Quá trình bệnh lý: Cách nhập viện 2 tuần, bệnh khởi phát với triệu chứng khó thở và đau ngực phải khi đang vận động, đau độ ngột, không lan, tăng khi hít vào, khi vận động kèm nặng ngực
Trang 1BỆNH ÁN NGOẠI KHOA
I HÀNH CHÍNH
1 Họ và tên: N V N
2 Giới tính: Nam
3 Tuổi: 60
4 Nghề nghiệp: Nông
5 Địa chỉ:
6 Ngày giờ vào viện: 12h36 ngày 23/09/2022
7 Ngày làm bệnh án: 9h00 ngày 26/09/2022
II.BỆNH SỬ
1 Lý do vào viện: Khó thở và đau ngực (P)
2 Quá trình bệnh lý:
Cách nhập viện 2 tuần, bệnh khởi phát với triệu chứng khó thở và đau ngực phải khi đang vận động, đau
độ ngột, không lan, tăng khi hít vào, khi vận động kèm nặng ngực, khó thở nhiều nên được người nhà đưa đến bệnh viện Đa khoa Q, tại đây bệnh nhân được thăm khám thấy , chụp X Quang và CT và được chẩn đoán tràn khí màng phổi phải tái phát chưa rõ nguyên nhân biến chứng suy hô hấp, được xử trí thở oxy, dịch truyền, kháng sinh, giãn phế quản, dẫn lưu màng phổi tối thiểu Do bệnh không cải thiện đến 12 giờ 36 phút ngày 23/09/2022 bệnh nhân được chuyển tuyến đến Bệnh viện Đ
Ghi nhận tại cấp cứu ( 12h36p ngày 23/09/2022)
Trang 2Sinh hiệu:
Mạch : 100 lần/phút
Nhiệt độ : 37oC
Huyết áp : 120/70 mmHg
Nhịp thở : 20 lần/phút
CC : 1,7 m
CN : 46 kg
- Bệnh tỉnh, tiếp xúc tạm, trả lời câu hỏi chính xác, da niêm mạc hồng hào, không phù
- Dẫn lưu ngực phải, nhịp tim đều rõ, lồng ngực cân đối, không
ho, không khó thở, rì rào phế nang nghe rõ, không rales
- Bụng mềm không phản ứng, gan lách không sờ thấy, không cầu bàng quang
- Hệ thống cơ xương khớp chưa thấy dấu hiệu bất thường, không dấu thần kinh khu trú
Chẩn đoán vào viện :
- Bệnh chính: tràn khí màng phổi (P) đã dẫn lưu
- Bệnh kèm: không
- Biến chứng: chưa
Chuyển khoa Ngoại Lồng ngực lúc 13h10p
Ghi nhận tại khoa Ngoại Lồng ngực (15h25p ngày
16/09/2022)
- Bệnh nhân tỉnh, tiếp xúc tạm, trả lời câu hỏi chính xác, PXAS
(+)
- Da niêm mạc hồng, không phù, không xuất huyết dưới da
- Đau ngực phải, không khó thở, thông khí hai phổi rõ, không
nghe rales
- Mạch ngoại biên bắt rõ, dẫn lưu màng phổi phải hoạt động tốt,
còn ra khí
Trang 3- Các cơ quan khác chưa ghi nhận bất thường.
Chẩn đoán tại khoa Ngoại Lồng ngực :
o Bệnh chính: tràn khí màng phổi phải tái phát đã dẫn lưu
o Bệnh kèm: Không
o Biến chứng: dò khí kéo dài
Diễn biến tại khoa Ngoại Lồng ngực (Từ 16/09/2022 đến 26/09/2022)
- Bệnh nhân tỉnh, tiếp xúc tốt
- Sinh hiệu ổn
Đau tức vùng ngực (P)
- Không khó thở
- Phổi thông khí rõ
- Thể trạng gầy
- Ăn uống được
- Vết mổ khô
- Dẫn lưu màng phổi phải hoạt động tốt, còn ra khí
Xử trí:
- Syntarpen 1g x 4 lọ, tiêm tĩnh mạch 8h-16h
- Partamol 500mg x 2 viên 8h-16h
- Hút dẫn lưu áp lực -15cmH2O
III TIỀN SỬ
1 Bản thân:
a Nội khoa:
- Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính phát hiện cách đây 10 năm, hiện đang dùng bình xịt dự phòng bằng Aerofor (Budesonide +
Formoterol fumarate) và bình xịt khi lên cơn cấp (không rõ loại), xuất hiện đợt cấp COPD một lần vào năm 2021
- Tràn khí màng phổi phải tái phát được dẫn lưu 5 lần/ 20 năm Lần gần nhất cách đây 2 năm
- Chưa ghi nhận tiền sử tăng huyết áp, đái tháo đường
Trang 4b Ngoại khoa:
- Chưa ghi nhận chấn thương gần đây
- Chưa ghi nhận tiền sử ngoại khoa trước đây
c Thói quen:
- Thuốc lá 60 gói.năm (mỗi ngày 1.5 gói trong 40 năm), bỏ thuốc cách đây 3 năm
- Uống rượu bia thường xuyên (không rõ lượng) , bỏ rượu bia cách đây 4 năm
2 Gia đình
- Chưa ghi nhận bệnh lý khác liên quan
IV THĂM KHÁM HIỆN TẠI:
- Sinh hiệu:
· Mạch: 100 lần/phút
· Nhiệt độ: 37oC
· Huyết áp: 120/80
mmHg
· Nhịp thở: 20 lần/phút
· CC : 170 cm
· CN : 46 kg
- BMI = 15.9=> cao, gầy (theo
WHO)
1 Toàn thân:
- Bệnh nhân tỉnh, tiếp xúc tốt
- Da niêm mạc hồng
- Không phù, không xuất huyết dưới da, không tuần hoàn bàng hệ
Trang 5- Hệ thống lông tóc móng bình thường
- Hạch ngoại vi không sờ thấy
2 Cơ quan:
a Hô hấp:
- Không ho, không khó thở, đau ngực phải nhẹ
- Lồng ngực cân đối, di động theo nhịp thở, khoảng gian sườn giãn rộng
- Ống dẫn lưu liên sườn 5 – 6 nách giữa, ngày thứ 14, dẫn lưu màng phổi hoạt động tốt, còn ra khí lượng ít khi ho, chân ống dẫn lưu không tụ máu, không tụ dịch, dịch trong bình dẫn trong suốt, hút dẫn lưu áp lực khoảng - 15cmH2O
- Hai phổi thông khí tốt
- Rì rào phế nang nghe rõ, không nghe rales
b Tuần hoàn:
- Không hồi hộp, không đánh trống ngực
- Tĩnh mạch cổ không nổi
- Phản hồi gan TM cổ (-)
- Mỏm tim đập ở khoảng gian sườn 4-5 giao đường trung đòn T, không có ổ đập bất thường
- Nhịp tim đều T1, T2 nghe rõ
- Chưa phát hiện tiếng tim bệnh lý
- Chi ấm,không dãn tĩnh mạch chi, mạch ngoại biên đều rõ 2 bên, nhịp mạch trùng nhịp quay
c, Tiêu hóa
- Ăn được, không nôn, không buồn nôn
- Không đau bụng, bụng không chướng, di động theo nhịp thở
- Bụng không sẹo mổ cũ, không bầm tím, không thấy u cục
- Đại tiện phân vàng, trung tiện được
- Phản ứng thành bụng (-)
Trang 6- Gan lách không sờ chạm
- Gõ trong
- Nhu động ruột 5 l/p, âm sắc không tăng
- Không nghe âm thổi bất thường vùng bụng
d Thận – tiết niệu:
- Tiểu tiện bình thường, không tiểu rắt, không tiểu buốt
- Hông lưng không sưng đỏ, ko đau tức
- Không thấy cầu bàng quang
- Không đau tức sau xương mu
- Nước tiểu vàng trong
- Ấn các điểm niệu quản trên, giữa không đau
- Chạm thận (-), bập bềnh thận (-)
e, Thần kinh – cơ xương khớp:
- Không đau đầu, không chóng mặt
- Không nôn, không buồn nôn
- Không có dấu thần kinh khu trú
- Các khớp vận động trong giới hạn bình thường
f Cơ quan khác:
- Chưa ghi nhận bệnh lý
V CẬN LÂM SÀNG (9h ngày 26/09/2022)
1 Công thức máu: (23/09/2022)
Trang 7NEU 9.6 1,7 – 7,5 x 109/L
Các giá trị khác trong giới hạn bình thường
2 Sinh hóa máu: (23/09/2022)
- Glucose: 7.55 mmol/L
- Urea: 2.3 mmol/L
- Creatinne: 46 µmol/L
- Kali ion: 3.04 mmol/L
- Chloride: 99.7
3 Đông máu: (23/09/2022)
- Các chỉ số trong giới hạn bình thường
4 Nhóm máu: (23/09/2022)
- (Rh dương)
5 ECG (23/09/2022):
- Nhịp xoang, trục trung gian, tần số 90 lần/phút
Trang 86 XQ phổi:
Bệnh viện đa khoa Q:
- Hình ảnh tràn khí màng phổi phải
23/09/2022:
- Xơ hóa vôi, giãn phế nang hai phổi, khí phế thủng 2 phổi
- Dẫn lưu màng phổi phải
- Bóng tim không lớn
VI TÓM TẮT- BIỆN LUẬN- CHẨN ĐOÁN
1.
Tóm tắt:
-Bệnh nhân nam, 60 tuổi, vào viện vì khó thở và đau ngực phải, tiền
sử chẩn đoán COPD cách đây 10 năm, có 5 đợt điều trị tràn khí bằng dẫn lưu màng phổi trong 20 năm, chưa ghi nhận tiền sử tăng huyết áp, đái tháo đường hay bệnh lý khác Qua thăm khám lâm sàng và cận lâm sàng, rút ra các hội chứng và dấu chứng sau:
a Hội chứng tràn khí màng phổi phải:
- Khởi phát với khó thở và đau ngực, tăng khi hít sâu, ho hay di chuyển
- Xquang ngực: Hình ảnh tràn khí màng phổi phải
b Dấu chứng dẫn lưu màng phổi Phải ngày thứ 14:
- Bệnh nhân được dẫn lưu màng phổi tại bệnh viện đa khoa Q
- Hiện tại bệnh đau ngực ít khi ho, không khó thở
- Ống dẫn lưu liên sườn 5 – 6 nách giữa, ngày thứ 14, dẫn lưu màng phổi hoạt động tốt, còn ra khí lượng ít, chân ống dẫn lưu không tụ máu, không tụ dịch, dịch trong bình dẫn trong suốt, lưu hút dẫn lưu áp lực khoản -15cmH2O
c Dấu chứng COPD:
- Khoảng gian sườn giãn rộng
- Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính phát hiện cách đây 10 năm, hiện đang dùng bình xịt dự phòng bằng Aerofor, và bình xịt khi lên
Trang 9cơn cấp (không rõ loại), xuất hiện đợt cấp COPD lần vào năm
2020
- X quang: Xơ hóa vôi, giãn phế nang hai phổi, khí phế thủng 2 phổi
d Các dấu chứng có giá trị khác:
- Tràn khí màng phổi phải tái phát được dẫn lưu 5 lần/ 20 năm
Lần gần nhất cách đây 2 năm ngày
- Chưa ghi nhận tiền sử tăng huyết áp, đái tháo đường
- Thuốc lá 60 gói.năm (mỗi ngày 1.5 gói trong 40 năm), bỏ thuốc
cách đây 4 năm
Chẩn đoán sơ bộ
- Bệnh chính: tràn khí màng phổi phải tự phát thứ phát tái phát đã
dẫn lưu màng phổi ngày thứ 14/COPD/ khí phế thủng hai phổi
- Bệnh kèm: không
- Biến chứng: dò khí kéo dài
2.Biện luận
a Về bệnh chính:
Bệnh nhân nam, 60 tuổi, vào viện vì khó thở và đau ngực trái, tiền sử chẩn đoán COPD cách đây 10 năm, có 5 đợt điều trị tràn khí màng phổi phải bằng dẫn lưu màng phổi trong 20 năm Qua thăm khám bệnh nhân có biểu hiện đau ngực kiểu màng phổi, X quang phổi có hình ảnh tràn khí màng phổi phải nên chẩn đoán tràn khí màng phổi phải trên bệnh nhân
- Bệnh nhân chưa ghi nhận chấn thương ngực, thủ thuật/phẫu
thuật trước đó nên nghĩ đến tràn khí màng phổi tự phát trên bệnh nhân
- Bệnh nhân có tiền sử 5 lần khởi phát tràn khí màng phổi phải
bằng dẫn lưu trong vòng 20 năm gần đây nên chẩn đoán đây là lần đợt tái phát tiếp theo
Trang 10Về ống dẫn lưu: Ống dẫn lưu liên sườn 5 – 6 nách giữa, ngày thứ 14, dẫn lưu màng phổi hoạt động tốt, còn ra khí lượng ít khi
ho, chân ống dẫn lưu không tụ máu, không tụ dịch, dịch trong bình dẫn trong suốt, hút dẫn lưu áp lực -15cmH2O
Nguyên nhân: Bệnh nhân nam, 60 tuổi, tiền sử hút thuốc 60 gói.năm, được chẩn đoán COPD cách đây 10 năm Trên CT ghi nhận hình ảnh khí phế thũng hai bên Nên nghĩ nhiều đến bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính góp phần trong sự khởi phát tràn khí
Chẩn đoán phân biệt:
- Nhồi máu cơ tim cấp: bệnh nhân đau kiểu màng phổi, đau khu trú không lan, không có tiền sử bệnh tim mạch, thăm khám chưa ghi nhận bất thường về hệ tuần hoàn, ECG nhịp xoang nên loại trừ
- Viêm phổi, màng phổi: bệnh nhân không ho, không sốt, công thức máu trong giới hạn bình thường nên ít nghĩ đến
- Bóc tách động mạch chủ ngực: bệnh nhân đau ngực, tuy nhiên không có tiền sử tăng huyết áp, cận lâm sàng X quang không ghi nhận bất thường quai động mạch chủ nên ít nghĩ tới
3 Chẩn đoán cuối cùng
- Bệnh chính: tràn khí màng phổi phải tự phát thứ phát tái phát đã
dẫn lưu màng phổi ngày thứ 14 /COPD/ khí phế thủng hai phổi
- Bệnh kèm: không
- Biến chứng: chưa
V ĐIỀU TRỊ:
a Nguyên tắc điều trị:
- Theo dõi dẫn lưu màng phổi phải
- Phẫu thuật cắt khâu kén khí + làm dính màng phổi phải
b Điều trị cụ thể:
Trang 11- Bệnh nhân đã được theo dõi dẫn lưu màng phổi phải 14 ngày
với tiền sử tràn khí màng phổi phải tái phát nhiều lần trên nền bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, hiện tại dẫn lưu vẫn hoạt động và vẫn tồn tại khí trong khoang màng phổi => chỉ định phẫu thuật cắt khâu kén khí và làm dính khoang màng phổi phải
- Sau mổ:
o Dẫn lưu và theo dõi dẫn lưu sau mổ
o Theo dõi sinh hiệu 6h/lần, theo dõi vết mổ hằng ngày
o Theo dõi dấu hiệu sau mổ: mệt, đau ngực, khó thở, tràn khí dưới da…
o Chỉ định thuốc giảm đau: paracetamol tiêm truyền tĩnh mạch
o Chỉ định thuốc kháng sinh: cephalosporin thế hệ 3 dạng tiêm như ceftizoxim
o Chỉ định chống xuất huyết: Tranexamic acid tiêm tĩnh mạch
VII TIÊN LƯỢNG
a Gần: dè dặt
- Bệnh tỉnh, tiếp xúc tốt, tuy nhiên có biểu hiện dò khí kéo dài với dẫn lưu màng phổi ngày thứ 14, có nguy cơ biến chứng phẫu thuật và sau phẫu thuật
b Xa: dè dặt
- Có thể tái phát nhiều lần, phẫu thuật có thể làm hạn chế tái phát tràn khí màng phổi tuy nhiên sẽ làm giới hạn động tác hô hấp nhất là ở bệnh nhân có bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính
VII DỰ PHÒNG
- Duy trì bỏ thuốc lá, rượu bia
- Vận động nhẹ nhàng
- Nghỉ ngơi, ăn uống đầy đủ, nâng cao thể trạng
- Tái khám bệnh nền thường xuyên