1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích hiệu quả kinh doanh loại hình bảo hiểm tài sản tại công ty bảo minh thanh hoá

78 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Hiệu Quả Kinh Doanh Loại Hình Bảo Hiểm Tài Sản Tại Công Ty Bảo Minh Thanh Hoá
Tác giả Tiệp Nguyễn Việt
Người hướng dẫn TS. Mạc Văn Tiến
Trường học Đại học KTQD
Chuyên ngành Kinh tế bảo hiểm
Thể loại Chuyên đề thực tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Thanh Hoá
Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 115,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong quá trìnhthực tập ở công ty Bảo Minh Thanh Hoá đợc tham gia và quan sát trực tiếphoạt động kinh doanh của các nghiệp vụ này, em đã có sự cảm nhận và ý thứccủa mình về hiệu quả kinh

Trang 1

Lời nói đầu

Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển chung của các mô hình kinh

tế, mô hình các công ty bảo hiểm ra đời nhằm đáp ứng nhu cầu chung của xãhội Từ năm 1993, NĐ 100/CP của chính phủ đã cho phép hình thành một thịtrờng bảo hiểm mở, có sự tham gia của các thành phần kinh tế trong và ngoàinớc Luật kinh doanh bảo hiểm đã đợc nớc cộng hoà xã hội chủ nghĩa ViệtNam thông qua ngày 19/ 12/ 2000 cho thấy hoạt động bảo hiểm đã thực sự làmột công cụ không thể thiếu đợc của đời sống king tế – xã hội và có một vaitrò quan trọng tác động đến tiến trình phát triển của xã hội Thị trờng bảohiểm phi nhân thọ đã có một hớng đi mới, tạo điều kiện cho nhiều loại hình ra

đời và phát triển Bảo hiểm tài sản là một trong những loại hình bảo hiểmchính trong hệ thống các nghiệp vụ bảo hiểm dợc triển khai, nó chiếm tỷ trọngdoanh thu phí lớn trong cơ cấu doanh thu phí bảo hiểm phi nhân thọ

Trong cơ chế quản lý hiện nay, việc xác định kết quả kinh doanh và đánhgiá hiệu quả kinh doanh trở nên vô cùng quan trọng, đó là vấn đề thờng xuyên

đợc đặt ra đối với các công ty bảo hiểm Những công ty bảo hiểm nào tổ chứctốt các nghiệp vụ bảo hiểm của bảo hiểm tài sản về chi phí bỏ ra, xác định

đúng kết quả kinh doanh thì có thể tồn tại và phát triển nghiệp vụ này

Công ty Bảo Minh Thanh Hoá cũng đang đứng trớc tình hình phải chịusức ép cạnh tranh về mọi mặt đặc biệt là lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm tài sảnngày càng quyết liệt từ các công ty bảo hiểm trong và ngoài nớc, trong khi lại

là một công ty mới tham gia vào thị trờng bảo hiểm Để tồn tại và phát triển

đ-ợc, công ty phải thờng xuyên kiểm soát đánh giá hoạt động kinh doanh củacác nghiệp vụ, nhìn nhận sự phát triển thực sự của nó để có các phơng hớnggiải quyết và cách khắc phục trong những giai đoạn tiếp theo Trong quá trìnhthực tập ở công ty Bảo Minh Thanh Hoá đợc tham gia và quan sát trực tiếphoạt động kinh doanh của các nghiệp vụ này, em đã có sự cảm nhận và ý thứccủa mình về hiệu quả kinh doanh loại bảo hiểm tài sản của công ty

Nhận thức đợc tầm quan trọng của vấn đề, em quyết định chọn đề tài: “

Phân tích hiệu quả kinh doanh loại hình bảo hiểm tài sản tại công ty Bảo Minh Thanh Hoá” để làm chuyên đề thực tập của mình Ngoài lời nói đầu và

kết luận, chuyên đề thực tập của em đợc chia làm 4 chơng:

Chơng I: Khái quát chung về các nghiệp vụ bảo hiểm tài sản

Chơng II: Hiệu quả kinh doanh loại hình bảo hiểm tài sản

Trang 2

Chơng III: Nghiên cứu hiệu quả kinh doanh loại hình bảo hiểm tài sảncủa công ty Bảo Minh Thanh Hoá.

Chơng IV: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh loạihình bảo hiểm tài sản của công ty Bảo Minh Thanh Hoá

Với sự giúp đỡ của TS Mạc Văn Tiến và sợ cố gắng bản thân em đã hoànthành tốt chuyên đề thực tập của mình Tuy nhiên do kiến thức còn hạn chếcho nên chuyên đề thực tập không tránh khỏi những thiếu sót, mong đợc sựgóp ý của thầy cô và các bạn

Xin chân thành cảm ơn sự dạy dỗ tận tình của các thầy cô giáo bộ môn bảohiểm trong suốt thời gian học tập tại trờng

Cảm ơn sự động viên, giúp đỡ của các bạn lớp bảo hiểm

Trang 3

Sinh viên

Nguyễn Việt Tiệp

Tài liệu tham khảo

1 Bảo hiểm nguyên tắc và thực hành – Học viện Bảo hiểm Hoàng gia Nhà xuất bản tài chính

Anh-2 Giáo trình bảo hiểm – Bộ môn kinh tế bảo hiểm – trờng đại học KTQD

3 Giáo trình quản trị kinh doanh – Bộ môn kinh tế bảo hiểm – trờng ĐHKTQD

4 Giáo trình thống kê kinh tế – Khoa thống kê - Trờng ĐH KTQD

5 Luật kinh doanh bảo hiểm đợc quốc hội thông qua tháng 10 năm 2000

6 Tạp chí bảo hiểm năm 1998, 1999, 2000, 2001

7 Thông tin thị trờng bảo hiểm – Tái bảo hiểm năm 2000, 2001

8 Báo cáo tổng kết cuối năm của công ty Bảo Minh Thanh Hoá

9 Niên giám thông kê năm 2000, 2001

10 Một số điều cần biết về pháp lý trong kinh doanh bảo hiểm – GS.TS

Tr-ơng Mộc Lâm; Luật s Lu Nguyên Khánh – Nhà xuất bản thống kê năm2000

Trang 4

Kết luận

Đánh giá hiệu quả kinh doanh loại hình bảo hiểm tài sản là một công cụ

đắc lực không thể thiếu đợc trong quá trìng quản lý kinh doanh nghiệp vụ bảohiểm tài sản của BMTH cũng nh của các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọkhác Nâng cao hiệu quả kinh doanh luôn là mục tiêu hàng đầu của doanhnghiệp bảo hiểm Trên cơ sở lý luận cơ bản về bảo hiểm tài sản và hiệu quảkinh doanh tại BMTH, chuyên đề đã phân tích thực trạng hiệu quả kinh doanhbảo hiểm tài sản của công ty đồng thời đa ra một số ý kiến với mong muốngóp phần hoàn thiện công tác này

Đánh giá phân tích hiệu quả kinh doanh loại hình bảo hiểm tài sảntrong 5 năm qua và nhận định phơng hớng phát triển thị trờng bảo hiểm tài sảntrong thời gian tới là cả một vấn đề rộng lớn Để thực hiện đợc đề tài này phải

có thời gian đầu t khảo sát thu nhập số liệu hiện trờng với những phòng ban

có chức năng quản lý nghiệp vụ Trên thực tế chuyên đề đã có sự đánh giá vàcái nhìn tổng quát trên thị trờng và toàn công ty, đồng thời cũng viện dẫn đầy

đủ số liệu với sự phân loại rõ ràng, kể cả vị trí bảo hiểm tài sản trong cơ cấudoanh thu chung của BMTH, vấn đề quản lý rủi ro… Tuy nhiên, trong chuyên Tuy nhiên, trong chuyên

đề này với thời gian và khả năng hạn chế, em mới chỉ đề cập đến một số vấn

đề cơ bản nhất Hy vọng rằng, với sự sáng tạo của mỗi cán bộ, công nhân viên,khai thác viên bảo hiểm tài sản và nhất là kế hoạch nghiên cứu có chiều sâu,

có định hớng của phòng quản lý nghiệp vụ thì thị trờng bảo hiểm tài sản củaBMTH trong thời gian tới sẽ đợc mở rộng và uy tín của BMTH sẽ khôngngừng đợc nâng cao

Mục lục

Trang 5

Lời nói đầu

I Sự cần thiết khách quan và tác dụng của bảo hiểm tài sản. 1

IV Quy trình triển khai nhóm nghiệp vụ bảo hiểm tài sản. 22

Chơng II Hiệu quả kinh doanh nhóm nghiệp vụ bảo hiểm

Khái niệm, ý nghĩa, các nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả kinh

3 Các nhân tố ảnh hởng tới hiệu quả kinh doanh loại hình bảo hiểm

II Các quan điểm cơ bản trong việc phân tích đánh giá hiệu quả hoạt động

III Hệ thống chỉ tiêu và phơng pháp đánh giá phân tích hiệu quả

Trang 6

1 Mục tiêu yêu cầu của hệ thống chỉ tiêu 31

2 Hệ thống chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh các nghiệp vụ bảo hiểm tài sản 32

4 Phân tích ảnh hởng của các nhân tố đến sự biến động của hiệu quả

Chơng III Nghiên cứu hiệu quả kinh doanh loại hình

I Vài nét giới thiệu về thị trờng bảo hiểm tài sản ở Việt Nam 35

III Thực tế hiệu quả kinh doanh loại hình bảo hiểm tài sản tại BMTH 41

3 Phân tích sự biến động của các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh

4 Phân tích sự ảnh hởng của các nhân tố đến hiệu quả kinh doanh

Chơng IV Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh

doanh loại hình bảo hiểm tài sản của công ty BMTH 66

III Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh loại hình

Kết luận

Trang 7

Chơng IKháI quát cHung về các nghiệp vụ

Bảo hiểm tàI sản

I sự cần thiết khách quan và tác dụng của bảo hiểm tàisản (BHTS)

1 Sự cần thiết khách quan của BHTS.

Với bất kỳ một nhà máy xí nghiệp, một đơn vị sản xuất kinh doanh haymột cá nhân nào, đều không nghi ngờ rằng họ đã đang và sẽ phải đơng đầu vớinhững rủi ro trong cuộc sống cũng nh trong sản xuất, đó là điều không tránhkhỏi Do đó họ phải đa ra những quyết định về việc: làm thế nào để có thểgiải quyết những rủi ro hay mối đe doạ này và họ đã sử dụng các biện pháp đểtránh rủi ro Trong số các biện pháp đó thì biện pháp chuyển giao rủi ro sangngời khác qua hình thức mua bảo hiểm là có tính thực tế và hiệu quả nhất Bảohiểm đã thực sự đi vào nếp sống của con ngời ở các nớc công nghiệp pháttriển, điều đó sẽ đúng và hoàn thiện ở các nớc công nghiệp mới phát triển bởi

sự tất yếu khách quan cuả nó

Xã hội ngày càng phát triển với các cuộc cách mạng công nghiệp đếncách mạng công nghệ thông tin thì bảo hiểm cũng ngày càng khẳng định sự cómặt không thể thiếu đợc trong mọi hoạt động của con ngời bởi rủi ro nhiềuhơn và các nhu về an toàn cũng lớn hơn

Hiện nay trên cộng đồng quốc tế, bảo hiểm đợc triển khai rộng khắp với

sự đa dạng về nghiệp vụ Nếu phân chia theo đối tợng bảo hiểm thì có ba loạibảo hiểm chính: bảo hiểm tài sản, bảo hiểm trách nhiệm nhân sự, bảo hiểmcon ngời… Tuy nhiên, trong chuyênBHTS là loại hình bảo hiểm bao gồm các nghiệp vụ có đối tợng BH

là giá trị tài sản tham gia bảo hiểm

Sản phẩm BHTS là kết quả tất yếu của một nền kinh tế phát triển Trớc

sự biến động của nền kinh tế thị trờng, cũng nh sự biến động của thiên nhiên ,rủi ro có thể xảy ra bất kỳ lúc nào, với bất kỳ đối tợng nào, vào bất kỳ thời

điểm nào, một ngọn lửa có thể biến một nhà máy, một xí nghiệp khổng lồthành một đống tro tàn Một cơn lũ có thể phá tan một công trình xây dựng vĩmô … Tuy nhiên, trong chuyênNhững rủi ro này có thể xem nh một cú đá làm gục ngã những kẻ phảihứng chịu BHTS ra đời nh một vị cứu tinh đầy lòng nhân ái, nâng đỡ họ dậybằng sự hỗ trợ về tài chính

Một ví dụ cổ điển về vụ cháy dàn khoan trên vùng biển Bắc Âu năm

1988 với chi phí thiệt hạI 1,2 tỷ $ là minh chứng cho thấy tác hại ghê ghớmcủa các tổn thất về tài sản Một ví dụ cổ đIển khác xảy ra vào tháng 8/1994 tại

Trang 8

nam Đài Loan gần thành phố KAOSUNG công trình xây dựng nhà máy thép

đã bị ngập trong nớc 3 ngày do ma bão đã làm thiệt hại hàng trăm triệu đô và

đợc bảo bồi thờng 93 triệu $ Những ví dụ mang tính chất lịch sử đó khi córủi ro xảy ra thờng để lại những thiệt đôi khi rất lớn không thể lờng trớc đợc ,

nó gây khó khăn không những cho mỗi cá nhân, mỗi doanh nghiệp , mà có thểgây khó khăn cho toàn xã hội Nó gây tác hại không chỉ cho một ngành haymột khu vực kinh tế quốc dân mà còn cho nhiều ngành, nhiều lĩnh vực khácnhau , nó có thể làm chậm lại sự tiến triển của một ngành khoa học

Ngày nay, nhiều công trình máy móc thiết bị với các chức năngtự độnghoá, chuyên môn hoá cao, có giá trị rát lớn Nếu có tai nạn xảy ra sẽ dẫn tớinhững thiệt hại to lớn, thậm chí có thể dẫn tới phá sản, điều đó buộc cácdoanh nghiệp phải quan tâm đến BHTS Nếu tham gia vào BHTS, trong trờnghợp gập các rủi ro gây thiệt hại tới tài sản của họ thì bảo hiểm sẽ bồi thờngcác rủi ro đó

Thực tế cũng chỉ cho thấy, BHTS chẳng những là điều rất cần thiết màcòn giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong kinh doanh bảo hiểm nó riêng trongnền kinh tế quốc doanh nói chung

2 Tác dụng

Cũng giống nh các loại bảo hiểm khác, BHTS cũng có một mục chính

là nhằm ổn định đời sống cho nhân dân cũng nh hoạt động của các tổ chứckinh tế trong trờng hợp chẳng may gặp phải cá rủi ro nh đã nói nh trên Vớiviệc thu phí bảo hiểm của nhiều tổ chức kinh tế và cá nhân có liên quan trongxã hội, để lập quỹ bảo hiểm và với quan hệ giữa các tổ chức bảo hiểm trêntoàn thế giới, công ty bảo hiểm có đủ khả năng bồi thờng ngay những tổn thấtcho ngời đợc bảo hiểm, cho dù thực tế có lớn đến mức nào đi chăng nữa, giúp

họ nhanh chóng khắc phục hậu quả của tơng lai, khôi phục sản xuất kinhdoanh và đời sống Hoạt động BHTS là phơng pháp chia sẻ rủi ro của một số ítngời, không may gặp tai nạn hoặc sự cố với số lớn ngời không bị tai nạn, điềunày cho phép các cá nhân, đơn vị tiến hành công việc kinh doanh của họ màkhông phải lo sợ rằng có một thảm hoạ nào đó có thể thiêu huỷ toàn bộ tàisản Rủi ro cháy nổ có thể phá huỷ nhà máy, bão tố có thể làm thiệt hại đếnthiết bị máy móc, gây tổn thất về tài sản và tài chính cũng nh làm chậm trễtiến độ dự án Dù bất cứ tình huống nào xảy ra nếu có tham gia BHTS, sẽ đ ợcbồi thờng để giải quyết thiệt hại

- Đầu t

Trang 9

Những khoản tiền mà chủ đầu t và chủ thầu, chủ doanh nghiệp lẽ raphải dự trữ để đề phòng thiên tai xảy ra thì có thể dùng đầu t vào công ty bảohiểm thu các khoản tiền phí BH này và dùng nó để đầu t Tại một nớc mà chỉtơng tự Việt Nam hang năm thị trờng bảo hiểm đã cung cấp khoảng 6 tỷ đô latiền vốn đầu t vào nền kinh tế

- Phơng tiện hỗ trợ tín dụng.

Thông thờng các ngân hàng và cac công ty yêu cầu mọi khoản tín dụngphảI đợc bảo hiểm, ngân hàng và các công ty tài chính muốn bảo vệ các khoản

đầu t của họ và ngời vay tiền không muốn gặp thiệt hại và mất mát cho tài sản

đã đầut trong khi còn nợ ngân hàng

- Tạo việc làm.

Giải quyết việc làm cho số lợng lớn những ngời đang trong tình trạngthất nghiệp

- Ngăn ngừa thiên tai.

Lợi ích cho tất cả mọi ngời là thiên tai đợc ngăn ngừa trớc Thị trờngbảo hiểm khắp các nớc trên thế giới đều dành nhiều thời gian và tiền bạc đểnghiên cú các biện pháp ngăn ngừa thiên tai, điều này làm giảm bớt chi phí tàichính cho ngời tham gia Đồng thời đóng góp cho sự phát triển nền kinh tếquốc dân đợc lớn mạnh và an toàn

II Đặc điểm của BHTS

BHTS là một trong ba loại hình bảo hiểm đợc phân chia theo đối tợngbảo hiểm Nó bao gồm các nghiệp vụ bảo hiểm có đối tợng bảo hiểm là giá trịcủa tài sản tham gia bảo hiểm

Các loại hình bảo hiểm về tài sản đều có một số đặc đIểm chung sau :

1 Bảo hiểm trùng

Trong BHTS, nếu có một số đối tợng bảo hiểm đồng thời đợc bảo đảmbằng nhiều HĐBHTS cho cùng một rủi ro với những nguồn bảo hiểm khácnhau, những HĐBH này có điều kiện bảo hiểm giống nhau tổn hất tại các thời

điểm của các hợp đồng cùng có hiệu lực và tổng số tiền bảo hiểm từ tất cảnhững hợp đồng này có giá trị bảo hiểm của đối tợng bảo hiểm thì đó gọi làbảo hiểm trùng

Trong trờng có bảo hiểm trùng, tuỳ thuộc vào vào nguyên nhân xảy ra

để giải quyết Thông thờng bảo hiểm trùng có liên quan tới sự gian lận củabên tham gia nhằm trục lợi bảo hiểm Do đó, về nguyên tắc chung công ty bảohiểm có thể huỷ bỏ hợp đồng bảo hiểm nếu phát hiện thấy gian lận Ngợc lại,nếu các công ty bảo hiểm chấp nhận bồi thờng thì lúc này, trách nhiệm của

Trang 10

mỗi công ty đối với tổn thất sẽ đợc phân chia theo tỉ lệ trách nhiệm mà họ

đảm nhận

2 Bảo hiểm dới hoặc đúng giá trị:

Đây là một vấn đề rất quan trọng Điều này liên quan đến khoản tiềnbồi thờng mà ngời đợc bảo hiểm nhận khi có tổn thất Giả sử khi mua một cáicần cẩu trị giá 800.000USD, nhng để tiết kiệm tiền chủ sở hữu chỉ mua bảohiểm cho chiếc cẩu này là 400000USD Một tuần sau chẳng may nó bị đổ cầnphải sữa chữa, hết 200000USD, vì chỉ bảo hiểm 1/2 giá trị cẩu nên chỉ nhận đ-

ợc 1/2 giá trị giá tiền sửa chữa Chủ sỡ hữu phải bỏ ra 100000USD để sữachữa Bởi vậy bảo hiểm đúng giá trị là một đIều quang trọng trong bảo hiểmtài sản

3 Số tiền bảo hiểm

Có hai cách tính số tiền bảo hiểm Một là giá trị khấu hao tài của sản,hai là giá trị thay thế mới

Chọn cách nào là tuỳ thuộc vào ngời tham gia bảo hiểm tài sản

4 Bồi thờng

Số tiền bồi thờng mà bên đợc bảo hiểm nhận đợc trong mọi trờng hợpkhông vợt thiệt hại thực tế trong sự cố bảo hiểm

Có ba cách thanh toán bồi thờng :

- Bằng tiền : Công ty bảo hiểm sẽ thanh toán số tiền bồi thờng cho tàisản đợc bảo hiểm bằng tiền, đây là cách dễ nhất và nhanh nhất

- Khôi phục và sữa chữa : Công ty bảo hiểm sẽ thanh toán chi phí sữachữa

Tài sản của ngời đợc bảo hiểm phải đợc đa vào tình trạng nh trớc khixảy ra tổn thất, không tốt hơn mà cũng không tồi hơn Ví dụ có một ngôi nhàmột tầng đang xây dựng bị đổ thì công ty bảo hiểm sẽ thanh toán chi phí đểsữa chữa ngôi nhà sao cho nó đạt trạng thái nh trớc khi tổn thất

- Thay thế : Công ty bảo hiểm có thể mua phụ tùng khác, tài sản khác ,

để thay thế cho tài sản đã bị h hỏng của ngời đợc bảo hiểm

5 Mức bồi thờng

Một quy tắc chung là mức độ bồi thờng đối với tổn thất tài sản sẽ khôngxác định bằng giá gốc của nó mà bằng giá trị của tài sản vào ngày và tại nơixảy ra tổn thất Nếu giá trị tài sản gia tăng trong thời hạn của đơn bảo hiểm,ngời đợc bảo hiểm sẽ có quyền đợc khoản dựa trên giá trị sẽ gia tăng Sẽkhông có khoản tiền nào đợc trả cho trờng hợp dự kiến hoặc tổn thất do hậu

Trang 11

quả khác Thanh toán bồi thờng sẽ không bao gồm bất kỳ khoản bồi thờng nào

có giá trị tinh thần

6 Các nguyên tắc bồi thờng trong bảo hiểm tài sản.

- Nguyên tắc bồi thờng theo trách nhiệm vợt giới hạn

(Nguyên tắc bồi thờng theo mức miễn thờng )

Ngời bảo hiểm chỉ chịu trách nhiệm đối với những tổn thất mà giá trịthiệt hại thực tế vọt qua một mức đã thoả thuận ( Mức miễn thờng)

+ Miễn thờng là một hình thức đồng bảo hiểm giữ các công ty và ngờitham gia bảo hiểm (Trong đó ngời tham gia bảo hiểm vừa đóng vai trò là ngời

đợc bảo hiểm – trong trờng hợp tổn thất lớn hơn mức miễn thờng) Qua đóngời tham gia bảo hiểm có thể lựa chọn mức miễn thờng phù hợp với điềukiện tài chính của mình để tham gia bảo hiểm Mức miễn thờng tỉ lệ nghịchvới mức bảo hiểm Mức miễn thờng càng cao thì chi phí BH càng giảm

+ Mục đích củâ việc áp dụng mức miễn thờng

Nâng cao trách nhiệm của ngời đợc bảo hiểm trong việc phòng ngừa rủiro

Tránh trục lợi bảo hiểm: Trong mọi trờng hợp tổn thất ngời đợc bảohiểm vẫn phải chịu một khoản tiền nhất định do đó hạn chế tâm lý trục lợi bảohiểm

Trách các chi phí cần thiết: Việc áp dụng mức miễn thờng sẽ tránh cácchi phí của các bên nhiều khi lớn hơn số tiền thiệt haị để tiến hành thủ

tục bồi thờng

+ Có hai loại miễn thờng

Miễn thờng có khấu trừ : Tổn thất đợc bồi thờng phải đảm bảo yêu cầulớn hơn mức miễn thờng quy định nhng khi bồi thờng sẽ bỉtừ đI mức miễn th-ờng giảm này

Số tiền bồi thờng bảo hiểm = Giá trị thiệt hại thực tế – Mức miễn ờng

th-Miễn thờng không khấu trừ : Tổn thất đợc bồi thờng bảo đảm chi trảcho những tổn thất vợt quá mức miễn thờng nhng số tiền bồi thờng sẽ không

bị khấu trừ theo mức miễn thờng

Số tiền bồi thờng bảo hiểm = Giá trị thiệt hại thực tế

- Nguyên tắc bồi thờng theo tỷ lệ

Có hai tỷ lệ đợc áp dụng:

Trang 12

+ Tỷ lệ STBH/ GTBH đợc áp dụng trong các trờng hợp bảo hiểm dới giátrị STBH= Giá trị thiệt hạI thực tế x STBH/ GTBH

Trong trờng hợp có sự khai báo không chính xác, bên bảo hiểm thờng

áp dụng tỷ lệ

STBH = Giá trị thiệt hại thực tế x Số phí BH đã nộp/ Số phí BH lẽ raphải nộp

để thanh toán nếu chấp nhận bồi thờng

- Nguyên tắc bồi thờng theo rủi ro đầu tiên

Số tiền bồi thờng bảo hiểm đợc trả sẽ dựa vào số tiền bảo hiểm dã thoảthuận

STBT < STBH

III Các loại hình chủ yếu của bảo hiểm tài sản

BHTS rất đa dạng về nghiệp vụ Liệt kê một cách đầy đủ thì BHXD/LĐ, BH cháy và rủi ro đặc biệt, BH mọi rủi ro đối với tài sản, BH máy móc và

đỗ vỡ máy móc, BH vận cuyển tiền, BH trộm cắp, BH tài sản hỗn hợp thuê m

-ớn, BH công trình dân dụng, BH tránh nhiệm công cộng, BH trách nhiệm sảnphẩm, BH trách nhiệm thiệt hại kinh doanh, BH công nghiệp, BH vật chất và

xe cơ giới, BH hàng hoá xuất nhập khẩu Tuy nhiên BH vật chất xe cơ giới

đ-ợc đa vào nhóm nghiệp vụ BH phi hàng hải, Còn bảo hiểm hàng hoá xuất nhậpkhẩuđa vào nhóm nghiệp vụ BH hàng hải

Mỗi loại tài sản đều đợc gắn liền với các nghiệp vụ BHTS khác nhau.Chẳng hạn đối với một nhà máy điện tài săn bao gồm nàh xởng, khuvực xung quanh, hệ thống điện và tuốc pin thay thế Những tài sản này cần đ-

ợc BH đối với mọi rủi ro nh động đất, cháy thiệt hại về nớc hoặc tai nạn nóichung

Loại hình BHTS này có thể đợc mua với mức độ khác nhau tuỳ theo giátrị và tính chất của tài sản đợc bảo hiểm

Những rủi ro đơn giản với số tiền bảo hiểm ít thì chỉ cần đến bảo hiểmgiản đơn

Có nhiều loại hình bảo hiểm, tuy nhiên có một số loại hình chính trongBHTS mà chúng ta cần nghiên cứu là:

1 Bảo hiểm xây dựng và lắp đặt.

Trên thực tế bảo hiểm xây dựng và lắp đặt là những mắt xích không thểthiếu đợc trong bảo hiểm kỹ thuật Nó bảo đảm cho khâu xây dựng và lắp đặtcủa một công trình xây lắp Mỗi một loại hình trong bảo hiểm xây dựng và lắp

đặt đảm bảo cho một giai đoạn hay một khâu của quá trình sản xuất

1.1Bảo hiểm xây dựng(BHXD).

Trang 13

Bảo hiểm xây dựng đợc áp dụng trên toàn thế giới, có nhiều loại(Contractors’ All Risks Policy)

- CI (contractor’s insurance): Bảo hiểm cho chủ thầu

- COC (Cot of Contractor): Bảo hiểm chi phí của chủ thầu

- BR(builders’ Risk): Bảo hiểm rủi ro cho ngời xây dựng

- CEF(Civil Inggeering Risks): Bảo hiểm rủi ro trong xây dựng dândụng… Tuy nhiên, trong chuyên

Tuy tên gọi khác nhau nhng nội dung chủ yếu của các bảo hiểm trên

t-ơng tự nhau Thông thờng chỉ sử dụng bảo hiểm CAR

Cần phân biệt hai loại bảo hiểm “mọi rủi ro” và “những rủi ro nhất

định”

- Đơn bảo hiểm những rủi ro nhất định( Name Peril Policy) chỉ bảohiểm do các rủi ro đợc nêu tên cụ thể ví dụ: đơn bảo hiểm cho rủi ro cháy đợcbảo hiểm cho rủi ro cháy nổ, hay đơn bảo hiểm rủi ro do trộm cắp đợc bảohiểm cho trộm cắp… Tuy nhiên, trong chuyên

- Đơn bảo hiểm mọi rủi ro ( All Risks Policy): Phạm vi bảo hiểm rấtrộng rãi nó bao gồm hầu hết các rủi ro gọi là bảo hiểm mọi rủi ro nh ng thựcchất có những rủi ro vẫn bị loại trừ, những rủi ro này đợc ghi rõ trong đơn bảohiểm

1.1.1 Đối t ợng bảo hiểm

Có thể nói một cách tổng quả rằng đối tợng của bảo hiểm xây dựng baogồm tất cả các công trình xây dựng dân dụng, công trình công nghiệp… Tuy nhiên, trong chuyên Nóichung là các công trình có sử dụng Cement và beton Cụ thể các công trìnhsau đây đều là đối tợng bảo hiểm

- Nhà ở, trờng học, bệnh viện, trụ sở làm việc, nhà hát, rạp chiếu phim,các côngtrình văn hoá khác

- Nhà máy xí nghiệp

- Đờng xá và sân bay

- cầu cống, đề đập và côngtrình thoát nớc, kênh đào,cảng

Các hạng mục chủ yếu đợc bảo hiểm bao gồm:

a Giá trị thi công xây dựng (Contruction works)

Giá trị thi công xây dựng bao gồm giá trị tất cả các hạng mục côngtrình do chủ thầu tiến hành theo hợp đồng xây dựng ký kết giữa chủ thầu vàchủ đầu t Những hạng mục chủ yếu gồm:

- Công tác chuẩn bị mặt bằng: Giá trị công tác đào đắp san nền

Trang 14

- Giá trị các công trình tạm thời phục vụ cho công tác thi công

- Giá trị máy, giá trị các cấu trúc chủ yếu của các công trình

- Chi phí chạy thử các máy móc thiết bị lắp đặt

b Các trang bị và các công trình tạm thời

Đây là các trang bị dùng trong xây dựng, các trang bị này đợc sử dụngnhiều lần cho các công trình khác nhau Chỉ một phần giá trị hao mòn của cáctrang bị đó đợc tính vào giá trị của công trình

c Máy móc xây dựng.

Đây là các loại máy dùng trong quá trình xây dựng, bao gồm các loại máymóc có động cơ tự hành Cần chú ý đây là các phơng tiện vận chuyển chỉ sửdụng trên công trờng, không đợc phép lu hành trên công lộ

d.Tài sản có sẵn trên và xung quanh công trờng.

- Tài sản trong và xung quanh khu vực công trờng thuộc quyền sở hữu,quyền quản lý chăm sóc của HĐ bảo hiểm

- Tài sản trong và xung quanh khu vực công trờng thuộc quyền sở hữu củabên thứ ba

e Chi phí dọn dẹp

f Trách nhiệm đối với ngời thứ ba

1.1.2 Phạm vi bảo hiểm

a Các phạm vi chính thuộc phạm vi bảo hiểm

- Cháy, nổ và các biện pháp chữa cháy

- Sét đánh

- Bị các phơng tiện giao thông haya máy bay đâm vào

- Lũ lụt, ma gió, tuyết lỡ

- Động đất núi lửa phun, sóng thần

- Các tổn thất trực tiếp là hậu quả của chiến tranh hay các hành động

t-ơng tự chiến tranh, đình công, bãi công… Tuy nhiên, trong chuyên

- Tổn thất do phản ứng hạt nhân, phóng xạ hạt nhận hay nhiễm phóngxạ

- Tổn thất do hành động cố ý của ngời đợc bảo hiểm

- Các tổn thất có tính hậu quả

Trang 15

- Hỏng hóc về cơ khí điện hay những trục trặc của máy móc xây dựng

- Tổn thất do thiết kế sai, do nguyên vật liệu kém chất lợng

- hao mòn, rỉ sét ôxi hoá do để lâu

- Các mất mát phát hiện khi kiểm kê

- Tổn thất về ngời và tài sản do việc di chuyển, tháo gỡ gây ra

- Những tổn thất do tạm ngừng công việc… Tuy nhiên, trong chuyên

1.1.3 Thời hạn bảo hiểm

Thông thờng thời hạn bảo hiểm bao gồm thời gian

- lu kho(vật liệu) trớc khi xây dựng( tối đa 3 tháng)

- Giai đoạn xây dựng

- Kiểm nghiệm chạy thử

- Bảo hành

1.1.4 Giá trị bảo hiểm.

Các giá trị phải xác định trong bảo hiểm bao gồm:

- giá trị bảo hiểm của các công tác xây dựng thờng là các giá trị ớc tính

và có thể là một trong các giá trị sau:

+ Tổng giá trị khôi phục của công trình

+ Giá trị dự toán của công trình theo hợp đồng xây dựng

+ Giá trị bằng hoặc nhỏ hơn tổn thất lớn nhất có thể xảy ra thông thờnglấy giá trị trong hợp đồng xây dựng làm giá trị bảo hiểm là hợp lý nhất

- Giá trị của bảo hiểm máy móc xây dựng đợc xác định theo giá trị thaythế tơng đơng mục mới của máy đó Ngoài ra các tổ chức cho vay cũng đợcbảo vệ gián tiếp qua hợp đồng này

- Giá trị bảo hiểm đối với trang thiết bị xây dựng

Dự kiến giá trị của trang thiết bị tại thời điểm tập trung cao nhất trongquá trình xây dựng Hoặc xác định trang thiết bị theo từng giai đoạn của côngviệc hay bảo hiểm của toàn bộ giá trị của trang bị xây dựng cần dùng cho cảcông trình

- Giá trị bảo hiểm đối với chi phí dọn dẹp: Đợc ớc tính bằng % giá trịcủa hợp đồng xây dựng

- Giá trị của tài sản trên và xung quanh công trờng Đợc xây dựng theogiá trị thực tế của các tài sản đó tại thời điểm đợc yêu cầu bảo hiểm

- Mức trách nhiệm bảo hiểm cho trách nhiệm dân sự của ngời đợc bảohiểm đối với bên thứ ba do việc thi công công trình

1.2 Bảo hiểm lắp đặt.

Trang 16

Đơn bảo hiểm lắp đặt là đơn bảo hiểm mọi rủi ro, hầu hết tất cả các rủi

ro xảy ra trong quá trình thi lắp đặt máy móc, thiết bị (trừ các rủi ro đặc biệt

đợc loại trừ trong đơn bảo hiểm) đều đợc bảo đảm bằng đơn bảo hiểm lắp đặt

Đơn bảo hiểm lắp đặt cũng có thể bao gồm cả công việc xây dựng, nếugiá trị của phần việc xây dựng nhỏ hơn 50% giá trị của cả công trình Trờnghợp giá trị của phần công việc xây dựng chiếm hơn 20% tổng giá trị của cảcông trình thì phí bảo hiểm cho cả phần xây dựng này đợc tính riêng cho biểuphí của bảo hiểm xây dựng( nhng vẫn sử dụng đơn bảo hiểm lắp đặt) Đơn bảohiểm lắp đặt chỉ sử dụng đối với các công trình lắp đặat trên đất liền

1.2.1 Ng ời đ ợc bảo hiểm

Tất cả các bên liên quan và có quyền lợi trong công trình lắp đặt và đợcnêu tên hay chỉ định trong bản phụ lllục bảo hiểm đều có thể là ngời bảohiểm:

- Chủ đầu t

- Nhà thầu chính

- Nhà thầu phụ

- Nhà cung cấp

- Các kiến trúc s, nhà thiết kế hoạt động liên quan đến công trờng

- Các kiến trúc s t vấn hoạtđộng liên quan đến công tròng

1.2.2 Đối t ợng bảo hiểm

Đối tợng bảo hiểm lắp đặt là các giá trị máy móc lắp đặt trong thiết bịphục vụ cho công tác lắp đặt và một số công việc hạng mục liên quan tới côngviệc lắp đặt Cụ thể đợc phân loại:

- Các máy móc các dây truyền đồng bộ trong một xí nghiệp hay trongkhi tiến hành lắp đặt các máy móc thiết bị đó

- Các máy móc thiết bị dụng cụ phục vụ cho lắp đặt

- Các phần việc xây dựng phục vụ cho công tác lắp đặt

- Trách nhiệm dân sự đối với bên thứ ba

- Chi phí dọn dẹp vệ sinh

1.2.3 Phạm vi bảo hiểm

a Rủi ro đợc bảo hiểm.

- Các rủi ro thiên tai bao gồm động đất, động biển gây ra sóng thần, giómạnh, ma lớn lũ lụt, đóng băng, sét đánh, cháy do sét đánh hay do hoạt độngcủa núi lửa, đất đá sụt lở… Tuy nhiên, trong chuyên

- Các hiểm họa của thiên tai gây ra do hoạt động của con ngời trên côngtrờng nh: Thiếu kinh nghiệm hay kỹ năng, lỗi của con ngời, bất cẩn, trộm cắp,

Trang 17

hành động ác ý, phá hoại vận chuyển, khuân vác nguyên vật liệu, lỗi thiết kếtập trung cao độ hay cờng độ công việc cao do thời gian lắp đặt quá ngắn, lỗivận hành, lỗi của ngời vận hành máy.

- Các rủi ro kỹ thuật, vận hành máy bao gồm áp suất ép quá lớn( nổ vậtlý), chân không(nổ bên trong), nhiệt độ quá lớn(doãn mạch), lực li tâm, lỗinguyên vật liệu, mất kiểm soát hoá học… Tuy nhiên, trong chuyên

b.Rủi ro loại trừ.

- Chiến tranh

- Rủi ro hạt nhận

- Các hành vi có tính vi phạm của ngời đợc bảo hiểm

- Gián đoạn công việc

- Các khoản miễn thờng

- Mọi tổn thất về hậu quả

- Lỗi thiết kế, khuyết tật nguyên vật liệu

- Hao mòn

- Các tổn thất về hồ sơ, bản vẽ tài liệu … Tuy nhiên, trong chuyên

- Các tổn thất phát hiện vào thời điểm kiểm kê

- Tổn thất và thiệt hại đối với tài sản thuộc quyền sở hữu hay chămsóc,của bất cứ ngòi đợc bảo hiểm nào

- Tổn thất bởi xe cơ giới, tàu, máy bay

1.2.4 Thời hạn bảo hiểm: Bao gồm một phần hay toàn bộ thời gian

Trang 18

Thông thờng trong bảo hiểm lắp đặt: Số tiền bảo hiểm bằng giá trị bảohiểm

2.Bảo hiểm cháy

Bảo hiểm cháy là một loại hình bảo hiểm tài sản nhằm áp dụng đối vớinhà máy xí nghiệp … Tuy nhiên, trong chuyênthuộc mọi thành phần kinh tế trong nền kinh tế quốcdân Giá trị bảo hiểm cháy thờng rất lớn, khi rủi ro xảy ra tổn thất không chỉ là

đơn vị nhỏ mà có khi đối với toàn bộ tài sản

Để thấy đợc các vấn đề của bảo hiểm cháy, trớc hết phải hiểu đợc cáckhái niệm có liên quan

- Cháy là phản ứng hoá học có toả nhiệt và phát sinh ra ánh sáng

- Hoả hoạn là cháy xảy ra không kiểm soát đợc ngoài nguồn lửa chuyêndùng gây thiệt hại cho tài sản và ở xung quanh

- Đơn vị rủi ro là nhóm tài sản tách biệt khỏi nhóm tài sản khác vớikhoảng cách không phép lửa từ nhóm này lan sang nhóm khác

2.1 Đối t ợng bảo hiểm

Đối tợng bảo hiểm là giá trị tài sản thuộc quyền sở hữu hay quyền quản

lý hợp pháp của các đơn vị sản xuất kinh doanh, phục vụ các tổ chức mọithành phần kinh tế trong xã hội

Cụ thể:

- Công trình xây dựng, vật kiến trúc đã đa vào sử dụng

- Máy móc thiết bị, phơng tiện lao động phục vụ sản xuất kinh doanh

- Sản xuất vật t, hàng hoá trong kho

- Nguyên vật liệu sản phẩm làm dở, thành phẩm, thành phẩm trên dâychuyền sản xuất

Trang 19

- Những thiệt hại do những rủi ro gây ra cho tài sản đợc bảo hiểm.

- Những chi phí hợp lý và cần thiết và hợp lý để hạn chế bớt tổn thất tàisản đợc tài sản đợc bảo hiểm trong và sau khi cháy

- Những chi phí dọn dẹp hiện trờng sau khi cháy

a Rủi ro bảo hiểm.

- Rủi ro chính: “ hoả hoạn” Rủi ro A

- Rủi ro thực chất bao gồm: Cháy, sét và nổ

+ Cháy sẽ đợc coi là hoả hoạn nếu có đủ ba yếu tố: Phải thực sự phátlửa, lửa đó phải là lửa chuyên dùng, lửa đó phải là lửa bất ngờ hay ngẫu nhiênphát ra

+ Sét: Ngời đợc bảo hiểm sẽ đợc bồi thờng khi tài sản bị phá huỷ trựctiếp hoặc do sét gây cháy

+ Nổ : Nổ trong phạm vi A, phạm vi bảo hiểm gồm

Nồi hơi phục vụ sinh hoạt

Hơi đốt phục vụ sinh hoạt, thắp sáng hoặc sửi ấm trong một ngôi nhà Không phải nhà xởng làm các công việc sử dụng khí đốt

Những thiệt hại do nổ mà không gây cháy

Tổn thất hoặc thiệt hại nổ mà không gây ra cháy thì không đợc bồi ờng, trừ trờng hợp nổ nồi hơi, khí phục vụ sinh hoạt, với điều kiện là sự nổ đó

th-là do các nguyên nhân bị loại trừ

Tổn thất hoặc thiệt hại do xuất phát từ cháy : Thiệt hại ban đầu docháy đợc bồi thờng nhng tổn thất do hậu quả của nổ thì không đợc bồi thờng.Các rủi ro đặc biệt khác:

Nổi loạn, bạo động, dân sự, đình công, bể xởng, động đất, lửa ngầm dới

đất, giông bão, hệ thống gây cháy rò rỉ nớc… Tuy nhiên, trong chuyên

Mỗi rủi ro đợc quy định một tỷ lệ phí bảo hiểm cụ thể để cộng vào phícủa rủi ro chính thành tỷ lệ phí của đối tợng bảo hiểm

+ Tiền, bạc, kim loại, đá quý, chứng khoán, th bảo lãnh, tem phiếu, bảnthảo, tài liệu,sổ sách kinh doanh, tài liệu lu trữ trong máy tính điện tử, bản

Trang 20

mẫu, văn bằng, khuôn mẫu, bản vẽ, tài liệu thiết kế, trừ khi những hạng mụcnày đợc xác nhận trong giấy chứng nhận là đợc bảo hiểm.

+ Chất nổ nhng không bao gồm nguyên liệu xăng, dầu

+ Ngời, động vật và thực vật sống

+ Những tài sản mà thời điểm xảy ra tổn thất đợc bảo hiểm theo đơnbảo hiểm Hàng hải hoặc lẽ ra đợc bảo hiểm theo đơn bảo hiểm hàng hải, trừphần thiệt hại vợt quá số tiền bảo hiểm theo đơn bảo hiểm hàng hải hoặc lẽ ra

đợc bồi thờng bảo hiểm và dù có hay không có bảo hiểmcháy và các rủi ro đặcbiệt

+ Tài sản bị cớp hay bị mất cắp

+ Những thiệt hại mang tính chất hậu quả dới bất kỳ hình thức nào, trừthiệt hại về tiền thuê nhà đợc xác nhận trong giấy chứng nhận bảo hiểm là đợcbảo hiểm

+ Những thiệt hại gây ra cho bên thứ ba

+ Những thiệt hại trong phạm vi mức miễn thờng

2.3 Giá trị bảo hiểm( GTBH) và số tiền bảo hiểm( STBH):

Giá trị bảo hiểm là giá trị của tài sản đợc bảo hiểm Giá trị này có thể làgiá trị thực tế tức là giá trị còn lại ( Giá trị khấu hao hay hao mòn) của tài sảntại thời điểm mua bảo hiểm hoặc giá trị thay thế, giá trị mua mới ( không trừkhấu hao hay hao mòn)

Giá trị của bảo hiểm chủ yếu đợc xác định nh sau:

- Giá trị bảo hiểm của nhà( nhà xởng, nhà làm việc, nhà văn phòng… Tuy nhiên, trong chuyên)

đợc xác định theo giá xây mới( giá trị xây mới trừ đi khấu hao hoặc hao mòn)

- Giá trị của máy móc thiết bị và các loại tài sản cố định khác đợc xác

định trên cơ sở thay thế, tức mua mới cộng chi phí vận chuyển và lắp đặt( nếucó) hoặc giá trị chất lợng( giá trị mua mới trừ đi khấu hao)

- Giá trị của thành phẩm và bán thành phẩm đợc xác định trên cơ sở giáthành sản xuất, bao gồm chi phí nguyên vật liệu, tiền công lao động, khấu haotài sản cố định và quản lý phí… Tuy nhiên, trong chuyên

Trờng hợp giá thành sản xuất cao hơn giá cóthể bán đợc thì lấy giá bán

- Giá trị của hàng hoá mua về để trong kho, trong cửa hàng đợc xác

định theo giá mua( theo hoá đơn mua hàng) cộng với chi phí vận chuyển

c Số tiền bảo hiểm:Là giới hạn tối đa trong trờng hợp tài sản đợc bảo

hiểm bị tổn thất toàn bộ

3 Bảo hiểm mọi rủi ro đối với tài sản( BHMRRTS)

Trang 21

Phạm vi sẵn có bao gồm bảo hiểm cháy và trộm cắp nhng rộng hơn rấtnhiều để có thể bảo hiểm cả những rủi ro không đợc loại trừ một cách rõ ràng.Một đồ vật không may bị rơi vỡ là một trong những ví dụ cho loại hình bảohiểm này Loại bảo hiểm này không boả hiểm với mọi rủi ro theo nghĩa đennhng chắc chắn nó BH cho rất nhiều rủi ro Những loại trừ chủ yếu bao gồm:

- Nhiễm phóng xạ

- Chiến tranh

- Bạo loạn, bạo động, núi lửa phun bên ngoài một giới hạn lãnh thổ

- Bị hải quan bắt giữ

- Hao mòn, giảm giá trị dần dần, sâu mọt

- Trục trặc điện, máy móc

Việc sử dụng các đơn BHMRRTS trong các tổ chức công nghiệp và

th-ơng mại là một lĩnh vực mới và đang phát triển Việc sáng chế ra các thiết bị

điện tử có kích thớc ngày một nhỏ đã làm tăng số lợng các đồ vật có các thiết

bị giá trị cao có thể bị rơi vỡ hay dễ bị kẻ trộm mang đi Danh sách những loạitrừ theo hợp đồng BHMRRTS thơng mại rộng hơn so với những loại trừ nêutong phần này Những sự cố thiết kế sai và lây nhiễm đều bị loại trừ

vụ BH trộm cắp đợc sử dụng phổ biến cho các cơ sở kinh doanh bao gồm:

- Trộm cắp có liên quan tới việc đột nhập hay thoát ra khỏi cơ sở kinhdoanh bằng sức mạnh và bạo lực

- Trộm cắp theo sau cuộc đột nhập bằng sức mạnh và bạo lực

Mục đích của mỗi tròng hợp trên là nhằm loại bỏ sự đột nhập bằng chìakhoá (bất kể có đợc chìa khoá bằng cách nào) đột nhập bằng mu mẹo hay ẩnnấp trong cơ sở khi vẫn còn đang kinh doanh trừ khi thoát ra bằng sứcmạnh( nội dung thứ hai trên loại trừ bảo hiểm cuối cùng này)

Ngoài ra các vụ cớp có vũ trang cũng có thể đợc bổ sung và đối với một sốcông ty BH, các vụ cớp có vũ trang đang trở thành một phần tiêu chuẩn trong

đơn BH trộm cắp và thông thờng BH bao gồm cả thiệt hại cho nhà cửa do trộmcắp hoặc các mu toan trộm cắp

Trang 22

Loại trừ thông thờng bao gồm:

+Sự thông đồng: Xảy ra khi ngời đợc BH haya một thành viên trong gia

đình hay nhân viên có liên quan tới vụ trộm

+Thiệt hại bên ngoài giới hạn lãnh thổ

+Tiền mặt và giấy bạc Ngân hàng(do các đối tơng này phải đợc BHtheo đơn BH tiền)

+Vật nuôi nếu nh khôngcụ thể đợc nêu cụthể trong đơn BH

Đơn BH này áp dụng cho các hộ gia đình.Đấy là đơn BH nhà cửa và BH

BH lần đầu tiên của mọi tổn thất Công ty BH sẽ giảm phí BH cho những loại

BH nh vậy miễn là nguy cơ tổn thất cho công ty BH giảm đi, mặc dù mức độgiảm giá là rất ít cho phần lớn nguy cơ rủi ro vẫn còn

Khi cân nhắc cho điều kiện cho loại hình BH này, công ty BH sẽ rấtquan tâm đến yếu tố vật chất của rủi ro và thờng yêu cầu mở rộng các biệnpháp phòng ngừa bảo đảm có thể là yêu cầu lắp đặt một hệ thống báo độngtrộm trớc khi chấp nhận BH rủi ro Loại hàng hoá, giá trị, nơi để hàng và cácbiện pháp bảo vệ sẽ là những yếu tố quyết định trong việc ấn định phí BH

Việc áp dụng các phơng pháp bồi thờng tuân theo những nguyên tắcchung đã nêu cho BH cháy

Loại Bh tiếp theo là BH tiền cũng là loại BH quan trọng Mắt cắp tiềntron gkhi đi lại ngày một tăng, ngày càng nhiều các vụ cớp có vũ trangđợc đatin trên báo chí hàng ngày Đơn BH này BH cho các loại rủi ro sau:

- Tiền của ngời đợc BH hay nhân viên của ngời đợc BH vận chuyểnhoặc gửi qua bu điện

- Tiền để qua đêm trong các ngân hàng

- Tiền trong cơ sở kinh doanh của ngời đợc bảo hiểm

- Tiền gửi trong két có khoá ngoài giờ hành chính Số tiền bảo hiểm sẽphụ thuộc vào loại két và hệ thống bảo vệ ở cơ sở kinh doanh

Những loại trừ chính trong đơn BH này:

- Thiếu hụt do nhầm lẫn vì bỏ sót

- Mất mát do để quên chìa khoá két tại cơ sở kinh doanh

Trang 23

- Tịch thu quốc hữu hoácủa hành động của chi phí BH cho loại BH nàythờng có thể điều chỉnh đợc Điều này có nghĩa là số tiền vận chuyển hàngnằm vào giai đoạn đầu giai đoạn bảo hiểm và đợc điều chỉnh lại vào giai đoạn

BH khi đã biết con số thực

Khi một số lợng tiền lớn đợc vận chuyển, công ty BH sẽ cần biết phơngthức vận chuyển, bao nhiêu ngời tham gia và phơng tiện chuyên chở nếu cầnthiết Công ty BH có thể yêu cầu một số thay đổi nếu cảm thấy những vấn đề

nh thay đổi tuyến dờng cha đợc quan tâm đầy đủ

Tổng số tiền vận chuyển hàng năm, số tiền chịu rủi ro và địa điểm lànhững nhân tố liên quan quan trọng trong việc ấn định tỷ lệ phí cơ bản Thôngthờng bồi thờng là một vấn đề đơn giản bởi vì xét số tiền bị mất hay chịu thiệthại là dễ dàng

Loại BH tiếp và cũng là một trong những loại BH quan trọng nhất là

BH trách nhiệm(BHTN) Trong đó bao gồm: BHTN công cộng, BHTN sảnphẩm, BHTN thiệt hại kinh doanh… Tuy nhiên, trong chuyên

Trong đơn BHTN công cộng, trách nhiẹm pháp lý liên quan ở đây đợcxác định căn cứvào lỗi bất cẩn hay vi phạm luật của chính chủ sở hữu hoặcngời uỷ quyền quản lý tài sản gây thiệt hại cho ngời khác

Phí BHTN công cộng nhìm chung khó xác định cụ thể hay mức phíthay đổi một cách đáng kể tuỳ thuộc vào mức rủi ro Do không có tài sản liênquan đến tai nạn khi ký kết hợp đồng lao động BHTN công cộng nên thông th-ờng số tiền BH đợc áp dụng cho mọi khiếu nại có cùng một sự cố Phí BH sẽ

đợc xác định vào số tiền BH này

Rủi ro liên quna đến trách nhiệm pháp lý tiếp theo gọi là trách nhiệmsản phẩm Trách nhiệm của sản phẩm đợc xác định trên cơ sở khuyết tật củahàng hoá hoặc để khuyết tật của hàng hoà gây thiêt jhại cho bên thứ ba Cóthể nói, bất cứ một sản phẩm không hoàn thiện, hoàn hảo có thể xem nh làmột khuyết tật

Khi xác định một khuyết tật của sản phẩm ngờita thờng xem xét tới cácyếu tố:

-Do lỗi thiết kế

-Lỗi sản xuất

-Lỗi do quên, không hớng dẫn hay cảnh báo đầy đủ

Lỗi do không quan tâm tới các đặc điểm an toàn

-Lỗi do không thu hồi các sản phẩm, sửa chữa lại các sản phẩm đã bịkhuyết tật

Trang 24

Ngoài ra còn có các đơn BH máy móc, BHTS hỗn hợp thuê mớn… Tuy nhiên, trong chuyênTuy nhiên do điều kiện cho phép trong chuyên đề này chỉ phân tích một sốnghiẹp vụ chính, các nghiệp vụ còn lại đợc xem là một sản phẩm khác đốnggóp một phần doanh cho loại hình BHTS nói chung.

IV quy trình triển khai nhóm nghiệp vụ bảo hiểm tài sản :

Quy trình một nghiệp vụ bảo hiểm thờng triển khai theo các công đoạnsau:

-khai thác bảo hiểm

-Giám định bồi thờng(GĐBH)

-Đề phòng hạn chế tổn thất(ĐPHCTT)

-Đòi ngời thứ ba

1.Khai thác bảo hiểm.

Khai thác là khâu đầu tiên trong quá trình triển khai kế hoạch nghiệp vụ

cụ thể Nó là một tron gnhững khâu có vai trò quyết định đến sự tồn tại củamột nghiệp vụ BH Vì thế, khai thác càng đợc nhiều thì doanh thu phí Bh gốccàng tăng, lợi nhuận tăng

2.Giám định.

Giám định là xem xét, phân tích về nhiều mặt Nguyên nhân phát sinh

và nhân tố ảnh hởng, mức độ ngiêm trọng của rủi ro, những hậu quả của rủi roqua đó có đợc kết luận về rủi ro có thể đợc BH, rủi ro loại trừ

-Ngăn ngừa-Tự gánh chịu

Thấp -Ngăn ngừa

-Tự gánh chịu-Chuyển nhọng

-Ngăn ngừa-Tự gánh chịu

3.Bồi th ờng Trả tiền bảo hiểm:

Trang 25

3.2.Trả tiền bảo hiểm :

Trả tiền bảo hiểm là việc ngời bảo hiểm thực hiện cam kết trả mộtkhoản tiền nhất định theo những quy định trong hợp dồng Đây là công việccuối cùng trong quá trình giải quyết bồi thờng Việc thanh toán thực tế hay sốtiền phải trả phụ thuộc vào một số yêu tố bao gồm tính chất của hợp đồng,mức độ đầy đủ của việc bảo hiểm và áp dụng những điều kiện giới hạn số tiềnphải thanh toán

Trong hợp đồng bảo hiểm tài sản, số tiền đợc ghi trong hợp đồng khôngphải là số tiền phải thanh toán khi có tổn thất xảy ra mà đó chỉ là mức giới hạntrách nhiệm cho công ty bảo hiểm Chi phí bồi thờng cuối cùng phụthuộc vàomức độ tổn thất hay thiệt hại và tính chất của loại bảo hiểm theo hợp đồng4

Chuyển quyền đòi bồi th ờng( đòi ng ời thứ ba):

Việc bồi thờng cho ngời tham gia bảo hiểm khi có các sự kiện bảohiểm xảy ra thuộc trách nhiệm chính của các công ty bảo hiểm Đổi lại cáccông ty bảo hiểm sẽ nhận đợc phí bảo hiểm Đây là mối liên hệ tất yếu nhngbất luận trong mọi trờng hợp, số tiền bồi thờng không vợt quá thiệt hại thựctếcủa ngời bảo hiểm(nguyên tắc áp dụng cho bảo hiểm tài sản) Hệ quả củanguyên tắc này cho phép công ty bảo hiểm của ngời thiệt hại có quyền đợckhiếu nại với ngời thứ ba và nhà bảo hiểm của anh ta Hệ quả này có thể coi lànguyên tắc thế quyền hợp pháp thế quyền hợp pháp trong bảo hiểm tài sản.Theo nguyên tắc này sau khi trả tiền ngời đợc bảo hiểm sẽ đợc hởng cácquyền và hành động của ngời đợc bảo hiểm để thực hiện truy đòi trách nhiệmcủa ngời thứ ba

5.Đề phòng và hạn chế tổn thất:

Đây là việc bắt buộc và có liên quan đến ngời tham gia cũng nh ngờibảo hiểm Đó là những kỹ thuật, những công cụ, những quá chiến lợc vànhững quá trình né tránh, ngăn ngừa, giảm thiểu rủi ro

Doanh nghiệp bảo hiểm phải tận dụng kỹ thuật chuyên môn sẵn có cảumình đê tích cực thực hiện phòng tránh thiên taivà tai nạn bất ngờ, nhằm hạn

Trang 26

chế tới mức thấp nhất về rủi ro mà bên tham gia bảo hiểm có thể gặp phải Do

đã tích cực đợc t liệu và thông tin rất là phong phú về những rủi ro Doanhnghiệp bảo hiểm có thể giúp đỡ bảo hiểm nâng cao trình độ quản lý rủi ro,phối hợp với cơ quan phòng cháy chữa cháy, phòng chống bão lụt để làm tốtcông tác đề phòng hạn chế tổn thất

Sau khi xảy ra tai nạn rủi ro, dù rằng không thuộc trách nhiệm củabênbảo hiểm bồi thờng nhng doanh nghiệp BH cũng nên giúp khách hàng BH tìmnguyên nhân gây ra rủi ro,giúp bài học kinh nghiệm để cải tiến công tác cóliên quan

ChơngII

Hiệu quả kinh doanh nhóm nghiệp vụ BHTS

I Khái niệm – ý nghĩa – các nhân tố ảnh hởng đến

hiệu quả kinh doanh loại hình BHTS

1 Khái niệm hiệu quả kinh doanh loại hình BHTS ( HQKDBHTS).

Kinh doanh loại hình BHTS là hợp đồng kinh doanh mang tính dịch vụcho nên hiệu quả kinh doanh loại hình BHTS là thớc đo sự phát triển của bảnthân các nghiệp vụ BHTS và phản ánh trình độ sử dungj chi phí trong việc tạo

ra những kết quả kinh doanh BHTS nhất định, nhằm đạt đợc mục tiêu kinh tếxã hội

Với t cách là thớc đo cho sự phát triển của bản thân các nghiệp vụBHTS Hiệu quả kinh doanh loại hình BHTS đợc thể hiện ở các chỉ tiêu đặc tr-

ng kinh tế, xã hội khác nhau Các chỉ tiêu hiệu quả bằng tỷ lệ so sánh giữa kếtquả kinh doanh BHTS ở chỉ có thể đợc xác định bằng tỷ lệ so sánh giữa kếtquả kinh doanh BHTS với chi phí trong lĩnh vực BHTS

Trang 27

Nếu lấy mỗi chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh BHTS với một chỉtiêu phản ánh chi phí cho hoạt động kinh doanh BHTS ta đợc một chỉ tiêuhiệu quả kinh doanh BHTS Khi đánh giá tốc độ phát triển trong kinh doanhBHTScủa công ty bảo hiểm có thể dùng nhiều chỉ tiêu để phản ánh nh: tốc độtăng doanh thu, tốc độ tăng lợi nhuận Nhng đó chỉ là những chỉ tiêu “bề nổi”,các chỉ tiêu “ bề sâu” phải là hiệu quả kinh doanh bởi vì tốc độ doanh thu haylợi nhuận chỉ nói lên đợc động thái của kết quả kinh doanh BHTS Nếu chi phítăng nhanh, và sử dụng lãng phí thì về lâu dài, tốc độ tăng đó sẽ không có ýnghĩa và hoàn toàn không có hiệu quả.

việc phản ánh tình hình sử dụng các loại chi phí trong việc tạo ra nhữngkết quả kinh doanh BHTS là nội dung cơ bản của hiệu quả kinh doanh BHTS.Nội dung này đợc phản ánh với nhiều chỉ tiêu, mỗi chỉ tiêu hiệu quả biểu thịmột mặt,một yếu tố hay một chi phí nào đó trong quá trình sử dụng Các chỉtiêu này lại mang tính tơng đối tức là nó phản ánh mức đạt đợc của một năm

để từ đó so sánh với năm trớc nữa nhằm xem xét nó tăng giảm biến động nhthế nào xu hớng biến động nhanh hay chậm cho ta thấy sự tốt lên hay xấu đitrong quá trình sử dụng các chi phí hoặc các nguồn lực

Hiệu quả kinh doanh BHTS nói riêng và hiệu quả kinh doanh của công

ty bảo hiểm nói chung luôn gắn liền với mục tiêu kinh tế xã hội Trớc hết làmục tiêu của công ty sau đó là ngành BHTS và toàn bộ nền kinh tế xã hội Bởivì BHTS là một loại hình bảo hiểm vừa mang tính kinh tế vừa mang tính xãhội Nên khi đánh giá HQKD BHTS của công ty BH không chỉ xét trên góc độkinh tế mà còn phải xét trên góc độ phục vụ xã hội Nguyên tắc lấy số đông

bù số ít trong kinh doanh bảo hiểm nói chung càng làm cho tính chất xã hộicàng rõ nét hơn, bởi vậy, hiệu quả xã hội do hoạt động kinh doanh BHTS đemlại cũng đợc phản ánh việc sử dụng chi phí trong việc tạo ra những kết quảphục vụ xã hội của ngành bảo hiểm

2 ý nghĩa của việc nâng cao HQKD BHTS.

Trong bất kì một loại hình kinh doanh nào thì vấn đề chi phí và lợinhuận luôn là mối quan tâm hàng đầu của doanh nghiệp, đồng thời còn là mốiquan tâm của ngời tiêu dùng và toàn xã hội nói chung, điều đó có nghĩa phảiquan tâm đến HQKD Trong hoạt động kinh doanh loại hình BHTS cũng vậy,chi phí, lợi nhuận, HQKD BHTS có quan hệ tới toàn bộ quá trình hoạt độngkinh doanh loại hình BHTS và quyết định đến sự tồn tại, phát triển hay phásản của loại hình bảo hiểm này Do đó nâng cao HQKD BHTS luôn là vấn đề

Trang 28

mang tính tất yếu khách quan của mỗi công ty BH trong việc duy trì và pháttriển loại hình BHTS.

Phấn đấu đạt hiệu quả cao có ý nghĩa:

tận dụng nguồn lực hiện có: Do yêu cầu cạnh tranh trong lĩnh vực BHnói chung và BHTS nói riêng đòi hỏi các công ty BH phải giảm chi phí bằngcách tận dụng nguồn lực hiện có Công ty nào có trình độ khai thác nguồn lựccao, hiệu quả thì có lợi thế cạnh tranh trên thị trờng

Nâng cao hiệu quả kinh doanh BHTS sẽ đa đến kết quả là đời sống vậtchất và tinh thần của các nhaan viên làm việc trong lĩnh vực BHTS đựpc cảithiện, góp phần cho sự đi lên của công ty

3 Các nhân tố ảnh hởng tới hiệu quả kinh doanh loại hình BHTS.

Hiệu quả kinh doanh loại hình BHTS chịu sự tác động tổng hợp củanhiều nhân tố, song suy cho cùng trong tất cả các chỉ tiêu hiệu quả đều đợcxác định từ hai loại chỉ tiêu kết quả kinh doanh và chi phí kinh doanh, vì thếcác nhân tố ảnh hởng đến kết quả kinh doanh và chi phí cũng chính là cácnhân tố ảnh hơngr đến hiệu quả

3.1 Các nhân tố ảnh hởng đến kết quả kinh doanh loại hình BHTS.

Năng suất lao động bình quân: Đây là nhân tố rất quan trọng ảnh hởng

Kết quả trong từng khầu công việc nh: kết quả khai thác, kết quả

ĐPHCTT, kết quả tuyên truyền quảng cáo… Tuy nhiên, trong chuyên là những nhân tố quan trọng ảnhhởng mạnh tới HQKD loại hình BHTS

+ thái độ phục vụ khách hàng của công ty

+ kết quả hợp tác liên doanh, liên kết thông qua nhợng và nhận tái bảohiểm

3.2 Các nhân tố ảnh hởng tới chi phí trong kì.

Tiết kiệm chi phí trong tờng khâu công việc:

Lợi nhuận thu đợc từ hoạt động kinh doanh BHTS phụ thuộc vào doanhthu phí BHTS và chi phí bỏ ra cho hoạt động kinh doanh BHTS Nếu nh tiếtkiệm đợc các khoản chi trong từng khâu công việc sẽ giúp cho tổng chi giảm,

Trang 29

lợi nhuận ngày càng tăng Từ đó nghiệp vụ kinh doanh BHTS sẽ đạt đợc hiệuquả cao.

- Hợp tác hoá các khâu chi

- Tổ chức quản lí và kiểm soát rủi ro

- Sử dụng hợp lí và có hiệu quả đội ngũ cán bộ công nhân viên

- Tổ chức tốt các đại lí bảo hiểm:

Đại lí bảo hiểm là ngời đại diện cho công ty bảo hiểm, có nhiệm vụ:Giới thiệu dịch vụ cho công ty bảo hiểm, điều này có nghĩa là đại lí làm nhiệm

vụ quảng cáo với khách hàng về các nghiệp vụ đợc công ty bảo hiểm khaithác, cung cấp các mẫu đơn, các bảng giá cho khách hàng và thu phí bảohiểm, thanh toán với công ty bảo hiểm số phí thu và các khoản khác Chính vìvậy, nếu công ty tổ chức tốt các đại lí bảo hiểm thì sẽ đem đến cho công tyhoạt động vững mạnh hơn trên thị trờng bảo hiểm

II Các quan điểm cơ bản trong việc phân tích đánhgiá hiệu quả hoạt động loại hình BHTS của công ty bảohiểm

Để khai thác nâng cao tiềm năng hiệu quả hoạt động kinh doanh các đơn vị,

bộ phận và toàn công ty cần đánh giá phân tích hiệu quả hoạt động kinhdoanh Thông thờng, để đánh giá hoạt động kinh doanh của một quá trình hoạt

động ta so sánh giữa chi phí đầu vào và kết quả nhận đợc (đầu ra) là hiệu quảcủa quá trình đó điều đó có nghĩa là, để đạt đợc một kết quả đầu ra doanhnghiệp phải tốn một chi phí đầu vào nh thế nào, tổ chức sử dụng nguồn lực rasao để đạt đợc kết quả đó

Nâng cao hiệu quả là vấn đề bao trùm xuyên suốt, thể hiện chất lợngcủa toàn bộ công tác quản lí kinh doanh, vì suy cho cùng quản lý kinh tế đảmbảo tạo ra kết quả và hiệu quả cao nhất cuả mọi quá trinh, mọi giai đoạn vàmọi hoạt động kinh doanh Tất cả những cải tiến về nội dung phơng pháp, vàbiện pháp áp dụng trong thực tế quản lý chỉ thực sự mang lại ý nghĩa khi vàchỉ khi nâng cao đợc hiệu quả kinh doanh đối với ngành bảo hiểm nói chung

và loại hình bảo hiểm tài sản nói riêng, hiệu quả kinh doanh không những làthớc đo chất lợng và phản ánh trình độ tổ chức kinh doanh mà còn là vấn đềsống còn của toàn ngành bảo hiểm nói chung cũng nh của loại hình bảo hiểmnói riêng Trong điều kiện nền kinh tế thị trờng có sự điều tiết của nhà n-

ớc ,công ty bảo hiểm muốn tồn tại đợc thì trớc hết phải kinh doanh có lãi, cóhiệu quả

Trang 30

Hiệu quả kinh doanh loại hình bảo hiểm tài sản càng cao thì bảo hiểmtài sản càng có điều kiện phát triển, đóng góp phần lớn cho sự phát triển củabảo hiểm nói chung, đồng thời nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên chức,thực hiện tốt đối với nghĩa vụ ngân sách nhà nớc.

Khi đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh loại hình bảo hiểm tài sảncần chú ý các điểm sau:

- Bảo đảm sự thống nhất giữ nhiệm vụ chính trị và kinh doanh trongviệc nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh phải xuất phát từ mục tiêu chiếnlợc phát triển kinh tế xã hội của đảng và nhà nớc thể hiện ở chỉ tiêu pháp lệnhhoặc đơn đặt hàng của nhà nớc giao cho các doanh nghiệp, vì nó là nhu cầu, là

điều kiện đảm bảo sự phát triển cân đối của nền kinh tế quốc dân

- Đảm bảo sự kết hợp hài hoà giữa các loại lợi ích: lợi ích xã hội, lợi íchtập thể, lợi ích ngời lao động

Quan điểm này đòi hỏi nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh phảixuất phát và thoả mãn các mối quan hệ của các lợi ích trên, trong đó lợi íchcủa ngời lao động là nhân tố quyết định trong việc nâng cao hiệu quả kinhdoanh một cách trực tiếp

- Đảm bảo tính thực tiễn trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh.Khi đánh giá và xác định mục tiêu, biện pháp nâng cao hiệu quả kinhdoanh phải xuất phát từ đặc điểm kinh tế xã hội của ngành, của địa phơng vàcác doanh nghiệp trong từng thời kì

- Hiệu quả kinh doanh của bảo hiểm tài sản phải đợc xem xét một cáchtoàn diện về thời gian và không gian trong mối quan hệ với hiệu quả chungcủa doanh nghiệp, cũng nh hiệu quả chung của nền kinh tế

+ Về mặt thời gian: hiệu quả mà ngành đạt đợc trong từng giai đoạn,từng thời kỳ kinh doanh không đợc làm giảm sút hiệu quả của các giai đoạn,các thời kỳ kinh doanh tiếp theo, điều đó đòi hỏi bản thân ngành bảo hiểmkhông vì lợi ích trớc mắt mà quên đi lợi ích lâu dài Trong thực tế kinh doanh

điều này rất dễ xảy ra khi con ngời khai thác và sử dụng không hợp lý mọinguồn lực Vì vậy, hoạt động bảo hiểm nói chung cũng nh hoạt động kinhdoanh bảo hiểm tài sản nói riêng, khong chỉ đợc xem xét thuần tuý ở biểu hiệntăng thu giảm chi mà còn chú ý tới quan điểm lâu dài, chiến lợc ổn định củavấn đề Không nên vội vàng cho là hiệu quả khi xoá bỏ mọi hoạt động với mọikhách hàng để chạy theo một hoạt động khác mang lại nhiều lợi nhuận hơn

mà không ổn định

Trang 31

+ Về mặt không gian: hiệu quả kinh doanh bảo hiểm tài sản chỉ có thểcoi đạt đợc một cách toàn diện khi hoạt động của trụ sở chính, chi nhánh, các

đại lý có kinh doanh về loại hình bảo hiểm tài sản mang lại hiệu quả, khônglàm ảnh hởng hiệu quả chung của toàn ngành Mỗi hiệu quả đợc tính từ mộtgiải pháp kinh tế, tổ chức kỹ thuật, hay bộ phận nào đó trong từng đơn vị nội

bộ hay toàn đơn vị, nếu khong làm tổn hại đến hiệu quả chung ( cả hiện tại vàtơng lai) thì mới đợc coi là hiệu quả, mới trở thành mục tiêu phấn đấu về tiêuchuẩn đánh giá hoạt động kinh doanh của đơn vị

+ Về mặt định lợng: hiệu quả kinh doanh loại hình bảo hiểm tài sản đợcthể hiện ở các mối tơng quan giữa thu và chi theo hớng tăng thu giảm chi điều

đó có nghĩa là ngành phải tiết kiệm một cách tối đa các chi phí kinh doanh

Đứng trên góc độ nền kinh tế quốc dân thì kinh doanh loại hình bảo hiểm tàisản đạt đợc phải gắn chặt với hiệu quả của toàn xã hội Đạt đợc hiệu quả caocho riêng loại hình bảo hiểm tài sản cha đủ mà còn đòi hỏi mang lại hiệu quảcho công ty, cho xã hội

Chỉ tiêu biểu hiện của hiệu quả kinh doanh là lợi nhuận Đây là mụctiêu số một, chi phối toàn bộ quá trình kinh doanh Nhiệm vụ chính của phântích đánh giá hiệu quả kinh doanh loại hình bảo hiểm tài sản là đánh giá hiệuquả chung, đánh giá hiệu quả cuối cùng của hoạt động kinh doanh loại hìnhbảo hiểm tài sản thông qua chỉ tiêu kinh tế

Kết quả đánh giá và phân tích giúp cho lãnh đạo công ty thấy rõ thựctrạng và bản chất của tình hình, nguyên nhân thành công hay thất bại để kịpthời có những biện pháp, chủ trơng nhằm khác phục những tồn tại hiện có

III Hệ thống chỉ tiêu và phơng pháp đánh giá phân tíchhiệu quả kinh doanh loại hình bảo hiểm tài sản

1 Mục tiêu và yêu cầu của hệ thống chỉ tiêu.

Để đánh giá hiệu quả kinh doanh của loại hình bảo hiểm tài sản, công

ty bảo hiểm phải sử dụng một hệ thống chỉ tiêu Mỗi chỉ tiêu phản ánh mộtmặt, một quá trình hoạt động nào đó Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh

tế phải đảm bảo những nguyên tắc chủ yếu sau:

+ Số lợng các chỉ tiêu và nội dung mỗi chỉ tiêu phải xất phát từ nhu cầuthông tin cần thiết về hiệu quả kinh doanh loại hình bảo hiểm tài sản Đảmbảo nguyên tắc này, sẽ giúp cho lãnh đạo công ty sẽ đánh gá đợc khái quátquá trình hoạt động kinh doanh, đề ra đợc những quyết định đúng đắn và xâydựng đợc phơng hớg xác thực cho những năm tiếp theo, đồng thời tránh đợc sựviệc thu nhập và cung cấp thông tin chồng chéo tự tiện

Trang 32

+ Các chỉ tiêu hiệu quả phải đợc tính toán và xác định theo một phơngpháp khoa học, giữa kết quả với chi phí Có nghĩa là chúng phải phản ánh đợctrình độ sử dụng các loại hình chi phí để tạo kết quả kinh doanh của loại hìnhbảo hiểm tài sản.

+ Hệ thống chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh loại hình bảo hiểm tài sản vừphản ánh đợc tính chất đặc thù của ngành bảo hiểm tài sản vừa phải thốngnhất và phải gắn liền với chỉ tiêu hiệu quả củ các lĩnh vực khác trong ngànhbảo hiểm cũng nh các lĩnh vực khác trong nền kinh tế

+ các chỉ tiêu trong hệ thống phải đảm bảo tính khả thi, đồng thời phải

đảm bảo tính đồng bộ để tạo điều kiện tốt cho công tác hợp đồng kinh doanh

2 Hệ thống chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh các nghiệp vụ bảo hiểm tài sản 2.1 Nhóm chỉ tiêu biểu hiện hiệu quả:

Nhóm chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng chi phí chi ra trong một kỳ sẽ

đem lại bao nhiêu đơn vị kết quả và ngợc lại, đẻ làm ra một đơn vị kết quả cầnbao nhiêu đồng chi phi

Nếu kí hiệu một chỉ tiêu chi phí nào đó là C và một chỉ tiêu kết quảkinh doanh nào đó là K thì chỉ tiêu hiệu quả kinh tế đợc tính từ hai chỉ tiêutrên là:

H = K/C Hoặc E = C/K

Nh vậy về nguyên tắc cứ mỗi chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh củacác nghiệp vụ bảo hiểm tài sản với một chỉ tiêu chi phí cho một mục tiêu bảohiểm tài sản nào đó sẽ tạo thành một chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanhloại hình bảo hiểm tài sản, tính theo chiều thuận C/K hoặc K/C Nếu có n chỉtiêu kết quả và m chỉ tiêu chi phí thì số lợng chỉ tiêu hiệu quả sẽ là 2xmxn

2.1.1 Nhóm chỉ tiêu hiệu qủa chi phí.

Nếu đứng trên góc độ kinh tế, hiệu quả kinh tế loại hình bảo hiểm tàisản của công ty bảo hiểm đợc đo bằng tỷ số giữa doanh thu và lợi nhuận đạt đ-

ợc từ các nghiệp vụ bảo hiểm tài sản với tổng chi phí cho nghiệp vụ đó chi ratrong kỳ

Hd = D/C (1) Hoặc He = L/C (2)Trong đó:

Hd, He là hiệu quả kinh doanh của loại hình bảo hiểm tài sản tính theodoanh thu và lợi nhuận

D: doanh thu bảo hiểm tài sản trong kỳ

Trang 33

L: lợi nhuận thu đợc từ bảo hiểm tài sản trong kỳ.

C: Tổng chi phí chi ra cho bảo hiểm tài sản trong kỳ

Chỉ tiêu (1) nói lên cứ một đồng chi phí chi ra trong kỳ tạo ra bao nhiêu

đồng doanh thu

Chỉ tiêu (2) phản ánh cứ một đồng chi phí chi ra trong kỳ tạo ra baonhiêu đồng lợi nhuận

2.1.2 Nhóm chỉ tiêu về hiệu quả lao động.

- Năng suất lao động ( NSLĐ): chỉ tiêu này phản ánh mỗi lao động củacông ty làm trong lĩnh vực bảo hiểm tài sản làm ra bao nhiêu đơn vị tiền tệtrong kỳ kinh doanh và nghịh đảo của chỉ tiêu này phản ánh để làm ra một

đơn vị tiền tệ cần bao nhiêu đơn vị lao động

Công thức:

M= L T

ƯW : năng suất lao động bình quân theo doanh thu.

M :mức doanh lợi bình quân.

T :số lao động bình quân

2.1.3 Nhóm chỉ tiêu hiệu quả xã hội.

Công thức:

Hx = KTG/C Hx = KBT/CHx: Hiệu qủa xã hội từ hoạt động kinh doanh bảo hiểm tài sản

KTĐ: Số khách hàng tham gia bảo hiểm tài sản trong kỳ

KBT: Số khách hàng đợc bồi thờng trong kỳ

3.Phân tích biến động các chỉ tiêu hiệu quả (phân tích bằng dãy số thời gian).

3.1 Lợng tăng giảm tuyệt đối.

Căn cứ vào hệ thống chỉ tiêu đánh giá hoạt động kinh doanh bảo hiểmtài sản đã nêu ra ở phần trớc để so sánh lợng tăng (giảm) tuyệt đối của nămsau so với năm trớc hoặc của năm báo cáo so với năm gốc Sau khi rút ra sựbiến động qua các thời kỳ để tìm hiểu nguyên nhân, từ đó có thể đa ra cácbiện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hơn nữa

3.2 Tốc độ phát triển.

Trang 34

Tốc độ phát triển phản ánh sự tăng (giảm) tơng đối của chỉ tiêu năm sau

so với năm trớc hoặc của năm báo cáo so với năm gốc

Căn cứ vào kết quả tính đợc mà đánh giá chỉ tiêu đạt mức kế hoạch đề

ra hay vợt mức kế hoạch hoạc không đạt mức kế hoạch

4 Phân tích sự ảnh hởng của các nhân tố đến sự biến động của hiệu quả kinh doanh bảo hiểm tài sản ( bằng phơng pháp chỉ số)

W1 ; W0 : năng suất lao động bình quân kỳ báo cáo.

T1 ; T0 :số lao động bình quân kỳ báo cáo.

Chỉ số hiệu quả kinh doanh bình quân (IH) tăng giảm phụ thuộc vào các nhân

tố sau:

Năng suất lao động bình quân

Lao động bình quân

Tổng chi phí

Trang 35

Chơng IIINghiên cứu hiệu quả kinh doanh loại hình BHTS của

Công ty BMTH

I Một vài nét về thị trờng BHTS ở Việt Nam

Mấy năm gần đây, hoạt động kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ ViệtNam đã có nhiều thay đổi Nền kinh tế chung của đất nớc tiếp tục ổn định v àphát triển tạo nhiều điều kiện thuận lợi lớn cho ngành BHTS

Bảng 1: Tốc độ tăng trởng kinh tế của Việt Nam

(Nguồn: Thông tin thị trờng bảo hiểm - Tái bảo hiểm)

Bảng 2: Tổng phí bảo hiểm phi nhân thọ

(Nguồn: Thông tin thị trờng bảo hiểm - Tái bảo hiểm)

Bảng 3:Tổng phí bảo hiểm tài sản

(Nguồn: Thông tin thị trờng bảo hiểm - Tái bảo hiểm)

Biểu đồ: Tỷ trọng doanh thu phí bảo hiểm tài sản trong cơ cấu

bảo hiểm phi nhân thọ tại Việt Nam.

Trang 36

(1997 - 2001)

Qua các bảng và biểu đồ trên ta thấy cùng với sự tăng trởng GDP của nền

Thị trờng BHTS Việt Nam cũng đã phát triển ngày càng cao hơn đem lại hiệuquả kinh tế ngày càng tốt hơn Chỉ duy năm 1999 thì tốc độ tăng bình quândoanh thu phí BHTS giảm so với năm 1998 là 8%, sở dĩ nh vậy là do các dự án

đầu t của nớc ngoài vào Việt Nam giảm so với năm 1998, một phần do ảnh ởng của cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ khu vực, một phần do các doanhnghiệp còn đang thăm dò việc triển khai Luật doanh nghiệp mới Nhng đếnnăm 2000, 2001 thì doanh thu phí đợc phục hồi và phát triển, đó là do tác

h-động của chính sách đầu t và phát triển kinh tế, đặc biệt là sự ra đời của Luậtkinh doanh bảo hiểm Tiến trình lịch sử có ảnh hởng rõ rệt đến sự phát triểncủa BHTS trong nớc, đặc biệt là cơ chế thị trờng mở, khiến cho nền kinh tếngày càng trở nên năng động hơn, các doanh nghiệp nớc ngoài đóng gópkhông nhỏ vào sự phát triển của quốc gia

Tháng 12 năm 1987, Luật đầu t nớc ngoài vào Việt Nam đợc ban hành

đã thu hút đợc một lợng lớn các nhà đầu t nớc ngoài vào Việt Nam Theo sốliệu thống kê thì đến nay số vốn đầu t nớc ngoài vào Việt Nam cũng đã đạtcon số trên 35 tỷ USD Và qua phân tích, ngời ta cũng thấy rằng số vốn đầu tnớc ngoài vào Việt Nam trong lĩnh vực xây dựng lắp đặt chiếm một tỷ lệ lớn,

có tới 20% số vốn đầu t vào xây dựng cơ bản Chủ yếu là xây dựng nhà máy,công xởng, khách sạn, văn phòng làm việc hoặc cho thuê chủ đầu t hay cácchủ thầy an tâm sản xuất, ổn định và bảo toàn nguồn vốn kinh doanh

Mặc dù cho đến đầu năm 1994, trên thị trờng bảo hiểm Việt Nam chỉ cómột Công ty bảo hiểm duy nhất là Bảo Việt, Bảo Việt không phải cạnh tranhvới bất kỳ Công ty bảo hiểm nào, nhng do thời gian đầu mới triển khai nghiệp

vụ còn nhiều lúng túng, thiếu kinh nghiệm nên doanh thu phí BHTS cha cao

Trang 37

Tuy nhiên, sau vài năm đầu thực hiện, loại hình bảo hiểm này ngàycàng tốt hơn Đặc biệt, sau khi nghị định 100CP đợc chính phủ ban hành ngày18/12/1993,, thị trờng bảo hiểm nói chung và BHTS nói riêng đã trở nên sôi

động do sự ra đời của một loạt các Công ty bảo hiểm trong nớc và nớc ngoài

Sự cạnh tranh ngày càng quyết liệt hơn vì các nghiệp vụ bảo hiểm tài sản lànhững nghiệp vụ đầy tiềm năng Các đối tợng bảo hiểm thờng là có giá trị bảohiểm lớn, tỷ lệ phí bảo hiểm lại cao hơn các loại hình bảo hiểm khác, đồngthời cho đến nay các nghiệp vụ còn tổn thất thấp nên dễ đem lại lợi nhuận caocho các nhà bảo hiểm Trong quá trình cạnh tranh nổi bật là Tổng Công ty bảohiểm Việt Nam, Công ty bảo hiểm chuyên ngành dầu khí (PVIC), Công ty bảohiểm BMTH, là đối thủ lớn của Bảo Minh nói chung và BMTH nói riêng

II Giới thiệu về công ty bảo minh thanh hoá

1 Quá trình hình thành.

Trong những năm gần đây nền kinh tế của nớc ta đã đợc phát triểntheo nền kinh tế thị trờng nhiều thành phần có sự điều tiết của nhà nớc, nênnền kinh tế đã có sự tăng trởng đáng kể, đời sống của nhân dân đợc cải thiện,

do đó nhu cầu về tiêu dùng hàng hoá cũng tăng lên, các loại hình dịch vụcũng ra đời nhằm đáp ứng nhu cầu chung của xã hội Cùng với sự phát triểncủa các mô hình kinh tế, các công ty bảo hiểm cũng ra đời

Từ năm 1993 nghị định 100/ CP của chính phủ đã cho phép hình thànhmột thị trờng bảo hiểm mở, có sự tham gia của các thành phần kinh tế trong

và ngoài nớc Luật kinh doanh bảo hiểm đã đợc nớc CHXHCN Viêt Namkhoá X, kỳ họp thứ VIII thông qua ngày 19/ 12/ 2000 và có hiệu lực từ ngày1/ 4/ 2001 cho thấy hoạt động bảo hiểm đã thực sự là một công cụ không thểthiếu đợc trong đời sống kinh tế xã hội và có một vai trò quan trọng tác động

đến tiến trình phát triển của xã hội

Ngoài ra hiện nay các công ty bảo hiểm không chỉ thực hiện các nghiệp

vụ bảo hiểm của mình trong phạm vi trong nớc mà còn thực hiện ở các nớctrong khu vực và trên thế giới Vì vậy các công ty bảo hiểm phải tạo lập đợc

uy tín, chiếm lĩnh đợc thị trờng, tỷ lệ thị trờng lớn mới có thể ổn định và pháttriển

Trong cơ chế quản lý kinh tế hiện nay, các công ty bảo hiểm đang đứng trớctình hình phải chịu sức ép cạnh tranh về mọi mặt

Đứng trớc tình hình thực tế đó công ty bảo hiểm thành phố HCM (Bảo Minh)

đã quết định thành lập chi nhánh công ty bảo hiểm thành phố HCM tại ThanhHoá theo quyết định số 178 BHQD/ TTCB ngày 3/ 8/1998, nhằm mở rộng thị

Trang 38

phần, tạo uy tín, tăng doanh thu, mở rộng quan hệ hợp tác với các doanhnghiệp trong nớc, tăng thêm sức cạnh tranh… Tuy nhiên, trong chuyên.

2 Quá trình phát triển

Nh vậy, với một khoảng thời gian không phải là dài, nhng công ty bảominh Thanh Hoá đã có những bớc tiến quan trọng về nhiều mặt nh: tốc độtăng trởng về doanh thu của công ty tăng bình quân là 28,6%, thị phần chiếm29,6% trên toàn tỉnh, đội ngũ cán bộ công nhân viên ngày càng đợc mở rộng,trình độ cao, tốc độ phát triển… Tuy nhiên, trong chuyên ngày càng gia tăng

3 Tổ chức bộ máy và cán bộ.

Ngay sau khi đợc cấp giấy phép thành lập và tiến hành công tác kinhdoanh bảo minh thanh hoá đã nhanh chóng triển khai bộ máy và triển khaihoạt động kinh doanh bảo hiểm ở thành phố Thanh Hoá và trên phạm vi toàntỉnh.Từ 12 cán bộ nhân viên ban đầu tại văn phòng chính đến cuối năm 2000công ty đã xây dựng đợc một đội ngũ gồm 59 cán bộ nhân viên làm việc tại 8phòng ban , ngoài ra còn có trên 100 đại lý ,tổng đại lý ,cộng tác viên bảohiểm trên toàn tỉnh Cán bộ nhân viên trong toàn công ty 78% có trình độ

đại học, độ tuổi bình quân là 27

Trong công tác tổ chức bộ máy quản lý và tổ chức hoạt động kinhdoanh, công ty đã tổ chức theo kiểu trực tuyến : Đứng đầu là giám đốc, sau

đó là hai phó giám đốc, các phòng ban chức năng để điều hành hoạt độngkinh doanh

Các phòng ban đóng vai trò trực tiếp trong kinh doanh, tham mu cố vấncon Giám đốc là ngời ra quyết định cuối cùng, ngoài ra còn phải phối hợpvới các đại lý để hoàn thành kế hoạch sản phẩm một cách đồng bộ

Sang năm 2001 công ty đã củng cố các phòng quản lý tại văn phòng chínhbằng việc xem xét lại chức năg nhiệm vụ, bố trí công việc của từng phòng vàtiến hành chuyển đổi hệ thống quản lý chất lợng phiên bản ISO 9002 thànhphiên bản ISO 9001: 2000 Lập mới phòng nghiên cứu và phát triển sảnphẩm, phòng quản lý chất lợng và kiểm tra

4.Tình hình đầu t vốn.

Kết quả đầu t vốn của năm 2001 tiếp tục đóng góp vai trò tích cực vàokết quả kinh doanh của công ty Hoạt động đầu t trong năm đã đem lại thunhập 0,145 tỷ đồng, đạt 115% của tổng lợi nhuận trớc thuế của công ty

Trang 39

Ngoài việc hoạt động đầu t có hiệu quả tốt, kết quả doanh thu bảo hiểm năm

2001 tăng đáng kể cũng giúp hoạt động đầu t tận dụng thêm đợc nguồn vốn

từ dự phòng nghiệp vụ

Với chiến lợc đa dạng hóa, danh mục đầu t năm 2001 vẫn đợc duy trì

nh những năm trớc, bao gồm các loại hình: Góp vốn cổ phần, kinh doanhkhách sạn, xe khách bằng cách góp vốn, trái phiếu chính phủ, trái phiếu công

ty, cho vay ( chủ yếu đối với các khách hàng bảo hiểm) Ngoài ra, danh mục

đầu t còn gồm các cổ phiếu của thị trờng chứng khoán, tiền gửi thanh toán vàtiền gửi kí quỹ… Tuy nhiên, trong chuyên

Tiền gửi có kỳ hạn vẫn chiếm tỷ trọng lớn và có hiệu quả trong cơ cấu

đầu t Công ty vẫn liên tục kết hợp với các ngân hàng trong và ngoài nớc đểtìm nơi đầu t hiệu quả nhất trong từng thời điểm, bảo đảm tính thanh khoản,phân tán rủi ro và lãi suất cao cho các khoản đầu t Tỷ suất lợi nhuận bìnhquân của các khoản tiền gửi có kỳ hạn(tiền VND) trong năm 2001 là 7,59%,trong khi bình quân thị trờng vào khoảng 7% - 7,2% Việc kết hợp với cácngân hàng tận dụng một số cơ hội đầu t tiền USD cũng có hiệu quả tốt, đạt tỷsuất lợi nhuận bình quân cao hơn lãi suất tiền gửi USD của thị trờng

Kế hoạch hoạt động đầu t trong năm tới là tiếp tục phát huy các u điểm

về tính năng động và khắc phục các tồn tại đang giải quyết nhằm phát triểnhoạt động đầu t ngày càng chuyên nghiệp, dần chuyển hớng thành một hoạt

động kinh doanh chính thức theo chiến lợc ban giám đốc đã đề ra, mở rộngquan hệ hợp tác và chủ động tìm kiếm cơ hội đầu t Dự kiến thu nhập từ hoạt

động đầu t trong năm tới sẽ đạt 0,22 tỷ đồng

III Thực tế hiệu quả kinh doanh loại hình BHTS tại BMTH

Loại hình BHTS của Công ty hiện nay đang triển khai rất đa dạng,trong đó bao gồm bảo hiểm cháy, bảo hiểm xây dựng lắp đặt, bảo hiểm mọirủi ro đối với tài sản, ngoài ra còn có bao gồm cả bảo hiểm vật chất đơn thuầnkhác (có thể gọi chung là bảo hiểm khác) nh bảo hiểm tiền, bảo hiểm máymóc thiết bị, bảo hiểm trộm cớp, BHTS hỗn hợp cho thuê mớn kể cả bảohiểm trách nhiệm nh: bảo hiểm trách nhiệm công cộng, bảo hiểm trách nhiệmsản phẩm… Tuy nhiên, trong chuyên

Loại hình BHTS đợc xác định là loại hình bảo hiểm chính trong hệ thốngcác nghiệp vụ BHTS và BMTH đang kinh doanh có khả năng đem lại doanh

Ngày đăng: 21/06/2023, 19:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Tốc độ tăng trởng kinh tế của Việt Nam - Phân tích hiệu quả kinh doanh loại hình bảo hiểm tài sản tại công ty bảo minh thanh hoá
Bảng 1 Tốc độ tăng trởng kinh tế của Việt Nam (Trang 35)
Bảng 2: Tổng phí bảo hiểm phi nhân thọ - Phân tích hiệu quả kinh doanh loại hình bảo hiểm tài sản tại công ty bảo minh thanh hoá
Bảng 2 Tổng phí bảo hiểm phi nhân thọ (Trang 35)
Bảng 4: Tỷ trọng phí BHTS trong cơ cấu phí bảo hiểm của BMTH - Phân tích hiệu quả kinh doanh loại hình bảo hiểm tài sản tại công ty bảo minh thanh hoá
Bảng 4 Tỷ trọng phí BHTS trong cơ cấu phí bảo hiểm của BMTH (Trang 41)
Bảng 12: nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng một đồng chi phí. - Phân tích hiệu quả kinh doanh loại hình bảo hiểm tài sản tại công ty bảo minh thanh hoá
Bảng 12 nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng một đồng chi phí (Trang 74)
Bảng 15: Nhóm chỉ tiêu hiệu quả xã hội. - Phân tích hiệu quả kinh doanh loại hình bảo hiểm tài sản tại công ty bảo minh thanh hoá
Bảng 15 Nhóm chỉ tiêu hiệu quả xã hội (Trang 76)
Bảng 16: Chỉ tiêu hiệu quả theo từng khâu công việc. - Phân tích hiệu quả kinh doanh loại hình bảo hiểm tài sản tại công ty bảo minh thanh hoá
Bảng 16 Chỉ tiêu hiệu quả theo từng khâu công việc (Trang 77)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w