1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn tốt nghiệp tài chính ngân hàng phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại cổ phần phát triển thành phố hồ chí minh – chi nhánh cần thơ

81 6 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Hoạt Động Cho Vay Tiêu Dùng Khách Hàng Cá Nhân Của Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Phát Triển Thành Phố Hồ Chí Minh – Chi Nhánh Cần Thơ
Tác giả Dương Văn Lĩnh
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Phương Quang
Trường học Trường Đại Học Võ Trường Toản
Chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng
Thể loại Luận văn tốt nghiệp đại học
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hậu Giang
Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 1,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1 (14)
    • 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU (14)
    • 1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU (15)
      • 1.2.1 Mục tiêu chung (15)
      • 1.2.2 Mục tiêu cụ thể (15)
    • 1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU (15)
    • 1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU (16)
      • 1.4.1 Không gian (16)
      • 1.4.2 Thời gian (16)
      • 1.4.3 Nội dung nghiên cứu (16)
    • 1.5 LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU (16)
  • CHƯƠNG 2 (19)
    • 2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN (19)
      • 2.1.1 Khái quát chung về ngân hàng thương mại (19)
        • 2.1.1.1 Khái niệm về ngân hàng thương mại (19)
        • 2.1.1.2 Bản chất của ngân hàng thương mại (19)
        • 2.1.1.3 Chức năng của ngân hàng thương mại (19)
      • 2.1.2 Khái quát chung về tín dụng (20)
        • 2.1.2.1 Khái niệm về tín dụng (20)
        • 2.1.2.2 Chức năng của tín dụng (20)
        • 2.1.2.3 Vai trò của tín dụng (22)
        • 2.1.2.4 Phân loại tín dụng (23)
        • 2.1.2.5 Một số vấn đề trong hoạt động tín dụng (25)
        • 2.1.2.6 Quy trình cho vay (28)
      • 2.1.3 Hoạt động cho vay tiêu dùng khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại (29)
        • 2.1.3.1 Khái niệm về cho vay tiêu dùng khách hàng cá nhân (29)
        • 2.1.3.2 Điều kiện vay vốn (29)
        • 2.1.3.3 Phân loại cho vay tiêu dùng (30)
        • 2.1.3.4 Quy trình cho vay tiêu dùng khách hàng cá nhân (31)
        • 2.1.3.5 Các nhân tố ảnh hướng đến cho vay tiêu dùng (32)
        • 2.1.3.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến mở rộng cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại (33)
        • 2.1.3.7 Các chỉ tiêu đánh giá chất lƣợng cho vay tiêu dùng (0)
    • 2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (37)
      • 2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu (37)
      • 2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu (37)
  • CHƯƠNG 3 (40)
    • 3.1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG (40)
      • 3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển (40)
      • 3.1.2 Thông tin giao dịch (40)
      • 3.1.3 Lĩnh vực kinh doanh (41)
      • 3.1.4 Một số quy định chung về cho vay tiêu dùng tại HDBank – Chi nhánh Cần Thơ (41)
        • 3.1.4.1 Cho vay tiêu dùng tín chấp (41)
        • 3.1.4.3 Cho vay hỗ trợ mua xe ô tô (43)
    • 3.2 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG HDBANK CHI NHÁNH CẦN THƠ (44)
      • 3.2.1 Quyết định thành lập Ngân hàng HDBank chi nhánh Cần Thơ (44)
      • 3.2.2 Cơ cấu tổ chức (45)
      • 3.2.3 Chức năng nhiệm vụ và quyền hạn (46)
    • 3.3 QUY TRÌNH CHO VAY (47)
      • 3.3.1 Sơ đồ quy trình cho vay (47)
      • 3.3.2 Quy trình cho vay (47)
      • 3.3.3 Một số sản phẩm tính dụng của HDBank – Chi nhánh Cần Thơ (48)
    • 3.4 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA HDBANK - CHI NHÁNH CẦN THƠ GIAI ĐOẠN TỪ NĂM 2017 ĐẾN NĂM 2019 (48)
    • 3.5 THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN (51)
      • 3.5.1 Thuận lợi (51)
      • 3.5.2 Khó khăn (52)
      • 3.5.3 Định hướng phát triển (52)
  • CHƯƠNG 4 (54)
    • 4.1 TỔNG QUAN VỀ VỐN TẠI HDBANK – CHI NHÁNH CẦN THƠ (54)
      • 4.1.1 Tình hình huy động vốn tại HDBank chi nhánh Cần Thơ (54)
      • 4.2.2 Tình hình cho vay khách hàng của HDBank – chi nhánh Cần Thơ (56)
    • 4.2 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG HDBANK (58)
      • 4.2.1 Doanh số cho vay tiêu dùng (58)
        • 4.2.1.1 Doanh số cho vay tiêu dùng theo thời hạn (58)
        • 4.2.1.2 Doanh số cho vay tiêu dùng theo thành phần kinh tế (60)
      • 4.2.2 Doanh số thu nợ cho vay tiêu dùng (62)
        • 4.2.2.1 Doanh số thu nợ cho vay tiêu dùng theo thời gian (62)
        • 4.2.2.2 Doanh số thu nợ cho vay tiêu dùng theo thành phần kinh tế (64)
      • 4.2.3 Doanh số dƣ nợ cho vay tiêu dùng (66)
        • 4.2.3.1 Doanh số dƣ nợ cho vay tiêu dùng theo thời hạn (0)
        • 4.2.3.2 Dƣ nợ cho vay tiêu dùng theo thành phần kinh tế (0)
      • 4.2.4 Nợ quá hạn cho vay tiêu dùng (70)
        • 4.2.4.1 Nợ quá hạn cho vay tiêu dùng theo thời hạn (70)
        • 4.2.4.2 Nợ quá hạn cho vay tiêu dùng theo thành phần kinh tế (71)
      • 4.2.5 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả cho vay tiêu dùng (73)
      • 4.2.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến cho vay tiêu dùng của HDBank – chi nhánh Cần Thơ (75)
  • CHƯƠNG 5 (76)
  • CHƯƠNG 6 (78)
    • 6.1 KẾT LUẬN (78)
    • 6.2 KIẾN NGHỊ (78)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (80)

Nội dung

Thủ tục vay đơn giản, không cần thế chấp tài sản hoặc bảo lãnh công ty. Giải ngân trong vòng 48 tiếng. Số tiền gốc và lãi hàng tháng trả cố định.  Lãi suất: Lãi suất cạnh tranh theo quy định hiện hành của HDBank.  Điều kiện vay vốn: Công dân Việt Nam có đầy đủ năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự. Có hộ khẩu trƣờng trú hoặc tạm trú dài hạn (KT3) tại địa bàn nằm trong phạm vi hoạt động của HDBank Tuổi từ 22 tuổi đến 60 tuổi. Thu nhập ròng hàng tháng trên 5 triệu VNĐ Thời gian công tác, làm việc trên 1 năm. Trả lƣơng qua tài khoản ngân hàng.  Hồ sơ vay vốn: Đơn xin vay vốn Bản sao chứng minh nhân dân (CMND) Hộ khẩu thƣờng trú KT3 hoặc bản chính giấy xác nhận tạm trú tại nơi ở hiện tại (Có xác nhận trong thời gian 1 tháng của cơ quan địa phƣơng). Bản sao hợp đồng lao động, bản chính giấy xác nhận chức vụ, thời gian công tác và mức lƣơng. Bản chính sao kê tài khoản qua ngân hàng trong 3 tháng gần nhất. Hóa đơn điện thoại (hoặc hóa đơn điện nƣớc) tháng gần nhất của địa chỉ đang ở 3.1.4.2 Cho vay hỗ trợ mua nhà, đất, nền nhà, căn hộ (bao gồm các dự án)  Lợi ích sản phẩm: Giúp khách hàng sở hữu ngôi nhà mơ ƣớc.  Đặc tính sản phẩm: Hỗ trợ vốn cho khách hàng mua nhà, nền nhà (đã có chủ quyền hoặc đang nằm trong những dự án dân cƣ) Loại tiền vay: VNĐ Phƣơng thức trả nợ linh hoạt Hỗ trợ lên đến 70% tổng nhu cầu vốn Thời hạn vay lên đến 20 năm  Lãi suất: Lãi suất cạnh tranh theo quy định hiện hành của HDBank.  Điều kiện vay vốn: Công dân Việt Nam hoặc ngƣời nƣớc ngoài, có đủ năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự. Chứng mình nguồn tài chính đảm bảo trả nợ vốn, lãi cho HDBank (vay ngắn hạn) hoặc thu nhập ổn định để trả nợ hàng kỳ cho HDBank trong suốt thời gian vay vốn (vay trung, dài hạn). Đồng ý sử dụng chính căn nhà, nền nhà mà khách hàng vay để mua làm tài sản đảm bảo nợ vay cho HDBank hoặc sử dụng biện pháp bảo đảm nợ vay khách nhƣ: thế chấp, cầm cố tài sản có giấy tờ hợp lệ thuộc sở hữu khách hàng hoặc bảo lảnh bằng tài sản của bên thứ ba. Tuân theo quy chế cho vay của HDBank và các quy định có liên quan của Ngân hàng Nhà Nƣớc.  Hồ sơ vay vốn: Giấy đề nghị vay vốn, phƣơng án vay theo mẫu HDBank. CMND Hộ chiếu, hộ khẩu hoặc KT3. Hồ sơ tài sản đảm bảo. Giấy chứng minh năng lực tài chính mục đích cho vay. 3.1.4.3 Cho vay hỗ trợ mua xe ô tô  Lợi ích sản phẩm: Giúp khách hàng sở hữu chiếc xe nhƣ mong muốn.  Đặc tính sản phẩm: Hỗ trợ vốn cho quý khách hàng mua xe phục vụ nhu cầu đi lại, giao dịch, kinh doanh,… Loại tiền cho vay: VNĐ. Phƣơng thức trả nợ linh hoạt với lãi vay đƣợc thanh toán hàng tháng tính trên dƣ nợ thực tế và nợ gốc đƣợc thanh toán định kỳ theo thỏa thuận để phù hợp nhất với khả năng tài chính của quý khách hàng. Tài sản đảm bảo bất động sản, giấy tờ có giá, … hoặc chính xe mua. Thời hạn vay linh hoạt tối đa lên đến 72 tháng trong trƣờng hợp mua xe mới với tài sản đảm bảo là bất động sản và tối đa 60 tháng với tài sản đảm bảo là chính xe mua. Hạn mức vay phụ thuộc vào tài sản thế chấp và khả năng trả nợ của quý khách hàng. Tỷ lệ cho vay tối đa lên đến 95% giá trị xe nếu tài sản đảm bảo là bất động sản và lên đến 75% giá trị xe trong trƣờng hợp tài sản đảm bảo là chính xe mua.  Lãi suất: Lãi suất cạnh tranh theo quy định hiện hành của HDBank.  Điều kiện vay vốn: Cá nhân ngƣời Việt Nam, hộ gia đình, doanh nghiệp tƣ nhân có nhu cầu vay vốn để mua xe ô tô. Nơi cƣ trú hiện tại nằm trên cùng địa bàn có trụ sở giao dịch của HDBank. Có vốn tự có tham gia mua xe. Có tài sản đảm bảo là bất động sản, giấy tờ có giá, … hoặc chính xe mua.  Hồ sơ vay vốn: Giấy đề nghị vay vốn, phƣơng án vay theo mẫu HDBank. CMND Hộ chiếu, hộ khẩu hoặc KT3. Giấy xác nhận độc thân giấy đăng ký kết hôn. Hồ sơ tài sản đảm bảo (trƣờng hợp thế chấp bằng tài sản khác). Giấy tờ chứng minh năng lực tài chính, mục đích vay. 3.2 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG HDBANK CHI NHÁNH CẦN THƠ 3.2.1 Quyết định thành lập Ngân hàng HDBank chi nhánh Cần Thơ Tháng 72005, ngân hàng HDBank khai trƣơng chi nhánh tại Cần Thơ (Số 162162B Trần Hƣng Đạo, phƣờng An Nghiệp, quận Ninh Kiều, Thành phố Cần Thơ), đây là chi nhánh 07 của HDBank tính đến thời điểm khai trƣơng. Đến nay, HDBank Cần Thơ có một phòng giao dịch và một quỹ tiết kiệm. Trong thời gian đầu mới thành lập, do cán bộ nhân viên còn thiếu, trụ sở chƣa đƣợc chỉnh trang, phƣơng tiện còn hạn chế so với ngân hàng bạn cùng hoạt động trên địa bàn. HDBank Cần Thơ đã gặp rất nhiều khó khăn. Đƣợc sự quan tâm toàn diện của HDBank và Ngân hàng Nhà Nƣớc thành phố Cần Thơ, đặc biệt là sự lãnh đạo hiệu quả của Ban Giám đốc cùng sự phấn đấu của toàn thể cán bộ công nhân viên mà sau thời gian hoạt động, HDBank Cần Thơ đã đƣợc biết nhƣ một ngân hàng thƣơng mại hiện đại, có uy tín nhất trong lĩnh vực cho vay mua nhà và huy động vốn tiền gửi tiết kiệm. HDBank chi nhánh Cần Thơ đƣợc xem là một trong những chi nhánh lớn của vùng Tây Nam Bộ.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VÕ TRƯỜNG TOẢN

KHOA KINH TẾ

DƯƠNG VĂN LĨNH

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY

TIÊU DÙNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VÕ TRƯỜNG TOẢN

KHOA KINH TẾ

DƯƠNG VĂN LĨNH MSSV: 4147567126

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY

TIÊU DÙNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Tháng 10 Năm 2020

Trang 3

LỜI CẢM TẠ

Kính thưa quý Thầy Cô!

Lời đầu tiên tôi xin chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô khoa Kinh Tế trường Đại học Võ Trường Toản, cũng như các Thầy Cô trong bộ môn Tài chính – Ngân hàng đã dạy dỗ tôi trong suốt quá trình học tập tại trường Những kiến thức mà Thầy cô truyền đạt không chỉ giúp tôi hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp mà đó còn là hành trang để sau này tôi bước vào đời Tôi xin gửi lời cảm ơn đặc biệt đến Thầy ThS Nguyễn Phương Quang

đã tận tình hướng dẫn, hỗ trợ, chỉ dẫn giúp tôi chỉnh sửa bổ sung những sai sót trong quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp cũng như tạo mọi điều kiện giúp tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp của mình

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Ban lãnh đạo Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh – chi nhánh Cần Thơ

đã cho phép tôi sử dụng tài liệu của Ngân hàng để làm đề tài khóa luận tốt nghiệp Đồng thời cũng xin gửi lời cảm ơn đến Anh, Chị đang công tác tại HDBank – chi nhánh Cần Thơ đã nhiệt tình giúp đỡ, hỗ trợ, cung cấp những tài liệu cần thiết giúp tôi thực hiện và hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp Cuối cùng, tôi xin kính chúc quý Thầy, Cô cùng các cô, chú Ban lãnh đạo, anh chị đang công tác tại Ngân hàng và gia đình lời chúc sức khỏe và thành công trong công việc cũng như trong cuộc sống

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hậu Giang, ngày 19 tháng 10 năm 2020

Người thực hiện

Dương Văn Lĩnh

Trang 4

TRANG CAM KẾT

Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác

Hậu Giang, ngày 19 tháng 10 năm 2020

Người thực hiện

Dương Văn Lĩnh

Trang 6

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Họ và tên giảng viên hướng dẫn: ThS Nguyễn Phương Quang

Nhận xét quá trình thực hiện luận văn của sinh viên: Dương Văn Lĩnh

Ngành: Tài chính – Ngân hàng Khóa: 09

Đề tài: Phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng khách hàng cá nhân của ngân hàng Thương mại cổ phần Phát triển thành phố Hồ Chí Minh – chi nhánh Cần Thơ

Nội dung nhận xét:

1 Về tinh thần, thái độ thực hiện luận văn của sinh viên:

- Siêng năng, nghiêm túc trong quá trình làm bài

- Đúng kế hoạch đã đề ra

2 Về chất lượng của nội dung luận văn:

Tốt

Đánh giá điểm quá trình, sinh viên đạt: 9.5 điểm (thang điểm 10)

Đánh giá điểm luận văn, luận văn đạt: 8.5 điểm (thang điểm 10)

Hậu Giang, ngày 03 tháng 12 năm 2020

Người nhận xét

ThS Nguyễn Phương Quang

Trang 7

MỤC LỤC

LỜI CẢM TẠ i

TRANG CAM KẾT ii

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP iii

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN iv

MỤC LỤC v

DANH SÁCH BẢNG ix

DANH SÁCH HÌNH x

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT xi

CHƯƠNG 1 1

GIỚI THIỆU 1

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 2

1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3

1.4.1 Không gian 3

1.4.2 Thời gian 3

1.4.3 Nội dung nghiên cứu 3

1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 3

CHƯƠNG 2 6

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 6

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 6

2.1.1 Khái quát chung về ngân hàng thương mại 6

2.1.1.1 Khái niệm về ngân hàng thương mại 6

2.1.1.2 Bản chất của ngân hàng thương mại 6

2.1.1.3 Chức năng của ngân hàng thương mại 6

2.1.2 Khái quát chung về tín dụng 7

Trang 8

2.1.2.1 Khái niệm về tín dụng 7

2.1.2.2 Chức năng của tín dụng 7

2.1.2.3 Vai trò của tín dụng 9

2.1.2.4 Phân loại tín dụng 10

2.1.2.5 Một số vấn đề trong hoạt động tín dụng 12

2.1.2.6 Quy trình cho vay 15

2.1.3 Hoạt động cho vay tiêu dùng khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại 16

2.1.3.1 Khái niệm về cho vay tiêu dùng khách hàng cá nhân 16

2.1.3.2 Điều kiện vay vốn 16

2.1.3.3 Phân loại cho vay tiêu dùng 17

2.1.3.4 Quy trình cho vay tiêu dùng khách hàng cá nhân 18

2.1.3.5 Các nhân tố ảnh hướng đến cho vay tiêu dùng 19

2.1.3.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến mở rộng cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại 20

2.1.3.7 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng cho vay tiêu dùng 23

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 24

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 24

CHƯƠNG 3 27

GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG HDBANK 27

CHI NHÁNH CẦN THƠ 27

3.1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG 27

3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 27

3.1.2 Thông tin giao dịch 27

3.1.3 Lĩnh vực kinh doanh 28

3.1.4 Một số quy định chung về cho vay tiêu dùng tại HDBank – Chi nhánh Cần Thơ 28

3.1.4.1 Cho vay tiêu dùng tín chấp 28

Trang 9

3.1.4.2 Cho vay hỗ trợ mua nhà, đất, nền nhà, căn hộ (bao gồm các dự

án) 29

3.1.4.3 Cho vay hỗ trợ mua xe ô tô 30

3.2 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG HDBANK CHI NHÁNH CẦN THƠ .31

3.2.1 Quyết định thành lập Ngân hàng HDBank chi nhánh Cần Thơ 31

3.2.2 Cơ cấu tổ chức 32

3.2.3 Chức năng nhiệm vụ và quyền hạn 33

3.3 QUY TRÌNH CHO VAY 34

3.3.1 Sơ đồ quy trình cho vay 34

3.3.2 Quy trình cho vay 34

3.3.3 Một số sản phẩm tính dụng của HDBank – Chi nhánh Cần Thơ 35

3.4 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA HDBANK - CHI NHÁNH CẦN THƠ GIAI ĐOẠN TỪ NĂM 2017 ĐẾN NĂM 2019 35

3.5 THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN 38

3.5.1 Thuận lợi 38

3.5.2 Khó khăn 39

3.5.3 Định hướng phát triển 39

CHƯƠNG 4 41

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN GIAI ĐOẠN 2017 – 2019 TẠI NGÂN HÀNG HDBANK – CHI NHÁNH CẦN THƠ 41

4.1 TỔNG QUAN VỀ VỐN TẠI HDBANK – CHI NHÁNH CẦN THƠ GIAI ĐOẠN 2017 – 2019 41

4.1.1 Tình hình huy động vốn tại HDBank chi nhánh Cần Thơ 41

4.2.2 Tình hình cho vay khách hàng của HDBank – chi nhánh Cần Thơ trong ba năm 2017 – 2019 43

4.2 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG HDBANK 45

4.2.1 Doanh số cho vay tiêu dùng 45

4.2.1.1 Doanh số cho vay tiêu dùng theo thời hạn 45

Trang 10

4.2.1.2 Doanh số cho vay tiêu dùng theo thành phần kinh tế 47

4.2.2 Doanh số thu nợ cho vay tiêu dùng 49

4.2.2.1 Doanh số thu nợ cho vay tiêu dùng theo thời gian 49

4.2.2.2 Doanh số thu nợ cho vay tiêu dùng theo thành phần kinh tế 51

4.2.3 Doanh số dư nợ cho vay tiêu dùng 53

4.2.3.1 Doanh số dư nợ cho vay tiêu dùng theo thời hạn 53

4.2.3.2 Dư nợ cho vay tiêu dùng theo thành phần kinh tế 55

4.2.4 Nợ quá hạn cho vay tiêu dùng 57

4.2.4.1 Nợ quá hạn cho vay tiêu dùng theo thời hạn 57

4.2.4.2 Nợ quá hạn cho vay tiêu dùng theo thành phần kinh tế 58

4.2.5 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả cho vay tiêu dùng 60

4.2.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến cho vay tiêu dùng của HDBank – chi nhánh Cần Thơ 62

CHƯƠNG 5 63

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG HDBANK – CHI NHÁNH CẦN THƠ 63

CHƯƠNG 6 65

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 65

6.1 KẾT LUẬN 65

6.2 KIẾN NGHỊ 65

TÀI LIỆU THAM KHẢO 67

Trang 11

DANH SÁCH BẢNG

Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của HDBank – chi nhánh Cần Thơ trong ba năm 2017 - 2019 36 Bảng 4.1: Tình hình huy động vốn HDBank – chi nhánh Cần Thơ trong ba năm 2017 – 2019 42Bảng 4.2: Tình hình cho vay khách hàng của HDBank – chi nhánh Cần Thơ trong ba năm 2017 - 2019 44Bảng 4.3: Doanh số cho vay tiêu dùng theo thời hạn của HDBank - chi nhánh Cần Thơ trong ba năm 2017 – 2019 45Bảng 4.4: Doanh số cho vay tiêu dùng theo thành phần kinh tế của HDBank – chi nhánh Cần Thơ trong ba năm 2017 – 2019 47Bảng 4.5: Doanh số thu nợ theo thời hạn của HDBank - chi nhánh Cần Thơ trong ba năm 2017 – 2019 49Bảng 4.6: Doanh số thu nợ cho vay tiêu dùng theo thành phần kinh tế của HDBank chi nhánh Cần Thơ trong ba năm 2017 - 2019 51Bảng 4.7: Dƣ nợ cho vay tiêu dùng theo thời hạn của HDBank – chi nhánh Cần Thơ trong ba năm 2017 – 2019 53Bảng 4.8: Dƣ nợ cho vay tiêu dùng theo thành phần kinh tế của HDBank – chi nhánh Cần Thơ trong ba năm 2017 – 2019 55Bảng 4.9: Nợ quá hạn cho vay tiêu dùng theo thời hạn của HDBank - chi nhánh Cần Thơ trong ba năm 2017 - 2019 57Bảng 4.10: Nợ quá hạn cho vay tiêu dùng theo thành phần kinh tế của HDBank – chi nhánh Cần Thơ trong ba năm 2017 – 2019 59Bảng 4.11 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả cho vay tiêu dùng HDBank – chi nhánh Cần Thơ 2017 – 2019 60

Trang 12

DANH SÁCH HÌNH

Hình 2.1 Quy trình cho vay 15

Hình 2.2 Quy trình cho vay tiêu dùng khách hàng cá nhân 18

Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức của HDBank chi nhánh Cần Thơ 32

Hình 3.2 Sơ đồ quy trình cho vay của HDBank - Chi nhánh Cần Thơ 34

Hình 4.1: Biểu đồ cơ cấu cho vay khách hàng HDBank – chi nhánh Cần Thơ trong ba năm 2017 – 2019 44

Hình 4.2: Biểu đồ thể hiện doanh số cho vay tiêu dùng theo thời hạn của HDBank – chi nhánh Cần Thơ trong ba năm 2017 - 2019 46

Hình 4.3: Biểu đồ thể hiện doanh số cho vay tiêu dùng theo thành phần kinh tế của HDBank chi nhánh Cần Thơ trong ba năm 2017 - 2019 48

Hình 4.4: Biểu đồ thể hiện doanh số thu nợ cho vay HDBank – chi nhánh Cần Thơ trong ba năm 2017 – 2019 50

Hình 4.5: Biểu đồ thể hiện doanh số thu nợ cho vay tiêu dùng theo thành phần kinh tế của HDBank – chi nhánh Cần Thơ trong ba năm 2017 – 2019 52

Hình 4.6: Biểu đồ thể hiện dƣ nợ cho vay tiêu dùng của HDBank – chi nhánh Cần Thơ trong ba năm 2017 - 2019 54

Hình 4.7: Biểu đồ thể hiện doanh số dƣ nợ cho vay tiêu dùng theo thành phần kinh tế của HDBank - chi nhánh Cần Thơ trong ba năm 2017 – 2019 56

Hình 4.8: Biểu đồ thể hiện nợ quá hạn cho vay tiêu dùng của HDBank – chi nhánh Cần Thơ qua ba năm 2017 - 2019 58

Hình 4.9: Biểu đồ thể hiện nợ quá hạn cho vay tiêu dùng theo thành phần kinh tế của HDBank – chi nhánh Cần Thơ qua ba năm 2017 – 2019 59

Trang 13

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Trang 14

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Ngày nay, vấn đề phát triển kinh tế được xem là vấn đề quan trọng hàng đầu ở tất cả các quốc gia trên thế giới Trong những năm qua, nước ta đã thực hiện nền kinh tế thị trường và đang trong tiến trình hội nhập vào nền kinh tế quốc tế đã tạo ra nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển nền kinh tế đất nước

Vì thế nhiều người đã nhân cơ hội đẩy mạnh đầu tư và đã đạt được nhiều thành công Ngân hàng thương mại là trung gian tài chính quan trọng bậc nhất trong nền kinh tế, có chức năng huy động và cho vay bổ sung nguồn vốn cho các doanh nghiệp và các cá nhân Vốn có vai trò quan trọng và có ảnh hưởng lớn đến tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp và cá nhân Là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực hàng hóa đặc biệt - Ngân hàng có đặc quyền lớn trong việc huy động và sử dụng nguồn vốn dồi dào giúp luân chuyển nguồn vốn từ những nơi thừa vốn đến những nơi cần vốn trong mọi mặt của nền kinh tế Để đáp ứng nhu cầu vốn cho các doanh nghiệp và cá nhân thì hoạt động cho vay vốn của ngân hàng là rất cần thiết, vừa kịp thời giải quyết vấn đề

về vốn cho các doanh nghiệp và các cá nhân tiếp tục mở rộng sản xuất hay tiêu dùng, đồng thời tạo ra nguồn thu nhập lớn cho ngân hàng

Các ngân hàng luôn phát huy nội lực cũng như tranh thủ những cơ hội trong mọi hoạt động để đáp ứng tốt nhu cầu cho khách hàng, tạo ra lợi nhuận cho mình Tuy nhiên, hoạt động cho vay của các ngân hàng hiện nay còn gặp rất nhiều khó khăn: kinh tế diễn biến thất thường, lạm phát gia tăng và chịu sự cạnh tranh quyết liệt giữa các ngân hàng khác,… Cho vay là hoạt động mang lại thu nhập chính cho ngân hàng đồng thời cũng mang lại nhiều rủi ro nhất và gây nhiều tổn thất nhất cho ngân hàng

Với địa hình thuận lợi, Cần Thơ là thành phố trực thuộc Trung ương, nằm ở vị trí trung tâm của vùng đồng bằng sông Cửu Long, với tổng diện tích

tự nhiên là 1.409,0 km², chiếm 3,49% diện tích của cả vùng, thuộc vùng hạ lưu sông Mê Kông Phía Bắc giáp tỉnh An Giang; phía Đông giáp tỉnh Đồng Tháp, Vĩnh Long; phía Tây giáp tỉnh Kiên Giang; còn phía Nam giáp tỉnh Hậu Giang Lợi thế của thành phố Cần Thơ không chỉ ở các lĩnh vực nông nghiệp, thủy sản mà còn ở vị trí địa lý, cho phép phát triển các dự án trong các lĩnh vực: hạ tầng đô thị, hạ tầng giao thông; nông nghiệp công nghệ cao; công nghiệp chế biến nông, thủy sản; du lịch và hạ tầng phục vụ du lịch; các ngành công nghiệp phụ trợ Chính vì thế đã tạo ra những nhu cầu về vốn khá lớn cần được đáp ứng để tăng sức cạnh tranh trong cơ chế thị trường hiện nay Với

Trang 15

chức năng trung gian tài chính, các ngân hàng thương mại là nơi cung ứng vốn

để đầu tư đổi mới máy móc, thiết bị, phát triển sản xuất kinh doanh

Nhận thức được tầm quan trọng của hoạt động cho vay tiêu dùng khách hàng cá nhân đối với ngân hàng thương mại và đối với nền kinh tế nước nhà hiện nay, cùng với những kiến thức và thực tiễn thu thập được trong đợt thực tập tại ngân hàng Thương mại cổ phần Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh -

chi nhánh Cần Thơ nên đề tài “Phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng khách hàng cá nhân của Ngân hàng Thương mại cổ phần Phát triển Thành phố

Hồ Chí Minh - chi nhánh Cần Thơ” được thực hiện

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng khách hàng

cá nhân giai đoạn từ năm 2017 đến năm 2019 của ngân hàng Thương mại cổ phần Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh – chi nhánh Cần Thơ, từ đó đề ra các giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay tiêu dùng khách hàng cá nhân và hạn chế rủi ro cho ngân hàng trong những năm tới

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

Mục tiêu 1: Đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng

Thương mại cổ phần Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh – chi nhánh Cần Thơ giai đoạn từ năm 2017 đến năm 2019

Mục tiêu 2: Phân tích và đánh giá hoạt động cho vay tiêu dùng khách

hàng cá nhân tại ngân hàng Thương mại cổ phần Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh – chi nhánh Cần Thơ

Mục tiêu 3: Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả cho vay

tiêu dùng khách hàng cá nhân để có thể hạn chế rủi ro đến mức thấp nhất, góp phần nâng cao hiệu quả của hoạt động cho vay tiêu dùng khách hàng cá nhân

1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng HDBank – chi nhánh Cần Thơ như thế nào qua ba năm?

Tình hình cho vay tiêu dùng khách hàng cá nhân của ngân hàng HDBank – chi nhánh Cần Thơ qua ba năm gần đây như thế nào?

Giải pháp nào giúp ngân hàng HDBank – chi nhánh Cần Thơ nâng cao hiệu quả cho vay tiêu dùng khách hàng cá nhân?

Trang 16

1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.4.1 Không gian

Đề tài được thực hiện nghiên cứu tại ngân hàng Thương mại cổ phần Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh - chi nhánh Cần Thơ (Số 162-162B Trần Hưng Đạo, phường An Nghiệp, quận Ninh Kiều, Thành phố Cần Thơ)

1.4.3 Nội dung nghiên cứu

Do hạn chế về thời gian và số liệu thu thập được, nên nội dung nghiên cứu chủ yếu chỉ giới hạn trong phạm vi phân tích kết quả hoạt động kinh doanh, tình hình huy động vốn, tình hình cho vay tiêu dùng khách hàng cá nhân, thu nợ, dư nợ và nợ quá hạn qua ba năm 2017 - 2019 tại ngân hàng Từ

đó, đưa ra những nhận xét, đánh giá và đề xuất giải pháp giúp ngân hàng phát huy những mặt đạt được, hạn chế những khó khăn ngân hàng về hoạt động cho vay tiêu dùng khách hàng cá nhân tại ngân hàng

1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

Nguyễn Trần Tính, 2013 Phân tích hoạt động cho vay tiểu thương chợ

tại ngân hàng TMCP Sài Gòn thương tín chi nhánh Hậu Giang Khóa luận tốt

nghiệp, Đại học Võ Trường Toản Đề tài này tác giả đã sử dụng phương pháp

so sánh bằng số tương đối, so sánh số tuyệt đối, số tương đối kết cấu để phân tích mức độ biến động của hoạt động cho vay tiểu thương Tìm ra những thuận lợi và khó khăn của sản phẩm cho vay tiểu thương chợ Qua đó đề ra một số biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay tiểu thương chợ của chi nhánh

Lý Anh Thi, 2013 Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại ngân hàng

Thương mại cổ phần Sài Gòn – Hà Nội, Chi nhánh Cần Thơ Khóa luận tốt

nghiệp, Đại học Võ Trường Toản Đề tài phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội thông qua phân tích tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận và các chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh Phân tích tình hình tín dụng thông qua phân tích tình hình cho vay, huy động và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng ngắn hạn Từ đó, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng ngắn hạn tại ngân hàng

Trang 17

Với đề tài này, tác giả sử dụng phương pháp thống kê mô tả, so sánh số tuyệt đối, so sánh bằng số tương đối, số tương đối kết cấu và phương pháp thay thế liên hoàn

Dương Thị Bích Tuyền, 2013 Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh

tại ngân hàng Sacombank Chi nhánh Vĩnh Long Khóa luận tốt nghiệp, Đại

học Võ Trường Toản Đề tài phân tích về hoạt động kinh doanh của ngân hàng Sacombank Chi nhánh Vĩnh Long Sau đó, đi vào phân tích từng hoạt động của ngân hàng như: hoạt động huy động vốn, hoạt động tín dụng, hoạt động dịch vụ, các chỉ tiêu đánh giá hoạt động của ngân hàng,… Cuối cùng, đề ra một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Sacombank Chi nhánh Vĩnh Long Với đề tài này tác giả sử dụng phương pháp so sánh số tuyệt đối, so sánh bằng số tương đối

Lâm Vũ Phong, 2013 Phân tích hoạt động tín dụng của ngân hàng

Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín Khóa luận tốt nghiệp, Đại học Võ

Trường Toản Đề tài khái quát tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng qua các chỉ tiêu: Doanh thu, chi phí, lợi nhuận và đề ra phương hướng hoạt động Sau đó, phân tích tình hình huy động vốn và nghiên cứu về hoạt động tín dụng của Sacombank thông qua các chỉ tiêu doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ, nợ quá hạn và một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng Cuối cùng, tìm ra một số giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng tại ngân hàng Với đề tài này tác giả sử dụng phương pháp so sánh số tương đối, phương pháp so sánh số tuyệt đối

Đỗ Vũ Thành Đạt, 2018 Phân tích tình hình hoạt động cho vay tại ngân

hàng Thương mại cổ phần Quân đội chi nhánh Phú Quốc Luận văn tốt

nghiệp, Đại học Cần Thơ Đề tài phân tích tình hình thu nhập, chi phí, lợi nhuận của ngân hàng nhằm biết được kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng, hoạt động có hiệu quả không Phân tích tình hình huy động vốn và nghiên cứu về hoạt động cho vay của ngân hàng qua các chỉ tiêu doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ và nợ quá hạn và một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả Sau đó, đề ra một số giải pháp để phòng ngừa rủi ro và nâng cao hiệu quả cho vay của ngân hàng Đề tài này, tác giả sử dụng phương pháp thu thập số liệu, phương pháp so sánh số tương đối, so sánh số tuyệt đối

Lê Ngọc Hân, 2018 Phân tích tình hình hoạt động tín dụng ngắn hạn tại

ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Cần Thơ

Luận văn tốt nghiệp, Đại học Cần Thơ Đề tài phân tích hoạt động kinh doanh của ngân hàng qua thu nhập, chi phí, lợi nhuận của ngân hàng Khái quát về tình hình tín dụng ngắn hạn Đề tài tập trung vào phân tích những hoạt động

Trang 18

tín dụng ngắn hạn của ngân hàng như: hoạt động cho vay và thu nợ ngắn hạn, tình hình dư nợ, nợ quá hạn và các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng ngắn hạn Qua đó đánh giá kết quả đã đạt được đồng thời đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng ngắn hạn của ngân hàng Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu thu thập số liệu, phương pháp so sánh số tuyệt đối và

số tương đối

Đoàn Văn Thông, 2018 Phân tích thực trạng cho vay tiêu dùng tại ngân

hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Cà Mau Luận văn

tốt nghiệp, Đại học Cần Thơ Đề tài khái quát hoạt động kinh doanh của ngân hàng Tình hình hoạt động cho vay tiêu dùng, phân tích những hạn chế và nguyên nhân trong hoạt động cho vay tiêu dùng và các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay tiêu Từ đó đề ra một số giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay tiêu dùng Đề tài sử dụng phương pháp so sánh số tương đối, so sánh số tuyệt đối

Trang 19

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.1.1 Khái quát chung về ngân hàng thương mại

2.1.1.1 Khái niệm về ngân hàng thương mại

Theo Khoản 3, Điều 4, Luật các tổ chức tín dụng năm 2010: “Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận”

Theo Nghị định số 59/2009/NĐ-CP ngày 16/07/2009 của Chính phủ về

tổ chức và hoạt động của ngân hàng thương mại: “Ngân hàng thương mại là ngân hàng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan vì mục tiêu lợi nhuận theo quy định của Luật các Tổ chức tín dụng và các quy định khác của pháp luật”

Theo Phan Thị Cúc (2008, trang 11) phát biểu về ngân hàng thương

mại là: “Ngân hàng thương mại là một doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ, một

tổ chức tín dụng thực hiện huy động vốn nhàn rỗi từ các chủ thể trong nền kinh tế để tạo lập nguồn vốn tín dụng và cho vay phát triển kinh tế, tiêu dùng cho xã hội”

2.1.1.2 Bản chất của ngân hàng thương mại

Ngân hàng thương mại là định chế tài chính trung gian quan trọng vào loại bậc nhất trong nền kinh tế thị trường Nhờ hệ thống định chế này mà các nguồn tiền nhàn rỗi sẽ được huy động, tạo lập nguồn vốn tín dụng to lớn để cho vay phát triển kinh tế

Bản chất của ngân hàng thương mại được thể hiện qua các điểm sau:

- Ngân hàng thương mại là một tổ chức kinh tế

- Ngân hàng thương mại hoạt động mang tính chất kinh doanh

- Ngân hàng thương mại hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ tín dụng và dịch vụ ngân hàng.1

2.1.1.3 Chức năng của ngân hàng thương mại

Ngân hàng thương mại có những chức năng cơ bản sau:

1

Phan Thị Cúc (2008) Giáo trình tín dụng Ngân hàng Nhà xuất bản thống kê 2008, tr.11

Trang 20

- Một là: Chức năng trung gian tài chính bao gồm chức năng huy động

vốn nhàn rỗi và cho vay phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh của các

doanh nghiệp, tiêu dùng của dân cư

- Hai là: Chức năng trung gian thanh toán giữa các doanh nghiệp và cá

nhân trong và ngoài nước

- Ba là: Chức năng kinh doanh dịch vụ tiền tệ - tín dụng thông qua việc

huy động và sử dụng các nguồn lực tạo ra các hàng hóa, sản phẩm tài chính và dịch vụ Ngân hàng cung cấp cho nền kinh tế

- Bốn là: Chức năng tạo tiền tức là trong quá trình kinh doanh tiền tệ -

tín dụng ngân hàng đã gia tăng khối tiền tệ cung ứng thêm cho nền kinh tế.2

2.1.2 Khái quát chung về tín dụng

2.1.2.1 Khái niệm về tín dụng

Tín dụng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu sang cho người sử dụng trong một thời hạn nhất định với một khoản chi phí nhất định

Quan hệ này được xem là quan hệ tín dụng khi nào chứa đựng đầy đủ ba nội dung sau:

- Có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người này sang người khác

- Sự chuyển giao này mang tính chất tạm thời

- Sự chuyển nhượng này có kèm theo chi phí.3

2.1.2.2 Chức năng của tín dụng

Trong nền kinh tế thị trường, tín dụng thực hiện hai chức năng sau đây:

Tập trung và phân phối lại vốn, tài sản trên cơ sở có hoàn trả:

Tập trung và phân phối tiền tệ là hai quá trình thống nhất trong sự vận hành của hệ thống tín dụng Tín dụng là chiếc cầu nối giữa các nguồn cung và cầu về vốn tiền tệ trong nền kinh tế Thông qua chức năng này tín dụng thực hiện việc điều hòa vốn tài sản từ nơi thừa sang nơi thiếu Việc điều hòa này của tín dụng hoặc trực tiếp từ nơi thừa sang nơi thiếu tài sản hoặc gián tiếp qua các trung gian tài chính Song, sự điều hòa mang tính chất tạm thời và thông thường phải trả lợi tức nhất định theo quy ước giữa bên cho vay và bên đi vay

Trang 21

Với chức năng tập trung phân phối lại vốn, tài sản trong xã hội, tín dụng

có tác động mạnh mẽ đến đời sống kinh tế - xã hội xét trên cả mặt tích cực cũng như tiêu cực Nếu việc tập trung phân phối lại của cải xã hội qua tín dụng phù hợp với nhu cầu khách quan của đời sống kinh tế xã hội, sẽ góp phần thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển, đời sống dân cư sẽ được cải thiện Ngược lại, nếu việc phân phối lại của của xã hội thông qua tín dụng không phù hợp với nhu cầu khách quan của đời sống kinh tế xã hội, thì hoặc sẽ đẩy sản xuất kinh doanh phát triển quá mức, tiêu dùng vượt quá khả năng sản xuất, hoặc là kìm hãm sản xuất kinh doanh, giảm sức mua của dân cư, góp phần tạo ra lạm phát hoặc giảm phát Thực hiện chức năng này tín dụng còn góp phần tiết kiệm tiền mặt và chi phí lưu thông cho xã hội do huy động được nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội, cho vay để tăng nhịp độ vòng quay của đồng tiền, phát hành các chứng từ có giá như tín phiếu, kỳ phiếu, trái phiếu, giảm nhu cầu về tiền mặt trong lưu thông, đồng thời giảm những chi phí trong lưu thông khác như in ấn giấy bạc, chi phí bảo quản vận chuyển tiền…

Kiểm tra, giám sát bằng tiền đối với các hoạt động kinh tế xã hội

Trong quá trình phân phối lại của cải xã hội, các chủ thể tín dụng sẽ thực

sự kiểm tra, giám sát lẫn nhau nhằm trước hết bảo vệ lợi ích của họ Đồng thời

sự kiểm tra giám sát ấy sẽ góp phần tác động đến việc thực hiện các hoạt động kinh tế - xã hội theo đúng lợi ích toàn xã hội

Trọng tâm của chức năng này là giám sát việc nhận sử dụng đối tượng tín dụng của người đi vay, từ đó đảm bảo sự hoàn trả đối tượng tín dụng một cách toàn vẹn, đúng hạn đã cam kết Muốn vậy, việc giám sát đó phải được tiến hành trong cả quá trình vay mượn, nghĩa là trước khi người vay nhận tiền vay, trong khi nhận tiền vay, và sau khi nhận tiền vay cho đến khi người vay hoàn trả xong nợ

Cần nhấn mạnh tầm quan trọng đặc biệt của sự kiểm tra, giám sát bằng đồng tiền do các trung gian tài chính (các công ty tài chính, các tổ chức bảo hiểm, các tổ chức phi ngân hàng) thực hiện Với tư cách là người đi vay để cho vay, các trung gian Tài chính có thể và cần phải giám sát chặt chẽ đối với các hoạt động sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp, đối với hoạt động thu chi của ngân sách Nhà nước và hoạt động tiêu dùng của dân cư Sự giám sát này không chỉ vì lợi ích của bản thân các trung gian Tài chính mà còn vì lợi ích của các doanh nghiệp, của dân cư và của toàn xã hội.4

4

Phan Thị Cúc (2012) Giáo trình lý thuyết Tài chính – Tiền tệ Nhà xuất bản Phương Đông, tr.110,

tr.111

Trang 22

đã làm nảy sinh nhu cầu cho vay vốn để tránh tình trạng ứ đọng vốn và có thêm lợi nhuận Trong khi đó, có nhiều doanh nghiệp thiếu vốn tạm thời do hàng hóa chưa bán được, nhưng lại có nhu cầu mua nguyên vật liệu, thanh toán tiền lương làm nảy sinh nhu cầu đi vay để duy trì sản xuất kinh doanh đem lại lợi nhuận Với việc cung cấp tín dụng thông qua cho vay kịp thời, đã tạo khả năng đảm bảo tính liên tục của quá trình sản xuất kinh doanh, cho phép các doanh nghiệp thỏa mãn nhu cầu về vốn luôn thay đổi và không để tồn đọng vốn trong quá trình luân chuyển

+ Tín dụng góp phần tích tụ, tập trung vốn thúc đẩy phát triển sản xuất kinh doanh:

Tập trung vốn phải trên cơ sở tích lũy Trong thực tế, có những lượng tích lũy rất lớn được nắm giữ ở các chủ thể khác nhau trong nền kinh tế Nhưng rất nhiều người tích lũy không muốn cho vay trực tiếp hoặc không muốn có cổ phần trong các dự án đầu tư, vì ngoài lý do mất khả năng thanh khoản (khả năng gặp khó khăn rút tiền khi có nhu cầu đột xuất) thì người tích lũy còn bị hạn chế bởi khả năng, kiến thức về tài chính và pháp lý để thực hiện trực tiếp đầu tư hoặc cho vay Với hoạt động của hệ thống tín dụng có đủ độ tin cậy, do tính chuyên môn hóa cao trong hoạt động tín dụng và đa dạng hóa các doanh mục đầu tư thông qua cho vay nhiều nhà đầu tư của nhiều dự án khác nhau, từ đó làm giảm bớt rủi ro cá nhân của những người tích lũy, giúp quá trình tập trung vốn được thực hiện nhanh chóng và có hiệu quả, tạo khả năng cung ứng vốn cho nền kinh tế, đặc biệt là vốn dài hạn Các doanh nghiệp, các nhà đầu tư nhờ nguồn vốn tín dụng có thể nhanh chóng mở rộng sản xuất, thực hiện các dự án đầu tư tạo ra những bước nhảy vọt về năng lực sản xuất do tiếp cận được với máy móc, thiết bị hiện đại, từ đó thúc đẩy sản xuất phát triển

Trang 23

+ Tín dụng góp phần điều chỉnh, ổn định và tăng trưởng kinh tế:

Tín dụng thông qua cung cấp vốn, đặc biệt là vốn trung và dài hạn đầy

đủ, kịp thời với lãi suất và điều kiện cho vay ưu đãi, có vay trò quan trọng trong việc góp phần đảm bảo vốn đầu tư cho cơ sở hạ tầng, hình thành các ngành then chốt, mũi nhọn và các ngành kinh tế trọng điểm góp phần hình thành cơ cấu kinh tế tối ưu Chẳng hạn với ưu đãi về vốn, lãi suất, điều kiện và thời hạn cho vay đối với nông nghiệp, nông thôn để xây dựng cơ sở vật chất, kết cấu hạ tầng, tín dụng góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp Tín dụng còn là phương tiện để nhà nước thực hiện chính sách tiền tệ thích hợp (thay đổi tỷ lệ dự trữ bắt buộc, lãi suất tái chiết khấu và nghiệp vụ thị trường mở) để ổn định nền kinh tế khi nền kinh tế có dấu hiệu bất ổn (suy thoái, lạm phát) Hơn nữa với sự tham gia của tín dụng thông qua dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt đã giảm chi phí lưu thông và an toàn cho thanh toán.5

Mặt tiêu cực của tín dụng:

Nếu để tính dụng phát triển tràn lan, không kiểm soát thì chẳng những không thu hồi được vốn gây ảnh hưởng đến hoạt động của ngân hàng mà còn gây lạm phát có thể gia tăng ảnh hưởng đến toàn bộ đời sống kinh tế - xã hội

Dựa vào chủ thể tham gia trong quan hệ tín dụng:

+ Tín dụng thương mại: Là quan hệ tín dụng phát sinh trong quan hệ

thương mại giữa hai bên, qua đó bên bán bán chịu hàng hóa cho bên mua hoặc bên mua ứng trước tiền cho bên bán

+ Tín dụng ngân hàng: Là quan hệ tín dụng phát sinh giữa ngân hàng và

khách hàng, theo đó có thể là quan hệ cho vay của ngân hàng đối với khách hàng hoặc quan hệ gửi tiền của khách hàng vào ngân hàng

+ Tín dụng nhà nước: Là quan hệ tín dụng phát sinh giữa một bên là

chính phủ và bên kia là cá nhân hoặc doanh nghiệp hay tổ chức, theo đó chính

Trang 24

phủ vay tiền của cá nhân, doanh nghiệp hay tổ chức dưới hình thức phát hành tín phiếu, trái phiếu hay công trái nhằm huy động vốn bù đắp cho thiếu hụt chi tiêu ngân sách

+ Tín dụng quốc tế: Là quan hệ tín dụng phát sinh giữa một bên là đối

tác nước ngoài bao gồm chính phủ hoặc các tổ chức tiền tệ tín dụng quốc tế,

và một bên là chính phủ hoặc đại diện chính phủ hay các doanh nghiệp Việt Nam

Dựa vào thời hạn tín dụng:

+ Cho vay ngắn hạn: Là loại cho vay có thời hạn dưới một năm Mục

đích của loại cho vay này thường là nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản lưu động

+ Cho vay trung hạn: Là loại cho vay có thời hạn từ 1 đến 5 năm Mục

đích của loại cho vay này là nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản cố định

+ Cho vay dài hạn: Là loại cho vay có thời hạn trên 5 năm Mục đích

của loại cho vay này thường là nhằm tài trợ đầu tư vào các dự án đầu tư

Dựa vào mức độ tín nhiệm của khách hàng:

+ Cho vay không có tài sản đảm bảo: Là loại cho vay không có tài sản

thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của người khách mà chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng vay vốn để quyết định cho vay

+ Cho vay có đảm bảo: Là loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảm cho

tiền vay như thế chấp, cầm cố, hoặc bảo lãnh của một bên thứ ba nào khác

Dựa vào phương thức cho vay:

+ Cho vay theo món vay: Là loại tín dụng của ngân hàng, theo đó ngân

hàng xem xét, quyết định cho vay và khách hàng phải lập hồ sơ vay theo từng món vay Phương thức cho vay này áp dụng đối với những khách hàng nào không có nhu cầu vay vốn thường xuyên và tốc độ vòng quay vốn tương đối chậm

+ Cho vay theo hạn mức tín dụng: Là loại tín dụng ngân hàng theo đó

ngân hàng xem xét, quyết định cấp cho khách hàng một hạn mức tín dụng nhất định Khách hàng chỉ cần lập hồ sơ xin vay vào đầu kỳ kế hoạch còn trong kỳ, mỗi khi phát sinh nhu cầu vay trong phạm vi hạn mức tín dụng được cấp, không cần phải lập hồ sơ mà chỉ cần lập các chứng từ chứng minh nhu cầu vốn vay để ngân hàng xem xét phát tiền vay theo hạn mức

Trang 25

Dựa vào phương thức trả nợ vay:

+ Cho vay chỉ có một kỳ hạn trả nợ hay còn gọi là cho vay trả nợ một lần khi đáo hạn

+ Cho vay có nhiều kỳ hạn trả nợ hay còn gọi là cho vay trả góp

+ Cho vay trả nợ nhiều lần nhưng không có kỳ hạn nợ cụ thể mà tùy vào khả năng tài chính của mình người đi vay có thể trả nợ bất cứ lúc nào

2.1.2.5 Một số vấn đề trong hoạt động tín dụng

Nguyên tắc tín dụng:

Hoạt động tín dụng của ngân hàng tuân thủ theo các nguyên tắc sau:

Nguyên tắc 1: Tiền vay được sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận trên

Nguyên tắc 2: Tiền vay phải được hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi đúng

hạn đã thỏa thuận trên hợp đồng tín dụng

Theo nguyên tắc này thì khách hàng phải trả vốn và lãi sau một thời gian

sử dụng nhất định Để thực hiện nguyên tắc này, các khoản cho vay của ngân hàng đều có kỳ hạn nợ, khi đến hạn khách hàng phải nộp tiền để trả nợ ngân hàng Nếu đến hạn mà ngân hàng không nhận được lệnh của khách hàng thì ngân hàng sẽ tự động ghi nợ vào tài khoản tiền gửi của khách hàng, nếu tài khoản của khách hàng không có số dư thì ngân hàng sẽ chuyển nợ quá hạn, đồng thời gửi giấy báo cho khách hàng biết để đi đến việc phát mãi tài sản thế chấp

Điều kiện cho vay:

Ngân hàng xem xét và quyết định cho vay khi khách hàng có đủ các điều kiện sau:

- Có tư cách pháp nhân hoặc cá nhân có đủ năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi nhân sự, hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ theo đúng ngành nghề ghi trong giấy phép kinh doanh hoặc giấy đăng ký kinh doanh và chịu trách nhiệm dân sự theo đúng quy định pháp luật

Trang 26

- Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp

- Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết

- Có dự án đầu tư, phương án kinh doanh, dịch vụ khả thi và có hiệu quả kinh tế, có lãi đảm bảo khả năng trả nợ ngân hàng khi đến hạn và phải phù hợp với quy định của phát luật, với hướng dẫn của ngân hàng Nhà nước Việt Nam

- Có tài sản thế chấp

- Đảm bảo tiền vay theo quy định

Đối tượng cho vay:

Đối tượng cho vay của ngân hàng là phần thiếu hụt trong tổng giá trị cơ cấu tài sản cố định, tài sản lưu động và các khoản chi phí cho quá trình sản xuất kinh doanh của khách hàng trong một thời kỳ nhất định

+ Ngân hàng cho vay các đối tượng sau:

- Giá trị vật tư, hàng hóa, máy móc, thiết bị và các khoản chi phí để khách hàng thực hiện các dự án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống và đầu

+ Ngân hàng không cho vay các đối tượng sau:

- Số tiền thuế phải nộp (trừ thuế xuất khẩu, nhập khẩu)

- Số tiền trả nợ gốc và lãi vay cho tổ chức tín dụng khác

- Số tiền vay trả cho chính tổ chức tín dụng cho vay vốn

Rủi ro tín dụng

+ Khái niệm: rủi ro tín dụng là sự xuất hiện những biến cố không bình

thường trong quan hệ tín dụng, từ đó tác động xấu đến hoạt động của ngân hàng có thể làm cho ngân hàng lâm vào tình trạng mất khả năng thanh toán

+ Những thiệt hại do rủi ro tín dụng gây ra:

- Đối với ngân hàng:

Rủi ro tín dụng sẽ tác động trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng như: thiếu tiền chi trả cho khách hàng, lợi nhuận ngày càng giảm dẫn đến

lỗ và mất khả năng thanh toán

Trang 27

- Đối với xã hội:

Hoạt động của ngân hàng có liên quan đến hoạt động của toàn bộ nền kinh tế Vì vậy, khi rủi ro tín dụng xảy ra có thể làm phá sản một vài ngân hàng, có khả năng lây lan sang các ngân hàng khác tạo cho dân chúng một tâm

lý sợ hãi nên đưa nhau đến ngân hàng rút tiền trước thời hạn Điều đó có thể đưa đến phá sản hàng loạt các ngân hàng và sẽ tác động xấu đến nền kinh tế, rủi ro tín dụng là vấn đề Chính phủ quan tâm, đặc biệt là ngân hàng Trung ương phải khuyến cáo thường xuyên thông qua công tác kiểm tra, thanh tra, chiết khấu, tái chiết khấu, sẵn sàng tài trợ cho các ngân hàng thương mại khi

có các biến cố rủi ro xảy ra

+ Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng:

- Nguyên nhân từ khách hàng vay vốn:

Đối với khách hàng là cá nhân: một số nguyên nhân có thể làm cho khách hàng vay vốn không thể trả nợ cho ngân hàng đầy đủ cả vốn lẫn lãi: do thu nhập không ổn định, bị thất nghiệp, tai nạn lao động, thiên tai, hỏa hoạn,

sử dụng vốn vay sai mục đích,…

Đối với khách hàng là các doanh nghiệp: thường không trả được nợ là do: khả năng tài chính của doanh nghiệp bị suy giảm và lỗ trong kinh doanh,

sử dụng vốn sai mục đích, thị trường cung cấp vật tư bị đột biến, bị cạnh tranh

và mất thị trường tiêu thụ, sự thay đổi trong chính sách của nhà nước,…

- Nguyên nhân khách quan:

Nền kinh tế suy thoái thì xuất hiện những doanh nghiệp kinh doanh thua

lỗ và phá sản Từ đó các khoản tiền vay của ngân hàng không trả được hoặc nếu lạm phát ngày càng gia tăng cũng có thể dẫn đến rủi ro tín dụng, bởi vì trong giai đoạn lạm phát xảy ra người gửi tiền có tâm lý lo sợ nên rút tiền ra khỏi ngân hàng, còn người đi vay thì gia tăng nhu cầu xin vay và muốn kéo dài thời gian vay vốn làm ảnh hưởng đến hoạt động của ngân hàng

- Những nguyên nhân liên quan đến việc đảm bảo tín dụng:

Đảm bảo đối vật: do đánh giá không chính xác giá trị tài sản thế chấp, tài sản thế chấp không chuyển nhượng hoặc cấm lưu hành

Đảm bảo đối nhân: người bảo lãnh vay vốn gặp những trường hợp sau: chết, đau ốm, tai nạn, hỏa hoạn,…

- Những nguyên nhân do chính bản thân ngân hàng:

Do ngân hàng chạy theo lợi nhuận, đặt mong ước về lợi nhuận cao hơn các khoản cho vay lành mạnh

Trang 28

Ngân hàng vi phạm các nguyên tắc cho vay, cho vay vượt tỷ lệ an toàn, thiếu tài sản thế chấp và cầm cố, cho vay khống,…

Phân tích đánh giá khách hàng sai, quyết định cho vay thiếu thông tin xác thực, cán bộ ngân hàng vi phạm đạo đức kinh doanh

2.1.2.6 Quy trình cho vay

Hình 2.1 Quy trình cho vay

Bước 1: Cán bộ tín dụng phụ trách địa bàn nhận hồ sơ vay vốn của khách

hàng Sau đó thẩm định hồ sơ dự án vay vốn

Bước 2: Nếu không đủ điều kiện hoặc sai sót thì cán bộ tín dụng trả lại

hồ sơ cho khách hàng để bổ sung hoặc điều chỉnh cho phù hợp Sau khi sơ thẩm định hồ sơ nếu thấy đủ điều kiện thì cán bộ tín dụng gửi phiếu hẹn đến khách hàng để xuống thẩm định

Bước 3: Trưởng phòng tín dụng nhận hồ sơ kiểm soát các yếu tố hồ sơ và

căn cứ vào các yếu tố của cán bộ tín dụng phê duyệt làm căn cứu để đồng ý cho vay hay không đồng ý, sau đó trình lên Giám đốc

- Đối với những món vay trên 50 triệu đồng thì trưởng phòng tín dụng sau khi kiểm duyệt xong phải thông qua tổ thẩm định, để tổ thẩm định kết hợp với phòng tín dụng thẩm định lại tín khả thi của dự án, phương án sản xuất kinh doanh của khách hàng

- Sau khi thẩm định dự án thì tổ thẩm định dự án trình hồ sơ cho Giám đốc xem xét đồng ý cho vay hay không

Bước 4: Giám đốc nhận hồ sơ và xem xét các yếu tố pháp lý của hồ sơ và

căn cứ vào khả năng nguồn vốn của ngân hàng mà quyết định cho vay Sau đó, trả hồ sơ lại cho phòng tín dụng, nếu hồ sơ chưa đầy đủ và yêu cầu bổ xung thêm

Bước 5: Nếu hồ sơ hợp lý thì giám đốc chuyển toàn bộ hồ sơ sang phòng

kế toán Phòng kế toán sau khi nhận hồ sơ đã phê duyệt của Giám đốc thì có

(5)

(2) (1)

(3a)

(3b) (3)

Tổ thẩm định

Trang 29

trách nhiệm lưu hồ sơ vay vốn, mở hồ sơ cho vay nạp vào máy tính Sau đó thì giải ngân và chuyển sang cho thủ quỹ

Bước 6: Thủ quỹ sau khi nhận được phiếu của kế toán chuyển sang thì có

trách nhiệm chi tiền cho khách hàng Chậm nhất là 20 ngày kể từ ngày giải ngân, cán bộ tín dụng xuống kiểm tra việc sử dụng vốn của khách hàng nhằm giám sát khách hàng sử dụng vốn đúng mục đích đã cam kết hay không

Bước 7: Kết thúc quy trình cho vay là khi khách hàng đến thực hiện đầy

đủ nghĩa vụ về việc vay vốn theo đúng hợp đồng đã ký kết, ngân hàng sẽ thu

cả gốc và lãi sau khi cho vay

Trường hợp khách hàng vi phạm những thỏa thuận của ngân hàng, ngân hàng sẽ áp dụng những biện pháp tín dụng thích hợp tương ứng để xử lý, mức

độ nặng là có thể thu hồi vốn, lại trả trước, phong tỏa tài sản thế chấp hoặc khởi tố trước pháp luật

2.1.3 Hoạt động cho vay tiêu dùng khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại

2.1.3.1 Khái niệm về cho vay tiêu dùng khách hàng cá nhân

Cho vay tiêu dùng là loại cho vay nhằm đáp ứng nhu cầu chỉ tiêu mua sắm tiện nghi sinh hoạt gia đình nhằm nâng cao đời sống dân cư Khách hàng vay là những người có thu nhập không cao nhưng ổn định, chủ yếu là công nhân viên chức hưởng lương và có việc làm ổn định và số lượng khách hàng rất đông.7

2.1.3.2 Điều kiện vay vốn

- Có sổ hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú dài hạn trên cùng địa bàn Tỉnh, Thành phố và các đơn vị trực thuộc hoạt động

- Có thu nhập ổn định đảm bảo khả năng trả nợ

- Có mục đích vay vốn sử dụng cho các nhu cầu tiêu dùng hợp pháp

- Với Trường hợp cho vay thế chấp tài sản, khách hàng vay là cá nhân phải có tài sản đảm bảo cho các khoản vay như bất động sản, động sản, sổ tiết kiệm, các giấy tờ, chứng từ có giá,… Với trường hợp cho vay tín chấp, khách hàng vay là cán bộ, công nhân viên phải được Chủ tịch Công đoàn tại đơn vị xác nhận mục đích vay vốn và được Thủ trưởng đơn vị xác nhận mức lương thâm niên công tác và cam kết trích lương trả nợ

7

Nguyễn Minh Kiều (2009) Nghiệp vụ ngân hàng thương mại Nhà xuất bản thống kê, tr.761

Trang 30

2.1.3.3 Phân loại cho vay tiêu dùng

Căn cứ vào thời hạn cho vay:

+ Cho vay tiêu dùng ngắn hạn: là khoản vay với thời hạn dưới 12 tháng,

loại này thường được sử dụng để cho vay phục vụ nhu cầu tiêu dùng, sinh hoạt

cá nhân

+ Cho vay tiêu dùng trung hạn: là khoản vay với thời hạn từ 1 đến 5

năm, loại tín dụng này dùng để phục vụ nhu cầu mua sắm tài sản cố định

+ Cho vay tiêu dùng dài hạn: là khoản vay có thời hạn trên 5 năm, loại

tín dụng này thường để cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất

Căn cứ theo mục đích vay:

+ Cho vay tiêu dùng cư trú: là các khản vay nhàm mục đích phục vụ nhu

cầu xây dựng, mua sắm hoạt cải tạo, sửa chữa nhà ở của cá nhân hộ gia đình

+ Cho vay tiêu dùng không cư trú: là các khoản vay phục vụ nhu cầu cải

thiện đời sống như mua sắm phương tiện, đồ dùng, du lịch, học hành, giải trí,…

Căn cứ theo hình thức vay:

+ Cho vay tiêu dùng trực tiếp: Ngân hàng sẽ thực hiện phát vay trực tiếp

cho người đi vay một số tiền mặt nhất định nhằm mục đích tiêu dùng Định kỳ người đi vay phải trả một số tiền theo quy định của ngân hàng

+ Cho vay tiêu dùng gián tiếp: Được thực hiện bằng cách các nhà sản

xuất hay nhà cung ứng bán hàng hóa cho khách hàng và ngân hàng sẽ thanh toán thay người mua hàng Đây là hình thức phối hợp giữa ngân hàng và các

tổ chức bán lẻ hàng hóa Sau đó định kỳ ngân hàng sẽ thu nợ từ người vay

Căn cứ vào phương thức cho vay:

+ Cho vay trả góp: là khoản vay mà người đi vay phải trả gốc lẫn lãi cho

tổ chức tín dụng làm nhiều kỳ liên tiếp như thỏa thuận (thường là tháng hoặc quý)

+ Cho vay tiêu dùng tuần hoàn: là hình thức cho vay mà ngân hàng cho

phép khách hàng sử dụng thẻ tín dụng hoặc phát hành loại séc8

được phép thấu chi dựa trên tài khoản vãng lai9 Thời hạn tín dụng phải được thỏa thuận trước

Trang 31

và căn cứ vào: nhu cầu chi tiêu, thu nhập kiếm được từng kỳ Khách hàng được ngân hàng cho phép vay và trả nợ nhiều kỳ một cách tuần hoàn theo một hạn mức tín dụng nhất định

+ Cho vay trả một lần: là khoản vay mà người đi vay chỉ thanh toán một

lần cho tổ chức tín dụng cả gốc lẫn lại khi đáo hạn hợp đồng theo thỏa thuận của hai bên Thông thường, đây là những khoản vay có quy mô nhỏ, thời hạn ngắn và thường được sử dụng cho mục đích chi trả mua sắm các dụng cụ gia đình, các chuyến đi, các chi phí sửa chữa,…

Căn cứ theo chủ thể vay:

+ Học sinh sinh viên: cần có người bảo lãnh

+ Cán bộ, công nhân viên chức: nguồn trả nợ chủ yếu là lương

+ Các đối tượng khác: là cầm cố tài sản đảm bảo

2.1.3.4 Quy trình cho vay tiêu dùng khách hàng cá nhân

Hình 2.2 Quy trình cho vay tiêu dùng khách hàng cá nhân

Tiếp nhận hồ sơ vay tiêu dùng cá nhân của khách hàng (1)

Thẩm định điều kiện vay tiêu dùng cá nhân (2)

Trang 32

Bước : Tiếp nhận hồ sơ vay tiêu dùng cá nhân của khách hàng:

Khi khách hàng đề xuất yêu cầu vay vốn, cán bộ tín dụng tiếp cận, hướng dẫn khách hàng về điều kiện tín dụng Ngân hàng theo cơ chế tín dụng hiện hành, nếu khách hàng chấp nhận thì hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn, sau khi hoàn thành hồ sơ vay thì chuyển sang bộ phận thẩm định tín dụng

Bước : Thẩm định tín dụng

Đây là khâu quan trọng nhất của quy trình cho vay tiêu dùng cá nhân nhằm xác minh tính chính xác của giấy tờ khách hàng đã cung cấp cho ngân hàng đồng thời làm căn cứ cho quyết định về việc cho vay vốn hay không và quyết định đó có chính xác hay không đều dựa trên kết quả bước thẩm định này

bộ xét duyệt để tiến hành kiểm tra, xem xét đồng thời có thể tái thẩm định, sau

đó trình lên giám đốc duyệt

Bước : Ký kết hợp đồng và giải ngân

Hợp đồng tín dụng chính là văn bản viết ghi lại thỏa thuận giữa ngân hàng và khách hàng, hai bên có trách nhiệm tuân thủ đúng các yêu cầu của nhau

Bước : Thu nợ

Đây là bước cuối cùng trong quy trình cho vay tiêu dùng cá nhân, việc thu nợ khi tới hạn là việc làm hàng tháng của ngân hàng bao gồm tiền lãi và một phần khoản vay gốc Số tiền đã được thỏa thuận và quy định rõ trong hợp đồng vay vốn

2.1.3.5 Các nhân tố ảnh hướng đến cho vay tiêu dùng

Nhìn chung hoạt động cho vay tiêu dùng trong nước rất nhạy cảm với các yếu tố của Quốc gia, sự thay đổi hoặc sự điều chỉnh các yếu tố như: kinh

tế vĩ mô, các chính sách của nhà nước, chiến lược vùng miền, văn hóa, dân

Trang 33

số,…sẽ ảnh hưởng rất mạnh đến hoạt động cho vay tiêu dùng Bên cạnh đó, chúng ta cũng có thể thấy thu nhập của các cá nhân và gia đình cũng tác động không nhỏ đến hoạt động cho vay tiêu dùng Khi thu nhập của một bộ phận dân cư tăng lên đồng nghĩa với việc họ sẽ cải thiện giá trị của cuộc sống, kéo theo hoạt động của tiêu dùng sẽ sôi động và hấp dẫn, từ đó dẫn đến hoạt động cho vay tiêu dùng cũng được khai thác và phát triển

Tuy một đặc điểm của cho vay tiêu dùng là người vay không quan tâm đến lãi suất nhưng về mặt nhận thức mà nói lãi suất cũng là một yếu tố tác động đến hoạt động cho vay tiêu dùng Vì khi tiêu dùng đang ở mức chưa quá cấp thiết hoặc cần cân nhắc về nhu cầu thì đại đa số người vay sẽ xem xét về yếu tố lãi suất khi thực hiện vay để chi tiêu

2.1.3.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến mở rộng cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại

Nhóm nhân tố thuộc về bản thân ngân hàng

Định hướng phát triển của ngân hàng là điều kiện tiên quyết để phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng Nếu trong kế hoạch phát triển của mình, các ngân hàng không quan tâm đến hoạt động này thì các khách hàng có nhu cầu

về vay tiêu dùng cũng sẽ không được quan tâm Ngược lại, nếu ngân hàng muốn phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng thì họ sẽ đưa ra những chiến lược

cụ thể để thu hút những người có nhu cầu đến mình Và khi đó cung cầu sẽ có điều kiện thuận lợi để gặp nhau, cũng có nghĩa là cho vay tiêu dùng sẽ có nhiều cơ hội phát triển

Năng lực tài chính là một trong những yếu tố được các nhà lãnh đạo ngân hàng xem xét khi đưa ra các quyết định, trong đó có các quyết định về hoạt động cho vay tiêu dùng Năng lực tài chính ngân hàng được xác định dựa trên một số yêu tố như số lượng vốn chủ sở hữu Tỉ lệ lợi nhuận năm sau so với năm trước, tỷ trọng nợ quá hạn trong tổng dư nợ, số lượng tài khoản thanh khoản Nếu ngân hàng có vốn chủ sở hữu lớn, khả năng huy động vốn lớn trong thời hạn ngắn thì có thể coi là sức mạnh về tài chính Khi ngân hàng có sức mạnh tài chính lớn thì ngân hàng có thể đầu tư vào danh mục mà ngân hàng quan tâm hơn thì hoạt động cho vay tiêu dùng có cơ hội phát triển Nhưng ngược lại, nếu ngân hàng không có vốn cần thiết để tài trợ cho các hoạt động được ưu tiên hơn thì hoạt động cho vay tiêu dùng sẽ ít có cơ hội để mở rộng

Số lượng, trình độ cũng như đạo đức nghề nghiệp của các cán bộ tín dụng cũng ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động cho vay tiêu dùng của các ngân hàng thương mại

Trang 34

Hoạt động cho vay tiêu dùng có thực hiện được hay không là do người điều hành, đó chính là cán bộ nhân viên của ngân hàng Bởi vậy, trước tiên muốn hoạt động cho vay tiêu dùng phát triển thì phải quan tâm đến đời sống cán bộ nhân viên Nếu như đạo đức người vay xếp vào vị trí hàng đầu trong các nhân tố khách quan Tuy nhiên, đạo đức không thôi chưa đủ, cán bộ tín dụng phải có trình độ chuyên môn cao, trình độ hiểu biết rộng thì mới thẩm định chính xác khách hàng và dự án vay vốn, từ đó đưa ra các quyết định đúng đắn Một cán bộ tín dụng có trình độ nghiệp vụ cao, khả năng giao tiếp, marketing tốt, trình độ ngoại ngữ, vi tính thành thạo, nhiệt tình trong công việc, có đạo đức nghề nghiệp sẽ tạo ấn tượng đặc biệt trong khách hàng về hình ảnh, bởi dưới đôi mắt của khách hàng thì cán bộ ngân hàng chính là hình ảnh của ngân hàng

Trình độ khoa học công nghệ và khả năng quản lý của ngân hàng cũng là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng tới sự phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng đó Nếu một ngân hàng được trang bị các công nghệ hiện đại thì có thể tăng tiện ích khách hàng và các dịch vụ của họ được biết đến nhiều hơn Ví dụ một ngân hàng có điều kiện đầu tư vào dịch vụ thẻ thanh toán, đặt các máy rút tiền, có thể giao dịch với khách hàng qua mạng internet,… thì ngân hàng đó có thể mở rộng hoạt động chi vay tiêu dùng của mình thông qua các tài khoản mà khách hàng đã sử dụng dịch vụ trên của ngân hàng như cho vay thấu chi, thẻ tín dụng…Hơn nữa, áp dụng khoa học công nghệ tiên tiến sẽ giúp ngân hàng có thể quản lý danh sách khách hàng một cách dễ dàng hơn, có thể tiết kiệm được nhân công cũng như chi phí quản lý, góp phần giảm giá thành dịch vụ Thêm vào đó, khi có công nghệ hiện đại hỗ trợ thì việc giải quyết các thủ tục của ngân hàng được nhanh chóng, chính xác, giảm bớt các thủ tục rườm rà cho khách hàng

Nhóm nhân tố thuộc về khách hàng

Năng lực vay vốn của khách hàng được thể hiện thông qua các nhân tố như thu nhập, trình độ văn hóa, thói quen, đạo đức,…của khách hàng Thu nhập của khách hàng vay tiêu dùng quyết định đến nhu cầu vay tiêu dùng của

họ và quyết định có cho vay hay không của ngân hàng Bởi vì, ngân hàng khi cho vay tiêu dùng sẽ căn cứ mức thu nhập trong tương lai của khách hàng, đó

là nguồn thanh toán khoản nợ đó Do đó, thu nhập có ảnh hưởng rất lớn đến nhu cầu vay tiêu dùng của khách hàng, đến quy mô của khoản vay và việc phát triển cho vay tiêu dùng của khách hàng, đến quy mô của các khoản vay

và đến việc phát triển cho vay tiêu dùng của ngân hàng Khách hàng vay cần

có thu nhập ổn định để đảm bảo khả năng trả nợ cho ngân hàng, đặc biệt là phải cần có thiện chí trả nợ đúng hạn và đầy đủ Nếu như khách hàng có ý

Trang 35

thức trả nợ thì rủi ro cho vay tiêu dùng thấp, tạo điều kiện kích thích ngân hàng tiến hành mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng và các quy định cho vay

sẽ không quá khắc khe Ngược lại, nếu khách hàng trả nợ không đều, nợ quá hạn nhiều thì tất yếu sự kiềm hãm hoạt động cho vay tiêu dùng

Khả năng đáp ứng các điều kiện khi vay của khách hàng: khách hàng có thể đáp ứng mọi điều kiện của ngân hàng hay không Các điều kiện như: tài sản đảm bảo, giấy tờ có giá chứng minh quyền sở hữu sử dụng hợp pháp tài sản,

Nhóm nhân tố thuộc về môi trường hoạt động

Ngược lại, khi kinh tế khủng hoảng hoặc điều kiện phát triển chậm, hoặc kinh tế bất ổn định một mặc sẽ gây hạn chế cấp tín dụng tiêu dùng của các trung gian tài chính Các khoản cho vay chịu tác động của những biến động trên thị trường tài chính bất ổn có thể dẫn đến đỗ vở tín dụng Những thay đổi tích cực trong kinh tế vĩ mô diễn ra quá nhanh cũng gây ra những xáo trộn nhất định Chẳng hạn, tỷ lệ lạm phát và lãi suất giảm quá nhanh cũng có thể dẫn đến tình trạng vỡ nợ đối với các món vay có lãi suất dựa vào tỷ lệ lạm phát cao trước đó Tỷ giá hối đoái kém linh hoạt, không phản ứng được sự biến động của kinh tế vĩ mô, làm méo mó những tín hiệu giá cả bên ngoài cũng ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập của khách hàng và tổ chức tín dụng Mặc khác, kinh tế vĩ mô phát triển chậm chạp hay bất ổn cũng khiến thu nhập trong tương lai của người tiêu dùng trở nên bấp bênh, các chi phí biến động, khó kiểm soát do người tiêu dùng phải giảm các khoản vay của họ

+ Môi trường pháp luật

Một hệ thống pháp luật hoàn thiện là cơ sở bảo vệ phát triển thị trường tài chính an toàn, ổn định, thúc đẩy các định chế tài chính nâng cao năng lực cung cấp dịch vụ tài chính chất lượng cao cho dân cư, bảo vệ sự phát triển bền

Trang 36

vững quan hệ hợp tác bình đẳng giữa ngân hàng và khách hàng vì lợi ích của 2 phía

+ Môi trường văn hóa – xã hội

Những yếu tố thuộc về văn hóa xã hội như thói quen sử dụng các sản phẩm ngân hàng, tỷ lệ tiết kiệm, trình độ dân trí, thị hiếu,…ảnh hưởng rất lớn tới việc đưa ra quyết định lựa chọn hình thức cho vay tiêu dùng Chẳng hạn như ở Mỹ, xã hội được cho là xã hội tiêu dùng trên tổng thu nhập chỉ khoản 10% và thói quen mua sắm sẽ là một thị trường rất lớn để mở rộng cho vay tiêu dùng Các quan niệm về ngân hàng quen thuộc hay xa lạ, an toàn hay không an toàn, thói quen thanh toán tiền mặt trong dân cư cũng là những yếu

tố có tác động rất lớn đến dịch vụ mà ngân hàng cung cấp, trong đó có hoạt động cho vay tiêu dùng

2.1.3.7 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng cho vay tiêu dùng

Doanh số cho vay (DSCV): Là hình thức phản ánh tất cả các khoản tín

dụng mà ngân hàng phát ra cho vay trong một khoảng thời gian nào đó, không

kể món vay đã có thu hồi về hay chưa, thường được xác định theo tháng, quý, năm

Doanh số thu nợ (DSTN): Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng

mà ngân hàng thu về được khi đáo hạn vào một thời điểm nhất định nào đó

Dư nợ (DN): Là tiêu chí phản ánh số nợ mà ngân hàng đã cho vay và

chưa thu được vào một thời điểm nhất định Để xác định được dư nợ, ngân hàng sẽ so sánh giữa hai chỉ tiêu doanh số cho vay và doanh số thu nợ

Nợ quá hạn: Là chỉ tiêu phản ánh các khoản nợ đến hạn mà khách hàng

không có khả năng trả nợ cho ngân hàng và không có lý do chính đáng Khi đó ngân hàng sẽ chuyển từ tài khoản dư nợ sang tài khoản khác gọi là tài khoản

nợ quá hạn

Hệ số thu nợ: Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng trong việc thu nợ của

ngân hàng Nó phản ánh trong một thời kỳ nào đó với doanh số cho vay nhất định, ngân hàng sẽ thu được bao nhiêu đồng vốn Hệ số này càng cao được đánh giá càng tốt Công thức tính:

X 100%

Doanh số thu nợ Doanh số cho vay

Trang 37

Hiệu suất sử dụng vốn: Chỉ tiêu này cho biết dư nợ trong cho vay chiếm

bao nhiêu phần trăm trong tổng nguồn vốn sử dụng của ngân hàng Công thức tính:

Nợ quá hạn trên tổng dư nợ: Chỉ tiêu này đo lường chất lượng nghiệp vụ

tín dụng của ngân hàng Những ngân hàng có chỉ số này thấp cũng có nghĩa là chất lượng của ngân hàng này cao Công thức tính:

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

Thu thập số liệu thứ cấp về thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng khách hàng cá nhân tại HDBank – chi nhánh Cần Thơ

Vận dụng kiến thức đã học ở trường cùng với việc tìm kiếm thông tin qua các tạp chí, internet, các giáo trình đã học và các báo có liên quan để có thêm kiến thức, các thông tin mới giúp ích cho quá trình phân tích

Tiếp nhận thông tin trực tiếp từ cán bộ ngân hàng nơi thực tập

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu

Đối với mục tiêu 1: Sử dụng phương pháp so sách để thấy được sự thay

đổi, tốc độ tăng trưởng của các khoản mục cần phân tích như: thu nhập, chi phí, lợi nhuận,… của ngân hàng cụ thể giữa kỳ này so với kỳ trước từ đó thấy

sự biến động của chúng

Phương pháp so sánh

Phương pháp so sánh là phương pháp phân tích chủ yếu được dùng trong phân tích Để đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp cần phải so sánh chỉ tiêu phân tích với các chỉ tiêu tương ứng trong quá khứ, của

kế hoạch, hoặc của các doanh nghiệp cùng ngành nghề, mỗi cơ sở so sánh sẽ cho những kết quả đánh giá khách nhau về thực trạng của chỉ tiêu phân tích Các số liệu dùng làm cơ sở để so sánh được gọi là số liệu kỳ gốc

X 100%

Tổng dư nợ Tổng vốn huy động Hiệu suất sử dụng vốn (%) =

X 100%

Nợ quá hạn Tổng dư nợ

Nợ quá hạn/Tổng dư nợ (%) =

(2.2)

(2.3)

Trang 38

Điều kiện so sánh

- Phù hợp với yếu tố không gian, thời gian

- Có nội dung kinh tế, đơn vị đo lường, phương pháp tính toán

- Có cùng quy mô và điều kiện kinh donah tương tự nhau

Các phương pháp so sánh

- Phương pháp so sánh số tuyệt đối: Là kết quả của phép trừ giữa trị số

kỳ phân tích với kỳ gốc của chỉ tiêu phân tích

Trong đó:

T : Là phần chênh lệch tăng, giảm các chỉ tiêu

T1 :Chỉ tiêu của năm sau

T0 :Chỉ tiêu của năm trước

Phương pháp này sử dụng để so sánh số liệu năm tính toán và với số liệu năm trước các chỉ tiêu xem có biến động không và tìm ra nguyên nhân biến động của các chỉ tiêu kinh tế, từ đó đề ra biện pháp khắc phục

- Phương pháp so sánh bằng số tương đối: Là kết quả của phép chia giữa

trị số của kì phân tích so với kì gốc của các chỉ tiêu kinh tế

Trong đó:

T : Tốc độ tăng trưởng của năm sau so với năm trước (%)

T : Là chênh lệch tăng, giảm giữa các chỉ tiêu

T0 : Chỉ tiêu của năm trước

Phương pháp dùng để làm rõ mức độ biến động của các chỉ tiêu kinh tế trong thời gian nào đó So sánh tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu giữa các năm và so sánh tốc độ tăng trưởng giữa các chỉ tiêu Từ đó tìm ra nguyên nhân biện pháp khắc phục.10

Đối với mục tiêu 2: Dựa trên các số liệu của nguồn vốn huy động, cho

vay, doanh số thu nợ, dư nợ, nợ quá hạn theo thời hạn và theo thành phần kinh

10

Ngô Kim Phượng, Lê Thị Thanh Hà, Lê Mạnh Hưng và Lê Hoàn Vinh (2009) Phân tích tài chính

doanh nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh: NXB Đại học quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, tr 21

T = T

Trang 39

tế Sử dụng phương pháp thống kê mô tả và so sánh số tương đối, tuyệt đối để phân tích sự thay đổi của các chỉ tiêu

Phương pháp thống kê mô tả

Phương pháp thống kê mô tả là phương pháp được sử dụng để mô tả các đặc tính cơ bản của dữ liệu thu thập được từ nghiên cứu thực nghiệm quá các cách thức khác nhau Thống kê mô tả cung cấp những tóm tắt đơn giản về mẫu

và các thước đo Cùng với phân tích đồ họa đơn giản, chúng tạo ra nền tảng của mọi phân tích định lượng về số liệu Để hiểu được các hiện tượng và đưa

ra quyết định đúng đắn, cần nắm được các phương pháp cơ bản của mô tả dữ liệu Có rất nhiều kỹ thuật hay được sử dụng Có thể phân loại kỹ thuật này như sau:

- Biểu diễn dữ liệu bằng đồ họa, trong đó có các đồ thị mô tả dữ liệu hoặc so sánh dữ liệu

- Biểu diễn dữ liệu bằng các bảng số liệu tóm tắt về dữ liệu

- Thống kê tóm tắt mô tả dữ liệu.11

Đối với mục tiêu 3: Từ những phân tích mục tiêu 1, mục tiêu 2 Từ đó

đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng và giảm thiểu rủi ro trong việc cho vay tiêu dùng khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP HDBank – chi nhánh Cần Thơ

11

Nguyễn Ngọc Lam (2009) Nguyên lý thống kê Thành phố Cần Thơ:NXB Đại học Cần Thơ

Trang 40

CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG HDBANK

CHI NHÁNH CẦN THƠ 3.1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG

3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

HDBank là một trong những ngân hàng Thương mại cổ phần (TMCP) đầu tiên của cả nước, được thành lập vào ngày 04/01/1990 với tên gọi ngân hàng Phát triển Nhà Thành Phố Hồ Chí Minh theo Quyết định số 47/QĐ-UB của Ủy ban Nhân dân Thành Phố Hồ Chí Minh ngày 11/02/1989

Năm 2012, HDBank có tiềm lực tài chính mạnh mẽ và công nghệ hiện đại, cung cấp đa dạng về dịch vụ tài chính ngân hàng cá nhân, doanh nghiệp

và nhà đầu tư HDBank đã hoàn thiện mô hình điểm giao dịch hiện đại, dịch

vụ khách hàng chuyên nghiệp, thân thiện với thông điệp “Cam kết lợi ít cao nhất” cho khách hàng và cộng đồng xã hội

Năm 2013, sáp nhập Ngân hàng Thương mại cổ Phần Đại Á vào HDBank, Vốn điều lệ là 8.100 tỷ đồng, tổng tài sản hơn 90.000 tỷ VNĐ và trở thành một trong 10 ngân hàng lớn nhất Việt Nam; mạng lưới hoạt động với hơn 220 điểm giao dịch ngân hàng, trên 3.000 điểm giao dịch tài chính trên khắp cả nước và đang xúc tiến mở các chi nhánh tại nước ngoài Trên thị trường quốc tế, HDBank đã thiết lập quan hệ với hơn 300 ngân hàng, chi nhánh tại hơn 150 quốc gia và vùng lãnh thổ khác nhau

Đến nay, HDBank thuộc nhóm dẫn đầu thị trường về tốc độ tăng trưởng tổng tài sản, huy động vốn, mạng lưới, chất lượng tài sản và giá trị vốn

3.1.2 Thông tin giao dịch

- Tên đầy đủ bằng tiếng Việt: Ngân hàng Thương mại cổ phần Phát

triển Thành phố Hồ Chí Minh

- Vốn điều lệ: 9.810.000.000.000 đồng

- Trụ sở chính: 25Bis Nguyễn Thị Minh Khai, Quận 1,

Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

Ngày đăng: 21/06/2023, 19:48

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ngô Kim Phƣợng, Lê Thị Thanh Hà, Lê Mạnh Hƣng và Lê Hoàn Vinh (2009). Phân tích tài chính doanh nghiệp. Thành phố Hồ Chí Minh: NXB Đại học quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích tài chính doanh nghiệp
Tác giả: Ngô Kim Phƣợng, Lê Thị Thanh Hà, Lê Mạnh Hƣng, Lê Hoàn Vinh
Nhà XB: NXB Đại học quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2009
2. Nguyễn Minh Kiều (2006). Tiền tệ - Ngân hàng. Nhà xuất bản thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiền tệ - Ngân hàng
Tác giả: Nguyễn Minh Kiều
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kê
Năm: 2006
3. Nguyễn Minh Kiều (2009). Nghiệp vụ ngân hàng thương mại. Nhà xuất bản thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ ngân hàng thương mại
Tác giả: Nguyễn Minh Kiều
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kê
Năm: 2009
4. Nguyễn Ngọc Lam (2009). Nguyên lý thống kê. Thành phố Cần Thơ:NXB Đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyên lý thống kê
Tác giả: Nguyễn Ngọc Lam
Nhà XB: NXB Đại học Cần Thơ
Năm: 2009
5. Phan Thị Cúc (2008). Giáo trình tín dụng Ngân hàng. Nhà xuất bản thống kê 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình tín dụng Ngân hàng
Tác giả: Phan Thị Cúc
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kê
Năm: 2008
6. Phan Thị Cúc (2012). Giáo trình lý thuyết Tài chính – Tiền tệ. Nhà xuất bản Phương Đông Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình lý thuyết Tài chính – Tiền tệ
Tác giả: Phan Thị Cúc
Nhà XB: Nhà xuất bản Phương Đông
Năm: 2012
7. Phan Thị Cúc (2012). Giáo trình lý thuyết tài chính – tiền tệ P.2. Thành phố Hồ Chí Minh: Nhà xuất bản Phương Đông.Các trang web Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình lý thuyết tài chính – tiền tệ
Tác giả: Phan Thị Cúc
Nhà XB: Nhà xuất bản Phương Đông
Năm: 2012
1. Nguyễn Trần Tính, 2013. Phân tích hoạt động cho vay tiểu thương chợ tại ngân hàng TMCP Sài Gòn thương tín chi nhánh Hậu Giang. Khóa luận tốt nghiệp, Đại học Võ Trường Toản Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hoạt động cho vay tiểu thương chợ tại ngân hàng TMCP Sài Gòn thương tín chi nhánh Hậu Giang
Tác giả: Nguyễn Trần Tính
Nhà XB: Đại học Võ Trường Toản
Năm: 2013
2. Lý Anh Thi, 2013. Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn – Hà Nội, Chi nhánh Cần Thơ. Khóa luận tốt nghiệp, Đại học Võ Trường Toản Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn – Hà Nội, Chi nhánh Cần Thơ
Tác giả: Lý Anh Thi
Nhà XB: Đại học Võ Trường Toản
Năm: 2013
3. Dương Thị Bích Tuyền, 2013. Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại ngân hàng Sacombank Chi nhánh Vĩnh Long. Khóa luận tốt nghiệp, Đại học Võ Trường Toản Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại ngân hàng Sacombank Chi nhánh Vĩnh Long
Tác giả: Dương Thị Bích Tuyền
Nhà XB: Đại học Võ Trường Toản
Năm: 2013
4. Lâm Vũ Phong, 2013. Phân tích hoạt động tín dụng của ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín. Khóa luận tốt nghiệp, Đại học Võ Trường Toản Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hoạt động tín dụng của ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín
Tác giả: Lâm Vũ Phong
Nhà XB: Đại học Võ Trường Toản
Năm: 2013
5. Đỗ Vũ Thành Đạt, 2018. Phân tích tình hình hoạt động cho vay tại ngân hàng Thương mại cổ phần Quân đội chi nhánh Phú Quốc. Luận văn tốt nghiệp, Đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích tình hình hoạt động cho vay tại ngân hàng Thương mại cổ phần Quân đội chi nhánh Phú Quốc
Tác giả: Đỗ Vũ Thành Đạt
Nhà XB: Đại học Cần Thơ
Năm: 2018
6. Lê Ngọc Hân, 2018. Phân tích tình hình hoạt động tín dụng ngắn hạn tại ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Cần Thơ.Luận văn tốt nghiệp, Đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích tình hình hoạt động tín dụng ngắn hạn tại ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Cần Thơ
Tác giả: Lê Ngọc Hân
Nhà XB: Đại học Cần Thơ
Năm: 2018
7. Đoàn Văn Thông, 2018. Phân tích thực trạng cho vay tiêu dùng tại ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Cà Mau. Luận văn tốt nghiệp, Đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích thực trạng cho vay tiêu dùng tại ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Cà Mau
Tác giả: Đoàn Văn Thông
Nhà XB: Đại học Cần Thơ
Năm: 2018
1. Luật các tổ chức tín dụng (Luật số 47/2010/QH12) 2. Nghị định số 59/2009/NĐ-CPSách, giáo trình tham khảo Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1 Quy trình cho vay - Luận văn tốt nghiệp tài chính   ngân hàng phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại cổ phần phát triển thành phố hồ chí minh – chi nhánh cần thơ
Hình 2.1 Quy trình cho vay (Trang 28)
Hình 2.2 Quy trình cho vay tiêu dùng khách hàng cá nhân - Luận văn tốt nghiệp tài chính   ngân hàng phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại cổ phần phát triển thành phố hồ chí minh – chi nhánh cần thơ
Hình 2.2 Quy trình cho vay tiêu dùng khách hàng cá nhân (Trang 31)
Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức của HDBank chi nhánh Cần Thơ - Luận văn tốt nghiệp tài chính   ngân hàng phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại cổ phần phát triển thành phố hồ chí minh – chi nhánh cần thơ
Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức của HDBank chi nhánh Cần Thơ (Trang 45)
Bảng  3.1:  Kết  quả  hoạt  động  kinh  doanh  của  HDBank  –  chi  nhánh  Cần  Thơ trong ba năm 2017 - 2019 - Luận văn tốt nghiệp tài chính   ngân hàng phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại cổ phần phát triển thành phố hồ chí minh – chi nhánh cần thơ
ng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của HDBank – chi nhánh Cần Thơ trong ba năm 2017 - 2019 (Trang 49)
Bảng  4.2:  Tình  hình cho vay  khách  hàng của HDBank – chi  nhánh Cần - Luận văn tốt nghiệp tài chính   ngân hàng phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại cổ phần phát triển thành phố hồ chí minh – chi nhánh cần thơ
ng 4.2: Tình hình cho vay khách hàng của HDBank – chi nhánh Cần (Trang 57)
Hình 4.2: Biểu đồ thể hiện doanh số cho vay tiêu dùng theo thời hạn của - Luận văn tốt nghiệp tài chính   ngân hàng phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại cổ phần phát triển thành phố hồ chí minh – chi nhánh cần thơ
Hình 4.2 Biểu đồ thể hiện doanh số cho vay tiêu dùng theo thời hạn của (Trang 59)
Hình 4.3: Biểu đồ thể hiện doanh số cho vay tiêu dùng theo thành phần kinh tế - Luận văn tốt nghiệp tài chính   ngân hàng phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại cổ phần phát triển thành phố hồ chí minh – chi nhánh cần thơ
Hình 4.3 Biểu đồ thể hiện doanh số cho vay tiêu dùng theo thành phần kinh tế (Trang 61)
Hình 4.5: Biểu đồ thể hiện doanh số thu nợ cho vay tiêu dùng theo thành phần  kinh tế của HDBank – chi nhánh Cần Thơ trong ba năm 2017 – 2019 - Luận văn tốt nghiệp tài chính   ngân hàng phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại cổ phần phát triển thành phố hồ chí minh – chi nhánh cần thơ
Hình 4.5 Biểu đồ thể hiện doanh số thu nợ cho vay tiêu dùng theo thành phần kinh tế của HDBank – chi nhánh Cần Thơ trong ba năm 2017 – 2019 (Trang 65)
Hình 4.6: Biểu đồ thể hiện dƣ nợ cho vay tiêu dùng của HDBank – chi nhánh - Luận văn tốt nghiệp tài chính   ngân hàng phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại cổ phần phát triển thành phố hồ chí minh – chi nhánh cần thơ
Hình 4.6 Biểu đồ thể hiện dƣ nợ cho vay tiêu dùng của HDBank – chi nhánh (Trang 67)
Hình 4.8: Biểu đồ thể hiện nợ quá hạn cho vay tiêu dùng của HDBank – chi - Luận văn tốt nghiệp tài chính   ngân hàng phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại cổ phần phát triển thành phố hồ chí minh – chi nhánh cần thơ
Hình 4.8 Biểu đồ thể hiện nợ quá hạn cho vay tiêu dùng của HDBank – chi (Trang 71)
Hình 4.9: Biểu đồ thể hiện nợ quá hạn cho vay tiêu dùng theo thành phần kinh - Luận văn tốt nghiệp tài chính   ngân hàng phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại cổ phần phát triển thành phố hồ chí minh – chi nhánh cần thơ
Hình 4.9 Biểu đồ thể hiện nợ quá hạn cho vay tiêu dùng theo thành phần kinh (Trang 72)
Bảng 4.10: Nợ quá hạn cho vay tiêu dùng theo thành phần kinh tế của - Luận văn tốt nghiệp tài chính   ngân hàng phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại cổ phần phát triển thành phố hồ chí minh – chi nhánh cần thơ
Bảng 4.10 Nợ quá hạn cho vay tiêu dùng theo thành phần kinh tế của (Trang 72)
Bảng 4.11. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả cho vay tiêu dùng HDBank – - Luận văn tốt nghiệp tài chính   ngân hàng phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại cổ phần phát triển thành phố hồ chí minh – chi nhánh cần thơ
Bảng 4.11. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả cho vay tiêu dùng HDBank – (Trang 73)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w