1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp thúc đẩy quá trình cổ phần hoá ở nhà máy cơ điện elmaco

68 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải Pháp Thúc Đẩy Quá Trình Cổ Phần Hoá Ở Nhà Máy Cơ Điện ELMACO
Tác giả Lê Minh Cơng
Trường học Khoa Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Luận Văn Tốt Nghiệp
Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 64,93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với xu hớngchung nh vậy, ở các nớc phát triển thành phần kinh tế chủ yếu là kinh tế t nhân và công ty cổ phần, còn Nhà nớc chỉ đứng trong một số ngành nghề đặc biệt màcác thành phần kinh

Trang 1

2 Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của nhà máy 7

2.1 Đặc điểm về vị trí và vai trò của Nhà máy 7

2.2 Đặc điểm sản phẩm của Nhà máy 8

2.3 Đặc điểm kỹ thuật của Nhà máy 9

2.4 Đặc điểm về cơ cấu tổ chức của Nhà máy 10

2.5 Đặc điểm nguồn nhân lực của Nhà máy 11

3 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Nhà máy trong

chơng II: Phân tích những nhân tố ảnh hởng đến

quá trình cổ phần hoá ở Nhà máy cơ điện ELMACO 15

I Sự cần thiết cổ phần hoá Nhà máy cơ điện ELMACO 15

1 Thực chất và sự cần thiết cổ phần hoá DNNN 15

1.2 Các hình thức cổ phần hoá DNNN 16

1.3 Qui trình tiến hành cổ phần hoá DNNN 17

2 Sự cần thiết cổ phần hoá Nhà máy cơ điện ELMACO 19

2.1 Thực trạng của Nhà máy cơ điện ELMACO hiện nay 19

2.2 Vai trò của cổ phần hoá đối với Nhà máy cơ điện ELMACO 22

II Những nhân tố ảnh hởng đến quá trình cổ phần hoá Nhà máy

2 Những kết quả đạt đợc của một số doanh nghiệp cổ phần hoá trong

3 Xu hớng hoạt động sản xuất kinh doanh của Nhà máy trong 3 năm

4 Lĩnh vực hoạt động hiện tại của Nhà máy 31

5 Sự lành mạnh về tài chính của Nhà máy 34

6 Một số khó khăn khi tiến hành cổ phần hoá Nhà máy cơ điện

6.1 Tâm lý của cán bộ công nhân viên, ngời lãnh đạo 36

6.2 Những khó khăn trong việc xác định giá trị doanh nghiệp 38

6.3 Khó khăn trong việc giải quyết vấn đề lao động dôi d 40

6.4 Cơ cấu lại bộ máy quản lý của Nhà máy 42chơng III: Một số giải pháp thúc đẩy quá trình

1 Thống nhất điều kiện pháp lý cho quá trình cổ phần hoá Nhà máy 46

2 Hình thành bộ máy tổ chức và điều hành quá trình cổ phần

3 Lựa chọn phơng pháp xác định giá trị doanh nghiệp phù hợp 49

4 Giải quyết những chính sách đối với ngời lao động 53

5 Khắc phục những khó khăn do sự khác biệt giữa DNNN

Trang 2

vµ c«ng ty cæ phÇn 60

6 ChuÈn bÞ ph¬ng ¸n kinh doanh cho c«ng ty cæ phÇn 63

7 ChuÈn bÞ h×nh thøc tæ chøc míi trong c«ng ty cæ phÇn 64

Trang 3

Nhận xét của giáo viên phản biện 71

Lời mở đầu

Ngày nay trong điều kiện toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới, các quốc giaphải hình thành cơ cấu kinh tế hợp lý và năng động để có thể tồn tại và pháttriển đợc Nền kinh tế của mỗi quốc gia đều có sự tham gia hoạt động của nhiềuthành phần kinh tế nh thành phần kinh tế Nhà nớc, kinh tế t nhân, kinh tế tậpthể,…Mỗi loại hình nhMỗi loại hình nh vậy có những vai trò nhất định, đóng góp vào sự pháttriển của mỗi quốc gia nhng đồng thời nó cũng có những điểm hạn chế trongquá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, các quốc gia phát triển đang có xu h-ớng hình thành và phát triển các thành phần kinh tế có hiệu quả cao và đónggóp lớn cho nền kinh tế quốc dân Xét trên những điều kiện khách quan thìchính nền kinh tế hội nhập toàn cầu đang dần loại bỏ đi các thành phần kinh tếhoạt động kém hiệu quả và không thích ứng đợc với quá trình đó Với xu hớngchung nh vậy, ở các nớc phát triển thành phần kinh tế chủ yếu là kinh tế t nhân

và công ty cổ phần, còn Nhà nớc chỉ đứng trong một số ngành nghề đặc biệt màcác thành phần kinh tế khác không thể đảm nhận hoặc không muốn đảm nhận.Nền kinh tế nớc ta trải qua hơn 15 năm đổi mới đã đạt đợc những thành tựu

đáng kể và đang dần dần hội nhập với nền kinh tế thế giới và khu vực, trong

điều kiện ngày nay đòi hỏi phải hình thành một nền kinh tế năng động hơn vàhoạt động một cách có hiệu quả hơn Trong thời gian vừa qua, với vai trò chủ

đạo của thành phần kinh tế Nhà nớc đã giữ cho nền kinh tế ổn định và phát triểnbền vững, tuy nhiên tốc độ phát triển còn nằm ở mức thấp so với các nớc trongkhu vực Qua quá trình phân tích và đánh giá nhận thấy rằng thành phần kinh tếNhà nớc mà đại diện là các doanh nghiệp Nhà nớc còn nhiều hạn chế, trong khi

đó các thành phần kinh tế khác có khả năng phát triển mạnh hơn nhng cha đợcchú ý phát triển đúng mức Vì vậy Đảng và Nhà nớc chủ trơng đổi mới, cải cách

và sắp xếp lại hệ thống doanh nghiệp Nhà nớc nhằm nâng cao hiệu quả kinh tếcủa doanh nghiệp Nhà nớc và khuyến khích các thành phần kinh tế khác pháttriển, trong đó cổ phần hoá là một trong những giải pháp quan trọng

Sau hơn 10 năm thực hiện chủ trơng cổ phần hoá, trên cả nớc có khoảng 800doanh nghiệp và bộ phận doanh nghiệp Nhà nớc đã hoàn thành chơng trình cổ

Trang 4

phần hoá Trong đó có nhiều doanh nghiệp vì những nguyên nhân chủ quan vàkhách quan mà đến nay vẫn cha thể thực hiện cổ phần hoá Công ty Vật liệu

điện và Dụng cụ cơ khí (ELMACO) đã có chủ trơng tiến hành cổ phần hoá từnăm 1993 nhng đến nay công ty vẫn cha tiến hành đợc và hiện Công ty đangnằm trong danh sách các doanh nghiệp cổ phần hoá bắt buộc của Nhà nớc Dựkiến trong năm nay Công ty sẽ bắt đầu thực hiện và theo kế hoạch thì Nhà máycơ điện ELMACO sẽ đợc xem xét và đa vào cổ phần hoá thí điểm trớc khi cổphần hoá trên phạm vi toàn Công ty

Qua một thời gian thực tập tại Công ty, thấy đợc quá trình phát triển củaCông ty cũng nh từng bộ phận của Công ty, tôi đi sâu nghiên cứu về Nhà máycơ điện ELMACO trong đó điểm đáng chú ý là những nhân tố của quá trình cổphần hoá tại Nhà máy, từ đó có thể thấy đợc những thuận lợi và khó khăn màNhà máy có thể gặp phải trong quá trình cổ phần hoá và tôi xin đa ra một số ýkiến riêng với mong muốn đóng góp vào việc cải thiện tình hình hiện tại và đẩy

nhanh tiến trình cổ phần hoá của Nhà máy Vì vậy, tôi chọn vấn đề: Giải pháp“Giải pháp

thúc đẩy quá trình cổ phần hoá ở Nhà máy cơ điện ELMACO” làm đề tài

luận văn tốt nghiệp

Nội dung của bản luận văn gồm 3 phần chính:

Phần I: Quá trình hình thành và phát triển Nhà máy cơ điện ELMACO

Phần II: Phân tích những những nhân tố ảnh hởng đến quá trình cổ phần hoá

ở Nhà máy cơ điện ELMACO

Phần III: Một số giải pháp thúc đẩy quá trình cổ phần hoá ở Nhà máy cơ

điện ELMACO

Trong quá trình thực tập, tôi đã đợc sự giúp đỡ tận tình của Thầy giáo LêCông Hoa và CBCNV của Công ty Vật liệu điện và Dụng cụ cơ khí, Nhà máycơ điện ELMACO Tôi xin chân thành cảm ơn Thầy giáo và các anh, chịCBCNV của Công ty đã giúp đỡ tôi hoàn thành bản luận văn tốt nghiệp này

Chơng I: quá trình hình thành và phát triển

Nhà máy cơ điện ELMACO

1 Lịch sử hình thành và phát triển Nhà máy:

Trang 5

Nhà máy Cơ điện ELMACO là một bộ phận của Công ty Vật liệu điện vàDụng cụ cơ khí (ELMACO), ra đời và phát triển cùng với sự phát triển của công

ty mẹ

- Tên của Nhà máy hiện nay là: Nhà máy cơ điện ELMACO

- Địa chỉ: Số 2, phố Long Biên 2, Gia Lâm, Hà Nội

- Điện thoại: (84-04) 8730300

- Fax: (84-04) 8733484

Vì là một bộ phận sản xuất trực thuộc công ty mẹ nên ngoài những chứcnăng và nhiệm vụ của một đơn vị sản xuất thì nó còn có những chức năng vànhiệm vụ đặc trng Một số chức năng và nhiệm vụ chủ yếu của Nhà máy nhsau:

* Chức năng:

+ Cung cấp một số sản phẩm hàng hoá mang thơng hiệu ELMACO

+ Báo cáo tình hình hoạt động sản xuất của Nhà máy lên công ty trong mộtthời kỳ hoạt động nhất định (có thể là tháng, quý hoặc năm)

+ Nghiên cứu nhu cầu thị trờng để có thể cải tiến sản phẩm cho phù hợp vớinhu cầu, đồng thời đa ra những sản phẩm mới đáp ứng kịp thời nhu cầu của thịtrờng

+ Tổ chức thực hiện các chủ trơng và chính sách của Công ty đề ra

+ Tổ chức xây dựng và thực hiện các phơng án sản xuất để thực hiện cácmục tiêu đã đợc đề ra

+ Thực hiện đầy đủ mọi nghĩa vụ đối với Nhà nớc và chính quyền địa phơng.Công ty Vật liệu điện là tiền thân của Công ty Vật liệu điện và Dụng cụ cơkhí (ELMACO) ngày nay, đợc thành lập vào ngày 22-12-1971 theo quyết định

số 820/VT-QĐ của Bộ Vật t, công ty ra đời để tổ chức kinh doanh các mặt hàngvật liệu điện và dụng cụ cơ khí nhằm đáp ứng cho nhu cầu của cuộc sống vàyêu cầu của công cuộc công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nớc lúc bấy giờ

Trang 6

Công ty đợc thành lập và hoạt động trong lĩnh vực thơng mại, Công ty cónhiệm vụ nhận hàng hoá từ Bộ vật t và phân phối xuống các cửa hàng tổng hợp

ở các khu vực trong cả nớc và nhập khẩu các mặt hàng khác để đáp ứng cho nhucầu trong nớc Trong thời gian đầu công ty hoạt động dới sự chỉ đạo của Bộ Vật

t, nguồn vốn và nguồn hàng hoá hạn chế, công ty vừa hoạt động trong lĩnh vựcthơng mại, vừa tiến hành liên kết sản xuất với các doanh nghiệp khác tức làCông ty cung cấp nguồn nguyên liệu cho các doanh nghiệp khác sản xuất theoyêu cầu mà công ty đặt ra, sau đó mua lại các sản phẩm đó và bán ra thị trờng.Sau một thời gian Công ty nhận thấy đợc lợi thế của một doanh nghiệp thơngmại là hiểu rõ nhu cầu của thị trờng và khi đã có đủ nguồn vốn thì doanh nghiệp

đã tự tổ chức sản xuất những sản phẩm để đáp ứng nhu cầu của thị trờng mà

tr-ớc đây hoặc là nhập khẩu, hoặc là phải mua lại của các doanh nghiệp khác ởtrong nớc Từ đó một bộ phận sản xuất của Công ty ra đời là Xởng sản xuất vậtliệu điện, đó là tiền thân của hai cơ sở sản xuất ngày nay của Công ty đó là Nhàmáy sản xuất dây và cáp điện, và Nhà máy cơ điện ELMACO Từ đó đến nayNhà máy đã trải qua nhiều giai đoạn phát triển:

Năm 1987, Công ty Vật liệu điện thành lập Xởng sản xuất vật liệu điện, giai

đoạn đầu xởng sản xuất có nhiệm vụ lắp ráp sản phẩm và sản xuất ra một số vậtliệu, thiết bị đơn giản để phục vụ cho hoạt động thơng mại của Công ty

Đến năm 1989, Xởng sản xuất vật liệu điện đợc chuyển thành Xí nghiệp sảnxuất vật liệu điện, lúc này qui mô xởng đã đợc mở rộng hơn và đợc chia thànhcác phân xởng nhỏ để sản xuất các mặt hàng thay thế cho một số mặt hàng phảinhập khẩu hoặc mua của các doanh nghiệp trong nớc

Năm 1993, Công ty thành lập Xí nghiệp sản xuất máy hàn điện, đồng thờitách Xí nghiệp sản xuất vật liệu điện thành Xí nghiệp sản xuất vật liệu điện và

Xí nghiệp sản xuất dây, cáp điện và dây điện từ

Năm 1997, sáp nhập Xí nghiệp sản xuất máy hàn điện và Xí nghiệp sản xuấtvật liệu điện thành Xí nghiệp sản xuất vật liệu điện

Năm 2002, một hệ thống cửa hàng của Công ty sáp nhập vào Xí nghiệp sảnxuất vật liệu điện và đổi tên Xí nghiệp thành Nhà máy cơ điện ELMACO

2 Đặc điểm kinh tế – Lớp CN 41B kỹ thuật của Nhà máy:

2.1. Đặc điểm về vị trí và vai trò của Nhà máy:

Trang 7

Từ khi đợc thành lập cho đến nay, Nhà máy cơ điện ELMACO luôn là một

bộ phận quan trọng của Công ty Vật liệu điện và dụng cụ cơ khí (ELMACO).Nhà máy là một trong hai bộ phận sản xuất chính của Công ty, đã hình thànhnên bộ phận sản xuất của Công ty Chúng ta đã biết rằng ELMACO ra đời vàhoạt động trong lĩnh vực thơng mại, cho đến khi hình thành phân xởng sản xuấtvật liệu điện năm 1987, đến lúc này Công ty mới tự tổ chức bộ phận sản xuấtcho mình Cho đến nay Công ty đã có thể đứng vững trên cả “Giải pháphai chân” củamình, đó là cả lĩnh vực hoạt động sản xuất và hoạt động thơng mại Với sự pháttriển của các bộ phận sản xuất thì Công ty đang ngày càng khẳng định vị trí củamình trên thơng trờng Trong đó Nhà máy cơ điện ELMACO đóng một vai tròquan trọng trong sự thành công của Công ty:

+ Một số sản phẩm của Nhà máy mang thơng hiệu ELMACO đã đáp ứng kịpthời và đã thoả mãn đợc nhu cầu của thị trờng, đang đợc thị trờng biết đến ngàycàng nhiều, từ đó giúp cho thơng hiệu ELMACO ngày càng khẳng định vị trícủa mình trên thơng trờng Đây là một tài sản vô hình đáng giá của Công ty màmột công ty muốn xây dựng phải mất một thời gian tơng đối dài

+ Với một số sản phẩm hàng hoá có chất lợng tốt và đợc ngời tiêu dùng tin ởng đã tạo đợc uy tín cho Công ty trên thị trờng Do đó tạo cơ sở cho hoạt độngsản xuất kinh doanh của Công ty ngày càng đợc mở rộng và phát triển

t-+ Mặc dù là một bộ phận sản xuất nằm trong Công ty nhng Nhà máy vẫn cómột sự độc lập nhất định và hàng năm đã đóng góp một phần không nhỏ vàodoanh thu và lợi nhuận của Công ty

+ Về mặt kinh tế - xã hội, Nhà máy đã tạo ra đợc một lợng công việc làmcho xã hội, góp phần giảm tỷ lệ thất nghiệp ở địa phơng và cải thiện đời sốngcho ngời lao động

2.2. Đặc điểm sản phẩm của Nhà máy:

Nhà máy cơ điện ELMACO là Nhà máy sản xuất các sản phẩm thuộc ngànhvật liệu điện Vì vậy sản phẩm của nó chủ yếu là phục vụ cho tiêu dùng trongcác ngành công nghiệp và các thiết bị tiêu dùng, chứ không phải là những hànghoá tiêu dùng sinh hoạt Một số mặt hàng chính của Nhà máy đợc trình bàytrong bảng sau:

Bảng 1: Danh mục sản phẩm của Nhà máy.

Sản phẩm Khối lợng sản xuất/năm (cái)

Trang 8

1 Máy hàn điện, hàn hơi, phụ kiện 1300

3 Quạt chống nóng, quạt thông gió 900

Nguyên vật liệu phục vụ cho quá trình sản xuất của Nhà máy đợc cung cấp

từ nhiều nguồn khác nhau nhng một số loại nguyên vật liệu chính và nguồncung cấp chủ yếu sau đây:

Đồng sơ cấp bọc thuỷ tinh Nhập từ Trung Quốc

Nguồn: Bảng kế hoạch Nhà máy cơ điện ELMACO

Hiện nay thị trờng đang có nhu cầu lớn về một số sản phẩm tơng tự nh sảnphẩm của Nhà máy, do đó Nhà máy có khả năng mở rộng thị trờng trong tơnglai Tuy nhiên một số nguyên liệu chính của Nhà máy đợc nhập từ nớc ngoàinên dễ bị ảnh hởng của kinh tế thế giới đến hoạt động sản xuất của Nhà máy

2.3 Đặc điểm kỹ thuật của Nhà máy:

Nhà máy cơ điện ELMACO là một trong hai cơ sở sản xuất chính của Công

ty nhng về trình độ công nghệ - kỹ thuật thì Nhà máy còn ở mức thấp so với cácdoanh nghiệp khác cùng sản xuất một mặt hàng Điều này có thể lý giải rằngNhà máy đợc thành lập từ những năm 80 nên đợc trang bị chủ yếu bằng côngnghệ của thời kỳ đó và từ đó cho đến nay tính chất sản xuất của Nhà máy cũngkhông thay đổi nhiều, sản phẩm của Nhà máy vẫn đợc thị trờng chấp nhận Vìvậy Công ty cũng cha cần phải đầu t thêm để đổi mới công nghệ Trong khi đó

ở các doanh nghiệp khác hoặc là mới đợc thành lập hoặc là mới chuyển đổi từnhững ngành nghề khác nên đợc trang bị bằng những thiết bị công nghệ sảnxuất tơng đối hiện đại Với tình hình công nghệ sản xuất hiện tại của Nhà máy

đã ảnh hởng tới năng suất lao động, chất lợng và giá thành sản phẩm…Mỗi loại hình nh Điềunày dễ thấy rằng, trình độ công nghệ lạc hậu thì công suất của máy móc không

đáp ứng đợc cho nhu cầu sản xuất, do đó hoặc là không đáp ứng kịp thời nhucầu của thị trờng hoặc là gây ra sự lãng phí về thời gian trong khi đó sản phẩm

Trang 9

Giám đốc

P kinh doanh

Phó Giám

đốc phụ trách kinh doanh

P tài chính

P KH TKê, LĐ

có chất lợng kém hơn so với những sản phẩm của các doanh nghiệp khác dẫn

đến khả năng cạnh tranh của Nhà máy không cao Đồng thời với những côngnghệ sản xuất cũ có thể có những trục trặc trong quá trình sản xuất do đó khôngchỉ ảnh hởng tới năng suất lao động mà còn ảnh hởng tới chất lợng sản phẩm.Hơn nữa trong quá trình sản xuất có thể tiêu tốn nhiều nguyên nhiên vật liệuhơn các thiết bị máy móc mới, do đó cũng làm giảm đi khả năng cạnh tranh củacác sản phẩm của Nhà máy

Hiện nay Nhà máy với qui mô là 96 cán bộ công nhân viên trong đó côngnhân sản xuất chiếm tỷ lệ lớn (khoảng 96%), trong khi đó số lợng thiết bị, máymóc còn quá ít:

Bảng 2: Máy móc, thiết bị của Nhà máy.

Máy móc, thiết bị Số lợng (cái) Nơi sản xuất

Máy mài Trong đó:

- Máy mài 2 đá

- Máy mài 1 đá

541

Việt nam

Trong tình trạng số lợng máy móc ít nh vậy, một số khâu, một số công việccủa Nhà máy vẫn phải thực hiện bằng các hoạt động lao động thủ công Vì thếnăng suất lao động của toàn Nhà máy vẫn đang ở mức thấp so với các doanhnghiệp khác trong ngành, trong thời gian tới Nhà máy cần có một sự thay đổi để

có thể cải thiện tình hình trong hiện tại

2.4 Đặc điểm về cơ cấu tổ chức của Nhà máy:

Sơ đồ1: cơ cấu bộ máy quản lý của Nhà máy cơ điện ELMACO:

Sinh viên: Lê Minh Cơng – Lớp CN 41B Lớp CN 41B 9

Trang 10

Phân x ởng cơ

khí

Phân x ởng lắp ráp

vật t

kế toán

TB hàn

CH kinh doanh DCCK

CH Gia Lâ

m

CH kinh doanh tổng hợp Luận văn tốt nghiệp Khoa Quản Trị Kinh Doanh

Ta thấy rằng đây là một Nhà máy sản xuất có qui mô không lớn, vì vậy cơcấu tổ chức của nó cũng tơng đối đơn giản Mỗi bộ phận trong Nhà máy có mộtchức năng, nhiệm vụ riêng Sau đây chúng ta nghiên cứu một số bộ phận chínhcủa Nhà máy:

+ Giám đốc Nhà máy: có chức năng quản lý và điều hành toàn bộ hoạt độngcủa Nhà máy, đề ra phơng hớng và kế hoạch hoạt động trong toàn Nhà máy,

đồng thời phải chịu trách nhiệm báo cáo với giám đốc của Công ty về hoạt độngcủa Nhà máy, bộ máy giúp việc cho giám đốc gồm có Phó giám đốc kỹ thuật,Phó giám đốc phụ trách kinh doanh và kế toán trởng

+ Phó giám đốc kinh doanh: có chức năng quản lý hệ thống các cửa hàngkinh doanh của Nhà máy gồm Cửa hàng kinh doanh thiết bị hàn, Cửa hàng kinhdoanh dụng cụ cơ khí, Cửa hàng Gia Lâm, Cửa hàng kinh doanh tổng hợp; chịutrách nhiệm về công việc tiêu thụ và giới thiệu sản phẩm của Nhà máy ra thị tr-ờng, lập kế hoạch hoạt động sản xuất kinh doanh cho Nhà máy, đồng thời báocáo và chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động kinh doanh trớc giám đốc Nhàmáy Phó giám đốc kinh doanh đợc uỷ quyền giải quyết mọi công việc của Nhàmáy khi giám đốc vắng mặt

+ Phó giám đốc kỹ thuật: có chức năng quản lý và giám sát mọi hoạt độngsản xuất của các phân xởng, phụ trách công việc phát triển và sản xuất sảnphẩm mới, đảm bảo cho chất lợng sản phẩm cung cấp ra thị trờng theo đúng qui

Trang 11

cách, đúng chất lợng và phải chịu trách nhiệm trớc giám đốc về mọi hoạt độngcủa các phân xởng mà mình phụ trách Phó giám đốc kỹ thuật phải phối hợp vớicác bộ phận khác nh bộ phận kinh doanh, bộ phận kế toán,…Mỗi loại hình nh trong Nhà máy để

đảm bảo cho hoạt động sản xuất đạt kết quả cao nhất Phó giám đốc kỹ thuật sẽ

đợc uỷ quyền giải quyết mọi công việc của Nhà máy khi giám đốc và phó giám

đốc kinh doanh vắng mặt

+ Kế toán trởng: có chức năng theo dõi hoạt động sản xuất kinh doanh củaNhà máy để từ đó hạch toán các khoản chi phí và các khoản thu nhập Có tráchnhiệm phối hợp với các bộ phận khác trong Nhà máy để thực hiện tốt công việc

kế toán của mình, giúp cho công việc theo dõi tình hình hoạt động sản xuấtkinh doanh của toàn Nhà máy

2.5 Nguồn nhân lực của Nhà máy:

Cơ cấu nguồn nhân lực là một chỉ tiêu quan trọng trong hoạch định nguồnnhân lực cho doanh nghiệp, một doanh nghiệp không có một cơ cấu lao độngtốt sẽ ảnh hởng đến chính sách về lao động, đến kết quả sản xuất kinh doanh

Do đó muốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao, cần phải cómột cơ cấu lao động tối u trong doanh nghiệp Cơ cấu lao động đợc coi là tối ukhi lực lợng lao động đảm bảo đủ số lợng, ngành nghề, chất lợng, giới tính vàlứa tuổi, đồng thời phân định rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, mối quan hệcông tác giữa các bộ phận, các cá nhân với nhau đảm bảo mọi ngời đều có việclàm, mọi khâu, mọi bộ phận đều có ngời phụ trách và có sự hoạt động đồng bộtrong từng bộ phận và trong toàn doanh nghiệp Cơ cấu lao động của một doanhnghiệp xem xét trên nhiều chỉ tiêu khác nhau nh cơ cấu theo giới tính, cơ cấutheo độ tuổi, cơ cấu theo trình độ, cơ cấu theo tính chất công việc,…Mỗi loại hình nh

ở Nhà máy cơ điện ELMACO chúng ta xem xét cơ cấu lao động qua một sốchỉ tiêu nh sau:

Hiện nay Nhà máy có tổng số lao động là 96 cán bộ công nhân viên đanglàm việc, kể cả những ngời ký hợp đồng dài hạn và có những hợp đồng ngắnhạn Trong đó công nhân kỹ thuật chiếm khoảng 93% đang làm việc trong cácphân xởng của Nhà máy, số còn lại là cán bộ làm việc văn phòng và lực lợngbán hàng

Tỷ lệ cán bộ công nhân viên ở đây có trình độ ĐH, CĐ chiếm 7% tổng sốcông nhân viên của Nhà máy, trình độ trung cấp và học nghề chiếm khoảng

Trang 12

87% và số còn lại cha qua trờng lớp đào tạo khoảng 6% Trình độ của cán bộcông nhân viên có ảnh hởng rất lớn đến hoạt động sản xuất của Nhà máy nhnăng suất lao động, chất lợng sản phẩm, chi phí nguyên vật liệu…Mỗi loại hình nh Cơ cấu vềlao động theo trình độ của Nhà máy nh vậy là tơng đối hợp lý, số công nhân chaqua đào tạo là chấp nhận đợc và sẽ đợc Nhà máy tổ chức đào tạo trong thời giantới Do vậy nó sẽ là động lực đem lại hiệu quả cao cho hoạt động của Nhà máy Hiện tại số lợng công nhân kỹ thuật chủ yếu là làm việc trong 3 phân xởngcủa Nhà máy Trong các phân xởng này, về cơ cấu giới tính ta thấy rằng ở 2phân xởng lắp ráp thì tỷ lệ nam nữ là gần nh 50%, điều này cũng là hợp lý sovới một Nhà máy cơ khí, bởi vì trong các phân xởng này lao động chủ yếu làbằng thủ công, công việc đòi hỏi có sự khéo léo và cũng không phải là côngviệc nặng nên lao động nữ cũng có thể làm đợc Còn phân xởng cơ khí thì tỷ lệ

là 10% là nữ, còn 90% là nam, ở đây cơ cấu lao động nh vậy là tơng đối hợp lý Nhà máy cơ điện ELMACO là Nhà máy đợc thành lập hơn 15 năm nay, và

đã có những cán bộ công nhân viên không chỉ gắn bó với Công ty từ hàng chụcnăm mà còn gắn bó với Nhà máy kể từ khi thành lập, thế hệ cán bộ đó thì nay

có ngời vừa mới về hu, có ngời sắp về hu nhng họ là những ngời đã xây dựng vàphát triển Nhà máy Một sự đóng góp của thế hệ này là đang hớng dẫn vàchuyển giao cho thế hệ trẻ trong công việc của Nhà máy, còn thế hệ trẻ tuykhông có đợc những kinh nghiệm nh các thế hệ đi trớc nhng họ năng động hơn,sáng tạo hơn và đặc biệt là sự ham học hỏi Vì thế họ là thế hệ có thể xây dựngNhà máy trở nên vững mạnh hơn và xứng đáng với niềm tin của thế hệ cha anhtrớc Vậy Nhà máy đã có chính sách xây dựng cơ cấu lao động nh thế nào chohợp lý và đem lại kết quả hoạt động kinh doanh cho Nhà máy một cách tốtnhất Về cơ cấu lao động theo tuổi thì Nhà máy hiện đang có cơ cấu nh sau:

Bảng 3: Cơ cấu lao động theo tuổi của Nhà máy

Trang 13

đổi cần thiết để có thể nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh củamình.

3 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Nhà máy trong những năm vừa qua:

Bảng số liệu sau đây phản ánh tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh củaNhà máy từ năm 2000-2002:

Bảng 4:Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (Đvt: đồng).

Năm

Doanh thu 2 880 998 000 5 680 234 000 17 335 917 000Lợi nhuận từ hoạt

Nguồn: Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh năm 2000,2001 và 2002

Từ bảng số liệu ta thấy rằng trong 3 năm (2000-2002) doanh thu tiêu thụ sảnphẩm tăng nhanh, điều này chứng tỏ rằng Nhà máy đang mở rộng qui mô hoạt

động sản xuất kinh, tuy nhiên hiệu quả hoạt động vẫn cha cao Năm 2001doanh thu cao hơn năm 2000 và lợi nhuận của Nhà máy máy cũng tăng lên,trong hai năm này doanh nghiệp đã đạt đợc hiệu quả kinh tế hợp lý Nhng năm

2002 có mức doanh thu cao hơn nhiều so với năm 2001 nhng lại có mức lợi

Trang 14

nhuận thấp hơn năm trớc nh vậy doanh nghiệp đã đầu t nhng cha thu đợc hiệuquả mong muốn, điều này có thể giải thích rằng hoặc là doanh nghiệp sử dụngvốn kém hiệu quả hoặc là doanh nghiệp có đầu t thêm máy móc thiết bị mới,công suất sản xuất lớn và phải khấu hao cho khoản đầu t này do đó chi phí củadoanh nghiệp tăng lên Dẫn đến doanh thu tăng nhng lợi nhuận của doanhnghiệp lại không tăng và thậm chí còn bị giảm xuống

Chơng II: Phân tích những nhân tố ảnh hởng đến quá trình cổ phần hoá ở Nhà máy cơ

Hiện nay nhiều ngời có quan niệm đồng nhất cổ phần hoá với t nhân hoá,nhng về thực chất đây là hai khái niệm có sự khác biệt nhất định

Quá trình t nhân hoá có hai cách hiểu: T nhân hoá theo nghĩa rộng và t nhânhoá theo nghĩa hẹp Về t nhân hoá theo nghĩa rộng, Liên hợp quốc đa ra định

Trang 15

nghĩa: “Giải phápT nhân hoá là biến đổi tơng quan giữa Nhà nớc và thị trờng trong đờisống kinh tế của một nớc theo thị trờng” Theo cách hiểu này thì toàn bộ nhữngchính sách, luật lệ, thể chế nhằm khuyến khích, mở rộng và phát triển khu vựckinh tế t nhân hoặc các thành phần kinh tế phi quốc doanh, giảm thiểu can thiệpcủa Nhà nớc vào hoạt động kinh doanh của các đơn vị kinh tế cơ sở, dành chothị trờng vai trò điều tiết đáng kể thông qua tự do hoá giá cả…Mỗi loại hình nh đều có thể coi

nh biện pháp t nhân hoá

T nhân hoá theo nghĩa hẹp là quá trình giảm thiểu quyền sở hữu Nhà nớchoặc kiểm soát của Chính phủ trong doanh nghiệp thông qua nhiều phơng thức

và biện pháp khác nhau, trong đó phổ biến nhất là cổ phần hoá

ở nớc ta, chủ trơng cổ phần hoá một số DNNN xuất phát từ đờng lối kinh tế

và đặc điểm của nền kinh tế xã hội trong giai đoạn hiện nay là: Xây dựng nềnkinh tế hàng hoá nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trờng có sự quản lýcủa Nhà nớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa Chúng ta đang tiến hành cơ cấulại nền kinh tế và chuyển đổi cơ chế nền kinh tế cho phù hợp với tình hình thếgiới hiện nay Đó là một sự chuyển hớng chiến lợc kinh tế xã hội và đó cũng là

đặc điểm chi phối quyết định mục đích, nội dung và phơng thức cổ phần hoáDNNN Vậy thực chất cổ phần hoá DNNN ở nớc ta là quá trình chuyển hìnhthức kinh doanh một chủ với sở hữu Nhà nớc duy nhất trong doanh nghiệpthành công ty cổ phần với nhiều chủ sở hữu nhằm tạo ra một doanh nghiệp hiện

đại, thích ứng với yêu cầu của kinh doanh hiện đại trong nền kinh tế thị trờnghiện đại

Nh vậy giữa khái niệm về t nhân hoá và cổ phần hoá có một số sự khác biệt:+ T nhân hoá là việc Nhà nớc bán toàn bộ hay một phần DNNN cho t nhân.Còn cổ phần hoá là việc Nhà nớc bán một phần hay toàn bộ DNNN cho tập thểngời lao động và các cá nhân bên ngoài doanh nghiệp Nh vậy sở hữu doanhnghiệp lúc này là tập thể, nhiều ngời cùng sở hữu Gọi là sở hữu hỗn hợp chứkhông đơn thuần là sở hữu t nhân Cổ phần hoá mang tính xã hội cao hơn là tnhân hoá

+ Ngoài sự khác nhau căn bản đó ta thấy rằng cổ phần hoá có đặc điểm làNhà nớc khống chế một tỷ lệ nhất định đối với việc bán cổ phiếu cho t nhân, vìvậy không sợ rằng cổ phần hoá sẽ trở thành t nhân hoá toàn bộ nền kinh tế

Trang 16

+ Một điểm khác biệt nữa là mục đích của t nhân hoá là tăng cờng khu vựckinh tế t nhân và giảm hẳn vai trò của Nhà nớc, trong khi cổ phần hoá ở nớc ta

là nhằm mục tiêu là cơ cấu lại nền kinh tế, đổi mới hình thức quản lý cho phùhợp với nền kinh tế thị trờng hiện đại nằm trong phạm vi đờng lối kinh tế của

Đảng và Nhà nớc ta

1.2 Các hình thức cổ phần hoá DNNN:

Hiện nay, cổ phần hoá DNNN đợc tiến hành theo 4 hình thức chính nh sau:+ Giữ nguyên giá trị thuộc vốn Nhà nớc hiện có tại doanh nghiệp, phát hành

cổ phiếu để thu hút thêm vốn, phát triển doanh nghiệp Đây là phơng thức đang

đợc khuyến khích áp dụng, nhất là đối với những doanh nghiệp đang kinhdoanh tơng đối hiệu quả

Ta có thể hiểu nội dung của phơng thức này nh sau:

- Giá trị thuộc vốn Nhà nớc là M (đơn vị tiền tệ)

- Lợng vốn dự kiến cần huy động thêm là T (đơn vị tiền tệ)

Giá trị doanh nghiệp dự kiến sẽ là T+M (đơn vị tiền tệ)

Khi đó số cổ phần mà doanh nghiệp dự kiến phát hành sẽ đợc dựa trên giá trịdoanh nghiệp (T+M) Tỷ lệ vốn Nhà nớc nắm giữ là [M/(T+M)] x100%

+ Bán một phần giá trị thuộc vốn Nhà nớc hiện có tại doanh nghiệp Phơngthức này đang đợc áp dụng phổ biến

+ Tách một bộ phận của doanh nghiệp để tiến hành cổ phần hoá, rồi sau đótiến hành cổ phần hoá những bộ phận còn lại Phơng thức này đợc thực hiện đốivới những doanh nghiệp, công ty có nhiều bộ phận hoạt động độc lập và lĩnhvực hoạt động khác nhau nh sản xuất, thơng mại (Đối với Công ty Vật liệu điện

và Dụng cụ cơ khí (ELMACO) cũng đang thực hiện theo phơng thức này).+ Bán toàn bộ giá trị hiện có thuộc vốn Nhà nớc tại doanh nghiệp để chuyểnthành công ty cổ phần Đây là hình thức đã đợc đa ra trong Nghị định số44/1998/NĐ-CP ngày 29 tháng 6 năm 1998 của Chính phủ về việc cổ phần hoáDNNN thành công ty cổ phần

1.3. Qui trình tiến hành cổ phần hoá DNNN:

Trong giai đoạn trớc, do cha có qui trình cụ thể cho quá trình cổ phần hoáDNNN nên đợc tiến hành bởi rất nhiều cơ quan khác nhau với nhiều thủ tụcphức tạp Do đó đã kéo dài thời gian thực hiện, có trờng hợp kéo dài từ năm nàysang năm khác, gây lãng phí tiền bạc của Nhà nớc, gây ra sự mất ổn định trong

Trang 17

sản xuất của doanh nghiệp Từ đó gây ra tâm lý không muốn cổ phần hoá trong

bộ phận cán bộ công nhân viên của doanh nghiệp

Để khắc phục những thiếu sót trên Chính phủ đã có nhiều văn bản để thànhlập ban giám sát quá trình đổi mới doanh nghiệp nh Quyết định số83/1993/QĐ-TTg về thành lập Ban chỉ đạo Trung ơng đổi mới doanh nghiệp,Quyết định số 548/1996/QĐ-TTg về việc thành lập Ban chỉ đạo Trung ơng cổphần hoá và đến nay có Quyết định số 111/TTg ngày 29 tháng 6 năm 1998 củaThủ tớng chính phủ về việc thay lập Ban đổi mới quản lý doanh nghiệp Trung -

ơng thay thế cho 2 quyết định trớc đó và các văn bản trái với quyết định này.Ban đổi mới quản lý doanh nghiệp Trung ơng có nhiệm vụ và quyền hạn là lậpcác chơng trình, kế hoạch về đổi mới cơ chế, chính sách và tổ chức quản lýcông tác cổ phần hoá DNNN, trình Thủ tớng chính phủ phơng án cổ phần hoádoanh nghiệp, hớng dẫn và theo dõi các doanh nghiệp thực hiện các chơng trìnhcải cách, đổi mới doanh nghiệp của Chính phủ…Mỗi loại hình nh

Để đạt đợc kết quả thực hiện trong quá trình thực hiện, Chính phủ đã banhành Văn bản số 3395/VPCP-ĐMDN ngày 29 tháng 8 năm 1998 về việc hớngdẫn qui trình và phơng án mẫu cổ phần hoá

Qui trình thực hiện cổ phần hoá một DNNN gồm 4 bớc nh sau:

Bớc 1: Chuẩn bị cổ phần hoá:

Các DNNN có chơng trình cổ phần hoá theo danh sách cổ phần hoá thànhlập ban đổi mới quản lý doanh nghiệp và chuẩn bị những điều kiện cần thiếtcho quá trình cổ phần hoá

Bớc 2: Xây dựng phơng án cổ phần hoá:

+ Ban đổi mới quản lý tại doanh nghiệp tổ chức kiểm kê và phân loại tài sản,vật t, tiền vốn, công nợ của doanh nghiệp, phối hợp với các cơ quan quản lý vốngiải quyết những vớng mắc về tài chính và dự kiến đề nghị giá trị thực tế củadoanh nghiệp, giá trị thực tế của vốn Nhà nớc tại doanh nghiệp

+ Các cơ quan có thẩm quyền tơng ứng quyết định giá thực tế của doanhnghiệp

+ Ban đổi mới quản lý tại doanh nghiệp lập phơng án (dự kiến) cổ phần hoádoanh nghiệp và dự thảo điều lệ tổ chức và hoạt động của công ty cổ phần.Bớc 3: Phê duyệt và triển khai thực hiện phơng án cổ phần hoá:

Trang 18

+ Thủ tớng Chính phủ, các Bộ, UBND tỉnh (thành phố) xem xét và phê duyệtphơng án cổ phần hoá doanh nghiệp theo thẩm quyền.

+ Ban đổi mới quản lý tại doanh nghiệp thực hiện những công việc nh mở sổ

đăng ký mua cổ phần của cổ đông, thông báo công khai tình hình tài chính củacông ty đến thời điểm cổ phần hoá, thông báo bán cổ phần,…Mỗi loại hình nh

+ Trởng ban đổi mới quản lý tại doanh nghiệp triệu tập đại hội cổ đông lầnthứ nhất để bầu Hội đồng quản trị, ban kiểm soát, thông qua điều lệ tổ chức vàhoạt động của công ty

Bớc 3: Ra mắt công ty cổ phần, đăng ký kinh doanh:

+ Giám đốc, kế toán trởng doanh nghiệp với sự chứng kiến của Ban đổi mớiquản lý tại doanh nghiệp và đại diện cơ quan quản lý vốn và tài sản Nhà nớcbàn giao cho Hội đồng quản trị của công ty cổ phần: lao động, tiền vốn, tài sản,danh sách, hồ sơ cổ đông và toàn bộ các hồ sơ tài liệu, sổ sách của doanhnghiệp

+ Hội đồng quản trị công ty cổ phần hoàn tất các công việc còn lại và đăng

ký với sở Kế hoạch và Đầu t của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ơng nơi doanhnghiệp đóng trụ sở Hồ sơ đăng ký kinh doanh nh qui định tại điều 19 Nghị

định số 44/NĐ-CP

2 Sự cần thiết phải cổ phần hoá Nhà máy cơ điện ELMACO:

2.1. Thực trạng của Nhà máy cơ điện ELMACO hiện nay:

DNNN là tổ chức kinh tế do Nhà nớc đầu t vốn thành lập và tổ chức quản lý,hoạt động kinh doanh hoặc hoạt động công ích nhằm thực hiện các mục tiêukinh tế xã hội do Nhà nớc giao, nó đợc coi là tổ chức kinh tế độc lập có t cáchpháp nhân đợc tự chủ nhng toàn bộ vốn đầu t ban đầu là do Nhà nớc quyết định

và thuộc quyền sở hữu của Nhà nớc

Khu vực kinh tế Nhà nớc đóng vai trò là lực lợng chủ đạo nắm giữ nhữngkhâu then chốt, thiết yếu, đảm bảo an toàn, ổn định xã hội và là lực lợng luônsẵn sàng bổ sung vào những dự án mà nhu cầu xã hội đang đòi hỏi, những dự án

mà số vốn bỏ ra lớn, vòng quay chậm, rủi ro cao và tỷ suất lợi nhuận thấp…Mỗi loại hình nhnên các thành phần kinh tế khác không đủ khả năng đầu t hoặc không muốn

đầu t Tính chủ đạo của thành phần kinh tế Nhà nớc xuất phát từ vị trí chiến lợc

có khả năng chi phối đến môi trờng kinh tế xã hội, dẫn dắt các thành phần kinh

tế khác chứ không nhất thiết là có lợi nhuận cao Ngoài ra thành phần kinh tế

Trang 19

Nhà nớc là một công cụ để Nhà nớc thực hiện các chính sách xã hội, các chủ

tr-ơng về kinh tế vĩ mô

Khu vực kinh tế Nhà nớc ở nớc ta phát triển một cách nhanh chóng và rộngkhắp trong tất cả các lĩnh vực với tỷ trọng tuyệt đối trong nền kinh tế Nh ng khinền kinh tế nớc ta chuyển sang nền kinh tế thị trờng (năm 1986), hoạt động củacác DNNN, mặc dù đã có những điều chỉnh nhất định nhng còn biểu hiện nhiềunhợc điểm, kém hiệu quả Từ nhận định đó chúng ta phân tích một số biểu hiệncủa sự yếu kém trong Nhà máy cơ điện ELMACO:

+ Trình độ kỹ thuật - công nghệ lạc hậu: phần lớn các DNNN đợc thành lập

từ khá lâu nên hầu hết máy móc thiết bị đều đã cũ và lạc hậu Trình độ côngnghệ máy móc của các DNNN ở nớc ta kém xa so với các nớc trên thế giới từ 2-

3 thế hệ, thậm chí có ngành cách biệt từ 4-5 thế hệ Hơn nữa hệ thống côngnghệ đợc xây dựng từ nhiều nguồn, nhiều nớc khác nhau, do đó tính đồng bộcủa các doanh nghiệp là rất thấp Nhà máy cơ điện ELMACO đợc thành lập từnăm 1987, toàn bộ máy móc thiết bị đợc trang bị là của các công ty cơ khítrong nớc và đợc sản xuất từ những năm của thập kỷ 80 hay thời gian trớc đó

Đến nay Nhà máy cha có sự đầu t đúng mức để đổi mới và nâng cấp số máymóc này nhằm phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh của, toàn bộ máymóc, thiết bị của Nhà máy tuy vẫn còn sử dụng đợc nhng độ chính xác, hiệusuất, chất lợng đã kém hơn so với máy móc của thế giới cùng thời kỳ và cànglạc hậu so với những công nghệ mới trong cùng ngành Việc sử dụng các côngnghệ cũ là một sự tận dụng và tiết kiệm tốt nguồn lực hiện có nhng việc đó lại

đánh mất khả năng cạnh tranh của Nhà máy Do đó đã không đem lại đợc hiệuquả cao cho Nhà máy

+ Về vốn hoạt động: Do sự phân bố hệ thống DNNN còn nhiều điểm bất hợp

lý về ngành và về vùng, thêm vào đó là cha có sự đầu t tập trung vào các ngànhtrọng điểm, trong một thời kỳ dài còn đầu t một cách dàn trải, phân tán khiếncho các doanh nghiệp chỉ hoạt động với qui mô nhỏ, luôn luôn trong tình trạngthiếu vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh Trong vài năm trở lại đây, tìnhtrạng sử dụng vốn kém hiệu quả, thất thoát vốn gia tăng, làm ăn thua lỗ trongcác DNNN đã trở nên phổ biến Theo thống kê của Bộ tài chính năm 1998, tổng

số vốn của các DNNN là 70.184 tỷ đồng, vốn bình quân của mỗi doanh nghiệp

là 11,5 tỷ đồng tơng đơng với một doanh nghiệp loại nhỏ của Thái lan Đến nay

Trang 20

vẫn còn khoảng 50% DNNN có số vốn dới 1 tỷ đồng trong đó có tới một nửa làdới 500 triệu đồng Số doanh nghiệp có số vốn trên 100 tỷ đồng chỉ chiếmkhoảng 1,5% Thực tế vốn hoạt động chỉ bằng 80% vốn ghi trong sổ sách, riêngvốn lu động chỉ có 50% đợc huy động vào sản xuất kinh doanh, số còn lại làcông nợ khó đòi, tài sản, hàng hoá mất mát, kém phẩm chất và thua lỗ cha đợc

xử lý Đối với Công ty Vật liệu điện và Dụng cụ cơ khí (ELMACO), với tổng sốvốn là 86 tỷ đồng nhng vốn Nhà nớc cũng chỉ mới đáp ứng đợc khoảng 40-50%nhu cầu cho hoạt động sản xuất kinh doanh của cả Công ty, trong đó bộ phậnsản xuất của Công ty là Nhà máy cơ điện ELMACO có tổng số vốn đến cuốinăm 2002 là 4,2 tỷ đồng, trong đó lợng hàng tồn kho cuối năm 2002 là2.590.380.000 (đồng), nh vậy lợng vốn còn lại cho hoạt động kinh doanh là rấtnhỏ khoảng 1,6 tỷ đồng Tất cả tài sản của Nhà máy đợc đầu t vào nguồn vốn lu

động dùng cho hoạt động kinh doanh của Nhà máy, chứ không đủ vốn để đầu tcho máy móc thiết bị, số vốn còn lại là Nhà máy đi vay hoặc tín dụng kháchhàng Nhìn chung, Nhà máy là một đơn vị kinh doanh có qui mô nhỏ, nguồnvốn còn hạn chế, không có khả năng đầu t đổi mới công nghệ, mở rộng sản xuấtkinh doanh, dẫn đến giảm sức cạnh tranh trên thị trờng

+ Trình độ quản lý của các doanh nghiệp còn thấp không theo kịp sự pháttriển của nền kinh tế đặc biệt là khu vực kinh tế ngoài quốc doanh và đi cùngvới nó là đội ngũ lao động đông đảo về số lợng nhng bất cập về chất lợng

Trong nền kinh tế thị trờng, giám đốc các DNNN là ngời làm thuê cho chủ

sở hữu là Nhà nớc Giám đốc vừa có chức năng là ngời chủ sở hữu, vừa là ngời

điều hành doanh nghiệp Thực tế, phong cách lãnh đạo của giám đốc của cácDNNN giống nh là một quan chức hành chính hơn là một nhà kinh doanh Cácgiám đốc DNNN có ít kiến thức về quản lý doanh nghiệp, bởi vì một số giám

đốc không đợc đào tạo một cách có hệ thống, họ những ngời học về ngành nghềnày hay ngành nghề khác Vì thế khả năng cạnh tranh của các DNNN là thấphơn so với các thành phần kinh tế khác Việc trao cho giám đốc nhiều quyềnlực, trong đó đặc biệt là quyền lực của chủ sở hữu trong khi không có cơ chếkiểm tra, giám sát hữu hiệu những hoạt động của họ, là một trong nhữngnguyên nhân cơ bản của tình trạng yếu kém trong quản lý DNNN Hơn nữa cơchế bao cấp của Nhà nớc và sự can thiệp quá sâu của cơ quan Nhà nớc vào hoạt

động của doanh nghiệp đã hạn chế tính chủ động, sáng tạo của các nhà quản lý

Trang 21

Một tình trạng chung trong các DNNN là việc tuyển lao động không qua cơchế tuyển dụng lao động mà chủ yếu là qua việc giới thiệu của ngời quen, con

em của những ngời làm trong doanh nghiệp đợc đa vào làm việc Vì vậy khôngtuyển dụng đợc cho doanh nghiệp một đội ngũ lao động có trình độ, có taynghề phù hợp với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Mặt kháctrong quá trình tuyển dụng của doanh nghiệp còn có những tiêu cực, bộ máylàm việc kém năng động đã khiến cho nhiều ngời có chuyên môn giỏi khôngthể nhận đợc công việc hoặc thậm chí họ cũng không muốn làm việc trong mộtmôi trờng nh vậy Do đó đội ngũ lao động trong các DNNN tuy đông nhng vềtrình độ, chuyên môn còn nhiều hạn chế

Nhà máy cơ điện ELMACO là một DNNN ở một mức độ nhất định thì cũng

có những đặc trng của DNNN về bộ máy quản lý và đội ngũ lao động

Nh vậy qua phân tích một số điểm yếu kém trong hoạt động của Nhà máy cơ

điện ELMACO tại thời điểm hiện nay, ta thấy rằng cổ phần hoá là rất sức cầnthiết để nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động cho Nhà máy

2.2. Vai trò của cổ phần hoá đối với Nhà máy cơ điện ELMACO:

Từ thực trạng hoạt động của Nhà máy, đòi hỏi phải có một giải pháp để thay

đổi tình hình đó trong đó ba vấn đề chính là vốn, công nghệ và quản lý Trớcyêu cầu thực tế của các DNNN đặt ra, Chủ tịch Hội đồng Bộ trởng (nay là Thủtớng chính phủ) đã ra quyết định 388/HĐBT về vấn đề sắp xếp, cơ cấu lại hệthống DNNN Tuy nhiên một số giải pháp mang tính tình thế nh là việc sápnhập, giải thể những DNNN làm ăn thua lỗ, kém hiệu quả…Mỗi loại hình nh Việc sáp nhập cácDNNN chỉ đơn thuần là phép cộng về qui mô làm cho vốn, lao động, công nghệtăng lên chứ không làm cho hiệu quả của doanh nghiệp sau khi sáp nhập đợccải thiện Do vậy những vấn đề cơ bản vẫn cha đợc giải quyết Đối với Nhà máycơ điện ELMACO, cổ phần hoá là một giải pháp hữu hiệu để giải quyết các vấn

Trang 22

tục cung cấp vốn cho Nhà máy nữa không, nếu tình trạng sử dụng vốn kém hiệuquả vẫn tiếp tục kéo dài nh trớc đây; còn nếu Nhà máy muốn vay vốn từ trongdân thì liệu nhân dân có cho doanh nghiệp vay không khi họ không biết rõ vềtình hình hoạt động của Nhà máy; còn về các nhà đầu t thì sao, làm thế nào đểthu hút nguồn vốn từ họ.

Hiện nay tiềm lực về vốn trong nền kinh tế là rất lớn, nó nằm trong nhân dân

và các tổ chức kinh tế xã hội nhng cha đợc khai thác và sử dụng một cách cóhiệu quả Theo kết quả nghiên cứu của Bộ kế hoạch và đầu t, Tổng cục thống kêthì phần lớn vốn trong nền kinh tế đợc sử dụng vào việc mua vàng và ngoại tệ

để dự trữ, mua bất động sản, gửi tiết kiệm…Mỗi loại hình nh Hơn nữa thị trờng vốn của ViệtNam còn kém phát triển nên nguồn vốn mà một DNNN có đợc chủ yếu là từnguồn vốn vay ngân hàng và nguồn vốn ngân sách cấp, tuy nhiên nguồn nàyhạn chế không đủ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của tất cả các doanhnghiệp (đáp ứng đợc khoảng 70% nhu cầu vốn của các doanh nghiệp) Việc cổphần hoá sẽ tạo điều kiện cho Nhà máy thu hút vốn đầu t từ các thành phầnkinh tế khác Công ty cổ phần có thể thu hút đợc các nguồn vốn lớn từ các tổchức kinh tế xã hội đến các khoản đầu t nhỏ bé trong nhân dân

Với việc hình thành nguồn vốn nh vậy sẽ gắn liền quyền sử hữu tài sản vàquyền sử dụng tài sản, gắn liền trách nhiệm của chủ sở hữu (ở đây có thể là ng-

ời lao động hay các nhà đầu t) với hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

Điều quan trọng là hoạt động dới hình thức công ty cổ phần, Nhà máy hoàntoàn chủ trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, ý thức của ngời sửdụng những tài sản sẽ cao hơn bởi vì họ chính là những ngời chủ thực sự, do đó

đem lại hiệu quả hoạt động cao nhất Mặt khác, lúc này ý thức của Nhà máy sẽhớng về thị trờng, hoạt động kinh doanh phải gắn với thị trờng, thị trờng là thớc

đo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó doanh nghiệp sẽ thoảmãn nhu cầu của thị trờng ở mức cao nhất Đồng thời, với những nguồn vốnhuy động đợc, Nhà máy có thể đầu t đổi mới công nghệ nhằm nâng cao năngsuất lao động, nâng cao chất lợng sản phẩm, hạ chi phí, giá thành sản phẩm…Mỗi loại hình nh

từ đó nâng cao đợc khả năng cạnh tranh của Nhà máy

* Cổ phần hoá tạo điều kiện cho ngời lao động thực hiện quyền làm chủ thực sự của mình đối với Nhà máy:

Trang 23

Trong các DNNN, về mặt pháp lý thì những tài sản, tiền vốn là thuộc sử hữutoàn dân, nhng thực tế, tính chất sở hữu toàn dân đang bị bào mòn một cáchnghiêm trọng Do các hình thức cụ thể của tính sở hữu toàn dân về mặt kinh tếkhông đợc xác định rõ ràng nên hầu hết những ngời lao động trong các DNNNthờ ơ và xa cách với sở hữu toàn dân Quan niệm sở hữu này không phải là của

ai cả đã bám rễ ngày càng sâu trong suy nghĩ và hành động của ngời lao động.Nhng Nhà máy cơ điện ELMACO khi chuyển sang công ty cổ phần, mỗi ng-

ời lao động trong Nhà máy đợc quyền mua cổ phiếu cho mình Lúc này nhữngtài sản trớc đây là của sở hữu toàn dân thì nay đã trở thành của họ, họ phải trởnên gắn bó và chăm sóc nó hơn để nó có thể đem lại lợi ích cao nhất cho họ.Lúc này, quyền lợi và trách nhiệm của ngời lao động gắn bó chặt chẽ với nhau

Từ ngời Giám đốc cho đến những ngời công nhân trực tiếp sản xuất của Nhàmáy đều sẽ trở thành ngời chủ đích thực đồng vốn của mình và đợc tham giatrực tiếp hay gián tiếp vào hoạt động của Nhà máy với quyết tâm và ý chí chung

là đa lại hiệu quả cao nhất

* Cổ phần hoá có tác động tích cực đến việc thay đổi phơng thức quản lý của Nhà máy có hiệu quả hơn:

Cổ phần hoá Nhà máy thành các Công ty cổ phần cũng có nghĩa là sẽ xác

định vai trò làm chủ thực sự của những ngời lao động trong Nhà máy Trongcông ty cổ phần, Hội đồng quản trị thay mặt và chịu trách nhiệm về hiệu quảcủa đồng vốn, hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh với tất cả các cổ đôngcủa công ty Với chức năng và nhiệm vụ đó, Hội đồng quản trị phải hoạt độngmột cách tích cực, không ngừng sáng tạo, cải tiến và thay đổi phơng thức quản

lý nhằm đem lại hiệu quả cao nhất cho công ty Đây là một biện pháp khác biệt

so với sự chỉ đạo hành chính của Nhà máy trớc khi cổ phần hoá Hình thức công

ty cổ phần đã tách rời đợc chức năng quản lý kinh tế của Nhà máy và chức năngquản lý hành chính của cơ quan chủ quản của Nhà nớc đối với Nhà máy, từ đótạo đợc tính chủ động cho các nhà đầu t, nâng cao khả năng cạnh tranh trongnền kinh tế của Nhà máy

Nh vậy cổ phần hoá là một giải pháp đổi mới, cải cách doanh nghiệp có tác

động tích cực đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Nhà máy

II Những nhân tố ảnh hởng đến quá trình cổ phần hoáNhà máy cơ điện ELMACO:

Trang 24

1 Chủ trơng của Nhà nớc:

Từ những 1990 đất nớc ta bắt đầu bớc vào công cuộc hội nhập với thế giới vàkhu vực một cách mạnh mẽ, cả về lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hoá…Mỗi loại hình nh trong

đó hội nhập về kinh tế là sôi động nhất Do đó đòi hỏi các doanh nghiệp của

n-ớc ta phải nâng cao khả năng cạnh tranh và làm ăn có hiệu quả Nhng trong tìnhhình hiện tại, đất nớc vừa thoát khỏi nền kinh tế bao cấp, nhiều tàn d của cơ chế

cũ vẫn còn tồn tại Các thành phần kinh tế, các doanh nghiệp hoạt động mộtcách trì trệ và kém hiệu quả, khả năng cạnh tranh kém…Mỗi loại hình nh nhng đợc sự bảo hộcủa Nhà nớc nên các doanh nghiệp này vẫn tồn tại và hoạt động một cách bìnhthờng Trong khi đó nền kinh tế thế giới và khu vực đã phát triển mạnh mẽ, cácdoanh nghiệp của các nớc có khả năng cạnh tranh cao về chất lợng, chi phí vàgiá thành sản phẩm…Mỗi loại hình nh vì vậy một câu hỏi đã đợc đặt ra là nếu khi chúng ta hộinhập vào nền kinh tế thế giới và khu vực thì liệu các doanh nghiệp của chúng ta

có thể tồn tại và phát triển đợc hay không và khả năng thích ứng của các doanhnghiệp sẽ ảnh hởng nh thế nào đến nền kinh tế quốc dân?

Với tình hình nh vậy, vấn đề hội nhập vào nền kinh kinh tế thế giới và khuvực đã buộc cả phía chính phủ và các doanh nghiệp phải xem xét về các khảnăng và hớng đi cho mình để có thể tồn tại và phát triển Đầu những năm 1990,

Đảng và Nhà nớc đã ra chủ trơng sắp xếp, cải cách và đổi mới hệ thống DNNNnhằm nâng cao hiệu quả kinh tế cho loại hình doanh nghiệp này Trong cácthành phần kinh tế thì thành phần kinh tế Nhà nớc là đợc bảo hộ một cách mạnhnhất và vẫn hoạt động theo cơ chế bao cấp trong nền kinh tế thị trờng nhng lại

đạt hiệu quả không cao Kết quả này có thể do nhiều nguyên nhân nh hình thức

tổ chức quản lý, cơ chế bao cấp về vốn, tình trạng bảo hộ về thị trờng…Mỗi loại hình nh Vì vậyviệc cơ cấu lại hệ thống DNNN sẽ đem lại hiệu quả kinh tế lớn cho nền kinh tếquốc dân, đồng thời giúp cho các doanh nghiệp Nhà nớc có thể thích ứng vớiquá trình hội nhập vào nền kinh tế thế giới và có thể cạnh tranh với các doanhnghiệp từ các quốc gia phát triển

Năm 1992 nớc ta bắt đầu bớc vào công cuộc cải cách, đổi mới hệ thốngDNNN trong đó cổ phần hoá đợc coi là một trong những giải pháp hữu hiệunhất Ngày 8/6/1992 chủ tịch Hội đồng bộ trởng (nay là Thủ tớng chính phủ) đãban hành Quyết định số 202/CT về tiếp tục làm thí điểm chuyển một số DNNNthành công ty cổ phần và Quyết định số 203/CT Đây là một trong những văn

Trang 25

bản pháp lý đầu tiên của Chính phủ ban hành để hớng dẫn thi hành chủ trơng cổphần hoá của Đảng và Nhà nớc Từ đó đến nay đã có nhiều văn bản khác cũng

đã đợc ban hành nhằm xúc tiến và đẩy nhanh quá trình cổ phần hoá các doanhnghiệp nh là: Nghị định số 28/1996/NĐ-CP ngày 07/5/1996; Nghị định số44/1998/NĐ-CP ngày 29/06/1998, Nghị định số 64/2002/NĐ-CP ngày19/6/2002…Mỗi loại hình nh

Trong quá trình cổ phần hoá, chính phủ đã có nhiều chính sách để hỗ trợ chocác doanh nghiệp đang trong quá trình cổ phần hoá nh những chính sách vềthuế (u đãi về thuế cho doanh nghiệp cổ phần hoá nh qui định của Luật khuyếnkhích đầu t trong nớc, miễn lệ phí trớc bạ đối với việc chuyển nhợng tài sản từ

sở hữu Nhà nớc sang sở hữu của công ty cổ phần…Mỗi loại hình nh), chính sách về vay vốnngân hàng để đầu t cho hoạt động kinh doanh và hoạt động xuất nhập khẩu,chính sách đối với ngời lao động, chính sách hỗ trợ về kinh phí cho công tác cổphần hoá…Mỗi loại hình nh

Công ty Vật liệu điện và Dụng cụ cơ khí (ELMACO) là một doanh nghiệpNhà nớc trực thuộc Bộ thơng mại, đã có ý thức về việc tự chủ và độc lập tronghoạt động sản xuất kinh doanh từ rất sớm Vì vậy doanh nghiệp đã đăng ký vàodanh sách các công ty cổ phần hoá từ năm 1993, tuy nhiên do những điều kiệnkhách quan và chủ quan nên cho đến nay doanh nghiệp vẫn cha hoàn thành đợcquá trình cổ phần hoá, đến nay Công ty đang bị đa vào danh sách những doanhnghiệp bắt buộc cổ phần hoá Dự kiến trong năm 2003, Công ty dự kiến sẽ cổphần hoá Nhà máy cơ điện ELMACO, là một bộ phận của Công ty, sau đó sẽ

mở rộng cổ phần hoá ra phạm vi Công ty Nếu quá trình cổ phần hoá ở Nhàmáy cơ điện ELMACO đợc tiến hành một cách thuận lợi và nhanh chóng thìviệc tổ chức cổ phần hoá ở các bộ phận khác của Công ty sau đó sẽ trở nên dễdàng hơn Còn không thuận lợi thì xảy ra trờng hợp ngợc lại là khó khăn hơntrong quá trình cổ phần hoá Công ty, vì nó thiếu đi khả năng thuyết phục các bộphận khác về công cuộc cổ phần hoá vì mất thời gian, tốn kém nhiều chi phí,gây ra sự bất ổn định trong thời gian cổ phần hoá Do đó Công ty cần tập trungmọi khả năng có thể để tiến hành cổ phần hoá một cách thuận lợi

Với sự khuyến khích và giúp đỡ của Nhà nớc cùng với sự tập trung của Công

ty, quá trình cổ phần hoá ở Nhà máy sẽ có nhiều thuận lợi và diễn ra một cáchnhanh chóng

Trang 26

2 Những kết quả đạt đợc của một số doanh nghiệp cổ phần hoá trong thời gian qua:

Chủ trơng chuyển đổi DNNN thành công ty cổ phần nhằm một số mục tiêusau:

+ Huy động vốn của toàn xã hội bao gồm cá nhân, các tổ chức kinh tế, tổchức xã hội trong nớc và nớc ngoài để đầu t đổi mới công nghệ tạo thêm việclàm, phát triển doanh nghiệp, nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp, thay

đổi cơ cấu hệ thống DNNN

+ Tạo điều kiện để ngời lao động trong doanh nghiệp có cổ phần và nhữngngời đã góp vốn đợc làm chủ thực sự đối với doanh nghiệp; thay đổi phơng thứcquản lý nhằm tạo động lực thúc đẩy doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả, nângcao thu nhập của ngời lao động, góp phần tăng trởng nền kinh tế của đất nớc.Huy động vốn và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn là một trong những

điều kiện quan trọng hàng đầu để đẩy nhanh công cuộc công nghiệp hoá - hiện

đại hoá đất nớc, đó cũng là điều kiện tối quan trọng để nâng cao khả năng cạnhtranh, mở rộng sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Để huy động vốn,doanh nghiệp phải đảm bảo đủ những điều kiện cần thiết, trong đó hiệu quảhoạt động sản xuất kinh doanh đợc coi là điều kiện tiên quyết Nếu đặt việc huy

động vốn cho phát triển doanh nghiệp là mục tiêu hàng đầu sẽ gây ra một nhậnthức là việc cổ phần hoá nhằm giải quyết khó khăn cho Nhà nớc trong việc đảmbảo vốn của doanh nghiệp Điều đó có thể sẽ gây trở ngại cho việc thực hiệnchính mục tiêu ấy, ngời lao động không thấy đợc động lực kinh tế trực tiếptrong việc góp vốn của mình Trong cơ chế thị trờng, động lực để thúc đẩydoanh nghiệp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh nằm ở sự gắn bó mật thiếtgiữa quyền quản lý và sử dụng tài sản của doanh nghiệp, xác định rõ ngời chủ

đích thực của những tài sản đó Việc huy động thêm vốn từ việc cổ phần hoá là

điều kiện xác lập ngời chủ một bộ phận tài sản của doanh nghiệp, ngời chủ ấycùng với ngời đại diện Nhà nớc ở doanh nghiệp quản lý và điều hành hoạt độngkinh doanh một cách hiệu quả nhất Hơn nữa việc huy động thêm vốn chỉ là ph-

ơng tiện thiết yếu để đạt tới mục tiêu nâng cao hiệu quả kinh tế mà thôi Nếukhông quản lý và sử dụng tốt số vốn huy động thì cũng không thể mang lại hiệuquả mong muốn Theo những lập luận đó, mục tiêu hàng đầu cổ phần hoá là

Trang 27

thúc đẩy nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh trên cơ sở bảo đảm vai trò thực

sự làm chủ của những ngời sở hữu tài sản

Trong thời gian qua, những doanh nghiệp cổ phần hoá đã đạt đợc những kếtquả kinh tế xã hội đáng khích lệ, đây là một động lực để thúc đẩy cho các công

ty đang chuẩn bị hoặc đang trong quá trình cổ phần hoá Sau đây là một số chỉtiêu kinh tế kỹ thuật mà các doanh nghiệp sau khi cổ phần hoá đã đạt đợc:

+ Vốn điều lệ (kể cả vốn của Nhà nớc): tăng bình quân 19,06%/năm

+ Doanh thu tăng bình quân 46%/năm

+ Lợi nhuận tăng bình quân 44%/năm

+ Các khoản nộp ngân sách tăng bình quân 82%/năm

+ Tỷ suất lợi nhuận (năm 1997) trên vốn chủ sở hữu (gồm vốn ban đầu vàvốn tích luỹ) là 44%

+ Số lao động làm việc tại công ty cổ phần tăng bình quân 30%/năm

+ Thu nhập của ngời lao động tăng bình quân 14,3%/năm

+ Ngoài ra, ngời lao động có cổ phần trong công ty còn đợc chia cổ tức trênvốn góp cổ phần từ lợi nhuận sau thuế từ 22-24%/năm (nếu gửi tiết kiệm tối đachỉ đợc 14%/năm)

Nh vậy các doanh nghiệp đã chuyển sang công ty cổ phần đã cho thấy hiệuquả hoạt động kinh doanh tăng lên rõ rệt Nhờ hiệu quả hoạt động cao hơn nêntăng thêm đợc việc làm, tăng thêm thu nhập cho cổ đông (trong đó có cổ đôngNhà nớc và ngời lao động) vừa đợc hởng cổ tức ở mức cao, vừa tăng giá trị vốngóp tại công ty Nhà nớc ngoài tăng trởng vốn góp, chia cổ tức, các khoản phảinộp ngân sách Nhà nớc cũng tăng nhanh

Điều quan trọng nhất ở đây là cho các doanh nghiệp và ngời lao động thấy

đ-ợc sự phát triển mạnh mẽ của công ty cổ phần và những lợi ích to lớn khi doanhnghiệp của họ chuyển sang công ty cổ phần Khi đó họ sẽ ủng hộ một cách tíchcực vào quá trình cổ phần hoá

Cũng giống nh các doanh nghiệp nghiệp khác, những kết quả đạt đợc củacác doanh nghiệp đã cổ phần hoá, sẽ là động lực khích lệ lớn cho tiến trình cổphần hoá của Nhà máy cơ điện ELMACO và của Công ty

3 Xu hớng hoạt động sản xuất kinh doanh của Nhà máy trong 3 năm gần đây:

Trang 28

Dù là một bộ phận kinh tế của một doanh nghiệp Nhà nớc, nhng Nhà máy cơ

điện ELMACO đợc thực hiện chế độ hạch toán độc lập đối với Công ty mẹ Dovậy hoạt động kinh doanh của Nhà máy là độc lập và tự chịu trách nhiệm ở mộtmức độ nhất định Trong những năm qua hoạt động sản xuất kinh doanh củaNhà máy đã đạt đợc những kết quả đáng khích lệ Kết quả hoạt động sản xuấtkinh doanh của Nhà máy đợc phản ánh qua bảng số liệu sau:

Bảng 5: Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Nhà máy

Năm

Chỉ tiêu

Doanh thu 2 880 998 000 5 680 234 000 17 335 917 000Lợi nhuận sau thuế 2 281 000 3 518 000 1 345 000Tài sản 1 122 214 000 1 548 414 000 4 218 585 000Tiền lơng bình quân/lao

động (đồng)

Suất sinh lời của tài sản 0,00203 0,00227 0,000319

Số vòng quay của tài sản 2,567 3,668 4,109 Nguồn: Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh năm 2000, 2001 và 2002

Trong đó:

+ Tỷ suất lợi Lợi nhuận sau thuế

nhuận Doanh thu

+ Suất sinh lời của Lợi nhuận sau thuế

tài sản (ROA) Tài sản

+ Số vòng quay Doanh thu

tài sản Tài sản

Từ bảng số liệu ta thấy tổng doanh thu của Nhà máy tăng liên tục trong 3năm (2000-2002), cụ thể là năm 2001 tăng lên so với năm 2000 là2.799.235.000 (đồng) (tăng lên tơng ứng là 97,2%), còn năm 2002 tăng lên sovới năm 2001 là 11.655.683.000 (đồng) (tăng lên tơng ứng là 205,2%)

Năng lực sản xuất kinh doanh của Nhà máy đã đợc mở rộng với qui mô ngàycàng lớn Trong năm vừa qua với việc sáp nhập một hệ thống cửa hàng kinhdoanh của Công ty vào Nhà máy đã đem lại hiệu quả hoạt động của Nhà máy

Trang 29

cao hơn Hệ thống phân phối của Nhà máy đợc mở rộng và khả năng đáp ứngnhu cầu của thị trờng ngày càng tốt hơn Một sự thay đổi với nhiều biện pháp

đồng bộ các yếu tố bên trong doanh nghiệp nh năng lực quản lý, tổ chức sảnxuất, dự báo nhu cầu về sản phẩm, công tác kế hoạch nguyên vật liệu và tổ chứctiêu thụ sản phẩm…Mỗi loại hình nh

Mặc dù hoạt động của Nhà máy là có hiệu quả, biểu hiện là trong 3 năm Nhàmáy đều có lợi nhuận, nhng mới chỉ đạt đợc ở mức hiệu quả thấp Năm 2002 lợinhuận giảm so với năm 2001, trong khi đó doanh thu của năm 2002 cao hơn rấtnhiều so với năm 2001 Một thực tế là khi doanh nghiệp muốn mở rộng thị tr-ờng của mình thì đòi hỏi phải bỏ ra một chi phí cho việc tiếp thị sản phẩm, chiphí cho vận chuyển, chi phí cho hệ thống bán hàng, chi phí cho công nhân sảnxuất…Mỗi loại hình nhđiều này làm cho chi phí tăng thêm và lợi nhuận giảm xuống Hiện naythị trờng sản phẩm của Nhà máy là tơng đối rộng bao gồm các tỉnh phía Bắc

nh Thái Nguyên, Hng Yên, Lạng Sơn, Hà Nội, Bắc Giang,…Mỗi loại hình nhcác tỉnh ở miềnTrung nh Nghệ An, Thanh Hoá, Đà Nẵng,…Mỗi loại hình nh và các tỉnh ở miền Nam nh Thànhphố Hồ Chí Minh, Cần Thơ…Mỗi loại hình nh Hệ thống kênh tiêu thụ sản phẩm của Nhà máy làcác cửa hàng của Nhà máy, Chi nhánh của Công ty và các đại lý Nhà máy đangtiếp tục mở rộng hệ thống tiêu thụ cho sản phẩm của mình nhằm tạo cho mìnhmột kênh phân phối riêng Chi phí cho việc mở rộng thị trờng trong thời gian

đầu là tơng đối lớn, do đó làm cho lợi nhuận của Nhà máy thấp hơn, nhng lại cómột khả năng phát triển mạnh trong tơng lai

Mức doanh thu trên một đồng vốn bỏ ra của Nhà máy tăng dần từ năm 2000

đến năm 2002, qui mô tài sản của Nhà máy liên tục tăng lên (năm 2000 tổng tàisản là 1.122.214.000 đồng, năm 2001 là 1.548.414.000 đồng và năm 2002 là4.218.585.000 đồng), tơng ứng với mức tăng của tài sản thì doanh thu cũng tănglên và với tốc độ cao hơn, vì thế doanh thu trên một đồng vốn tăng lên Điều đóchứng tỏ rằng Nhà máy đang quản lý và sử dụng đồng vốn kinh doanh một cách

có hiệu quả trong quá trình mở rộng hoạt động kinh doanh của Nhà máy

Trong năm 2002 do việc xúc tiến mở rộng thị trờng tiêu thụ sản phẩm còngặp nhiều khó khăn về mặt kinh nghiệm, về các thủ tục hành chính, chi phí vậnchuyển còn cao, …Mỗi loại hình nh nên hiệu quả hoạt động cha đạt đợc kết quả nh mong muốn.Nhng về chiến lợc kinh doanh dài hạn để chuẩn bị cho Nhà máy chuyển sang

Trang 30

hoạt động theo hình thức công ty cổ phần thì Nhà máy đang có những bớc đi

đúng đắn

Một nhà đầu t chỉ quan tâm đến những khoản lợi ích khi họ bỏ đồng vốn củamình ra để đầu t vào cổ phiếu hay một dự án đầu t, có nghĩa là họ kỳ vọng vàonhững khoản đầu t sẽ sinh lợi cao trong tơng lai Vì vậy khi họ đầu t vào cổphiếu thì họ mong muốn có đợc một mức cổ tức hàng năm cao và phải cao hơn

so với tỷ lệ lãi suất của ngân hàng để bù đắp cho lãi suất phi rủi ro và lãi suấtchịu rủi ro của họ

Hiện tại Nhà máy cơ điện ELMACO có mức lợi nhuận hàng năm còn thấp,nhng với phơng hớng kinh doanh nh hiện nay thì Nhà máy sẽ đạt đợc hiệu quảhoạt động cao trong tơng lai và đem lại lợi ích cao cho các nhà đầu t khi nóchuyển thành công ty cổ phần Do vậy Nhà máy phải cho các nhà đầu t thấy đ-

ợc rằng Nhà máy có khả năng đem lại cho họ lợi ích cao trong tơng lai vàthuyết phục họ đầu t vào cổ phiếu của công ty Mặt khác Nhà máy cũng làmcho ngời lao động yên tâm hơn khi tiến hành cổ phần hoá

Nh vậy khả năng cổ phần hoá Nhà máy cơ điện ELMACO có nhiều thuận lợikhi có đợc khả năng phát triển mạnh trong tơng lai và đây là một tài sản vô hình

có giá trị đối với đối với Nhà máy trong việc thu hút vốn từ các nhà đầu t vàthuyết phục ngời lao động trong Nhà máy để tiến hành cổ phần hoá Giá trị tàisản vô hình này đợc tính toán nh thế nào sẽ đợc nói tới trong phần xác định giátrị doanh nghiệp

4 Lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh hiện tại của Nhà máy:

Lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp thể hiện ởnhững sản phẩm, danh mục sản phẩm hay ngành nghề mà doanh nghiệp đó kinhdoanh Lĩnh vực hoạt động còn biểu hiện khả năng phát triển của công ty đótrong tơng lai, nếu một doanh nghiệp đang ở trong một ngành kinh doanh đangphát triển thì triển vọng phát triển của doanh nghiệp đó là rất tốt, nếu doanhnghiệp ở trong ngành bão hoà hay suy thoái thì sẽ gặp nhiều khó khăn tronghoạt động kinh doanh bởi lẽ trong những ngành này, cờng độ cạnh tranh sẽ gaygắt hơn so với trong những ngành phôi thai hay ngành đang phát triển Vậy tạisao có những ngành lại có triển vọng cho doanh nghiệp, trong khi đó một sốngành lại gây ra những khó khăn cho doanh nghiệp Điều này có thể lý giảitheo hai hình thức sau:

Trang 31

+ Đối với những ngành bão hoà, suy thoái thì mức độ cạnh tranh trongnhững ngành này là rất lớn, vì vậy đòi hỏi doanh nghiệp phải có tiềm lực mạnh

để có thể phát triển dựa vào việc khai thác những lợi thế của mình nhằm nângcao chất lợng sản phẩm, hạ chi phí, hạ giá thành sản phẩm, tăng khả năng khaithác thị trờng…Mỗi loại hình nh Thế nhng trên thị trờng không phải doanh nghiệp nào cũng có

đợc những khả năng nh vậy, số doanh nghiệp này chiếm một tỷ lệ rất nhỏ Nhất

là đối với những doanh nghiệp vừa mới đợc thành lập hay mới đợc cơ cấu lại

mà chỉ có một ít tiềm lực thì khả năng tồn tại đợc là rất khó khăn

+ Đối với một số ngành đang phát triển hay phôi thai thì nhiều sản phẩm củamột số ngành cũng sẽ gặp khó khăn do chu kỳ sống của sản phẩm chẳng hạnmột số sản phẩm theo mốt nếu một doanh nghiệp không dự đoán đợc, vẫn đầu

t để sản xuất mà không tính đến dài hạn thì sau một thời gian sản phẩm đó sẽ bịlỗi thời và doanh nghiệp đó không thể tiếp tục sản xuất đợc và dẫn đến phá sản.Một số sản phẩm khác lại do sự tiến bộ của khoa học công nghệ nên chu kỳsống của sản phẩm là rất ngắn, do có công nghệ mới ra đời sản xuất đợc nhữngsản phẩm có nhiều đặc tính hơn, tiện dụng hơn và nói chung là hơn hẳn sảnphẩm cũ, khi đó sản phẩm của những doanh nghiệp cũ khó có thể cạnh tranh đ-

ợc với các doanh nghiệp mới Nh vậy nó sẽ gây cho doanh nghiệp những khókhăn không thể lờng trớc đợc

Bên cạnh những sản phẩm đó thì trong ngành phôi thai có những sản phẩm

có chu kỳ sống dài, có sức sinh lợi cao thì sẽ đem lại cho doanh nghiệp một sựphát triển bền vững và lâu dài

Sản phẩm của Nhà máy cơ điện ELMACO đã mang thơng hiệu ELMACOhơn 15 năm nay, đã đợc ngời tiêu dùng biết đến và tin dùng Những sản phẩmcủa Nhà máy chủ yếu là phục vụ cho nhu cầu của các ngành sản xuất côngnghiệp, một số ngành nh ngành xây dựng, ngành cơ khí sửa chữa,…Mỗi loại hình nh và phục vụcho sự nghiệp công nghiệp hoá của đất nớc

Hiện nay nớc ta đang trong quá trình phát triển kinh tế, Nhà nớc đang đầu txây dựng cơ sở hạ tầng ở khu vực nông thôn và miền núi nhằm phát triển kinh

tế đất nớc Với việc đầu t phát triển các vùng kinh tế nhằm khai thác các nguồnlực hiện có ở khu vực nông thôn, miền núi,…Mỗi loại hình nhđể phát triển kinh tế một cách

đồng đều giữa các vùng kinh tế trong nớc Tình hình đó đòi hỏi nhiều ngànhphục vụ cho quá trình xây dựng đó và có những ngành đang sử dụng sản phẩm

Trang 32

của Nhà máy Vì vậy một số sản phẩm của Nhà máy có khả năng phát triển

đ-ợc Bên cạnh đó sản phẩm máy hàn của Nhà máy đợc dùng vào công nghiệpxây dựng, cơ khí sửa chữa…Mỗi loại hình nh mà những ngành này hiện nay cũng đang pháttriển rất mạnh, việc phát triển cơ sở hạ tầng giao thông, nhà ở…Mỗi loại hình nh đều là nhữngkhu vực cho phát triển các sản phẩm của Nhà máy

Trong thời gian vừa qua, với sự sáp nhập hệ thống kinh doanh ở Công ty vàoNhà máy thiết bị điện đã làm tiềm lực cho Nhà máy ngày càng mạnh, trong 3năm vừa qua doanh thu của Nhà máy đã tăng lên rất mạnh năm 2000 chỉ đạt ởmức 2.880.998.000 (đồng) nhng đến năm 2002 đã đạt mức 17.335.917.000(đồng) và có thể sẽ tiếp tục tăng lên trong những năm tới Đa công ty phát triểnthành một công ty lớn mạnh trong nền kinh tế

Với sự phân tích nh vậy, ta thấy rằng triển vọng phát triển về nhu cầu các sảnphẩm của Nhà máy là đang rất lớn, Nhà máy cần phải cải thiện tình hình về các

điều kiện khác nh là vốn, cơ cấu tổ chức quản lý, kỹ thuật…Mỗi loại hình nh để nhận lấy nhữngcơ hội phát triển cho mình Có nh vậy các nhà đầu t mới thấy đợc triển vọng đó,sau đó họ sẽ tin tởng và mua cổ phiếu của Nhà máy khi Nhà máy tiến hành cổphần hoá Do đó sẽ thúc đẩy nhanh quá trình cổ phần hoá của Nhà máy ở khâubán cổ phiếu, tuy nhiên nó cũng còn phụ thuộc nhiều vào khâu định giá, bởi lẽnếu định giá hợp lý thì việc bán cổ phiếu sẽ thuận lợi còn nếu định giá quá caothì sẽ khó có thể thu hút đợc các nhà đầu t

5 Sự lành mạnh về tài chính của Nhà máy:

Công nợ của DNNN là một trở ngại lớn làm cản trở tiến trình cổ phần hoá.Nếu công nợ không đợc giải quyết mà để các công ty cổ phần phải gánh chịuthì sẽ không tiến hành cổ phần hoá đợc vì không một nhà đầu t nào muốn thừa

kế các khoản nợ của doanh nghiệp, còn nếu khấu trừ vào vốn của Nhà nớc tronggiá trị doanh nghiệp thì sẽ làm thiệt hại cho ngân sách Nhà nớc vì trong nợ cócả nguyên nhân chủ quan của doanh nghiệp Do đó việc xử lý các khoản nợ

đang là một vấn đề rất khó khăn Thực tế của quá trình xử lý công nợ, Nhà nớc

đã phải sử dụng rất nhiều quĩ và nguồn vốn khác nhau, đồng thời các doanhnghiệp, các cơ quan chủ quản địa phơng, trung ơng cũng đã tham gia giảiquyết, thế nhng số nợ của các DNNN vẫn còn là con số khổng lồ Các khoản nợcủa DNNN không chỉ là nợ đối với các DNNN khác, mà còn nợ đối với ngân

Trang 33

sách Nhà nớc, ngân hàng, dự trữ quốc gia, đối với các đơn vị kinh tế ngoài quốcdoanh, các tổ chức hành chính sự nghiệp và cá nhân Nguyên nhân của việc xử

lý, thanh toán nợ chậm trớc hết là do các khoản công nợ phát sinh đã lâu, hồ sơtài liệu thất lạc, Giám đốc, kế toán trởng liên quan đến các khoản nợ cũ đã nghỉ

hu hoặc thuyên chuyển công tác nên khó khăn trong việc đối chiếu, xác địnhtrách nhiệm đối với các khoản nợ Mặt khác các khoản nợ nhỏ, thu thập hồ sơgốc gặp khó khăn, đơn vị con nợ ở xa, chi phí đòi nợ lớn hơn cả khoản nợ thu đ-ợc

Trớc yêu cầu của công cuộc đổi mới, sắp xếp lại hệ thống DNNN, Chính phủ

và các Bộ, ban ngành đã ban hành hệ thống văn bản pháp qui qui định việc xử

lý các vấn đề tài chính của doanh nghiệp để đẩy nhanh tiến trình cổ phần hoá.Trong thời gian qua nhiều văn bản đợc ban hành nh là Quyết định số05/2000/QĐ-TTg ngày 5 tháng 1 năm 2000, Chỉ thị 12/2001 của Chính phủ về

xử lý kết quả tổng kiểm kê tài sản và xác định lại giá trị tài sản tại doanhnghiệp; Nghị định số 44/1998/NĐ-CP; Nghị định số 64/2002/NĐ-CP; Quyết

định số 172/2001 về xử lý giãn nợ, khoanh nợ, xoá nợ thuế và các khoản phảinộp ngân sách đối với đơn vị sản xuất kinh doanh khó khăn do nguyên nhânkhách quan;…Mỗi loại hình nh Những văn bản này đã thiết lập đợc cơ chế xử lý nợ theo hớng

“Giải phápcực kỳ cởi mở và thông thoáng”, nhng trong quá trình thực hiện vẫn còn gặpnhiều khó khăn

Những khó khăn trong việc xác định các khoản nợ, nhiều khoản nợ khôngxác nhận đợc do đã có sự thay đổi tổ chức và ngời lao động Nhiều trờng hợpgiám đốc mới lên thay không chịu ký xác nhận nợ và không muốn trả nợ, lấy lý

do không nắm đợc tình hình kinh doanh và nợ nần đã qua của doanh nghiệp

Về nguyên tắc Nhà nớc cho xử lý dứt điểm một số khoản nợ nếu cán bộthanh tra xác nhận con nợ không có khả năng trả nợ Thế nhng cũng có trờnghợp cán bộ đã không dám xác nhận đối tợng nh vậy nếu không có căn cứ đã đ-

ợc xử lý trớc

Các doanh nghiệp có nợ phải thu thì không muốn dựa vào pháp luật để đòi

nợ Vì muốn thế họ phải gửi đơn đến toà án đề nghị giải quyết phá sản doanhnghiệp Vấn đề rơi vào tình trạng chẳng ai muốn tuân thủ, bởi theo thứ tự u tiêntrả nợ, các chủ nợ xếp ở hàng u tiên thứ tự Hơn nữa trong trờng hợp toà án

Trang 34

tuyên bố doanh nghiệp phá sản, chủ nợ cũng chẳng đòi đợc bao nhiêu mà lạiphải đi hầu kiện tốn kém thời gian và tiền bạc.

Đối với một số trờng hợp doanh nghiệp có các khoản nợ ngân hàng, Nhà nớcphải xử theo hớng tăng vốn cho doanh nghiệp, nhng chẳng có doanh nghiệp nàomuốn đợc xử nh thế, bởi mang tiếng là tăng vốn song thực tế vốn ấy đã mất từlâu, doanh nghiệp không có tiền thật trong tay để đầu t sản xuất, kinh doanh.Trong khi đó, nghĩa vụ lại tăng lên do nhận vốn nhiều lên nhất là nghĩa vụ vềthu sử dụng vốn Và nay mai khi cổ phần hoá, phần vốn Nhà nớc tại doanhnghiệp lại quá lớn Có nhiều doanh nghiệp vừa là chủ nợ vừa là con nợ, códoanh nghiệp do số nợ phải thu lớn nên không trả đợc nợ dù là khoản nợ nhỏ.Những khó khăn về xử lý các khoản nợ và các vấn đề về tài chính sẽ kéo dàithời gian cổ phần hoá, làm cho quá trình cổ phần hoá DNNN chậm lại, thậm chíquá trình này không tiến hành đợc, gây ra tâm lý e ngại trong bộ phận cán bộcông nhân viên của doanh nghiệp

Đối với Nhà máy cơ điện ELMACO đến cuối năm 2002 cơ cấu các khoản nợ

đợc trình bày trong bảng sau:

Bảng 6: Cơ cấu nợ của Nhà máy cơ điện ELMACO cuối năm 2002

Các khoản phải thu Giá trị (đồng) Các khoản phải trả Giá trị (đồng)

1 Phải thu của

108 419 000Nguồn: Bảng cân đối kế toán 2002 - Nhà máy cơ điện ELMACO

Ngày đăng: 21/06/2023, 19:44

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Chế độ mới về sắp xếp, đổi mới và nâng cao hiệu quả quản lý doanh nghiệp – Lớp CN 41B Bộ Tài chính – Lớp CN 41B 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chế độ mới về sắp xếp, đổi mới và nâng cao hiệu quả quản lý doanh nghiệp
Nhà XB: Bộ Tài chính
Năm: 2002
2. Công ty cổ phần và chuyển DNNN thành công ty cổ phần – Lớp CN 41B PTS Đoàn Văn Hạnh – Lớp CN 41B NXB Thống kê -1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công ty cổ phần và chuyển DNNN thành công ty cổ phần
Tác giả: Đoàn Văn Hạnh
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 1998
3. Cổ phần hoá DNNN: Thực chất, mục tiêu, vấn đề và giải pháp – Lớp CN 41B NXB Thống kê - 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cổ phần hoá DNNN: Thực chất, mục tiêu, vấn đề và giải pháp
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 1998
4. Cổ phần hoá DNNN – Lớp CN 41B Nghiên cứu và vận dụng – Lớp CN 41B PGS.TS. Phạm Ngọc Côn – Lớp CN 41B NXB Chính trị quốc gia – Lớp CN 41B 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cổ phần hoá DNNN – Lớp CN 41B Nghiên cứu và vận dụng
Tác giả: PGS.TS. Phạm Ngọc Côn
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2001
5. Cổ phần hoá - giải pháp quan trọng trong cải cách DNNN – Lớp CN 41B NXB Chính trị quốc gia – Lớp CN 41B 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cổ phần hoá - giải pháp quan trọng trong cải cách DNNN
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2002
6. Giáo trình Luật kinh tế - ĐHKTQD – Lớp CN 41B PGS. Nguyễn Hữu Viện – Lớp CN 41B NXBĐHQG Hà Nội – Lớp CN 41B 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Luật kinh tế
Tác giả: PGS. Nguyễn Hữu Viện
Nhà XB: NXBĐHQG Hà Nội
Năm: 2000
8. Kinh tế Nhà nớc và quá trình đổi mới DNNN – Lớp CN 41B PGS.TS. Ngô Quang Minh – Lớp CN 41B NXB Chính trị quốc gia – Lớp CN 41B 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế Nhà nớc và quá trình đổi mới DNNN
Tác giả: PGS.TS. Ngô Quang Minh
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2001
9. Kinh tế thị trờng – Lớp CN 41B ELMACO xác lập thế đứng – Lớp CN 41B TS. Nguyễn Tiến Dũng, Th.S. Đoàn Tùng Lâm – Lớp CN 41B NXB Chính trị quốc gia – Lớp CN 41B 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế thị trờng – Lớp CN 41B ELMACO xác lập thế đứng – Lớp CN 41B
Tác giả: TS. Nguyễn Tiến Dũng, Th.S. Đoàn Tùng Lâm
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2001
10. Tạp chí Công nghiệp – Lớp CN 41B Số 4 – Lớp CN 41B Năm 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Công nghiệp
Nhà XB: Lớp CN 41B
Năm: 2000
11. Tạp chí Ngân hàng – Lớp CN 41B Số 1 – Lớp CN 41B Năm 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Ngân hàng
Nhà XB: Lớp CN 41B
Năm: 2001
13. Tạp chí Kinh tế và phát triển – Lớp CN 41B Số 46 – Lớp CN 41B Năm 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Kinh tế và phát triển
Năm: 2001
15. Văn bản hớng dẫn thực hiện cổ phần hoá DNNN – Lớp CN 41B NXB Xây dựng – Lớp CN 41B 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn bản hớng dẫn thực hiện cổ phần hoá DNNN
Nhà XB: NXB Xây dựng
Năm: 2001
7. Giáo trình Quản trị chiến lợc – Lớp CN 41B ĐHKTQD - NXB Thống kê - 2000 Khác
12. Tạp chí Tài chính – Lớp CN 41B số 4 – Lớp CN 41B Năm 2001 Khác
14. Thông tin Tài chính – Lớp CN 41B Số 4 – Lớp CN 41B Năm 2001 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2: Máy móc, thiết bị của Nhà máy. - Giải pháp thúc đẩy quá trình cổ phần hoá ở nhà máy cơ điện elmaco
Bảng 2 Máy móc, thiết bị của Nhà máy (Trang 9)
Bảng số liệu sau đây phản ánh tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Nhà máy từ năm 2000-2002: - Giải pháp thúc đẩy quá trình cổ phần hoá ở nhà máy cơ điện elmaco
Bảng s ố liệu sau đây phản ánh tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Nhà máy từ năm 2000-2002: (Trang 13)
Bảng 6: Cơ cấu nợ của Nhà máy cơ điện ELMACO cuối năm 2002 - Giải pháp thúc đẩy quá trình cổ phần hoá ở nhà máy cơ điện elmaco
Bảng 6 Cơ cấu nợ của Nhà máy cơ điện ELMACO cuối năm 2002 (Trang 34)
Sơ đồ 2: cơ cấu tổ chức của một công ty cổ phần: - Giải pháp thúc đẩy quá trình cổ phần hoá ở nhà máy cơ điện elmaco
Sơ đồ 2 cơ cấu tổ chức của một công ty cổ phần: (Trang 41)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w