Ngoài ra, việc hoàn thiện công tác quản lý thu –chi tài chính đảm bảo việc thực hiện tốt các nguồn thu, tiết kiệm các khoản chi, thực hiệnđúng kế hoạch thu chi, tiết kiệm chi phí, tạo đi
Trang 1Phần I ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Ngân sách nhà nước (NSNN) có vai trò rất quan trọng trong toàn bộ hoạtđộng kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng và đối ngoại, là công cụ điều tiết vĩ mônền kinh tế, điều tiết thị trường, bình ổn giá cả và phát triển kinh tế xã hội Thôngqua nguồn NSNN, sẽ giúp các đơn vị sử dụng ngân sách có cơ sở để ổn định, pháttriển và thực hiện tốt hoạt động theo các nhiệm vụ và chức năng của mình
Với chức năng và nhiệm vụ của mình, hoạt động giáo dục đào tạo (GDĐT) làhoạt động chủ yếu sử dụng NSNN cấp Song, với xu thế hội nhập và phát triển, hệthống các trường đại học đào tạo ở nước ta đã và đang dần giao quyền tự chủ vàđang áp dụng hai cơ chế tự chủ tài chính là tự chủ toàn bộ và tự chủ mộtphần.Trong lộ trình tự chủ, hệ thống đào tào của các trường đại học chuyển dầntheo xu hướng tự chủ dần về tài chính, lấy thu bù chi Tư tưởng xuyên suốt của LuậtGiáo dục Đại học được Quốc hội khóa XIII biểu quyết thông qua có hiệu lực thihành từ ngày 01 tháng 01 năm 2013 là trao quyền tự chủ ở mức tối đa phù hợp vớinăng lực thực hiện quyền tự chủ của các cơ sở giáo dục đại học
Đối với các cơ sở giáo dục đại học công lập, Nghị định 10/2002/NĐ-CPngày 16 tháng 01 năm 2002 về chế độ tài chính áp dụng cho đơn vị sự nghiệp có thu
và Nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 quy định tự chủ về tàichính đối với các đơn vị sự nghiệp công lập và mới nhất là Nghị định số16/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sựnghiệp công lập ra đời đã đánh dấu một bước ngoặt cho các đơn vị sự nghiệp cônglập Thực tế cho thấy, trong hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập, thì quản
lý hiệu quả nguồn tài chính trở thành một nhiệm vụ trọng tâm và rất cần thiết, ảnhhưởng mạnh đến sự phát triển cả về quy mô lẫn chất lượng cung cấp dịch vụ củađơn vị Đồng thời, tác động đến thu nhập của cán bộ, nhân viên trong đơn vị
Việc quản lý nguồn tài chính góp phần quản lý chặt chẽ các nguồn thu, chi từngân sách nhà nước, từ viện trợ hay từ sản xuất kinh doanh của đơn vị, trên cơ sở đóđánh giá được hiệu quả hoạt động của đơn vị Bên cạnh đó, công tác này cũng góp phầntạo khuôn khổ chi tiêu phù hợp với tình hình tài chính, làm cơ sở cho việc hạch toán kếtoán tại đơn vị Thực hiện tốt hoạt động thu chi tài chính sẽ cân đối được nguồn tài chínhcho hoạt động của đơn vị, từ đó đưa ra những kế hoạch, định hướng phát triển cho phù
Trang 2hợp với từng giai đoạn của sự phát triển Ngoài ra, việc hoàn thiện công tác quản lý thu –chi tài chính đảm bảo việc thực hiện tốt các nguồn thu, tiết kiệm các khoản chi, thực hiệnđúng kế hoạch thu chi, tiết kiệm chi phí, tạo điều kiện để tăng thu nhập cho cán bộ nhânviên, phát huy tính chủ động, sáng tạo, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
Trường Đại học Nông Lâm, Đại học Huế (ĐHNL Huế) là đơn vị dự toán cấp 3 trựcthuộc Đại học Huế; là đơn vị sự nghiệp có thu, vừa thực hiện thu chi tài chính trong nguồncấp từ NSNN, vừa thực hiện các khoản thu chi khác và quyết toán, quản lý việc thực hiệntốt chế độ tài chính Qua nhiều năm thực hiện nhiệm vụ này, công tác quản lý thu, chi tàichính ở Trường ĐHNL Huế đã có những chuyển biến tích cực và có hiệu quả Tuy nhiên,sau nhiều năm đẩy mạnh và hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại Trường, thực tế chothấy công tác quản lý thu –chi tài chính của Trường ĐHNL Huế còn gặp nhiều khó khăn,bất cập, tồn tại và hạn chế liên quan tới công tác quản lý thu chi tài chính
Với ý nghĩa và tính cấp thiết đó, trong quá trình nghiên cứu, tôi đã chọn đề
tài: “Hoàn thi ện công tác quản lý thu,chi tài chính tại Trường Đại học Nông Lâm
- Đại học Huế ” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn thạc sĩ kinh tế.
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 M ục tiêu chung:
Trên cơ sở đánh giá thực trạng, Luận văn nhằm đề xuất hệ thống giải gópphần hoàn thiện công tác quản lý thu, chi tài chính tại Trường Đại học Nông Lâm-Đại học Huế trong thời gian đến
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu:
- Công tác quản lý thu, chi tài chính tại Trường ĐHNL Huế
- Đối tượng điều tra: Cán bộ (giảng viên) đã và đang làm công tác quản lý,cán bộ phòng kế hoạch tài chính
Trang 33.2 Ph ạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi nội dung: Công tác quản lý thu, chi tại Trường ĐHNL Huế
- Phạm vi thời gian: Công tác quản lý thu, chi tài chính và số liệu từ năm
2013 đến 2017 Số liệu điều tra sơ cấp thực hiện cuối năm 2017
- Phạm vi không gian: tại Trường ĐHNL Huế
4 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng một số phương pháp chủ yếu như sau:
4.1 Phương pháp thu thập số liệu, dữ liệu
- S ố liệu thứ cấp: Chủ yếu là số liệu kế toán và báo cáo thống kê thu thập được
tại phòng Kế hoạch tài chính Trường ĐHNL Huế và các văn bản pháp lý của Nhà nước
- S ố liệu sơ cấp:Sử dụng bảng hỏi điều tra để phục vụ cho nghiên cứu đề tài
+ Đối tượng điều tra: Cán bộ (giáo viên) ở Trường ĐHNL Huế: Là cán bộ(giáo viên đã và đang làm công tác quản lý và cán bộ phòng Kế hoạch tài chính là
81 mẫu Thu về 67 mẫu (trong đó các khoa 48, các phòng ban là 19 ) và có 14 mẫukhông đủ điều kiện để phân tích
Tiến hành so sánh sự biến động của các yếu tố qua các thời kỳ để đưa ra nhữngnhận xét, đánh giá nhiều chiều và trên cơ sở đó đề ra các giải pháp hoàn thiện công tácquản lý thu, chi tài chính tại Trường ĐHNL Huế trong thời gian tới
- Phương pháp thống kê mô tả
Từ số liệu thu thập được trên các báo cáo tài chính, tác giả sẽ sử dụng phầnmềm Excel để xâu chuỗi, mô tả giá trị bằng biểu đồ để đánh giá thực trạng, phântích biến động và mối liên hệ
Trang 4- P hương pháp kiểm định
Giả sử lượng biến của tiêu thức X trong tổng thể chung phân phối theo quy luậtchuẩn với trung bình (kỳ vọng) là()và phương sai là(2
) Ký hiệu: N(2) Ta chưa biết
nhưng nếu có cơ sở để cho rằng nó bằng ta đưa ra giả thuyết thống kê H0:
Để kiểm định giả thuyết này, từ tổng thể chung ta tiến hành điều tra chọnmẫu ngẫu nhiên n đơn vị và tính được trung bình mẫu là
Trường hợp khi chưa biết phương sai tổng thể chung nhưng tổng thể mẫu cóquy mô lớn, theo định lý giới hạn trung tâm, trong trường hợp này ta vẫn dùng tiêuchuẩn kiểm định :
Kiểm định hai phía: Giả thuyết H0:
Phương pháp tiếp cận P-value trong kiểm định giả thuyết
P-value là xác suất lớn nhất để có thể bác bỏ giả thuyết H0 P-value thườngđược xem như là mức ý nghĩa quan sát
Các nguyên tắc quyết định để bác bỏ giả thuyết H0với P-value là:
+ Nếu P-value , chấp nhận giả thuyết H0
+ Nếu P-value< , bác bỏ giả thuyết H0
One Sample T Test dùng để so sánh giá trị trung bình của một tổng thể vớimột giá trị cụ thể trong spss
Phương pháp chuyên gia tham khảo: Ngoài ra, tác giả có xin ý kiến, đánh
giá, nhận xét của một số chuyên gia có trình độ cao, am hiểu sâu về lĩnh vực quản lýtài chính Với phương pháp này thì sẽ đỡ tốn thời gian và sức lực nhất tuy nhiên kếtquả nghiên cứu chỉ chủ yếu dựa vào kinh nghiệm của các chuyên gia khoa học
Trang 5PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC
QUẢN LÝ THU CHI TÀI CHÍNH TRONG CÁC
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG LẬP
1.1 TỔNG QUAN VỀ TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG LẬP
1.1.1 Khái niệm và phân loại Trường đại học công lập
1.1.1.1 Khái ni ệm
Theo Luật Giáo dục Đại học của Quốc hội Nước CHXHCN Việt Nam năm
2012 thì: “ Đại học là cơ sở giáo dục đại học bao gồm tổ hợp các trường cao đẳng, trường đại học, các viện nghiên cứu khoa học thành viên thuộc các lĩnh vực chuyên
môn khác nhau tổ chức theo chuyên môn hai cấp để đào tạo các trình độ của giáo dục đại học”[38, Điều 4];
“Cơ sở giáo dục công lập thuộc sở hữu nhà nước, do Nhà nước đầu tư xây
dựng cơ sở vật chất”[38, Điều 7].
Theo Ngô Thế Chi: “Nhà trường trong hệ thống giáo dục đại học quốc dânđược thành lập theo quy hoạch, kế hoạch của Nhà nước nhằm phát triển sự nghiệpgiáo dục và được tổ chức theo các loại hình công lập, bán công, dân lập, tư thục.Các loại hình này đều chịu sự quản lý của Nhà nước, của các cơ quan quản lý giáodục theo sự phân công, phân cấp của Chính phủ”[17, trang 14]
Theo Phạm Văn Trường thì Trường đại học công lập (ĐHCL) được địnhnghĩa như sau: “Đại học công lập là Trường đại học do Nhà nước đầu tư về kinh phí
và cơ sở vật chất và hoạt động chủ yếu bằng kinh phí từ các nguồn tài chính hoặccác khoản đóng góp phi vụ lợi”[42]
Như vậy, các Trường ĐHCL là đơn vị sự nghiệp có thu, tự bảo đảm mộtphần kinh phí hay toàn bộ kinh phí hoạt động thường xuyên và thực hiện chức nănggiáo dục đại học, hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận mà hướng về phục vụ lợiích cộng đồng và xã hội Các trường ĐHCL này có nhiệm vụ đào tạo, nghiên cứu
Trang 6khoa học và bồi dưỡng đội ngũ tri thức, đội ngũ cán bộ khoa học, kỹ thuật có trình
độ chuyên môn đáp ứng nhu cầu xây dựng và phát triển trong thời kỳ công nghiệphóa hiện đại hóa của đất nước
Các trường ĐHCL do Nhà nước đầu tư kinh phí xây dựng và quản lý về mặthoạt động Như các đơn vị sự nghiệp công lập khác, các trường ĐHCL thực hiệntheo Nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ, kinh phíhọat động thường xuyên của trường ĐHCL chủ yếu do NSNN cấp, bên cạnh đó,trường còn có thêm kinh phí từ nguồn thu hoạt động sự nghiệp được giữ lại để đápứng nhu cầu chi thường xuyên của trường
Theo Luật giáo dục đại học có hiệu lực từ 1/1/2013 thì cơ cấu tổ chức trườngđại học gồm [38]: Hội đồng đại học; Giám đốc, phó giám đốc; Văn phòng, ban chứcnăng; Trường đại học thành viên; viện nghiên cứu khoa học thành viên; Khoa, trungtâm nghiên cứu khoa học và công nghệ; Tổ chức phục vụ đào tạo, nghiên cứu khoahọc và triển khai ứng dụng, cơ sở sản xuất và kinh doanh, dịch vụ; Phân hiệu (nếucó) và Hội đồng khoa học và đào tạo, các hội đồng tư vấn
1.1.1.2 Phân lo ại trường Đại học Công lập
Có nhiều tiêu chí để phân loại các trường đại học công lập cụ thể như sau:
Phan loại dựa Theo Quyết định 181/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính
phủ thì ĐHCL gồm [22, Điều 8]:
- Đại học quốc gia, Học viện Hành chính quốc gia: Hạng đặc biệt;
- Đại học vùng, các trường đại học trọng điểm: Hạng một;
- Các trường đại học còn lại: Hạng hai;
Phân loại dựa theo khả năng tự đảm bảo nguồn kinh phí cho hoạt động thường xuyên[19, Điều 9]:
- Đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chi phí hoạt động: Là đơn vị có nguồn thu sựnghiệp tự bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên (≥100%);
Trang 7- Đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động: Là đơn vị cónguồn thu sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động thường xuyên (≥10%
xuyên
- Đơn vị sự nghiệp do NSNN bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động: Là đơn vị
có nguồn thu sự nghiệp thấp (≤10%), đơn vị sự nghiệp không có nguồn thu, KPhoạt động thường xuyên theo chức năng, nhiệm vụ do ngân sách nhà nước bảo đảmtoàn bộ kinh phí hoạt động
Mức tự bảo đảm chi phí hoạt
động thường xuyên của đơn
Tổng số nguồnthu sự nghiệp x100(%) (≤10%)Tổng số chi hoạt động thường xuyên
Phân loại trường đại học công lập theo mối quan hệ ngân sách
Đơn vị dự toán cấp 1: Là đơn vị trực tiếp nhận dự toán ngân sách hàng năm
do Thủ tướng Chính phủ hoặc Uỷ ban nhân dân giao Đơn vị dự toán cấp 1 thựchiện phân bổ, giao dự toán ngân sách cho đơn vị cấp dưới trực thuộc; chịu tráchnhiệm trước Nhà nước về việc tổ chức, thực hiện công tác kế toán và quyết toánngân sách của đơn vị mình và công tác kế toán, quyết toán ngân sách của các đơn vị
dự toán cấp dưới trực thuộc theo quy định
Đơn vị dự toán cấp 2: Là đơn vị cấp dưới đơn vị dự toán cấp 1, được đơn vị
dự toán cấp 1 giao dự toán và phân bổ dự toán được giao cho đơn vị dự toán cấp 3(trường hợp được uỷ quyền của đơn vị dự toán cấp 1), chịu trách nhiệm về tổ chứcthực hiện công tác kế toán và quyết toán ngân sách của đơn vị mình và công tác kếtoán, quyết toán của các đơn vị dự toán cấp dưới theo quy định
Đơn vị dự toán cấp 3: Là đơn vị trực tiếp sử dụng ngân sách, được đơn vị dự
toán cấp 1 (trường hợp không có đơn vị dự toán cấp 2) hoặc đơn vị dự toán cấp 2giao dự toán ngân sách, có trách nhiệm tổ chức, thực hiện công tác kế toán và quyếttoán ngân sách của đơn vị mình và đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc (nếu có)
Trang 81.1.2 Nhiệm vụ và quyền hạn của Trường đại học công lập
Theo Luật giáo dục đại học năm 2012 của Quốc hội khóa XIII, các Trườngđại học công lập có những nhiệm vụ và quyền hạn sau [38, Điều 28]:
- Xây dựng chiến lược, kế hoạch phát triển cơ sở giáo dục đại học
- Triển khai hoạt động đào tạo, khoa học và công nghệ, hợp tác quốc tế, đảmbảo chất lượng giáo dục đại học
- Phát triển các chương trình đào tạo theo mục tiêu đã xác định, đảm bảo sựliên thông giữa các chương trình và trình độ đào tạo
- Tổ chức bộ máy; tuyển dụng, quản lý, xây dựng, bồi dưỡng đội ngũ giảngviên, cán bộ quản lý, viên chức người lao động
- Quản lý người học, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của giảng viên,viên chức, nhân viên, cán bộ quản lý và người học; dành kinh phí để thực hiệnchính sách xã hội đối với đối tượng được hưởng chính sách xã hội, đối tượng ởvùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khókhăn; đảm bảo môi trường sư phạm cho hoạt động giáo dục
- Tự đánh giá chất lượng đào tạo và chịu sự kiểm định chất lượng giáo dục
- Được Nhà nước giao hoặc cho thuê đất, cơ sở vật chất; được miễn giảmthuế theo quy định của pháp luật
- Huy động quản lý, sử dụng các nguồn lực; xây dựng và tăng cường cơ sởvật chất, đầu tư trang thiết bị
- Hợp tác với các tổ chức kinh tế, giáo dục, văn hóa, thể dục, thể thao, y tế,nghiên cứu khoa học trong nước và nước ngoài
- Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo và chịu sự kiểm tra, thanh tra của BộGiáo dục và đào tạo, các bộ ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi cơ
sở giáo dục đại học đặt trụ sở hoặc có tổ chức hoạt động đào tạo theo quy định
- Các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật
Trang 91.2 CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU CHI TÀI CHÍNH TRONG CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG LẬP
1.2.1 Khái niệm, đặc điểm và mô hìnhquản lý tài chính trong các Trường đại học công lập
1.2.1.1 Khái ni ệm về quản lý tài chính
Quản lý tài chính trước hết là quản lý các nguồn tài chính, quản lý các quỹtiền tệ, quản lý việc phân phối các nguồn tài chính, quản lý việc tạo lập, phân bổ và
sử dụng các quỹ tiền tệ một cách chặt chẽ, hợp lý có hiệu quả theo mục đích đãđịnh Đồng thời, quản lý tài chính cũng chính là thông qua các hoạt động kể trên đểtác động có hiệu quả nhất tới việc xử lý các mối quan hệ kinh tế - xã hội nảy sinhtrong quá trình phân phối các nguồn tài chính, trong quá trình tạo lập và sử dụngcác quỹ tiền tệ ở các chủ thể trong xã hội
Trường Đại học công lập (ĐHCL) là một đơn vị sự nghiệp công nên quản lýtài chính trong trong các trường ĐHCL là một bộ phận của quản lý tài chính công,
“là sự tác động của hệ thống các cơ quan nhà nước đến những mặt hoạt động của
tài chính công nhằm đạt được những mục tiêu nhất định” [34, trang 34]
Như vậy, quản lý tài chính trong các trường ĐHCL là quản lý các hoạt độnghuy động, phân bổ và sử dụng các nguồn lực tài chính bằng những phương thức vàbiện pháp khác nhau, được thực hiện trên cơ sở vận dụng các quy luật khách quan
về kinh tế- tài chính một cách phù hợp nhằm đạt được mục tiêu giáo dục và sứmệnh của các trường ĐHCL
Một cách cụ thể hơn, quản lý tài chính trong các trường ĐHCL ở Việt Nam
là quản lý các nguồn thu và quản lý chi tiêu một cách có kế hoạch, tuân thủ các chế
độ tài chính đã quy định, theo định hướng mục tiêu đặt ra
1.2.1.2 Đặc điểm về công tác quản lý tài chính các Trường đại học công lập
Th ứ nhất, đầu tư của các trường ĐHCL dành cho việc sản xuất nguồn vốn
con người, nguồn kinh phí của trường đại học phụ thuộc rất nhiều vào thương hiệu
và chất lượng của trường, số lượng sinh viên Việc các trường đại học sử dụngkhông có hiệu các nguồn lực sẽ làm giảm sự hỗ trợ của các tổ chức xã hội đối với
Trang 10nhà trường để bảo vệ thương hiệu của mình, các trường đại học cần sử dụng có hiệuquả các khoản tài trợ mà các khoản tài trợ này được dựa trên các kiến thức mới màtrường đại học cung cấp cho sinh viên và xã hội.
Th ứ hai, trong quản lý tài chính hiệu quả các trường đại học khó có thể có
sự rõ ràng, rành mạch như trong các doanh nghiệp
Th ứ ba, nguồn thu trong các trường ĐHCL chủ yếu là phần kinh phí NSNN
cấp phát, học phí từ người học và những nguồn thu khác được tạo ra từ giáo dục
Th ứ tư, các khoản chi trong các Trường ĐHCL chủ yếu cho các yếu tố hình
thành nên chất lượng sản phẩm là tri thức
1.2.1.3 Mô hình qu ản lý tài chính trong các Trường đại học công lập
Sơ đồ 1.1: Mô hình quản lý tài chính trong các Trường ĐHCL
Trong bài viết “Tài chính cho giáo dục Đại học xu hướng và vấn đề” theobản dịch của Tiến sỹ Phạm Thị Ly (2008), nhà nghiên cứu Hauptman xác định:
Đầu vào
(Nguồn lực tài chính)
TRƯỜNGĐH CÔNGLẬP
(Chính quy,không chínhquy…)
Học viên, Sinh viên,học viên tốt nghiệp
sản xuất, dịchvụ…
Công trình khoa học,sản phẩm, dịch vụ
Trang 11Nguồn tài chính cho hoạt động của các trường đại học khắp nơi trên thế giới là sựkết hợp giữa các nguồn lực nhà nước và tư nhân Về cơ bản, có 3 nguồn thu duy trìcác hoạt động nghiên cứu và giảng dạy ở các trường ĐHCL đó là: (i) Nguồn Ngânsách nhà nước cấp, (ii) Học phí và (iii) Các khoản thu khác” Tiến sỹ Lê Văn Hảo(2008) đề cập đến 3 xu thế đáng chý ý của giáo dục đại học thế giới là: Nguồn tàichính ngày càng phong phú, mức độ tư nhân hoá giáo dục đại học ngày càng tang
và mức độ đóng góp của người học ngày càng lớn Với chính sách khuyến khích xãhội hóa giáo dục hiện nay thì việc gia tăng học phí được xem như là một giải phápchủ yếu mà người học chia sẻ chi phí giáo dục với Nhà nước Nhưng cách làm này
có xu hướng tạo ra sự bất công về quyền được hưởng các phúc lợi công trong giáodục đại học [39, trang 274-280] và việc áp dụng một mức học phí cao sẽ có nguy cơloại bỏ nhóm sinh viên nghèo trong tiếp cận giáo dục đại học [35]
1.2.2 Thu, chi và quản lý thu chi tài chính trong các Trường đại học công lập
1.2.2.1 Khái ni ệm thu - chi và quản lý thu- chi tài chính
Khái niệm thu -chi tài chính trong các Trường đại học công lập
Theo Ngô Thế Chi thì trong quá trình hoạt động: “Các trường ĐHCL đượcNhà nước, cấp trên cấp kinh phí theo quy định của chế độ tài chính, ngân sách.Ngoài ra, các trường tùy theo quy mô và khả năng, được cơ quan có thẩm quyềncho phép tổ chức các hoạt động sự nghiệp có thu, tổ chức sản xuất, kinh doanh dịch
vụ, thu các khoản học phí, lệ phí tuyển sinh theo quy định để tạo thêm nguồn kinhphí trang trải cho hoạt động giáo dục, đào tạo, xây dựng cơ sở vật chất phát triểnnhà trường” [17, trang 14]
Như vậy, thu trong các Trường ĐHCL là ngu ồn thu tài chính nhận được từ
kinh phí do ngân sách c ấp, nguồn thu sự nghiệp và nguồn thu khác Về Chi trong
các Trường ĐHCL là các khoản chi tiêu từ NSNN cấp, chi từ các nguồn thu sựnghiệp như học phí, lệ phí và chi tiêu từ nguồn thu khác nhằm thực hiện các chứcnăng và nhiệm vụ của các Trường ĐHCL Chi tiêu trong các Trường ĐHCL baogồm chi thường xuyên và chi không thường xuyên;chi thường xuyên là các
khoản chi có thời hạn tác động ngắn, thường dưới một năm và khoản chi này
Trang 12thường mang tính chất lặp đi lặp lại phục vụ cho các nhu cầu hoạt động thườngxuyên của các trường ĐHCL.
Khái ni ệm quản lý thu- chi tài chính trong Trường đại học công lập
Quản lý thu chi tài chính trong các Trường ĐHCL thực chất là quản lý tài
chính công bởi “Tài chính công là tổng thể các hoạt động thu, chi bằng tiền do Nhà nước tiến hành, nó phản ánh hệ thống các quan hệ kinh tế nảy sinh trong quá trình
tạo lập và sử dụng các quỹ công nhằm phục vụ thực hiện các chức năng của Nhà
nước và đáp ứng các nhu cầu, lợi ích chung của toàn xã hội” [40, trang 8].
Do đó, để hiểu được bản chất của quản lý thu chi tài chính trong các TrườngĐHCL trước hết chúng ta tìm hiểu khái niệm quản lý tài chính công Theo Vũ Thị
Nhài quản lý tài chính công được định nghĩa như sau: “Quản lý tài chính công là sự tác động của hệ thống các cơ quan nhà nước đến những mặt hoạt động của tài
chính công nhằm đạt được những mục tiêu nhất định” [34, trang 15].
Như vậy, quản lý thu - chi tài chính trong các Trường ĐHCL là quản lý cáchoạt động huy động, phân bổ và sử dụng các nguồn lực tài chính bằng nhữngphương pháp tổng hợp gồm nhiều biện pháp khác nhau được thực hiện trên cơ sởvận dụng các quy luật khách quan về kinh tế - tài chính một cách phù hợp với điềukiện đổi mới, hội nhập quốc tế của đất nước
Quản lý thu - chi tài chính trong các Trường ĐHCL là quản lý các nguồn thu vàquản lý chi tiêu một cách có kế hoạch, tuân thủ các chế độ tài chính đã quy định và tạo
ra hiệu quả chất lượng giáo dục.Nói cách khác quản lý thu - chi tài chính trong TrườngĐHCL là quản lý hệ thống các nguyên tắc, các quy định, chế độ của Nhà nước mà hìnhthức biểu hiện là những văn bản pháp luật, pháp lệnh, Nghị định
1.2.2 2 Đặc điểm công tác quản lý thu - chi tài chính trong các Trường đại học
công l ập
Các Trường ĐHCL ở nước ta là đơn vị sự nghiệp có thu, tự bảo đảm mộtphần hay toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên, có nhiệm vụ cung cấp nhữngdịch vụ công cho xã hội Nhìn chung, Trường ĐHCL hoạt động vì mục tiêu phục vụlợi ích cộng đồng và xã hội Vì vậy, cơ chế quản lý thu chi tài chính của các TrườngĐHCL cũng có những đặc thù riêng, cụ thể như sau [34, trang 28]:
Trang 13- Quản lý thu chi là loại hình quản lý hành chính NN.
- Quản lý thu chi được thực hiện bởi thủ trưởng đơn vị (hiệu trưởng/giámđốc) và tuân thủ những quy phạm pháp luật của Nhà nước
- Quản lý thu chi là phương thức quan trọng trong việc điều tiết các nguồnlực tài chính nhằm thực hiện chức năng giáo dục đại học của NN
1.2.2.3 Yêu c ầu về công tác quản lý thu chi tài chính trong các Trường đại học
công l ập
Quản lý thu chi tài chính trong Trường ĐHCL phải đáp ứng các yêu cầu sau:
- Đối với nguồn kinh phí do Nhà nước cấp cho chi thường xuyên (nếu có), cácTrường ĐHCL cần phải tôn trọng dự toán năm được duyệt Trong trường hợp cần điềuchỉnh dự toán thì phải được cơ quan có thẩm quyền cho phép điều chỉnh để đảm bảocho đơn vị hoàn thành tốt những chức năng và nhiệm vụ của mình
- Đối với các khoản chi không thường xuyên, các trường cần phải thực hiện đúngquy định về quản lý các khoản chi không thường xuyên theo quy định của Nhà nước
- Phải tổ chức quản lý thu chi tài chính chặt chẽ các hoạt động sản xuất kinhdoanh dịch vụ nhằm tăng thêm các khoản thu và tiết kiệm các khoản chi cho NSNN
- Thủ trưởng đơn vị (Hiệu trưởng/ giám đốc) là người phải chịu trách nhiệm
về quản lý thu chi tài chính của các trường đại học công lập
1.2.2.4 Nguyên t ắc quản lý thu chi tài chính của Trường đại học công lập
Quản lý thu chi tài chính trong Trường ĐHCL tuân thủ các nguyên tắc sau[34, trang 29-31]:
- Nguyên tắc tập trung dân chủ: Là nguyên tắc hàng đầu trong quản lý thu chi
tài chính đối với trường đại học, các khoản thu - chi trong các trường ĐHCL phải đượccông khai, minh bạch, có sự tham gia của cán bộ, công chức trong nhà trường
- Nguyên tắc hiệu quả: Hiệu quả trong quản lý thu chi tài chính được thể
hiện qua hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội Hiệu quả xã hội mặc dù rất khó địnhlượng song những lợi ích xã hội luôn được đề cập, cân nhắc thận trọng trong quátrình quản lý thu chi tài chính trong các trường ĐHCL
Trang 14
Nguyên tắc thống nhất: Thống nhất trong quản lý thu chi tài chính là việc tuân
thủ theo một quy định chung từ việc thu, sử dụng nguồn lực tài chính (chi), thanh tra,kiểm tra, quyết toán, xử lý những vướng mắc trong quá trình thực hiện Thực hiệnnguyên tắc quản lý thống nhất sẽ đảm bảo tính bình đẳng, công bằng, đảm bảo hiệu quả
và hạn chế những tiêu cực, rủi ro khi quyết định các khoản chi tiêu;
- Nguyên tắc công khai, minh bạch: Minh bạch trong quản lý thu chi tài
chính là nguyên tắc quan trọng nhằm đảm bảo tính thống nhất và hiệu quả Thựchiện công khai, minh bạch trong công tác thu chi sẽ tạo điều kiện cho công tác kiểmtra, giám sát các hoạt động thu - chi của đơn vị, hạn chế những thất thoát, lãng phí
1.2.2.5 Ngu ồn thu trong các Trường đại học công lập
Nguồn Ngân sách nhà nước cấp
+ Kin h phí do Ngân sách nhà nước (NSNN) cấp gồm:
- Kinh phí đảm bảo hoạt động thường xuyên thực hiện chức năng, nhiệm
vụ đối với đơn vị chưa tự bảo đảm được toàn bộ chi phí hoạt động được cơ quanquản lý cấp trên trực tiếp giao, trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền giao
- Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ (đối với các đơn
vị không phải là tổ chức khoa học và công nghệ)
- Kinh phí thực hiện chương trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, viên chức
- Kinh phí thực hiện các chương trình, mục tiêu quốc gia
- Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đặthàng (điều tra, quy hoạch, khảo sát, nhiệm vụ khác…)
- Kinh phí thực hiện nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao
- Kinh phí thực hiện chính sách tinh giảm biên chế theo chế độ (nếu có)
- Vốn đầu tư xây dựng cơ bản, kinh phí mua sắm trang thiết bị, sửa chữalớn tài sản cố định phục vụ hoạt động sự nghiệp theo dự án được cấp có thẩm quyềnphê duyệt trong phạm vi dự toán được giao hàng năm
- Vốn đối ứng thực hiện các dự án có nguồn vốn nước ngoài được cấp cóthẩm quyền phê duyệt
Trang 15+ Qu ản lý Nguồn thu từ NSNN cấp
Phần NSNN dành cho giáo dục đại học (GDĐH) được tập trung quản lý theonhững mô hình khác nhau Đối với Trường ĐHCL do Bộ Giáo dục và Đào tạo(hoặc Đại học Vùng) trực tiếp quản lý, thì phần vốn NSNN dành cho các trường này
do Bộ Giáo dục và Đào tạo (hoặc Đại học Vùng) trực tiếp quản lý phân bổ Đối vớicác trường do các bộ chuyên ngành quản lý thì nguồn vốn NSNN dành cho cáctrường này do Bộ chuyên ngành quản lý Tuy nhiên, đứng trên phương diện về quản
lý hoạt động GDĐH về quy mô, chất lượng, chương trình, chế độ bằng cấp thì do
Bộ Giáo dục và Đào tạo quản lý Do đó, việc tổ chức lập dự toán NSNN cho hoạtđộng GDĐH do Bộ Giáo dục và Đào tạo (hoặc Đại học Vùng) trực tiếp chỉ đạo.Quá trình quản lý nguồn thu từ NSNN cấp gồm quản lý việc lập dự toán và quản lýviệc phân bổ dự toán, cụ thể như sau:
Quá trình lập dự toán ngân sách và phân bổ dự toán ngân sách cho lĩnh vựcGDĐH được thực hiện bởi Bộ Giáo dục và Đào tạo (hoặc Đại học Vùng) và các Bộchuyên ngành Trên cơ sở đó, việc quản lý ngân sách của GDĐH do Bộ Giáo dục vàĐào tạo (hoặc Đại học Vùng) trực tiếp và cơ chế phân cấp quản lý ngân sách cho cáctrường do Bộ quyết định sao cho vừa đảm bảo yêu cầu hoạt động của nhà trường, vừađảm bảo được yêu cầu tiết kiệm, hiệu quả giữ vững được kỷ cương, kỷ luật tài chính
Nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp
+ Các ngu ồn thu từ hoạt động sự nghiệp bao gồm:
Phần được để lại từ số thu học phí, lệ phí theo quy định của Pháp luật
Thu từ các hoạt động dịch vụ phù hợp với lĩnh vực chuyên môn và khả năngcủa từng trường như dịch vụ nội trú, dịch vụ y tế
Thu từ hoạt động sự nghiệp khác như lãi tiền gửi ngân hàng
+ Qu ản lý nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp
Quá trình quản lý nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp phải phù hợp với khảnăng đóng góp của xã hội, đảm bảo yêu cầu công khai, minh bạch, bình đẳng, côngbằng về mặt xã hội Để đảm bảo yêu cầu này, nội dung của cơ chế quản lý thu từhoạt động sự nghiệp phải được xem xét trên các khía cạnh sau đây:
Trang 16Xem xét đến khía cạnh thiết lập mức thu Mức thu cho sự nghiệp GDĐHchịu sự chi phối bởi các nhân tố sau đây: Mức thu nhập bình quân của xã hội nóichung, mức thu nhập của người hưởng thụ các dịch vụ GDĐH nói riêng; Chi phícho việc cung cấp các dịch vụ GDĐH; Những lợi ích thực tế mang lại cho người thụhưởng dịch vụ GDĐH.
Lựa chọn phương thức thu và lĩnh vực thu Trong thực tế có nhiều phươngthức và lĩnh vực thu hoạt động sự nghiệp cho GDĐH Có thể thu qua phương thứcthu học phí, qua các khoản thu từ hoạt động NCKH, tư vấn, cung cấp dịch vụ Tuynhiên, căn cứ vào sự phân tích giữa mặt ưu việt và mặt hạn chế của từng phươngthức và lĩnh vực thu để xác định trọng tâm sử dụng phương thức và lĩnh vực thu
Phương thức thu của GDĐH thông qua việc tập trung một phần thu nhập dohoạt động NCKH, tư vấn, cung cấp dịch vụ có ưu điểm là khuyến khích thúc đẩyhoạt động nghiên cứu, tư vấn - một loại hoạt động mang tầm của GDĐH Tuynhiên, để có nguồn tài chính từ hoạt động này cần phải đầu tư ban đầu
Đối với các trường được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao thu phí, lệphí phải thực hiện thu đúng, thu đủ theo mức thu và đối tượng thu do cơ quan Nhànước có thẩm quyền quy định
Đối với sản phẩn, hàng hoá, dịch vụ được cơ quan Nhà nước đặt hàng thìmức thu theo đơn giá do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định; trường hợpchưa được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền định giá, thì mức thu được xác địnhtrên cơ sở dự toán chi phí được cơ quan tài chính cùng cấp thẩm định chấp thuận
Đối với những hoạt động dịch vụ theo hợp đồng với các tổ chức, cá nhân trong vàngoài nước, các hoạt động liên doanh, liên kết, nhà trường được quyết định các khoảnthu, mức thu cụ thể theo nguyên tắc bảo đảm đủ bù đắp chi phí và có tích luỹ
Nguồn thu khác
Nguồn thu khác bao gồm thu từ viện trợ, nguồn thu từ các dự án khác, nguồnvốn vay của các tổ chức tín dụng, vốn huy động của cán bộ, viên chức trong đơn vị;nguồn vốn liên doanh, liên kết của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theoquy định của pháp luật
Trang 17Việc quản lý nguồn thu khác căn cứ vào thỏa thuận của Nhà trường và cácchủ thể cung cấp viện trợ, liên kết nhưng phải phù hợp với các quy định của Nhànước đối với việc quản lý thu của các Trường ĐHCL.
1.2.2.6 Các kho ản Chi chủ yếu trong các Trường đại học công lập
Căn cứ tính chất chi thì nội dung chi tại các Trường ĐHCL bao gồm: Chithường xuyên và chi không thường xuyên [19]
Chi thường xuyên trong các Trường đại học công lập
+ Chi thường xuyên gồm:
- Chi hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao;
- Chi phục vụ cho việc thực hiện công việc, dịch vụ thu phí, lệ phí;
- Chi cho các hoạt động dịch vụ
+ Qu ản lý chi thường xuyên:
Chi thường xuyên ở Trường ĐHCL thường được chia làm bốn nhóm chi:
Nhóm 1: Chi thanh toán cá nhân, bao gồm: Chi tiền lương, tiền công, tiền
lương chia thêm, tiền vượt giờ, bảo hiểm xã hội, chi học bổng cho sinh viên…
Nhóm 2: Chi phí nghiệp vụ chuyên môn, bao gồm: Thanh toán dịch vụ công
cộng; vật tư văn phòng phẩm; thông tin, liên lạc, tuyên truyền; hội nghị; công tácphí; chi phí thuê mướn; chi đoàn ra; chi đoàn vào; chi phí nghiệp vụ chuyên môncủa từng ngành
Nhóm 3: Chi mua sắm - sửa chữa tài sản, bao gồm: Chi mua tài sản cố định
vô hình, tài sản cố định hữu hình; sửa chữa tài sản phục vụ chuyên môn và các côngtrình; chi đầu tư XDCB
Nhóm 4: Chi khác, bao gồm: Các khoản chi hỗ trợ; chi viện trợ; chi công tác
Đảng; chi trả lãi vay; các khoản chi khác
Căn cứ vào nhiệm vụ được giao và khả năng nguồn tài chính, đối với cáckhoản chi thường xuyên, các Trường ĐHCL có quyền quyết định một số mức chiquản lý, chi chuyên môn nghiệp vụ cao hoặc thấp hơn mức chi do cơ quan nhà nước
có thẩm quyền quy định và phương thức khoán chi phí cho từng bộ phận, đơn vịtrực thuộc
Trang 18Hiện nay, Nhà nước quy định một số tiêu chuẩn, định mức chi; các trườngĐHCL phải thực hiện theo đúng các quy định của Nhà nước, bao gồm: Tiêu chuẩn,định mức sử dụng xe ô tô; tiêu chuẩn, định mức về nhà làm việc; tiêu chuẩn, địnhmức trang bị điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động; chế độ công tácphí nước ngoài; chế độ tiếp khách nước ngoài và hội thảo quốc tế ở Việt Nam…
Với quan điểm trao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho các Trường ĐHCL,
để chủ động sử dụng kinh phí hoạt động thường xuyên đúng mục đích, tiết kiệm và cóhiệu quả, các trường ĐHCL thực hiện tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính có tráchnhiệm xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ Nội dung quy chế chi tiêu nội bộ bao gồm cácquy định về chế độ, tiêu chuẩn, định mức, mức chi thống nhất trong đơn vị, đảm bảohoàn thành nhiệm vụ được giao, phù hợp với hoạt động đặc thù của đơn vị, sử dụngkinh phí tiết kiệm, có hiệu quả và tăng cường công tác quản lý Ngoài quy chế chi tiêunội bộ, các trường ĐHCL còn sử dụng các công cụ khác để quản lý chi thường xuyênnhư: Văn bản pháp luật nhà nước (đối với những khoản chưa quy định trong quy chếchi tiêu nội bộ); công cụ kế toán; kế hoạch; kiểm tra, thanh tra
Chi không thường xuyên trong các trường Đại học công lập
+ Chi không thường xuyên gồm:
- Chi thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ;
- Chi thực hiện chương trình đào tạo bồi dưỡng cán bộ, viên chức;
- Chi thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia;
- Chi thực hiện các nhiệm vụ do Nhà nước đặt hàng (điều tra, quy hoạch,khảo sát, nhiệm vụ khác) theo giá hoặc khung giá do Nhà nước quy định;
- Chi vốn đối ứng thực hiện các dự án có nguồn vốn nước ngoài;
- Chi thực hiện các nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao;
- Chi thực hiện tinh giản biên chế theo chế độ do Nhà nước quy định;
- Chi đầu tư XDCB, mua sắm trang thiết bị, sửa chữa lớn tài sản cố định thựchiện các dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
- Chi thực hiện các dự án từ nguồn vốn viện trợ nước ngoài;
- Chi cho các hoạt động liên doanh, liên kết;
- Các khoản chi khác theo quy định (nếu có)
Trang 19+ Qu ản lý chi không thường xuyên:
Các công cụ được sử dụng để quản lý chi không thường xuyên cơ bản giốngquản lý chi thường xuyên Tuy nhiên, chi thường xuyên thường được quản lý theonội dung chi vì nhà nước đã ban hành một hệ thống định mức chi đối với các hoạtđộng không thường xuyên: Chế độ quản lý, sử dụng kinh phí các chương trình mụctiêu quốc gia; chế độ sử dụng kinh phí thực hiện nhiệm vụ đột xuất được cấp trên cóthẩm quyền giao; chế độ chính sách thực hiện tinh giản biên chế (nếu có), chế độquản lý, sử dụng vốn đối ứng dự án, vốn viện trợ thuộc nguồn vốn NSNN; chế độquản lý, sử dụng vốn đầu tư XDCB, kinh phí mua sắm, sửa chữa lớn tài sản cố địnhphục vụ hoạt động sự nghiệp theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt; riêngkinh phí thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Nhà nước, cấp Bộ, cấpNgành theo hướng dẫn của Bộ Tài chính - Bộ Khoa học và Công nghệ
1.2.3 Nội dung công tác quản lý thu, chi trong các Trường đại học công lập
1.2.3.1 L ập dự toán thu chi tài chính
Lập dự toán thu chi tài chính trong mỗi cơ quan, đơn vị là khâu mở đườngquan trọng mang ý nghĩa quyết định đến toán bộ quá trình quản lý tài chính trong tổchức Bởi nó là cơ sở thực hiện và dẫn dắt toàn bộ quá trình thực hiện quản lý tàichính sau này của cơ quan, đơn vị
Hàng năm, căn cứ vào các văn bản hướng dẫn lập dự toán của Bộ tài chính
và hướng dẫn của cơ quan quản lý cấp trên; căn cứ vào chức năng nhiệm vụ đượccấp có thẩm quyền giao; căn cứ vào tình hình thực hiện nhiệm vụ của năm trước và
dự kiến cho năm kế hoạch; căn cứ vào các định mức, chế độ chi tiêu tài chính hiệnhành của nhà nước quy định cơ quan, đơn vị lập dự toán thu và dự toán chi tài chínhtheo đúng chế độ quy định
Lập dự toán là quá trình phân tích, đánh giá, tổng hợp, lập dự toán nhằm xáclập các chỉ tiêu thu chi của cơ quan, đơn vị dự kiến có thể đạt được trong năm kếhoạch, đồng thời xác lập các biện pháp chủ yếu về kinh tế - tài chính để đảm bảothực hiện tốt các chỉ tiêu đã đề ra.[28]
Trang 20Phương pháp lập dự toán trên cơ sở quá khứ là phương pháp xác định các chỉtiêu trong dự toán dựa vào kết quả hoạt động thực tế của kỳ liền trước và điều chỉnhtheo tỷ lệ tăng trưởng và tỷ lệ lạm phát dự kiến Phương pháp lập dự toán cấp không
là phương pháp xác định các chỉ tiêu trong dự toán dựa vào nhiệm vụ, mục tiêu hoạtđộng trong năm kế hoạch, phù hợp với điều kiện cụ thể hiện có của đơn vị chứkhông dựa trên kết quả hoạt động thực tế của năm trước
Phương pháp lập dự toán trên cơ sở quá khứ là phương pháp truyền thống,đơn giản, dễ thực hiện và phù hợp cho những hoạt động tương đối ổn định của đơn
vị Trong khi đó, phương pháp lập dự toán cấp không phức tạp hơn, đòi hỏi trình độcao trong đánh giá, phân tích, so sánh giữa nhiệm vụ và điều kiện cụ thể của đơn vịnên chỉ thích hợp với những hoạt động không thường xuyên, hạch toán riêng đượcchi phí và lợi ích
1.2.3.2 T ổ chức thực hiện công tác quản lý về dự toán Thu- Chi tài chính
Thực hiện công tác quản lý về dự toán Thu tài chính
Quản lý các nguồn thu các trường Đại học bao hàm việc quy định nguồn thu,hình thức và công cụ quản lý nguồn thu của đơn vị (như tổ chức khai thác cácnguồn thu - nội dung thu, mức thu, hình thức kiểm tra, kiểm soát) Kèm theo đó làcác quy định, chế độ về quản lý nguồn thu của đơn vị)
*T ổ chức khai thác nguồn thu
Để có thể tiến hành các hoạt động, trước tiên, các trường Đại học phải cónguồn thu Nguồn thu của các trường Đại học gồm các nguồn từ NSNN cấp, nguồnthu sự nghiệp và nguồn thu khác
- Nguồn thu từ NSNN cấp bao gồm:
+ Kinh phí thực hiện các nghiệp vụ thường xuyên (lương, phụ cấp và cáckinh phí nghiệp vụ thường xuyên khác);
+ Kinh phí thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học cấp nhà nước, cấp Bộ,ngành, chương trình mục tiêu quốc gia và các nhiệm vụ đột xuất khác được cấp cóthẩm quyền giao;
+Kinh phí thanh toán cho các đơn vị theo chế độ đặt hàng để thực hiện cácnhiệm vụ của nhà nước đặt hàng (điều tra, quy hoạch, khảo sát…) theo giá hoặckhung giá do nhà nước quy định;
Trang 21+Kinh phí cấp để thực hiện tinh giản biên chế theo chế độ do nhà nước quyđịnh đối với số lao động trong biên chế dôi ra;
+ Vốn đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị phục vụ hoạtđộng sự nghiệp theo dự án và kế hoạch hàng năm, vốn đối ứng cho các dự án đượccấp có thẩm quyền phê duyệt
+ Nguồn thu sự nghiệp của đơn vị bao gồm:
+Tiền thu phí, lệ phí thuộc NSNN (phần được để lại cho đơn vị sử dụng theoquy định của nhà nước) Mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ nguồn thu được để lại đơn vị
sử dụng và nội dung chi thực hiện theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩmquyền đối với từng loại phí
+Thu từ hoạt động sản xuất, cung ứng dịch vụ Mức thu các hoạt động này dothủ trưởng đơn vị quyết định, theo nguyên tắc bảo đảm bù đắp chi phí và có tích lũy
+ Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật
-Nguồn thu khác theo quy định của pháp luật
Các dự án viện trợ, liên kết đào tạo, quà biếu, quà tặng, đặc biệt là vốn vay ngânhàng được các đơn vị sự nghiệp vay theo cơ chế để bổ sung cho việc chi tiêu và đầu tưkhi cần thiết Bên cạnh đó, các đơn vị còn được phép mở tài khoản tại ngân hàng hoặctại kho bạc nhà nước để phản ánh các khoản thu, chi của các hoạt động
* Quy định mức thu và kiểm tra kiểm soát thu
Đối với các nguồn thu kể trên, nguồn thu từ NSNN cấp được căn cứ vào cácquy định mỗi quốc gia, mỗi thời kỳ Do nguồn thu này phụ thuộc ngân khố mỗiquốc gia và phụ thuộc vào mục tiêu mỗi quốc gia theo đuổi trong từng thời kỳ, nêncần xem xét mức chi cho các trường đại học công lập đã hợp lý hay chưa? Địnhmức cấp NSNN cần phải gắn với chất lượng đào tạo, để qua đó thay đổi mức cấpcho phù hợp
Bên cạnh nguồn thu từ NSNN, các nguồn thu khác cũng được xác định mứcthu cho hợp lý, có căn cứ khoa học Vì, nếu NSNN hạn hẹp, cần tạo chính sách rõràng cho các trường trong việc tăng thu các nguồn ngoài NSNN Mức học phí phảiđược xây dựng căn cứ vào chất lượng đào tạo, gắn với thang đo chất lượng cụ thể,
Trang 22có kiểm soát Ở Việt Nam, mức thu học phí các trường đại học công lập được xácđịnh theo công thức:
Học phí = Chi phí thường xuyên tối thiểu – Hỗ trợ của nhà nướcChi phí thường xuyên tối thiểu được xác định dựa trên yêu cầu đảm bảo sốgiảng viên tối thiểu để giảng dạy cho một sinh viên nhất định và các điều kiện về cơ
sở vật chất khác cho giảng dạy Yêu cầu này thể hiện ở định mức sinh viên/giảngviên và tỷ trọng chi thanh toán cá nhân trong tổng chi thường xuyên [16, tr118]
Mức thu các nguồn khác: thu từ NCKH, thu từ tư vấn, thu dịch vụ khác,…phải xác định được mục tiêu cuối cùng là thu bù chi và có tích lũy
Thực hiện công tác quản lý về dự toán Chi tài chính
Quản lý chi các trường Đại học công bao hàm các phương pháp, hình thức vàcác công cụ quản lý việc chi tiêu của đơn vị như quy định nội dung chi, lập kếhoạch chi, xác định mức chi, bộ máy quản lý thu chi, kiểm soát chi,… Kèm theo vàchi phối các hoạt động đó là các chế độ, quy định, quy chế có liên quan đến quản lýchi của đơn vị sự nghiệp
- Các kho ản chi của các trường Đại học công lập
Trường Đại học phải thực hiện các hoạt động thường xuyên căn cứ theo chứcnăng, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao Để thực hiện các hoạt động này, cáctrường phải chi theo nội dung các khoản chi trong mục sử dụng nguồn tài chínhtrình bày trên đây
- Quy định mức chi và kiểm soát chi
Việc quy định mức chi cần gắn với mục tiêu cuối cùng là hiệu quả chi, điềunày được đánh giá thông qua những kết quả của việc chi Tùy vào mục tiêu của mỗitrường đại học công lập, mức chi cho các nội dung kể trên là khác nhau Trường đạihọc hoạt động theo mô hình cổ điển thường tập trung nhiều cho hoạt động đào tạo,song hiện nay các trường đại học đi theo xu hướng: tập trung đầu tư cho ra nhữngsản phẩm liên quan đến NCKH và tư vấn dịch vụ đào tạo Để xác định mức chi hợp
lý, có thể tham khảo hệ thống tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lý tài chính trong nộidung dưới đây Giống như mục tiêu quản lý thu, kiểm soát chi là khâu đóng vai trò
Trang 23rất quan trọng trong quản lý chi, nó liên quan trực tiếp đến mức thu và nguồn thu.Kiểm soát chi cũng cần phải thực hiện thường xuyên, liên tục và kịp thời để đưa ranhững biện pháp hiệu chỉnh đạt được mục đích cuối cùng của việc chi.
- Phân ph ối chênh lệch thu- chi
Phân phối chênh lệch thu- chi bao hàm các nội dung như phương pháp, cáchthức trích lập của các trường Đại học từ phần chênh lệch thu chi (nếu có), cách thức
sử dụng các quỹ, bộ máy quản lý quá trình phân phối này… và các quy chế tàichính áp dụng trong phân phối
Hiện nay, các trường Đại học công hàng năm được trích lập các quỹ từkhoản chênh lệch thu lớn hơn chi (nếu có), sau khi đã trang trải toàn bộ chi phí hoạtđộng và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với NSNN theo quy định của pháp luật Trườngđược trích lập 4 quỹ: Quỹ dự phòng ổn định thu nhập, Quỹ khen thưởng, Quỹ phúclợi và Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp Chênh lệch thu lớn hơn chi trong nămđược xác định như sau:
Chênh lệch
Thu sự nghiệp và NSNN cấpCTX và chi NN đặt hàng -
Chi hoạt động thườngxuyên và chi NN đặt hàngTrong đó: Thu sự nghiệp, NSNN cấp chi thường xuyên, chi nhà nước đặthàng và chi hoạt động thường xuyên được xác định theo nội dung chi và nguồn tàichính của đơn vị sự nghiệp có thu đã nêu
Thủ trưởng đơn vị chủ động quyết định việc trích lập quỹ, sau khi thốngnhất với tổ chức công đoàn của đơn vị và được thực hiện theo trình tự với các mụcđích sử dụng như sau:
+ Trích lập Quỹ dự phòng ổn định thu nhập để đảm bảo thu nhập cho ngườilao động trong trường hợp nguồn thu bị giảm sút
+ Trích lập Quỹ khen thưởng được dùng để khen thưởng định kỳ, đột xuất cho
cá nhân, tập thể theo kết quả công tác và thành tích đóng góp Hiệu trưởng quyết địnhviệc chi Quỹ khen thưởng sau khi thống nhất với tổ chức công đoàn đơn vị
+ Trích lập quỹ phúc lợi để xây dựng, sửa chữa các công trình phúc lợi, chi chocác hoạt động phúc lợi tập thể của người lao động trong đơn vị, trợ cấp khó khăn đột
Trang 24xuất cho người lao động kể cả những trường hợp nghỉ hưu, nghỉ mất sức Chi thêm chongười lao động trong biên chế khi thực hiện tinh giản biên chế Hiệu trưởng quyết địnhviệc sử dụng Quỹ phúc lợi sau khi thống nhất với tổ chức công đoàn đơn vị.
+ Trích lập quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp dùng để đầu tư, phát triển nângcao hoạt động sự nghiệp, bổ sung vốn đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm máymóc thiết bị nghiên cứu, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ, trợ giúp thêmđào tạo, huấn luyện, nâng cao tay nghề năng lực công tác cho cán bộ, viên chức trongđơn vị Việc sử dụng Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp vào các mục đích trên do Thủtrưởng đơn vị sự nghiệp quyết định theo quy định của pháp luật
1.2.3.3 Quy ết toán và cân đối thu chi tài chính
Quyết toán thu chi là công việc cuối cùng của chu trình quản lý tài chính.Đây là quá trình kiểm tra, tổng hợp số liệu về tình hình chấp hành dự toán trong kỳ
và là cơ sở để phân tích, đánh giá kết quả chấp hành dự toán từ đó rút ra những bàihọc kinh nghiệm cho các kỳ tiếp theo Để có thể tiến hành quyết toán thu chi, cácđơn vị phải hoàn tất hệ thống báo cáo tài chính và báo cáo quyết toán ngân sách
1.2.3.4 Công tác thanh ki ểm tra thu chi tài chính
“Kiểm tra, thanh tra tài chính là việc vận dụng các kỹ thuật và phươngpháp quan sát, phân tích, đối chiếu, so sánh một cách có hệ thống các thông tin
và dữ liệu qua các tài liệu, sổ sách của chủ thể kiểm tra đối với nhà trường nhằmđánh giá tính đúng đắn, hợp lý và có hiệu quả trong hoạt động thu chi của nhàtrường” [34, trang 231] Chủ thể kiểm tra các Trường ĐHCL gồm: Chính phủ(kiểm tra việc chấp hành ngân sách nhà nước); Bộ tài chính (BTC) và các vụ củaBTC (kiểm tra dự toán, kiểm tra thực hiện từng khoản mục thu, chi); Hệ thốngthanh tra tài chính và thanh tra Nhà nước (kiểm tra sau khi thực hiện kế hoạch tàichính, kiểm tra các vụ việc trong hoạt động tài chính) [34, trang 234]
Ngoài ra, kiểm tra còn được thực hiện trong trường hợp đơn vị cấp trên kiểmtra cấp dưới, kiểm tra nội bộ, kiểm tra hoạt động thu chi của Kho bạc Nhà nước đốivới các đơn vị có sử dụng NSNN Công cụ này nhằm ngăn ngừa các hiện tượng tiêucực về các hoạt động thu chi tài chính của các trường Đại học
Trang 25* Kiểm tra việc lập dự toán ngân sách
Các cơ quan kiểm tra cần kiểm tra căn cứ lập dự toán theo các văn bản hướng dẫnlập dự toán của Bộ Tài chính đối với các đơn vị dự toán cấp I, các hướng dẫn củacủa cơ quan quản lý nhà nước cấp trên đối với đơn vị dự toán cấp II …
Việc lập dự toán chi ngân sách phải lập theo hai nội dung riêng biệt, đó là kinh phíthực hiện chế độ tự chủ và kinh phí không thực hiện chế độ tự chủ Khi kiểm traphải kiểm tra từng phần theo dự toán kinh phí thực hiện chế độ tự chủ và dự toánphần kinh phí không thực hiện chế độ tự chủ
Dự toán phần kinh phí không thực hiện chế độ tự chủ phải lập trên cơ sở sau:
- Xem xét việc lập dự toán có căn cứ vào nhu cầu của đơn vị không?
- Các dự án đầu tư xây dựng cơ bản, các đề tài nghiên cứu khoa học đã đượccấp có thẩm quyền phê duyệt chưa?
- Xem xét việc lập dự toán có căn cứ vào định mức, chế độ, tiêu chuẩn hiệnhành của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định không?
- Xem xét việc lập dự toán đầu tư xây dựng cơ bản đã có phê duyệt củangười có thẩm quyền chưa?
- Căn cứ vào dự toán của đơn vị dự toán cấp dưới:
+ Đơn vị dự toán cấp II tổng hợp của các đơn vị dự toán cấp III và gửi chođơn vị dự toán cấp I
+ Đơn vị dự toán cấp I tổng hợp dự toán của đơn vị dự toán cấp II và gửi cho
cơ quan tài chính cùng cấp
*Kiểm tra việc thực hiện dự toán
Cơ quan kiểm tra thẩm tra xem các cơ quan chủ quản cấp trên (đơn vị dựtoán cấp I) phân bổ dự toán cho đơn vị dự toán cấp dưới, có căn cứ vào dự toán do
cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao không? Có phân bổ và giao dự toán theo haiphần: Phần thực hiện chế độ tự chủ và phần không thực hiện chế độ tự chủ không?
Kiểm tra sử dụng kinh phí thực hiện chế độ tự chủ, cần xem xét từng khoảnchi phí thực hiện chế độ tự chủ có đúng quy định không?(có vượt quá chế độ, tiêuchuẩn, định mức do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định không? Có đúngchứng từ hoá đơn hợp lệ không?) nhất là đối với các khoản chi thanh toán cá nhân,
Trang 26chi thanh toán dịch vụ công cộng, chi thuê mướn, chi vật tư, văn phòng, thông tintuyên truyền, liên lạc, chi công tác phí trong nước, hội nghị, chi các đoàn đi côngtác nước ngoài và đón khách nước ngoài vào Việt Nam…
Kiểm tra việc sử dụng kinh phí quản lý hành chính giao để thực hiện chế độ tựchủ tiết kiệm được: Cuối năm ngân sách, sau khi đã hoàn thành các nhiệm vụ, côngviệc được giao, cơ quan thực hiện chế độ tự chủ có số chi thấp hơn số dự toán kinh phíquản lý hành chính được giao (kinh phí do ngân sách nhà nước cấp, các khoản phí, lệphí được để lại theo chế độ quy định, các khoản thu hợp pháp khác), kiểm tra cần xemxét kinh phí tiết kiệm được có sử dụng đúng nội dung và mục đích không?
Đối với kiểm tra việc thực hiện dự toán kinh phí không thực hiện chế độ tựchủ, kiểm tra nên xem xét từng khoản chi của đơn vị có đúng với quy định chi hiệnhành không?
*Kiểm tra việc quyết toán kinh phí
Quá trình này, kiểm tra nên xem xét việc chuyển nguồn kinh phí (nguồn thựchiện chế độ tự chủ và không thực hiện chế độ tự chủ) sang năm sau có đúng không?kiểm tra lại số kinh phí tiết kiệm được, việc hạch toán kế toán và mục lục ngân sách
có đúng quy định không? việc quyết toán ngân sách có đúng thời hạn, biểu mẫukhông? xem xét quyết toán có được công khai không?
1.2.4 Hệ thống công cụ trong công tác quản lý thu, chi tài chính trong các Trường đại học công lập
1.2.4.1 H ệ thống văn bản pháp luật của Nhà nước
Tất cả các hoạt động thu chi tài chính tại các Trường ĐHCL đều phải hoạtđộng trong khuôn khổ, chuẩn mực pháp lý do các văn bản phảp luật Nhà nước quyđịnh Cụ thể hoạt động thu chi tài chính của các Trường ĐHCL được căn cứ vào cácvăn bản pháp luật chính sau:
- Thông tư 08/2014/TT-BGDĐT ngày 20/3/2014 của Bộ GD&ĐT về Quychế tổ chức và hoạt động của đại học vùng và các cơ sở giáo dục đại học thành viên
- Thông tư liên tịch số 21/2010; số 163/2010 và số 25/2013
- Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính về Chế độ kế toánhành chính sự nghiệp
Trang 27- Luật kế toán số 03/2003/QH11 ngày 17/6/2003 của Quốc hội nướcCHXHCN Việt Nam;
- Nghị định 49/2010/NĐ-CP của Chính phủ: Quy định chế độ thu, sử dụnghọc phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và Nghị định86/2015/NĐ-CP thay thế Nghị định 49 có hiệu lực từ ngày 01 tháng 12 năm 2015
- Nghị định 43/2006/NĐ-CP của Chính phủ: Quy định quyền tự chủ, tựchịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đốivới đơn vị sự nghiệp công lập và Nghị định 16/2015/NĐ-CP của Chính phủ ngày14/2/2015 thay thế Nghị định 43 có hiệu lực từ ngày 06 tháng 4 năm 2015 Tuynhiên, chưa có thông tư hướng dẫn Nghị định 16 cho từng lĩnh vực cụ thể nên hiệnnay các ĐHCL vẫn còn áp dụng Nghị định 43
- Thông tư 71/2006/TT-BTC của Bộ Tài chính về Hướng dẫn thực hiệnNghị định 43
- Thông tư 113/2007/TT-BTC của Bộ Tài chính về Sửa đổi Thông tư71/2006/TT-BTC
- Thông tư 81/2006/TT-BTC của Bộ Tài chính về: Hướng dẫn kiểm soátchi đơn vị sự nghiệp
- Thông tư 118/2004/BTC của Bộ Tài chính về: Quy định chế độ công tác phí,chế độ chi hội nghị
- Quyết định 192/2004/TTg của Thủ tướng Chính phủ về: Ban hành Quychế công khai tài chính
- Quyết định 67/2004/QĐ-BTC của Bộ Tài chính về: Ban hành quy chế tựkiểm tra tài chính
- Thông tư 01/2007/TT-BTC của Bộ Tài chính về: Hướng dẫn thẩm định,xét duyệt quyết toán
1.2.4.2 Công tác k ế hoạch tài chính
Theo Lê Chi Mai: “Kế hoạch gồm một tập hợp các mục tiêu, cơ cấu chươngtrình, nguồn thu, chi tiêu và các dự đoán về kết quả thực hiện” [32, trang 104]
Công tác lập kế hoạch là một công cụ quan trọng trong quản lý thu chi tàichính ở các Trường ĐHCL, nó đảm bảo cho các khoản thu chi của nhà trường đáng
Trang 28tin cậy hơn Công tác lập kế hoạch trong quản lý thu chi tài chính tại các trườngĐHCL là quá trình đưa ra kế hoạch (dự toán) ngân sách cho năm tài khóa và xác lậpcác giải pháp chủ yếu để đảm bảo thực hiện các mục tiêu đề ra.
Việc lập kế hoạch dựa trên cơ sở đánh giá khả năng huy động các nguồn lựctài chính (thu), xác định và lựa chọn nhu cầu chi tiêu, dự kiến phân bổ nguồn lựccho các nhu cầu đó, đồng thời đảm bảo cân đối giữa thu và nhu cầu chi tiêu Hàngnăm, bộ phận làm công tác kế hoạch tại các Trường ĐHCL căn cứ vào 2 cơ sở trongnăm báo cáo để lập kế hoạch: Thứ nhất là quy mô đào tạo, cơ sở vật chất, hoạt động
sự nghiệp và các hoạt động khác của trường; Thứ hai là dựa vào số liệu chi cho conngười, chi quản lý hành chính, chi nghiệp vụ chuyên môn và chi mua sắm, sửachữa, xây dựng cơ bản của năm báo cáo
1.2.4.3 Quy ch ế chi tiêu nội bộ
Thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tổ chức bộ máy, biên chế và tàichính, các Trường ĐHCL tiến hành xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ làm căn cứ để cán
bộ viên chức trong đơn vị thực hiện và cũng để Kho bạc nhà nước kiểm soát chi
Đồng thời, Khoản 4 Điều 27 Thông tư 08/2014/TT-BGDĐT ngày 20/3/2014quy định: “Ban hành quy chế chi tiêu nội bộ của đại học vùng để thống nhất cácnguyên tắc phân bổ, điều tiết, sử dụng kinh phí và các tiêu chuẩn, định mức chi trongtoàn Đại học vùng trên cơ sở quy định của pháp luật; thẩm định quy chế chi tiêu nội
bộ đối với các cơ sở giáo dục đại học thành viên, các đơn vị trực thuộc” [1, Điều 27]
Đây là công cụ quan trọng trong quản lý thu, chi tài chính, nó đảm bảo cáckhoản thu chi tài chính của nhà trường được thực hiện theo quy định Việc xâydựng quy chế chi tiêu nội bộ nhằm quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực tàichính Thông qua quy chế chi tiêu nội bộ sẽ thực hiện quản lý tập trung, thống nhấtcác nguồn thu, duy trì và khuyến khích mở rộng các nguồn thu, đảm bảo chi tiêuthống nhất trong toàn trường tiết kiệm và hợp lý
1.2.4.4 Công tác k ế toán
Kế toán là công cụ ghi chép, tính toán, phản ánh số hiện có, tình hình luânchuyển và sử dụng tài sản, quá trình và kết quả hoạt động sử dụng kinh phí của đơn
Trang 29vị Các Trường ĐHCL thực hiện công tác kế toán và quyết toán thu - chi theo quyđịnh của mục lục NSNN và chế độ kế toán hành chính sự nghiệp tại Quyết định số19/2006/QĐ-BTC ngày 30/03/2006 của Bộ Tài chính [14].
1.2.5 Nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý nguồn thu chi tài chính trong các Trường đại học công lập
Quản lý tài chính các Trường đại học công chịu ảnh hưởng của rất nhiềunhân tố trong nền kinh tế Để quản lý tài chính phù hợp với quy mô và đặc thùcủa từng Trường đại học công, đứng dưới góc độ quản lý của Nhà nước, cầnnhận biết tác động của các nhân tố để từ đó đưa ra những nguyên tắc phươngthức, hình thức cũng như nội dung quản lý tài chính thích hợp nhất trong từngđiều kiện, hoàn cảnh cụ thể Với lập luận đó, luận án xin đề cập tới hai nhómnhân tố ảnh hưởng sau:
1.2.5.1 Nhóm nhân t ố vĩ mô
Chính sách và pháp luật
Đây là nhân tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến quản lý tài chính của cácTrường đại học công Quản lý tài chính đối với đơn vị sự nghiệp nói chung và cácTrường đại học công nói riêng là một bộ phận của chính sách tài chính quốc gia, đó
là căn cứ để các đơn vị sự nghiệp xây dựng cơ chế quản lý tài chính riêng Vì vậy,nếu chính sách quản lý tài chính của nhà nước tạo điều kiện để phát huy tính chủđộng, sáng tạo của các trường thì đó sẽ là động lực nâng cao tính hiệu quả tronghoạt động quản lý tài chính của mỗi trường
Trong nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung, Nhà nước quản lý gần như tất cảcác dịch vụ xã hội, trong đó có giáo dục và đào tạo Khi đó, các đơn vị sự nghiệpgiáo dục và đào tạo được cấp toàn bộ kinh phí từ NSNN và việc sử dụng nguồnkinh phí đó cũng hoàn toàn theo quy định của nhà nước Trong điều kiện đó, mọingười dân trong xã hội đều có cơ hội học tập.Tuy nhiên, do nguồn NSNN còn hạnhẹp nên Nhà nước không đáp ứng được nhu cầu học tập của toàn xã hội, cả về quy
mô lẫn chất lượng giáo dục
Trang 30 Tình hình kinh tế xã hội của quốc gia
Những thay đổi điều kiện kinh tế - xã hội và chính sách chi tiêu công cho cácđơn vị sự nghiệp là những yếu tố ảnh hưởng tới quản lý tài chính trong các Trường đạihọc công Đứng trước mỗi sự biến động của môi trường kinh tế xã hội, Nhà nước phải
có những chính sách mới nhằm phát triển đất nước phù hợp với tình hình mới dẫn đếnnhững thay đổi về nhiều mặt, trong đó có phương thức quản lý, cơ chế hoạt động
Đối với các đơn vị sự nghiệp có thu thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo, sựtác động của tiến bộ khoa học và công nghệ ngày càng thể hiện rõ nét Những nhân
tố trước đây được xem là phù hợp với yêu cầu quản lý nay không còn thích hợp vàđòi hỏi phải có những cải cách, đổi mới Mục tiêu của đổi mới là nâng cao chấtlượng đào tạo, nâng cao tính thích ứng và tính công bằng trong quá trình đào tạo
Yếu tố lao động và việc làm cũng đang có những thay đổi và tác động quantrọng Trong bối cảnh toàn cầu hóa, trước yêu cầu phát triển của một nền kinh tế trithức, nhu cầu về lực lượng lao động của xã hội đang có những thay đổi về chất Bêncạnh đội ngũ lao động tay nghề cao được đào tạo trong các trường dạy nghề, nhucầu về lực lượng lao động được đào tạo qua trình độ đại học và sau đại học, các nhàkhoa học, các chuyên gia bậc cao ngày càng tăng lên
Để đáp ứng yêu cầu học tập của xã hội, hệ thống giáo dục ở hầu hết các nướcđều phải mở rộng quy mô để tiếp nhận ngày càng nhiều đối tượng vào học Kết quả
là số lượng các đơn vị sự nghiệp hoạt động trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo ngàycàng tăng lên Quy mô đào tạo tăng lên, số lượng các đơn vị đào tạo cũng tăng,nhưng nguồn lực công cũng như các nguồn lực khác cung cấp cho phát triển giáodục nhiều khi không tăng một cách tương ứng Điều này sẽ làm nảy sinh những bấtcập và ảnh hưởng tiêu cực tới chất lượng giáo dục Nhằm ngăn chặn tình trạng suygiảm chất lượng giáo dục và đào tạo, nhiều giải pháp đổi mới cả về tổ chức và quản
lý trong giáo dục đã được triển khai áp dụng
1.2.5.2 Nhóm nhân t ố vi mô
Chiến lược phát triển của Trường đại học công lập
Chiến lược phát triển của mỗi trường khác nhau sẽ tác động đến phươngcách quản lý tài chính thời điểm hiện tại, chi phối đến việc quản lý chi và thực hiện
Trang 31các khoản thu khác nhau Cần vạch rõ chiến lược phát triển trong dài hạn để đưa raquy trình quản lý tài chính đạt hiệu quả cao hơn Theo đuổi những mục tiêu, chiếnlược khác nhau, mỗi trường sẽ có kế hoạch quản lý tài chính khác nhau.
Quy mô và lĩnh vực đào tạo của Trường đại học công lập
Thông qua quản lý tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp nói chung, các cácTrường đại học công nói riêng sẽ tuân theo các quy định khác nhau căn cứ vào quy
mô, cấp quản lý, từ đó quyết định đến việc xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ củađơn vị Quy mô mỗi trường cũng ảnh hưởng tới các quan hệ tài chính khác nhautrong đơn vị như việc xác định hình thức và phương pháp huy động các nguồn tàichính cho giáo dục và đào tạo hay việc phân phối chênh lệch thu chi hàng năm củatrường Đối với các đơn vị công lập, quy mô lớn hay nhỏ sẽ ảnh hưởng tới mức chitiêu của đơn vị và mức thu từ NSNN cấp Chính vì vậy, khi có sự thay đổi của quy
mô hoạt động và mô hình tổ chức thì các Trường ĐHCL cũng cần có sự điều chỉnh
cơ chế quản lý tài chính cho phù hợp
Với các Trường ĐHCL có quy mô lớn, lượng vốn lớn, họ dễ dàng trong việcđầu tư nâng cấp và sử dụng các thiết bị một cách tiết kiệm, hiệu quả, nâng cao trình
độ giáo viên, cải cách tiền lương, có điều kiện sử dụng nguồn nhân lực hiếm hoi ởtrình độ cao, nâng cao kỹ năng giảng dạy bằng các trang thiết bị hiện đại nhằm nângcao chất lượng đào tạo Tuy nhiên, quy mô lớn và bộ máy quản lý cồng kềnh rất cóthể dẫn tới việc kém linh hoạt và tốn kém trong thay đổi quản lý tài chính Một sốđơn vị sự nghiệp giáo dục và đào tạo có quy mô nhỏ lại có lợi thế hơn trong việc dễdàng thích ứng với những thay đổi về chính sách hoặc nhu cầu của thị trường laođộng, nhưng khó có thể trang bị những trang thiết bị hiện đại, nâng cao trình độgiáo viên… do đó, gặp khó khăn trong việc nâng cao chất lượng giảng dạy
Đối với những Trường ĐHCL bao cấp của Nhà nước dành cho bậc học nàyrất lớn, trường đại học bán công hay dân lập không được sự bao cấp của Nhànước,học phí ở mỗi loại trường cũng khác nhau rất nhiều Cách thức tổ chức và hoạtđộng của các trường khác nhau bị ảnh hưởng rất lớn từ yếu tố loại hình và từ đó tácđộng tới quản lý tài chính của đơn vị Bên cạnh đó, lĩnh vực hoạt động của trường
Trang 32Đại học công cũng tác động tới quản lý tài chính Đối với các trường đại học, caođẳng thuộc lĩnh vực tự nhiên, kỹ thuật, nông lâm, chi phí thực hành, thí nghiệm,trang thiết bị và cơ sở vật chất nhìn chung cao hơn so với các trường khác và địnhmức chi cho mỗi học viên từ đó cũng khác nhau.
Nhiệm vụ được giao hàng năm đối với Trường đại học công lập
Mỗi Trường ĐHCL hàng năm đều phải thực hiện nhiệm vụ do Nhà nướcgiao, ngoài ra còn phải tận dụng cơ sở vật chất để mở rộng hoạt động sự nghiệp.Các trường hàng năm phải chấp hành những chỉ tiêu đào tạo, cụ thể là chỉ tiêu tuyểnsinh được giao Bên cạnh đó, các trường còn phải thực hiện những hoạt độngnghiên cứu khoa học, thực hiện các đề tài và chương trình do cơ quan nhà nước cóthẩm quyền giao cho,khối lượng nhiệm vụ được giao tác động trực tiếp đến mức chicủa đơn vị Bên cạnh đó, nhiệm vụ nhiều hay ít ảnh hưởng đến khả năng mở rộngthêm hoạt động sự nghiệp của đơn vị, dẫn đến sự thay đổi trong mức thu sự nghiệp
Trình độ quản lý của lãnh đạo các Trường đại học công lập
Trình độ quản lý của lãnh đạo đơn vị mà cụ thể là Hiệu trưởng TrườngĐHCL tác động rất lớn tới cơ chế quản lý tài chính tại đơn vị đó Thủ trưởng đơn vị
là người có vai trò quan trọng trong việc xây dựng quy chế thu- chi nội bộ, quyếtđịnh tới việc xây dựng dự toán, quy định mức tiền lương và trích lập quỹ của đơn
vị Do vậy, quản lý tài chính như thế nào, hiệu quả hoạt động ra sao cũng bị tácđộng rất lớn bởi quan điểm và trình độ quản lý của lãnh đạo đơn vị Nhận thức củangười đứng đầu trường đại học về quản lý tài chính sẽ tác động rất lớn đến hiệu quảhoạt động của trường
Tổ chức bộ máy quản lý tài chính
Quản lý tài chính bị ảnh hưởng khá lớn từ bộ máy quản lý các TrườngĐHCL Các chính sách, quy chế tài chính nội bộ trong một các trường liên quan tớitất cả các bộ phận của bộ máy quản lý Các bộ phận này hoạt động tương tác vớinhau để cùng thực hiện chức năng quản lý, trong đó có quản lý tài chính Bộ phậntài chính của một cơ sở thường quản lý hầu hết hoạt động thu chi, tuy nhiên, việcquản lý như thế nào nhiều khi lại do bộ phận khác đảm nhiệm
Trang 33Ngoài ra, các chính sách về thu chi trong nội bộ đơn vị không chỉ do bộ phậntài chính quyết định Các bộ phận khác trong bộ máy quản lý đóng vai trò quantrọng trong việc tư vấn cho lãnh đạo đơn vị ra các quyết sách thích hợp Sự yếu kémcủa một bộ phận sẽ ảnh hưởng rất nhiều tới hiệu quả thực hiện cơ chế quản lý tàichính của các bộ phận khác Thực trạng cho thấy, trong thời kỳ bao cấp tổ chức bộmáy quản lý Trường ĐHCL thường cồng kềnh, do đó hiệu quả của các bộ phận hoạtđộng kém Tuy nhiên, cùng với sự đổi mới của cơ chế thị trường, khi các nước đangphát triển được học tập và tiếp nhận kiến thức từ các nước phát triển kéo theo việcsắp xếp, tổ chức bộ máy quản lý tài chính tại các trường công cũng được cải tiến, sựtinh giản biên chế, khả năng phối hợp giữa các bộ phận trong các trường công cũngđược cải thiện, song hiệu quả trong công tác quản lý tài chính vẫn ở mức hạn chế.
Trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ giảng dạy
Chất lượng đào tạo quyết định khả năng mở rộng hoạt động sự nghiệp củacác Trường ĐHCL Với một đội ngũ cán bộ giảng dạy có trình độ chuyên môn giỏi,các Trường ĐHCL sẽ có sức cạnh tranh hơn so với các trường đại học dân lập haybán công đào tạo cùng lĩnh vực Từ đó, các Trường ĐHCL có khả năng mở rộngquy mô hoạt động và huy động nguồn thu sự nghiệp tốt hơn Đối với những đơn vịnhư vậy, khả năng tự chủ tài chính sẽ cao hơn
1.3 THỰC TIỄN VÀ KINH NGHIỆM VỀ QUẢN LÝ THU CHI TÀI CHÍNH TRONG MỘT SỐ TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC
1.3.1 Kinh nghiệm của một số trường đại học Ở Việt Nam
1.3.1.1 Kinh nghi ệm của Trường Đại học Ngoại thương Hà Nội (ĐHNTHN)
Từ năm 2005, Trường ĐHNT HN đã được giao nhiệm vụ thí điểm thực hiện
tự chủ tài chính và thực hiện cắt giảm chi thường xuyên Trong quá trình thực hiệnnhà trường đã gặp phải một số khó khăn sau [36]
- Nguồn thu giảm: Nguồn thu học phí vẫn phải theo các định mức khung rấtthấp (trước năm 2010 theo nghị định 70 và sau năm 2010 theo nghị định 49) trongkhi nguồn NSNN lại bị cắt giảm nên nguồn thu của trường giảm
- Không tăng được thu nhập cho cán bộ, giảng viên
Trang 34- Không có tích lũy để cải thiện CSVC và đầu tư phát triển.
- Gặp khó khăn trong việc thực hiện chế độ ưu đãi của Nhà nước như chính sáchhọc bổng khuyến khích học tập cho sinh viên, chế độ ưu đãi đối với giảng viên
Bài viết của Hoàng Văn Châu (2012) cũng nêu lên một số kinh nghiệm củatrường Đại học Ngoại thương trong việc tăng nguồn thu và tiết kiệm chi phí:
- Xây dựng và triển khai các chương trình chất lượng cao với mức học phícao hơn giảng dạy bằng tiếng Anh và tiếng Việt
- Phát triển chương trình liên kết với nước ngoài bậc cử nhân và bậc Thạc sỹ
- Thu hút sinh viên quốc tế theo học
- Huy động tài trợ từ doanh nghiệp và các tổ chức quốc tế
- Tích cực nâng cao hiệu quả và năng suất lao động, tổ chức sắp xếp lại bộmáy theo hướng tinh giảm, gọn nhẹ, hợp lý hóa quy trình giảng dạy và làm việc
- Tính toán, xây dựng lại định mức chi tiêu trong quy chế chi tiêu nội bộ
1.3.1.2 Kinh nghi ệm của Trường Đại học Quốc gia Hà Nội (ĐHQGHN)
Từ năm 2002, ĐHQGHN đã thực hiện cơ chế tự chủ tài chính theo Nghị định10/2002/NĐ-CP Năm 2006, ĐHQGHN đã giao quyền tự chủ tài chính cho cáctrường đại học và đơn vị sự nghiệp trực thuộc theo Nghị định 43/2006/NĐ-CP.Ngoài ra, ĐHQGHN còn thực hiện cơ chế tài chính Nhà nước đặt hàng đối với cácngành khoa học cơ bản theo tinh thần Kết luận số 37-TB/TW ngày 26/05/2011
ĐHQGHN thực hiện cơ chế quản lý tài chính như sau [33, trang 112-114]:
- Quản lý ngân sách từng bước gắn với yêu cầu về sản phẩm đầu ra;
+ Ban hành các hướng dẫn lập kế hoạch, lập dự toán gắn với hoạt động và sảnphẩm đầu ra làm cơ sở phân bổ dự toán theo các nhiệm vụ, chỉ tiêu của ĐHQGHN
+ Từng bước xây dựng các chỉ số yêu cầu về sản phẩm đầu ra để đánh giákết quả hoạt động và hiệu quả đầu tư nhằm nâng cao chất lượng
- Phân bổ ngân sách theo nhiệm vụ và khối lượng công việc:
+ Thực hiện định biên, giao nhân lực và quỹ lương theo khối lượng côngviệc và nhiệm vụ thực tế đảm nhiệm của các trường đại học và đơn vị trực thuộc.Hiệu trưởng các trường đại học được quyền quyết định tuyển dụng, sử dụng biênchế trong phạm vi số nhân lực và quỹ lương được giao
Trang 35+ Phân bổ kinh phí theo nhiệm vụ và chỉ tiêu kế hoạch đã đăng ký và đượcphê duyệt, kết quả thực hiện các nhiệm vụ và chỉ tiêu của đơn vị năm trước.
- Phân bổ số kinh phí theo trọng số ngành đào tạo dựa trên đặc thù ngành,
trong đó có hệ số ưu tiên đối với các ngành khoa học cơ bản có thực nghiệm.
- Thực hiện đầu tư có trọng tâm, trọng điểm cho một số ngành, chuyên ngành sớm đạt trình độ quốc tế.
- Giao quyền tự chủ và tăng cường phân cấp cho các đơn vị trực thuộc về tổ chức, bộ máy, nhân sự và tài chính.
1.3.2 Kinh nghiệm ở một số trường đại học trên thế giới
1.3.2.1 Kinh nghi ệm ở các trường địa học Singapore
Singapore là nước có nền giáo dục đại học phát triển nhất ở Đông Nam Á,nơi mà các trường Đại học được tự chủ và khuyến khích tìm kiếm các nguồn vốnkhác, đặc biệt là doanh nghiệp từ năm 2006 Chính phủ cam kết là chủ thể cấp ngânsách chính cho giáo dục đại học, các trường được tự định mức học phí và được traoquyền tự chủ hoàn toàn về nguồn nhân lực, kể cả ấn định mức lương
1.3.2.2 Kinh nghi ệm ở các trường đại học Nhật Bản
Các trường đại học công lập ở Nhật bản được chia làm theo cấp gồm: trườngthuộc Trung ương quản lý và trường thuộc địa phương quản lý Nhà nước quy địnhviệc dạy và học của các trường Các trường hoạt động hầu hết bằng nguồn ngânsách nhà nước với cơ chế cấp ngân sách chủ yếu theo tiêu chí đầu vào (số sinh viên,nhu cầu đầu tư…)
Nguồn thu của các trường đại học ở Nhật Bản bao gồm: Ngân sách nhà nướccấp, nguồn thu học phí, nguồn thu hoạt động nghiên cứu khoa học và hoạt động hợptác liên kết Sau khi chuyển đổi thành pháp nhân độc lập, tỷ trọng ngân sách nhànước cấp cho các trường đại học, trong khi đó nhiều công ty lớn ở Nhật tìm kiếm vànâng cao chất lượng nguồn nhân lực bằng cách kết hợp với các trường đại học đểđào tạo và giáo dục mở rộng cho nhân viên Điều đó đã giúp cho các công ty chủđộng trong việc nâng cao chất lượng cán bộ, đồng thời cũng góp phần tăng nguồnthu cho các trường đại học
Trang 361.3.3 Bài học cho Trường Đại học Nông Lâm, Đại học Huế
Thực tiễn phát triển giáo dục Đại học ở những nước tiên tiến trên thế giới vàtrong khu vực đã cho thấy, tự chủ đại học là xu hướng tất yếu Nhà nước đã xácđịnh tự chủ đại học là xu hướng tất yếu và các trường ĐHCL buộc phải thích nghivới môi trường hoạt động mới: Đào tạo gắn với nhu cầu xã hội thực hiện tự chủ tàichính ở các trường ĐHCL đã mở ra cơ hội cho các trường nâng cao tính tích cựcchủ động, sáng tạo trong quản lý tài chính và tài sản của đơn vị, sử dụng ngân sáchNhà nước được giao tiết kiệm, hiệu quả hơn
Tự chủ đại học có ba nội dung chủ yếu là: Tự chủ cao trong triển khai thựchiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, nhân sự; Tự chủ hoạt động, đào tạo
Tự chủ tài chính: Đơn vị tự chủ cao về nguồn tài chính, về quản lý, sử dụngcác kết quả tài chính và ngược lại Các trường được tự xác định mức học phí, tăngnguồn thu từ các sản phẩm, dịch vụ, đầu tư, quỹ đóng góp….Tự chủ không có nghĩa
là ngân sách chấm dứt hoàn toàn kinh phí, nhà nước vẫn đảm bảo vai trò đầu tư cơ
sở vật chất và giao các trường quản lý, sử dụng
Trong đó, tự chủ tài chính đóng vai trò nền tảng để thực hiện hiệu quả và bềnvững các nội dung tự chủ công tác tổ chức - điều hành và tự chủ hoạt động
Việc tự chủ sẽ diễn ra tại các trường đại học lớn, có uy tín, có năng lực cạnh tranhmạnh chứ không phải diễn ra đồng nhất Việc tự chủ sẽ được quản lý,giám sát nhiều hơncủa Nhà nước và cộng đồng, đồng thời nâng cao trách nhiệm của Trường Đại học hơn
Hiện tại, chưa có nước nào cho phép tự chủ hoàn toàn tất cả mọi mặt
Đi kèm với việc giao quyền tự chủ là việc tăng cường trách nhiệm giải trìnhcủa các trường, tăng cường giám sát của Nhà nước và cộng đồng với các trường quacác tiêu chí cụ thể và minh bạch
Trang 37CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU- CHI TÀI CHÍNH Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM, ĐẠI HỌC HUẾ
2.1 TỔNG QUAN VỀ TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM, ĐẠI HỌC HUẾ 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Huế (Trường ĐHNL Huế), tiền thân làTrường Đại học Nông nghiệp II Hà Bắc, đóng tại huyện Việt Yên, tỉnh Hà Bắc (nay làtỉnh Bắc Giang) thành lập ngày 14 tháng 8 năm 1967 theo Quyết định số 124/CP củaThủ tướng Chính phủ Năm 1983, Trường Đại học Nông nghiệp 2 Hà Bắc chuyển vào
TP Huế và sáp nhập với Trường Cao đẳng Nông Lâm Huế thành Trường Đại họcNông nghiệp 2- Huế theo Quyết định số: 213/CP ngày 05 tháng 8 năm 1983 của Chủtịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ)
Từ 04/04/1994, Trường Đại học Nông nghiệp 2 Huế trở thành thành viên củaĐại học Huế theo Nghị định số 30/NĐ-CP của Thủ tướng Chính phủ và đổi tênthành Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Huế Sau gần 55 năm hình thành vàphát triển, hiện nay Trường ĐHNL Huế có 22 đơn vị trực thuộc gồm: 8 khoachuyên môn; 8 phòng; 5 Trung tâm và 1 Viện nghiên cứu phát triển Ngoài ra,Trường còn có các tổ chức quần chúng: Công đoàn, Đoàn thanh niên, Hội sinh viên,Hội cựu chiến binh và Hội đồng trường
Tổng số cán bộ viên chức và người lao động tính đến 31/12/2017 là 430người, trong đó: Hưởng lương từ ngân sách: 386 người; Hợp đồng trường trả lương
26 người và 14 người do các trung tâm dự án tự chi trả
Trường có 7 NGND, NGƯT; 32 GS, PGS; 94 tiến sĩ; 222 thạc sĩ và hiệnđang đào tạo trong nước và ngoài nước có 65 người gồm 32 thạc sĩ và 33 NCS
2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Trường
Trường ĐHNL Huế là một trong 8 trường đại học thành viên trực thuộc Đạihọc Huế Cơ cấu tổ chức của Trường gồm 2 cấp: các phòng, các khoa, các trungtâm, Viện, dưới các đơn vị này gồm có các tổ công tác và các tổ bộ môn Sơ đồ tổchức bộ máy quản lý của Trường ĐHNL Huế được thể hiện ở sơ đồ 2.1
Trang 38- Ban Giám hiệu chịu trách nhiệm quản lý điều hành các hoạt động trongtoàn trường.
- Hội đồng Khoa học Đào tạo (HĐKHĐT) có chức năng tư vấn về chiếnlược phát triển đào tạo và NCKH của Trường ĐHNL Huế, các phòng chức năngtrực thuộc Trường ĐHNL Huế có chức năng tham mưu và giúp việc cho Giám hiệu
về các lĩnh quản lý liên quan
Trưởng các đơn vị trực thuộc chịu trách nhiệm quản lý điều hành toàn bộhoạt động của đơn vị và sự phân cấp của trường, bao gồm xây dựng chính sách và
kế hoạch đào tạo, NCKH và hợp tác quốc tế; quản lý nhân sự, quản lý sinhviên,quản lý tài chính, quản lý cơ sở vật chất
Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy quản lý trường Đại học Nông Lâm
Ban Giám Hiệu Đoàn thể, HĐKHĐT
Trang 39Cơ cấu tổ chức bộ máy hiện tại của Trường ĐHNL Huế đảm bảo sự vận hànhtương đối tốt trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao Tuy nhiên, cùng với xu hướng
tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy và tài chínhngày càng tăng, đang đòi hỏi Trường ĐHNL Huế tiếp tục hoàn chỉnh cơ chế phối hợptheo hướng phân cấp, phân quyền mạnh hơn cho các đơn vị trực thuộc, nhằm phát huytối đa hiệu quả sử dụng các nguồn lực, thực hiện tốt nhiệm vụ được giao
2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ của Trường Đại học Nông Lâm Huế
Là cơ sở đào tạo đáp ứng yêu cầu về chất lượng và số lượng nguồn nhân lựccho sự phát triển ở khu vực miền Trung, Tây Nguyên và cả nước, Trường ĐHNLHuế có các chức năng và nhiệm vụ sau:
- Đào tạo nguồn nhân lực có trình độ sau đại học, đại học, cao đẳng thuộccác lĩnh vực nông lâm ngư;
- Nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ nhằm phục vụ sự nghiệpxây dựng và phát triển đất nước, trực tiếp là các tỉnh miền Trung và Tây Nguyên.Triển khai và thực hiện các dự án tài trợ trong và ngoài nước trong các lĩnh vựcnông, lâm ngư nghiệp;
- Quan hệ và hợp tác với các cơ sở đào tạo, NCKH trong và ngoài nước;đồng thời có trách nhiệm hỗ trợ nâng cao chất lượng đào tạo và NCKH đối với cáctrường đại học khác trong khu vực;
2.1.4 Ngành nghề và quy mô đào tạo
Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Huế có sứ mạng đào tạo nguồn nhân lựckhoa học kỹ thuật chất lượng cao, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ đápứng nhu cầu phát triển nông nghiệp, nông thôn cho miền Trung, Tây Nguyên và cả nướctheo hướng hội nhập khu vực và quốc tế Trường có rất nhiều loại hình đào tạo từ đào tạochính quy, sau đại học còn có loại hình đào tạo không chính quy, cao đẳng và liên thông.Việc mở rộng loại hình đào tạo này một mặt đáp ứng nhu cầu xã hội đồng thời tạo nhiềunguồn thu cho đơn vị để góp phần cải thiện chất lượng đào tạo
Tính đến cuối năm 2017, Trường có 30 ngành và chuyên ngành đào tạo trình
độ đại học (đại học chính quy là 23 ngành đào tạo và đại học không chính quy là 7
Trang 40ngành đào tạo), 5 chuyên ngành đào tạo cao đẳng, 6 chuyên ngành đào tạo liênthông và 13 chuyên ngành đào tạo sau đại học.
Nhìn chung, năm 2017 quy mô ngành nghề đào tạo có tăng cụ thể là hệ đàotạo đại học có tăng 2 ngành tương đương tăng 7%, hệ liên thông tăng 1 ngành tươngđương tăng 20% so với năm 2013
Về số lượng sinh viên thì năm 2017 có 564 học viên cao học và NCS, 7.380 sinhviên hệ đại học, 349 sinh viên hệ cao đẳng, 243 sinh viên hệ liên thông Có thể nhận thấy
rõ số lương hệ cao đẳng và đại học không chính quy giảm mạnh, hệ VHVL giảm 836sinh viên tương đương giảm 56%, hệ cao đăng giảm 438 sinh viên tương đương giảm56% Bởi lẽ một số địa phương không nhận sinh viên cao đẳng và VHVL vào làm việctạo tâm lý học sinh không chọn 2 đối tượng này để học Nhưng bù lại số lượng sinh viên
hệ đào tạo đại học chính quy lại tăng cao, năm 2017 tăng 2.706 sinh viên so với năm
2013 tương đương tăng 67%, đây là tín hiệu rất tốt
Bảng 2.1 : Quy mô và ngành nghề đào tạo của Trường giai đoạn 2013-2017
( Nguồn: Báo cáo hội nghị CBVC năm 2013, 2017)