1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đồ án môn học quản trị dự án đầu tư tên đề tài lập dự án đầu tư cơ xở sản xuất trái cây

54 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lập Dự Án Đầu Tư Cơ Sở Sản Xuất Trái Cây
Tác giả Lê Thị Ánh Tuyết
Người hướng dẫn Lương Nhật Hải
Trường học Trường đại học hàng hải Việt Nam
Chuyên ngành Quản Trị Dự Án Đầu Tư
Thể loại Đồ án môn học
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hải Phòng
Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 11,61 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ (7)
    • 1.1. Sự cần thiết phải đầu tư (7)
    • 1.2 Các thông số cơ bản của dự án (9)
      • 1.2.1 Các thông số kinh tế (9)
      • 1.2.2 Các thông số kỹ thuật (9)
      • 1.2.3 Xây dựng sơ cấu và định biên nhân sự (0)
    • 1.4 Phân tích thị trường, xác định phương án kinh doanh (13)
      • 1.4.1 Phân tích thị trường (13)
      • 1.4.2 Phương án kinh doanh (17)
  • CHƯƠNG 2 TÍNH TOÁN CÁC KHOẢN CHI PHÍ VÀ LỢI NHUẬN (25)
    • 2.1 Tính các khoản chi phí (25)
      • 2.1.1 Tiền lương (25)
      • 2.1.2 Bảo hiểm xã hội (0)
      • 2.1.3 Chi phí nhiên liệu dùng trong sản xuất chè (26)
      • 2.1.4 Chi phí nguyên vật liệu (26)
      • 2.1.5 Chi phí điện nước (26)
      • 2.1.6 Chi phí sửa chữa, bảo dưỡng (26)
      • 2.1.7 Chi phí khấu hao (26)
      • 2.1.8 Chi phí quản lí (27)
      • 2.1.9 Chi phí bán hàng (27)
      • 2.1.10 Chi phí khác (28)
    • 2.2 Phương án trả vốn vay (31)
    • 2.3 Tính doanh thu và lợi nhuận (34)
      • 2.3.1 Doanh thu (34)
      • 2.3.2 Báo cáo thu nhập (35)
  • CHƯƠNG 3: TÍNH CÁC CHỈ TIÊU CƠ BẢN CỦA DỰ ÁN (36)
    • 3.1. Các chỉ tiêu tài chính (36)
      • 3.1.1. Giá trị hiện tại thuần (NPV) (36)
      • 3.1.2. Xác định giá trị hiện tại thuần của dự án (0)
      • 3.1.3. Tỷ suất nội hoàn (IRR) (0)
      • 3.1.4. Tỷ lệ lợi ích/chi phí (B/C) (0)
  • KẾT LUẬN (53)

Nội dung

Giờ như chất hóa học độc hại có trong hầu hết cácloại thực phẩm, từ tôm cá, rau củ đến các loại hoa quả, bánh trái, từ đồ ăn tươi sốngđến thực phẩm khô, gia vị gây ảnh hưởng xấu và lâu d

Trang 1

KHOA QUẢN TRỊ - TÀI CHÍNH - -

ĐỒ ÁN MÔN HỌC QUẢN TRỊ DỰ ÁN ĐẦU TƯ Tên đề tài: Lập dự án đầu tư cơ xở sản xuất trái cây

Hải Phòng – 2021

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 2

1.1 Sự cần thiết phải đầu tư 2

1.2 Các thông số cơ bản của dự án: 4

1.2.1 Các thông số kinh tế: 4

1.2.2 Các thông số kỹ thuật: 5

1.2.3 Xây dựng sơ cấu và định biên nhân sự 11

1.4 Phân tích thị trường, xác định phương án kinh doanh 12

1.4.1 Phân tích thị trường 12

1.4.2 Phương án kinh doanh 15

CHƯƠNG 2 TÍNH TOÁN CÁC KHOẢN CHI PHÍ VÀ LỢI NHUẬN 18

2.1 Tính các khoản chi phí 18

2.1.1 Tiền lương 18

2.1.2 Bảo hiểm xã hội 20

2.1.3 Chi phí nhiên liệu dùng trong sản xuất chè 20

2.1.4 Chi phí nguyên vật liệu 20

2.1.5 Chi phí điện nước 21

2.1.6 Chi phí sửa chữa, bảo dưỡng 22

2.1.7 Chi phí khấu hao 22

2.1.8 Chi phí quản lí 23

2.1.9 Chi phí bán hàng 24

2.1.10 Chi phí khác 25

2.2 Phương án trả vốn vay 30

2.3 Tính doanh thu và lợi nhuận 32

Trang 3

2.3.1 Doanh thu 32

2.3.2 Báo cáo thu nhập 35

CHƯƠNG 3: TÍNH CÁC CHỈ TIÊU CƠ BẢN CỦA DỰ ÁN 38

3.1 Các chỉ tiêu tài chính 38

3.1.1 Giá trị hiện tại thuần (NPV) 38

3.1.2 Xác định giá trị hiện tại thuần của dự án 42

3.1.3 Tỷ suất nội hoàn (IRR) 46

3.1.4 Tỷ lệ lợi ích/chi phí (B/C) 53

KẾT LUẬN 56

Trang 4

DANH MỤC HÌNH VẼ BẢNG BIỂU

SƠ ĐỒ 1.1:Sơ đồ cơ cấu tổ chức……….….9

Bảng 1.1:Bảng doanh mục đầu tư, xây dựng cơ sở vật chất……….…7

Bảng 1.2:Các thông số về máy móc thiết bị……….8

Bảng 1.3:Định biên nhận sự……….…10

Bảng 2.1:Chi phí tiền lương……….…………22

Bảng 2.2:Bảo hiểm xã hội……… ……22

Bảng 2.3:Tổng hợp chi phí điện nước……….….…23

Bảng 2.4:Tổng hợp chi phí chiết khấu……….……24

Bảng 2.5:Tổng hợp chi phí quản lý……….……… ……24

Bảng 2.6:Tổng hợp chi phí bán hàng……….……… 25

Bảng 2.7:Tổng hợp chi phí khác……….……….25

Bảng 2.8:Tổng hợp chi phí……….……….26

Bảng 2.9:Phương án trả nợ vốn vay……….……… 28

Bảng 2.10:Doanh thu của các sản phẩm trong một năm……….………29

Bảng 2.11:Bảng tổng hợp chi phí……… 30

Bảng 3.1:Bảng giá trị hoàn vốn……….……… 34

Bảng 3.2:Bảng giá trị hiện tại thuần……….………… 35

Bảng 3.3:Bảng giá trị hiện tại thuần 1……….… 38

Bảng 3.4:Bảng giá trị hiện tại thuần 2……….………39

Bảng 3.5:Bảng tính tỷ lệ tổng lợi ích trên chi phí……… 42

Bảng 3.6:Chi tiêu giá trị vật chất đầu vào trong một năm của dự án……… 43

Bảng 3.7:Bảng tính giá trị gia tăng thuần………44

Bảng 3.8: Bản tính hiện giá thuần giá trị gia tăng……… 45

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

Thực phẩm đang là vấn nạn, gây lo lắng cho người dùng Thông tin liên tiếp về thựcphẩm nhiễm khuẩn, không đạt chất lượng an toàn vệ sinh thực phẩm đã gây tâm lýhoang mang tới người tiêu dùng Giờ như chất hóa học độc hại có trong hầu hết cácloại thực phẩm, từ tôm cá, rau củ đến các loại hoa quả, bánh trái, từ đồ ăn tươi sốngđến thực phẩm khô, gia vị gây ảnh hưởng xấu và lâu dài đến sức khỏe của con người.Nắm bắt được tâm lý cùng với nhu cầu tăng cao của người tiêu dùng, sản xuất trái câysạch ra đời và ngày càng phát triển mạnh mẽ

Chất lượng trái cây thực sự là một vấn đề đáng lo ngại Một số hàng nhập từ TrungQuốc có dư lượng thuốc bảo vệ thực vật cao ba đến năm lần mức độ cho phép Cácloại táo, nho, lê, cam suất xứ từ Trung Quốc có đặc điểm là rẻ, do đó các mặt hàng nàyđược bày bán tràn lan ngoài chợ, nhưng chất lượng trái cây vẫn chơi được kiểm duyệt,kiểm soát chặt chẽ Một số loại hoa quả nhập từ các nước khác như Mỹ, Úc giá khácao, không hẳn ai có thể mua được Tuy nhiên, các mặt hàng đều có chất bảo quản đểgiữ sản phẩm tươi lâu trong thời gian dài vận chuyển, nên khi sản phẩm đến tay ngườitiêu dùng, thì lượng hóa chất tồn dư này vẫn còn rất nhiều

Việt Nam nổi tiếng với các loại trái cây như của vùng nhiệt đới như: cam, lê, dưa hấu,thanh long những loại hoa quả này không chỉ đẹp mắt, hấp dẫn, không chỉ đem lại sựngon miệng, mà còn mang nhiều tác dụng rất tốt cho sức khỏe như: giảm cholesterol,chống đột quỵ, đẹp da, tăng cường nhiều loại vitamin cho cơ thể Tâm lý sính hàngngoại của ngựa người tiêu dùng Việt Nam giúp cho các loại trái cây nhập có thể sốngtốt, mặc dù giá không hề rẻ và tươi ngon bằng trái cây nội

Người dùng sử dụng tiền để mua các thực phẩm có nguồn gốc tự nhiên, suất xứ rõràng, được chứng nhận từ các cơ quan của chức năng Bên cạnh đó, người tiêu dùngthường chọn những thực phẩm cho gia đình người quen, người thân sản xuất

2

Trang 6

Chất lượng cuộc sống ngày càng được nâng cao hơn, người dùng trái cây ngày càngnhiều Việt Nam nói riêng và thế giới nói chung Xu hướng khởi nghiệp trong lĩnh vựcnông nghiệp, cung cấp thực phẩm xanh sạch sẽ là xu hướng cho các khởi nghiệp trongthời gian sắp tới Nhưng đồng thời cũng là lĩnh vực mới mẻ vô cùng nhiều gian nan,

thử thách Nên em quyết định “ đầu tư cơ sở sản xuất trái cây”.

Đồ án của em gồm 3 chương:

Chương 1 Tổng quan về dự án đầu tư

Chương 2 Tính toán các khoản chi phí và lợi nhuận

Chương 3 Tính các chỉ tiêu cơ bản của dự án

Do trình độ và thời gian còn hạn chế nên vấn đề nghiên cứu của em vẫn có nhiều điểmchưa thỏa đáng Em mong nhận được nhiều ý kiến đóng góp của thầy để đồ án của emđược hoàn thiện Em xin chân thành cảm ơn

Trang 7

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

1.1.Sự cần thiết phải đầu tư

Việc có được nguồn cung ứng trái cây an toàn, đáng tin cậy và bổ dưỡng là mộtnhu cầu cơ bản đối với tất cả mọi người Sản xuất trái cây an toàn và chất lượng còn làđiều kiện tiên quyết đối với sự phát triển thành công và bền vững các nguồn lực nôngnghiệp quốc gia và thúc đẩy phát triển nền thương mại thực phẩm trong nước và quốctế

Trái cây sạch, hay còn gọi là trái cây hữu cơ đang được ưa chuộng tại các nướcphát triển Trong vòng 10 năm qua các loại thực phẩm hữu cơ chỉ được bán tại một sốcửa hàng nông sản ít ỏi Nhưng hiện nay loại trái cây này đã được bán đại trà khắpnơi Tại Châu Âu các loại thực phẩm hữu cơ được gọi là biểu tượng của thực phẩmcho sức khỏe, đã có khoảng 3-5 % các trang trại nông sản trồng các sản phẩm nôngnghiệp theo các quy định thực phẩm hữu cơ Các chuyên gia dinh dưỡng tại tổ chức y

tế thế giới lạc quan cho rằng trong một tương lai không xa trái cây sạch sẽ chiếm lĩnhthị trường

Tuy nhiên tại Việt Nam thì khái niệm này vẫn còn khá xa lạ có những ngườidân không quan tâm Xong các nhà khoa học đã chỉ ra rằng những nguyên nhân khiến1.000.000.000 lệ bệnh nhân ung thư của Việt Nam cao thứ hai Thế giới chỉ là ảnhhưởng của các hóa chất độc hại trong thực phẩm bao gồm: thuốc tăng trọng, thuốckích thích sinh trưởng, thuốc trừ sâu, thuốc bảo quản, thuốc chống ẩm mốc Hiện nayhơn nữa thực trạng đáng báo động về các loại trái cây nhiễm bệnh và không rõ nguồngốc đang lan tràn thị trường thực phẩm Việt Nam, đặc biệt là hai thành phố lớn HàNội, Hải Phòng và Hồ Chí Minh cho thấy rất nhiều nguy cơ đe dọa đến sức khỏe tiêudùng Việt Nam qua chính những bữa ăn hằng ngày

Bên cạnh đó, thực trạng của việc sản xuất và cung cấp trái cây sạch của các doanhnghiệp sản xuất và cung cấp Việt Nam chưa mang lại hiệu quả và sự tác động lớn đếnngười tiêu dùng thực phẩm Việt Nam cũng là vấn đề lớn mà dựa án chúng tôi quantâm

Trang 8

Với những thực trạng trên nên em quyết định thực hiện xây dựng dự án đầu tưtrái cây và mong muốn tạo nên và mang đến cho người tiêu dùng Việt Nam một chuỗitrái cây sạch khép kín từ nông trại đến bàn ăn Dự án được xây dựng tại huyện VĩnhBảo, thành phố Hải Phòng nhằm tham gia vào thị trường trái cây hữu cơ - một thịtrường đầy tiềm năng và là hướng đi mới của ngành.

Theo Đề án cơ cấu lại ngành Nông nghiệp giai đoạn 2020-2030, Vĩnh Bảo đãxác định phát triển trái cây trở thành ngành hàng cấp tỉnh Theo đó, mục tiêu của tỉnh

là đến năm 2025, tạo được vườn trái cây với diện tích 20.000 m2; 100% sản phẩm sảnxuất đều đạt tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm; 30% diện tích trái cây được cấpchứng chỉ VietGap; 100% sản phẩm chè có nhãn mác bao bì sản phẩm và có thể truysuất được nguồn gốc Trang trại tọa lạc tại đường Tân Liên, Vĩnh Bảo, TP Hải Phòngvới tổng diện tích canh tác lên tới 10.000m2 Mục tiêu đầu tiên của chúng tôi khi bắttay vào làm nông nghiệp là phải nâng cao được chất lượng sản phẩm, sản xuất theotiêu chuẩn VietGAP trên cơ sở của một nền nông nghiệp hiện đại Đây là những địađiểm được tính toán, cân nhắc và lựa chọn rất kỹ càng, chúng có đặc điểm phù hợpvới kế hoạch kinh doanh

Góp phần giải quyết vấn đề về nhu cầu cần thiết về trái cây xanh, sạch, giúpcho người dân vững tin hơn trong sản xuất thực phẩm và trái cây sạch trên địa bàn.Đồng thời nâng cao thu nhập đời sống, tạo công ăn việc làm Điều này sẽ có tác dụngrất lớn trong việc khuyến khích nông dân phát triển nhanh diện tích trồng trái câysạch, an toàn góp phần tích cực vào công cuộc xoá đói giảm nghèo và phát triển kinh

tế địa phương nói riêng, đất nước nói chung

Hình 1.1.Mô hình dự kiến của trang trại

Trang 9

Mục tiêu của dự án:

+ Sản xuất, chế biến và cung cấp trái cây cho thị trường trong nước và xuất khẩu.+ Một dự án ý nghĩa không chỉ đem lại lợi ích cho người thực hiện mà còn cho cảcộng đồng

+ Tạo việc làm và nâng cao mức sống cho lao động địa phương, góp phần phát triểnkinh tế xã hội

+ Gây dựng được lòng tin lâu bền từ phía khách hàng và tạo dựng được thương hiệutrái cây sạch cho mạng lưới, phát triển hệ thống ra các tỉnh thành lân cận

Tiến độ thực hiện của dự án:

+ Tổ chức thi công: Quý II năm 2022

+ Hoàn thành thi công : Quý IV năm 2022

+ Dự án đi vào hoạt dộng đầu quý I năm 2023

1.2 Các thông số cơ bản của dự án:

1.2.1 Các thông số kinh tế:

Tổng vốn đầu tư = Vốn cố định + Vốn lưu động

-Vốn cố định:89.725.164.000 đ

-Vốn lưu động:8.676.450.000 đ Tổng vốn đầu tư = Vốn cố định + Vốn lưu động

= 89.725.164.000 + 8.676.450.000 = 98.401.614.000 đ

- Vốn tự có: 45% Tổng vốn đầu tư = 44.280.726.300 đ

- Vốn đi vay: 55% Tổng vốn đầu tư = 54.120.887.700 đ

- Thời gian kinh doanh: 12 năm

- Lãi suất vay: 10,5%/năm

- Thời gian hoàn vốn vay: 7 năm

- Kỳ trả lãi vay: 3 kỳ/năm

Trang 10

+ Sân bê tông: 1000m2

+ Công trình phụ và hệ thống đường đi: 785m2

Đất vườn ươm cây

Bảng 1.1.Bảng danh mục đầu tư, xây dựng cơ sở vật chất

Tổng tiền chi cho cơ sở vật chất là:

38.318.000.000 + 84.000.000.000 = 122.318.000.000 đ

b Thông số về máy móc thiết bị

Máy móc thiết bị được mua tại thị trường Việt Nam

ĐVT: 1000đ

Trang 11

Tên thiết bị Số lượng Đơn giá Thành tiền

Máy khoan lỗ, đào đất trồng

cây

Máy đào rãnh, làm luống 1 1.370.00 1.370.000Máy bơm nước tưới tiêu 1 1.186.000 1.186.000

Bảng 1.2 Các thông số về máy móc thiết bị.

1.3 Xây dựng sơ cấu và định biên nhân sự:

a Cơ cấu tổ chức

Trang 12

Sơ đồ 1.1.Sơ đồ cơ cấu tổ chức

Phòng kế toán Công nhân

Quản lý trang trại

Trang 13

1.4 Phân tích thị trường, xác định phương án kinh doanh

1.4.1 Phân tích thị trường

Xuất khẩu

Trong những năm gần đây Trung Quốc trở thành thị trường xuất khẩu trái cây lớn nhấtcủa Việt Nam Theo báo cáo của Cục Chế biến và Phát triển thị trường Nông sản, BộNông nghiệp và PTNT (2018) tổng kim ngạch xuất khẩu trái cây của Việt Nam năm

2018 đạt 3,13 tỷ USD Trong đó, xuất khẩu sang Trung Quốc đạt 2,53 tỷ USD, chiếm81,03% tổng kim ngạch xuất khẩu trái cây Việt Nam Tuy nhiên, các sản phẩm xuấtkhẩu sang Trung Quốc chủ yếu thực hiện theo hình thức tiểu ngạch Từ năm 2018,Trung Quốc đã thắt chặt chính sách nhập khẩu, giảm nhập khẩu tiểu ngạch thay bằngnhập khẩu chính ngạch, thay đổi các quy định nhập khẩu, kiểm soát chặt về nguồngốc, chất lượng và an toàn thực phẩm Do vậy, yêu cầu tổ chức lại chuỗi giá trị câyxuất khẩu của Việt Nam sang Trung Quốc trong thời gian tới là rất cần thiết, đòi hỏi sựvào cuộc toàn diện của Chính phủ, các đơn vị nghiên cứu, doanh nghiệp xuất khẩucũng như toàn bộ các tác nhân, tổ chức dịch vụ có liên quan.Trung Quốc - thị trườngtrái cây lớn nhất thế giới

Hình 1.2.Cơ cấu nhập khẩu trái cây vào Trung Quốc

Trái cây Việt có lợi thế tại thị trường Trung Quốc

Trang 14

Theo kết quả phân tích của Trademap (2018), Việt Nam là thị trường nhập khẩutrái cây quan trọng thứ 3 của Trung Quốc, sau Thái Lan và Chile; tiếp theo sau ViệtNam là America, Philippines, Australia, New Zealand Những yếu tố thuận lợi chotrái cây Việt Nam có lợi thế cạnh tranh trên thị trường Trung Quốc đó là: i) Việt Nam

có nhiều vùng sản xuất trái cây lớn, tập trung tạo ra sản lượng lớn, trong đó có nhiềuloại thuộc top 10 về sản lượng trên thế giới như vải, thanh long, nhãn, dừa, dưa hấu(VCCI, 2018); ii) Việt Nam có lợi thế về khoảng cách địa lý tới thị trường Trung Quốc

so với nhiều nước khác; iii) Việt Nam và Trung Quốc có chung đường biên giới vớinhiều cửa khẩu quốc tế nên rất thuận lợi cho thông quan; iv) trái cây Việt Nam khi[2]

xuất khẩu sang Trung Quốc thuộc đối tượng không phải chịu thuế VAT và thuế nhậpkhẩu là 0% trong khi nhiều nước đang phải chịu thuế nhập khẩu cao (trung bình là 5-15%).Cần lựa chọn sản phẩm ưu tiên dựa trên như cầu thị trường và lợi thế của ViệtNam

Trong nước

Trang 15

Nước ta nằm trong khu vực xích đạo nhiệt độ ấm, độ ẩm cao thích hợp chonhiều loại cây trồng đặc biệt là cây trái nhiệt đới và các loại cây nhập khác thích ứngkhá tốt với tình hình khí hậu nước ta Ngoài các loại trái cây thông thường mà ngàynay xuất hiện them của các hang bày bán thực phẩm sạch trong đó có trái cây sạch.Theo Tổ chức Nông Lương LHQ, nhu cầu tiêu thụ trái cây trong nước làkhoảng 68 - 70 kg/người Với quy mô dân số hơn 96 triệu và 15 - 16 triệu khách dulịch, đây sẽ là kênh tiêu thụ trái cây lớn của Việt Nam Nhiều ý kiến băn khoăn, vì saongười tiêu dùng thế giới được sử dụng các loại trái cây tuyển chọn khắt khe, cònngười tiêu dùng nội địa lại chỉ được mua sản phẩm loại 2, loại 3, thậm chí trái cây chấtlượng kém.Thị trường trong nước là nơi tiêu thụ từ 75 - 80% sản lượng trái cây tươi.Nếu không có cách làm hài lòng người tiêu dùng nội địa, trái cây ngoại sẽ lấn lướt tráicây nội.

Không chỉ vậy, khi người tiêu dùng như nhà hàng, khách sạn, căng-tin lựachọn đặt hàng với số lượng nhiều thì trái cây Việt vẫn nằm trong danh sách đặt hàngtrước tiên, còn với các sản phẩm trái cây nhập khẩu như táo, lê nho, kiwi từ Mỹ, Pháp,Australia, New Zealand chỉ được đặt hàng với số lượng ít hơn

Việc rau củ, trái cây ngoại đang tiến vào thị trường Việt Nam là điều không thểtránh khỏi Các chuyên gia kinh tế cho rằng, hàng ngoại vào thị trường Việt Nam là xuthế tất yếu của hội nhập, giúp người tiêu dùng có thêm sự lựa chọn trong chi tiêu củamình Đồng thời cũng giúp các nhà sản xuất nhận ra xu hướng tiêu dùng hiện nay

Có thể nói rằng, tỉ lệ này đang tăng, nhưng trên thực tế, ngành rau củ quả củaViệt Nam vẫn trên đà xuất siêu và đạt mức tăng trưởng đáng ghi nhận, 48,8% so vớicùng kỳ năm 2016 Như vậy, có thể chứng minh rằng, trái cây Việt Nam vẫn đạt chấtlượng cao để xuất khẩu và đáp ứng nhu cầu tiêu dùng thế giới

Trang 16

Hình 1.3.Hoa quả Việt Nam được bày bán

Trái cây Việt Nam hiện đã đáp ứng được các tiêu chí an toàn vệ sinh thực phẩm

và chỉ tiêu chất lượng của các nước nhập khẩu "khó tính" Điều này chứng minh rằng,người sản xuất trái cây trong nước cũng đã hiểu được yêu cầu của người tiêu dùngnước ngoài Vậy nên đối với người tiêu dùng trong nước, ngành rau củ, trái cây càng

dễ dàng đáp ứng yêu cầu hơn Điều đặc biệt quan trọng để ngành rau củ, trái cây trongnước đủ sức cạnh tranh và có động lực thúc đẩy phát triển, chính là người nông dântham gia sản xuất phải có tinh thần học hỏi, cầu tiến, biết tìm hiểu thị hiếu tiêu dùng

để tạo ra sản phẩm được người tiêu dùng lựa chọn

Môi trường tác nghiệp

Ngày nay khi đời sống càng nâng cao thì nhu cầu về sức khỏe cũng ngày càngđược gia tăng thì trái cây là một sản phẩm được nhiều người ưa chuộng, nhất là nguồncung đảm bảo nguồn gốc của người tiêu dùng toàn quốc nói chung và Hải Phòng nóiriêng

Tốc độ tăng trưởng của Hải Phòng luôn tăng đều mỗi năm, tùy theo mức độbiến động của thị trường mà nguồn trái cây sạch cung cấp ra thị trường sẽ khác nhaunhư về giá bán cũng như nguồn cung

Bên cạnh đó tăng cường mối quan hệ giao lưu hợp tác giữa Hải Phòng với cáctỉnh/thành trong cả nước, mở rộng giao lưu hợp tác kinh tế, liên kết sản xuất kinhdoanh, phát triển bền vững, góp phần nâng cao năng lực sản xuất, chế biến nông sản,bảo quản, đóng gói, bao bì, nhãn mác để nâng cao giá trị sản phẩm, năng lực cạnhtranh của các doanh nghiệp

Dạo qua các chợ như: Chợ Ga, chợ An Dương, chợ Đổ… hoa quả bày bán trànlan ven đường, chủ yếu là các loại quả như: Cam, Quýt, Bưởi, Nho, Lê, Táo, Kiwi,dứa loại quả nào cũng có màu sắc sáng bóng, nhìn hấp dẫn, bắt mắt Khảo sát mộtvòng thấy các cửa hàng khách ra, khách vào khá đều, chứng tỏ nhu cầu và sức muahoa quả của người tiêu dùng gần dịp Tết khá đông

Trang 17

1.4.2 Phương án kinh doanh

- Khách hàng:

Khách hàng mục tiêu là người có thu nhập cao quan tâm đến sức khỏe chủ yếu

là phụ nữ, khách hàng tiềm năng là phía những bạn trẻ đang ở lứa tuổi phát triển cónhu cầu về sở thích trái cây Đặc trưng của khách hàng là luôn quan tâm đến giá cả, độ

Trang 18

ngon của sản phẩm cũng như mặt thẩm mỹ mà sản phẩm họ sử dụng hơn là thươnghiệu Khách hàng chủ yếu sẽ thanh toán bằng tiền mặt khi mua hàng.

-Sản phẩm thay thế:

Sẽ khó có sản phẩm thay thế nào được do mức độ giải khát cũng như côngdụng và trái cây tươi đem lại cho người tiêu dùng, chi phí chuyển đổi kinh doanh quáthấp hoặc không có nên sẽ chẳng gây ra thiệt hại gì cho đầu tư

-Phương án kinh doanh của dự án được xây dựng trên 4 tầm nhìn, bao gồm:

+Áp dụng công nghệ hiện đại hóa dây chuyền vào sản xuất hữu cơ, tập trung nguồnnguyên liệu và thành lập vùng nông nghiệp công nghệ cao

Trang 19

+Sản xuất trái cây sạch, an toàn, đảm bảo tiêu chuẩn hữu cơ, mang thương hiệu tráicây Việt vươn tầm quốc tế.

+Kiên quyết, dứt khoát trong vấn đề bảo vệ thương hiệu và chất lượng sản phẩm, giảiquyết các vấn đề gây ảnh hưởng tới chất lượng sản phẩm theo quy định của Pháp luật.+Xây dựng kênh thông tin và chăm sóc khách hàng để đưa thông tin sản phẩm của dự

án đến với người tiêu dùng một cách rộng rãi, đưa tới dịch vụ chăm sóc khách hàngchất lượng tốt đối với khách hàng sử dụng sản phẩm

-Phương án kinh doanh tổng quát của dự án:

+Liên kết hợp tác với các xã của huyện đạt chứng nhận hữu cơ, đặc biệt là tỉnh VĩnhBảo Kiểm soát nguồn nguyên liệu hữu cơ đầu vào của dự án Đặt vấn đề thu mua, kíkết hợp đồng với các bên cung cấp nguyên liệu với các tiêu chí đảm bảo lượngnguyên vật liệu ổn định đầy đủ để đưa vào sản xuất,ổn định giá thu mua nguyên vậtliệu dựa vào định giá thị trường và đàm phán của hai bên thu mua và cung cấp; quan

Trang 20

trọng nhất là đặt tiêu chuẩn chất lượng đối với nguyên liệu thu mua, kiên quyết từ chốinguyên liệu không đạt tiêu chuẩn chất lượng đề ra.

+Đầu tư dây chuyền sản xuất, đóng gói hiện đại, khép kín, tự động hóa từng phần vàosản xuất sản phẩm,

+Thống nhất nguồn nhiên liệu sử dụng trong sản xuất, tránh tình trạng hao hụt, hỏnghóc do các yếu tố chủ quan và khách quan khi sử dụng cùng lúc nhiều loại nhiên liệu +Quá trình sản xuất sẽ được thực hiện liên tục, tính toán đặt ra định mức thành phẩmthu được trong từng công đoạn sản xuất, qua đó đảm bảo thực hiện đúng định mức dựkiến cung cấp sản phẩm hàng năm, thúc đẩy công nhân viên hoàn thành hiệu quả côngviệc của mình

Trang 21

+Kiểm tra chất lượng rượu nếp truyền thống thành phẩm cho từng đợt hoàn thiện sảnphẩm.

-Kế hoạch tiếp thị sản phẩm.

a) Chiến lược phân phối sản phẩm:

Kênh phân phối gồm có phân phối trực tiếp qua người tiêu dùng và gián tiếp thôngqua các tổng đại lý và đại lý, nhà hàng và hệ thống siêu thị bán lẻ

Thực hiện chiến lược chiết khấu cao cho các nhà phân phối để thúc đẩy việc bán sảnphẩm một cách tốt nhất mang lại hiệu quả nhất

-Đối với khu vực thành phố Hải Phòng, lựa chọn hình thức trung gian bán lẻ, kênhphân phối một cấp như: siêu thị, cửa hàng bán lẻ, nhà hàng, khách sạn, để giải để giớithiệu sản phẩm sạch cho shop Do nhu cầu ở đây lớn nên các cửa hàng bán lẻ, các nhàhàng sẽ giới thiệu sản phẩm và đáp ứng nhu cầu tốt

-Đối với các huyện, thị trấn trên địa bàn Hải Phòng, sử dụng kênh phân phối một cấp,phân phối trực tiếp qua các quán ăn, nhà hàng, quán nhậu, chợ…

Trang 22

b) Chiến lược truyền thông:

-Thực hiện xây dựng website để cung cấp các thông tin, các dự án đã thực hiện, các ýtưởng và các blog cung cấp kiến thức tư vấn cho người dùng bên cạnh việc quảng bátrên kênh Facebook thông qua fan tết, thực hiện SEO để tăng thứ hạng tìm kiếm

Để bán hàng thực phẩm sạch hiệu quả trên tất cả các kênh, đầu tư vào việc xây dựngwebsite, hình ảnh sản phẩm, mô tả chi tiết và có chính sách cam kết chất lượng phảiđổi trả, thậm chí là phạt đền hợp lý Tạo ra sức hút và khác biệt so với các đối thủcạnh tranh và đừng ngại nhận những ý kiến đóng góp từ chính những khách hàng củamình

-Thiết kế website: Tìm đến đơn vị thiết kế website bán hàng chuyên nghiệp để nhận

hỗ trợ tốt nhất Website phù hợp với lĩnh vực kinh doanh từ sử dụng sản màu sắc, sắpxếp trang bố cục Trang Web đạt, đầy đủ thông tin về nguồn gốc, các loại thực phẩm,đối tác sẽ giúp thương hiệu của mình có thêm uy tín và phát triển mạnh mẽ

-Lập fanpage: Đây là cánh tay đắc lực giúp kinh doanh bởi số lượng người dùngFacebook ngày càng nhiều phải chạy quảng cáo trên Facebook, đăng tin qua các trangrao vặt, các nhóm mua…

Trang 24

-Cung cấp thông tin về sản phẩm một cách minh bạch, chính xác, trung thực.-Hình ảnh sản phẩm cần được đầu tư thực hiện nghiêm túc, vì có yếu tố quyết địnhkhá quan trọng đến việc chốt đơn hàng.

-Luôn đặt uy tín lên hàng đầu, vì các khách hàng sau khi sử dụng thường mua tiếpnhiều lần sau

-Cần xây dựng quy trình bán hàng, bảo hành, đổi trả, vận chuyển ba Một cách chặtchẽ

-Xây dựng 03 kênh phân phối chính cho sản phẩm rượu nếp truyền thống là: Đại lí;cửa hàng kinh doanh thông qua mạng internet; cửa hàng đại diện của từng khu vực.-Chính sách marketing: Xây dựng và thực hiện các chiến lược quảng cáo, quan hệcông chúng, hội chợ thương mại, xúc tiến thương mại và các hoạt động khác phục vụđẩy hàng ra thị trường và giới thiệu, nhấn mạnh thương hiệu

Hình 1.4 Chiến dịch marketing của trang trại

Trang 25

CHƯƠNG 2 TÍNH TOÁN CÁC KHOẢN CHI PHÍ VÀ LỢI

NHUẬN

2.1 Tính các khoản chi phí

+ 2 đến 3 ngày cho người lao động xin nghỉ vì lí do cá nhân

Như vậy số ngày làm việc trong năm sẽ là 300 ngày

Bảng lương (tháng)

ĐVT: ( đồng)

Trang 26

12*58.750.000 = 705.000.000 đ

2.1.3 Chi phí nhiên liệu:

Chi phí tiền xăng chạy máy phát điện dự tính là: 10.000.000 đ/tháng

Chi phí tiền xăng 1 năm là: 120.000.000 đ

2.1.4 Chi phí nguyên vật liệu

Mỗi năm dự kiến tung ra thị trường tấn trái cây

Bảng nguyên liệu để sản xuất 4000 tấn trái cây (năm)

STT Nguyên liệu Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền

Bảng 2.2 Tổng hợp chi phí nguyên vật liệu.

Như vậy, chi phí thu mua nguyên vật liệu mỗi năm là 431.620.000

2.1.5 Chi phí điện nước

(Đơn vị: đồng)St

Bảng 2.3 Tổng hợp chi phí điện nước

2.1.6 Chi phí sửa chữa, bảo dưỡng

Chi phí bảo trì 1 tháng dự kiến là 1% tổng mức đầu tư thiết bị

Chi phí sửa chữa, bảo dưỡng = 1%*12.059.664 000= 120.596.640 đ

Chi phí sửa chữa, bảo dưỡng 1 năm là: 12*120.596.640 = 1.447.160.000 đ

2.1.7 Chi phí khấu hao

Giá trị của tài sản đầu tư trích khấu hao ban đầu trong thời gian kinh doanh là 12 năm

STT Chi phí khấu hao Giá trị còn lại (đồng)

1 Trang trại, mặt bằng 1.121.240.000

Trang 27

Tổng 1.472.740.000

Bảng 2.4 Tổng hợp chi phí khấu hao.

Áp dụng công thức hệ số vốn chìm: A = Fv x

Trong đó:

A: số tiền khấu hao hàng năm

Fv: tổng số vốn ban đầu- giá trị còn lại

r: lãi suất chiết khấu; n: thời gian kinh doanh

=> Số tiền khấu hao hàng năm là:

2 Chi phí quản lí nguyên vật liệu 550.000

Ngày đăng: 21/06/2023, 06:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1.Mô hình dự kiến của trang trại - Đồ án môn học quản trị dự án đầu tư tên đề tài lập dự án đầu tư cơ xở sản xuất trái cây
Hình 1.1. Mô hình dự kiến của trang trại (Trang 8)
Bảng 1.1.Bảng danh mục đầu tư, xây dựng cơ sở vật chất - Đồ án môn học quản trị dự án đầu tư tên đề tài lập dự án đầu tư cơ xở sản xuất trái cây
Bảng 1.1. Bảng danh mục đầu tư, xây dựng cơ sở vật chất (Trang 10)
Sơ đồ 1.1.Sơ đồ cơ cấu tổ chức - Đồ án môn học quản trị dự án đầu tư tên đề tài lập dự án đầu tư cơ xở sản xuất trái cây
Sơ đồ 1.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức (Trang 12)
Hình 1.2.Cơ cấu nhập khẩu trái cây vào Trung Quốc - Đồ án môn học quản trị dự án đầu tư tên đề tài lập dự án đầu tư cơ xở sản xuất trái cây
Hình 1.2. Cơ cấu nhập khẩu trái cây vào Trung Quốc (Trang 13)
Hình 1.4. Chiến dịch marketing của trang trại - Đồ án môn học quản trị dự án đầu tư tên đề tài lập dự án đầu tư cơ xở sản xuất trái cây
Hình 1.4. Chiến dịch marketing của trang trại (Trang 24)
Bảng 2.6. Tổng hợp chi phí bán hàng (tháng) - Đồ án môn học quản trị dự án đầu tư tên đề tài lập dự án đầu tư cơ xở sản xuất trái cây
Bảng 2.6. Tổng hợp chi phí bán hàng (tháng) (Trang 28)
Bảng 2.10.Doanh thu của các sản phẩm trong một năm - Đồ án môn học quản trị dự án đầu tư tên đề tài lập dự án đầu tư cơ xở sản xuất trái cây
Bảng 2.10. Doanh thu của các sản phẩm trong một năm (Trang 34)
Bảng 2.12. Bảng tổng hợp doanh thu và lợi nhuận của trang trại - Đồ án môn học quản trị dự án đầu tư tên đề tài lập dự án đầu tư cơ xở sản xuất trái cây
Bảng 2.12. Bảng tổng hợp doanh thu và lợi nhuận của trang trại (Trang 36)
Bảng 3.1. Bảng giá trị hoàn vốn - Đồ án môn học quản trị dự án đầu tư tên đề tài lập dự án đầu tư cơ xở sản xuất trái cây
Bảng 3.1. Bảng giá trị hoàn vốn (Trang 40)
Bảng 3.2. Bảng giá trị hiện tại thuần - Đồ án môn học quản trị dự án đầu tư tên đề tài lập dự án đầu tư cơ xở sản xuất trái cây
Bảng 3.2. Bảng giá trị hiện tại thuần (Trang 41)
Bảng 3.3. Bảng tính giá trị hiện tại thuần 1 - Đồ án môn học quản trị dự án đầu tư tên đề tài lập dự án đầu tư cơ xở sản xuất trái cây
Bảng 3.3. Bảng tính giá trị hiện tại thuần 1 (Trang 44)
Bảng 3.4. Bảng tính giá trị thuần 2 - Đồ án môn học quản trị dự án đầu tư tên đề tài lập dự án đầu tư cơ xở sản xuất trái cây
Bảng 3.4. Bảng tính giá trị thuần 2 (Trang 45)
Bảng tính tỷ lệ Lợi ích/Chi phí - Đồ án môn học quản trị dự án đầu tư tên đề tài lập dự án đầu tư cơ xở sản xuất trái cây
Bảng t ính tỷ lệ Lợi ích/Chi phí (Trang 47)
Bảng 3.6. Chỉ tiêu giá trị vật chất đầu vào trong một năm của dự án. - Đồ án môn học quản trị dự án đầu tư tên đề tài lập dự án đầu tư cơ xở sản xuất trái cây
Bảng 3.6. Chỉ tiêu giá trị vật chất đầu vào trong một năm của dự án (Trang 49)
Bảng 3.8. Bảng tính hiện giá thuần giá trị gia tăng (P(VA)). - Đồ án môn học quản trị dự án đầu tư tên đề tài lập dự án đầu tư cơ xở sản xuất trái cây
Bảng 3.8. Bảng tính hiện giá thuần giá trị gia tăng (P(VA)) (Trang 52)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w