1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích thực trạng hoạt động quỹ tín dụng và đề xuất thí điểm gói tín dụng mới tại ngân hàng tmcp bưu điện liên việt chi nhánh sóc trăng pgd sóc trăng giai đoạn 2018 2020

110 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích Thực Trạng Hoạt Động Quỹ Tín Dụng Và Đề Xuất Thí Điểm Gói Tín Dụng Mới Tại Ngân Hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt Chi Nhánh Sĩc Trăng Giai Đoạn 2018 2020
Tác giả Huỳnh Thị Kim Ngân
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Ngọc Kim Chi
Trường học Trường đại học Võ Trường Toản
Chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng
Thể loại Luận văn tốt nghiệp đại học
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hậu Giang
Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 1,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích thực trạng hoạt động quỹ tín dụng và đề xuất thí điểm gói tín dụng mới tại Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt chi nhánh Sóc Trăng PGD Sóc Trăng giai đoạn 20182020 1.3.2. Thời gian Thời gian thực hiện khóa luận tốt nghiệp từ ngày 20062022 đến ngày 29092022. Khóa luận chủ yếu tập trung phân tích thực trạng hoạt động quỹ tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bưu điện Liên Việt Chi nhánh Sóc trăngPGD Sóc Trăng, chủ yếu trong giai đoạn 2018 – 2020. 1.3.3. Nội dung nghiên cứu Khái quát những vấn đề về lý luận và thực trạng liên quan đến hoạt động quỹ tín dụng, về một số rủi ro tín dụng của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bưu điện Liên Việt trong bối cảnh nền kinh tế thị trường. Đề xuất triển khai thí điểm một số gói tín dụng thu hút khách hàng vùng Đồng bằng sông Cửu Long. Tìm hiểu, phân tích những hạn chế trong hoạt động tín dụng của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bưu điện Liên Việt Chi nhánh Sóc TrăngPGD Sóc Trăng từ đó đưa ra các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động quỹ tín dụng. 1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 1. Phan Đình Khôi, (2013). Các nhân tố ảnh hưởng đến tiếp cận tín dụng chính thức và phi chính thức của nông hộ ở ĐBSCL. Phương pháp nghiên cứu: Tiến hành khảo sát 190 hộ trồng lúa trên 8 thị xãphường thuộc Thị xã Ngã năm tỉnh Sóc Trăng ( theo phương pháp lấy mẫu phân tầng). Tiêu thức phân tầng theo hộ nông dân có tiếp cận nguồn tín dụng chính thức và không tiếp cận được nguồn tín dụng chính thức. Thông tin thu thập được xử lý phần mềm SPSS và phân tích dữ liệu: Kỹ thuật thống kê mô tả, phân tích Probit và phân tích Tobit. Kết quả nghiên cứu cho thấy có 3 nguyên nhân nông hộ không vay vốn chính thức. (1) Không đáp ứng đủ điều kiện của ngân hàng; (2) Không biết thủ tục vay vốn; (3) Nguyên nhân khác. Từ kết quả đó, đề xuất trong việc thực hiện các giải pháp phù hợp tiếp cận tín dụng đối với nông hộ. 2. Trần Đình Minh Giang (2009). Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Vietcombank chi nhánh Quang Trung. Tác giả sử dụng phương pháp phân tích các nhân tố nguyên nhân rủi ro tín dụng ( Exploratory Factor Analysis – EFA) và hồi quy xác định các nguyên nhân rủi ro của từng nhân tố. Từ mô hình nghiên cứu đề xuất 5 giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng gồm (1) Xây dựng chính sách ưu đãi về lãi suất tín dụng (2) Xử lý tình trạng nợ xấu (3) Đẩy mạnh việc đa dạng hóa các biện pháp đảm bảo tín dụng (4) Cải thiện và xây dựng các chính sách tín dụng phù hợp (5) Nâng cao chất lượng tín dụng. Kết quả nghiên cứu cho thấy các nhân tố nguyên nhân rủi ro tín dụng nhằm đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng phù hợp. 3. Nguyễn Thị Hoài Phương (2012). Quản lý nợ xấu tại Ngân hàng Thương mại Việt Nam. Các quan điểm thực trạng quản lý nợ xấu của NHTM Việt Nam. Phương pháp nghiên cứu Cronbach’s Alpha, EFA, phân tích SEM. Kết quả nghiên cứu cho thấy các chỉ tiêu đo lường, rủi ro cần phải được theo dõi thường xuyên , nội dung cơ bản gồm (1) Xây dựng chiến lược quản lý rủi ro (2) Xây dựng chính sách quản lý rủi ro (3) Quản lý danh mục cho vay và phân tán rủi ro. 4. Lê Nguyễn My Hồng (2018). Hoạt động huy động vốn của quỹ tín dụng nhân dân Tân Hiệp. Tác giả sử dụng phương pháp phân tích (Exploratory Factor Analysis – EFA) và hồi quy xác định các hoạt động huy động vốn của quỹ tín dụng bao gồm Vốn huy động và vốn điều chuyển. 5. Ngô Thanh Phúc (2012). Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Thương mại. Tác giả dùng phương pháp thu thập số liệu qua báo cáo thống kê về tình hình cho vay năm 2009 đến năm 2011; Báo cáo thường niên và các văn bản hiện hành; Phân tích số liệu từ đó đưa ra các giải pháp phù hợp bao gồm (1) Xây dựng chiến lược ngành hàng và thị trường tín dụng hợp lý (2) Thực hiện tốt công tác bảo đảm tiền vay (3) Xây dựng hệ thống thu thập thong tin tín dụng hiệu quả (4) Xây dựng hợp lý công tác tổ chức cho vay (5) Tăng cường công tác phân loại nợ và theo dõi rủi ro (6) Nâng cao chất lượng hoạt động kiểm tra, giám sát tín dụng (7) Tăng cường hoạt dộng Maketing (8) Hoàn thiện hệ thống thông tin tín dụng (9) Nâng cao chất lượng cán bộ tín dụng.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VÕ TRƯỜNG TOẢN

KHOA KINH TẾ

HUỲNH THỊ KIM NGÂN

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUỸ TÍN DỤNG VÀ ĐỀ XUẤT THÍ ĐIỂM GĨI TÍN DỤNG MỚI TẠI NGÂN HÀNG TMCP BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT CHI NHÁNH

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VÕ TRƯỜNG TOẢN

KHOA KINH TẾ

HUỲNH THỊ KIM NGÂN MSSV:17206625744

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUỸ TÍN DỤNG VÀ ĐỀ XUẤT THÍ ĐIỂM GĨI TÍN DỤNG MỚI TẠI NGÂN HÀNG TMCP BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT CHI NHÁNH SĨC TRĂNG - PGD SĨC TRĂNG GIAI

ĐOẠN 2018 - 2020

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH TÀI CHÍNH-NGÂN HÀNG

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN ThS NGUYỄN NGỌC KIM CHI

Tháng 08 Năm 2022

Trang 3

LỜI CẢM TẠ

Trong quá trình học tập và rèn luyện tại Trường Đại học Võ Trường Toản, bản thân em đã tiếp thu được nhiều kiến thức về kinh tế và các kiến thức chuyên ngành Tài chính-Ngân hàng đang theo học, bên cạnh đó là những kiến thức về kỹ năng sống, kỹ năng phục vụ cho công việc sau này Để hoàn thành được bài khóa luận tốt nghiệp này, trước tiên em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Quý Nhà Trường, Quý Thầy Cô giảng viên đã tạo điều kiện cho em học tập và trao dồi những kiến thức bổ ích, chia sẻ nhiều kinh nghiệm quý báu trong những năm học tập tại Trường

Em xin gửi lời cảm ơn đến giảng viên hướng dẫn ThS Nguyễn Ngọc Kim Chi đã chỉ bảo tận tình, chỉnh sửa bài viết, phân tích và giải thích trong suốt quá trình hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp Những ý kiến đóng góp đáng quý của Cô sẽ là kinh nghiệm giúp em hoàn thiện kiến thức của mình để hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp tốt hơn

Đồng thời, em chân thành cảm ơn đến Ban Lãnh đạo Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bưu điện LiênViệt Chi nhánh Sóc Trăng Phòng giao dịch Sóc Trăng đã nhiệt tình hợp tác, giúp đỡ em trong quá trình thu thập số liệu nghiên cứu và hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp

Cuối cùng, em xin chúc sức khỏe, thành công đến Quý Thầy Cô đang công tác giảng dạy tại trường Đại học Võ Trường Toản Với kiến thức và kinh nghiệm còn hạn chế của mình, bài khóa luận tốt nghiệp sẽ không tránh khỏi những thiếu sót Chính vì vậy em kính mong nhận được sự đóng góp ý kiến của quý Thầy, Cô để bài khóa luận được hoàn thiện hơn Em xin chân thành cảm ơn!

Hậu Giang, ngày 28 tháng 08 năm 2022

Người thực hiện

Huỳnh Thị Kim Ngân

Trang 4

TRANG CAM KẾT

Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác

Hậu Giang, ngày 28 tháng 08 năm 2022

Người thực hiện

Huỳnh Thị Kim Ngân

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

Họ và tên người nhận xét:

Chức vụ:

Nhận xét quá trình thực tập tốt nghiệp của sinh viên:

Ngành Tài chính ngân hàng Khóa 9

Đề tài: Phân tích thực trạng hoạt động quỹ tín dụng và đề xuất thí điểm gói tín dụng mới tại Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt Chi nhánh Sóc Trăng-PGD Sóc Trăng giai đoạn 2018-2020

Nội dung nhận xét:

Sóc Trăng, ngày 28 tháng 08 năm 2022

Trang 6

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Họ và tên giảng viên hướng dẫn: NGUYỄN NGỌC KIM CHI

Nhận xét quá trình thực hiện luận văn của sinh viên: HUỲNH THỊ KIM NGÂN

Ngành: Tài chính – Ngân hàng Khóa: 09

Đề tài: Phân tích thực trạng hoạt động quỹ tín dụng và đề xuất thí điểm gói tín dụng mới tại Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt Chi nhánh Sóc Trăng - PGD Sóc Trăng giai đoạn 2018 – 2020

Nội dung nhận xét:

1 Về tinh thần, thái độ thực hiện luận văn của sinh viên:

- Sinh viên rất chăm chỉ và nghiêm túc thực hiện bài khóa luận

- Trong suốt quá trình từ bước viết đề cương chi tiết, đi khảo sát thực tế, đến các bước hoàn thiện luận văn khác đều thực hiệc với tác phong chuyên nghiệp, không ngại khó khăn

- Có ý thức tự giác cao và luôn hoàn thành các yêu cầu đúng thời hạn Nhà Trường đề ra

2 Về chất lượng của nội dung luận văn:

- Bài luận văn này đạt chất lượng tốt so với các bài luận văn của sinh viên cùng chuyên ngành và trình độ

- Toàn bộ bài luận văn đều do sinh viên chủ động tự thực hiện, không sao chép hay nhờ sự trợ giúp

- Nội dung luận văn sâu sắc, gắn với thực tế, đề xuất triển khai được gói tín dụng mới mang tính ứng dụng vào thực tế cao và thể hiện tính sáng tạo của sinh viên Các phần đều liên kết chặt chẽ với nhau

Đánh giá điểm quá trình, sinh viên đạt: 10 điểm (thang điểm 10)

Đánh giá điểm luận văn, luận văn đạt: 9 điểm (thang điểm 10)

Hậu Giang, ngày 28 tháng 08 năm 2022

Trang 7

MỤC LỤC

LỜI CẢM TẠ i

TRANG CAM KẾT ii

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP iii

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN iv

MỤC LỤC v

DANH SÁCH BẢNG viii

DANH SÁCH HÌNH, BIỂU ĐỒ ix

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT x

CHƯƠNG 1GIỚI THIỆU 1

1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 3

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG QUỸ TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 6

2.1 TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG QUỸ TÍN DỤNG TẠI NHTM 6

2.1.1 Khái niệm và vai trò về hoạt động quỹ tín dụng tại NHTM 6

2.1.2 Khái niệm về hiệu quả hoạt động quỹ tín dụng tại NHTM 8

2.1.3 Phân loại hoạt động quỹ tín dụng tại NHTM 9

2.1.4 Quy trình quỹ tín dụng tại NHTM 12

2.2 HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG QUỸ TÍN DỤNG TẠI NHTM 15

2.2.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động quỹ tín dụng 15

2.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng 18

CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUỸ TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT (LIENVIETPOSTBANK) 24

3.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ LIENVIETPOSTBANK 24

3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của LienVietPostBank 24

3.1.2 Quá trình hình thành phát triển LienVietPostBank CN Sóc Trăng PGD Sóc Trăng 25

3.1.3 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban LienVietPostBank CN Sóc Trăng PGD Sóc Trăng 26

3.1.4 Cơ cấu tổ chức hoạt động của LienVietPostBank 27

3.1.5 Các sản phẩm dịch vụ cơ bản của LienVietPostBank CN Sóc Trăng PGD Sóc Trăng 28 3.1.6 Tình hình hoạt động kinh doanh của LienVietPostBank CN Sóc Trăng PGD

Trang 8

3.2 HOẠT ĐỘNG QUỸ TÍN DỤNG TẠI LIENVIETPOSTBANK 37

3.2.1 Quy định về hoạt động quỹ tín dụng tại LienVietPostBank CN Sóc Trăng PGD Sóc Trăng 37

3.2.2 Các sản phẩm tín dụng tại LienVietPostBank CN Sóc Trăng PGD Sóc Trăng 38 3.2.3 Quy trình cấp tín dụng tại LienVietPostBank CN Sóc Trăng PGD Sóc Trăng 40 3.3 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG QUỸ TÍN DỤNG TẠI LIENVIETPOSTBANK 42

3.3.1 Chỉ tiêu tổng dư nợ quỹ tín dụng tại LienVietPostBank CN Sóc Trăng-PGD Sóc Trăng giai đoạn 2018-2020 42

3.3.2 Tỷ lệ tăng trưởng doanh số quỹ tín dụng tại LienVietPostBank CN Sóc Trăng PGD Sóc Trăng giai đoạn 2018-2020 2

3.3.3 Hiệu suất sử dụng vốn tại LienVietPostBank CN Sóc Trăng PGD Sóc Trăng giai đoạn 2018-2020 49

3.3.4 Hệ số thu nợ tại LienVietPostBank CN Sóc Trăng PGD Sóc Trăng giai đoạn 2018-2020 50

3.3.5 Vòng quay vốn tín dụng tại LienVietPostBank CN Sóc Trăng PGD Sóc Trăng giai đoạn 2018-2020 52

3.3.6 Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ tại LienVietPostBank CN Sóc Trăng PGD Sóc Trăng giai đoạn 2018-2020 53

3.3.7 Chỉ tiêu nợ quá hạn tại LienVietPostBank CN Sóc Trăng PGD Sóc Trăng giai đoạn 2018-2020 54

CHƯƠNG 4 THỐNG KÊ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU HOẠT ĐỘNG QUỸ TÍN DỤNG VÀ ĐỀ XUẤT THÍ ĐIỂM GÓI TÍN DỤNG MỚI TẠI NGÂN HÀNG TMCP BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT CN SÓC TRĂNG PGD SÓC TRĂNG 57

4.1 THỐNG KÊ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU HOẠT ĐỘNG QUỸ TÍN DỤNG TẠI LIENVIETPOSTBANK CHI NHÁNH SÓC TRĂNG PGD SÓC TRĂNG 57

4.1.1 Lý thuyết luận về nghiên cứu hoạt động quỹ tín dụng và yếu tố rủi ro tại LienVietPostBank CN Sóc Trăng PGD Sóc Trăng 57

4.1.2 Thiết kế bảng câu hỏi 58

4.1.3 Kết quả nghiên cứu hoạt động quỹ tín dụng và yếu tố rủi ro tại LienVietPostBank CN Sóc Trăng PGD Sóc Trăng 58

4.2 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN RỦI RO QUỸ TÍN DỤNG TẠI LIENVIETPOSTBANK CN SÓC TRĂNG PGD SÓC TRĂNG 72

4.2.1 Nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng 72

4.2.2 Nguyên nhân từ phía khách hàng 72

4.2.3 Nguyên nhân từ phía LienVietPostBank CN Sóc Trăng PGD Sóc Trăng 74

4.3 TRIỂN KHAI CÁC GÓI TÍN DỤNG THU HÚT KHÁCH HÀNG VÙNG ĐBSCL TẠI LIENVIETPOSBANK CN SÓC TRĂNG PGD SÓC TRĂNG 75

CHƯƠNG 5 MỘT SỐ ĐỀ XUẤT NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT CN SÓC TRĂNG PGD SÓC TRĂNG 81

Trang 9

5.1 MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN

DỤNG TẠI LIENVIETPOSTBANK CN SÓC TRĂNG PGD SÓC TRĂNG 81

5.1.1 Giải pháp xây dựng chính sách ưu đãi về lãi suất tín dụng tại LienVietPostBank CN Sóc Trăng PGD Sóc Trăng 81

5.1.2 Giải pháp xử lý tình trạng nợ xấu 82

5.1.3 Đẩy mạnh việc đa dạng hóa các biện pháp đảm bảo tín dụng 82

5.1.4 Cải thiện và xây dựng các chính sách tín dụng phù hợp 83

5.1.5 Giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng 84

5.1.6 Nâng cao hoạt động huy động vốn 85

5.1.7 Giải pháp thực hiện công tác phòng ngừa nợ quá hạn 85

5.2 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG 86

5.2.1 Định hướng phát triển hoạt động tín dụng năm 2022 86

5.2.2 Định hướng chất lượng đào tạo cán bộ nhân viên 87

CHƯƠNG 6KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 89

6.1 KẾT LUẬN 89

6.2 KIẾN NGHỊ 90

6.2.1 Đối với Ngân hàng Nhà nước 90

6.2.2 Đối với Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt (LienVietPostBank) 90

TÀI LIỆU THAM KHẢO 92

Trang 10

DANH SÁCH BẢNG

Bảng 3.1 Cơ cấu nguồn vốn tại LienVietPostBank CN Sóc Trăng PGD Sóc Trăng giai đoạn 2018-2020 30 Bảng 3.2: Hoạt động sử dụng vốn tại LienVietPostBank CN Sóc Trăng PGD Sóc Trăng giai đoạn 2018-2019 33 Bảng 3.3 Kết quả hoạt động kinh doanh tại LienVietPostBank CN Sóc Trăng PGD Sóc Trăng giai đoạn 2018-2020 35 Bảng 3.4: Tình hình dư nợ tín dụng theo loại hình tín dụng tại LienVietPostBank CN Sóc Trăng PGD Sóc Trăng giai đoạn 2018-2020 42 Bảng 3.5: Tình hình dư nợ theo loại hình thời hạn tại LienVietPostBank CN Sóc Trăng PGD Sóc Trăng giai đoạn 2018-2020 44 Bảng 3.6: Tình hình dư nợ quỹ tín dụng theo loại hình đối tượng khách hàng tại LienVietPostBank CN Sóc Trăng PGD Sóc Trăng giai đoạn 2018-2020 46 Bảng 3.7: Doanh số quỹ tín dụng tại LienVietPostBank CN Sóc Trăng PGD Sóc

Trăng giai đoạn 2018-2020 Error! Bookmark not defined

Bảng 3.8: Hiệu suất sử dụng vốn tại LienVietPostBank CN Sóc Trăng PGD Sóc Trăng giai đoạn 2018-2020 49 Bảng 3.9: Tình hình thu nợ tại LienVietPostBank CN Sóc Trăng PGD Sóc Trăng giai đoạn 2018-2020 50 Bảng 3.10: Vòng quay vốn tín dụng tại LienVietPostBank CN Sóc Trăng PGD Sóc Trăng giai đoạn 2018-2020 52 Bảng 3.11: Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ tại LienVietPostBank CN Sóc Trăng PGD Sóc Trăng giai đoạn 2018-2020 53 Bảng 3.12: Tỷ lệ nợ quá hạn tại LienVietPostBank CN Sóc Trăng PGD Sóc Trăng giai đoạn 2018-2020 54 Bảng 4.1: Thống kê về thông tin chung của mẫu nghiên cứu tại LienVietPostBank

CN Sóc Trăng PGD Sóc Trăng 59 Bảng 4.2: Mô tả các biến gói tín dụng đã từng sử dụng tại LienVietPostBank CN Sóc Trăng PGD Sóc Trăng 63 Bảng 4.3: Mô tả biến các loại tín dụng tham gia tại LienVietPostBank CN Sóc Trăng PGD Sóc Trăng 63 Bảng 4.4: Mô tả các biến thời hạn dự kiến sử dụng gói tín dụng trong tương lai tại LienVietPostBank CN Sóc Trăng PGD Sóc Trăng 64 Bảng 4.5: Mô tả biến yếu tố rủi ro đáng quan tâm nhất từ phía khách hàng tại LienVietPostBank CN Sóc Trăng PGD Sóc Trăng 66 Bảng 4.6: Mô tả biến mức độ đồng ý của khách hàng về nợ xấu phát sinh tại LienVietPostBank CN Sóc Trăng PGD Sóc Trăng từ nguyên nhân khách quan 67 Bảng 4.7: Mô tả các biến nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng từ phía Ngân hàng LienVietPostBank CN Sóc Trăng PGD Sóc Trăng 68 Bảng 4.8: Mô tả các biến nguyên nhân từ phía khách hàng đối với những khoản nợ xấu 70 Bảng 4.9: Mô tả các biến triển khai gói tín dụng ở vùng ĐBSCL 76

Trang 11

DANH SÁCH HÌNH, BIỂU ĐỒ

Hình 2.1: Quy trình cấp tín dụng tại NHTM 12 Hình 3.1: Logo LienVietPostBank 24 Hình 3.2: Cơ cấu tổ chức hoạt động LienVietPostBank CN Sóc Trăng PGD Sóc trăng 26 Hình 3.3: Cơ cấu tổ chức hoạt động LienVietPostBank……… 2 Biểu đồ 3.1: Cơ cấu nguồn vốn tại LienVietPostBank CN Sóc Trăng PGD Sóc Trăng giai đoạn 2018-2020 31 Biểu đồ 3.2: Hoạt động sử dụng vốn tại LienVietPostBank CN Sóc Trăng PGD Sóc Trăng giai đoạn 2018-2020 34 Biểu đồ 3.3: Kết quả hoạt động kinh doanh tại LienVietPostBank CN Sóc Trăng PGD Sóc Trăng giai đoạn 2018-2020 36 Biểu đồ 3.4: Tình hình dư nợ tín dụng theo loại hình tín dụng tại LienVietPostBank

CN Sóc Trăng PGD Sóc Trăng giai đoạn 2018-2020 43 Biểu đồ 3.5: Tình hình dư nợ theo loại hình thời hạn tại LienVietPostBank CN Sóc Trăng PGD Sóc Trăng giai đoạn 2018-2020 44 Biểu đồ 3.6: Tình hình dư nợ quỹ tín dụng theo loại hình đối tượng khách hàng tại LienVietPostBank CN Sóc Trăng PGD Sóc Trăng giai đoạn 2018-2020 46 Biểu đồ 3.7: Doanh số quỹ tín dụng tại LienVietPostBank CN Sóc Trăng PGD Sóc Trăng giai đoạn 2018-2020 48 Biểu đồ 3.8: Hiệu suất sử dụng vốn tại LienVietPostBank CN Sóc Trăng PGD Sóc Trăng giai đoạn 2018-2020 49 Biểu đồ 3.9: Tình hình thu nợ tại LienVietPostBank CN Sóc Trăng PGD Sóc Trăng giai đoạn 2018-2020 51 Biểu đồ 3.10: Vòng quay vốn tín dụng tại LienVietPostBank CN Sóc Trăng PGD Sóc Trăng giai đoạn 2018-2020 52 Biểu đồ 3.11: Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ tại LienVietPostBank CN Sóc Trăng PGD Sóc Trăng giai đoạn 2018-2020 53 Biểu đồ 3.12: Tỷ lệ nợ quá hạn tại LienVietPostBank CN Sóc Trăng PGD Sóc Trăng giai đoạn 2018-2020 55 Hình 4.3 Lãi suất tiết kiệm trên LienViet24H 77

Trang 13

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Ngày nay hệ thống Ngân hàng thương mại luôn đóng vai trò quan trọng và to lớn trong nền kinh tế nước ta.Có thể nói Ngân hàng thương mại là một mảnh ghép chính của nền kinh tế, là một phần không thể thiếu để tập trung nguồn vốn cho đất nước ngày một phát triển Nền kinh

tế ngày càng phát triển không ngừng, chính vì thế nhu cầu vốn đã trở nên

vô cùng cấp thiết đối với các Doanh nghiệp và cá nhân để có thể đáp ứng nhu cầu sản xuất và phục vụ nhu cầu tiêu dùng cá nhân, thấu hiểu được nhu cầu vấn đề nguồn vốn tại đây Ngân hàng sẽ là nơi giải quyết mọi vấn

đề nguồn vốn cho Doanh nghiệp và các cá nhân

Ta có thể thấy rằng vị trí của Ngân hàng đã bao trùm lên toàn bộ các hoạt động kinh tế xã hội và có sự ảnh hưởng lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp Tuy nhiên các hoạt động sản xuất kinh doanh càng tăng lên, dẫn đến Ngân hàng sẽ phải thực hiện hết công suất nguồn vốn linh động và trong số đó thì hoạt động cấp tín dụng là hoạt động chủ yếu của Ngân hàng được sử dụng nhiều nhất, mang lại nhiều lợi nhuận Chính vì nguyên nhân này mà chất lượng hiệu quả hoạt động tín dụng là vấn đề sống còn của tất cả Ngân hàng

Bên cạnh đó các Ngân hàng thương mại, luôn có sự cạnh tranh gay gắt với nhau Nên việc xuất hiện các rủi ro tín dụng là điều không thể tránh khỏi Để vượt qua khỏi những khó khăn thì Ngân hàng cần phải tập trung nâng cao chất lượng kinh doanh đẩy mạnh hoạt động cho vay nhưng vẫn còn gặp nhiều hạn chế và rủi ro trong quá trình cấp tín dụng Nhận thức được tầm quan trọng của hoạt động tín dụng trong Ngân hàng cùng với kiến thức đã học và nghiên cứu em đã quyết định chọn đề tài

“ Phân tích thực trạng hoạt động quỹ tín dụng và đề xuất thí điểm gói tín dụng mới tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bưu điện Liên Việt Chi nhánh Sóc Trăng-PGD Sóc Trăng giai đoạn 2018-2020” làm

đề tài Khóa luận tốt nghiệp, mục đích là tìm hiểu rõ hơn về thực trạng hoạt động quỹ tín dụng tại LienVietPostBank cũng như đưa ra một số đề xuất gói tín dụng mới nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng ngày càng phát triển hơn

Trang 14

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Đề tài “Phân tích thực trạng hoạt động quỹ tín dụng và đề xuất thí điểm gói tín dụng mới tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bưu điện Liên Việt Chi nhánh Sóc Trăng-PGD Sóc Trăng giai đoạn 2018- 2020” có mục tiêu chung là tìm hiểu rõ hơn về thực trạng hoạt động quỹ

tín dụng tại LienVietPostBank – Chi nhánh Sóc Trăng – PGD Sóc Trăng trong giai đoạn 2018-2020 qua phân tích số liệu từ báo cáo tài chính của ngân hàng và phân tích thông tin khảo sát thu được trực tiếp từ bảng khảo sát khách hàng Từ đó đưa ra đề xuất gói tín dụng mới nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại LienVietPostBank, góp phần giúp hoạt động tín dụng tại ngân hàng ngày càng phát triển hơn

Đề xuất thí điểm các gói tín dụng thiết kế riêng cho đối tượng khách hàng thuộc vùng Đồng Bằng sông Cửu Long tại LienVietPostBank CN Sóc Trăng PGD Sóc Trăng

Một số kiến nghị nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại LienVietPostBank CN Sóc Trăng PGD Sóc Trăng

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.3.1 Không gian

Đề tài được thực hiện nghiên cứu tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bưu điện Liên Việt Chi nhánh Sóc trăng-PGD Sóc Trăng (Số 113 đường Hùng Vương, phường 6, Thành phố Sóc Trăng, Tỉnh Sóc Trăng, Việt Nam)

Trang 15

1.3.3 Nội dung nghiên cứu

Khái quát những vấn đề về lý luận và thực trạng liên quan đến hoạt động quỹ tín dụng, về một số rủi ro tín dụng của Ngân hàng Thương mại

Cổ phần Bưu điện Liên Việt trong bối cảnh nền kinh tế thị trường Đề xuất triển khai thí điểm một số gói tín dụng thu hút khách hàng vùng Đồng bằng sông Cửu Long Tìm hiểu, phân tích những hạn chế trong hoạt động tín dụng của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bưu điện Liên Việt Chi nhánh Sóc Trăng-PGD Sóc Trăng từ đó đưa ra các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động quỹ tín dụng

1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

1 Phan Đình Khôi, (2013) Các nhân tố ảnh hưởng đến tiếp cận tín dụng chính thức và phi chính thức của nông hộ ở ĐBSCL Phương

pháp nghiên cứu: Tiến hành khảo sát 190 hộ trồng lúa trên 8 thị xã/phường thuộc Thị xã Ngã năm tỉnh Sóc Trăng ( theo phương pháp lấy mẫu phân tầng) Tiêu thức phân tầng theo hộ nông dân có tiếp cận nguồn tín dụng chính thức và không tiếp cận được nguồn tín dụng chính thức Thông tin thu thập được xử lý phần mềm SPSS và phân tích dữ liệu: Kỹ thuật thống kê mô tả, phân tích Probit và phân tích Tobit Kết quả nghiên cứu cho thấy có 3 nguyên nhân nông hộ không vay vốn chính thức (1) Không đáp ứng đủ điều kiện của ngân hàng; (2) Không biết thủ tục vay vốn; (3) Nguyên nhân khác Từ kết quả đó, đề xuất trong việc thực hiện các giải pháp phù hợp tiếp cận tín dụng đối với nông hộ

2 Trần Đình Minh Giang (2009) Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Vietcombank chi nhánh Quang Trung Tác giả sử

dụng phương pháp phân tích các nhân tố nguyên nhân rủi ro tín dụng ( Exploratory Factor Analysis – EFA) và hồi quy xác định các nguyên nhân rủi ro của từng nhân tố Từ mô hình nghiên cứu đề xuất 5 giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng gồm (1) Xây dựng chính sách ưu đãi về lãi suất tín dụng (2) Xử lý tình trạng nợ xấu (3) Đẩy mạnh việc đa dạng hóa các biện pháp đảm bảo tín dụng (4) Cải thiện và xây dựng các chính sách

Trang 16

tín dụng phù hợp (5) Nâng cao chất lượng tín dụng Kết quả nghiên cứu cho thấy các nhân tố nguyên nhân rủi ro tín dụng nhằm đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng phù hợp

3 Nguyễn Thị Hoài Phương (2012) Quản lý nợ xấu tại Ngân hàng Thương mại Việt Nam Các quan điểm thực trạng quản lý nợ xấu của

NHTM Việt Nam Phương pháp nghiên cứu Cronbach’s Alpha, EFA, phân tích SEM Kết quả nghiên cứu cho thấy các chỉ tiêu đo lường, rủi ro cần phải được theo dõi thường xuyên , nội dung cơ bản gồm (1) Xây dựng chiến lược quản lý rủi ro (2) Xây dựng chính sách quản lý rủi ro (3) Quản lý danh mục cho vay và phân tán rủi ro

4 Lê Nguyễn My Hồng (2018) Hoạt động huy động vốn của quỹ tín dụng nhân dân Tân Hiệp Tác giả sử dụng phương pháp phân tích

(Exploratory Factor Analysis – EFA) và hồi quy xác định các hoạt động huy động vốn của quỹ tín dụng bao gồm Vốn huy động và vốn điều chuyển

5 Ngô Thanh Phúc (2012) Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Tác giả dùng phương pháp thu thập số

liệu qua báo cáo thống kê về tình hình cho vay năm 2009 đến năm 2011; Báo cáo thường niên và các văn bản hiện hành; Phân tích số liệu từ đó đưa ra các giải pháp phù hợp bao gồm (1) Xây dựng chiến lược ngành hàng và thị trường tín dụng hợp lý (2) Thực hiện tốt công tác bảo đảm tiền vay (3) Xây dựng hệ thống thu thập thong tin tín dụng hiệu quả (4) Xây dựng hợp lý công tác tổ chức cho vay (5) Tăng cường công tác phân loại nợ và theo dõi rủi ro (6) Nâng cao chất lượng hoạt động kiểm tra, giám sát tín dụng (7) Tăng cường hoạt dộng Maketing (8) Hoàn thiện hệ thống thông tin tín dụng (9) Nâng cao chất lượng cán bộ tín dụng

1.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Phương pháp thu thập số liệu : Khóa luận sử dụng dữ liệu thứ

cấp, thu thập số liệu báo cáo tài chính năm, báo cáo từ phòng kế toán và ngân quỹ tại LienVietPostBank CN Sóc Trăng PGD Sóc Trăng

Phương pháp định tính: Các phương pháp thống kê để thu thập

dữ liệu, thực hiện các phân tích, mô tả bảng, đồ thị, sơ đồ So sánh, giới thiệu, tổng hợp, thực hiện phân tích định tính, kết hợp giữa lý thuyết và thực tiễn, đồng thời tham khảo các tài liệu nghiên cứu nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng LienVietPostBank

Trang 17

Phương pháp tính toán số liệu: Xử lý, tính toán, so sánh và phân

tích số liệu trên phần mềm SPSS 22.0 thống kê theo thời gian, hiển thị số liệu thu thập theo nhu cầu nghiên cứu của đối tượng, sau đó tiến hành tính toán, vẽ đồ thị và phân tích số liệu trong phầm mềm Excel

Phương pháp phân tích:

 Phương pháp thống kê mô tả: dùng để mô tả các đặc điểm cơ bản các tài liệu, số liệu hiện được thu thập trong quá trình nghiên cứu nhằm phân tích và đánh giá tình hình hoạt động của LienVietPostBank

 Phương pháp so sánh: so sánh số liệu năm này với năm trước liền kề để đánh giá sự tăng hay giảm của mỗi chỉ tiêu, để tiến hành phân tích tình hình nguồn vốn, huy động vốn và dư nợ tín dụng giữa các nhóm chỉ tiêu trong kỳ, xem sự biến động, thời gian, từ đó nhận định, đánh giá thục trạng, nêu nguyên nhân và đề xuất các giải pháp nhằm hạn chế các rủi ro tín dụng đối với LienVietPostBank

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Chương 1 trình bày những lý do chọn đề tài khóa luận vì Ngân hàng thương mại là một mảnh ghép chính của nền kinh tế, là một phần không thể thiếu để tập trung nguồn vốn cho đất nước ngày một phát triển Nền kinh tế ngày càng phát triển không ngừng, chính vì thế nhu cầu vốn đã trở nên vô cùng cấp thiết đối với các doanh nghiệp và cá nhân

để có thể đáp ứng nhu cầu sản xuất và phục vụ nhu cầu tiêu dùng cá nhân, thấu hiểu được nhu cầu vấn đề nguồn vốn tại đây ngân hàng sẽ là nơi giải quyết mọi vấn đề nguồn vốn cho Doanh nghiệp và các cá nhân Bên cạnh đó cũng đã nêu ra mục tiêu nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu cho đề tài khóa luận Trình bày những phương pháp nghiên cứu phù hợp cho đề tài khóa luận Nhằm tìm hiểu hoạt động tín dụng của ngân hàng LienVietPostBank CN Sóc Trăng PGD Sóc Trăng Tiếp tục với chương

2, sẽ đi đến nghiên cứu “Cơ sở lý luận về hoạt động quỹ tín dụng tại Ngân hàng Thương mại”

Trang 18

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG QUỸ TÍN DỤNG TẠI NGÂN

HÀNG THƯƠNG MẠI 2.1 TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG QUỸ TÍN DỤNG TẠI NHTM

2.1.1 Khái niệm và vai trò về hoạt động quỹ tín dụng tại NHTM Tín dụng: là hình thức giao dịch giữa hai bên, trong đó một số bên

chuyển giao tiền/tài sản cho bên kia sử dụng trong một khoảng thời gian xác định và bên nhận tiền/tài sản phải đồng ý, đồng thời hoàn trả vốn lẫn lãi cho bên chuyển giao tiền hoặc chuyển giao tài sản, theo một thời gian

do hai bên đã thỏa thuận Do đó, tín dụng là quan hệ vay nợ theo nguyên tắc có trả lãi nhầm thỏa mãn nhu cầu của hai bên

Đặc điểm cơ bản của khoản vay tín dụng: một là dịch vụ cho vay

có hoàn trả; hai là, ngân hàng (NH) chỉ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn cho khách hàng; thứ ba, tín dụng là nghiệp vụ quan trọng, chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng tài sản và là nguồn thu nhập quan trọng của NH; thứ tư, sản phẩm tín dụng phong phú, đa dạng

Tín dụng Ngân hàng: Từ khái niệm về tín dụng, có thể dẫn đến

khái niệm chung về tín dụng ngân hàng (TDNH): TDNH là quan hệ vay

nợ giữa ngân hàng (NH) với khách hàng cá nhân, tổ chức cũng như các khách hàng khác Tại đây NH trao cho khách hàng quyền sử dụng vốn trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận giữa hai bên Và khách hàng là (người vay) phải có trách nhiệm hoàn trả lãi và gốc cho NH là (người cho vay) khi đến ngày thanh toán

Khi thực hiện các giao dịch tín dụng, NH phải tuân thủ quy trình tín dụng đồng thời cần phải được kiểm tra, giám sát chặt chẽ để đảm bảo khách hàng trả nợ và lãi đúng hạn để tình trạng vỡ nợ sẽ giảm xuống

Vai trò về hoạt động quỹ tín dụng : Có thể nói rằng hầu hết với

chức năng cơ bản là trung gian tài chính, hoạt động cho vay là hoạt động không thể thiếu đối với ngân hàng và có những vai trò sau:

 Đối với khách hàng

Trên thực tế cho thấy, đối với khách hàng Doanh nghiệp nếu không

có vấn đề thực hiện sản xuất, kinh doanh dịch vụ của công ty Thiếu vốn

là một hiện tượng phổ biến đối với các chủ thể kinh tế ở nước ta, đó là lý

do tại sao vốn vay ngân hàng đóng một vai trò rất quan trọng Các khoản cho vay giúp cho công ty đáp ứng nhu cầu về vốn để mở rộng sản xuất,

Trang 19

trao đổi và phân phối hàng hóa, từ đó mà công ty có thể hoạt động hiệu quả và góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế mạnh mẽ

Đối với khách hàng cá nhân/hộ gia đình, khoản vay giúp khách hàng có cuộc sống ổn định và sung túc hơn bằng hình thức vay tín chấp

và sử dụng tiền vay đúng với nhu cầu như mua trả góp nhà/mua nhà, trả góp xe/mua ô tô, du học, kinh doanh gia đình,… giúp khách hàng tự tạo động lực cho bản thân để làm việc và học tập được tốt hơn

 Đối với Ngân hàng

Hoạt động cho vay là hoạt động chủ yếu chiếm tỷ trọng lớn và tạo

ra lợi nhuận lớn nhất trong tổng thu nhập của ngân hàng Việc cho vay của ngân hàng sẽ huy động được nguồn vốn dồi dào để mở rộng phạm vi tạo ra sự phát triển bền vững Thông qua hoạt động cho vay, ngân hàng

có thể điều tiết nguồn vốn, hạn chế rủi ro về vốn và rủi ro về thanh khoản,…Ngoài ra, hoạt động cho vay đã giúp thắt chặt mối quan hệ giữa khách hàng với ngân hàng và cùng nhau phát triển

Đối với ngân hàng, hiệu quả sử dụng vốn trong cho vay quyết định

sự tồn tại và phát triển của ngân hàng, nếu khôn ngoan sử dụng vốn vay như một vũ khí thì có thể đánh bại các NHTM khác trong khu vực và cả nước

 Đối với nền kinh tế thị trường

Trong nền kinh tế, tín dụng là một phạm trù kinh tế gắn liền với kinh tế quản lý hàng hóa tạo nguồn thu nhập lớn cho ngân hàng và đem lại nguồn thu nhập cho ngân sách nhà nước Qua đó, nhà nước có thêm nguồn năng lực để thực hiện các mục tiêu và phát triển kinh tế xã hội đất nước

Hoạt động cho vay đóng vai trò quan trọng trong việc phòng ngừa

và kiềm chế lạm phát thông qua việc từng bước duy trì sự ổn định của giá trị đồng tiền và tỷ giá hối đoái, giúp cải thiện kinh tế vĩ mô, nâng cao chất lượng đầu tư của các doanh nghiệp sản xuất Thông qua nguồn vốn tín dụng mà ngân hàng đầu tư vào các chương trình, dự án sản xuất kinh doanh cho các doanh nghiệp, đã giúp tạo thêm việc làm cho người dân

và giải quyết tình trạng thất nghiệp, đặc biệt là ở khu vực nông thôn Góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống trong xã hội, tăng thu nhập và xóa đói giảm nghèo ở các vùng khó khăn của đất nước

Ngoài ra hoạt động tín dụng còn có vai trò điều hòa vốn từ nơi thừa

Trang 20

mối quan hệ tiền tệ - hàng hóa để khoản vay ngân hàng không mất đi sự tiếp tục phát triển

Tín dụng ngân hàng có vai trò quan trọng trong việc điều tiết và lưu thông tiền tệ khi thực hiện các giao dịch tín dụng, ngân hàng huy động

và tập trung nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi và từ đó luân chuyển một phần tiền tệ không cần thiết Ngân hàng nhà nước có thể thay đổi tiền tệ lưu thông một cách gián tiếp bằng cách điều chỉnh tỷ lệ dự trữ tối thiểu hoặc hạn mức tín dụng đối với các NHTM Có như vậy nhà nước mới thực hiện được chính sách Chính sách tiền tệ của nó đảm bảo được sự ổn định và phát triển kinh tế của đất nước

2.1.2 Khái niệm về hiệu quả hoạt động quỹ tín dụng tại NHTM

Ngân hàng luôn tập trung vào việc cải thiện hiệu quả hoạt động kinh doanh nói chung và hoạt động tín dụng nói riêng Hiệu quả hoạt động tín dụng được hiểu là khả năng xử lý các khoản cho vay của khách hàng trên cơ sở nhằm đảm bảo an toàn và thuận lợi của ngân hàng

2.1.2.1 Theo quan điểm khách hàng

Hiệu quả của hoạt động cho vay thể hiện ở mức lãi suất hợp lý, không để khách hàng bị áp lực khi trả nợ và nằm trong thời hạn thanh toán nợ hợp lý, thuận tiện cho phương án sản xuất kinh doanh và phương

án xử lý nợ của khách hàng Có như vậy mới thu hút được lượng lớn khách hàng mà vẫn đảm bảo được chính sách tín dụng

2.1.2.2 Theo quan điểm của Ngân hàng

Hiệu quả hoạt động tín dụng được xem xét dưới các chỉ tiêu về khả năng sinh lời và an toàn cho ngân hàng Khả năng sinh lời là những khoảng thu do hoạt động tín dụng ngân hàng mang lại và những khoản thu này phải lớn hơn so với chi phí bỏ ra khi đó ngân hàng mới có lãi Mặt khác hiệu quả hoạt động còn phải đảm bảo được tính an toàn cho ngân hàng và cả khách hàng trong suốt quá trình thực hiện hợp đồng vay vốn

Hoạt động tín dụng còn góp phần nâng cao vị thế, uy tín của ngân hàng, nâng cao trình độ chuyên môn của chuyên viên, cán bộ, nhân viên ngân hàng Nâng cao giá trị sản phẩm tín dụng của ngân hàng và thắt chặt mối quan hệ giữa khách hàng và ngân hàng, hợp tác cùng nhau phát triển

Trang 21

2.1.2.3 Theo quan điểm của Kinh tế - xã hội

Thực hiện tốt hiệu quả hoạt động tín dụng có vai trò quan trọng trong việc đẩy lùi và kiềm chế lạm phát Từng bước duy trì sự ổn định giá trị đồng tiền và tỷ giá, góp phần cải thiện kinh tế vĩ mô, nâng cao chất lượng đầu tư và sản xuất kinh doanh Giúp doanh nghiệp đáp ứng nhu cầu về thiếu hụt vốn, chuyển hướng kinh doanh phù hợp với môi trường cạnh tranh, đẩy mạnh quá trình tái sản xuất mở rộng, góp phần bình quân hóa tỷ suất lợi nhuận trong nền kinh tế quốc dân Ngoài ra, giúp doanh nghiệp không bị gián đoạn trong hoạt động kinh doanh, ổn định việc làm cho người lao động

Hiệu quả hoạt động tín dụng được đánh giá tốt khi ngân hàng có được nhiều lợi nhuận từ hoạt động tín dụng, thu hồi được gốc và lãi theo nguyên tắc: đúng số tiền - đúng hạn và hạn chế được những rủi ro có thể xảy ra Theo đó hoạt động tín dụng hiệu quả là hoạt động mang lại nhiều lợi nhuận nhất cho ngân hàng và phải mang lại lợi ích cho người vay, cho ngân hàng và cho nền kinh tế

2.1.3 Phân loại hoạt động quỹ tín dụng tại NHTM

Để phục vụ tốt khách hàng và đáp ứng nhu cầu vay vốn của từng đối tượng khách hàng khác nhau, ngân hàng đã cung cấp nhiều hình thức cho vay đối với nhiều đối tượng khách hàng với các mục đích khác nhau Hoạt động cho vay được chia thành các loại như sau:

2.1.3.1 Căn cứ vào đối tượng vay

- Cho vay khách hàng doanh nghiệp: Là khoản cho vay áp dụng cho khách hàng là tổ chức kinh doanh

- Cho vay khách hàng cá nhân: Là khoản cho vay áp dụng cho khách hàng là các cá nhân hộ gia đình

2.1.3.2 Căn cứ vào thời hạn cho vay

- Vay ngắn hạn: Là khoản vay có thời hạn cho vay dưới 1 năm, thường được sử dụng rộng rãi nhằm đáp ứng nhu cầu thiếu vốn lưu động của các doanh nghiệp và các nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của khách hàng

cá nhân

- Vay trung hạn: Đây là hình thức cho vay có thời gian cho vay từ

1 năm đến 5 năm Loại cho vay này bao gồm nhu cầu mua sắm tài sản cố định, cải tiến, đổi mới thiết bị, mở rộng sản xuất Kinh doanh nhỏ, thu

Trang 22

hồi vốn nhanh, hình thành vốn lưu động thường xuyên cho các công ty, đặc biệt là các công ty mới thành lập

- Vay dài hạn: Là khoản vay có thời hạn trên 5 năm, thường được dùng để vay đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng của nền kinh tế quốc dân, đầu tư chiều sâu nhằm nâng cao năng suất lao động, vị thế của các ngành công nghiệp mũi nhọn và khả năng hợp tác chuyên ngành, đa ngành, đồng thời góp phần cải cách cơ cấu nền kinh tế quốc dân

2.1.3.3 Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay

- Cho vay sản xuất kinh doanh: Là khoản cho vay khách hàng sử dụng vốn vay để bổ sung vốn kinh doanh, tạo tài sản cố định phục vụ cho sản xuất kinh doanh, bổ sung vốn lưu động cho các doanh nghiệp,…

- Cho vay sinh hoạt tiêu dùng: Là khoản vay mà nếu khoản vay đó được khách hàng sử dụng để đáp ứng nhu cầu mua vật tư tiêu dùng, xây dựng hoặc sửa chữa nhà ở, mua ô tô, du học,… khách hàng phải chứng minh khả năng trả nợ, tiêu dùng an toàn

2.1.3.4 Căn cứ vào biện pháp bảo đảm tiền vay

- Cho vay bảo đảm bằng tài sản: là hình thức cho vay mà người đi vay phải sử dụng tài sản thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng, quyền quản

lý của mình như: bất động sản, nhà xưởng, máy móc, thiết bị, cổ phiếu, trái phiếu,…để đảm bảo tiền vay bằng thế chấp, cầm cố, bảo đảm bằng tài sản Hình thức cho vay có tài sản đảm bảo, nhằm mục đích hạn chế rủi ro mất mát của người cho vay trong trường hợp khách hàng là người

đi vay không còn khả năng trả nợ

- Cho vay không có bảo đảm bằng tài sản: Là hình thức cho vay tín chấp, mà nghĩa vụ trả nợ không cần phai có bất kỳ tài sản thế chấp, cầm cố, bảo lãnh nào bên thứ ba Không có tài sản bảo đảm nên khách hàng phải có uy tín và chứng minh tài sản hàng tháng ở mức ổn định Đây là hình thức cấp tín dụng mang tín rủi ro nên bước thẩm định sẽ khắt khe hơn

2.1.3.5 Căn cứ vào phương thức cho vay

- Cho vay từng lần (trả góp): Là phương thức tín dụng trong đó khách hàng và ngân hàng phải làm thủ tục tín dụng cần thiết và ký hợp đồng tín dụng mỗi lần Đối tượng áp dụng ở đây là những khách hàng có nhu cầu cấp tín dụng không thường xuyên và không có điều kiện để cấp hạn mức thấu chi

Trang 23

- Cho vay theo hạn mức tín dụng: Là phương thức cấp tín dụng trong đó ngân hàng và khách hàng đặt ra, có thỏa thuận mức dư nợ tín dụng tối đa dược duy trì trong một thời gian nhất định Tổ chức tín dụng cho vay trong hạn mức tín dụng tối đa là 12 tháng, bên cho vay phải rà soát và xác định lại mức dư nợ cho vay tối đa và thời gian duy trì mức dư

nợ đó

- Ngân hàng cấp cho khách hàng một hjan mức tín dụng căn cứ vào phương án sản xuất kinh doanh và nhu cầu tín dụng của khách hàng Ngược lại với phương thức cho vay từng lần, thì cho vay theo hạn mức

sẽ thuộc những đối tượng vay mượn thường xuyên Các khoản vay không riêng biệt theo kỳ hạn nên ngân hàng khó kiểm soát được hiệu quả

sử dụng từng khoản vay của khách hàng

- Cho vay theo dự án đầu tư: Là phương thức tín dụng dành cho các khách hàng có nhu cầu vay để thực hiện các dự án đầu tư, phát triển các dự án sản xuất, thương mại, dịch vụ và đầu tư phục vụ đời sống Phương thức này có thời gian trả nợ rất dài và tiềm ẩn nhiều rủi ro Tài sản ở đây có thể là tiền, bất động sản hoặc các giấy tờ liên quan có giá trị

- Cho vay hợp vốn: Là phương thức cho vay mà trong số đó nhiều ngân hàng cùng cung cấp cho một dự án vay hoặc phương án đầu tư của một khách hàng Tại đây phải có một ngân hàng làm đầu mối chịu trách nhiệm chính, phối hợp với các ngân hàng khác để cùng thực hiện các ký kết về việc hợp vốn Hình thức cho vay này phù hợp với những khoản vay lớn, phức tạp, khó thẩm định giá

- Cho vay trả góp: Là phương thức khi vay vốn, ngân hàng và khách hàng xác định thỏa thuận số lãi vốn vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều kỳ hạn trong thời hạn cho vay Cho vay trả góp giúp khách hàng biết trước số tiền cố định phải trả trong từng

kỳ và biết trước thời gian trả nợ, điều này giúp cho khách hàng linh hoạt hơn về tài chính cần sử dụng như thế nào là hợp lý

- Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng: Phương thức cho vay

mà ngân hàng cam kết đảm bảo sẵn sàng cho khách hàng vay vốn trong một hạn mức tín dụng cam kết nhất định đã được thỏa thuận giữa hai bên Khách hàng và ngân hàng thoản thuận về thời hạn hiệu lực của hạn mức tín dụng dự phòng, các khoản phí phải trả cho hạn mức tín dụng dự

Trang 24

phòng, tuy nhiên hạn mức của khoản vay dự phòng không vượt quá 1 năm

- Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hàng và sử dụng thẻ tín dụng: Ngân hàng chấp thuận cho khách hàng được sử dụng số vốn vay trong phạm vi hạn mức tín dụng để thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ và rút tiền mặt tại máy rút tiền tự động hoặc điểm ứng tiền mặt là đại lý của

tổ chức tín dụng Khi cho vay phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, tổ chức tín dụng và khách hàng phải tuân theo các quy định của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về phát hành và sử dụng thẻ tín dụng

- Cho vay theo hạn mức thấu chi: Là việc cho vay mà ngân hàng thỏa thuận bằng văn bảng chấp thuận cho khách hàng chi vượt số tiền có trên tài khoản thanh toán của khách hàng phù hợp với các quy định của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về hoạt động thanh toán qua các ngân hàng tổ chức cung úng dịch vụ thanh toán

2.1.4 Quy trình quỹ tín dụng tại NHTM

Quy trình tín dụng là bảng tổng hợp mô tả công việc của ngân hàng

từ khi tiếp nhận hồ sơ vay vốn của một khách hàng cho đến khi quyết định cho vay sẽ được thể hiện qua sơ đồ sau đây:

(Nguồn: Nguyễn Văn Tiến (2011) Giáo trình Nguyên lý và nghiệp vụ ngân hàng

thương mại Thành phố Hồ Chí Minh: Nhà xuất bản thống kê)

Hình 2.1: Quy trình cấp tín dụng tại NHTM

Bước 1: Tiếp xúc khách hàng và tiếp nhận hồ sơ vay

Tiếp xúc với khách hàng và tiếp nhận hồ sơ vay vốn là bước đầu tiên trong quy trình vay vốn Trong bước này, khách hàng và ngân hàng phải thực hiện các công việc cụ thể sau:

TỤC

THANH LÝ HỢP ĐỒNG

XỬ LÝ NỢ QUÁ HẠN THEO DÕI THU NỢ

KIỂM TRA GIÁM SÁT KHI

GIẢI NGÂN

GIẢI NGÂN

Trang 25

Áp dụng với các khách hàng lần đầu cấp tín dụng: Ngân hàng sẽ tư vấn cho khách hàng các sản phẩm cho vay của ngân hàng nhằm giúp khách hàng lựa chọn được sản phẩm cho vay phù hợp với nhu cầu thực

tế của khách hàng; Thu thập thông tin ban đầu về khách hàng để giúp NHTM lựa chọn được khách hàng đủ tiêu chuẩn Đối với những khách hàng đủ điều kiện, nhân viên ngân hàng vẫn túc trực và hỗ trợ khách hàng trong việc lập hồ sơ tín dụng theo quy định của ngân hàng Kết quả cuối cùng của bước này là chọn lựa được khách hàng đáp ứng đủ các điều kiện ban đầu để cho vay và nhận hồ sơ tín dụng từ khách hàng phục

vụ cho công tác thẩm định tín dụng Còn đối với khách hàng đã từng cấp tín dụng, bước này sẽ tốn ít thời gian hơn Ngân hàng sẽ kiểm soát tài sản đảm bảo cho bất kỳ khoản thu nhập nào từ hoạt động kinh doanh

Bước 2: Thẩm định hồ sơ tín dụng

Nội dung thẩm định bao gồm: thẩm định khách hàng, thẩm định phương án cho vay, thẩm định bảo lãnh khoản vay Để phục vụ cho quá trình thẩm định diễn ra suôn sẻ, nguồn thông tin khách hàng cung cấp, thông tin lưu trữ trong ngân hàng, thông tin ngân hàng thu nhập từ các kênh khác, là rất quan trọng

Tại đây chuyên viên tín dụng sẽ tiến hàng kiểm tra chính xác, hợp pháp và hợp lệ của tất cả các giấy tờ có liên quan trong hồ sơ cấp tín dụng Kiểm tra và xác minh mục đích sử dụng vốn của ngân hàng xem phương án kinh doanh có phù hợp với mục đích đăng ký kinh doanh hay không Khi chuyên viên tín dụng đã thẩm định xong, tiến hành lập báo cáo thẩm định (tờ trình thẩm định), kiểm tra chỉnh sửa hồ sơ bổ sung của khách hàng

Bước 3: Duyệt cho vay

Sau khi đã hoàn thành báo cáo thẩm định, căn cứ vào báo cáo tín dụng và đề xuất cho vay của chuyên viên tín dụng trong báo cáo thẩm định sẽ được hội đồng tín dụng xem xét và thông qua Cơ cấu tổ chức bộ máy tín dụng, có các cấp tham gia cho vay, phê duyệt như sau: các chuyên viên; ủy ban tín dụng; hội đồng tín dụng Hội đồng tín dụng là cấp phê duyệt cao nhất, có quyền phê duyệt tất cả các khoản vay vượt quá thẩm quyền phê duyệt của các chuyên viên tín dụng (CVTD) và ủy ban tín dụng

Trong một số trường hợp, số lượng tín dụng quá lớn vượt quá khả năng của CVTD Sẽ có bộ phận cấp trên thẩm định lại hồ sơ khách hàng

Trang 26

lại lần nữa để đảm bảo tính khách quan, minh bạch Đây cũng là giai đoạn đưa ra quyết định khách hàng có được vay hay không

Bước 4: Ký hợp đồng

Sau khi khoản vay được chấp thuận, khách hàng và CVTD thương lượng các điều khoản phù hợp với nhu cầu và điều kiện của khách hàng

để thiết lập hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm và ký kết

Bước 5: Hoàn thiện các thủ tục trước khi giải ngân

Đối với các khoản vay được đảm bảo bằng tài sản, CVTD phải tiến hành các thủ tục trước khi giải ngân như sau:

Trường hợp khách hàng chưa hoàn tất, hoặc cần bổ sung thêm hồ

sơ thì cần phải thông báo khách hàng; Công chứng hợp đồng đảm bảo tiền vay; Đăng ký giao dịch bảo đảm đối với tài sản nhằm xác lập quyền của ngân hàng đối với tài sản bảo đảm; Nhập kho hồ sơ tài sản bảo đảm; Nhập kho tài sản cầm cố; Kiểm tra sự phù hợp giữa các chứng từ rút vốn

và các điều kiện cho vay

Bước 6: Giải ngân

Căn cứ vào hồ sơ vay của khách hàng; Hồ sơ phân tích tín dụng; Chứng từ bảo đảm nợ vay; các tài liệu khác; Các bộ phận liên quan gồm có: Bộ phận tín dụng; Bộ phân ngân quỹ; Bộ phận kế toán, tiến hành giải ngân cho khách hàng Việc giải ngân được diễn ra dưới hai hình thức là tiền mặt và chuyển khoản tùy theo nhu cầu của khách hàng

Bước 7: Kiểm tra, giám sát sau khi giải ngân

Kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn tín dụng của khách hàng Việc kiểm tra sẽ diễn ra đột xuất hoặc định kỳ và được lập thành biên bản giữa khách hàng và ngân hàng CVTD hoặc trưởng phòng tín dụng kiểm tra, giám sát trực tiếp Ngoài ra, CVTD thường xuyên theo dõi tình trạng tài chính của người đi vay để đảm bảo rằng khoản vay có thể được hoàn trả đúng hạn vào ngày đáo hạn

Bước 8: Theo dõi thu nợ

Việc thu hồi nợ diễn ra theo thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng ( Thời gian, số tiền, phương thức thu,…) Nhân viên thu hồi nợ theo dõi định kỳ các khoản phải thu, chủ động đánh giá khả năng trả nợ thực tế của khách hàng và thông báo cho khách hàng về vốn, lãi, phí

Bước 9: Thanh lý hợp đồng và xử lý nợ quá hạn

Trang 27

Thanh lý (tất toán) hợp đồng: Khi bên vay đã trả đủ gốc và lãi thì hợp đồng tín dụng tiến hành thanh lý như sau: rà soát, đối chiếu tình hình thu hồi nợ; Ghi chép sổ sách kế toán, lập biên bản thanh lý; Trả lại tài sản bảo đảm và thực hiện các thủ tục giải phóng quyền sở hữu

Xử lý nợ quá hạn: trong trường hợp khách hàng không thanh toán các khoản bồi thường khi đến hạn và ngân hàng không cam kết gia hạn điều chỉnh kỳ hạn trả nợ Có quyết định thu hồi nợ trước hạn, nhưng khách hàng không thể thanh toán trong khoảng thời gian cho phép Tùy theo mức độ rủi ro mà ngân hàng có biện pháp xử lý

Bước 10: Lưu trữ hồ sơ

Để tạo điều kiện thuận lợi cho việc kiểm tra của các cơ quan chức năng, đảm bảo số liệu kế toán chứng minh, hồ sơ vay của khách hàng phải được lưu trữ trong thời gian nhất định

2.2 HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG QUỸ TÍN DỤNG TẠI NHTM

2.2.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động quỹ tín dụng

2.2.1.1 Tỷ lệ tăng trưởng dư nợ tín dụng (DNTD) (%)

Tỷ lệ tăng trưởng DNTD: chỉ tiêu cho biết ngân hàng đã cho vay bao nhiêu tiền tại một thời điểm đã nhất định, là số tiền ngân hàng phải thu về cho hoạt động cho vay của ngân hàng DNTD là tổng số tiền cấp tín dụng cho khách hàng và được thu trong năm Số dư tín dụng còn được dùng làm cơ sở để xác định chất lượng của khoản vay

Chỉ tiêu này dùng để so sánh tốc độ tăng trưởng tín dụng qua các năm, đánh giá mức độ tín nhiệm, tìm kiếm khách hàng, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch tín dụng ngân hàng Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hoạt động ngân hàng càng ổn định và hiệu quả, ngược lại ngân hàng gặp khó khăn trong việc tìm kiếm khách hàng, cụ thể là chứng tỏ việc thực hiện kế hoạch tín dụng chưa hiệu quả

2.2.1.2 Tỷ lệ tăng trưởng doanh số tín dụng (DSTD) (%)

DNTD (%) = ( DƯ NỢ NĂM NAY−DƯ NỢ NĂM TRƯỚC)

DSTD (%) = ( DSTD NĂM NAY−DSTD NĂM TRƯỚC )

DSTD NĂM TRƯỚC × 100%

Trang 28

Tỷ lệ tăng trưởng DSTD: tổng số tiền nhận được từ số tiền mà các ngân hàng đã cho khách hàng của họ vay Tổng số tiền gốc và lãi khách hàng phải trả sau một thời gian, phản ánh quy mô, uy tín và hiệu quả của ngân hàng từ hoạt động cho vay

Chỉ tiêu này để so sánh tốc độ tăng trưởng cho vay qua các năm, đánh giá mức độ tín nhiệm, tìm kiếm khách hàng, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch cho vay của ngân hàng Tương tự với chỉ tiêu tăng trưởng dư nợ cho vay thu hồi trong năm, chỉ tiêu này càng cao thì trình

độ hoạt động của ngân hàng càng cao Ngược lại, ngân hàng rất vất vả trong việc tìm kiếm khách hàng, cụ thể là minh chứng cho việc triển khai phương án cho vay chưa hiệu quả

2.2.1.3 Hiệu suất sử dụng vốn (HSSDV) (%)

Hiệu suất sử dụng vốn: là chỉ tiêu phản ánh mối tương quan giữa vốn huy động được được cho vay trực tiếp khách hàng trong hoạt động khách hàng Hiệu quả sử dụng vốn thể hiện một đồng vốn huy động sẽ

có bao nhiêu đồng dùng để cho vay trực tiếp khách hàng Nếu nguồn vốn huy động ít tham gia vào hoạt động cho vay, dẫn đến việc huy động vốn chưa thành công, tức chỉ tiêu này > 1 Và ngược lại, nếu ngân hàng sử dụng chưa hiệu quả toàn bộ vốn huy động gây ra lãng phí, tức chỉ tiêu này < 1

Đây là nguồn vốn có chi phí thấp, ổn định về số dư và thời hạn, khả năng cho vay của doanh nghiệp, ngân hàng thường bị hạn chế bởi khả năng huy động vốn Tuy nhiên, không phải lúc nào các ngân hàng cũng

có thể cân đối được nguồn vốn huy động để đáp ứng nhu cầu vốn vay Sẽ rất lý tưởng nếu các NHTM chủ động được nguồn vốn huy động để bù đắp cho nhu cầu tín dụng của mình

Trang 29

Hệ số thu nợ được sử dụng để đo lường tốc độ luân chuyển của các khoản nợ và để đánh giá hoạt động quản lý tín dụng của ngân hàng thông qua các khoản thu nợ Chỉ tiêu này đo lường hiệu quả tín dụng của ngân hàng đối với các khoản thu hộ Hệ số thu nợ cho biết ngân hàng sẽ huy động được bao nhiêu vốn cho một khoản vay nhất định ở một khoảng thời gian nhất định Chỉ số này càng cao càng tốt Điều này cho thấy ngân hàng đã làm tốt công tác thu, giảm các khoản phải thu khó đòi, quá hạn

2.2.1.5 Tỷ lệ nợ quá hạn (NQH) (%)

Chỉ tiêu này thể hiện tình hình nợ quá hạn với ngân hàng, đồng thời phản ánh năng lực quản lý tín dụng của ngân hàng trong giai đoạn cấp tín dụng và kêu gọi thu hồi các khoản nợ tín dụng của ngân hàng Đây là chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng và rủi ro tín dụng của ngân hàng Tỷ lệ

vỡ nợ càng cao thì chất lượng tín dụng của ngân hàng càng kém và ngược lại Bởi vì, tỷ lệ nợ quá hạn càng cao chứng tỏ ngân hàng đang gặp nhiều rủi ro trong hoạt động tín dụng của ngân hàng là không thể tránh khỏi

2.2.1.6 Tỷ lệ nợ xấu (%)

Nợ xấu là tình trạng người đi vay không thể thanh toán khoản nợ trước hạn như đã cam kết trong hợp đồng vay, việc không trả được nợ quá 90 ngày được coi là mất khả năng thanh toán Ngoài tỷ lệ nợ xấu, tỷ

lệ nợ khó đòi còn được dùng để phân tích tình hình tín dụng thực tế của ngân hàng Nợ xấu của ngân hàng thuộc các nhóm nợ dưới tiêu chuẩn;

nợ nghi ngờ; nợ có khả năng mất vốn

Bên cạnh đó, chỉ tiêu này còn thể hiện thự trạng chất lượng tín dụng tại ngân hàng, đòng thời phản ánh năng lực quản lý tín dụng của ngân hàng trong việc giải ngân, thu và cho vay của ngân hàng Nợ xấu chiếm tỷ lệ càng cao thì chất lượng tín dụng của ngân hàng càng kém và ngược lại

Tỷ lệ NQH (%) = TỔNG NQH

TỔNG DƯ NỢ × 100%

Tỷ lệ nợ xấu (%) = TỔNG NỢ XẤU

TỔNG DƯ NỢ × 100%

Trang 30

2.2.1.7 Vòng quay vốn tín dụng (vòng)

Trong đó :

Vòng quay vốn tín dụng là một chỉ tiêu quan trọng mà ngân hàng

sử dụng để tính toán, đánh giá khả năng quản lý vốn và chất lượng cho vay của các phòng ban theo nhu cầu của khách hàng Tỷ lệ vòng quay vốn tín dụng giúp chúng ta hiểu được khả năng các ngân hàng sẽ thu nợ

để tiếp tục phát hành các khoản vay là hợp lý hay không

Cụ thể chúng ta có thể biết được chính xác số vốn ngân hàng đang sử dụng để đi vay trong năm Chỉ tiêu này càng cao thì vốn luân chuyển càng nhanh, từ đó đạt hiệu quả cao trong việc doanh thu, thu nợ

và đầu tư an toàn trong nhiều chu kỳ sản xuất Và ngược lại, nếu ngân hàng không thu được nợ thì vòng quay vốn sẽ chậm Thực chất đây là một chỉ tiêu dùng để đánh giá chất lượng hoạt động tín dụng của ngân hàng

2.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng

2.2.2.1 Các yếu tố vĩ mô

Môi trường kinh tế - xã hội ở Việt Nam

Hoạt động của các NHTM có thể được xem là cầu nối giữa các thành phần khác nhau của nền kinh tế Sự ổn định hay không ổn định của nền kinh tế sẽ tác động mạnh mẽ đến hoạt động ngân hàng, đặc biệt là hoạt động tín dụng Do nền kinh tế la một hệ thống được tạo thành từ các hoạt động kinh tế có mối quan hẹ biện chứng và liên quan với nhau, nên mọi biến động của một hoạt động kinh tế nhất định cũng sẽ ảnh hưởng đến sản xuẩ kinh tế của các ngành còn lại Các biến số kinh tế vĩ mô như lạm phát giá xăng; gas; vàng tăng; dịch bệnh covic nặng nề xảy ra cũng

sẽ ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng Nền kinh tế ổn định với lạm phát vừa phải sẽ tạo điều kiện cho tín dụng chất lượng cao Tức là các công ty hoạt động trong môi trường ổn định thì khả năng tạo ra lợi nhuận càng

Vòng quay vốn TD (vòng) = DOANH SỐ THU NỢ

DƯ NỢ BÌNH QUÂN

Dư nợ bình quân trong kỳ = (DƯ NỢ ĐẦU KỲ+DƯ NỢ CUỐI KỲ)

2

Trang 31

lớn, từ đó có thể trả vốn và lãi cho ngân hàng Ngược lại, khi nền kinh tế biến động thì các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh cũng sẽ bị ảnh hưởng đến thu nhập của doanh nghiệp, do đó ảnh hưởng đến khả năng thu nợ của ngân hàng

Các mối quan hệ tín dụng được xây dựng trên cơ sở lòng tin, nó là cầu nối giữa ngân hàng và khách hàng Đạo đức xã hội ảnh hưởng đến hiệu quả tín dụng Trong trường hợp đạo đức xã hội kém, chất lượng tín dụng sẽ xuống cấp nếu lòng tin bị lợi dụng để lừa đảo Ngoài ra, trình độ dân trí chưa cao, thiếu hiệu biết về tín dụng thì các giao dịch ngân hàng cũng sẽ làm giảm chất lượng tín dụng

Môi trường tự nhiên ở vùng ĐBSCL

Các trường hợp bất khả kháng xảy ra trong môi trường tự nhiên như thiên tai, bão lũ,… hỏa hoạn ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng, đặc biệt trong lĩnh vực nông, ngư, thủy sản Môi trường không thuận lợi thì doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn, từ đó làm giảm đi chất lượng hoạt động tín dụng của ngân hàng

Yếu tố được quan tâm nhất hiện nay là đại dịch covid-19 diễn ra trên toàn cầu ảnh hưởng nghiêm trọng đến các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, cuộc sống của người dân, tác động lớn đến thương mại, dịch vụ và hoạt động ngân hàng Trong bối cảnh dịch covid-19 tác động sâu rộng nên nhu cầu về vốn thật sự cần thiết giúp doanh nghiệp và người dân duy trì sản xuất và vượt qua khó khăn

Thấy được những khó khăn trên, hiện nay các NHTM luôn sẵn sàng nguồn vốn cho khách hàng vay, một số NHTM còn phải mua tín phiếu của NHNN, lãi suất liên ngân hàng thấp xuống nhằm đáp ứng mong muốn tiếp cận nguồn vốn tín dụng dễ dàng hơn của các doanh nghiệp và người Tuy nhiên với nền kinh tế còn khó khăn trong đại dịch covid-19 buộc các NHTM phải kiểm soát để tránh tiềm ẩn rủi ro lâu dài, ảnh hưởng đến chất lượng tăng trưởng kinh tế, đảm bảo tăng trưởng bền vững, ổn định xã hội trong tương lai

2.2.2.2 Các yếu tố từ ngân hàng

Chiến lược kinh doanh

Việc xây dựng chiến lược là rất quan trọng đối với bất kỳ tổ chức nào, vì chiến lược đóng vai trò định hướng các hoạt động dài hạn, tạo cơ

sở vững chắc cho việc thực hiện đồng bộ, nhất quán và có hệ thống hoạt

Trang 32

Đối với ngành ngân hàng, chiến lược là yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng Để đảm bảo nâng cao hiệu quả hoạt động ngân hàng cần lập kế hoạch cho từng bộ phận, cụ thể là kế hoạch tăng trưởng tín dụng, kế hoạch Marketing,…Kế hoạch đó phải rõ ràng và hiệu quả, vì các quyết định kinh doanh của ngân hàng ảnh hưởng đến sự phát triển, khả năng cạnh tranh và sự tồn tại trên thị trường Nó bao gồm việc đưa ra các quyết định về việc lựa chọn sản phẩm, đáp ứng

sự hài lòng của khách hàng và đạt được lợi thế cạnh tranh so với các đối thủ cạnh tranh Tuy nhiên, để đạt được thành công các mục tiêu đã đề ra trong kế hoạch, ngân hàng phải tập trung nhiều hơn vào hoạt động kinh doanh cho vay và tìm hiểu các lĩnh vực tiềm năng để mở rộng hoạt động kinh doanh cho vay

Chính sách tín dụng

Chính sách tín dụng đóng vai trò quan trọng trong hoạt động của ngân hàng hoặc tổ chức trung gian tạo ra lợi nhuận cao hơn Tuy nhiên, bên cạnh lợi nhuận cao, thì có rủi ro lớn mà các khoản vay mang lại Vì thế cần phải có chính sách tín dụng để đảm bảo quyền lợi, hạn chế tổn thất cho khách hàng vay

Để đưa cung cấp các chính sách đầy đủ và thực tế cho khách hàng vay, chính sách tín dụng được xây dựng trên cơ sở các yếu tố: nhu cầu vay vốn của khách hàng, khả năng thanh toán của khách hàng, căn cứ vào hình thức cho vay và khả năng chịu rủi ro của ngân hàng, chính sách tiền tệ và tài chính của ngân hàng Nhà nước, khả năng về vốn của ngân hàng và nhu cầu tín dụng của khách hàng Khi các yếu tố này thay đổi thì chính sách tín dụng cũng thay đổi theo

Ngân hàng có thể đưa các chính sách khác nhau cho từng khách hàng Ví dụ, ngân hàng có thể vay tín chấp đối với những khách hàng có

uy tín với ngân hàng, thì được vay hạn mức cao hơn; ưu đãi về lãi suất hơn; đảm bảo được yêu cầu cho khách hàng khác Có thể thấy thực tế chính sách cho vay đúng đắn đã thu hút được nhiều khách hàng và đảm bảo lợi nhuận của hoạt động cho vay trên cơ sở giảm thiểu rủi ro Điều

đó cũng có nghĩa là chất lượng tín dụng phụ thuộc vào chính sách cho vay của các ngân hàng thương mại có đúng đắn hay không Ngân hàng nào muốn được xếp hạng tín nhiệm tốt thì cũng phải có chính sách tín dụng khoa học, phù hợp với thực tế của ngân hàng và thị trường

Trang 33

Marketing

Trong hoạt động kinh doanh cho vay của các ngân hàng thương mại, nó được mô tả là một quá trình xác định, dự báo và thỏa mãn nhu cầu về sản phẩm dịch vụ của khách hàng Nội dung cốt lõi của hoạt động marketing là nghiên cứu và phân tích các khả năng của thị trường, lựa chọn thị trường mục tiêu, định vị thương hiệu, xây dựng thương hiệu và các hoạt động dịch vụ khách hàng Quá trình thực hiện tốt giúp nâng cao hiệu quả hoạt động

Nguồn huy động vốn

Vốn là điều kiện cơ bản để đảm bảo khả năng mở rộng hoạt động thương mại của ngân hàng và khả năng bù đắp những tổn thất có thể xảy

ra, quyết định một phần lớn hiệu quả hoạt động của ngân hàng nói chung

và của hoạt động quỹ tín dụng nói riêng Số vốn huy động càng lớn thì ngân hàng càng có khả năng cho vay và mở rộng hoạt động cho vay Ngoài ra, để tránh rơi vào tình trạng có đủ khả năng thanh toán nhưng lại thiếu thanh khoản trang trải các khoản nợ trước mắt, các ngân hàng nên xem xét các tài sản có tính thanh khoản cao Tất cả các tài sản phải có giá trị lớn hơn các khoản nợ đến hạn trả bất cứ lúc nào để tránh tình trạng mất khả năng thanh toán dẫn đến phá sản

Chất lượng chuyên viên tín dụng (CVTD)

Trong việc quản lý hoạt động kinh doanh của NHTM, yếu tố con người đóng vai trò quan trọng quyết định sự thành công hay thất bại của ngân hàng CVTD là người trực tiếp tư vấn, tiếp nhận và hướng dẫn khách hàng các thủ tục tín dụng, xử lý, thu thập thông tin từ khách hàng

để quyết địng cho vay hay không, đồng thời quản lý, giám sát việc sử dụng cốn của khách hàng Ngoài ra, CVTD cũng phải phân tích kỹ tình hình tài chính của công ty, phân tích dự án khách hàng đang vay vốn và đặc biệt phải hết sức thận trọng trong bước thẩm định hồ sơ để tránh tình trạng rủi ro trong quá trình thẩm định

Thực trạng thị trường ngày càng tinh vi đòi hỏi chất lượng ngày càng cao của các nhân viên đáp ứng nhanh chóng và hiệu quả Điều này

sẽ cho phép thực hiện thành công các mục tiêu và chiến lược kinh doanh, đảm bảo khả năng ứng phó tốt với các biến động, đạt được lợi thế cạnh tranh trong từng phân khúc thị trường và đảm bảo sự an toàn và lành mạnh của toàn hệ thống

Trang 34

2.2.2.3 Các yếu tố từ khách hàng

Khách hàng là nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến hiệu quả của hoạt động kinh doanh cho vay, vì khách hàng lập ra dự án tín dụng và khi được ngân hàng chấp nhận thì khách hàng là người trực tiếp sử dụng tiền vay để thực hiện mục đích Ảnh hưởng của khách hàng có thể được xem xét dựa trên các nhân tố sau:

Năng lực tài chính

Khả năng hoàn trả khoản vay của khách hàng là vấn đề được ngân hàng quan tâm đầu tiên, khách hàng phải cung cấp bằng chứng về khả năng tài chính Thu nhập từ tiền lương hoặc thu nhập từ sản xuất, kinh doanh hàng tháng phải đủ lớn và ổn định Bên cạnh hiệu quả hoạt động tài chính, khả năng sử dụng vốn cũng là một yếu tố quyết định đến việc khách hàng có sử dụng tín dụng hiệu quả hay không Nếu khách hàng không nắm được sự biến động cả nhu cầu thị trường, không hiểu biết nhiều về doanh nghiệp thì dẫn đến việc sử dụng vốn tín dụng không hiệu quả, ảnh hưởng đến khả năng thanh toán và cũng ảnh hưởng đến hiệu quả tín dụng của ngân hàng

Mỗi khách hàng khi vay, khách hàng nhận ra rằng họ đang có một khoản nợ Uy tín của khách hàng phải thanh toán hàng tháng đúng hạn trong thời gian thực hiện hợp đồng Trong quá trình thanh toán của khách hàng có thể xảy ra tình trạng chậm trễ, ngân hàng sẽ đánh giá nếu

có lý do chính đáng và ngược lại, những khách hàng có dấu hiệu không chấp hành nghĩa vụ thanh toán thì ngân hàng ghi tên vào diện rủi ro mất mát Điều này khiến khách hàng mất tín nhiệm và nhu cầu quay lại sau

đó của họ cũng bị hạn chế

Một nguyên nhân khác dẫn đến rủi ro tín dụng (RRTD) cho NHTM

là một số công ty, tổng công ty đứng ra bảo lãnh hoặc ủy quyền cho các chi nhánh trực thuộc thực hiện vay vốn của NHTM để tránh sự kiểm tra giám sát của ngân hàng cho vay chính Khi đơn vị vay vốn mất khả năng

Trang 35

thanh toán, bên bảo lãnh và ủy quyền không chịu thực hiện việc trả nợ thay

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

Chương 2 đã trình bày khái quát những lý luận cơ bản về khái niệm tín dụng, quy trình tín dụng và vai trò của hoạt động tín dụng trong nền kinh tế trị trường đối với ngân hàng và khách hàng, căn cứ vào các yếu

tố mà phân loại hoạt động tín dụng; căn cứ vào đối tượng vay; căn cứ vào thời hạn của khoản vay; căn cứ vào mục đích vay; các biện pháp đảm bảo tiền vay và các phương thức tín dụng Trong tổng thể các hoạt động kinh doanh của LienVietPostBank CN Sóc Trăng PGD Sóc Trăng hoạt động tín dụng luôn đóng một vai trò quan trọng Vì vậy, sự tồn tại

và phát triển lâu dài của LienVietPostBank trong việc nâng cao hệu quả tín dụng là một đều tất yếu

Các yếu tố ảnh hưởng trọng yếu đến hoạt động tín dụng, chẳng hạn như tình hình tài chính hạn chế của khách hàng; chiến lược kinh doanh của LienVietPostBank CN Sóc Trăng PGD Sóc Trăng và các nhân tố khác từ môi trường tự nhiên,…Tìm hiểu những thế mạnh và kinh nghiệm trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng của LienVietPostBank

CN Sóc Trăng PGD Sóc Trăng Tiếp tục với chương 3, sẽ đi đến nghiên

cứu “ Phân tích thực trạng hoạt động quỹ tín dụng tại Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt (LienVietPostBank)”

Trang 36

CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUỸ TÍN DỤNG TẠI

NGÂN HÀNG TMCP BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT

(LIENVIETPOSTBANK) 3.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ LIENVIETPOSTBANK

3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của LienVietPostBank

Sản phẩm: Bán lẻ - Dịch vụ - Kinh doanh đa năng

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bưu điện Liên Việt (LienVietPostBank) tiền thân là Ngân hàng Thương mại Cổ phần Liên Việt (LienVietBank) được thành lập theo Giấy phép thành lập và hoạt động số 91/GP-NHNN ngày 28/03/2008 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Cổ đông sáng lập của LienVietPostBank là Công ty Cổ phần Him Lam, Tổng Công ty Thương mại Sài Gòn (SATRA) và Công ty dịch vụ Hàng không sân bay Tân Sơn Nhất (SASCO)

Năm 2011, với việc Tổng Công ty Bưu chính Việt Nam (nay là Tổng Công ty Bưu điện Việt Nam) góp vốn vào LienVietBank bằng giá trị Công ty Dịch vụ Tiết kiệm Bưu điện (VPSC) và bằng tiền mặt, Ngân hàng Liên Việt đã được Thủ tướng Chính phủ và Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cho phép đổi tên thành Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bưu điện Liên Việt

Cùng với việc đổi tên này, Tổng Công ty Bưu điện Việt Nam chính thức trở thành Cổ đông lớn nhất của LienVietPostBank

Trang 37

Hiện nay, với số vốn điều lệ hơn 12.385 tỷ đồng và mạng lưới phủ khắp toàn quốc, LienVietPostBank là một trong các ngân hàng TMCP lớn nhất Việt Nam

LienVietPostBank định hướng xây dựng thương hiệu mạnh trên cơ

sở phát huy nội lực, hoạt động minh bạch, gắn xã hội trong kinh doanh

3.1.2 Quá trình hình thành phát triển LienVietPostBank CN Sóc Trăng PGD Sóc Trăng

Trong thời gian qua LienVietPostBank CN Sóc Trăng PGD Sóc Trăng không ngừng phấn đấu thực hiện chức năng chung của NHTM là kinh doanh tiền tệ, tín dụng và dịch vụ ngân hàng đối với các thành phần kinh tế Đáp ứng được nhu cầu về vốn cho các ngành nghề: Thương mại, dịch vụ, xây dựng và công nghiệp Góp phần cho sự phát triển kinh tế thành phố, đồng thời cũng thực hiện tốt chính sách của Nhà nước tạp điều kiện cho sự phát triển bền vững của đất nước

Ngân hàng đẩy mạnh xây dựng, phát triển và cung cấp các sản phẩm dịch vụ theo đặc thù từng vùng miền, đặc biệt tập trung nhóm khách hàng nông nghiệp nông thôn, sản xuất kinh doanh thuộc các lĩnh vực ưu tiên theo chủ trương của Chính phủ và NHNN, nơi mà dư địa bàn

lẻ còn rất lớn, qua đó từng bước nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân, góp phần đẩy lùi nạn tín dụng đen

Với sơ đồ tổ chức của LienVietPostBank, CN Sóc Trăng PGD Sóc Trăng đại diện là Giám đốc và Phó Giám đốc, bao gồm có 3 phòng ban đại diện bao gồm: (1) Phòng Kinh doanh được chia thành 2 tổ (Tổ KHCN và KHDN); (2) Phòng Kế toán-Ngân quỹ bao gồm( Tổ Kế toán

và ngân quỹ; Tổ giao dịch viên); (3) Phòng Hành chính bao gồm( Tổ hành chính và Tổ bảo vệ) Mỗi phòng có nhiệm vụ và chức năng khác nhau, tuy nhiên có mối quan hệ mật thiết với nhau và chịu sự chỉ đạo trực tiếp bởi Giám đốc và Phó Giám đốc Cơ cấu tổ chức hoạt động LienVietPostBank CN Sóc Trăng PGD Sóc trăng được tóm tắt bằng sơ

đồ như sau:

Trang 38

(Nguồn: Phòng KT&NQ LienVietPostBank- CN Sóc Trăng PGD Sóc Trăng)

Hình 3.2: Cơ cấu tổ chức hoạt động LienVietPostBank CN Sóc Trăng PGD Sóc trăng

3.1.3 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban LienVietPostBank

CN Sóc Trăng PGD Sóc Trăng

Giám đốc: Có nhiệm vụ điều hành mọi hoạt động của Ngân hàng

theo chức năng, nhiệm vụ, phạm vi của đơn vị Thực hiện giao dịch với khách hàng, ký kết hợp đồng kinh tế, bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật hoặc nâng lương cho các cán bộ công nhân viên trong đơn vị

Phó Giám đốc: Là người bổ trợ và tham mưu cho Giám đốc trong

việc điều hành hoạt động kinh doanh của Ngân hàng mà Giám đốc giao phó, thay mặt Giám đốc phải giải quyết công việc khi Giám đốc đi vắng (nếu có sự ủy quyền của Giám đốc)

Phòng Kinh doanh: Cung cấp các sản phẩm dịch vụ dành cho

KHCN và KHDN bao gồm các sản phẩm tín dụng, tài khoản tiền gửi thanh toán và thanh toán quốc tế dành cho KHDN Các sản phẩm dịch vụ dành cho KHCN, bao gồm các sản phẩm tín dụng, huy động vốn, thẻ và các dịch vụ chuyển tiền, chuyển khoản, thanh toán tự động, chi trả kiều hối Chăm sóc khách hàng về sản phẩm dịch vụ để đáp ứng nhu cầu của khách hàng

Phòng Kế toán-ngân quỹ: Thực hiện các nghiệp vụ kế toán nội

bộ, hoạch toán cho các giao dịch tự động, máy ATM, POS và tổng hợp

số liệu kế toán của phòng giao dịch Tính toán và lập báo cáo hoạt động kinh doanh, các khoản tiền thuế phải nộp hàng tháng, định kỳ và thực hiện nộp Ngân sách nhà nước Quản lý và thực hiện các giao dịch Ngân hàng, nhận tiền mặt bằng đồng Việt Nam, ngoại tệ và các chứng từ có

Giám đốc Phó giám đốc Phòng kinh doanh

Tổ

KHCN

Tổ KHDN

Phòng kế toán và ngân quỹ

Tổ kế toán

và ngân quỹ dịch viên Tổ giao

Phòng hành chính

Tổ hành chính Tổ bảo vệ

Trang 39

giá trị tại chi nhánh Thực hiện dịch vụ thu-chi hộ, quản lý hộ tài sản và dịch vụ khác về ngân quỹ

Phòng Hành chính: Quản lý toàn bộ các hoạt động có liên quan

đến cán bộ, công nhân viên, hoạt động Ngân hàng, quầy giao dịch, an ninh và an toàn cho hoạt động Cụ thể như: sắp xếp, bố trí cán bộ vào công việc phù hợp, cung cấp các đồ dùng hằng ngày cho các phòng, bố trí nhân viên trực bảo vệ, chăm lo việc bản vệ sức khỏe của cán bộ, giải quyết các vấn đề về lương; thưởng; hưu trí; thôi việc

3.1.4 Cơ cấu tổ chức hoạt động của LienVietPostBank

LienVietPostBank thực hiện theo mô hình với cơ cấu tổ chức bao gồm Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có thẩm quyền cao nhất quyết định mọi vấn đề quan trọng của NH theo Pháp luật và Điều lệ của Công ty Sau đó bao gồm Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc; các đơn vị hạch toán phụ thuộc và hạch toán độc lập, phân biệt rõ chức năng quản lý và chức năng điều hành

(Nguồn: Báo cáo thường niên LienVietPostBank năm, 2020)

ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG

Chi nhánh Khối sản phẩm Khối thanh

toán

Khối kiểm toán nội bộ

Phòng kinh doanh

Phòng Kế toán

và ngân quỹ

Phòng hành chính Phòng giao

dich

Trang 40

3.1.5 Các sản phẩm dịch vụ cơ bản của LienVietPostBank CN Sóc Trăng PGD Sóc Trăng

Với nhiều đối thủ cạnh tranh trong ngành tài chính-ngân hàng, LienVietPostBank tự tin là ngân hàng đi đầu với nhiều kinh nghiệm cung cấp đầy đủ các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng hiện đại, tiện ích, đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng

3.1.5.1 Sản phẩm cho vay

Sản phẩm cho vay là hoạt động tiềm ẩn nhiều rủi ro, nhưng lại là hoạt động kinh doanh quan trọng chiếm phần lớn doanh thu của LienVietPostBank, Tại LienVietPostBank có các sản phẩm cho vay khác nhau, đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng, khách hàng có thể thoải mái lựa chọn thời hạn vay và thỏa thuận lãi suất vay theo mục đích kinh doanh và sử dụng vốn vay Là một ngân hàng có uy tín hàng đầu hiện nay, các sản phẩm cho vay của LienVietPostBank rất được nhiều khách hàng tin tưởng và lựa chọn

- Các sản phẩm vay dành cho khách hàng Doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế: Cho vay thông thường, Cho vay đầu tư, Vay thấu chi, Cho vay chiết khấu Giấy tờ có giá (GTCG)

- Các sản phẩm vay dành cho khách hàng cá nhân: Vay nhu cầu nhà ở, Vay mua ô tô, Vay du học, Vay tiêu dùng không tài sản đảm bảo, Vay sản xuất kinh doanh, Vay cầm cố, Vay tiêu dùng có tài sản đảm bảo

3.1.5.2 Sản phẩm tiền gửi

Sản phẩm tiền gửi hay còn gọi là hoạt động huy động vốn của ngân hàng, là hoạt động quyết định hạn mức tín dụng và quy mô hoạt động của ngân hàng Số lượng tiền gửi càng nhiều thì càng tạo điều kiện cho ngân hàng để mở rộng hoạt động kinh doanh, đa dạng hóa hoạt động ngân hàng Giảm thiểu rủi ro và tạo dựng được uy tín cho ngân hàng, LienVietPostBank cung cấp các loại hình tiền gửi đa dạng cho mọi khách hàng

- Sản phẩm tiền gửi khách hàng Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế: Tiền gửi thanh toán, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi kinh doanh chứng khoán

và tiền gửi chuyên dùng, gói tài khoản

- Sản phẩm tiền gửi khách hàng Cá nhân: Tiền gửi thanh toán, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi kinh doanh chứng khoáng và tiền gửi chuyên dùng, gói tài khoản

Ngày đăng: 21/06/2023, 20:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w