1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn tốt nghiệp phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh cà mau chi nhánh năm căn

81 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Hoạt Động Cho Vay Tiêu Dùng Tại Ngân Hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Tỉnh Cà Mau – Chi Nhánh Năm Căn
Tác giả Đối Cơng Minh
Người hướng dẫn Ths. Nguyễn Trương Thanh Thủy
Trường học Trường Đại Học Võ Trường Toản
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Luận văn tốt nghiệp đại học
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hậu Giang
Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 1,87 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU (13)
    • 1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI (13)
    • 1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU (14)
      • 1.2.1 M ỤC TIÊU CHUNG (14)
      • 1.2.2 M ỤC TIÊU CỤ THỂ (14)
    • 1.3 CÁC CÂU HỎI NGHIÊN CỨU (14)
    • 1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU (15)
      • 1.4.1 P HẠM VI KHÔNG GIAN (15)
      • 1.4.2 P HẠM VI THỜI GIAN (15)
  • CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (17)
    • 2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN (17)
      • 2.1.1 K HÁI NIỆM VỀ NHTM (17)
      • 2.1.2 K HÁI NIỆM VỀ CHO VAY CỦA NHTM (17)
      • 2.1.3 K HÁI NIỆM VỀ CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NHTM (17)
    • 2.2 ĐẶC ĐIỂM VÀ PHÂN LOẠI CHO VAY TIÊU DÙNG (18)
      • 2.2.1 Đ ẶC ĐIỂM CVTD (18)
      • 2.2.2 P HÂN LOẠI CVTD (19)
    • 2.3 QUY TRÌNH CHO VAY TIÊU DÙNG (20)
    • 2.4 RỦI RO VÀ CÁC LOẠI RỦI RO THƯỜNG GẶP TRONG CHO VAY TIÊU DÙNG (25)
      • 2.4.1 R ỦI RO TRONG CHO VAY TIÊU DÙNG (25)
      • 2.4.2 C ÁC LOẠI RỦI RO THƯỜNG GẶP TRONG CHO VAY TIÊU DÙNG (25)
    • 2.5 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC PHÁT TRIỂN CHO VAY TIÊU DÙNG (26)
      • 2.5.1 C ÁC NHÂN TỐ KHÁCH QUAN (26)
      • 2.5.2 C ÁC NHÂN TỐ CHỦ QUAN (28)
      • 2.5.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (29)
        • 2.5.3.1 Phương pháp thu thập số liệu (29)
        • 2.5.3.2 Phương pháp phân tích số liệu (30)
        • 2.5.3.3 Phương pháp so sánh (30)
  • CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH CÀ MAU – CHI NHÁNH NĂM CĂN (31)
    • 3.1 SƠ LƯỢC VỀ TỈNH CÀ MAU VÀ HUYỆN NĂM CĂN (31)
      • 3.1.1 S Ơ LƯỢC VỀ TỈNH C À M AU (31)
      • 3.1.2 S Ơ LƯỢC VỀ HUYỆN N ĂM C ĂN (32)
    • 3.2 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM (33)
      • 3.2.1 S Ơ LƯỢC VỀ N GÂN HÀNG N ÔNG NGHIỆP VÀ P HÁT TRIỂN N ÔNG T HÔN V IỆT (36)
      • 3.2.2 S Ơ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC N GÂN HÀNG N ÔNG NGHIỆP VÀ P HÁT TRIỂN N ÔNG THÔN C À M AU – C HI NHÁNH N ĂM C ĂN (36)
    • 3.3 T ÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA N GÂN HÀNG N ÔNG NGHIỆP VÀ P HÁT TRIỂN N ÔNG T HÔN V IỆT N AM TỈNH C À M AU (39)
      • 3.3.1 T ÌNH HÌNH CHO VAY CỦA N GÂN HÀNG N ÔNG NGHIỆP VÀ P HÁT TRIỂN (43)
      • 3.3.2 C ÁC CHƯƠNG TRÌNH CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI N GÂN HÀNG N ÔNG N GHIỆP VÀ P HÁT TRIỂN N ÔNG THÔN V IỆT N AM TỈNH C À M AU – CN N ĂM C ĂN (47)
      • 3.3.3 N HỮNG QUY ĐỊNH CHUNG VỀ NGHIỆP VỤ CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI (50)
      • 3.3.4 T HỰC TRẠNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI N GÂN HÀNG N ÔNG NGHIỆP VÀ (54)
      • 3.3.5: C ÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ VIỆC PHÁT TRIỂN CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI N GÂN HÀNG N ÔNG NGHIỆP VÀ P HÁT TRIỂN N ÔNG THÔN CHI NHÁNH N ĂM C ĂN (60)
      • 3.3.6 T HỊ PHẦN TÍN DỤNG CVTD CỦA A GRIBANK – CN N ĂM C ĂN SO VỚI CÁC (61)
    • 3.4 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH CÀ (62)
      • 3.5.1 N HỮNG KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC (0)
      • 3.5.2 H ẠN CHẾ (0)
      • 3.5.3 N GUYÊN NHÂN HẠN CHẾ (0)
  • CHƯƠNG 4: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH CÀ MAU – CHI NHÁNH NĂM CĂN (68)
    • 4.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH DOANH VÀ CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH CÀ MAU– CHI NHÁNH NĂM CĂN (68)
      • 4.1.1 Đ ỊNH HƯỚNG CHUNG VỀ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH (68)
      • 4.1.2 Đ ỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI N GÂN HÀNG N ÔNG NGHIỆP VÀ P HÁT TRIỂN N ÔNG THÔN TỈNH C À M AU – C HI NHÁNH N ĂM C ĂN (69)
    • 4.2 GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH CÀ MAU – CHI NHÁNH NĂM CĂN (70)
      • 4.2.1 N HÓM GIẢI PHÁP CHUNG (70)
      • 4.2.2 N HÓM GIẢI PHÁP CHUYÊN MÔN (73)
      • 4.2.3 N HÓM GIẢI PHÁP ĐIỀU KIỆN (74)
  • CHƯƠNG 5: KIẾN NGHỊ VÀ KẾT LUẬN (76)
    • 5.1 KIẾN NGHỊ (76)
    • 5.2 KẾT LUẬN (80)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (81)

Nội dung

Trong nền kinh tế hội nhập công nghệ tiến bộ với nhiều phát triển của tiện ích từ internet banking, việc cạnh tranh cải thiện các tín dụng nghiệp vụ nhằm nâng cao khả năng huy động vốn cũng như sinh lợi nhuận của các NH đang trở nên cực kì gay gắt. Thị trường tài chính tiêu dùng như một miếng bánh ngon trong nền kinh tếhay còn được ví như là thước đo sức sống của nền kinh tế. Chính vì thế, tín dụng tiêu dùng được các Ngân hàng tập trung khai thác, đẩy mạnh và luôn luôn cải thiện, nâng cấp nghiệp vụ để thu hút mảng thị trường đẩy mạnh tiềm năng này. Trong tình hình “dầu sôi lửa bỏng” như hiện nay, các NH đã tìm nhiều phương pháp để nâng cao tầm nhìn, chiến lược phát triển cũng như hình ảnh thương hiệu để giúp đẩy mạnh việc gia tăng lợi nhuận của ngân hàng. Trong đó, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông Thôn Việt Nam (Agribank) cũng mang lại nhiều sứ mệnh, chiến lược để đẩy mạnh phát triển chất lượng NH và đóng góp cho nền kinh tế. Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông Thôn Việt Nam chi nhánh Năm Căn tuy chỉ là một Chi nhánh thuộc Agribank nhưng lại nằm ở vị trí trung tâm của huyện Năm Căn trên đường Hùng Vương gần khu vực chợ Năm Căn. Agribank Chi nhánh Năm Căn còn được cho là nơi giao thoa giữa nhiều địa phương trong tỉnh Cà Mau, không những hỗ trợ giải đáp thắc mắc và cung cấp vốn cho các doanh nghiệp trong huyện, Agribank Năm Căn còn có nhiều cơ hội huy động được các nguồn vốn từ các cá nhân hay doanh nghiệp ngoài huyện Năm Căn và có tiềm lực gia tăng lợi nhuận lớn từ các hoạt động cho vay và đặc biệt là hoạt động cho vay tiêu dùng. Cho vay tiêu dùng có thể được xem là mảng nghiệp vụ tiếp cận gần nhất đến đời sống của con người là một lời giao tiếp, một cách thức giúp đỡ để nâng cao chất lượng sống cả về vật chất lẫn tinh thần. Trong đời sống xã hội dân cư luôn được cảithiện qua từng năm, thu nhập bình quân giai đoạn 2016 – 2018 tăng 10.2%năm (Tổng cục thống kê, 2018) mong muốn được đáp ứng các nhu cầu tiêu dùng của con người luôn tăng và ngày càng trở nên mạnh mẽ. Trong khi đó, tài chính luôn luôn nắm giữ vai trò quan trọng trong việc đáp ứng các nhu cầu tiêu dùng đang quá tải, khi các quỹ đầu tư cá nhân chưa kịp hình thành thì tín dụng vay tiêu dùng như là một hình thức ứng trước để giải tỏa tình trạng quá tải và bí bách của các nhu cầu hiện tại. Việc cho vay tiêu dùng được người lao động hưởng ứng mạnh mẽ vì không những đem lại lợi nhuận cho ngân hàng mà còn giúp nâng cao đời sống của người lao động đối với môi trường làm việc giúp tăng năng suất lao động và sự cống hiến cho xã hội của họ. Song đi kèm với hoạt động cho vay luôn là những rủi ro về việc thanh toán. Vậy làm thế nào để nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay tiêu dùng, hạn chế những rủi ro và cải tiến để bắt kịp nền kinh tế công nghệ thị trường luôn phát triển, luôn đổi mới qua từng thời kì .Qua những vấn đề nêu trên cùng với những trải nghiệm thực tế trong quá trình thực tập nên nghiên cứu sẽ đi vào “Phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông Thôn tỉnh Cà Mau – CN Năm Căn .” 1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1.2.1 Mục tiêu chung Phân tích các hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông Thôn tỉnh Cà Mau – CN Năm Căn từ năm 2017 đến năm 2019, từ đó đưa ra những giải pháp nhằm đạt được các mục tiêu cho vay tiêu dùng mà tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông Thôn tỉnh Cà Mau – CN Năm Căn đề ra cho thời gian tới. 1.2.2 Mục tiêu cụ thể Tìm hiểu và đánh giá sơ bộ về tình hình hoạt động kinh doanh của tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông Thôn tỉnh Cà Mau – CN Năm Căn trong giai đoạn từ năm 2017 – 2019 Phân tích đánh giá tình hình cho vay tiêu dùng tại tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông Thôn tỉnh Cà Mau – CN Năm Căn Đưa ra biện pháp giảm thiểu rủi ro và tăng chất lượng cho vay tiêu dùng 1.3 CÁC CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 1. Phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng là gì? 2. Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Cà Mau – Chi nhánh Năm Căn như thế nào?

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VÕ TRƯỜNG TOẢN

KHOA KINH TẾ

- -

ĐỐI CƠNG MINH

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG NƠNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NƠNG THƠN TỈNH CÀ MAU – CHI NHÁNH NĂM CĂN

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Ngành: Kế tốn

Mã Ngành: D340301

Hậu Giang: tháng 10/2020

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VÕ TRƯỜNG TOẢN

KHOA KINH TẾ

ĐỐI CƠNG MINH MSSV: 6797171416

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG NƠNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NƠNG THƠN TỈNH CÀ MAU

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

NGÀNH KẾ TỐN

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN Ths NGUYỄN TRƯƠNG THANH THỦY

Tháng 10 năm 2020

Trang 3

i

LỜI CẢM ƠN

Qua thời gian học tập tại trường Đại học Võ Trường Toản, em xin chân thành cảm ơn và biết ơn quý thầy cô đang công tác tại khoa Kinh tế của trường đã tạo điều kiện và hỗ trợ theo sát, truyền đạt nhiều kiến thức quý báu cho các sinh viên về môn học đại cương ,chuyên ngành cũng như các kinh nghiệm của các quý thầy cô

Qua thời gian thực tập tại Ngân hàng Agribank – Chi nhánh Năm Căn,

em xin chân thành cảm ơn cơ quan đã tạo cơ hội cho các thực tập sinh vị trí giao dịch viên có tạo điều kiện để tìm hiểu nội dung công việc qua các hoạt động cụ thể như : tìm hiểu các quy định của Ngân hàng về các sản phẩm thẻ, các nghiệp vụ tiền gửi, cho vay tiêu dùng…, trực tiếp tiếp xúc với khách hàng, giải đáp các thắc mắc trong phạm vi khả năng, hướng dẫn khách hàng

sử dụng các giao dịch tại Ngân hàng Giúp khách hàng nộp tiền qua máy CDM, tư vấn hỗ trợ và phối hợp với Ngân hàng để hoản tất quy trình giao dịch của khách hàng

Em cũng xin chân thành cảm ơn cô Ths Nguyễn Trương Thanh Thủy đã hướng dẫn , hỗ trợ em hoàn thành bài báo cáo này Trong thời gian làm bài báo cáo thực tập khó tránh được những sai sót mong cô bỏ qua Đồng thời, do trình độ lý thuyết cũng như kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế nên bài báo cáo không thể tránh khỏi được những sai sót, rất mong em sẽ nhận được những

ý kiến đóng góp để có thể học hỏi thêm được nhiều kinh nghiệm

Em xin chân thành cảm ơn

Trang 4

ii

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan các số liệu và kết quả phân tích trong bài báo cáo là trung thực Các nguồn thu thập số liệu, bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét được ghi rõ trong phần tài liệu ttham khảo

Ngoài ra, bài báo cáo sử dụng một số nhận xét, đánh giá, các quan điểm cũng nhờ số liệu của các tác giả, cơ quan tổ chức khác được trích dẫn và chú thích rõ nguồn gốc

Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung báo cáo của mình

Hậu Giang, ngày tháng năm Sinh viên thực hiện

Trang 5

iii

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

Trang 6

iv

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Trang 7

v

MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN I LỜI CAM ĐOAN II NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP III NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN IV

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1

1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

1.2.1MỤC TIÊU CHUNG 2

1.2.2MỤC TIÊU CỤ THỂ 2

1.3 CÁC CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 2

1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3

1.4.1PHẠM VI KHÔNG GIAN 3

1.4.2PHẠM VI THỜI GIAN 3

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5

2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 5

2.1.1KHÁI NIỆM VỀ NHTM 5

2.1.2KHÁI NIỆM VỀ CHO VAY CỦA NHTM 5

2.1.3KHÁI NIỆM VỀ CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NHTM 5

2.2 ĐẶC ĐIỂM VÀ PHÂN LOẠI CHO VAY TIÊU DÙNG 6

2.2.1ĐẶC ĐIỂM CVTD 6

2.2.2PHÂN LOẠI CVTD 7

2.3 QUY TRÌNH CHO VAY TIÊU DÙNG 8

2.4 RỦI RO VÀ CÁC LOẠI RỦI RO THƯỜNG GẶP TRONG CHO VAY TIÊU DÙNG 13

2.4.1RỦI RO TRONG CHO VAY TIÊU DÙNG 13

2.4.2CÁC LOẠI RỦI RO THƯỜNG GẶP TRONG CHO VAY TIÊU DÙNG 13

2.5 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC PHÁT TRIỂN CHO VAY TIÊU DÙNG 14

Trang 8

vi

2.5.1CÁC NHÂN TỐ KHÁCH QUAN 14

2.5.2CÁC NHÂN TỐ CHỦ QUAN 16

2.5.3PHƯƠNGPHÁPNGHIÊNCỨU 17

2.5.3.1 Phương pháp thu thập số liệu 17

2.5.3.2 Phương pháp phân tích số liệu 18

2.5.3.3 Phương pháp so sánh 18

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH CÀ MAU – CHI NHÁNH NĂM CĂN 19

3.1 SƠ LƯỢC VỀ TỈNH CÀ MAU VÀ HUYỆN NĂM CĂN 19

3.1.1SƠ LƯỢC VỀ TỈNH CÀ MAU 19

3.1.2 SƠ LƯỢC VỀ HUYỆN NĂM CĂN 20

3.2 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM 21

3.2.1SƠ LƯỢC VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM TỈNH CÀ MAU–CHI NHÁNH NĂM CĂN 24

3.2.2SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CÀ MAU –CHI NHÁNH NĂM CĂN 24

3.3TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM TỈNH CÀ MAU 27

3.3.1TÌNH HÌNH CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM TỈNH CÀ MAU 31

3.3.2CÁC CHƯƠNG TRÌNH CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM TỈNH CÀ MAU –CNNĂM CĂN 35

3.3.3NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG VỀ NGHIỆP VỤ CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI AGRIBANK 38

3.3.4THỰC TRẠNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM –CHI NHÁNH NĂM CĂN 42

3.3.5:CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ VIỆC PHÁT TRIỂN CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH NĂM CĂN 48

3.3.6THỊ PHẦN TÍN DỤNG CVTD CỦA AGRIBANK –CNNĂM CĂN SO VỚI CÁC NGÂN HÀNG TRÊN ĐỊA BÀN 49

3.4 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH CÀ MAU – CN NĂM CĂN 50

Trang 9

vii

3.5.1NHỮNG KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC 50

3.5.2HẠN CHẾ 52

3.5.3NGUYÊN NHÂN HẠN CHẾ 53

CHƯƠNG 4: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH CÀ MAU – CHI NHÁNH NĂM CĂN 56

4.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH DOANH VÀ CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH CÀ MAU– CHI NHÁNH NĂM CĂN 56

4.1.1ĐỊNH HƯỚNG CHUNG VỀ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 56

4.1.2ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH CÀ MAU –CHI NHÁNH NĂM CĂN 57

4.2 GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH CÀ MAU – CHI NHÁNH NĂM CĂN 58

4.2.1NHÓM GIẢI PHÁP CHUNG 58

4.2.2NHÓM GIẢI PHÁP CHUYÊN MÔN 61

4.2.3NHÓM GIẢI PHÁP ĐIỀU KIỆN 62

CHƯƠNG 5: KIẾN NGHỊ VÀ KẾT LUẬN 64

5.1 KIẾN NGHỊ 64

5.2 KẾT LUẬN 68

TÀI LIỆU THAM KHẢO .69

Trang 10

viii

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3 1: Một số chỉ tiêu hoạt động kinh doanh của Agribank tỉnh Cà Mau giai

đoạn 2017-2019 27

Bảng 3 2: Cơ cấu huy động vốn của Agribank giai đoạn 2017-2019 30

Bảng 3 3: Tình hình cho vay tại Agribank giai đoạn 2017-2019 32

Bảng 3 4: Lãi suất cho vay khách hàng giai đoạn 2017 – 2019 .33

Bảng 3 5: Chất lượng cho nợ vay tại Agribank 34

Bảng 3 6: Lãi suất sản phẩm vay tín chấp tại Agribank 36

Bảng 3 7: Phí phạt trả nợ trước hạn tại Agribank 36

Bảng 3 8: Các sản phầm cho vay tiêu dùng tại Agribank 37

Bảng 3 9: Hồ sơ cho vay Agribank 39

Bảng 3 10: Dư nợ CVTD và tỉ trọng CVTD tại Agribank – CN Năm Căn giai đoạn 2017-2019 .41

Bảng 3 11: Cơ cấu CVTD theo thời hạn 42

Bảng 3 12: Dư nợ CVTD theo hình thức vay .45

Bảng 3 13: Chất lượng CVTD tại Chi nhánh giai đoạn 2017-2019 46

Trang 11

ix

DANH MỤC HÌNH

Hình 2 1: Quy trình cho vay tiêu dùng chung của Ngân hàng 9

Hình 3 1: Cơ cấu tổ chức của Agribank CN Năm Căn 25

Hình 3 2: Tổng VHĐ và tăng trưởng VHĐ của Agribank năm 2017 – 2019 29

Hình 3 3: Cơ cấu huy động vốn của Agriabnk giai đoạn 2017-2019 30

Hình 3 4: Tổng dư nợ vay và tăng trưởng dư nợ vay giai đoạn 2017-2019 32

Hình 3 5: Tỉ lệ nợ xấu trên dự nợ vay giai đoạn 2017-2019 35

Hình 3 6: Quy trình cho vay tiêu dùng tại Agribank 37

Hình 3 7: Cơ cấu cho vay tiêu dùng theo thời hạn .42

Hình 3 8: Dư nợ CVTD theo mục đích vay 44

Hình 3 9: Tỉ lệ nợ xấu trên dư nợ vay tại Chi nhánh giai đoạn 2017-2019 .46

Hình 3 10: Thị phần CVTD của Agribank so với các Ngân hàng khác 49

Trang 12

x

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Trang 13

Trong tình hình “dầu sôi lửa bỏng” như hiện nay, các NH đã tìm nhiều phương pháp để nâng cao tầm nhìn, chiến lược phát triển cũng như hình ảnh thương hiệu để giúp đẩy mạnh việc gia tăng lợi nhuận của ngân hàng Trong

đó, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông Thôn Việt Nam (Agribank) cũng mang lại nhiều sứ mệnh, chiến lược để đẩy mạnh phát triển chất lượng

NH và đóng góp cho nền kinh tế

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông Thôn Việt Nam chi nhánh Năm Căn tuy chỉ là một Chi nhánh thuộc Agribank nhưng lại nằm ở vị trí trung tâm của huyện Năm Căn trên đường Hùng Vương gần khu vực chợ Năm Căn Agribank Chi nhánh Năm Căn còn được cho là nơi giao thoa giữa nhiều địa phương trong tỉnh Cà Mau, không những hỗ trợ giải đáp thắc mắc

và cung cấp vốn cho các doanh nghiệp trong huyện, Agribank Năm Căn còn

có nhiều cơ hội huy động được các nguồn vốn từ các cá nhân hay doanh nghiệp ngoài huyện Năm Căn và có tiềm lực gia tăng lợi nhuận lớn từ các hoạt động cho vay và đặc biệt là hoạt động cho vay tiêu dùng

Cho vay tiêu dùng có thể được xem là mảng nghiệp vụ tiếp cận gần nhất đến đời sống của con người là một lời giao tiếp, một cách thức giúp đỡ để nâng cao chất lượng sống cả về vật chất lẫn tinh thần Trong đời sống xã hội dân cư luôn được cải thiện qua từng năm, thu nhập bình quân giai đoạn 2016 –

2018 tăng 10.2%/năm (Tổng cục thống kê, 2018) mong muốn được đáp ứng các nhu cầu tiêu dùng của con người luôn tăng và ngày càng trở nên mạnh mẽ Trong khi đó, tài chính luôn luôn nắm giữ vai trò quan trọng trong việc đáp

Trang 14

2

ứng các nhu cầu tiêu dùng đang quá tải, khi các quỹ đầu tư cá nhân chưa kịp hình thành thì tín dụng vay tiêu dùng như là một hình thức ứng trước để giải tỏa tình trạng quá tải và bí bách của các nhu cầu hiện tại Việc cho vay tiêu dùng được người lao động hưởng ứng mạnh mẽ vì không những đem lại lợi nhuận cho ngân hàng mà còn giúp nâng cao đời sống của người lao động đối với môi trường làm việc giúp tăng năng suất lao động và sự cống hiến cho xã hội của họ

Song đi kèm với hoạt động cho vay luôn là những rủi ro về việc thanh toán Vậy làm thế nào để nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay tiêu dùng, hạn chế những rủi ro và cải tiến để bắt kịp nền kinh tế công nghệ thị trường luôn phát triển, luôn đổi mới qua từng thời kì Qua những vấn đề nêu trên cùng với những trải nghiệm thực tế trong quá trình thực tập nên nghiên cứu sẽ đi vào

“Phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông Thôn tỉnh Cà Mau – CN Năm Căn ”

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Phân tích các hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Nông nghiệp

và Phát triển Nông Thôn tỉnh Cà Mau – CN Năm Căn từ năm 2017 đến năm 2019, từ đó đưa ra những giải pháp nhằm đạt được các mục tiêu cho vay tiêu dùng mà tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông Thôn tỉnh

Cà Mau – CN Năm Căn đề ra cho thời gian tới

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Tìm hiểu và đánh giá sơ bộ về tình hình hoạt động kinh doanh của tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông Thôn tỉnh Cà Mau – CN Năm Căn trong giai đoạn từ năm 2017 – 2019

- Phân tích đánh giá tình hình cho vay tiêu dùng tại tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông Thôn tỉnh Cà Mau – CN Năm Căn

- Đưa ra biện pháp giảm thiểu rủi ro và tăng chất lượng cho vay tiêu dùng

1.3 CÁC CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

1 Phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng là gì?

2 Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Cà Mau – Chi nhánh Năm Căn như thế nào?

Trang 15

1.4.2 Phạm vi thời gian

Để nâng cao tính thiết thực đề tài nên số liệu sẽ được thu thập trong 3 năm gần nhất so với thời điểm hiện tại (từ năm 2017 – 2019)

1.5: Lược khảo tài liệu

Để chuẩn bị đề tài nghiên cứu của mình thì việc lược khảo các tài liệu

liên quan là rất cần thiết, đặc biệt là các tài liệu có liên quan đến “phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng” Sau đây là một số tài liệu được lược khảo trong

đề tài:

- Nguyễn Ngọc Nhi (2014), Luận văn tốt nghiệp “Phân tích thực trạng và

giải pháp cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Chi nhánh huyện Vũng Liêm”, trường Đại học Cần Thơ Đề tài này đã làm rõ được thực trạng cho vay tiêu dùng của NH, nêu ra một số điểm mạnh

và điểm yếu về hoạt động cho vay tại NH, tác giả đã đưa ra nhiều giải pháp hoàn thiện cho vay tiêu dùng bám sát vào thực tế của NH để nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng của NH Tuy nhiên, đề tài này chưa phân tích cụ thể các chỉ tiêu đánh giá các hoạt động cho vay tiêu dùng tại NH, quy trình tín dụng chưa được nêu cụ thể và bộ hồ sơ cho vay tại NH chưa được tác giả đề cập đến

- Mai Thúy Duy (2013), Luận văn tốt nghiệp “Phân tích hoạt động cho

vay tiêu dùng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Chi nhánh huyện Lai Vung”, trường Đại học Cần Thơ Trên cơ sở lý luận và thực tiễn, tác giả đã phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng dựa trên doanh số cho vay,

Trang 16

4

doanh số thu nợ, dư nợ và nợ xấu, sử dụng các chỉ tiêu để đánh giá hoạt động cho vay Nhưng đề tài chưa tập trung phân tích hoạt động cho vay tiêu theo thời hạn tín dụng và mục đích tiêu dùng một cách cụ thể, chưa nêu được

phương hướng phát triển trong năm 2014

- Trần Thị Phương Thúy (2013), Luận văn tốt nghiệp “Thực trạng và giải pháp mở rộng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Phát triển Nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long”, trường Đại học Cửu Long Đề tài đã tập trung nghiên cứu bằng việc sử dụng các dạng phân tích số liệu tương đối và tuyệt đối, bên cạnh

đó tác giả sử dụng các chỉ tiêu để làm bật vấn đề cho vay tiêu dùng, sự so sánh giữa lý thuyết và thực tiễn của đề tài rất rõ ràng và phù hợp với NH Tuy nhiên, đề tài vẫn còn những nét hạn chế như cách xử lý số liệu trình bày chưa

rõ ràng làm người đọc khó tiếp thu vấn đề, nhiều biểu đồ không cần thiết Giai đoạn từ năm 2012 đến 6 tháng đầu năm 2014 còn nhiều vấn đề chưa được làm

rõ và chưa đi sâu vào những nguyên nhân ảnh hưởng của từng vấn đề phân tích

=> Sau khi lược khảo những bài viết luận văn trên, tôi thấy phần lớn các

đề tài sử dụng phương pháp so sánh tương đối, tuyệt đối để phân tích các chỉ tiêu về hoạt động cho vay tiêu dùng, từ đó tôi có được những hiểu biết cơ bản của vấn đề phân tích, qua đó khắc phục những thiếu sót, những khía cạnh khác của vấn đề mà luận văn tôi đã nêu Thông qua những chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho vay tiêu dùng như: dư nợ trên nguồn vốn huy động, vòng quay vốn tín dụng, thời gian thu hồi nợ, tỷ lệ nợ xấu,…để nghiên cứu sâu hơn các vấn

đề về cho vay tiêu dùng tại Agribank – TPVL Bài viết của tôi sẽ có những khía cạnh phân tích, dẫn chứng nguyên nhân kết quả một cách cụ thể bằng văn bản pháp luật nhằm tạo sự thuyết phục hơn cho đề tài

Trang 17

5

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN

2.1.1 Khái niệm về NHTM

Luật các Tổ chức tín dụng (2010) đã định nghĩa Ngân hàng thương mại

là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện tất cả các hoạt động Ngân hàng

và các hoạt động kinh doanh khác dựa trên quy định của Luật này cho mục đích thu lợi nhuận

2.1.2 Khái niệm về cho vay của NHTM

Ngân hàng nhà nước, năm 2016 có định nghĩa về hoạt động cho vay như sau “ Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi.”

Tính đến nay hoạt động cho vay được cho là nguồn thu lợi nhuận chính cho các NHTM Ban đầu, các NHTM có xu hướng tập trung vào phân khúc khách hàng SME nhưng về sau lại có sự chuyển dịch sang phân khúc khách hàng cá nhân và đặc biệt là thị trường cho vay tiêu dùng Đối với các nước phát triển, tỷ trọng cho vay tiêu dùng đã chiếm hơn 40% trên tổng dư

nợ nhưng ở Việt Nam tỉ trọng cho vay tiêu dùng chỉ chiếm khoảng 5% trên tổng dư nợ ( Tạp chí Ngân hàng, 2005) Qua đó, các NHTM đã nhận ra được “miếng bánh ngon” là thị trường cho vay tiêu dùng vô cùng rộng lớn đầy tiềm năng trên đất nước có 96,2 triệu dân và nền kinh tế đang trên đà phát triển mạnh mẽ

2.1.3 Khái niệm về cho vay tiêu dùng của NHTM

Các khái niệm, quan điểm về cho vay tiêu dùng xuất hiện rất nhiều trong các bài báo cáo, nghiên cứu Theo Luật các Tổ chức tín dụng năm (2010), cho vay tiêu dùng được định nghĩa như:

Vay tiêu dùng giúp người tiêu dùng có thể sử dụng các hàng hóa, dịch vụ

để phục vụ cho các mục đích cá nhân trước khi họ có khả năng chi trả nhằm giúp nâng cao chất lượng trong đời sống qua việc mua xe, mua nhà, sửa chữa nhà cửa, du lịch… Vậy vay tiêu dùng là một hình thức cấp tín dụng, theo đó ngân hàng cho vay thỏa thuận giao cho các khách hàng là cá

Trang 18

6

nhân, hay hộ gia đình một khoản tiền để sử dụng vào các mục đích tiêu dùng kèm theo nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi trong một thời gian nhất định

Hiện nay, các ngân hàng trên thế giới đều nhắm đến và tối ưu tín dụng cho vay tiêu dùng vì CVTD là một trong những khoản sinh lời cao nhất cho ngân hàng mặc dù phải đối mặt với nhiều thách thức về rủi ro, thời gian và chi phí thẩm định tài chính khách hàng

2.2 Đặc điểm và phân loại cho vay tiêu dùng

2.2.1 Đặc điểm CVTD

Cho vay tiêu dùng thường là các khoản vay nhỏ lẻ nên giúp Ngân hàng

có thể phân tán được rủi cho vay tốt hơn các khoản vay thường Mặt khác, những khoản vay tiêu dùng trung, dài hạn và có giá trị lớn nhằm phục vụ cho mục đích mua đất, xây sửa nhà cửa, mua xe…lại ẩn chứa mức rủi ro tín dụng cao hơn các khoản vay thường khác Theo Khuất Duy Tuấn (2005), CVTD thường có những đặc điểm sau:

- CVTD thường có mức lãi suất cao hơn các khoản cho vay khác trong lĩnh vực thương mại và công nghiệp Vì rủi ro của việc CVTD rất cao do công tác thẩm định thường gặp khó khăn và mất nhiều thời gian dẫn đến thiếu thông tin thẩm định

- Các khách hàng vay tiêu dùng phần lớn có nhu cầu phụ thuộc vào chu

kì kinh tế và ít co giãn với lãi suất Khách hàng vay tiêu dùng chú trọng vào khoản phải thanh toán nhiều hơn là mức lãi suất họ phải trả ( mức lãi suất nói lên chi phí của khoản vay) Một phần là do tính chất của khoản vay tiêu dùng không vì mục đích kinh doanh nên ít khách hàng quan tâm đến phần chi phí phải trả này

- Lãi suất cho vay tiêu dùng tính theo lãi kép

- Dựa vào các yếu tố như quá trình làm việc, kỹ năng, kinh nghiệm đối với công việc của những người đi vay nguồn trả nợ của họ có thể biến động lớn

Trang 19

7

2.2.2 Phân loại CVTD

Có nhiều cơ sở, quan điểm để phân loại cho vay tiêu dùng từ nhiều nguồn Cho vay tiêu dùng có thể phân loại như sau dựa theo Khuất Duy Tuấn (2005)

Căn cứ vào hình thức cho vay:

* Trả góp: vay trả góp là hình thức vay mà người tiêu dùng sẽ phải trả nợ

gốc và lãi theo các kỳ hạn ( thường là tháng ) và số tiền trả mỗi lần là như nhau Vay trả góp thường áp dụng cho các khoản vay lớn hoặc do thu nhập của người đi vay không đủ để thanh toán hết số nợ vay trong 1 lần

* Phi trả góp: đây là khoản vay được người vay thanh toán khi đáo hạn

hợp đồng theo thỏa thuận giữa bên tín dụng và bên cho vay Vay tiêu dùng phi trả góp thường là những khoản vay được cấp cho các nhu cầu vay nhỏ như thanh toán viện phí, mua sắm các dụng cụ trong gia đình, chi trả các chi phí sửa chữa… và khoản vay này thường có thời hạn không dài

* Tuần hoàn: là khoản vay mà người vay được ngân hàng cho phép sử

dụng thẻ tín dụng hoặc các loại séc cho thấu chi trên tài khoản vãng lai Dựa vào nhu cầu chi tiêu và thu nhập theo kỳ của khách hàng để thực hiện việc vay và trả nợ nhiều kỳ một cách tuần hoàn tuân theo một hạn mức tín dụng nhất định

* Tín chấp: là hình thức vay không cần tài sản đảm bảo nhưng luôn có

mức lãi suất cao (gấp 2 đến 3 lần so với vay thế chấp) Cá nhân có thể dùng

uy tín của mình hoặc công ty đang công tác để thỏa mãn mục đích cá nhân Vay tín chấp thường có số tiền từ 10 triệu đồng trở lên và trả góp linh hoạt

từ 1 đến 5 năm

* Thế chấp: là hình thức vay sử dụng tài sản đảm bảo như: nhà cửa, đất

đai Vay thế chấp thường được sử dụng vào các kế hoạch kinh doanh rõ ràng hoặc mua sắm và tiêu dùng chính đáng có hạn mức cao và mức lãi suất thấp hơn so với vay tín chấp nên thích hợp với mục đích đầu tư hay các mục đích sử dụng khoản vay trong dài hạn

Trang 20

8

Căn cứ vào nguồn gốc khoản nợ:

- Cho vay tiêu dùng gián tiếp: Đây là hình thức phối hợp giữa Ngân

hàng và các điểm bán lẻ Khách hàng đi mua sắm tại các điểm bán lẻ và Ngân hàng là người thanh toán thay Sau đó, Ngân hàng sẽ tiến hành thu nợ của khách hàng định kì theo qui định

- Cho vay tiêu dùng trực tiếp: Ngân hàng trực tiếp cho vay và các khách

hàng đi vay sẽ trả nợ và lãi định kì theo qui định của Ngân hàng

Mục đích vay

+ Cư trú: là các khoản vay tài trợ cho việc mua sắm, xây dựng hoặc cải

tạo nhà cửa cho các khách hàng là cá nhân, hộ gia đình

+ Phi cư trú: là các khoản vay nhằm tài trợ cho các chi phí xe cộ, chi phí

học hành, giải trí, du lịch…

Thời hạn khoản vay:

 Ngắn hạn: Gồm những khoản vay có thời hạn nhỏ hơn 1 năm Khoản

vay này thường áp dụng lãi suất ngắn hạn và để phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng, sinh hoạt cá nhân

Trung và dài hạn: Gồm những khoản vay có thời hạn lớn hơn 1 năm

Là những khoản vay có mục đích lớn như sản xuất kinh doanh, đầu tư vào xây dựng, dự án Các khoản vay trung và dài hạn thường có lãi suất cao để bù đắp phần rủi ro ẩn chứa theo thời gian

2.3 Quy trình cho vay tiêu dùng

Mỗi ngân hàng đều có quy trình cho vay tiêu dùng cá nhân rất chặt chẽ bởi

vì đây là hình thức tín dụng chứa nhiều rủi ro kèm theo là các nguy cơ về nợ xấu Việc tiếp cận và xác định rõ mục đích vay vốn và nắm bắt được quy trình làm việc của các ngân hàng sẽ giúp cho khách hàng vay vốn cá nhân dễ dàng hơn Theo “Ngân hàng nhà nước Việt Nam, 2016” quy trình cho vay tiêu dùng của các ngân hàng đều được xây dựng dựa trên các bước sau:

Trang 21

Kiểm tra hồ

sơ và mục đích vay vốn

Xét duyệt

cho vay tiêu

dùng cá nhân

Ký kết hợp đồng và giải ngân

Thu nợ và đưa ra phán quyết tín dụng mới

Hình 2 1: Quy trình cho vay tiêu dùng chung của Ngân hàng

Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ của khách hàng

Hồ sơ vay tiêu dùng bao gồm hồ sơ khách hàng và hồ sơ khoản vay Thông thường hồ sơ khách hàng cần chuẩn bị thường có: hồ sơ cá nhân, hồ

sơ chứng minh nơi ở và thu nhập Mỗi ngân hàng thường có những qui định và yêu cầu riêng về hồ sơ khoản vay nhưng phổ biến nhất là đơn đề nghị vay vốn Trên đơn đề nghị thường sẽ có đầy đủ thông tin về việc vay tiêu dùng của khách hàng như: thông tin, sản phẩm vay, hạn mức và lãi suất cũng như các thông tin về nghề nghiệp, thu nhập, số điện thoại tham chiếu…

Bước 2 : Thẩm định điều kiện vay tiêu dùng cá nhân

Sau khi đã tiếp nhận đầy đủ hồ sơ, ngân hàng sẽ bắt đầu tiến hành kiểm tra và thẩm định việc vay tiêu dùng của cá nhân Đây cũng là bước quan trọng nhất trong quy trình cho vay tiêu dùng vì đây là căn cứ cho quyết định của Ngân hàng có cung cấp vốn vay cho cá nhân hay không và tính chính xác của quyết định này

Bước 3: Kiểm tra hồ sơ và mục đích vay vốn

Ở bước này, Ngân hàng sẽ tiến hành làm việc trên hệ thống để kiểm tra

hồ sơ khách hàng nhằm đảm bảo hồ sơ đã đầy đủ và chính xác Nếu hồ sơ của khách hàng gặp phải thiếu sót sẽ được gửi trả để chính sửa và bổ sung

Trang 22

10

Ngân hàng còn kiểm tra tính phù hợp của khách hàng với các sản phẩm vay

vốn tiêu dùng cá nhân

Bước 4: Kiểm tra thông tin về khách hàng vay vốn

Sau khi kiểm tra hồ sơ và mục đích vay vốn, Ngân hàng sẽ bắt đầu tiến hành kiểm tra các thông tin mà khách hàng kê khai có giống trên hồ sơ khách hàng cung cấp cho Ngân hàng hay không? Thông thường, bộ phận thẩm định sẽ gọi điện cho khách hàng và các số điện thoại mà khách hàng cung cấp để xác minh hoặc đi thực tế tại nơi kinh doanh và nơi sinh sống của khách hàng để xác thực thông tin

Bước 5: Phân tích và thẩm định khách hàng vay vốn

Đây là bước mà bộ phận thẩm định sẽ tiến hành thẩm định địa bàn như: nơi ở, địa chỉ làm việc hoặc kinh doanh nhằm xác minh các tư cách và năng lực về pháp lý và hành vi nhân sự

Bước 6: Phân tích tín dụng

Phân tích tín dụng được thực hiện sau khi hồ sơ khách hàng đã được kiểm tra và xác thực tính chính xác Bộ phận phân tích tín dụng của Ngân hàng sẽ bắt đầu phân tích về thu nhập, lịch sử trả nợ (đã bị nợ xấu hay chưa), khả năng thanh toán của khách hàng trong cả quá khứ, hiện tại và tương lai nhằm xác định mức độ rủi ro và đưa ra biện pháp để hạn chế rủi

ro Sau khi phân tích hoàn tất, bộ phận phê duyệt sẽ tiến hành xét duyệt cho khách hàng vay tiêu dùng Do tính cạnh tranh của các Ngân hàng trong nền kinh tế phát triển và hiện đại, Ngân hàng cần phải tối ưu chi phí và thời gian cho việc thẩm định

Bước 7: Xét duyệt cho vay tiêu dùng

Sau khi xem xét nguồn thu nhập, khả năng thanh toán, căn chỉnh phương thức và lãi suất cho vay phù hợp, bộ phận xét duyệt sẽ quyết định xem xét

có cho khách hàng vay vốn hay không hoặc tái thẩm định hồ sơ ( nếu cần thiết) Nếu hồ sơ được duyệt, nhân viên tín dụng sẽ liên hệ với khách hàng

để hẹn gặp và ký kết hợp đồng vay tiêu dùng

Trang 23

11

Bước 8: Ký kết hợp đồng vay và giải ngân

Sau khi được xét duyệt, Ngân hàng sẽ tiến hành ký kết hợp đồng cho vay với khách hàng Nội dung chính của hợp đồng vay thường bao gồm:

 Điều kiện thanh toán

Khách hàng sẽ được giải thích rõ ràng các điều khoản có trên hợp đồng cũng như thông tin khoản vay và thời hạn thanh toán Khách hàng cần nắm

rõ những thông tin này và thực hiện thanh toán nợ đúng hạn để tránh bị nợ xấu

Sau đó, khách hàng sẽ đến các phòng giao dịch của Ngân hàng để tiến hành giải ngân tiền vay và sử dụng số tiển cho mục đích vay Nhân viên tín dụng của Ngân hàng vẫn sẽ xem xét và theo dõi khoản vay, nếu có dấu hiệu lừa đảo hay chiếm đoạt Ngân hàng sẽ có toàn quyền để thu hồi khoản vay bất cứ lúc nào

Bước 9: Thu nợ và đưa ra phán quyết tín dụng mới

Ngân hàng sẽ thực hiện việc nhắc và thu nợ hàng tháng nhằm đảm bảo khách hàng thanh toán nợ đúng hạn (số tiền thanh toán bao gồm: tiền vay gốc và lãi suất) Khi khách hàng không đủ khả năng thanh toán hay thanh toán nợ quá hạn, Ngân hàng sẽ tiến hành xem xét và phân tích lại khả năng tài chính của khách hàng để có thể đưa ra những phán quyết tín dụng mới

Những chỉ tiêu dùng trong phân tích cho vay tiêu dùng

Cho vay tiêu dùng cũng là một hình thức tín dụng nên có rất nhiều chỉ tiêu có thể dùng để phân tích và đánh giá hoạt động này Nghiên cứu này

đã xem xét và quyết định lựa chọn những chỉ tiêu sau (Bộ Tài Chính, 2004)

Trang 24

Hệ số thu nợ = 𝐷𝑜𝑎𝑛ℎ 𝑠ố 𝑡ℎ𝑢 𝑛ợ

𝐷𝑜𝑎𝑛ℎ 𝑠ố 𝑐ℎ𝑜 𝑣𝑎𝑦

Chỉ tiêu này phản ánh lợi nhuận của Ngân hàng trong việc cho vay Việc cho vay càng có hiệu quả thì hệ số thu nợ càng cao và số vốn Ngân hàng sẽ thu được trên doanh số vay của Ngân hàng

Tỷ lệ nợ quá hạn = 𝑁ợ 𝑞𝑢á ℎạ𝑛

𝑇ổ𝑛𝑔 𝑑ư 𝑛ợ x 100%

Chỉ tiêu này phản ánh khả năng thu hồi vốn của Ngân hàng đối với các khoản vay và chất lượng tín dụng của Ngân hàng Chỉ tiêu này càng lớn chất lượng tín dụng của ngân hàng càng kém và có nhiều rủi ro Hiện nay, Ngân hàng nhà nước quy định tỷ lệ nợ quá hạn của từng Ngân hàng không được vượt quá 3%

Tỷ lệ thu nợ đến hạn (%) = 𝐷𝑜𝑎𝑛ℎ 𝑠ố 𝑡ℎ𝑢 𝑛ợ đế𝑛 ℎạ𝑛

𝑇ổ𝑛𝑔 𝑑ư 𝑛ợ đế𝑛 ℎạ𝑛 x 100%

Chỉ tiêu này cho thấy hiệu quả tín dụng của Ngân hàng trong việc thu hồi nợ vay cũng như hiệu quả tín dụng trong các chiến lược phân tích và cho vay của Ngân hàng Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ việc thu hồi nợ và cho vay của Ngân hàng tốt và ít rủi ro

Trang 25

13

2.4 Rủi ro và các loại rủi ro thường gặp trong cho vay tiêu dùng

2.4.1 Rủi ro trong cho vay tiêu dùng

Rủi ro cho vay tiêu dùng xảy ra khi khách hàng không thanh toán nợ vay đúng hạn hay ngân hàng chỉ thu được một phần nợ gốc và lãi vay hoặc không thu được cả gốc và lãi của khoản vay như đã cam kết trong hợp đồng Vay tiêu dùng cá nhân đem lại nhiều lợi ích, giải pháp ngắn hạn cho khách hàng cũng như lợi nhuận về lâu dài cho ngân hàng Mặt khác, khoản vay này cũng còn ẩn chứa nhiều rủi ro và những bất lợi cho cả bên vay và bên cho vay

2.4.2 Các loại rủi ro thường gặp trong cho vay tiêu dùng

Rủi ro CVTD có thể gây bất lợi đến cả bên vay và bên cho vay Có nhiều cách phân loại rủi ro cho vay tiêu dùng nhưng theo “Luật các tổ chức tín dụng 2010”các loại rủi ro thường gặp khi vay tiêu dùng là:

Rủi ro từ lãi suất vay: vay tiêu dùng thường có mức lãi rất cao do các

khoản vay tiêu dùng thường vay bằng hình thức tín chấp (không cần tài sản đảm bảo) Khách hàng cần cân nhắc khi vay tiêu dùng tín chấp vì lãi suất của khoản vay này thường cao hơn các khoản vay khác nên áp lực thanh toán nợ vay rất lớn dễ dẫn đến nợ xấu Cách tốt nhất để hạn chế lãi suất vay

là khi khách hàng không bị nợ xấu, thanh toán các khoản đã vay đúng hạn các khoản vay, có lịch sử tín dụng tốt sẽ được xem xét duyệt cho vay tín chấp với mức lãi suất thấp hơn mức thông thường

Rủi ro từ những ràng buộc pháp lý: theo như những ràng buộc pháp lý

trong hợp đồng vay, khi bên vay không thanh toán nợ đúng hạn hay thanh toán trễ, tổ chức cho vay được quyền sử dụng các biện pháp, nghiệp vụ để đòi nợ hay nghiêm trọng hơn là bên cho vay sẽ kiện bên vay ra tòa Khách hàng vay vốn một khi bị nợ xấu sẽ rất khó thậm chí là không thể vay tiền tại ngân hàng, hay các công ty tài chính khác

Rủi ro từ các nguyên nhân khác: khách hàng chưa hiểu hết nội dung

trong hợp đồng cũng như chưa nắm rõ được quyền lợi của mình khi vay vốn Khách hàng khi cần vay vốn gấp dễ gặp những cá nhân giả danh hay các nơi cho vay thiếu uy tín lừa đảo và cho vay với lãi suất “cắt cổ” cùng những khoản phụ phí làm ảnh hưởng đến tài chính của bản thân khách hàng

Trang 26

14

Ngoài ra, còn có các rủi ro khách quan khác như tai nạn, mất khả năng lao động, chi trả…vì những lý do đó nên bên cho vay thường khuyến khích khách hàng mua bảo hiểm khoản vay để giảm bớt gánh nặng cho gia đình khi những rủi ro xuất hiện

2.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc phát triển cho vay tiêu dùng

2.5.1 Các nhân tố khách quan

Nhân tố từ phía môi trường

Giống như các thể chế kinh tế khác, các ngân hàng thương mại cũng hoạt động và chịu ảnh hưởng của môi trường xung quanh như môi trường kinh tế xã hội, môi trường quản lý, các môi trường về văn hóa và các chính sách kinh tế của nhà nước

Môi trường kinh tế xã hội đặc trưng là trình độ phát triển kinh tế, thu nhập quốc dân, thu nhập bình quân đầu người, mức sống của dân cư cùng với chế độ xã hội có ảnh hưởng khá mạnh đến mức tiêu dùng dân cư Môi trường này mà ổn định là một trong những điều kiện thúc đẩy dân cư tiêu dùng, hạn chế tiết kiệm do đó dẫn đến mở rộng hoạt động cho vay của ngân hàng Môi trường pháp lý bao gồm hệ thống văn bản pháp luật của nhà nước cũng là một nhân tố vĩ mô khác có tác động sâu rộng đến hoạt động cho vay tiêu dùng của các ngân hàng thương mại Môi trường pháp lý có ảnh hưởng đến trật tự, tính ổn định và tạo điều kiện cho hoạt động cho vay tiêu dùng diễn ra thông suốt, đảm bảo sự phát triển bền vững, hạn chế những rắc rối gây tổn hại đến lợi ích của các bên tham gia quan hệ vay mượn Nếu hệ thống pháp luật có quy định đầy đủ cụ thể các vấn đề về cho vay tiêu dùng sẽ thúc đẩy người tiêu dùng tìm đến ngân hàng đồng thời cũng khuyến khích tính tích cực của các ngân hàng tham gia lĩnh vực này Ngược lại, nếu tất cả quy định đều mang tính chung chung không rõ ràng

sẽ khiến cả ngân hàng và khách hàng gặp nhiều khó khăn trong việc đi đến một thỏa thuận chung

Môi trường văn hóa như thói quen, tâm lý, trình độ học vấn, bản sắc dân tộc ( thể hiện qua những nét tính cách của người dân như tích tằn tiện hoặc

là hay ưa hưởng thụ) hoặc là các yếu tố về nơi ở, nơi làm việc,… cũng ảnh hưởng đến thói quen chi tiêu dùng của người dân

Trang 27

15

Hoạt động cho vay tiêu dùng còn chịu ảnh hưởng của hệ thống các chính sách và chương trình kinh tế của nhà nước, nếu nhà nước tăng đầu tư hoặc đưa ra các biện pháp thông thoáng để khuyến khích đầu tư trong nước

và tăng đầu tư nước ngoài như giảm các thủ tục rườm rà, giảm thuế cho các công ty mới thành lập, tạo công ăn việc làm cho người lao động Đây rõ ràng là tiền đề thuận lợi để phát triển cho vay tiêu dùng Mặt khác, các chính sách giảm thuế thu nhập, áp dụng lãi suất ưu đãi đối với cho vay hộ nông dân, hộ nghèo, các hộ dân tộc ở miền núi, các chương trình xóa đói giảm nghèo nhằm thực hiện công bằng xã hội Tất cả các biện pháp nảy sẽ

có ảnh hưởng đến cầu tiêu dùng của dân cư trước mắt và lâu dài

Nhân tố từ phía khách hàng

Trong nhóm nhân tố nảy, trước hết phải kể đến đạo đức khách hàn, được đánh giá dựa trên năng lực pháp lý và độ tín nhiệm Vì nếu thật sự khách hàng cho thu nhập cao, ổn định để trả nợ, thậm chí đưa ra được điều kiện đảm bảo tốt thì chưa chắc họ đã có thiện chí để trả nợ Bởi lẽ, khi đi vay, người vay vẫn có ý định trả nợ đầy đủ, nhưng trong sử dụng tiền vay ,có thể do tư cách, do lòng tham muốn làm giàu nhanh chóng họ sử dụng vốn vay sai mục đích đã hứa vì không phải lúc nào người cho vay cũng có đầy đủ thông tin của người đi vay Mặt khác, với những lĩnh vực có rủi ro cao thì khả năng năng mang lại lợi nhuận cũng cao do đó người vay sẽ tìm mọi cách để được khoản vay đó Nên trước khi cho vay, các cán bộ tín dụng phải đánh giá độ tín nhiệm của khách hàng trên cơ sở tính thật thà của người vay, ý muốn kiên quyết của khách hàng trong việc thực hiện tất

cả giao ước trong hoạt động tín dụng, điều này được thể hiện một phần trong hồ sơ của người xin vay

Năng lực pháp lý là những quy định cụ thể về mặt pháp lý mà người vay cần phải có, đây là cơ sở hình thành nghiệp vụ trả nợ của khách hàng trong quan hệ tín dụng, thông qua thẩm định về năng lực pháp lý Ngân hàng có thể biết được khách hàng có liên quan đến vụ án nào hay không, tài sản đảm bảo có liên quan đến các vụ kiện hoặc đang tranh chấp không Khả năng tài chính của khách hàng cũng là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ ngân hàng, nếu khách hàng có thu nhập cao và

ổn định thì việc trả nợ ngân hàng thường ít ảnh hưởng đến việc chi tiêu khác trong gia đình, đặc biệt là các nhu cầu thiết yếu và những người này

Trang 28

16

họ sẵn sàng thanh toán tiền cho ngân hàng để tránh những rắc rối về mặt pháp lý có thể gây ảnh hưởng đến nghề nghiệp công việc của họ Ngược lại, với những cá nhân hoặc hộ gia đình có thu nhập không ổn định hoặc thu nhập ở mức trung bình thì việc thu hồi nợ của ngân hàng sẽ gặp nhiều khó khăn do họ không biết trước thời điểm nhận được thu nhập là khi nào

và bao giờ mới tích lũy được để trả nợ cho ngân hàng

Ngày nay, phần lớn các món vay tiêu dùng quy định nguồn trả là thu nhập thường xuyên của khách hàng trong tương lai ngoại trừ các khoản nợ cho vay ngắn hạn

Tài sản đảm bảo là cơ sở pháp lý có thêm nguồn thu nợ thứ hai của ngân hàng ngoài nguồn thu nợ thứ nhất, mang tính dự phòng rủi ro Mặc

dù nắm giữ tài sản đảm bảo song nếu khách hàng không trả nợ thì ngân hàng phải đối mặt với rủi ro thu nhập vì muốn phát mại tài sản phải có thời gian và phải mất chi phí khác liên quan, đó là chưa kể có thể tại thời điểm

đó giá trị tài sản trên thị trường không được duy trì như khi khách hàng định giá để cho vay Vì vậy, tài sản đảm bảo không giữ vai trò quyết định trong việc khách hàng vay hay không mà nó chỉ là một tiêu chuẩn để xét duyệt khi cho vay

2.5.2 Các nhân tố chủ quan

Các nhân tố chủ quan ảnh hưởng đến hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại nằm trong các quy định và các định hướng phát triển của ngân hàng Nếu ngân hàng không có một định hướng toàn thể về phát triển cho vay tiêu dùng thì cũng có nghĩa là không có một hoạt động nào dành cho sự phát triển của hoạt động nảy

Nội dung làm việc và chế độ thưởng phạt nghiêm minh cũng ảnh hưởng nhất định đến hoạt động cho vay tiêu dùng, nội quy làm việc quy định nghiêm ngặt sẽ nâng cao trách nhiệm của cán bộ trong công việc cũng như thái độ của họ đối với khách hàng Việc thưởng phạt nghiêm minh sẽ khuyến khích các cán bộ của ngân hàng học hỏi, phấn đấu để nâng cao khả năng trình độ của mình, những yếu tố trên không những tạo tâm lý thoải mái cho khách hàng khi đến ngân hàng mà còn thu hút được sự quan tâm của số lượng lớn các khách hàng đối với những sản phẩm và dịch vụ mà ngân hàng cung cấp

Trang 29

17

Nếu như đạo đức người vay được xếp vào vai trò hàng đầu các nhân tố khách quan thì đạo đức cán bộ tín dụng cũng ở vị trí tương đương trong nhóm các nhân tố chủ quan Nhiều cán bộ tín dụng vì vậy mà làm tổn hại cho cả ngân hàng và khách hàng Trong môi trường cạnh tranh khốc liệt, các khách hàng sẵn sàng tìm đến ngân hàng khác nếu họ cảm thấy không đáng tin cậy vào cán bộ trực tiếp quản lý khoản vay của họ, nếu bên cạnh trình độ nghiệp vụ cao và trình độ hiểu biết sâu rộng, các cán bộ ngân hàng phải thường xuyên trau dồi đạo đức, đặt lợi ích khách hàng và ngân hàng lên hàng đầu, sẵn sàng từ chối khoản vay nếu thấy có vấn đề càng không

vì nhu cầu cấp thiết của người vay mà ép họ tư lợi cho bản thân

Kỹ thuật và thủ tục thẩm định hiệu quả và không rườm rà là một trong những phương thức quan trọng trong thu hút khách hàng Tuy nhiên sự tồn tại các kỹ thuật và thủ tục này là không chỉ nhằm mục đích đó mà nhằm đưa ra các đánh giá đúng đắn về khách hàng, về các khoản vay, từ đó đưa

ra quyết định đúng đắn cho các khoản vay Một hệ thống kỹ thuật thẩm định hợp lý, khoa học, thống nhất là yếu tố quyết định chất lượng thẩm định và do đó quyết định chất lượng khoản vay

Bên cạnh các yếu tố trên, yếu tố vốn cũng giữ vai trò quan trọng, ảnh hưởng đến các hoạt động của ngân hàng nói chung và hoạt động cho vay tín dụng nói riêng Cũng như các doanh nghiệp kinh doanh khác, muốn tiến hành kinh doanh ngân hàng cũng phải có vốn Vốn tự có của ngân hàng càng lớn thì khả năng mở rộng phạm vi cho vay và tăng cường cung cấp các sản phẩm dịch vụ,… Mặt khác, khi có vốn lớn, các ngân hàng cũng có điều kiện đầu tư vào các cơ sở hạ tầng, máy móc công nghệ, nâng cao khả năng cạnh tranh và uy tín của ngân hàng đồng thời đảm bảo được

an toàn, hạn chế được rủi ro trong hoạt động

2.5.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.5.3.1 Phương pháp thu thập số liệu

Số liệu được thu thập và sử dụng chủ yếu là số liệu thứ cấp được tổng hợp từ các biểu bảng và báo cáo của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam tỉnh Cà Mau – Chi nhánh Năm Căn

-Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2017-2019

Trang 30

18

-Bảng lãi suất huy động vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam tỉnh Cà Mau – Chi nhánh Năm Căn

2.5.3.2 Phương pháp phân tích số liệu

Tổng hợp số liệu thứ cấp và các thông tin thực tế để phân tích thực trạng huy động vốn và cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Đánh giá tình hình hoạt động thực tế, đề xuất giải pháp hoàn thiện cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Nông nghiệp

và Phát triển Nông thôn Việt Nam tỉnh Cà Mau – Chi nhánh Năm Căn

2.5.3.3 Phương pháp so sánh

Phương pháp này sử dụng để so sánh số liệu năm tính với số liệu năm trước của các chỉ tiêu xem có biến động không và tìm ra sự biến động của các chỉ tiêu kinh tế qua đó tìm ra giải pháp khắc phục

So sánh tương đối: là tỷ lệ % là chỉ tiêu kì phân tích so với chỉ tiêu gốc để thể hiện mức độ hoàn thành hoặc tỷ lệ của số chênh lệch tuyệt đối

so với chỉ tiêu gốc để nói lên tốc độ tăng trưởng

Trang 31

19

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH

CÀ MAU – CHI NHÁNH NĂM CĂN

3.1 Sơ lược về Tỉnh Cà Mau và huyện Năm Căn

3.1.1 Sơ lược về tỉnh Cà Mau

Cà Mau là một tỉnh ven biển ở cực Nam của Việt Nam, nằm trong khu vực Đồng bằng sông Cửu Long Diện tích tự nhiên trên 5.359 km2 Dân số trên 1,2 triệu người Địa hình Cà Mau là đồng bằng thuần nhất, sông rạch chằng chịt, như một bán đảo có 3 mặt giáp biển, vùng biển Mũi Cà Mau hằng năm phù sa bồi lắng ngầm vươn ra biển khoảng 80m Bờ biển Cà Mau dài 254 km, vùng biển và thềm lục địa rộng trên 71.000 km², tiếp giáp với vùng biển quốc tế và nhiều nước trong khu vực Đông Nam Á; có trữ lượng hải sản lớn và giàu tài nguyên khác; thuận lợi cho phát triển kinh tế biển, vận tải biển và du lịch biển Cà Mau có hệ sinh thái rừng ngập nước diện tích trên 100.000 ha rừng với đặc trưng rừng đước,

rừng đước ở phía mũi Cà Mau lớn thứ 2 trên thế giới; rừng tràm ở U Minh

Hạ (có khu rừng nguyên sinh), còn nhiều loại động, thực vật phong phú và quý

hiếm Rừng Cà Mau có giá trị cân bằng môi trường sinh thái cho sự phát triển bền

vững toàn khu vực, nghiên cứu khoa học và du lịch sinh thái Rừng và biển là tiềm năng lớn và là đặc thù của tỉnh nhưng đầu tư khai thác, quảng bá giới thiệu còn ít; hiện nay Cà Mau đang chủ trương mời gọi các doanh nghiệp trong và ngoài nước đến tham quan, hợp tác đầu tư, khai thác tiềm năng, lợi thế của tỉnh Năm 2019, Cà Mau là đơn vị hành chính Việt Nam đông thứ 26 về dân số, xếp thứ 41 về Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP), xếp thứ 38 về GRDP bình quân đầu người Với 1.229.600 người dân, GRDP đạt 53.229 tỉ đồng (tương ứng với 2,3118 tỷ USD), GRDP bình quân đầu người đạt 47,1 triệu đồng (tương ứng 2.028 USD) , tốc độ tăng trưởng GRDP đạt 7,00% so với năm 2018 Khu vực nông, lâm, ngư nghiệp chiếm 29,2% GRDP; công nghiệp, xây dựng chiếm 26,1%; dịch vụ chiếm 40,9%; thuế nhập khẩu, thuế sản phẩm chiếm 3,8% Tổng vốn đầu tư toàn xã hội đạt 13.810 tỉ đồng Thu ngân sách đạt 5.654 tỉ đồng, vượt 23,7% dự toán, tăng 19,9% so với cùng kì Chi ngân sách đạt 10.066 tỉ đồng, bằng 103% dự toán, tăng 11% so với cùng kì Kim ngạch xuất khẩu đạt 1.168 triệu USD, bằng 97,3% kế hoạch, tăng 3,6% so với cùng kì Đơn vị hành chính bao gồm 01 thành phố và 8 huyện: Thành phố Cà Mau, huyện bao gồm: Năm

Trang 32

20

Căn, Ngọc Hiển, Cái Nước, Phú Tân, Thới Bình, U Minh, Trần Văn Thời, Đầm Dơi và có 101 xã, phường, thị trấn

3.1.2 Sơ lược về huyện Năm Căn

Năm Căn là một huyện của tỉnh Cà Mau, Việt Nam

Huyện Năm Căn được tách ra từ huyện Ngọc Hiển theo Nghị định của Chính phủ số 138/2003/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2003 và đi vào hoạt động từ năm 2004, huyện Năm Căn có diện tích tự nhiên 4.954,0 ha và dân số 65.914 người năm 2017 Diện tích tự nhiên 495,40 km², chiếm 9,36% diện tích của tỉnh

Cà Mau Đến 01/01/2017, dân số có 16.694 hộ, 65.914 người, chiếm 5,38% dân

số của tỉnh Trong đó, có 32.961 nam và 32.952 nữ Khu vực thành thị có 4.924

hộ, với 18.994 người Khu vực nông thôn có 11.769 hộ, với 46.920 người Nơi đây là vị trí hợp lưu của sông Cửa Lớn Khi người Việt và người Hoa bắt đầu khai phá vùng đất này, nơi đây được xem là điểm giao thương thuận lợi, khi các ghe hàng đi xuống cửa Ông Trang mua tôm khô, cá khô, hoặc ra Rẫy Chệt mua dưa hấu, xuống Rạch Gốc chở ba khía và ốc len, những xuồng ghe qua rạch Bà Thanh, Ông Định chở củi về hầm than, đều chọn nơi này làm điểm dừng nghỉ ngơi chờ nước xuôi để đi tiếp, có khi gặp lúc nước ròng, phải chờ con nước lớn Dần dần nơi đây phát triển thành nơi thị tứ phố chợ bên sông Theo giai thoại dân gian thì tên gọi Năm Căn đã có từ hơn 200 năm Đầu tiên, có một người Hoa Kiều tên là Chệt Hột đến đây dựng lên 5 căn trại đáy, phía trên bờ thì làm rẫy Công việc làm ăn rất phát đạt do nguồn cá tôm dồi dào và chưa có người khai thác Thấy có nhiều hoa lợi nên những người Hoa Kiều và người Việt cũng đến đây làm ăn sinh sống, lần hồi trở nên đông đúc Vì có vị trí thuận lợi về đường sông nên ghe xuồng thường qua lại chỗ này, và người ta căn cứ vào dấu hiệu là dãy trại đáy 5 căn xuất hiện đầu tiên để gọi tên, lâu ngày thành địa danh Năm

Căn Mãi đến thời Nhà Nguyễn có địa bạ ghi chép về huyện Long Xuyên (là vùng

Minh Mạng thứ 17) gọi là xứ Năm Căn, lúc đó theo thống kê đặc điền thì ở huyện Long Xuyên (thuộc tỉnh Hà Tiên) gồm 2 tổng Long Thủy và Quảng Xuyên Riêng tổng Quảng Xuyên có diện tích ruộng đất trên 445 mẫu, gồm 14 xã thôn,

trong đó có " Thôn Tân Hưng ở 5 xứ: Rạch Nón, Cái Mũi, Cái Lân, Năm Căn,

Đồng Cùng có trên 192 mẫu ruộng (112 mẫu công điền và trên 80 mẫu tư điền

Trang 33

21

Mau, tỉnh Bạc Liêu), đã trở thành thị tứ sung túc, hai bên bờ sông mọc lên nhiều

lò than, nhà cửa san sát, dân cư tấp nập, có bến tàu đò, có đường xe hơi đi từ Cà Mau về đến Năm Căn, Ngay sông Cửa Lớn cũng được nhiều người quen gọi là sông Năm Căn Huyện Năm Căn được chia tách từ huyện Ngọc Hiển, đi vào hoạt

3.2 Giới thiệu chung về ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) được thành lập theo Nghị định số 53-HĐBT ngày 26/03/1988 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) Trải qua mỗi thời kỳ phát triển với những tên gọi gắn với sứ mệnh khác nhau, xuyên suốt 32 năm xây dựng và phát triển, Agribank luôn khẳng định vị thế, vai trò của một trong những Ngân hàng Thương mại hàng đầu Việt Nam, đi đầu thực hiện chính sách tiền tệ, góp phần ổn định kinh tế vĩ mô, kiềm chế lạm phát, hỗ trợ tăng trưởng, luôn đồng hành cùng sự nghiệp phát triển nông nghiệp, nông dân, nông thôn, có nhiều đóng góp tích cực thúc đẩy quá trình tái cơ cấu nền kinh tế, xây dựng nông thôn mới và bảo đảm an sinh xã hội

Thời kỳ đầu mới thành lập với điểm xuất phát thấp, tổng tài sản chưa tới 1.500

tỷ đồng; tổng nguồn vốn 1.056 tỷ đồng, trong đó vốn huy động chiếm 42%, còn lại 58% vay từ Ngân hàng Nhà nước; tổng dư nợ 1.126 tỷ đồng; tỷ lệ nợ xấu trên 10%; khách hàng là những doanh nghiệp quốc doanh và các hợp tác xã phần lớn làm ăn thua lỗ, sáp nhập, giải thể, tự tan rã… Sau 32 năm xây dựng và trưởng thành, đến nay, Agribank là NHTM Nhà nước hàng đầu Việt Nam trên mọi phương diện, là NHTM duy nhất Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ Agribank

có gần 2.300 chi nhánh, phòng giao dịch có mặt khắp mọi vùng, miền, là NHTM duy nhất có mặt tại 9/13 huyện đảo, gần 40.000 cán bộ, người lao động Đến 31/12/2019, tổng tài sản đạt trên 1,45 triệu tỷ đồng; Nguồn vốn đạt trên 1,34 triệu

tỷ đồng; Tổng dư nợ và đầu tư đạt trên 1,3 triệu tỷ đồng, trong đó cho vay nền kinh tế đạt trên 1,12 triệu tỷ đồng Dư nợ trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn luôn chiếm tỷ trọng trên 70%/tổng dư nợ Vốn tín dụng Agribank chiếm tỷ trọng lớn trong tổng dư nợ gần 2 triệu tỷ đồng lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn tại Việt Nam

Trang 34

22

Là một trong các ngân hàng thương mại nhà nước đóng vai trò chủ lực trong

hệ thống ngân hàng, Agribank luôn phát huy vai trò tiên phong, gương mẫu của một Ngân hàng thương mại Nhà nước trong việc dẫn dắt hệ thống các tổ chức tín dụng thực thi nghiêm túc, có hiệu quả chính sách tiền tệ quốc gia và các chủ trương chính sách của Đảng, Nhà nước về tiền tệ, ngân hàng, nhất là chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn Agribank đang triển khai hiệu quả 07 chương trình tín dụng chính sách (Cho vay theo chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn; Cho vay hộ gia đình, cá nhân thông qua Tổ vay vốn/tổ liên kết; Cho vay theo chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất trong nông nghiệp; Cho vay gia súc, gia cầm; Cho vay tái canh cà phê; Cho vay chính sách phát triển thủy sản; Tín dụng ưu đãi phục vụ “Nông nghiệp sạch”) và

02 Chương trình mục tiêu Quốc gia (xây dựng Nông thôn mới, giảm nghèo bền vững)

Agribank không ngừng đơn giản hóa thủ tục cho vay, cải tiến mô hình, phương thức cho vay, kết hợp với chính quyền địa phương, Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, các tổ chức chính trị - xã hội triển khai trên 68.000 tổ vay vốn với gần 1,5 triệu thành viên; Triển khai an toàn 68 Điểm giao dịch lưu động bằng ô tô chuyên dùng với gần 8.200 phiên giao dịch, phục vụ hơn 800 nghìn khách hàng tại trên

400 xã trên toàn quốc, tạo điều kiện thuận lợi đối với hộ gia đình, cá nhân ở vùng sâu, vùng xa tiếp cận vốn vay và dịch vụ ngân hàng Triển khai chương trình tín dụng tiêu dùng, đến nay doanh số cho vay chương trình đạt trên 7.400 tỷ đồng với 193.000 hộ gia đình, cá nhân được bổ sung vốn phục vụ nhu cầu hợp pháp và cấp thiết, nâng cao đời sống của người dân tại các địa bàn nông thôn…

Hoạt động phát triển SPDV được Agribank xác định lấy khách hàng là trung tâm, mở rộng cơ sở khách hàng, phát triển khách hàng mở tài khoản và sử dụng dịch vụ tiện ích, Agribank chính thức triển khai Đề án đẩy mạnh phát triển dịch

vụ thẻ tại thị trường nông nghiệp, nông thôn, với mục tiêu gia tăng sự tiếp cận nguồn vốn ngân hàng của các cá nhân, gia đình cũng như các dịch vụ thanh toán văn minh, hiện đại trên địa bàn nông nghiệp, nông thôn, đẩy mạnh phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam Thông qua các chương trình tín dụng và cung ứng sản phẩm dịch vụ ngân hàng tiện ích, Agribank đã cơ bản đáp ứng đủ vốn với lãi suất cho vay ưu đãi, phục vụ kịp thời nhu cầu sản xuất kinh doanh của người dân, doanh nghiệp, góp phần chung tay cùng các cấp, các ngành đẩy lùi tình trạng tín dụng đen, đồng thời tiếp tục khẳng định vai trò chủ đạo của

Trang 35

23

NHTM Nhà nước trong việc cung ứng vốn và SPDV ngân hàng tiện ích phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn và nông dân theo đúng mục tiêu cơ cấu lại, góp phần tạo những bước bứt phá trong tái cơ cấu nền nông nghiệp Việt Nam

Thông qua chủ động thực hiện đầu tư tín dụng và cung cấp sản phẩm dịch vụ ngân hàng tiện ích, Agribank đang mở ra cơ hội cho hàng triệu người nông dân Việt Nam được tiếp cận với kỹ thuật nông nghiệp hàng đầu trên thế giới, ứng dụng thành quả cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 vào sản xuất, kinh doanh, góp phần đưa nền nông nghiệp Việt Nam có những bước tiến lớn trong gia nhập “sân chơi” toàn cầu

Bên cạnh hoạt động kinh doanh, Agribank rất quan tâm đến công tác hỗ trợ an sinh xã hội với nhiều dự án, chương trình tài trợ tổng thể và dài hạn trên khắp cả nước, thể hiện tinh thần trách nhiệm đối với cộng đồng, góp phần tích cực thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia về giảm nghèo bền vững và xây dựng nông thôn mới theo chủ trương của Đảng, Nhà nước Việt Nam

Trải qua 32 năm xây dựng và trưởng thành, Agribank duy trì được sự tăng trưởng ổn định cả về quy mô, cơ cấu, chất lượng và hiệu quả hoạt động Nhiều năm liên tiếp, Agribank nằm trong Top 10 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam và đạt nhiều giải thưởng do các tổ chức quốc tế trao tặng Đặc biệt, đúng vào dịp kỷ niệm 30 năm ngày thành lập 26/3/2018, Agribank vinh dự được đón nhận Huân chương Lao động hạng Nhất – phần thưởng cao quý nhất của Đảng, Nhà nước Việt Nam dành cho tập thể có công lao đóng góp vào công cuộc xây dựng đất nước, thành tích xuất sắc phục vụ phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn và nông dân trong thời kỳ đổi mới

Năm 2019, Agribank tiếp tục được khẳng định là Quán quân các NHTM được vinh danh vị trí thứ 8 trong Bảng xếp hạng VNR500; được tổ chức xếp hạng tín nhiệm quốc tế Moody’s công bố mức xếp hạng của Agribank là Ba3, tương đương mức tín nhiệm quốc gia và là mức xếp hạng cao nhất đối với các NHTM ở Việt Nam Agribank được xếp hạng thứ 142/500 ngân hàng lớn nhất Châu Á về quy mô tài sản Hiện Agribank đang tập trung triển khai có hiệu quả Chiến lược kinh doanh giai đoạn 2016- 2020, tầm nhìn 2030, thực hiện thành công tái cơ cấu giai đoạn 2 gắn với nhiệm vụ đẩy nhanh tiến trình thực hiện kế hoạch cổ phần hóa Agribank theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, tiếp tục giữ vững vị trí, vai trò chủ lực trên thị trường tài chính nông nghiệp, nông thôn, đóng góp tích cực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội đất nước

Trang 36

24

3.2.1 Sơ lược về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông Thôn tỉnh Cà Mau– Chi nhánh Năm Căn

Tên doanh nghiệp Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông Thôn Việt

Nam – Chi nhánh Năm Căn

Tên viết tắt ( Agribank - Vietnam Bank for Agriculture and Rural

3.2.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Cà Mau – Chi nhánh Năm Căn

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông Thôn Việt Nam – Chi nhánh Năm Căn trực thuộc tại 01 Hùng Vương, khóm 1, Thị trấn Năm Căn, Huyện Năm Căn, tỉnh Cà Mau Chi nhánh Agribank chi nhánh Năm Căn chuyên về các mảng Khách hàng Doanh nghiệp, Khách hàng Cá nhân,…Với các sản phẩm dịch vụ hướng tới đối tượng KHCN bao gồm: các sản phẩm thẻ thanh toán, các sản phẩm

Trang 37

25

Quỹ

Giao dịch viên

Cán bộ tín dụng Cán bộ tín dụng

Kiểm soát viên

GĐ phòng KHCN

GĐ phòng KHDN

GĐ phòng

DVKH

Giám đốc chi nhánh

liên quan đến việc huy động vốn và cho vay KHCN, dịch vụ thu chi hộ, dịch vụ chuyển tiền trong và ngoài nước

Quy mô hạ tầng Chi nhánh tương đối lớn, được trang bị đầy đủ cơ sở vật chất hiện đại: máy nộp tiền (CDM), máy điều hòa, ghế ngồi, nước uống, đáp ứng đầy

đủ nhu cầu của khách hàng trong thời gian giao dịch tại chi nhánh

Cơ cấu các phòng ban:

Hình 3.1 Cơ cấu tổ chức của Agribank CN Năm Căn

GĐ chi nhánh: Phụ trách chung và đại diện cho các bộ phận phòng ban, lập kế

hoạch chiến lược, tham mưu cho GĐ vùng về đặc điểm, tình hình và cơ hội thị trường tại khu vực Quản lý và đưa ra kế hoạch kinh doanh nhằm đạt được chỉ tiêu phân công Quản lý nhân sự, tạo điều kiện môi trường gắn kết và thúc đẩy năng suất làm việc của các thành viên

Trang 38

26

GĐ Phòng DVKH ( Dịch vụ khách hàng): Kiểm tra giám sát thường xuyên

hoạt động của phòng, đảm bảo thực hiện đúng quy trình nghiệp vụ của Ngân hàng Hỗ trợ các giao dịch viên khi phòng giao dịch quá tải, xử lý kịp thời và chính xác các tình huống khẩn cấp, khiếu nại dịch vụ từ khách hàng Chịu trách nhiệm về việc kiểm soát các chứng từ một cách chính xác, kịp thời và đầy đủ

Kiểm soát viên: Chịu trách nhiệm nghiệp vụ tại bộ phận dịch vụ khách hàng về

tuân thủ pháp luật, tuân thủ các chính sách, thủ tục, nghiệp vụ của Ngân hàng, phê duyệt chứng từ, kiểm tra tính chính xác, trung thực và hợp lý các số liệu báo cáo

Quỹ: Nhận tiếp quỹ tiền mặt từ Hội sở và đảm bảo điều hòa giao dịch trong

ngày Thực hiện các giao dịch thu chi hộ, ủy nhiệm chi, kiểm đếm tiền, trao đổi tỷ giá, phân loại tiền một cách chính xác nhằm đảm bảo việc thu đủ, chi đúng, an toàn ngân quỹ Thực hiện kiểm quỹ và cân đối tồn quỹ tối thiểu theo quy định

CSR ( Giao dịch viên) : Thực hiện các nghiệp vụ về tiền gửi, cho vay, rút tiền,

kế toán và các thủ tục giấy tờ GDV thực hiện hầu hết các giao dịch trực tiếp với khách hàng, cung cấp thông tin, giải đáp thắc mắc, hướng dẫn khách hàng sử dụng các sản phẩm, dịch vụ của Ngân hàng, tư vấn bán chéo các sản phẩm phù hợp với nhu cầu của khách hàng

GĐ Phòng KHCN: Có trách nhiệm trong việc điều phối hoạt động kinh doanh

về mảng tín dụng cá nhân, luôn bảo đảm và thúc đẩy nhân viên đạt đúng chỉ tiêu kinh doanh được đề ra, tiến hành các buổi thăm dò thị trường để có phương pháp tiếp cận hợp lý và chuyện nghiệp đối với khách hàng là cá nhân Phòng KHCN là

bộ phận nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với khách hàng cá nhân Chủ yếu khai thác vốn bằng VNĐ và ngoại tệ Thực hiện hầu hết các nghiệp vụ liên quan đến tín dụng Bộ phận trực tiếp quảng cáo, tiếp thị, giới thiệu và bán các sản phẩm dịch

vụ Ngân hàng cho các cá nhân

Cán bộ tín dụng KHCN: Tư vấn hỗ trợ cho các khách hàng cá nhân có nhu cầu

vay vốn đầu tư, vay tiêu dùng như: vay mua nhà, mua ô tô, du học,…tư vấn cho các cá nhân có nhu cầu mở thẻ tín dụng,… Tham gia các cuộc khảo sát thị trường

để nắm bắt nhu cầu và cải tiến cách thức hoạt động, tiếp cận cá nhân

GĐ Phòng KHDN: Có nghiệp vụ giống giám đốc phòng KHCN nhưng giao

dịch trực tiếp và chủ yếu là khách hàng là doanh nghiệp Bộ phận trực tiếp quảng

Trang 39

27

cáo, tiếp thị, giới thiệu và bán các sản phẩm dịch vụ Ngân hàng cho các doanh nghiệp

Cán bộ tín dụng KHDN: Phục vụ khách hàng doanh nghiệp các nhu cầu về

cho vốn sản xuất kinh doanh như: cho vay bổ sung vốn lưu động, đầu tư, mua sắm tài sản, Tham gia các cuộc khảo sát thị trường để nắm bắt nhu cầu và cải tiến cách thức hoạt động và tiếp cận doanh nghiệp

3.3 Tình hình hoạt động kinh doanh và hoạt động cho vay của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông Thôn Việt Nam tỉnh Cà Mau

Với lịch sử phát triển mạnh mẽ và những mục tiêu phát triển trong dài hạn, Agribank luôn luôn cải thiện, nâng cấp chất lượng dịch vụ đa dạng để đáp ứng nhu cầu và gia tăng mức độ hài lòng của khách hàng giúp cho hình ảnh của Ngân hàng được biết đến rộng rãi hơn

Để hiểu hơn những mục tiêu nổ lực của Agribank, ta có thể đánh giá các hoạt động của Ngân hàng thông qua tình hình hoạt động kinh doanh của Agribank trong giai đoạn 2017-2019

Nguồn: Số liệu thu thập tại Ngân hàng

Bảng 3 1: Một số chỉ tiêu hoạt động kinh doanh của Agribank tỉnh Cà Mau giai đoạn 2017-2019

Nhìn chung tổng tài sản của Agribank tăng mạnh trong suốt 3 năm khoảng 94,5 tỷ đồng Năm 2019, là năm đầu tiên triển khai lộ trình mới cũng mang lại một thành tích mở màn đáng nể góp động lực phát triển cho các năm tiếp theo Mức tăng trưởng tổng tài sản của Agribank năm 2019 so với năm 2018 là 17.4%

và là 41%, so với năm 2017 Qua đó ta thấy được các hoạt động kinh doanh cốt lõi của Agribank liên tục được nâng cấp và thu hút nhiều khách hàng

Tổng thu nhập và chi phí của Agribank cùng tăng trong 3 năm cho thấy được

cơ cấu hoạt động của Agribank luôn được phát triển và mở rộng cả về nguồn huy

Trang 40

Huy động vốn mang lại nhiều ý nghĩa và lợi ích cho Ngân hàng nói riêng và

cả nền kinh tế nói chung Nắm giữ vai trò trung gian trong việc điều chuyển và cung cấp vốn cho các cá nhân, doanh nghiệp nên huy động vốn luôn là vấn đề hàng đầu được các Ngân hàng quan tâm Duy trì và đẩy mạnh được nguồn vốn huy động sẽ giúp Ngân hàng đáp ứng được các nhu cầu bổ sung vốn kịp thời cho các doanh nghiệp hay các nhu cầu tiêu dùng cá nhân trong ngắn và dài hạn của cá nhân

Trong giai đoạn phát triển Agribank luôn tận dụng và liên tục đưa ra các gói huy động đa dạng, hướng đến sự tiện dụng và mang lại lợi ích tối đa cho khách hàng nhằm đóng góp và nâng cao tối đa nguồn vốn huy động của chính Ngân hàng giúp đáp ứng kịp thời các nhu cầu sử dụng vốn của nhiều nguồn

Tổng VHĐ và tăng trưởng VHĐ của Agribank năm 2017-2019

Ngày đăng: 21/06/2023, 20:24

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bùi Thị Hồng Nhung. Phát triển cho vay tiêu dùng tại Quỹ tín dụng nhân dân Trung Ương-Chi nhánh Hai Bà Trưng. 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển cho vay tiêu dùng tại Quỹ tín dụng nhân dân Trung Ương-Chi nhánh Hai Bà Trưng
Tác giả: Bùi Thị Hồng Nhung
Năm: 2013
2. Bộ tài chính . Quyết định của bộ trưởng bộ tài chính số 49/2004/qđ-btc ngày 31 tháng 5 năm 2004 về việc miễn thếu thu nhập vàng tiêu chuẩn quốc tế '' . s.l. : . Thông tư số 49/2004/QĐ-BTC, 2004.3 Khuất Duy Tuấn. Đẩy mạnh cho vay tiêu dùng-Xu hướng tất yếu của hoạt động ngân hàng trong nền kinh tế thị trường. s.l. : Tạp chí Ngân hàng, 2005. Số 9 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đẩy mạnh cho vay tiêu dùng-Xu hướng tất yếu của hoạt động ngân hàng trong nền kinh tế thị trường
Tác giả: Khuất Duy Tuấn
Nhà XB: Tạp chí Ngân hàng
Năm: 2005
4.Lê Huỳnh Ngọc Duyên . '' Thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại SeaBank-CN Đà Nẵng,'' . s.l. : Chuyên đề tốt nghiệp trường Đại học An Giang , 2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại SeaBank-CN Đà Nẵng
Tác giả: Lê Huỳnh Ngọc Duyên
Nhà XB: Chuyên đề tốt nghiệp trường Đại học An Giang
Năm: 2017
5. Lê Thị Lan . '' Phát triển cho vay tiêu dùng tại ngân hàng hợp tác xã - Chi nhánh Hà Tây''. s.l. : Luận văn thạc sĩ trường Đại học Kinh tế , 2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển cho vay tiêu dùng tại ngân hàng hợp tác xã - Chi nhánh Hà Tây
Tác giả: Lê Thị Lan
Nhà XB: Luận văn thạc sĩ trường Đại học Kinh tế
Năm: 2016
6. Ngân hàng Nhà nước. '' Quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng''. 2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng
Tác giả: Ngân hàng Nhà nước
Năm: 2018
7. Ngân hàng Agribank. '' Báo cáo tài chính hợp nhất của Ngân hàng Agribank qua các năm: 2017,2018,2019''. 2019 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tài chính hợp nhất của Ngân hàng Agribank qua các năm: 2017,2018,2019
Tác giả: Ngân hàng Agribank
Năm: 2019
8. Quốc hội 2010. '' Luật các tổ chức tín dụng'' . s.l. : luật số 47/2010/QH12, . 9. 2019, Tổng cục thống kê. '' Tổng quan kinh tế - xã hội Việt Nam 2019'' . 10. Võ Thúy Anh và Lê Phương Dung, 2009. '' Nghiệp vụ Ngân hàng hiện đại '' . s.l. : NXB Tài Chính .Thông tin tại các trang web Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ Ngân hàng hiện đại
Tác giả: Võ Thúy Anh, Lê Phương Dung
Nhà XB: NXB Tài Chính
Năm: 2009

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm