1.2 Mục đích của đề tài: Rèn luyện kỹ năng, vận dụng các kiến thức đã học để làm một ứng dụng thực tế là xây dựng trang thông tin điện tử cho công ty VMSC.. Dữ liệu do trang HTML thể hiệ
Trang 1MỤC LỤC
CHƯƠNG I: PHẦN MỞ ĐẦU 2
CHƯƠNG II: CỞ SỞ LÝ THUYẾT 4
2.1 BÁO CÁO VỀ TÌM HIỂU CÔNG NGHỆ: 4
2.2 BÁO CÁO VỀ CHƯƠNG TRÌNH: 5
2.2.1 GIỚI THIỆU VỀ ASP: 5
2.2.2 CÁC ĐỐI TƯỢNG CỦA ASP: 7
2.2.2.1 APPLICATION OBJECT: 7
2.2.2.2 SESSION: 8
2.2.2.3 OBJECTCONTEXT OBJECT: 10
2.2.2.4 REQUEST OBJECT: 11
2.2.2.5 RESPONSE OBJECT: 13
2.2.2.6 SERVER OBJECT: 14
2.2.3 CƠ CHẾ KẾT NỐI CƠ SỞ DỮ LIỆU: 15
CHƯƠNG III: PHÂN TÍCH HỆ THỐNG KHUNG TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ VMSC 18
3.1 MÔ HÌNH TIẾN TRÌNH NGHIỆP VỤ: 17
3.1.1 KHAI THÁC THÔNG TIN: 17
3.1.2 BIÊN TẬP VÀ QUẢN LÝ TIN/ BÀI: 17
3.1.3 QUẢN TRỊ HỆ THỐNG WEBSITE: 17
3.1.4 MỘT SỐ TIỆN TÍCH TÌM KIẾM VÀ KHAI THÁC THÔNG TIN: 18
CHƯƠNG IV: PHÂN TÍCH CHỨC NĂNG 19
4.2 CHỨC NĂNG CHI TIẾT CÁC MỨC: 20
4.2.1 HỆ THỐNG KHAI THÁC WEBSITE 20
4.2.2 HỆ THỐNG QUẢN LÝ TIN TỨC: 21
4.2.2.1 SƠ ĐỒ CHỨC NĂNG MỨC 1 21
4.2.2.2 SƠ ĐỒ CHỨC NĂNG MỨC 2: 21
4.2.2.2.1 CHỨC NĂNG QUẢN LÝ TIN TỨC: 21
4.2.2.2.2 CHỨC NĂNG QUẢN LÝ GỬI/ NHẬN TIN QUA THƯ: 21
4.2.2.2.3 CHỨC NĂNG DIỄN ĐÀN THẢO LUẬN: 22
CHƯƠNG V: PHÂN TÍCH DỮ LIỆU 23
5.1 SƠ ĐỒ LUỒNG DỮ LIỆU (DFD – DATAFLOW DIAGRAM) 23
5.1.1 QUY ƯỚC BIỂU DIỄN TRONG SƠ ĐỒ: 23
5.1.2 SƠ ĐỒ LUỒNG DỮ LIỆU TRONG HỆ THỐNG: 24
5.2 CÁC THỰC THỂ TRONG CÁC PHÂN HỆ: 28
CHƯƠNG VI: THIẾT KẾ CẤU TRÚC CƠ SỞ DỮ LIỆU 31
6.1 PHÂN HỆ TIN TỨC: 31
6.1.1 CÁC TIN TỨC: 31
Trang 2CHƯƠNG VII: PHẦN PHỤ LỤC 42
CHƯƠNG I PHẦN MỞ ĐẦU
1.1 Lý do chọn đề tài:
Công ty Cổ phẩn Tư vấn Hàng hải Thương mại - VMSC là một trongnhững công ty tư vấn hàng hải thương mại hàng đầu và đầu tiên ở Việt Nam Vớiđội ngũ các chuyên gia tư vấn và cộng tác viên nhiều kinh nghiệm, VMSC đãcung cấp các dịch vụ tư vấn chất lượng cao cho nhiều công ty trong nước và quốc
tế hoạt động trong lĩnh vực hàng hải thương mại cũng như triển khai thành côngcác dự án đầu tư, thành lập công ty, chi nhánh và văn phòng đại diện tại ViệtNam
Cùng với sự lớn mạnh của công ty và sự bùng nổ của hệ thống mạng toàncầu, bất cứ một doanh nghiệp nào muốn trụ vững và giành ưu thế trong một nềnkinh tế đầy sôi động và khốc liệt hiện nay, thì không thể bỏ qua dịch vụ quảng báthông tin và giao dịch trực tuyến trên mạng Một trang thông tin điện tử nhằm giớithiệu, quảng bá sản phẩm dịch vụ cho công ty là một điều thiết yếu, mọi hoạt độngthương mại bây giờ được trở thành các giao dịch ảo với sự hỗ trợ của Internet
Trước bối cảnh đó, việc xây dựng trang thông tin điện tử cho công ty VMSC
là hết sức cần thiết, phục vụ cho việc quảng bá, mở rộng kinh doanh, tăng cườngkhả năng cạnh tranh và thu hút được nhiều hơn nữa nhu cầu của khách hàng
1.2 Mục đích của đề tài:
Rèn luyện kỹ năng, vận dụng các kiến thức đã học để làm một ứng dụng thực tế là xây dựng trang thông tin điện tử cho công ty VMSC
Tìm hiểu về nghiệp vụ và thương mại điện tử
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Trang 3Phạm vi nghiên cứu của đề tài là trang thông tin điện tử cho công ty Tư vấn hàng hải Thương Mại – VMSC Tuy nhiên đề tài cỏ thế áp dụng cho bất kỳ công
ty hay doanh nghiệp nào muốn quảng bá về công ty mình
1.4 Công cụ và phương pháp nghiên cứu:
Với mỗi bài toán cụ thể và với mỗi hệ thống cụ thể, việc chọn công cụ và phương pháp nghiên cứu phù hợp cũng có ý nghĩa quan trọng giúp cho bài toán được giải quyết một cách thuận lợi, dễ dàng nâng cấp và thay đổi
Với quy mô của công ty, em lựa chọn công cụ mạnh của Microsoft là ASP
và SQL Server 200
1.5 Ý nghĩa khoa học và thực tế của đề tài:
Việc sử dụng trang thông tin điện tử giúp cho việc quảng bá công ty và mở rộng kinh doanh Thu hút được nhiều khách hàng hơn và đạt được hiệu quả cao hơn trong thương mại
Đề tài này được công ty VMSC - 164A Trấn Vũ, Ba Đình, Hà Nội sử dụng làm Website chính thức của mình để quảng bá, giới thiệu dịch vụ
CHƯƠNG II
CỞ SỞ LÝ THUYẾT
Trang 42.1 Báo cáo về tìm hiểu công nghệ:
Ngày nay có thể nói công nghệ tạo trang web bằng kỹ thuật tạo web động làphổ biến hơn cả Vậy tại sao lại như vậy, ta ó thể hiểu vì một số nguyên nhân sau:
- Tài liệu có thể nói là tất cả những gì chứa đựng thông tin mà con người hiểuđược Trang tài liệu Internet nguyên thủy sử dụng ngôn ngữ định dạngHTML (Hyper Text Markup Language- Ngôn ngữ định dạng đánh dấu siêuvăn bản) Ngôn ngữ này do Tim Berners-Lee sáng tạo để định dạng tài liệutrao đổi thông tin giữa các đồng nghiệp Ngày nay HTML đã trở nên phổbiến và có mặt ở mọi nơi trên Internet Các công cụ chính mà HTML sửdụng là các thẻ để quy định cách hiển thị dữ liệu , hình ảnh của tài liệu Mặc
dù HTML có thể tạo ra trang tài liệu với rất nhiều thông tin phong phú.Tuynhiên, trang HTML thường được biết đến như là tài liệu tĩnh (staticdocument hay static page) Nếu người dùng soạn thảo(tác giả) không hiệuchỉnh thì nội dung tài liệu không thay đổi Dữ liệu do trang HTML thể hiệnthường phải cập nhật bằng tay một cach thủ công.Vì vậy các ứng dụng vàngười dùng mong muốn có cơ chế tạo tài liệu động ( dynamic page) Có thể
mô hình hóa trang HTML tĩnh như sau:
- Để khắc phục những nhược điểm đó, các trang tài liệu động có khả năng biếnđổi nội dung và định dạng trang dựa vào chương trình xử lý và cơ sở dữ liệu.Hàng loạt công nghệ web ra đời nhằm hướng đến nhu cầu thực tế này Webđộng có thể hiểu một cách đơn giản là trang web ở trên đó người dùng(người duyệt web) có thể tương tác, thay đổi các thông số, các thông tin đượchiển thị v.v tùy ý Nó làm đươc như vậy là nhờ có sự liên kết với một hệ cơ
sở dữ liệu Mô hình nó như sau:
Trang 5Trong mô hình trên thì phía Web server đã có một sự liên kết vào một hệCSDL và chính điều này đã làm cho trang Web có thể được cập nhật bởi Webbrowser.
Ngày nay, trang web động ngày càng trở nên phổ biến và được phát triểnmạnh mẽ ở khắp mọi nơi trên thế giới Có rất nhiều công cụ tạo các script cơ bảnnhằm giúp cho trình CGI đọc , diễn dịch và thực thi trực tiếp các lệnh script này-hoạt động tương tự trình thông dịch(interpreter) Đó là các ngôn ngữ như :Javascript, JSP, PHP Perl Script, JScript, VBScript, ASP
2.2 Báo cáo về chương trình:
2.2.1 Giới thiệu về ASP:
2.2.1.1 Khái niệm về ASP:
ASP (Active Server Pages) là một môi trường lập trình cung cấp cho việc kếthợp HTML, ngôn ngữ kịch bản (Scripting) như VBScript, Javacript, và các thànhphần được viết trong các ngôn ngữ nhằm tạo ra một ứng dụng Internet mạnh mẽ vàhoàn chỉnh ASP là một ngôn ngữ kịch bản dùng để xây dựng các ứng dụng trênmôi trường internet Như tên gọi của nó, ASP giúp người xây dựng ứng dụng webtạo ra các trang web có nội dung linh hoạt Với các người dùng khác nhau khi truycập vào những trang web này có thể sẽ nhận được các kết quả khác nhau Nhờnhững đối tượng có sẵn(Built_in Object) và khả năng hổ trợ các ngôn ngữ scriptnhư VBScript và Jscript, ASP giúp người xây dựng ứng dụng dễ dàng và nhanhchóng tạo ra các trang web chất lượng Những tính năng trên giúp người phát triểnứng dụng nhanh chóng tiếp cận ngôn ngữ mới, điều này là một ưu điểm không nhỏcủa ASP
Microsoft Active Server Pages (ASP) là một môi trường sever-side scriptingcho phép ta tạo ra và chạy các ứng dụng Web động, tương tác với client một cáchhiệu quả ASP hoạt động dựa vào các script do người lập trình tạo sẵn.Khi ta choscript chạy trên server thay vì chạy ở client thì Web server của ta sẽ làm mọi công
Trang 6Browser hiển thị, như vậy ta không phải bận tâm rằng các Web browser có thể xử lýtrang Web hay không vì server đã làm mọi việc Active Server Pages chạy trên cácmôi trường sau đây:
- Microsoft Internet Information Server version 3.0 trở lên trên Windows NTServer 4.0 hoặc 5.0
- Microsoft Peer Web Sevices version 3.0 trên Windows NT Workstation
- Microsoft Personal Web Server trên Windows 95
2.2.1.2 Cấu trúc một trang ASP:
Trang ASP đơn giản là một trang văn bản với phần mở rộng là “.asp“ , gồm
có 3 phần :
- Văn bản (Text)
- HTML tag (HTML : Hypertext Markup Language)
- Các đoạn script asp
Khi thêm 1 đoạn script vào HTML , ASP dùng dấu phân cách (delimiters) để phânbiệt giữa đoạn HTML và đoạn ASP <% bắt đầu đoạn script và %> để kết thúc đoạnscript Có thể xem trang ASP như một trang HTML có bổ sung các ASP ScriptCommand
Xem ví dụ dưới đây:
2.2.1.3 Hoạt động của một trang ASP:
Khi một trang ASP được yêu cầu bởi web browser, web server sẽ duyệt tuần
tự trang ASP này và chỉ dịch các script ASP Tùy theo người xây dựng trang webnày quy định mà kết quả do web server dịch sẽ trả về lần lượt cho trình duyệt củangười dùng hay là chỉ trả về khi dịch xong tất cả các script Kết quả trả về này mặcđịnh là một trang theo cấu trúc của ngôn ngữ HTML
2.2.1.4 Mô hình ứng dụng web qua công nghệ ASP:
Thao tác giữa client và server trong một ứng dụng web có thể được thể hiệnkhái quát như sau:
Trang 7O LE D B
O D B C
HTT P
Cú pháp :
Application.Method
• Những vấn đề cần quan tâm khi sử dụng đối tượng application:
• Contents: Chứa tất cả những item mà chúng ta thiết lập trong đối tượngapplication mà không dùng tag <OBJECT>
Cú Pháp :
Application.Contents( Key )
Key : tên của property cần nhận về
Ví dụ: Bạn có thể dùng vòng lặp để nhận tất cả item trong application
<% Dim AppItem
For Each AppItem in Application.Contents
Response.write(ApplicationItem & " : " &
Application.Contents(AppItem) & "<BR>")Next
%>
• Lock: phương thức lock ngăn chặn các client khác thay đổi giá trị của biếndùng chung trong đối tượng applicaton Nếu phương thức UnLock không được gọithì server tự động thực hiện lệnh này khi xử lý xong các script hoặc time out
Cú pháp: Application.Lock
• UnLock: phương thức UnLock cho phép client thay đổi giá trị của các biếnlưu trong đối tượng application đã bị lock trước kia
Cú pháp:
Trang 8• Application_OnEnd: sự kiện Application_OnEnd xuất hiện khi thoát ứngdụng Nó xảy ra sau sự kiện Session_OnEnd Trong sự kiện này chỉ tồn tại đốitượng application và session.
Cả phương thức Application_OnStart và Application_OnEnd phải được đặt trongtập tin Global.asa
Cú pháp :
Session.collection | property | method
Những vấn đề cần quan tâm khi sử dụng đối tượng session:
• Contents: Chứa tất cả những item mà chúng ta thiết lập cho đối tượngsession mà không dùng tag <OBJECT>
Cú Pháp :
Session.Contents( Key )
Key : tên của property cần nhận về
Trang 9Ví dụ: Bạn có thể dùng vòng lặp để nhận tất cả item trong Session
<% Dim sessionItem
For Each sessionItem in Session.Contents
Response.write(sessionItem & " : " &
Session.Contents(sessionItem) & "<BR>")Next
%>
• SessionID: Là một con số kiểu long được phát sinh bởi web server khisession được tạo Mỗi người dùng sẽ có một sessionID không giống nhau Khi webserver bị stop và start trở lại thì những sessionID do web server phát sinh lần sau cóthể sẽ trùng với lần trước đó Do đó chúng ta không thể dùng ID để tạo khóa chínhcho một ứng dụng cơ sở dữ liệu
Cú pháp: Session.SessionID
• Timeout: Thời gian mà đối tượng Session còn tồn tại Giá trị này được tínhbằng phút Nếu người dùng không refresh hoặc yêu cầu một trang web của ứngdụng trong khoảng thời gian lớn hơn thời gian timeout thì session sẽ kết thúc Giátrị mặc định là 20 phút
Cú pháp: Session.Timeout [ = nMinutes]
• Abandon: Dùng để hủy đối tượng Session và giải phóng tài nguyên Webserver sẽ tự thực hiện phương thức này khi session hết hiệu lực(time out) Khiabandon được gọi, những đối tượng chứa trong session hiện hành sẽ được sắp trongmột hàng đợi chờ xóa Server sẽ xử lý tất cả các script và sau đó xóa các dối tượngtrong hàng đợi này
• Session_OnEnd: sự kiện này xảy ra khi session bị hủy bởi lệnh Abandomhoặc timeout Trong sự kiện này chỉ có các đối tượng built_in: Application, Server,Session của ASP là tồn tại
Trang 10Cả phương thức Session_OnStart và Session_OnEnd phải được đặt trong tập tinGlobal.asa
Cú pháp :
<SCRIPT LANGUAGE=ScriptLanguage RUNAT=Server>
Sub Session_OnEnd
.End Sub
Sub Session_OnStart
.End Sub
</SCRIPT>
2.2.2.3 ObjectContext Object:
Đối tượng này được sử dụng cho các thao tác transaction ObjectContextđược điều khiển bởi phần mềm quản lý giao tác Microsoft Transaction Server(MTS) Khi một trang ASP chứa chỉ thị @TRANSACTION, trang này sẽ đượcthực hiện trong một transaction và chỉ chấm dứt xử lý khi tất cả các giao tác thựchiện xong
Trang 11Cú pháp:
Request[.collection|property|method](variable)
Những vấn đề cần quan tâm khi sử dụng đối tượng Request:
• ClientCertificate: collection này được lưu trong trường client certificate vàgởi kèm trong một HTTP request Nếu web browser dùng nghi thức SSL3.0 để kếtnối với server và server yêu cầu certificate thì browser mới gởi trường này, ngượclại ClientCertificate trả về giá trị EMPTY Nếu muốn dùng collection này chúng taphải cấu hình web server yêu cầu client certificate
- cookie: Chỉ định cookie để nhận giá trị
- key: Tham số tùy chọn dùng để nhận các item có trong cookie
- attribute: Chỉ định thông tin về bản thân cookie Tham số thuocä tính này cóthể là Name hay HasKeys
Chúng ta có thể truy cập đến các item con(subkeys) của cookie (cookiedictionary)thông qua tên của item Nếu truy cập cookie mà không chỉ định item thìtất cả các item sẽ được trả về trong một chuỗi Ví dụ MyCookie có 2 khóa, First vàsecond, khi gọi request.Cookies chúng ta sẽ nhận được kết quả là
First=firstkeyvalue&Second=secondkeyvalue
Nếu hai cookie trùng tên được trình duyệt của client gởi cho server thì câulệnh Request.Cookies sẽ trả vè cookie có cấu trúc sâu hơn Ví dụ, nếu hai cookietrùng tên nhưng có đường dẫn là /www/ và /www/home/, client có thể gởi cả haicookie này cho server nhưng lệnh Request.Cookies sẽ chỉ trả về cookie thứ 2
Để biết được cookie có item không ta dùng lệnh script là:
<% Request.Cookies("myCookie").HasKeys %> kết quả trả về là một số boolean
Ví dụ: sau ghi ra tất cả các item có trong cookie có tên là MyCookie
%>
Trang 12• Form: collection này nhận giá trị của những thành phần trong form được gởibằng phương thức POST thông qua một HTTP request.
Cú pháp:
Request.Form(element)[(index)|.Count]
- Element: Tên của một thành phần trong form
- Index: Tham số tùy chọn cho phép chúng ta truy cập một trong số các giá trịcủa một parameter Nó có thể từ 1 đến Request.Form(parameter).Count
Form collection được chỉ mục theo tên của các parameter trong request Chúng ta
có thể biết có bao nhiêu parameter trong form collection bằng cách gọiRequest.Form().Count
Ví dụ: trang HTML như sau:
<HTML>
<HEAD>
</HEAD>
<BODY>
<FORM ACTION = "submit.asp" METHOD = "post">
Your first name: <INPUT NAME = "firstname" SIZE =48><br>
What is your favorite ice cream flavor:
<SELECT NAME = "flavor">
Trang 13request Chúng ta có thể sử dụng collection querrystring tương tự như collectionform.
Cú pháp:
Request.QueryString(Tên biến)[(chỉ mục)].Count
• ServerVariables: chứa tất cả các thông tin về biến môi trường
2.2.2.5 Response Object:
Khác với đối tượng Request, Response gởi tất cả thông tin xử vừa xử lý chocác client yêu cầu Chúng ta có thể xử dụng đối tượng này để giao tiếp với ngườidùng
Cú pháp: Response.collection|property|method
Những vấn đề cần quan tâm khi sử dụng đối tượng Request:
- Cookies: collection này dùng để thiết lập giá trị cho biến cookies Nếucookies không tồn tại thì web server sẽ tạo một cookies mới trên máy client.Ngược lại, giá trị của cookies là giá trị mới thiết lập Một lưu ý khi sử dụngcookies là giá trị cookies phải là những thông tin được gởi về đầu tiên chotrình duyệt của client
Cú pháp: Response.Cookies(cookie)[(key)|.attribute] = value
- Cookie: tên của cookies muốn tạo
- Key: là tham số tùy chọn Nếu giá trị này được thiết lấp thì cookies này đượcxem là cookies từ điển
- Attribute: Bao gồm những thông tin liên quan đến cookies:
- Domain: thuộc tính chỉ ghi, cho biết domain tạo cookies này
- Expires: thuộc tính chỉ ghi, qui định ngày cookies hết hạn Nếu không quiđịnh thuộc tính này thì cookies sẽ hết hạn khi session kết thúc
- Haskeys: thuộc tính chỉ đọc, cho biết cookies có chứa item hay không
- Path: thuộc tính chỉ ghi, nếu giá trị này được chỉ định thì client chỉ gởicookies cho server có đường dẫn này
- Secure: thuộc tính chỉ ghi, qui định giá trị này khi muốn cookies được bảomật
- Buffer: là một biến kiểu boolean Nếu thuộc tính này là true thì web serverchỉ trả kết quả cho client khi tất cả các script được xử lý hoặc phương thứcFlush hay End được gọi Giá trị mặc định là False
Cú pháp: Response.Buffer = [True, false]
- CacheControl: qui định proxy server có được lưu kết quả do trang ASP nàyphát sinh hay không Giá trị mặc định là không(private)
- ContentType: qui định dạng dữ liệu do web server trả về cho client Giá trịmặc định là text/HTML
Cú pháp: Response.ContentType [= ContentType ]
Trang 14Data: dữ liệu muốn truyền cho client.
• Clear: xóa tất cả dữ liệu chứa trong vùng đệm Muốn dùng phương thức nàyphải chỉ định giá trị Response.Buffer = TRUE
Cú pháp: Response.clear
• End: Khi gọi phương thức này, server dừng xử lý các script và trả về choclient các kết quả đã thực hiện được Muốn dùng phương thức này phải chỉ định giátrị Response.Buffer = TRUE
Những vấn đề cần quan tâm khi sử dụng đối tượng server:
• ScriptTimeout: thuộc tính trị qui định thời gian lớn nhất mà các lệnh scriptcòn được thực hiện Giá trị mặc định là 90 giây Giá trị timeout sè không hiệu lựckhi server thực hiện các script
Cú pháp: Server.ScriptTimeout NumSeconds
NumSeconds: Thời gian tối đa mà script hết hiệu lực
Trang 15• CreateObject: Phương thức CreateObject tạo một instance của một servercomponent Những đối tượng được tạo bởi phương thức này sẽ server giải phóngkhi server thực hiện xong các script Phương thức này không dùng để tạo các đốitượng built_in của ASP.
Cú pháp: Server.CreateObject(progID)
progID : kiểu đối tượng muốn tạo
• HTMLEncode: Phương thức này được dùng để mã hóa một chuỗi
Cú pháp: Server.HTMLEncode (string)
Ví dụ:
<%= Server.HTMLEncode("The paragraph tag: <P>") %>
Chuỗi sau khi thực hiện đoạn script trên:
The paragraph tag: <P>
• MapPath: phương thức này cho biết thông tin về đường dẫn vật lý của mộtthư mục ảo trên web server
Cú pháp: Server.MapPath (Path)
2.2.3 Cơ chế kết nối cơ sở dữ liệu:
<%
Dim objConnection
Set objConnection = Server.CreateObject(“ADODB.Connection”)
ObjConnection.Open “Publication”, ”sa”, “”
Dim objRecordSet
Set objRecordSet = Server.CreateObject(“ADODB.RecordSet”)
ObjRecordSet.Open “Select pub_name From Publishers”, objConnection
%>
Đối tượng kiểu Connection: tạo kết nối ADO tới Database
Đối tượng kiểu RecordSet: cho phép thao tác trên table (select,update ) củaConnection được thiết lập
<%
Do While Not objRecordSet.EOF
Response.Write objRecordSet(“pub_name”)objRecordSet.MoveNext
Loop
ObjRecordSet.close
ObjConnection.close
Set objRecordSet = nothing
Set objConnection = nothing
%>
Chú ý: khi thêm, cập nhật dữ liệu ngoài việc dùng SQL, có thể thêm theo cách :With objRecordSet do
Trang 16Set objConnection = Server.CreateObject(“ADODB.Connection”)
StrCnn = “driver={SQL Server}; Server=(Local); uid=sa; pwd=;database=pubs”
objConnection.Open strCnn
%>
CHƯƠNG III PHÂN TÍCH HỆ THỐNG KHUNG TRANG THÔNG TIN
Trang 17ĐIỆN TỬ VMSC
3.1 Mô hình tiến trình nghiệp vụ:
Hệ thống khung tranh thông tin điện tử VMSC bao gồm các tiến trình nghiệp vụ sau:
- Khai thác thông tin
- Tiến trình biên tập tin
- Quản trị hệ thống Website
- Tiến trình biên tập quản lý tin/ bài trên Website
- Tiến trình trao đổi trực tuyến trên diễn đàn thảo luận
3.1.1 Khai thác thông tin:
- Đầu vào: Yêu cầu của người sử dụng
- Đầu ra: Kết quả thông tin đáp ứng yêu cầu của người sử dụng
- Đối tượng thực hiện: Website đặt trên Internet và đối tượng áp dụng cho tất
cả mọi người truy cập Internet
3.1.2 Biên tập và quản lý tin/ bài:
- Đầu vào: tin/ bài với nội dung cần kiểm duyệt
- Đầu ra: tin/ bài với nội dung thông tin đã được kiểm duyệt để xuất bản trên
Website
- Đối tượng thực hiện: Những người có chức năng biên tập tin/ bài (do người
quản trị gán quyền)
3.1.3 Quản trị hệ thống Website:
- Đầu vào: các hạng mục, đối tượng của Website cần quản lý
- Đầu ra: kết quả các thao tác quản trị, thiết lập hệ thống đối với các đối tượng
của Website
Trang 18- Đối tượng thực hiện: tất cả mọi đối tượng thành phần của hệ thống thuộc
Website
3.1.4 Một số tiện tích tìm kiếm và khai thác thông tin:
- Đầu vào: cơ sở dữ liệu trên MS-SQL Server
- Đầu ra: bảng báo cáo kết quả truy vấn dữ liệu trong cơ sở dữ liệu trên
MS-SQL Server
- Đối tượng thực hiện: các cơ sở dữ liệu nằm trong hệ quản trị cơ sở dữ liệu
CHƯƠNG IV PHÂN TÍCH CHỨC NĂNG
Trang 19Hệ thống Website
Hệ thống khai thác Website ( End-User )Quản lý tin tức ( Biên tập viên, Quản trị viên )
Hệ thống thư tínQuản trị hệ thống ( Quản trị viên )
4.1 Chức năng mức đỉnh:
4.2 Chức năng chi tiết các mức:
4.2.1 Hệ thống khai thác Website
Trang 20Quản trị nội dung
Tiện tích
Góp ý
Tư vấn
Hệ thống khai thác Website 4.2.2 Hệ thống quản lý Tin tức:
4.2.2.1 Sơ đồ chức năng mức 1