1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

De cuong on tap kiem tra hoc ki 2 toan 10 chan troi sang tao

39 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn tập kiểm tra học kỳ 2 Toán 10 Chân Trời Sáng Tạo
Người hướng dẫn Hoàng Xuân Nhàn
Trường học Trường THCS-THPT Nguyễn Khuyến
Chuyên ngành Toán 10
Thể loại Tóm tắt lý thuyết
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 2,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mỗi cách sắp xếp 1 n phần tử của tập X theo một thứ tự được gọi là một hoán vị của n phần tử đó.. Mỗi cách ra lấy k phần tử của tập 1 X 1 k n và sắp xếp chúng theo một thứ tự được gọ

Trang 1

A TÓM TẮT LÍ THUYẾT TRỌNG ĐIỂM TOÁN 10 HỌC KÌ II trang 1

I TAM THỨC BẬC HAI VÀ BẤT PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI trang 1

II HAI DẠNG PHƯƠNG TRÌNH QUY VỀ BẬC HAI trang 3 III QUI TẮC CỘNG VÀ QUI TẮC NHÂN trang 3

IV HOÁN VỊ, CHỈNH HỢP, TỔ HỢP trang 5

V NHỊ THỨC NEW-TON trang 6

VI BIẾN CỐ VÀ XÁC SUẤT CỦA BIẾN CỐ trang 7 VII ĐIỂM VÀ VECTƠ TRONG MẶT PHẲNG TỌA ĐỘ trang 9 VIII PHƯƠNG TRÌNH ĐƯỜNG THẲNG TRONG MẶT PHẲNG TỌA ĐỘ trang 11

IX PHƯƠNG TRÌNH ĐƯỜNG TRÒN TRONG MẶT PHẲNG TỌA ĐỘ trang 16

X ELIP, HYPEBOL VÀ PARABOL trang 18

B CÁC ĐỀ MINH HỌA KIỂM TRA HỌC KÌ II TOÁN 10 NĂM HỌC 2022-2023 trang 21

HOÀNG XUÂN NHÀN GIÁO VIÊN TOÁN TRƯỜNG THCS-THPT NGUYỄN KHUYẾN

TH-THCS-THPT LÊ THÁNH TÔNG

ÔN TẬP KIỂM TRA HỌC KÌ II

TOÁN 10

Trang 2

A – TÓM TẮT LÍ THUYẾT TRỌNG ĐIỂM HỌC KÌ II TOÁN 10

I – TAM THỨC BẬC HAI VÀ BẤT PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI

1 Định lí về dấu tam thức bậc hai:

0

f x =ax +bx+c a ,  =b2−4ac Nếu   thì 0 f x( ) cùng dấu hệ số a với mọi x 

Nếu  = thì 0 f x( ) cùng dấu hệ số a với mọi \

2

b x

= − Nếu   thì 0 f x( ) cùng dấu hệ số a với mọi x thuộc các khoảng (−;x1) (, x2;+ ); f x( ) trái

dấu a với mọi x thuộc khoảng (x x1; 2); trong đó x x là hai nghiệm của 1, 2 f x( ) và x1x2

 Chú ý: Học sinh có thể thay Δ bởi  trong các trường hợp trên với 2 ,

Trang 3

(luôn đúng)

2 Điều kiện để tam thức bậc hai không đổi dấu trên tập số thực:

3 Ứng dụng bảng xét dấu tam thức bậc hai để giải bất phương trình:

Bước 1: Tìm nghiệm (nếu có) của tam thức bậc hai

Bước 2: Lập bảng xét dấu tam thức bậc hai đó

Bước 3: Dựa vào bảng xét dấu, ta kết luận nghiệm của bất phương trình

Ví dụ 3: Giải bất phương trình sau:

Trang 4

• Bước 1: Bình phương hai vế phương trình, ta được phương trình A B= rồi giải phương trình này

• Bước 2: Thay từng nghiệm của phương trình (nếu có) ở bước 1 vào phương trình ban đầu

A= B xem có thỏa mãn hay không rồi kết luận nghiệm phương trình ban đầu

Ví dụ 1: Giải các phương trình sau: x2+ = − +5 x2 3x+7

x= x= − vào phương trình ban đầu, ta thấy chúng đều thỏa mãn

Vậy phương trình có tập nghiệm là: 2; 1

• Bước 1: Bình phương hai vế phương trình, ta được 2

A=B rồi giải phương trình này

• Bước 2: Thay từng nghiệm phương trình (nếu có) ở bước 1 vào phương trình ban đầu A B= xem có thỏa mãn hay không rồi kết luận nghiệm phương trình ban đầu

Ví dụ 2: Giải phương trình sau: 1 2 4

số cách để thực hiện công việc là: m n+

Ví dụ 1: Đội I có 5 thành viên, đội II có 6 thành viên Có bao nhiêu cách để chọn ra một người từ một trong hai đội trên để đi làm nhiệm vụ đặc biệt?

Lời giải:

Có hai phương án để chọn ra một thành viên đi làm nhiệm vụ:

Phương án A: Chọn một thành viên từ đội I: có 5 cách

Trang 5

Phương án B: Chọn một thành viên từ đội II: có 6 cách

Vậy số cách chọn một thành viên đi làm nhiệm vụ là: 5 6 11+ = (cách)

2 Quy tắc nhân:

 Giả sử một công việc được chia thành hai giai đoạn Giai đoạn thứ nhất có m cách thực hiện, ứng với mỗi cách thực hiện của giai đoạn thứ nhất thì giai đoạn thứ hai có n cách thực hiện Số cách để

hoàn thành công việc là m n (cách)

Ví dụ 2: Từ thành phố A đến thành phố B có 5 con đường, từ thành phố B đến thành phố C có 3 con đường Một người muốn di chuyển từ thành phố A đến thành phố C thì phải đi qua thành phố B Hỏi

có bao nhiêu cách để di chuyển từ thành phố A đến thành phố C

Lời giải:

Một người đi từ thành phố A đến thành phố C cần có hai giai đoạn bắt buộc:

Giai đoạn thứ nhất: Đi từ thành phố A đến thành phố B: Có 5 cách

Giai đoạn thứ hai: Đi từ thành phố B đến thành phố C: Có 3 cách

Số cách hoàn thành công việc là: 5 3 15 = (cách)

 Chú ý:

• Quy tắc nhân có thể được mở rộng cho nhiều hành động liên tiếp

• Phân biệt quy tắc cộng và quy tắc nhân:

Khi một công việc được thực hiện bởi nhiều giai đoạn bắt buộc (nếu thiếu một giai đoạn thì công việc không

thể hoàn thành), ta sẽ dùng đến quy tắc nhân; trường hợp còn lại ta dùng quy tắc cộng

Ví dụ 3 Có bao nhiêu số tự nhiên gồm 5 chữ số:

b) Phân biệt?

c) Phân biệt và số tự nhiên đó là số lẻ?

d) Phân biệt và số tự nhiên đó chẵn?

Lời giải :

a)Gọi số tự nhiên cần tìm: abcde với a, b, c, d, e là các số lấy từ tập 0;1; 2;3; 4;5; 6; 7;8;9

Chọn a khác 0: có 9 cách

Vì các số được chọn là tùy ý nên số cách chọn mỗi chữ số b, c, d, e đều là 10 (cách)

Vậy số các số tự nhiên thỏa mãn: 4

Trang 6

Mỗi chữ số b, c, d lần lượt có 8, 7, 6 cách chọn Khi đó ta có được: 4.8.8.7.6 10752= (số)

Vậy số các số tự nhiên thỏa mãn: 3024 10752 13776+ = (số)

☺ Cách giải 2:

Số các số tự nhiên gồm 5 chữ số phân biệt là 27 216 (số)

Số các số tự nhiên lẻ gồm 5 chữ số phân biệt là 13440 (số)

Theo quy tắc loại trừ, số các số tự nhiên chẵn gồm 5 chữ số phân biệt: 27216 13440 13776− = (số)

IV – HOÁN VỊ, CHỈNH HỢP, TỔ HỢP

1 Hoán vị:

 Cho tập X có n phần tử (n  ) Mỗi cách sắp xếp 1 n phần tử của tập X theo một thứ tự được

gọi là một hoán vị của n phần tử đó

 Kí hiệu : P n là số các hoán vị của n phần tử

Khi đó:P n =n!=n n( −1)(n−2 2.1) ; với n được đọc là n giai thừa !

Quy ước: 0! 1=

Lưu ý: Hai hoán vị của n phần tử chỉ khác nhau về thứ tự sắp xếp.

Ví dụ 1: Có 5 người cùng tham gia một trò chơi và được xếp vào 5 vị trí cho trước, hỏi có bao nhiêu cách sắp xếp?

Lời giải:

Số cách xếp 5 người vào 5 vị trí cho sẵn là: P =5 5! 5.4 2.1 120= = (cách)

2 Chỉnh hợp:

 Cho tập X có n phần tử (n  ) Mỗi cách ra lấy k phần tử của tập 1 X (1 k n) và sắp xếp

chúng theo một thứ tự được gọi là một chỉnh hợp chập k của n phần tử đã cho

 Lưu ý: Số hoán vị của n phần tử cũng chính là số chỉnh hợp chập n của n phần tử đó Tức là: P n =A n n =n!

Ví dụ 2: Có bao nhiêu cách chọn ra 5 học sinh từ lớp học 30 học sinh để bầu vào các vị trí lớp trưởng và

tổ trưởng của các tổ 1, 2, 3, 4 (giả sử cả 30 em trong lớp đều có khả năng được chọn như nhau)?

Trang 7

Số cách chọn ra 2 thành viên từ 8 thành viên của đội là: C =82 28.

 Nhận xét: Ta có quy ước và một số tính chất sau:

n k

Trang 8

( )3 0 3( )0 1 2( )1 2 1( )2 3 0( )3

 Đặc biệt: Xét a=1,b= , ta được: x

1+x n =C n +C x C x n + n +C x n k k + + C n nx n− +C x n n n

1−x n =C nC x C x n + n +C n kx k+ + C n n− −x n− +C n nx n

Ví dụ 1: Sử dụng công thức nhị thức Newton để khai triển các biểu thức sau:

a) ( )4

2

2x −1

Lời giải:

b) ( )5 0( ) ( )5 0 1( ) ( )4 1 2( ) ( )3 2

2x−1 =C 2x −1 +C 2x −1 +C 2x −1

( ) ( )2 3 ( ) ( )1 4 ( ) ( )0 5

32x 80x 80x 40x 10x 1

2 Tam giác Pascal:

 Quy luật tìm hệ số trong các khai triển dạng ( )n

a+b được Pascal thực hiện theo mô hình tam giác bên dưới:

0 1

1 1 1

2 1 2 1

3 1

n n n n = = = = 3 3 1

4 1 4 6 4 1

n =

 Quy luật của bảng này là số đầu tiên và số cuối cùng của mỗi hàng đều bằng 1; tổng của hai số liên tiếp cùng hàng bằng số của hàng kế dưới ở vị trí giữa hai số đó

Ví dụ 2: Sử dụng tam giác Pascal, tìm hệ số của x trong khai triển 6 ( 2 )4

1

Lời giải:

Theo mô mình tam giác Pascal, ta có:

( 2 )4 ( )2 4 0 ( )2 3 1 ( )2 2 2 ( )2 1 3 ( )2 0 4

Ta có hệ số của x trong khai triển trên bằng 4 6

VI – BIẾN CỐ VÀ XÁC SUẤT CỦA BIẾN CỐ

1 Phép thử ngẫu nhiên, biến cố và không gian mẫu:

 Phép thử ngẫu nhiên là một hoạt động mà ta không thể biết trước được kết quả của nó

 Tập hợp các kết quả có thể xảy ra của một phép thử ngẫu nhiên được gọi là không gian mẫu của

phép thử đó, kí hiệu là 

 Mỗi tập con của không gian mẫu được gọi là biến cố của phép thử Ta thường kí hiệu các biến cố

là A, B, X, Y, …

 Một kết quả thuộc A được gọi là kết quả làm cho A xảy ra, ta thường gọi đó là kết quả thuận lợi cho A Số kết quả thuận lợi của A thường được kí hiệu là n A( )

Trang 9

 Biến cố chắc chắn là biến cố luôn xảy ra, kí hiệu là

 Biến cố không thể là biến cố không bao giờ xảy ra, ta kí hiệu là

 Biến cố đối của A, được kí hiệu là A với A= \A

Ví dụ 3: Gieo con súc sắc hai lần, hãy mô tả các biến cố sau và trong mỗi trường hợp, hãy cho biết có

bao nhiêu kết quả thuận lợi của biến cố đó?

a) Số chấm thu được từ hai con súc sắc là giống nhau

b) Tổng số chấm thu được lớn hơn 8

Lời giải:

a) Gọi A là biến cố “Số chấm thu được từ hai con súc sắc là giống nhau”

Ta có: A = ( ) (1;1 , 2; 2 , 3;3 , 4; 4 , 5;5 , 6; 6) ( ) ( ) ( ) ( ) 

Số kết quả thuận lợi của A là 6

b) Gọi B là biến cố “Tổng số chấm thu được lớn hơn 8”

Ta có: B = ( ) ( ) ( ) ( ) ( ) ( )4;5 , 5; 4 , 5;5 , 5; 6 , 6;5 , 6; 6 

Số kết quả thuận lợi của B là 6

Ví dụ 4: Trong một chiếc hộp có 6 bi xanh và 4 bi đỏ Lấy ngẫu nhiên 2 viên bi từ hộp

a) Xác định số phần tử của không gian mẫu

b) Tìm số kết quả thuận lợi của biến cố A: “Lấy được 1 bi xanh và 1 bi đỏ”

2 Xác suất của biến cố:

 Trong một phép thử chỉ có một số hữu hạn các kết quả đồng khả năng xảy ra, xác suất của biến cố

A được kí hiệu là P A( ) và được tính theo công thức P A( ) n A( ) ( )

• 0P A( )1, với mọi biến cố A

P A( )= −1 P A( ), trong đó A và A là hai biến cố đối nhau

Ví dụ 1: Gieo con súc sắc một lần, tìm xác suất để số chấm thu được là một số nguyên tố

Lời giải:

Mô tả không gian mẫu:  =1; 2; 3; 4; 5; 6 Suy ra: n  =( ) 6

Mô tả biến cố A: “Số chấm thu được là một số nguyên tố” là A =2; 3; 5

Suy ra n A =( ) 3 Vậy xác suất để biến cố A xảy ra là ( ) ( ) ( ) 3 1

Trang 10

Ví dụ 2: Từ một hộp đựng 6 bi xanh và 5 bi vàng, lấy ngẫu nhiên 4 viên bi, tính xác suất các biến cố:

a) A: “Lấy được 4 viên bi cùng màu”

b) B: “Lấy được 4 viên bi luôn có đủ hai màu”

c) C: “Lấy được 4 viên bi luôn có bi màu vàng”

233

 Vectơ u có tọa độ (x0;y0) khi và chỉ khi u=x i0 +y j0

 Tọa độ các vectơ đơn vị: i =( )1; 0 , j =( )0;1

 Tọa độ của vectơ không: 0=( )0; 0

 Cho hai vectơ u=(x y; ),v=(x y ; ), ta có:

Ví dụ 1: Cho các vectơ ,u v được biểu diễn như sau: u= −2i 3 ,j v= +i ja=(2m−1;n+2)

a) Xác định tọa độ các vectơ ,u v ; b) Tìm tọa độ u+v u, −2v;

c) Hai vectơ ,u v có cùng phương? d) Tìm cặp số m, n sao cho a= u

k

=

    = − (vô lí)

Trang 11

Vậy hai vectơ ,u v không cùng phương

 Với hai điểm A x( A;y A) (, B x B;y B) thì AB=(x Bx A;y By A)

 Trọng hệ trục tọa độ Oxy, gốc tọa độ O có tọa độ ( )0; 0 hay O( )0; 0

 Cho hai điểm A x( A;y A) (, B x B;y B) Tọa độ trung điểm I của đoạn AB thỏa mãn:

Ví dụ 2: Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho hai điểm A(2; 1 ,− ) ( )B 1;8

a) Tìm tọa độ trung điểm I của đoạn AB, tọa độ trọng tâm G của  OAB

b) Tìm tọa độ điểm C sao cho OABC là hình bình hành

3 Biểu thức tọa độ của tích vô hướng và ứng dụng:

 Trong mặt phẳng Oxy, cho hai vectơ u=(x y; ), v=(x y ; ), tích vô hướng của hai vectơ ,u v

được cho bởi công thức: u v=x x +y y

 Ứng dụng tích vô hướng tính độ dài:

 Nếu u=(x y; ) thì độ dài vectơ uu = x2+y2

Trang 12

Ví dụ 3: Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho A(0; 1 ,− ) (B 2; 0 ,) (C 1; 3− )

a) Chứng tỏ tam giác ABC vuông cân và tìm diện tích tam giác đó

b) Tìm cos ABC theo hai cách

Từ (1) và (2) suy ra tam giác ABC vuông cân tại A 

VIII – PHƯƠNG TRÌNH ĐƯỜNG THẲNG TRONG MẶT PHẲNG TỌA ĐỘ

1 Phương trình tổng quát của đường thẳng:

 Vectơ n khác 0 được gọi là vectơ pháp tuyến của đường thẳng  nếu giá của nó vuông góc với đường thẳng 

 Một đường thẳng hoàn toàn được xác định nếu ta biết được một điểm thuộc đường thẳng và một vectơ pháp tuyến của nó

 Phương trình tổng quát của đường thẳng  đi qua M x( 0; y0) có vectơ pháp tuyến n=(a ; b) là: ( 0) ( 0) 0

a xx +b yy =

Thu gọn phương trình, ta được: ax by c+ + = với 0 c= −ax0−by0

Ví dụ 1: Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, viết phương trình tổng quát của đường thẳng  biết rằng  qua (1; 3)

A − và có vectơ pháp tuyến n =( )2;1

Lời giải:

Phương trình tổng quát  là: 2(x− +1) (1 y+3)=0 hay : 2x+ + = y 1 0

 Nhận xét:

Trang 13

• Mọi đường thẳng đều có phương trình tổng quát dạng ax by c+ + =0 với a b, không đồng thời bằng

0 (hay a2+b20); ngược lại thì mỗi phương trình dạng ax by c+ + =0 ( a2+b20) luôn là

phương trình của một đường thẳng nhận n=(a ; b) làm vectơ pháp tuyến

• Nếu đường thẳng chắn các trục tọa độ Ox Oy, lần lượt tại hai điểm

( ; 0 ,) ( )0; , 0

A a B b ab  thì có phương trình theo đoạn chắn là:

1

a+ =b Quy đồng bỏ mẫu, ta đưa về dạng tổng quát: bx ay ab+ − =0

• Nếu đường thẳng qua điểm M x( 0;y0), có hệ số góc k thì phương trình

là: y=k x( −x0)+y0 Ta đưa được phương trình về dạng tổng quát như

sau: kx− + =y c 0 với c= −kx0+y0

Ví dụ 2: Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, viết phương trình tổng quát của đường thẳng biết rằng  chắn

các trục Ox, Oy lần lượt tại A(2; 0 ,) (B 0; 3− )

− ; vậy phương trình tổng quát của  : 3x−2y− = 6 0

2 Phương trình tham số của đường thẳng:

 Vectơ u khác 0 được gọi là một vectơ chỉ phương của đường thẳng  nếu giá của nó song song hoặc trùng với đường thẳng 

 Hai vectơ chỉ phương và pháp tuyến của một đường thẳng thì luôn vuông góc nhau Nếu n=(a b; )

là một vectơ pháp tuyến của đường thẳng  thì u1=(b;−a),u2 = −( b a; ) là các vectơ chỉ phương của  (Suy luận tương tự khi ta biết trước một vectơ chỉ phương của một đường thẳng)

 Nếu  có vectơ chỉ phương là u=(a ; b) với a  thì hệ số góc của  là 0 k b

3 Hai đường thẳng song song hoặc vuông góc nhau:

 Hai đường thẳng song song nhau có thể sử dụng chung một vectơ pháp tuyến hoặc một vectơ chỉ phương

Trang 14

 Nếu hai đường thẳng vuông góc nhau thì vectơ chỉ phương của đường thẳng này là vectơ pháp

tuyến của đường thẳng kia và ngược lại

Ví dụ 4 Viết phương trình tham số của đường thẳng Δ biết rằng :

a) Δ qua A − −( 1; 2) và song song với đường thẳng d x: −3y+ = 1 0

b) Δ qua gốc tọa độ và vuông góc với đường thẳng d: 2x+2y− = 3 0

c) Δ qua B(2; 3− ) và vuông góc với đường thẳng : 1

4 Vị trí tương đối giữa hai đường thẳng:

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, xét hai đường thẳng   lần lượt có các vectơ pháp tuyến 1, 2 n n1, 2 Trường hợp 1: Nếu n1 cùng phương với n2 Khi đó   song song hoặc trùng nhau 1, 2

• Chọn điểm M tùy ý thuộc 1, nếu M  2 thì 1 và  trùng nhau 2

• Chọn điểm M tùy ý thuộc 1, nếu M  2 thì 1,  song song nhau 2

Trường hợp 2: Nếu n1 không cùng phương với n2 thì ta kết luận ngay hai đường thẳng 1 và  2cắt nhau, tọa độ giao điểm giữa chúng là nghiệm của hệ phương trình của hai đường thẳng đó

 Lưu ý:

Trang 15

⎯ Ta có thể sử dụng cặp vectơ chỉ phương u u1, 2 của hai đường thẳng để xét vị trí tương đối giữa hai đường thẳng đó tương tự như các trường hợp trên

⎯ Nếu n n =1 2 0 thì n1 ⊥n2 hay hai đường thẳng 1, 2 vuông góc nhau (đây là trường hợp đặc biệt khi hai đường thẳng cắt nhau)

 Nhận xét: Ta có thể xét vị trí tương đối hai đường thẳng bằng cách đi giải hệ hai phương trình tổng quát

của hai đường thẳng đó, giả sử là 1 1 1 ( )

0

*0

• Nếu hệ (*) vô nghiệm thì 1 và 2 song song nhau

• Nếu hệ (*) có vô số nghiệm thì 1 và 2 trùng nhau

Ví dụ 5: Xác định vị trí tương đối của hai đường thẳng d1 và d2 (cho biết tọa độ giao điểm nếu chúng cắt nhau) biết rằng:

a) Hai đường thẳng lần lượt có vectơ pháp tuyến là n1=(2; 1 ,− ) n2 =( )1; 0

Ta có 2.0 −1.1 nên hai vectơ này không cùng phương, suy ra hai đường thẳng d1 và d2 cắt nhau

x y

=

 =

Vậy tọa độ giao điểm của hai đường d1, d2 là ( )2;8

b) Đường thẳng d1 có vectơ pháp tuyến n =1 (1; 1− , đường thẳng ) d2 có vectơ chỉ phương là ( )

2 2; 2

u = nên có một vectơ pháp tuyến n =2 (1; 1− )

Ta có: 1( )− = −1 1.1 nên hai vectơ n n1, 2 cùng phương với nhau

Mặt khác, lấy điểm A( )3; 0 d1, thay tọa độ A vào phương trình d2: 3 1 2

t t t

Ad Vậy d1, d2 song song nhau

5 Góc giữa hai đường thẳng:

 Cho hai đường thẳng 1,  cắt nhau tại A thì chúng tạo thành bốn 2

 Lưu ý:

Trang 16

⎯ Góc giữa hai đường thẳng luôn thuộc đoạn 0 0

2

1 2

.,

6 Khoảng cách điểm đến đường thẳng:

 Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, khoảng cách từ điểm M0(x0;y0) đến

đường thẳng : ax by c+ + = có kí hiệu 0 d M ( 0, ), được tính bởi

a) Tính khoảng cách từ điểm A(2; 3− ) đến đường thẳng Δ có phương trình 3x−4y− = 1 0

b) Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng d1, d2 biết d1:x− + = và y 3 0 d2: 2x−2y+ = 1 0

Lời giải:

( )2 2

b) Hai đường thẳng d1, d2 lần lượt có vectơ pháp tuyến n =1 (1; 1 ,− ) n =2 (2; 2− ) với 1( )− = −2 1.2

nên hai vectơ này cùng phương

Trang 17

Mặt khác điểm A( )0;3 d1, Ad2 Vì vậy hai đường

thẳng d1, d2 song song nhau Khi đó khoảng cách giữa hai

đường thẳng d1, d2 cũng là khoảng cách từ một điểm bất

kỳ trên đường thẳng này đến đường thẳng còn lại

 Trong mặt phẳng Oxy, tập hợp tất cả điểm M cách đều điểm I cho

trước một khoảng R không đổi được gọi là đường tròn tâm I, bán kính

Trang 18

2 Vị trí tương đối điểm với đường tròn, đường thẳng với đường tròn:

 Xét điểm A với đường tròn (C) có tâm I, bán kính R

• A nằm trên đường tròn IA= R

• A nằm bên trong đường tròn IAR

• A nằm bên ngoài đường tròn IAR

 Xét đường thẳng Δ với đường tròn (C) có tâm I, bán kính R

d I( , = ) R Δ tiếp xúc với (C) (Δ được gọi là tiếp tuyến của đường tròn, vị trí tiếp xúc giữa chúng được gọi là tiếp điểm)

d I( ,  ) R Δ và (C) không có điểm chung

d I( ,  ) R Δ và (C) cắt nhau tại hai điểm phân biệt (Δ được gọi là một cát tuyến của đường

tròn)

Ví dụ 3: Cho đường tròn ( ) :C x2+y2−2x+4y − = có tâm I và đường thẳng 4 0

a) Tìm m để đường thẳng  cắt đường tròn (C) tại hai điểm phân biệt A, B

b) Tìm m để diện tích tam giác IAB là lớn nhất

m m

sinAIB= 1 AIB=90

2

Trang 19

Vậy m = − thỏa mãn yêu cầu bài toán 4

3 Tiếp tuyến của đường tròn:

 Xét đường tròn (C) tâm I, bán kính R, tiếp tuyến Δ của (C) tại M là

đường thẳng qua M và nhận IM làm một vectơ pháp tuyến

X – ELIP, HYPEBOL, PARABOL

1 Elip và phương trình chính tắc elip:

 Cho hai điểm cố định F F1, 2 có độ dài F F1 2 2a (với a dương không đổi); elip (E) là tập hợp tất cả điểm M thỏa mãn MF1+MF2 =2a

• Các điểm F F1, 2 được gọi là tiêu điểm của elip

• Độ dài F F1 2=2c được gọi là tiêu cự của elip ( ca)

 Phương trình chính tắc của elip có dạng ( )E :x22 y22 1

Ngày đăng: 21/06/2023, 06:06

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w