Dưới sự lãnh đạo của Đảng đối với sự nghiệp, công cuộc đổi mới của đất nước, nước ta từ một nền kinh tế kế hoạch hoá, tập trung, bao cấp chuyển sang nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước. Cùng với sự phát triển kinh tế và công cuộc đổi mới nền kinh tế thị trường với đặc điểm bao trùm là Nhà nước từ sự can thiệp và kiểm soát trực tiếp đối với các hoạt động của nền kinh tế xã hội (KT – XH). Trong nền kinh tế thị trường, lĩnh vực tài chính công nói chung và Ngân sách nhà nước (NSNN) nói riêng đã có sự đổi mới và mang lại nhiều kết quả đáng kể. Với tình hình chi NSNN diễn ra liên tục trong khi nguồn thu ngân sách còn nhiều hạn chế, tình hình bội chi ngân sách lại diễn ra thường xuyên thì việc kiểm soát chặt chẽ các khoản chi nhằm đảm bảo các khoản chi ngân sách được sử dụng đúng mục đích, chế độ, đảm bảo tiết kiệm và hiệu quả có ý nghĩa rất quan trọng. Chi NSNN gồm hai bộ phận chính: Chi đầu tư phát triển và chi thường xuyên (CTX). Nhưng việc CTX lại chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi và có vị trí quan trọng và giữ vai trò quan trọng với sự phát triển kinh tế xã hội. Bên cạnh đó, chi NSNN là công cụ chủ yếu của Đảng, Nhà nước và cấp uỷ, chính quyền cơ sở để thực hiện nhiệm vụ chính trị, phát triển kinh tế xã hội, đảm bảo an ninh, quốc phòng và thúc đẩy sự nghiệp xây dựng, phát triển đất nước. Thời gian qua, Đảng và Nhà nước đã có nhiều biện pháp tích cực nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước trong lĩnh vực chi NSNN nói chung và lĩnh vực kiểm soát các khoản chi ngân sách nói riêng, trong đó chi thường xuyên chiếm tỷ trọng lớn và có vị trí, vai trò rất quan trọng đối với phát triển kinh tế, xã hội đất nước. Theo số liệu Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện Long Mỹ thì tổng thu NSNN trên địa bàn huyện quý I ước khoảng 303.767 triệu đồng, đạt 61% so với dự toán Hội Đồng Nhân dân (HĐND) tỉnh giao, cao hơn cùng kỳ năm 2021 khoảng 29%. Mặt khác, tổng chi NSNN trên địa bàn huyện quý I ước khoảng 188.307 triệu đồng, đạt 38% so với dự toán HĐND tỉnh giao, cao hơn cùng kỳ năm 2021 khoảng 10%. Trong đó, chi đầu tư phát triển vượt 123% so với dự toán bình quân; CTX đạt 90% so với dự toán bình quân. Tuy nhiên, quá trình thực hiện công tác CTX NSNN tại Phòng Tài chính Kế hoạch vẫn còn những tồn tại, hạn chế, bất cập như: vẫn còn tình trạng lãng phí NSNN; chưa tạo sự chủ động cho các đơn vị sử dụng Ngân sách (NS) trong sử dụng kinh phí NS, mặc dù đã có cơ chế khoán, tự chủ, tự chịu trách nhiệm sử dụng biên chế và kinh phí hoạt động; việc phân công nhiệm vụ kiểm soát chi trong hệ thống NS nhà nước còn bất cập, chưa tạo điều kiện tốt nhất. Xuất phát từ những lý do trên đề tài: “Hoàn thiện công tác kiểm soát CTX NS nhà nước tại Phòng Tài chính Kế hoạch của UBND huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang giai đoạn 20192021” được chọn lựa để thực hiện nội dung nghiên cứu. 1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1.2.1 Mục tiêu chung Phân tích hoạt động CTX và công tác kiểm soát CTX NS nhà nước tại Phòng Tài chính Kế hoạch của UBND huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang giai đoạn 2019 2021 và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát CTX NSNN tại Phòng Tài chính Kế hoạch của UBND huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang. 1.2.2 Mục tiêu cụ thể Mục tiêu 1: Phân tích hoạt động CTX NSNN tại Phòng Tài chính Kế hoạch của ubnd huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang giai đoạn 2019 2021. Mục tiêu 2: Đánh giá công tác kiểm soát CTX NSNN Phòng Tài chính Kế hoạch của UBND huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang giai đoạn 2019 2021. Mục tiêu 3: Đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát CTX NSNN tại Phòng Tài chính Kế hoạch của UBND huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang giai đoạn 2019 2021. 1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 1.3.1 Phạm vi thời gian Thời gian thực hiện đề tài: đề tài được thực hiện từ tháng 7 92022. Thời gian thu thập số liệu: số liệu phục vụ cho nội dung nghiên cứu do Phòng Tài chính Kế hoạch của UBND huyện Long Mỹ cung cấp trong 3 năm (từ năm 2019 2021). 1.3.2 Phạm vi không gian Số liệu được thu thập tại Phòng Tài chính – Kế hoạch của UBND huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC VÕ TRƯỜNG TOẢN
KHOA KINH TẾ
CHÂU CÚC LAM
HỒN THIỆN CƠNG TÁC KIỂM SỐT
CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI PHÕNG TÀI CHÍNH - KẾ HOẠCH CỦA
ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN LONG MỸ TỈNH HẬU GIANG GIAI ĐOẠN 2019 - 2021
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Kế Tốn
Mã ngành: 7340301
Tháng 9 năm 2022
Trang 2KHOA KINH TẾ
CHÂU CÚC LAM MSSV: 2157649224
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT
CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI PHÕNG TÀI CHÍNH - KẾ HOẠCH CỦA
ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN LONG MỸ TỈNH HẬU GIANG GIAI ĐOẠN 2019 - 2021
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH: KẾ TOÁN
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN ThS LÊ THỊ KIM LOAN
Tháng 9 năm 2022
Trang 3LỜI CẢM TẠ
Trải qua quá trình học tập, rèn luyện tại Trường Đại học Võ Trường Toản
và khoảng thời gian thực tập tại Phòng Tài chính - Kế hoạch của UBND
huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang, khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Kế
toán-đề tài “Hoàn thiện công tác kiểm soát Chi thường xuyên Ngân sách
nhà nước tại Phòng Tài chính-Kế hoạch của UBND huyện Long Mỹ, tỉnh
Hậu Giang giai đoạn 2019-2021” là kết quả sự cố gắng của bản thân với sự
tận tình giúp đỡ, động viên của thầy cô, gia đình và bạn bè Qua đây em xin
cảm ơn đến những người đã giúp đỡ em trong thời gian học tập, nghiên cứu
khoa học vừa qua
Đầu tiên em xin chân thành gửi tới quý thầy cô Khoa Kinh tế - Luật Trường
Đại học Võ Trường Toản đã tận tình giảng dạy, truyền đạt kiến thức cho
em Đây là cơ sở vững chắc để em thực hiện khóa luận này
Em xin trân trọng cảm ơn cô ThS Lê Thị Kim Loan đã tận tình giúp đỡ,
định hướng tư duy, cách làm việc khoa học Đó là những lời góp ý quý báu
trong quá trình làm khóa luận, cũng là hành trang quý giá khi bước vào đời
Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn đến Ban lãnh đạo và các anh chị Phòng
Tài chính – Kế hoạch của UBND huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang, đã tạo
điều kiện thuận lợi cho em trong việc tiếp cận với thực tiễn, cung cấp các
tài liệu cần thiết để hoàn thành khóa luận đúng hạn
Mặc dù em đã có cố gắng nhưng do hạn chế về mặt thời gian cũng như kinh
nghiệm thực tế nên bài làm không tránh khỏi những thiếu xót Kính mong
quý thầy cô góp ý để đề tài khóa luận được hoàn thiện hơn
Xin trân trọng cảm ơn!
Hậu Giang, ngày tháng năm 2022
Sinh viên thực hiện
Trang 4Tôi cam đoan đề tài “Hoàn thiện công tác kiểm soát Chi thường xuyên
Ngân sách nhà nước tại Phòng Tài chính - Kế hoạch của UBND huyện
Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang” đây là đề tài nghiên cứu của tôi
Những kết quả số liệu phân tích trong khóa luận tốt nghiệp là trung thực,
không trùng với đề tài nghiên cứu nào
Hậu Giang, ngày tháng năm 2022
Sinh viên thực hiện
Trang 6NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ và tên cán bộ hướng dẫn: Lê Thị Kim Loan
Nhận xét quá trình thực hiện luận văn sinh viên: Châu Cúc Lam
Ngành: Kế toán
Khóa: 11
Đề tài: Hoàn thiện công tác kiểm soát Chi thường xuyên Ngân sách nhà nước tại Phòng Tài chính-Kế hoạch của UBND huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang giai đoạn 2019-2021
Nội dung nhận xét:
1 Về tinh thần, thái độ thực hiện luận văn của sinh viên:
2 Về chất lượng của nội dung luận văn:
Đánh giá điểm quá trình, sinh viên đạt: ……… điểm (thang điểm 10)
Đánh giá điểm luận văn, luận văn đạt: ……… điểm (thang điểm 10)
, ngày … tháng … năm 2022
Giảng viên hướng dẫn
(Ký, ghi họ tên)
Lê Thị Kim Loan
Trang 7MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
1.3.1 Phạm vi thời gian 2
1.3.2 Phạm vi không gian 2
1.3.3 Nội dung nghiên cứu 3
1.4 LƯỢC KHẢO CÁC TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 3
1.4.1 Lược khảo tài liệu tham khảo 1 3
1.4.2 Lược khảo tài liệu tham khảo 2 3
1.4.3 Lược khảo tài liệu tham khảo 3 4
1.4.4 Lược khảo tài liệu tham khảo 4 4
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 5
2.1.1 Ngân sách Nhà nước 5
2.1.2 Thu NSNN 7
2.1.3 Chi NSNN 8
2.1.4 Công tác CTX NSNN 11
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14
2.2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 14
2.2.2 Phương pháp phân tích dữ liệu 14
2.2.3 Tiến trình nghiên cứu 17
Trang 8CHƯƠNG 3 TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG PHÒNG TÀI CHÍNH - KẾ
HOẠCH HUYỆN LONG MỸ GIAI ĐOẠN 2019 - 2021 18
3.1 KHÁI QUÁT VỀ ĐẶC ĐIỂM VÙNG NGHIÊN CỨU 18
3.1.1 Đặc điểm tự nhiên 18
3.1.2 Đặc điểm KT-XH huyện Long Mỹ 19
3.1.3 Những thuận lợi và khó khăn của huyện Long Mỹ 23
3.2 KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA PHÒNG TÀI CHÍNH - KẾ HOẠCH HUYỆN LONG MỸ 24
3.2.1 Khái quát về Phòng Tài chính - Kế hoạch 24
3.2.2 Nhiệm vụ và quyền hạn 26
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 31
4.1 TÌNH HÌNH THU NSNN HUYỆN SO VỚI DỰ TOÁN GIAI ĐOẠN 2019 - 2021 31
4.2 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CTX NSNN TẠI PHÒNG TÀI CHÍNH - KẾ HOẠCH CỦA UBND HUYỆN LONG MỸ, TỈNH HẬU GIANG GIAI ĐỌAN 2019 - 2021 34
4.2.1 Công tác lập dự toán chi NSNN 34
4.2.2 Công tác phân bổ, giao dự toán chi NSNN 36
4.2.3 Công tác quyết toán chi NSNN 37
4.2.4 So sánh tình hình quyết toán với dự toán chi NSNN 39
4.2.5 Chấp hành chi NSNN 41
4.2.6 Công tác thanh tra, kiểm tra trong chi NSNN 45
4.3 ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CTX 47
4.3.1 Những kết quả đạt được trong công tác CTX NS tại huyện Long Mỹ 47 4.3.2 Những hạn chế trong công tác CTX NS tại huyện Long Mỹ 47
4.3.3 Nguyên nhân của hạn chế 48
4.4 ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CTX NSNN TẠI PHÒNG TÀI CHÍNH – KẾ HOẠCH CỦA UBND HUYỆN LONG MỸ, TỈNH HẬU GIANG 49
Trang 94.4.1 Mục tiêu phát triển KT – XH và định hướng hoàn thiện công tác kiểm
soát chi NSNN huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang trong thời gian tới 49
4.4.2 Giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát chi NSNN 50
CHƯƠNG 5 KIẾN NGHỊ VÀ KẾT LUẬN 55
5.1 KẾT LUẬN 55
5.2 KIẾN NGHỊ 55
TÀI LIỆU THAM KHẢO 57
Trang 10DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1: Hệ thống NSNN 10
Hình 2.2: Tiến trình nghiên cứu 17
Hình 3.1: Cơ cấu giá trị sản xuất giai đoạn 2019 - 2021 22
Hình 3.2: Tổ chức bộ máy Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Long Mỹ 24
Hình 3.3: Giới tính của nhân sự Phòng Tài chính - Kế hoạch 25
Hình 3.4: Thâm niên công tác của nhân sự Phòng Tài chính - Kế hoạch 26
Hình 4.1: Các đợt thanh kiểm tra đối với công tác CTX 46
Trang 11DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Tình hình thu NSNN huyện so với dự toán giai đoạn 2019 – 2021 x
Bảng 1.2: Dự toán chi NSNN giai đoạn 2019 – 2021 xi
Bảng 1.3: Quyết toán chi NSNN giai đoạn năm 2019 – 2021 xiii
Bảng 1.4: So sánh dự toán với quyết toán chi NS giai đoạn 2019 – 2021 xv
Bảng 3.1: Tốc độ tăng trưởng kinh tế và tổng vốn đầu tư xã hội giai đoạn 2019 – 2021 21
Bảng 4.1: Tình hình thu NSNN huyện so với dự toán giai đoạn 2019 – 2021 32
Bảng 4.2: Dự toán chi NSNN giai đoạn 2019 – 2021 35
Bảng 4.3: Quyết toán chi NSNN giai đoạn năm 2019 – 2021 38
Bảng 4.4: So sánh dự toán với quyết toán chi NS giai đoạn 2019 – 2021 40
Bảng 4.1: Số đợt thanh kiểm tra giai đoạn 2019 – 2021 46
Trang 12Bảng 1.1: Tình hình thu NSNN huyện so với dự toán giai đoạn 2019 – 2021
Đơn vị tính: triệu đồng
STT Nội dung
Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021
Dự toán thu
Quyết toán thu
So sánh QT/QT (%)
Dự toán thu
Quyết toán thu
So sánh QT/DT (%)
Dự toán thu
Quyết toán thu
So sánh QT/DT (%)
I Tổng thu NSNN trên địa bàn
huyện 456.064,67 457.682,324 100,35 586.927,37 603.371,822 102,8 630.552,966 664.506,734 105,38
II Thu nội địa 18.945 18.066,222 95,36 17.515 29.630,063 169,17 18.85 21.824,473 115,75
11 Thu thuế công thương nghiệp
ngoài quốc doanh 6.050 6.829,342 112,88 6.150 8.738,841 142,09 6.800 7.359,924 108,23
22 Thuế thu nhập cá nhân 3.740 2.909,686 77,79 3.800 4.182,982 110,07 4.400 2.947,243 66,98
Nguồn: Báo cáo quyết toán NS nhà nước giai đoạn 2019 – 2021 của UBND huyện Long Mỹ
Trang 13Bảng 1.2: Dự toán chi NSNN giai đoạn 2019 – 2021
9
Trang 14STT Nội dung chi Dự toán chi
Nguồn: Báo cáo quyết toán NS nhà nước giai đoạn 2019 – 2021 của UBND huyện Long Mỹ
Trang 15Bảng 1.3: Quyết toán chi NSNN giai đoạn năm 2019 – 2021
3 Chi sự nghiệp giáo dục, đào tạo và dạy nghề 144.235,572 156.590,548, 136.227,301
+ Chi nông, lâm ngư nghiệp và thủy lợi, thủy sản - 39.755,253 39.431,268
9 Chi sự nghiệp kinh tế Chi sự nghiệp đảm bảo xã hội 24.152,974 39.436,333 -
Trang 16TT Nội dung chi Quyết toán
Trang 17Bảng 1.4: So sánh dự toán với quyết toán chi NS giai đoạn 2019 – 2021
Đơn vị tính: triệu đồng
STT Nội dung
Dự toán Quyết toán
So sánh QT/DT (%)
Dự toán Quyết toán
So sánh QT/DT (%)
Dự toán Quyết toán
So sánh QT/DT (%)
aA CHI CÂN ĐỐI NS 381.970,911 355.589,800 93,09 19.768,187 496.846,706 95,59 601.700,177 554.986,991 92,24
iI Chi đầu tƣ phát triển 89.855,588 69.447,632 77,29 183.684,69 135.389,564 73,71 248.087,217 166.920,521 67,28
11 Chi đầu tư XDCB 89.855,588 69.447,632 77,29 183.684,690 135.389,564 73,71 248.087,217 166.920,521 67,28
22 Chi đầu tư XDCB tập trung 89.855,588 69.447,632 77,29 183.684,690 135.389,564 73,71 248.087,217 166.920,521 67,28
99 Chi sự nghiệp kinh tế 57.699,500 54.380,508 94,25 60.464,090 55.875,059 92,41 57.699,758 56.536,565 97,98
+ Chi giao thông vận tải - - - - 8.775,694 - 8.000,000 7.575,198 94,69
110 Chi nông, lâm ngư nghiệp
và thủy lợi, thủy sản - - - - 39.755,253 - 39.527,182 39.431,268 99,76
111 Chi sự nghiệp môi trường 1.300,000 1.293,188, 100,00 1.916,500 1.908,879 99,60 10.172,576 9.530,099 93,68
Trang 18STT Nội dung
Dự toán Quyết toán
So sánh QT/DT (%)
Dự toán Quyết toán
So sánh QT/DT (%)
Dự toán Quyết toán
So sánh QT/DT (%)
117 Các khoản chi khác theo quy
định của pháp luật - - - 1.274,113 1.274,113 - 4.208,818 3.897,440 92,60
BB CHI CHUYỂN GIAO NS 67.972,828 70.429,262 103,61 63.121,703 67.451,087 106,86 58.837,083 71.301,132 121,18
11 Chi bổ sung NS cấp dưới 67.972,828 67.972,828 100,00 63.121,703 63.121,703 100,00 58.837,083 58.837,083 100,00
Trang 20CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Dưới sự lãnh đạo của Đảng đối với sự nghiệp, công cuộc đổi mới của đất
nước, nước ta từ một nền kinh tế kế hoạch hoá, tập trung, bao cấp chuyển sang
nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước Cùng
với sự phát triển kinh tế và công cuộc đổi mới nền kinh tế thị trường với đặc điểm
bao trùm là Nhà nước từ sự can thiệp và kiểm soát trực tiếp đối với các hoạt động
của nền kinh tế - xã hội (KT – XH) Trong nền kinh tế thị trường, lĩnh vực tài
chính công nói chung và Ngân sách nhà nước (NSNN) nói riêng đã có sự đổi mới
và mang lại nhiều kết quả đáng kể Với tình hình chi NSNN diễn ra liên tục trong
khi nguồn thu ngân sách còn nhiều hạn chế, tình hình bội chi ngân sách lại diễn ra
thường xuyên thì việc kiểm soát chặt chẽ các khoản chi nhằm đảm bảo các khoản
chi ngân sách được sử dụng đúng mục đích, chế độ, đảm bảo tiết kiệm và hiệu
quả có ý nghĩa rất quan trọng Chi NSNN gồm hai bộ phận chính: Chi đầu tư phát
triển và chi thường xuyên (CTX) Nhưng việc CTX lại chiếm tỷ trọng lớn trong
tổng chi và có vị trí quan trọng và giữ vai trò quan trọng với sự phát triển kinh tế -
xã hội
Bên cạnh đó, chi NSNN là công cụ chủ yếu của Đảng, Nhà nước và cấp uỷ,
chính quyền cơ sở để thực hiện nhiệm vụ chính trị, phát triển kinh tế - xã hội,
đảm bảo an ninh, quốc phòng và thúc đẩy sự nghiệp xây dựng, phát triển đất
nước Thời gian qua, Đảng và Nhà nước đã có nhiều biện pháp tích cực nhằm
nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước trong lĩnh vực chi NSNN nói chung và lĩnh
vực kiểm soát các khoản chi ngân sách nói riêng, trong đó chi thường xuyên
chiếm tỷ trọng lớn và có vị trí, vai trò rất quan trọng đối với phát triển kinh tế, xã
hội đất nước
Theo số liệu Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện Long Mỹ thì tổng thu
NSNN trên địa bàn huyện quý I ước khoảng 303.767 triệu đồng, đạt 61% so với
dự toán Hội Đồng Nhân dân (HĐND) tỉnh giao, cao hơn cùng kỳ năm 2021
khoảng 29% Mặt khác, tổng chi NSNN trên địa bàn huyện quý I ước khoảng
188.307 triệu đồng, đạt 38% so với dự toán HĐND tỉnh giao, cao hơn cùng kỳ
năm 2021 khoảng 10% Trong đó, chi đầu tư phát triển vượt 123% so với dự toán
bình quân; CTX đạt 90% so với dự toán bình quân Tuy nhiên, quá trình thực hiện
công tác CTX NSNN tại Phòng Tài chính - Kế hoạch vẫn còn những tồn tại, hạn
Trang 21chế, bất cập như: vẫn còn tình trạng lãng phí NSNN; chưa tạo sự chủ động cho các đơn vị sử dụng Ngân sách (NS) trong sử dụng kinh phí NS, mặc dù đã có cơ chế khoán, tự chủ, tự chịu trách nhiệm sử dụng biên chế và kinh phí hoạt động; việc phân công nhiệm vụ kiểm soát chi trong hệ thống NS nhà nước còn bất cập,
chưa tạo điều kiện tốt nhất Xuất phát từ những lý do trên đề tài: “Hoàn thiện công tác kiểm soát CTX NS nhà nước tại Phòng Tài chính - Kế hoạch của UBND huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang giai đoạn 2019-2021” được chọn lựa
để thực hiện nội dung nghiên cứu
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích hoạt động CTX và công tác kiểm soát CTX NS nhà nước tại Phòng Tài chính - Kế hoạch của UBND huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang giai đoạn 2019 - 2021 và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát CTX NSNN tại Phòng Tài chính - Kế hoạch của UBND huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Mục tiêu 1: Phân tích hoạt động CTX NSNN tại Phòng Tài chính - Kế
hoạch của ubnd huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang giai đoạn 2019 - 2021
Mục tiêu 2: Đánh giá công tác kiểm soát CTX NSNN Phòng Tài chính - Kế
hoạch của UBND huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang giai đoạn 2019 - 2021
Mục tiêu 3: Đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát CTX NSNN
tại Phòng Tài chính - Kế hoạch của UBND huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang giai đoạn 2019 - 2021
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Phạm vi thời gian
Thời gian thực hiện đề tài: đề tài được thực hiện từ tháng 7 - 9/2022
Thời gian thu thập số liệu: số liệu phục vụ cho nội dung nghiên cứu do Phòng Tài chính - Kế hoạch của UBND huyện Long Mỹ cung cấp trong 3 năm (từ năm 2019 - 2021)
1.3.2 Phạm vi không gian
Số liệu được thu thập tại Phòng Tài chính – Kế hoạch của UBND huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang
Trang 22Địa chỉ: Ấp 1, Thị trấn Vĩnh Viễn, huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang
1.3.3 Nội dung nghiên cứu
Nội dung nghiên cứu chỉ dừng lại ở việc phân tích hoạt động CTX NSNN tại Phòng Tài chính - Kế hoạch của UBND huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang giai đoạn 2019 – 2021
1.4 LƢỢC KHẢO CÁC TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.4.1 Lƣợc khảo tài liệu tham khảo 1
Trịnh Lê Hoài (2020) nghiên cứu đề tài "Hoàn thiện công tác quản lý chi thường xuyên NSNN trên địa bàn tỉnh Đồng Nai" Trong nội dung nghiên cứu, tác
giả sử dụng các phương pháp mô tả, thống kê, phân tích, tổng hợp nhằm thực hiện các mục tiêu của đề tài nghiên cứu Từ việc phân tích thực trạng quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước tỉnh Đồng Nai trong 03 năm 2016 -2018, tác giả đã đề xuất được một số giải pháp như sau: (1) hoàn thiện tổ chức bộ máy, biên chế và năng lực chuyên môn của cán bộ, công chức quản lý CTX NS địa phương; (2) hoàn thiện một số chính sách, cơ chế tài chính, ngân sách của tỉnh; (3) hoàn thiện quy trình lập dự toán, chấp hành dự toán và quyết toán chi thường xuyên ngân sách địa phương; (4) hoàn thiện bộ máy quản lý và quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong quản lý, điều hành ngân sách địa phương; (5) hoàn thiện bộ máy quản lý và quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong quản
lý, điều hành ngân sách địa phương; (6) kiến nghị đối với Trung ương và tỉnh Đồng Nai Với những giải pháp này góp phần hiệu quả quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước tỉnh Đồng Nai trong những năm tới
1.4.2 Lƣợc khảo tài liệu tham khảo 2
Lê Đức Thuận (2018) nghiên cứu đề tài "Hoàn thiện công tác QLCTX NSNN tại tỉnh Đồng Nai" Trong nội dung nghiên cứu, tác giả đã sử dụng phương
pháp nghiên cứu định tính trên cơ sở áp dụng các phương pháp mô tả, thống kê, phân tích, tổng hợp nhằm thực hiện các mục tiêu đặt ra của đề tài Về phương pháp thu thập số liệu: chủ yếu là số liệu thứ cấp thông qua các báo cáo quyết toán chi NSNN, CTX từ năm 2015 đến năm 2017 của tỉnh Đồng Nai; báo cáo thường niên hàng năm của Sở Tài chính; Nghị quyết của HĐND tỉnh và các văn bản hiện hành liên quan đến công tác chi NSNN Từ đó, tác giả đã phân tích, đánh giá thực trạng công tác QLCTX NSNN của tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2015-2017 và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác QLCTX NSNN tại tỉnh Đồng Nai
Trang 231.4.3 Lƣợc khảo tài liệu tham khảo 3
Ngọc Thị Thu Hà (2018) nghiên cứu đề tài "Quản lý CTX NSNN cấp huyện tại huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên" Tác giả đã sử dụng phương pháp nghiên
cứu định tính để phân tích, đánh giá thực trạng QLCTX NSNN của huyện Đồng
Hỷ, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2015-2017 Đồng thời, trong nội dung nghiên cứu tác giả đã chỉ ra một số một số hạn chế như: tỷ lệ các khoản chi cần cấp bổ sung còn nhiều; tỷ lệ chi thường xuyên đúng quy định mới đạt ở mức 87% và nhiều món chi thường xuyên chưa được thực hiện tốt Từ đó, tác giả đề xuất một
số giải pháp hoàn thiện công tác QLCTX NSNN tại huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên thời gian tới đạt hiệu quả cao hơn
1.4.4 Lƣợc khảo tài liệu tham khảo 4
Nguyễn Quang Hưng (2015) nghiên cứu đề tài "Đổi mới kiểm soát chi ngân sách thường xuyên của chính quyền địa phương các cấp qua kho bạc nhà nước"
Qua nội dung nghiên cứu, tác giả đưa ra giải pháp đổi mới kiểm soát chi ngân sách thường xuyên các cấp qua KBNN Tác giả phân tích rõ những vấn đề cơ bản
về CTX NSNN, kiểm soát CTX NSNN qua KBNN Tác giả cũng tập hợp kinh nghiệm kiểm soát CTX của Cộng hoà Pháp, Canada, Singapore, Malaysia, Cộng hoà liên bang Đức và kinh nghiệm tổ chức thực hiện các sáng kiến cải cách NS ở các quốc gia thuộc OECD, rút ra 5 kinh nghiệm có thể áp dụng cho Việt Nam Trong luận án cũng trình bày thực trạng chi và kiểm soát CTX NSNN qua KBNN của chính quyền địa phương các cấp tại Việt Nam giai đoạn 2010-2015 Trên cơ
sở đó tác giả đề xuất các quan điểm, định hướng và sáu nhóm giải pháp nhằm đổi mới kiểm soát chi thường xuyên NSNN của chính quyền địa phương các cấp qua KBNN tại Việt Nam gồm: Đổi mới tổ chức chi NS thường xuyên; đổi mới quy trình chi NS; hoàn thiện công cụ sử dụng chi NS thường xuyên; Đổi mới cơ chế, chính sách kiểm soát chi; Nâng cao năng lực, trình độ của công chức kiểm soát chi; kiểm soát chi chương trình, dự án trong khuôn khổ chi tiêu trung hạn
Trang 24NSNN là một phạm trù kinh tế và lịch sử Sự hình thành và phát triển của
NSNN nó gắn liền với sự xuất hiện và phát triển của nền kinh tế - hành hóa - tiền
tệ trong các phương thức sản xuất của cộng đồng và Nhà nước (NN) của từng
cộng đồng Hay nói một cách khác, sự ra đời của NN cùng với sự tồn tại của kinh
tế - hàng hóa - tiền tệ là những yếu tố giúp cho sự phát triển và tồn tại của NSNN
Về bản chất thì NSNN là một hệ thống các mối quan hệ kinh tế giữa nhà
nước và xã hội phát sinh trong quá trình NN huy động và sử dụng các nguồn Tài
chính nhằm đảm bảo yêu cầu thực hiện các chức năng quản lý và điều hành nền
KT - XH của mình
Về thực tiễn hoạt động NSNN là một hoạt động tạo lập và sử dụng quỹ tiền
tệ của NN Trong đó quá trình phân phối các sản phẩm xã hội, nguồn tài chính
luôn vận động giữa một bên là NN và một bên là các chủ thể khác thông qua việc
tạo lập sử dụng quỹ tiền tệ tập trung của NN Hoạt động NSNN thể hiện các mặt
hoạt động KT - XH của NN nằm ở tầm vĩ mô, vai trò của NSNN trong hệ thống
Tài chính nói chung và cũng như trong khu vực Tài chính nói riêng luôn giữ vị trí
quan trọng cho việc đảm bảo sự tồn tại của các hoạt động của NN được thể hiện
qua:
- NSNN là kế hoạch tài chính vĩ mô trong các kế hoạch tài chính của NN
nhằm quản lý các hoạt động KT - XH, có vị trí quan trọng trong việc giải quyết
các vấn đề về tài chính vĩ mô và cân đối nền kinh tế
- NSNN ở mặt thực thể là một quỹ tiền tệ tập trung lớn nhất của NN, nguồn
hình thành của quỹ NS là từ tổng sản phẩm quốc nội từ các nguồn tài chính khác
- NSNN chủ đạo trong hệ thống tài chính, vì NSNN do NN nắm giữ, chi
phối và là công cụ để NN kiểm soát vĩ mô và cân đối vĩ mô Việc sử dụng NSNN
có ý nghĩa quốc gia, với một phạm vi tác động rộng lớn và được thông qua sự vận
động của vốn NSNN
Tuy nhiên vẫn còn nhiều ý kiến khác nhau nhưng nội dung khái niệm
Trang 25NSNN thể hiện ở các điểm chủ yếu sau:
- NSNN là bản dự toán thu, chi tài chính của NN trong một khoảng thời gian nhất định, thường là một năm
- NSNN là quỹ tiền tệ tập trung của NN, là kế hoạch tài chính cơ bản của
NSNN có tính niên hạn với niên độ hay năm tài khóa thường là một năm Ở nước ta hiện nay, năm NS bắt đầu từ ngày 1 tháng 1 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm dương lịch NSNN được quản lý và thống nhất theo nguyên tắc tập trung, dân chủ, công khai, minh bạch, có phân công, phân cấp quản lý, và gắn quyền quyết định dự toán và phê chuẩn quyết toán NSNN
2.1.1.2 Vai trò của NSNN
NS nhà nước có vai trò quan trọng trong việc huy động tài chính để đảm bảo các khoản chi tiêu của NN Đồng thời NSNN thực hiện cân đối giữa các khoản thu và các khoản chi bằng tiền của NN
NSNN trong giai đoạn hiện nay có vai trò trong việc điều tiết vĩ mô KT -
XH và NN chỉ có thể thực hiện điều chỉnh thành công khi có nguồn tài chính đảm bảo và sử dụng hiệu quả các công cụ NS như sau:
- Về mặt phát triển kinh tế: NSNN sử dụng để đầu tư cho nền kinh tế phát
triển hoặc hình thành cơ cấu kinh tế mới như là dùng nguồn NSNN để đầu tư vào kết cấu hạ tầng như giao thông, điện, nước, thủy lợi,… hoặc những ưu đãi về tín dụng hoặc khuyến khích phát triển những ngành nghề của vùng cần phát triển
- Về mặt ổn định KT - XH: NSNN thể hiện qua các hoạt động như: Lập quỹ
dự trữ NN về hàng hóa, vật tư thiết yếu, các quỹ dự phòng tài chính để ổn định kinh tế xã hội khi có sự biến động do thiên tai mà NN cần can thiệp, hỗ trợ quỹ bình ổn giá, quỹ bảo hiểm xã hội,…
Trang 26- Về mặt thị trường, thực hiện công bằng xã hội: NSNN có vai trò quan
trọng trong việc thực hiên công bằng xã hội như: Chi phí phúc lợi công cộng nhằm tạo điều kiện nâng cao mặt bằng xã hội, chi phí trợ cấp đối với những người
có hoàn cảnh khó khăn, chi trợ cấp thất nghiệp đề nhằm ổn định KT – XH
2.1.2 Thu NSNN
2.1.2.1 Khái niệm
Thu NSNN là việc mà nhà nước huy động nguồn tài chính vào NS nhà nước
để phục vụ nhu cầu chi tiêu của một nước, một thành phố, tỉnh, huyện,… và nó chỉ bao gồm những khoản tiền mà không bị ràng buộc bởi trách nhiệm hoàn trả trực tiếp cho đối tượng nộp được huy động, hầu hết các khoản thu NSNN đều mang tính cưỡng bức và mặt khác được lấy từ nguồn thu ngoài thuế
Theo Luật NS được ban hành vào ngày 20/03/1996 và sửa đổi, bổ sung vào năm 2002 thì NSNN Việt Nam bao gồm:
+ Thuế, phí, lệ phí do các tổ chức và cá nhân nộp theo quy định của pháp luật
+ Các khoản thu từ hoạt động kinh tế của nhà nước
+ Các khoản đóng góp của các tổ chức và cá nhân
Thu NSNN phải căn cứ vào tình hình thực hiện của nền kinh tế, biểu hiện ở các chỉ tiêu tổng sản phẩm quốc nội GDP, giá cả, thu nhập, lãi suất
Thu NSNN được thực hiện theo nguyên tắc hoàn trả không trực tiếp là chủ yếu
Thu NSNN theo hai phương thức: Tự nguyện và bắt buộc
2.1.2.3 Vai trò
Thu NSNN nắm vai trò quan trọng đảm bảo được những kế hoạch phát triển KT-XH và luôn đáp ứng những nhu cầu chi tiêu của một số hoạt động trong bộ
Trang 27máy nhà nước Để mà nói thì NSNN là một quỹ tiền tệ tập trung lớn nhất nhằm giải quyêt được những vấn đề kinh tế, chính trị, xã hội, giáo dục, văn hóa, y tế, an ninh và quốc phòng với những nhu cầu cần thiết này nắm vai trò tăng thu NS quốc gia thúc đẩy phát triển NS đảm bảo phát triển quốc gia
Thông qua quá trình thu NSNN thì những điều tiết KT-XH sẽ được hạn chế
và tăng cường những mặt tích cực giúp tăng trưởng sự phát triển mọi hoạt động hiệu quả và quá trình kiểm soát Để từ đó có thể điều tiết được mọi cơ cấu hoạt động kinh tế và có những định hướng chung
Bên cạnh đó thu NSNN đóng vai trò hết sức quan trọng để điều tiết được những thu nhập cá nhân thông qua quá trình đóng thuế Đây cũng là phương pháp giảm khoảng cách giàu, nghèo tạo điều kiện ổn định kinh tế, đời sống đối với những ngươi có thu nhập thấp
Ngoài ra thu NSNN có vai trò rất quan trọng trong toàn bộ hoạt động của
NN và nền KT-XH, cụ thể là: Thu NSNN đảm bảo nhiệm vụ để thức hiện các nhu cầu chi tiêu của NN, các kế hoạch phát triển KT-XH của NN Vì vậy NSNN được xem là quỹ tiền tệ tập trung quan trọng nhất của NN và được dùng để giải quyết những nhu cầu chung của NN về kinh tế, văn hóa, giáo dục, y tế, xã hội, hành chính, an ninh và quốc phòng
2.1.3.2 Đặc điểm
Chi NSNN gắn chặt với hoạt động của bộ máy NN và những nhiệm vụ kinh
tế, chính trị, xã hội, an ninh và quốc phòng mà NN đã đảm nhận
Các cơ quan có quyền lực cao nhất của NN là chủ thể duy nhất quyết định
cơ cấu, nội dung và mức độ các khoản chi NS ví các cơ quan đó có quyền quyết định các nhiệm vụ kinh tế, chính trị và xã hội của một quốc gia
Hiệu quả các khoản chi NS được xem xét về mặt toàn diện dựa vào kế hoạch hoàn thành các mục tiêu KT - XH và các khoản chi NS mà NN đảm nhận
Trang 28Các khoản chi NSNN thường mang tính chất không hoàn trả trực tiếp
Các khoản chi NSNN gắn chặt với sự vận động của các phạm trù kinh tế khác nhau như: tiền lương, giá cả, lãi suất,… thuộc các phạm trù lĩnh vực của tiền
tệ
2.1.3.3 Phân loại
Phân loại các khoản chi NSNN là việc sắp sếp các khoản chi NSNN theo những tiêu chí nhất định vào các nhóm, các loại chi Phân loại chi NSNN có nhiều ý nghĩa quan trọng trong công tác quản lý chi NSNN, qua việc phân loại chi NSNN có nhiền biện pháp quản lý hiệu quả, phù hợp với các đặc điểm, tính chất cả từng loại chi Chi NSNN được phân loại như sau:
Phân loại NSNN theo yếu tố gồm:
CTX: là các khoản chi nhằm duy trì các hoạt động thường xuyên của nhà nước như: Các hoạt động sự nghiêp giáo dục, y tế, xã hội, văn hóa thông tin, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, các hoạt động sự nghiệp kinh tế, quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội, các hoạt động của các cơ quan nhà nước,
cơ quan Đảng cộng sản Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội như: Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam, Liên đoàn Lao động Việt Nam, Hội cựu chiến binh Việt Nam, Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam,…
+ Chi cho vay của NS trung ương
+ Chi vay bổ sung quỹ dự trữ tài chính
+ Chi chuyển nguồn NS từ NS năm trước sang NS năm sau
+ Chi trả gốc và lãi các khoản huy động đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng
- Chi đầu tư phát triển: là các khoản chi làm tăng cơ sở vật chất của đất nước
và góp phần làm tăng trưởng kinh tế như: Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu
hạ tầng KT - XH không có khả năng thu hồi vốn; Đầu tư hỗ trợ cho các tổ chức kinh tế, các tổ chức tài chính của nhà nước; Chi bổ sung dự trữ nhà nước; Chi đầu
tư và phát triển các chương trình mục tiêu quốc gia, dự án nhà nước; Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật
Phân loại theo tính chất các khoản chi
Chi NSNN được chia thành: Chi cho y tế, giáo dục, chi quản lý nhà nước, chi phúc lợi xã hội, chi đầu tư phát triển KT - XH Phân loại này cho biết cụ thể
Trang 29chi NSNN cho từng lĩnh vực, hoạt động của Chính phủ là hướng về lợi ích KT -
XH
Phân loại theo đối tƣợng trực tiếp của mỗi khoản chi
Chi NSNN chia thành: Chi cho con người (chi lương và các khoản có tính chất lương), chi mua sắm vật liệu, công cụ dụng cụ, chi xây dựng, sửa chữa, chi trợ cấp,… Phân loại này giúp thiết lập quy chế cho từng đối tượng chi và chế độ kiểm soát riêng, có thể quy định rõ trách nhiệm và quản lý sử dụng công cụ quỹ của cơ quan NN
Phân loại chi theo mã nội dung kinh tế
Chi NSNN được phân loại là dựa vào nội dung kinh tế của từng khoản chi NSNN để phân loại vào các mục, tiểu mục khác nhau Chi NSNN được quy định dựa trên cơ sở chế độ, mục đích tiêu chuẩn định mức quy định Trong từng khoản mục chi NSNN để phục vụ nhu cầu quản lý chi tiết được quy định thành các tiểu mục, các mục có tính chất gần giống nhau và được thành lập các nhóm để phục
vụ nhu cầu quản lý, đánh giá của NSNN
Ngân sách Tổ chức xã hội
ở Trung ương
Ngân sách Đoàn thể ở Trung ương
Ngân sách địa phương
Ngân sách Tỉnh và Thành phố trực thuộc
Ngân sách Quận, Huyện
Ngân sách Phường, Xã
Trang 30Phân loại theo mục đích sử dụng
- Chi cho sự nghiệp kinh tế: Nhằm phục vụ cho nhu cầu phát triển sản xuất kinh doanh, quản lý kinh tế - xã hội và tạo điều kiện cho các ngành kinh tế hoạt động và phát triển một cách thuận lợi Chi sự nghiệp kinh tế bao gồm:
+ Chi cho sự nghiệp nông nghiệp, sự nghiệp thủy lợi, sự nghiệp ngư nghiệp, sự nghiệp lâm nghiệp, sự nghiệp giao thông, và các sự nghiệp kiến thiết thị chính, kinh tế công cộng khác
+ Chi điều tra cơ bản, đo đạc địa giới hành chính các cấp
+ Chi định canh, định cư và kinh tế mới
- Chi sự nghiệp văn hóa - xã hội: Chi sự nghiệp giáo dục, đào tạo; chi sự nghiệp y tế; sự nghiệp văn hóa thông tin, sự nghiệp thể dục thể thao, sự nghiệp phát thanh, truyền hình, sự nghiệp khoa học, công nghệ và môi trường
- Chi quản lý hành chính: Là những khoản chi hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước thuộc bộ máy chính quyền các cấp từ trung ương đến địa phương
- Chi về hoạt động Đảng Cộng sản Việt Nam
- Chi về các hoạt động tổ chức chính trị - xã hội như: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Liên đoàn Lao động Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Nông dân,…
- Chi trợ giá theo chính sách của NN
- Chi các chương trình mục tiêu quốc gia
- Chi trợ cấp cho đối tượng chính sách xã hội
- Chi cho các tổ chức xã hội, xã hội nghề nghiệp theo quy định của pháp luật
Trang 31- Chi trả lãi tiền do nhà nước vay
- Chi viện trợ cho các Chính phủ và tổ chức nước ngoài
- Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật
Phân loại theo tính chất kinh tế
CTX gồm 4 nhóm như sau:
- Chi thanh toán cho cá nhân gồm: Tiền lương, tiền công trả cho lao động thường xuyên theo hợp đồng; phụ cấp lương; học bổng học sinh, sinh viên; tiền thưởng; tiền phúc lợi tập thể; các khoản đóng góp; chi về công tác người có công với cách mạng và xã hội; chi lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội; các khoản thanh toán khác
- Chi nghiệp vụ chuyên môn gồm: Thanh toán dịch vụ công cộng; vật tư văn phòng; thông tin tuyên truyền liện lạc; hội nghị; công tác phí; chi phí thuê mướn; chi phí sửa chữa thường xuyên
- Chi mua sắm thường xuyên gồm: Chi mua đầu tư tài sản vô hình; mua sắm tài sản dùng cho công tác chuyên môn
- Chi khác gồm: Các khoản CTX khác không nằm ở ba nhóm trên như: Trợ giá theo chính sách của nhà nước; hỗ trợ Quỹ bảo hiểm xã hội; hỗ trợ cho các
tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp; các khoản CTX khác theo quy định của pháp luật
2.1.4.3 Đặc điểm
Mang tính lặp lại theo chu kỳ cụ thể:
- Các khoản CTX có hiệu lực tác động trong thời gian ngắn và mang tính tiêu dùng xã hội, CTX đáp ứng như cầu chi để thực hiện các nhiệm vụ của NN về
Trang 32phát triển, hiệu quả của CTX không đơn thuần là ở mặt kinh tế mà nó còn được thể hiện qua sự ổn định chính trị - xã hội từ đó thúc đẩy sự phát triển bền vững của đất nước
2.1.4.4 Vai trò
CTX NSNN có vai trò quan trọng trong nhiệm cụ chi NSNN, qua đó CTX giúp cho bộ máy NN duy trì hoạt động bình thường thực hiện chức năng quản lý
NN, đảm bảo an ninh, an toàn xã hội
Thực hiện tốt nhiệm vụ CTX còn có ý nghĩa quan trọng trong việc phân phối và sử dụng hiệu quả các nguồn lực tài chính của đất nước CTX hiệu quả và tiết kiệm sẽ tăng tích lũy vốn NSNN để chi cho đầu tư phát triển, nhằm thúc đẩy nên kinh tế phát triển, nâng cao niềm tin cho nhân dân vào vai trò quản lý điều tiết nhà nước
2.1.4.5 Nguyên tắc
Nguyên tắc quản lý theo dự toán
Dự toán là khâu mở đầu của một chu trình NSNN.Những khoản CTX một khi đã được ghi vào dự toán chi và đã được cơ quan quyền lực Nhà nước xét duyệt được coi là chi tiêu pháp lệnh.Xét trên giác độ quản lý, số CTX đã được ghi trong sự toán thể hiện sự cam kết của cơ quan chức năng quản lý tài chính nhà nước với các đơn vị thụ hưởng NSNN, từ đó nảy sinh nguyên tắc quản lý CTX theo dự toán
Nguyên tắc tiết kiệm hiệu quả
Tiết kiệm hiệu quả là một trong những nguyên tắc quan trọng hàng đầu của quản lý kinh tế, tài chính, bới lẽ nguồn lực thì luôn có giới hạn nhưng nhu cầu thì không có giới hạn.Do vậy, trong quá trình phân bổ và sử dụng nguồn lực khan hiếm đó luôn phải tính toán sao cho với chi phí thấp nhất nhưng phải đạt được kết quả cao nhất.Mặt khác do đặc thù hoạt động NSNN diễn ra trên phạm vi rộng, đa dạng và phức tạp, nhu cầu chi từ NSNN luôn gia tăng với tốc độ nhanh trong khi klhả năng huy động nguồn thu có hạn, nên càng phải tôn trọng nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả trong quản lý CTX của NSNN
Nguyên tắc chi trực tiếp qua KBNN
Một trong những chức năng quan trọng của kho bạc nhà nước là quản lý quỹ NSNN.Vì vậy, kho bạc nhà nước vừa có quyền, vừa có trách nhiệm phải kiếm soát chặt chẽ mọi khoản chi NS nhà nước, đặc biệt là các khoản CTX Để
Trang 33tăng cường vai trò của KBNN trong kiểm soát CTX của NSNN, hiện nay nước ta đang thực hiện việc chi trực tiếp qua KBNN như là một nguyên tắc trong quản lý khoản chi này
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
Để tài chỉ sử dụng số liệu thứ cấp để phục vụ cho nội dung nghiên cứu Nguồn số liệu thứ cấp được thu thập thông qua báo cáo tổng kết của Phòng Tài chính – Kế hoạch, các báo cáo trên hệ thống Tabmis, các thông tin qua mạng nội
bộ của Phòng Tài chính – Kế hoạch trong giai đoạn từ 2019 - 2021
2.2.2 Phương pháp phân tích dữ liệu
2.2.2.1 Phương pháp phân tích
Dựa vào phương pháp này tác giả phân tích thành những mặt, những bộ phận, những mối quan hệ theo lịch sử thời gian để nhận thức, phát hiện và khai thác các khía cạnh khác nhau của lý thuyết từ đó chọn lọc những thông tin cần thiết phục vụ cho đề tài nghiên cứu Phân tích bao gồm những nội dung sau:
Phân tích nguồn tài liệu (tạp chí và báo cáo khoa học, tác phẩm khoa học, tài liệu lưu trữ thông tin đại chúng)
Phân tích nội dung (theo cấu trúc logic của nội dung)
Phân tích thực chứng
Phân tích thống kê mô tả
Phân tích khái quát hóa
2.2.2.2 Phương pháp tổng hợp
Là phương pháp kết hợp liên quan những mặt, những bộ phận, những mối quan hệ thông tin đã thu thập được thành một chỉnh thể để tạo ra một hệ thống mới đầy đủ và sâu sắc về chủ đề nghiên cứu Gồm các loại như sau:
Bổ sung tài liệu, sau khi phân tích phát hiện thiếu hoặc sai lệch
Lựa chọn tài liệu chỉ chọn những thứ cần, đủ để xây dựng luận cứ
Sắp xếp tài liệu theo lịch đại (theo tiến trình xuất hiện sự kiện để nhận dạng động thái); sắp xếp tài liệu theo quan hệ nhân – quả để nhận dạng tương tác
Làm tái hiện quy luật Đây là bước quan trọng nhất trong nghiên cứu tài
Trang 34liệu, chính là mục đích của tiếp cận lịch sử
Giải thích quy luật Công việc này đòi hỏi phải sử dụng các thao tác logic
để đưa ra những phán đoán về bản chất các quy luật của sự vật hoặc hiện tượng
2.2.2.3 Phương pháp so sánh
Là phương pháp được sử dụng lâu đời và phổ biến nhất So sánh trong phân tích là đối chiếu các chỉ tiêu, các hiện tượng kinh tế đã được lượng hóa, có nội dung và tính chất tương tự để xác định xu hướng, mức độ biến động của các chỉ tiêu Đây là một trong những phương pháp tính toán kĩ thuật được sử dụng trong khoa học phân tích kinh tế
Phương pháp so sánh cho phép chúng ta tổng hợp được những nét chung cũng như tách ra được những nét riêng của các hiện tượng được so sánh, trên cơ
sở đó đánh giá được các mặt phát triển hay kém phát triển, hiệu quả hay kém hiệu quả để tìm ra các giải pháp quản lý tối ưu trong mỗi trường hợp cụ thể Vì vậy, để tiến hành so sánh bắt buộc phải giải quyết những vấn đề cơ bản như xác định số gốc từ đó so sánh, xác định điều kiện so sánh, mục tiêu so sánh
Số gốc để so sánh: tùy thuộc vào mục đích cụ thể của hoạt động phân tích
mà ta xác định số gốc để so sánh So sánh các số liệu thực hiện với các số liệu định mức, kế hoạch giúp ta đánh giá mức độ biến động so với mục tiêu đề ra
- So sánh số liệu kì này với số liệu kì trước (năm trước, quí trước, tháng trước) giúp tác giả nghiên cứu nhịp độ biến động, tốc độ tăng trưởng của hiện tượng
- So sánh số liệu của thời gian này với số liệu cùng kì của thời gian trước giúp ta nghiên cứu nhịp độ thực hiện trong từng khoảng thời gian
- So sánh các thông số kinh tế kĩ thuật của các phương án kinh tế khác nhau giúp tác giả lựa chọn được phương án tối ưu
- Điều kiện có thể so sánh được: Để phép so sánh có ý nghĩa thì điều kiện tiên quyết là các tiêu chí phải đồng nhất Trong thực tế, thường điều kiện có thể
so sánh được giữa các chỉ tiêu kinh tế cần được quan tâm cả về thời gian và không gian
+ Về mặt thời gian: Là các chỉ tiêu được tính cùng trong một khoảng thời gian, phải thống nhất 3 mặt bao gồm: Phải cùng phản ánh một nội dung kinh tế phản ánh chỉ tiêu; Phải cùng một phương pháp tính toán chỉ tiêu; Phải cùng một đơn vị tính
Trang 35+ Về mặt không gian: Các chỉ tiêu cần được quy đổi về cùng quy mô và điều kiện tương tự nhau
Để đảm bảo tính đồng nhất, cần phải quan tâm đến phương tiện được xem xét mức độ đồng nhất có thể chấp nhận được, độ chính xác cần phải có, thời gian phân tích được cho phép
- Kỹ thuật so sánh: Để đáp ứng các mục tiêu nghiên cứu, ta thường sử dụng những kỹ thuật so sánh (so sánh bằng số tuyệt đối, so sánh bằng số tương đối, so sánh bằng số bình quân, so sánh mức độ biến động tương đối điều chỉnh theo hướng quy mô chung) Tuy nhiên, phương pháp so sánh phổ biến nhất là so sánh bằng số tuyệt đối và so sánh bằng số tương đối:
+ So sánh bằng số tuyệt đối: Là kết hợp phép trừ giữa hai trị số (trị số kỳ phân tích và trị số kỳ gốc), kết quả so sánh biểu hiện khối lượng, quy mô của các chỉ tiêu kinh tế
∆y = y1 - yo
Trong đó:
y0 : chỉ tiêu kỳ trước
y1: chỉ tiêu kỳ sau
∆y: phần chênh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu kinh tế
Phương pháp này sử dụng để so sánh số liệu năm tính với số liệu năm trước của các chỉ tiêu xem có biến động không và tìm ra nguyên nhân biến động của các chỉ tiêu kinh tế, từ đó đề ra biện pháp khắc phục
+ So sánh bằng số tương đối: Là kết quả của phép chia giữa trị số kỳ phân tích so với trị số kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế Kết quả so sánh thể hiện mức độ hoàn thành hoặc tỷ lệ của số chênh lệch tuyệt đối so với chỉ tiêu để nói lên tốc độ tăng trưởng
Trang 362.2.3 Tiến trình nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, nội dung đề tài được thực hiện theo các bước như sau:
Hình 2.2: Tiến trình nghiên cứu
Xác định vấn đề nghiên cứu
(Hoàn thiện công tác kiểm soát CTX NS nhà nước tại Phòng Tài chính - Kế hoạch của UBND huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang giai đoạn 2019-2021)
Xây dựng cơ sở lý thuyết cho nội dung nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu
(So sánh, Phân tích, Tổng hợp)
Kết quả nghiên cứu
Đề xuất các giải pháp
Trang 37CHƯƠNG 3 TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG PHÒNG TÀI CHÍNH - KẾ HOẠCH
HUYỆN LONG MỸ GIAI ĐOẠN 2019 - 2021 3.1 KHÁI QUÁT VỀ ĐẶC ĐIỂM VÙNG NGHIÊN CỨU
3.1.1 Đặc điểm tự nhiên
3.1.1.1 Vị trí địa lý
Huyện Long Mỹ nằm ở phía Tây Nam của tỉnh Hậu Giang, cách trung tâm
của tỉnh khoảng 35 km Tổng diện tích tự nhiên của huyện là 26.072,37 ha (theo
kết quả thống kê đất đai năm 2020), bao gồm 07 xã: Thuận Hưng, Thuận Hòa,
Vĩnh Thuận Đông, Vĩnh Viễn A, Lương Tâm, Lương Nghĩa, Xà Phiên, và 01 thị
trấn Vĩnh Viễn Có tứ cận tiếp giáp như sau:
- Phía Bắc giáp thành phố Vị Thanh và huyện Vị Thủy
- Phía Đông giáp thị xã Long Mỹ
- Phía Tây giáp tỉnh Kiên Giang
- Phía Nam giáp tỉnh Bạc Liêu và tỉnh Sóc Trăng
Về giao thông đường bộ, có các tuyến quan trọng chạy qua địa bàn như
ĐT.930B; ĐT.930 và các tuyến đường huyện tạo nên hệ thống giao thông bộ liên
vùng giữa huyện và các địa phương khác Về giao thông đường thủy có sông Cái
Lớn, sông Nước Đục, sông Nước Trong trãi dài trên địa phận, và hệ thống kênh,
rạch chằng chịt nên tạo thuận tiện trong việc lưu thông và trao đổi kinh tế giữa
huyện với các vùng lân cận Do đó, huyện có đủ điều kiện thuận lợi để thúc đẩy
tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa – hiện đại
hóa theo đúng mục tiêu đã đề ra
3.1.1.2 Địa hình, địa mạo và khí hậu
Huyện Long Mỹ có địa hình tương đối bằng phẳng, độ cao trung bình từ
0,6-1,1 m so với mực nước biển, có xu hướng thấp dần theo hướng Nam và Tây
Nam, khu vực nội đồng thường thấp hơn khu vực ven sông rạch, và bị chia cắt
bởi hệ thống sông, kênh, rạch dày đặc, nên thuận lợi cho phát triển giao thông
đường thủy, du lịch sinh thái, cũng như phát triển ngành nông nghiệp theo hướng
hiện đại với quy mô lớn Tuy nhiên, cũng gây rất nhiều khó khăn cho việc xây
dựng hạ tầng kỹ cơ giới hoá nông nghiệp, phát triển giao thông đường bộ và ảnh
hưởng đến đời sống, sinh hoạt của nhân dân, nhất là vào mùa mưa lũ
Trang 38Huyện nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, ít bão, quanh năm nóng
ẩm, với những đặc trưng chủ yếu sau:
- Chế độ nhiệt: nhiệt độ trung bình hàng năm khoảng 27,7 oC , thường tháng
1 thấp nhất là khoảng 25,9oC, tháng 4 cao nhất là khoảng 28,8 oC
- Chế độ nắng: số giờ nắng trong năm khá cao, khoảng 2.300 giờ/năm
- Chế độ mưa: trong năm hình thành 2 mùa rõ rệt; mùa mưa bắt đầu từ tháng
5 đến tháng 11; mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau, lượng mưa trung bình hàng năm khoảng 1.500 mm, tập trung chủ yếu vào mùa mưa (chiếm 90% tổng lượng mưa)
- Chế độ ẩm: cao và ổn định, ít biến đổi qua các năm, trung bình cả năm khoảng 80 - 85%, thấp nhất vào mùa khô, cao nhất vào mùa mưa
- Chế độ gió: phổ biến với hai hướng gió chính là gió mùa Tây Nam thường xuất hiện từ tháng 5 đến tháng 11, thổi vào từ vịnh Thái Lan, mang theo nhiều hơi nước nên gây mưa và lốc xoáy; và gió mùa Đông Bắc thường xuất hiện từ tháng
12 đến tháng 1 năm sau, thổi từ lục địa sang nên khô và lạnh; gió mùa Đông Nam thường xuất hiện từ tháng 2 đến tháng 4, có đặc điểm là khô và nóng, kèm theo còn có gió chướng, trong mùa mưa còn xuất hiện các cơn lốc xoáy bất ngờ, gây ảnh hưởng tới sản xuất và sinh hoạt của nhân dân
Nhìn chung, khí hậu trên địa bàn huyện tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất nông nghiệp, nhất là đối với trồng lúa, cây ăn trái, nuôi trồng thủy sản và du lịch sinh thái Nhưng cũng góp phần tạo nên tính nhạy cảm của môi trường và các hệ sinh thái trên địa bàn, đặc biệt trong những năm gần đây do biến đổi khí hậu, thời tiết diễn biến khá phức tạp đã gây khó khăn nhất định cho sự phát triển kinh tế - xã hội của huyện
3.1.2 Đặc điểm KT-XH huyện Long Mỹ
3.1.2.1 Đặc điểm về nguồn lực phát triển KT - XH
Dân số
Năm 2020, dân số của huyện là 76.678 người với mật độ 295 người/km² Trong đó, trong độ tuổi lao động khoảng 46.547 người (chiếm 60,65% dân số) Công tác giới thiệu việc làm luôn được huyện quan tâm đẩy mạnh để đáp ứng cho nhu cầu thực tế sản xuất trên địa bàn và vùng lân cận, nhất là thị xã Long
Mỹ, thành phố Vị Thanh Từ đó, góp phần ổn định an ninh trật tự trên địa bàn,