PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT ...............................................3 DANH MỤC BẢNG .......................................................................................................4 DANH MỤC HÌNH VẼ ..................................................................................................5 CHƯƠNG I: THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ ...........................................................6 1. Tên chủ cơ sở...............................................................................................................6 2. Tên cơ sở. ....................................................................................................................6 3. Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án: .................................................7 3.1. Công suất hoạt động của cơ sở:................................................................................7 3.2. Công nghệ sản xuất của dự án:.................................................................................8 3.3. Sản phẩm của cơ sở: ...............................................................................................12 4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung
Trang 1PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT 3
DANH MỤC BẢNG 4
DANH MỤC HÌNH VẼ 5
CHƯƠNG I: THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ 6
1 Tên chủ cơ sở 6
2 Tên cơ sở 6
3 Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án: 7
3.1 Công suất hoạt động của cơ sở: 7
3.2 Công nghệ sản xuất của dự án: 8
3.3 Sản phẩm của cơ sở: 12
4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của cơ sở: 12
4.1 Nhu cầu về nguyên, nhiên, vật liệu 12
4.2 Nhu cầu sử dụng điện 15
4.3 Nhu cầu sử dụng nước 15
CHƯƠNG II: SỰ PHÙ HỢP CỦA CƠ SỞ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG 17
1 Sự phù hợp của cơ sở với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường (nếu có): 17
2 Sự phù hợp của cơ sở đối với khả năng chịu tải của môi trường 17
CHƯƠNG III: KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ 19
1 Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải: 19
1.1 Thu gom, thoát nước mưa: 19
1.1.1 Thu gom, thoát nước 19
1.2 Thu gom, thoát nước thải: 21
1.2.1 Thu gom, thoát nước thải sinh hoạt 21
1.2.2 Thu gom, thoát nước thải sản xuất 22
1.3 Xử lý nước thải: 23
1.3.1 Công trình xử lý nước thải tập trung 23
2 Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải (nếu có): 28
2.1 Công trình xử lý bụi, khí thải 28
2.1.1 Công trình thu gom bụi, khí thải phát sinh từ thiết bị xử lý phân compo 28
Trang 22.1.2 Công trình xử lý bụi, khí thải 28
3 Công trình lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường: 33
4 Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại: 34
5 Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung (nếu có) 35
6 Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường 36
7 Công trình, biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường khác 38
8 Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường 38
9 Các nội dung thay đổi so với giấy phép môi trường đã được cấp (khi đề nghị cấp lại GPMT quy định tại điểm c khoản 4 điều 30 Nghị định 08/2022/NĐ-CP 41
10 Kế hoạch, tiến độ, kết quả thực hiện phương án cải tạo, phục hồi môi trường, phương án bồi hoàn đa dạng sinh học (nếu có) 41
CHƯƠNG IV: NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG 42
1 Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải 42
2 Nội dung đề nghị cấp phép đối với bụi, khí thải: 42
3 Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn, độ rung 43
CHƯƠNG V: KẾT QUẢ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ 45
1 Kết quả quan trắc môi trường định kỳ đối với nước thải 45 2 Kết quả quan trắc môi trường định kỳ đối với khí thải 46 CHƯƠNG VI: CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ 49
1 Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải: 49
1.1 Thời gian dự kiến vận hành thử nghiệm 49
1.2 Kế hoạch quan trắc chất thải, đánh giá hiệu quả xử lý của các công trình, thiết bị xử lý chất thải: 49
2 Chương trình quan trắc chất thải (tự động, liên tục và định kỳ) theo quy định của pháp luật có liên quan và theo đề xuất của chủ dự án 50 2.1 Chương trình quan trắc môi trường định kỳ 50
2.2 Chương trình quan trắc tự động, liên tục chất thải 50
3 Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hằng năm 50
CHƯƠNG VII: KẾT QUẢ KIỂM TRA, THANH TRA VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI CƠ SỞ 51
CHƯƠNG VIII: CAM KẾT CỦA CHỦ CƠ SỞ 52
PHỤ LỤC BÁO CÁO 53
Trang 3DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
UBND Ủy ban nhân dân
CTNH Chất thải nguy hại
CTTT Chất thải thông thường
GPMT Giấy phép môi trường
Trang 4DANH MỤC BẢNG
Bảng 1 Công suất hoạt động của dự án khi hoạt động ổn định 8
Bảng 2 Sản phẩm của dự án 12
Bảng 3 Nhu cầu nguyên, nhiên, vật liệu sử dụng của nhà máy 12
Bảng 4 Nhu cầu hóa chất sử dụng của nhà máy 12
Bảng 5 Danh mục máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất 13
Bảng 6 Tổng hợp nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt của nhà máy 15
Bảng 7 Nhu cầu dùng nước phục vụ sản xuất của nhà máy 15
Bảng 8 Bảng tổng hợp khối lượng thu gom hệ thống thu gom nước thải 20
Bảng 9 Thông số kỹ thuật của hệ thống xử lý nước thải tập trung CS 40 m3/ngày đêm (theo ĐTM phê duyệt) 24
Bảng 10 Thông số kỹ thuật của hệ thống xử lý nước thải tập trung hiện tại 28
Bảng 11 Thông tin hóa chất, điện năng sử dụng của HTXL nước thải tập trung 28
Bảng 12 Thông số kỹ thuật của hệ thống xử lý mùi kép (theo ĐTM phê duyệt) 29
Bảng 13 Thông số kỹ thuật của hệ thống xử lý khí thải đã lắp đặt 32
Bảng 14 Khối lượng, chủng loại chất thải rắn thông thường phát sinh trong quá trình hoạt động của dự án 34
Bảng 15 Các loại chất thải nguy hại phát sinh 34
Bảng 16 Tổng hợp phương án thay đổi so với quyết định ĐTM 38
Bảng 17 Bảng tổng hợp các chỉ tiêu ô nhiễm và giá trị giới hạn 42
Bảng 18 Bảng tổng hợp vị trí xả khí thải 43
Bảng 19 Bảng tổng hợp các chỉ tiêu về tiếng ồn và giá trị giới hạn 43
Bảng 20 Bảng tổng hợp các chỉ tiêu về gia tốc rung và giá trị giới hạn 44
Bảng 21 Thông tin về các điểm quan trắc 45
Bảng 22 Tổng hợp kết quả quan trắc nước thải 45
Bảng 23 Thông tin về các điểm quan trắc Khí thải sau HTXL 47
Bảng 24 Tổng hợp kết quả quan trắc khí thải sau HTXL 47
Bảng 25 Thời gian dự kiến thực hiện vận hành thử nghiệm 49
Trang 5DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1: Sơ đồ Vị trí dự án trên bản đồ Google maps 6
Hình 2: Sơ đồ quy trình sản xuất và phát thải của dự án 9
Hình 3: Sơ đồ mặt bằng thoát nước mưa 19
Hình 4: Sơ đồ thu gom nước mưa 20
Hình 5: Sơ đồ vị trí điểm thoát nước mưa của dự án 21
Hình 6: Sơ đồ mặt bằng thoát nước thải sinh hoạt và nước thải từ khu sản xuất 22
Hình 7: Mặt bằng vị trí hồ sinh thái của dự án 23
Hình 8: Quy trình hệ thống xử lý nước thải tập trung 25
Hình 9: Quy trình hệ thống xử lý khí thải theo ĐTM đề xuất 29
Hình 10: Quy trình hệ thống xử lý khí thải tập trung đã xây dựng 31
Trang 6CHƯƠNG I: THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ
1 Tên chủ cơ sở: Công ty TNHH phân bón hữu cơ Việt Nhật
- Địa chỉ văn phòng: Khu Sơn, phường Hạp Lĩnh, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh, Việt Nam
- Người đại diện theo pháp luật của chủ dự án đầu tư:
Ông Bùi Duy Hòa; Chức vụ: Giám đốc
- Địa điểm thực hiện cơ sở: Phường Hạp Lĩnh, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh
Trang 7- Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi
trường; các giấy phép môi trường thành phần:
+ Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường số
63/QĐ-STNMT ngày 04 tháng 02 năm 2016 của Sở Tài nguyên và Môi trường Bắc Ninh về
việc phê duyệt báo cáo đánh giá tác đông môi trường của dự án: “Dự án Mở rộng xây
dựng hệ thống xử lý môi trường chung cho khu chăn nuôi tập trung tại phường Hạp
Lĩnh, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh
+ Giấy chứng nhận thẩm duyệt về phòng cháy và chữa cháy số 171/TD-PCCC
(P2) ngày 26 tháng 2 năm 2018 của Phòng Cảnh sát PC&CC tỉnh Bắc Ninh cấp
- Quy mô của cơ sở (phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư
công):
Dự án thuộc dự án được quy định tại điểm d mục 4, khoản 2 điều 8 của Luật
Đầu tư công, với tổng vốn đầu tư của dự án là 312.344.988.000 đồng Với tổng mức
đầu tư dự án thuộc loại dự án đầu tư nhóm B
Theo nội dung ĐTM đã được phê duyệt, nguồn nước thải tập trung của dự án
sau xử lý đạt tiêu chuẩn sẽ xả thải ra ngoài môi trường tại vị trí kênh Kim Đôi phía
trước cổng của dự án Tuy nhiên, do nhận thấy nguồn tiếp nhận nước thải là kênh Kim
Đôi khu vực dự án, có chất lượng nước kém, không đảm bảo yếu tố đảm bảo môi
trường nên dự án điều chỉnh nước thải sau xử lý không nước thải ra ngoài môi trường và được tuần hoàn tái sử dụng Vì nguồn nước thải,
không thoát ra ngoài môi trường, theo điểm b, khoản 4 điều 25 của nghị định
08/2022/NĐ-CP thì dự án không có yếu tố nhạy cảm về môi trường
Dự án đã có QĐ phê duyệt ĐTM của Sở tài nguyên và môi trường Bắc Ninh, và
dự án đang hoạt động, dự án có điều chỉnh công trình xử lý, bảo vệ môi trường nhưng
không đến mức cần phải thực hiện lại ĐTM
Dự án thuộc STT 1, phụ lục IV của phụ lục ban hành kèm theo của nghị định
08/2022/NĐ-CP là dự án đầu tư nhóm II
Từ các nội dung của dự án, nên báo cáo xin cấp giấy phép được viết theo biểu
mẫu tại Phụ lục X của phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP của
Chính phủ ngày 10 tháng 01 năm 2022
3 Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án:
3.1 Công suất hoạt động của cơ sở:
Dự án sản xuất các sản phẩm phân bón hữu cơ, quy mô công suất sản phẩm của
dự án khi đi vào ổn định là:
Trang 8Bảng 1 Công suất hoạt động của dự án khi hoạt động ổn định
STT Sản phẩm của dự án Công suất Giai đoạn ổn định
(tấn/ngày) (tấn/năm)
(Nguồn: CĐT cung cấp, thời gian hoạt động 365 ngày)
3.2 Công nghệ sản xuất của dự án:
Dự án đầu tư dây chuyền công nghệ xử lý phân dạng kín Compo là hệ thống xử
lý phân đồng bộ, có công nghệ tiên tiến, hiệu quả Sản phẩm thu được có tỷ lệ Đạm: Phốt pho: Kali cao (4:5:4), sản phẩm an toàn, thân thiện với môi trường, đảm bảo tiêu chuẩn
Dây chuyền công nghệ xử lý bằng phương pháp lên men kín sẽ khắc phục được những nhược điểm của dây chuyền hở (gây mùi, thời gian xử lý kéo dài, chiếm diện tích lớn) Chính vì những ưu điểm trên, công nghệ xử lý phân bằng phương pháp lên men vi sinh tự nhiên dạng kín tốt hơn so với công nghệ hở, sẽ góp phần bảo vệ môi trường cho khu vực triệt để, đồng thời đem lại nguồn nguyên liệu an toàn cho sản xuất nông nghiệp
Trang 9* Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất
Hình 2: Sơ đồ quy trình sản xuất và phát thải của dự án
Thuyết minh quy trình:
(1) Phân từ trại chăn nuôi tập trung + vận chuyển: Nguyên liệu đầu vào để
sản xuất phân bón hữu cơ là phân tươi gia xúc, gia cầm, xác gia cầm và một phần bùn
từ quá trình xử lý nước thải
Phân tươi (có độ ẩm 70 – 80%) từ các xí nghiệp chăn nuôi trong khu vực được vận chuyển đến khu xử lý bằng xe chuyên dụng và được xe xúc lật đưa vào hệ thống máy Compo
Phân tươi từ trại chăn nuôi tập trung
Mùi
Khí sạch
ra ngoài môi trường
Bụi, tiếng
Kho phân sau xử
lý
Sàng xoay phân loại
Không đạt
Nước sạch từ hồ sinh thái
Hệ thống tháp đệm hấp thụ khí bằng nước
HTXL nước thải
Hồ sinh thái Nước sạch đạt QCVN 40:2011/BTNMT (cột A)
Máy sục khí ozone
Nước sạch được quay lại sử dụng xử lý khí thải
Mùi
NT
NT
Trang 10(2) Xử lý phân (COMPO S-90ET): Đây là hệ thống xử lý phân được sản xuất
bởi Công ty Chubu Ecotec Co.,Ltd
Nguyên lý hoạt động của máy xử lý phân COMPO:
+ Nguyên liệu đưa vào máy: Phân tươi (độ ẩm 70 – 80%), xác súc vật chết sau khi qua máy xử lý gia súc
Toàn bộ khí sản sinh bởi quá trình lên men trong máy được thu gom cưỡng bức qua hệ thống xử lý mùi kép (rửa khí và lọc khí) Phân được lưu trong máy từ lúc vào đến lúc ra khoảng 10 – 12 ngày, trong khoảng thời gian này phân được lên men vi sinh
ở nhiệt độ 700C do đó tiêu diệt một số vi khuẩn gây hại và giảm độ ẩm từ độ ẩm đầu vào (Từ 70% còn khoảng 25%) Độ ẩm giảm do toàn bộ lượng nước (độ ẩm) bị bốc hơi bởi nhiệt độ theo không khí ra ngoài (nước không bị rỉ hay động lại ở máy)
Sau 10 – 12 ngày phân được xả ra bằng cửa xả dưới đáy máy nhờ hệ thống xi lanh tủy lực và cánh đảo
- Nguyên lý lên men vi sinh của máy COMPO: Quá trình lên men vi Sinh tự
nhiên được thực hiện nhờ vi Sinh hiếu khí có trong phân và vi khuẩn có trong không khí được cấp liên tuc vào bên trong thông qua hệ thống quạt thổi vào trục và các lỗ
Trang 11Nhờ thiết kế thân máy có lớp cách nhiệt và quá trình lên men tự nhiên tự tao ra nhiệt độ 600C – 700C nên tạo điều kiện thuận lợi cho các vi sinh vật phát triển mạnh đẩy nhanh quá trình lên men, rút ngắn thời gian ủ phân Trong suốt quá trình lên men thiết bị không phải sử dụng bất kỳ chất xúc tác, phụ gia, hay hóa chất nào
Với nhiệt độ trong quá trình lên men là gần 700C chỉ cần trong 3 ngày, nhà cung cấp thiết bị khẳng định: Theo các tiêu chuẩn của Nhật Bản và EPA Hoa Kỳ, các mầm mống trứng sâu bọ, các hạt giống của cỏ, vi khuẩn, vi rút có hại (nếu có) trong phân gia súc đều bị tiêu diệt
Thời gian tăng nhiệt độ từ 600c – 700c mất gần 2 ngày, trong thời gian này axit uric bị phân hủy thành amoniac (thời gian này càng dài thì axit uric bị phân hủy thành amoniac càng nhiều) Một lượng nitơ trong axit uric bị chuyển hóa sang dạng amoniac
do chủng vi khuẩn (Micrococcus Rozeusu, Pseudomonas bacteria, etc ) axit uric bị bẻ gãy enzim (uricase) do vi khuẩn sản sinh ra Tuy nhiên, enzim này bị bất hoạt tính dưới điều kiện môi trường có nhiệt độ cao và ẩm độ thấp, do đó thời gian tăng lên nhiệt độ 600C – 700C càng ngắn thì càng có lợi
Thành phần của sản phẩm sau quá trình xử lý phân có tỷ lệ Đạm, Phốt pho, Kali đạt: N:4.0,P:5,0,K:4,0 rất tốt cho cây trồng Ngoài ra sản phẩm còn có tỷ lệ các chất Carbon: 35,2%; C/N = 10; Mg: 1,5%; Các nguyên tố vi lượng Mn: 280ppm; Fe: 1.340ppm; Zn: 415ppm; B:45ppm
Tỉ lệ thành phần các chất trong sản phẩm phân có thể thay đổi ở một khoảng tỷ
lệ nhất định, tùy thuộc vào nguồn nguyên liệu đầu vào Tuy nhiên, khoảng dao động là không lớn, do lượng nguyên liệu phân chiếm tỷ lệ >80% và nguồn nguyên liệu sẽ được phối trộn đều về tỷ lệ của các loại nguyên liệu như phân gia súc, bùn, xác gia súc
(3) Kho chứa phân sau xử lý: Phân tươi khi qua máy COMPO S-90ET sẽ được
vận chuyển sang nơi chứa phân bán thành phẩm Phân bán thành phẩm sau đó được qua hệ thống sàng xoay bằng xúc lật
(4) Sàng xoay phân loại: Đây là quá trình phân loại sản phẩm sau khi xử lý
Mục đích của việc phân loại này giúp các vật lạ không làm hư hại máy ép viên Sau khi sàng lọc kỹ càng sẽ chuyển sang công đoạn ép viên và đóng gói
(5) Hệ thống tạo viên: Đây là hệ thống ép viên sản xuất bởi CHIYODA Loại
máy này hoạt động với khuôn phẳng và sức nén giảm hơn các loại máy ép khác Việc giảm áp suất sẽ giúp viên mềm hơn, tăng năng suất cản ép phân (Trong quá trình này không bổ sung hơi nước)
(6) Làm nguội: Bán sản phẩm sau quá trình ép viên có nhiệt độ khá cao (do quá
trình phân hủy, nhiệt độ khoảng 60 – 700c) Do đó, nhà máy chuyển bán sản phẩm đến kho chứa phân sau xử lý với thời gian 3 – 5 ngày trước khi đóng gói Mục đích là làm nguội sản phẩm (giảm nhiệt độ của sản phẩm) Đoạn đỏ này bỏ vì phân sau làm mát thì chuyển đến công đoạn đóng gói
Trang 12(7) Hệ thống đóng gói: Phân hữu cơ được đóng gói bằng máy tự động Công
suất là 220 – 270 bao/giờ (1 bao từ 10 – 25kg) Sản phẩm được chuyển đến kho thành phẩm trước khi xuất ra thị trường bằng hệ thống xe nâng
4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của cơ sở:
4.1 Nhu cầu về nguyên, nhiên, vật liệu
* Nhu cầu nguyên vật liệu:
Bảng 3 Nhu cầu nguyên, nhiên, vật liệu sử dụng của nhà máy
STT Nguyên liệu thô/hóa chất Đơn vị Khối lượng trung bình HĐ ổn định
1 Phân tươi, bùn sau khi ép từ hệ thống
xử lý nước thải, xác gia xúc gia cầm Tấn/năm 108
2
Bao bì đóng gói (được nhập từ Công
ty TNHH Bao bì Hiệp Quang, thuộc
tập đoàn Dabaco Việt Nam) Tấn/năm
42
3 Dầu DO (sử dụng cho máy phát điện) Tấn/năm 0,5
(Nguồn: Chủ đầu tư cung cấp)
Ngoài ra, nhu cầu sử dụng hóa chất cho hệ thống xử lý nước thải, khí thải được thể hiện tại bảng dưới
Bảng 4 Nhu cầu hóa chất sử dụng của nhà máy
TT Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu Đơn vị HĐ ổn định Khối lượng
kg/năm
Trang 13TT Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu Đơn vị HĐ ổn định Khối lượng
(Nguồn: Chủ đầu tư cung cấp, năm 2022)
* Danh mục máy móc, trang thiết bị phục vụ sản xuất
Hoạt động sản xuất của nhà máy sẽ sử dụng các loại máy móc, thiết bị như sau:
Bảng 5 Danh mục máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất
TT Máy móc, thiết bị Đơn vị Số
lượng xuất xứ
Tình trạng thiết bị
I Thiết bị công nghệ
1.1 Máy Compo S-90ET dạng kín Máy 12 Nhật Bản HĐBT
1.5 Máy xử lý xác gia súc, gia
II Danh sách thiết bị máy móc
2.1 Động cơ bơm thủy lực (12
2.4 Động cơ quạt hút (12 máy) Máy 1 Nhật Bản 3.7KW
2.5 Động cơ gầu nâng hạ (12
Trang 14TT Máy móc, thiết bị Đơn vị Số
lượng xuất xứ
Tình trạng thiết bị
(Nguồn: Chủ đầu tư cung cấp)
Trang 15Ngoài ra, để phục vụ cho hoạt động hành chính văn phòng, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh, Công ty còn sử dụng các máy móc thiết bị văn phòng như máy vi tính, máy in, máy photocopy,…
4.2 Nhu cầu sử dụng điện
Theo hóa đơn sử dụng điện trung bình lượng điện sử dụng của nhà máy là khoảng 270.000 kw/tháng
Nguồn cung cấp điện: Công ty điện lực Bắc Ninh – Chi nhánh Tổng công ty điện lực miền Bắc – Điện lực Tiên Du
4.3 Nhu cầu sử dụng nước
Hiện tại nhu cầu sử dụng nước của Dự án trung bình khoảng 130 - 140 m3/ngày đêm Trong đó khoảng cho hoạt động sinh hoạt của cán bộ công nhân viên của công
ty, nước phục vụ vệ sinh xe cộ, nhà xưởng, nước để xử lý khí thải và nước cho cây xanh hiện tại Ngoài ra công ty còn sử dụng lượng nước dùng cho PCCC được cấp khi
bị hao hụt với bể chứa có thể tích chứa khoảng 312 m3
Bảng 6 Tổng hợp nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt của nhà máy
TT Nhu cầu sử dụng nước của
Khối lượng Theo
ĐTM Hiện tại Ổn định
(Nguồn: Chủ đầu tư cung cấp)
Nhu cầu sử dụng nước phục vụ sản xuất:
Bảng 7 Nhu cầu dùng nước phục vụ sản xuất của nhà máy
TT Nhu cầu sử dụng nước của nhà máy Đơn vị Giai đoạn hoạt động ổn định
1 Nước cho quá trình rửa khí và xử lý mùi
2 Nước cho quá trình phun rửa vệ sinh nhà
3 Nước cho quá trình phun rửa vệ sinh xe
(Nguồn: Chủ đầu tư cung cấp)
Trang 16Nước sử dụng cho hoạt động sinh hoạt và sản xuất của dự án được lấy từ nguồn nước cấp đã qua xử lý từ công ty TNHH MTV Gà giống DABACO sang để sử dụng
Trang 17CHƯƠNG II: SỰ PHÙ HỢP CỦA CƠ SỞ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG
CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG
1 Sự phù hợp của cơ sở với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường (nếu có):
Dự án phù hợp với Quyết định số 1369/QĐ-TTg ban hành ngày 17 tháng 10 năm
2018 về việc phê duyệt Đồ án điều chỉnh quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Bắc Ninh, tầm nhìn đến năm 2050;
- Dự án phù hợp với Quyết định số 1831/QĐ – TTg Quy hoạch phát triển kinh tế
- xã hội tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt ngày 09/10/2013;
- Dự án phù hợp với Quy hoạch chung cư đô thị Bắc Ninh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại quyết định số 1560/
QĐ – TTg ngày 10/09/2015;
- Dự án phù hợp với Quyết định số 670/ QĐ – TTg phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch tỉnh Bắc Ninh thời kỳ 2021 – 2030, tầm nhìn đến năm 2050 ngày 21 tháng 05 năm 2020;
- Dự án phù hợp với Quyết định số 222/QĐ – UBND về việc phê duyệt đề án tổng thể bảo vệ môi trường tỉnh Bắc Ninh, giai đoạn 2019 – 2025;
- Dự án phù hợp với chủ trương của Ban thường vụ Tỉnh ủy tại kết luận số 124 – KL/TƯ ngày 29/08/2017, thường trực tỉnh ủy tại Thông báo kết luận số 501 – TB/ TU ngày 13/04/2017 và chỉ đạo của Chủ tịch UBND tỉnh tại văn bản số 1362/UBND – TNMT ngày 09/05/2017
- Dự án hoạt động sẽ đóng góp một phần thuế vào ngân sách nhà nước, giải quyết phần nào đó công ăn việc làm cho một số lao động tại địa phương
2 Sự phù hợp của cơ sở đối với khả năng chịu tải của môi trường
Theo các kết quả phân tích hiện trạng chất lượng các thành phần môi trường khu vực trong báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt cho thấy: Tất cả các chỉ tiêu phân tích của các mẫu môi trường đều nằm trong giới hạn cho phép theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn được áp dụng hiện hành Như vậy, việc lựa chọn địa điểm thực hiện dự án là phù hợp với môi trường tự nhiên của khu vực
Tại khu vực dự án sát với kênh tiêu Kim Đôi chính, với số liệu thu thập, chất lượng nước của kênh là kém Qua đánh giá thì kênh ở khu vực thu gom nước thải từ khu vực làng Bùn Khắc Niệm, nên chất lượng nguồn nước kém Dự án đã điều chỉnh phương án xả nước thải qua xử lý ra ngoài kênh tiêu Kim Đôi chuyển thành sẽ xử lý
và chuyển về hồ sinh thái để tuần hoàn tái sử dụng xử lý khí thải Toàn bộ nước thải không xả thải ra nguồn nước kênh Kim Đôi
Với sự điều chỉnh này, phù hợp với đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải của
Trang 18kênh Kim Đôi, do kênh không còn khả năng tiếp nhận nước thải Và phù hợp về bảo
vệ môi trường nói chung
Trang 19CHƯƠNG III: KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN
PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ
1 Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải:
1.1 Thu gom, thoát nước mưa:
1.1.1 Thu gom, thoát nước
Dự án sẽ có 1 hệ thống thu gom thoát nước mưa gồm có hệ thu gom nước mưa mái nhà và hệ thu gom nước mặt sân đường
Hình 3: Sơ đồ mặt bằng thoát nước mưa
Hệ thống thoát nước mưa bề mặt được xây dựng quanh khu vực dự án Từ các mái nhà, nước sẽ được thu gom qua tuyến ống PVC D110 thoát xuống hố ga nằm xung quanh các nhà xưởng, nước từ các hố ga sau thu gom trên mái sẽ được dẫn vào hệ thống thoát nước mưa chung tại từng khu vực có kích thước D400 (độ dốc tuyến i=0,25%), từ đó sẽ được dẫn vào tuyến cống thoát D600 (độ dốc tuyến i=0,20%), Tại
TỔNG MẶT BẰNG THOÁT NƯỚC MƯA
Trang 20tuyến thu gom nước mưa xung quanh này có các hố ga để thu gom nước mưa chảy trên mặt sân bãi, tuyến ống thoát nước chung của từng khu vực sẽ dẫn vào hệ thống thoát chính BTCT đúc sẵn D800 (độ dốc tuyến i=0,15%), và dẫn ra hệ thống thoát cuối kích thước D1000TTA, D1000TTC (độ dốc tuyến i=0,1%), và nước mưa được tự chảy ra kênh tiêu Kim Đôi phía trước cổng công ty
Bảng 8 Bảng tổng hợp khối lượng thu gom hệ thống thu gom nước thải
- Nước mưa trên mái các nhà xưởng, khu vực sân bãi được thu gom tự chảy
Hình 4: Sơ đồ thu gom nước mưa
- Cống thoát nước mưa làm bằng vật liệu bê tông cốt thép đúc sẵn, đặt trên các gối đỡ bê tông cốt thép Nền được lót cát đầm chặt Nước mưa chảy trong cống theo nguyên tắc tự chảy Độ dốc đường ống, mương thoát nước chọn trên cơ sở đảm bảo tốc độ nước chảy trong cống v>= 0,6m/s Vận tốc lớn nhất Vmax = 4m/s
- Tại cơ sở có 02 vị trí thoát nước mưa, với quy trình vận hành tại điểm thoát nước mưa theo cơ chế tự chảy
Tọa độ điểm thoát nước mưa dự án: (Hệ tọa độ VN 2000, kinh tuyến trục
105,5 o , múi chiếu 3 o )
Vị trí thoát nước mưa 1: X: 2336775; Y: 559062
Vị trí thoát nước mưa 2: X: 2336571; Y: 559047
Nước
mưa
Song chắn rác
Hố ga lắng cặn
Thoát ra kênh tiêu Kim Đôi
Trang 21Hình 5: Sơ đồ vị trí điểm thoát nước mưa của dự án
1.2 Thu gom, thoát nước thải:
1.2.1 Thu gom, thoát nước thải sinh hoạt
Hiện tại qua quá trình thực hiện xây dựng, nhận thấy hệ thống kênh tiêu thoát nước của khu vực dự án không đảm bảo để tiếp nhận nguồn nước thải Nên hiện tại hệ thống thu gom nước thải sinh hoạt của dự án gồm đường ống nhánh thu gom thoát nước từ các bể tự hoại của khu vực nhà điều hành, khu vực nhà ăn bằng ống nhựa PVC D140 chiều dài 72m, sau đó dẫn ra đường ống thu gom chính PVC D160 thoát chung nước thải khu vực sản xuất với chiều dài 358m, và nước được dẫn về HTXL nước thải tập trung công suất 200 m3/ngày đêm
Trang 22Hình 6: Sơ đồ mặt bằng thoát nước thải sinh hoạt và nước thải từ khu sản xuất
1.2.2 Thu gom, thoát nước thải từ khu sản xuất
Hiện tại hệ thống thu gom nước thải sản xuất và nước rửa nhà xưởng của dự án được thu gom chung với đường nước thải sinh hoạt bằng đường ống thu gom chính PVC D160 thoát chung nước thải dẫn về HTXL nước thải tập trung công suất 200
m3/ngày đêm
* Công trình thu gom nước thải:
Đường ống dẫn nước thải từ quá trình rửa sàn, nước rỉ từ phân, nước từ khu rửa
xe chở phân và từ khu vực hệ thống rửa khí từ quá trình ủ phân Compos được dẫn qua đường ống PVC D160 với độ dốc i= 10,5% với tổng chiều dài 358m, nước được tự chảy ra hố thu gom, và từ đó được bơm về HTXL nước thải tập trung công suất 200
m3/ngày đêm
Trang 23Sau khi xử lý đạt tiêu chuẩn, nước thải được đưa ra hồ sinh thái để lưu giữ nước
sử dụng cho hoạt động xử lý khí thải của Dự án, nước sau xử lý của dự án hoàn toàn không thải ra ngoài môi trường
Hình 7: Mặt bằng vị trí hồ sinh thái của dự án
Trên mạng lưới thoát nước thải đã xây dựng tổng số 7 hố ga Các hố ga được xây gạch dày 220 mm, đáy đổ bê tông đá 1x2 M200, chiều dày 150 mm Nước thải sau khi lắng cặn tại các hố ga dọc theo tuyến sẽ được dẫn về hệ thống xử lý nước thải tập trung công suất 200m3/ngày.đêm
1.3 Xử lý nước thải:
1.3.1 Công trình xử lý nước thải tập trung
* Nội dung được phê duyệt ĐTM:
Theo quyết định ĐTM và nội dung báo cáo ĐTM đã được phê duyệt tại trang
121 báo cáo ĐTM thì nước thải khu vực nhà vệ sinh qua bể phốt và nhà ăn qua bể tách
mở, sau đó sẽ được dẫn vào hệ thống xử lý nước thải tập trung với thông số như sau: Công suất HTXL nước thải: 40 m3/ngày đêm
Quy chuẩn áp dụng: QCVN 40: 2011/BTNMT - cột A
Nguồn tiếp nhận: Kênh tiêu nội đồng khu vực dự án
Quy trình xử lý: Nước thải → Hố thu → Bể xử lý sinh học kỵ khí → Hố trung
Trang 24gian → Bể xử lý sinh học thiếu khí → Bể xử lý sinh học hiếu khí→ Bể lắng → Bể khử
trùng → Bể lọc áp lực → Nước thải đầu ra → thoát ra ngoài kênh tiêu nội đồng
Thông số các bể:
Bảng 9 Thông số kỹ thuật của hệ thống xử lý nước thải tập trung CS 40
m3/ngày đêm (theo ĐTM phê duyệt)
* Công trình xử lý nước thải đã xây dựng:
Hiện tại nước thải sinh hoạt được xử lý sơ bộ qua bể tự hoại 3 ngăn kết hợp nước thải nhà ăn được đưa qua bể tách mỡ, nước thải từ khu sản xuất được dẫn vào HTXL nước thải tập trung với thông số như sau:
Công suất HTXL nước thải: 200 m3/ngày đêm
Quy chuẩn áp dụng: QCVN 40: 2011/BTNMT - cột A
Nguồn tiếp nhận: Không phát sinh nước thải ra ngoài môi trường
Hệ thống xử lý nước thải tập trung được Ban công nghệ - Công ty Cổ phần Tập đoàn DABACO Việt Nam đề xuất thực hiện
Quy trình xử lý: Nước thải (Hố thu) → Bể điều hòa → Bể thiếu khí →Bể hiếu
khí → Bể lắng trọng lực → Hồ sinh thái (tuần hoàn nước sau xử lý đạt tiêu chuẩn sử dụng để xử lý khí thải phát sinh từ thiết bị xử lý phân Compo)
Trang 25Hình 8: Quy trình hệ thống xử lý nước thải tập trung
Thuyết minh quy trình
- Nguồn nước thải đầu vào sẽ được bơm vào bể điều hòa, tại bể điều hòa nguồn nước thải sẽ được khuấy trộn, cấp men bia để tạo điều kiện môi trường phát triển tốt nhất cho vi sinh vật
- Nguyên lý của bể điều hòa: là điều hòa lưu lượng nước thải và được cấp khí vào nhằm mục đích hòa trộn nguồn nước thải chất thải hòa tan và không hòa tan, ô xy hóa khử các hợp chất tạm thời, nguồn khí cũng đồng thời cung cấp khí để duy trì sự sống cho các vi sinh có trong nước thải
- Bể điều hòa: Từ bể điều hòa có một hệ thống bơm lưu lượng sẽ được chuyển
tiếp qua bể thiếu khí (bể xử lý Nitơ)
- Bể thiếu khí: Nước thải có hàm lượng Nito cao vượt quá mức độ cho phép,
hàm lượng Nito là loại chất khó xử lý trong nước thải nên chúng tôi kết hợp công nghệ
vi sinh hóa sinh để xử lý vấn đề Nito Tại bể thiếu khí sẽ có máy khuấy để nước thải di chuyển trong khắp bề mặt để vi sinh có cơ hội tiếp xúc với các hợp chất được hòa tan
và không hòa tan trong nước để xử lý Được gọi là quá trình Nitrat hóa
+ QUÁ TRÌNH NITRAT HOÁ - Trong nước thải có chứa 2 loại chất dinh dưỡng cần sự quan tâm hàng đầu đó là nitrogen và phosphorus Các sinh vật đều cần
Nước thải đầu vào
Bể điều hòa Men bia
Bể thiếu khí
Bể hiếu khí Ca(OH)
2
Cấp khí
Bể lắng trọng lực
Tuần hoàn một phần bùn
Bùn thải
Sân phơi bùn
Khử trùng bằng NaClo
Hồ sinh thái
Trang 26hai dưỡng chất này để phát triển Quá trình nitrat hóa là quá trình oxy hóa sinh hóa nitơ của các muối amon đầu tiên thành nitrit và sau đó thành nitrat trong điều kiện thích ứng (có oxy và nhiệt độ trên 4oC) Vi khuẩn tham gia quá trình nitrat hóa gồm có
2 nhóm: Vi khuẩn nitrit: oxy hóa amoniac thành nitrit hoàn thành giai đoạn thứ nhất
+ QUÁ TRÌNH ANOXIC (XỬ LÝ SINH HỌC THIẾU KHÍ) - Trong nước thải, có chứa hợp chất nitơ và photpho, những hợp chất này cần phải được loại bỏ ra khỏi nước thải Tại bể Anoxic, trong điều kiện thiếu khí hệ vi sinh vật thiếu khí phát triển xử lý N và P thông qua quá trình Nitrat hóa và Photphoril
Quá trình Nitrat hóa xảy ra như sau:
Hai chủng loại vi khuẩn chính tham gia vào quá trình này là Nitrosonas và Nitrobacter Trong môi trường thiếu oxy, các loại vi khuẩn này sẽ khử Nitrat (NO3-)
và Nitrit (NO2-) theo chuỗi chuyển hóa:
NO3- → NO2- → N2O → N2↑
Khí nitơ phân tử N2 tạo thành sẽ thoát khỏi nước và ra ngoài Như vậy là nitơ
đã được xử lý
Quá trình Photphorit hóa:
Chủng loại vi khuẩn tham gia vào quá trình này là Acinetobacter Các hợp chất hữu cơ chứa photpho sẽ được hệ vi khuẩn Acinetobacter chuyển hóa thành các hợp chất mới không chứa photpho và các hợp chất có chứa photpho nhưng dễ phân hủy đối với chủng loại vi khuẩn hiếu khí Để quá trình Nitrat hóa và Photphoril hóa diễn ra thuận lợi, tại bể Anoxic bố trí máy khuấy chìm với tốc độ khuấy phù hợp Máy khuấy
có chức năng khuấy trộn dòng nước tạo ra môi trường thiếu oxy cho hệ vi sinh vật thiếu khí phát triển Ngoài ra, để tăng hiệu quả xử lý và làm nơi trú ngụ cho hệ vi sinh vật thiếu khí, tại bể Anoxic lắp đặt thêm hệ thống đệm sinh học được chế tạo từ nhựa PVC, với bề mặt hoạt động 200 ÷ 510 m2/m3 Hệ vi sinh vật thiếu khí bám dính vào
bề mặt vật liệu đệm sinh học để sinh trưởng và phát triển
+ Từ bể Thiếu khí sẽ được luân chuyển nước qua bể hiếu khí:
- Bể hiếu khí: Ở đây một lượng khí cũng được cấp vào nhưng ở dạng khí tinh
và mịn được phân phối khí bởi các đĩa khí nguồn khí ở đây cũng được để làm vấn đề vận động các giá thể hoạt động, cấp o xy nuôi vi sinh, o xy hóa khử các hợp chất phức tạp, ở đây khi các vi sinh phát triển sẽ tạo ra các màng bông vi sinh các màng bông vi sinh phát triển trên bề mặt giá thể chúng có tác dụng giống như các hệ thống lọc di động, khi hệ thống được vận động các màng bông sẽ thu hút các hợp chất và hợp chất