1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề tài chuyên đề lập kế hoạch quản lý dự án đầu tư xây dựng –văn phòng machino 444 hoàng hoa thám, ba đình, hà nội

160 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chuyên Đề Lập Kế Hoạch Quản Lý Dự Án Đầu Tư Xây Dựng – Văn Phòng Machino 444 Hoàng Hoa Thám, Ba Đình, Hà Nội
Tác giả Nguyễn Thị Tuyết Nhung
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Bảo Ngọc, PGS. TS Nguyễn Thế Quân
Trường học Trường Đại Học Xây Dựng
Chuyên ngành Quản lý xây dựng
Thể loại Đề tài chuyên đề
Năm xuất bản 2018
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 160
Dung lượng 2,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC BẢNG BIỂU 1 Phạm vi nội dung công việc QLDA trong Đồ án tốt nghiệp 3 2 Các hình thức Quản lý dự án đầu tư xây dựng 7 3 Lịch sử hình thành nghề Tư vấn Quản lý dự án 14 5 Năng lực

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG

BỘ MÔN QUẢN LÝ DỰ ÁN VÀ PHÁP LUẬT

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

CHUYÊN ĐỀ LẬP KẾ HOẠCH QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG –VĂN PHÒNG MACHINO 444

HOÀNG HOA THÁM, BA ĐÌNH, HÀ NỘI

Giáo viên hướng dẫn : ThS Nguyễn Bảo Ngọc

Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Tuyết Nhung

Năm 2018

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Được sự phân công của quý thầy cô khoa Kinh tế và Quản lý xây dựng, Trường Đại Học Xây dựng, sau hơn ba tháng kể từ ngày được giao nhiệm vụ Đồ án em đã hoàn thành Đồ án tốt nghiệp “Chuyên đề Lập Kế hoạch Quản lý dự án cho dự án đầu tư xây dựng Tòa nhà 444 Hoàng Hoa Thám, Tây Hồ, Hà Nội”

Để hoàn thành nhiệm vụ được giao, ngoài sự nỗ lực học hỏi của bản thân còn có sự hướng dẫn tận tình của các cô chú, anh chị tại doanh nghiệp trong thời gian thực tập

và làm Đồ án tốt nghiệp

Em chân thành cảm ơn hai thầy giáo – ThS Nguyễn Bảo Ngọc và PGS.TS Nguyễn Thế Quân, người đã hướng dẫn cho em trong suốt thời gian thực tập Mặc dù thầy bận đi công tác nhưng không ngần ngại chỉ dẫn em, định hướng đi cho em, để em hoàn thành tốt nhiệm vụ Một lần nữa em chân thành cảm ơn thầy và chúc thầy dồi dào sức khoẻ

Xin cảm ơn tất cả các bạn bè, thư viện, doanh nghiệp, công ty đã giúp đỡ, dìu dắt em trong suốt thời gian qua Tất cả các mọi người đều nhiệt tình giúp đỡ, đặc biệt ở Công

ty Turner International LLC – Công ty tư vấn Quản lý dự án chuyên nghiệp hàng đầu Việt Nam, mặc dù số lượng công việc của công ty ngày một tăng lên nhưng công ty vẫn dành thời gian để hướng dẫn rất nhiệt tình

Tuy nhiên vì kiến thức chuyên môn còn hạn chế và bản thân còn thiếu nhiều kinh nghiệm thực tiễn nên nội dung của báo cáo không tránh khỏi những thiếu xót, em rất mong nhận sự góp ý, chỉ bảo thêm của quý thầy cô cùng toàn thể cán bộ, công nhân viên tại các doanh nghiệp để báo cáo này được hoàn thiện hơn

Một lần nữa xin gửi đến thầy cô, bạn bè cùng các cô chú, anh chị tại các doanh nghiệp lời cảm ơn chân thành và tốt đẹp nhất!

Trang 3

KẾ HOẠCH THỰC HIỆN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Trang 5

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

ATLĐ An toàn lao động

BIM Building Information Modeling (Mô hình thông tin tòa nhà)

KQĐT Kết quả đấu thầu

OSHA Occupational Safety and Health Administration (Cơ quan an

toàn và Sức khỏe nghề nghiệp) PCCC Phòng cháy chữa cháy

PMBOK Project Management Body of Knowledge (Những kiến thức

cốt lõi về Quản lý dự án) PMI Project Management Institute (Viện Quản lý dự án)

Trang 6

QLDA Quản lý dự án

TKCS Thiết kế cơ sở

TVGSXD Tư vấn Giám sát xây dựng

TVQLDA Tư vấn Quản lý dự án

Trang 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU

1 Phạm vi nội dung công việc QLDA trong Đồ án tốt nghiệp 3

2 Các hình thức Quản lý dự án đầu tư xây dựng 7

3 Lịch sử hình thành nghề Tư vấn Quản lý dự án 14

5 Năng lực của đội ngũ nhân việc làm việc tại Dự án 38

6 Nội dung phạm vi công việc được ký kết trong Hợp đồng giữa

7 Ma trận trách nhiệm công việc của từng nhân sự trong đội dự án 52

9 Ma trận phân công trách nhiệm các bên liên quan 65

10 Vai trò và trách nhiệm của các bên liên quan trong Quản lý

11 Vai trò và trách nhiệm các bên liên quan trong Quản lý tiến độ dự

13 Vai trò và trách nhiệm của các bên liên quan trong Quản lý Chi phí

20 Lộ trình gửi tài liệu Đệ trình trong dự án 138

21 Vai trò và trách nhiệm của các bên liên quan trong Quản lý An

22 Ma trận trách nhiệm các bên liên quan trong Quản lý an toàn dự án 146

Trang 8

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

15 Quy trình thiết lập Kế hoạch Quản lý Chất lượng dự án 87

19 Quy trình Hình thành Đường chi phí cơ sở 103

25 Các yếu tố tác động đến việc phân chia gói thầu 123

Trang 9

28 Quy trình Đấu thầu rộng rãi 130

33 Quy trình xử lý tài liệu Yêu cầu cung cấp thông tin (RFI) 139

35 Quy trình hình thành Kế hoạch Quản lý An toàn dự án 148

36 Quy trình kiểm soát Kế hoạch Quản lý dự án 149

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong xu thế hội nhập toàn cầu, nền kinh tế thị trường đầy biến động, QLDA nói chung và QLDA xây dựng nói riêng là tiền đề, cơ sở tạo nên năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp Với các khó khăn không lường trước được như lạm pháp, thiếu hụt nguồn năng lượng, thảm họa thiên tai, sự xuất hiện những công nghệ mới,… thì việc nắm bắt và vận dụng hiệu quả các tiêu chuẩn QLDA vào trong công việc quản

lý xây dựng càng trở nên quan trọng

Mặt khác, Việt Nam đang trên đà phát triển, theo đó sự tăng lên nhanh chóng

về số lượng và quy mô công trình xây dựng dẫn đến sự đòi hòi khắt khe hơn về công nghệ, mối quan hệ tương tác phức tạp và sự thay đổi liên tục giữa các chủ thể liên quan đến dự án, yêu cầu cao hơn của đơn vị chủ quản,… Do đó, kỹ năng quản lý phải được nâng cao để bắt kịp với yêu cầu của thị trường

Ở Việt Nam hiện nay, QLDA tuy là một nghề rất có tiềm năng nhưng chưa được chú trọng như các nước khác trên thế giới Vì thế nên các quy định, chỉ dẫn của Nhà nước về QLDA còn nhiều hạn chế, nguồn nhân lực chưa được đào tạo bài bản nên năng lực còn chưa cao và khá lúng túng khi giải quyết các vấn đề khi dự án thực tế Trước những CƠ HỘI và THÁCH THỨC và sự yêu thích của mình, em đã chọn đề tài “Lập kế hoạch quản lý dự án” để làm Đồ án tốt nghiệp của mình gần hơn với công việc thực tế sau khi ra trường

2 Mục đích, mục tiêu của đề tài

2.1 Mục đích

Cung cấp một kế hoạch quản lý dự án ở một số lĩnh vực được nêu trong mục 6 – Phạm vi nghiên cứu thực hiện của đề tài

2.2 Mục tiêu

i Hệ thống hóa được cơ sở lý luận về dự án đầu tư xây dựng, công tác quản lý dự

án đầu tư xây dựng và kế hoạch quản lý dự án dự án đầu tư xây dựng;

ii Biết cách lập kế hoạch quản lý dự án, từ đó áp dụng lập kế hoạch được cho dự

án thực tế, vẽ được quy trình của từng mục công việc cho từng mục công việc được quy định trong điều 66 Luật Xây dựng 2014

3 Nội dung đầu vào

Báo cáo nghiên cứu khả thi Dự án đầu tư xây dựng Tòa nhà Machinco 444 Hoàng Hoa Thám, Tây Hồ, Hà Nội, bao gồm những thông tin chính sau đây:

- Hồ sơ Thiết kế cơ sở

Trang 11

Dữ liệu về doanh nghiệp

Thông tin về dự án

Mô hình quản lý dự án Trụ sở văn phòng Sao Thái Dương của công ty Turner International LLC

Một số giả định khác

4 Kết quả (Nội dung đầu ra)

- Kế hoạch Quản lý Phạm vi, kế hoạch công việc

- Kế hoạch Quản lý Chất lượng

- Kế hoạch Quản lý Tiến độ dự án

- Kế hoạch Quản lý Chi phí đầu tư xây dựng

- Kế hoạch Quản lý lựa chọn Nhà thầu và Hợp đồng xây dựng

- Kế hoạch Quản lý hệ thống thông tin quản lý

5 Phương pháp tiếp cận

Quản lý dự án đầu tư xây dựng có hai cách tiếp cận: một là theo trình tự đầu tư xây dựng, hai là theo các nội dung (hay trong PMBOK gọi là các lĩnh vực kiến thức) quản lý dự án Đồ án này chọn cách tiếp cận thứ hai bằng cách bám sát PMBOK phiên bản thứ 6 của PMI và được điều chỉnh để phù hợp với dự án đầu tư xây dựng trong điều kiện Việt Nam, như Điều 66 Luật Xây dựng có nhắc đến

6 Phạm vi nội dung Đồ án tốt nghiệp

Lý do lựa chọn những nội dung công việc triển khai trong ĐATN:

Do hạn chế về thời gian thực hiện ĐATN nên tác giả không thể triển khai hết tất cả nội dung trong QLDA đầu tư xây dựng được quy định trong khoản 1 Điều 66 Luật Xây dựng 2014 mà chỉ chọn những nội dung mà tác giả thấy là quan trọng trong việc lập Kế hoạch Quản lý dự án

Theo tác giả, Quản lý về phạm vi và nội dung công việc là một nội dung quan trọng trong QLDA vì nó là “kim chỉ nam” để việc triển khai thực hiện các nội dung công việc tiếp theo của dự án được dễ dàng hơn Qua việc lập Kế hoạch Quản lý về phạm vi dự án sẽ giúp các bên liên quan xác định được phạm vi công việc và trách nhiệm của mình trong từng công việc

Mặt khác, trong một dự án đầu tư xây dựng sẽ quan tâm nhất đến tiến độ, chi phí, chất lượng nên tác giả sẽ thiết lập Kế hoạch Quản lý chất lượng dự án; Tiến độ

dự án; chi phí dự án và công việc hỗ trợ việc quản lý các nội dung công việc đó là Kế hoạch Quản lý lựa chọn Nhà thầu & Hợp đồng

Hơn nữa, khi thực hiện dự án đầu tư xây dựng, Chủ đầu tư rất quan tâm đến vấn

đề an toàn trong thi công xây dựng, Kế hoạch Quản lý công việc này có ảnh hưởng gián tiếp đến chí phí và tiến độ của dự án

Cuối cùng, Kế hoạch Quản lý hệ thống thông tin dự án sẽ giúp kết nối các bên liên quan trong dự án và đảm bảo các thông tin công việc được truyền đi và giải quyết một cách nhanh nhất

Trang 12

Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng trong khoản 1 Điều 66 Luật Xây dựng

2014

Bảng 1: Phạm vi nội dung công việc QLDA trong Đồ án tốt nghiệp

vi thực hiện của ĐATN

Nội dung cụ thể dự kiến thực

hiện

1 Quản lý về phạm vi và

kế hoạch công việc, Có Kế hoạch Quản lý phạm vi dự án

2 khối lượng công việc; Có Kế hoạch Quản lý phạm vi dự án

3 chất lượng xây dựng; Có Kế hoạch Quản lý Chất lượng dự

án

4 tiến độ thực hiện; Có Kế hoạch Quản lý Tiến độ dự án

5 chi phí đầu tư xây dựng; Có Kế hoạch Quản lý Chi phí dự án

6 an toàn trong thi công

7 bảo vệ môi trường trong

Trang 13

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ LẬP KẾ HOẠCH QUẢN LÝ DỰ ÁN

Tác giả Clark A Campbell có định nghĩa:“ Dự án là các hoạt động với các thông số được xác định chính xác với khung thời gian và các mục đích cho riêng dự

án đó.” [7]

Còn theo định nghĩa của trang web của tổ chức Vietnam Foundation – đơn vị

tài trợ dự án Tài nguyên giáo dục mở:“Dự án là một tập hợp các công việc, được thực hiện bởi một tập thể nhằm đạt được một kết quả dự kiến trong một thời gian dự kiến với một kinh phí dự kiến.” [6]

Cuối cùng, theo quan điểm của Viện Quản lý dự án – PMI thì:“Dự án là một nỗ lực tạm thời được thực hiện để tạo ra một sản phẩm hoặc dịch vụ duy nhất” [2]

1.1.1.2 Quản lý dự án

Theo Anthony Walker trong Quản lý dự án trong Xây dựng:“Quản lý dự án là việc lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm soát các nguồn lực của công ty cho một mục tiêu tương đối ngắn hạn được đặt ra nhằm hoàn thành các mục đích và mục tiêu

cụ thể Ngoài ra, hoạt động quản lý dự án áp dụng cách tiếp cận hệ thống cho công tác quản lý thông qua việc bó trí các cá nhân hoạt động chuyên môn theo chức năng (cấu trúc cấp bậc theo chiều dọc) vào một dự án cụ thể (cấu trúc cấp bậc theo chiều ngang)” [3]

Theo PMI trong PMBOK Phiên bản 6:“Quản lý dự án là việc áp dụng các kiến thức, kỹ năng, công cụ và kỹ thuật vào các hoạt động của dự án nhằm đạt được các mục tiêu đã đề ra.” [2]

1.1.2 Một số tiêu chuẩn, chuẩn mực, thông lệ về quản lý dự án trên thế giới

Trang 14

Hình 1: Một số tiêu chuẩn về QLDA trên thế giới

Trang 15

1.2 Quản lý dự án xây dựng

1.2.1 Định nghĩa

Hiện nay ở Việt Nam vẫn chưa có định nghĩa về Quản lý dự án xây dựng Dưới

đây là định nghĩa tác giả tham khảo trong cuốn sách Quản lý dự án trong Xây dựng

của Anthony Walker mục 1.4 Định Nghĩa Quản lý dự án trong Xây dựng như sau:

"Là việc thay mặt CĐT hoạch định, phối hợp và kiểm soát của một Dự án từ khi hình thành ý tưởng đến khi hoàn thành theo những yêu cầu của CĐT về những mục tiêu đã được xác định trước về lợi ích, chức năng, tiến độ và chi phí; sự hình thành của các mối quan hệ giữa nguồn lực; tích hợp, giám sát và kiểm soát các bên hữu quan của dự án và kết quả của họ; và đánh giá và lựa chọn thay thế nhằm thỏa mãn CĐT với kết quả dự án.” [4]

1.2.2 Các hình thức Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình và điều kiện áp dụng

Theo Điều 20, 21, 22 Nghị định 59/2015/NĐ-CP về Quản lý dự án đầu tư xây dựng thì có 3 hình thức Quản lý dự án

Trang 16

Bảng 2: Các hình thức Quản lý dự án đầu tư xây dựng

Khi tham khảo các VBPL hoặc tự nhận thấy không đủ năng lực

để QLDA

Có thể đảm nhận thực hiện một phần hoặc toàn bộ các nội dung quản lý dự án theo hợp đồng ký kết với chủ đầu

- Quản lý về phạm vi, kế hoạch công việc

- Khối lượng công việc;

- Chất lượng xây dựng; tiến độ thực hiện;

- Chi phí đầu tư xây dựng;

- An toàn trong thi công xây dựng;

- Bảo vệ môi trường trong xây dựng;

- Lựa chọn nhà thầu và hợp đồng xây dựng; quản lý rủi ro;

- Quản lý hệ thống thông tin công trình

- Các nội dung cần thiết khác được thực hiện theo quy định pháp luật Việt Nam.[9]

Trang 17

Khi tham khảo các VBPL hoặc tự nhận thấy đủ năng lực để QLDA

- Quản lý về phạm vi, kế hoạch công việc

- Khối lượng công việc;

- Chất lượng xây dựng; tiến độ thực hiện;

- Chi phí đầu tư xây dựng;

- An toàn trong thi công xây dựng;

- Bảo vệ môi trường trong xây dựng;

- Lựa chọn nhà thầu và hợp đồng xây dựng; quản lý rủi ro;

- Quản lý hệ thống thông tin công trình

- Các nội dung cần thiết khác được thực hiện theo quy định pháp luật Việt Nam.[10]

có đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng theo quy định trong Điều 64 NĐ59

và các quy định khác của pháp luật có

Tổng thầu xây dựng thực hiện hợp đồng EPC, hợp đồng chìa khóa trao tay và phải có

đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng được CĐT chấp thuận

- Thành lập Ban điều hành để thực hiện quản lý theo phạm vi công việc của hợp đồng;

- Quản lý tổng mặt bằng xây dựng công trình;

- Quản lý công tác thiết kế xây dựng, gia công chế tạo

và cung cấp vật tư, thiết bị, chuyển giao công nghệ, đào tạo vận hành;

- Quản lý hoạt động thi công xây dựng, các kết nối với công việc của các nhà thầu phụ;

Trang 18

Dự án vốn tư nhân

liên quan để thực hiện công việc do mình đảm nhận

- Điều phối chung về tiến độ thực hiện, kiểm tra, giám sát công tác bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động, bảo vệ môi trường tại công trường xây dựng;

- Tổ chức nghiệm thu hạng mục, công trình hoàn thành

để bàn giao cho chủ đầu tư;

- Quản lý các hoạt động xây dựng khác theo yêu cầu của chủ đầu tư.[10]

Trang 19

1.2.3 Sơ đồ tổ chức của các hình thức QLDA

Dựa vào các hình thức Quản lý dự án được đề cập trong mục 1.2.2, tác giả sẽ

sơ đồ hóa các hình thức Quản lý dự án như sau:

Trang 20

Các Nhà thầu

Hình 2: Chủ đầu tư trực tiếp thực hiện QLDA

Trang 21

Hình 3: Thuê Tư vấn QLDA

Trang 23

1.3 Đơn vị lập Kế hoạch Quản lý dự án

Theo Điều 20, 21, 22 Nghị định 59/2015/NĐ-CP về Quản lý dự án đầu tư xây dựng thì có 3 hình thức Quản lý dự án và tùy theo việc CĐT lựa chọn hình thức nào thì đơn vị đó sẽ lập Kế hoạch Quản lý dự án Trong mục này, tác giả sẽ tập trung nghiên cứu hình thức Thuê Tư vấn Quản lý dự án

1.3.1 Nguồn gốc nghề Tư vấn quản lý dự án

Nghề Quản lý dự án đã xuất hiện từ thời Cổ đại đến nay Quá trình hình thành

từ sơ khai, trải qua một thời gian ngày càng được chuẩn hóa và phát triển hơn, chi tiết được cung cấp dưới bảng sau:

2 Thế kỷ 19 Tuyến đường sắt xuyên lục địa là công trình được thực

hiện Quản lý dự án đầu tiên trong thời hiện đại

3 1900-1950 Sự ra đời của QLDA hiện đại & Henry Gantt sử dụng biểu

đồ để giám sát và quản lý dự án

4 1911

Frederic Taylor cho ra đời cuốn “Chiến lược Quản lý dự

án tốt hơn để nâng cao hiệu quả củ người lao động có tay nghề cao” Nhiều tổ chức vẫn sử dụng thành công chiến lược này cho đến nay

1.3.2 Các VBPL Việt Nam liên quan đến hoạt động Tư vấn Quản lý dự án

1.3.2.1 Các VBPL Việt Nam liên quan đến hoạt động Tư vấn Quản lý dự án

(a) Luật

- Luật Xây dựng 2014

- Luật Đấu thầu 2013

(b) Nghị định

Trang 24

- Nghị định 15/2015/NĐ-CP “Về đầu tư theo hình thức đối tác công tư”

- Nghị định 32/2015/NĐ-CP “Quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng”

- Nghị định 37/2015/NĐ-CP “Quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng”

- Nghị định 44/2015/NĐ-CP “Quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng”

- Nghị định 46/2015/NĐ-CP “Về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng”

- Nghị định 59/2015/NĐ-CP “Quy định về quản lý dự án đầu tư xây dựng”

- Nghị định 119/2015/NĐ-CP “Quy định về bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng”

- Nghị định 42/2017/NĐ-CP “Sửa đổi, bổ sung Nghị định số 59/2015/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng”

- Nghị định 53/2017/NĐ-CP “Quy định các giấy tờ hợp pháp về đất đai để cấp giấy phép xây dựng”

- Nghị định 84/2015/NĐ-CP “Về giám sát và đánh giá đầu tư”

- Nghị định 119/2015/NĐ-CP “Quy định về bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng”

- Nghị định 139/2017/NĐ-CP “Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đầu tư xây dựng; khai thác, chế biến, kinh doanh khoáng sản làm vật liệu xây dựng, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; kinh doanh bất động sản, phát triển nhà ở, quản lý sử dụng nhà và công sở”

(c) Thông tư

- Thông tư 02/2015/TT-BLĐTBXH “Quy định mức lương đối với chuyên gia tư vấn trong nước làm cơ sở dự toán gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn áp dụng hình thức hợp đồng theo thời gian sử dụng vốn nhà nướ công bố hướng dẫn quy đổi chi phí đầu tư xây dựng công trình”

- Thông tư 01/2015/TT-BXD “Hướng dẫn xác định đơn giá nhân công trong quản

lý chi phí đầu tư xây dựng”

- Thông tư 03/2015/TT-BKHĐT “Quy định chi tiết lập Hồ sơ mời thầu xây lắp”

- Thông tư 26/2015/TT-BLĐTBXH “Hướng dẫn xác định chi phí tiền lương trong sản phẩm, dịch vụ công ích sử dụng vốn ngân sách nhà nước”

- Thông tư 05/2015/TT-BXD “Quy định về quản lý chất lượng xây dựng và bảo trì nhà ở riêng lẻ”

- Thông tư 09/2016/TT-BTC “Quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà nước”

- Thông tư 03/2016/TT-BXD “Quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng”

- Thông tư 04/2016/TT-BXD “Quy định Giải thưởng về chất lượng công trình xây dựng”

Trang 25

- Thông tư 05/2016/TT-BXD Hướng dẫn xác định đơn giá nhân công trong quản

lý chi phí đầu tư xây dựng

- Thông tư 06/2016/TT-BXD “Hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng”

- Thông tư 07/2016/TT-BXD “Hướng dẫn điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng”

- Thông tư 08/2016/TT-BXD “Hướng dẫn về hợp đồng tư vấn xây dựng”

- Thông tư 10/2016/TT-BXD “Quy định về cắm mốc giới và quản lý mốc giới theo quy hoạch xây dựng”

- Thông tư 12/2016/TT-BXD “Quy định về hồ sơ của nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị và quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù”

- Thông tư 13/2016/TT-BXD “Hướng dẫn về thi tuyển, tuyển chọn phương án thiết kế kiến trúc công trình xây dựng”

- Thông tư 14/2016/TT-BXD “Hướng dẫn về cấp giấy phép hoạt động xây dựng

và quản lý nhà thầu nước ngoài hoạt động xây dựng tại Việt Nam”

- Thông tư 15/2016/TT-BXD “Hướng dẫn về cấp giấy phép xây dựng”

- Thông tư 16/2016/TT-BXD”Hướng dẫn thực hiện Nghị định 59/2015/NĐ-CP

về hình thức tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng”

- Thông tư 17/2016/TT-BXD “Hướng dẫn về năng lực của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng”

- Thông tư 18/2016/TT-BXD “Hướng dẫn về thẩm định, phê duyệt dự án và thiết

kế, dự toán xây dựng công trình”

- Thông tư 24/2016/TT-BXD “Sửa đổi thông tư liên quan đến quản lý dự án đầu

- Thông tư 329/2016/TT-BTC “Hướng dẫn thực hiện Nghị định

119/2015/NĐ-CP quy định bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng”

- Thông tư 30/2016/TT-BXD “Hướng dẫn hợp đồng thiết kế - cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình”

Trang 26

- Thông tư 01/2017/TT-BXD “Hướng dẫn xác định và quản lý chi phí khảo sát xây dựng”

- Thông tư 02/2017/TT-BXD “Hướng dẫn về quy hoạch xây dựng nông thôn”

- Thông tư 03/2017/TT-BXD “Hướng dẫn xác định chi phí bảo trì công trình xây dựng”

- Thông tư 04/2017/TT-BXD “quy định về quản lý an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình”

- Thông tư 05/2017/TT-BXD “Hướng dẫn xác định, quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị”

- Thông tư 13/2017/TT-BXD “Qui định sử dụng vật liệu xây dựng không nung trong các công trình xây dựng”

- Quản lý tổng thể dự án (Nghi định 59/2015/NĐ-CP về Quản lý dự án đầu tư xây dựng),

- Quản lý chi phí dự án (Nghị định 32/NĐ-CP về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng),

- Quản lý chất lượng dự án (Nghị định 15/2013/NĐ-CP về Quản lý chất lượng công trình xây dựng và Nghị định 46/2015/NĐ-CP về QUản lý chất lượng và bảo trì công trình Xây dựng)

- Quản lý môi trường dự án (Nghị định 35/2014/NĐ-CP về Đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường)

- Quản lý an toàn dự án (Thông tư 04/2017/TT-BXD về Quản lý an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình)

- Quản lý mua sắm/đấu thầu (Luật đấu thầu và các văn bản hướng dẫn liên quan) Các nội dung còn lại chưa có quy định cụ thể, rõ ràng, mà hầu hết mới chỉ được coi là các phần nhỏ, được ghi trong hợp đồng

Có thể thấy được, hệ thống pháp luật về lĩnh vực QLDA ở Việt Nam hiện nay vẫn thiếu và yếu, chưa đáp ứng được yêu cầu ngày càng cao của công tác QLDA

Trang 27

1.3.3 Điều kiện kinh doanh dịch vụ tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng

1.3.3.1 Căn cứ pháp lý

Căn cứ vào một số văn bản pháp luật hiện hành, tác giả đưa ra các điều kiện kinh doanh dịch vụ Tư vấn Quản lý dự án ở Việt Nam hiện nay

- Luật Xây dựng 2014

- Luật Đầu tư 2014

- Văn bản hợp nhất số 02/VBHN-BXD Nghị định về Quản lý dự án đầu tư xây dựng

- Nghị định 100/2018/NĐ-CP về sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc các lĩnh vực quản lý nhà nước của bộ xây dựng

- Nghị định 42/2017/NĐ-CP về sửa đổi, bổ sung một số điều nghị định

số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng

- Nghị định 140/2018/NĐ-CP về sửa đổi, bổ sung các nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của bộ lao động - thương binh và xã hội

1.3.3.2 Điều kiện kinh doanh dịch vụ tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng

Điều kiện kinh doanh dịch vụ tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng lần đầu được quy định trong Nghị định 59/2015/NĐ-CP về Quản lý dự án đầu tư xây dựng Trong Văn bản hợp nhất số 02/VBHN-BXD Nghị định về Quản lý dự án đầu tư xây dựng, hợp nhất 3 Nghị định 59/2015/NĐ-CP, Nghị định 42/2017/NĐ-CP, Nghị định 100/2018/NĐ-CP và Nghị định 140/2018/NĐ-CP có quy định về Điều kiện kinh doanh dịch vụ tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng như sau:

(a) Điều kiện của cá nhân hoạt động dịch vụ Quản lý dự án

Xem Phụ lục 1: Điều kiện của cá nhân hoạt động dịch vụ Quản lý dự án

(b) Điều kiện hoạt động của đơn vị hoạt động dịch vụ Tư vấn Quản lý dự án

Xem Phụ lục 2: Điều kiện đơn vị hoạt động dịch vụ Tư vấn Quản lý dự án (c) Sơ đồ Điều kiện kinh doanh dịch vụ Tư vấn quản lý dự án

Điều kiện kinh doanh dịch vụ Tư vấn quản lý dự án được thể hiện khá cụ thể nhưng được sửa đổi, bổ sung khá nhiều lần nên rất khó để theo dõi, đặc biệt là điều kiện về cá nhân hoạt động trong quản lý an toàn dự án chưa được quy định cụ thể Trong Điều 1 Nghị định 140/2018/NĐ-CP vẫn chưa thực sự sát với lĩnh vực quản lý

an toàn trong công trình xây dựng

Điều kiện kinh doanh dịch vụ Tư vấn quản lý dự án sẽ được tác giả sơ đồ hóa một cách trực quan và rõ ràng hơn trong hình dưới đây:

Trang 28

Điều kiện kinh doanh của đơn vị Tư vấn Quản lý dự án

Đơn vị TVQLDA

Hạng III

Có nhân sự như đã nêu trên

Hình 5: Điều kiện kinh doanh dịch vụ Tư vấn QLDA

1.3.4 Nhận xét

Thực tế trong rất nhiều dự án dầu tư xây dựng ở Việt Nam, ban QLDA là cấp dưới của CĐT Vì vậy, trong nhiều trường hợp, ban QLDA sẽ không tránh được phải tuân theo các quyết định tùy tiện, đại khái và duy ý chí từ phía CĐT

Trang 29

Khi thành lập Ban QLDA, CĐT phải cử cán bộ chuyên trách, phu trách công việc và phải trong biên chế của mình Như vậy nếu không phải ban QLDA chuyên nghiệp thì sẽ khó có những nhân sự và lãnh đạo có kinh nghiệm, vì thế kết quả đạt được sẽ không cao

Khi CĐT thuê Tư vấn QLDA thì sẽ có được một đơn vị chuyên nghiệp, thông hiểu về dự án đầu tư xây dựng (cả về chuyên môn và pháp luật) Những chuyên gia

có kiến thức tổng hợp, kinh nghiệm sâu rộng và đặc biệt là có sự bố trí hợp lý với tiến

độ dự án Do đó, CĐT sẽ không phải hình thành một bộ phận thường xuyên nằm trong biên chế tổ chức của đơn vị mình, từ đó tiết kiệm được chi phí mà lại mang lại hiểu quả cho dự án Mặt khác, quan hệ giữa hai bên là quan hệ hợp đồng, sẽ có sự giám sát lẫn nhau, không bên nào có thể làm sai khác mục tiêu đã được đề ra ban đầu được Quyền hạn, nhiệm vụ được hai bên thống nhất trong hợp đồng

Hiện nay thì việc thuê đơn vị Tư vấn QLDA ngày càng phổ biến hơn do quy mô

dự án ngày càng phức tạp và CĐT cũng bắt đầu nhận thức được tầm quan trọng của

Tư vấn QLDA chuyên nghiệp giúp tiết kiệm chi phí , thời gian nhưng chất lượng dự

án lại tốt hơn

Theo pháp luật hiện hành thì nhiệm vụ của QLDA nói chung và Tư vấn QLDA nói riêng chưa rõ ràng và thực tế với các dự án sử dụng vốn Nhà nước thì rất khó xác định được quyền hạn của Tư vấn QLDA

Chi phí QLDA đối với dự án sử dụng vốn Nhà nước hiện tại được xác định theo định mức tỉ lệ, quy định trong Quyết định 79/QĐ-BXD về Định mức chi phí quản lý

dự án và tư vấn đầu tư xây dựng mà trong đây vẫn chưa thể hiện rõ nội dung công việc của công tác QLDA

1.4 Kế hoạch Quản lý dự án

1.4.1 Định nghĩa

Theo định nghĩa của PMBOK® Guide: “Quản lý dự án là “hoạt động áp dụng các kiến thức, các kỹ năng, các công cụ và kỹ thuật để lên kế hoạch hành động nhằm đạt được các yêu cầu của dự án”

1.4.2 Nội dung Kế hoạch Quản lý dự án

Dưới đây là nội dung của Kế hoạch QLDA viết theo cách tiếp cận các lĩnh vực kiến thức QLDA như trong Điều 66 Luật Xây dựng 2013 Ngoài ra, còn có 1 cách tiếp cận khác mà trước đây ở Việt Nam hay sử dụng đó là cách tiếp cận theo trình tự

Vì Việt Nam chưa có quy định cụ thể từng nội dung trong các lĩnh vực kiến thức QLDA nên tác giả tham khảo nội dung tương ứng trong PMBOK phiên bản 6 Mặt khác, Nội dung trong Kế hoạch Quản lý dự án chính là những nội dung của QLDA nên việc lập Kế hoạch QLDA cũng sẽ lập theo trình tự này

1.4.2.1 Giới thiệu tổng quan về dự án

(a) Thông tin cơ bản về dự án

- Loại công trình

Trang 30

Lập kế hoạch quản lý yêu cầu là quy trình tạo ra kế hoạch quản lý phạm vi dự

án trong đó mô tả phạm vi dự án sẽ được định nghĩa như thế nào, làm sao kiểm tra và kiểm soát Lợi ích của tài liệu này nhằm cung cấp hướng dẫn và định hướng cho việc quản lý phạm vi trong suốt dự án

Thu thập yêu cầu là quy trình xác định, lập tài liệu, và quản lý các yêu cầu và mong muốn của các bên liên quan (project stakeholder) nhằm đạt được mục tiêu dự

án Lợi ích của quy trình này là cung cấp cơ sở cho việc định nghĩa và quản lý phạm

vi dự án bao gồm cả phạm vi sản phẩm

Định nghĩa phạm vi là quy trình phát triển mô tả chi tiết của dự án và sản phẩm Lợi ích của quy trình này là mô tả dự án, dịch vụ hay những giới hạn của kết quả bằng việc định nghĩa những yêu cầu nào là thuộc phạm vi dự án và những yêu cầu nào nằm ngoài phạm vi dự án

Tạo cấu trúc phân rả công việc (WBS): là quy trình chia nhỏ sản phẩm bàn giao

và công việc dự án thành những phần có thể quản lý được Lợi ích của quy trình này

là cung cấp một cái nhìn có cấu trúc về những sản phẩm mà dự án sẽ bàn giao Kiểm tra phạm vi là quy trình chính thức chấp thuận các sản phẩn bàn giao đã hoàn thành Lợi ích của quy trình này là mang lại sự khách quan trong việc chấp thuận các sản phẩm bàn giao và tăng cơ hội cho các sản phẩm cuối cùng được khách hàng chấp thuận thông qua việc chấp thuận tất cả sản phẩm bàn giao trong suốt dự án Kiểm soát phạm vi là quy trình giám sát trạng thái của dự án và phạm vi sản phẩm, cũng như quản lý các thay đổi so với đường cơ sở phạm vi Lợi ích của quy trình này là cho phép đường cơ sở phạm vi được duy trì trong suốt dự án và chống trượt phạm vi

1.4.2.3 Kế hoạch Quản lý Chất lượng dự án

Lập kế hoạch quản lý chất lượng là quy trình xác định yêu cầu chất lượng và/hoặc tiêu chuẩn chất lượng của dự án và các sản phẩm bàn giao, lập tài liệu về việc dự án sẽ thực hiện như thế nào để đạt được các yêu cầu chất lượng Lợi ích của

Trang 31

quy trình này là cung cấp hướng dẫn và định hướng cho việc chất lượng sẽ được quản

lý và công nhận(tạm dịch từ validate là công nhận) như thế nào trong suốt dự án Thực hiện đảm bảo chất lượng là quy trình kiểm tra các yêu cầu chất lượng và kết quả từ việc kiểm soát chất lượng có tương thích với các tiêu chuẩn chất lượng đã được áp dụng hay không Lợi ích của quy trình này là nhằm cải tiến các quy trình chất lượng trong dự án

Kiểm soát chất lượng là quy trình giám sát và lưu lại các kết quả của các hoạt động chất lượng nhằm đánh giá hiệu suất và đề nghị các thay đổi cần thiết Lợi ích của quy trình này là nhằm xác định nguyên nhân của các quy trình kém hay sản phẩm kém chất lượng để có hành động loại bỏ chúng, công nhận các sản phẩm bàn giao và các công việc đã đạt được các yêu cầu của các bên liên quan để nghiệm thu dự án

1.4.2.4 Kế hoạch Quản lý Tiến độ dự án

Lập kế hoạch quản lý Tiến độ là quy trình thành lập các chính sách, thủ tục và tài liệu cho việc lập kế hoạch, phát triển, quản lý, thực thi và kiểm soát Tiến độ dự

án Lợi ích của quy trình này là cung cấp hướng dẫn và định hướng để quản lý Tiến

độ trong suốt dự án

Định nghĩa hoạt động là quy trình xác định và lập tài liệu cho các hoạt động cụ thể nhằm tạo ra sản phẩm bàn giao Lợi ích của quy trình này là chia nhỏ các gói công việc trong WBS (một thành phần của đường cơ sở phạm vi ) thành các hoạt động để làm cơ sở cho việc ước lượng, tạo Tiến độ, thực thi, kiểm tra và giám sát công việc

dự án

Sắp xếp các hoạt động là quy trình xác định và lập tài liệu các quan hệ giữa các hoạt động Lợi ích của quy trình này là xác định mối quan hệ luận lý giữa các công việc để đạt được hiệu suất cao nhất trong các ràng buộc của dự án

Ước lượng nguồn lực cho hoạt động là quy trình ước lượng loại và số lượng vật liệu, nhân lực, thiết bị, hay các nguồn cung cấp cần thiết để thực thi hoạt động Lợi ích của quy trình này là xác định được loại, số lượng, và đặc thù của nguồn lực cần

có để hoàn thành hoạt động với chi phí chính xác và thời gian đã dự tính

Ước lượng thời gian hoàn thành hoạt động là quy trình ước lượng thời gian cần

để hoàn thành các hoạt động với nguồn lực đã dự tính Lợi ích của quy trình này là cung cấp thời gian cần thiết để hoàn thành từng hoạt động và là đầu vào chính của quy trình tiếp theo

Phát triển Tiến độ dự án là quy trình của việc phân tích thứ tự, thời gian, nguồn lực và ràng buộc của các hoạt động để tạo ra Tiến độ dự án Lợi ích của quy trình này tạo ra đường cơ sở Tiến độ tổng thể dự án hoàn chỉnh với ngày kết thúc dự tính cụ thể

Kiểm soát Tiến độ dự án là quy trình của việc giám sát trạng thài của các hoạt động dự án nhằm cập nhật tiến độ dự án và quản lý các thay đổi liên quan đến đường

cơ sở Tiến độ tổng thể dự án Lợi ích của quy trình này là nhận diện các sai biệt so

Trang 32

với kế hoạch và đưa ra hành động sửa sai và ngăn ngừa nhằm giảm thiểu rủi ro dự án trượt kế hoạch

1.4.2.5 Kế hoạch Quản lý Chi phí dự án

Lập kế hoạch quản lý chi phí là quy trinh thành lập các chính sách, thủ tục và tài liệu cho việc lập kế hoạch, chi tiêu và kiểm soát chi phí dự án Lợi ích của quy trình này là cung cấp hướng dẫn và định hướng cho việc quản lý chi phí như thế nào trong suốt dự án

Ước lượng chi phí là quy trình tính toán lượng tiền cần thiết để hoàn thành các hoạt động của dự án Lợi ích của quy trình này là xác định chi phí cần thiết để hoàn thành công việc dự án

Xác định ngân sách dự án là quy trình cộng dồn tất cả các chi phí đã ước lượng cho các hoạt động riêng lẻ, sau đó tính dự phòng rủi ro để ra được đường cơ sở chi phí (cost baseline)cho dự án Lợi ích của quy trình này là cung cấp đường cơ sở chi phí để làm cơ sở cho việc kiểm tra giám sát sự án

Kiểm soát chi phí dự án là quy trình giám sát trạng thái dự án để cập nhật chi phí dự án và quản lý các thay đổi so với đường cơ sở chi phí Lợi ích của quy trình này cung cấp phương tiện để nhận ra những sai biệt so với kế hoạch nhằm đưa ra hành động sửa sai và giảm thiểu rủi ro

1.4.2.6 Kế hoạch Quản lý An toàn trong dự án

Kế hoạch Quản lý An toàn dự án thực chất chính là một phần trong Kế hoạch Quản lý Rủi ro

1.4.2.7 Kế hoạch Quản lý Bảo vệ môi trường trong dự án

Kế hoạch Quản lý Bảo vệ môi trường trong dự án thực chất chính là một phần trong Kế hoạch Quản lý các bên liên quan (Chưa được đề cập trong Điều 66 Luật Xây dựng 2013)

1.4.2.8 Kế hoạch Quản lý Lựa chọn Nhà thầu & Hợp đồng

Lập kế hoạch quản lý mua sắm là quy trình lập tài liệu các quyết định mua sắm, xác định rõ cách tiếp cận, và xác định các các nhà cung cấp tiềm năng Lợi ích của quy trình này là xác định nên mua từ bên ngoài hay không? Nếu mua thì mua cái gì, mua như thế nào, cần bao nhiêu tiền và khi nào thì mua Quy trình này cũng xác định loại hợp đồng nào phù hợp cho từng việc mua sắm

Thực hiện mua sắm là quy trình nhận phản hổi của các nhà cung cấp tiềm năng, chọn lựa nhà cung cấp, và trao hợp đồng Lợi ích của quy trình này là cung cấp sự liên kết giữa mong đợi của các bên liên quan bên trong và các bên liên quan bên ngoài thông qua các thoả thuận trong hợp đồng

Kiểm soát mua sắm là quy trình quản lý các mối quan hệ mua sắm, giám sát thực hiện hợp đồng, và tiến hành các thay đổi, hiệu chỉnh trong hợp đồng Lợi ích của quy trình này là đảm bảo cả bên bán và bên mua thực hiện đúng theo các yêu cầu mua sắm theo đúng luật

Trang 33

Kết thúc mua sắm là quy trình hoàn thành từng hạng mục mua sắm Lợi ịch của quy trình này là lập tài liệu các thoả thuận và các tài liệu liên quan để tham khảo sau này

1.4.2.9 Kế hoạch Quản lý Rủi ro dự án

Lập kế hoạch quản lý rủi ro là quy trình xác định các hoạt động cần thực hiện

để quản lý rủi ro dự án Lợi ích của quy trình này là đảm bảo mức độ, tầm nhìn và các loại hoạt động quản lý rủi ro tương xứng với cả rủi ro và tầm quan trọng của dự

độ ưu tiên cao

Phân tích định lượng rủi ro là quy trình phân tích số liệu cụ thể về mức độ ảnh hưởng của các rủi ro tới mục tiêu dự án Lợi ích của quy trình này là cung cấp các thông tin định lượng về rủi ro nhằm giảm mức độ không chắc chắn của dự án

Lập kế hoạch phản ứng rủi ro là quy trình đưa ra các lựa chọn và hành động để tăng cường cơ hội và giảm thiểu đe doạ tới mục tiêu dự án Lợi ích của quy trình này

là xác định mức độ ưu tiên của các rủi ro, thêm nguồn lực và các hoạt động cần thiết vào dự án tuỳ vào chiến lược phản ứng cho từng rủi ro được chọn

Kiểm soát rủi ro là quy trình hiện thức kế hoạch phản ứng rủi ro, theo dõi các rủi ro đã được xác định, giám sát các rủi ro còn lại, xác định rủi ro mới, và đánh giá hiệu quả của quy trình quản lý rủi ro Lợi ích của quy trình này là cải thiện hiệu suất của cách tiếp cận rủi ro trong suốt vòng đời quản lý dự án để liên tục tối ưu các phản ứng rủi ro

1.4.2.10 Kế hoạch Quản lý Hệ thống thông tin dự án

Lập kế hoạch quản lý giao tiếp là quy trình của việc phát triển một cách tiếp cận

và kế hoạch phù hợp cho việc quản lý giao tiếp dựa vào thông tin và yêu cầu của các bên liên quan, và các tài sản tổ chức sẵn có Lợi ích của quy trình này là xác định và lập tài liệu các tiếp cận để giao tiếp hiệu quả nhất với các bên liên quan

Quản lý giao tiếp là quy trình của việc tạo ra, thu thập, phân phối, lưu trữ, khôi phục và sự sắp xếp cuối cùng của thông tin dự án phù hợp với kế hoạch quản lý giao tiếp Lợi ích của quy trình này nhằm tạo ra cách giao tiếp hiệu quả giữa các bên liên quan

Kiểm soát giao tiếp là quy trình kiểm tra và giám sát giao tiếp trong suốt vong đời dự án nhằm đảm bảo đáp ứng nhu cầu thông tin của các bên liên quan Lợi ích

Trang 34

của quy trình này là đảm bảo cách giao tiếp tối ưu giữa các thành phần tham giao tiếp tại bất cứ thời điểm nào

1.4.3 Phương pháp lập Kế hoạch Quản lý dự án

Có rất nhiều phương pháp để lập Kế hoạch Quản lý dự án, dưới đây là ba phương pháp chính được nhiều người sử dụng:

Trong đó, phương pháp “Tham khảo công trình tương tự” và “Tham khảo ý kiến chuyên gia” là hai phương pháp được cuốn sách “PMBOK phiên bản 6” của PMI đề xuất Hai phương pháp này rất phổ biến vì Kế hoạch QLDA được lập nhanh chóng

và khá chính xác trong trường hợp có công trình tương tự để tham khảo cũng như có

đủ điều kiện thuê chuyên gia cũng như có chuyên gia nghiên cứu về dự án này trước

đó

Phương pháp “Cuốn chiếu” còn có tên là phương pháp “Thử - sai” là một phương pháp khá mới, được đề cập đến trong cuốn sách “Cẩm nang kinh doanh Harvard – Quản lý lớn và nhỏ” của Harvard Business Phương pháp này được áp dụng cho dự án phức tạp và không thể áp dụng hai phương pháp trên (chưa có công trình tương tự cũng như không có khả năng thuê chuyên gia hoặc không có chuyên gia đã từng nghiên cứu về dự án này) Khi đó đơn vị lập Kế hoạch QLDA với kinh nghiệm bản thân lập một bản Kế hoạch và điều chỉnh dần kế hoạch của mình trong quá trình thực hiện

Cụ thể các phương pháp được đề cập dưới đây:

1.4.3.1 Phương pháp Chuyên gia

(a) Khái niệm

Phương pháp chuyên gia là phương pháp sử dụng trí tuệ của đội ngũ chuyên gia

có trình độ cao của một chuyên ngành để xem xét, nhận định bản chất một sự kiện khoa học hay thực tiễn phức tạp, để tìm ra giải pháp tối ưu cho các sự kiện đó hay đánh giá một sản phảm khoa học

Trong giáo dục, đó là phương pháp thu thập thông tin khoa học, nhận định, đánh giá một sản phẩm khoa học giáo dục, bằng cách sử dụng trí tuệ một đội ngũ chuyên gia giáo dục có trình độ cao, ý kiến của từng người sẽ bổ sung lẫn nhau, kiểm tra lẫn nhau cho ta một ý kiến đa số, khách quan về một vấn đề giáo dục

(b) Yêu cầu khi sử dụng phương pháp

Đây là phương pháp tiết kiệm nhất, nhưng sử dụng phương pháp này cần tính đến các yêu cầu sau đây:

Chọn đúng chuyên gia, có năng lực chuyên môn theo vấn đề ta đang nghiên cứu Những chuyên gia này phải có phẩm chất trung thực khoa học

Xây dựng được hệ thống các chuẩn đánh giá cho các tiêu chí cụ thể, dễ hiểu và tường minh, nếu có thể dùng điểm số để thay thế

Trang 35

Hướng dẫn kĩ thuật đánh giá, theo các thang điểm với các chuẩn khách quan, giảm tới mức tối thiểu những sai lầm có thể xảy ra

Hạn chế mức thấp nhất ảnh hưởng qua lại của các chuyên gia về chính kiến, quan điểm, cho nên tốt nhất là không phát biểu công khai hoặc là nếu công khai thì người có uy tín nhất không phải là người phát biểu đầu tiên

Có thể tiến hành phương pháp này qua hình thức hội thảo, tranh luận, đánh giá, nghiệm thu công trình khoa học, lấy ý kiến Người chủ trì phải ghi chép chu đáo các

ý kiến của từng người, nếu thấy cần thiết phải ghi âm, quay phim hoặc ghi tốc kí Tất

cả các tư liệu thu được phải xử lí theo cùng một chuẩn, một hệ thống, các ý kiến trùng nhau hay gần nhau của đa số chuyên gia sẽ là sự kiện ta cần nghiên cứu

Phương pháp chuyên gia được sử dụng ở giai đoạn cuối cùng, hoặc khi phương pháp nghiên cứu khác không cho kết quả

1.4.3.2 Phương pháp tham khảo công trình tương tự

Các dự án tương tự là những dự án có công trình xây dựng cùng loại, cấp công trình, quy mô, tính chất dự án, công suất của dây chuyền công nghệ (đối với công trình sản xuất) tương tự nhau

Việc tham khảo công trình tương tự là việc tham khảo nội dung công việc, thời gian, chi phí,… Nhưng khi tham khảo cũng cần phải chú ý đến “Thời gian”, “Địa điểm”, “Năng lực của Chủ đầu tư” và một số yếu tố bên ngoài để điều chỉnh lại cho phù hợp với dự án của mình nhằm lập được Kế hoạch chính xác nhất

1.4.3.3 Phương pháp “Cuốn chiếu”(Thử và sai)

Nguyên tắc của phương pháp “Thử và Sai” là tuần tự thử triển khai Kế hoạch được lập dựa trên một số giả định ban đầu, loại bỏ dần các giả định không đúng cho đến khi xác định được Kế hoạch phù hợp nhất Phương pháp này được ứng dụng phổ biến trong cuộc sống khi đối diện với vấn đề mới phát sinh và cả trong nghiên cứu khoa học Phương pháp này được thực hiện tuần tự qua một số bước và lặp lại cho đến khi đạt được kết quả mong muốn

- Bước 1- Thử (Trial): Triển khai thử một giả định được xem là có triển vọng

- Bước 2- Sai (Error): Sau khi thử triển khai giả định đã chọn mà kết quả thu được không như ý, hay không đạt mục tiêu đề ra, chuyển qua bước tiếp theo

- Bước 3- Phân tích: Phân tích tìm hiểu ngọn ngành nguyên nhân dẫn đến cái sai

- Bước 4- Sửa sai: Xây dựng một giả định mới có khả năng đạt được mục tiêu

mà không vấp phải những cái sai của giả định trước

- Bước 5- Lặp lại bước thử (Trial) và các bước tiếp theo lần nữa nhưng với giả định mới như một chu kỳ mới cho đến khi đạt được mục tiêu

Trang 36

Kế hoạch lần 1 Triển khai Kế hoạch

Kế hoạch điều chỉnh lần 1

Triển khai Kế hoạch

Kế hoạch điều chỉnh lần n

Kế hoạch hợp lý

Triển khai Kế hoạch

Không đạt được mục tiêu

Không đạt được mục tiêu

Đạt được mục tiêu

Đạt được mục tiêu

Đạt được mục tiêu

Hình 6: Mô hình Phương pháp Thử và sai

Thực chất của phương pháp thử và sai là cơ chế của sự tiến hóa và phát triển cả trong tự nhiên và xã hội loài người cho đến nay, trên cơ sở chọn lọc tự nhiên hay có

ý thức để giữ lại cái tốt nhất, thích nghi nhất từ sự đa dạng Nhược điểm cơ bản của phương pháp này là tiêu chí đánh giá đúng – sai có thể mang tính chủ quan của con người, nhất là đối với những vấn đề xã hội, và nhiều khi chỉ có giá trị trong ngắn hạn Việc ứng dụng phương pháp này thường mất nhiều thời gian, tốn kém và không thúc đẩy phát huy tư duy đột phá Ngày nay phương pháp này cũng không thể được chấp nhận để ứng dụng trong nhiều trường hợp liên quan đến vấn đề đạo đức và con người

1.4.4 Tiêu chí đánh giá Kế hoạch Quản lý dự án

Kế hoạch Quản lý dự án được lập ra nhằm cung cấp cho CĐT phê duyệt và theo dõi dựa trên các yêu cầu của CĐT về các nội dung cần triển khai trong dự án Vì vậy, Kế hoạch Quản ký dự án sẽ được CĐT đánh giá dựa trên các tiêu chí đánh giá sau đây:

Trang 37

Tiêu chí tiên quyết là phải đầy đủ kế hoạch cho các nội dung mà CĐT yêu cầu, được quy định rõ ràng và cụ thể tại phạm vi công việc trong Hợp đồng ký kết giữa CĐT và đơn vị lập Kế hoạch Quản lý dự án

Mặt khác, Kế hoạch Quản lý dự án này phải có khả năng thực hiện được Tránh việc kế hoạch mơ hồ, khó có khả năng thực hiện

Cuối cùng, Kế hoạch phải được trình bày trực quan, dễ hiểu, ngắn gọn để các bên liên quan có thể hiểu và dễ dàng triển khai

Trang 38

CHƯƠNG 2 DỮ LIỆU ĐẦU VÀO

ĐỂ LẬP KẾ HOẠCH QUẢN LÝ DỰ ÁN

2.1 Một số thông tin chính trong Thuyết minh Báo cáo nghiên cứu khả thi về dự

án đầu tư xây dựng “Tòa nhà Machinco 444 Hoàng Hoa Thám, Tây Hồ, Hà Nội”

Chi tiết xem trong Phụ lục 8: Trích một số nội dung trong Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án đầu tư xây dựng dự án “Tòa nhà Machinco 444 Hoàng Hoa Thám, Tây

+ Khu thương mại – dịch vụ – vui chơi giải trí để kinh doanh

+ Văn phòng cho thuê hạng A

Nguồn vốn: công trình được thực hiện từ các nguồn vốn sau:

+ Nguồn vốn tự có của Công ty Cổ phần thiết bị phụ tùng

+ Nguồn vốn vay từ các tổ chức tín dụng trong và ngoài nước;

2.1.1.2 Vốn đầu tư

Tổng vốn đầu tư: 209.000.000.000 đồng

Trang 39

+ Phía Tây Nam giáp đường Hoàng Hoa Thám

+ Các phía còn lại giáp khu dân cư

Vị trí Dự án nằm nằm gần ngã tư đường Hoàng Hoa Thám – Văn Cao Đây là khu vực có nhu cầu về văn phòng cho thuê rất lớn

Hình 8: Thực trạng khu đất đặt dự án

Trang 40

Hình 7.3: Bản đồ địa điểm dự án Tòa nhà Machinco

Gần khu vực Trung Tâm Chính Trị – Hành chính của cả nước, gần sân khách sạn lớn như Daewoo, Sofitel Palaza, Sheraton…, đặc biệt là nối liền với tuyến đường Văn Cao mở rộng nên giao thông trong khu vực văn phòng cho thuê tới các khu vực lân cận khác chiếm một ưu thế rất lớn

Ngoài ra còn có một số Dự án khác đã và đang triển khai trong khu vực này

Trong khu vực này, hệ thống hạ tầng cơ bản đã được đáp ứng như đường, điện, nước

Diện tích đất quy hoạch Dự án 3.101,6,0 100

Diện tích đất xây dựng công trình 1.780,0 56,8

Diện tích đất cây xanh giao thông 1.338,6 43,2

- Các chỉ tiêu và thông số kỹ thuật của công trình như sau:

Ngày đăng: 21/06/2023, 05:35

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Jeff Collins (2015). A Brief History of Project Management, https://www.ims-web.com/blog/a-brief-history-of-project-management Sách, tạp chí
Tiêu đề: A Brief History of Project Management
Tác giả: Jeff Collins
Năm: 2015
4. Anthony Walker Quản lý dự án trong Xây dựng. Vol. mục 1.4. Định Nghĩa Quản lý dự án trong Xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý dự án trong Xây dựng
5. . Giới thiệu chung về Công ty CP Thiết bị Phụ tùng - MACHINCO., JSC, http://www.machinco.vn/index.php?language=1&module=news&cateId=61 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giới thiệu chung về Công ty CP Thiết bị Phụ tùng - MACHINCO., JSC
6. Thư viện Học liệu Mở Việt Nam (VOER). http://voer.edu.vn/m/du-an-la- gi/85decb71 Link
3. John Wiley & Sons (2006), Quản lý Dự án Khác
7. Clark A. Campbell: (2009), Quản lý dự án trên một trang giấy Khác
8. Bộ Xây dựng (2017), Công văn số 13/BXD-GĐ trả lời về "Phạm vi công việc của công tác Giám sát thi công xây dựng công trình&#34 Khác
10. Chính phủ (2015), Nghị định 59/2015/NĐ-CP về "Quản lý dự án đầu tư xây dựng&#34 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w