1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề tài Tìm hiểu chuỗi giá trị sản xuất rau hữu cơ của nhóm sở thích tại xã Hồng Việt, huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng

117 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tìm Hiểu Chuỗi Giá Trị Sản Xuất Rau Hữu Cơ Của Nhóm Sở Thích Tại Xã Hồng Việt, Huyện Hòa An, Tỉnh Cao Bằng
Tác giả Đinh Thị Trang
Người hướng dẫn ThS. Trần Thị Ngọc
Trường học Đại học Thái Nguyên
Chuyên ngành Phát triển nông thôn
Thể loại khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2019
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 117
Dung lượng 386,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cao Bằng là tỉnh miền núi ở phía Đông Bắc của Tổ quốc, nơi có nhiều tiềm năng phát triển kinh tế trong đó phát triển nông nghiệp là lĩnh vực quan trọng, đảm bảo an ninh lương thực, ổn định đời sống dân cư, trật tự trị an xã hội và góp phần củng cố nền quốc phòng toàn dân.Nông nghiệp Cao Bằng phát triển mang tính tự phát, manh mún, tập trung chủ yếu vào tăng diện tích, tăng vụ, tăng năng suất, chưa chú trọng về chất lượng, sự an toàn của sản phẩm và mối liên kết giữa sản xuất tiêu thụ, tính cạnh tranh của sản phẩm nông nghiệp còn thấp. Vì vậy cần phải điều chỉnh toàn diện về cơ cấu phát triển, tổ chức lại và nâng cao trình độ công nghệ sản xuất, để nâng cao giá trị gia tăng và sức cạnh tranh của sản phẩm hàng hoá nông, lâm sản. Tái cơ cấu ngành nông nghiệp Cao Bằng là một hợp phần của chuyển dịch cơ cấu kinh tế tỉnh đến năm 2020, phù hợp với chiến lược và kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của tỉnh và phù hợp với định hướng tái cơ cấu ngành nông nghiệp Việt Nam theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững; gắn với phát triển kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường, đảm bảo phát triển bền vững. Cùng với sự phát triển nông nghiệp, an toàn thực phẩm trong sản xuất nông nghiệp là vấn đề rất quan trọng ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe của con người. Trong đó sản xuất rau là vấn đề bức thiết không thể thiếu trong bữa ăn của mỗi gia đình. Thực tế cho thấy, hiện nay, đa số các hộ nông dân trồng rau trên địa bàn chưa sản xuất theo quy trình an toàn nên chất lượng chưa đảm bảo, khó kiểm soát. Xu thế về sản xuất và tiêu thụ thực phẩm an toàn hiện nay đang là vấn đề được xã hội quan tâm, nhu cầu về tiêu thụ sản phẩm rau trên địa bàn rất lớn, nhất là khu vực thành phố Cao Bằng và các huyện lân cận, mỗi ngày có thể tiêu thụ 57 tấn rau củ các loại. Để giải quyết vấn đề an toàn thực phẩm mô hình rau hữu cơ thí điểm đầu tiên tại tỉnh Cao Bằng dưới sự hướng dẫn quy trình kỹ thuật từ Hiệp Hội Hữu Cơ Việt Nam, và sự phối hợp chặt chẽ giữa Sở NN và PTNT tỉnh Cao Bằng, chi cục Trồng trọt và BVTV tỉnh, UBND xã Hồng Việt, 16 hộ nông dân xóm Nà Tẻng tham gia. Xã Hồng Việt có diện tích đất canh tác tập trung, trong vùng quy hoạch sản xuất rau an toàn. Người nông dân trồng rau có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất và tích cực áp dụng các tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp. Đặc biệt thí điểm mô hình rau hữu cơ là chuyển đổi từ phương thức canh tác truyền thống sang sản xuất theo hướng hữu cơ bền vững. Tạo một sản phẩm mới, một thương hiệu mới cho nền nông nghiệp tại xã.Cũng như những ngành sản xuất khác, sản xuất rau hữu cơ cũng đòi hỏi những vấn đề cần được giải quyết cả về trước mắt và lâu dài trước cả hai khía cạnh sản xuất và thị trường tiêu thụ. Vì bất kỳ một loại sản phẩm hàng hóa nào cũng cần phải quan tâm đến thị trường tiêu thụ ngay từ khi hình thành ý tưởng sản xuất. Hơn nữa, một mô hình được coi là thành công nếu nó có khả năng được nhân rộng. Đối với mô hình rau hữu cơ của xã Hồng Việt, các nhóm liên kết với nhau sản xuất theo quy trình hữu cơ không sử dụng phân hóa học, không sử dụng thuốc BVTV, không sử dụng chất kích thích sinh trưởng, không sử dụng hạt giống biến đổi gen, liên kết từ việc cung cấp đầu vào, sản xuất, thu gom, chế biến và cuối cùng đưa sản phẩm chất lượng đến tay người tiêu dùng. Sản xuất các loại rau chất lượng nhằm nâng cao cuộc sống. Để tìm hiểu rõ hơn về chuỗi sản xuất và tiêu thụ rau hữu cơ ở xã Hồng Việt, huyện Hòa An có những cách tiếp cận nào và hướng đi bền vững trong sản xuất và liên kết nhóm ra sao, em thực hiện đề tài nghiên cứu: “Tìm hiểu chuỗi giá trị sản xuất rau hữu cơ của nhóm sở thích tại xã Hồng Việt, huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng”.

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

ĐINH THỊ TRANG

Tên đề tài:

“TÌM HIỂU CHUỖI GIÁ TRỊ SẢN XUẤT RAU HỮU CƠ CỦA NHÓM

SỞ THÍCH TẠI XÃ HỒNG VIỆT, HUYỆN HÒA AN, TỈNH CAO

BẰNG”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy

Chuyên ngành : Phát triển nông thôn

Khóa học: 2015 - 2019

Giảng viên hướng dẫn: Ths Trần Thị Ngọc

Thái Nguyên – Năm 2019

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Thực tập tốt nghiệp là giai đoạn cuối cùng trong toàn bộ chương trìnhhọc tập của hầu hết các trường Đại học, Cao đẳng và Trung học chuyênnghiệp, nó chiếm một vị trí vô cùng quan trọng Đây là giai đoạn và khoảngthời gian cần thiết để sinh viên củng cố và hệ thống hóa lại toàn bộ kiến thức

đã học vào thực tế, đồng thời sinh viên có điều kiện làm quen với công việcthực tế ở cơ sở sản xuất, học thêm được kinh nghiệm, nâng cao được trình độchuyên môn, nắm được phương pháp tổ chức và tiến hành nghiên cứu, ứngdụng các tiến bộ khoa học vào sản xuất, tạo cho mình tác phong làm việcđúng đắn, nghiêm túc có tính sáng tạo để phục vụ cho công tác sau này

Xuất phát từ quan điểm trên, được sự nhất trí của ban chủ nhiệm khoaKinh tế và phát triển nông thôn, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, em đã

tiến hành thực hiện đề tài: “Tìm hiểu chuỗi giá trị sản xuất rau hữu cơ của

nhóm sở thích tại xã Hồng Việt, huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng”.

Để hoàn thành được đề tài em xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tớiBan Giám Hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Kinh tế và phát triển nôngthôn và toàn thể các thầy cô giáo trong khoa, đặc biệt là sự chỉ bảo tận tìnhcủa cô giáo hướng dẫn ThS Trần Thị Ngọc đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ emvượt qua những bỡ ngỡ, khó khăn trong suốt thời gian thực tập để hoàn thànhnhiệm vụ của mình Đồng thời e xin chân thành cảm ơn các cô chú, anh chịtrong Chi cục Trồng trọt và bảo vệ thực vật tỉnh Cao Bằng, đã tạo điều kiệngiúp đỡ em trong quá trình thực tập

Do lần đầu làm quen với công tác nghiên cứu nên mặc dù bản thân đã cốgắng hết sức nhưng không tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy em rất mongnhận được sự quan tâm, đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và các bạn sinhviên để đề tài được hoàn thiện hơn

Trang 3

Em xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, tháng năm 2018 Sinh viên Trang Đinh Thị Trang DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1 Các hoạt động và tác nhân trong chuỗi giá trị 33

Bảng 3.1 Lựa chọn cán bộ phỏng vấn 43

Bảng 4.1 Hiện trạng sử dụng đất của xã năm 2018 45

Bảng 4.2 Thông tin chung về các hộ trồng rau hữu cơ 65

Bảng 4.3 Diện tích, sản lượng các loại rau hữu cơ vụ xuân-hè 66

Bảng 4.4 Hạch toán chi phí sản xuất một sào rau hữu cơ chuyển đổi và rau thông thường 67

Bảng 4.5 Hiệu quả kinh tế của mô hình trồng rau hữu cơ chuyển đổi Hồng Việt tính cho 1 sào 69

Bảng 4.6 Hiệu quả kinh tế của mô hình trồng rau thông thường tại xã Hồng Việt tính cho 1 sào 71

Bảng 4.7 So sánh hiệu qủa kinh tế giữa 1 sào sản xuất rau hữu cơ và rau thông thường 73

Bảng 4.8 Các khóa tập huấn………78

Bảng 4.9 Hiện trạng sản xuất, thuận lợi, khó khăn khi thực hiện mô hình rau hữu cơ tại xã Hồng Việt 79

Trang 4

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1 Sơ đồ chuỗi giá trị 32

Hình 4.1 Cơ cấu tổ chức nhóm sản xuất rau hữu cơ tại xã Hồng Việt 55

Hình 4.2 Cơ cấu tổ chức Liên nhóm sản xuất hữu cơ Hồng Việt 58

Hình 4.3 Cơ cấu tổ chức Ban điều phối PGS Cao Bằng 60

Hình 4.4 Cơ cấu tổ chức hệ thống PGS 61

Hình 4.5 Sơ đồ kênh tiêu thụ RHC của nhóm sản xuất rau hữu cơ Hồng Việt 78

DANH MỤC CÁC HỘP Hộp 2.1 Nhà hỗ trợ chuỗi giá trị 34

Hộp 4.1 Hộ sản xuất rau hữu cơ 74

Hộp 4.2 Hiệu quả môi trường và xã hội 75

Trang 5

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT

Từ viết tắt Nguyên ngữ

VSATTP Vệ sinh an toàn thực phẩm

SXNNHC Sản xuất nông nghiệp hữu cơ

PGS Hệ thống đảm bảo chất lượng cùng tham gia

IFOAM Liên đoàn quốc tế các phong trào nông nghiệp hữu cơNN&PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn

ADDA Văn phòng tổ chức " Phát triển nông nghiệp Châu Á -

Đan Mạch tại Việt Nam

ACCD Trung tâm hành động vì sự phát triển đô thị

Trang 6

MỤC LỤC

Trang

Phần 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu của đề tài 4

1.2.1 Mục tiêu chung 4

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 4

1.3 Ý nghĩa của đề tài 4

1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu 4

1.3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất 5

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5

2.1 Cơ sở khoa học của đề tài 5

2.1.1 Định nghĩa nông nghiệp hữu cơ 5

2.1.2 Tiêu chuẩn hữu cơ 6

2.1.3 Khái niệm rau hữu cơ 6

2.1.4 Những nguyên tắc cơ bản để sản xuất nông nghiệp hữu cơ 9

2.1.5 Hệ hống đảm bảo chất lượng cùng tham gia PGS 12

2.1.6 Vận hành hệ thống chứng nhận cùng đảm bảo-PGS 20

2.1.7 Các tiêu chuẩn áp dụng tại hệ thống PGS 23

2.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài 25

2.2.1 Hiện trạng sản xuất nông nghiệp hữu cơ 25

2.2.2 Gía trị dinh dưỡng và lợi ích của rau hữu cơ 30

2.2.3 Chuỗi giá trị sản xuất 32

Phần 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 40

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 40

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 40

Trang 7

3.2 Địa điểm và thời gian thực tập 40

3.2.1 Địa điểm 40

3.2.2 Thời gian thực tập 40

3.3 Nội dung nghiên cứu 41

3.3.1 Điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội của xã Hồng việt 41

3.3.2 Cơ cấu tổ chức và tình hình sản xuất rau hữu cơ theo hệ thống PGS tại xã Hồng Việt 41

3.3.3 Phân tích tình hình tiêu thụ và các yếu tố ảnh hưởng đến sản xuất và tiêu thụ rau hữu cơ trên địa bàn xã Hồng Việt 42

3.3.4 Một số giải pháp nhằm phát triển bền vững của nhóm sản xuất rau hữu cơ Hồng Việt 42

3.4 Phương pháp nghiên cứu 42

3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 42

3.4.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 42

3.4.4 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu 44

Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 44

4.1 Điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội của xã Hồng việt 44

4.1.1 Điều kiện tự nhiên 44

4.1.2 Kinh tế - xã hội 47

4.1.3 Nhận xét chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội 50

4.2 Cơ cấu tổ chức và tình hình sản xuất rau hữu cơ theo hệ thống PGS tại xã Hồng Việt 51

4.2.1 Cơ cấu tổ chức 51

4.2.2 Tình hình sản xuất rau hữu cơ theo hệ thống PGS tại xã Hồng Việt 60

4.3 Phân tích tình hình tiêu thụ và yếu tố ảnh hưởng đến sản xuất và tiêu thụ rau hữu cơ trên địa bàn xã Hồng Việt 77

4.3.1 Tình hình tiêu thụ RHC trên địa bàn xã Hồng Việt 77

Trang 8

4.3.2.Yếu tố ảnh hưởng đến sản xuất và tiêu thụ rau hữu cơ trên địa bàn

xã Hồng Việt 79

4.4 Một số giải pháp nhằm phát triển bền vững của nhóm sản xuất rau hữu cơ Hồng Việt 81

4.4.1 Giải pháp về kỹ thuật 81

4.4.3 Hỗ trợ của các cấp chính quyền 82

4.4.4 Giải pháp về tiêu thụ sản phẩm 83

Phần 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 84

5.1 Kết luận 84

5.2 Kiến nghị 85

Trang 9

Phần 1 MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề

Cao Bằng là tỉnh miền núi ở phía Đông Bắc của Tổ quốc, nơi có nhiềutiềm năng phát triển kinh tế trong đó phát triển nông nghiệp là lĩnh vực quantrọng, đảm bảo an ninh lương thực, ổn định đời sống dân cư, trật tự trị an xãhội và góp phần củng cố nền quốc phòng toàn dân

Nông nghiệp Cao Bằng phát triển mang tính tự phát, manh mún, tập trung chủ yếu vào tăng diện tích, tăng vụ, tăng năng suất, chưa chú trọng về chất lượng, sự an toàn của sản phẩm và mối liên kết giữa sản xuất - tiêu thụ, tính cạnh tranh của sản phẩm nông nghiệp còn thấp Vì vậy cần phải điều chỉnh toàn diện về cơ cấu phát triển, tổ chức lại và nâng cao trình độ công nghệ sản xuất, để nâng cao giá trị gia tăng và sức cạnh tranh của sản phẩm hàng hoá nông, lâm sản Tái cơ cấu ngành nông nghiệp Cao Bằng là một hợp phần của chuyển dịch cơ cấu kinh tế tỉnh đến năm 2020, phù hợp với chiến lược và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và phù hợp với định hướng tái cơ cấu ngành nông nghiệp Việt Nam theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững; gắn với phát triển kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường, đảm bảo phát triển bền vững

Cùng với sự phát triển nông nghiệp, an toàn thực phẩm trong sản xuất nông nghiệp là vấn đề rất quan trọng ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe của con người Trong đó sản xuất rau là vấn đề bức thiết không thể thiếu trong bữa ăn của mỗi gia đình Thực tế cho thấy, hiện nay, đa số các hộ nông dân trồng rau trên địa bàn chưa sản xuất theo quy trình an toàn nên chất lượng chưa đảm bảo, khó kiểm soát Xu thế về sản xuất và tiêu thụ thực phẩm an toàn hiện nay đang là vấn đề được xã hội quan tâm, nhu cầu về tiêu thụ sản

Trang 10

phẩm rau trên địa bàn rất lớn, nhất là khu vực thành phố Cao Bằng và các huyện lân cận, mỗi ngày có thể tiêu thụ 5-7 tấn rau củ các loại

Để giải quyết vấn đề an toàn thực phẩm mô hình rau hữu cơ thí điểm đầutiên tại tỉnh Cao Bằng dưới sự hướng dẫn quy trình kỹ thuật từ Hiệp Hội Hữu

Cơ Việt Nam, và sự phối hợp chặt chẽ giữa Sở NN và PTNT tỉnh Cao Bằng, chi cục Trồng trọt và BVTV tỉnh, UBND xã Hồng Việt, 16 hộ nông dân xóm

Nà Tẻng tham gia Xã Hồng Việt có diện tích đất canh tác tập trung, trong vùng quy hoạch sản xuất rau an toàn Người nông dân trồng rau có nhiều kinhnghiệm trong sản xuất và tích cực áp dụng các tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp Đặc biệt thí điểm mô hình rau hữu cơ là chuyển đổi từ phương thức canh tác truyền thống sang sản xuất theo hướng hữu cơ bền vững Tạo một sản phẩm mới, một thương hiệu mới cho nền nông nghiệp tại xã

Cũng như những ngành sản xuất khác, sản xuất rau hữu cơ cũng đòi hỏi những vấn đề cần được giải quyết cả về trước mắt và lâu dài trước cả hai khía cạnh sản xuất và thị trường tiêu thụ Vì bất kỳ một loại sản phẩm hàng hóa nào cũng cần phải quan tâm đến thị trường tiêu thụ ngay từ khi hình thành ý tưởng sản xuất Hơn nữa, một mô hình được coi là thành côngnếu nó có khả năng được nhân rộng Đối với mô hình rau hữu cơ của xã Hồng Việt, các nhóm liên kết với nhau sản xuất theo quy trình hữu cơ không sử dụng phân hóa học, không sử dụng thuốc BVTV, không sử dụng chất kích thích sinh trưởng, không sử dụng hạt giống biến đổi gen, liên kết

từ việc cung cấp đầu vào, sản xuất, thu gom, chế biến và cuối cùng đưa sảnphẩm chất lượng đến tay người tiêu dùng Sản xuất các loại rau chất lượng nhằm nâng cao cuộc sống

Để tìm hiểu rõ hơn về chuỗi sản xuất và tiêu thụ rau hữu cơ ở xã Hồng Việt, huyện Hòa An có những cách tiếp cận nào và hướng đi bền vững trong sản xuất và liên kết nhóm ra sao, em thực hiện đề tài nghiên

Trang 11

cứu: “Tìm hiểu chuỗi giá trị sản xuất rau hữu cơ của nhóm sở thích tại xã

Hồng Việt, huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng”.

1.2 Mục tiêu của đề tài

1.2.1 Mục tiêu chung

Tìm hiểu chuỗi sản xuất và tiêu thụ rau hữu cơ của nhóm sở thích tại xã Hồng Việt, huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng Để từ đó từng bước hình thành vùng sản xuất hàng hoá, phát triển và mở rộng diện tích sản xuất rau hữu cơ trên địa bàn toàn tỉnh, nâng cao giá trị gia tăng và hiệu quả sản xuất, từng bước đáp ứng nhu cầu tiêu dùng rau hữu cơ của nhân dân trong tỉnh

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Tìm hiểu thực trạng về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của xã Hồng Việt

- Tìm hiểu được thực trạng sản xuất và tiêu thụ rau hữu cơ của Liên nhóm sản xuất rau hữu cơ theo PGS tại Hồng Việt

- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sản xuất và tiêu thụ rau hữu cơ trên địa bàn xã Hồng Việt

- Một số giải pháp nhằm phát triển bền vững của nhóm rau hữu cơ

Hồng Việt

1.3 Ý nghĩa của đề tài

1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu

Thực hiện nghiên cứu đề tài tốt nghiệp có vai trò quan trọng trong quátrình học tập của mỗi sinh viên là cơ hội cho sinh viên làm quen dần với việcnghiên cứu khoa học, biết gắn kết những kiến thức đã học vào thực tiễn mộtcách sáng tạo và khoa học Quá trình nghiên cứu giúp cho sinh viên có điềukiện tự khẳng định mình sau 4 năm học Thời gian thực tập củng cố cho sinh

Trang 12

viên những kiến thức còn thiếu sót cần bổ sung để sau này trở thành một kỹ

sư phát triển nông thôn có năng lực chuyên môn tốt đáp ứng nhu cầu của côngviệc

Ngoài ra nhờ sự giúp đỡ của các thầy cô giáo giúp cho sinh viên hiểu biết nhiều hơn kiến thức thực tiễn sản xuất và có tư duy, phương pháp nghiên cứu khoa học Đây chính là cơ sở vững chắc của người cán bộ trong tương lai

1.3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất

Nghiên cứu đề tài tìm hiểu chuỗi giá trị sản xuất rau hữu cơ giúp chúng tahướng đến thị trường tiêu thụ trước khi sản xuất Nó giúp xác định nhu cầu vàyêu cầu của thị trường Thông qua đó quản lí được sản xuất kinh doanh, xácđịnh nhu cầu đầu tư hỗ trợ để nâng cấp chuỗi Giúp chúng ta biết được cáchoạt động trong chuỗi giá trị có quan hệ mật thiết với nhau, từ việc cung cấpđầu vào, sản xuất, thu gom, chế biến và cuối cùng là bán sản phẩm cho ngườitiêu dùng, các hoạt động này tập trung vào việc tạo ra hoặc tăng thêm giá trịcho sản phẩm Mô hình sản xuất rau hữu cơ giúp cho địa phương nhìn nhậnđánh giá quá trình thực hiện chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp từ phương thứcsản xuất nông nghiệp truyền thống sang sản xuất nông nghiệp hữu cơ Cảithiện đời sống , nâng cao thu nhập Cải thiện môi trường, cải thiện sức khỏecon người

Trang 13

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Cơ sở khoa học của đề tài

2.1.1 Định nghĩa nông nghiệp hữu cơ

Theo liên đoàn quốc tế các phong trào nông nghiệp hữu cơ (IFOAM):Nông nghiệp hữu cơ là hệ thống đồng bộ hướng tới thực hiện các quá trìnhvới kết quả bảo đảm hệ sinh thái bền vững, thực phẩm an toàn, dinh dưỡngtốt, nhân đạo với động vật và công bằng xã hội, không sử dụng các hóa chấtnông nghiệp tổng hợp và các chất sinh trưởng phi hữu cơ, tạo điều kiện cho

sự chuyển hóa khép kín trong hệ canh tác, chỉ được sử dụng các nguồn hiện

có trong nông trại và các vật tư theo tiêu chuẩn của quy trình sản xuất

Sản xuất nông nghiệp hữu cơ yêu cầu không được sử dụng 4 nguồn vậtliệu đầu vào cho sản xuất gồm:

và áp dụng các biện pháp quản lý dịch hại tổng hợp để canh tác [10]

2.1.2 Tiêu chuẩn hữu cơ

* Đa dạng sinh học: Nông nghiệp hữu cơ khuyến khích các sinh vật và thực

vật sống cùng nhau trong phạm vi lớn, không chỉ ở trên một đồng ruộng mà

kể cả các vùng sinh cảnh phụ cận Càng nhiều các loài động vật thực vật và

Trang 14

các sinh vật đất khác nhau sống trong hệ thống canh tác thì ở đó càng cónhiều các sinh vật giúp duy trì độ phì của đất và ngăn cản sâu bệnh hại Tính

đa dạng sinh học này sẽ giúp cho môi trường sản xuất hữu cơ có năng lực sảnxuất ra những sản phẩm lành mạnh

* Vùng đệm: Mỗi một vùng sản xuất hữu cơ phải được bảo vệ khỏi nguy cơ

bị nhiễm các hóa chất rửa trôi hoặc bay sang từ ruộng bên cạnh Vì thế mỗinông dân hữu cơ phải đảm bảo có một khoảng cách thích hợp từ nơi sản xuấthữu cơ đến nơi không sản xuất hữu cơ Khoảng cách này ít nhất là 1 mét đượctính từ bờ ruộng đến rìa của tán cây trồng hữu cơ Nếu nguy cơ ô nhiễm caothì vùng đệm sẽ phải được tính toán và bổ sung cho rộng hơn

* Sản xuất song song: Để tránh sự lẫn tạp của các loại cây trồng hữu cơ và

không hữu cơ, tiêu chuẩn hữu cơ không cho phép một loại cây cùng đượctrồng trên cả ruộng hữu cơ và ruộng thông thường tại 1 thời điểm, chẳng hạnnhư cùng một lúc sản xuất dưa chuột hữu cơ và dưa chuột thông thường Cóthể được chấp nhận chỉ khi các giống được trồng trên ruộng hữu cơ và ruộngthông thường có thể phân biệt dễ dàng giữa chúng với nhau Trường hợp này

có thể áp dụng cho các giống khoai tây có mà sắc khác nhau hoặc cho cà chuaanh đào với cà chua có kích thước thông thường

* Hạt giống và vật liệu trồng trọt: Lý tưởng nhất là tất cả các hạt giống, cây

con đều là hữu cơ, tuy nhiên hiện đã được xác nhận rằng hiện nước ta khôngsẵn có hạt giống hữu cơ mà cũng không tự sản xuât được thì có thể sử dụngnhững hạt giống, cây con không bị xử lý hóa chất hoặc xử lý chúng bằng cácchất được tiêu chuẩn PGS cho phép sử dụng Khi mua hạt giống, nông dânphải luôn kiểm tra các dấu hiệu trên bao bì đóng gói xem liệu nó đã được xử

lý hay không

* Các vật liệu biến đổi gen: Nông nghiệp hữu cơ ngăn chặn những rủi ro lớn

tới sức khỏe và môi trường Vì vậy, mặc dù những công nghệ phát triển mang

Trang 15

tính khoa học cao đôi khi cũng không được chấp nhận nếu không thể dự đoántrước được những nguy cơ có thể xảy ra trong quá trình sản xuất chúng Vì lý

do đó, các vật liệu biến đổi gen không được chấp nhận vì vật liệu gen đưa vàotrong một giống nào đó khi được trồng có thể lan truyền qua con đường tạpgiao sang các cây hoang dại hoặc các giống không biến đổi gen cùng họ Hậuquả tiêu cực của trào lưu công nghệ gen này có thể sẽ làm mất đi các giốngquý độc nhất vô nhị hoặc các loài hoang dại Hơn nữa, vẫn còn nhiều thắcmắc về tính an toàn khi ăn các thực phẩm biến đổi gen mà mối quan tâm đặcbiệt đối với vấn đề dị ứng thực phẩm Điều này cũng rất có ý nghĩa quantrọng trong nông nghiệp hữu cơ bởi một vài loài thực vật biến đổi gen có đặctính không thích hợp trong canh tác hữu cơ, như các cây trồng kháng thuốctrừ cỏ hoặc các cây trồng có chứa độc tố từ vi khuẩn Canh tác hữu cơ không

sử dụng thuốc trừ cỏ và việc sử dụng các chất điều chế từ vi khuẩn chỉ đượcphép sử dụng như là biện pháp cuối cùng nếu các biện pháp phòng ngừa kháckhông có hiệu quả

* Các đầu vào hữu cơ: Trong tiêu chuẩn PGS sẽ định hướng những loại đầu

vào có thể được sử dụng trong sản xuất hữu cơ Chú ý rằng không phải tất cảcác sản phẩm trên thị trường có tên gọi “hữu cơ” hay “sinh học” đều đượcphép sử dụng trong canh tác hữu cơ bởi chúng có thể vẫn chứahóa chất hoặccách thức sản xuất ra chúng không theo các nguyên tắc hữu cơ Vì thế, nôngdân luôn phải kiểm tra theo tiêu chuẩn PGS trước khi đưa vào sử dụng mộtsản phẩm mới cho sản xuất hữu cơ

* Các bước chứng nhận: Hiện ở Việt Nam chưa có chứng nhận cho các sản

phẩm hữu cơ Vì thế, chỉ có một cách khác giúp giải quyết vấ đề này đó là hệthống PGS được tiến hành bởi dự án nông nghiệp hữu cơ ADDA Thôngthường thì trong vòng từ 2-3 năm sau lần cuối cùng sử dụng đầu vào hóa chấttrong sản xuất thì có thể hoàn toàn được chứng nhận là hữu cơ, tuy nhiên hệ

Trang 16

thống PGS cho phép các loại rau được trồng trọn vẹn một mùa vụ theo hữu cơ

có thể được bán là “hữu cơ” Quy trình chứng nhận bắt đầu ngay khi toàn bộđất đai sản xuất được đăng ký và bắt đầu đi vào sản xuất hữu cơ Mỗi nămnông dân đăng ký sản xuất hữu cơ sẽ được thanh tra để kiểm tra diễn biến vàtình trạng hữu cơ [9]

2.1.3 Khái niệm rau hữu cơ.

Rau hữu cơ là loại rau canh tác trong điều kiện hoàn toàn tự nhiên

- Không bón phân hoá học

- Không phun thuốc bảo vệ thực vật

- Không phun thuốc kích thích sinh trưởng

- Không sử dụng sản phẩm biến đổi gen

Người trồng rau hữu cơ được đào tạo chuyên sâu về cách trồng, chăm sóc vàbảo quản rau, đất trồng và nguồn nước tưới được lựa chọn không bị ô nhiễmbởi các kim loại nặng (thủy ngân, asen ), không bị ảnh hưởng của nước thảicông nghiệp (do ở gần các xí nghiệp, nhà máy nước thải chưa được xử lý) [9]

2.1.4 Những nguyên tắc cơ bản để sản xuất nông nghiệp hữu cơ.

Nông nghiệp hữu cơ cần được hiểu theo ý rộng mà không chỉ đơn thuầnhữu cơ là “không phun thuốc hóa học” và “không bón phân hóa học” Canhtác hữu cơ cố gắng làm việc hợp tác cùng thiên nhiên nhiều tới mức có thể vàtạo điều kiện cho các sinh vật tồn tại theo bản năng tư nhiên của nó Địnhhướng này áp dụng cho cả cây trồng và vật nuôi, tạo nền móng vững chắc cho

sự sống của con người cũng như cho môi trường thiên nhiên xung quanh.Nông nghiệp hữu cơ có 4 nguyên tắc như sau:

* Nguyên tắc về sức khỏe

Nông nghiệp hữu cơ cần đảm bảo và tăng cường sức khỏe của đất, củacây trồng, động vật, con người và cả hành tinh như một thể thống nhất không

Trang 17

thể tách rời Nguyên tắc này chỉ rõ rằng sức khỏe của mỗi cá thể và quần thểkhông thể tách rời khỏi sức khỏe của hệ sinh thái Đất “khỏe” tạo ra cây trồngkhỏe, để nuôi nuôi trồng, chế biến, tiêu thụ hay tiêu dùng thì đều cần đảm bảoduy trì và tăng cường dưỡng sức khỏe của vật nuôi và con người Vai trò củanông nghiệp hữu cơ dù là trong sức khỏe của hệ sinh thái Đặc biệt nôngnghiệp hữu cơ tập trung sản xuất các loại lương thực có chất lượng cao, giàudinh dưỡng để cung cấp và bảo vệ sức khỏe con người.

* Nguyên tắc về hệ sinh thái

Nông nghiệp hữu cơ dựa vào hệ sinh thái sống động và tự nhiên Các

thành phần trong hệ sinh thái làm việc cùng nhau, cạnh tranh nhau và cùngnhau duy trì cuộc sống Nguyên tắc này gắn nông nghiệp hữu cơ sâu vàotrong hệ sinh thái năng động Để có được thức ăn và sức khỏe tốt phải thongqua sinh thái của môi trường sản xuất cụ thể

Các hệ thống canh tác hữu cơ, đồng cỏ chăn thả và hệ thống thu hái tựnhiên cần phù hợp với các chu trình sinh thái và sự cân bằng trong tự nhiên.Qúa trình quản lý phải phù hợp với quy mô và các điều kiện địa phương.Quản lí hữu cơ phải phù hợp với điều kiện địa phương, sinh thái, văn hóa vàquy mô Giảm thiểu đầu vào bằng cách tái sử dụng, tái chế và quản lí hiệu quảnguồn năng lượng và vật liệu đầu vào để duy trì và cải thiện chất lượng môitrường và bảo tồn các nguồn lực

Trong nông nghiệp hữu cơ, để có đươc sự cân bằng sinh thái cần phảithiết kế các hệ thống trang trại, thiết lập môi trường sống cho các sinh vật vàduy trì tính đa dạng sinh học Bất kỳ ai sản xuất, chế biến, thương mại haytiêu dùng các sản phẩm hữu cơ cần bảo vệ môi trường sống, cảnh quan chung

và hưởng lợi từ nó

* Nguyên tắc về sự công bằng

Trang 18

Nông nghiệp hữu cơ cần xây dựng trên mối quan hệ đảm bảo tính côngbằng cùng với sự quan tâm đến môi trường chung và những cơ hội sống chotất cả các sinh vật.

Sự công bằng được mô tả như là sự hợp tình hợp lý, sự tôn trọng, ngaythẳng và và tận tình đối với con người và cả với những mối quan hệ với cácđời sống khác ở xung quanh Nguyên tắc này nhấn mạnh rằng tất cả những gìliên quan đến nông nghiệp hữu cơ cần đối xử trong mối quan hệ như conngười đảm bảo công bằng với tất cả các tầng lớp và các bên liên quan: Nôngdân - Công nhân - Trí thức – Nhà phân phối – Thương nhân và người tiêudùng

Công bằng còn được thể hiện trong cách sử dụng và quản lý các nguồntài nguyên thiên nhiên không chỉ đảm bảo tính sinh thái mà còn chú trọng đếntính xã hội trong sự tin tưởng với các thế hệ tương lai Sự công bằng này đòihỏi các hệ thống sản xuất, phân phối và thương mại cần cởi mở và công bằngtính toán đến các chi phí thực tế cho môi trường và xã hội

* Nguyên tắc về sự cẩn trọng

Nông nghiệp hữu cơ cần được quản lý theo cách phòng ngừa và có

trách nhiệm để bảo vệ môi trường, sức khỏe và hạnh phúc của các thế hệ hiệntại và tương lai Đó là những quan tâm chính trong việc lựa chọn cách quản

lý, phát triển và áp dụng công nghệ trong nông nghiệp hữu cơ Nông nghiệphữu cơ cần ngăn ngừa những khả năng rủi ro trước khi áp dụng công nghệ vàkhông chấp nhận sử dụng những công nghệ không thể dự doán được nhữnghậu quả của nó như công nghệ gen chẳng hạn

Người làm nông nghiệp hữu cơ có thể cố gắng tìm cách tăng năng suất

và hiệu quả sản xuất, nhưng không được gây ra các nguy cơ có hại cho sứckhỏe Do đó các công nghệ mới khi áp dụng cần được đánh giá và cân nhắccác phương pháp hiện tại đang sử dụng Những hiểu biết chưa đầy đủ về nông

Trang 19

nghiệp và sinh thái khi được đưa vào áp dụng cần phải được cân nhắc cẩnthận.

Nguyên tắc này nhắm tới sự thận trọng và có trách nhiêm như là chìakhóa trong quản lý, phát triển và lựa chọn công nghệ áp dụng trong nôngnghiệp hữu cơ Bên cạnh kiến thức khoa học, kinh nghiệm thực tiễn, kiếnthức bản địa và truyền thống cùng các kỹ năng được tích lũy sẽ mang đến cácgiải pháp giá trị đã được kiểm chứng qua thời gian

Nông nghiệp hữu cơ cần phòng ngừa các rủi ro nghiêm trọng thôngqua áp dụng các công nghệ thích hợp và loại bỏ những công nghê khó lườngtrước như kỹ thuật chuyển gen [5]

2.1.5 Hệ hống đảm bảo chất lượng cùng tham gia PGS

2.1.5.1 PGS là gì?

PGS là hệ thống bảo đảm chất lượng cùng tham gia (ParticipatoryGuarantee System) được khởi xướng và phát triển bởi IFOAM từ 2004, làmột hệ thống chứng nhận, một sự lựa chọn khác thay thế cho hình thức chứngnhận của bên thứ ba PGS là một hệ thống có sự tham gia của các bên liênquan trong hoạt động giám sát đánh giá và bảo đảm chất lượng, ban đầu là cácsản phẩm hữu cơ dành cho thị trường địa phương Về sau, PGS được áp dụnglàm hệ thống chứng nhận có sự tham gia đang được vận dụng cho cả sản xuất

an toàn và bất cứ lĩnh vực nào có quan tâm đến đảm bảo chất lượng có sựtham gia PGS được xây dựng dựa vào sự tham gia của các tổ chức và conngười có liên quan trực tiếp quá trình sản xuất, phân phối, tiêu thụ hoặc đang

sử dụng sản phẩm, dựa trên sự tin tưởng, dựa vào mạng lưới xã hội, và sự họctập trao đổi kiến thức

Trang 20

PGS là một hệ thống có sự tham gia của các bên liên quan vào việc

bảo đảm chất lượng cho các sản phẩm hướng vào thị trường địa phương Như vậy

 PGS là một hệ thống kiểm soát chất lượng, không phải là chứng nhận bên thứ ba

 Có sự tham gia trực tiếp của các bên liên quan, đặc biệt là người sản xuất và người tiêu dùng/khách hàng

 Phù hợp với thị trường nội địa, nơi tất cả các bên liên quan có thểtham gia kiểm soát chất lượng

 Có thể áp dụng được và chi phí phù hợp với nông dân quy mô nhỏ

 Đáng tin cậy với người tiêu dùng

Sự tham gia của các bên liên quan

 Sự tham gia là yếu tố thiết yếu và là động lực của PGS

 Các bên liên quan gồm người sản xuất, người tiêu dùng thươngnhân, nhà bán lẻ, các cơ quan quản lí tại đại phương, các tổ chức NGO lànhững thành phần đầu tiên tham gia thiết kế và vận hành PGS

 Trong quá trình vận hành PGS , các bên liên quan bao gồmngười sản xuất sẽ tham gia và tiến trình ra quyết định quan trọng về vấn đề tổchức và vận hành PGS

 Cơ hội tham gia vào tiến trình học hỏi liên tục của người sảnxuất giúp họ cải tiến những công việc họ làm

 Sự tham gia của nhóm người hoặc cá nhân có kiến thức, kỹ năng,kinh nghiệm khác nhau giúp PGS có khả năng tiếp cận được những nguồn lựcdồi dào

 Cung cấp cho người tiêu dùng sự đảm bảo tin cậy về sản phẩmđược sản xuất theo tiêu chuẩn an toàn

Trang 21

 Tạo sự kết nối trực tiếp giữa người mua và người bán.

 Nông dân bán được giá tốt hơn góp phần tăng thu nhập

 Góp phần thay đổi trong hành vi sản xuất của người dân: Sảnxuất theo nhu cầu của thị trường; có khả năng sản xuất trái vụ và đa dạngchủng loại

Thách thức

 Sự tham gia tích cực của các bên (thời gian)

 Năng lực của hợp tác xã

 Ghi chép nhật kí đồng ruộng

 Xây dựng và thực hiện kế hoạch sản xuất và tiêu thụ

 PGS chưa được nhiều người biết đến

PGS góp phần tạo sinh kế cho nông dân

 Tăng giá trị sản phẩm

 Tăng thu nhập

 Tăng cường khả năng thích nghi với sự thay đổi

 Lợi ích về sức khỏe và môi trường

 Nâng cao ý thức trách nhiệm xã hội, liên kết cộng đồng và niềmtin [6]

Nhóm PGS Việt Nam đã xác định một số nguyên tắc chung nhự sau:

- Tin tưởng nhau: Là nền tảng cơ bản của PGS Với ý tưởng rằng nông

dân , người tiêu thụ các thương lái, kỹ thuật viên có khả năng thực hiệncông việc của mình và thực hiện một cách trách nhiệm và tin cậy, họ cónhững điều kiện cần thiết để nâng cao chất lượng và thể hiện sản phẩm hữu

cơ của mình Hệ thống PGS phản ánh năng lực của mỗi cộng đồng qua sự tintưởng và ứng dụng nó vào bộ máy điều hành văn hóa, xã hội khác nhau vàcung cấp sự giám sát cần thiết để đảm bảo sự liêm chính cho nông dân làm

Trang 22

hữu cơ của họ Những giá trị này là không thể thay thế trong suốt quá trìnhchứng nhận.

- Minh bạch: Tất cả các bên liên quan, bao gồm cả nông dân, bắt buộc

phải hiểu chính xác bộ máy đảm bảo PGS sẽ hoạt động như thế nào và viêc raquyết định được tiến hành ra sao Điều này không có nghĩa là mọi chi tiết đềuđươc mọi người cùng biết Nhưng tất cả mọi người cần phải có những hiểubiết cơ bản về các chức năng của hệ thống

- Cùng hợp tác và cùng chịu trách nhiệm : Hệ thông PGS không thể

hoạt động nếu thiếu sự hợp tác giữa các thành viên Trong PGS ở các cấpkhác nhau đều có những trách nhiệm riêng được xác định rõ và ở tất cả cáccấp, tất cả các bên liên quan đều chia sẻ trách nghiệm trong hoạt động PGS

- Phát triển: Bằng việc tham gia hệ thống PGS, các đối tác khác nhau sẽ

cùng phát triển năng lực riêng của mình để lập kế hoạch và quản lí các hoạtđộng cụ thể Khi tiến trình ra quyết định được phân quyền, nó có ý nghĩa quantrọng trong việc tạo sự năng động và hỗ trợ lẫn nhau giữa các thành viên PGS

- Chia sẻ niềm tin “Thức ăn lành cho cuộc sống khỏe mạnh” Một

trong những điêu cốt lõi đó là những người tham gia PGS cùng chia sẻ niềmtin của họ vào thức ăn lành là cách để có cuộc sống khỏe mạnh Nông dânPGS đã cam kết sản xuất thức ăn hữu cơ có lợi cho sức khỏe, điều này đã giúp

họ hướng đến những người tiêu dùng theo cả hai cách hoặc là trực tiếp hoặcthông qua những thương lái trong hệ thống PGS

- Quan tâm về “Đời sống nông thôn: Với việc đưa người tiêu dùng và

người sản xuất lại gần nhau hơn, PGS cũng giúp tạo ra sự quan tâm tốt hơn về

“đời sống nông thôn”, hiểu biết về những điều kiện những khó khăn của nôngdân [12]

Trang 23

2.1.5.2 Cơ cấu của PGS

Hệ thống PGS có một cấu trúc đơn giản gồm nhiều “đơn vị”, mỗi đơn vị

có vai trò và nhiệm vụ riêng

+ Học các nguyên tắc và phương pháp làm canh tác hữu cơ

+ Tham gia một cách tích cực vào tất cả các hoạt động bao gồm cáccuộc họp nhóm, các hoạt động tập huấn, thanh tra

Trang 24

+ Thúc đẩy các thành viên trong nhóm đạt được mục đích và mục tiêucủa nhóm

+ Đảm bảo tính công bằng và tránh xung đột quyền lợi giữa các thànhviên

- Liên nhóm

Một liên nhóm bao gồm một số các nhóm sản xuất ở một khu vực nhấtđịnh Các thành viên bao gồm trưởng của tất cả các nhóm sản xuất cũng nhưcác thành viên từ bên ngoài như người tiêu dùng, thương lái, các quan chứcđịa phương, giảng viên nông dân hoặc nhân viên của các tổ chức phi chínhphủ, đang làm việc trong khu vực của liên nhóm

Nhiệm vụ và vai trò của liên nhóm là:

 Làm việc như một điểm liên hệ cho nông nghiệp hữu cơ và PGS

 Điều phối quá trình hoàn thành bản kế hoạch quản lí trang trại vàbản cam kết của nông dân, đảm bảo rằng các thành viên hiểu rõ vềtiêu chuẩn PGS

 Lưu giữ hệ thống dữ liệu và cập nhật hàng năm về tình trạng hữu

cơ cũng như những hoạt động sản xuất của các thành viên

 Điều phối tiến trình kiểm tra chéo

 Kiểm tra sổ sách tiến trình kiểm tra chéo của từng nhóm sảnxuất

 Xem xét các tài liệu kiểm tra chéo của các nhóm và đôn đốc cáchoạt động khi cần

 Ra quyết định chứng nhận

 Có các động thái khi có gian lận hoặc sai phạm

 Điều phối kế hoạch sản xuất cho tất cả các nhóm trong liên nhóm

và quảng bá các sản phẩm của liên nhóm

Trang 25

 Thúc đẩy các thành viên liên nhóm đạt được các mục tiêu, mụcđích của liên nhóm

 Đảm bảo không có xung đột quyền lợi giữa các thành viên

 Hàng năm báo cáo tới nhóm điều phối PGS theo đúng quy định

- Nhóm điều phối PGS

Nhóm điều phối PGS chịu trách nhiệm những vấn đề lớn phổ biến trongcác liên nhóm nói chung Các thành viên của nhóm điều phối là các tìnhnguyện viên có năng lực kĩ thuật được chọn tại các cuộc gặp thường niên củaPGS

Vai trò và trách nhiệm của nhóm điều phối viên bao gồm:

 Bảo vệ quyền lợi của các Liên nhóm, nông dân và PGS

 Duy trì và cập nhật các tiêu chuẩn hữu cơ PGS và phê chuẩnhướng dẫn vật tư đầu vào trong sản xuất để sử dụng trong thanh tra và trừngphạt

 Tiếp nhận các đơn đăng kí từ các nhóm sản xuất mới và phânđịnh tới Liên nhóm thích hợp

 Hỗ trợ các nhóm sản xuất và các Liên nhóm cải tiến các thủ tục

 Quảng bá các sản phẩm hữu cơ

 Chịu trách nhiệm quản lí dấu hiệu riêng của PGS (tên thươngmại)

 Báo cáo tới các cấp cao hơn và các nhóm địa phương

 Quảng bá và liên hệ với các cơ quan thông tin đại chúng [12]

Trang 26

2.1.5.3 PGS trên thế giới

PGS hiện đang được áp dụng tại 66 quốc gia trên khắp các châu lục.Năm 2017, ước tính có ít nhất có 241 địa phương triển khai PGS trong đó 116điểm đang trong quá trình thiết lập và 125 điểm đã đi vào vận hành Có ít nhất307.872 nông dân tham gia, trong đó 76.229 nông dân đã được chứng nhận(IFOAM, 2017) Mặc dù được điều chỉnh để phù hợp với tình hình từng địaphương, PGS vẫn có những nguyên tắc chung như sự tham gia, học hỏi vàminh bạch [13]

2.1.5.4 PGS ở Việt Nam

PGS đầu tiên được ADDA, một tổ chức phi chính phủ Đan Mạch triểnkhai tại xã Thanh Xuân, huyện Sóc Sơn, TP Hà Nội vào năm 2008 theo môhình của IFOAM dùng cho nông nghiệp hữu cơ Năm 2010, Rikolto (trướckia là VECO) bắt đầu sử dụng cơ chế giám sát PGS với tiêu chuẩn an toàn.Năm 2017, đã có 10 liên nhóm với 5 điểm PGS được thành lập ở 6 tỉnh thành:

Hà Nội, Hòa Bình, Phú Thọ, Hà Nam, Quảng Nam và Bến Tre Các mô hìnhPGS ở Việt Nam hiện đang được các tổ chức phi chính phủ Việt Nam (Hànhđộng vì đô thị), phi chính phủ quốc tế (Seed to Table, Rikolto, ADDA) và tổchức quốc tế (ADB) hỗ trợ

Ở Việt Nam, PGS được triển khai với một trong các bộ tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn Hữu cơ PGS được IFOAM chính thức công nhận vào năm2013

Tiêu chuẩn GAP cơ bản, được Bộ NN & PTNT ban hành ngày 2 tháng 7năm 2014 (Quyết định 2998/QĐ-BNN-NT, 2014) [13]

2.1.5.5 PGS hoạt động ở Việt Nam như thế nào?

Nông dân:

Trang 27

Ký một bản cam kết tuân thủ các quy định của PGS và bộ tiêu chuẩn ápdụng Sản xuất rau theo các tiêu chí yêu cầu Tham gia kiểm tra chéo, thanhtra nội bộ và các cuộc họp.

Nhóm nông dân:

Thông thường từ 5-10 nông dân, sống trên cùng địa bàn Thực hiệnthanh tra nội bộ do liên nhóm triển khai để kiểm tra sự tuân thủ các tiêuchuẩn Trưởng nhóm hỗ trợ công tác thanh tra nội bộ để đảm bảo các thànhviên nhóm tuân thủ bộ tiêu chuẩn

Liên nhóm:

Bao gồm các nhóm nông dân trong vùng Thành viên của liên nhómthường là trưởng các nhóm nông dân và đại diện thương lái, cơ quan nhànước, người tiêu dùng và tổ chức phi chính phủ Xây dựng kế hoạch kiểm trachéo, điều phối công tác thanh tra nội bộ ít nhất 2 lần/năm, kiểm tra sổ sáchghi chép và làm báo báo kết quả thanh tra nội bộ Quản lý đơn đề nghị chứngnhận từ các nhóm nông dân và yêu cầu Ban điều phối địa phương công nhậnchứng nhận cho các nhóm đạt yêu cầu Xử phạt các nhóm không tuân thủ quyđịnh

Ban điều phối địa phương (BĐP):

Thường bao gồm đại diện nông dân, người mua, cơ quan chuyên mônnhà nước có năng lực phù hợp Mỗi PGS có một BĐP Rà soát đơn đề nghịchứng nhận và báo cáo thanh tra nội bộ từ liên nhóm Tiến hành thanh tra độtxuất nếu nghi ngờ có vi phạm và xử phạt liên nhóm nếu có vi phạm Phêduyệt chứng nhận cho các nhóm đạt yêu cầu Quản lý nhãn hiệu PGS Hỗ trợnông dân và các nhóm nông dân tiếp cận thị trường và làm tương tác với cácphương tiện thông tin đại chúng [13]

Trang 28

2.1.6 Vận hành hệ thống chứng nhận cùng đảm bảo - PGS

2.1.6.1 Khảo sát lựa chọn địa điểm, đối tượng tham gia

* Lựa chọn địa điểm

Lựa chọn nơi sản xuất dựa trên các tiêu chí sau:

- Không bị ảnh hưởng bởi các chất thải công nghiệp, chất thải sinh hoạt, bệnh viện

- Cách xa các lò giết mổ gia súc

- Cách xa các nghĩa trang

- Có nguồn nước tưới sạch

Vẽ sơ đồ hoặc bản đồ thể hiện địa điểm sản xuất của từng hộ gia đình Bản đồ khu sản xuất là một công cụ hữu ích để quản lý chứng nhận PGS hoặc

để Ban điều phối địa phương - LCC theo dõi việc áp dụng và tiến độ cấp chứng nhận PGS

* Lựa chọn người tham gia

Sau khi xác định được địa điểm áp dụng, tổ chức khảo sát, xác định nhu cầu, sự quan tâm và cam kết của nông dân/người tham gia vào hệ thống PGS Kết quả khảo sát cần sớm được công bố và triển khai ngay các hoạt động liên quan để duy trì sự quan tâm của những người tham gia

* Thành lập nhóm sản xuất

Thành lập được các nhóm thuận lợi cho việc quản lý sản xuất, tiêu thụ

và kiểm tra giám sát nội bộ

- Các bước thành lập

Bước 1: Lựa chọn, thành lập nhóm dựa trên vùng địa lý, khu hành chính

và các hộ liền kề nhau Nếu nhóm đông, có thể chia nhỏ thành các tổ trực thuộc nhóm

Trang 29

Bước 2: Họp thành lập nhóm; bầu ban quản lý nhóm, xây dựng nội quy, quy chế; chế độ đóng phí; chế độ, nội dung sinh hoạt nhóm.

2.1.6.2 Thành lập ban điều phối (LCC)

Lựa chọn, thành lập ban điều phối gồm những người có trách nhiệm, có khả năng vận hành hệ thống chứng nhận đạt kết quả tốt

* Thành phần tham gia

Nên lựa chọn ít nhất 03 thành phần:

- Người sản xuất

- Người tiêu dùng (trực tiếp, gián tiếp)

- Cơ quan quản lý Nhà nước

Tùy vào điều kiện của từng địa phương để lựa chọn thêm thành phần chophù hợp

Thành phần Ban điều phối (LCC) gồm: Sở Nông nghiệp và PTNT, Chi cục BVTV, Chi cục Quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản, Hội Bảo vệngười tiêu dùng, Chủ tịch UBND xã lựa chọn, cửa hàng bán rau

* Tiêu chí lựa chọn

Lựa chọn người nhiệt tình, có uy tín, có thời gian tham gia hệ thống Người có lợi ích liên quan tới chuỗi sản xuất , tiêu thụ rau (nhiệm vụ, trách nhiệm công việc, thu nhập, uy tín,…)

Trang 30

Giai đoạn đầu: Chọn nhà quản lý có nhiệm vụ liên quan trực tiếp tớichuỗi để hỗ trợ pháp lý và điều hành hoạt động của hệ thống.

Khi hệ thống hoạt động ổn định: Kiện toàn, bổ sung thêm thành phần có lợi ích gắn liền với chuỗi (Siêu thị, Nhà hàng, Trang trại sản xuất )

* Các bước thành lập

Bước 1: Hình thành nhóm sáng lập viên

Bước 2: Lựa chọn các thành viên tham gia theo tiêu chí

Bước 3: Liên lạc, tổ chức gặp gỡ để xác nhận sự tham gia của từng thànhviên

Bước 4: Xây dựng dự thảo quy chế hoạt động; kế hoạch hoạt động củanăm thứ nhất và tháng thứ nhất

Bước 5: Tổ chức cuộc họp thành lập Ban điều phối, thông qua quy chế ,

kế hoạch hoạt động và đi vào vận hành hệ thống

Bên dưới LCC thành lập Đội thanh tra độc lập (thành phần tương tựLCC) Đội thanh tra chia thành các nhóm thanh tra với nhóm trưởng là thànhviên của Tiểu ban thanh tra

* Nhiệm vụ của LCC và Đội thanh tra độc lập

Tiểu Ban phê duyệt: Dựa vào kết quả thanh tra, kiểm tra giám sát để: i) xét duyệt, cấp chứng nhận cho các hộ đạt tiêu chuẩn, ii) thu hồi chứng nhận các hộ vi phạm nội quy, quy chế

Tiểu Ban thanh tra:

Xây dựng kế hoạch và điều phối hoạt động thanh kiểm tra quá trình sảnxuất, thu hoạch và xử lý sau thu hoạch rau hữu cơ

Tổ chức các cuộc thanh tra việc tuân thủ tiêu chuẩn PGS

Tổng hợp kết quả, báo cáo Tiểu ban phê duyệt đưa ra quyết định cuốicùng

Đội thanh tra độc lập:

Trang 31

Thực hiện các cuộc thanh tra định kỳ, đột xuất toàn bộ quy trình từ sảnxuất đến thu hoạch rau hữu cơ của các thành viên tham gia hệ thống

Báo cáo kết quả thanh tra cho Tiểu ban thanh tra

* Hoạt động của LCC

Hình thức hoạt động:

Thực hiện kế hoạch hoạt động theo sự phân công nhiệm vụ của từngthành viên và tiểu ban

Định kỳ họp theo tháng, quý hoặc họp đột xuất

Nội dung cuộc họp:

Đánh giá kết quả đã triển khai theo kế hoạch; những tồn tại và biện pháptháo gỡ

Triển khai kế hoạch hoạt động tiếp theo [1]

2.1.7 Các tiêu chuẩn áp dụng tại hệ thống PGS

- Đánh giá và lựa chọn vùng sản xuất: Là vùng rau theo quy hoạch và đãđược cấp chứng nhận đủ điều kiện sản xuất rau an toàn theo quyết định45/QĐ-QLCL ngày 07/11/2011 Có thời hạn đến 07/11/2014

- Giống và gốc ghép: Xây dựng vườn giống của nhóm, tự để giống, muatại các điểm bán có công nhận Quá trình mua, sử dụng có ghi chép nhật kýđồng ruộng theo mẫu chung của nhóm

- Quản lý đất và giá thể: Hàng năm lấy mẫu điểm, gửi phân tích để đánhgiá nguy cơ tiềm ẩn Có biện pháp cách ly với vật nuôi chăn thả tại gia đình

- Phân bón và chất phụ gia: Chỉ sử dụng các loại phân bón hóa học cótrong danh mục Phân hữu cơ, phân chuồng được ủ hoai mục bằng men visinh trước khi sử dụng Quá trình này đều được ghi chép lại vào nhật ký đồngruộng của từng hộ thành viên

Trang 32

- Nước tưới: Chỉ sử dụng nước máy và nước giếng khoan Được lấy mẫuphân tích ban đầu và hàng năm để đánh giá, đảm bảo đủ tiêu chuẩn sản xuất,

sơ chế rau an toàn

- Sử dụng hoá chất, thuốc bảo vệ thực vật: Thành viên nhóm, người trựctiếp sử dụng đã được tập huấn về sử dụng phân bón, thuốc BVTV an toànhiệu quả, quản lý sâu bệnh tổng hợp (IPM) Áp dụng các kiến thức vào thực

tế sản xuất, đảm bảo chất lượng sản phẩm; cất trữ và tiêu hủy bao bì đúng nơiquy định Việc mua, sử dụng hóa chất, thuốc BVTV đều được ghi chép trongnhật ký đồng ruộng và được kiểm tra thường xuyên thông qua giám sát nội bộ

và thanh kiểm tra giám sát của LCC

- Thu hoạch và xử lý sau thu hoạch: Đã được tập huấn và áp dụng đúngvào thu hoạch , sơ chế sản phẩm, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm(ATVSTP) Chỉ sử dụng nước sạch, không sử dụng các hóa chất , chế phẩmkhác để xử lý sản phẩm (sản phẩm tiêu thụ trực tiếp , không qua bảo quản ).Thu hoạch sản phẩm đảm bảo đúng thời gian cách ly thuốc BVTV, phân bónthông qua theo dõi nhật ký đồng ruộng

- Quản lý và xử lý chất thải: Chất thải không trực tiếp qua vườn, nếu quavườn thì được giảm thiểu nguy cơ gây ô nhiễm (ống nhựa hoặc bê tông hóa ,

có nắp đậy)

- Người lao động: Được khảo sát, lựa chọn, lập danh sách và tập huấncác nội dung liên quan đến sản xuất và tiêu thụ rau an toàn theo quy định.Không thuê lao động ngoài gia đình

- Ghi chép, lưu trữ hồ sơ, truy nguyên nguồn gốc và thu hồi sản phẩm Đãxây dựng mẫu biểu nhật ký đồng ruộng chung của nhóm Các thành viên đềuđược cấp mã số để quản lý Việc chấp hành được đánh giá thông qua kiểmtra , giám sát nội bộ ít nhất 1 lần/hộ /năm Nhóm bầu ra ban quản lý chung đểđiều hành, tổ chức và giải quyết những vấn đề chung của nhóm [1]

Trang 33

2.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài

2.2.1 Hiện trạng sản xuất nông nghiệp hữu cơ

2.2.1.1 Hiện trạng sản xuất nông nghiệp hữu cơ trên thế giới

Năm 2010 toàn thế giới có 160 nước được chứng nhận có sản xuất nôngnghiệp hữu cơ (NNHC), tăng 6 nước so với năm 2008 Về diện tích, hiện tại

có 37,3 triệu ha NNHC chiếm 0,9% diện tích đất sản xuất nông nghiệp toàncầu, trong đó 2/3 (23 triệu ha) là đất trồng cỏ và chăn thả đại gia súc Có 2,72triệu ha NNHC cây hàng năm, gồm 2,51 triệu ha ngũ cốc (trong đó có lúa) và0,27 triệu ha rau Diện tích canh tác hữu cơ cây lâu năm là 2,7 triệu ha (0,6%tổng diện tích NNHC) và tăng 0,6 triệu ha so với năm 2008, trong đó 3 câyquan trọng nhất là: cà phê (0,64 triệu ha), ô-liu (0,5 triệu ha) và cây lấy hạt códầu (0,47 triệu ha Có 7/160 nước đạt diện tích NNHC cao trên 10%

Tại châu Âu, có 10 triệu ha NNHC với 219.431 hộ/trang trại Những nước có diện tích NNHC lớn là: Tây Ban Nha (1,46 triệu ha), Italia (1,113 triệu ha) và Đức (0,99 triệu ha) Có 7 nước đạt diện tích NNHC cao hơn 10% là: Công Quốc Liechtenstein (27,3%), Áo (19,7%), Thụy Điển (12,6%), Estonia (12,5%), Thụy Sỹ (11,4%) và Séc (10,5%) Bắc Mỹ (gồm Mỹ và Canada) có 2,652 triệu ha NNHC, trong đó Mỹ 1,948 triệu ha và Canada 702 triệu ha

Châu Á có 2,8 triệu ha NNHC với 460.764 trang trại/ hộ sản xuất, trong

đó dẫn đầu là Trung Quốc (1,39 triệu ha) và Ấn Độ (0,78 triệu ha) Nước có

tỷ lệ diện tích NNHC cao nhất là Đông Timor (7%) Châu Phi có khoảng 1,1 triệu ha NNHC được chứng nhận với khoảng 544 ngàn trang trại Các nước sản xuất NNHC chủ lực là Uganda (228.419 ha), Tunisia (175.066 ha) và Ethiopia (137.196 ha) Mỹ La tinh có 8,389 triệu ha NNHC với 272.232

Trang 34

hộ/trang trại, trong đó Argentina 4,177 triệu ha, Brazil 1,76 triệu ha và

Uruguay là 930.965 ha (2009) Ba nước có tỷ lệ giá trị sản phẩm NNHC cao

so với GDP nông nghiệp là Malvinas (35,7%), Cộng hòa Đô-mi-ca-na (8,3%)

và Uruguay (6,3%) Các châu Đại Dương bao gồm: Úc, Niu-di-lân, các quần đảo Fiji, PaPua New Guinea, Tonga, Vannuatu… có 12,144 triệu ha NNHC, trong đó 97% là của Oxtrâylia và là đất đồng cỏ tự nhiên với 8.432 trang trại đang sản xuất Ngoài diện tích NNHC, thế giới còn có 43,0 triệu ha đất rừng nguyên sinh để khai thác sản phẩm hữu cơ tự nhiên (tăng 1,1 triệu ha so với năm 2009 và 11,1 triệu ha so với năm 2008) Hiện có 1,6 triệu hộ và trang trạiNNHC, tăng 0,2 triệu hộ so với năm 2008 Phân bố của số trang trại NNHC theo châu lục như sau: Châu Á 29%, châu Phi 34%, châu Mỹ 18%… Ba nước

ó nhiều trang trại hoặc hộ sản xuất NNHC là: Ấn Độ (400.551), Uganda (188.625), Mehico(128.862, sốliệu 2008) [14]

2.2.1.2 Hiện trạng sản xuất nông nghiệp hữu cơ ở Việt Nam

Theo IFOAM (2016), diện tích sản xuất nông nghiệp hữu cơ (NNHC)của Việt Nam đạt hơn 43.000 ha, đứng thứ 56/172 nước trên thế giới, thứ 3trong ASEAN (sau Indonesia và Philippines) Ngoài ra, Việt Nam còn có20.030 ha mặt nước cho thu hoạch sản phẩm hữu cơ, 2.200 ha cho thu hái tựnhiên, đưa tổng diện tích NNHC của Việt Nam lên hơn 65.000 ha

Theo báo cáo của Cục Trồng trọt (2017), năm 2016 có 26 cơ sở sản xuấthữu cơ ở 15 tỉnh, thành phố (Lào Cai, Hòa Bình, Hà Giang, Quảng Ninh, TháiBình, Thái Nguyên, Hà Nội, Hà Nam, Quảng Bình, Quảng Trị, Quảng Nam,Lâm Đồng, Bến Tre, Trà Vinh, Cà Mau) với tổng diện tích hơn 4.100 ha Cáccây chủ yếu là dừa (3.052,3 ha), chè (538,9 ha), lúa (489,8 ha) và rau (94,1ha) Trong các tỉnh, Bến Tre có diện tích canh tác hữu cơ nhiều nhất với hơn

Trang 35

cơ tại An Giang, nuôi tôm sinh thái ở rừng ngập mặn Cà Mau đã có chứngnhận hữu cơ với diện tích khoảng 10.000 ha xuất khẩu sang EU Một sốdoanh nghiệp đi đầu trong sản xuất hữu cơ như Công ty Viễn Phú sản xuất lúa

- cá tại Cà Mau với diện tích canh tác trên 250 ha; Công ty Organic Đà Lạtsản xuất rau hữu cơ… Ngoài ra, cũng có 33 cơ sở sản xuất trồng trọt theohướng hữu cơ, tức là mới chú trọng đến sử dụng phân bón hữu cơ, thuốcBVTV sinh học với 1.197 ha lúa, 90,3 ha rau, 284,7 ha nho và 79,4 ha táo,trong đó Ninh Thuận là tỉnh có diện tích lớn nhất (448,3 ha), chủ yếu vẫn lànho (284,7 ha) [15]

2.2.1.3 Tình hình sản xuất và tiêu thụ rau hữu cơ tại

xã Hồng Việt, Hòa An, Cao bằng.

Mặc dù chậm triển khai, hoặc triển khai chưa có hiệu quả tại một sốđiểm nhưng nhờ khai thác tiềm năng thế mạnh, sự nỗ lực của địa phương, 16

hộ ở xã Hồng Việt, huyện Hòa An đã tham gia sản xuất mô hình rau sạch theohướng hữu cơ, không sử dụng phân bón hóa học và các loại thuốc trừ sâu, rauvẫn phát triển tốt, cung cấp sản phẩm sạch cho người tiêu dùng, hướng tới tạothương hiệu rau an toàn trên thị trường

Sau hơn 7 tháng triển khai 1,2 ha rau sạch sản xuất theo hướng hữu cơ ởxóm Nà Tẻng, xã Hồng Việt, 16 hộ đã cơ bản ứng dụng theo qui trình sảnxuất không dùng các chất hóa học (100% tuân thủ theo tiêu chuẩn hữu cơ).Bắt đầu từ khâu làm đất phải được xử lý tốt để đất tơi xốp, hạn chế phát sinhsâu bệnh, theo đó ủ phân chuồng, kết hợp với xử lý nấm vi sinh, tưới nướcthường xuyên, đảm bảo độ an toàn cao Vẫn gieo trồng theo hình thức truyềnthống mùa nào thức ấy, bao gồm: Rau muống, mùng tơi, đậu đũa, mướp đắng,dưa chuột, bí xanh, rau gia vị Nhưng không phải trồng đại trà, mà phảiphân lô, mỗi hộ canh tác hơn 700 mét vuông, đảm bảo trồng xen kẽ giữa cácloại rau, hạn chế phát sinh sâu bệnh Đó chính cách áp dụng biện pháp luân

Trang 36

canh với cây khác họ, ví dụ trồng cà chua xen với cây rau thập tự như cải bắp,cải thảo, súp lơ, vì mùi cây cà chua có tác dụng xua đuổi sâu tơ hại trên câyrau thập tự Đến nay bà con đã thu hoạch được hơn 3 tấn rau các loại, trong

đó chỉ cần 20 m2 có thể thu được 1,5 tạ dưa chuột, tuy nhiên còn phụ thuộcvào thời gian sinh trưởng của mỗi loại rau Theo bà con, trồng rau hữu cơ đòihỏi nhiều công lao động hơn trồng rau truyền thống, do phải chuẩn bị các vật

tư sản xuất từ khâu làm đất, phân bón, nước tưới đến biện pháp phòng trừ sâubệnh Trong khi giá rau trên thị trường chỉ 10 nghìn đồng/kg, tương đươngvới rau vô cơ, nếu không tính đến kế hoạch dài hơi để nhân rộng mô hình,hướng tới xây dựng thương hiệu rau sạch sẽ khó duy trì mô hình Nếu sảnxuất có quy mô lớn, nhiều khâu làm đất, ủ phân, tưới nước có thể sử dụngbằng máy móc, chi phí sản xuất rau hữu cơ sẽ giảm hơn so với canh tác thôngthường, bởi vì nông dân không mất chi phí nhiều vào phân bón và thuốc bảo

vệ thực vật Qua quá trình khảo sát, chi phí cho 1 ha rau hữu cơ sẽ ít hơn sovới canh tác 1ha rau vô cơ Như vậy, với việc giảm chi phí sản xuất, cho dùgiá bán rau hữu cơ ngang với rau thông thường thì nông dân vẫn có lãi

Rau xanh là nguồn thực phẩm không thể thiếu trong mọi bữa ăn củamỗi gia đình Trên thị trường ngày nay xuất hiện nhiều rau củ kém chấtlượng, độc hại, gây khó khăn và tâm lý bất an cho người tiêu dùng Vì thế đểhạn chế được dư lượng thuốc trừ sâu, thuốc kích thích, mỗi gia đình có thểtrồng rau tại nhà để chủ động về nguồn rau sạch, đảm bảo vệ sinh an toànthực phẩm Do vậy, lớp tập huấn quy trình sản xuất rau hữu cơ do dự án Vie

036 tài trợ kinh phí, các chuyên gia đã hướng dẫn triển khai các bước sản xuấtrau hữu cơ, không sử dụng phân bón hóa học, thuốc kích thích, bảo vệ môitrường Đây là lớp tập huấn thứ 5, thu hút nhiều hộ từ thị trấn Nước Hai, xãHưng Đạo, nhiều nông dân trong xã Hồng Việt đến tham gia Theo cácchuyên gia, quy trình sản xuất rau hữu cơ bắt đầu từ khâu chọn giống, đó là

Trang 37

nguồn giống kháng sâu bệnh có nguồn gốc rõ ràng ở những cơ sở uy tín, do

cơ quan có thẩm quyền xác nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng Như vậy, để nhânrộng mô hình sản xuất rau hữu cơ với quy mô lớn, cần có sự quản lý nghiêmngặt về nguồn giống, trong khi thị trường giống rau ở các chợ phiên tràn lan,không có nguồn gốc,khiến cho người dân khó lựa chọn

Bản chất về sản xuất rau hữu cơ, người nông dân phải áp dụng cácbiện pháp dân gian hay còn gọi là sinh học như chiết xuất nước tỏi, gừng đểphun trừ sâu bệnh Bên cạnh đó, trồng các cây dẫn dụ hoặc xua đuổi côn trùngcũng phải được áp dụng xung quanh rau hữu cơ Một đặc tính quan trọng nữa

là khi đất đai ổn định, cây trồng tăng trưởng tốt, thường cây rau hữu cơ sẽkhỏe hơn cây trồng thông thường nên khả năng kháng bệnh của cây hữu cơ sẽcao hơn rất nhiều

Theo chuyên gia nông nghiệp Phạm Thanh Hải, nguyên Hiệu trưởng,Trường Cao đẳng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Bắc Bộ, sản xuất rauhữu cơ là xu hướng tất yếu trước nhu cầu sử dụng thực phẩm sạch của ngườitiêu dùng Bởi rau hữu cơ được coi là hướng sản xuất bền vững, qua mô hìnhnày, người nông dân đã có ý thức hơn trong sản xuất, do không sử dụng bất

cứ một loại thuốc hóa học, phân vô cơ vì vậy hạn chế được ô nhiễm môitrường Các chuyên gia cũng khẳng định: Mô hình sản xuất rau sạch khác với

mô hình sản xuất rau hữu cơ Phương pháp sản xuất rau hữu cơ là không đượcphép sử dụng phân hóa học, các chất kích thích sinh trưởng và các sản phẩmbiến đổi gen Trong khi sản xuất rau sạch, lại được sử dụng phân chuồng,phân vi sinh, phân bón lá các chất kích thích sinh trưởng và các loại phân bónhóa học Sản xuất nông nghiệp nói chung theo hướng hữu cơ không phải xa lạđối với người nông dân, song để duy trì, nhân rộng, thu hút nhiều hộ tham giađang là vấn đề khó, đòi hỏi các ngành chức năng cần có giải pháp nhân rộng,xây dựng chính sách đặc thù khuyến khích người dân sản xuất phát triển nông

Trang 38

nghiệp theo chủ trương của Chính phủ, là sản xuất công nghệ cao, nôngnghiệp sạch, nền nông nghiệp thông minh, sản xuất theo yêu cầu thị trường,hướng vào thị trường cả trong nước và xuất khẩu, nhất là rau, củ, quả, chănnuôi Mặt khác, cần tăng cường tuyên truyền vận động để người nông dânchuyển đổi sang sản xuất hữu cơ Trước mắt hỗ trợ các biện pháp truy xuấtnguồn gốc, để chứng minh địa chỉ rau sạch, người sản xuất có cam kết về quytrình sản xuất hữu cơ, hướng tới xây thương hiệu rau sạch cung cấp cho ngườitiêu dùng đảm bảo an toàn thực phẩm [16].

2.2.2 Gía trị dinh dưỡng và lợi ích của rau hữu cơ

2.2.2.1 Gía trị dinh dưỡng của rau hữu cơ

Ngày nay, với việc người tiêu dùng phải đối diện với diễn cảnh các thực phẩm không rõ nguồn gốc, bẩn… gây hại cho cơ thể và nghiêm trọng mang lại các chứng bệnh vô phương cứu chữa cho người sử dụng nó cụ thể là bệnh ung thư Chính lý do đó mà những năm gần đây người tiêu dùng ngày càng có ý thức về an toàn vệ sinh thực phẩm và thực phẩm hữu cơ (organic food) ngày càng được quan tâm Vậy để được gọi là thực phẩm hữu cơ sản phẩm phải hộ đủ các tiêu chuẩn:

• Sản xuất theo phương pháp tự nhiên, canh tác trong môi trường, nguồn nước theo tiêu chuẩn

• Không phân bón hóa học

• Không thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ hóa học

• Không thuốc kích thích tăng trưởng

• Không giống biến đổi gien

Vì vậy, rau hữu cơ là lựa chọn rất an toàn cho người sử dụng Hơn thế, rau hữu cơ chứa hàm lượng chất dinh dưỡng đa dạng và cao hơn các loại rau thôngthường:

Trang 39

- Tỷ lệ hợp chất chống oxi hoá trong trái cây và rau quả hữu cơ ≥ 40% so với loại bình thường

- Hương vị ngon hơn chứa nhiều khoáng chất có ích cho cơ thể hơn (sắt, kẽm…)

- Sản phẩm nông nghiệp hữu cơ có chất lượng cao và đảm bảo cho sức khỏe con người

- Nông sản hữu cơ giàu chất dinh dưỡng hơn thực phẩm thông thường+ Nông sản hữu cơ có hàm lượng chất chông ôxi hóa, chất khoáng hữu ích

và các vitamin tự nhiên cao hơn, có tác dụng chống bệnh tim và ung thư so với thực phẩm cùng loại canh tác theo phương pháp thông thường

+ Chất chống ôxi hóa trong ngũ cốc, khoai tây, cải bắp, hành và rau diếp hữu cơ cao gấp 20% - 40% so với sản phẩm cùng loại thông thường

+ Cà chua hữu cơ có vị ngon hơn, nhiều dinh dưỡng hơn và bảo quản được lâu hơn

+ Sử dụng sản phẩm để hấp thụ nhiều dinh dưỡng hơn với số lần sử dụng ít hơn: Vì có thêm 20% chất chống ôxi hóa trong thực phẩm hữu cơ, bạn có thể cho trẻ ăn 4 lần 1 ngày, thay vì 5 lần như trước, giúp trẻ con thêm thời gian chơi đùa và học tập [5]

2.2.2.2 Lợi ích của rau hữu cơ

Việc trồng rau hữu cơ có ý nghĩa quan trọng trong đời sống và đối với thiên nhiên Nó không những mang lại nhiều chất dinh dưỡng hơn những loại rau thông thường, không độc hại cho sức khỏe con người mà nó còn là một nhân tố để bảo vệ môi trường

* Dinh dưỡng

Hàm lượng dinh dưỡng trong rau hữu cơ vẫn cao hơn do thời gian sinh trưởngcủa nó dài hơn rau an toàn

Trang 40

* Độ an toàn

Rau hữu cơ an toàn hơn do được trồng hoàn toàn một cách tự nhiên, không sử

dụng chất kích thích, không sử dụng phân bón hóa học, không sử dụng thuốc

bảo vệ thực vật Trong khi đó, rau an toàn vẫn còn sử dụng các loại phân và

thuốc bảo vệ thực vật nhưng trong ngưỡng an toàn Chính vì vậy, nó làm

giảm lượng hóa chất có trong rau củ mà người sử dụng phải chịu một cách thụ

động

* Bảo vệ thiên nhiên

Rau hữu cơ được sản xuất trong sự hài hòa với hệ sinh thái tự nhiên và được

trồng bằng phương pháp canh tác có lợi hơn cho môi trường Phương pháp

canh tác hữu cơ đã làm giảm lượng hóa chất và thuốc trừ sâu vào môi trường,

giảm thiểu tác động đến môi trường ở mức thấp nhất Phương pháp canh tác

này giúp bảo vệ sức khỏe con người và đất, đồng thời giúp phục hồi sự cân

bằng về môi trường [17]

2.2.3 Chuỗi giá trị sản xuất

Chuỗi giá trị là tập hợp tất cả các hoạt động có quan hệ với nhau, từ

việc cung cấp đầu vào, sản xuất thu gom, chế biến và cuối cùng là bán sản

phẩm cho người tiêu dùng, các hoạt động này tập trung vào việc tạo ra hoặc

tăng thêm giá trị cho sản phẩm

Sản xuất

Ngày đăng: 21/06/2023, 18:50

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban biên tập Chi cục bảo vệ thực vật Phú Thọ, (2008-2012) “Tài liệu chia sẻ kinh nghiệm mô hình áp dụng hệ thống chứng nhận cùng đảm bảo PGS”Tân Đức, Việt Trì, Phú Thọ Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Tài liệu chiasẻ kinh nghiệm mô hình áp dụng hệ thống chứng nhận cùng đảm bảo PGS”
2. Dư Thu Quỳnh (2012), khóa luận tốt nghiệp đại học “Nghiên cứu mô hình sản xuất và tiêu thụ rau an toàn trên địa bàn thành phố Thái Nguyên”Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nghiên cứu mô hìnhsản xuất và tiêu thụ rau an toàn trên địa bàn thành phố Thái Nguyên”
Tác giả: Dư Thu Quỳnh
Năm: 2012
3. Đàm Ngọc Khánh (2012), khóa luận tốt nghiệp đại học “Nghiên cứu chuỗi giá trị ngành hàng rau trên địa bàn thành phố Thái Nguyên” Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nghiên cứu chuỗigiá trị ngành hàng rau trên địa bàn thành phố Thái Nguyên”
Tác giả: Đàm Ngọc Khánh
Năm: 2012
4. Long Thị Ánh (2012), khóa luận tốt nghiệp đại học “ Đánh giá hiệu quả vàkhả năng lan rộng của mô hình sản xuất rau an toàn tại xã Linh Sơn – huyện Đồng Hỷ - tỉnh Thái Nguyên” Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: “ Đánh giá hiệu quả và"khả năng lan rộng của mô hình sản xuất rau an toàn tại xã Linh Sơn – huyệnĐồng Hỷ - tỉnh Thái Nguyên”
Tác giả: Long Thị Ánh
Năm: 2012
5. Phạm Thanh Hải và cs,“Tài liệu Nông nghiệp hữu cơ” Trường Cao đẳng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Bắc Bộ Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Tài liệu Nông nghiệp hữu cơ”
6. Phạm Thanh Hải “Tài liệu hướng dẫn xây dựng hệ thống PGS” Trường Cao đẳng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Bắc Bộ Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Tài liệu hướng dẫn xây dựng hệ thống PGS”
7. UBND xã Hồng Việt, “Báo cáo kết quả thực hiện Nông thôn mới xã Hồng Viêt, Hòa An, Cao Bằng năm 2018.” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Báo cáo kết quả thực hiện Nông thôn mới xã HồngViêt, Hòa An, Cao Bằng năm 2018
8. UBND xã Hồng Việt, “Báo cáo kết quả thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế -xã hội, năm 2018 và phương hướng nhiệm vụ chủ yếu năm 2019.” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Báo cáo kết quả thực hiện mục tiêu phát triển kinhtế -xã hội, năm 2018 và phương hướng nhiệm vụ chủ yếu năm 2019
9. Văn phòng tổ chức “ Phát triển nông nghiệp Châu Á – Đan Mạch” tại Việt Nam (ADDA), Trung tâm hành động vì sự phát triển của đô thị (ACCD),“Cẩm nang sản xuất rau hữu cơ” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển nông nghiệp Châu Á – Đan Mạch” tại ViệtNam (ADDA), Trung tâm hành động vì sự phát triển của đô thị (ACCD),“"Cẩm nang sản xuất rau hữu cơ
10. www.vuonxinh.com.vn/rau-huu-co-la-gi-khai-niem-rau-huu-co.html Khác
11. www.vacvina.org.vn/xem-tin-tuc/nong-nghiep-huu-co-la-gi.html Khác
12. http.//123doc.org > Nông – Lâm – Ngư > Nông nghiệp Khác
14. nmri.org.vn > TIN TƯC VÀ SỰ KIỆN > Tin tức > Trang nhất 15.vacne.org.vn/san-xuat-nong-nghiep-huu-co-o-viet-nam-co…/216756.html Khác
16. caobangtv.vn >…< cơ cấu tổ chức > Hồ sơ – Sự kiện > Văn bản, chính sách mới Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1. Sơ đồ chuỗi giá trị - Đề tài Tìm hiểu chuỗi giá trị sản xuất rau hữu cơ của nhóm sở thích tại xã Hồng Việt,  huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng
Hình 2.1. Sơ đồ chuỗi giá trị (Trang 41)
Bảng 2.1. Các hoạt động và tác nhân trong chuỗi - Đề tài Tìm hiểu chuỗi giá trị sản xuất rau hữu cơ của nhóm sở thích tại xã Hồng Việt,  huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng
Bảng 2.1. Các hoạt động và tác nhân trong chuỗi (Trang 41)
Bảng 4.1: Hiện trạng sử dụng đất của xã năm 2018 - Đề tài Tìm hiểu chuỗi giá trị sản xuất rau hữu cơ của nhóm sở thích tại xã Hồng Việt,  huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng
Bảng 4.1 Hiện trạng sử dụng đất của xã năm 2018 (Trang 54)
Hình 4.1 cho thấy 3 nhóm sản xuất có cơ cấu tổ chức giống nhau, mỗi  thành viên trong nhóm đều được phân công nhiệm vụ cụ thể: Trưởng nhóm  quản lý chung trực tiếp chỉ đạo các hoạt động của nhóm - Đề tài Tìm hiểu chuỗi giá trị sản xuất rau hữu cơ của nhóm sở thích tại xã Hồng Việt,  huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng
Hình 4.1 cho thấy 3 nhóm sản xuất có cơ cấu tổ chức giống nhau, mỗi thành viên trong nhóm đều được phân công nhiệm vụ cụ thể: Trưởng nhóm quản lý chung trực tiếp chỉ đạo các hoạt động của nhóm (Trang 63)
Bảng 4.2. Thông tin chung về các hộ trồng rau hữu - Đề tài Tìm hiểu chuỗi giá trị sản xuất rau hữu cơ của nhóm sở thích tại xã Hồng Việt,  huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng
Bảng 4.2. Thông tin chung về các hộ trồng rau hữu (Trang 74)
Bảng 4.3. Diện tích, sản lượng các loại rau hữu cơ - Đề tài Tìm hiểu chuỗi giá trị sản xuất rau hữu cơ của nhóm sở thích tại xã Hồng Việt,  huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng
Bảng 4.3. Diện tích, sản lượng các loại rau hữu cơ (Trang 76)
Bảng 4.4. Hạch toán chi phí sản xuất một sào rau hữu cơ chuyển đổi và rau thông thường - Đề tài Tìm hiểu chuỗi giá trị sản xuất rau hữu cơ của nhóm sở thích tại xã Hồng Việt,  huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng
Bảng 4.4. Hạch toán chi phí sản xuất một sào rau hữu cơ chuyển đổi và rau thông thường (Trang 77)
Bảng 4.7. So sánh hiệu qủa kinh tế giữa 1 sào sản xuất rau hữu cơ và rau - Đề tài Tìm hiểu chuỗi giá trị sản xuất rau hữu cơ của nhóm sở thích tại xã Hồng Việt,  huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng
Bảng 4.7. So sánh hiệu qủa kinh tế giữa 1 sào sản xuất rau hữu cơ và rau (Trang 82)
Bảng 4.9. Hiện trạng sản xuất, thuận lợi, khó khăn khi thực hiện mô hình rau hữu cơ tại xã Hồng Việt - Đề tài Tìm hiểu chuỗi giá trị sản xuất rau hữu cơ của nhóm sở thích tại xã Hồng Việt,  huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng
Bảng 4.9. Hiện trạng sản xuất, thuận lợi, khó khăn khi thực hiện mô hình rau hữu cơ tại xã Hồng Việt (Trang 88)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w