Quyền dân chủ xã hội chủ nghĩa là hệ thống các quy phạm pháp luật do Nhà nớc XHCN ban hành và bảo đảm thực hiện, bao gồm các quy định về quyền của công dân trong mối quan hệ với Nhà nớc
Trang 1Mở đầu
1 Tính cấp thiết của đề tài
Cách mạng Tháng 8 năm 1945 thành công, Nhà nớc Việt Nam dân chủCộng hoà ra đời đánh dấu một bớc chuyển biến vô cùng trọng đại của dân tộc
ta Nó đập tan ách thống trị thực dân tàn bạo, xóa bỏ chế độ phong kiến lỗithời đa dân tộc ta bớc vào kỷ nguyên độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xãhội, nhân dân đợc làm chủ đất nớc, làm chủ xã hội Trong quá trình lãnh đạocách mạng, Đảng Cộng sản Việt Nam luôn coi dân chủ là một nội dung quantrọng Phát huy quyền làm chủ của nhân dân vừa là mục tiêu, vừa là động lực
để nhân dân ta vợt qua khó khăn, thực hiện thắng lợi mọi nhiệm vụ cáchmạng, vừa là bản chất và đặc trng của chế độ mới Đại hội đại biểu toàn quốclần thứ VI của Đảng (12/1986) đã khẳng định: "Dân biết, dân bàn, dân làm,dân kiểm tra, đó là nền nếp hàng ngày của xã hội mới, thể hiện chế độ nhândân lao động tự quản lý nhà nớc của mình"
Trong quá trình xây dựng đất nớc, quyền dân chủ của nhân dân ngàycàng đợc mở rộng, nhân dân thực hiện quyền làm chủ đất nớc trớc hết và chủyếu thông qua các cơ quan dân cử Trong những năm 80 - 90 của thế kỷ XXtình hình vi phạm quyền dân chủ, tệ quan liêu tham nhũng diễn ra trầm trọngdẫn đến tình trạng khiếu kiện tập thể, sự phản ứng mạnh mẽ của nhân dân,làm giảm mạnh lòng tin của nhân dân đối với Đảng và chính quyền
Ngày 18/02/1998, Bộ Chính trị Trung ơng Đảng ra Chỉ thị số 30/CT-TƯ vềxây dựng và thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở Cụ thể hóa một bớc Chỉ thị này,ngày 15/5/1998, Chính phủ ra Nghị định số 29/NĐ-CP ban hành kèm theo Quychế thực hiện dân chủ ở xã và đã đợc sửa đổi, bổ sung thay thế bằng Nghị định số79/NĐ-CP ngày 7/7/2003 Đây là những văn bản quan trọng do Đảng và Nhà nớcban hành nhằm tiếp tục phát huy quyền làm chủ của nhân dân, từng bớc đẩy lùicác hiện tợng tiêu cực, tham nhũng, chuyên quyền độc đoán, hống hách, xa rờiquần chúng, tạo động lực mạnh mẽ trong nhân dân, góp phần thúc đẩy công cuộc
đổi mới xây dựng đất nớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa (XHCN)
Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở, ngoàinhững mặt tích cực đạt đợc đã bộc lộ những điểm cha hoàn chỉnh nh: Tính dânchủ hóa, công khai hóa trong việc cung cấp những thông tin có liên quan trựctiếp đến đời sống hằng ngày của nhân dân ở cơ sở còn hạn chế Việc thực hiệnchế độ lấy ý kiến nhân dân trớc khi ban hành chủ trơng chính sách của chínhquyền còn mang tính hình thức, kém hiệu quả, cha quy định rõ ràng trách
Trang 2nhiệm của chính quyền trong việc thực hiện Quy chế dân chủ Còn thiếu cácphơng thức cụ thể để thực hiện phơng châm "Dân biết, dân bàn, dân làm, dânkiểm tra" một nội dung quan trọng của việc thực hiện quyền dân chủ ở cơ sở.Nhiều địa phơng và ngời dân còn xem nhẹ nghĩa vụ phải thực hiện các nội dungcủa Quy chế thực hiện dân chủ ở xã; cha có những chế tài cụ thể đối với nhữnghành vi cản trở hoặc không thực hiện các nội dung của quy chế.
Trớc yêu cầu của giai đoạn phát triển mới của đất nớc Việc triển khai
nghiên cứu đề tài: "Hoàn thiện Quy chế thực hiện dân chủ ở cơ sở ở Việt Nam hiện nay" là việc làm cần thiết có ý nghĩa quan trọng cả về lý luận và
thực tiễn đáp ứng yêu cầu bức xúc hiện nay là xây dựng Nhà nớc pháp quyềnXHCN Việt Nam của dân, do dân và vì dân
2 Tình hình nghiên cứu
Vấn đề dân chủ và thực hiện dân chủ nói chung đợc rất nhiều nhà khoa
học và các tác giả khác quan tâm nghiên cứu, điển hình nh: VI Lênin: Bàn về
dân chủ trong quản lý xã hội, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2003; Thái
Ninh - Hoàng Chí Bảo, cuốn: Dân chủ t sản và dân chủ xã hội chủ nghĩa, Nxb
Sự thật, Hà Nội, 1991; Hoàng Chí Bảo: Tổng quan về dân chủ và cơ chế thực
hiện dân chủ xã hội chủ nghĩa ở nớc ta: quan điểm, lý luận và phơng pháp nghiên cứu, Tạp chí Thông tin lý luận số 9/1992; Nguyễn Đăng Quang: Một cách tiếp cận khái niệm dân chủ, Tạp chí Thông tin lý luận số 9/1992; PGS.TS
Vũ Minh Giang: Thiết chế làng xã cổ truyền và quá trình dân chủ hóa hiện
nay ở nớc ta, Tạp chí Thông tin lý luận số 9/1992; Lê Văn Tuấn: T tởng Hồ Chí Minh về thực hành dân chủ, Tạp chí Thông tin lý luận số 9/1992; TS.Đỗ
Trung Hiếu: Một số suy nghĩ về xây dựng nền dân chủ ở Việt Nam hiện nay (sách tham khảo), Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2004; Đào Trí úc: Củng
cố các hình thức dân chủ và sự vững mạnh của nhà nớc ta, Tạp chí Nhà nớc
và pháp luật số 11/1998; Nguyễn Đăng Dung: Dân chủ làng xã - Những“Dân chủ” làng xã - Những ” làng xã - Những
vấn đề cần phải đặt ra nghiên cứu, Tạp chí Cộng sản số 6/1998; Lê Minh
Thông: Tăng cờng cơ sở pháp luật về dân chủ trực tiếp ở nớc ta trong giai đoạn
hiện nay, Tạp chí Nhà nớc và pháp luật số 1/2000; Lê Hồng Hạnh: Bàn về các
đảm bảo pháp lý của dân chủ, Tạp chí Quản lý Nhà nớc số 4 (51) - 2000; Trần
Thị Băng Thanh: Vai trò của Nhà nớc đối với việc thực hiện quyền dân chủ của
nhân dân ở Việt Nam hiện nay, luận án tiến sĩ Triết học bảo vệ năm 2002 tại Học
viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh
Trang 3Nghiên cứu về Quy chế thực hiện dân chủ ở xã, các bài viết, công trìnhnghiên cứu chỉ dừng lại ở chỗ: Tìm hiểu và nghiên cứu những vấn đề lý luận
và thực tiễn về việc triển khai thực hiện Quy chế dân chủ ở cấp xã Đánh giá,tổng kết những thành tựu và những khó khăn sau hơn 6 năm thực hiện Quy
chế dân chủ ở cấp xã nh: Quy chế thực hiện dân chủ ở cấp xã một số vấn đề lý
luận và thực tiễn (sách tham khảo), Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2000 do
PGS TS Dơng Xuân Ngọc chủ biên; sách chuyên khảo của tác giả TS
Nguyễn Văn Sáu - GS Hồ Văn Thông (đồng chủ biên): Thực hiện quy chế
dân chủ và xây dựng chính quyền cấp xã ở nớc ta hiện nay, Nxb Chính trị
quốc gia, Hà Nội, 2003; cuốn: Thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở trong tình
hình hiện nay một số vấn đề lý luận và thực tiễn do PGS TS Nguyễn Cúc (chủ
biên), Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2002; cuốn : Các đoàn thể nhân dân với
việc bảo đảm dân chủ ở cơ sở hiện nay do TS KH Phan Xuân Sơn (chủ biên),
Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2003; Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí
Minh: Tâm lý xã hội trong quá trình thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2004; PGS.TS Vũ Văn Hiền (chủ biên): Phát huy
dân chủ ở xã, phờng và cuốn Dân chủ ở cơ sở qua kinh nghiệm của Thuỵ Điển
và Trung Quốc, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2004; Quá trình thực hiện quy chế dân chủ ở một số tỉnh đồng bằng sông Hồng hiện nay (Đề tài cấp bộ
năm 2002 - 2003) do Viện chủ nghĩa xã hội khoa học Học viện Chính trị quốcgia Hồ Chí Minh chủ trì)
Ngoài ra còn có rất nhiều các bài viết đăng trên các báo, tạp chí về tìnhhình thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở của các địa phơng trong cả nớc nh: Tr-
ơng Quang Đợc: Tiếp tục đẩy mạnh việc xây dựng và thực hiện Quy chế dân
chủ ở cơ sở, Tạp chí Cộng sản số 12/2002; Phạm Gia Khiêm: Thực hiện Quy chế dân chủ với xây dựng hệ thống chính trị cơ sở, Tạp chí Cộng sản số
9/2000; Lê Khả Phiêu: Phát huy quyền làm chủ của nhân dân, xây dựng và
thực hiện thiết chế dân chủ ở cơ sở, Tạp chí Cộng sản số 4/1998; Đỗ Mời: Phát huy quyền làm chủ của nhân dân ở cơ sở, Tạp chí Cộng sản số 20/1998;
Trần Quang Nhiếp: Thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở sau 2 năm nhìn lại, Tạp chí Cộng sản số 11/2000 ; Phạm Quang Nghị: Thực hiện quy chế dân
chủ cơ sở ở Hà Nam, Tạp chí Cộng sản số 5/2000; Nhật Tân: Hà Nội sau 5 năm xây dựng và thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở, Tạp chí Cộng sản số
32/2003; Nguyễn Đại Khởn: Kết quả và kinh nghiệm bớc đầu sau 5 năm triển
khai thực hiện Quy chế dân chủ cơ sở ở tỉnh Nam Định, Tạp chí Tổ chức Nhà
Trang 4nớc số 7/2004; Lê Kim Việt: Qua 3 năm thực hiện Quy chế dân chủ cơ sở ở
nông thôn, Tạp chí cộng sản số 18/2002
Nhìn chung các bài viết đã lý giải về tính tất yếu phải xây dựng và thựchiện quy chế dân chủ ở cơ sở, qua thực tiễn khảo sát việc thực hiện quy chế ởcác địa phơng, vùng miền trong cả nớc để đa ra những thành tựu đã đạt đợccủa việc thực hiện quy chế dân chủ ở cấp xã cũng nh rút ra những bất cập, hạnchế, vớng mắc của Quy chế, mà cha có công trình nào nghiên cứu một cách có
hệ thống pháp luật về thực hiện dân chủ ở cấp xã và hoàn thiện pháp luật thựchiện dân chủ ở cấp xã trên cơ sở lý luận và thực tiễn hiện nay Tuy nhiên,những tài liệu nêu trên có giá trị tham khảo tốt cho tác giả trong quá trìnhnghiên cứu và viết luận văn
3 Phạm vi nghiên cứu của luận văn
Quy chế thực hiện dân chủ ở cơ sở hiện nay có phạm vi điều chỉnh tơng
đối rộng, bao gồm nhiều loại nh: Quy chế thực hiện dân chủ ở xã (phờng, thịtrấn), quy chế thực hiện dân chủ ở cơ quan, doanh nghiệp Luận văn chỉ tậptrung nghiên cứu Quy chế thực hiện dân chủ ở xã (đợc ban hành kèm theoNghị định số 29/NĐ-CP ngày 11/5/1998 của Chính phủ, đã đợc sửa đổi, bổsung tại Nghị định 79/NĐ-CP ngày 7/7/2003) Trong đó, tập trung nghiên cứunhững vấn đề lý luận về Quy chế thực hiện dân chủ ở xã, thực trạng quy chế
và thi hành Quy chế thực hiện dân chủ ở xã từ năm 1998 đến nay Trên cơ sở
đó đề ra phơng hớng và các giải pháp cơ bản nhằm hoàn thiện Quy chế thựchiện dân chủ ở xã trong điều kiện mới
4 Mục đích và nhiệm vụ của luận văn
- Mục đích của luận văn là trên cơ sở làm sáng tỏ những vấn đề lý luận
về dân chủ và Quy chế thực hiện dân chủ ở xã, từ thực trạng Quy chế và thihành Quy chế thực hiện dân chủ ở xã ở Việt Nam hiện nay, luận văn đề xuấtmột số phơng hớng và các giải pháp pháp lý cơ bản nhằm hoàn thiện Quy chếthực hiện dân chủ ở xã trong thời kỳ mới
- Từ mục đích trên, luận văn có nhiệm vụ:
+ Đa ra khái niệm, phạm vi điều chỉnh và vai trò của Quy chế thực hiệndân chủ ở xã; xác định các tiêu chí hoàn thiện Quy chế thực hiện dân chủ ởxã
+ Phân tích, đánh giá thực trạng Quy chế và thi hành Quy chế thực hiệndân chủ ở xã ở Việt Nam hiện nay
Trang 5+ Đối chiếu, liên hệ với những yêu cầu của giai đoạn phát triển mới của
đất nớc, trên cơ sở quan điểm chỉ đạo của Đảng và Nhà nớc, bớc đầu đề xuấtphơng hớng và các giải pháp nhằm hoàn thiện Quy chế thực hiện dân chủ ởxã
5 Cơ sở lý luận và phơng pháp nghiên cứu
- Luận văn đợc thực hiện trên cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin,
t tởng Hồ Chí Minh, quan điểm của Đảng và Nhà nớc Việt Nam về xây dựngnền dân chủ XHCN, về xây dựng Nhà nớc pháp quyền XHCN nói chung và về
lý luận xây dựng pháp luật nói riêng
- Phơng pháp nghiên cứu của luận văn là phơng pháp nghiên cứu củachủ nghĩa duy vật biện chứng với các phơng pháp nghiên cứu cụ thể: Lịch sử -
cụ thể; phân tích - tổng hợp, kết hợp với các phơng pháp nghiên cứu khác:Thống kê, so sánh, điều tra xã hội học
6 Đóng góp mới về khoa học của luận văn
- Luận văn nghiên cứu xác định khái niệm, tiêu chí hoàn thiện Quy chếthực hiện dân chủ ở xã
- Phân tích, đánh giá một cách tơng đối có hệ thống toàn diện thựctrạng và những nguyên nhân tồn tại của Quy chế và thực thi Quy chế thực hiệndân chủ ở xã
- Đề xuất một số phơng hớng và giải pháp pháp lý cơ bản nhằm hoànthiện Quy chế thực hiện dân chủ ở xã ở Việt Nam hiện nay và hoàn thiện cácquy định của pháp luật có liên quan trong điều kiện mới
7 ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
- Luận văn góp phần giải quyết một số vấn đề lý luận và thực tiễn hiện nay
đang đặt ra đối với hoạt động thực hiện quyền dân chủ ở xã, phờng, thị trấn
- Luận văn có thể dùng làm tài liệu tham khảo cho việc nghiên cứu vàgiảng dạy trong các trờng chính trị, pháp lý cũng nh nghiên cứu hoàn thiệnpháp luật thực hiện quyền dân chủ ở cơ sở ở Việt Nam trong thời gian tới
8 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, phần nộidung của luận văn gồm 3 chơng, 7 tiết
Trang 6Chơng 1
Cơ sở lý luận
về hoàn thiện Quy chế thực hiện dân chủ ở xã
1.1 khái quát về dân chủ và thực hiện dân chủ xã hội chủ nghĩa 1.1.1 Dân chủ và quyền dân chủ trong học thuyết Mác - Lênin và t tởng Hồ Chí Minh
1.1.1.1 Dân chủ xã hội chủ nghĩa
a) Dân chủ trong học thuyết Mác - Lênin
Dân chủ là khái niệm xuất hiện từ thời cổ đại Theo tiếng Hy Lạp cổ,dân chủ là do 2 từ hợp thành Demos (dân chúng) và Cratos (quyền lực hay caitrị) Nh vậy, với nguyên nghĩa của từ, dân chủ là quyền lực thuộc về nhân dân,quyền lực của nhân dân, dân chủ là sự cai trị của nhân dân Từ điển Bách khoaViệt Nam định nghĩa:
Dân chủ, hình thức tổ chức thiết chế chính trị của xã hội dựa trênviệc thừa nhận nhân dân là nguồn gốc của quyền lực, thừa nhậnnguyên tắc bình đẳng và tự do Dân chủ cũng đợc vận dụng vào tổchức và hoạt động của những tổ chức và thiết chế chính trị nhất định[61, tr.653]
Dân chủ có nghĩa là quyền lực của nhân dân là một trong những hìnhthức tổ chức chính trị nhà nớc của xã hội mà đặc trng là việc tuyên bố chínhthức nguyên tắc thiểu số phải phục tùng đa số, thừa nhận quyền tự do, bình
đẳng của công dân, thừa nhận nhân dân là cội nguồn của quyền lực Dân chủXHCN là một hình thức dân chủ do nhân dân lao động chủ động thiết lậptrong tiến trình đấu tranh cách mạng, dới sự lãnh đạo của giai cấp công nhân,
thông qua đội chính trị tiên phong của nó, là Đảng Cộng sản Trong "Tuyên
ngôn của Đảng Cộng sản" C.Mác và Ph Ăng - ghen đã cho rằng: "Trớc hết giai cấp công nhân phải tự mình tổ chức thành giai cấp thống trị và giành lấy dân chủ với ý nghĩa trực tiếp của nó là giành lấy quyền lực nhà nớc" Nh vậy
dân chủ XHCN có mục đích tự thân, giành lấy dân chủ là để tạo điều kiệnphát triển mạnh mẽ kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội vì mục tiêu đem lại hạnhphúc, ấm no, tự do, bình đẳng cho mọi ngời lao động C.Mác đã dự báo điều
đó rằng: "Thay cho xã hội t bản cũ với những giai cấp và đối kháng, giai cấpcủa nó sẽ xuất hiện một liên hợp, trong đó sự phát triển tự do của mỗi ngời là
điều kiện cho sự phát triển tự do của tất cả mọi ngời" [34, tr.628] Sau này,
Trang 7Lênin tiếp tục phát triển t tởng ấy trong điều kiện mới Theo Lênin thì dân chủgắn bó hữu cơ, mật thiết với CNXH Ngời viết:
Không có chế độ dân chủ thì CNXH không thể thực hiện đợctheo hai nghĩa sau đây: 1 Giai cấp vô sản không thể hoàn thành đợccuộc cách mạng XHCN nếu họ không chuẩn bị cho cuộc cách mạng
đó thông qua cuộc đấu tranh cho dân chủ 2 Chủ nghĩa xã hội chiếnthắng sẽ không giữ đợc thắng lợi của mình và sẽ không đa đợc nhânloại đi đến thủ tiêu Nhà nớc, nếu không thực hiện đầy đủ chế độ dânchủ [31, tr.628]
Thứ nhất: Dân chủ là một hiện tợng lịch sử - xã hội, xuất hiện và phát
triển với t cách là sản phẩm, là kết quả trực tiếp của đời sống chính trị, của sựvận động chính trị của các giai cấp trong cuộc đấu tranh giai cấp nhằm giảiquyết vấn đề quyền lực thuộc về giai cấp nào trong xã hội Chế độ dân chủ củamột xã hội thờng tìm thấy phơng thức biểu hiện phổ biến của nó ở chế độ nhànớc Nhà nớc nh là một thiết chế chính trị để thực hiện dân chủ tuy không phảibất cứ chế độ nhà nớc nào cũng là chế độ dân chủ Lịch sử đã từng biết tới cáchình thức nhà nớc chuyên chế, quân chủ (dới các triều đại và chế độ phongkiến) cũng nh Nhà nớc phát xít, các khuynh hớng độc tài và phát xít hóa Nhànớc trong thời đại đế quốc chủ nghĩa Đó là những chế độ Nhà nớc phản dânchủ, xung đột gay gắt với quyền dân chủ của công dân và xã hội nói chung Sựtrùng hợp giữa dân chủ với Nhà nớc đòi hỏi tổ chức và bộ máy nhà nớc đợcxây dựng nên cùng với công cụ của nó là pháp luật phải ít nhiều mang tínhchất tiến bộ, đáp ứng đợc những mức độ nào đó của lợi ích nhân dân và nhucầu xã hội Do vậy các cuộc đấu tranh cho dân chủ diễn ra trong lịch sử baogiờ cũng phản ánh và gắn liền với các cuộc đấu tranh giai cấp và đấu tranh xãhội Nó đụng chạm trực tiếp tới những cải cách hoặc phá bỏ chế độ nhà nớcnày hay chế độ nhà nớc khác Quyền thống trị của giai cấp này hay giai cấpkhác Xét trên bình diện xã hội và quản lý xã hội, giải quyết vấn đề dân chủ cónội dung căn bản của nó ở chỗ giải quyết vấn đề Nhà nớc Lênin viết:
Dân chủ là sự thống trị của đa số Chừng nào mà ý chí của
…Dân chủ là sự thống trị của đa số Chừng nào mà ý chí của
đa số vẫn còn mờ tối, chừng nào mà ngời ta vẫn có thể, dù chỉ là hơigiống nh thế thôi, cho ý chí đó là còn mờ tối, thì chừng đó ngời tavẫn còn đa ra cho nhân dân một Chính phủ của bọn t sản phản cáchmạng dới chiêu bài Chính phủ "dân chủ" Nhng tình trạng đó không
Trang 8thể kéo dài đợc Trong vài tháng đã trôi qua kể từ ngày 27/2 trở đi, ýchí của đa số công nhân và nông dân, tức là tuyệt đại đa số dân ctrong nớc, đã thể hiện ra rõ rệt nhng không phải chỉ dới một hìnhthức chung mà thôi ý chí đó đã biểu hiện rõ trong các tổ chức cótính chất quần chúng - các Xô - Viết đại biểu công nhân, binh sĩ vànông dân.
Vậy làm sao ngời ta lại có thể phản đối việc chuyển toàn bộchính quyền nhà nớc về tay các Xô - Viết ấy đợc? Nh thế không cónghĩa khác hơn là từ bỏ dân chủ [29, tr.515-516]
Xét từ góc độ lợi ích trong xã hội đã phân chia thành giai cấp và hìnhthành Nhà nớc thì không thể có dân chủ thuần tuý, dân chủ tuyệt đối và dânchủ chung cho tất cả mọi ngời không phân biệt giai cấp Tính chất giai cấpcủa dân chủ đã và sẽ còn tồn tại chừng nào xã hội còn tồn tại giai cấp và Nhànớc Dân chủ chủ nô trong chế độ chiếm hữu nô lệ, dân chủ t sản trong chế độ
t bản chủ nghĩa và dân chủ XHCN trong CNXH là những hình thức và trình độkhác nhau của sự phát triển dân chủ trong lịch sử Dân chủ của ai, quyền lựcthuộc về giai cấp hay lực lợng xã hội nào, giải quyết vấn đề lợi ích và quyềnlực trên lập trờng giai cấp nào trong những điều kiện lịch sử - cụ thể của mộtchế độ xã hội…Dân chủ là sự thống trị của đa số Chừng nào mà ý chí của Tính xác định có trong những câu hỏi đó cho thấy không thể
có câu trả lời trừu tợng, phi lịch sử, thoát ly khỏi những giới hạn và ràng buộcgiai cấp trong vấn đề dân chủ Điều này chứng tỏ rằng, mọi nghiên cứu về dânchủ nếu không tựa vững chắc trên cơ sở kinh tế - xã hội và có sự nhất quán vềquan điểm chính trị, tính thống nhất và sự chi phối lẫn nhau giữa lợi ích kinh
tế và quyền lực chính trị của một giai cấp xác định thì không thể chỉ ra bảnchất của dân chủ Lý luận về tính giai cấp của dân chủ, vì lẽ đó là yếu tố quantrọng nhất, là điểm xuất phát dẫn tới các vấn đề khác có trong lý thuyết và t t-ởng về dân chủ
Thứ hai: Dân chủ không chỉ là một hiện tợng lịch sử xã hội, một sản
phẩm của sự vận động chính trị bị chế ớc bởi trình độ và trạng thái hiện thựccủa kinh tế xã hội mà dân chủ còn là thành tựu của nền văn hóa nhân loại, làthớc đo về trình độ giải phóng con ngời và xã hội mà loài ngời đã đạt đợctrong mỗi thời đại lịch sử Mỗi bớc tiến của dân chủ và mỗi trình độ phát triểncủa dân chủ là những nấc thang khác nhau của tiến bộ xã hội Phản ánh nhữngkết quả khác nhau theo xu hớng ngày càng cao hơn và hoàn thiện hơn của tổ
Trang 9chức xã hội, của quản lý nhà nớc và quản lý xã hội nói chung Sự phát triểncủa dân chủ đồng thời là nhân tố kích thích và cũng là kết quả sự mở rộng vànâng cao tính tích cực chính trị của quần chúng Việc quần chúng nhận đợcnhiều hay ít những khả năng và điều kiện để tham gia vào các hoạt động củaNhà nớc, các công việc quản lý xã hội, các hoạt động chính trị, điều đó phụthuộc vào mức độ phát triển thực tế của dân chủ xã hội Của pháp luật dân chủ
và tiến bộ xã hội Với dân chủ, con ngời chuyển từ thế bị động, lệ thuộc bởigiai cấp bóc lột, thống trị tới chỗ xác lập vai trò chủ thể, tích cực trong xã hội
mà mình trở thành ngời chủ Việc nhân dân lao động giành lấy dân chủ thôngqua đấu tranh giai cấp và cách mạng xã hội để thay thế chế độ xã hội cũ bằngchế độ xã hội mới tiên tiến hơn, dân chủ hơn có ý nghĩa tích cực về chính trị
- Dân chủ đợc xét với t cách là hình thức tổ chức xã hội, là phơng thứcquản lý và điều hành xã hội đợc xây dựng thành các thiết chế, Quy chế, chế
độ đợc bảo đảm về mặt pháp lý và đợc biểu hiện thành trật tự của tổ chức, bộmáy nhà nớc Dân chủ trở thành một hình thức tổ chức nhà nớc, thông qua tổchức và quản lý để thực hiện quyền lực đối với xã hội Lẽ đơng nhiên, chủ thểtrực tiếp của quyền lực đó trớc hết thuộc về một giai cấp hoặc lực lợng xã hộinào nắm quyền điều khiển, chi phối xã hội Trong mối tơng quan với quyền
lực nhà nớc và chế độ nhà nớc, dân chủ ở đây đợc hiểu là chế độ dân chủ, là
nền dân chủ Với ý nghĩa này và trong mối quan hệ giữa chế độ dân chủ với
chế độ nhà nớc thì dân chủ mới là một phạm trù lịch sử Nói cách khác dânchủ chỉ là phạm trù lịch sử và chỉ tiêu vong với nghĩa dân chủ đợc xây dựngthành chế độ quyền lực và đợc tổ chức thành chế độ nhà nớc Sự tiêu vong của
Trang 10Nhà nớc chỉ làm mất đi các hình thái biểu hiện quyền lực bằng Nhà nớc củadân chủ chứ không làm mất đi nhu cầu xã hội của dân chủ mà thực chất củanhu cầu này là nhân dân trở thành ngời chủ xã hội, toàn bộ quyền lực thuộc vềnhân dân, do nhân dân tự quản lý, tự quyết định mọi vấn đề của chính bảnthân họ Nó cũng không làm mất đi các giá trị của dân chủ mà trung tâm củacác giá trị này là tự do, là thành quả đấu tranh xã hội để giành lấy tự do chocon ngời, con ngời trở thành tự do, làm chủ và sáng tạo Nền dân chủ, chế độdân chủ từng xuất hiện từ thời cổ đại và sẽ còn tồn tại lâu dài trong lịch sử.Theo dự kiến của các nhà kinh điển của chủ nghĩa Mác - Lênin, chỉ đến khichủ nghĩa Cộng sản thắng lợi hoàn toàn, khi ấy Nhà nớc trở nên thừa, nó sẽ tựtiêu vong, lúc ấy mới có thể đi tới sự tiêu vong của chế độ dân chủ.
Trong tác phẩm "Nhà nớc và cách mạng", Lênin đã nhấn mạnh rằng:
Trong những nhận định thông thờng về Nhà nớc, ngời ta luônluôn phạm một sai lầm mà Ăng ghen đã căn dặn phải đề phòng ở
đây…Dân chủ là sự thống trị của đa số Chừng nào mà ý chí của Sai lầm ấy là: Ngời ta luôn quên rằng thủ tiêu Nhà nớc cũng
là thủ tiêu chế độ dân chủ và Nhà nớc tiêu vong cũng là chế độ dânchủ tiêu vong…Dân chủ là sự thống trị của đa số Chừng nào mà ý chí của và chế độ dân chủ là một hình thức nhà nớc, mộttrong những hình thái của Nhà nớc…Dân chủ là sự thống trị của đa số Chừng nào mà ý chí của chế độ dân chủ càng hoàn bịbao nhiêu thì nó càng gần đến lúc trở thành thừa bấy nhiêu [30,tr.101]
- Dân chủ còn đợc hiểu là một giá trị xã hội Dân chủ với t cách quyềnlực của nhân dân đợc coi nh một giá trị đứng ngang hàng với các giá trị cơ bảnkhác của con ngời, nh tự do, bình đẳng, tôn trọng phẩm giá con ngời Giá trịxã hội đích thực của dân chủ là ở chỗ giành về cho đại đa số nhân dân lao
động những quyền lực của chính họ thông qua đấu tranh cải tạo xã hội cũ vàxây dựng xã hội mới của chính bản thân quần chúng nhân dân Sự kết hợp tấtyếu và tự nhiên giữa dân chủ và CNXH là ở đó CNXH tìm thấy dân chủ mộtthuộc tính bản chất, một trong những động lực phát triển nội tại của mình.Dân chủ trên con đờng tiến hóa và phát triển tìm thấy ở hình thức tổ chức xãhội XHCN những khả năng và điều kiện tốt nhất để bộc lộ đầy đủ tiềm lực,sức mạnh bản chất, chân giá trị của mình
b) Dân chủ trong t tởng Hồ Chí Minh
Trong quá trình hoạt động cách mạng, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã tiếpthu những tinh hoa văn hóa của nhân loại, kế thừa và phát triển những t tởng
Trang 11của học thuyết Mác - Lênin, t tởng tiến bộ của phơng Đông, phơng Tây kếthợp với những truyền thống tốt đẹp của dân tộc, Ngời đã sớm nhận thức đợcvai trò to lớn của nhân dân và giá trị của dân chủ đối với cách mạng Ngời chorằng: "Trong bầu trời không gì quý bằng nhân dân" [40, tr.705] "Nớc lấy dânlàm gốc" toàn bộ sự nghiệp cách mạng là vì dân, do dân tiến hành Dân là chủthể, là lực lợng của cách mạng, dân phải đợc chăm lo chu đáo về vật chất vàtinh thần Ngời xác định: Nớc ta là nớc dân chủ Bao nhiêu lợi ích đều vì dân.Bao nhiêu quyền hạn đều của dân…Dân chủ là sự thống trị của đa số Chừng nào mà ý chí của Theo t tởng Hồ Chí Minh dân chủ phải đ-
ợc thực hiện đồng thời trên ba mặt gắn bó hữu cơ với nhau: Nâng cao dân trí,thực hiện dân quyền và bảo đảm dân sinh Dới sự lãnh đạo của Ngời, những ttởng đó đã dần đi vào cuộc sống thông qua việc thực hiện những đờng lối, chủtrởng, chính sách của Đảng và Chính phủ đợc thể hiện nh sau:
* Nâng cao dân trí:
Với hoàn cảnh kinh tế xã hội đơng thời, nớc Việt Nam dân chủ cộnghoà ra đời từ một nớc thuộc địa nửa phong kiến với hơn 95% số dân mù chữ,với những tàn d, nếp sống, thói quen lạc hậu, Hồ Chí Minh cho rằng sự nghiệpdân chủ hóa ở nớc ta phải đợc bắt đầu từ việc thực hiện chủ trơng diệt giặcdốt Ngời nói:
Nay chúng ta đã giành đợc độc lập; một trong những công việcphải thực hiện cấp tốc trong lúc này là nâng cao dân trí" và "Mọingời dân Việt Nam phải hiểu biết quyền lợi của mình, bổn phận củamình, phải có kiến thức mới để có thể tham gia vào công cuộc xâydựng nớc nhà và trớc hết phải biết đọc, biết viết chữ quốc ngữ [36,tr.29]
Nhờ chủ trơng đúng đắn này và với sự hởng ứng của đông đảo nhân dân
mà chỉ sau một thời gian ngắn dới chế độ mới đa số nhân dân ta đã có thể tựtay viết lá phiếu bầu những Đại biểu xứng đáng vào Quốc hội đầu tiên củamột nớc độc lập
Chủ trơng của Hồ Chí Minh về "diệt giặc dốt", xóa nạn mù chữ là nhấtquán và xuyên suốt trong quá trình thực hành dân chủ, khi bắt đầu cách mạngXHCN ở miền Bắc Ngời khẳng định: "Dốt thì dại, dại thì hèn Vì không chịudại, chịu hèn cho nên thanh toán nạn mù chữ là một trong những việc cấpbách và quan trọng của nhân dân các nớc dân chủ mới" [39, tr.237] Trongnhững năm cuối đời Hồ Chí Minh vẫn luôn quan tâm đến vấn đề này Ngời th-
Trang 12ờng xuyên đến thăm hỏi, khen ngợi những đơn vị, những địa phơng làm tốtcông tác xóa mù chữ, nhắc nhở, động viên, hớng dẫn những nơi làm cha tốt.Bản thân việc xóa nạn mù chữ không phải là mục đích cuối cùng Xóa nạn mùchữ là một bớc để tiến tới việc nâng cao dân trí, nâng cao trình độ văn hóa củanhân dân Ngời nói:
Thanh toán nạn mù chữ là bớc đầu nâng cao trình độ văn hóa.Trình độ văn hóa của nhân dân nâng cao sẽ giúp chúng ta đẩy mạnhcông cuộc khôi phục kinh tế, phát triển dân chủ Nâng cao trình độvăn hóa của nhân dân cũng là một việc cần thiết để xây dựng nớc tathành một nớc hoà bình, thống nhất, độc lập, dân chủ và giàu mạnh[39, tr.551]
Vì vậy Hồ Chí Minh cùng với Đảng và Chính phủ luôn quan tâm đến sựnghiệp giáo dục nhân dân về kiến thức văn hóa, khoa học kỹ thuật và cả vềgiáo dục chính trị, t tởng
Giáo dục kiến thức văn hóa - khoa học kỹ thuật có tác dụng tạo ra cơ sởcho việc thực hiện dân chủ Ngời lao động có trình độ văn hóa, trình độ khoa học
và kỹ thuật mới làm chủ đợc sản xuất, làm chủ xí nghiệp, áp dụng những tiến bộkhoa học kỹ thuật để cải tiến sản xuất, cải tiến quản lý, tăng năng suất lao động,làm cho kinh tế phát triển Trên cơ sở đó mới có thể nâng cao đời sống nhân dân,mặt khác, giáo dục văn hóa còn có tác dụng nâng cao năng lực làm chủ của nhândân Có trình độ văn hóa ngày càng cao nhân dân mới có thể hiểu đợc và thựchiện đúng đờng lối chính sách của Đảng, hiểu và tuân thủ pháp luật, các quy tắcsinh hoạt xã hội, thấm nhuần và phát huy truyền thống văn hóa dân tộc, biết cáigì đúng, cái gì sai, cái gì hợp đạo lý, không hợp đạo lý Mục tiêu của giáo dụcvăn hóa là: "Làm sao cho nhân dân biết hởng quyền dân chủ, biết dùng quyềndân chủ của mình, dám nói, dám làm" [42, tr.508]
Giáo dục chính trị, t tởng có tác dụng nâng cao ý thức làm chủ của nhândân Đây là một vấn đề quan trọng, bởi vì nhân dân ta lúc này còn cha ý thức
đợc đầy đủ vai trò, địa vị của ngời làm chủ, cũng nh các quyền lợi và nghĩa vụcủa ngời công dân Muốn làm chủ trong quá trình cách mạng Thì nhân dânphải đợc giác ngộ, tập hợp, đoàn kết thành sức mạnh Để thực hiện quyền làmchủ nhân dân không những phải có quyền mà điều quan trọng phải có nănglực làm chủ Ngời cho rằng "Mọi ngời Việt Nam phải hiểu biết quyền lợi của
Trang 13mình, bổn phận của mình, phải có kiến thức mới để tham gia vào công cuộcxây dựng nớc nhà" [36, tr.29].
* Thực hiện dân quyền
Theo Chủ tịch Hồ Chí Minh dân chủ không phải là cái gì cao siêu cả,
mà rất rõ ràng, cụ thể Ngời chỉ rõ: "Có việc gì, thì ai cũng đợc bàn, khi bànrồi thì bỏ thăm, ý kiến nào nhiều ngời theo hơn là đợc ấy là dân chủ Đã bỏthăm rồi thì giao cho hội ủy viên làm, khi ấy thì tất cả hội viên phải theo mệnhlệnh hội ấy ấy là tập trung" Trong quá trình hoạt động cách mạng Chủ tịch
Hồ Chí Minh luôn dặn dò, nhắc nhở phải trân trọng và bảo đảm quyền của cán
bộ, đảng viên và quần chúng nhân dân lao động Đó là quyền góp ý, thảo luận,phê bình, kiểm tra, giám sát, tham gia quản lý nhà nớc và xã hội Với chủ tr-
ơng xây dựng một nhà nớc pháp quyền, quản lý xã hội bằng pháp luật Ngời
đã chỉ đạo việc xây dựng hai bản Hiến pháp 1946 và 1959, trực tiếp ký 16 đạoluật, 300 văn bản dới luật Tinh thần của các bản Hiến pháp do Hồ Chí Minhxây dựng là: Bảo đảm đợc các quyền tự do, dân chủ cho các tầng lớp nhân dântrên cơ sở công nông liên minh và do giai cấp công nhân lãnh đạo Nó phảithật sự bảo đảm nam nữ bình quyền và dân tộc bình đẳng Chính ngời đã chỉ
Có quyền tự do ngôn luận, báo chí, hội họp, lập hội, biểu tình
Có quyền tự do tín ngỡng theo hoặc không theo một tôn giáo nào
Có quyền bầu cử, ứng cử…Dân chủ là sự thống trị của đa số Chừng nào mà ý chí của [40, tr.567]
Và các quyền đó phải đi đôi với nghĩa vụ:
Tuân theo hiến pháp, pháp luật, kỷ luật lao động, trật tự côngcộng và những quy tắc sinh hoạt xã hội - công dân có nghĩa vụ tôntrọng tài sản công cộng, đóng thuế theo luật pháp, làm nghĩa vụquân sự, bảo vệ Tổ quốc [40, tr.586]
Để bảo đảm việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công dân, để bảo
đảm công bằng và bình đẳng giữa các công dân, Hồ Chí Minh đã chỉ đạo việcxây dựng hệ thống luật pháp Hiến pháp và pháp luật có tác dụng giáo dục,thuyết phục là chính nhng cũng "Thẳng tay trừng trị kẻ bất lơng, bất kỳ ngời
Trang 14ấy ở đơn vị nào, làm nghề gì" [37, tr.245] Tuy nhiên, Ngời cũng không có ảo ởng rằng khi đã có luật là đã có thể sống và làm việc theo luật một cách đầy đủ
t-và ngay lập tức, vì t tởng cũ, tập quán cũ đã ăn sâu bén rễ trong nhân dân Vì vậy,khi công bố một đạo luật "Cha phải là mọi việc đã xong, mà còn phải tuyêntruyền, giáo dục lâu dài mới thực hiện tốt" [40, tr.499]
Để có thể làm trọn chức năng của dân, do dân, vì dân, ngoài việc xâydựng và thi hành Hiến pháp và luật, Nhà nớc cần phải tạo ra các điều kiện vậtchất và tinh thần giúp nhân dân thực hiện các quyền dân chủ, hớng dẫn nhândân phát huy các quyền làm chủ của mình Ngời nói: "Nhà nớc ta phải pháttriển quyền dân chủ và sinh hoạt chính trị của toàn dân, để phát huy tính tínhcực và sức sáng tạo của nhân dân, làm cho mọi ngời công dân Việt Nam thực
sự tham gia quản lý công việc Nhà nớc" [40, tr.563]
Không những thiết lập và điều hành Nhà nớc, Hồ Chí Minh còn luônquan tâm đến hoạt động của bộ máy Nhà nớc các cấp, đặc biệt quan tâm đếnnhững khuyết tật có thể có của bộ máy nhà nớc, đó là bệnh quan liêu, xa rờinhân dân và sự thoái hóa, biến chất về phẩm chất đạo đức của ngời cán bộ.Ngời cho rằng, đối với một nhà nớc dân chủ có 3 điều phải chống là "Nạntham ô, nạn lãng phí, bênh quan liêu" và "Tham ô, lãng phí, quan liêu là mộtthứ giặc ở trong lòng" [38, tr.205-207] Đồng thời, Hồ Chí Minh cũng chỉ racách chữa bệnh quan liêu: "Theo đúng đờng lối nhân dân và 6 điều:
- Đặt lợi ích nhân dân lên trên hết
- Liên hệ chặt chẽ với nhân dân
- Việc gì cũng bàn với nhân dân, giải thích cho nhân dân hiểu rõ
- Có khuyết điểm thì thật thà tự phê bình trớc nhân dân và hoannghênh nhân dân phê bình mình
ợc pháp luật bảo đảm Dân chủ là một mặt của quá trình hoàn thiện thể chếquản lý xã hội Đó là Nhà nớc pháp quyền dựa trên một nền dân chủ phát
Trang 15triển Dân chủ bao gồm cả 2 mặt: Quyền lợi và nghĩa vụ Nhân dân có quyềnlợi làm chủ, thì phải có nghĩa vụ làm tròn bổn phận công dân.
và thực hành tiết kiệm là hai việc cần thiết nhất để phát triển chế độ dân chủ nhândân tiến lên chủ nghĩa xã hội" [39, tr.623] Mặt khác, ngời nhắc nhở: "Chúng taphải ra sức thực hiện những cải cách xã hội, để nâng cao đời sống của nhândân, thực hiện dân chủ thực sự" [39, tr.4] Hồ Chí Minh đã triển khai t tởngnày trong thực tế, ngời luôn quan tâm đến việc làm sao để tăng gia sản xuất,phát triển kinh tế, cải tiến quản lý, hợp lý hóa sản xuất; chăm lo giáo dục, y tế,chăm sóc sức khoẻ nhân dân, việc làm cho nhân dân và thực hiện cải cách xãhội khác nhằm làm cho đời sống của nhân dân ngày một nâng cao, góp phầnthực hiện dân chủ thực sự Luận điểm này còn có giá trị phơng pháp luận, nókhẳng định rằng mọi biện pháp, bớc đi, con đờng xây dựng đất nớc, mọi đờnglối, chủ trơng, cải cách, cải tạo, cải tiến, đổi mới là đúng đắn và có kết quả nếuthoả mãn đợc 2 yêu cầu: Đời sống và dân chủ cho nhân dân
Thực tiễn cách mạng Việt Nam từ ngày có Đảng, dới ánh sáng của chủnghĩa Mác - Lênin và t tởng Hồ Chí Minh cho thấy, nguồn gốc của mọi thắnglợi là sức mạnh của nhân dân Thực tiễn ngày càng khẳng định quan điểmkhoa học, cách mạng của Chủ tịch Hồ Chí Minh, của Đảng ta coi dân chủ vừa
là mục tiêu vừa là động lực của cách mạng Dân chủ là bản chất của chế độ,của Nhà nớc ta
Quyền làm chủ của nhân dân không chỉ thể hiện trong ý tởng, qua lờinói mà đợc ghi nhận trong Hiến pháp, luật và các văn bản dới luật Đặc biệttrong những năm đổi mới vừa qua, Đảng và Nhà nớc ta đã ban hành nhiều
Trang 16chính sách đổi mới về kinh tế, chính trị, xã hội, nhằm tiếp tục phát huy quyềnlàm chủ của nhân dân Nhờ đó, chúng ta đã đạt đợc nhiều thành tựu to lớntrong công cuộc xây dựng đất nớc và bảo vệ Tổ quốc.
1.1.1.2 Quyền dân chủ xã hội chủ nghĩa
Nếu hiểu dân chủ là quyền lực nhà nớc thuộc về ngời dân, nhân dân làmchủ xã hội và tham gia vào việc quản lý xã hội, thì quyền dân chủ là tất cảnhững quyền năng nắm giữ và thực hiện quyền lực nhà nớc của ngời dân đợc
luật pháp ghi nhận Đó là tổng hợp các quy phạm pháp luật quy định quyền
của công dân trong mối quan hệ với Nhà nớc và các chủ thể khác trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội nó bao gồm các quyền về dân sự, kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội.
Nh vậy khi nói tới quyền dân chủ hay các giá trị dân chủ đợc thể chếhóa trớc hết phải xác định nguồn gốc của nó là do pháp luật thừa nhận và quy
định phù hợp với điều kiện kinh tế, chính trị của xã hội trong từng thời kỳ Sau
đó Nhà nớc bảo đảm cho các giá trị đó đợc thực hiện trên thực tế
Quyền dân chủ xã hội chủ nghĩa là hệ thống các quy phạm pháp luật
do Nhà nớc XHCN ban hành và bảo đảm thực hiện, bao gồm các quy định về quyền của công dân trong mối quan hệ với Nhà nớc và các chủ thể khác trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội … bảo đảm cho nhân dân là bảo đảm cho nhân dân là chủ thể của quyền lực nhà nớc.
Quyền dân chủ XHCN đợc thể hiện trong các lĩnh vực:
ở Việt Nam, nhân dân là chủ thể chân chính và duy nhất của quyền lựcxã hội; Nhà nớc, pháp luật và các thiết chế công quyền chỉ là đại diện thừahành, hay công cụ tiện dụng của nhân dân, nhằm thực hiện quyền lực ấy một
Trang 17cách có tổ chức và hiệu quả Quyền chính trị là các quyền xác định khả năngcủa công dân vào việc quản lý nhà nớc, quản lý xã hội, bao gồm: Quyền cóquốc tịch, quyền đợc sống trong một nớc độc lập, có chủ quyền, thống nhất vàtoàn vẹn lãnh thổ; các quyền bầu cử là quyền đợc lựa chọn hay bãi nhiệmnhững đại biểu đại diện cho mình để thiết lập nên các cơ quan đại diện (cơquan quyền lực nhà nớc), hay tự mình ứng cử để tham gia vào các cơ quanquyền lực nhà nớc Quyền khiếu nại, tố cáo đối với các hành vi vi phạm phápluật, tham nhũng, xâm phạm đến lợi ích công cộng, quyền và lợi ích chính
đáng của công dân; các quyền tự do ngôn luận, tự do tín ngỡng, lập hội, hộihọp, biểu tình
- Quyền dân chủ trong lĩnh vực dân sự, kinh tế:
+ Quyền dân sự là các quyền tự nhiên, gắn liền với mỗi con ngời đợc
pháp luật ghi nhận và bảo vệ bao gồm: Các quyền nhân thân (quyền đối với
họ, tên, hình ảnh, quyền đối với quốc tịch, nơi c trú, quyền đợc bảo vệ tínhmạng, sức khoẻ, bí mật đời t, quyền tự do tín ngỡng, tôn giáo, đi lại…Dân chủ là sự thống trị của đa số Chừng nào mà ý chí của); cácquyền sở hữu, thừa kế và các quyền khác đối với tài sản; quyền tham gia quan
hệ pháp luật dân sự…Dân chủ là sự thống trị của đa số Chừng nào mà ý chí của Quyền dân sự cho phép con ngời bảo vệ đợc cá tính làchính mình trong quan hệ với nhà nớc và ngời khác Các quyền dân sự là tiền
là nền tảng
Các quyền kinh tế gắn liền với việc bảo đảm cho cá nhân tự do sử dụngcác đồ dùng và các yếu tố cơ bản của hoạt động sản xuất - các điều kiện sảnxuất và sức lao động là một trong các điều kiện quan trọng nhất cho sự tồn tạicủa xã hội công dân với t cách là cơ sở xã hội của chế độ dân chủ và cho sựbảo đảm tự do của cá nhân
Các quyền kinh tế ngày càng đợc mở rộng cho cá nhân, đó là việc nhànớc tôn trọng và bảo hộ các quyền sở hữu hợp pháp của cá nhân, các cá nhân
Trang 18có quyền tự do lựa chọn ngành nghề kinh doanh trong cơ chế bình đẳng, côngbằng, công khai giữa các thành phần kinh tế.
- Các quyền dân chủ trong lĩnh vực xã hội, văn hóa:
Các quyền xã hội, văn hóa và sinh thái bao gồm quyền đợc bảo đảm cócác điều kiện vật chất, tinh thần và môi trờng trong sạch cho sự tự do và cuộcsống xứng đáng của mỗi ngời
Việc thực hiện các quyền này của nhân dân không chỉ bằng pháp luật
và sự bảo vệ của nhà nớc, mà còn đòi hỏi phải tạo ra hàng loạt các phúc lợi xãhội khác Nhóm các quyền này quy định nghĩa vụ của nhà nớc bảo đảm chomỗi ngời những điều kiện sinh tồn xứng đáng, những phúc lợi và dịch vụ vậtchất tối thiểu để duy trì cuộc sống của con ngời, phát triển tinh thần trong mộtmôi trờng bao quanh lành mạnh Khi đó, các quyền xã hội sẽ bao gồm việcbảo đảm cho mỗi ngời một mức sống và bảo đảm xã hội xứng đáng (quyền đ-
ợc bảo hiểm xã hội, có nơi ở, hởng an toàn lao động, bảo vệ sức khoẻ…Dân chủ là sự thống trị của đa số Chừng nào mà ý chí của) Cácquyền văn hóa có nhiệm vụ bảo đảm sự phát triển tinh thần của cá nhân (quyềnhọc tập, tự do sáng tạo, tận hởng các giá trị văn hóa…Dân chủ là sự thống trị của đa số Chừng nào mà ý chí của); các quyền sinh thái làquyền có một môi trờng bao quanh tốt lành, có thông tin đáng tin cậy về thựctrạng của nó Nhà nớc cần quan tâm đúng mức đến việc bảo vệ môi trờng sinhthái
Trên đây là những quyền dân chủ cơ bản của cá nhân cần đợc bảo đảm
và thực hiện trong một chế độ nhà nớc dân chủ Mức độ thực hiện chúng trênthực tế là thớc đo tính dân chủ của mỗi nhà nớc
Mở rộng và thực hiện các quyền dân chủ chính là mục đích mà Nhà nớcXHCN đang cố gắng đạt tới nhằm xây dựng một Nhà nớc pháp quyền củadân, do dân và vì dân
1.1.2 Thực hiện quyền dân chủ xã hội chủ nghĩa
Pháp luật ghi nhận các quyền dân chủ của công dân trên các lĩnh vựccủa đời sống xã hội, song dù ghi nhận đầy đủ đến đâu cũng trở nên không có
ý nghĩa nếu không đợc thực hiện trong cuộc sống Thực hiện quyền dân chủ là
đa các giá trị dân chủ vào cuộc sống, làm cho các giá trị dân chủ trở thành hiệnthực trực tiếp và phổ biến trong đời sống cộng đồng và của quản lý xã hội Thựchiện dân chủ là quá trình cụ thể hóa phơng châm "dân biết, dân bàn, dân làm,dân kiểm tra" Vai trò quyết định đối với việc thực hiện dân chủ thuộc về nhândân, nhân dân thực hiện quyền lực nhà nớc thông qua hai hình thức là dân chủ
đại diện (dân chủ gián tiếp) và dân chủ trực tiếp
Trang 191.1.2.1 Dân chủ đại diện
Dân chủ đại diện là hình thức thể hiện ý chí không trực tiếp từ chủ thểquyền lực mà thông qua đại diện có thẩm quyền do chủ thể bầu ra Chủ thểquyền lực (tức nhân dân) vẫn giữ cho mình quyền và chức năng tác động,giám sát, kiểm tra hoạt động của các cơ quan đại diện Dân chủ đại diện làmột hình thức thực hiện dân chủ quan trọng, có ý nghĩa to lớn trong quy trìnhthực hiện quyền lực của nhân dân và đã đợc thực tiễn hoạt động Nhà nớc trongcác quốc gia dân chủ ghi nhận Hình thức đầu tiên của chế độ dân chủ đạidiện là chế độ đại nghị t sản, ra đời trong lòng chế độ quân chủ phong kiếnchuyên chế, trở thành công cụ của giai cấp t sản trong quá trình đang lên ở ViệtNam, dân chủ đại diện với các quan điểm của chế độ "dân ủy" đã đợc khẳng địnhngay trong Hiến pháp đầu tiên (Hiến pháp 1946) và tiếp tục khẳng định trong tấtcả các bản Hiến pháp sau này Điều 6 Hiến pháp 1992 quy định: "Nhân dân sửdụng quyền lực nhà nớc thông qua Quốc hội và Hội đồng nhân dân là những cơquan đại diện cho ý chí và nguyện vọng của nhân dân, do nhân dân bầu ra vàchịu trách nhiệm trớc nhân dân" Nh vậy, hình thức chủ yếu của dân chủ đại diện
ở nớc ta là thông qua Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp Ngoài ra nhân dâncòn làm chủ thông qua các tổ chức chính trị - xã hội, các hội nghề nghiệp củanhân dân đợc lập nên theo nguyên tắc tự nguyện
Tuy nhiên, dân chủ đại diện dù có ý nghĩa quan trọng đến mấy vẫnkhông thể khắc phục đợc những hạn chế của chế độ nhà nớc với tính cách làchủ thể quyền lực đợc ủy quyền nhng lại trực tiếp thực hiện quyền năng củangời ủy quyền là nhân dân Do vậy, trong một phạm vi, mức độ đáng kểnhân dân vẫn bị tách khỏi quyền lực nhà nớc và không phải lúc nào những
ủy quyền của nhân dân cũng đợc thực thi đúng Vẫn có nguy cơ về cănbệnh tha hóa quyền lực, quan liêu hóa bộ máy nhà nớc, sự cồng kềnh, kémhiệu quả của các thiết chế quyền lực, sự xuất hiện một bộ phận cán bộ đặcquyền, đặc lợi trong bộ máy nhà nớc sẽ khó khắc phục nổi nến thiếu các nổlực của các lực lợng quần chúng nhân dân Để khắc phục tình trạng đó cầnphải có sự tham gia tích cực và chủ động của nhân dân với t cách là chủ thểduy nhất và tối cao của quyền lực nhà nớc - Đó chính là chế độ dân chủtrực tiếp
1.1.2.2 Dân chủ trực tiếp
Trang 20Dân chủ trực tiếp là hình thức thể hiện ý chí trực tiếp của chủ thể quyềnlực về những vấn đề cơ bản, chính yếu của một tập thể, một cộng đồng Cơquan quản lý có trách nhiệm ghi nhận ý chí đó và bảo đảm đa nó vào thực thitrong cuộc sống.
Dới góc độ pháp lý, dân chủ trực tiếp đợc thể hiện ở ba nhóm quyềnnăng cơ bản của nhân dân là: Các quyền năng thể hiện, xác lập ý chí trực tiếpcủa nhân dân đối với các vấn đề quốc gia, dân tộc (đa ra các sáng kiến, thỉnhnguyện, trng cầu ý dân…Dân chủ là sự thống trị của đa số Chừng nào mà ý chí của); các quyền năng đối với tổ chức và hoạt động của
bộ máy nhà nớc trong khuôn khổ phạm vi đợc ủy quyền theo luật định (quyềnlập ra bộ máy nhà nớc; quyền giám sát các hoạt động của bộ máy nhà nớc;quyền bãi miễn các đại biểu do nhân dân bầu vào cơ quan đại diện và quyền lựcnhà nớc…Dân chủ là sự thống trị của đa số Chừng nào mà ý chí của); các quyền năng của nhân dân trực tiếp giải quyết các công việc củacộng đồng mà không cần có sự can thiệp trực tiếp của công quyền
Dân chủ trực tiếp có vị trí, vai trò và ý nghĩa vô cùng to lớn đối với toàn bộ
đời sống dân chủ của đất nớc đợc thể hiện trên những điểm chính sau đây:
- Bảo đảm quyền làm chủ của nhân dân là phát huy cao độ mọi tiềmnăng, trí tuệ của nhân dân trong quá trình xây dựng Nhà nớc và xã hội, giảiquyết những vấn đề lớn từ quốc kế dân sinh đến những việc của đời sống cộng
đồng, dân c Thông qua hình thức dân chủ trực tiếp, nhân dân có điều kiệntham gia ý kiến, có điều kiện để tập dợt, trởng thành, trở thành ngời chủ đíchthực Một Nhà nớc biết lắng nghe và học hỏi dân, biết bồi dỡng và nâng cao
đời sống của dân thì nhân dân không chỉ nói lên điều mình mong muốn màcòn gợi ý, kiến nghị và chỉ ra rằng Nhà nớc cần phải hành động nh thế nào,bằng phơng pháp và công cụ nào để giải quyết các vấn đề kinh tế - xã hội.Thực tiễn của những năm đổi mới vừa qua đã chứng tỏ rằng, những sáng kiến
đầy tâm huyết của nhân dân là một nguồn trí tuệ vô cùng quý giá góp phần tolớn hoàn thiện những chủ trơng, đờng lối, chính sách của Đảng và Nhà nớc,tạo ra những bớc phát triển vững chắc của đất nớc trên con đờng phát triển vàhội nhập
- Dân chủ trực tiếp tạo nên cơ chế đối trọng, kiểm tra, giám sát đối vớihình thức dân chủ đại diện, với bộ máy nhà nớc, giảm bớt sự tuỳ tiện, lạmquyền, phát huy đợc tính tự giác, tích cực của mỗi thành viên trong một tậpthể, một cộng đồng Khắc phục thói quen trì trệ, ỷ lại, trông chờ ngời khác.Phát huy truyền thống tơng thân, tơng ái, giúp đỡ lẫn nhau, tăng cờng sức
Trang 21mạnh đại đoàn kết toàn dân vì mục tiêu "Dân giàu, nớc mạnh, xã hội côngbằng, dân chủ văn minh".
Dân chủ trực tiếp là hệ thống báo động nhạy cảm nhất, những thông tinphản hồi nhanh nhất về hiệu lực, hiệu quả của các đờng lối, chủ trơng, chínhsách của Đảng và Nhà nớc Giúp cho Đảng và Nhà nớc kiểm nghiệm lại đờnglối, chính sách của mình một cách nhanh nhất, kịp thời sửa chữa, bổ sung,khắc phục bệnh chủ quan duy ý chí, xa với thực tế, tăng cờng mối quan hệgiữa Đảng và nhân dân
Tăng cờng và hoàn thiện các chế độ thực hiện dân chủ của nhân dân làviệc làm lâu dài và thờng xuyên của Đảng và Nhà nớc để bảo đảm mỗi bớcphát triển của dân chủ phải đợc ghi nhận bởi các quy định của pháp luật cótính chất mở đờng định hớng cho sự phát triển của mỗi quốc gia, dân tộc Nh-
ng việc phát huy và mở rộng dân chủ phải phù hợp với trình độ phát triển kinh
tế xã hội, trình độ dân trí, truyền thống văn hóa, phong tục, tập quán của mỗiquốc gia, dân chủ đi đôi với kỷ cơng, quyền hạn gắn với trách nhiệm, lợi ích
đi đôi với nghĩa vụ
1.2 những vấn đề chung về Quy chế và hoàn thiện quy chế thực hiện dân chủ ở xã
1.2.1 Khái niệm, Quy chế thực hiện dân chủ ở xã
Quyền dân chủ của công dân đã đợc quy định trong Hiến pháp, luật vàcác văn bản dới luật khác Để thực hiện quyền dân chủ của công dân đòi hỏicác cơ quan nhà nớc, tổ chức xã hội, các nhân viên nhà nớc, các cán bộ, côngchức và mọi công dân phải triệt để tuân thủ pháp luật Nói cách khác thực hiệnquyền dân chủ là tất cả các quyền dân chủ do pháp luật quy định đợc tôntrọng và thực hiện trên thực tế Thực hiện dân chủ ở xã là việc chính quyền(HĐND, UBND) và các đoàn thể ở xã phải thực hiện một số hành vi nhất định
để công dân thực hiện đợc các quyền dân chủ của mình
Quy chế thực hiện dân chủ ở xã là văn bản quy phạm pháp luật do Nhànớc ban hành để điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh giữa chính quyền cơ
sở với công dân trong việc phải thông tin kịp thời và công khai những việc đểdân biết; những việc dân bàn và quyết định trực tiếp; những việc dân tham gia
ý kiến trớc khi cơ quan nhà nớc quyết định; những việc dân giám sát kiểm tra
và việc xây dựng cộng đồng dân c thôn
1.2.2 Phạm vi điều chỉnh của Quy chế thực hiện dân chủ ở xã
Trang 22Phạm vi điều chỉnh của pháp luật (nói chung) là giới hạn điều chỉnh của
hệ thống pháp luật nhng không phải là giới hạn chung cho tất cả các chế địnhpháp luật và các ngành luật Mỗi chế định pháp luật, mỗi ngành luật đều cóphạm vi điều chỉnh riêng, đó là những quan hệ xã hội cùng loại thuộc một lĩnhvực của đời sống xã hội cần có sự điều chỉnh bằng pháp luật Ví dụ: Luật dân
sự có đối tợng điều chỉnh là các quan hệ tài sản mang tính chất hàng hóa - tiền
tệ và một số quan hệ nhân thân phi tài sản; luật hành chính có đối tợng điềuchỉnh chủ yếu là các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình thực hiện chứcnăng quản lý của các cơ quan hành chính nhà nớc…Dân chủ là sự thống trị của đa số Chừng nào mà ý chí của
Quy chế thực hiện dân chủ ở xã là một chế định pháp luật do vậy nócũng có đối tợng điều chỉnh tiêng Đối tợng điều chỉnh của Quy chế thực hiệndân chủ ở xã cũng đợc xác định trên cơ sở lý luận về đối tợng điều chỉnh củapháp luật nói chung, nghĩa là Quy chế thực hiện dân chủ ở xã chỉ điều chỉnhtrong giới hạn xác định hoạt động của chính quyền cấp xã, phờng, thị trấn liênquan đến quyền dân chủ của công dân
Hiện nay Quy chế thực hiện dân chủ ở xã ban hành kèm theo nghị định79/2003/NĐ-CP ngày 7/7/2003 của Chính phủ có phạm vi điều chỉnh gồm:
Thứ nhất: Những việc cần thông báo để nhân dân biết:
Đây là những nội dung rất quan trọng đối với nhân dân nó liên quan
đến các quyền và lợi ích thiết thân của nhân dân trên các lĩnh vực chính trị,kinh tế, văn hóa, xã hội
Chính quyền cấp xã có trách nhiệm phối hợp với ủy ban Mặt trận Tổquốc Việt Nam, các thành viên của MTTQ Việt Nam cùng cấp và Trởng thôn
để thông báo cho nhân dân biết những nội dung này bằng nhiều hình thức
Thứ hai: Những việc nhân dân bàn và quyết định trực tiếp:
Đây là những nội dung liên quan đến quyền lợi trực tiếp của nhân dân,nhân dân có quyền quyết định trực tiếp những công việc này, phù hợp vớipháp luật Chính quyền cấp xã có trách nhiệm xây dựng phơng án, chơngtrình, kế hoạch để nhân dân xem xét, bàn bạc và quyết định UBND cấp xãphối hợp với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp chỉ đạo Trởng thôn và tr-ởng ban công tác mặt trận tổ chức thực hiện những vấn đề do nhân dân tựquyết định đã đợc UBND xã công nhận
Thứ ba: Những việc nhân dân bàn, tham gia ý kiến, chính quyền xã quyết định.
Trang 23Đây là những công việc thuộc thẩm quyền quyết định của chính quyềncấp xã hoặc của cơ quan nhà nớc cấp trên nhng có liên quan đến việc pháttriển kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội ở địa phơng Nhân dân đợc bàn bạc,tham gia ý kiến Chính quyền cấp xã tổ chức lấy ý kiến nhân dân công khai đểdựa vào đó mà ban hành quyết định hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định.
Thứ t: Những việc nhân dân giám sát kiểm tra.
Đây là những nội dung liên quan đến hoạt động quản lý, điều hành củachính quyền cấp xã, nhân dân có quyền giám sát, kiểm tra đối với các hoạt
động ấy bằng nhiều hình thức khác nhau Chính quyền cấp xã có trách nhiệmgiải quyết và trả lời những nội dung mà nhân dân quan tâm theo thẩm quyền
Thứ năm: Xây dựng cộng đồng dân c thôn:
Nhằm thực hiện dân chủ một cách trực tiếp và rộng rãi để phát huy cáchình thức hoạt động tự quản của cộng đồng dân c và là nơi tổ chức cho nhândân thực hiện chủ trơng, đờng lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nớc
và nhiệm vụ cấp trên giao Tổ chức thôn đợc thành lập Trởng thôn là ngời đạidiện cho nhân dân trong thôn do nhân dân bầu và đợc Chủ tịch UBND xã côngnhận Thôn xây dựng hơng ớc, quy ớc về công việc nội bộ cộng đồng dân c,
kế thừa và phát huy thuần phong, mỹ tục của cộng đồng, phù hợp với quy địnhcủa pháp luật hiện hành nhằm bài trừ hủ tục, mê tín dị đoan, tệ nạn xã hội, giữgìn an ninh, trật tự, an toàn giao thông, vệ sinh môi trờng, xây dựng nông thônmới giàu đẹp, văn minh
Xác định phạm vi điều chỉnh của Quy chế thực hiện dân chủ ở xã có ýnghĩa hết sức quan trọng, một mặt giúp cho chính quyền thấy đợc những nộidung công việc cụ thể phải thực hiện mặt khác để ngời dân thực hiện quyềndân chủ trong khuôn khổ của pháp luật tránh việc lợi dung dân chủ để gây mất
đoàn kết nội bộ, phá rối trật tự công cộng hoặc có những hành vi chống pháchính quyền nhân dân
1.2.3 Vai trò của Quy chế thực hiện dân chủ ở xã
1.2.3.1 Vai trò của Quy chế thực hiện dân chủ ở xã với việc hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam
Hệ thống pháp luật xã hội chủ nghĩa Việt Nam là tổng thể các quy phạmpháp luật có mối liên hệ chặt chẽ với nhau, đợc quy định thành các chế định phápluật, các ngành luật và đợc thể hiện trong các văn bản quy phạm pháp luật do Nhànớc ban hành theo những trình tự, thủ tục và hình thức nhất định [24, tr.173] Quy
Trang 24chế thực hiện dân chủ ở xã đợc ban hành kèm theo Nghị định số 29/1998/NĐ-CPngày 11/5/1998 đợc sửa đổi thay thế bằng Quy chế thực hiện dân chủ ở xã banhành kèm theo Nghị định 79/1998/NĐ-CP ngày 7/7/2003 là một chế định phápluật hợp thành của hệ thống pháp luật Việt Nam Sự ra đời của Quy chế thực hiệndân chủ ở xã đã góp phần hoàn chỉnh hệ thống pháp luật, phù hợp với sự pháttriển của các điều kiện kinh tế - xã hội của đất nớc trong thời kỳ mới Bảo đảmnguyên tắc pháp chế XHCN là những quan hệ xã hội quan trọng phải đợc điềuchỉnh bằng pháp luật Đồng thời, Quy chế thực hiện dân chủ đã thể chế hóa cácchủ trơng lớn của Đảng là: Quyền làm chủ của nhân dân còn bị vi phạm ở nhiềunơi, trên nhiều lĩnh vực; tệ quan liêu, mệnh lệnh cửa quyền, tham nhũng, sáchnhiễu, gây phiền hà cho dân vẫn đang phổ biến và nghiêm trọng mà chúng ta cha
đẩy lùi, ngăn chặn đợc Phơng châm "Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra"cha đợc cụ thể hóa và thể chế hóa thành luật pháp, chậm đi vào cuộc sống…Dân chủ là sự thống trị của đa số Chừng nào mà ý chí của phảiphát huy quyền làm chủ của nhân dân, thu hút nhân dân tham gia quản lý nhà n-
ớc, tham gia kiểm kê, kiểm soát nhà nớc, khắc phục tình trạng suy thoái, quanliêu, mất dân chủ và nạn tham nhũng" (Chỉ thị 30/CT-TW ngày 18/2/1998)
Trong phạm vi điều chỉnh của mình, Quy chế thực hiện dân chủ ở xã gópphần nâng cao hiệu quả tác động của các ngành luật khác nh: "Luật tổ chức Hội
đồng nhân dân - ủy ban nhân dân, Luật khiếu nại, tố cáo; Luật bầu cử Quốc hội;Luật bầu cử Hội đồng nhân dân các cấp" Có thể xem Quy chế thực hiện dân chủ
ở xã nh một văn bản "tố tụng" về dân chủ nó đã thúc đẩy các cơ quan nhà nớc,các nhà chức trách thực hiện nghiêm chỉnh các nghĩa vụ pháp lý để bảo đảm cácquyền tự do, dân chủ của công dân theo quy định của pháp luật
Nh vậy Quy chế thực hiện dân chủ ở xã đã góp phần hoàn thiện hệthống pháp luật Việt Nam "nó" không chỉ là công cụ thể chế hóa một số chủtrơng, chính sách của Đảng và Nhà nớc nhằm phục vụ sự nghiệp phát triển đấtnớc mà còn đóng góp tích cực vào việc nâng cao hiệu quả tác động của cácngành luật khác
1.2.3.2 Vai trò của Quy chế thực hiện dân chủ ở xã trong đời sống xã hội
Với các quan điểm chỉ đạo trong quá trình xây dựng Quy chế thực hiệndân chủ ở xã là:
"Đặt việc phát huy quyền làm chủ của nhân dân ở cơ sở trong cơ chếtổng thể của hệ thống chính trị "Đảng lãnh đạo, Nhà nớc quản lý, nhân dân
Trang 25làm chủ", coi trọng cả ba mặt nói trên, không vì nhấn một mặt mà coi nhẹ, hạthấp các mặt khác Vừa phát huy tốt chế độ dân chủ đại diện, nâng cao chất l-ợng và hiệu lực hoạt động của Quốc hội, Chính phủ, Hội đồng nhân dân và ủyban nhân dân các cấp vừa thực hiện tốt chế độ dân chủ trực tiếp ở cấp cơ sở đểnhân dân bàn bạc và quyết định trực tiếp những công việc quan trọng thiếtthực, gắn liền với lợi ích của mình Phát huy dân chủ phải gắn liền với pháttriển kinh tế - xã hội và nâng cao dân trí, tạo điều kiện mở rộng dân chủ cóchất lợng và hiệu quả" (Chỉ thị 30 - CT/TW ngày 10/2/1998 của Ban Chấphành Trung ơng).
Quy chế thực hiện dân chủ ở xã ra đời đã có vai trò hết sức quan trọngtrong đời sống xã hội thể hiện trên các lĩnh vực
ợc phát huy một cách lành mạnh và đúng hớng
Quy chế thực hiện dân chủ ở xã đã cho nhân dân thấy đợc vai trò làmchủ thực sự của mình, họ thực sự là chủ thể của quyền lực nhà nớc, là đối tợngkiểm tra, giám sát hoạt động của Nhà nớc Đợc tham gia tổ chức và tự giáctrong bầu cử trực tiếp ra các cơ quan nhà nớc của mình (bầu Quốc hội, Hội
đồng nhân dân các cấp) Đợc nâng cao dân trí, hiểu biết cơ bản về đờng lối,chính sách của Đảng, Hiến pháp, pháp luật, chính sách của Nhà nớc để cóhiểu biết, có ý thức pháp luật, hiểu rõ quyền hạn, quyền lợi, trách nhiệm ,nghĩa vụ của công dân…Dân chủ là sự thống trị của đa số Chừng nào mà ý chí của một cách ngày càng rõ ràng đúng đắn Đợc tham giabảo vệ Đảng, chính quyền bằng việc giám sát, kiểm tra, góp ý xây dựng, phêbình…Dân chủ là sự thống trị của đa số Chừng nào mà ý chí của đối với Đảng viên, cán bộ nhà nớc và đoàn thể các cấp Phát hiện,ngăn chặn các biểu biểu hiện sai trái, tiêu cực Đợc tham gia quản lý Nhà nớctrực tiếp ở cấp cơ sở theo phơng châm: Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểmtra:
* Trong lĩnh vực kinh tế - văn hóa - xã hội:
Quy chế thực hiện dân chủ ở xã ra đời phù hợp với ý Đảng, lòng dân,nâng cao hơn quyền làm chủ trực tiếp của nhân dân, nhân dân đợc bàn bạc và
Trang 26quyết định những công việc trong sản xuất, lu thông, phân phối, xây dựng cơ
sở hạ tầng kinh tế - xã hội; nhân dân phấn khởi, tự giác và tích cực xây dựngnếp sống văn minh, giữ gìn an ninh trật tự xã hội, bài trừ các hủ tục lạc hậu.Thực tế cho thấy, trong những năm qua trên phạm vi cả nớc nhân dân đã dốccông, dốc của để xây dựng các công trình phúc lợi công cộng "Điện, đờng, tr-ờng, trạm", tham gia các phong trào đền ơn, đáp nghĩa, quỹ vì ngời nghèo,hiến tặng đất đai, tài sản cho các công trình quan trọng của quốc gia Đợcquyền làm chủ trên lĩnh vực kinh tế nhân dân tự giác hơn trong việc thực hiệncác nghĩa vụ với Nhà nớc, nhất là nghĩa vụ thuế
Nh vậy, nhiều vấn đề kinh tế, văn hóa, xã hội trớc đây giải quyết rấtkhó khăn, phức tạp, nhng nhờ Quy chế thực hiện dân chủ ở xã phát huy quyềnlàm chủ của nhân dân, mọi ngời đợc biết, đợc bàn dân chủ, chính quyền cáccấp nâng cao trách nhiệm và công khai hóa nên đã giải quyết các vấn đề kinh
tế một cách thuận lợi, không phát sinh khiếu kiện đông ngời, kéo dài Khôngnảy sinh mâu thuẫn lớn; nhiều công trình kinh tế, văn hóa, xã hội đòi hỏi sự
đóng góp sức dân rất lớn, nhờ vận dụng phơng châm "Nhà nớc và nhân dâncùng làm", nên đã đem lại những thành tựu rất lớn cho nền kinh tế, xã hội của
đất nớc
* Trong lĩnh vực quản lý nhà nớc:
Quy chế thực hiện dân chủ ở xã thực sự là công cụ cho hoạt động quản
lý, điều hành của chính quyền cơ sở Quy chế đã xác định rõ những nhiệm vụ
và phơng thức thực hiện các nhiệm vụ của chính quyền cơ sở một cách khá cụthể, mặt khác nhân dân cũng xác định đợc phạm vi, nội dung những nghĩa vụ
mà chính quyền phải thực hiện đối với nhân dân; tránh đợc những đòi hỏi, yêusách quá đáng, thiếu cơ sở gây rối loạn trật tự xã hội cũng nh cản trở hoạt
động đúng đắn của chính quyền
Tóm lại: Sự ra đời của Quy chế thực hiện dân chủ ở xã là phù hợp với
tình hình lịch sử của đất nớc Nhân dân rất phấn khởi vì "Quy chế" vừa giảiquyết đợc những bức xúc của nhân dân, phát huy quyền làm chủ, tính sáng tạocủa nhân dân, vừa nâng cao đợc vai trò lãnh đạo của Đảng, quản lý của chínhquyền, sự vận động của Mặt trận và các đoàn thể trong phát triển kinh tế xã hội.Niềm tin đối với Đảng đợc tăng cờng, mối quan hệ gắn bó giữa ngời lãnh đạo
và đông đảo quần chúng đợc củng cố đã thúc đẩy sự tích cực, sáng tạo của nhândân trong sự nghiệp xây dựng Nhà nớc của dân, do dân và vì dân
1.2.4 Các tiêu chí hoàn thiện Quy chế thực hiện dân chủ ở xã
Trang 27Quy chế thực hiện dân chủ ở xã là một bộ phận hợp thành của hệ thốngpháp luật Việt Nam Mục đích ban hành Quy chế thực hiện dân chủ ở xãnhằm phát huy quyền làm chủ, sức sáng tạo của nhân dân ở xã, động viên sứcmạnh vật chất và tinh thần to lớn của nông dân và nhân dân trong phát triểnkinh tế, ổn định chính trị, xã hội, tăng cờng đoàn kết nông thôn, cải thiện dânsinh, nâng cao dân trí, xây dựng Đảng bộ, chính quyền và các đoàn thể ở xãtrong sạch, vững mạnh, ngăn chặn và khắc phục tình trạng suy thoái, quanliêu, tham nhũng, góp phần vào sự nghiệp dân giàu, nớc mạnh, xã hội côngbằng, văn minh, theo định hớng XHCN Bớc đầu Quy chế đã đạt đợc nhữngmục tiêu nhất định Song, trớc sự phát triển không ngừng của trình độ kinh tế,chính trị, văn hóa, xã hội của đất nớc, với những thay đổi lớn lao của thời đại,tất yếu sẽ đặt ra nhu cầu về một phạm vi và mức độ điều chỉnh pháp lý, hợp lýlớn hơn đối với quyền dân chủ của ngời dân, thì hoàn thiện Quy chế thực hiệndân chủ ở xã là vấn đề cần thiết, có ý nghĩa quan trọng hiện nay Nhng hoànthiện Quy chế thực hiện dân chủ ở xã phải đợc dựa trên những tiêu chí cụ thể,xác định, lấy đó làm chuẩn để đánh giá mức độ hoàn thiện cũng nh chất lợngcủa Quy chế thực hiện dân chủ ở xã trên thực tế.
Hoàn thiện Quy chế thực hiện dân chủ ở xã là xây dựng hoàn chỉnh,phù hợp nâng cao chất lợng, tính khả thi và bền vững của "Quy chế" trongthực tiễn Trong mục này, luận văn nghiên cứu và định ra các tiêu chí hoànthiện Quy chế thực hiện dân chủ ở xã trên cơ sở xem xét những tiêu chí cơ bảncủa việc hoàn thiện hệ thống pháp luật nói chung, từ đó định ra những tiêu chí
cụ thể cho việc hoàn thiện Quy chế thực hiện dân chủ ở xã nói riêng
1.2.4.1 Những tiêu chí chung
* Tiêu chí về tính toàn diện
Tính toàn diện là tiêu chí quan trọng thể hiện mức độ hoàn thiện củamột văn bản luật hoặc của cả một hệ thống pháp luật Tiêu chí này có ý nghĩatrong việc "định lợng" một văn bản quy phạm pháp luật cũng nh một hệ thốngpháp luật Bởi vậy, nó có vai trò rất quan trọng, chỉ trên cơ sở "định lợng" mới
có thể tiếp tục nghiên cứu để "định tính" trong xây dựng một văn bản luậthoặc xây dựng hệ thống pháp luật
Tính toàn diện thể hiện ở hai cấp độ:
Trang 28- ở cấp độ chung đối với hệ thống pháp luật đòi hỏi hệ thống pháp luậtphải có đủ các ngành luật theo cơ cấu nôi dung lôgíc và thể hiện thống nhấttrong hệ thống văn bản quy phạm pháp luật tơng ứng.
- ở cấp độ cụ thể đối với mỗi ngành luật, mỗi văn bản quy phạm phápluật phải có đủ các chế định pháp luật, các quy phạm pháp luật
Quy chế thực hiện dân chủ ở xã là một chế định pháp luật có tính độclập tơng đối trong hệ thống pháp luật Việt Nam, do vậy về mặt "định lợng"Quy chế thực hiện dân chủ ở xã phải chứa đựng đầy đủ các quy phạm phápluật quy định cách thức, biện pháp thực hiện phơng châm "dân biết, dân bàn,dân làm, dân giám sát kiểm tra" và các phơng thức xây dựng cộng đồng dân c,nhằm phát huy quyền làm chủ của nhân dân, thu hút nhân dân tham gia quản
lý nhà nớc, tham gia kiểm kê, kiểm soát nhà nớc, khắc phục tình trạng suythoái, quan liêu, mất dân chủ và tham nhũng
* Tiêu chí về tính đồng bộ
Tính đồng bộ thể hiện sự thống nhất của pháp luật Tính đồng bộ đợc đặt
ra để tránh các hiện tợng trùng lập, chồng chéo hoặc mâu thuẫn ngay trong cácquy định của ngành luật hoặc giữa các bộ phận của hệ thống pháp luật
Để tạo ra tính đồng bộ, đòi hỏi phải vừa có quan điểm tổng quát, vừa cóquan điểm cụ thể Quan điểm tổng quát để xác định tính chất chung của mỗingành luật, mỗi chế định pháp luật; quan điểm cụ thể để dự kiến chính xác cáctình huống và hoàn cảnh cụ thể để đề ra các quy phạm phù hợp
Hoàn thiện Quy chế thực hiện dân chủ ở xã phải dựa trên tiêu chí vềtính đồng bộ Trên cơ sở tiêu chí này, kết cấu cũng nh các quy định ở mỗi ch-
ơng, mục, điều, khoản của Quy chế thực hiện dân chủ ở xã đợc đảm bảo vềtính thống nhất cũng nh tránh trùng lắp, chồng chéo với nhau và với quy địnhcủa ngành luật khác có liên quan
* Tiêu chí về tính phù hợp
Tính phù hợp thể hiện sự tơng quan giữa trình độ của văn bản pháp luậtvới trình độ phát triển của kinh tế - xã hội Hệ thống pháp luật, ngành luật, vănbản quy phạm pháp luật phải phản ánh đúng trình độ phát triển của kinh tế -xã hội, chứ không đợc cao hơn hoặc thấp hơn trình độ phát triển đó Tính phùhợp của hệ thống pháp luật, của ngành luật thể hiện ở nhiều mặt, trong đó đặcbiệt chú ý sự phù hợp của pháp luật với các quy luật khách quan, nhất là cácquy luật phát triển kinh tế - xã hội của đất nớc; phù hợp với đờng lối chính
Trang 29sách của Đảng, phù hợp với văn hóa, đạo đức, phong tục tập quán và các quyphạm xã hội khác.
Tính phù hợp là tiêu chí quan trọng để đánh giá mức độ hoàn thiện củaQuy chế thực hiện dân chủ ở xã trên thực tế Tiêu chí này đặt ra yêu cầu "Quychế" phải đợc xây dựng trên cơ sở đờng lối, quan điểm của Đảng, phù hợp vớiHiến pháp và thống nhất với các văn bản pháp luật khác có liên quan nh: Luật
tổ chức HĐND và UBND, luật bầu cử Quốc hội, Luật bầu cử HĐND các cấp;luật khiếu nại tố cáo của công dân…Dân chủ là sự thống trị của đa số Chừng nào mà ý chí của sự phù hợp và thống nhất này không chỉbảo đảm tính khả thi của Quy chế thực hiện dân chủ ở xã mà còn bảo đảm tínhhiệu quả của các văn bản pháp luật kể trên, đặc biệt là khắc phục hiện tợngtrùng lắp, chồng chéo giữa các văn bản luật
* Tiêu chí về quy tắc kỹ thuật pháp lý
Tiêu chí về các quy tắc kỹ thuật pháp lý là tiêu chí quan trọng trong quátrình xây dựng pháp luật Thông thờng tiêu chí này đợc thể hiện ở ba điểm cơbản sau đây:
- Thứ nhất: Thể hiện ở những nguyên tắc tối u đợc vạch ra để áp dụng
trong quá trình xây dựng và hoàn thiện pháp luật, chẳng hạn nh xác định mục
đích và yêu cầu của văn bản, các quan điểm của Đảng về vấn đề này, su tầm,tập hợp các tài liệu, văn bản pháp luật có liên quan đến văn bản dự định sẽbiên soạn…Dân chủ là sự thống trị của đa số Chừng nào mà ý chí của
- Thứ hai: Thể hiện ở việc xác định chính xác cơ cấu pháp luật.
- Thứ ba: Thể hiện ở cách biểu đạt thông qua ngôn ngữ pháp lý Yêu
cầu của cách biểu đạt thông qua ngôn ngữ pháp lý là phải bảo đảm tính cô
đọng, lôgíc, chính xác và một nghĩa
Trên đây là những tiêu chí cơ bản có ý nghĩa chung đối với việc hoànthiện pháp luật nói chung và Quy chế thực hiện dân chủ ở xã nói riêng Bêncạnh những tiêu chí chung này, vấn đề hoàn thiện Quy chế thực hiện dân chủ
ở xã còn phải dựa trên những tiêu chí riêng và cụ thể dới đây
1.2.4.2 Những tiêu chí riêng của hoàn thiện Quy chế thực hiện dân chủ ở xã
* Tiêu chí về hình thức
Hình thức của văn bản quy phạm pháp luật là tiêu chí đảm bảo cho vănbản đó có tính pháp lý, tính khuôn mẫu và dễ áp dụng trong cuộc sống Trớchết lựa chọn hình thức văn bản để ban hành là nội dung quan trọng của tiêuchí này
Trang 30Pháp luật thực hiện dân chủ ở xã của Nhà nớc ta hiện nay đợc ban hànhdới dạng Nghị định kèm theo Quy chế nh: Nghị định số 29/1989/NĐ-CP ngày11/5/1998 và Nghị định 79/2003/NĐ-CP ngày 07/7/2003 về việc ban hànhkèm theo Quy chế thực hiện dân chủ ở xã, nhìn chung hình thức này đã đợc sửdụng phù hợp với nội dung văn bản, bảo đảm giá trị pháp lý của văn bản tronggiai đoạn lịch sử hiện nay.
Qua thực tiễn thi hành Quy chế thực hiện dân chủ ở xã trong thời gianqua cho thấy vẫn còn nhiều địa phơng cha thực sự coi trọng nhiệm vụ triểnkhai Quy chế ở địa phơng mình, nhiều cán bộ còn đánh giá thấp về tính pháp
lý của Quy chế Trên thực tế Quy chế thực hiện dân chủ ở xã là một văn bảnpháp lý, bảo vệ quyền làm chủ của nhân dân, phản ánh bản chất của Nhà nớc,
của chế độ ta Tuy nhiên, ở mức độ Quy chế thì cha tơng xứng với tầm vóc của vấn đề Đã đến lúc cần phải nâng Quy chế thực hiện dân chủ thành pháp lệnh hoặc bộ luật về thực hiện quyền dân chủ của nhân dân Có nh vậy tính hiệu
lực mới cao, đáp ứng đợc những đòi hỏi của thực tế khách quan và có tính khảthi
Ngoài ra tiêu chí về hình thức của Quy chế thực hiện dân chủ ở xã còn
đòi hỏi về tính rõ ràng, kết cấu chặt chẽ, lôgíc, các thuật ngữ pháp lý đợc sửdụng chính xác, một nghĩa, lời văn trong sáng, ngắn gọn, dễ hiểu, phù hợp vớikhả năng nhận thức của quảng đại quần chúng nhân dân
* Tiêu chí về nội dung
Đây là tiêu chí quan trọng và cần thiết để xem xét về mức độ hoàn thiệncủa pháp luật nói chung cũng nh pháp luật thực hiện dân chủ ở xã nói riêng.Nội dung của pháp luật thực hiện dân chủ ở xã là những quy định tạo nền tảngpháp lý cho việc hiện thực hóa các quyền tự do dân chủ của nhân dân đã đợcpháp luật quy định
Tiêu chí này đặt ra yêu cầu: Nội dung của pháp luật thực hiện dân chủ ởxã phải phản ánh đợc nhu cầu khách quan của sự phát triển xã hội, có nh vậy
sự tác động của pháp luật thực hiện dân chủ ở xã đối với các quan hệ xã hộithuộc phạm vi điều chỉnh của nó mới đạt đợc hiệu quả mong muốn Nhu cầukhách quan của sự phát triển xã hội mà các quy định của pháp luật thực hiệndân chủ ở xã phản ánh đợc đó là:
Trang 31+ Quy định quyền của mọi ngời dân ở cơ sở đợc thông tin về pháp luật,các chủ trơng, chính sách của Nhà nớc, nhất là những vấn đề liên quan trựctiếp đến đời sống và lợi ích hàng ngày ở cơ sở.
+ Có quy chế và hình thức để nhân dân, cán bộ, công chức ở cơ sở đợcbàn bạc và tham gia ý kiến và các chủ trơng, chính sách, nhiệm vụ công tácchuyên môn, công tác cán bộ…Dân chủ là sự thống trị của đa số Chừng nào mà ý chí của của chính quyền; kết quả ý kiến đóng gópphải đợc xem xét, cân nhắc khi chính quyền ra quyết định
+ Hoàn thiện cơ chế để nhân dân ở cơ sở trực tiếp và thông qua Mặttrận, các đoàn thể, Ban thanh tra nhân dân, kiểm tra, giám sát hoạt động củachính quyền; kết quả thanh tra, kiểm tra, giám sát của nhân dân phải đợc tiếpthu nghiêm túc
+ Mở rộng các hình thức tự quản để nhân dân tự bàn bạc và thực hiệntrong khuôn khổ pháp luật những công việc mang tính xã hội hóa, có sự hỗ trợcủa chính quyền
+ Xác định rõ trách nhiệm và tổ chức tốt việc tiếp dân, giải quyết khiếunại, tố cáo và trả lời thắc mắc của nhân dân, nghiêm cấm mọi hành vi trù dậpngời khiếu nại, tố cáo
+ Xác định trách nhiệm của tổ chức chính quyền định kỳ báo cáo côngviệc trớc dân, phải tự phê bình và tổ chức để nhân dân góp ý kiến, đánh giá,phê bình; nghiêm túc tiếp thu những ý kiến đóng góp đó
Trên đây là những vấn đề có tính lý luận về hoàn thiện Quy chế thựchiện dân chủ ở xã, là cơ sở cho việc đề ra những phơng hớng và các giải pháphoàn thiện Quy chế thực hiện dân chủ ở xã ở Việt Nam hiện nay
Kết luận chơng 1
Trên cơ sở tìm hiểu tri thức lý luận về dân chủ, về quyền dân chủ củachủ nghĩa Mác - Lênin, t tởng Hồ Chí Minh xác định rõ tính chất, nội dungcủa nền dân chủ xã hội chủ nghĩa, đó là nền dân chủ của nhân dân lao động.Nhân dân làm chủ đất nớc, làm chủ xã hội
Quyền dân chủ xã hội chủ nghĩa là tổng hợp các quyền của công dântrong mối quan hệ với Nhà nớc và các chủ thể khác trên tất cả các lĩnh vực của
đời sống xã hội, đợc pháp luật ghi nhận và bảo đảm thực hiện bằng sự cỡng chếcủa Nhà nớc
Quy chế thực hiện dân chủ ở xã là văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnhquá trình thực hiện dân chủ ở xã bao gồm: Những việc chính quyền địa phơng
Trang 32phải thông tin và công khai để dân biết, những việc dân bàn và quyết định trực tiếp,những việc dân tham gia ý kiến trớc kho cơ quan nhà nớc quyết định, những việcdân giám sát kiểm tra và các hình thức xây dựng cộng đồng dân c thôn.
Quy chế thực hiện dân chủ ở xã đã phát huy vai trò hết sức to lớn, làcông cụ phát huy quyền làm chủ, sức sáng tạo của nhân dân ở xã, động viênsức mạnh vật chất và tinh thần to lớn của nhân dân trong quá trình phát triểnkinh tế ổn định chính trị xã hội, tăng cờng đoàn kết, cải thiện dân sinh, nângcao dân trí, xây dựng hệ thống chính trị cơ sở trong sạch vững mạnh; ngănchặn những hành vi lợi dụng dân chủ, vi phạm pháp luật, xâm phạm quyền tự
do dân chủ của nhân dân; khắc phục tình trạng suy thoái, quan liêu, thamnhũng góp phần vào sự nghiệp dân giàu, nớc mạnh, xã hội công bằng, vănminh, theo định hớng xã hội chủ nghĩa
Hoàn thiện Quy chế thực hiện dân chủ ở xã là xây dựng hoàn chỉnh,
đầy đủ, đồng bộ, cũng nh nâng cao chất lợng tính lâu bền và tính khả thi củaQuy chế thực hiện dân chủ ở xã Mức độ hoàn thiện của Quy chế thực hiệndân chủ ở xã thể hiện qua các tiêu chí cơ bản của việc hoàn thiện hệ thốngpháp luật nói chung và các tiêu chí riêng cụ thể của nó, bao gồm: Tiêu chí vềtính toàn diện, tiêu chí về tính đồng bộ, tiêu chí về tính phù hợp, tiêu chí vềhình thức và tiêu chí về nội dung của Quy chế thực hiện dân chủ ở xã
Chơng 2
Thực trạng Quy chế và thi hành Quy chế thực hiện
dân chủ ở xã ở Việt Nam hiện nay
2.1 Thực trạng Quy chế thực hiện dân chủ ở xã
2.1.1 Quá trình hình thành Quy chế thực hiện dân chủ ở xã
Phát huy quyền làm chủ của nhân dân là vấn đề thuộc bản chất của Nhànớc, là chủ trơng của Đảng, là mục tiêu và động lực của công cuộc đổi mới.Trong 4 bản Hiến pháp nớc ta, trớc sau vẫn khẳng định quyền lực nhà nớc làthuộc về nhân dân Nhân dân là chủ thể tối cao và duy nhất của quyền lực nhànớc Điều này không chỉ đợc làm sáng tỏ về mặt lý luận mà còn thể hiện ởcách tổ chức và hoạt động của Nhà nớc trên thực tiễn sao cho ý tởng về mộtNhà nớc của dân, do dân, vì dân trở nên hiện thực, hiệu quả
Nhận thức rõ dân chủ vừa là mục tiêu, vừa là động lực của sự phát triển,nên trong những năm đổi mới, Đảng ta đã không ngừng nâng cao chất lợngdân chủ đại diện và bớc đầu tìm tòi các hình thức dân chủ trực tiếp Nhờ đó,công cuộc đổi mới càng đi vào chiều sâu thì nền dân chủ xã hội càng đợc mở
Trang 33rộng, từ dân chủ về kinh tế, chính trị đến dân chủ trên lĩnh vực ý thức, t tởng.Trong tiến trình đổi mới đất nớc những năm qua chúng ta đã đạt đợc nhữngthành tựu đáng khích lệ nhất là dân chủ về kinh tế, quyền tự do làm ăn, kinhdoanh, tham gia quản lý nhà nớc Bên cạnh đó, vẫn còn tình trạng quan liêu,mất dân chủ trong các cơ quan lãnh đạo của Đảng, chính quyền và đoàn thể,với những biểu hiện của sự xa dân, lộng quyền, hách dịch, sống xa hoa, lãngphí Đảng ta đã chỉ rõ: "Bộ máy đảng, Nhà nớc, đoàn thể chậm đợc sắp xếplại, tinh giản và nâng cao chất lợng, còn nhiều biểu hiện quan liêu, vi phạmnghiêm trọng quyền dân chủ của nhân dân" [15, tr.66 - 67] Trên thực tế đãxảy ra hiện tợng quan liêu, mất dân chủ ở một bộ phận cán bộ, Đảng viên,nhất là chính quyền địa phơng ở nhiều nơi trong cả nớc, có nơi rất nghiêmtrọng Phơng châm "Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra" cha đợc cụ thểhóa và thể chế hóa thành pháp luật Một số cán bộ chính quyền đã lợi dụng kẽ
hở trong quá trình chuyển đổi cơ chế đã lợi dụng việc bán đất, đấu thầu, thựchiện dự án huy động dân đóng góp quá sức vào xây dựng cơ sở hạ tầng, lậpquỹ trái phép, lạm dụng công quỹ, tham ô, hối lộ, mu lợi cá nhân, quản lýlỏng lẻo gây thất thoát công quỹ Trong khi đó, nhiều đòi hỏi của dân về côngbằng, dân chủ, công khai không đợc thực hiện, nhân dân hầu nh không đợctham gia, bàn bạc, thảo luận và quy định những công việc cụ thể liên quan đến
đời sống của dân, vì vậy đã làm dân bất bình, phản ứng gay gắt Do đó, mởrộng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa một cách đúng hớng là cách tốt nhất đểkhắc phục, hạn chế tình trạng trên Ngày 18/2/1998 Bộ Chính trị, Ban Chấphành Trung ơng Đảng khóa VIII đã ra Chỉ thị số 30/CT-TW về xây dựng vàthực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở Chỉ thị nêu rõ:
Quyền làm chủ của nhân dân còn bị vi phạm ở nhiều nơi, trênnhiều lĩnh vực; tệ quan liêu, mệnh lệnh, cửa quyền, tham nhũng,sách nhiễu, gây phiền hà cho dân vẫn đang phổ biến và nghiêmtrọng mà chúng ta cha đẩy lùi, ngăn chặn đợc Phơng châm "Dânbiết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra" cha đợc cụ thể hóa và thể chếhóa thành luật pháp, chậm đi vào cuộc sống [6, tr.9]
Nhằm khắc phục tình trạng suy thoái, quan liêu, mất dân chủ và nạntham nhũng, Chỉ thị nhấn mạnh:
Khâu quan trọng và cấp bách trớc mắt là phát huy quyền làmchủ của nhân dân ở cơ sở, là nơi trực tiếp thực hiện mọi chủ trơng,
Trang 34chính sách của Đảng và Nhà nớc, là nơi cần thực hiện quyền làmchủ của nhân dân một cách trực tiếp và rộng rãi nhất.
Muốn vậy, Nhà nớc cần ban hành Quy chế dân chủ ở cơ sở cótính pháp lý, yêu cầu mọi ngời, mọi tổ chức ở cơ sở đều phảinghiêm chỉnh thực hiện [6, tr.10]
Nh vậy, Đảng ta đã xác định dân chủ phải bắt đầu từ cơ sở, bởi vì cơ sở
là nơi trực tiếp gắn bó với nhân dân, tổ chức, vận động nhân dân thực hiện mọichủ trơng của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nớc; mọi sự đổi mới của
hệ thống chính trị ở cơ sở dù lớn hay nhỏ đều tác động trực tiếp và nhanhchóng đến quyền và nghĩa vụ của nhân dân
Thực hiện và thể chế hóa các quan điểm của Đảng, ngày 26/2/1998, ủyban Thờng vụ Quốc hội đã ban hành Nghị quyết số 45 - 1998/NQ-UBTVQH
10 giao cho Chính phủ khẩn trơng ban hành Quy chế dân chủ ở xã, thị trấn,phờng Quán triệt tinh thần đó, ngày 11/5/1998, Chính phủ đã ban hành Nghị
định số 29/1998/NĐ-CP về việc ban hành Quy chế thực hiện dân chủ ở xã(kèm theo Quy chế); để tổ chức đa Quy chế vào cuộc sống ngày 15/5/1998Thủ tớng Chính phủ ra Chỉ thị số 22/1998/CT-TTg về việc triển khai thực hiệnQuy chế dân chủ ở xã và Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ (nay là Bộ nội vụ)ban hành Thông t số 03/1998/TT-TCCP ngày 6/7/1998 hớng dẫn áp dụng
"Quy chế thực hiện dân chủ ở xã" đối với phờng và thị trấn
Tiếp đó, trên cơ sở tổng kết thực tiễn sau gần bốn năm thực hiện "Quychế", Hội nghị lần thứ năm Ban Chấp hành Trung ơng khóa IX đã ra Nghịquyết số 17/NQ-TW ngày 18/3/20002 về "Đối mới và nâng cao chất lợng hệthống chính trị ở cơ sở xã, phờng, thị trấn" Tiếp đó, Ban bí th Trung ơng
Đảng cũng ra Chỉ thị số:10/CT/TW ngày 28/3/2002 về tiếp tục đẩy mạnh việcxây dựng và thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở
Thực tiễn quá trình triển khai, nội dung Quy chế đã bộc lộ những điểmcha hoàn chỉnh nh: Tính dân chủ hóa, công khai hóa trong việc cung cấpnhững thông tin có liên quan trực tiếp đến đời sống hàng ngày của nhân dân ởcơ sở cũng nh trong việc lấy ý kiến nhân dân trớc khi ban hành chủ trơng,chính sách còn hạn chế Mức độ tham gia của dân trong quản lý nhà nớc, đặcbiệt trong việc giám sát, kiểm tra hoạt động của cơ quan, tổ chức, cá nhân cònhạn hẹp tính trách nhiệm của chính quyền xã và những ngời đứng đầu trongviệc thực hiện Quy chế cha quy định rõ là; một số nội dung, phơng thức thực
Trang 35hiện "Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra" còn thiếu và cha phù hợp vớithực tiễn, khó thực hiện.
Xuất phát từ các quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam và qua thựctiễn thực hiện Quy chế dân chủ ở xã nêu trên Ngày 7/7/2003, Chính phủ đã raNghị định số 79/2003/NĐ-CP ban hành Quy chế thực hiện dân chủ ở xã (kèmtheo Quy chế) thay cho Nghị định số 29/1998/NĐ-CP ngày 11/5/1998
Nh vậy, Quy chế thực hiện dân chủ ở xã ra đời trong điều kiện vàhoàn cảnh lịch sử cụ thể xuất phát cả từ những nguyên nhân khách quan vàchủ quan Đó là những bức xúc, đòi hỏi thực tế và cấp bách của xã hội, củanhu cầu dân chủ của ngời dân trớc nguy cơ của bệnh quan liêu, thamnhũng, cửa quyền, hách dịch, xâm phạm nghiêm trọng quyền dân chủ củanhân dân do các cấp chính quyền, đoàn thể ở cơ sở gây ra Quy chế b ớc đầuthể chế hóa phơng châm "Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra" của
Đảng thành các quy định cụ thể của pháp luật Sự ra đời của Quy chế thựchiện dân chủ ở xã chính là bớc đột phá, một nấc thang mới trong tiến trìnhthực thi nền dân chủ
2.1.2 Các nội dung cơ bản của Quy chế thực hiện dân chủ ở xã
Quy chế thực hiện dân chủ ở xã ban hành kèm theo Nghị định củaChính phủ số 29/1998/ND-CP ngày 11/5//1998 và đợc sửa đổi, bổ sung tạiNghị định của Chính phủ số 79/2003/NĐ-CP ngày 7/7/2003 Với tinh thầnxuyên suốt là thể chế hóa quan điểm của Đảng về dân chủ và bảo đảm quyềnlàm chủ của nhân dân trên các lĩnh vực của đời sống xã hội theo phơng châm
"Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra"
Quy chế thực hiện dân chủ ở xã gồm 7 chơng với 25 điều của Quy chế,
đã quy định các vấn đề cụ thể theo nội dung, phạm vi: Những việc cần thôngbáo để nhân dân biết; những việc nhân dân bàn và quyết định trực tiếp; nhữngviệc nhân dân bàn, tham gia ý kiến chính quyền xã quyết định, những việcnhân dân giám sát, kiểm tra và phơng thức, biện pháp cụ thể để thực hiện từngnội dung, vấn đề đợc quy định trong Quy chế cũng nh các phơng thức xâydựng cộng đồng dân c thôn - nơi sinh sống của cộng đồng dân c
2.1.2.1 Nội dung, phạm vi những việc dân biết, dân bàn, dân quyết
định và dân giám sát, kiểm tra
Một là, những việc cần thông báo để nhân dân biết:
Trang 36Một trong những quyền trớc tiên của nhân dân đó là quyền đợc biết vềtình hình chung đang diễn ra trên các lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hóa xãhội của đất nớc, của địa phơng và những vấn đề cụ thể có liên quan trực tiếp
đến quyền lợi, nghĩa vụ của bản thân mỗi ngời dân, cũng nh của gia đình vàcộng đồng dân c
Điều 5: Quy chế quy định:
Chính quyền xã có trách nhiệm thông tin kịp thời và công khai để nhân dân biết những công việc chính sau:
1 Chủ trơng, chính sách, pháp luật của Nhà nớc liên quan trực tiếp
đến quyền và lợi ích của nhân dân trong xã, bao gồm:
a) Các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, quyết định của UBND xã
và các cấp trên liên quan đến địa phơng;
b) Các quy định của pháp luật về thủ tục hành chính, giải quyết các côngviệc liên quan đến dân;
c) Những quy định của Nhà nớc và chính quyền địa phơng về đối tợng, mức thu các loại thuế, phí, lệ phí và các nghĩa vụ khác đối với nhân dân theo quy định của pháp luật hiện hành;
2 Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội dài hạn và hàng năm của xã;
3 Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai;
4 Dự toán và quyết toán ngân sách xã hàng năm;
5 Dự toán, quyết toán thu chi các quỹ, chơng trình, dự án, các khoản huy động nhân dân đóng góp xây dựng cơ sở hạ tầng, các công trình phúc lợi công cộng của xã, thôn, làng, ấp, bản, khóm (thôn, làng, ấp, bản, khóm sau
đây gọi chung là thôn) và kết quả thực hiện;
6 Các chơng trình, dự án do Nhà nớc, các tổ chức và cá nhân đầu t, tài trợ trực tiếp cho xã;
7 Chủ trơng, kế hoạch vay vốn phát triển sản xuất, xóa đói, giảm nghèo;
8 Điều chỉnh địa giới hành chính xã và các đơn vị hành chính liên quan đến xã'
9 Kết quả thanh tra, kiểm tra, giải quyết các vụ việc tiêu cực, tham nhũng của cán bộ xã, thôn;
10 Công tác văn hóa, xã hội, phòng, chống tệ nạn xã hội, giữ gìn an ninh, trật tự, an toàn xã hội của xã;
11 Sơ kết, tổng kết hoạt động của Hội đồng nhân dân ủy ban nhân dân xã;
Trang 3712 Phơng án dồn điền, đổi thửa phục vụ chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển nông nghiệp, kinh tế trang trại, hợp tác xã;
13 Bình xét các hộ nghèo đợc vay vốn phát triển sản xuất và xây dựng nhà tình thơng, thực hiện chính sách đối với gia đình có công với cách mạng, gia đình liệt sĩ, thơng binh, bệnh binh đợc tặng nhà tình nghĩa, sổ tiết kiệm, thẻ bảo hiểm y tế;
14 Kết quả lựa chọn, thứ tự u tiên và tổ chức thực hiện các công trình thuộc các chơng trình, dự án của Nhà nớc, của các tổ chức và cá nhân đầu t, tài trợ trực tiếp cho xã;
Hai là, những việc nhân dân bàn và quyết định trực tiếp:
"Dân bàn" là khâu thứ hai bảo đảm quyền làm chủ của nhân dân Bàn làtôn trọng quyền tự do ngôn luận của nhân dân, ngời dân đợc phát ngôn, biểuthị ý chí, nguyện vọng của mình đối với cộng đồng cũng nh với chính quyền.Không có cơ chế dân chủ thì nhân dân sẽ không có điều kiện "bàn" các vấn đề
họ quan tâm Việc nhân dân đợc bàn bạc và quyết định những vấn đề thuộclĩnh vực pháp luật cho phép đã giúp cho nhân dân nâng cao nhận thức, pháthuy trí tuệ, tạo động lực thúc đẩy nhân dân tham gia, hởng ứng nhiệt thànhcác chủ trơng, chính sách của Đảng và Nhà nớc bằng việc đóng góp sức lực,của cải vật chất để xây dựng các công trình phúc lợi công cộng
Xây dựng các chủ trơng, chính sách phù hợp với thực tế Nh vậy vấn đề
"Dân biết" để "bàn", để "làm" là nhu cầu hết sức cấp bách và khách quan củamọi ngời dân
Điều 7 Quy chế quy định:
Nhân dân ở xã, thôn bản và quyết định trực tiếp những công việc sau:
1 Chủ trơng và mức đóng góp xây dựng cơ sở hạ tầng và các công trình phúc lợi công cộng (điện, đờng, trờng học, trạm y tế, nghĩa trang, các công trình văn hóa, thể thao);
2 Xây dựng hơng ớc, quy ớc làng văn hóa, nếp sống văn minh, giữ gìn
an ninh trật tự, bài trừ các hủ tục, mê tín dị đoan, tệ nạn xã hội;
3 Các công việc trong nội bộ cộng đồng dân c thôn, phù hợp với quy
định của pháp luật hiện hành;
4 Thành lập ban giám sát các công trình xây dựng do dân đóng góp;
5 Tổ chức bảo vệ sản xuất, kinh doanh giữ gìn an ninh trật tự, an toàn giao thồng, vệ sinh môi trờng và các hoạt động khác trên địa bàn xã, thôn.
Trang 38Ngoài 5 điều nêu trên, Điều 8 Quy chế còn quy định; những khoản
đóng góp khác của nhân dân ủng hộ với mục đích tơng trợ, nhân đạo, từ thiện
ủy ban nhân dân xã phối hợp với ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, cácthành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp tuyên truyền, vận độngnhân dân theo nguyên tắc hoàn toàn tự nguyện, không đợc áp đặt, phân bổ,bình quân nhất loạt
Ba là, những việc nhân dân bàn, tham gia ý kiến, chính quyền xã quyết định:
Ngoài việc ngời dân đợc "bàn" và quyết định những vấn đề cụ thể" nêutrên, còn những vấn đề việc quyết định cuối cùng phải do chính quyền xã hoặccấp trên thực hiện thì ngời dân cũng đợc tham gia bàn bạc, đóng góp ý kiến đểgiúp cho chính quyền địa phơng hoặc cơ quan nhà nớc cấp trên có nhữngquyết sách đúng đắn và sáng suốt Thực tế đã chứng minh có nhiều chủ trơng,chính sách của Đảng và Nhà nớc đợc xuất phát từ sáng kiến của quần chúngởcơ sở Vì vậy, việc nhân dân bàn và tham gia ý kiến một số việc chủ yếu là thủtục bắt buộc trớc khi chính quyền xã hoặc cơ quan nhà nớc có thẩm quyềnquyết định
Điều 10 Quy chế quy định:
Những việc chính quyền xã có trách nhiệm đa ra nhân dân thảo luậnhoặc tham gia ý kiến trớckhi chính quyền xã quyết định (hoặc trình cấp cóthẩm quyền) gồm có:
1 Dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân xã;
2 Dự thảo quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội dài hạn và hàng năm của xã, hơng án chuyển đổi cơ cấu kinh tế, cơ cấu sản xuất và ph-
để đầu t xây dựng cơ sở hạ tầng do xã quản lý;
5 Dự thảo đề án phân vạch, điều chỉnh địa giới hành chính xã, đề án chia tách, thành lập thôn;
6 Dự thảo kế hoạch triển khai của chơng trình mục tiêu quốc gia trên
địa bàn xã;
7 Chủ trơng, phơng án đền bù giải phóng mặt bằng, xây dựng hạ tầng cơ sở, tái định c;
Trang 398 Giải quyết việc làm chi ngời lao động trên địa bàn xã;
9 Những công việc khác mà chính quyền xã thấy cần thiết;
Bốn là, những việc nhân dân giám sát, kiểm tra:
Kiểm tra, giám sát của nhân dân là một nội dung thực hiện quyền dânchủ của nhân dân nhằm góp phần xây dựng Đảng, xây dựng Nhà nớc và các
đoàn thể nhân dân trong sạch, vững mạnh Kiểm tra, giám sát có ý nghĩa rấtquan trọng trong phát hiện những khuyết điểm của cán bộ, công chức trong bộmáy Đảng và Nhà nớc để chấn chỉnh những sai phạm, đa mọi hoạt động vào
đúng nền nếp; kịp thời phát hiện những sai phạm để xử lý kỷ luật, tạo dựngtrật tự kỷ cơng, góp phần vào việc bảo vệ lợi ích của Nhà nớc của tập thể,quyền và lợi ích chính đáng của nhân dân Do đó, quyền kiểm tra, giám sátkhông chỉ thể hiện thông qua hoạt động của các cơ quan chuyên trách côngtác giám sát, kiểm tra, thanh tra, mà còn phải lôi cuốn đợc đông đảo nhân dântham gia Nhân dân cần đợc kiểm tra, giám sát những gì có liên quan đếnquyền lợi và nghĩa vụ của họ, giám sát việc thực thi nhiệm vụ của các cơ quannhà nớc địa phơng, giám sát hoạt động của cán bộ, công chức, những ngời cótrách nhiệm trong việc thực hiện những quy định về tài chính, kinh tế, quản lý
sử dụng đất đai, chính sách xã hội là việc giải quyết đơn th khiếu nại, tố cáocủa công dân…Dân chủ là sự thống trị của đa số Chừng nào mà ý chí của
Điều 12 Quy chế quy định:
Những việc nhân dân ở xã giám sát, kiểm tra gồm có:
1 Hoạt động của chính quyền xã, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội và tổ chức nghề nghiệp ở xã;
2 Kết quả thực hiện Nghị quyết của Hội đồng nhân dân và quyết định, chỉ thị của ủy ban nhân dân xã;
3 Hoạt động và phẩm chất đạo đức của Chủ tịch Hội đồng nhân dân và Chủ tịch ủy ban nhân dân, hoạt động của đại biểu Hội đồng nhân dân xã, của cán bộ ủy ban nhân dân xã và cán bộ, công chức hoạt động tại địa phơng;
4 Giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân tại địa phơng;
5 Dự toán và quyết toán ngân sách xã;
6 Quá trình tổ chức thực hiện công trình, kết qủa nghiệm thu và quyết toán công trình do nhân dân đóng góp xây dựng và các chơng trình, dự án do Nhà nớc, các tổ chức và cá nhân đầu t, tài trợ trực tiếp cho xã;
Trang 407 Các công trình của cấp trên triển khai trên địa bàn xã có ảnh hởng trực tiếp đến sản xuất, an ninh trật tự, văn hóa, xã hội, vệ sịnh môi trờng và
đời sống của nhân dân dịa phơng;
8 Quản lý và sử dụng đất đai tại xã;
9 Thu, chi các loại quỹ và lệ phí theo quy định của Nhà nớc, các khoản đóng góp của nhân dân;
10 Kết quả thanh tra, kiểm tra, giải quyết các vụ việc tiêu cực, tham nhũng liên quan đến cán bộ xã;
11 Việc thực hiện chế độ, chính sách u đãi, chăm sóc, giúp đỡ thơng binh, bệnh binh, gia đình liệt sĩ, những ngời và gia đình có công với nớc, chính sách bảo hiểm xã hội, bảo trợ xã hội;
2.1.2.2 Phơng thức thực hiện những việc dân biết, dân bàn, dân quyết định và dân kiểm tra, giám sát
Nh trên đã phân tích, Quy chế quy định những vấn đề thuộc phạm vidân biết, dân bàn, dân quyết định và dân kiểm tra, giám sát Với mỗi nội dungQuy chế đã quy định cách thức, biện pháp cụ thể để nhân dân thực hiện cácquyền dân chủ đó theo trình tự sau đây:
Một là, phơng thức thực hiện những việc dân biết:
Điều 5 của Quy chế đã quy định những việc cụ thể mà chính quyền phảithông báo cho nhân dân đợc biết, Vấn đề đặt ra là biết nh thế nào, bằng cáchnào và ai, cơ quan nào có trách nhiệm bảo đảm thực hiện các quyền đó củangời dân
Điều 6 Quy chế quy định:
Chính quyền xã có trách nhiệm phối hợp với ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp và Trởng thôn cung cấp các thông tin theo quy định tại
Điều 5 của Quy chế này để nhân dân biết bằng các hình thức sau:
1 Niêm yết công khai văn bản tại trụ sở ủy ban nhân dân xã và các Trung tâm dân c, văn hóa;
2 Hệ thống truyền thanh của xã, thôn và các tổ chức văn hóa; thông tin, tuyên truyền cơ sở;
3 Tổ chức các cuộc tiếp xúc cử tri của đại biểu Hội đồng nhân dân xã;
4 Tại các kỳ họp của Hội đồng nhân dân xã, các cuộc họp của ủy ban nhân dân, ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các thành viên của Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam cùng cấp và của cuộc họp của thôn;
5 Gửi văn bản tới hộ gia đình hoặc Trởng thôn;
Hai là, phơng thức thực hiện những việc dân bàn và quyết định trực tiếp: