Lược sử phát triểnGồm 3 giai đoạn: Giai đoạn tiền đề Giai đoạn sinh học phân tử ra đời Giai đoạn sinh học phân tử hiện đại Lược sử phát triển... Giai đoạn SHPT hiện đại Thập niên
Trang 1NHẬP MÔN SHPT
GV: Nguyễn Thị Ngọc Yến
Trang 2Lược sử phát triển
Gồm 3 giai đoạn:
Giai đoạn tiền đề
Giai đoạn sinh học phân tử ra đời
Giai đoạn sinh học phân tử hiện đại
Lược sử phát triển
Trang 3Giai đoạn tiền đề
1869, F.Miescher phát hiện ra 1 chất trong nhân tế bào không phải protein
Nuclein
Acid nucleic
Giai đoạn tiền đề
Trang 5Giai đoạn tiền đề
1865, G Mendel & quy luật di truyền trên đậu Hà Lan
Giai đoạn tiền đề
Trang 7Giai đoạn tiền đề
Đầu TK XX, Walter Sutton & Theodor Boveri thiết lập mối quan hệ giữa Di truyền học và Sinh học
Protein hay acid nucleic là vật liệu di truyền?
Giai đoạn tiền đề
Trang 8Giai đoạn tiền đề
1928, thí nghiệm nổi tiếng của Frederick Griffith
Giai đoạn tiền đề
Trang 9Giai đoạn tiền đề
1944, Oswald Avery, Colin MacLeod, và Maclyn McCarty công bố ADN chính là vật liệu di truyền
Osward T Avery in 1937Giai đoạn tiền đề
Trang 10Giai đoạn tiền đề
1951, Erwin Chargaff chứng minh tỷ lệ A = T; C =
G, tỷ lệ A + T/G + C thay đổi theo loài
Giai đoạn tiền đề
Trang 11Giai đoạn tiền đề
1952, thí nghiệm Hershey và Chase chứng minh ADN chứ không phải protein là chất mang TTDT
Giai đoạn tiền đề
Trang 13Giai đoạn SHPT ra đời
1953, Watson-Crick tìm ra mô hình cấu trúc ADN khám phá lớn nhất trong Sinh học của thê1 kỷ
Giai đoạn SHPT ra đời
Trang 14Giai đoạn SHPT ra đời
1961, M Nirenberg và J Matthei tìm ra bộ mã di truyền gồm 64 codon (bộ ba mã hoá)
Giai đoạn SHPT ra đời
Trang 15Giai đoạn SHPT ra đời
1961, F Jacob và J Monod tìm ra cơ chế điều hoà tổng hợp protein
1962, Warner Arber tìm ra enzym cắt giới hạn
1967, enzym ADN ligase được chiết xuất
1970, Hamilton Smith chiết được enzym cắt giới hạn
Giai đoạn SHPT ra đời
Trang 16Giai đoạn SHPT hiện đại
Thập niên 70 TK XX, kỹ thuật di truyền tạo nên
cuộc cách mạng trong di truyền và SHPT: xác định trình tự nucleotid trên gen gây đột biến định
hướng cho các biến đổi tuỳ ý
Giai đoạn SHPT hiện đại
Trang 17Giai đoạn SHPT hiện đại
1973, A.C Chang và Herbert Boyer,… tạo ra plasmid tái tổ hợp, ứng dụng trên E coli
Thúc đẩy sự ra đời của công nghệ di truyền
Giai đoạn SHPT hiện đại
Trang 18Giai đoạn SHPT hiện đại
1985, R.K Saiki và K B Mullis tìm ra kỹ thuật PCR
ứng dụng trong chẩn đoán, biến đổi di truyền,
xác định phả hệ,…
Giai đoạn SHPT hiện đại
Trang 19Giai đoạn SHPT hiện đại
Ứng dụng SHPT trong giai đoạn hiện nay:
Nghiên cứu cơ bản về cấu trúc và chức năng của từng gen
Sản xuất protein hữu ích bằng phương pháp mới
Giai đoạn SHPT hiện đại
Trang 20Giai đoạn SHPT hiện đại
Ứng dụng SHPT trong giai đoạn hiện nay:
Tạo ra các sinh vật biến đổi gen (GMO)
Giai đoạn SHPT hiện đại
Trang 21Giai đoạn SHPT hiện đại
Ứng dụng SHPT trong giai đoạn hiện nay:
Tạo ra các sinh vật biến đổi gen (GMO)
Giai đoạn SHPT hiện đại
Trang 22Giai đoạn SHPT hiện đại
Ứng dụng SHPT trong giai đoạn hiện nay:
Việc hoàn thành bản đồ gen người giúp điều trị ung thư, phát triển phôi, biệt hoá tế bào
Giai đoạn SHPT hiện đại
Trang 23Sinh học phân tử là gì?
1 bộ phận của Sinh học, khoa học về sự sống:
Đối tượng: sự sống cấp độ phân tử
Tập trung vào các khía cạnh về cấu trúc
Sao chép và biểu hiện của gen
Tương tác và chức năng sinh lý của các sản phẩm của gen
Sinh học phân tử là gì?
Trang 24 Mối quan hệ giữa SHPT với các khoa học khác
Trang 25Học thuyết trung tâm
Central dogma: Thông tin di truyền một khi đã chuyển
sang protein thì không thể lấy lại được
Giai đoạn SHPT hiện đại
Trang 26Luân chuyển thông tin trong SV
Sinh vật có 3 loại phân tử mang thông tin trình tự:ADN, ARN, protein, do đó có thể có các cáchchuyển thông tin:
Giữa các phân tử ADN thông qua sự sao chép
Từ ADN đến ARN thông qua sự phiên mã
Từ acid nucleic đến protein nhờ sự dịch mã
Giữa ARN đến ARN trong quá trình sinh sản của các ARN virus hay quá trình xử lý cắt nối của ARN
Từ ARN đến ADN trong quá trình phiên mã ngược
của retrovirus
Luân chuyển thông tin trong SV
Trang 27Các phương pháp nghiên cứu
Tạo dòng biểu hiện: để nghiên cứu chức năngprotein và quá trình biểu hiện gen, sự điều hòa hoạtđộng gen
PCR: cho phép khuếch đại một đoạn gen đặc hiệu
để thu được nhiều bản sao phục vụ nghiên cứu.Đưa các thay đổi, đột biến vào ADN để nghiên cứu
Điện di gel: Đây là một công cụ phân tích chínhtrong sinh học phân tử
Lai vết Southern và Northern: phát hiện sự hiệndiện của một trình tự acid nucleic đặc hiệu trongmẫu, là công cụ nghiên cứu sự biểu hiện gen
Các phương pháp SHPT
Trang 28Điện di gel
Trang 29Các phương pháp nghiên cứu
Lai vết Western và hóa miễn dịch: phân tích vàphát hiện protein Nhờ đó có thể nghiên cứu sự hiệndiện của protein trong tế bào và liên hệ với sự biểuhiện của gen tương ứng
Kỹ thuật array: cho phép đặt rất nhiều mẫu dò acidnucleic vào các chấm nhỏ trên chíp Dùng đểnghiên cứu sự biểu hiện gen, phát hiện các biếnđộng về trình tự acid nucleic trong tế bào cầnnghiên cứu Array cũng có thể được thiết kế sửdụng kháng thể để nghiên cứu sự biến động củaprotein (protein array)
Các phương pháp SHPT