Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Ninh còn có Khoa Hồi sức tích cực có nhiệm vụ điều trị và chăm sóc tích cực những người bệnh từ Trung tâm cấp cứu 115, các khoa lâm sàng khác trong bệnh viện,
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PH P NGHIÊN CỨU
Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu mô tả, thiết kế cắt ngang, kết hợp định tính với định lượng
2.4.2 Cỡ mẫu và chọn mẫu cho nghiên cứu định lượng
- Chọn mẫu: có chủ đích
Chọn toàn bộ các cán bộ y tế hiện đang công tác tại Trung tâm Cấp cứu
Bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc Ninh có 49 cán bộ làm việc tại Trung tâm Cấp cứu 115 và 48 cán bộ tại Khoa Hồi sức tích cực, tổng cộng có 97 cán bộ được điều tra.
2.4.3 Cỡ mẫu và chọn mẫu cho nghiên cứu định tính
- Cỡ mẫu: thực hiện 06 cuộc phỏng vấn sâu (PVS) và 01 cuộc thảo luận nhóm (TLN)
- Chọn mẫu, chọn chủ đích:
+ 01 cuộc PVS với đại diện Trung tâm đào tạo và chỉ đạo tuyến
+ 01 cuộc PVS với lãnh đạo Trung tâm Cấp cứu 115
+ 01 cuộc PVS với lãnh đạo Khoa Hồi sức tích cực
+ 01 cuộc PVS với điều dưỡng trưởng Trung tâm Cấp cứu 115
+ 01 cuộc PVS với điều dưỡng trưởng Khoa Hồi sức tích cực
+ 01 cuộc PVS với trưởng phòng KHTH
+ 01 cuộc thảo luận nhóm với cán bộ y tế Trung tâm Cấp cứu 115, khoa Hồi sức tích cực
2.4.4 Công cụ và phương pháp thu thập số liệu
2.4.4.1 Công cụ thu thập số liệu
Bộ công cụ phỏng vấn được thiết kế nhằm thu thập thông tin về tình hình thực hiện nhiệm vụ của bác sĩ và điều dưỡng tại Trung tâm Cấp cứu (TTCC) và Khoa Hồi sức cấp cứu (HSTC) Công cụ này dựa trên Quy chế bệnh viện của Bộ Y tế, xác định chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của các đơn vị này Ngoài ra, bộ câu hỏi còn được xây dựng dựa trên các tài liệu chuyên môn liên quan đến lĩnh vực cấp cứu và HSTC.
1) Quy chế Cấp cứu – Hồi sức tích cực và chống độc (Ban hành kèm theo Quyết định số 01/2008/QĐ-BYT ngày 21/01/2008 về việc ban hành Quy chế Cấp cứu – Hồi sức tích cực và chống độc của Bộ trưởng Bộ Ytế) [6]
2) Tài liệu đào tạo cấp cứu cơ bản (Ban hành kèm theo Quyết định số 19/QĐ-K2ĐT ngày 03/3/2014 về việc ban hành chương trình và tài liệu đào tạo cấp cứu cơ bản của Bộ trưởng Bộ Ytế [9]
3) Hướng dẫn chẩn đoán và xử trí hồi sức tích cực (Ban hành kèm theo
Quyết định số 1493/QĐ-BYT ngày 22/4/2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế đã ban hành tài liệu chuyên môn “Hướng dẫn chẩn đoán và xử trí hồi sức tích cực & chống độc” Tài liệu này nhằm cung cấp hướng dẫn chi tiết cho các cơ sở y tế trong việc thực hiện hồi sức tích cực và điều trị chống độc.
4) Hồi sức tích cực cơ bản – Giáo trình đào tạo sau đại học của Bộ Y tế
- Bệnh viện Bạch Mai năm 2013 [1]
5) Chuẩn năng lực cơ bản của bác sĩ đa khoa (Ban hành kèm theo quyết định số 1854/QĐ-BYT ngày 18/5/2015 của Bộ trưởng Bộ Ytế) [10]
6) Chuẩn năng lực cơ bản của điều dưỡng Việt Nam (Ban hành kèm theo quyết định số 1352/QĐ-BYT ngày 21/4/2012 của Bộ trưởng Bộ Y tế) [7]
2.4.4.2 Phương pháp thu thập số liệu
* Thu thập số liệu định lượng
- Lập danh sách các bác sĩ, điều dưỡng tham gia nghiên cứu
Trước khi tiến hành phỏng vấn, nghiên cứu viên liên hệ trực tiếp với từng khoa để sắp xếp thời gian phỏng vấn Sau khi nhận được lịch hẹn, nghiên cứu viên sẽ thu thập số liệu tại khoa Thời điểm phỏng vấn thường diễn ra ngay sau cuộc họp giao ban của khoa.
Nghiên cứu viên thông báo mục đích nghiên cứu và hướng dẫn cách trả lời bộ câu hỏi tự điền Họ phát phiếu cho các bác sĩ và điều dưỡng để tự điền thông tin Trong quá trình thu thập dữ liệu, nghiên cứu viên nhắc nhở người tham gia không trao đổi thông tin Sau khi hoàn tất, nghiên cứu viên thu phiếu, kiểm tra thông tin còn thiếu và hướng dẫn người tham gia bổ sung cho hợp lý.
Sau khi hoàn tất việc thu thập dữ liệu tại từng khoa, nghiên cứu viên tiến hành tổng hợp các phiếu phỏng vấn, kiểm tra số lượng và chất lượng bộ câu hỏi, nhằm đảm bảo rằng tất cả các phiếu thu thập đều đáp ứng các tiêu chí yêu cầu.
* Thu thập số liệu định tính
Bộ công cụ thu thập số liệu định tính đã được chuẩn bị và thử nghiệm kỹ lưỡng trước khi triển khai, đảm bảo tính chính xác và hiệu quả trong quá trình thu thập dữ liệu (Phụ lục).
Để thực hiện phỏng vấn (PVS) và thảo luận nhóm (TLN), hãy đặt lịch hẹn với người tham gia dựa trên bảng hướng dẫn Thời gian trung bình cho một cuộc PVS là khoảng 30 phút, trong khi TLN kéo dài từ 1 đến 2 giờ Dữ liệu cho các cuộc phỏng vấn và thảo luận này sẽ được ghi âm và ghi biên bản bởi nghiên cứu viên.
Các biến số nghiên cứu
Bảng 2.1 Biến số nghiên cứu định lƣợng
TT Tên biến Định nghĩa Loại biến
A Thông tin chung của đối tƣợng nghiên cứu
1 Tuổi Là tuổi tính theo năm dương lịch Rời rạc Phỏng vấn
Chia các nhóm tuổi: 20 - 29 tuổi; 30 – 39 tuổi, 40 - 49 tuổi, ≥ 50 tuổi
3 Giới Giới nam và nữ Nhị phân Phỏng vấn
Là bằng cấp chuyên môn được căn cứ để xếp ngạch lương, gồm: Bác sĩ; Điều dưỡng, Lái xe
TT Tên biến Định nghĩa Loại biến
Là bằng cấp chuyên môn cao nhất được căn cứ để xếp bậc lương, gồm: < đại học; ≥ đại học
Là đơn vị công tác của đối tượng nghiên cứu, gồm:
Số năm công tác trong chuyên ngành
Là khoảng thời gian công tác trong lĩnh vực Cấp cứu –
Nhóm biến số về nhiệm vụ của đối tƣợng nghiên cứu
Các nhiệm vụ của bác sĩ
Thực hiện các năng lực giao tiếp, cộng tác
8 Tiếp nhận bệnh nhân ban đầu
Kỹ năng tiếp xúc, tiếp nhận người bệnh đang trong giai đoạn cấp cứu ban đầu qua các kênh giao tiếp
9 Điều động, phối hợp các đơn vị trong và ngoài
Khả năng chỉ đạo, điều phối hoạt động cấp cứu
TT Tên biến Định nghĩa Loại biến
Tổ chức đánh giá, phân loại bệnh, triển khai cấp cứu, ổn định người bệnh
Khả năng phân loại, xử trí trong cấp cứu
Hợp tác tốt các bộ phận cấp cứu trong hệ thống cấp cứu của bệnh viện
Khả năng quan hệ, giao tiếp với các phòng ban
Bàn giao người bệnh, y lệnh đầy đủ, chính xác
Bàn giao đúng các thông tin, tình trạng bệnh của người bệnh
Ghi chép đầy đủ diễn biến của người bệnh
Cách ghi chép hồ sơ bệnh án đúng quy định vào hồ sơ bệnh án và bảng theo dõi của bác sĩ
Hội chẩn với đồng nghiệp và lãnh đạo để phát hiện các trường hợp vượt quá khả năng giải quyết, đảm bảo an toàn cho người bệnh
Khả năng đánh giá tình hình và xử lý các vấn đề nguy hiểm của bệnh nhân là rất quan trọng Khi bác sĩ gặp phải tình huống mà bản thân không thể giải quyết, việc phối hợp với đồng nghiệp và cấp trên để tìm ra phương án điều trị tối ưu cho bệnh nhân là cần thiết.
TT Tên biến Định nghĩa Loại biến
Giao tiếp bằng ngôn ngữ có lời và ngôn ngữ không lời với người bệnh, gia đình và đồng nghiệp
Khả năng giao tiếp bằng nhiều hình thức để người bệnh, gia đình người bệnh và đồng nghiệp có thể hiểu được
Hướng dẫn, tư vấn cho người bệnh và gia đình người bệnh
Kỹ năng giao tiếp, truyền đạt nội dung về bệnh tật và cách chăm sóc, phòng ngừa bệnh tật cho người bệnh và gia đình
Lắng nghe, chia sẻ chính xác, có hiệu quả các thông tin cần thiết về người bệnh qua trao đổi
Khả năng trao đổi bằng lời, chữ viết, phương tiện điện tử và không vi phạm nguyên tắc bảo mật
Giao tiếp trong tình huống trở ngại giao tiếp
Khả năng giao tiếp với những đối tượng đặc biệt như người già, trẻ em, và những người gặp khó khăn về nghe, nhìn, nói, cũng như người dân tộc, cần được thực hiện bằng tất cả các phương tiện và kênh giao tiếp phù hợp.
TT Tên biến Định nghĩa Loại biến
Xử trí trong tình huống giao tiếp khó như người bệnh kích động, những đối tượng dễ bị tổn thương, bị bạo hành
Khả năng cung cấp thông tin cho bệnh nhân và người nhà trong những tình huống nhạy cảm là rất quan trọng, bao gồm việc chuẩn bị tâm lý cho cả bệnh nhân và gia đình trước khi thông báo thông tin.
Thực hiện các kỹ năng lâm sàng
Nhận định và kiểm soát ban đầu bệnh nhân cấp cứu
Khả năng khám và xử trí ban đầu bệnh nhân cấp cứu
Chẩn đoán và xử trí bệnh nhân suy hô hấp cấp
Khả năng khám và xử trí tình trạng suy hô hấp cấp
Chẩn đoán và xử trí bệnh nhân ngừng tuần hoàn
Khả năng khám và xử trí các bệnh hệ tuần hoàn
Chẩn đoán và xử trí bệnh nhân sốc giảm thể tích
Khả năng khám và xử trí tình trạng sốc giảm thể tích
Chẩn đoán và xử trí bệnh nhân sốc tim
Khả năng khám và xử trí tình trạng sốc tim
TT Tên biến Định nghĩa Loại biến
Chẩn đoán và xử trí bệnh nhân sốc nhiễm khuẩn
Khả năng khám và xử trí tình trạng sốc nhiễm khuẩn
Chẩn đoán và xử trí bệnh nhân chấn thương
Khả năng khám và xử trí các chấn thương
Chẩn đoán và xử trí bệnh nhân hội chứng gan thận
Khả năng khám và xử trí bệnh nhân có hội chứng gan thận
Chẩn đoán và xử trí bệnh nhân ngộ độc
Khả năng khám và xử trí tình trạng ngộ độc
Chẩn đoán và xử trí bệnh nhân rối loạn nước, điện giải và thăng bằng kiềm toan
Khả năng khám và xử trí tình trạng rối loạn nước, điện giải và thăng bằng kiểm toan
Chẩn đoán và xử trí trạng thái động kinh
Khả năng khám và xử trí trạng thái động kinh
Các nhiệm vụ của điều dưỡng
Thực hiện các kỹ năng giao tiếp, cộng tác
TT Tên biến Định nghĩa Loại biến
31 Tiếp nhận ban đầu bệnh nhân cấp cứu
Kỹ năng tiếp xúc, tiếp nhận người bệnh đang trong giai đoạn cấp cứu ban đầu qua các kênh giao tiếp
32 Điều động, phối hợp các đơn vị trong và ngoài bệnh viện
Khả năng chỉ đạo, điều phối hoạt động cấpcứu
Tổ chức đánh giá, phân loại bệnh, triển khai cấp cứu, ổn định người bệnh
Khả năng phân loại, xử trí trong cấp cứu
Hợp tác tốt các bộ phận cấp cứu trong hệ thống cấp cứu của bệnh viện
Khả năng quan hệ, giao tiếp với các phòng ban
Bàn giao người bệnh, thực hiện y lệnh đầy đủ, chính xác
Bàn giao đúng các thông tin, tình trạng bệnh của người bệnh, và thực hiện đầy đủ các y lệnh của BS
TT Tên biến Định nghĩa Loại biến
Ghi chép đầy đủ diễn biến của người bệnh vào hồ sơ bệnh án
Cách ghi chép hồ sơ bệnh án đúng quy định
Trao đổi với đồng nghiệp và lãnh đạo để phát hiện các trường hợp vượt quá khả năng giải quyết, đảm bảo an toàn cho người bệnh
Khả năng đánh giá tình hình và xử lý các vấn đề nguy hiểm của bệnh nhân mà điều dưỡng không thể tự giải quyết là rất quan trọng Điều này đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ với đồng nghiệp và cấp trên để đưa ra phương án chăm sóc tốt nhất cho bệnh nhân.
Giao tiếp bằng ngôn ngữ có lời và ngôn ngữ không lời với người bệnh, gia đình và đồng nghiệp
Khả năng giao tiếp bằng nhiều hình thức để người bệnh, gia đình người bệnh và đồng nghiệp có thể hiểu được
Hướng dẫn, tư vấn cho người bệnh và gia đìnhngười bệnh
Kỹ năng giao tiếp, truyền đạt nội dung về bệnh tật và cách chăm sóc, phòng ngừa bệnh tật cho người bệnh và gia
TT Tên biến Định nghĩa Loại biến
PP thu thập đình người bệnh
Lắng nghe, chia sẻ chính xác, có hiệu quả các thông tin cần thiết về người bệnh qua trao đổi
Khả năng trao đổi bằng lời, chữ viết, phương tiện điện tử và không vi phạm nguyên tắc bảo mật
Giao tiếp trong tình huống trở ngại giao tiếp như người già, trẻ em, người gặp khó khăn về nghe – nhìn – nói, người dân tộc
Khả năng giao tiếp ở những đối tượng đặc biệt bằng tất cả các phương tiện và kênh giao tiếp
Trong tình huống giao tiếp khó khăn với người bệnh kích động hoặc những đối tượng dễ bị tổn thương và bạo hành, việc xử trí cần được thực hiện một cách nhạy bén Cần chuẩn bị tâm lý cho cả người bệnh và gia đình trước khi tiến hành giao tiếp để đảm bảo hiệu quả và an toàn.
Khả năng xử trí và cung cấp thông tin cho những đối tượng bệnh nhân người nhà bệnh nhân trong trường hợp nhạy cảm
TT Tên biến Định nghĩa Loại biến
PP thu thập cung cấp thông tin
Bảo quản, sử dụng thuốc, y dụng cụ theo quy định
Khả năng sử dụng và bảo quản tốt thuốc, y dụng cụ theo đúng các quy định của bệnh viện và nhà nước
Thực hiện các kỹ năng lâm sàng
Nhận định, kiểm soát và chăm sóc ban đầu bệnh nhân cấp cứu
Khả năng tiếp nhận và chăm sóc ban đầu bệnh nhân cấp cứu
Cấp cứu và chăm sóc bệnh nhân suy hô hấp
Khả năng xử trí và chăm sóc bệnh nhân suy hô hấp
Cấp cứu và chăm sóc bệnh nhân ngừng tuần hoàn
Khả năng xử trí và chăm sóc bệnh nhân ngừng tuần hoàn
Cấp cứu và chăm sóc bệnh nhân sốc giảm thể tích
Khả năng xử trí và chăm sóc bệnh nhân sốc giảm thể tích
Cấp cứu và chăm sóc bệnh nhân sốc tim
Khả năng xử trí và và chăm sóc bệnh nhân sốc tim
49 Cấp cứu và chăm sóc bệnh nhân sốc
Khả năng xử trí và chăm sóc bệnh nhân sốc nhiễm khuẩn
TT Tên biến Định nghĩa Loại biến
PP thu thập nhiễm khuẩn
Cấp cứu và chăm sóc bệnh nhân chấn thương
Khả năng xử trí và chăm sóc bệnh nhân chấn thương
Cấp cứu và chăm sóc bệnh nhân hội chứng gan thận
Khả năng xử trí và chăm sóc bệnh nhân hội chứng gan thận
Cấp cứu và chăm sóc bệnh nhân ngộ độc
Khả năng xử trí và chăm sóc bệnh nhân ngộ độc
Cấp cứu và chăm sóc bệnh nhân có trạng thái động kinh
Khả năng xử trí và chăm sóc bệnh nhân có trạng thái động kinh
Cấp cứu và chăm sóc bệnh nhân rối loạn nước, điện giải và thăng bằng kiềm toan
Khả năng xử trí và chăm sóc bệnh nhân rối loạn nước, điện giải và thăng bằng kiềm toan
Cấp cứu và chăm sóc bệnh nhân hôn mê
Khả năng xử trí và chăm sóc bệnh nhân hôn mê
TT Tên biến Định nghĩa Loại biến
56 Mức độ thực hiện trong công việc
Là mức độ thực hiện được những nhiệm vụ của các ĐDLS
57 Mức độ tự tin khi thực hiện nhiệm vụ
Là mức độ tự tin khi thực hiện các nhiệm vụ của ĐDLS
Mức độ được đào tạo/cập nhật kiến thức
Mức độ đào tạo liên tục về kiến thức chuyên môn trong quá trình thực hiện nhiệm vụ bao gồm hai trạng thái: chưa được đào tạo đầy đủ và đã được cập nhật hoặc đào tạo đầy đủ.
Bảng 2.2 Các chủ đề nghiên cứu định tính
Tên chủ đề Kết quả mong đợi
Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả thực hiện nhiệm vụ của
CBYT tại TTCC và khoa
- Cơ sở vật chất, trang thiết bị
2.5.2 Các chỉ số nghiên cứu
2.5.2.1 Chỉ số nghiên cứu về thông tin chung của đối tượng nghiên cứu
- Phân bố đặc điểm đối tượng nghiên cứu theo:
2.5.2.2 Chỉ số nghiên cứu cho mục tiêu 1: thực trạng thực hiện nhiệm vụ
- Mức độ thực hiện nhiệm vụ về năng lực giao tiếp, cộng tác của bác sĩ
- Mức độ thực hiện nhiệm vụ về năng lực lâm sàng chung của bác sĩ
- Mức độ thực hiện nhiệm vụ về năng lực chẩn đoán, xử trí cấp cứu cụ thể của bác sĩ
- Mức độ thực hiện nhiệm vụ về năng lực giao tiếp, cộng tác của điều dưỡng lâm sàng
- Mức độ thực hiện nhiệm vụ lâm sàng chung của điều dưỡng lâm sàng
- Mức độ thực hiện nhiệm vụ cấp cứu, chăm sóc cụ thể của điều dưỡng lâm sàng
2.5.2.3 Chỉ số nghiên cứu cho mục tiêu 2: Các yếu tố ảnh hưởng
+ Thực hiện nhiệm vụ của bác sĩ, điều dưỡng tại TTCC 115 và Khoa HSCC
+ Lương, chế độ phụ cấp
+ Tầm quan trọng về chế độ đãi ngộ với bác sĩ, điều dưỡng
+ Chính sách nâng cao trình độ chuyên môn sâu, phát triển kỹ thuật cao
+ Chính sách phát triển kỹ thuật chuyên khoa sâu đối với chuyên ngành hồi sức
+ Phân bố đặc điểm trình độ chuyên môn và khoa công tác của đối tượng nghiên cứu
+ Phân bố đặc điểm về trình độ học vấn và số năm công tác trong chuyên ngành
+ Yếu tố áp lực công việc
+ Khó khăn trong tiếp cận kiến thức mới, kỹ thuật mới
+ Thực trạng nguồn nhân lực đáp ứng các kỹ thuật chuyên khoa sâu
+ Số công việc kiêm nhiệm của các điều dưỡng
- Yếu tố về cơ sở vật chất trang thiết bị
+ Khảo sát về cơ sở vật chất trang thiết bị của khoa hồi sức tích cực
+ Khảo sát về cơ sở vật chất trang thiết bị của trung tâm cấp cứu 115 + Yếu tố đáp ứng về cơ sở vật chất và trang thiết bị
+ Thực trạng trang bị một số máy móc trang thiết bị chuyên khoa sâu
+ Trạng thái hoạt động vật tư, máy móc
Cách đánh giá kết quả nghiên cứu
* Cách đánh giá mức độ thực hiện nhiệm vụ hiện có
Sử dụng thang đo Likert với 5 mức độ:
(1) Không thành thạo chút nào
(2) Thực hiện nhưng thành thạo một phần
(3) Thực hiện và thành thạo
(4) Thực hiện và rất thành thạo
(5) Thực hiện thường xuyên và hoàn toàn thành thạo
Đối tượng nghiên cứu được đánh giá là chưa thực hiện tốt khi chọn từ mức 1 đến mức 2, trong khi đó, việc chọn từ mức 3 đến mức 5 cho thấy thực hiện tốt.
Phương pháp phân tích số liệu
2.7.1 Phân tích và xử lý số liệu định lượng
Sau khi thu thập, số liệu định lượng được làm sạch và nhập liệu bằng phần mềm Epidata 3.1 Toàn bộ số liệu sau khi nhập xong được xuất qua SPSS Phiên bản 20.0 của phần mềm SPSS được sử dụng để phân tích số liệu, bao gồm thống kê mô tả và phân tích đơn biến.
2.7.2 Phân tích và xử lý số liệu định tính
Thông tin từ các cuộc PVS được ghi âm, và ghi biên bản Sau đó gỡ băng, mã hoá và phân tích theo từng chủ đề.
Đạo đức nghiên cứu
Nghiên cứu chỉ được tiến hành sau khi đã nhận được sự phê duyệt của Ban lãnh đạo Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Ninh
Nghiên cứu được thực hiện dựa trên sự tự nguyện và sự đồng ý của các đối tượng tham gia Phương pháp nghiên cứu đảm bảo không xâm phạm quyền lợi của những người tham gia.
Dữ liệu được bảo mật hoàn toàn và chỉ phục vụ cho mục đích nghiên cứu Trong suốt quá trình nghiên cứu, các đối tượng tham gia được đối xử với sự tôn trọng và nghiêm túc.
Tôn trọng ý kiến đóng góp của đối tượng nghiên cứu là rất quan trọng, đồng thời cần đảm bảo không làm sai lệch thông tin đã thu thập Việc không chỉnh sửa thông tin để phù hợp với mục đích nghiên cứu giúp duy trì tính khách quan của kết quả nghiên cứu.
Nghiên cứu chỉ được tiến hành sau khi thông qua Hội đồng đạo đức - Trường Đại học Y-Dược, Đại học Thái Nguyên.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Thực trạng việc thực hiện nhiệm vụ
3.2.1 Thực trạng thực hiện nhiệm vụ của bác sĩ
Bảng 3.2 Mức độ thực hiện nhiệm vụ về năng lực giao tiếp, cộng tác của bác sĩ
Tiếp nhận ban đầu bệnh nhân cấp cứu với suy đón rõ ràng
0 0,0 23 100,0 Điều động, phối hợp với các đơn vị trong và ngoài bệnh viện
Tổ chức đánh giá, phân loại bệnh, triển khai cấp cứu, ổn định hoặc vận chuyển người bệnh
Hợp tác tốt các bộ phận cấp cứu trong hệ thống cấp cứu củabệnh viện
Bàn giao người bệnh, y lệnh đầy đủ, chính xác
Ghi chép đầy đủ diễn biến của người bệnh vào hồ sơ bệnh án và bảng theo dõi của bác sĩ
Hội chẩn với đồng nghiệp và lãnh đạo để phát hiện các trường hợp vượt quá khả năng giải quyết, đảm bảo an toàn cho người bệnh
Hướng dẫn, tư vấn cho người bệnh và gia đình người bệnh
Giao tiếp rõ rang, trung thực và có trách nhiệm bằng ngôn ngữ có lời và ngôn ngữ không lời
SL % SL % với người bệnh, gia đình và đồng nghiệp
Lắng nghe và chia sẻ thông tin cần thiết về người bệnh một cách chính xác và hiệu quả thông qua giao tiếp bằng lời, chữ viết và phương tiện điện tử, đồng thời đảm bảo tuân thủ nguyên tắc bảo mật.
Giao tiếp trong tình huống trở ngại giao tiếp như người già, trẻ em, người gặp khó khăn về nghe – nhìn – nói, người dân tộc
Trong tình huống giao tiếp khó khăn với người bệnh kích động hoặc những đối tượng dễ bị tổn thương và bạo hành, việc xử trí cần được thực hiện một cách nhạy bén Cần chuẩn bị tâm lý cho người bệnh và gia đình trước khi cung cấp thông tin để đảm bảo họ cảm thấy an toàn và được hỗ trợ.
Duy trì việc kiểm soát cảm xúc khi giải quyết vấn đề/công việc và tạo ra mối quan hệ hòa nhã với mọi người
Lắng nghe không phán xét người khác (bệnh nhân, gia đình, đồng nghiệp) và lắng nghe tích cực trong công việc
Trong một cuộc khảo sát đánh giá khả năng giao tiếp và cộng tác của bác sĩ, 100% bác sĩ tham gia đều cho rằng các tiêu chí trong bộ công cụ đánh giá thể hiện năng lực của họ ở mức tốt, khá tốt và rất tốt.
Bảng 3.3 Mức độ thực hiện nhiệm vụ về năng lực lâm sàng chung của bác sĩ
Nhanh chóng đưa ra đánh giá tình trạng lâm sàng của bệnh nhân
Chỉ định được các xét nghiệm hỗ trợ chẩn đoán phù hợp
Đưa ra chẩn đoán chính xác và kịp thời là rất quan trọng Cần chỉ định các phương pháp điều trị phù hợp để đảm bảo hiệu quả Thực hiện các kỹ thuật cấp cứu của bác sĩ một cách khéo léo cũng là yếu tố then chốt trong quá trình điều trị.
Kiểm soát tình huống cấp cứu một cách hiệu quả 0 0,0 23 100,0 Quan tâm xử trí tình trạng tâm lý của người bệnh trong quá trình cấp cứu, điều trị
Chỉ định chuyển tuyến, chế độ chăm sóc bệnh nhân hợp lý
0 0,0 23 100,0 Đưa ra chỉ định phù hợp với nguồn lực của bệnh nhân và gia đình người bệnh
Thực hiện hợp tác có trách nhiệm với các bác sĩ khác tại nơi làm việ trong quá trình cấp cứu, điều trị cho bệnh nhân
Sẵn sàng hỏi/yêu cầu sự giúp đỡ từ đồng nghiệp trong các tình huống phát sinh cần có sự trợ giúp
Quan tâm đến các nguy cơ có thể sảy ra khi thực hiện công việc, thủ thuật, hành động trong cấp cứu, điều trị cho người bệnh
Thực hiện ghi chép hồ sơ bệnh án đảm bảo chất lượng
Thể hiện sự thông cảm với người bệnh và gia đình 0 0,0 23 100,0
Đa số bác sĩ tự đánh giá cao khả năng thực hiện nhiệm vụ cấp cứu bệnh nhân, tuy nhiên, có 1/23 bác sĩ cho rằng họ chưa thực hiện tốt trong việc chỉ định các phương pháp điều trị phù hợp.
Bảng 3.4 Mức độ thực hiện nhiệm vụ về năng lực chẩn đoán, xử trí cấp cứu cụ thể của bác sĩ
Chẩn đoán và xử trí bệnh nhân suy hô hấp cấp 0 0,0 23 100,0
Chẩn đoán và xử trí bệnh nhân ngừng tuần hoàn 0 0,0 23 100,0
Chẩn đoán và xử trí bệnh nhân sốc giảm thể tích 0 0,0 23 100,0
Chẩn đoán và xử trí bệnh nhân sốc tim 1 4,3 22 95,7
Chẩn đoán và xử trí bệnh nhân sốc nhiễm khuẩn 0 0,0 23 100,0
Chẩn đoán và xử trí bệnh nhân chấn thương 2 8,7 21 91,3
Chẩn đoán và xử trí bệnh nhân hội chứng gan thận 0 0,0 23 100,0
Chẩn đoán và xử trí bệnh nhân ngộ độc 0 0,0 23 100,0
Chẩn đoán và xử trí trạng thái động kinh 0 0,0 23 100,0
Chẩn đoán và xử trí bệnh nhân rối loạn nước, điện giải và thăng bằng kiềm toan
Chẩn đoán và xử trí bệnh nhân hôn mê 0 0,0 23 100,0
Đánh giá về năng lực chẩn đoán và xử trí cấp cứu của bác sĩ cho thấy đa số bác sĩ thực hiện tốt nhiệm vụ này Chỉ có 1 trong 23 bác sĩ (4,3%) cho rằng họ chưa thực hiện tốt việc chẩn đoán và xử trí bệnh nhân sốc tim, trong khi 2 bác sĩ cảm thấy chưa đạt yêu cầu trong chẩn đoán và xử trí bệnh nhân chấn thương.
3.2.2 Thực trạng việc thực hiện nhiệm vụ của điều dưỡng lâm sàng
Bảng 3.5 Mức độ thực hiện nhiệm vụ về năng lực giao tiếp, cộng tác của điều dƣỡng lâm sàng
Tiếp nhận ban đầu bệnh nhân cấp cứu 1 1,4 73 98,6 Điều động, phối hợp với các đơn vị trong và ngoài bệnh viện
Tổ chức đánh giá, phân loại bệnh, triển khai cấp cứu, ổn định hoặc vận chuyển NB
Hợp tác tốt các bộ phận cấp cứu trong hệ thống cấp cứu của bệnh viện
Bàn giao người bệnh, thực hiện y lệnh đầy đủ, chính xác
Ghi chép đầy đủ diễn biến của người bệnh vào hồ sơ bệnh án
Bảo quản, sử dụng thuốc, y dụng cụ theo quy định 2 2,7 72 97,3
Trao đổi với đồng nghiệp và lãnh đạo để phát hiện các trường hợp vượt quá khả năng giải quyết, đảm bảo an toàn cho người bệnh
Hướng dẫn, tư vấn cho bệnh nhân và gia đình người bệnh
Giao tiếp bằng ngôn ngữ có lời và ngôn ngữ không lời với người bệnh, gia đình và đồng nghiệp
Lắng nghe và chia sẻ thông tin cần thiết về người bệnh một cách chính xác và hiệu quả thông qua giao tiếp bằng lời, chữ viết và phương tiện điện tử, đồng thời đảm bảo tuân thủ nguyên tắc bảo mật.
Giao tiếp trong tình huống trở ngại giao tiếp như người già, trẻ em, người gặp khó khăn về nghe – nhìn – nói, người dân tộc
Trong tình huống giao tiếp khó khăn với bệnh nhân kích động hoặc những đối tượng dễ bị tổn thương và bạo hành, việc chuẩn bị tâm lý cho bệnh nhân và gia đình là rất quan trọng trước khi cung cấp thông tin.
Duy trì việc kiểm soát cảm xúc khi giải quyết vấn đề/công việc và tạo ra mối quan hệ hòa nhã với mọi người
Lắng nghe không phán xét người khác (bệnh nhân, gia đình, đồng nghiệp) và lắng nghe tích cực trong công việc
Khảo sát 74 điều dưỡng lâm sàng cho thấy phần lớn đều đánh giá cao khả năng giao tiếp và hợp tác của mình Chỉ một tỷ lệ nhỏ điều dưỡng cho rằng họ chưa thực hiện tốt nhiệm vụ.
Khoảng 2,7% điều dưỡng chưa thực hiện tốt nhiệm vụ liên quan đến việc bảo quản và sử dụng thuốc, y dụng cụ theo quy định Họ cần cải thiện khả năng trao đổi với đồng nghiệp và lãnh đạo để phát hiện các trường hợp vượt quá khả năng giải quyết, nhằm đảm bảo an toàn cho người bệnh Việc lắng nghe và chia sẻ thông tin cần thiết về người bệnh một cách chính xác và hiệu quả qua các hình thức giao tiếp khác nhau, đồng thời tuân thủ nguyên tắc bảo mật, cũng là điều quan trọng Ngoài ra, điều dưỡng cần có kỹ năng xử trí trong các tình huống giao tiếp khó khăn, như với người bệnh kích động hoặc những đối tượng dễ bị tổn thương, và chuẩn bị tâm lý cho người bệnh và gia đình trước khi cung cấp thông tin.
Theo báo cáo, 1,3% điều dưỡng chưa thực hiện tốt nhiệm vụ trong việc tiếp nhận bệnh nhân cấp cứu, điều động và phối hợp với các đơn vị trong và ngoài bệnh viện Họ cần cải thiện sự hợp tác với các bộ phận cấp cứu trong hệ thống, ghi chép đầy đủ diễn biến của bệnh nhân vào hồ sơ bệnh án, và hướng dẫn, tư vấn cho bệnh nhân cùng gia đình Việc giao tiếp hiệu quả bằng ngôn ngữ có lời và không lời với bệnh nhân, gia đình và đồng nghiệp là rất quan trọng Điều dưỡng cũng cần duy trì kiểm soát cảm xúc khi giải quyết vấn đề, tạo mối quan hệ hòa nhã với mọi người, và lắng nghe không phán xét, đồng thời thực hiện lắng nghe tích cực trong công việc.
Bảng 3.6 Mức độ thực hiện nhiệm vụ lâm sàng chung của điều dƣỡng lâm sàng
Nhanh chóng đưa ra đánh giá tình trạng lâm sàng của bệnh nhân
Kiểm soát và đưa ra chẩn đoán chăm sóc cho bệnh nhân
2 2,7 72 97,3 Đưa ra/cung cấp các xử trí phù hợp cho các vấn đề phát sinh được báo cáo bởi bệnh nhân, người nhà và đồng nghiệp
Thực hiện hợp tác có trách nhiệm với các điều dưỡng khác tại nơi làm việc trong quá trình chăm sóc cho bệnh nhân cấp cứu
Sẵn sàng hỏi/yêu cầu sự trợ giúp từ đồng nghiệp trong tình huống phát sinh cần có sự trợ giúp
Quan tâm đến các nguy cơ có thể xảy ra khi thực hiện công việc, thủ thuật, hành động trong cấp cứu
Hành động một cách tự tin, nhanh chóng đê giải quát vấn đề không mong muốn khi xảy ra các tình huống “nhạy cảm”
Thực hiện các kỹ thuật chăm sóc của điều dưỡng một cách an toàn
Hướng dẫn rõ ràng, chính xác cho người nhà trong chăm sóc bệnh nhân
0 0,0 74 100,0 Đi làm, trực, tham gia hoạt động cấp cứu kịp thời, đúng thời gian
Theo khảo sát, có từ 1,4% đến 4,1% điều dưỡng lâm sàng cảm thấy chưa thực hiện tốt nhiệm vụ của mình Nhiệm vụ liên quan đến việc "quan tâm đến các nguy cơ có thể xảy ra khi thực hiện công việc, thủ thuật, hành động trong cấp cứu" có tỷ lệ cao nhất, đạt 4,1%.
Bảng 3.7 Mức độ thực hiện nhiệm vụ cấp cứu, chăm sóc cụ thể của điều dƣỡng lâm sàng
Cấp cứu và chăm sóc bệnh nhân suy hô hấp 3 4,1 71 95,9
Cấp cứu và chăm sóc bệnh nhân ngừng tuần hoàn 4 5,4 70 94,6
Cấp cứu và chăm sóc bệnh nhân sốc giảm thể tích 4 5,4 70 94,6
Cấp cứu và chăm sóc bệnh nhân sốc tim 7 9,5 67 90,5
Cấp cứu và chăm sóc bệnh nhân sốc nhiễm khuẩn 4 5,4 70 94,6
Cấp cứu và chăm sóc bệnh nhân chấn thương 5 6,8 69 93,2
Cấp cứu và chăm sóc bệnh nhân hội chứng gan thận 5 6,8 69 93,2
Cấp cứu và chăm sóc bệnh nhân ngộ độc 5 6,8 69 93,2
Cấp cứu và chăm sóc bệnh nhân có trạng thái động kinh
Cấp cứu và chăm sóc bệnh nhân rối loạn nước, điện giải và thăng bằng kiềm toan
Cấp cứu và chăm sóc bệnh nhân hôn mê 4 5,4 70 94,6
Theo khảo sát, có từ 4,1-9,5% điều dưỡng lâm sàng cảm thấy chưa thực hiện tốt nhiệm vụ cấp cứu và chăm sóc bệnh nhân Tỷ lệ này cao nhất ở kỹ năng cấp cứu và chăm sóc bệnh nhân sốc tim (9,5%), tiếp theo là cấp cứu và chăm sóc bệnh nhân có trạng thái động kinh (8,1%) Ngoài ra, cấp cứu và chăm sóc bệnh nhân chấn thương, hội chứng gan thận, và ngộ độc cũng chiếm tỷ lệ 6,8%.
Yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện nhiệm vụ
Hộp 1 Thực hiện nhiệm vụ của bác sĩ, điều dưỡng TTCC 115
Tại TTCC 115, tất cả bác sĩ và điều dưỡng tuân thủ nghiêm ngặt quy định của bệnh viện, đảm bảo bệnh nhân được thăm khám và sơ cấp cứu kịp thời Bác sĩ sẵn sàng khám ngay lập tức, trong khi công tác vận chuyển bệnh nhân diễn ra nhanh chóng Chỉ trong vòng 5-10 phút, lái xe và điều dưỡng đã sẵn sàng để điều chuyển bệnh nhân.
Cán bộ y tế tại Trung tâm cấp cứu 115 và khoa hồi sức tích cực thực hiện hai chức năng chính là hồi sức cấp cứu và vận chuyển, theo quyết định số 01/2008-BYT Nhân viên y tế cần được đào tạo chuyên môn về cấp cứu và hồi sức tích cực, đồng thời tuân thủ các quy định của khoa và trung tâm Họ thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của bệnh viện, đảm bảo đầy đủ các quy định của Bộ Y tế và luật khám chữa bệnh.
Hộp 2 Thực hiện nhiệm vụ của bác sĩ, điều dưỡng Khoa Hồi sức tích cực
Tất cả nhân viên trong khoa đều hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, tuân thủ quy chế chuyên môn KCB theo quy định của Bộ Y tế và luật KCB Họ luôn sẵn sàng thực hiện các nhiệm vụ đột xuất, đặc biệt là trong công tác phòng chống dịch COVID-19.
Nhận xét: Ngoài chức năng, nhiệm vụ được phân công thường quy tại khoa
HSTC và TTCC 115, các bác sĩ, điều dưỡng lâm sàng còn thực hiện tốt các nhiệm vụ khác khi được yêu cầu tham gia, phân công đột xuất
Hộp 3 Ý kiến về chế độ làm việc, lương và phụ cấp của điều dưỡng Công việc của chúng tôi thường xuyên phải chịu nhiều áp lực, căng thẳng cả ngày Lương và phụ cấp không thực sự đủ để chúng tôi trang trải cuộc sống để yên tâm cống hiến Nhiều điều dưỡng nữ đồng nghiệp của chúng tôi có con nhỏ nhưng công việc vất vả ít cả thời gian ở nhà chơi với con
Chính sách tiền lương và phụ cấp cho ngành cấp cứu và hồi sức tích cực cần được chú trọng Do tính chất công việc áp lực và tần suất làm việc cao, các bác sĩ và điều dưỡng lâm sàng thường xuyên phải đối mặt với những ca bệnh nặng và phức tạp Điều này đòi hỏi họ phải luôn tỉnh táo và bình tĩnh để xử trí và cấp cứu kịp thời trong các tình huống khẩn cấp.
Hộp 4 Tầm quan trọng về chế độ đãi ngộ đối với bác sĩ, điều dưỡng Chế độ đãi ngộ rất quan trọng trong thực hiện cấp cứu người bệnh Không có chế độ tốt thì anh em không thể yên tâm công tác tốt
Lãnh đạo Trung tâm cấp cứu 115 nhấn mạnh sự cần thiết phải có cơ chế đặc thù nhằm khuyến khích và giữ chân các bác sĩ, điều dưỡng lâm sàng làm việc tại đây.
Hộp 5 Chính sách nâng cao trình độ chuyên môn sâu, phát triển kỹ thuật cao Cần thiết phải có chính sách giúp nâng cao trình độ chuyên môn sâu, phát triển nâng cao các kỹ thuật, thủ thuật khó, phức tạp bệnh viện mới có có tiếng vang và thu hút bệnh nhân đến khám và điều trị bởi dịch vụ của chúng ta tốt, từ đó có thêm nguồn thu cho bệnh viện và tăng thu nhập cho anh em
Chính sách đào tạo nguồn nhân lực cần được thực hiện nghiêm túc, đặc biệt là trong việc nâng cao trình độ chuyên môn sâu Qua thảo luận nhóm và phỏng vấn sâu, điều này đã được khẳng định là rất quan trọng.
Hộp 6 Phát triển kỹ thuật chuyên khoa sâu đối với chuyên ngành hồi sức Học chuyên môn sâu với chuyên ngành hồi sức rất khó và rất tốn kém Để thực hiện được các kỹ thuật chuyên môn sâu thì không thể thiếu việc đào tạo con người có kỹ thuật cao
Đào tạo chuyên môn sâu đòi hỏi chi phí lớn, không chỉ cần tìm kiếm bác sĩ và điều dưỡng có tay nghề cao mà còn phải giải quyết vấn đề học phí cho cán bộ tham gia học tập Ngoài ra, việc trang bị thiết bị cho học viên cũng gặp nhiều khó khăn, vì không phải bệnh viện nào cũng có khả năng chi trả cho những khoản này.
Bảng 3.8 Đặc điểm trình độ chuyên môn và khoa công tác của đối tƣợng nghiên cứu
Trình độ chuyên môn Bác sĩ 23 23,7 Điều dưỡng 74 76,3
Nhận xét: Trong tổng số 97 CBYT tham gia nghiên cứu, có 49 người thuộc
Tại Khoa Hồi sức tích cực, Trung tâm cấp cứu 115 có tỉ lệ bác sĩ và điều dưỡng là khoảng 1/3, với 23,7% là bác sĩ và 76,3% là điều dưỡng.
Bảng 3.9 Đặc điểm về trình độ học vấn và số năm công tác trong chuyên ngành
Chuyên khoa sơ bộ/định hướng 1 4,3
Bác sĩ CKI/Thạc sĩ 8 34,8
Bác sĩ CKII/Tiến sĩ 2 8,7 Điều dưỡng Điều dưỡng trung học 14 18,9 Điều dưỡng cao đẳng 27 36,5
Số năm công tác trong chuyên ngành
Đa số bác sĩ điều dưỡng có kinh nghiệm làm việc trên 5 năm, trong đó 34,0% có từ 5-9 năm và 15,5% có từ 10-14 năm Đặc biệt, 42,3% bác sĩ điều dưỡng trẻ có số năm công tác trong chuyên ngành.
Hộp 7 Ý kiến thảo luận nhóm của các bác sĩ về áp lực công việc
Nhiều đồng nghiệp trong viện và các bệnh viện tỉnh đã rời bỏ nghề hoặc chuyển sang chuyên ngành khác do không chịu nổi áp lực công việc và áp lực tài chính, dẫn đến việc họ không còn đam mê với chuyên ngành y tế.
Các bác sĩ lâm sàng nhận định rằng công việc của họ gặp nhiều áp lực, dẫn đến việc nhiều đồng nghiệp đã quyết định rời bỏ nghề để theo đuổi các chuyên ngành khác.
Hộp 8 Khó khăn trong tiếp cận kiến thức mới, kỹ thuật mới
ÀN LUẬN
Thực trạng việc thực hiện nhiệm vụ
Tự đánh giá đã trở thành một phần quan trọng trong giáo dục và đánh giá y tế, với vai trò thiết yếu trong việc thực hành y học và học tập suốt đời Theo Antonelli, tự đánh giá là một kỹ năng có thể học được, yêu cầu cá nhân hiểu rõ về hạn chế và năng lực của bản thân Quá trình này thường diễn ra thông qua phản hồi tại nơi làm việc, nơi mọi người đánh giá hiệu suất của nhau Khi đánh giá chương trình đào tạo, các nhà nghiên cứu và quản lý chú trọng đến sự tự tin của người tham gia trong việc thực hiện kỹ năng và kiến thức, cũng như năng lực kỹ thuật của họ trong việc áp dụng vào thực tế Tuy nhiên, có sự khác biệt trong các định nghĩa về năng lực và sự tự tin trong giáo dục y tế.
Trong nghiên cứu này, chúng tôi đánh giá mức độ thực hiện nhiệm vụ của bác sĩ và điều dưỡng lâm sàng Kết quả cho thấy 100% bác sĩ nhận thấy năng lực giao tiếp và cộng tác của mình ở mức tốt, khá tốt và rất tốt Đối với năng lực lâm sàng chung, hầu hết bác sĩ tự đánh giá tốt trong cấp cứu bệnh nhân, ngoại trừ 1/23 bác sĩ chưa thực hiện tốt việc chỉ định phương pháp điều trị Về năng lực chẩn đoán và xử trí cấp cứu, đa số bác sĩ đánh giá thực hiện tốt, chỉ có 1/23 bác sĩ cho rằng chưa thực hiện tốt chẩn đoán và xử trí bệnh nhân sốc tim, và 2 bác sĩ cho rằng chưa thực hiện tốt chẩn đoán và xử trí bệnh nhân chấn thương Việc tự đánh giá năng lực và khả năng thực hiện nhiệm vụ đã được đưa vào kế hoạch hoạt động thường quy của Khoa Hồi sức tích cực và kế hoạch phát triển chung của bệnh viện.
So sánh với các nghiên cứu toàn cầu, kỹ năng lâm sàng được đánh giá thường xuyên tại các cơ sở y tế nhằm phục vụ cả công việc và mục tiêu giáo dục Nghiên cứu của Đại học Sydney cho thấy không có mối liên hệ giữa sự tự tin tự đánh giá và thành tích trong các kỹ năng lâm sàng Một nghiên cứu khác về lực lượng điều dưỡng cấp cứu chỉ ra rằng những thiếu sót về kỹ năng như quản lý căng thẳng (63,7%) và kỹ năng tư duy phản biện (52,1%) đang tồn tại Đối với điều dưỡng lâm sàng, khảo sát 74 điều dưỡng cho thấy phần lớn đánh giá tốt khả năng giao tiếp và cộng tác của mình, với chỉ 2,7% chưa thực hiện tốt nhiệm vụ liên quan đến bảo quản thuốc và giao tiếp hiệu quả Hơn nữa, 1,3% điều dưỡng chưa thực hiện tốt trong việc tiếp nhận bệnh nhân cấp cứu và ghi chép diễn biến bệnh nhân.
Đánh giá năng lực giao tiếp và cộng tác của điều dưỡng lâm sàng cho thấy tỷ lệ điều dưỡng tự đánh giá chưa tốt về các kỹ năng này cao hơn so với bác sĩ Nguyên nhân là do điều dưỡng là người trực tiếp chăm sóc và tiếp nhận thông tin từ bệnh nhân và người nhà, đồng thời giải quyết nhiều vấn đề chuyên môn Tại Khoa Hồi sức tích cực và Trung tâm cấp cứu 115, áp lực công việc cao và yêu cầu chăm sóc toàn diện cho bệnh nhân là thách thức lớn Quan điểm hiện đại cho rằng bệnh nhân cần được đặt ở trung tâm và tham gia vào quyết định điều trị, vì sức khỏe là của họ Nếu cán bộ y tế không giải thích rõ ràng, bệnh nhân có thể không hiểu đúng về tình trạng bệnh, dẫn đến lựa chọn phương pháp điều trị không phù hợp Hơn nữa, do không phải lúc nào cán bộ y tế cũng có mặt bên cạnh bệnh nhân, việc tư vấn giáo dục sức khỏe trở nên quan trọng, giúp bệnh nhân nhận thức về tình trạng sức khỏe và phương pháp tự chăm sóc để cải thiện sức khỏe của bản thân.
“Thủ tục hành chính” là một trong những vấn đề khiến người bệnh chưa hài lòng Để giúp người bệnh nhanh chóng hồi phục, việc chăm sóc thuốc chu đáo là chưa đủ; cần đảm bảo dinh dưỡng và vệ sinh Đây là vấn đề quan trọng mà cán bộ quản lý các khoa/phòng và lãnh đạo bệnh viện cần chú trọng, tăng cường công tác kiểm tra giám sát.
Tỉ lệ điều dưỡng cảm thấy chưa thực hiện tốt nhiệm vụ lâm sàng chiếm từ 1,4 - 4,1%, trong đó nhiệm vụ quan tâm đến nguy cơ trong cấp cứu cao nhất là 4,1% Các nữ điều dưỡng trẻ tuổi thường lo lắng về nguy cơ khi thực hiện thao tác cấp cứu do thiếu kinh nghiệm và tự tin Nghiên cứu tại Bệnh viện Hữu Nghị cho thấy sự hài lòng của bệnh nhân với kỹ năng giao tiếp và chuyên môn đạt trên 90%, trong đó công tác tiếp đón bệnh nhân đạt 95,8% Tuy nhiên, công tác tư vấn và hướng dẫn sức khỏe chỉ đạt 66,2%, và chỉ 8,1% bệnh nhân phản ánh điều dưỡng không thực hiện cho họ ăn qua sonde Kết quả cho thấy người trực tiếp làm vệ sinh cho bệnh nhân chủ yếu là nhân viên chăm sóc bệnh nhân (46,2%).
Bệnh viện tuyến cao thường điều trị nhiều bệnh nặng và cấp cứu, do đó khách hàng yêu cầu chất lượng dịch vụ cao hơn Ngược lại, bệnh viện tuyến thấp chỉ điều trị các bệnh ở mức trung bình, dẫn đến sự hài lòng cao hơn từ người bệnh Để nâng cao chất lượng phục vụ, các bệnh viện đã tổ chức ký cam kết giữa nhân viên y tế và lãnh đạo, nhằm cải thiện thái độ và phong cách phục vụ Việc rèn luyện kỹ năng giao tiếp và ứng xử của cán bộ y tế là rất quan trọng để củng cố niềm tin và sự hài lòng của người bệnh Ban Giám đốc cũng đã chú trọng đến việc cải thiện tinh thần phục vụ của nhân viên y tế, đảm bảo chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh và kịp thời xử lý các tình huống cấp cứu.
Một số yếu tố ảnh hưởng đến mức độ thực hiện nhiệm vụ
Các yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện nhiệm vụ của bác sĩ và điều dưỡng lâm sàng bao gồm chính sách, năng lực chuyên môn của cán bộ y tế và trang thiết bị, cơ sở vật chất Qua thảo luận nhóm và phỏng vấn sâu, đa số bác sĩ, điều dưỡng lâm sàng và lãnh đạo khoa, trung tâm đều nhận định rằng ba yếu tố này đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả công việc.
Bệnh viện tuyến tỉnh có nhiệm vụ thực hiện theo quy định của Bộ Y tế, đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh trong và ngoài tỉnh Bệnh viện đảm bảo chuyên môn kỹ thuật khi tiếp nhận bệnh nhân từ tuyến dưới và chuyển bệnh nhân lên tuyến trên, đây là nhiệm vụ chính trị được Ủy ban nhân dân tỉnh giao phó Tại Trung tâm cấp cứu 115 và khoa hồi sức tích cực, cán bộ y tế thực hiện hai chức năng chính là hồi sức cấp cứu và vận chuyển, theo quyết định số 01/2008-BYT về quy chế hồi sức cấp cứu và chống độc.
Nghiên cứu định tính cho thấy bác sĩ và điều dưỡng lâm sàng thực hiện tốt các nhiệm vụ được phân công, đặc biệt trong bối cảnh dịch COVID-19 Họ sẵn sàng tham gia các công việc đột xuất theo yêu cầu của Bộ Y tế và Luật KCB Trong đợt dịch vừa qua, Khoa Hồi sức tích cực và Trung tâm cấp cứu 115 đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ điều trị bệnh nhân COVID-19 và hỗ trợ các tỉnh phía Nam như Thành phố Hồ Chí Minh và Bình Dương Đội ngũ CBYT không chỉ thực hiện kế hoạch của ban lãnh đạo bệnh viện mà còn kiêm nhiệm các công việc chính tại bệnh viện, đảm bảo hoàn thành tốt các chỉ tiêu đề ra.
Chính sách tiền lương và phụ cấp cho chuyên khoa cấp cứu, hồi sức tích cực cần được chú trọng do tính chất công việc áp lực và tần suất làm việc cao Các bác sĩ và điều dưỡng lâm sàng thường xuyên đối mặt với những ca bệnh nặng, phức tạp, yêu cầu họ phải luôn tỉnh táo và bình tĩnh Qua phỏng vấn và thảo luận nhóm, chúng tôi nhận thấy đây là vấn đề được nhiều người quan tâm Đặc thù công việc căng thẳng, trong khi lương và phụ cấp không đủ trang trải cuộc sống, là lý do chính mà các điều dưỡng lâm sàng chia sẻ Nghiên cứu tại Bệnh viện Hữu Nghị cũng cho thấy vấn đề tương tự.
Công tác nâng cao năng lực chuyên môn và cập nhật kiến thức mới cho cán bộ y tế là rất quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng thực hiện nhiệm vụ của bác sĩ và điều dưỡng Chính sách hỗ trợ cho nguồn nhân lực đi học và nâng cao trình độ chuyên môn, đặc biệt là chuyên môn sâu, cần được triển khai nghiêm túc Đào tạo chuyên môn sâu tuy tốn kém, nhưng việc chi trả học phí và trang thiết bị cho học viên là thách thức lớn, vì không phải bệnh viện nào cũng có khả năng chi trả Do đó, cần có chính sách đồng bộ từ Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Y tế để giải quyết vấn đề này.
Y tế, bệnh viện chi trả cho công tác nâng cao trình độ chuyên môn sâu của các bác sĩ, điều dưỡng lâm sàng
Bệnh viện tuyến tỉnh giáp ranh Hà Nội cần có chính sách đầu tư vào trang thiết bị chuyên khoa sâu và đào tạo cán bộ có chuyên môn để đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh của người dân.
Trong kế hoạch hoạt động hàng năm, Bệnh viện đã xác định rõ ràng việc xây dựng và phát triển nội dung đào tạo cho cán bộ viên chức Theo tổng kết công tác năm 2021 và phương hướng năm 2022, Bệnh viện cam kết tạo điều kiện thuận lợi cho viên chức nâng cao trình độ chuyên môn, đồng thời thực hiện đầy đủ các chế độ, chính sách của Nhà nước và Tỉnh đối với cán bộ đi đào tạo Ngoài ra, Bệnh viện cũng hỗ trợ một phần kinh phí theo Quy chế chi tiêu nội bộ, nhằm phát triển các kỹ thuật chuyên sâu và nâng cao trình độ quản lý, lý luận chính trị cho cán bộ.
4.2.2 Yếu tố nhân lực Đặc thù chuyên khoa cấp cứu và hồi sức tích cực cần có con người chuyên sâu, kiến thức và kỹ năng tốt, đam mê công việc, tâm huyết với nghề mới có thể gắn bó và thực hiện tốt nhiệm vụ
Trong nghiên cứu của chúng tôi, có 97 cán bộ y tế tham gia, bao gồm 49 người từ Trung tâm cấp cứu 115 và 48 người từ Khoa Hồi sức tích cực Tỉ lệ bác sĩ và điều dưỡng tại Khoa Hồi sức tích cực và Trung tâm cấp cứu 115 là khoảng 1/3, với 23,7% là bác sĩ và 76,3% là điều dưỡng Đa số cán bộ y tế có kinh nghiệm làm việc trên 5 năm, trong đó 34,0% có từ 5-9 năm và 15,5% có từ 10-14 năm Số bác sĩ và điều dưỡng trẻ có kinh nghiệm trong chuyên ngành chiếm 42,3%.
Tại Bệnh viện Hữu Nghị, tỷ lệ bác sỹ/điều dưỡng ở các khoa lâm sàng là 1/2,67, trong khi tại Bệnh viện Y học cổ truyền trung ương, tỷ lệ này là 1/1,52.
Hàng năm, nhiều bác sĩ và điều dưỡng nghỉ việc vì các lý do như học tập, nghỉ phép, thai sản, hoặc chăm sóc con ốm Ngoài ra, các khoa cũng cần thêm điều dưỡng để thực hiện công tác hành chính như nhập liệu, lĩnh thuốc và thanh toán Tỷ lệ điều dưỡng có trình độ cao đẳng và đại học tại bệnh viện khá cao, điều này được chứng minh qua nghiên cứu của Li-ming You và cộng sự (2012) tại 181 bệnh viện ở Trung Quốc, cho thấy mối liên hệ giữa tỷ lệ cử nhân điều dưỡng và kết quả điều trị tốt hơn Sự hiện diện của điều dưỡng có trình độ cao giúp nâng cao chất lượng chăm sóc bệnh nhân, đặc biệt trong giao tiếp, theo dõi, đánh giá tiên lượng bệnh và tư vấn cho người bệnh.
Công việc trong ngành y tế đang chịu nhiều áp lực, dẫn đến việc nhiều bác sĩ lâm sàng và điều dưỡng rời bỏ nghề để chuyển sang các chuyên ngành khác Nghiên cứu tại bệnh viện Hữu Nghị cho thấy 36,3% điều dưỡng phải chăm sóc từ 20 bệnh nhân trở lên mỗi ngày, khiến họ không có đủ thời gian cho các hoạt động chăm sóc khác Điều này đặc biệt rõ ràng trong những ngày nghỉ, khi điều dưỡng phải thực hiện nhiều công việc gián tiếp như thủ tục thanh toán viện phí, ghi chép hồ sơ và quản lý thuốc, làm giảm chất lượng chăm sóc bệnh nhân Bên cạnh đó, bác sĩ lâm sàng cũng phải đối mặt với áp lực từ bệnh nhân và gia đình, cùng với những lo lắng về tình hình kinh tế, ảnh hưởng đến khả năng thực hiện nhiệm vụ của họ.
Lãnh đạo các khoa phòng khẳng định rằng con người là yếu tố then chốt trong việc thực hiện đúng chuyên môn tại khoa HSTC và TTCC 115 Bên cạnh năng lực cá nhân, thái độ làm việc say mê và cống hiến vì bệnh nhân là điều thiết yếu đối với mỗi cán bộ y tế Đặc thù công việc tại đây yêu cầu chăm sóc toàn diện cho bệnh nhân chuyển biến nặng và xử trí nhanh chóng, chính xác cho những trường hợp cấp cứu.
4.2.3 Yếu tố về cơ sở vật chất, trang thiết bị
Cơ sở vật chất và trang thiết bị phục vụ công tác hồi sức tích cực và cấp cứu đã được đầu tư đầy đủ, đáp ứng các yêu cầu theo quy định Tuy nhiên, một nghiên cứu tại Bệnh viện Đa khoa Thanh Hóa chỉ ra rằng còn thiếu trang thiết bị cần thiết cho cấp cứu ngoại viện tại tuyến cơ sở, với tổ cấp cứu chủ yếu chỉ đảm nhận việc vận chuyển bệnh nhân.
Hệ thống cấp cứu ngoại viện tại Thanh Hóa hiện đang gặp nhiều khó khăn, với chỉ 29% bệnh nhân được cấp cứu ban đầu tại cơ sở y tế tuyến dưới và 71% tự đến viện Khoảng 35% bệnh nhân được xe cứu thương đưa đến, trong khi 65% sử dụng các phương tiện khác như taxi, ô tô, xe máy Mặc dù Bệnh viện huyện và bệnh viện tư nhân chỉ trang bị từ 1-4 xe cứu thương, nhưng trang thiết bị trên xe chưa đáp ứng đúng quy định của Bộ Y tế Ngược lại, tại Bệnh viện đa khoa tỉnh, trang thiết bị hiện đại và đầy đủ hơn, đặc biệt là Khoa Hồi sức tích cực với các buồng bệnh thông thường, buồng cách ly, buồng vô khuẩn, cùng hệ thống cung cấp oxy và khí nén trung tâm, đảm bảo đáp ứng tốt hơn nhu cầu cấp cứu.
Hạn chế nghiên cứu
Nghiên cứu này sử dụng bảng kiểm tự đánh giá năng lực của bác sĩ và điều dưỡng tại Khoa Hồi sức tích cực và Trung tâm cấp cứu 115 Tự đánh giá năng lực là phương pháp quan trọng trong thực hành y học và học tập suốt đời, nhưng có thể gây khó khăn cho đối tượng nghiên cứu trong việc trả lời chính xác Công cụ đánh giá hiện tại chưa đạt được tính khách quan như các hoạt động kiểm tra, giám sát Đặc biệt, Việt Nam vẫn chưa có bộ công cụ chuẩn hóa để đánh giá mức độ thực hiện nhiệm vụ của bác sĩ và điều dưỡng lâm sàng.
Trong nghiên cứu định tính, tác giả, một bác sĩ tại Khoa Hồi sức tích cực, đã gặp phải những câu hỏi mà đối tượng nghiên cứu thường ngại trả lời hoặc tránh né, dẫn đến việc thông tin thu thập được chưa đầy đủ và khách quan.