Một số tác giả công bố kết quả nghiên cứu của mình và hướng dẫn về HĐTNnhư: cuốn sách “Tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong nhà trường phổthông” do Nguyễn Thị Liên chủ biên [16]
Trang 1LÊ VÂN ANH
THIẾT KẾ VÀ TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM TRONG DẠY HỌC TOÁN
CHO HỌC SINH LỚP 2
LUẬN VĂN THẠC SĨ Chuyên ngành: Giáo dục học (Tiểu học)
Phú Thọ, năm 2020
Trang 2LÊ VÂN ANH
THIẾT KẾ VÀ TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM TRONG DẠY HỌC TOÁN
CHO HỌC SINH LỚP 2
LUẬN VĂN THẠC SĨ Chuyên ngành: Giáo dục học (Tiểu học)
Mã ngành: 8140101
Người hướng dẫn khoa học: TS Đỗ Tùng
Phú Thọ, năm 2020
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu là trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Việt Trì, ngày 08 tháng 8 năm 2020
Tác giả
Lê Vân Anh
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Luận văn được hoàn thành tại trường Đại học Hùng Vương dưới sự hướngdẫn khoa học của thầy giáo TS Đỗ Tùng Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn và kính trọngsâu sắc tới thầy - người đã trực tiếp giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu vàhoàn thành luận văn
Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy giáo, cô giáo trường Đại học HùngVương, đã tạo điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện luận văn.Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến gia đình, bạn bè, đồng nghiệp vànhững người thân đã luôn quan tâm, động viên giúp đỡ tôi trong suốt thời gian họctập và hoàn thành luận văn
Tác giả
Lê Vân Anh
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG, BIỂU, HÌNH VẼ vii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT viii
MỞ ĐẦU 1
1 Lí do chọn đề tài 1
2 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu 2
3 Mục đích nghiên cứu 5
4 Nhiệm vụ nghiên cứu 5
5 Đối tượng nghiên cứu 5
6 Phạm vi nghiên cứu 5
7 Giả thuyết khoa học 5
8 Phương pháp nghiên cứu 5
9 Những đóng góp mới của đề tài 6
10 Cấu trúc luận văn 6
C HƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 7
1.1 Một số khái niệm, thuật ngữ cơ bản 7
1.2 Giáo dục thông qua trải nghiệm 9
1.2.1 Bản chất của giáo dục thông qua trải nghiệm 9
1.2.2 Vai trò của hoạt động trải nghiệm trong dạy học Toán 11
1.2.3 Những yêu cầu trong thiết kế và tổ chức hoạt động trải nghiệm 12
1.3 Các hình thức, phương pháp tổ chức hoạt động trải nghiệm trong trường tiểu học 14
1.4 Qui trình thiết kế và tổ chức hoạt động trải nghiệm toán học cho học sinh ở trường tiểu học 15
1.5 Đặc điểm tâm lý của học sinh đầu cấp tiểu học 17
Trang 61.6 Nội dung môn Toán lớp 2 18
1.6.1 Đặc điểm nội dung môn toán lớp 2 18
1.6.2 Những yêu cầu cần đạt của năng lực toán học cấp Tiểu học 20
1.6.3 Định hướng việc tổ chức hoạt động trải nghiệm trong dạy học Toán 2 23 1.7 Thực trạng của việc tổ chức dạy học môn Toán ở trường tiểu học theo hướng trải nghiệm 24
1.7.1 Mục đích khảo sát 24
1.7.2 Nội dung và phương pháp khảo sát 25
1.7.3 Đối tượng và địa bàn khảo sát 25
1.7.4 Kết quả khảo sát 25
1.8 Kết luận Chương 1 28
CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ VÀ TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC MÔN TOÁN LỚP 2 30
2.1 Một số nguyên tắc 30
2.1.1 Đảm bảo nội dung, mục tiêu môn Toán 30
2.1.2 Đảm bảo khai thác tối đa vốn kinh nghiệm cá nhân của từng học sinh 30 2.1.3 Đảm bảo tính phù hợp và vừa sức với học sinh 31
2.1.4 Đảm bảo tính khả thi trong thực tiễn dạy học 31
2.1.5 Bảo đảm sự thống nhất giữa vai trò chủ thể tích cực, tự giác học tập của học sinh và vai trò tổ chức, hướng dẫn của giáo viên 31
2.2 Thiết kế và tổ chức hoạt động trải nghiệm cho học sinh trong dạy học Toán 31
2.2.1 Thiết kế và tổ chức hoạt động trải nghiệm khi hình thành kiến thức, kĩ năng toán học cho học sinh 31
2.2.2 Thiết kế và tổ chức hoạt động trải nghiệm khi vận dụng kiến thức toán học vào thực tiễn 40 2.2.3 Tổ chức hoạt động trải nghiệm trong đánh giá năng lực của học sinh 48
Trang 72.3 Một số lưu ý khi thiết kế và tổ chức hoạt động trải nghiệm trong dạy học 53
2.4 Giáo án minh họa 54
2.4.1 Giáo án minh họa số 1 54
2.4.2 Giáo án minh họa số 2 59
2.5 Kết luận Chương 2 65
CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 66
3.1 Mục đích, nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm 66
3.1.1 Mục đích thực nghiệm 66
3.1.2 Nhiệm vụ thực nghiệm 66
3.2 Đối tượng thực nghiệm sư phạm 66
3.3 Nội dung thực nghiệm 66
3.4 Tổ chức thực nghiệm 66
3.4.1 Công tác chuẩn bị 66
3.4.2 Tổ chức thực nghiệm 67
3.5 Đánh giá kết quả thực nghiệm 67
3.5.1 Đánh giá kết quả trước khi thử nghiệm 67
3.5.2 Đánh giá kết quả sau khi thực nghiệm 71
3.6 Kết luận chương 3 76
KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ 77
1 Kết luận 77
2 Kiến nghị 77
TÀI LIỆU THAM KHẢO 78
PHỤ LỤC
Trang 9DANH MỤC BẢNG, BIỂU, HÌNH VẼ BẢNG
Bảng 1.1 Tỉ lệ sử dụng các công cụ thu thập minh chứng của GV 28
Bảng 3.1 Kết quả học tập của HS trước khi thực nghiệm 68
Bảng 3.2 Kết quả mức độ học tập của HS trước khi thực nghiệm 68
Bảng 3.3 Tình hình hứng thú của học sinh trước khi thực nghiệm 69
Bảng 3.4 Bảng đánh giá hành vi biểu đạt của tư duy trước thực nghiệm 69
Bảng 3.5 Bảng đánh giá hành vi sử dụng công cụ trước thực nghiệm 70
Bảng 3.6 Bảng đánh giá hành vi hợp tác trước thực nghiệm 71
Bảng 3.7 Kết quả học tập của HS sau khi thực nghiệm .72
Bảng 3.8 Kết quả mức độ học tập của HS sau khi thực nghiệm 72
Bảng 3.9 Tình hình hứng thú của HS sau khi thực nghiệm 73
Bảng 3.10 Bảng đánh giá hành vi biểu đạt của tư duy sau thực nghiệm 74
Bảng 3.11 Bảng đánh giá hành vi sử dụng công cụ sau thực nghiệm 75
Bảng 3.12 Bảng đánh giá hành vi hợp tác sau thực nghiệm 76
BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3.1 Kết quả học tập của HS trước khi thực nghiệm 68
Biểu đồ 3.2 Kết quả học tập của HS sau khi thực nghiệm 72
Biểu đồ 3.3 Sự hứng thú học tập của HS sau thực nghiệm 73
HÌNH Hình 1.1 Mô hình “học từ trải nghiệm” của David Kolb 10
Trang 10HSNăng lựcNhà xuất bảnPhương pháp dạy học
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Xuất phát từ yêu cầu đổi mới của đất nước trong những năm gần đây, Đảng
và Nhà nước ta không ngừng quan tâm tới sự nghiệp giáo dục đào tạo Nghị quyết
số 29-NQ/TW của BCH TW Đảng khóa XI [18] về đổi mới căn bản và toàn diệngiáo dục tiếp tục khẳng định: “Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là sựnghiệp của Đảng, Nhà nước và của toàn dân Đầu tư cho giáo dục là đầu tư pháttriển, được ưu tiên đi trước trong các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xãhội” với mục tiêu tổng quát là “Xây dựng nền giáo dục mở, thực học, thực nghiệp,dạy tốt, học tốt” Một trong những nhiệm vụ của giáo dục là “Tiếp tục đổi mớimạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại phát huy tính tích cực, chủđộng, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học khắc phục lối truyềnthụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyếnkhích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, pháttriển năng lực Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đadạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học”
Quán triệt quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ của Nghị quyết của Đảng về đổimới căn bản và toàn diện giáo dục, trong chương trình phổ thông mới (2018), BộGiáo dục và Đào tạo đã xác định HĐTN là bộ phận cấu thành nên chương trình cácmôn học Hoạt động này không chỉ dừng lại ở những chủ đề mang tính chính trị xãhội như chương trình giáo dục hiện hành mà còn chú trọng vào các hoạt động pháttriển cá nhân, lao động, học tập để HS được khám phá, thể nghiệm, tương tác,nghiên cứu và cống hiến Bởi hơn 2000 năm trước, Khổng Tử (551 - 479 TCN) đãtừng khẳng định “Những gì tôi nghe, tôi sẽ quên Những gì tôi thấy, tôi sẽ nhớ.Những gì tôi làm, tôi sẽ hiểu” Cũng có nghiên cứu đã chỉ ra rằng: Con người sẽ nhớ
với 20% những gì chúng ta đọc, 20% những gì chúng ta nghe, 30% những gì chúng
ta nhìn và 90% những gì chúng ta làm.
Ởcấp tiểu học, HĐTN tập trung vào khám phá, rèn luyện bản thân, phát triểnqua hệ với bạn bè, thầy cô và người thân trong gia đình Các hoạt động xã hội và
Trang 12tìm hiểu một số nghề nghiệp gần gũi với HS cũng được tổ chức thực hiện với nộidung, hình thức phù hợp với lứa tuổi.
Giáo dục tiểu học là một trong những nền tảng quan trọng trong hệ thốnggiáo dục Ở trường Tiểu học một trong những môn học chủ đạo xuyên suốt cả quátrình học tập năm năm của HS là môn Toán Cũng như môn toán ở các lớp học kháccủa bậc tiểu học, môn toán lớp 2 HS được làm quen với các kiến thức đơn giản về
Số học, Hình học, đại lượng và giải toán có lời văn Toán vẫn được coi là môn họckhô khan nên làm cách nào để HS đầu bậc tiểu học vừa tham gia giờ học một cácthoải mái, hứng thú vừa phát triển được năng lực và phẩm chất của mỗi em đòi hỏingười GV cần tổ chức các hình thức dạy học đa dạng, phù hợp, tạo được sự chú ýcủa HS, thu hút HS tích cực tham gia vào giờ học, HS được tự mình tìm ra kiếnthức, rèn luyện kĩ năng thông qua hoạt động thực hành gắn với môn học Qua thực
tế dạy học hiện nay, phần lớn GV dạy môn toán lớp 2 vẫn nặng về dạy kiến thứccho HS, quan tâm chú trọng chủ yếu đến việc hướng dẫn HS tìm ra kết quả cuốicùng của từng phép tính, bài toán cụ thể mà chưa đi sâu vào phát triển các năng lựctoán học cho HS Chính vì vậy, HS chưa được học thông qua các trải nghiệm nhữngtình huống cụ thể để khai thác các kinh nghiệm của mình để tìm ra cái mới, cáchgiải quyết vấn đề mới Một trong những nguyên nhân dẫn đến tình trạng trên là do
GV còn gặp nhiều khó khăn trong việc thiết kế cũng như tổ chức dạy học theohướng trải nghiệm cho HS
Xuất phát từ những lí do trên, tôi lựa chọn đề tài “Thiết kế và tổ chức các hoạt động trải nghiệm trong dạy học toán cho HS lớp 2” để tiến hành nghiên
cứu
2 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Những nghiên cứu ngoài nước
Vào những năm đầu XX, John Dewey (1859 - 1952), đã đưa một triết lýgiáo dục mới, theo đó, ông nêu ra vấn đề cải cách giáo dục hướng tới việc nhàtrường có nhiệm vụ tạo ra môi trường thuận lợi nhất để người học có cơ hội đượcvận dụng NL và tư duy thông qua việc trải nghiệm vào đời sống xã hội Ông chorằng cần “học qua làm, học bắt đầu từ làm” Ông khẳng định sự phát triển thể chất
Trang 13của trẻ sẽ đi trước về giác quan, theo đó trẻ hành động trước khi có nhận thức đầy
đủ về hành động đó Chính vì vậy, quá trình học của HS phải là quá trình hình thànhcái nhìn mới, hứng thú và kinh nghiệm mới [11]
Nói đến HĐTN phải nói đến David A Kolb với những công trình về học tậptrải nghiệm rất nổi tiếng như “Học trải nghiệm: Trải nghiệm là cơ sở học tập và pháttriển”, “Học tập qua giao tiếp: Phương pháp trải nghiệm để sáng tạo, đổi mới kiếnthức trong giáo dục chuyên nghiệp”, “Bước lên hành trình đi từ giảng dạy tới họctập và hành vi tổ chức”, “Phương pháp trải nghiệm”,… Ông là người chỉ ra quanđiểm trí tuệ của học tập và phát triển con người; kỹ thuật giáo dục dựa trên trảinghiệm,… Nội dung quan trọng đã được ông chỉ ra là các đặc điểm của học tập quaHĐTN và xác định các giai đoạn trong học tập qua HĐTN Mặc dù ông không phải
là người đầu tiên có ý tưởng về học tập qua trải nghiệm nhưng trên cơ sở các kếtquả công trình nghiên cứu của mình, ông đã giới thiệu lí thuyết học tập qua HĐTN,
đề xuất mô hình học tập dựa vào trải nghiệm được ứng dụng rộng rãi trong cáctrường học, tổ chức kinh tế và hầu như bất cứ nơi nào con người được tập hợp vớinhau [28]
Như vậy, mặc dù với cách tiếp cận và quan điểm khác nhau, nhưng cácnghiên cứu đều cho thấy sự quan trọng của HĐTN đối với việc nâng cao chất lượng,hiệu quả của hoạt động dạy và học học trong các nhà trường
Những nghiên cứu trong nước
ỞViệt Nam vấn đề về HĐTN ngày nay mới được các nhà giáo dục quan tâm
và vận dụng Năm 2004, tác giả Đỗ Tiến Đạt đã đề cập đến Một số vấn đề về dạy học“các yếu tố hình học” ở lớp 2 [10], trong đó đã chỉ rõ bản chất của giáo dục trải
nghiệm là tổ chức cho HS tiến hành các hành động theo cá nhân hoặc nhóm đảmbảo: HS được trực tiếp HĐ; Có sự liên kết, tương tác giữa kinh nghiệm đang có vớikinh nghiệm tiếp thu được; Hình thành kinh nghiệm mới dưới các dạng kiến thức,
kĩ năng, thái độ
Cùng năm đó tác giả Phan Thị Phương Thảo với bài viết: "Dạy học môn Toán ở trường phổ thông trên cơ sở tổ chức các HĐTN, khám phá và phát hiện để
Trang 14HS tự lực tiếp cận kiến thức" đã cho thấy vai trò quan trọng của HĐTN trong việctiếp cận kiến thức trong dạy học môn Toán [20]
Năm 2017, trong Kỷ yếu hội thảo khoa học quốc tế, tác giả Chu Cẩm Thơvới bài viết: "Phát triển tư duy sáng tạo cho trẻ em thông qua HĐTN sáng tạo" cũng
đã chỉ ra rằng: "Thông qua HĐTN Toán học, trẻ em có cơ hội để phát triển cácthành tố của tư duy sáng tạo và các kĩ năng cần thiết cho việc học tập và thích nghivới đời sống" [ 23]
Tác giả Lê Thị Cẩm Nhung đã nghiên cứu về “Thiết kế và tổ chức HĐTNtrong dạy học hình học ở Tiểu học” Trong bài viết, tác giả đã đề cập đến các vấn đề
lý thuyết về tổ chức học tập kinh nghiệm cho HS, bao gồm cả việc tổ chức cácHĐTN cho HS Tiểu học Ngoài ra tác giả còn đề cập đến các hình thức tổ chức họctập trải nghiệm cho HS Tiểu học nói chung và một số HĐTN liên quan đến hình họccho HS tiểu học nói riêng [16]
Năm 2019, tác giả Phạm Thị Kim Châu [7] đã nghiên cứu Thiết kế và sửdụng các tình huống học tập hỗ trợ đánh giá năng lực tính toán của học sinh cuốicấp tiểu học qua các hoạt động trải nghiệm
Một số tác giả công bố kết quả nghiên cứu của mình và hướng dẫn về HĐTNnhư: cuốn sách “Tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong nhà trường phổthông” do Nguyễn Thị Liên (chủ biên) [16] đề cập đến cơ sở của việc tổ chức Hoạtđộng trải nghiệm sáng tạo ở trường phổ thông, các hình thức và cách thức tổ chứchoạt động này sao cho hiệu quả; Cuốn sách “Tổ chức hoạt động Trải nghiệm sángtạo trong dạy học Toán trung học cơ sở” do Tưởng Duy Hải (chủ biên) được NXBGiáo dục ấn hành đưa ra nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức dạy học mônToán ở trường Trung học cơ sở theo hướng tổ chức các hoạt động trải nghiệm từ đónhằm phát triển năng lực của HS
Có thể thấy qua những nghiên cứu trong và ngoài nước dạy học trải nghiệm
đã được nhiều tác giả quan tâm Tuy vậy, các nghiên cứu đã công bố mới quan tâmđến những nội dung lí luận chung về chu trình tổ chức bốn bước của D Kolb, đềxuất các biện pháp tổ chức các hoạt động dạy học trải nghiệm trong môi trường dạyhọc lý thuyết chung cho HS tiểu học, minh họa với một số bài, vấn đề cụ thể,…
Trang 15nhưng chưa có tác giả nào đi sâu nghiên cứu phát triển HĐTN trong dạy học toáncho HS lớp 2 ở trường Tiểu học.
3 Mục đích nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu lí luận và thực tiễn về HĐTN trong dạy họcmôn Toán lớp 2, từ đó đề xuất các biện pháp thiết kế và tổ chức HĐTN trong dạyhọc môn Toán lớp 2 ở trường tiểu học, góp phần nâng cao chất lượng dạy học
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tìm hiểu và trình bày lý luận về HĐTN trong môn Toán
- Tìm hiểu về thực trạng dạy học Toán 2 ở trường tiểu học
- Đề xuất biện pháp thiết kế và tổ chức các HĐTN trong dạy học Toán 2
- Tổ chức TNSP để đánh giá tính khả thi, hiệu quả các biện pháp đề xuất
5 Đối tượng nghiên cứu
Quá trình dạy học môn toán lớp 2 theo hướng tổ chức HĐTN
6 Phạm vi nghiên cứu
Về nội dung nghiên cứu:
Đề tài tập trung nghiên cứu để thiết kế và tổ chức các HĐTN trong dạy họcmôn Toán lớp 2
Về địa bàn nghiên cứu và thực nghiệm sư phạm:
Tại trường Tiểu học Thị trấn Đoan Hùng và một số trường tiểu học trên địabàn huyện Đoan Hùng
7 Giả thuyết khoa học
Nếu thiết kế và tổ chức các HĐTN trong dạy học môn Toán lớp 2 một cách hợp lí thì sẽ phát huy được tính tích cực, chủ động, tạo hứng thú cho HS, tạo cơ hội
để phát triển các năng lực và phẩm chất của các em Từ đó, góp phần đổi mới vànâng cao chất lượng, hiệu quả dạy và học môn Toán ở trường Tiểu học
8 Phương pháp nghiên cứu
8.1 Phương pháp nghiên cứu lí luận
Nghiên cứu các tài liệu tâm lí học, giáo dục học; tài liệu về HĐTN, năng lựcgiải quyết vấn đề; các quan điểm đổi mới trong dạy học môn Toán ở trường phổthông nói chung, trường Tiểu học nói riêng
Trang 168.2 Phương pháp điều tra, quan sát
Thực hiện dự giờ, điều tra, phỏng vấn, dùng phiếu hỏi để tìm hiểu, thu thậpthông tin về việc dạy học môn Toán lớp 2 theo hướng tổ chức các HĐTN cho HS ởmột số trường Tiểu học trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
8.3 Phương pháp tổng kết kinh nghiệm
Tổng kết kinh nghiệm của các GV ở trường Tiểu học trong việc dạy học mônToán ở lớp 2 cũng như dạy học gắn với việc tổ chức HĐTN cho HS
8.4 Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia
Xin ý kiến các chuyên gia về nội dung nghiên cứu để hoàn thiện đề tài
8.5 Phương pháp thực nghiệm sư phạm
Tiến hành dạy thực nghiệm để kiểm nghiệm tính khả thi và hiệu quả của cácbiện pháp đã thiết kế và đề xuất trong dạy học toán cho HS lớp 2
8.6 Phương pháp thống kê toán học
Sử dụng các phương pháp thống kê toán học để xử lí kết quả điều tra thựctrạng và kết quả TNSP
9 Những đóng góp mới của đề tài
- Hệ thống hoá lý luận về HĐTN Phân tích được thực trạng tổ chức HĐTN trong dạy học toán ở trường tiểu học hiện nay
- Đề xuất được các biện pháp nhằm thiết kế và tổ chức HĐTN trong dạy học môn Toán cho HS lớp 2
10 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Tài liệu tham khảo và Phụ lục thì nội dung của luận văn được trình bày trong 3 chương:
Chương 1 Cơ sở lý luận và thực tiễn
Chương 2 Thiết kế và tổ chức hoạt động trải nghiệm trong dạy học môn Toán cho học sinh lớp 2
Chương 3 Thực nghiệm sư phạm
Trang 17CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 1.1 Một số khái niệm, thuật ngữ cơ bản
Thiết kế: Theo Từ điển tiếng Việt [19], “thiết kế” được định nghĩa dưới dạng
danh từ: “Thiết kế là sự đặc tả chi tiết một đối tượng, được thực hiện bởi một tácnhân, nhằm hoàn thành một mục đích xác định, trong một hoàn cảnh cụ thể, thôngqua sử dụng tập hợp các thành phần nguyên thủy, hướng tới thỏa mãn các yêu cầu,trong khi vẫn phụ thuộc vào các ràng buộc” Định nghĩa dưới dạng động từ: “Thiết
kế là hành động tạo ra một phác thảo/kế hoạch, trong hoàn cảnh cụ thể (do nhà thiết
kế thực hiện)” Một cách phát biểu khác coi thiết kế là "một lộ trình hoặc phương
pháp tiếp cận chiến lược để một người đạt được một kỳ vọng duy nhất Nó xác địnhcác đặc điểm kỹ thuật, kế hoạch, thông số, chi phí, hoạt động, quy trình, cách thức
và mục tiêu trong những ràng buộc pháp lý, chính trị, xã hội, môi trường, an toàn vàkinh tế nhằm đạt được mục tiêu"
Tổ chức: Có nhiều định nghĩa khác nhau về "tổ chức" Tổ chức là cơ cấu tồn
tại của sự vật Mọi sự vật không thể tồn tại mà không có một hình thức liên kết nhấtđịnh Vì vậy, tổ chức là thuộc tính của bản thân các sự vật”, tổ chức là việc sắp xếp,
bố trí các công việc theo vị trí và giao quyền hạn Sau đó phân phối các nguồn lựccủa tổ chức đó sao cho chúng góp phần một cách tích cực và có hiệu quả
Trải nghiệm: Theo Từ điển Tiếng Việt [19], đã nêu rõ "trải" nghĩa là: "Từng biết, từng qua, từng sống", "nghiệm" nghĩa là: "Suy xét, ngẫm" Như vậy, trải
nghiệm (experience) chính là làm và suy nghĩ Khi tiến hành trải nghiệm (như đọcmột số tài liệu, tham gia hoạt động, xem video, ) họ sẽ rút ra được những kinhnghiệm nhất định Trải nghiệm tạo ra sự hiểu biết do đã từng trải công việc, thấyđược kết quả “Trải nghiệm” được diễn giải theo hai nghĩa, nghĩa chung nhất, trảinghiệm “là bất kì một trạng thái có màu sắc xúc cảm nào được chủ thể cảm nhận,trải qua, đọng lại thành bộ phận (cùng với tri thức, ý thức ) trong đời sống tâm lýcủa từng người” Theo nghĩa hẹp, trải nghiệm “là những tín hiệu bên trong, nhờ đócác sự kiện đang diễn ra đối với cá nhân được ý thức chuyển thành ý kiến cá nhân,góp phần lựa chọn tự giác các động cơ cần thiết, điều chỉnh hành vi của cá nhân”.Cần phải lưu ý rằng trải nghiệm rất đa dạng bởi những loại hình khác nhau, nên
Trang 18không nên hiểu một cách cứng nhắc là bắt buộc phải tổ chức hoạt động cho HS ởngoài trời hay hoạt động tay chân mới là trải nghiệm Khi HS tham gia trực tiếp cáchoạt động trên lớp hay những hoạt động trí tuệ, được tương tác và hình thành kinhnghiệm cho bản thân nghĩa là HS đã được trải nghiệm Trải nghiệm là quá trình mỗi
cá nhân tiếp xúc trực tiếp với môi trường, với sự vật, hiện tượng trong đó chủ thểvận dụng vốn kinh nghiệm và các giác quan của mình để quan sát, tương tác, cảmnhận về sự vật, hiện tượng đó Trải nghiệm được diễn ra dựa trên vốn kinh nghiệmcủa cá nhân về sự vật, hiện tượng Ở đây, kinh nghiệm được chủ thể sử dụng trongquá khứ, liên quan đến những gì đã được tích lũy hoặc những thứ còn đọng lại củanhững kinh nghiệm trước đây Thực tế cho thấy, kinh nghiệm có được trong quákhứ thường có ảnh hưởng đến kinh nghiệm hiện tại và kinh nghiệm tương lai
Hoạt động trải nghiệm:
Theo Willingham, hoạt động trải nghiệm được diễn ra dưới hai hình thức của
sự học: Học không chính thức qua trải nghiệm cuộc sống hàng ngày và học chínhthức qua sự trải nghiệm có chủ đích của nhà giáo dục trong quá trình đào tạo (dẫntheo [16]
Theo Phạm Quang Tiệp, “HĐTN là hoạt động giáo dục, trong đó HS dựatrên sự tổng hợp kiến thức của nhiều lĩnh vực giáo dục và nhóm kĩ năng khác nhau
để trải nghiệm thực tiễn đời sống nhà trường, gia đình và tham gia HĐ phục vụcộng đồng dưới sự hướng dẫn và tổ chức của nhà giáo dục, qua đó hình thànhnhững phẩm chất chủ yếu, năng lực chung và một số năng lực thành phần đặc thùcủa HĐ này: Năng lực thiết kế và tổ chức HĐ; Năng lực thích ứng với sự biến độngcủa nghề nghiệp và cuộc sống” [20]
Theo [5], HĐTN sáng tạo là hoạt động giáo dục, trong đó, dưới sự hướng dẫn
và tổ chức của nhà giáo dục, từng cá nhân HS được trực tiếp hoạt động thực tiễntrong nhà trường hoặc trong xã hội dưới sự hướng dẫn và tổ chức của nhà giáo dục,qua đó phát triển tình cảm, đạo đức, phẩm chất nhân cách, các năng lực và tích luỹkinh nghiệm riêng cũng như phát huy tiềm năng sáng tạo của cá nhân Trong
Chương trình giáo dục phổ thông mới thì “HĐTN là hoạt động giáo dục do nhà
giáo dục định hướng, thiết kế và hướng dẫn thực hiện, tạo cơ hội cho HS tiếp cận
Trang 19thực tế, thể nghiệm các cảm xúc tích cực, khai thác những kinh nghiệm đã có vàhuy động tổng hợp kiến thức, kĩ năng của các môn học khác nhau để thực hiệnnhững nhiệm vụ được giao hoặc giải quyết những vấn đề của thực tiễn đời sống nhàtrường, gia đình, xã hội phù hợp với lứa tuổi” [2]
Học trải nghiệm: Theo Klob [28], đó là quá trình học theo đó kiến thức, NL
của người học được tạo thành thông qua việc chuyển hóa kinh nghiệm
Hoạt động trải nghiệm toán học (Hoạt động trải nghiệm trong dạy học Toán): Là hoạt động được tổ chức trong các giờ học toán Trong giờ học đó, với
thiết kế và dưới sự tổ chức, hướng dẫn, giám sát của GV, HS được vận dụng nhữngkinh nghiệm cuộc sống cùng kinh nghiệm toán học của mình để tìm kiến thức chobản thân hoặc trực tiếp tham gia giải quyết các tình huống trong thực tiễn Trongquá trình đó, HS tự mình và trực tiếp hoạt động với đối tượng học tập; quan sát,phân tích, dự đoán trong môn học hoặc trong thực tiễn để phát hiện các tri thức toánhọc mới và chuyển hoá kinh nghiệm học tập của bản thân dưới sự định hướng củaGV
Thiết kế hoạt động trải nghiệm toán học: Là xây dựng kế hoạch, lựa chọn
nội dung, ngữ liệu toán học phù hợp cũng như phương pháp nhằm phát huy tối đanhững kinh nghiệm sẵn có ở mỗi HS thông qua hoạt động toán học giúp HS pháthuy được những phẩm chất và năng lực toán học cần thiết
Tổ chức hoạt động trải nghiệm toán học: Là việc GV lựa chọn nội dung
toán học và các điều kiện tổ chức phù hợp với các hoạt động mà mình đã thiết kế đểhướng dẫn HS tham gia vào các hoạt động học tập dựa trên những kinh nghiệm toánhọc của chính bản thân HS
1.2 Giáo dục thông qua trải nghiệm
1.2.1 Bản chất của giáo dục thông qua trải nghiệm
Chúng ta cần phải phân biệt ba khái niệm: Học đi đôi với hành, học thôngqua làm và học từ trải nghiệm Trong tài liệu Tập huấn kĩ năng xây dựng tổ chức
các HĐTN sáng tạo trong trường tiểu học [6], đã phân biệt rất rõ như sau: Học đi đôi với hành là việc vận dụng những kiến thức lý luận được học vào một ngữ cảnh
khác, hay thực hiện những nhiệm vụ nào đó của thực tiễn Thông qua việc thực
Trang 20hành trẻ chính xác hóa và củng cố kiến thức thu được, hiểu kiến thức lý luận sâu sắc
hơn và đồng thời chiếm lĩnh được một số kỹ năng thực hiện Học thông qua làm là
việc chiếm lĩnh tri thức hay hình thành kỹ năng chủ yếu thông qua các thao tác hành
vi, hành động trực tiếp của trẻ với đối tượng, từ đó trẻ tự rút ra kinh nghiệm, dầnhình thành hiểu biết mới và một vài kỹ năng nào đó Thí dụ trẻ học đi, học bơi, họcnấu cơm, Học thông qua làm thường vận dụng với một số nội dung học tập có tính
kỹ thuật, chính vì vậy đầu ra của học qua làm có thể xác định khá rõ ràng Còn học
từ trải nghiệm là quá trình học theo đó kiến thức, năng lực được tạo ra thông qua
việc chuyển hóa kinh nghiệm Học từ kinh nghiệm là quá trình xây dựng ý nghĩatrực tiếp từ kinh nghiệm Học từ trải nghiệm gần giống với học thông qua làmnhưng khác ở chỗ là nó gắn với kinh nghiệm và cảm xúc cá nhân Học thông quatrải nghiệm có thể được diễn ra ở trong lớp học và cả ở ngoài lớp học: Ở trên lớp, đó
là quá trình HS được trải nghiệm thông qua những hoạt động giao tiếp và hợp tác,những phương tiện trực quan như các clip, các hình ảnh, mô hình, hay những tìnhhuống dạy học, những hoạt động thí nghiệm, thực hành; ở ngoài lớp học với khônggian trải nghiệm vô cùng phong phú và đa dạng như hoạt động tham quan, các tròchơi ngoài trời, ) Với mỗi không gian, HĐTN có cách thức tổ chức và mục đíchgiáo dục khác nhau nhất định, song tất cả đều không ngoài mục tiêu chung hướngtới phát triển phẩm chất và năng lực người học
Từ mô hình “học từ trải nghiệm” của David Kolb, ta thấy đây cũng chính làcon đường hình thành và phát triển năng lực thông qua trải nghiệm [28]
Hình 1.1 Mô hình “học từ trải nghiệm” của David Kolb
Chú thích mô hình:
1 Concrete experience - Kinh nghiệm cụ thể
2 Observation and reflection - Quan sát, đối chiếu và phản hồi
3 Forming abstract concepts - Hình thành khái niệm trừu tượng
4 Testing in new situations - Thử nghiệm trongtình huống mới
Trang 21Theo Kolb, học tập thông qua trải nghiệm là một quá trình gồm 4 giai đoạn:
Giai đoạn 1: Người học sẵn sàng tham gia vào các trải nghiệm
Giai đoạn 2: Người học suy ngẫm về các trải nghiệm (của mình và của
người khác)
Giai đoạn 3: Người học phân tích vấn đề để khái quát hóa trải nghiệm
Giai đoạn 4: Người học tìm cách áp dụng vào thực tế những ý tưởng được
rút ra từ trải nghiệm
Học dựa vào trải nghiệm là hình thức học tập gắn liền với các hoạt động có
sự chuẩn bị ban đầu về kinh nghiệm và có phản hồi, trong đó đề cao kinh nghiệmchủ quan của người học Ngoài ra, học tập dựa vào trải nghiệm còn được coi như làtriết lý cũng như phương pháp luận mà ở đó các GV thiết lập các hoạt động mộtcách có chủ đích với người học trong hoạt động trải nghiệm trực tiếp trong môitrường học tập và phản ánh để làm rõ ý nghĩa của bài học, nâng cao kiến thức vàphát triển kỹ năng của người học kết hợp trên vốn kinh nghiệm hiện có của HS Họctập dựa vào trải nghiệm là hình thức dạy học, trong đó GV là người thiết kế, tổchức, hướng dẫn các hoạt động để HS bằng vốn kinh nghiệm của cá nhân kết hợpvới việc tiếp xúc trực tiếp với môi trường học tập, sử dụng các giác quan để tự mìnhchiếm lĩnh kiến thức, hình thành kỹ năng và thái độ, hành vi Trong tổ chức học quatrải nghiệm cần bắt đầu từ việc tổ chức cho HS được hoạt động trong một tìnhhuống, sau đó HS cần hiểu bản chất ẩn chứa trong tình huống, từ đó khái quát vàvận dụng cho nhưng tình huống mới Trong các tình huống học tập đưa ra cần quantâm tạo cơ hội cho HS trải nghiệm với các khó khăn sai lầm được cài đặt trong đó
để HS thông qua hoạt động để tích lũy kinh nghiệm cho bản thân
1.2.2 Vai trò của hoạt động trải nghiệm trong dạy học Toán
HĐTN tạo môi trường để HS được tham gia vào các hoạt động toán học thựctiễn, giúp HS tích lũy kinh nghiệm toán học cho mình, từ đó khái quát thành nhữnghiểu biết theo quan điểm của cá nhân HĐTN là cơ hội để HS được học tập, giaolưu, giao tiếp đa dạng với nhiều đối tượng giáo dục qua nhiều kênh khác nhau.HĐTN có thể được triển khai bằng những hình thức khác nhau giúp cho việc giáodục HS trở nên tự nhiên, diễn ra phong phú và đem lại hiệu quả cao Vì vậy, GV có
Trang 22nhiều cơ hội phát huy vai trò tích cực chủ động sáng tạo của HS, phù hợp với đặcđiểm tâm sinh lý, nhận thức, nhu cầu, sở thích của HS trong tổ chức dạy học môntoán.
HĐTN góp phần giáo dục tinh thần hợp tác vì mục tiêu chung Để đạt hiệuquả trong quá trình hoạt động đòi hỏi các thành viên phải biết hợp tác, chia sẻ đoànkết với nhau nhằm hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao HĐTN tạo điều kiện thuậnlợi giúp cho các mối quan hệ giữa GV và HS, giữa HS với nhau, giữa HS với cộngđồng xã hội ngày càng được củng cố và phát triển Khi tham gia HĐTN, HS thoảimái, tự tin thể hiện hết khả năng của mình
Như vậy, HĐTN có vai trò quan trọng nhằm phát triển năng lực chung và cácnăng lực đặc thù cho HS thông qua dạy học môn toán Việc thực hiện tốt các HĐTNđảm bảo thực hiện quan điểm đổi mới khi tổ chức các hoạt động nhằm rèn luyện vàphát triển những năng lực cốt lõi, trong đó có năng lực sống và làm việc với tập thể,với cộng đồng, năng lực hợp tác với cá nhân và nhóm để đạt mục tiêu chung Việctriển khai các HĐTN có hiệu quả giúp đảm bảo việc gắn liền nhà trường với đờisống xã hội, đảm bảo mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của đất nước cũng như hộinhập với quốc tế Dạy học theo hướng trải nghiệm giúp cho người học được trảinghiệm, được hoạt động thực tế để từ đó rút ra được tri thức mới trên cơ sở trảinghiệm và kinh nghiệm, kiến thức sẵn có Người dạy đóng vai trò là người hỗ trợ,hướng dẫn khi cần thiết Dạy học theo hướng trải nghiệm chính là hình thức dạy học
có sự kết hợp giữa nội dung cần phải học trong nhà trường và các hoạt động diễn ratrong thực tiễn cuộc sống
1.2.3 Những yêu cầu trong thiết kế và tổ chức hoạt động trải nghiệm
Để HĐTN mang lại hiệu quả, theo [1], khi thiết kế và tổ chức hoạt động này,
GV cần tuân thủ những yêu cầu sau:
- Trong các giai đoạn của quá trình trải nghiệm cần phối hợp chặt chẽ vai tròcủa GV và HS Người GV cần nhận thực rõ vai trò của mình và vai trò của HS trongtừng hoạt động HS là trung tâm của quá trình trải nghiệm, GV là người dẫn dắt, cốvẫn, định hướng, cung cấp tài liệu cho HS trong suốt quá trình hoạt động
giúp HS biết được nhiệm vụ mình
Trang 23- Các nhiệm vụ trải nghiệm được lựa chọn phải phù hợp với nội dung học tập
và mục tiêu của trải nghiệm Để đảm bảo sự tương tác giữa GV với HS, giữa HS vớinhau và thúc đẩy HS suy ngẫm và chia sẻ về những kinh nghiệm mình đã có Cácnhiệm vụ đặt ra cần bám sát nội dung học tập Nếu HS chỉ hoạt động và trải nghiệmmột mình thì HS sẽ không thấy sự đa dạng của nội dung học tập từ các trải nghiệmcủa các HS khác
- Dạy HS kiến tạo tri thức mới, kinh nghiệm mới thông qua tổ chức khái niệm hóa Kết quả của quá trình tư duy của HS cần được khái quát hóa thành tri thức
- Dạy HS vận dụng tri thức, kinh nghiệm mới thông qua tổ chức các hoạtđộng nhằm tích cực hóa hoạt động học tập của người học GV cần tạo ra những tìnhhuống học tập cụ thể buộc HS phải vận dụng những tri thức, kinh nghiệm mà mình
đã học được để giải quyết vấn đề, để kiểm chứng những kinh nghiệm mà mình có,
từ đó giúp HS tạo ra những kinh nghiệm mới, tri thức mới
- HS cần được huy động, sử dụng toàn diện các “năng lực tâm lí” vào quátrình trải nghiệm Trong suốt quá trình TN, GV cần dẫn dắt cảm xúc, hứng thú, kĩnăng của học sinh, đặc biệt là những kinh nghiệm vốn có của HS, giúp HS nhận ravai trò quan trọng của nhiệm vụ học tập
- GV cần phải quan tâm đến quá trình học tập khi tổ chức trải nghiệm cho
HS Đánh giá hoạt động trải nghiệm là sự đánh giá quá trình của hoạt động chứkhông phải đánh giá kết quả của học động Chính vì vậy, trong quá trình trảinghiệm GV cần qua tâm tới những hành động và cảm xúc của HS
- Khai thác kinh nghiệm của học sinh đồng thời khích lệ khả năng sáng tạo,khám phá cái mới Trong quá trình trải nghiệm GV cần tạo ra những cơ hội cho họcsinh khám phá và thử nghiệm những kinh nghiệm riêng Thông qua các tình huống
và nhiệm vụ được đặt ra, HS phải suy nghĩ, tìm tòi, khám phá để giải quyết các vấn
đề HS dựa vảo những kinh nghiệm đúng, kinh nghiệm được rút ra từ những sai lầm
mà mình gặp phải để tiến hành hoạt động
Trang 241.3 Các hình thức, phương pháp tổ chức hoạt động trải nghiệm trong trường tiểu học
Theo Tài liệu tập huấn kĩ năng xây dựng tổ chức các hoạt động trải nghiệmsáng tạo trong trong trường tiểu học [6], có thể sử dụng các phương pháp và hìnhthức tổ chức hoạt động trải nghiệm như:
- Hoạt động câu lạc bộ toán học;
- Trò chơi học tập toán học;
- Tổ chức diễn đàn toán học;
- Tổ chức sân khấu toán học tương tác;
- Tham quan, dã ngoại;
- Tổ chức các hội thi hoặc cuộc thi về toán học;
- Tổ chức sự kiện toán học
Theo Chương trình giáo dục phổ thông HĐTN và HĐTN, hướng nghiệp
của Bộ GD& ĐT [2], các phương thức tổ chức, loại hình tổ chức hoạt động trải nghiệm bao gồm:
Phương thức thể nghiệm, tương tác
Đây là cách thức tổ chức hoat động tạo cho HS có cơ hội giao lưu tác nghiệp,thể hiệm ý tưởng của mình dựa trên những kinh nghiệm sẵn có của bản thân, bêncạnh đó HS cũng học hỏi được những ý tưởng của bạn bè từ đó hình thành lênnhững kinh nghiệm, kiến thức mới cho bản thân Nhóm phương thức này bao gồm:trò chơi; diễn đàn; hội thi; đóng kịch, thội thảo
Phương thức cống hiến
Cống hiến là cách tổ chức hoạt động tạo cơ hội cho HS mang những kinhnghiệm của bản thân đóng góp và cống hiến để mang lại những giá trị xã hội thông
Trang 25qua các hoạt động Nhóm phương thức này bao gồm: tuyên truyền, lao động côngích, tình nguyện
Phương thức nghiên cứu
Đây là cách thức tổ chức hoạt động tạo cơ hội cho HS tham gia vào các dự
án, các đề tài nghiên cứu khoa học nhờ vào những kinh nghiệm và hứng thú từ trảinghiệm thực tế Qua đó HS sẽ đề xuất được những biện pháp giải quyết vấn đề khoahọc Nhóm phương pháp này bao gồm: dự án, điều tra, sáng tạo cộng nghệ, nghệthuật
1.4 Qui trình thiết kế và tổ chức hoạt động trải nghiệm toán học cho học sinh
ở trường tiểu học
Theo [15], qui trình tổ chức HĐTN cho HS ở trường Tiểu học gồm 4 bước:
Bước 1: Giới thiệu về hoạt động trải nghiệm và mục đích của hoạt động
Thông qua bước này, HS sẽ biết được tên hoạt động mà mình sẽ tham gia;biết được mục tiêu, nội dung và hình thức cùng các cách thức đánh giá kết quả họctập giáo dục thông qua HĐTN Có thể nói, đây là giai đoạn để HS chuẩn bị tâm thếsẵn sàng tham gia hoạt động
Bước 2: Phổ biến nhiệm vụ trải nghiệm cho học sinh
Đây là bước quan trọng khi tổ chức HĐTN GV nêu rõ nhiệm vụ được thựchiện theo hình thức cá nhân hay nhóm, và cần thiết thì tiến hành chia nhóm luôn.Bên cạnh đó, GV cần lắng nghe ý kiến phản hồi từ HS Khi HS có thắc mắc, GV sẽgiải đáp rõ ràng Có thể gợi ý, đề xuất một số phương án về HĐTN nếu HS cảmthấy khó hiểu hay không có ý tưởng Khi phổ biến nhiệm vụ, GV nhắc HS ghi chéplại các yếu tố quan trọng liên quan như: đối tượng thực hiện nhiệm vụ, thời gian, địađiểm thực hiện, lực lượng mời tham gia hoạt động (nếu có), thời điểm tương tácgiữa GV và HS trong quá trình diễn ra hoạt động Các nhiệm vụ trải nghiệm phải có
sự bàn bạc và thống nhất giữa GV và HS, đảm bảo từng HS hiểu rõ nhiệm vụ
Bước 3: Tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo
Sau khi đã phổ biến nhiệm vụ hoạt động, GV tổ chức cho HS trải nghiệm.Trong bước này, HS phải được tham gia trải nghiệm theo cá nhân hoặc theo nhóm
để sáng tạo và chiếm lĩnh kiến thức trong quá trình tham gia thực hiện nhiệm vụ
Trang 26Khi HS tham gia HĐTN, GV cần chú ý quan sát để đảm bảo các HS hoặc nhóm HSđều tham gia trải nghiệm, không có HS xem các bạn trải nghiệm HS đều tham giathảo luận, chia sẻ, đóng góp ý kiến, tập trung vào hoạt động diễn ra Khi tiến hànhnhiệm vụ, nếu có HS không tìm ra hướng giải quyết hay có thắc mắc, băn khoăn,
GV sẽ đưa ra gợi ý hay giải đáp tốt những băn khoăn đó Khi tổ chức hoạt động, GVtôn trọng ý kiến, khả năng hay sự sáng tạo của HS Cần đảm bảo các em được tựmình trải nghiệm nhiều nhất và phát huy được khả năng sáng tạo
Bước 4: Đánh giá hoạt động trải nghiệm
Sau khi HS hoàn thành HĐTN, GV sẽ tổ chức cho các em đánh giá hoạtđộng Lúc này, các sản phẩm hoạt động cũng như các thông tin phục vụ việc đánhgiá sẽ được công khai trước lớp GV tổ chức cho HS tự đánh giá sản phẩm của mình
và đánh giá sản phẩm của HS khác Thông qua bộ công cụ đánh giá như: Phiếu hỏi,bảng tiêu chí đánh giá sản phẩm, phiếu quan sát, bảng kiểm (checklist), Khi HSnhận xét, GV sẽ dẫn dắt, động viên; không áp đặt ý kiến của mình vào quan điểmcủa HS; GV tạo điều kiện cho HS được trình bày, nêu câu hỏi nếu có thắc mắc vớisản phẩm của HS khác Sau khi HS đã tiến hành xong hoạt động đánh giá, GV cần
có sự nhận xét tổng thể, đưa ra những điểm tích cực cần phát huy hoặc hạn chế cầnkhắc phục Nhận xét không chỉ liên quan đến sản phẩm cuối cùng mà còn phải đưa
ra được đánh giá về thái độ, ý thức của HS trong quá trình tham gia hoạt động
Theo [8, 27], Quy trình tổ chức HĐTN trong môn toán ở tiểu học gồm 5bước sau:
Bước 1: GV lựa chọn nội dung và các điều kiện tổ chức HĐTN
Lựa chọn nội dung phù hợp với mục tiêu bài học, đối tượng HS Lựa chọncác điều kiện cơ sở vật chất phụ hợp với đối tượng HS và điều kiện hiện có Tìmhiểu những nền tảng kinh nghiệm của HS
Trang 27Bước 3: GV tổ chức cho HS tham gia HĐTN
Gv nêu cách thức tổ chức hoạt động Giao nhiệm vụ cho HS, hỗ trợ HS trongquá trình trải nghiệm
Bước 4: Đánh giá HĐTN
Đưa ra các tiêu chí đánh giá, hướng dẫn HS cách thức đánh giá theo quátrình hoặc sản phẩm HS thực hiện đánh giá theo sự hướng dẫn của giáo viên Bìnhchọn và khen ngợi HS nếu có
Bước 5: Kết luận, vận dụng vào tình huống mới.
GV kết luận các vấn đề cốt lõi theo mục tiêu HS chia sẻ kinh nghiệm Cũngsuy ngẫm, chiêm nghiệm vận dụng vào tình huống mới
Trên đây mỗi tác giả đưa ra một quy trình tổ chức hoạt động trải nghiệmkhác nhau Với tinh thần kế thừa các nội dung trên, chúng tôi đề xuất qui trình thiết
kế và tổ chức hoạt động trải nghiệm được trình bày trong chương 2
1.5 Đặc điểm tâm lý của học sinh đầu cấp tiểu học
Theo [14], quá trình nhận thức của HS tiểu học gồm có quá trình tri giác, tưduy, tượng tượng, trí nhớ, ngôn ngữ, chú ý
Lớp 2 là lớp học đầu cấp tiểu học, khả năng tri giác của các em HS có điểmđặc biệt là tri giác gắn liền với hoạt động thực tiễn của bản thân, tri giác sự vật cónghĩa là phải cầm nắm được sự vật HS thường tri giác những gì phù hợp với nhucầu, sở thích của bản thân Khi tri giác, các em thể hiện cảm xúc rõ rệt Cái trựcquan sinh động sẽ được các em tri giác tốt hơn, gây ấn tượng tích cực hơn Do đó,khi tổ chức các hoạt động học tập GV cần lựa chọn những phương pháp và hìnhthức tổ chức học tập giúp HS hướng toàn bộ sự tri giác vào nội dung học, cách học
để tạo hứng thú học tập cho HS
Chú ý có chủ định (chú ý nhờ sự nỗ lực của ý chí) của HS lớp 2 phát triển,
chú ý không chủ định (không cần sự nỗ lực của ý chí) lại giảm bớt Các em thườngchú ý không chủ định với những gì mang tính mới mẻ, bất ngờ, khác thường, Vàphù hợp với nhu cầu hứng thú của mình Tư duy ở lứa tuổi này mang tính cụ thể,trực quan, khá hạn chế về khả năng khái quát hoá
Trí nhớ là quá trình tâm lý phản ánh những kinh nghiệm đã có của cá nhân
Trang 28dưới hình thức biểu tượng bằng cách ghi nhớ, giữ gìn và làm xuất hiện lại nhữngđiều mà con người đã trải qua Do hoạt động của hệ thống tín hiệu thứ nhất chiếm
ưu thế, nên ở HS lớp 2 trí nhớ trực quan - hình tượng được phát triển hơn trí nhớ từngữ lôgíc HS ghi nhớ, giữ gìn và nhớ lại những tài liệu trực quan tốt hơn những tàiliệu bằng lời HS dễ nhớ và nhớ lâu hơn những gì làm cho các em trực tiếp được trảiqua, được hoạt động để tạo ra nó
Ngôn ngữ của HS tiểu học phát triển mạnh theo sự phát triển các lớp của cấp
học Vốn từ và kinh nghiệm sử dụng từ câu của HS lớp 2 đã chuẩn hơn so với trước
do được học nhiều môn, môi trường học tập đa dạng và phạm vi tiếp xúc được mởrộng hơn
Tưởng tượng của HS lớp 2 được hình thành, phát triển thông qua hoạt động
học tập và trong các hoạt động khác Sự phát triển của tưởng tượng ở HS lớp 2 làtiến dần đến phản ánh một cách đúng đắn và đầy đủ hiện thực khách quan trên cơ sởnhững tri giác tương ứng
Về tính cách của HS lớp 2 rất tò mò, ham hiểu biết, thích đọc sách, thích bắt
chước người xung quanh.Đối với việc hình thành hứng thú học tập đây là nhữngphẩm chất cực kỳ ưu việt Hoạt động học tập của HS lớp 2 chịu sự chi phối mạnh
mẽ của xúc cảm và luôn đượm màu cảm xúc (vui mừng trước sự khám phá, pháthiện cái mới, bứt dứt khó chịu khi gặp khó khăn, bộc lộ rõ cảm xúc sung sướnghoặc giận hờn trước lời khen hoặc lời chê của thầy cô, bạn bè, ) Chính vì vậy,trong quá trình dạy học, GV cần chú ý khơi gợi cảm xúc của HS bằng nhiều phươngtiện khác nhau để từ đó tạo hứng thú học tập, nâng cao hiệu quả học tập
Có thể thấy, HS lớp 2 đã có những sự thay đổi khá rõ về nhận thức, về tư duy
so với các em khi mới đi học ở Tiểu học
1.6 Nội dung môn Toán lớp 2
1.6.1 Đặc điểm nội dung môn toán lớp 2
Trong Chương trình giáo dục phổ thông môn Toán cấp Tiểu học năm 2006[4], nội dung môn toán lớp 2 nằm trong thể thống nhất của chương trình môn toánTiểu học với 4 mạch kiến thức: Số học, Hình Học, Đại lượng và Giải toán có lờivăn Cụ thể như sau:
Trang 29b) Bảng nhân và bảng chia 2, 3, 4, 5 Giới thiệu về1 ,1 ,1 ,1
c) Số 1 và số trong phép nhân và phép chia
d) Nhân, chia nhẩm trong phạm vi các bảng tính
e) Tìm thừa số, số bị chia Tính giá trị biểu thức số có đến hai dấu phép tính(cộng, trừ, nhân, chia
Đại lượng và đo đại lượng
1 Đơn vị đo độ dài: Đề-xi-mét (dm, mét (m, ki-lô-mét (km, mi-li-mét (mm Quan hệ giữa các đơn vị đo Đo và ước lượng độ dài
2 Giới thiệu về lít (l Đong, đo, ước lượng theo lít.
3 Đơn vị đo khối lượng: Ki-lô-gam (kg Cân, ước lượng theo ki-lô-gam
4 Ngày, giờ, phút Đọc lịch, xem đồng hồ (khi kim phút chỉ vào số 12, 3, 6
5 Tiền Việt Nam (trong phạm vi các số đã học Đổi tiền
1 Giới thiệu về đường thẳng; Ba điểm thẳng hàng; Đường gấp khúc; Hình tứgiác; Hình chữ nhật
Trang 302 Tính độ dài đường gấp khúc Giới thiệu khái niệm chu vi của một hình đơn giản Tính chu vi hình tam giác, hình tứ giác.
3 Thực hành vẽ hình, gấp hình
Giải toán có lời văn
Giải bài toán bằng một phép tính cộng, trừ, nhân, chia (trong đó có các bàitoán về nhiều hơn, ít hơn một số đơn vị
Nội dung môn Toán lớp 2 trong Chương trình giáo dục phổ thông mới (2018)giữ nguyên các mạch kiến thức Số học, Hình học, Đại lượng và đo đại lượng; Mạchgiải toán có lời văn được lồng ghép trong các mạch kiến thức khác Bên cạnh đó HScòn được làm quen với các kiến thức ban đầu về xác suất thống kê Một điểm khácbiệt so với chương trình hiện hành là HĐTN được chính thức qui định trong nộidung môn toán lớp 2 với thời lượng chiếm 5%.[3]
Hoạt động thực hành trải nghiệm đối với môn toán lớp 2: Nhà trường tổ
chức cho HS một số hoạt động sau và có thể bổ sung các hoạt động khác tuỳ vàođiều kiện cụ thể
Hoạt động 1: Thực hành ứng dụng các kiến thức toán học vào thực tiễn,
chẳng hạn:
- Thực hành tính toán, đo lường và ước lượng độ dài, khối lượng, dung tíchmột số đồ vật trong thực tế; Thực hành đọc giờ trên đồng hồ, xem lịch tháng
- Thực hành thu thập, ghi chép các số liệu thu thập được ở trong trường, lớp
Hoạt động 2: Tổ chức các hoạt động ngoài giờ chính khoá như trò chơi học
Toán, thi đua học Toán, chẳng hạn: Trò chơi “Học vui - Vui học”, “Đố vui đểhọc”, Liên quan đến ôn tập, củng cố các kiến thức cơ bản
1.6.2 Những yêu cầu cần đạt của năng lực toán học cấp Tiểu học
Theo [3], các biểu hiện cụ thể của các thành tố của năng lực được thể hiện rõqua các hành động sau:
Trang 31Thành phần năng lực Biểu hiện
Năng lực tư duy và lập luận toán học
thể hiện qua việc:
- Thực hiện được các thao tác tư duy - Thực hiện được các thao tác tư duy (ởnhư: so sánh, phân tích, tổng hợp, đặc mức độ đơn giản), đặc biệt biết quanbiệt hoá, khái quát hoá, tương tự; quy sát, tìm kiếm sự tương đồng và khácnạp, diễn dịch biệt trong những tình huống quen thuộc
và mô tả được kết quả của việc quansát
- Chỉ ra được chứng cứ, lí lẽ và biết lập - Nêu được chứng cứ, lí lẽ và biết lậpluận hợp lí trước khi kết luận luận hợp lí trước khi kết luận
- Giải thích hoặc điều chỉnh được cách - Nêu và trả lời được câu hỏi khi lậpthức giải quyết vấn đề về phương diện luận, giải quyết vấn đề Bước đầu chỉ ratoán học được chứng cứ và lập luận có cơ sở, có
lí lẽ trước khi kết luận
Năng lực mô hình hoá toán học thể
hiện qua việc: - Lựa chọn được các phép toán, công
- Xác định được mô hình toán học (gồm thức số học, sơ đồ, bảng biểu, hình vẽ
công thức, phương trình, bảng biểu, đồ để trình bày, diễn đạt (nói hoặc viết)thị, ) cho tình huống xuất hiện trong
được các nội dung, ý tưởng của tìnhbài toán thực tiễn huống xuất hiện trong bài toán thực tiễn
- Giải quyết được những vấn đề toán đơn giản
- Giải quyết được những bài toán xuấthọc trong mô hình được thiết lập
hiện từ sự lựa chọn trên
- Thể hiện và đánh giá được lời giải
- Nêu được câu trả lời cho tình huốngtrong ngữ cảnh thực tế và cải tiến được
xuất hiện trong bài toán thực tiễn
mô hình nếu cách giải quyết không phù
hợp
Năng lực giải quyết vấn đề toán học
Trang 32thể hiện qua việc: - Nhận biết được vấn đề cần giải quyết
- Nhận biết, phát hiện được vấn đề cần và nêu được thành câu hỏi
giải quyết bằng toán học - Nêu được cách thức giải quyết vấn
- Lựa chọn, đề xuất được cách thức, đề
giải pháp giải quyết vấn đề
- Sử dụng được các kiến thức, kĩ năng - Thực hiện và trình bày được cáchtoán học tương thích (bao gồm các công thức giải quyết vấn đề ở mức độ đơn
cụ và thuật toán) để giải quyết vấn đề giản
đặt ra
– Đánh giá được giải pháp đề ra và khái - Kiểm tra được giải pháp đã thực hiện.quát hoá được cho vấn đề tương tự
Năng lực giao tiếp toán học thể hiện
qua việc: - Nghe hiểu, đọc hiểu và ghi chép (tóm
- Nghe hiểu, đọc hiểu và ghi chép được tắt) được các thông tin toán học trọngcác thông tin toán học cần thiết được tâm trong nội dung văn bản hay dotrình bày dưới dạng văn bản toán học người khác thông báo (ở mức độ đơnhay do người khác nói hoặc viết ra giản), từ đó nhận biết được vấn đề cần
- Trình bày, diễn đạt (nói hoặc viết) giải quyết
được các nội dung, ý tưởng, giải pháp - Trình bày, diễn đạt (nói hoặc viết)toán học trong sự tương tác với người được các nội dung, ý tưởng, giải phápkhác (với yêu cầu thích hợp về sự đầy toán học trong sự tương tác với người
đủ, chính xác) Và trả lời được câu hỏi khác (chưa yêu cầu phải diễn đạt đầykhi lập luận, giải quyết vấn đề đủ, chính xác)
- Sử dụng được ngôn ngữ toán học kết
hợp với ngôn ngữ thông thường, động – Sử dụng được ngôn ngữ toán học kếttác hình thể để biểu đạt các nội dung hợp với ngôn ngữ thông thường để biểutoán học ở những tình huống đơn giản đạt các nội dung toán học cũng như thể
- Thể hiện được sự tự tin khi trả lời câu hiện chứng cứ, cách thức và kết quả lậphỏi, khi trình bày, thảo luận các nội luận
Trang 33dung toán học ở những tình huống đơn - Thể hiện được sự tự tin khi trình bày,giản diễn đạt, thảo luận, tranh luận, giải thích
các nội dung toán học trong một số tìnhhuống không quá phức tạp
Năng lực sử dụng công cụ, phương
tiện học toán thể hiện qua việc:
- Nhận biết được tên gọi, tác dụng, quy – Nhận biết được tên gọi, tác dụng, quycách sử dụng, cách thức bảo quản các cách sử dụng, cách thức bảo quản các
đồ dùng, phương tiện trực quan thông công cụ, phương tiện học toán đơn giảnthường, phương tiện khoa học công (que tính, thẻ số, thước, compa, êke, cácnghệ (đặc biệt là phương tiện sử dụng mô hình hình phẳng và hình khối quencông nghệ thông tin), phục vụ cho việc thuộc, )
- Sử dụng được các công cụ, phương tiện học toán để thực hiện những nhiệmtiện học toán, đặc biệt là phương tiện vụ học tập toán đơn giản
khoa học công nghệ để tìm tòi, khám - Làm quen với máy tính bầm tay,phá và giải quyết vấn đề toán học (phù phương tiện công nghệ thông tin hỗ trợhợp với đặc điểm nhận thức lứa tuổi) học tập
- Nhận biết được các ưu điểm, hạn chế - Nhận biết được (bước đầu) một số ưu của những công cụ, phương tiện hỗ trợ điểm, hạn chế của những công cụ,
để có cách sử dụng hợp lí phương tiện hỗ trợ để có cách sử dụng
hợp lí
1.6.3 Định hướng việc tổ chức hoạt động trải nghiệm trong dạy học Toán 2
Theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộtrưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo: “HĐTN là hoạt động giáo dục do nhà giáo dục địnhhướng, thiết kế và hướng dẫn thực hiện, tạo cơ hội cho học sinh tiếp cận thực tế, thểnghiệm các cảm xúc tích cực, khai thác những kinh nghiệm đã có và huy động tổnghợp kiến thức, kĩ năng của các môn học để thực hiện những nhiệm vụ được giaohoặc giải quyết những vấn đề của thực tiễn đời sống nhà trường, gia đình, xã hộiphù hợp với lứa tuổi; Thông qua đó, chuyển hoá những kinh nghiệm đã trải
Trang 34qua thành tri thức mới, hiểu biết mới, kĩ năng mới góp phần phát huy tiềm năngsáng tạo và khả năng thích ứng với cuộc sống, môi trường”.
HĐTN trong từng môn học được hiểu là sự vận dụng kiến thức đã học và ápdụng trong thực tế đời sống đối với một đơn vị (một phần kiến thức) nào đó, giúphọc sinh phát hiện, hình thành, củng cố kiến thức một cách sáng tạo và hiệu quả.Các hoạt động này được thực hiện trong lớp học, ở trường, ở nhà hay tại bất kỳ địađiểm nào phù hợp
Đặc trưng của việc học bằng hình thức trải nghiệm là HS phải có những kinhnghiệm đã tích lũy trước đó Vì vậy theo [8], khi thiết kế và tổ chức các hoạt độngtrải nghiệm trong môn toán cần lưu ý:
- HĐTN toán học được thiết kế và tổ chức phải phù hợp với tâm lý của HS Kích thích được tính tò mò, ưa khám phá ở HS
- Các hoạt động trong quá trình trải nghiệm đều hướng tới mục đích rèn các
kĩ năng và năng lực toán học cho HS
- Các nhiệm vụ trong từng hoạt động phải hình thành và pháp huy những năng lực cốt lõi cho HS
- Trong quá trình thiết kế và tổ chức GV cần đa dạng của phương pháp vàhình thức tổ chức dạy học GV cso thể hoàn toàn sử dụng được các phương pháp,biện pháp chung của HĐTN
- Mọi ngữ liệu toán học được sử dụng trong từng hoạt động đều hướng tới mục tiêu phát triển cho học những phẩm chất tốt đẹp của người HS
1.7 Thực trạng của việc tổ chức dạy học môn Toán ở trường tiểu học theo hướng trải nghiệm
1.7.1 Mục đích khảo sát
Tiến hành khảo sát để thu thập thông tin, qua đó có cơ sở đánh giá thực trạngcủa việc tổ chức dạy học môn Toán ở trường tiểu học theo hướng trải nghiệm Tìmhiểu thực trạng đó làm cơ sở thiết kế và tổ chức dạy học môn Toán ở trường tiểuhọc theo hướng trải nghiệm
Trang 351.7.2 Nội dung và phương pháp khảo sát
- Tìm hiểu nhận thức của GV về HĐTNcũng như sự cần thiết tổ chức các HĐTN trong dạy học môn Toán cho HS tiểu học
- Tìm hiểu việc sử dụng các phương pháp dạy học tích cực trong dạy học môn toán của GV
- Tìm hiểu khó khăn trong thiết kế và tổ chức HĐTN toán học
Tìm hiểu về thực trạng đánh giá HS trong môn toán ở trường tiểu học
Để khảo sát chúng tôi đã gặp gỡ, trao đổi, phát phiếu khảo sát, dự giờ GVđang giảng dạy tại một số trường tiểu học với hệ thống câu hỏi và phiếu dự giờđược trình bày trong Phụ lục 1, 2, 3
1.7.3 Đối tượng và địa bàn khảo sát
Để khảo sát, chúng tôi đã phát phiếu để lấy ý kiến từ 70 GV trực tiếp giảngdạy và 150 HS ở ba trường tiểu học trên địa bàn huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ
1.7.4 Kết quả khảo sát
1.7.4.1 Về nhận thức của giáo viên đối với trải nghiệm trong dạy học toán
Sau quá trình phát phiếu hỏi (trình bày trong Phụ lục) và phỏng vấn trực tiếpđối với GV đang giảng dạy ở Tiểu học, chúng tôi nhận thấy đa số GV hiểu chưa đầy
đủ về HĐTN Có 65% GV được hỏi cho rằng HĐTN là hoạt động cho HS đi thamquan, du lịch cũng như HĐTN diễn ra trong các giờ chào cờ, hoạt động ngoại khóa,hoạt động tập thể, hoạt động ngoài giờ lên lớp Trong khi đó, các ý kiến của cán bộquản lý và đội ngũ GV cốt cán (35%) có cái nhìn sâu sắc và đầy đủ, đúng đắn hơn
về HĐTN Về sự cần thiết, phần lớn GV đều cho rằng việc tổ chức các HĐTN trongdạy học môn toán đối với HS tiểu học là việc làm rất cần thiết (81,4%) Số GV cónhận định ở mức bình thường và không cần thiết chỉ chiếm 4,6% và chủ yếu thuộcnhóm những GV đã lớn tuổi hay các GV còn hạn chế trong công tác chuyên môn
1.7.4.2 Về việc thiết kế và tổ chức hoạt động trải nghiệm trong dạy học Toán
Qua tìm hiểu về mức độ sử dụng phương pháp dạy học tích cực trong môntoán chúng tôi nhận thấy: số GV thường xuyên sử dụng phương pháp dạy học tíchcực khi dạy môn toán chiếm đa số Nhưng số GV thỉnh thoảng sử dụng phương
Trang 36pháp dạy học tích cực khi học toán cũng khá cao 32,7% Khi tiến hành dự giờ đốivới môn toán chúng tôi thấy trong quá trình dạy, các GV đều thực hiện đúng cácbước lên lớp Tuy nhiên, GV chủ yếu sử dụng phương pháp thuyết trình, giảng giảicác câu hỏi chủ yếu là câu hỏi đóng mang tính áp đặt chính vì vậy giờ học trở nên tẻnhạt và nhàm chán, không phát huy được khả năng tư duy sáng tạo của HS Đâycũng là một trong những khó khăn khi GV chuyển sang dạy học môn toán theohướng trải nghiệm.
Việc thiết kế và tổ chức các HĐTN của GV cũng còn nhiều hạn chế Donhiều yếu tố chủ quan và khách quan nên hầu hết các GV còn lúng túng trong việcthiết kế các HĐTN cho HS cũng như việc tổ chức các HĐTN trong dạy học toán.Điều này dẫn đến mức độ thiết kế và tổ chức HĐTN trong khi dạy học môn toáncủa GV chưa cao Theo khảo sát, có tới 61,4% GV chưa từng tổ chức các HĐTNtrong dạy học môn toán ở đơn vị mình công tác Cũng theo khảo sát, có 38,6 % GVcho biết đã từng tổ chức các HĐTN cho HS nhưng mức độ tổ chức hoạt động nàytrên thực tế còn ít Chưa có GV nào thường xuyên tổ chức các HĐTN cho HS Nhưvậy, việc tổ chức HĐTN trong môn Toán cho HS Tiểu học đã được một số GV tiếnhành Tuy nhiên, số lượng còn ít và còn những GV chưa từng tổ chức HĐTN Trướctình hình đó, chúng tôi đã tiến hành tìm hiểu những khó khăn mà GV đã gặp phảikhi tổ chức các HĐTN trong dạy học toán cho HS thì nhận được kết quả: 93,33%
GV cho rằng tổ chức HĐTN tốn quá nhiều thời gian của tiết học; 56,67% số GVcòn thiếu kinh nghiệm và chưa nắm được quy trình trong việc tổ chức HĐTN cho
HS cùng với tâm lí cho rằng HS không tự tin khi học tập, hợp tác dẫn đến việc GV
ít khi tổ chức trải nghiệm khi dạy học môn toán nói riêng, các môn học ở Tiểu họcnói chung
1.7.4.3 Về đánh giá học sinh trong dạy học môn Toán
Sau khi tiến hành phỏng vấn trực tiếp, khảo sát bằng phiếu đối với giáo viên
và dự các giờ toán chúng tôi nhận thấy trong quá trình đánh giá GV chủ yếu tậpchung vào đánh giá kết quả của từng bài toán cụ thể mà chưa quan tâm đến đánh giánhững năng lực toán học của học sinh Cụ thể như sau:
Trang 37Khi được hỏi về cơ sở giúp GV trong đánh giá HS trong quá trình dạy học thì
100% GV cho biết họ dựa vào Văn bản hợp nhất số 03 ngày 28/9/2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo để đánh giá HS Khi tìm hiểu về công cụ đánh giá để biết một HS
học tốt môn toán thì đa số GV cho rằng họ sẽ đánh giá qua bài kiểm tra Mặc dù các
GV đều nhận thấy đánh giá qua bài kiểm tra không thật sự đánh giá đầy đủ năng lựccủa HS Đây là một trong những thói quen khó thay đổi của GV gây khó khăn khithực hiện dạy học thông qua TN
Khi tìm hiểu về phương pháp của GV sử sụng khi đánh giá HS qua cácHĐTN toán học, có 58,57% số GV đã sử dụng phương pháp nghiêm cứu sản phẩmhoạt động của HS Số GV sử dụng phương pháp quan sát chiếm 38,57% Đối vớiphương pháp Tự đánh giá và đánh giá đồng đẳng có 100% GV đã sử dụng phươngpháp này Chỉ có số giáo viên rất ít đã sử dụng phương pháp phỏng vấn trong đánhgiá HS (15,71%) Như vậy khi đánh giá HS đa số GV chỉ sử dụng hai phương phápchính là nghiên cứu sản phẩm hoạt động cùng phương pháp tự đánh giá và đánh giáđồng đẳng
Việc sử dụng các công cụ trong thu thập minh chứng Khi tổ chức hoạt độngtrải nghiệm toán học cho HS Số GV sử dụng phiếu quan sát hành vi chiếm 80% Số
ít GV (20%) sử dụng chụp ảnh, quay video quá trình hoạt động của học sinh
Trang 38Bảng 1.1 Tỉ lệ sử dụng các công cụ thu thập minh chứng của
GV Tỉ lệ sử dụng các công cụ thu thập minh chứng
Phiếu đánh giá hành vi Chụp ảnh
HS lớp mình còn hạn chế cần cải thiện dẫn đến chưa phát huy được những năng lựccốt lõi của môn học trong từng HS
1.8 Kết luận Chương 1
Trong chương 1, chúng tôi đã hệ thống được lý luận về trải nghiệm, thiết kếHĐTN, một số phương pháp và hình thức tổ chức HĐTN trong trường tiểu học; tìmhiểu về đặc điểm nội dung môn toán lớp 2 theo chương trình hiện hành và chươngtrình giáo dục phổ thông mới; Phân tích thực trạng thiết kế, tổ chức HĐTN ở trườngtiểu học hiện nay trong dạy học môn Toán cho thấy đa số GV nhận thức được về
Trang 39việc tổ chức HĐTN trong dạy học Toán tuy nhiên đây vẫn là hình thức dạy học khámới đối với GV nên họ vẫn còn gặp nhiều khó khăn khi tổ chức dạy học, nhất là đốivới đối tượng là HS lớp 2, lớp đầu cấp của bậc tiểu học.
Những kết quả có được trên đây là cơ sở để chúng tôi thiết kế và đề xuất cácHĐTN toán học cho HS lớp 2 trong dạy học môn Toán nhằm góp phần nâng caohiệu quả dạy học và phát triển toàn diện năng lực, phẩm chất cho HS
Trang 40CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ VÀ TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC MÔN TOÁN LỚP 2
2.1 Một số nguyên tắc
Khi thiết kế và tổ chức cách hoạt động trải nghiệm GV cần tuân thủ cácnguyên tắc sau:
2.1.1 Đảm bảo nội dung, mục tiêu môn Toán
Việc thiết kế và tổ chức HĐTN trong môn toán phải đảm bảo các kiến thức,
kỹ năng và thái độ của môn học cho HS Nội dung của HĐTN phải bám sát với mụctiêu của bài học, rèn được các kỹ năng toán học cho HS, làm cho HS hứng thú vớimôn học HS cần được tự mình trải nghiệm trong môi trường thực tiễn Với vốnkiến thức, kỹ năng mà mỗi cá nhân đã tích lũy được HS sẽ vận dụng chúng để hìnhthành nên kiến thức mới
Để đảm bảo nguyên tắc này, yêu cầu GV bám sát vào mục tiêu bài học và lựachọn nội dung để tổ chức HĐTN phù hợp, tránh việc tổ chức trải nghiệm làm tăngthêm kiến thức khiến cho bài học nặng nề, HS mệt mỏi
2.1.2 Đảm bảo khai thác tối đa vốn kinh nghiệm cá nhân của từng học sinh
Việc dạy học môn Toán không chỉ đơn thuần là cung cấp những nội dung,kiến thức toán mà còn hình thành cho HS những kĩ năng, năng lực toán học cơ bản.Khi tổ chức trải nghiệm cho HS, GV cần nắm bắt xem HS đã có những kinh nghiệm
gì trong kỹ năng tính, làm toán, giải quyết vấn đề hay kỹ năng làm việc với các công
cụ học toán Từ đó giao nhiệm vụ trải nghiệm phù hợp, hướng dẫn và hỗ trợ HS trảinghiệm đi đúng hướng mà GV đã thiết kế Bên cạnh đó, GV cũng cần tạo cơ hội để
HS vận dụng tối đa vốn kinh nghiệm của bản thân vào các qua trình hoạt động.Đồng thời, GV cũng tạo điều kiện để HS thể hiện những kỹ năng toán học trong môitrường thực tiễn Qua đó, GV sẽ quan sát và biết được những kĩ năng, kiến thức mà
HS của mình còn yếu, còn chưa thuần thục, còn sai sót để hỗ trợ và kịp thời bổsung, điều chỉnh