1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG CỦA CÔNG TY TNHH VIỆT NAM MUSASHI PAINT – CHI NHÁNH HÀ NỘI

114 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo Đề Xuất Cấp Giấy Phép Môi Trường Của Công Ty TNHH Việt Nam Musashi Paint – Chi Nhánh Hà Nội
Trường học Trường Đại Học Môi Trường Hà Nội
Chuyên ngành Quản lý Môi Trường
Thể loại Báo cáo đề xuất
Năm xuất bản 2023
Thành phố Bắc Ninh
Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 1,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương I (8)
    • 1. Tên chủ cơ sở: Công ty TNHH Việt Nam Musashi Paint Việt Nam (8)
    • 2. Tên cơ sở: Công ty TNHH Việt Nam Musashi Paint - Chi nhánh Hà Nội (8)
    • 3. Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở (8)
      • 3.1. Công suất của cơ sở (8)
      • 3.2. Công nghệ sản xuất của cơ sở (8)
      • 3.3. Sản phẩm của cơ sở (13)
    • 4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước (14)
      • 5.1. Các hạng mục công trình chính và công trình phụ trợ (15)
      • 5.2. Các hạng mục công trình bảo vệ môi trường (16)
  • Chương II (17)
    • 1. Sự phù hợp của cơ sở với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường (17)
    • 2. Sự phù hợp của cơ sở đối với khả năng chịu tải của môi trường (17)
  • Chương III (19)
    • 1. Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải (19)
      • 1.1. Thu gom, thoát nước mưa (19)
      • 1.2. Thu gom, thoát nước thải (19)
      • 1.3. Xử lý nước thải (20)
    • 2. Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải (22)
    • 3. Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường (25)
    • 4. Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại (26)
    • 5. Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường (27)
    • 6. Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường (43)
  • Chương IV (0)
    • 1. Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải (46)
    • 2. Nội dung đề nghị cấp phép đối với khí thải (46)
  • Chương V (48)
    • 1. Kết quả quan trắc định kỳ đối với nước thải (48)
    • 2. Kết quả quan trắc định kỳ đối với khí thải (48)
  • Chương VI (50)
    • 1. Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải của cơ sở (50)
      • 1.1. Thời gian dự kiến vận hành thử nghiệm (50)
      • 1.2. Kế hoạch quan trắc chất thải, đánh giá hiệu quả xử lý của các công trình, thiết bị xử lý chất thải (50)
    • 2. Chương trình quan trắc chất thải (tự động, liên tục và định kỳ) theo quy định của pháp luật (53)
      • 2.1. Chương trình quan trắc môi trường định kỳ (53)
      • 2.2. Chương trình quan trắc tự động, liên tục chất thải (54)
      • 2.3. Hoạt động quan trắc môi trường định kỳ, quan trắc môi trường tự động, liên tục khác theo quy định của pháp luật có liên quan hoặc theo đề xuất của chủ dự án (54)
    • 3. Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hằng năm (54)
  • Chương VII (55)
  • Chương VIII (56)

Nội dung

CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ ...............................43 1. Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải của cơ sở .......................43 1.1. Thời gian dự kiến vận hành thử nghiệm.................................................................43 1.2. Kế hoạch quan trắc chất thải, đánh giá hiệu quả xử lý của các công trình, thiết bị xử lý chất thải .....................................................................................................................43 2. Chương trình quan trắc chất thải (tự động, liên tục và định kỳ) theo quy định của pháp luật .................................................................................................................................46 2.1. Chương trình quan trắc môi trường định kỳ...........................................................46 2.2. Chương trình quan trắc tự động, liên tục chất thải.................................................47 2.3. Hoạt động quan trắc môi trường định kỳ, quan trắc môi trường tự động, liên tục khác theo quy định của pháp luật có liên quan hoặc theo đề xuất của chủ dự án .........47 3. Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hằng năm..................................................47 Chương VII....................................................................................................................48 KẾT QUẢ THANH TRA VÀ KIỂM TRA VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI CƠ SỞ ..................................................................................................................................48 Chương VIII ..................................................................................................................49 CAM KẾT CỦA CHỦ CƠ SỞ......................................................................................49

Tên chủ cơ sở: Công ty TNHH Việt Nam Musashi Paint Việt Nam

- Địa chỉ văn phòng: trụ sở chính: Lô 227/1, đường Amata, KCN Amata, phường Long Bình, thành phố Biên Hoà, tỉnh Đồng Nai, Việt Nam

- Người đại diện theo pháp luật của cơ sở: Ông Yukuta Gunji

Giấy chứng nhận đầu tư số 9923649168 được cấp lần đầu bởi Ban quản lý các khu công nghiệp Bắc Ninh vào ngày 31/12/2019, và đã có sự thay đổi lần 01 vào ngày 10 tháng 10 năm 2022.

Tên cơ sở: Công ty TNHH Việt Nam Musashi Paint - Chi nhánh Hà Nội

- Địa điểm thực hiện cơ sở: Lô VI-3.2, đường N1-D, khu công nghiệp Quế Võ II, xã Ngọc Xá, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh, Việt Nam

- Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường:

Quyết định số 118/QĐ-UBND của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh, ban hành ngày 16 tháng 03 năm 2022, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường cho Dự án “Công ty TNHH Việt Nam Musashi Paint – Chi nhánh Hà Nội”.

Cơ sở có tổng mức đầu tư 86,166 tỷ đồng, thuộc nhóm B theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công UBND tỉnh Bắc Ninh đã phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường cho Dự án “Công ty TNHH Việt Nam Musashi Paint – Chi nhánh Hà Nội” vào ngày 16/03/2022, do đó, cơ sở này thuộc thẩm quyền cấp giấy phép môi trường của UBND tỉnh Bắc Ninh.

Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở

3.1 Công suất của cơ sở

Quy mô công suất của cơ sở được thể hiện trong bảng sau:

Bảng 1.1: Quy mô công suất của dự án

TT Loại sản phẩm Khối lượng (tấn/năm)

Sản xuất sơn cho các sản phẩm nhựa, kim loại và gỗ, bao gồm thiết bị điện tử như máy tính, điện thoại di động, điện thoại thông minh, nội thất ô tô, thiết bị điện tử gia dụng, máy ảnh và nhiều thiết bị khác.

2 Sản xuất dung môi pha sơn, chất làm cứng và vật liệu phụ trợ liên quan tới sản xuất sơn 960

Thực hiện quyền xuất, nhập khẩu và quyền phân phối bán buôn (không thành lập cơ sở bán buôn) các hàng hóa có mã HS sau: 2931, 3211.00.00, 3402, 3812,

4.500.000 USD/năm tương đương 103.500.000VNĐ/năm

(Nguồn: Theo Giấy chứng nhận đầu tư số 9923649168 do Ban quản lý các KCN tỉnh

Bắc Ninh chứng nhận thay đổi lần 01 ngày 10/10/2022)

3.2 Công nghệ sản xuất của cơ sở

Quy trình sản xuất được tổ chức chặt chẽ theo quy trình khép kín, giúp đồng bộ hóa sản xuất, giảm chi phí và nâng cao năng suất lao động Dây chuyền công nghệ hiện đại và tiên tiến được áp dụng hiệu quả cho dự án, đảm bảo chất lượng sản phẩm đầu ra.

- Công nghệ tiên tiến, độ chính xác cao;

- Phù hợp với quy mô đầu tư đã được lựa chọn;

- Sử dụng lao động, năng lượng, nguyên vật liệu hợp lý;

- Chất lượng sản phẩm được kiểm nghiệm trong suốt quá trình sản xuất;

- Đảm bảo an toàn cho môi trường a Quy trình sản xuất các loại sơn dùng trên sản phẩm nhựa, kim loại, gỗ như:

- Thiết bị điện tử (máy tính, điện thoại di động, điện thoại thông minh, );

- Thiết bị điện tử gia dụng;

- Máy ảnh và các thiết bị khác

Sản phẩm sơn của dự án được tạo thành từ các nguyên liệu thứ cấp (gồm hỗn hợp Chi tiết quy trình sản xuất như sau:

- Sản xuất hỗn hợp Kuriya:

Nguyên liệu sản xuất hỗn hợp Kuriya bao gồm dung môi hữu cơ như Toluen, Xylene, Acetone, cùng với chất phụ gia và chất màu Tất cả nguyên liệu nhập khẩu đều được kiểm tra chất lượng trước khi đưa vào quy trình sản xuất, và những nguyên liệu không đạt tiêu chuẩn sẽ bị trả lại cho nhà cung cấp Sau khi kiểm tra, các nguyên vật liệu sẽ được định lượng theo công thức phối trộn và đưa vào máy khuấy, nơi chúng được trộn đều để tạo thành hỗn hợp Kuriya.

Dung môi hữu cơ, chất kết dính, chất phụ gia

Kiểm tra chất lượng Định lượng - phối trộn

Dung môi hữu cơ, chất màu, chất phụ gia Kiểm tra chất lượng Định lượng - phối trộn Phân tán (nghiền)

Nguyên liệu màu Chất phụ gia

VOCs, tiếng ồn không đạt

Sơn thải Vật dụng thử thải Đạt Định lượng - phối trộn

Kiểm tra chất lượng sản phẩm (sơn thử) Đóng gói

Nhập kho, chờ xuất hàng

Hình 1.1: Quy trình sản xuất các loại sơn dùng trên sản phẩm nhựa, gỗ, kim loại của cơ sở (kèm dòng thải)

- Sản xuất nguyên liệu màu:

Nguyên liệu để sản xuất nguyên liệu màu bao gồm dung môi hữu cơ, chất màu và chất phụ gia, kết hợp với hỗn hợp Kuriya Sau khi kiểm tra chất lượng, các nguyên liệu này sẽ được định lượng theo công thức phối trộn và đưa vào máy phân tán để nghiền nhỏ đến độ mịn yêu cầu.

Hỗn hợp kuriya và nguyên liệu màu sẽ được định lượng và phối trộn theo tỷ lệ phù hợp Dựa trên yêu cầu của khách hàng, hỗn hợp này có thể được bổ sung các chất phụ gia để đạt tiêu chuẩn về màu sắc, độ bóng, độ mịn, độ phát quang, độ cứng, độ chống nước và độ cách nhiệt Cuối cùng, toàn bộ hỗn hợp sẽ được đưa vào máy khuấy để trộn đều, tạo ra sản phẩm sơn đồng nhất.

- Kiểm tra chất lượng sản phẩm (sơn thử):

0,01% lượng sản phẩm sơn trên được đưa sang phòng sơn mẫu để kiểm tra chất lượng sơn và màu sắc

Quy trình kiểm tra chất lượng sản phẩm (sơn thử) của dự án như sau:

Sơn được phun thử nghiệm lên vật dụng theo yêu cầu của khách hàng, sau đó được sấy khô trong tủ Tiếp theo, sản phẩm sẽ được kiểm tra chất lượng và màu sắc Nếu đạt tiêu chuẩn, sản phẩm sẽ được nhập kho để giao cho khách hàng; ngược lại, sản phẩm không đạt yêu cầu sẽ bị thải bỏ và xử lý như chất thải nguy hại.

Sản phẩm Sơn của nhà máy

Buồng sơn (Phun lên vật dụng khách hàng yêu cầu)

Nhập kho, chờ xuất hàng

Sơn thải, vật dụng thử thải Đạt yêu cầu

Hình 1.2: Quy trình công đoạn kiểm tra chất lượng sản phẩm (sơn thử) (kèm dòng thải)

* Quy trình sản xuất hỗn hợp dung môi pha sơn, chất làm cứng và vật liệu phụ trợ liên quan tới sản xuất sơn

Các sản phẩm dung môi pha sơn, chất làm cứng và vật liệu phụ trợ trong sản xuất sơn đều được sản xuất bằng công nghệ nhập liệu và phối trộn Tuy nhiên, tùy thuộc vào yêu cầu cụ thể của từng sản phẩm, hàm lượng và thành phần hóa chất, nguyên vật liệu đầu vào sẽ khác nhau Quy trình sản xuất được thực hiện theo các bước nhất định để đảm bảo chất lượng và hiệu quả.

Nguyên vật liệu được nhập về nhà máy sẽ trải qua quy trình kiểm tra chất lượng trước khi đưa vào sản xuất Sau đó, nguyên liệu sẽ được cân định lượng theo từng loại sản phẩm và yêu cầu của khách hàng Đối với dung môi pha sơn và chất làm cứng, nguyên liệu chủ yếu bao gồm nhựa, dung môi hữu cơ và chất phụ gia Trước khi phối trộn, bồn trộn cần được làm sạch để đảm bảo chất lượng Sau khi vệ sinh, dung môi sẽ được thu gom vào thùng/phuy kín và lưu giữ tại kho CTNH để chờ xử lý Đối với vật liệu phụ trợ như chất tẩy sơn và chất pha loãng, nguyên liệu chủ yếu là các dung môi hữu cơ được phối trộn đều.

Kiểm tra chất lượng Định lượng

Hình 1.3: Quy trình sản xuất dung môi pha sơn, chất làm cứng và vật liệu phụ trợ liên quan tới sản xuất sơn (kèm dòng thải)

- Phối trộn: Tất cả các nguyên liệu phục vụ cho việc sản xuất các sản phẩm sau khi được định lượng sẽ được đưa vào bồn trộn

- Khuấy trộn: Tất cả các nguyên vật liệu trong bồn trộn sẽ được khuấy trộn chung với nhau để tạo thành một thể hợp nhất

Sản phẩm sau khi khuấy trộn sẽ được kiểm tra và phân tích chất lượng Nếu đạt yêu cầu, sản phẩm sẽ được đóng gói và giao cho khách hàng Ngược lại, nếu không đạt, sản phẩm sẽ được phối trộn lại cho đến khi đạt tiêu chuẩn kiểm tra và phân tích.

* Quy trình xuất khẩu, nhập khẩu, phân phối bán buôn

Hình 1.4: Quy trình xuất khẩu, nhập khẩu, phân phối bán buôn

Công ty ký hợp đồng cung ứng hàng hóa với khách hàng sau khi hoàn tất hợp đồng Các sản phẩm kinh doanh bao gồm hàng hóa và nguyên vật liệu nhập khẩu từ trong và ngoài nước, không nằm trong danh mục hàng cấm hoặc tạm ngừng nhập khẩu Mỗi năm, công ty xuất, nhập khẩu và phân phối khoảng 20 tấn hàng hóa, trong đó 16 tấn được giao trực tiếp, còn lại 4 tấn lưu kho chờ xuất.

3.3 Sản phẩm của cơ sở

Bảng 1.2: Các loại sản phẩm của cơ sở

Các loại sơn được sử dụng cho sản phẩm nhựa, kim loại và gỗ bao gồm sơn cho thiết bị điện tử như máy tính, điện thoại di động, điện thoại thông minh, nội thất ô tô, thiết bị điện tử gia dụng, máy ảnh và nhiều thiết bị khác.

2 Dung môi pha sơn, chất làm cứng và vật liệu phụ trợ liên quan tới sản xuất sơn

Thực hiện quyền xuất, nhập khẩu và quyền phân phối bán buôn (không thành lập cơ sở bán buôn) các hàng hóa có mã HS sau: 2931, 3211.00.00,

Hợp đồng giao hàng trực tiếp

Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước

• Nhu cầu sử dụng hoá chất:

Nhu cầu sử dụng hóa chất trong sản xuất sơn đang gia tăng, với dự án hiện tại sử dụng hơn 200 loại hóa chất khác nhau Khối lượng hóa chất được sử dụng lên tới khoảng 66.716,7 kg mỗi tháng.

Bảng 1.3: Tổng nhu cầu sử dụng nguyên vật liệu để sản xuất các loại sơn

Khối lượng sử dụng (kg/năm)

Nguồn gốc Đặc tính nguyên liệu

Etyl acetat, metyl alcohol, xylen, toluen, n- butanol, isobutyl acetat, MEK…

Nhật Bản, Trung Quốc, Đài Loan, Malaysia, Mỹ, Hàn Quốc, Thái Lan…

Chất phụ gia, chất kết dính

Cellulose acetate butyrate, butyl acetat, butanol, nhựa acrylic, propan-1-ol, xylen, toluen…

Nhật Bản, Việt Nam, Hàn Quốc, Đức, Mỹ

Dạng lỏng, dạng bột, dạng rắn

Carbon đen, Pigment blue, Cellulose acetate butyrate, CI Pigment red, nhựa acrylic, isobutyl acetat…

Nhật Bản, Việt Nam, Đức, Mỹ, Hàn Quốc

Cụ thể khối lượng sử dụng của các loại hoá chất được thể hiện tại Phụ lục của báo cáo

Nhu cầu nguyên vật liệu cho sản xuất dung môi pha sơn, chất làm cứng và vật liệu phụ trợ liên quan đến sản xuất sơn đạt khoảng 83.200 kg/tháng Chi tiết khối lượng sử dụng từng loại hóa chất được trình bày trong Phụ lục của báo cáo.

• Nhu cầu sử dụng điện:

Nguồn điện sử dụng trong giai đoạn hoạt động của dự án được đấu nối với đường điện của KCN

Nhu cầu sử dụng điện:

Khi dự án hoạt động, điện sẽ được sử dụng cho sinh hoạt và sản xuất, với nguồn điện được cung cấp qua trạm biến áp 2.500KVA Hiện tại, công ty tiêu thụ khoảng 20.000 Kwh/tháng, và khi hoạt động ổn định, dự kiến sẽ tăng lên khoảng 28.000 Kwh/tháng.

Công ty đã đầu tư một máy phát điện dự phòng 200KVA với bộ chuyển đổi nguồn tự động, nhằm đảm bảo chiếu sáng cho toàn bộ công ty và hỗ trợ các hoạt động văn phòng.

• Nhu cầu sử dụng nước:

- Nguồn cấp: Nhà máy sử dụng nguồn nước sạch của KCN

- Nhu cầu sử dụng nước:

Khi dự án bắt đầu hoạt động, điện sẽ được sử dụng cho các nhu cầu sinh hoạt và sản xuất Hiện tại, công ty tiêu thụ trung bình khoảng 54 m³ điện mỗi tháng.

Hệ thống cấp nước tại vị trí quy hoạch sẽ kết nối với hệ thống cấp nước chung thông qua các tuyến ống D200 và D600, nằm ở phía Tây Nam và Đông Bắc của khu đất dự án.

- Mạng lưới ống cấp nước:

+ Mạng lưới đường ống phân phối tổ chức theo sơ đồ mạng lưới cụt:

+ Trên mỗi nhánh cấp nước bố trí các van chặn để thuận tiện cho việc quản lý cũng như vận hành

+ Đường ống phân phối D160, D140 đi trên vỉa hè

+ Trụ cứu hỏa D110 lấy nước từ ống phân phối D160, D140 và đặt cách nhau khoảng 100 - 150/1 trụ

+ Nối ống bằng phương pháp hàn tiêu chuẩn

+ Ống cấp nước qua đường phải được lồng qua thép bảo vệ

+ Đường ống cấp nước sử dụng vật liệu HDPE, van cấp nước sử dụng van đồng có ty chụp

5 Các thông tin khác liên quan đến cơ sở

5.1 Các hạng mục công trình chính và công trình phụ trợ

Các hạng mục công trình chính và công trình phụ trợ được thể hiện trong bảng sau:

Bảng 1.4: Quy mô các hạng mục công trình của dự án

TT Công trình Diện tích

I Các hạng mục công trình chính 7.179

1.5 Sảnh, hành lang, phòng thay đồ, khu vệ sinh 131

2 Khu vực xưởng sản xuất 1.116

2.3 Phòng sản xuất hóa chất cứng 21

2.4 Khu vực sản xuất chính 793

2.6 Phòng đóng gói bao bì 83

II Các hạng mục công trình phụ trợ 4.933

11 Hạng mục công trình khác 714

(Nguồn: Công ty TNHH Việt Nam Musashi Paint – Chi nhánh Hà Nội)

5.2 Các hạng mục công trình bảo vệ môi trường

- 01 Hệ thống thoát nước mưa;

- 01 Hệ thống thoát nước thải;

- 01 Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt công suất 06m 3 /ngày;

- 03 Hệ thống thu gom, xử lý khí thải:

+ Hệ thống 01: công suất 19.500 m 3 /h, xử lý bằng phương pháp hấp phụ than hoạt tính;

+ Hệ thống 02: công suất 12.500 m 3 /h, xử lý bằng phương pháp hấp phụ than hoạt tính;

+ Hệ thống 03: công suất 22.680 m 3 /h, xử lý bằng phương pháp hấp phụ than hoạt tính

- Khu lưu giữ chất thải rắn thông thường và chất thải rắn nguy hại, bao gồm: + 01 khu lưu giữ chất thải sinh hoạt có diện tích là 34,7 m 2 ;

+ 01 khu lưu giữ chất thải rắn công nghiệp thông thường có diện tích là 34,7 m 2 ; + 01 khu lưu giữ chất thải nguy hại có diện tích là 35,3 m 2

Sự phù hợp của cơ sở với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường

Cơ sở nằm trong Khu Công nghiệp Quế Võ II đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại văn bản số 1954/TTg-CN ngày 27.11.2006, cùng với Quy hoạch chi tiết từ Bộ Xây dựng tại văn bản số 2689/BXD-KTQH ngày 12/12/2006 UBND tỉnh Bắc Ninh đã phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng 1/2000 cho khu công nghiệp này qua Văn bản số 1374/QĐ-UBND ngày 03/10/2008 Cơ sở tọa lạc tại Lô VI-3.2, đường N1-D, xã Ngọc Xá, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh, phù hợp với quy hoạch của tỉnh và vùng Ngày 04/5/2021, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 640/QĐ-TTg chấp thuận chủ trương đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng cho Khu công nghiệp Quế Võ II - Giai đoạn II.

Quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia giai đoạn 2021 - 2030, với tầm nhìn đến năm 2050, hiện đang được Bộ Tài nguyên và Môi trường xây dựng nhưng chưa được phê duyệt Do đó, chưa có quy hoạch chính thức làm cơ sở để đánh giá sự phù hợp của các cơ sở với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia trong giai đoạn này.

Sự phù hợp của cơ sở đối với khả năng chịu tải của môi trường

Ngày 16 tháng 03 năm 2022 Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh ra quyết định số 118/QĐ-UBND về việc Phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với dự án

Công ty TNHH Việt Nam Musashi Paint - Chi nhánh Hà Nội tuân thủ quy định pháp luật trong việc xử lý nước thải, bụi, khí thải và chất thải rắn phát sinh trong quá trình sản xuất Tất cả các loại chất thải đều được xử lý đúng cách để đảm bảo an toàn môi trường.

Nước thải sinh hoạt được thu gom và xử lý tại hệ thống xử lý có công suất 6m³/ngày đêm trước khi kết nối với hệ thống thu gom và xử lý nước thải tập trung của KCN Cơ sở đã ký hợp đồng dịch vụ thoát nước với Công ty Cổ phần đầu tư phát triển đô thị và khu công nghiệp Quế Võ IDICO vào ngày 28 tháng 12 năm 2020 Kết quả quan trắc định kỳ cho thấy hệ thống xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn đấu nối của KCN Quế Võ II.

Bụi và khí thải phát sinh được thu gom và dẫn về ba hệ thống xử lý khí thải của nhà máy, với tổng công suất thiết kế của cả ba hệ thống.

Hệ thống xử lý bụi và khí thải đạt tiêu chuẩn QCVN 19:2009/BTNMT cột B với lưu lượng 54.680m³/h, đảm bảo các yêu cầu về bụi và chất vô cơ Đồng thời, hệ thống cũng tuân thủ QCVN 20:2009/BTNMT về khí thải công nghiệp đối với một số chất hữu cơ Kết quả quan trắc định kỳ của nhà máy được trình bày chi tiết trong Phụ lục của báo cáo.

Công ty Cổ phần môi trường Thuận Thành đã ký hợp đồng số 20210143/HĐXL-PL vào ngày 15 tháng 04 năm 2021 để thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường và chất thải nguy hại phát sinh tại cơ sở Đơn vị này sẽ thực hiện công việc định kỳ theo đúng quy định của pháp luật.

Dự án đã đầu tư và triển khai các công trình bảo vệ môi trường, đảm bảo đáp ứng đầy đủ các yêu cầu hiện hành và không gây ảnh hưởng đáng kể đến sức chịu tải của môi trường khu vực.

Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải

1.1 Thu gom, thoát nước mưa

- Hệ thống thoát nước mưa

Hệ thống thoát nước mưa được thiết kế dựa trên đặc điểm của lưu vực tự nhiên hiện tại và quy hoạch san nền của khu đất.

+ Hệ thống thoát nước mưa là hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn, độc lập với hệ thống thoát nước thải;

Mạng lưới cống thoát nước mưa bao gồm các tuyến cống bê tông cốt thép (BTCT) có nắp grating mạ kẽm, được bố trí dọc theo các tuyến đường quy hoạch và kết nối với hệ thống thoát nước chung của khu vực.

Các ga thu nước ven đường sẽ được bố trí cách nhau trung bình 50m, trong khi các tuyến cống thoát nước sẽ nằm trên hè đường Hệ thống dẫn nước mưa được xây dựng bằng bê tông cốt thép với nắp grating mạ kẽm, có kích thước 400mm chiều rộng và 300mm chiều sâu Nước mưa sẽ được dẫn qua hệ thống song chắn rác và thoát ra ngoài qua một điểm đấu nối thoát nước mưa của khu công nghiệp, như thể hiện trong bản vẽ đính kèm ở phần phụ lục.

Hệ thống đường rãnh thu nước và hố ga được bố trí hợp lý trong khuôn viên công ty đảm bảo hiệu quả tiêu thoát nước mưa, ngay cả trong những ngày thời tiết xấu hoặc mưa kéo dài, mà không làm gián đoạn hoạt động của công ty.

Tổng chiều dài thoát nước mưa của dự án khoảng 389,7 m Nước mưa được thoát về phía Tây của cơ sở

1.2 Thu gom, thoát nước thải

Công trình thu gom nước thải được thiết kế để xử lý nước thải sinh hoạt từ các nhà vệ sinh Nước thải từ khu văn phòng và nhà xưởng được dẫn về bể tự hoại số 01 và số 02, trong khi nước thải từ phòng bảo vệ được dẫn về bể tự hoại số 03.

Công trình thoát nước thải được thiết kế để dẫn nước thải sau xử lý đến hố ga M-02, cách hệ thống xử lý từ 1,5 đến 2m, với kích thước 0,6×0,6×0,95m Rãnh thoát nước thải được xây dựng bằng gạch và có nắp đậy bằng bê tông cốt thép (BTCT) Các tuyến cống thoát nước sử dụng cống tròn BTCT đúc sẵn, trong khi các hố ga được xây dựng bằng kết cấu BTCT và cũng được đậy nắp bằng BTCT.

Điểm xả nước thải của nhà máy được kết nối với hệ thống thu gom nước thải của KCN thông qua hố ga M-03, nằm cách 2m về phía Tây Hố ga có kích thước 0,6m x 0,6m x 1,1m.

Hình 3.1: Sơ đồ thu gom và thoát nước thải sinh hoạt

Nước thải sinh hoạt được tiền xử lý tại 03 bể tự hoạt trước khi dẫn về hệ thống xử lý nước thải tập trung để xử lý

Chi tiết các bể tự hoại như sau:

Bể tự hoại số 01 có kích thước 2.500×2.000×2.100mm, được lót đáy bằng bê tông và gia cố chống lún bằng cát và cọc tre Nước thải từ bể được dẫn qua ống uPVC đường kính 140mm, với độ dốc 1% và chiều dài khoảng 14m, sau đó kết nối với đường thoát nước thải của bể tự hoại số 02.

Bể tự hoại số 02 có kích thước 2.500×2.000×2.100mm, được lót đáy bằng bê tông và gia cố chống lún bằng cát và cọc tre Nước thải từ bể được dẫn qua ống uPVC có đường kính 160mm, độ dày 7,7mm, với độ dốc i=1% và chiều dài khoảng 09m đến hố thu nước thải M.

Hố thu có thể tích 1m³ được trang bị bơm chìm có công suất 2m³/h và áp lực bơm 5m, nhằm bơm nước thải về hệ thống xử lý nước thải cách đó 2m.

Bể tự hoại số 03 có kích thước 2.300×1.250×1.700mm, được lót đáy bằng bê tông và gia cố chống lún bằng cát lót cùng cọc tre Nước thải từ bể được dẫn qua ống uPVC đường kính 110mm, dài khoảng 18m, đến hố thu nước thải M-01 để chuyển về hệ thống xử lý nước thải.

❖ Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt:

- Đơn vị thiết kế, thi công, giám sát: Công ty cổ phần T.L.K;

- Công suất thiết kế: 06m 3 /ngày đêm;

Hình 3.2: Sơ đồ công nghệ của hệ thống xử lý công suất 6m 3 /ngày

- Thuyết minh quy trình công nghệ:

Nước thải sinh hoạt được dẫn về hệ thống xử lý nước thải của Dự án:

Ngăn thứ 1, hay còn gọi là ngăn lắng, có chức năng tách biệt các chất rắn và dầu mỡ thông qua quá trình cơ học, cho phép cặn lắng xuống và sau đó được chuyển sang ngăn kỵ khí Ngoài ra, ngăn này cũng tiếp nhận bùn thứ cấp từ ngăn lọc hiếu khí, hoạt động tương tự như bể tự hoại.

Ngăn thứ 2 (Ngăn kỵ khí) nhận nước thải từ ngăn lắng và bùn tuần hoàn từ ngăn lọc hiếu khí Tại đây, các giá thể vi sinh hình cầu trong giỏ lưới thép hình thành màng sinh học (biofilm) giúp hấp thụ và phân hủy chất hữu cơ, đồng thời thực hiện quá trình khử nitrat Sau khi xử lý, nước thải sẽ được chuyển sang ngăn hiếu khí.

Ngăn thứ 3, hay còn gọi là ngăn hiếu khí, nhận nước thải từ ngăn lọc kỵ khí theo hướng từ trên xuống Tại đây, nước thải được sục khí để bão hòa oxy, sau đó sẽ đi ngược lên.

Tấm ngăn hướng dòng giúp lọc qua lớp giá thể, tạo ra lớp màng sinh học hiếu khí để oxy hóa các chất hữu cơ và amoni thành nitrat Bùn bám trên màng sinh học sẽ lắng xuống đáy ngăn hiếu khí, và khi lượng bùn tích tụ nhiều, thiết bị nâng thủy khí sẽ đưa hỗn hợp bùn nước giàu nitrat quay trở lại ngăn lắng và ngăn kỵ khí để thực hiện quá trình khử nitrat thành khí N2.

Ngăn thứ 4 (Ngăn chứa): Nơi dự trữ nước

Ngăn thứ 5: Thực hiện diệt khuẩn bằng viên nén Clo

Bảng 3.1: Thông số kỹ thuật của hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt

TT Thông tin Thông số

2 Ngăn kỵ khí Dung tích 2,106 m 3 ;

3 Ngăn hiếu khí Dung tích 0,939 m 3 ;

5 Ngăn khử trùng Dung tích 0,044 m 3 ;

7 Máy thổi khí Công suất 51W; Lưu lượng thổi 4,8 m 3 /h

- Chế độ vận hành: Liên tục cùng quá trình sản xuất của nhà máy

- Định mức tiêu hao năng lượng:

- Hoá chất sử dụng: viên nén clo 0,6g/m 3

- Tiêu chuẩn áp dụng: Tiêu chuẩn thải của KCN Quế Võ II

Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải

Cơ sở có 03 hệ thống xử lý khí thải, trong đó:

(1) Hệ thống xử lý khí thải 01 (HTXL1):

Công trình thu gom khí thải bao gồm 08 ống hút dài 05m và 10 ống chụp hút dài 03m, được thiết kế để dẫn khí thải về hệ thống xử lý.

- Hệ thống xử lý khí thải 01 đã được lắp đặt:

+ Đơn vị thiết kế, thi công, giám sát: Công ty Cổ phần T.L.K

+ Chức năng: Xử lý bụi, khí thải phát sinh từ công đoạn định lượng - phối trộn, khuấy trộn, phân tác (nghiền);

Quy trình vận hành tại khu vực định lượng và phối trộn bao gồm các bước khuấy trộn và phân tác (nghiền) Khí thải phát sinh được hút lên hệ thống xử lý bằng các ống hút, dưới tác dụng của áp suất âm từ quạt hút khí thải, khí thải được dẫn đến bộ lọc than hoạt tính để thực hiện quá trình hấp phụ Sơ đồ quy trình xử lý của hệ thống được trình bày dưới đây.

Hình 3.3: Quy trình xử lý tại hệ thống xử lý khí thải 01

+ Chế độ vận hành: Vận hành liên tục cùng quá trình sản xuất của nhà máy + Lượng than hoạt tính sử dụng:

(+) Bộ lọc than hoạt tính kích thước Dài×Rộng×Cao (2m×1,5m×1,2m)

Lượng than sử dụng hàng năm là 1.045 kg, tùy thuộc vào công suất hoạt động của hệ thống để xác định thời điểm thay than mới Trung bình, than được thay mới mỗi năm một lần Than thải bỏ được xem là chất thải nguy hại và sẽ được chuyển giao cho đơn vị có chức năng xử lý chất thải nguy hại.

+ Ống thoát khí: số lượng 01 ống với chiều cao 10m, đường kính 0,8m;

+ Định mức tiêu hao điện năng: 1.320 Kw/tháng;

Tiêu chuẩn áp dụng cho khí thải công nghiệp bao gồm QCVN 19:2009/BTNMT, quy định về bụi và các chất vô cơ với hệ số Kp=0,9 và Kv=1, cùng với QCVN 20:2009/BTNMT, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với một số chất hữu cơ.

(2) Hệ thống xử lý khí thải 02 (HTXL2):

- Công trình thu gom khí thải trước khi dẫn về hệ thống để xử lý: Ống hút: 08 ống hút mỗi ống dài 05m

- Hệ thống xử lý khí thải 02 đã được lắp đặt:

+ Đơn vị thiết kế, thi công, giám sát: Công ty Cổ phần T.L.K

+ Chức năng: Xử lý bụi, khí thải phát sinh từ công kiểm tra chất lượng sản phẩm (sơn thử);

Quy trình vận hành tại khu vực kiểm tra chất lượng sản phẩm (sơn thử) bắt đầu bằng việc hút khí thải phát sinh lên hệ thống xử lý khí thải (HTXL) thông qua các ống hút Dưới tác dụng của áp suất âm từ quạt hút, khí thải được dẫn đến bộ lọc than hoạt tính, nơi diễn ra quá trình hấp phụ Sơ đồ quy trình xử lý của hệ thống được trình bày dưới đây.

Hình 3.4: Quy trình xử lý tại hệ thống xử lý khí thải 02

+ Chế độ vận hành: Vận hành liên tục cùng quá trình sản xuất của nhà máy + Lượng than hoạt tính sử dụng:

(+) Bộ lọc than hoạt tính kích thước Dài×Rộng×Cao (2m×1,5m×1,2m)

Mỗi năm, hệ thống tiêu thụ khoảng 500 kg than, và việc thay than mới phụ thuộc vào công suất hoạt động Trung bình, than được thay thế một lần mỗi năm Than thải bỏ được xem là chất thải nguy hại và sẽ được chuyển giao cho đơn vị có chức năng xử lý chất thải nguy hại.

+ Ống thoát khí: số lượng 01 ống với chiều cao 10m, đường kính 0,8m

+ Định mức tiêu hao điện năng: 704 Kw/tháng;

Tiêu chuẩn áp dụng cho khí thải công nghiệp bao gồm QCVN 19:2009/BTNMT, quy định về bụi và các chất vô cơ với hệ số Kp=0,9 và Kv=1, cùng với QCVN 20:2009/BTNMT, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chất hữu cơ.

(3) Hệ thống xử lý khí thải 03 (HTXL3):

- Công trình thu gom khí thải trước khi dẫn về hệ thống để xử lý: Ống hút, ống chụp hút: 08 ống hút mỗi ống dài 05m

- Hệ thống xử lý khí thải 03 đã được lắp đặt:

+ Đơn vị thiết kế, thi công, giám sát: Công ty Cổ phần T.L.K

+ Chức năng: Xử lý bụi, khí thải phát sinh từ công đoạn khuấy trộn và đóng gói; + Quy mô, công suất: 22.680 m 3 /h;

Quy trình vận hành tại khu vực khuấy trộn và đóng gói bắt đầu khi khí thải được hút lên hệ thống xử lý khí thải (HTXL) thông qua các ống hút Dưới tác dụng của áp suất âm từ quạt hút, khí thải được dẫn đến bộ lọc than hoạt tính, nơi diễn ra quá trình hấp phụ Sơ đồ quy trình xử lý của hệ thống được trình bày dưới đây.

Hình 3.5: Quy trình xử lý tại hệ thống xử lý khí thải 03

Khí thải → Ống hút, ống chụp hút→ Quạt hút → Bộ lọc than hoạt tính → Ống thoát khí → Môi trường

+ Chế độ vận hành: Vận hành liên tục cùng quá trình sản xuất của nhà máy + Lượng than hoạt tính sử dụng:

Bộ lọc than hoạt tính có kích thước 2,61m x 1,5m x 2,5m, sử dụng 1.180 kg than mỗi lần Tần suất thay than mới phụ thuộc vào công suất hoạt động của hệ thống, trung bình là một lần mỗi năm Than thải bỏ được xem là chất thải nguy hại và cần được giao cho đơn vị có chức năng xử lý chất thải nguy hại.

+ Ống thoát khí: số lượng 01 ống với chiều cao 10m, đường kính 0,6m

+ Định mức tiêu hao điện năng: 3.872 Kw/tháng;

Tiêu chuẩn áp dụng cho khí thải công nghiệp bao gồm QCVN 19:2009/BTNMT, quy định về bụi và các chất vô cơ với hệ số Kp=0,9 và Kv=1, cùng với QCVN 20:2009/BTNMT, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với một số chất hữu cơ.

Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường

Chất thải rắn thông thường bao gồm chất thải rắn sinh hoạt và chất thải rắn công nghiệp, phát sinh trong quá trình sản xuất của Dự án Dự án đã thực hiện các biện pháp quản lý hiệu quả để xử lý loại chất thải này.

02 kho lưu giữ chất thải rắn thông thường, toàn bộ kho lưu giữ chất thải được làm nền bê tông và có mái che nắng mưa Trong đó:

+ Kho lưu giữ chất thải sinh hoạt với diện tích: 34,7 m 2

+ Kho lưu giữ chất thải rắn công nghiệp thông thường với diện tích: 34,7 m 2

- Chất thải rắn sinh hoạt:

Mỗi ngày, Nhà máy phát sinh khoảng 25kg chất thải sinh hoạt từ hoạt động của

50 cán bộ công nhân viên

Chất thải rắn sinh hoạt chủ yếu bao gồm các thành phần vô cơ như giấy phế thải, bao bì, hộp đựng thức ăn và túi nilon, cùng với các chất hữu cơ như rau và vỏ hoa quả.

- Chất thải rắn công nghiệp thông thường:

CTR công nghiệp thông thường của dự án chủ yếu gồm các loại sau:

+ Giấy vụn, bìa carton,…phát sinh tại khu vực văn phòng Đây là loại chất thải được xếp vào loại có thể tái chế/tái sử dụng được;

+ Dụng cụ bảo hộ lao động không dính thành phần nguy hại;

+ Bao bì đựng nguyên liệu không nhiễm thành phần nguy hại

Khối lượng CTR công nghiệp thông thường được thể hiện ở bảng dưới đây

Bảng 3.2: Khối lượng CTR công nghiệp thông thường của cơ sở

TT Tên chất thải Trạng thái

GĐ hiện tại GĐ hoạt động ổn định

1 Dụng cụ bảo hộ lao động không dính thành phần nguy hại Rắn 160 200

2 Bao bì đựng nguyên liệu không nhiễm thành phần nguy hại (pallet gỗ, pallet nhựa) Rắn 821 850

3 Giấy vụn, bìa catton Rắn 315 350

4 Bùn thải từ hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt Rắn 6.000 6.000

Khu vực lưu giữ chất thải được trang bị 03 thùng sắt có thể tích 1.000 lít để lưu trữ chất thải rắn sinh hoạt Chất thải rắn thông thường được sắp xếp gọn gàng trong khu vực này.

Công ty Cổ phần môi trường Thuận Thành đã ký hợp đồng số 20210143/HĐXL-PL vào ngày 15 tháng 04 năm 2021 để thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt và chất thải rắn công nghiệp thông thường phát sinh từ cơ sở Đơn vị này sẽ thực hiện công việc định kỳ theo đúng quy định của pháp luật.

Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại

Chất thải nguy hại tại cơ sở chủ yếu bao gồm bóng đèn huỳnh quang, hộp mực in, bao bì mềm chứa hóa chất đã qua sử dụng, thùng sắt và thùng nhựa cứng dính hóa chất thải, chất hấp thụ, vải lau, bao tay dính hóa chất, cặn dung môi tẩy rửa, cùng với nước thải từ quá trình sản xuất, bao gồm nước từ máng phun sơn và nước xử lý bụi, khí thải trong quá trình sơn.

Bảng 3.3: Lượng chất thải nguy hại phát sinh tại cơ sở

(kg/năm) Trạng thái tồn

GĐ hoạt động ổn định

1 Bao bì cứng thải bằng kim loại 31.880 140.970 Rắn

2 Cặn sơn, sơn và véc ni thải có dung môi hữu cơ hoặc các thành phần nguy hại 6.083 18.249 Lỏng

3 Bao tay, giẻ lau thải bị nhiễm các thành phần nguy hại 532 3.813 Rắn

4 Bao bì cứng thải bằng nhựa 698 2.415 Rắn

5 Bao bì cứng thải bằng vật liệu khác

6 Dung môi tẩy sơn thải 11.345 38.061 Lỏng

7 Bóng đèn huỳnh quang thải 23 69 Rắn

8 Hộp mực in thải 2 2 Lỏng

9 Huyền phù, cặn sơn hoặc vecni có dung môi hữu cơ hoặc thành phần nguy hại 25 75 Lỏng

Nước thải từ quá trình sản xuất (nước tại máng phun sơn và nước từ quá trình xử lý bụi, khí thải tại quá trình sơn)

(1) Than hoạt tính tại 03 hệ thống xử lý khí thải thay định kỳ trung bình 01 năm/lần

Công ty tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật hiện hành trong việc thu gom, lưu giữ và xử lý chất thải nguy hại Các chất thải nguy hại được tập kết về khu lưu giữ có diện tích 35,3 m², được xây dựng với nền bê tông và mái che để bảo vệ khỏi thời tiết Khu vực này được trang bị vách ngăn, mái che và có các biển cảnh báo nguy hiểm, đảm bảo đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về quản lý và lưu giữ chất thải nguy hại theo quy định về môi trường.

Cơ sở đã ký hợp đồng số 20210143/HĐXL-PL với Công ty Cổ phần môi trường Thuận Thành vào ngày 15 tháng 04 năm 2021 để xử lý chất thải nguy hại Theo hợp đồng, Công ty sẽ định kỳ đến thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải theo đúng quy định của pháp luật.

Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường

Các công trình phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường của cơ sở được triển khai cụ thể như sau:

* Đối với hệ thống xử lý nước thải

Khi có sự cố xảy ra đối với hệ thống xử lý nước thải, tùy theo nguyên nhân gây

21 ra sự cố mà chủ dự án sẽ áp dụng các biện pháp khắc phục phù hợp Cụ thể như sau:

Bảng 3.4: Giải pháp khắc phục các sự cố đối với HTXL nước thải của dự án Ngăn xử lý Sự cố Nguyên nhân Khắc phục

Bùn nhiều - Tích lũy lâu ngày - Hút bùn

- Lưu lượng đầu vào tăng đột ngột

- Mảng bám gây tắc nghẽn giá thể lọc ở ngăn kỵ khí

- Kiểm soát lưu lượng đầu vào

- Tiến hành rửa ngược và hút bùn Mùi từ nắp hố thăm Lượng oxy hòa tan không đủ Tăng lưu lượng tuần hoàn

Ruồi, muỗi Lượng mùi phát sinh nhiều, quá trình xử lý không đạt

Phun hóa chất, kiểm tra quá trình xử lý

Nhiều dầu mỡ Quá trình sinh hoạt thải ra nhiều dầu mỡ

Kiểm soát lượng dầu mỡ vào trong bể

Tắc nghẽn lớp giá thể lọc

- Nồng độ chất hữu cơ thay đổi

- Rửa ngược và hút bùn

- Kiểm soát hàm lượng chất hữu cơ, pH, kim loại nặng

Bùn nhiều Chất rắn lơ lửng tăng, bùn tích lũy lâu ngày Hút bùn

Bọt nhiều - Có nhiều chất tẩy rửa

Kiểm soát chất tẩy rửa đầu vào và điều chỉnh van sục khí

Lượng khí không đồng đều hoặc không có

- Máy thổi khí bị hỏng

- Rò rỉ trong đường ống dẫn khí

- Tắc nghẽn tại van hay trong đường ống

- Kiểm tra máy thổi khí, đường ống dẫn khí

- Sục rửa đường ống dẫn khí

Váng bọt - Có nhiều chất tẩy rửa

- Kiểm soát chất tẩy rửa đầu vào và điều chỉnh van sục khí Giá thể lọc bị tắc Mảng bám và bùn nhiều Rửa ngược

Nước tuần hoàn không chạy sau khi điều chỉnh van

Mất điện, rò rỉ ống cấp khí

Kiểm tra nguồn điện ở máy thổi khí, rò rỉ đường ống, van tuần hoàn

Chất rắn lơ lửng nhiều

Bùn tích lũy nhiều, quá trình xử lý không hiệu quả

Rửa ngược, tuần hoàn bùn

Ngăn Mực nước ngăn Tắc nghẽn lớp giá thể lọc ở Rửa ngược

Ngăn xử lý Sự cố Nguyên nhân Khắc phục chứa lưu trữ thấp hơn mực nước ngăn hiếu khí ngăn hiếu khí

Lượng bùn phát sinh nhiều

Lượng chất rắn lơ lửng nhiều

Tiến hành tuần hoàn bùn

Bọt nhiều - Có nhiều chất tẩy rửa

Kiểm soát chất tẩy rửa đầu vào và điều chỉnh van sục khí

Clorin trong nước tăng cao

Lượng Clorin dư Điều chỉnh ống chứa

Không có nước chảy vào ngăn khử trùng

Mất điện, đường ống bị tắc Vệ sinh đường ống, kiểm tra máy thổi khí

Cặn lơ lửng, bọt Quá trình xử lý chưa đạt Kiểm tra quá trình xử lý

Để đảm bảo an toàn cho hệ thống xử lý bụi và khí thải, chủ dự án cần thực hiện các biện pháp phòng ngừa nhằm ứng phó hiệu quả với các sự cố có thể xảy ra.

- Lập quy trình vận hành cho hệ thống xử lý bụi, khí thải;

- Lập quy trình ứng phó khi xảy ra sự cố đối với hệ thống xử lý bụi, khí thải

- Thường xuyên kiểm tra tình hình vận hành của máy móc, thiết bị trong hệ thống; có nhật ký vận hành hệ thống xử lý bụi, khí thải;

- Định kỳ bảo dưỡng các máy móc, thiết bị;

- Dự trữ đủ lượng than hoạt tính phục vụ cho quá trình hoạt động của hệ thống xử lý khí thải;

- Định kỳ quan trắc chất lượng bụi, khí thải khi xử lý theo tần suất quy định

* Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường và phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường khác

Các biện pháp bảo vệ môi trường và phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường sẽ được duy trì nhất quán cả trong giai đoạn hiện tại và khi dự án đi vào hoạt động ổn định.

* Biện pháp phòng ngừa, ứng phó tai nạn lao động

Để giảm thiểu tai nạn lao động trong quá trình vận hành Dự án, cần thực hiện các biện pháp phòng ngừa hiệu quả.

Để đảm bảo an toàn lao động trong xưởng sản xuất, cần lập nội quy an toàn và phổ biến đến tất cả nhân viên, công nhân Các nội quy này nên được dán ở vị trí dễ nhìn thấy trong xưởng để mọi người có thể tham khảo và tuân thủ.

- Tập huấn nội quy an toàn cho toàn bộ công nhân vận hành theo định kỳ, mở lớp tập huấn cho công nhân mới vào

Cần kiểm tra và nhắc nhở công nhân vận hành tuân thủ nghiêm ngặt các quy định an toàn lao động, đồng thời áp dụng hình thức xử phạt nghiêm khắc đối với những công nhân vi phạm.

- Trang bị các biển báo đặt tại các khu vực nguy hiểm, các biển báo này phải rõ ràng, có khả năng gây chú ý cao nhất

Để đảm bảo an toàn và sức khỏe cho công nhân, cần chiếu sáng đầy đủ cho các khu vực làm việc và tuân thủ các điều kiện vi khí hậu theo TCVSLĐ 3733/2002/QĐ-BYT Bên cạnh đó, việc bố trí thời gian nghỉ ngơi hợp lý giữa các ca làm việc là rất quan trọng để tránh tình trạng công nhân làm việc quá sức.

Để đảm bảo an toàn lao động, cần định kỳ kiểm tra sức khỏe cho công nhân Trong trường hợp phát hiện người lao động không đủ sức khỏe để làm việc, cần có biện pháp xử lý kịp thời nhằm ngăn ngừa tai nạn xảy ra.

Cung cấp đầy đủ và đúng loại trang thiết bị bảo hộ lao động cho công nhân là rất quan trọng, đặc biệt là các thiết bị chuyên dụng như quần áo bảo hộ, găng tay, khẩu trang và kính bảo hộ.

- Trang bị tủ thuốc y tế

- Sắp xếp, bố trí các máy móc, thiết bị đảm bảo trật tự, gọn gàng và khoảng cách an toàn cho công nhân làm việc

Thành lập phòng môi trường chuyên trách nhằm đảm bảo vệ sinh, môi trường và an toàn lao động Nhân viên môi trường có nhiệm vụ kiểm tra và hướng dẫn cán bộ, công nhân về các quy định liên quan đến vệ sinh và an toàn lao động.

- Cách ly khu vực xảy ra tai nạn;

- Nhanh chóng di chuyển công nhân bị nạn ra khỏi khu vực nguy hiểm

- Sơ cứu tại chỗ người bị nạn trước khi đội cấp cứu chuyên nghiệp đến hoặc đưa đến nơi cấp cứu

* Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố cháy nổ

Để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong hệ thống ống dẫn, cần thực hiện kiểm tra và bảo trì định kỳ độ bền cũng như độ kín của mặt bích, van và ống nối Ngay khi phát hiện hiện tượng rò rỉ, việc thay thế và sửa chữa phải được tiến hành ngay lập tức Việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy tắc bảo trì đường ống là rất quan trọng.

Bể nước chữa cháy hiện tại bao gồm một bể chứa ngầm 216m³, đảm bảo lưu lượng nước cần thiết cho sản xuất và chữa cháy Sau khi nâng công suất, sẽ được bố trí thêm một bể chứa ngầm 200m³ để phục vụ cho công tác phòng cháy chữa cháy.

Các quy định, nội quy, biển cấm, biển báo, sơ đồ và biển chỉ dẫn liên quan đến phòng cháy chữa cháy và thoát nạn cần được bố trí rõ ràng, dễ thấy, thuận tiện và an toàn, đồng thời phù hợp với kết cấu xây dựng của nhà máy theo quy định về phòng cháy chữa cháy.

- Lắp đặt các đầu dò lửa, đầu dò khí, hệ thống còi đèn được bố trí phù hợp với tiêu chuẩn PCCC của Việt Nam

- Các phương tiện chữa cháy được bố trí phân tán dàn đều tại các phân xưởng rất dễ thấy và dễ lấy

- Kho chứa CTR được sắp xếp hợp lý, thuận tiện, an toàn, đúng theo quy định về PCCC

- Cách ly các bảng điện, tủ điện điều khiển, khu vực chứa nhiên liệu ra khu vực riêng, đồng thời tiếp đất cho các thiết bị máy móc

- Máy móc thiết bị có lý lịch kèm theo, theo dõi thường xuyên các thông số kỹ thuật

- Có quy định và phân công chức trách, nhiệm vụ phòng cháy và chữa cháy trong nhà máy

- Cung cấp các thông tin về an toàn lao động và an toàn cháy nổ định kỳ cho công nhân

- Hệ thống điện, thiết bị sử dụng điện, hệ thống chống sét, nơi sử dụng lửa, phát sinh nhiệt phải bảo đảm an toàn về PCCC

Nhà máy có lực lượng phòng cháy và chữa cháy được tổ chức huấn luyện chuyên nghiệp, sẵn sàng ứng phó với các tình huống cháy nổ, đảm bảo đáp ứng yêu cầu chữa cháy tại chỗ một cách hiệu quả.

Tổ chức huấn luyện thoát hiểm trong giờ làm việc và đào tạo nghiệp vụ cho đội PCCC cơ sở là rất quan trọng Cần kiểm tra và bảo trì các phương tiện PCCC định kỳ để đảm bảo hiệu quả Ngoài ra, tổ chức hội thảo PCCC và thực tập phương án chữa cháy cùng với Công an PCCC cũng góp phần nâng cao nhận thức và kỹ năng ứng phó với tình huống khẩn cấp.

Hệ thống báo cháy và chữa cháy tại nhà máy được thiết kế đồng bộ, bao gồm các phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu người phù hợp với đặc điểm của cơ sở Đảm bảo số lượng và chất lượng thiết bị đáp ứng các quy định, cùng với hệ thống giao thông, cấp nước và thông tin liên lạc phục vụ cho công tác chữa cháy.

Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường

Có 03 nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường:

Theo quyết định phê duyệt ĐTM của Dự án, có 05 hệ thống xử lý bụi, khí thải bằng phương pháp hấp phụ than hoạt tính với tổng công suất 54.000 m³/h Tuy nhiên, việc lắp đặt hệ thống 03, 04, 05 gặp khó khăn do các đường ống xen kẽ, ảnh hưởng đến bảo dưỡng và xử lý tình huống khẩn cấp Do đó, Nhà máy đã gộp chung hệ thống 03, 04, 05 thành một hệ thống với công suất 22.680 m³/h Như vậy, tổng cộng Nhà máy có 03 hệ thống xử lý khí thải với tổng công suất thiết kế là 54.680 m³/h, vẫn sử dụng phương pháp hấp phụ bằng than hoạt tính như đã phê duyệt.

+ Diện tích khu lưu giữ chất thải thay đổi

+ Số lượng hàng hoá thực hiện quyền xuất, nhập khẩu và quyền phân phối bán buôn (không thành lập cơ sở bán buôn)

Nội dung thực tế của một số hạng mục xây dựng đã có sự thay đổi so với báo cáo ĐTM được phê duyệt, và những thay đổi này được tổng hợp trong bảng dưới đây.

Bảng 3.9: Nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt báo cáo ĐTM STT Nội dung trong quyết định phê duyệt báo cáo ĐTM

1 - 02 hệ thống xử lý tại các máy khuấy trộn bằng phương pháp hấp phụ than hoạt tính:

+ Hệ thống xử lý 03: công suất 6.000 m 3 /h Thông số kỹ thuật của hệ thống:

(+) Ống hút: 07 ống mỗi ống dài 4m;

(+) Quạt hút: công suất 7,5kw, lưu lượng hút 6.000 m 3 /h;

(+) Bộ lọc than hoạt tính: kích thước

(+) Ống thoát khí: cao 10m, đường kính

+ Hệ thống xử lý 04: công suất 6.000 m 3 /h Thông số kỹ thuật của hệ thống:

(+) Ống chụp hút: 14 ống mỗi ống dài

(+) Quạt hút: công suất 7,5kw, lưu lượng hút 6.000 m 3 /h;

(+) Bộ lọc than hoạt tính: kích thước

(+) Ống thoát khí: cao 10m, đường kính

Hệ thống xử lý bụi và khí thải phát sinh từ công đoạn sơn thử sử dụng phương pháp hấp phụ than hoạt tính với công suất 10.000m³/h Hệ thống này được thiết kế để đảm bảo hiệu quả xử lý cao, đáp ứng các tiêu chuẩn về môi trường.

(+) Chụp hút: 04 cái, kích thước rộng ×cao = 4,2m×1,6m; 03 cái đường kính

(+) Quạt hút: công suất 15kw, lưu lượng hút 10.000 m 3 /h;

(+) Bộ lọc than hoạt tính: kích thước

(+) Ống thoát khí: cao 10m, đường kính

Gộp chung hệ thống xử lý 03, 04, 05 thành một hệ thống xử lý bụi và khí thải phát sinh từ các máy khuấy trộn và công đoạn kiểm tra chất lượng sản phẩm (sơn thử), được gọi là hệ thống xử lý 03 Hệ thống này có công suất 22.680 m³/h với các thông số kỹ thuật được thiết lập để đảm bảo hiệu quả xử lý.

+ 15 Ống hút khí đường kính 0,15m, mỗi ống dài 2m; 06 ống hút khí đường kính 0,125m, mỗi ống dài 03m

+ Quạt hút tổng: công suất 22kw, lưu lượng hút 22.680 m 3 /h

+ Thiết bị xử lý: kích thước Dài×rộng×cao ( 2,61m×1,5m×2,5m) + Khối lượng than hấp phụ: 1.180kg + Ống thoát khí: cao 10m, đường kính 0,6m

STT Nội dung trong quyết định phê duyệt báo cáo ĐTM

- Diện tích khu lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt: 30 m 2 ;

- Diện tích khu lưu giữ chất thải rắn công nghiệp thông thường: 30 m 2 ;

- Diện tích khu lưu giữ chất thải nguy hại: 40 m 2

- Diện tích khu lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt: 34,7 m 2 ;

- Diện tích khu lưu giữ chất thải rắn công nghiệp thông thường: 34,7 m 2 ;

- Diện tích khu lưu giữ chất thải nguy hại: 35,3 m 2

3 Thực hiện quyền xuất, nhập khẩu và quyền phân phối bán buôn (không thành lập cơ sở bán buôn) các hàng hóa có mã HS sau: 2931, 3211.00.00, 3402,

Doanh thu dự kiến 1.000.000 USD/năm tương đương 23.172.500.000

Thực hiện quyền xuất, nhập khẩu và quyền phân phối bán buôn (không thành lập cơ sở bán buôn) các hàng hóa có mã

Hệ thống xử lý khí thải của nhà máy đã được điều chỉnh bằng cách gộp chung các hệ thống 03, 04, 05 thành một hệ thống duy nhất để thuận tiện cho việc bảo dưỡng Tổng công suất của hệ thống được thiết kế lớn hơn, trong khi công nghệ xử lý vẫn không thay đổi, đảm bảo hiệu quả xử lý khí thải phát sinh Kết quả quan trắc định kỳ quý 04 cho thấy hệ thống xử lý khí thải số 03 đã hoàn toàn đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 19:2009/BTNMT và QCVN 20:2009/BTNMT về khí thải công nghiệp, với các chỉ số Kp=0,9 và Kv=1.

Diện tích các khu lưu giữ chất thải đã thay đổi so với ĐTM phê duyệt do lượng chất thải phát sinh từ nhà máy không nhiều Công ty thường xuyên hợp đồng với đơn vị có chức năng thu gom và vận chuyển chất thải để xử lý Việc xây dựng nhà kho lưu giữ được thực hiện theo đúng quy định về bảo vệ môi trường theo Luật BVMT 2020, Nghị định 08/2022/NĐ-CP và Thông tư 02/2022/TT-BTNMT.

Công ty đã thực hiện quyền xuất, nhập khẩu và phân phối bán buôn, nhưng danh mục hàng hóa trong quyết định phê duyệt ĐTM không đầy đủ so với thực tế khi nhà máy hoạt động ổn định Để khắc phục, công ty đã xin cấp lại giấy chứng nhận đầu tư từ Ban quản lý các KCN tỉnh Bắc Ninh với các thay đổi cần thiết Việc bổ sung hàng hóa này không làm thay đổi khối lượng hoặc tác động đến môi trường so với ĐTM đã được phê duyệt.

Ngày đăng: 20/06/2023, 22:21

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm