Bệnh nhân được chỉ định phẫu thuật chương trình vào 10 giờ ngày 26/09/2022, phương pháp cắt toàn bộ tuyến giáp kèm nạo vét hạch trung tâm.. Dấu chvostek - Dấu trousseau - ● Chẩn đoán
Trang 1BỆNH ÁN NGOẠI KHOA
I HÀNH CHÍNH
1 Họ và tên : T T N
4 Dân tộc : Kinh
5 Nghề nghiệp : Làm nông
6 Địa chỉ :
7 Ngày vào viện : 7 giờ 05 phút, ngày 21/09/2022
8 Ngày làm bệnh án : 18 giờ, ngày 26/09/2022
II BỆNH SỬ
1 Lý do vào viện: Mệt mỏi
2 Quá trình bệnh lý:
Cách nhập viện khoảng 1 tháng, bệnh nhân cảm thấy mệt mỏi trong người, chán ăn và sụt cân (không rõ cân nặng) nhưng không đi khám
Sáng ngày nhập viện, bệnh nhân đi khám tổng quát định kỳ 3 tháng/ lần tại Bệnh viện Đ và được thực hiện siêu âm vùng cổ Kết quả siêu âm cho hình ảnh
có nhân vôi hoá viền ở 1/3 trên thuỳ Phải tuyến giáp (TR5-ACR 2017), các nhân còn lại ở 2 thuỳ tuyến giáp (TR3-ACR 2017) Sau đó bệnh nhân được chỉ định làm chọc hút nhân giáp dưới hướng dẫn siêu âm và cho kết quả
Carcinoma dạng nhú của tuyến giáp chưa di căn hạch nên nhâp viện Ngoại Lồng ngực để điều trị
Trong suốt quá trình bệnh lí, bệnh nhân không sốt, không ho, không khàn giọng, không khó thở, không nuốt nghẹn, đại-tiểu tiện được
● Ghi nhận tại phòng khám (21/09/2022)
- Bệnh tỉnh táo, tiếp xúc tốt
- Sinh hiệu: Mạch: 70 l/p Nhiệt: 37 °C
Huyết áp: 130/80 mmHg Tần số thở: 20 l/p Cân nặng: 47kg Chiều cao: 160cm
- Da niêm mạc hồng
- Không phù, không xuất huyết dưới da, không tuần hoàn bàng hệ
- Tuyến giáp không lớn
- Hạch cổ (-)
- Không có dấu thần kinh khu trú
- Tim nhịp đều, T1, T2 nghe rõ
- Phổi thông khí rõ, không nghe ran
- Bụng mềm, gan lách không lớn
Chẩn đoán lúc vào viện:
Trang 2Bệnh chính: U ác tuyến giáp
Bệnh kèm: Không
Biến chứng: Chưa
Bệnh nhân được chuyển vào khoa Ngoại Lồng Ngực lúc 14 giờ 25 ngày
21/09/2022
● Diễn biến bệnh phòng tại khoa Ngoại Lồng Ngực từ 21-26/09/2022
- Bệnh tỉnh, tiếp xúc tốt
- Sinh hiệu ổn
- Ăn uống tạm
- Được chỉ định làm xét nghiệm tiền phẫu và cho kết quả bình thường
- Dặn dò nhịn ăn và uống
- Sát trùng vùng cổ trước khi mổ
Chẩn đoán tại khoa:
Bệnh chính: Ung thư tuyến giáp dạng nhú
Bệnh kèm: Không rõ
Biến chứng: Chưa
Bệnh nhân được chỉ định Cắt toàn bộ tuyến giáp kèm nạo hạch cổ 1 bên (Trích biên bản hội chẩn duyệt mổ ngày 26/09/2022)
- 10 giờ, ngày 26/09/2022: Bệnh nhân được chuyển phòng mổ
Chẩn đoán trước mổ: Ung thư tuyến giáp dạng nhú T1a N0 M0
Chẩn đoán sau mổ: Ung thư tuyến giáp dạng nhú T3b N0 M0
Phương pháp phẫu thuật: Cắt toàn bộ tuyến giáp kèm nạo vét hạch trong ung thư tuyến giáp
Phương pháp vô cảm: Gây mê nội khí quản
Lược đồ phẫu thuật:
- Rạch da nếp lằn cổ dưới tuyến giáp
- Vùng thuỳ Phải có nhân cứng, chắc, nhỏ, kém di động, d #4-5mm, xâm lấn
ra ngoài và vài nhân nhỏ khác
- Vùng thuỳ Trái có vài nhân nhỏ, cứng, d# 5x5mm
- Tiến hành cắt toàn bộ tuyến giáp kèm bướu
- Nạo vét hạch trung tâm
- Cầm máu, đặt dẫn lưu, đóng vết mổ
- Gửi bệnh phẩm làm giải phẫu bệnh
- 13 giờ 30 phút, ngày 26/09/2022: Bệnh nhân được phòng mổ bàn giao phòng hồi tỉnh:
Bệnh nhân còn lơ mơ, thở oxy 1 giờ
Trang 3 Vết mổ kín, dẫn lưu ra dịch máu loãng
Sinh hiệu ổn
Xử trí:
+ paracol 10mg/ml x 2 chai + acupan 20mg x 1 ống + nacl 0.9% x 1 chai + A T Famitidine 40mg x 1 chai + kontiam 1g hoà nước cất x 4 chai + toxaxine 500mg x 2 ống
- 16 giờ 30 phút, ngày 26/09/2022: Bệnh nhân được chuyển về khoa Ngoại Lồng ngực
Bệnh tỉnh, tự thở đều
Mạch: 80 lần/phút Nhiệt: 37°C HA: 140/70mmHg Thở: 20 lần/phút Vùng cổ sưng nề nhẹ, đau tại vết mổ
Vết mổ có dịch thấm bang, không chảy máu
Dẫn lưu vết mổ ra dịch hồng loãng
Nhịp tim đều rõ
Phổi thông khí được
Theo dõi tại bệnh phòng sau mổ: từ 14 giờ 30- 18 giờ ngày 26/09/2022:
Bệnh nhân tỉnh táo, không nôn, không khó thở
Không khàn giọng, không mất âm sắc khi nói
Vết mổ khô, còn nề, đau nhẹ, dẫn lưu ra dịch máu loãng
Tê tay chân
Huyết áp 130/70mmHg
III TIỀN SỬ
1 Bản thân:
Chưa ghi nhận bệnh lí liên quan
Chưa ghi nhận tiền sử xạ trị vùng đầu, mặt, cổ
Chưa ghi nhận tiền sử dị ứng thuốc
2 Gia đình: chưa ghi nhận bệnh lý liên quan về tuyến giáp hay bướu nội tiết khác
IV THĂM KHÁM HIỆN TẠI (18 giờ ngày 26/09/2022)
1 Toàn thân
- Bệnh tỉnh, tiếp xúc tốt
Trang 4- Sinh hiệu: Mạch 78 l/p Huyết áp: 130/80 mmHg
Nhịp thở: 20 l/p Nhiệt độ: 37°C
- Vết mổ dọc theo lằn cổ dưới dài #10cm
- Vết mổ khô, kín, hơi sưng nề, đau nhẹ, dẫn lưu ra dịch máu loãng (lượng khoảng 30ml)
- Không khàn giọng, không mất âm sắc khi nói
- Không phù, không xuất huyết dưới da, không tuần hoàn bàng hệ
2 Cơ quan
a Tim mạch
- Không đau ngực, không hồi hộp đánh trống ngực
- Mỏm tim nằm ở gian sườn V trên đường trung đòn trái
- Mạch quay bắt rõ 2 bên, trùng với nhịp tim
- Nhịp tim đều T1, T2 nghe rõ
- Chưa nghe âm bệnh lí
b Hô hấp
- Không ho, không khó thở
- Lồng ngực cân đối, di động theo nhịp thở, không sẹo mổ cũ
- Rung thanh đều ở hai phổi
- Gõ trong, đều hai bên
- Rì rào phế nang nghe rõ hai phế trường, không nghe rales
c Tiêu hóa
- Bệnh nhân nuốt đau, không ợ hơi, ợ chua
- Bụng mềm, cân đối, di động theo nhịp thở, không u cục, không bầm tím sưng nề, không sẹo mổ cũ
- Gan lách không sờ chạm
d Thận – tiết niệu
- Tiểu tiện được, nước tiểu vàng trong
- Hố thắt lưng hai bên cân đối, không u cục, không bầm tím, không sẹo mổ cũ
- Cầu bàng quang (-)
- Chạm thận (-), rung thận (-), Bập bềnh thận (-)
- Ấn điểm niệu quản trên, giữa không đau
e Thần kinh
- Dị cảm vùng mặt
- Tê bì tay chân 2 bên
- Không đau đầu, không chóng mặt khi thay đổi tư thế
- Không có dấu thần kinh khu trú
- Dấu chvostek (-)
- Dấu trousseau (-)
f Cơ-xương khớp
Trang 5- Không teo cơ
- Các khớp hoạt động trong giới hạn bình thường
- Không lệch trục chi, không biến dạng khớp
- Cột sống không phát hiện bất thường
g Các cơ quan khác : Chưa phát hiện bất thường
V CẬN LÂM SÀNG:
1 Tổng phân tích tế bào máu:
21/09/2022 23/09/2022
(120-160)
(134-450)
Nhóm máu: O+
Các chỉ số đông máu:
Thời gian thromboplastin một phần hoạt hóa: 29.4s (2.-35)
Thời gian prothrombin:
Thời gian Prothrombin : 10.34s
Tỷ Prothrombin :100%
2 Xét nghiệm miễn dịch : (21/09/2022)
Định lượng T3: 1.72 ng/mL
(1.3-3.1)
Định lượng FT4 :18,25 ng/dL (12-22)
Định lượng TSH: 6.69 uUI/ml (0.27-4.2)
HbsAg miễn dịch tự động: (-)
HCV Ab miễn dịch tự động: (-)
3 Sinh hóa máu: (10/06/2022)
Glucose : 3.8 mmol/L (3.9-6.4)
Ure : 3.7 mmol/L (1.7-8.3)
Creatinin : 51 umol/L (30-100)
AST : 14 U/L (0-38)
ALT : 10 U/L (0-41)
Điện giải đồ: Na+: 138 mmol/L (135-145)
K+ : 3.2 mmol/L (3.5-5.2)
Cl- : 102 mmol/L (95-110)
Ca2+ : 1.18 mmol/l (1.12-1.32)
4 Tổng phân tích nước tiểu: 21/09/2022
Trang 6chỉ số trong giới hạn bình thường
S G : 1.015 (1.011-1.031)
pH : 7 (4.8-7.4)
Nitrite : (-)
Protein : (-)
Glucose : (-)
Ketones : (-)
Urobilinogen:(-)
Bilirubin : (-)
Erytheocytes: (-)
5 X-quang ngực thẳng: (21/092022)
Hình ảnh Xquang ngực trong giới hạn bình thường
6 Điện tim: (21/09/2022)
Nhịp xoang, tần số: 91 lần/phút
7 Siêu âm ổ bụng: (21/09/2022): Chưa thấy hình ảnh bất thường trên siêu âm bụng
8 Siêu âm tim: chưa ghi nhận bất thường về cấu trúc buồng tim, chức năng thất trái, van 2 lá, động mạch chủ và động mạch phổi
9 Siêu âm tuyến giáp (21/09/2022)
- Tuyến giáp thuỳ Phải:
+ không lớn
+ 1/3 trên có nhân đặc đồng âm, bờ đều, d#7x7mm, có vôi hoá viền không hoàn toàn, bên trong có đốm hồi âm dày lấm tấm
+ 1/3 dưới có nhân đồng âm, bờ đều, d#5x4mm,
- Tuyến giáp thuỳ Trái:
+ không lớn
+ 1/3 dưới có nhân đặc đồng âm, bờ đều, d#5x2mm
- Chưa thấy hạch cổ phì đại
Kết luận
- nhân vôi hoá viền ở 1/3 trên thuỳ Phải tuyến giáp (TR5-ACR 2017), các nhân còn lại ở 2 thuỳ tuyến giáp (TR3-ACR 2017)
10 Siêu âm hạch: echo (-)
11 Kết quả tế bào học: (21/09/2022)
- Chọc hút tuyến giáp dưới hướng dẫn siêu âm:
Đại thể:
Hút ra chất lợn cợn, lầy nhầy, màu trắng đục, lẫn ít máu
Vi thể:
Trang 7 Phiến đồ hiện diện rất nhiều đám biểu mô tuyến giáp tăng sản chồng chất lẫn nhau Tế bào có nhân lớn, sáng, trong nhân có thể vùi hoặc
có khía Các tế bào này xếp thành cấu trúc nhú rất rõ rệt
⇨ Kết luận: Carcinoma tuyến giáp dạng nhú (Nhóm VI Bethesda)
VI TÓM TẮT - BIỆN LUẬN – CHẨN ĐOÁN:
1 Tóm tắt:
Bệnh nhân nữ, 65 tuổi không có tiền sử xạ trị vùng đầu, nay vào viện vì mệt mỏi Bệnh nhân được chẩn đoán trước phẫu thuật và sau phẫu thuật lần lượt là T1a N0 M0 và T3b N0 M0 Ung thư tuyến giáp dạng nhú Bệnh nhân được chỉ định phẫu thuật chương trình vào 10 giờ ngày 26/09/2022, phương pháp cắt toàn bộ tuyến giáp kèm nạo vét hạch trung tâm
Hiện tại hậu phẫu ngày thứ nhất Qua khai thác bệnh sử, thăm khám lâm sàng, cận lâm sàng em rút ra một số hội chứng, dấu chứng có giá trị sau:
- Dấu chứng trước mổ:
Tuyến giáp không lớn, không đau
Hạch cổ không sờ thấy
Siêu âm:
- Tuyến giáp thuỳ Phải:
không lớn
1/3 trên có nhân đặc đồng âm, bờ đều, d#7x7mm, có vôi hoá viền không hoàn toàn, bên trong có đốm hồi âm dày lấm tấm
1/3 dưới có nhân đồng âm, bờ đều, d#5x4mm,
- Tuyến giáp thuỳ Trái:
không lớn
1/3 dưới có nhân đặc đồng âm, bờ đều, d#5x2mm
- Chưa thấy hạch cổ phì đại
Kết luận
- nhân vôi hoá viền ở 1/3 trên thuỳ Phải tuyến giáp (TR5-ACR 2017), các nhân còn lại ở 2 thuỳ tuyến giáp (TR3-ACR 2017)
FNA:
- Chọc hút tuyến giáp dưới hướng dẫn siêu âm:
Đại thể:
• Hút ra chất lợn cợn, lầy nhầy, màu trắng đục, lẫn ít máu
Vi thể:
Trang 8• Phiến đồ hiện diện rất nhiều đám biểu mô tuyến giáp tăng sản chồng chất lẫn nhau Tế bào có nhân lớn, sáng, trong nhân có thể vùi hoặc có khía Các tế bào này xếp thành cấu trúc nhú rất rõ rệt
⇨ Kết luận: Carcinoma tuyến giáp dạng nhú (Nhóm VI Bethesda)
Siêu âm hạch: echo (-)
- Dấu chứng nhược giáp tiền lâm sàng trước mổ
Định lượng T3: 1.72 ng/mL
Định lượng FT4 :18,25 ng/dL
Định lượng TSH: 6.69 uUI/ml
- Dấu chứng trong mổ:
Vùng thuỳ Phải có nhân cứng, chắc, nhỏ, kém di động, d #4-5mm, xâm lấn ra ngoài và vài nhân nhỏ khác
Vùng thuỳ Trái có vài nhân nhỏ, cứng, d# 5x5mm
- Dấu chứng sau mổ:
Bệnh tỉnh, tiếp xúc tốt
Bệnh nhân không khàn giọng, nuốt đau, không khó thở
Vết mổ vùng cổ d#10cm Vết mổ khô, kín, còn sưng nề, đau nhẹ, dẫn lưu ra dịch máu loãng (lượng khoảng 30ml)
- Dấu chứng hạ Calci máu:
Cảm giác dị cảm vùng mặt, tê bì chân tay 2 bên
Dấu chvostek (-)
Dấu trousseau (-)
● Chẩn đoán sơ bộ:
Bệnh chính: Hậu phẫu ngày thứ nhất sau cắt toàn bộ tuyến giáp kèm nạo vét hạch cổ trung tâm trong ung thư tuyến giáp thể nhú
Bệnh kèm: không
Biến chứng: TD hạ Calci máu, TD suy giáp
2 Biện luận :
Về bệnh chính :
Chẩn đoán xác định:
Bệnh nhân nữ, 65 tuổi Trên lâm sàng không ghi nhận tuyến giáp lớn, không đau và hạch cổ không sờ thấy Siêu âm cho kết quả có nhiều nhân giáp ở 2 thuỳ với đánh giá nhân giáp vôi hoá viền ở 1/3 trên thùy Phải (TR5-ACR 2017) và các nhân giáp còn ở 2 thuỳ (TR3-ACR 2017), hạch không ghi nhận Sinh thiết tế bào
Trang 9học qua kim nhỏ (FNA) dưới hướng dẫn siêu âm cho kết quả Carcinoma tuyến giáp dạng nhú em nghĩ chẩn đoán ung thư tuyến giáp dạng nhú chưa có di căn hạch cổ trên bệnh nhân đã rõ
Chẩn đoán giai đoạn: Xếp hạng TNM theo AJCC8 2018
pT: Ghi nhận thuỳ P thấy nhân cứng, nhỏ, kém di động chắc xâm lấn ngoài nên em chẩn đoán pT3b
pN: Không ghi nhận bằng chứng xâm lấn hạch cổ tại chỗ lâm sàng và cận lâm sàng nên em chẩn đoán pN0b
pM: Lâm sàng chưa phát hiện bất thường Bệnh nhân chưa làm cận lâm sàng xác định di căn xa nên em chẩn đoán pMx
⮚ Bệnh nhân nữ, 65 tuổi (>55 tuổi) có phân độ pT3bN0bMx nên xếp giai đoạn II theo AJCC 2018 Ung thư tuyến giáp dạng nhú có độ biệt hoá tốt, ít di căn xa, tuy nhiên trên lâm sàng bệnh nhân chưa ghi nhân có di căn nhiều nhóm hạch cổ nên
em đề nghị một số cận lâm sàng tầm soát di căn xa trên bệnh nhân như xạ hình xương, CT ngực, CT não,…
Chỉ định điều trị:
Bệnh nhân ung thư tuyến giáp thể nhú pT3b N0bMx giai đoạn II, thuỳ P có nhân cứng chắc, kém di động, kèm xâm lấn ngoài, chưa di căn hạch cổ nên chỉ định phẫu thuật toàn bộ tuyến giáp trên bệnh nhân là phù hợp
Tiếp đó, trên lâm sàng và chẩn đoán hình ảnh chưa ghi nhận xâm lấn hạch
cổ, tuy nhiên bệnh nhân được phân loại ung thư giáp thể nhú ở giai đoạn II, có xâm lấn ngoài (T3) nên chỉ định vét hạch nhóm trung tâm (nhóm VI) dự phòng
là phù hợp theo khuyến cáo của ATA 2015
Đánh giá nguy cơ (NCCN 2022)
- Khối u xâm lấn vỏ
Chẩn đoán nguy cơ cao trên bệnh nhân
Về biến chứng:
- Bệnh nhân không sốt, vết mổ khô, kín, dẫn lưu ra dịch máu loãng, không sưng nề nhiều nên em chưa hướng đến biến chứng chảy máu, nhiễm trùng, tụ dịch bất thường trên bệnh nhân này Tuy nhiên vẫn kết hợp theo dõi lâm sàng
đề phát hiện, phòng ngừa kịp thời
- Về biến chứng tổn thương dây thần kinh quặt ngược thanh quản: bệnh nhân không khàn giọng, ăn uống không bị sặc nên em chưa ghi nhận biến chứng này trên bệnh nhân
- Về biến chứng hạ Calci máu: Lâm sàng ghi nhận bệnh nhân có các dấu hiệu như dị cảm vùng mặt, tê tay chân 2 bên, nhưng dấu Chevostek (-), dấu
Trousseau (-) Vì vị trí giải phẫu tuyến cận giáp nằm ngay phía sau tuyến giáp nên em nghĩ nhiều có tổn thương tuyến cận giáp do phẫu thuật xâm lấn cắt toàn bộ tuyến giáp làm hạ Calci máu trên bệnh nhân Em đề nghị làm xét
Trang 10nghiệm định lượng calci máu sau phẫu thuật và tiếp tục theo dõi các dấu hiệu lâm sàng để chắc chắn
- về biến chứng suy giáp: lâm sàng trước mổ không ghi nhận các triệu chứng lâm sàng của suy giáp, tuy nhiên xét nghiệm TSH có tăng trên giới hạn và các hormone giáp nằm trong giới hạn bình thường nên nghĩ tới tình trạng suy giáo tiền lâm sàng ở bệnh nhân Bệnh nhân có chỉ định phẫu thuật cắt toàn bộ tuyến giáp nên nguy cơ cao suy giáp lâm sàng sau hậu phẫu, nên em đề nghị theo dõi TSH, T3,T4 trong thời gian nằm viện và theo dõi lâm sàng trên bệnh nhân
3 Chẩn đoán xác định:
- Bệnh chính: Hậu phẫu ngày thứ nhất sau cắt toàn bộ tuyến giáp kèm nạo vét hạch cổ trung tâm trong ung thư biểu mô tuyến giáp thể nhú phân độ pT3bN0bMx giai đoạn II
- Bệnh kèm: không
- Biến chứng: TD hạ calci máu, TD suy giáp
VII ĐIỀU TRỊ - TIÊN LƯỢNG – DỰ PHÒNG:
1 Điều trị:
- Nguyên tắc điều trị:
Bổ sung dinh dưỡng, nâng cao tinh thần và thể trạnh bệnh nhân
Tiếp tục theo dõi vết mổ, thay bằng thường xuyên, giảm đau giảm phù nề cho bệnh nhân
Theo dõi dịch dẫn lưu và rút ống
Bổ sung Calci phòng chống hạ Calci máu
Liệu pháp đồng vị phóng xạ I131: Bệnh nhân cắt toàn bộ tuyến giáp kèm nạo vét hạch trung tâm dự phòng trong ung thư tuyến giáp thể nhú, nguy cơ cao
Liệu pháp nội tiết đè nén: Bệnh nhân nhóm nguy cơ cao => Mục tiêu duy trì nồng độ TSH trong máu <0,1 mIU/ml
- Điều trị cụ thể : Hiện tại, vết mổ khô, còn sưng nề, đau nhẹ, dịch dẫn lưu ra
máu loãng + tê bì chân tay 2 bên:
+ Giảm đau
+ Kháng viêm
+ Bổ sung Calci, vitamin D
2 Tiên lượng:
● Gần : Khá
- Bệnh nhân tỉnh táo, tuy nuốt còn đau nhưng ăn uống được
- Vết mổ khô, còn sưng nề, hơi đau, dẫn lưu ra dịch máu loãng
- Bệnh nhân hiện tại không có các triệu chứng khàn giọng, hay mất âm sắc khi nói
- Không phát hiện dấu hiệu nhiễm trùng vết mổ
Trang 11- Bệnh nhân bị dị cảm vùng mặt, tê tay chân do giảm Calci máu làm tăng tính hưng phấn của thần kinh cơ Tuy nhiên biến chừng này thường không nghiêm trọng và hồi phục sau 1 tháng
● Xa : Khá
- Bệnh nhân nữ, 65 tuổi (>55 tuổi) được chẩn đoán ung thư tuyến giáp dạng nhú giai đoạn II, phẩu thuật cắt toàn bộ tuyến giáp kèm nạo vét hạch cổ trung tâm dự phòng
- Bệnh nhân có nguy cơ cao (NCCN 2022): Khối u xâm lấn vỏ
- Có tình trạng suy giáp tiền lâm sàng trước mổ, phẫu thuật mổ cắt toàn bộ tuyến giáp điều trị Phải dùng hormone giáp sau phẫu thuật cắt toàn bộ tuyến giáp suốt đời vì vậy Khả năng suy giáp gia tăng khi ngừng dùng
- Ung thư dạng nhú thường biệt hoá tốt, ít di căn xa- tỉ lệ sống còn sau 10 năm 90% (Bộ Y Tế)
3 Dự phòng:
+Bổ sung dinh dưỡng, nâng cao thể trạng và tinh thần
+Dự phòng biến chứng: theo dõi các biến chứng sau phẫu thuật cắt toàn bộ tuyến giáp: nhiễm trùng vết mổ, hạ canxi máu
+Theo dõi sau điều trị, dự phòng tái phát:
Đánh giá sau phẫu thuật 6 tuần: Xét nghiệm Thyroglobulin, anti
Thyroglobulin, định lượng TSH, siêu âm tuyến giáp
Đánh giá trong năm đầu tiên: Xét nghiệm Thyroglobulin, anti Thyroglobulin sau 3-6 tháng, siêu âm tuyến giáp sau 6-12 tháng