HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM KHOA KẾ TOÁN VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH ------ LÊ HẢI YẾN KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: ĐÁNH GIÁ CỦA SINH VIÊN MỚI TỐT NGHIỆP VỀ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH
Trang 1HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA KẾ TOÁN VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
- -
LÊ HẢI YẾN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
ĐÁNH GIÁ CỦA SINH VIÊN MỚI TỐT NGHIỆP VỀ
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH KẾ TOÁN TẠI HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
Hà Nội – 2021
Trang 2HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA KẾ TOÁN VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
- -
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
VỀ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH KẾ TOÁN
TẠI HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
Người thực hiện: LÊ HẢI YẾN
Giảng viên hướng dẫn: TS.NGUYỄN HẢI NÚI
Hà Nội – 2021
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Được sự cho phép Học viện Nông nghiệp Việt Nam, Khoa Kế toán và Quản trị Kinh Doanh và thầy giáo hướng dẫn TS Nguyễn Hải Núi tôi đã quyết định, thực hiện đề tài “Đánh giá của sinh viên mới tốt nghiệp về chương trình đào tạo ngành Kế toán tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam”
Để hoàn thành khoá luận này, em xin cảm ơn các thầy, cô giáo đã tận tình hướng dẫn và giảng dạy trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và rèn luyện tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Xin chân thành cảm ơn thầy hướng dẫn TS Nguyễn Hải Núi đã rất nhiệt tình, chu đáo, tỉ mỉ tạo điều kiện thuận lợi cho tôi tìm hiểu và thu thập số liệu về chương trình đào tạo của Khoa về ngành Kế toán
Mặc dù đã cố gắng hết sức để hoàn thành bài khoá luận nhưng do đây là lần đầu làm bài và kiến thức, kinh nghiệm còn hạn chế nên khó tránh khỏi những thiếu sót Mong nhận được sự góp ý của quý thầy cô và các bạn để bài làm của tôi được hoàn thiện hơn
Cuối cùng, xin chúc quý thầy cô luôn dồi dào sức khoẻ và thành công trong công việc Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng 7 26 năm 2021
Sinh viên
Lê Hải Yến
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC BẢNG iv
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ, HÌNH v
PHẦN I MỞ ĐẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 2
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
1.4 Kết quả nghiên cứu dự kiến 3
PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
2.1 Cơ sở lý luận và thực tiễn về chương trình đào tạo 4
2.1.1 Các khái niệm cơ bản 4
2.1.2 Mục đích, nghĩa và ý vai trò của đánh giá chương trình đào tạo 8
2.1.3 Nội dung đánh giá chương trình đào tạo 9
2.1.4 Cơ sở thực tiễn 11
2.2 Phương pháp nghiên cứu 13
2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 13
2.2.3 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu 14
PHẦN III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 15
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 15
3.1.1 Lịch sử hình thành 16
3.1.2 Đặc điểm hoạt động của Khoa 18
Trang 53.1.3 Tổ chức bộ máy 21
3.1.4 Tình hình lao động 23
3.2 Kết quả nghiên cứu 25
3.2.1 Tổng quan chung 25
3.2.2 Thực trạng về chương trình đào tạo ngành Kế toán tại Học viện Nông Nghiệp Việt Nam 28
3.2.3 Đánh giá của sinh viên mới tốt nghiệp về chương trình đào tạo ngành Kế toán tại Học viện Nông Nghiệp Việt Nam 36
3.3 Nhân tố ảnh hưởng và một số giải pháp 81
3.3.1 Mục tiêu của chương trình đào tạo 81
3.3.2 Đội ngũ giảng viên 83
3.3.3 Kết quả học tập 84
3.3.4 Quản lý và phục vụ tổ chức đào tạo 85
3.3.5 Thư viện, trang thiết bị và cơ sở hạ tầng 85
3.3.6 Dịch vụ và sinh hoạt 86
PHẦN IV KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 87
4.1 Kết luận 87
4.2 Kiến nghị 88
4.2.1 Kiến nghị với Khoa 88
4.2.2 Kiến nghị với nhà trường 88
TÀI LIỆU THAM KHẢO 89
Trang 6DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Số lượng cán bộ viên chức trong từng bộ môn 24
Bảng 3.2 Sĩ số giảng viên trong từng học vị 24
Bảng 3.3 Thống kê số lượng phiếu hợp lệ 25
Bảng 3.4 Thông tin chung của sinh viên 27
Bảng 3.5 Đánh giá mục tiêu chương trình đào tạo (n=56) 36
Bảng 3.6 Phân tích và đánh giá đội cũ giảng viên (n= 56) 45
Bảng 3.7 Đánh giá kết quả học tập (n=56) 50
Bảng 3.8 Đánh giá quản lý và phục vụ tổ chức đào tạo (n=56) 54
Bảng 3.9 Đánh giá thư viện, trang thiết bị và cơ sở hạ tầng (n=56) 58
Bảng 3.10 Đánh giá dịch vụ và sinh hoạt (n=56) 62
Bảng 3.11 Đánh giá chung (n=56) 71
Bảng 3.12 Điểm trung bình của từng tiêu chí 74
Trang 7DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ, HÌNH
BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1: Biều đồ biểu thị số sinh viên được khảo sát trong từng chuyên ngành Kế toán 25 Biều đổ 3.2: Tỷ lệ số nhóm môn học trong nghành Kế toán 41 Biều đổ 3.3: Tỷ lệ số nhóm môn học trong nghành Kế toán POHE 42
HÌNH
Hình 3.1 Vị trí Học viện Nông nghiệp Việt Nam 15
Trang 8
DANH MỤC VIẾT TẮT
HVNNVN Học viện Nông Nghiệp Việt Nam
Trang 9PHẦN I
MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Đánh giá chương trình đào tạo ngành kế toán đóng một vai trò quan trọngtrong toàn quá trình xây bộ dựng và phát triển chương trình toán kế của học việnnông nghiệp Việt Nam Thông qua công tác đánh giá, các nhà giáo dục sẽ đưa ranhữn quyết địnhg nhằm nâng cao chất lượng vàhiệu quả chương trình đào tạo Việc đánh giá chương trình đào tạo ngành kế toán mang tác dụng không chỉ
về việc nâng cao hệ thống giáo dục của riêng Học viện Nông nghiệp Vi Nam ệt(HVNNVN) mà còn nâng cao chất lượng đào tạo của toàn ngành giáo dục nóichung Thực tế cho thấy chất lượng nhân lựccao sẽ đi kèm với việc chương trình đào tạo được đánhgiá có uy tín và chất lượng Các quốc gia có chất lượng cao về nguồn nhân lực họ luôn đề cao công tác đánh giá đào tạo nhằm cải thiện, đổi mớitheo kịp thời đại
Ngoài khoa ra học công nghệ phát triển như vũ bão trong những năm qua
đã phát sinh nhiều bước tiến mới trong ngành Kế toán Để phát triển được nguồnnhân lực kế toán chất lượng phục vụ trong ngành kinh tế đòi ỏi cần đánh h giá chương trình đạo tạo để liên tục bổ sung, cải tiến sao cho phù hợp với bối cảnhtoàn cầu
Mặt khác trong bối cảnh xã hội hóa giáo dục, mỗi cơ sở đào tạocần phải tiến hành đánh giá để giải trình với các cơ quan liên quan, đồng thời kiểm nghiệmchương trình đào tạo của cơ sở mình và so sánh với các cơ sở đào tạo khác Thông qua việc đánh giá lại chương trình đào tạo, cơ sở giáo dục có thể nâng cao đượcthứ hạng và thương hiệu của nhà trường Trên cơ sở đó sẽ góp phần thu hút người học đến với chương trình đào tạo cóchất lượng cao
Trang 10Từ những lí do trên, việc đánh giá chương trình đào tạo ngành kế toán tạiHọc viện Nông nghiệp Việt Nam là cô cùng cần thiết vàcấp thiết Nó đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp nguồn nhân lực kế toán chất ượng l cao cho thịtrường lao động Việt Nam trước những biến đổi không ngừng của xã hội Vì vậy,
em quyết định thực hiện đề tài “Đánh giá của sinh viên mới tốt nghiệp về
chương trình đào tạo ngành Kế toán tạiHọc viện Nông Nghiệp Việt Nam”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 M c tiêu chung ụ
Trên cơ sở phân tích đánh giáthực trạng của sinh viên mới tốt nghiệp về chương trình đào tạo ngành Kế toán để thấy được hiệu quả đào tạo và hạn chế cần thay đổi trong chương trình đào tạo ngành Kế toán Từ đó để xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện chương trình đào tạo ngành Kế toán tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam (HVNNVN)
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên c u ứ
Thực trạng đánh giá Chương trình đào đạo ngành Kế toán từ các sinh viên mới tốt nghiệp tháng 9 năm 2019, tháng 12 năm 2019, tháng 3 năm 2020 và tháng
7 năm 2020 tại HVNNVN
Trang 111.3.2 Phạm vi nghiên c u ứ
- Phạm vi không gian: Đề tài được nghiên cứu tại Học vi n Nông Nghiệ ệp Việt Nam
- Phạm vi th i gian: ờ
⦁ Thời gian nghiên cứu: từ 17/03/2021 đến 26/7/2021
⦁ Số liệu thu thập trong 3 năm (2017-2020)
1.4 Kết quả nghiên cứu dự kiến
➢ Bản minh ch ng khoa hứ ọc c thể, rõ ràng chính xác được cơ sở lý lu n và ụ ậ
cơ sở thực ti n cễ ủa sinh viên m i t t nghiớ ố ệp v ề chương trình đào tạo
➢ Báo cáo đánh giá của sinh viên mới tốt nghiệp về chương trình đào tạo ngành K toán tế ại HVNNVN
➢ Tìm hiểu được nh ng nhân t ữ ố ảnh hưởng trong chương trình đào tạo ngành
Kế toán i vđố ới sinh viên m i t t nghi p t i HVNNVN ớ ố ệ ạ
➢ Thu th p và phân tích sậ ố liệu, d a trên ự đánh giá của sinh viên m i tớ ốt nghiệp và cơ sở lý lu n khoa hậ ọc để đưa ra một s ố giải pháp, ki n ngh ế ị nhằm hoàn thiện chương trình đào tạo ngành Kế toán t i HVNNVN ạ
Trang 12
PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Cơ ở lý lu s ận và thực n v tiễ ề chương trình đào ạ t o
b) Khái niệm về “Đào tạo”
Đào tạo là quá trình tác động đến một con người nhằm làm cho người đó lĩnh hội và nắm vững những tri thức, kĩ năng, kĩ xảo một cách có hệ thống để chuẩn bị cho người đó thích nghi với cuộc sống và khả năng nhận một sự phân công lao động nhất định, góp phần của mình vào việc phát triển xã hội, duy trì và phát triển nền văn minh của loài người
Về cơ bản, đào tạo là giảng dạy và học tập trong nhà trường, gắn với giáo dục đạo đức, nhân cách Kết quả và trình độ được đào tạo (trình độ học vấn) của một người còn do việc tự đào tạo của người đó thể hiện ra ở việc tự học và tham gia các hoạt động xã hội, lao động sản xuất rồi tự rút kinh nghiệm của người đó quyết định Chỉ khi nào quá trình đào tạo được biến thành quá trình tự đào tạo một cách tích cực, tự giác thì việc đào tạo mới có hiệu quả cao Tuỳ theo tính chất chuẩn bị cho cuộc sống và cho lao động, người ta phân biệt đào tạo chuyên môn
và đào tạo nghề nghiệp Hai loại này gắn bó và hỗ trợ cho nhau với những nội
Trang 13dung do các đòi hỏi của sản xuất, của các quan hệ xã hội, của tình trạng khoa học,
kĩ thuật và văn hoá của đất nước Khái niệm giáo dục nhiều khi bao gồm cả các khái niệm đào tạo Có nhiều dạng đào tạo: đào tạo cấp tốc, đào tạo chuyên sâu, đào tạo cơ bản, đào tạo lại, đào tạo ngắn hạn, đào tạo từ xa,
c) Khái niệm về “Chương trình đào tạo”
Thuật ngữ “Chương trình đào tạo” được nhắc đến rất nhiều trong lĩnh vực giáo dục Hiện nay có rất nhiều các khái niệm khác nhau về chương trình đào tạo
do các học giả và nhà giáo dục tiếp cận khái niệm này ở nhiều góc độ khác nhau Theo Hollis và Campbell (1935) thì chương trình đào tạo bao gồm tất cả những hiểu biết và kinh nghiệm mà người học có được dưới sự hướng dẫn của nhà trường Như vậy, chương trình đào tạo được xem là một chuỗi những kinh nghiệm được phát triển nhằm giúp người học tăng cường tính kỉ luật, phát triển năng lực
tư duy và hành động Chương trình đào tạo gồm tất cả những kiến thức mà người học cần có được nhằm đạt được mục đích và mục tiêu cụ thể
Theo Wheeler (1976), chương trình đào tạo có nghĩa là những trải nghiệm
đã được lập từ trước và được đưa ra cho người học dưới sự hướng dẫn của cơ sở giáo dục Hay Tanner (1975) định nghĩa chương trình đào tạo như những trải nghiệm học tập được xây dựng từ trước và kết quả học tập được đề ra ngay từ đầu thông qua việc cung cấp các kiến thức và trải nghiệm một cách có hệ thống nhằmphát triển người học không ngừng, nâng cao được tri thức, năng lực cá nhân vànăng lực xã hội của người học
Theo Wentling (1993), chương trình đào tạo là một bản thiết kế tổng thểcho một hoạt động đào tạo Hoạt động đó có thể chỉ là một khóa đào tạo kéo dài một vài giờ, một ngày, một tuần hoặc vài năm Bản thiết kế tổng thể đó cho biếttoàn bộ nội dung cần đào tạo, chỉ rõ ra những gì người học có thể đạt được sau khi tham gia chương trình Mặt khác chương trình đào tạo còn phác họa ra quitrình cần thiết để thực hiệ nộin dung đào tạo, phương pháp đào tạo và cách thức
Trang 14kiểm tra đánh giá kết quả học tập và cả tất được sắp xếp theo một thời gian biểuchặt chẽ.
Theo thông 04/2016/TT-tư BGDĐT, chương trình đào tạo bao gồm: mụctiêu, chuẩn kiến thức, kỹ năng, thái độ của người học cần đạt được sau khi tốtnghiệp; nội dung, phương pháp và hoạt động đào tạo; điều kiện cơ sở vật chất -
kỹ thuật, cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ và các hoạt động học thuật của đơn
vị được giao nhiệm vụ triển khai đào tạo ngành học đó
Như vậy, khái niệm chương trình đào tạo được tiếp cận ở nhiều góc độ khác nhau nhưng về cơ bản đều xem chương trình đào tạo chính là bản thiết kế tổngthể cho một hoạt động đào tạo để đạt được mục tiêu đào tạo trong một khuôn khổ thời gian
d) Khái niệm về “Đánh giá chương trình đào tạo”
Theo Goldstein (1993), đánh giá chương trình đào tạo là quá trình thu thập
có hệ thống các thông tin mang tính miêu tả và đánh giá để đưa ra các quyết địnhliên quan tới chương trình đào tạo như việc lựa chọn, ápdụng, đem lại giá cho trịchương trình vàthực hiện những thay đổi trong quá trình triển khai chương trình nhằm đạt được hiệu quả trong triển khai
Theo tổ chức OECD (2009) thì đánh giá chương trình là đánh giá một cách
có hệ thống và có mục tiêu cácchương trình đan diễn ra hoặc đã hoàn thành g ở
ba góc bao độ gồm xây dựng chương trình, triển khai chương trình và kết quả đạt được của chương trình Mục đích của đánh giá chương trình là để xác định mụctiêu đạt được mức độ nào, mức độ hiệu quả của chương trình, mức độ ảnh hưởng
và tính bền vững của chương trình
Theo Sanders Worthen (2004) và việc đánh giá chương trình đào tạo phảiđược thực hiện có hệ thống và có mục tiêu nhằm thu thập, phân tích, đánh giá các thông tin liên quan có tới chương trình đào tạo Hay Mcnamara (2000) thì cho rằng đánh giá chương trình đào tạo là việc thu thập, chứng từ hóa các thông tin về
Trang 15một chương trình cụ thể nhằm hỗ trợ trong việc đưa ra các quyết định đúng đắnđối với từng khía cạnh cụ thể của chương trình đào tạo.
Theo Posavac Carey (2007) và đánh giá chương trình đào tạo là việc chọnmột phương thức đánh giá, kỹ năng để xác định xem liệu chương trình có đáp ứng đượcnhucầu; chương trình cóđược triển khai như theo kế hoạch vàliệu chươngtrình đào tạo được đưa ra theo nhu cầu của khách hàng đã được định giá hợp lýchưa
Theo Scriven (1967) đánh giá chương trình đào tạo có thể ở hai mức độ khác nhau bao gồm đánh giá ban đầu (Formative) và đánh giá tổng thể(Summative) Đánh giá chương trình ban đầu là quá trình đánh giá chương trình trong suốt quá trình từ lúc xây dựng và triển khai chương trình đào tạo Đánh giá tổng thể làđánh giá chương trình đào tạo sau khi chương trình đã được xây dựng
và triển khai
Tóm lại, đánh giá chương trình đào tạo không phải là một hoạt động đơn lẻ
mà phải là quá trình đo lường những tiến bộ đạt được trong mục tiêu của chươngtrình, giúp nâng cao hiệu quả triển khai chương trình, là hình thức để giải trình tới các chủ thể có liên quan và hỗ trợ trong việc lập kế hoạch, ra quyết định liên quan tới chương trình
e) Quan điểm về “Chương trình đào tạo ngành K toán ế ”
Chương trình đào tạo ngành Kế toán là chương trình học tập rèn luyện nhằm tạo ra các cử nhân kinh tế có phẩm chất chính trị, đạo đức vàsức khỏe tốt; nắmvững những kiến thức cơ bản về kinh tế xã – hội, quản trị kinh doanh, quy trình công nghệ kế toán, kiểm toán, phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh Có khảnăng hoạch định chính sách toán, kế kiểm toán Sau khi tốt nghiệp, có thể đảmđương và làm tốt các công việc kế toán, kiểm toán trong các tổ chức kinh các tế,loại hình doanh nghiệp,các đơn vị hành chính sự nghiệp; cũng như các bộ phậnchức năng kế toán kiểm toán ở các Bộ, Ngà nh và các cơ sở giảng dạy nghiên cứu chuyên ngành toá kế n
Trang 162.1.2 M c ụ đích, nghĩa ý và vai trò củ đánha giá chương trình đào ạ t o
Mục đích của việc đánh giá chương trình đào nhằm công khai hóa nhận định về thái độ và năng lực của giảng viên đối với sinh viên, tạo điều kiện cho sinh viên bộc lộ cảm xúc, suy nghĩ và thái độ của sinh viên về giảng viên Đồng thời giúp giảng viên có cơ sở thực tế để nhận ra những điểm mạnh và điểm yếu của mình, để hoàn thiện hoạt động dạy, phấn đấu không ngừng nâng cao chất lượng và hiệu quả dạy học Như vậy, đánh giá không chỉ nhằm mục đích nhận định thực trạng và định hướng, điều chỉnh hoạt động của giảng viên mà còn đồng thời tạo điều kiện cho giảng viên hiểu rõ suy nghĩ, mong muốn, thái độ của sinh viên với giảng viên
Đánh giá giảng dạy có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với sinh viên, giảng viên và đặc biệt là đối với cán bộ quản lí: Đối với học sinh, việc đánh giá thường xuyên cung cấp kịp thời những thông tin "liên hệ ngược" giúp sinh viên truyền đạt mong muốn và suy nghĩ của mình đối với giảng viên; Đối với giảng viên thì việc này cung cấp cho giảng viên những thông tin giúp người dạy điều chỉnh hoạt động dạy; Và đối với cán bộ quản lý giáo dục giúp cung cấp cho cán bộ quản lý giáo dục những thông tin về thực trạng dạy và học trong một đơn vị giáo dục để
có những chỉ đạo kịp thời, uốn nắn được những lệch lạc, khuyến khích, hỗ trợ những sáng kiến hay, bảo đảm thực hiện tốt mục tiêu giáo dục
Đánh giá chương trình đào tạo có vai trò cùng quan vô trọng và cần thiếttrong quá trình xây dựng và phát triển các chương trình dạy và học Thông qua công tác đánh giá chương trình đào tạo, các cơ sở giáo dục sẽ biết được chươngtrình đã đáp ứng được mục tiêu của người học, mục tiêu của cơ sở giáo dục vàngười học đã học được những kiến thức và kỹ năng cần thiết sau khi hoàn thành chương trình hay chưa Bên cạnh đó, đánh giá chương trình đào tạo giúp cơ sởgiáo dục nhìn nhận xem mục tiêu của chương trình đề ra đã phù hợp với bối cảnhcủa xã hội và cóthể đạt được hay không với những điều kiện sẵn có của cơ sở
Trang 17giáo dục Đồng thời đánh giá chương trình đạo tạo có thể triển khai ở nhiều giai đoạn khác nhau Công tác đánh giá chương trình ở giai đoạn ban đầu iết th kế sẽ giúp người đánh giá nhìn nhận lại tính khả thi của chương trình từ đó sửa đổi, bổ sung hoàn và thiện chương trình Mặt khác đánh giá chương trình đào tạo trong quá trình triển khai hoàn thành và chương trình đào tạo sẽ giúp cơ sở giáo dục nhìn nhận lại những thế mạnh và ưu điểm của chương trình để từ đó phát huy những ưu thế của chương trình trong những giai đoạn triển khai tiếp theo và khắc phục những nhược điểm còn tồn tại Bên cạnh đó, đánh giá chương trình còn giúp các cơ sở giáo dục biết được chương trình có thỏa mãn nhu cầu của người học hay không, người học sau khi hoàn thành chương trình đã đạt được những kết quả như thế nào dựa vào đánh giá thái độ, hiểu biết, kỹ năng của người học.
2.1.3 Nội dung đánh giá chương trình đào tạo
Đề tài này t p trung nghiên c u m t sậ ứ ộ ố vấn đề sau:
Mục tiêu và chương trình đào tạo gồm 12 tiêu chí: (1) Mục tiêu đào tạo của ngành học được phổ biến tới người học; (2) N i dung ộ chương trình phù ợ h p v i ớchuẩn đầu ra; (3) Nội dung chương trình phù hợp v i chuớ ẩn đầu (4) Cra; ấu trúc chương trình logic, các học phần tính liên có kết, ít trùng lặp; (5) Khối lượng kiến thức trong chương trình o t o h p l ; (6) đà ạ ợ ý Chương trình m bảo tđả ính thự ế àc t v ứng d ng; (7) Phân bụ ổ ố s giờ l ý thuyế thựt - c hành - r n ngh h p l ; (8) C c h c è ề ợ ý á ọphần t ự chọn đáp ứng nhu c u h c t p ầ ọ ậ đa dạng ủ người h c a ọc; (9) Đảm bảo s cân ựđối giữa kiến thứ đạc i cương, cơ s v chuyên ở à ngành; (10) Tính c p ấ nhật, đổi m i ớtrong n i dung ộ chương trình; (11) C c h c á ọ phầ chú trọngn cả ếkin th c và k ứ ỹnăng; (12) N i dung ộ kiểm tra, đánh gi á sát v i ớ chương trình học
Đội ngũ giảng viên gồm 6 tiêu chí: (1) Có kiến th c chuyên môn v s c p ứ à ự ậ
nhật; (2) Phương phá sư ạ tốt;p phm (3) Nhi t t nh, s n sàng hướng dẫ úp ệ ì ẵ n, gi đngười học; (4) Thông b o á đầ đủy về tiêu chí đánh gi á cho từng môn học; (5) Đảm
Trang 18bảo giờ lên l p v kớ à ế hoạch giảng dạy; (6) Công b ng, ằ khách quan và phản ánh
đúng năng ự l c của người học trong kiểm tra
Kết quả học tập gồm 7 tiêu chí: (1) Người học đư c ợ phát tri n kể ỹ năngchuyên môn, nghi p v ệ ụ nghề nghiệp; (2) Người h c c ọ ó đủ kiến thức c n ầ thiết, c p ậnhật; (3) Người h c ọ được phát tri n ể những k ỹ năng m m c n thi t cho ngh nghi p ề ầ ế ề ệ(Giao tiếp, trình b y, tổ ch c, qu n lý, làm vi c nh m); (4) Người học được ph t à ứ ả ệ ó átriển năng lực ngo i ạ ngữ, htin ọc; (5) Ngườ ọ ự tin về khả năng đáp ứng các i h c tyêu cầu của công việc; (6) Người học được phát triển kỹ năng t hự ọc, ự nghiên cứu; t(7) Người học được phát triển đạo đức, nhân cách, ý thức kỷ uật
Quản lý và phục vụ tổ chức đào tạo gồm 6 tiêu chí: (1) Người học đượcphát triển đạo đức, nhân cách, ý thức kỷ luật; (2) Quy trình giải quyết những khó khăn, vướng mắc của người học ràng, rõ kịp thời; (3) Người học được tư vấn, tạođiều kiện thuận lợi để đăng ký học phần; (4) Kết quả học tập được thông báo đến người học đúng thời gian quy định; (5) Thái độ phục vụ người học của cán bộ, nhân viên các phòng ban, khoa; (6) Người học được tham gia đối thoại trực tiếp với lãnh đạo học viện để đưa ra ý kiến phản hồi về các hoạt động của học viện Thư viện, trang bị và cơ sở hạ tầng gồm 4 tiêu chí: (1) Giáo tr nh, tài li u ì ệtham khả ạo t i thư ệ vi n; (2) Trang thiết bị phục vụ giảng dạy và học tập; (3) Trang thiết bị phục vụ thí nghiệm, thực hành, thực tập, rèn nghề; (4) Diện tích, ánh sáng, nhiệt độ,âm thanh thông thoáng và độ của phòng học
Dịch vụ và sinh hoạt gồm 6 tiêu chí: (1) Đáp ứng nhu cầu ăn, của người ở học; (2) Người học được đảm bảo chế độ chính sách xã hội; (3) Người học đượctạo điều kiện hoạt động Đoàn, Hội, tập luyện văn nghệ, thể dục thể thao; (4) Các hoạt động Đoàn, Hội có ý nghĩa thiết thực; (5) Các hoạt động Đoàn có ý nghĩathiết thực; (6) Người học được tư vấn hướng nghiệp, giao lưu với doanh nghiệp
và tham gia hội chợ việc làm
Trang 19Đánh giá chung gồm 2 tiêu chí: (1) Mức độ hài chung của Anh (Chị) về chương trình đào tạo; (2) Mức độ hài chung của Anh (Chị) về môi trường sống và học tập tại Học viện
2.1.4 Cơ sở thực ti n ễ
Ngành kế toán đại học Thương Mại:
Trong quá trình học tập tại Khoa Kế toán – Kiểm toán, tại Trường Đại học Thương Mại, sinh viên có thể tham gia rất nhiều hoạt động ngoại khóa do Khoa,
do Nhà trường tổ chức như các cuộc thi chuyên môn, Chương trình Chào Tân sinh viên, Gala văn nghệ, Hiến máu tình nguyện, Tư vấn hướng nghiệp, Giải bóng đá nam SV, Giải bóng ném nam/nữ SV, Giải cầu lông SV, các hoạt động tình nguyện Đông Ấm, Mùa hè xanh,…Bên cạnh đó, sinh viên của Khoa kế toán có thể tham gia 3 CLB của Khoa Kế toán – Kiểm toán, gồm CLB Kế toán – kiểm toán trẻ (YAC), CLB Phát triển giới trẻ (YDC), CLB tình nguyện Khoa (VAT) Ngoài 3 CLB của Khoa, sinh viên của Khoa Kế toán – Kiểm toán có thể tham gia hơn 20 CLB chuyên môn, sở thích của Nhà trường như CLB Sách, CLB Truyền thông
VE, CLB Nhảy GOD, CLB Nhà quản trị tương lai (FBA), CLB Nhân sự (HRC),…
Sinh viên Khoa Kế toán – Kiểm toán nói chung tốt nghiệp ra trường có khả năng tổ chức, thực hiện công tác kế toán tại các doanh nghiệp, đơn vị hành chính
sự nghiệp, các tổ chức kinh tế, hoặc giảng dạy tại các Viện, trường, các cơ sở đào tạo Cụ thể, sinh viên tốt nghiệp đã đảm nhiệm nhiều vị trí khác nhau như: (i) Chuyên viên phụ trách kế toán tại các tập đoàn, các tổng công ty, các doanh nghiệp nước ngoài, các doanh nghiệp sản xuất, thương mại, các tổ chức kinh tế khác; (ii) Kiểm toán viên, trợ lý kiểm toán viên trong các doanh nghiệp kiểm toán, chuyên viên tư vấn thuế, kiểm toán nội bộ; (iii) Giảng dạy tại các Viện, cơ sở đào tạo, các trường đại học, cao đẳng, trung tâm đào tạo kế toán…; (iv) Chuyên viên phụ trách
kế toán, kiểm toán, giao dịch ngân hàng, thuế, kiểm soát viên, thủ quỹ, tư vấn tài
Trang 20chính; (v) Nhân viên môi giới chứng khoán, nhân viên quản lý dự án, nhân viên phòng giao dịch và ngân quỹ.; (vi) Kế toán trưởng, Trưởng phòng Kế toán, Quản
lý tài chính.; (vii) Nghiên cứu viên, Giảng viên, Thanh tra kinh tế…
Ngoài ra, năm 2020 trường đại học Thương Mại hoàn thành đánh giá ngoài
5 chương trình đào tạo trong đó có ngành kế toán Báo cáo đã khái quát hóa quá trình thực hiện nhiệm vụ của Đoàn, nêu lên các cơ sở, nguyên tắc trong quá trình đánh giá, làm nổi bật những điểm mạnh, đồng thời đưa ra các khuyến nghị để Trường đại học Thương ại có những kế hoạch cải tiến chất lượng đào tạo của Mnhà trường trong thời gian tới PGS.TS Nguyễn Hoàng – Phó Hiệu trưởng Trường đại học Thương mại cho biết, hoạt động đánh giá và kiểm định chất lượng các chương trình đào tạo là cơ hội để nhà trường xem xét lại toàn bộ hoạt động đào tạo của mình một cách hệ thống, từ đó điều chỉnh tốt hơn nhằm nâng cao chất lượng đào tạo “ Kết quả này có ý nghĩa rất lớn, giúp nhà trường hiểu thêm về chính mình và biết mình đang ở đâu để phát huy thế mạnh, khắc phục điểm còn tồn tại và tìm ra giải pháp thực tiễn nhất để khẳng định vị thế, giá trị của mình với
xã hội” Phó Hiệu trưởng Nguyễn Hoàng khẳng định -
Trường đại học Thương Mại cũng rất đề cao những đề tài nghiên cứu khoa học (NCKH) của sinh viên nên trường luôn có các cuộc thi về NCKH định kỳ hàng năm Năm 2018, Khoa Kế toán cũng đã đóng góp rất nhiều đề tài NCKH như “Nghiên cứu tính độc lập của kiểm toán viên nhằm nâng cao chất lượng kiểm toán báo cáo tài chính ở Việt Nam” của TS Nguyễn Thị Hồng Lam; “Nghiên cứu vận dụng kết hợp phương pháp Dupont và phương pháp thay thế liên hoàn trong phân tích tài chính cho HP phân tích kinh tế doanh nghiệp” của ThS Tô Thị Vân Anh; “Nghiên cứu vận dụng các mô hình tính giá trong kế toán tài sản cố định trong điều kiện hiện nay” của ThS Nguyễn Hồng Nga;… Có thể thấy Khoa Kế toán của trường vẫn đang rất quan tâm đến việc nâng cao chất lượng Chương trình đào tạo ngành Kế toán của trường để đạt được hiệu quả tốt hơn
Thông qua tìm hiểu về ngành kế toán tại trường đại học Thương Mại, ngành
kế toán ở trường đại học này đã thể hiện những điểm chung và những điểm phát
Trang 21triển mới Về điểm chung, trường đều có mục đích là mặt đào tạo sinh viên có nghiệp vụ về kế toán kiểm toán Có chương trình đào tạo tương đối tương đồng với nhau Bên cạnh đó, trường cũng có những cách thức nhằm nâng cao chất lượng dạy học và học khác nhau như tổ chức các câu lạc bộ, các hoạt dộng ngoại khóa, đặt mục tiêu đầu ra bằng những chứng chỉ quốc tế nhằm mở rộng tìm kiếm cơ hội việc làm cho sinh viên,…
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu
❖ Thu th p s ậ ố liệu th cấp ứ
Sử d ng các dụ ữ liệu đã thống kê, các bài báo của trường và khoa để có được các dữ liệu theo yêu cầu đề tài Thu thập các thông tin qua các văn bản, trang web Phân tích các tài li u có liên quan: Xem xét các thông tin có s n trong các ệ ẵtài li u cệ ủa khoa để thu thập thông tin ban đầu, làm n n t ng cho vi c nghiên cề ả ệ ứu đánh giá
Mục tiêu và chương trình đào tạo
Đội ngũ giảng viên
Kết quả học tập
Quản lý và phục vụ tổ chức đào tạo
Thư viên, trang thiết bị, cơ sở hạ tầng
Dịch vụ và sinh hoạt
Đánh giá chung
Nhận xét
Các yếu tố ảnh hưởng
Đề ra giải pháp
Trang 22Thu th p s ậ ố liệu sơ cấp
Phỏng v n tr c ti p qua phi u giấy l y ý kiến sinh viên m i tốt nghiệp v ấ ự ế ế ấ ớ ềChương trình đào tạo (CTĐT) vào các đợt tốt nghiệp hàng năm, theo lịch phát bằng của H c vi n ọ ệ Phiếu lấy ý kiến được phát cho sinh viên và thu trực tiếp tại địa điểm phát bằng Số phiếu được lấy trong năm 2020 đến khia đạt tối thiểu số phiếu/ CTĐT thì được phân tích và xử lý
Công cụ là phiếu lấy ý kiến với 43 tiêu chí cho 7 nội dung chính như sau: Mục tiêu và CTĐT: 12 tiêu chí; Đội ngũ giảng viên: 6 tiêu chí Kết quả học tập:;
7 tiêu chí; Quản lý và phục vụ tổ chức đào tạo: 6 tiêu chí Thư viện, trang thiết bị ;
và cơ sở hạ tầng: 4 tiêu chí; Dịch vụ sinh hoạt: 6 tiêu chí; Đánh giá chung về mức
độ hài lòng: 2 tiêu chí
Thang đo mức độ hài lòng từ 1 đến 5: 1 – Rất không hài lòng; 2 - Không hài lòng; 3 – Tạm hài lòng; 4 – Hài lòng và 5 – Rất hài lòng
2.2.3 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu
Phiếu phản hồi khi thu về được lọc, kiểm tra và phân loại có giá trị sử dụng
và phiếu không có giá trị sử dụng Phiếu có giá trị sử dụng là những phiếu ghi rõ thông tin của sinh viên tốt nghiệp (ngành, chuyên ngành học, hệ đào tạo, chương trình đào tạo) và phiếu được điền trên 80% số lượng tiêu chí
Với số lượng phiếu có giá trị lớn hơn 30 phiếu, phiếu được nhập và xử lý trên Excel Cách quy đổi điểm cụ thể như sau: 1 – Rất không hài lòng (RKHL); 2 – Không hài lòng (KHL); 3 – Tạm hài lòng (THL); 4 – Hài lòng (HL); 5 – Rất hài lòng (RHL); 0 – Không có ý kiến
Mức độ hài lòng chung được dựa trên điểm trung bình với các khoảng như sau: (1) Rất hài lòng: 4.21 5.00– ; (2) Hài lòng: 3.41 4.20– ; (3) Hài lòng: 3.41 –4.20; (4) Hài lòng: 3.41 – 4.20; (5) Tạm hài lòng: 2.61 – 3.40; (6) Không hài lòng:
Trang 23KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu
Hình 3.1 V trí Hị ọc vi n Nông nghi p Vi t Nam ệ ệ ệ
- Địa ch : Ph Ngô Xuân Qu ng, thỉ ố ả ị trấn Trâu Qu , huy n Gia Lâm, thành ỳ ệphố Hà N ội
- Khuôn viên: 210 ha
❖ Tầm nhìn
Học vi n Nông nghi p Vi t Nam trệ ệ ệ ở thành Đạ ọ ự chủ, đa ngành, đa i h c tphân hi u theo mô hình c a ệ ủ đại h c nghiên c u tiên ti n trong khu v c; trung tâm ọ ứ ế ựxuất s c c a qu c gia, khu v c v ắ ủ ố ự ề đổi m i sáng tạo trong đào tạo ngu n nhân l c, ớ ồ ựnghiên c u khoa h c, ng d ng tri th c và phát tri n công nghứ ọ ứ ụ ứ ể ệ trong lĩnh vực nông nghi p và phát tri n nông thôn ệ ể
❖ Sứ mạng
Trang 24Sứ m ng cạ ủa Học viện Nông nghiệp Việt Nam : (i) là đào tạo và cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao, nghiên cứu phát triển và chuyển giao KHCN, tri thức mới trong lĩnh vực nông nghi p & PTNT; ệ (ii) Đóng góp vào s phát triự ển nền nông nghi p và h i nh p qu c t cệ ộ ậ ố ế ủa đất nước.
❖ Nhiệm vụ
Nhiệm v c a Hụ ủ ọc viện là: (i) Đào tạo nguồn nhân lực có trình độ đạ i học, thạc sĩ, tiến sĩ và các trình độ khác; (ii) Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; (iii) Chuyển giao công ngh và ph c v xã hệ ụ ụ ội
❖ Giá tr c t lõi ị ố
Giá tr c t lõi c a H c vi n g m: (i) ị ố ủ ọ ệ ồ Đoàn kết (Solidarity): “Đoàn kết chặt chẽ, c g ng không ngố ắ ừng để tiến bộ mãi”; (ii) Đạo đức (Morality): trên n n tề ảng đạo đức tiến bộ và đậm bản sắc văn hoá Việt Nam; (iii) Đi đầu (Advancement): phấn đấu đi đầu v ề đào tạo và khoa h c công ngh ; (iv) ọ ệ Đáp ứng (Response): nhằm đáp ứng nhu c u không ngầ ừng thay đổ ủi c a xã h i; (v) ộ Đẳng cấp (Transcendence): b ng các s n phằ ả ẩm có đẳng cấp vượt trội
có ngành Lâm học Đội ngũ CBGD của trường lúc đó có 27 người Th y Bùi Huy ầĐáp được bổ nhiệm làm Giám đốc Trường cùng 2 thầy Phó Giám đốc là thầy Nguyễn Đăng và t ầy Lương Địh nh Của
Trang 25Sau 2 năm thành lập, tháng 12/1958, Chính phủ ra Quyết định sáp nhập Viện Kh o c u tr ng tr t, Vi n Kh o cả ứ ồ ọ ệ ả ứu chăn nuôi, Phòng Nghiên cứu g , Phòng ỗNghiên c u Lâm sinh vứ ới Trường Đại h c Nông Lâm thành ọ H ọc vi n Nông ệ
Lâmnhằm t p trung s c l c, trí tu c a cán b và kh ậ ứ ự ệ ủ ộ ả năng sử dụng hiệu qu trang ảthiết bị, đồng thời gắn li n hoề ạt động đào tạo với nghiên cứu khoa h c ph c vọ ụ ụ sản xuất
Từ năm học 1959-1960, Học viện Nông Lâm được chuyển về cơ sở mới ở
xã Trâu Qu , huy n Gia Lâm (t nh B c Ninh) Ngày 24/12/1960 H c viỳ ệ ỉ ắ ọ ện đã tổchức lễ t t nghi p cho sinh viên khóa I và vinh dự được Thố ệ ủ tướng Phạm Văn
Đồng về d ự
Đến năm 1963, trước đòi hỏi mới của đất nước, Học viện Nông Lâm được
tách ra thành Trường Đại học Nông nghiệp và Vi n Khoa h c Nông nghiệ ọ ệp Đầu năm 1963, Trường Đại học Nông nghiệp đã có 5 khoa với 10 chuyên ngành đào tạo S ố lượng sinh viên đã lên tới trên 3000
Ngày 14/8/1967, Chính ph ra quyủ ết định đổi tên Trường Đạ ọi h c Nông
nghiệp thành Trường Đại học Nông nghi p Iệ , đồng th i vờ ới việc san s m t phẻ ộ ần lực lượng cán b ộ và cơ sở v t ch t cậ ấ ủa Trường để thành lập Trường Đại h c Nông ọnghiệp II (đóng tại Hà Bắc)
Năm 1969, Trường lại một lần nữa san sẻ lực lượng góp phần xây dựng Trường Đại học Nông nghiệp III (đóng tại Bắc Thái)
Năm 1977, Trường được Chính phủ giao nhi m v ệ ụ đào tạo Phó tiến sĩ, mởđầu cho việc đào tạo sau đại học của Trường
Đầu năm 1982, Trường Đại học Nông nghiệp I được mang tên người anh hùng dân tộc Cu Ba Hôxê Mácti như một s ghi nh n cự ậ ủa Nhà nước ta đối với s ựủng h ộ và giúp đ chí tình chí nghĩa của Chính ph ủ và nhân dân Cu Ba đối với sự nghiệp đấu tranh gi i phóng mi n Nam và xây d ng ả ề ự Chủ nghĩa xã hộ ở nước ta i
Trang 26Năm 1984, Trường Đại học Nông nghiệp I chuyển từ Bộ Nông nghiệp và Công nghi p th c ph m sang B ệ ự ẩ ộ Đại học và Trung h c chuyên nghi p qu n lý ọ ệ ảNgày 6/9/2004, Trường Đại học Nông nghiệp I được Chính ph công nhủ ận
là một trong 14 trường trọng điểm Quốc gia
Ngày 24/03/2008 Th ủ tướng CP ra QĐ (283/QĐ-TTg) đổi tên Trường Đại học Nông nghi p I thànhệ Trường Đại học Nông nghi p Hà Nệ ội
Ngày 28/3/2014, H c vi n Nông nghi p Viọ ệ ệ ệt Nam được thành l p trậ ực thuộc B Nông nghiộ ệp và Phát triển nông thôn trên cơ sở tổ chức lại Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội theo Quyết định 441/QĐ-TTg của Th ủ tướng Chính phủ Ngày 17/6/2015, Th ủ tướng Chính ph ký ban hành Quyủ ết định s ố 873/QĐ-TTg v ề việc phê duyệt Đề án thí điểm đổi mới cơ chế hoạt động c a H c viủ ọ ện Nông nghi p Việ ệt Nam giai đoạn 2015 2017 v i m c tiêu chung là H c vi– ớ ụ ọ ện chủ động khai thác, s d ng h p lý, hi u qu các ngu n lử ụ ợ ệ ả ồ ực để đổi m i và nâng ớcao chất lượng đào tạo, phấn đấu trở thành Đạ ọi h c nghiên cứu đa ngành, đa lĩnh vực theo các chuẩn mực khu vực và quốc tế; đồng thời bảo đảm các đối tượng chính sách, đối tượng thu c hộ ộ nghèo có cơ hội học tập t i Hạ ọc viện
3.1.2 Đặc điểm hoạt động của Khoa
Khoa K toán và Qu n tr kinh doanh là m t trong nh ng khoa l n c a Hế ả ị ộ ữ ớ ủ ọc viện Nông nghi p Việt Nam, có bề dày kinh nghiệ ệm trên 60 năm trong thực hiện các nhi m vệ ụ: (i) Đào tạo và phát tri n ngu n nhân l c có chể ồ ự ất lượng cao trong lĩnh vực quản trị kinh doanh, kinh doanh nông nghiệp và kế toán doanh nghiệp bao gồm trình độ đạ ọi h c, th c s , ti n sạ ỹ ế ỹ và đào tạo ng n h n theo yêu c u cắ ạ ầ ủa
xã h i; (ii) Tộ ổ chức và tri n khai các hoể ạt động nghiên c u khoa h c vứ ọ ề Quản tr ịkinh doanh, Marketing, Qu n tr tài chính, Kinh doanh nông nghi p, K toán ả ị ệ ếdoanh nghi p, K toán ki m toán, ph c v ệ ế ể ụ ụ công tác đào tạo và nâng cao năng lực cán b ộ giảng d y; (3) Cung c p các d ch v ạ ấ ị ụ tư vấn, chuy n giao khoa h c và công ể ọ
Trang 27nghệ trong lĩnh vực kinh doanh, qu n tr , qu n tr kinh doanh, kả ị ả ị ế toán doanh nghiệp và phát triển theo yêu c u cầ ủa các tổ chức chính ph , phi chính ph , các ủ ủ
tổ chức qu c tố ế, các địa phương và mọi thành ph n kinh t ầ ế
Để ự th c hi n thành công các nhiệm vụ trên, đội ngũ cán bộ gi ng d y và ệ ả ạnghiên c u trong Khoa có ki n th c tiên ti n, k ứ ế ứ ế ỹ năng giỏi và đạo đức ngh nghiề ệp tốt, t ng s 66 cán bổ ố ộ đều có trình độ ừ thạc sĩ trở lên, trong đó 05 Phó giáo sư, t
21 Tiến sĩ, 16 nghiên cứu sinh đang họ ập nước t c ngoài H u h t, các ầ ế giảng viên trong Khoa được đào tạo thạc sĩ và tiến sĩ ở c nướ cá c có nền kinh tế thị trường phát triển như Úc, Mỹ, CHLB Đức, Anh, Nhật, Bỉ, Philipine, Thái Lan
Khoa có 5 b môn chuyên môn: Qu n tr kinh doanh; Tài chính; K toán ộ ả ị ếtài chính; K toán qu n tr và Ki m toán; Marketing Bế ả ị ể ộ phận ph c vụ ụ và tư vấn cho công tác c a Khoa bao g m Tủ ồ ổ Văn phòng, Chi hội K toán - ế Kiểm toán và
Tổ công tác sinh viên
Hàng năm Khoa tiếp nhận t 600 từ ới 1000 ngườ ọc cho các chương trình i hđào tạo chính th c c a Khoa c 3 b c hứ ủ ở ả ậ ọc Đạ ọi h c, Thạc sĩ và Tiến sĩ: Bậc Đại học có 04 ngành chính là: Qu n tr kinh doanh, K toán, Kinh ả ị ếdoanh nông nghi p và K ệ ế toán theo định hướng ngh nghi p v i 09 chuyên ngành ề ệ ớđào tạo là: Kinh doanh nông nghiệp; Quản trị doanh nghi p; Qu n tr tài chính; ệ ả ịQuản tr Marketing; K toán doanh nghi p; K toán ki m toán; K toán doanh ị ế ệ ế ể ếnghiệp theo định hướng nghề nghiệp; Kế toán kiểm toán theo định hướng nghề nghiệp; Quản lý và Phát tri n du l ch ể ị
Một Chương trình đại h c Qu n tr kinh doanh Nông nghi p ti n ti n gi ng ọ ả ị ệ ế ế ảdạy b ng ti ng Anh liên k t vằ ế ế ới Đạ ọi h c Wisconsin, Mỹ; đạt chu n chẩ ất lượng châu Á (AUN-QA)
Bậc Th c s có 05 chuyên ngành là: Quạ ỹ ản trị kinh doanh theo định hướng nghiên c u, Kứ ế toán theo định hướng nghiên c u, Qu n trứ ả ị kinh doanh theo định
Trang 28hướng ngh nghi p và K ề ệ ế toán theo định hướng ngh nghi p; Qu n lý du l ch bề ệ ả ị ền vững
Bậc Tiến s có ngành Qu n tr kinh doanh ỹ ả ị
Để đáp ứng yêu c u ngày càng cao của xã h i về đào tạo và nghiên c u ầ ộ ứtrong b i c nh h i nh p qu c t và tố ả ộ ậ ố ế ận dụng ưu thế công ngh thông tin 4.0, Khoa ệxây d ng T m nhìn, S m ng, Giá tr cự ầ ứ ạ ị ốt lỗi và Chiến lược là:
❖ Tầm nhìn:
Đến năm 2025, Khoa Kế toán và Qu n tr kinh doanh tr ả ị ở thành đơn vị đào tạo và NCKH hàng đầu Việt Nam và ngang tầm khu vực, cung cấp nguồn nhân lực xu t s c góp ph n quan tr ng trong s nghi p phát tri n kinh t xã h i, cônấ ắ ầ ọ ự ệ ể ế ộ g nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước và hội nhập quốc t ế
❖ Sứ m ng: ạ
(1) Đào tạo và phát tri n ngu n nhân l c chể ồ ự ất lượng cao trong lĩnh vực Quản tr kinh doanh, Kinh doanh nông nghi p và K toán doanh nghi p; (2) T ị ệ ế ệ ổchức và triển khai các hoạt động nghiên cứu khoa h c vọ ề Quản tr kinh doanh, ịMarketing, Qu n tr tài chính, Kinh doanh nông nghi p, K toán doanh nghi p, ả ị ệ ế ệ
Kế toán ki m toán; h p tác v i các nhà khoa h c qu c gia, khu v c và qu c t ể ợ ớ ọ ố ự ố ếthực hi n các NCKH chuyên sâu v kinh t nông nghi p và phát tri n nông thôn;ệ ề ế ệ ể
(3) Cung c p các d ch vấ ị ụ tư vấn, hu n luy n, chuy n giao tri th c và công ngh ấ ệ ể ứ ệtrong lĩnh vực Kinh doanh, Quản trị, Quản trị kinh doanh, K toán, Ki m toán ế ểtheo yêu c u c a xã hầ ủ ội
❖ Giá tr c t lõi: ị ố
Tiên tiến - Thân thiện - H p tác - ợ Chia s - ẻ Chấp hành Trong đó: Giá trịcho ngườ ọc, người h i sử dụng dịch vụ tư vấn: Tiên tiến và chia sẻ; Giá trị cho giảng viên và nhân viên: “Hợp tác và Chia sẻ”; Giá trị cho s h p tác vự ợ ới các đơn
vị trong và ngoài H c viọ ện: “Chia sẻ và cùng có lợi”; Giá trị trong quan h vệ ới BGH và Hội đồng H c viọ ện: “Chấp hành”; Giá trị mang l i cho các bên liên quann ạ
và môi trường sống “Thân thiện”
Trang 29Chiến lược phát triển đến năm 2020:
Vận d ng sáng t o và linh ho t chiụ ạ ạ ến lược phát tri n chung c a H c vi n, ể ủ ọ ệphát huy th m nh c a khoa, tranh th sế ạ ủ ủ ự giúp đ ủ c a H c vi n, sọ ệ ự phố ợi h p và
tư vấn của các đơn vị trong và ngoài Học viện, tạo ra sự khác biệt trong đào tạo
và nghiên cứu hướng t i chu n qu c gia và khu vớ ẩ ố ực, đáp ứng nhu c u cầ ủa người học, tổ chức dụng lao động và k t quế ả NCKH; nâng cao năng lực chuyên môn
và đời sống vật, chất tinh thần của CBVC trong khoa
3.1.3 T ổ chức b máy ộ
Sơ đồ tổ chức bộ máy HVNNVN
Nguồn: Từ Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Đảng uỷ
Bộ môn
dịch vụ
Trang 30Đứng đầu Học viện chính là Đảng uỷ thực hiện công việc lãnh đạo Đảng
bộ Học viện Nông nghiệp Việt Nam tiền thân là Đảng bộ Trường Đại học Nông Lâm có sứ mạng to lớn lãnh đạo một trung tâm đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao và cũng là trung tâm khoa học công nghệ phục vụ cho sự nghiệp phát triển nông nghiệp, nông thôn và nông dân của cả nước, một đơn vị “Anh hùng thời kỳ đổi mới” và “Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân”, trường trọng điểm quốc gia Đảng bộ HVNNVN được hình thành từ một chi bộ đầu tiên cùng với việc thành lập trường Hiện nay, Đảng bộ Học viện trực thuộc Đảng bộ Khối các trường đại học và cao đẳng Hà Nội Đảng uỷ gồm có 6 ban: (i) Ban Tổ chức Đảng uỷ, (ii) Ban chuyên môn Đảng uỷ, (iii) Uỷ ban kiểm tra Đảng uỷ, (iv) Ban Tuyên giáo
và công tác đoàn thể (v) Ban công tác đảng, (vi) Văn phòng Đảng uỷ Mỗi ban đều có những chức năng và nhiệm vụ rõ ràng nhằm quản lý, xây dựng Học viện trở thành một trường trọng điểm Quốc gia
Tiếp đến là Hội đồng học viện có nhiệm vụ, quyền hạn được quy định tại Luật Giáo dục đại học hiện hành như: Quyết định về chiến lược, kế hoạch phát triển, kế hoạch hàng năm của Học viện, chủ trương sát nhập, liên kết với sở giáo dục đại học khác; Ban hành quy chế tổ chức và hoạt động, quy chế tài chính, quy chế dân chủ cơ sở của Học viện; Quyết định phương hướng tuyển sinh, mở ngành đào tạo, liên kết đào tạo, hoạt động khoa học và công nghệ, hợp tác quốc tế, chính sách đảm bảo chất lượng giáo dục đại học giữa Học viện với doanh nghiệp, đơn
vị sử dụng lao động;… Kế tiếp là Ban giám đốc, người có trách nhiệm lãnh đạo
và quản lý chung các hoạt động của Học viện, chỉ đạo chiến lược phát triển và kế hoạch chung của Học viện, công tác tổ chức cán bộ và bảo vệ chính trị nội bộ, tài chính, đầu tư, xây dựng cơ bản, cơ sở vật chất, quyết định giao và thu hồi quyền
sử dụng đất đai của Học viện, hợp tác quốc tế, đối ngoại, công tác vì sự tiến bộ của phụ nữ Đoàn thể là Trung tâm Giáo dục thể chất và Thể thao có chức năng tham mưu và giúp Giám đốc Học viện trong việc quản lý, tổng hợp, đề xuất ý kiến, tổ chức thực hiện chương trình đào tạo giáo dục thể chất, nghiên cứu khoa
Trang 31học, cấp phát chứng chỉ Giáo dục thể chất và các hoạt động có liên quan đến giáo dục thể thao của Học viện
Dưới Ban giám đốc là các hội đồng tư vấn và các ban tư vấn có chức năng tham mưu và giúp Ban giám đốc Học viện quản lý, tổng hợp, đề xuất ý kiến, tổ chức thực hiện công tác tổ chức và cán bộ theo quy định của luật và của Học viện
Họ có nhiệm vụ và quyền hạn rõ ràng như: (i) Đề xuất các phương án quy hoạch, xây dựng và kiện toàn bộ máy tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của các đơn vị và mối quan hệ giữa các đơn vị trong Học viện Tham mưu xây dựng vị trí việc làm trong toàn Học viện; (ii) Soạn thảo các văn bản về tổ chức nhân sự trình Giám đốc Học viện; (iii) Lập kế hoạch nhu cầu tuyển dụng viên chức, phương án phân phối chỉ tiêu cho các đơn vị và tổ chức thực hiện tiếp nhận, tuyển dụng viên chức; (iv) Chủ trì và phối hợp với các các đơn vị trong công tác quy hoạch, đào tạo và bồi dưng đội ngũ công chức, viên chức và người lao động;…
Ban giám đốc là nơi trực tiếp quản lý các đơn vị/ tổ chức là các Khoa (như Thú y, Chăn nuôi, Công nghệ thực phẩm, Kế toán và Quản trị kinh doanh, ) đây cũng là nơi trực tiếp quản lý Bộ môn; Các Đơn vị chức năng (như Ban Tổ chức cán bộ, Ban Tài chính và Kế toán, Ban Quản lý cơ sở vật chất, Ban Quản lý đầu
tư, Ban Hợp tác quốc tế,…) trực tiếp quản lý các Tổ công tác; Các Viện, trung tâm, công ty (như Bệnh viện Cây trồng, Trung tâm Nghiên cứu ong và Nuôi ong nhiệt đới, Trung tâm/Viện Đổi mới sáng tạo nông nghiệp,…) trực tiếp quản lý các
Tổ sản xuất, dịch vụ Nhìn chung, bộ máy tổ chức của Học viện vô cùng chặt chẽ
và rõ ràng từng cấp từng bậc với chức năng, nhiệm vụ và trách nhiệm rõ ràng giúp điều hành, quản lý và đào tạo tốt
Trang 32giảng dạy, gần 120 nghiên cứu viên, 113 giáo sư, phó giáo sư, gần 40% cán bộ giảng dạy có học vị Tiễn sĩ, trên 40% cán bọ giảng dạy có học vị Thạc sĩ, hầu hết
số tiến sĩ và thạc sĩ đều được đào tạo từ các nước có nền giáo dục và khoa học tiên tiến
Khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh hiện có 5 bộ môn lần lượt là Kế toán tài chính, Kế toán Quản trị và Kiểm toán, Marketing, Tài chính, Quản trị kinh doanh và Văn phòng Khoa giải quyết sự vụ với 4 cán bộ ổng số sinh viên đang Ttheo học tại Khoa là 3412 sinh viên, trong đó có 1309 sinh viên Khóa 65, 794 sinh viên khoá 64, khoá 63 là 782 sinh viên, khoá 62 là 429 sinh viên và còn lại là sinh viên khoá cũ Có 64 giảng viên có học vị phó giáo sư tiến sĩ, tiến sĩ, thạc sĩ, nghiên cứu sinh cử nhân Có những giảng viên, còn giữ các chức danh vụ trọng trong hệ thống tổ chức bộ máy Học viện
Bảng 3.1 Số lượng cán bộ viên chức trong từng bộ môn
Ngu ồn: Khoa K toán và QTKD ế
Bảng 3.2 S s ĩ ố giả ng viên trong t ng h c v ừ ọ ị
Trang 333.2 Kết quả nghiên cứu
3.2.1 T ng quan chungổ
a) Thông tin chung của sinh viên
Bảng 3.3 Thống kê số lượng phiếu hợp lệ
KE
Nguồn: Từ số liệu điều tra
Biểu đồ 3.1: Biều đồ biểu thị số sinh viên được khảo sát trong từng chuyên
Tỷ lệ sinh viên trong từng chuyên ngành Kế toán
Kế toán doanh nghiệp Kế toán kiểm toán Kế toán POHE
Trang 34Biểu đồ này không chứng tỏ việc sinh viên học Kế toán đều chọn chuyên ngành K toán doanh nghi p, nó chế ệ ỉ chứng t r ng trong t ng s 56 phi u khỏ ằ ổ ố ế ảo sát thì sinh viên h c chuyên ngành K toán doanh nghi p có 37 phiọ ế ệ ếu (chiếm 65%), sinh viên h c chuyên ngành K toán ki m toán có 4 phi u (chi m 9%) và ọ ế ể ế ếsinh viên h c chuyên ngành K toán POHE có 15 phiọ ế ếu (chiếm 26%)
Trang 35Bảng 3.4 Thông tin chung c a sinh viên ủ
Chỉ tiêu Kế toán doanh nghiệp Kế toán kiểm toán Kế toán POHE Tính
Trang 36Từ số liệu điều tra, ta có thể thấy trong tổng số 56 phiếu số viên mới tốt nghiệp ra trường đa số là tốt nghiệp loại khá gấp hơn 1,5 lần so với loại giỏi, sinh , viên tốt nghiệp loại xuất sắc còn quá ít và vẫn còn tồn đọng sinh viên tốt nghiệp bằng trung bình Điều này chứng tỏ chương trình quá trình đào tạo còn có những nhiều thiếu sót cần được bổ sung, sửa đổi để sinh viên có thể tốt nghiệp với bằng xuất sắc và giỏi nhiều hơn nữa và không để sinh viên nào tốt nghiệp với bằng trung bình
Năm học 2020 là năm tốt nghiệp của khoá 61 nhưng vẫn tồn đọng sinh viên của khoá 60 và 59 giờ mới tốt nghiệp Điều này chứng tỏ rằng sinh viên ra trường không đúng hạn, Học viện nên có những biện pháp hợp lý để thúc đẩy sinh viên
ra trường đúng hạn đảm bảo chất lượng giảng dạy, cũng như thực hiện thành công mục tiêu đào tạo được đề ra ngay từ ban đầu của Học viện Sinh viên ra trường đúng hạn với bằng tốt nghiệp loại giỏi, xuất sắc càng nhiều thì càng chứng tỏ chất lượng giảng dạy của Học viện càng tốt sẽ thu hút nhiều sinh viên nhập học và nâng cao vị thế của chuyên ngành trong Học viện
3.2.2 Thự c tr ạng ề chương trình đào tạ v o ngành K toán t i H c viế ạ ọ ện Nông Nghi ệp ệt am Vi N
a) Chuyên ngành k toán doanh nghi p ế ệ
❖ Mục tiêu chương trình đào tạo
Mục tiêu chung Đào tạo và cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao về : lĩnh vực kế toán, đáp ứng yêu cầu về chuyên môn của các nhà tuyển dụng và yêu cầu về đạo đức nghề nghiệp của xã hội
Mục tiêu cụ thể Người học sau khi tốt nghiệp ngành Kế toán sẽ có được : (i) Phẩm chất chính trị, có đạo đức nghề nghiệp tốt, năng động và sáng tạo; (ii) Vận dụng được kiến thức trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán, tài chính, quản trị, kinh tế và khoa học xã hội khác vào thực tiễn; (iii) Có khả năng tự học tập suốt đời, tham gia học tập ở bậc học cao hơn và thực hiện các nghiên cứu khoa học
Trang 37trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán; (iv) Có thể tích lũy kinh nghiệm thực tế để hành nghề kế toán, kiểm toán; trở thành doanh nhân, nhà quản lý trong các loại hình tổ chức, doanh nghiệp
về nguyên lý cơ bản, các quy luật tự nhiên và xã hội liên quan đến chuyên ngành
Kế toán để giải quyết một số vấn đề trong thực tiễn sản xuất kinhd oanh để phát triển kiến thức mới và tiếp tục học tập ở trình độ cao hơn
Về kiến thức chuyên môn: (i) Vận dụng được kiến thức cơ sở về quản trịdoanh nghiệp, marketing, tài chính và kế toán để giải quyết một số vấn đề trong thực tiễn sản xuất kinh doanh; (ii) Phân tích và tổng hợp được các nghiệp vụ kinh
té cơ bản phát sinh trong doanh nghiệp trên cơ sở áp dụng các nguyên lý kế toán; (iii) Áp dụng được kiến thức kế toán quản trị vào việc ra quyết định sản xuất – kinh doanh cho một số tình huống cơ bản; (iv) Vận dụng kiến thức chuyên ngành trong việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện kế hoạch, điều hành thực hiện
Trang 38sản xuất kinh doanh, kiểm tra, giám sát một số hoạt động của doanh nghiệp; (v) Vận dụng các hình thức tổ chức kế toán, nguyên tắc,chuẩn mực kế toán, phương pháp hạch toán để thực hiện và tổng hợp các nghiệp vụ kế toán phát sinh trong doanh nghiệp và tổ chức; (vi) Áp dụng đươc nguyên tắc, chuẩn mực kiểm toán vào kiểm toan tài chính, kiểm toán hoạt động, kiểm soát nội bộ mốt ố nghiệp vụ
cơ bản trong doanh nghiệp; (vii) Phân tích được tình hình tài chính và sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp; (viii) Hiểu và vận dụng được các nguyên tắc, phương pháp kế toán trong phân tích và đánh giá một số vấn đề cơ bản trong thực tiễn; (ix) Vận dụng kiến thức cơ sở ngành và chuyên ngành Kế toán để xác định hướng nghiên cứu thu thập, xử lý và phân tích số liệu, đánh giá vấn đề nghiên , cứu và đề xuất giải pháp liên quan đến chủ đề nghiên cứu thuộc lĩnh vực Kế toán; (x) Hiểu và vận dụng được kiến thức quản lý, điều hành, kiến thức pháp luật và bảo vệ môi trường liên quan đến lĩnh vực kế toán, quản lý doanh nghiệp Áp dụng các kiến thức về môi trường để giải quyết các vấn đề phát sinh trong thực tiễn sản xuất nhằm bảo vệ môi trường và khai thác bền vững các nguồn tài nguyên thiên nhiên tránh ô nhiễm môi trường
Về kỹ năng: (i) Lập chứng từ, ghi sổ kế toán, lập báo cáo kế toán và kiểm tra sai sót cơ bản của kế toán (ii) Phân tích được vấn đề cơ bản phát sinh trong thực tiễn để đề xuất cách thức tổ chức công tác kế toán, quản lí, điều hành hoạt động sản xuất - kinh doanh và quản lý tài chính trong các loại hình doanh nghiệp (iii) Kỹ năng cập nhật các thay đổi về cách thức tổ chức – quản lý doanh nghiệp, thị trường tài chính – tiền tệ, quản lý tài chính, chính sách thuế, marketing, chuẩn mực kế toán – kiểm toán trên thế giới và Việt Nam để giải quyết các bấn đề thuộc chuyên môn kế toán (iv) Ứng dụng được phần mềm kế toán máy đề hạch toán các nghiệp vụ kế toán và phần mềm SPSS để xử lý số liệu thống kê (v)Tổng hợp
lý kiến tập thể đề giải quyết những vấn đề thực tế trong lĩnh vực kế toán (vi) Trình bày mạch lạc quan điểm về một vấn đề chuyên môn Kế toán (vii) Kết hợp được các kiến thức chuyên môn để đề xuất kế hoạch và tổ chức giải quyết các vấn
Trang 39đề thực tế trong hoạt động kế toán tại địa phương và vùng miền (viii) Hiểu và vận dụng được những kiến thức cơ bản về công nghệ thông tin, các ván đề về an ninh toàn lao động, bảo vệ môi trường trong sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông (CNTT-TT), và một số phần mềm xử lý văn bản, bảng tính, trình chiếu ở mức cơ bản (ix) Trình độ tiếng Anh tối thiểu đạt A2 theo khung tham chiếu châu
Âu hoặc tương đương Chuẩn tiếng anh chuyên ngành: Hiểu được các ý chính của một báo cáo hay bài phát biểu về các chủ đề quen thuộc trong công việc liên quan đến ngành được đào tạo; diễn đạt, xử lý một số tình huống chuyên môn thông thường; viết được báo cáo có nội dung đơn giản, trình bày ý kiến liên quan đến công việc chuyên môn
Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: (i) Dẫn dắt về chuyên môn nghiệp vụ;
có sáng kiến trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao; có năng lực đánh giá
và cải tiến các hoạt động của nghề nghiệp ế toánk (ii) Trách nhiệm trong công việc, tuân thủ các quy tắc và đạo đức nghề nghiệp kế toán (iii) Tự định hướng và thích nghi với môi trường làm việc khác nhau (iv) Tự học tập, tích luỹ kiến thức, kinh nghiệm để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ kế toán
❖ Định hướng nghề nghiệp sau khi tốt nghiệp
Người học sau khi tốt nghiệp ngành kế toán có thể công tác trong các lĩnh vực và vị trí liên quan đến: (i) Lĩnh vực nghề nghiệp Kế toán Kiểm toán - , , Tài chính, Ngân hàng Quản trị kinh doanh Đào tạo và nghiên c, , ứu (ii) Vị trí công tác - Kế toán viên, kiểm toán viên, kế toán tổng hợp, nhân viên các công ty hành nghề kế toán, kiểm toán ểm soát viên, thanh tra viên ư vấn viên tài chính, kế , k , ttoán, thuế, nhân viên thuế, phân tích kinh doanh, kiểm soát nội bộ, quản trị kinh doanh, c án bộ nghiên cứu, nhà khoa học và giảng viên trong lĩnh vực liên quan (iii) Cơ quan công tác Cơ quan kiểm toán nhà nước - , tài chính, ngân hàng, kho bạc, thuế ác công ty kiểm toán độc lập công ty cung cấp dịch vụ kế toán, tư , c ,
Trang 40vấn thuế ác tập đoàn tổng công ty ác doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức trong , c , , c
và ngoài nước ác cơ sở đào tạo, nghiên cứu thuộc lĩnh vực kế toán kiểm toán., c
❖ Định hướng học tập nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp
Người học sau khi tốt nghiệp trình độ đại học ngành Kế toán có khả năng tiếp tục học tập và nghiên cứu khoa học ở bậc sau đại học (thạc sỹ, tiến sỹ) và các khóa học nâng cao khác ở trong và ngoài nước về các chuyên ngành: Kế toán; Kế toán kiểm toán; Tài chính; Quản trị kinh doanh; Chứng chỉ nghề nghiệp Kế toán, kiểm toán, thuế…Đủ điều kiện học văn bằng 2
b) Ngành Kế toán Kiểm toán
❖ Mục tiêu đào tạo
Mục tiêu chung Chương trình Kế toán Kiểm toán đào tạo sinh viên có : phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, có kiến thức chuyên môn sâu, có kỹ năng trong lĩnh vực kế toán kiểm toán
Mục tiêu cụ thể: Người học sau khi tốt nghiệp chu n ngành Kế toán Kiểm yêtoán sẽ có được (i) Phẩm chất chính trị, có đạo đức nghề nghiệp tốt, trung thực và yêu nghề, năng động, sáng tạo; (ii) Vận dụng được kiến thức trong lĩnh vực kinh
tế, tài chính kế toán, kiểm toán và áp dụng những phương pháp, công nghệ trong nghiên cứu khoa học; (iii) Có khả năng tiếp tục tự học, tham gia học tập ở bậc học cao hơn; (iv) Có thể tích luỹ kinh nghiệm thực tế sau khi ra trường để trở thành doanh nhân, nhà quản lý, kiểm toán viên, kế toán trong các loại hình tổ chức, doanh nghiệp