Ở Việt Nam, mặc dù hệ thống chính sách thuế và công tác quản lí hiện hành đã chú trọng đến mục tiêu nâng cao tính tuân thủ thuế của NNT nhưng mức độ tuân thủ của NNT trên thực tế lại ở m
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM KHOA QUẢN TRỊ - TÀI CHÍNH
BỘ MÔN TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
BÁO CÁO NHÓM MÔN THUẾ VỤ
Giảng viên hướng dẫn: Tô Văn Tuấn
Lớp tín chỉ: Thuế vụ N05
Họ tên sinh viên:
1 Hoàng Diệu Hiền – 98199 – TCH63ĐH
Trang 2Hải Phòng, tháng 5 năm 2023
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM KHOA QUẢN TRỊ - TÀI CHÍNH
BỘ MÔN TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
BÁO CÁO NHÓM MÔN THUẾ VỤ
Giảng viên hướng dẫn: Tô Văn Tuấn
Lớp tín chỉ: Thuế vụ N05
Họ tên sinh viên:
1 Hoàng Diệu Hiền – 98199 – TCH63ĐH
Trang 4Hải Phòng, tháng 5 năm 2023
Trang 5MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍNH TUÂN THỦ THUẾ CỦA NNT 3
1.1 KHÁI NIỆM TUÂN THỦ THUẾ 3
1.2 PHÂN LOẠI TUÂN THỦ THUẾ 3
1.2.1 Căn cứ vào tính chất tuân thủ 3
1.2.2 Căn cứ vào nội dung tuân thủ 4
1.2.3 Căn cứ vào mức độ tuân thủ 4
1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TÍNH TUÂN THỦ THUẾ CỦA NNT 5 1.3.1 Chính sách, pháp luật thuế 5
1.3.2 Hoạt động quản lý thuế của CQT 6
1.3.2.1 Thủ tục hành chính thuế 6
1.3.2.2 Nhóm nhân tố thuộc về các chức năng quản lý của CQT 7
a Tuyên truyền, hỗ trợ NNT 7
b Quản lý kê khai thuế 7
c Thanh tra, kiểm tra NNT 8
d Quản lý thuế và cưỡng chế nợ thuế 8
1.3.3 Trình độ chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp của công chức thuế 9
1.3.4 Cơ sở vật chất và kỹ thuật của CQT 10
1.3.5 Nhóm yếu tố thuộc về NNT 10
a Đặc thù hoạt động của doanh nghiệp 10
b Yếu tố kinh tế 10
c Yếu tố hành vi 11
1.3.6 Sự phát triển của hệ thống đại lý thuế 11
Trang 61.3.7 Đặc điểm kinh tế - xã hội 12
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TUÂN THỦ THUẾ CỦA NNT Ở VIỆT NAM 14
2.1 BỐI CẢNH KINH TẾ - XÃ HỘI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2018 - 2022 14
2.2 THỰC TRẠNG TUÂN THỦ THUẾ CỦA NNT Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2018 – 2022 14
2.2.1 Tổng quan về NNT ở Việt Nam giai đoạn 2018 - 2022 14
2.2.2 Thực trạng tuân thủ thuế của NNT ở Việt Nam 14
2.2.2.1 Thực trạng tuân thủ kê khai thuế 15
a Tuân thủ về đăng ký thuế 15
b Tuân thủ về kê khai, tính thuế 15
2.2.2.2 Thực trạng tuân thủ nộp thuế 18
2.2.2.3 Tuân thủ các quy định khác về thuế 19
2.2.3 Đánh giá chung về thực trạng tuân thủ ở Việt Nam giai đoạn 2018-2022 19 2.2.3.1 Những ưu điểm về tuân thủ thuế của NNT 19
2.2.3.2 Những hạn chế trong tuân thủ thuế của NNT 19
2.3 THỰC TRẠNG CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TUÂN THỦ THUẾ CỦA NNT Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2018 - 2022 20
2.3.1 Thực trạng chính sách, pháp luật thuế và tác động đến tuân thủ thuế của NNT 20
2.3.2 Thực trạng các nhân tố về hoạt động quản lý thuế của cơ quan thuế và tác động đến tính tuân thủ thuế của NNT 21
2.3.2.1 Thực trạng cải cách thủ tục hành chính thuế và tác động đến tính tuân thủ thuế của NNT 21
2.3.2.2 Thực trạng tổ chức thực hiện các chức năng quản lý thuế và tác động đến tính tuân thủ thuế của NNT 23
Trang 7a Thực trạng công tác tuyên truyền, hỗ trợ NNT và tác động đến tính tuân
thủ thuế của NNT 23
b Thực trạng công tác quản lý kê khai thuế và tác động đến tính tuân thủ thuế của NNT 24
c Thực trạng công tác thanh tra, kiểm tra thuế và tác động đến tính tuân thủ thuế của NNT 24
d Thực trạng công tác quản lý nợ thuế, cưỡng chế nợ thuế và tác động đến tính tuân thủ thuế của NNT 25
2.3.3 Thực trạng trình độ chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp của công chức thuế và tác động đến tính tuân thủ thuế của NNT 25
2.3.4 Thực trạng cơ sở vật chất, kỹ thuật của cơ quan thuế và tác động đến tính tuân thủ thuế của NNT 25
2.3.5 Thực trạng các yếu tố về NNT và tác động đến tính tuân thủ thuế của NNT 26
2.3.6 Thực trạng sự phát triển của hệ thống đại lý thuế và tác động đến tính tuân thủ thuế của NNT 26
2.3.7 Thực trạng các yếu tố về tình hình kinh tế - xã hội và tác động đến tính tuân thủ thuế của NNT 26
CHƯƠNG 3: Ý KIẾN VÀ GIẢI PHÁP VỀ NÂNG CAO TÍNH TUÂN THỦ CỦA NNT 27
3.1 NHẬN XÉT VỀ TÍNH TUÂN THỦ THUẾ CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ 27
3.2 GIẢI PHÁP NÂNG CAO TÍNH TUÂN THỦ THUẾ CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ 27
3.2.1 Hoàn thiện hệ thống pháp luật thuế 27
3.2.2 Tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính thuế 35
3.2.3 Xây dựng chiến lược quản lý thuế dựa trên mức độ tuân thủ thuế 36
3.2.4 Tăng cường giám sát việc tuân thủ bằng cách mở rộng áp dụng kỹ thuật quản lý rủi ro vào quản lý thuế: 36
Trang 83.2.5 Hoàn thiện nhóm chỉ số đánh giá tuân thủ thuế của người nộp thuế trong
bộ chỉ số đánh giá hoạt động quản lý thuế: 37
3.2.6 Đẩy mạnh và đổi mới công tác tuyên truyền, hỗ trợ nhằm thúc đẩy ý thức tuân thủ thuế của người nộp thuế: 37
3.2.7 Quản lý tốt việc đăng ký, kê khai và nộp thuế của người nộp thuế: 39
3.2.8 Nâng cao hiệu quả và hiệu lực của công tác kiểm tra, thanh tra thuế: 41
3.2.9 Tăng cường công tác quản lý nợ thuế và cưỡng chế nợ thuế: 43
3.2.10 Hoàn thiện đồng bộ hệ thống pháp luật để đảm bảo đầy đủ tính nghiêm minh của pháp luật: 45
3.2.11 Phát huy vai trò của các cơ quan nhà nước, các tổ chức và cá nhân trong cộng đồng xã hội đối với công tác quản lý thuế để nâng cao tính tuân thủ thuế: 46
3.2.12 Mở rộng phương thức thanh toán không dùng tiền mặt 47
3.2.13 Nâng cao tính liêm chính của toàn bộ hệ thống quản lý nhà nước: 49
3.2.14 Tăng cường vai trò giám sát của các cơ quan dân cử đối với việc thực thi pháp luật nói chung, pháp luật thuế nói riêng: 49
3.2.15 Tạo điều kiện thúc đẩy sự phát triển và quản lý tốt hoạt động của hệ thống đại lý thuế: 50
3.2.16 Bổ sung lực lượng và nâng cao chất lượng công chức thuế 51
3.2.17 Về cải cách tổ chức bộ máy: 52
KẾT LUẬN 54
TÀI LIỆU THAM KHẢO 55
Trang 9DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
2 CNTT Công nghệ thông tin
7 Thuế GTGT Thuế giá trị gia tăng
8 Thuế TNDN Thuế thu nhập doanh nghiệp
9 Thuế TTĐB Thuế tiêu thụ đặc biệt
10 Thuế TNCN Thuế thu nhập cá nhân
11 TTHC Thủ tục hành chính
12 SXKD Sản xuất kinh doanh
Trang 10DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1 Tình hình nộp hồ sơ khai thuế giai đoạn 2004 - 2021 16Biểu đồ 2 Kết quả trả lời khảo sát về các hành vi không tuân thủ trong khai thuế định kì của NNT 17Biểu đồ 3 Kết quả trả lời khảo sát về các hành vi không tuân thủ trong khai quyết toán thuế của NNT 17Biểu đồ 4 Số nợ thuế và tỷ lệ nợ thuế so với tổng thu nội địa tại thời đeể m31/12 các năm
từ 2011-2016 19Biểu đồ 5.Kết quả khảo sát về thủ tục hành chính thuế đối với công chức thuế và NNT 23
Trang 11LỜI MỞ ĐẦU
Theo Các Mác viết “thuế là cơ sở kinh tế của bộ máy nhà nước, là thủ đoạn đơn
giản để kho bạc thu được tiền hay tài sản của người dân để dùng vào việc chi tiêu của nhà nước” Bằng cách định nghĩa khác, các nhà nghiên cứu kinh tế cho rằng thuế là một
hình thức phân phối thu nhập tài chính của nhà nước để thực hiện chức năng của mình, dựa vào quyền lực chính trị, tiến hành phân phối sản Với tình hình hội nhập kinh tế ngày càng phát triển, thuế có vai trò quan trọng trong việc phát triển đất nước Một quốc gia phát triển là một quốc gia có thuế ổn định, hợp lí, phù hợp với tình hình phát triển, nhu cầu của xã hội… từ đó đảm bảo được nguồn NSNN Thuế giúp ổn định thị trường, điều tiết nền kinh tế vĩ mô của Nhà nước đối với nền kinh tế Bên cạnh đó, thuế tạo nguồn ngân sách cho Nhà nước, nâng cao cơ sở vật chất cộng đồng Ngoài ra, thuế còn đảm bảo
cơ cấu nền kinh tế, giúp phát triển theo đúng định hướng của nhà nước ổn định và lâu dài
Và cuối cùng, thuế góp phần đảm bảo sự bình đẳng giữa các thành phần kinh tế và công bằng xã hội
Tính tuân thủ tự nguyện đóng thuế là một trong những yêu cầu cơ bản được đặt ra trong công tác hoạch định chính sách thuế cũng như hoạt động thực thi pháp luật thuế Khi NNT tự giác nộp đầy đủ thuế thì các chính sách pháp luật thuế chắc chắn sẽ được thực thi một cách nghiêm túc Qua đó, huy động được nguồn thu cho NSNN, điều tiết nềnkinh tế vĩ mô của Nhà nước đối với nền kinh tế, ổn định thị trường và đảm bảo công bằng
xã hội
NNT tuân thủ nộp thuế hay không được thể hiện qua sự hiểu biết, tuân thủ đúng đắn,thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ đóng thuế Tuy nhiên trên thực tế, vì thuế ảnh hưởng đến lợi ích của các cá nhân, tập thể nộp thuế nên vẫn có những hành vi trốn thuế, kê khai sai thực tế để giảm thuế, … Ở Việt Nam, mặc dù hệ thống chính sách thuế và công tác quản lí hiện hành đã chú trọng đến mục tiêu nâng cao tính tuân thủ thuế của NNT nhưng mức độ tuân thủ của NNT trên thực tế lại ở mức thấp, các hành vi vi phạm về thủ tục, kê khai sai, gian ân thuế còn xảy ra rất nhiều
Chính vì thế, việc nghiên cứu về việc tuân thủ pháp luật về thuế nói chung cũng như
là khái niệm, vai trò, nội dung, yêu cầu, các điều kiện đảm bảo, … nói riêng là vô cùng cấp bách Từ đó, nâng cao tính tuân thủ của NNT là hết sức quan trọng
Trang 12Bài nghiên cứu nhóm của chúng em sau đây sẽ giúp mọi người hiểu được hơn về
vấn đề này Qua đó góp một phần nào đó cho việc “Nâng cao tính tuân thủ nộp thuế của
NNT”.
Trang 13CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍNH TUÂN THỦ THUẾ CỦA
NNT
1.1 KHÁI NIỆM TUÂN THỦ THUẾ
Tuân thủ thuế là hành vi bắt buộc đối với nhiều chủ thể khác nhau như cơ quan quản
lý thuế, NNT, các tổ chức, cá nhân khác có liên quan được quy định trong các văn bản pháp luật về thuế Trong đó, sự tuân thủ thuế của NNT luôn là một vấn đề được quan tâm nhiều nhất
Tuân thủ thuế của NNT thể hiện ở việc chấp hành đầy đủ, kịp thời và đúng đắn các quy định của pháp luật thuế, cụ thể là việc chấp hành các tiêu chí thời gian, mức độ chính xác trung thực và đầy đủ của các hoạt động đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế và các nghĩa
vụ khác về thuế của NNT Bất kỳ sự vi phạm nào xuất hiện ở một trong các khâu trên đều dẫn đến sự không tuân thủ ở các mức độ khác nhau
Tóm lại, tuân thủ thuế của NNT là việc NNT chấp hành đầy đủ nghĩa vụ về thuế theo đúng luật định, bao gồm các hoạt động đăng ký, kê khai, báo cáo, tính thuế, nộp thuế
và tuân thủ các yêu cầu khác về quản lý thuế theo quy định của pháp luật
1.2 PHÂN LOẠI TUÂN THỦ THUẾ
1.2.1.Căn cứ vào tính chất tuân thủ
– Tuân thủ hành chính (Administrative compliance): Là việc NNT tuân thủ các quyđịnh hành chính về việc kê khai, nộp thuế đúng hạn Thông thường, các quy định liênquan đến xác định hành vi tuân thủ quy định hành chính thường được thể hiện khá rõ ràngtrong các văn bản luật Việc xem xét, đánh giá tính tuân thủ các quy định hành chính củaNNT thường đơn giản và rõ ràng hơn
– Tuân thủ kỹ thuật (Technical compliance): Là việc NNT thực hiện tính toán và nộp
thuế đúng theo quy định tại các điều của Luật thuế So với tuân thủ quy định hành chính,việc xác định tuân thủ kỹ thuật lại khá phức tạp vì khi các luật thuế quy định không rõràng và dễ hiểu thì việc xác định chính xác số thuế phải nộp sẽ gặp nhiều khó khăn Mặtkhác, để đánh giá tính tuân thủ kỹ thuật, cần phải nắm bắt và có số liệu sát thực đối vớihoạt động chịu thuế của NNT
Trang 141.2.2.Căn cứ vào nội dung tuân thủ
Căn cứ theo nội dung các nghĩa vụ thuế mà NNT phải tuân thủ thì tuân thủ thuếđược phân loại thành: Tuân thủ trong việc đăng ký thuế; tuân thủ trong việc nộp hồ sơkhai thuế; tuân thủ trong việc báo cáo các thông tin đầy đủ và chính xác; tuân thủ trongviệc nộp thuế Nếu NNT không thực hiện bất kỳ một trong các nghĩa vụ này thì có thể coi
là không tuân thủ thuế theo một nghĩa vụ cụ thể
Cách phân loại này là cơ sở để so sánh, đánh giá và kết luận trên phương diện quyđịnh cụ thể của pháp luật thì NNT đã vi phạm điều gì Đây là cơ sở để áp dụng các hìnhthức xử phạt theo quy định của pháp luật
1.2.3.Căn cứ vào mức độ tuân thủ
Trong công tác quản lý thuế, việc đánh giá mức độ tuân thủ thuế của NNT để có cácbiện pháp quản lý phù hợp được coi là phương pháp quản lý hiện đại, còn gọi là quản lýtuân thủ
Quản lý tuân thủ là sự quản lý dựa trên mức độ tuân thủ (chấp hành) pháp luật củaNNT Về cơ bản, nguyên tắc quản lý tuân thủ được thể hiện trên hai phương diện chủ yếu:
- Nếu NNT sẵn sàng tuân thủ thì CQT tạo điều kiện thuận lợi tối đa để NNT tuânthủ thông qua các cơ chế hỗ trợ và ưu đãi khác nhau
- Nếu NNT không muốn tuân thủ thì CQT sẽ áp dụng các cơ chế và các chế tài khácnhau để buộc NNT tuân thủ
Theo mô hình của Grabosky và Braithwaite năm 1986, toàn bộ NNT được chiathành 4 nhóm tương ứng với mức độ tuân thủ pháp luật và cơ quan quản lý có các biệnpháp quản lý tương ứng với từng nhóm NNT đảm bảo sự tuân thủ thuế tốt nhất Tươngứng với 4 nhóm NNT này là 4 nguyên tắc xử lý khác nhau của CQT Cụ thể là:
- Nếu hành vi của NNT là “sẵn sàng tuân thủ” thì nguyên tắc xử lý của CQT thuế là
“tạo điều kiện thuận lợi nhất” để NNT tuân thủ
Trang 15- Nếu hành vi của NNT là “cố gắng tuân thủ nhưng không phải lúc nào cũng thànhcông” thì nguyên tắc xử lý của CQT là “hỗ trợ” để NNT tuân thủ.
- Nếu hành vi của NNT là “không muốn tuân thủ nhưng sẽ tuân thủ nếu CQTquantâm” thì nguyên tắc xử lý của CQT là “Ngăn chặn thông qua các biện pháp phát hiện viphạm” để NNT tuân thủ
- Nếu hành vi của NNT là “cố tình không tuân thủ” thì nguyên tắc xử lý của CCQT
là “áp dụng toàn bộ quyền lực theo pháp luật” để buộc NNT tuân thủ
1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TÍNH TUÂN THỦ THUẾ CỦA NNT
Muốn nâng cao tính tuân thủ của NNT thì cần phải hiểu tính tuân thủ bị tác động bởinhững nhân tố nào và mức độ tác động của những yếu tố này ra sao để từ đó có biện pháptác động đến các nhân tố đó nhằm nâng cao tính tuân thủ thuế Hành vi tuân thủ của NNTkhông phải là một yếu tố độc lập, bất biến, nó chịu tác động của các yếu tố trong môitrường hoạt động và các yếu tố trong bản thân NNT
Đã có nhiều công trình nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến tính tuân thủ thuế vớicác cách tiếp cận dựa trên nhóm các yếu tố khách quan, nhóm các yếu tố chủ quan vànhóm các yếu tố liên quan đến Nhà nước, CQT, NNT, …
Dù tiếp cận theo hướng nào thì tính tuân thủ thuế của NNT cũng sẽ chịu tác độngcủa các nhóm nhân tố sau đây: Chính sách, pháp luật thuế; hoạt động quản lý thuế củaCQT; trình độ chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp của công chức thuế; cơ sở vật chấtcủa CQT; NNT; sự phát triển của hệ thống đại lý thuế; cơ sở vật chất của CQT Cụ thể sẽđược phân tích dưới đây
1.3.1.Chính sách, pháp luật thuế
Theo Giáo trình Quản lý thuế (2016), chính sách thuế là hệ thống những quan điểm,đường lối, phương châm điều tiết thu nhập của các tổ chức và cá nhân trong xã hội thôngqua thuế (1)
Trang 16Pháp luật thuế là hệ thống những quy tắc xử sự mang tính bắt buộc chung Nhà nướcmuốn chính sách đi vào cuộc sống thì phải thể chế hóa những chính sách ấy thành phápluật thuế (1).
Với cách hiểu trên cho thấy, đây là một trong các nhân tố cực kỳ quan trọng tácđộng đến tính tuân thủ, bởi lẽ nhóm nhân tố này có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sảnxuất kinh doanh Hệ thống chính sách pháp luật thuế là nhân tố tạo lập môi trường pháp lýcho hoạt động sản xuất kinh doanh
Hệ thống chính sách, pháp luật thuế được xây dựng đồng bộ, rõ ràng, đơn giản, minhbạch và càng ít ngoại lệ sẽ tạo môi trường thuận lợi cho sản xuất kinh doanh phát triển,giảm chi phí tuân thủ, giảm rủi ro do tham nhũng và phiền hà cho NNT, qua đó cũng giúpcho việc thực hiện tuân thủ thuế tốt hơn Ngược lại, nếu hệ thống pháp luật thuế phức tạp,không đồng bộ, thiếu tính chặt chẽ và chồng chéo sẽ làm tăng cơ hội cho NNT có nhữnghành vi lợi dụng kẽ hở của luật để trục lợi, làm giảm tác dụng quản lý và răn đe của luậtpháp
Chính sách thuế thể hiện rõ mức độ điều tiết thu nhập dân cư của nhà nước qua thuế.Mức độ điều tiết phù hợp với điều kiện cụ thể của nền kinh tế và thu nhập dân cư sẽ cótác động thúc đẩy tuân thủ thuế Nếu mức độ điều tiết quá thấp thì không đáp ứng đượcnhu cầu chi tiêu của nhà nước Mức độ điều tiết quá cao sẽ thúc đẩy gian lận thuế.1.3.2.Hoạt động quản lý thuế của CQT
Quản lý thuế được hiểu là quá trình tổ chức, triển khai thực hiện pháp luật thuế trongđời sống kinh tế - xã hội Quá trình đòi hỏi tất cả các đối tượng liên quan được quy địnhtrong các văn bản pháp luật về thuế phải tuân thủ thực hiện
Mục tiêu đặt ra là tất cả các tổ chức, cá nhân thuộc NNT phải thực thi đầy đủ cácquyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của pháp luật thuế Để đạt được mục tiêu đó,
cơ quan quản lý thuế phải thực hiện các thủ tục hành chính thuế và tổ chức thực hiện cácchức năng quản lý thuế (tuyên truyền, hỗ trợ, quản lý đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế,thanh tra, kiểm tra thuế, cưỡng chế thuế…) Đây chính là những nhân tố cụ thể của quản
lý thuế có tác động đến tính tuân thủ của NNT Cụ thể như sau:
1.3.2.1 Thủ tục hành chính thuế
Theo Giáo trình Quản lý thuế (2016), thủ tục thuế được hiểu là các công việc NNTcần phải thực hiện, các hồ sơ, giấy tờ cần phải nộp cho CQT hoặc phải lưu giữ, xuất trìnhphục vụ quản lý thuế theo quy định pháp luật thuế để vụ cho việc kê khai, nộp thuế (1)
Trang 17Nội dung chủ yếu của thủ tục hành chính thuế liên quan trực tiếp đến NNT bao gồm:Thủ tục đăng ký thuế; thủ tục kê khai thuế, thủ tục nộp thuế và các thủ tục về thanh tra,kiểm tra thuế.
Thủ tục hành chính thuế dễ hiểu, dễ thực hiện thì tạo điều kiện thuận lợi để NNTtuân thủ thuế và ngược lại Tuy nhiên, thủ tục hành chính thuế còn là cơ sở để CQT xácđịnh nghĩa vụ thuế của NNT nên nó cũng đòi hỏi phải đảm bảo cung cấp đủ thông tin chohoạt động quản lý thuế và quản lý chặt chẽ, ngăn ngừa gian lận thuế Bởi vậy, khi xâydựng, hoàn thiện hoặc cải cách thủ tục hành chính thuế phải đảm bảo cân bằng cả lợi ích
và yêu cầu của CQT và NNT
1.3.2.2 Nhóm nhân tố thuộc về các chức năng quản lý của CQT
Để quản lý thuế, CQT phải thực hiện hệ thống các hoạt động nghiệp vụ tác động đểNNT tuân thủ thuế Đây chính là việc CQT thực hiện các chức năng quản lý thuế
a Tuyên truyền, hỗ trợ NNT
Hoạt động tuyên truyền pháp luật thuế sẽ làm cho các tổ chức, cá nhân hiểu biết hơn
về các chính sách thuế để tự giác đi vào thực hiện, số lượng NNT chấp hành tốt pháp luậtđạt tỷ lệ ngày càng cao Hoạt động hỗ trợ NNT sẽ giúp NNT hiểu và chấp hành tốt hơncác quy định của pháp luật thuế, hạn chế các sai sót, nhầm lẫn của NNT
Như vậy, tuyên truyền, hỗ trợ NNT là một nội dung có tầm quan trọng đặc biệtnhằm nâng cao ý thức trách nhiệm và tính tự giác tuân thủ thuế của NNT, góp phần gắnkết giữa CQT và NNT
b Quản lý kê khai thuế
Việc kê khai và nộp hồ sơ khai thuế chính xác, đầy đủ và đúng thời hạn là một tiêuchí cơ bản đánh giá mức độ tuân thủ thuế của NNT và cũng là cơ sở tin cậy để CQT đưa
ra các chiến lược, biện pháp quản lý phù hợp cho từng nhóm NNT, đảm bảo được sự tuânthủ tự nguyện tối đa của họ
Hoạt động quản lý kê khai thuế là hoạt động được triển khai liên tục, thường xuyêncủa CQT, có tác động trực tiếp đến NNT trong quá trình họ vận dụng các quy định củapháp luật thuế, tính toán, xác định nghĩa vụ thuế của mình một cách đầy đủ, chính xác vàkịp thời, ngăn ngừa được các gian lận ở các khâu tuân thủ tiếp theo
Trang 18c Thanh tra, kiểm tra NNT
Kiểm tra thuế là hoạt động của CQT trong việc xem xét tình hình thực tế của đốitượng kiểm tra, từ đó đối chiếu với chức năng, nhiệm vụ, yêu cầu đặt ra đối với đối tượngkiểm tra để có những nhận xét, đánh giá về tình hình chấp hành nghĩa vụ thuế của đốitượng kiểm tra (1)
Thanh tra thuế là hoạt động kiểm tra của tổ chức chuyên trách làm công tác thanh tracủa CQT với đối tượng thanh tra nhằm phát hiện, ngăn chặn và xử lý những hành vi tráipháp luật (1)
Trong điều kiện thực hiện cơ chế tự khai, tự nộp thuế, hoạt động thanh tra, kiểm trathuế là một nội dung rất cơ bản trong việc thực hiện các chức năng của cơ quan quản lýthuế CQT không còn can thiệp trực tiếp vào quá trình kê khai, nộp thuế của NNT, trừ cáctrường hợp phát hiện các sai sót, vi phạm hoặc các dấu hiệu không chấp hành luật thuế.CQT có trách nhiệm tuyên truyền, hỗ trợ, hướng dẫn để NNT hiểu rõ và tự giác thực hiệnnghĩa vụ thuế, đồng thời giám sát chặt chẽ việc tuân thủ nghĩa vụ thuế của NNT và thôngqua công tác kiểm tra, thanh tra để phát hiện, xử lý kịp thời những hành vi không tuân thủthuế của NNT
Do đó, hoạt động thanh tra, kiểm tra thuế được tiến hành một cách có hiệu quả và
sử dụng những hình phạt thích đáng sẽ góp phần rất quan trọng trong việc nâng cao tínhtuân thủ thuế của NNT
d Quản lý thuế và cưỡng chế nợ thuế
Quản lý nợ thuế là công việc theo dõi, nắm bắt thực trạng nợ thuế và các khoản thukhác do CQT quản lý và thực hiện các biện pháp đôn đốc thu hồi số thuế nợ của NNT.Với cách hiểu như trên, quản lý nợ thuế tác động đến tính tuân thủ thuế của NNT trên cácphương diện sau:
- Thông qua hoạt động quản lý nợ thuế, CQT nắm bắt được chính xác tình hình thựchiện nghĩa vụ của NNT, xác định được số thuế đã được nộp vào NSNN, số thuế còn nợđọng của từng NNT; từ đó có các biện pháp thúc đẩy NNT nộp các khoản thuế đầy đủ, kịpthời vào NSNN; đảm bảo tuân thủ nghiêm túc pháp luật thuế
Trang 19- Thông qua hoạt động quản lý nợ thuế, CQT đảm bảo tính hiệu lực, nghiêm minhcủa pháp luật thuế; hạn chế sự chiếm dụng tiền thuế, chống thất thoát thuế và đảm bảo sựcông bằng giữa những NNT.
Cưỡng chế nợ thuế là việc CQT và các cơ quan bảo vệ pháp luật áp dụng các biệnpháp buộc NNT phải thực hiện nghĩa vụ thuế
Cưỡng chế nợ thuế có thể được coi là khâu cuối cùng trong quy trình quản lý thuế.Cưỡng chế thuế thể hiện tính chất buộc phải tuân thủ bởi quyền lực nhà nước của thuế.Với tính chất như vậy, cưỡng chế thuế có tác động lớn đến tính tuân thủ thuế của NNT.Hoạt động này không chỉ tác động trực tiếp bắt buộc những NNT có hành vi chống đốiphải tuân thủ nghiêm túc mà còn có tác động đến ý thức tuân thủ của toàn thể NNT đốivới pháp luật thuế nói chung và các quyết định hành chính thuế nói riêng
1.3.3.Trình độ chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp của công chức thuếTrình độ chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp của các cán bộ, công chức quản lýthuế sẽ góp phần đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật Trình độ chuyên môn và đạođức nghề nghiệp của công chức thuế tác động cả trên phương diện trực tiếp và gián tiếpđến tính tuân thủ thuế của NNT
- Tác động trực tiếp của trình độ chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp của công chứcthuế đến tính tuân thủ thuế của NNT thể hiện ở chỗ nếu trình độ chuyên môn của côngchức thuế cao và đạo đức nghề nghiệp tốt thì sẽ có những tác động tích cực sau: Giảiquyết nhanh chóng, thuận lợi các thủ tục về thuế cho NNT, qua đó, tạo sự hài lòng choNNT khiến NNT sẵn sàng tuân thủ thuế; không gây phiền hà, sách nhiễu nên sẽ khôngcản trở NNT tuân thủ thuế; không thông đồng giúp NNT gian lận thuế
- Tác động gián tiếp của nhân tố này đến tính tuân thủ thuế của NNT thể hiện ở chỗ:Nếu đội ngũ cán bộ, công chức thuế giỏi về chuyên môn nghiệp vụ thuế, giỏi kế toán,thành thạo kỹ năng làm việc, kỹ năng quản lý, có trình độ tin học và ngoại ngữ, với phẩmchất đạo đức tốt sẽ thực hiện tốt các chức năng quản lý thuế, góp phần nâng cao hiệu lực
và hiệu quả của quản lý thuế Việc nâng cao hiệu lực và hiệu quả của quản lý thuế sẽ cótác động nâng cao tính tuân thủ thuế như: hỗ trợ NNT tốt hơn thì NNT tuân thủ tốt hơn,thanh tra thuế hiệu quả hơn thì tác động ngăn ngừa gian lận thuế cao hơn và ngược lại
Trang 201.3.4.Cơ sở vật chất và kỹ thuật của CQT
Cơ sở vật chất kỹ thuật là nhân tố có tính chất điều kiện tiền đề vật chất cho hoạtđộng kê khai, nộp thuế của NNT và hoạt động quản lý thuế của CQT
Cơ sở vật chất và kỹ thuật của ngành thuế càng tiên tiến, càng hiện đại thì việc tuânthủ thuế của NNT càng thuận lợi và ngược lại Chẳng hạn như, việc ứng dụng công nghệthông tin giúp việc kê khai, nộp thuế được nhanh chóng và dễ dàng hơn, giảm chi phí tuânthủ, giảm thời gian thực hiện thủ tục thuế, làm NNT hài lòng hơn với sự trợ giúp củaCQT, giúp NNT tuân thủ thuế tốt hơn
Cơ sở vật chất kỹ thuật, đặc biệt là hệ thống máy tính điện tử và các phần mềm côngnghệ thông tin giúp nâng cao hiệu quả quản lý thuế Từ đó, giúp phát hiện, ngăn chặn vàcảnh báo những đối tượng vi phạm thuế Đồng thời, giúp công chức thuế thực hiện nhanhchóng các thao tác nghiệp vụ để phục vụ NNT tốt hơn Qua đó, giúp thúc đẩy tính tuânthủ của NNT
1.3.5.Nhóm yếu tố thuộc về NNT
Nhóm yếu tố này bao gồm các yếu tố thuộc về đặc thù hoạt động của doanh nghiệp,yếu tố kinh tế, yếu tố hành vi
a Đặc thù hoạt động của doanh nghiệp
Mức độ đa dạng và phức tạp trong cơ cấu hoạt động của NNT, chất lượng của hệthống kiểm soát nội bộ (bao gồm chất lượng các quy trình kiểm soát, sự hợp lý và chặtchẽ của hệ thống kế toán, mức độ tuân thủ các quy trình và hệ thống kế toán, trình độ củanhân viên), hành vi của các cá nhân tham gia vào hoạt động kinh doanh và hành vi củangười lãnh đạo hoạt động kinh doanh… cũng có tác động không nhỏ đến mức độ tuân thủthuế
b Yếu tố kinh tế
- Gánh nặng về tài chính: Số thuế phải nộp và hành vi tuân thủ thuế luôn có mốiquan hệ chặt chẽ với nhau Nếu phải nộp một khoản thuế quá lớn thì NNT có thể tìm cáchtránh phải nộp toàn bộ hoặc tìm cách điều chỉnh số liệu báo cáo nhằm làm giảm số thuếphải nộp
Trang 21- Chi phí tuân thủ: Bao gồm thời gian phải bỏ ra để hoàn tất thủ tục thuế, chi phí về
kế toán thuế… và có thể bao gồm cả chi phí về mặt tâm lý như căng thẳng thần kinh doNNT không nắm chắc họ có đáp ứng được các quy định của các luật thuế hay không Do
đó tổng số tiền mà NNT phải chi ra lớn hơn số thuế thực nộp vào NSNN
c Yếu tố hành vi
Là yếu tố chi phối khá quan trọng đến thái độ tuân thủ thuế Cụ thể như sau:
- Sự khác biệt của từng cá nhân: Giới tính, tuổi tác, trình độ học vấn, đạo đức,ngành nghề, tính cách, hoàn cảnh luôn chứa đựng những rủi ro nhất định trong việc tuânthủ thuế vì nó tác động đến hành vi của NNT Nếu NNT hiểu rõ pháp luật thuế, họ có thể
tự giác chấp hành pháp luật thuế tốt hơn và ngược lại sẽ dẫn đến tình trạng tránh thuế,trốn thuế
- Cảm nhận về rủi ro tối thiểu cũng có tác động nhất định đến tuân thủ thuế NếuNNT có cơ hội không tuân thủ và họ nghĩ rằng rủi ro không đáng kể nếu không tuân thủnên NNT đó dễ dàng chấp nhận rủi ro này để đổi lấy sự không tuân thủ, do vậy có thểxuất hiện tình trạng không kê khai hoặc kê khai số liệu tính thuế thấp hơn số liệu thực tế
- Cảm nhận về sự không công bằng là nhân tố có ảnh hưởng đến mức độ tuân thủthuế Nếu NNT cho rằng hệ thống pháp luật thuế không đảm bảo sự công bằng hoặc NNT
bị đối xử không công bằng thì họ có thể ít tuân thủ hơn Một khi NNT cảm thấy bị đối xửkhông công bằng, thiếu sự tin tưởng thì nguy cơ hoạt động của nền kinh tế ngầm có thểgia tăng, NNT cố tình trốn tránh thực hiện nghĩa vụ thuế Bên cạnh đó, nhận thức về tínhkhông công bằng trong tiếp cận thông tin và thủ tục hành chính thuế có tác động khôngnhỏ đến tâm lý tuân thủ thuế, đặc biệt khi hệ thống thủ tục thuế phức tạp, rườm rà.1.3.6.Sự phát triển của hệ thống đại lý thuế
Đại lý thuế là tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật để thực hiện cácdịch vụ về thuế để hưởng thù lao như: Thay mặt NNT thực hiện các thủ tục về thuế(chuẩn bị hồ sơ khai thuế và thực hiện thủ tục kê khai thuế, nộp thuế, giải trình với CQTcho NNT…), tư vấn về thuế (tư vấn lựa chọn dự án đầu tư có lợi nhất về thuế, tư vấn hoạtđộng kinh doanh phù hợp với pháp luật thuế…)
Với những NNT không có hiểu biết sâu sắc về thuế, việc sử dụng dịch vụ của hệthống đại lý thuế giúp họ không lo ngại về việc thực hiện sai các thủ tục thuế dẫn đến bị
Trang 22xử phạt về thuế Sự phát triển của hệ thống đại lý thuế giúp những NNT không am hiểupháp luật thuế vẫn tuân thủ đúng pháp luật thuế do việc chuẩn bị hồ sơ khai thuế và thựchiện các thủ tục thuế được thực hiện bởi một tổ chức chuyên nghiệp về dịch vụ thuế Nhưvậy, hệ thống đại lý thuế càng phát triển thì càng góp phần tích cực vào việc nâng cao tínhtuân thủ của NNT Tuy nhiên, tác động này sẽ chỉ thực sự được phát huy với điều kiện cácđại lý thuế được quản lý chặt chẽ để đảm bảo các hành vi tư vấn để NNT vi phạm luậtđược kiểm soát và ngăn ngừa có hiệu quả.
1.3.7.Đặc điểm kinh tế - xã hội
- Nhóm nhân tố kinh tế bao gồm các yếu tố như tốc độ tăng trưởng kinh tế, lãi suất,lạm phát, tình hình chính trị, ngoại giao… Đây là các yếu tố vĩ mô nên ảnh hưởng đếntính tuân thủ của tất cả các nhóm NNT Thực tiễn cho thấy, khi nền kinh tế càng pháttriển, kéo theo đó là mức sống dân cư tăng thì mức độ tuân thủ thuế có xu hướng tăng.Khi nền kinh tế phát triển ổn định, tỷ lệ lạm phát được kiềm chế, tình hình chính trị ổnđịnh sẽ có tác động tích cực đến tính tuân thủ thuế Ngược lại, sẽ có tác động bất lợi đếntính tuân thủ thuế Lạm phát cao ảnh hưởng đến thái độ tuân thủ thuế khi nó tác động đếnmức sinh lợi của các hoạt động sản xuất kinh doanh Lạm phát ổn định ở mức hợp lý kíchthích sản xuất kinh doanh và tác động đến sự tuân thủ thuế thông qua hiệu ứng thu nhập
- Các yếu tố xã hội cũng có ảnh hưởng đến tính tính tuân thủ thuế như: chuẩn mực
xã hội, ảnh hưởng xã hội và trách nhiệm của từng chủ thể trong một cộng đồng xã hội; dưluận xã hội, danh tiếng, vị thế và vai trò của từng chủ thể trong một cộng đồng xã hội
Có thể nhận thấy rằng, khi con người cảm thấy họ là một cá nhân độc lập với các cánhân khác thì có thể sẽ thúc đẩy hành vi tư lợi cá nhân; trong khi con người cảm thấy họ
là thành viên của một nhóm, một cộng đồng xã hội thì có thể sẽ thúc đẩy hành vi tráchnhiệm công dân Trong cộng đồng đó, sự tuân thủ thuế sẽ phụ thuộc vào ảnh hưởng của
xã hội lên nhận thức NNT rằng: hầu hết mọi người đều tuân thủ, chỉ một số người khôngtuân thủ và hầu hết mọi người là những công dân tốt Sự tuân thủ sẽ hạn chế khi NNTnhận thức rằng ít người có trách nhiệm công dân Sự đồng thuận về thuế của một đốitượng sẽ tác động lên chuẩn mực xã hội về sự tuân thủ thuế và tác động đến NNT khác.Theo tâm lý thông thường thì NNT sẽ tuân thủ thuế nếu họ thấy rằng sự không tuânthủ có chi phí cao hơn, có nghĩa là những khoản tiền phạt mà người trả thuế phải gánhchịu trong trường hợp trốn thuế bị phát hiện vượt quá số thuế họ phải nộp Nhưng trong
Trang 23thực tế, có những trường hợp quản lý thuế yếu hoặc rất tốt nhưng NNT vẫn sẵn sàng nộpthuế hoặc trốn thuế Điều này có thể không phụ thuộc hoàn toàn vào quản lý thuế mà cònphụ thuộc vào những giá trị xã hội, đạo đức, nhận thức của người dân về tính công bằng
và mức độ phức tạp của luật thuế Hiện nay phần lớn các nước đã chuyển sang áp dụng cơchế NNT tự tính, tự khai, tự nộp thuế Nhưng tính tuân thủ thuế của NNT sẽ không caonếu như những hoạt động trốn thuế không bị trừng phạt Chính vì vậy, phải tăng cườngcác chế tài kiểm tra và xử lý vi phạm Trong cơ chế này, sự tuân thủ cao của NNT sẽ caohơn khi các hành vi không tuân thủ bị xử phạt nghiêm khắc
Trang 24CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TUÂN THỦ THUẾ CỦA NNT Ở
VIỆT NAM
2.1 BỐI CẢNH KINH TẾ - XÃ HỘI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2018 - 2022
Cùng với những khó khăn trong năm 2020, ngành Thuế đã đạt nhiều kết quả nổi bật,mặc dù bối cảnh, tình hình đất nước và toàn cầu đặc biệt khó khăn, thu NSNN của ngành Thuế ước đạt trên 1.275 triệu tỷ đồng, vượt 1,7% so với dự toán (tương ứng mức vượt gần
21 nghìn tỷ đồng), vượt trên 172 nghìn tỷ đồng so với số ước thu đã báo cáo Quốc hội tại
kỳ họp thứ 10; có 55/63 (87%) địa phương hoàn thành và hoàn thành vượt mức dự toán
và 40/63 (63%) địa phương có số thu cao hơn năm 2019 Đây là nỗ lực rất lớn của ngành Thuế, góp phần cơ bản bảo đảm số thu chung của toàn ngành Tài chính, đóng góp quan trọng vào ổn định kinh tế vĩ mô và việc thực hiện các chỉ tiêu được Quốc hội giao Số thu nội địa năm 2020 đạt tỷ trọng rất cao, chiếm 86,5% trong tổng thu NSNN, cao hơn so với bình quân 84,8% của giai đoạn 2016 - 2019, bình quân 5 năm giai đoạn 2016 - 2020 là vượt so với mục tiêu đề ra (84-85%) và cao hơn so mức 68% của giai đoạn 2011-2015; điều này cho thấy nguồn thu thuế đã chuyển biến theo hướng bền vững hơn, giảm dần sự phụ thuộc vào nguồn thu từ dầu thô và thu từ hoạt động xuất nhập khẩu
2.2 THỰC TRẠNG TUÂN THỦ THUẾ CỦA NNT Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN
2018 – 2022
2.2.1 Tổng quan về NNT ở Việt Nam giai đoạn 2018 - 2022
Tính đến hết năm 2018, số DN đang hoạt động là khoảng 577.000 doanh nghiệp Giai đoạn 2011 - 2014, bình quân mỗi năm khoảng 70 nghìn DN thành lập
Đến hết năm 2011, Tổng cục Thuế đã cấp mã số thuế cho 15.894.719 cá nhân Năm
2012, cấp mã số thuế TNCN mới cho 15.096.674 NNT Năm 2013 đã cấp mã số thuế TNCN cho khoảng 18.235.921 cá nhân Đến năm 2015, khi thực hiện việc đăng ký mã sốthuế TNCN qua mạng và cấp mã số thuế cho người phụ thuộc, số lượng cá nhân có mã sốthuế TNCN ở Việt Nam đã chiếm phần lớn trong tổng dân cư
Trang 252.2.2 Thực trạng tuân thủ thuế của NNT ở Việt Nam
Trong bộ tiêu chí và chỉ số đánh giá rủi ro và bộ chỉ số đánh giá hoạt động quản lý
thuế hiện hành của CQT không có chỉ tiêu 1 “Tỷ lệ giữa số NNT có hành vi vi phạm
pháp luật thuế với tổng số NNT đang quản lý hoặc được kiểm tra” Để đánh giá tổng quát
mức độ tuân thủ thuế của NNT ở Việt Nam, NCS sử dụng duy nhất một phương pháp là khảo sát bằng bảng hỏi
Kết quả khảo sát cho thấy, theo đánh giá của những công chức thuế được hỏi, mức
độ tuân thủ thuế của NNT ở Việt Nam hiện nay không cao
2.2.2.1 Thực trạng tuân thủ kê khai thuế
Nhìn chung, trong giai đoạn 2018 - 2022, tình hình tuân thủ kê khai thuế của các DNđược ghi nhận ở mức rất cao với tỷ lệ tờ khai thuế đã nộp trung bình cao hơn 96% (2018 -2020), duy nhất tại năm 2018 thì tỷ lệ này chỉ đạt 93% Về tiêu chí tỷ lệ hồ sơ khai thuế
đã nộp đúng hạn/số tờ khai thuế đã nộp cũng ghi nhận ở mức độ rất cao (hầu hết trên 95%trừ năm 2019 là 93%) và duy trì ổn định qua các năm
Đến nay, đã có 99,93% số DN đang hoạt động sử dụng dịch vụ khai thuế điện tử; sốlượng hồ sơ khai thuế điện tử đã tiếp nhận trong năm là trên 11,8 triệu hồ sơ Việc triểnkhai nộp thuế điện tử của cơ quan thuế qua kênh ngân hàng thương mại đã phát triển kếtnối tới 50 ngân hàng thương mại Số lượng DN hoàn thành đăng ký dịch vụ với ngânhàng là 772.548 DN, đạt 99% trên tổng số DN đang hoạt động
a Tuân thủ về đăng ký thuế
Để đo lường mức độ tuân thủ về đăng ký thuế, cần sử dụng 2 chỉ tiêu là: “Chỉ tiêu 2: Tỷ lệ NNT vi phạm về thời gian đăng ký thuế so với tổng số đối tượng phải đăng ký thuế” và “Chỉ tiêu 3: Tỷ lệ NNT khai đăng ký thuế có sai sót, nhầm lẫn so với tổng số NNT đã thực hiện đăng ký thuế” Tuy nhiên, trong bộ chỉ số đánh giá hoạt động của CQThiện hành chưa có các chỉ số này Kết quả khảo sát của NCS cho thấy, đánh giá của cán
bộ, công chức thuế và của NNT đã có sự thống nhất cao và đều cho rằng, NNT vẫn còn nhiều hành vi không tuân thủ trong thực hiện đăng ký thuế với điểm bình quân cho mỗi loại hành vi không tuân thủ từ 3 đến 4,5 điểm (Điểm 5 ứng với mức độ không tuân thủ cao nhất)
Trang 26b Tuân thủ về kê khai, tính thuế
Theo số liệu quản lý thuế của cơ quan thuế, chỉ tiêu “Tỷ lệ số tờ khai đã nộp so với
số tờ khai phải nộp”, “Tỷ lệ số tờ khai nộp đúng hạn so với số tờ khai đã nộp” và “Tỷ lệ
số tờ khai không nộp so với số tờ khai phải nộp” ở Việt Nam giai đoạn 2011 - 2016 như sau:
Biểu đồ 1 Tình hình nộp hồ sơ khai thuế giai đoạn 2004 - 2021
Biểu đồ trên cho thấy, tình hình tuân thủ về kê khai thuế giai đoạn 2004 - 2021 có
xu hướng tốt dần lên mặt dù quá trình tiến bộ đó không thực sự ổn định Biểu đồ cũng cho thấy, vẫn còn một bộ phận NNT không chấp hành nghĩa vụ nộp tờ khai thuế Hai chỉ tiêu phản ánh mức độ tuân thủ về tính thuế là “Chỉ tiêu 7: Tỷ lệ số NNT kê khai sai thuế được phát hiện so với tổng số NNT được thanh tra, kiểm tra” và “Chỉ tiêu 8:
Tỷ lệ số NNT bị phát hiện trốn thuế so với tổng số NNT được thanh tra, kiểm tra” cũng không có trong bộ chỉ số đánh giá hoạt động của CQT
Kết quả khảo sát cũng cho thấy, vẫn còn nhiều NNT có ý thức chấp hành pháp luật thuế chưa cao Số lượng NNT tuân thủ đầy đủ, chính xác các nội dung quy định về kê khai và nộp hồ sơ khai thuế còn rất thấp
Về các sai sót thường gặp trong kê khai thuế, kết quả khảo sát về đánh giá của cán
bộ thuế và NNT đối với các nội dung này được thể hiện qua Biểu đồ sau:
Trang 27Biểu đồ 2 Kết quả trả lời khảo sát về các hành vi không tuân thủ trong khai thuế định
kì của NNT
Biểu đồ trên cho thấy, phần đánh giá của cán bộ thuế và NNT có sự thống nhất cao với nhau, trong đó chỉ rõ tỷ lệ NNT vi phạm các nội dung liên quan đến nộp hồ sơ khai thuế là rất cao
Về các sai sót thường gặp trong khai hồ sơ quyết toán thuế, kết quả khảo sát các nộidung trên thể hiện qua Biểu đồ sau:
Biểu đồ 3 Kết quả trả lời khảo sát về các hành vi không tuân thủ trong khai quyết toán
thuế của NNT
Trang 28Theo những người được khảo sát, tất cả các hành vi đều ở mức vi phạm cao với các hình thức chủ yếu là: bỏ ngoài sổ sách kế toán, tạo giao dịch bán hàng giả mạo, tạo giao dịch mua hàng giả mạo, ghi giá bán thấp hơn giá thực tế, hạch toán kế toán và kê khai thuế sai quy định
2.2.2.2 Thực trạng tuân thủ nộp thuế
Tính đến năm 2020, tỷ lệ tổng nợ thuế trên tổng dự toán thu ngành Thuế quản lý là7,4% Lũy kế tính đến tháng 12/2019, tỷ lệ thu nợ đạt 90,8% nợ có khả năng thu hồi tạithời điểm ngày 31/12/2018 đạt mục tiêu đề ra Tuy nhiên, sang năm 2020, do tác động củathiên tai và dịch bệnh Covid-19, nên lũy kế tính đến thời điểm ngày 31/12/2020 thu đạt28.470 tỷ đồng, đạt 67,3% nợ có khả năng thu hồi tại ngày 31/12/2019 (Bảng 1)
Bảng 1 Tình hình tuân thủ thanh toán thuế của các DN 2
Trang 29Biểu đồ 4 Số nợ thuế và tỷ lệ nợ thuế so với tổng thu nội địa tại thời đeể m31/12 các
năm từ 2011-2016
Theo kết quả khảo sát của NCS thì tỷ lệ người được khảo sát cho rằng mức độ tuân thủ trong việc nộp thuế của NNT đạt từ mức trung bình (3 điểm) trở lên chiếm 92,8%, trong đó mức tuân thủ đầy đủ nhất chỉ chiếm 12,1%
2.2.2.3 Tuân thủ các quy định khác về thuế
Kết quả đánh giá về mức độ tuân thủ các nội dung khác của NNT qua khảo sát đối với cơ quan thuế và NNT cũng cho điểm khá tương đồng và đều cho rằng cho rằng NNT
có các sai phạm với mức độ cao và rất cao ở tất cả các nội dung nêu trên
2.2.3 Đánh giá chung về thực trạng tuân thủ ở Việt Nam giai đoạn 2018-20222.2.3.1 Những ưu điểm về tuân thủ thuế của NNT
Thứ nhất, nhận thức về nghĩa vụ tuân thủ thuế của NNT đã có những chuyển biến
rõ rệt theo hướng tích cực
Thứ hai, đa số NNT đã tuân thủ các nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật
2.2.3.2 Những hạn chế trong tuân thủ thuế của NNT
Thứ nhất, xét một cách tổng quát thì mức độ tuân thủ thuế của NNT ở Việt Nam chỉ
ở mức trung bình
Thứ hai, tính tuân thủ thuế của NNT không đồng đều giữa những nhóm NNT khác
nhau và ở những địa phương khác nhau
Thứ ba, vẫn còn tình trạng NNT không tuân thủ các quy định về đăng ký thuế
Trang 30Thứ tư, hiện tượng không nộp, nộp muộn hồ sơ khai thuế; sai sót, nhầm lẫn, gian
lận trong kê khai, tính thuế vẫn còn nhiều
Thứ năm, mức độ tuân thủ về nộp thuế chưa tốt thể hiện ở tỷ lệ nợ thuế còn khá cao
so với tổng thu từ thuế
Thứ sáu, các quy định khác của pháp luật thuế vẫn chưa được NNT tuân thủ đầy đủ
theo yêu cầu
2.3 THỰC TRẠNG CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TUÂN THỦ THUẾ CỦA NNT Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2018 - 2022
2.3.1 Thực trạng chính sách, pháp luật thuế và tác động đến tuân thủ thuế củaNNT
-
Bổ sung, hoàn thiện Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành-
Hoàn thiện các quy định pháp luật về xử lý vi phạm về thuế-
Hoàn thiện các luật thuế: Giai đoạn 2018 - 2022 hệ thống thuế Việt Nam được ràsoát, sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện nhiều nhấtThuế GTGT: Quá trình hoàn thiện pháp luật thuế GTGT giai đoạn 2018- 2022 đã
góp phần làm nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước Tuy nhiên quá trình thực hiện, Luật Thuế GTGT được sửa đổi vẫn bộc lộ một số vướng mắc, vẫn có điểm chưa phù hợp với thông lệ quốc tế, chưa phù hợp với nguyên tắc của thuế GTGT, một số quy định còn phứctạp không thuận lợi trong quá trình thực hiện gây vướng mắc cho cả cơ quan thuế lẫn NNT, chưa có những quy định để xác định đúng cơ chế thu đối với một số loại hàng hóa phát sinh theo sự phát triển của kinh tế thị trường
Theo Ngân hàng Thế giới (2012), qua thống kê mức thuế suất của 112 nước, có 88 nước có mức thuế suất từ 12% đến 25% (trong đó 56 nước có mức thuế suất từ 17% đến 25%), còn lại 24 nước phổ biến ở mức hơn 10% Các nước xung quanh như Lào, Indonesia, Campuchia cũng có mức thuế suất phổ biến là 10%; Trung Quốc có mức thuế suất phổ thông là 17% và mức ưu đãi là 13% Philippines có mức thuế suất 12% Ở một
số quốc gia, ví dụ Canada, bên cạnh việc chính quyền trung ương thu thuế GTGT, chính quyền địa phương của một số bang cũng thu thêm loại thuế này Hàn Quốc từ năm 2012 cũng đã điều chỉnh tăng thuế suất thuế GTGT từ 10% lên 10,5%, trong đó số thu thuế GTGT từ 0,5% thuế suất tăng thêm được chuyển giao cho địa phương (ngoài số phân cấp
Trang 31nguồn thu từ thuế GTGT chung) Như vậy, có thể thấy thuế suất thuế GTGT ở Việt Nam hiện nay là tương đối thấp so với các nước trên thế giới Ngoài ra, hướng tới áp dụng mộtmức thuế suất ngoài mức 0% như ở các nước nhằm đơn giản trong cách tính và thực hiện
kê khai (như Úc, Chi Lê, Đan Mạch)
Thuế TNDN: Chính sách thuế TNDN ngày càng công khai, minh bạch, đơn giản,
đồng bộ với hệ thống pháp luật có liên quan và phù hợp với thực tiễn, qua đó, tạo điều kiện thuận lợi cho NNT trong quá trình tuân thủ thuế, góp phần thúc đẩy sự tuân thủ thuế
tự nguyện ở Việt Nam
Thuế TNCN: Luật thuế TNCN đã dần được điều chỉnh hợp lý nhằm đảm bảo thu
nhập và đời sống cho NNT Qua đó, thúc đẩy NNT tuân thủ chính sách thuế của Nhà nước
Thuế TTĐB: Luật thuế TTĐB được ban hành ngày càng rõ ràng, minh bạch hơn,
hạn chế đến mức thấp nhất các hành vi trốn thuế, tránh thuế của NNT
Thuế tài nguyên: Luật thuế tài nguyên đã có tác động tích cực đối với các tổ chức,
cá nhân có khai thác, sử dụng tài nguyên, góp phần tạo ý thức khai thác và sử dụng tiết kiệm các nguồn tài nguyên, bảo vệ môi trường, tạo nguồn thu cho NSNN
Biểu mức thuế suất thuế tài nguyên theo quy định mới nhất áp dụng để xác định đốitượng chịu thuế; NNT; Căn cứ tính thuế; Miễn, giảm thuế tài nguyên và tổ chức thực hiệntheo các quy định tại Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chínhphủ quy định chi tiết thi hành Luật Thuế tài nguyên số 45/2009/QH12 và một số Điều củaNghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luậtsửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật Thuế Đối với dầu thô, khí thiên nhiên, khí thanthực hiện theo hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính
2.3.2 Thực trạng các nhân tố về hoạt động quản lý thuế của cơ quan thuế và tác động đến tính tuân thủ thuế của NNT
2.3.2.1 Thực trạng cải cách thủ tục hành chính thuế và tác động đến tính tuânthủ thuế của NNT
Thời gian qua, cùng với quá trình chuyển đổi của nền kinh tế, ngành Thuế đã đẩymạnh cải cách, hiện đại hoá, đổi mới cơ chế quản lý theo tinh thần hợp tác, đồng hành
Trang 32cùng người dân, doanh nghiê ƒp, góp phần tạo môi trường kinh doanh bình đẳng, thuận lợi,thúc đẩy phát triển sản xuất, kinh doanh Bài viết đánh giá những kết quả đạt được trongcông tác cải cách hành chính của ngành Thuế và đề xuất mô ƒt số giải pháp đồng bộ nhằmtiếp tục cải cách hành chính thuế trong thời gian tới.
Những kết quả nổi bâ ƒt trong cải cách hành chính thuế
Trong những năm qua, bên cạnh việc thực hiện quyết liệt các giải pháp quản lý thu,khai thác nguồn thu, chống thất thu và đẩy nhanh tiến độ thu hồi nợ đọng tiền thuế, ngànhThuế luôn quan tâm đẩy mạnh cải cách hành chính thuế, hiện đại hóa quản lý thu thuế,giúp cơ quan thuế, NNT giảm chi phí và thời gian, từ đó, góp phần cải thiện môi trườngkinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia
Theo đó, thực hiện chỉ đạo của Chính phủ, Bộ Tài chính, hàng năm, Tổng cục Thuế
đã ban hành kế hoạch, chương trình hành động thực hiện cải cách hành chính Cụ thể, từnăm 2014 đến nay, Tổng cục Thuế đã ban hành các chương trình hành động thực hiệnNghị quyết số 19/NQ-CP của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiệnmôi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia và Nghị quyết số 02/NQ-
CP của Chính phủ về tiếp tục thực hiện những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môitrường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2019 và định hướng đếnnăm 2021 Mục tiêu trọng tâm trong các Chương trình hành đô ƒng là cắt giảm, đơn giảnhóa TTHC, điều kiện kinh doanh; đẩy mạnh cải cách TTHC, rút ngắn quy trình xử lý,hiện đại hóa, vận dụng công nghệ thông tin trong quản lý thuế, giảm thời gian thực hiệnthủ tục hành chính, đảm bảo nâng cao trách nhiệm của cơ quan thuế…; góp phần cải thiê ƒn
và nâng xếp hạng chỉ số nộp thuế trên bảng xếp hạng của Ngân hàng Thế giới (WB).Song song với đó, ngành Thuế đã triển khai mạnh mẽ các dự án ứng dụng công nghệthông tin trong thu nộp thuế, hiê ƒn đại hóa phương thức quản lý thuế nhằm cải cách TTHCcắt giảm thời gian chi phí và tạo thuận lợi tối đa cho doanh nghiệp và người dân khi làmcác thủ tục về thuế Đến nay, có thể thấy, mô ƒt số kết quả nổi bật trong công tác cải cáchhành chính, hiện đại hóa trong lĩnh vực thuế:
Tuy nhiên, mặc dù thủ tục hành chính thuế đã được quan tâm cải cách nhưng trong công tác thực thi vẫn còn có những sự phức tạp, đẩy cao chi phí tuân thủ, chưa tạo thuận lợi tối đa cho NNT
Trang 33Biểu đồ 5.Kết quả khảo sát về thủ tục hành chính thuế đối với công chức thuế và NNT
Biểu đồ trên cho thấy, mặc dù thủ tục hành chính thuế đã được cải cách, mẫu biểu, hồ sơ khai thuế đã được đơn giản hóa cho NNT, nhưng trên thực tế, vẫn còn những khó khăn, vướng mắc về thủ tục hành chính thuế đối với việc tuân thủ thuế của NNT hiện nay
2.3.2.2 Thực trạng tổ chức thực hiện các chức năng quản lý thuế và tác động đến tính tuân thủ thuế của NNT
a Thực trạng công tác tuyên truyền, hỗ trợ NNT và tác động đến tính tuân thủ thuế của NNT
Một là, ban hành quy trình tuyên truyền, hỗ trợ NNT là một bước tiến lớn khẳng
định tầm quan của công tác tuyên truyền, hỗ trợ NNT
Hai là, triển khai và hoàn thiện cơ chế “Một cửa” kể từ năm 2009 là hình thức hỗ
trợ trong việc tiếp nhận và giải quyết yêu cầu của NNT theo yêu cầu cải cách
Ba là, công tác tuyên truyền, hỗ trợ NNT đang ngày càng được tăng cường và đẩy
mạnh
Bốn là, các nội dung và hình thức tuyên truyền, hỗ trợ NNT đã được triển khai dưới
nhiều hình thức đa dạng, đóng góp hiệu quả vào việc nâng cao ý thức tuân thủ thuế của NNT