MỤC LỤC MỤC LỤC ...................................................................................................................... i DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT...................................................................................... iv DANH MỤC BẢNG ......................................................................................................v DANH MỤC HÌNH ..................................................................................................... vi CHƯƠNG I. THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN.......................................................1 1. Tên chủ dự án đầu tư...............................................................................................1 2. Tên dự án đầu tư......................................................................................................1 3. Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án ..............................................2 3.1. Công suất của dự án đầu tư..............................................................................3 3.2. Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư ..............................................................7 3.3. Sản phẩm của dự án đầu tư..............................................................................7 3.3.1 Các công trình tuyến...................................................................................7 3.3.2 Các công trình về ga và ghi giao cắt ..........................................................7 3.3.3 Các công trình trung tâm điều hành và xưởng sửa chữa Depot .................7 3.3.4 Đường bộ....................................................................................................7 3.3 5 Công trình hầm, cống, rãnh, hàng rào bảo vệ.............................................7 3.3.6 Công tình thông tin – tín hiệu đường sắt....................................................8 3.3.7 Công trình Thông tin ..................................................................................8 3.3.8 Công trình tín hiệu......................................................................................8
Trang 3BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐƯỜNG SẮT
BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN “ĐƯỜNG SẮT ĐÔ THỊ HÀ NỘI, TUYẾN
CÁT LINH – HÀ ĐÔNG”
HÀ NỘI, 6/2023
Trang 4
BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐƯỜNG SẮT
BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ “ĐƯỜNG SẮT ĐÔ THỊ HÀ NỘI,
TUYẾN CÁT LINH – HÀ ĐÔNG”
CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
(Ký, ghi họ tên, đóng dấu)
HÀ NỘI, 6/2023
Trang 5i
MỤC LỤC
MỤC LỤC i
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC BẢNG v
DANH MỤC HÌNH vi
CHƯƠNG I THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN 1
1 Tên chủ dự án đầu tư 1
2 Tên dự án đầu tư 1
3 Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án 2
3.1 Công suất của dự án đầu tư 3
3.2 Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư 7
3.3 Sản phẩm của dự án đầu tư 7
3.3.1 Các công trình tuyến 7
3.3.2 Các công trình về ga và ghi giao cắt 7
3.3.3 Các công trình trung tâm điều hành và xưởng sửa chữa Depot 7
3.3.4 Đường bộ 7
3.3 5 Công trình hầm, cống, rãnh, hàng rào bảo vệ 7
3.3.6 Công tình thông tin – tín hiệu đường sắt 8
3.3.7 Công trình Thông tin 8
3.3.8 Công trình tín hiệu 8
4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư 9
4.1 Nhu cầu sử dụng nước của dự án đầu tư 9
4.2 Nhu cầu sử dụng điện của dự án đầu tư 10
4.3 Nhu cầu sử dụng hóa chất cho trạm xử lý nước thải, nước cấp 11
CHƯƠNG II SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG 12
1 Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh 12
2 Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường tiếp nhận chất thải 14
CHƯƠNG III KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ 16
Trang 61 Công trình, biện pháp thu gom, thoát nước mưa; thu gom, thoát nước thải 18
1.1 Thu gom, thoát nước mưa 18
1.2 Thu gom, thoát nước thải 22
1.2.1 Các nguồn nước thải sinh hoạt 22
1.2.2 Các nguồn nước thải sản xuất 23
1.3 Xử lý nước thải 27
1.3.1 Đơn nguyên xử lý nước thải chứa dầu 28
1.3.2 Đơn nguyên xử lý nước thải sinh hoạt 32
1.4 Quy trình vận hành hệ thống xử lý nước thải 48
1.5 Sự cố và quy trình bảo dưỡng hệ thống xử lý nước thải 53
1.6 Hệ thống thoát nước thải sau xử lý 55
2 Công trình, biện pháp giảm thiểu bụi, khí thải 57
3 Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường 57
3.1 Chất thải rắn sinh hoạt 57
3.2 Chất thải rắn công nghiệp thông thường 59
4 Biện pháp lưu giữ, quản lý chất thải nguy hại 60
4.1 Nguồn phát sinh chất thải nguy hại 60
4.2 Biện pháp thu gom, lưu giữ chất thải nguy hại 61
5 Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung 63
6 Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường trong quá trình vận hành thử nghiệm và khi dự án đi vào vận hành 65
6.1 Phòng ngừa sự cố an toàn lao động 65
6.2 Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố cháy nổ 66
6.3 Các biện pháp phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường đối với hệ thống xử lý nước thải 68
6.4 Biện pháp phòng ngừa và ứng phó sự cố đường ống cấp thoát nước 71
6.5 Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố đối với khu chứa chất thải rắn, chất thải nguy hại 72
7 Biện pháp bảo vệ môi trường khác 72
7.1 Biện pháp an toàn lao động 72
7.2 Biện pháp an toàn điện 73
8 Biện pháp bảo vệ môi trường đối với nguồn nước công trình thủy lợi khi có hoạt động xả nước thải vào công trình thủy lợi 73
9 Kế hoạch, tiến độ, kết quả thực hiện phương án cải tạo, phục hồi môi trường, phương án bồi hoàn đa dạng sinh học 73
Trang 710 Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo
đánh giá môi trường 74
10.1 Nội dung thay đổi của dự án so với quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường 74
10.2 Đánh giá tác động đến môi trường từ việc thay đổi nội dung so với quyết định phê duyệt 77
CHƯƠNG IV NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG 80
1 Nội dung cấp phép đối với nước thải 80
2 Nội dung đề nghị cấp giấy phép đối với khí thải 82
3 Nội dung đề nghị cấp giấy phép đối với tiếng ồn, độ rung 83
CHƯƠNG V KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI VÀ CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN 84
1 Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải 84
1.1 Thời gian dự kiến vận hành thử nghiệm 84
1.2 Kế hoạch quan trắc chất thải đánh giá hiệu quả của các công trình, thiết bị xử lý chất thải 84
2 Chương trình quan trắc môi trường của dự án 86
2.1 Giám sát định kỳ đối với hệ thống xử lý nước thải 87
2.2 Giám sát bùn thải hệ thống XLNT tập trung 87
CAM KẾT CỦA CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 88
Trang 8iv
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
AFC : Hệ thống bán và kiểm soát vé tự động ATP : Hệ thống phòng vệ tự động đoàn tàu ATO : Hệ thống chạy tàu tự động
BVMT : Bảo vệ môi trường
DEPOT : Khu vực điều hành hệ thống đường sắt đô thị CTNH : Chất thải nguy hại
ĐTM : Đánh giá tác động môi trường
PCCC : Phòng cháy chữa cháy
QCVN : Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
QCTĐHN : Quy chuẩn Thủ đô Hà Nội
TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
XLNTTT : Xử lý nước thải tập trung
Trang 9v
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1: Thống kê nhu cầu sử dụng nước của dự án 9
Bảng 2: Nhu cầu sử dụng điện của dự án 10
Bảng 3: Nhu cầu sử dụng hóa chất cho hệ thống xử lý nước thải 11
Bảng 4: Khối lượng hạng mục thoát nước mưa 20
Bảng 5: Danh mục các bể tự hoại tại khu Depot 23
Bảng 6: Khối lượng hệ thống thu hồi nước thải khu vực Depot 25
Bảng 7: Tiêu chuẩn nước thải đầu vào hệ thống XLNTTT 27
Bảng 8: Danh mục thiết bị của trạm xử lý nước thải 44
Bảng 9: Danh mục chứng nhận xuất xứ (CO) của thiết bị 47
Bảng 11: Yêu cầu nhân lực vận hành hệ thống XLNT 50
Bảng 12: Các thiết bị kiểm soát quá trình vận hành hệ thống xử lý nước thải 50
Bảng 13: Các sự cố có bản và cách thức khắc phục 53
Bảng 14: Chế độ bảo trì, bảo dưỡng thiết bị 55
Bảng 15: Chế độ bảo trì, bảo dưỡng máy thổi khí 55
Bảng 16: Danh mục chất thải rắn công nghiệp phát sinh từ khu Depot 59
Bảng 17: Danh mục chất thải nguy hại phát sinh từ Depot 60
Bảng 18: Tổng hợp khối lượng tường chống ồn đã lắp đặt 64
Bảng 19: Phương án bố trí nước cứu hỏa tại Depot Phú Lương 66
Bảng 20: Các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm theo dòng nước thải sản xuất của Dự án 81
Bảng 21: Các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm theo dòng nước thải sinh hoạt của Dự án 82
Bảng 22: Bảng kế hoạch vận hành hiệu chỉnh hệ thống XLNT 84
Bảng 23: Kế hoạch lấy mẫu thử nghiệm môi trường 84
Trang 10vi
DANH MỤC HÌNH
Hình 1: Mặt bằng tổng thể khu Depot Phú Lương 9
Hình 2: Vị trí các của xả thoát nước mưa Depot Phú Lương 22
Hình 3: Sơ đồ thu gom, thoát nước thải của Dự án 24
Hình 4: Giếng thăm hệ thống thu nước thải 25
Hình 5: Trạm xử lý nước thải tại khu Depot Phú Lương 28
Hình 6: Quy trình kỹ thuật đơn nguyên xử lý nước thải nhiễm dầu 28
Hình 7: Bể gom dòng thải nhiễm dầu kết hợp song chắn rác 29
Hình 8: Bể điều hòa dòng thải nhiễm dầu 30
Hình 9: Bể tuyển nổi 31
Hình 10: Bể lọc áp lực 32
Hình 11: Quy trình kỹ thuật đơn nguyên xử lý nước thải sinh hoạt 33
Hình 12: Bể điều hòa nước thải sinh hoạt 35
Hình 13: Bể Anoxic 36
Hình 14: Bể lọc sinh học hiếu khí MBBR 37
Hình 15: Bể lắng lamen 38
Hình 16: Bể lắng đứng 39
Hình 17: Máy lọc ép băng tải 40
Hình 18: Bể khử trùng nước thải sau xử lý 41
Hình 19: Bồn lọc áp lực và lọc than hoạt tính 42
Hình 20: Bể khử trùng 43
Hình 21: Hệ thống bảng điều khiển 44
Hình 22: Vị trí đấu nối thoát nước thải Depot Phú Lương 56
Hình 23: Điểm thoát nước thải sau xử lý vào kênh T8 57
Hình 24: Thùng lưu chứa rác thải sinh hoạt của Depot Phú Lương 59
Hình 25: Bản vẽ hoàn công nhà chứa chất thải nguy hại 62
Hình 26: Hình ảnh kho chứa chất thải nguy hại tại Depot 63
Hình 27: Mặt cắt ngang tường chống ồn cao 1,5m 63
Hình 28: Mặt cắt dọc tuyến đường chống ồn 64
Hình 29: Hệ thống cứu hỏa tại các nhà xưởng 68
Trang 111
CHƯƠNG I THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN
1 Tên chủ dự án đầu tư
- Tên chủ dự án đầu tư: Ban quản lý dự án Đường sắt - Bộ Giao thông vận tải
- Địa chỉ văn phòng: Ô D20, đường Tôn Thất Thuyết, khu đô thị mới Cầu Giấy, Quận Cầu Giấy, TP Hà Nội
- Người đại diện theo pháp luật của chủ dự án đầu tư:
- Ông Nguyễn Khánh Tùng; Chức vụ: Phó Giám đốc
- Điện thoại: 0243.766.8578 Fax: 0243.766.8540
- Quyết định số 331/QĐ-BGTVT ngày 17 tháng 02 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc cho phép chuẩn bị đầu tư công trình “Đường sắt đô thị Hà Nội: Tuyến Hà Nội – Hà Đông”
- Quyết định số 513/QĐ-BGTVT ngày 23 tháng 02 năm 2016 của Bộ Giao thông vận tải về việc phê duyệt điều chỉnh dự án: Đường sắt đô thị Hà Nội: Tuyến Cát Linh –
Hà Đông
- Quyết định số 3136/QĐ-BGTVT ngày 15 tháng 10 năm 2008 của Bộ Giao thông vận tải về việc phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình “Đường sắt đô thị Hà Nội: Tuyến Cát Linh – Hà Đông”
- Biên bản bàn giao công trình hoàn thành “Đường sắt đô thị Hà Nội, tuyến Cát Linh – Hà Đông” giữa Chủ đầu tư là Bộ Giao thông vận tải cho bên nhận bàn giao là UBND thành phố Hà Nội, ký ngày 06 tháng 11 năm 2021
2 Tên dự án đầu tư
- Tên dự án theo Quyết định phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường:
“Đường sắt đô thị Hà Nội, tuyến Hà Nội – Hà Đông”
- Tên dự án điều chỉnh khi phê duyệt dự án đầu tư: “Dự án đường sắt đô thị Hà Nội, tuyến Cát Linh – Hà Đông” Trong báo cáo này, thống nhất sử dụng tên dự án theo Quyết định phê duyệt đầu tư là “Dự án đường sắt đô thị Hà Nội, tuyến Cát Linh – Hà Đông” cho toàn bộ báo cáo
- Địa điểm thực hiện dự án đầu tư: các quận Đống Đa, Thanh Xuân, Nam Từ Liêm và Hà Đông – thành phố Hà Nội
- Cơ quan thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường: Bộ Tài nguyên và Môi trường
- Quyết định phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường (báo cáo ĐTM) của Dự án: Quyết định số 2141/QĐ-BTNMT ngày 27 tháng 10 năm 2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc phê duyệt Báo cáo ĐTM của Dự án “Đường sắt đô thị
Hà Nội, tuyến Hà Nội – Hà Đông”
- Quy mô: Dự án nhóm A (tổng mức đầu tư hơn 18.001,59 tỷ đồng)
Trang 122
- Dự án thuộc danh mục nhóm I (theo tiêu chí về môi trường), thuộc mục I.1, Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường
- Dự án thuộc đối tượng phải có Giấy phép môi trường theo quy định tại Khoản
1, Điều 39, Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày 17/11/2020
- Dự án thuộc thẩm quyền cấp Giấy phép môi trường của Bộ Tài nguyên và Môi trường theo quy định tại mục a, Khoản 1, Điều 41, Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày 17/11/2020
- Dự án đầu tư đã có Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường trước khi đi vào vận hành nên Báo cáo được thực hiện theo mẫu được quy định tại Phụ lục VIII, ban hành kèm theo Nghị định 08/2022 ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường
3 Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án
Dự án đường sắt đô thị Hà Nội, tuyến Cát Linh – Hà Đông là hệ thống đường sắt
đô thị trong mạng lưới giao thông đường sắt Tuyến chạy qua các quận Đống Đa, Thanh Xuân và Hà Đông của thành phố Hà Nội Tổng chiều dài của tuyến đường là 13.021,48m Toàn bộ tuyến được thiết kế trên cao, có tổng số là 12 ga
Khu Depot Phú Lương được xây dựng tại quận Hà Đông nằm về phía Nam của tuyến đường sắt, xung quanh chủ yếu là đất ruộng Khu đất xây dựng có tổng diện tích
là 24,98ha Diện tích khu vực vào ra Depot là 3,31ha, diện tích khu kiến trúc là 3,62ha, diện tích đường ray là 6,14ha, diện tích đường nội bộ là 3,99ha và diện tích cây xanh là 7,25ha
Dự án đã được trang bị 13 đoàn tàu loại 4 toa kèm theo toàn bộ hệ thống cơ sở vật chất phục vụ điều khiển, vận hành và khai thác Khu Depot gồm 16 đơn thể (khối nhà) với nhiều chức năng như Nhà điều hành trung tâm, Trung tâm duy tu tổng hợp, Xưởng vận dụng, Kho xe công trình… vừa là nơi điều hành, kiểm soát chung của toàn tuyến vừa là nơi tiến hành công tác kiểm tra, duy tu, sửa chữa và bảo trì cập nhật công nghệ đoàn tàu Trạm xử lý nước thải cũng được đặt tại khu Depot với quy mô 2 tầng hầm và 2 tầng nổi cùng với hệ thống thiết bị chuyên dụng
Dự án được chính thức khởi công vào 3/2010 với những hạng mục xây dựng đầu tiên là xây dựng các trụ cầu (bắt đầu từ 4/2010, kết thúc 01/2016), tiếp đến là công tác lao dầm (từ 4/2014 đến 10/2016), xây dựng các nhà ga (từ 4/2013 đến 3/2018) và cuối cùng là xây dựng khu Depot (từ 3/2016 đến 01/2019) Song song với quá trình thi công xây dựng là công tác lắp đặt và hoàn thiện các hạng mục thiết bị của các chuyên ngành như: đường ray, toa xe đầu máy, thông tin tín hiệu, hệ thống AFC (bán và soát vé), cấp
Trang 13- Độ dốc trên đường đảo tầu và đường đỗ đợi imax = 15‰;
- Bán kính đường cong đứng: trên khu gian Rd = 5000m, trường hợp khó khăn: 3000m; phía đầu ga Rd = 3000m, trường hợp khó khăn: 2000m; đường liên lạc và đường
ra vào, đường bãi ga Rd = 2000m;
* Tốc độ - Sức kéo:
- Vmax = 80Km/h
- Sức kéo điện
* Tải trọng:
- Tải trọng của đoàn tàu được lấy theo đoàn xe Đại Liên – Trung Quốc:
- Sơ đồ tải trong của một toa xe: 14Tx2 + 14Tx2
- Sơ đồ tải trọng của đoàn xe 4 toa: (14Tx2 + 14Tx2) x 4
- Các tổ hợp tải tọng và hệ số tải trọng: Lấy theo Quy phạm thiết kế Metro GB 50157-2003
- Cấp động đất: Cấp VIII theo thang MSK-64 (phân vùng động đất theo 22TCN
221 -95)
* Khổ giới hạn kiến trúc:
- Cầu đôi: Giới hạn theo chiều ngang trên cầu cao trên đường thẳng là: 7.800mm (2.100mm + 3.600mm + 2.100mm)
- Cầu đơn: Giới hạn theo chiều ngang trên cầu cao trên đường thẳng là: 4.200mm
(2.100mm + 2.100mm) (dùng cho nhánh rẽ vào Depot)
- Phạm vi ga:
+ Khoảng cách từ tim đường đến mép ke ga: 1.500mm
+ Khoảng cách từ đỉnh ray đến mặt ke ga: 1.020mm
+ Khoảng cách từ mặt dưới mai che hoặc thiết bị trong ga tới đỉnh ray: 4.200mm
Trang 14- Tuyến chính đi trên cầu cao
+ Ray: tuyến chính và tuyến bị dùng ray P60; trong ga sử dụng ray P50 Đoạn đường cong bán kính nhỏ hơn hoặc bằng 400m sử dụng loại ray tôi;
+ Ray hàn liền;
+ Ray đặt trực tiến trên tấm bản;
+ Ghi: Tuyến chính sử dụng loại ghi số 9 ray P60;
- Tuyến nhánh nối với Depot
+ Ray P60-50
+ Tà vẹ và phụ kiện: Tà vẹt bê tông cốt thép, tà vẹt gỗ - liên kết đàn hồi
+ Đối với đoàn đường sắt đi trên mặt đất, ra vào Depot và dường thử tầu: Sử dụng cết cấu nền đường có đá ba lát
+ Đường trong kho: Sử dụng kết cấu đường khong đá ba lát dung tà vẹt thanh ngắn;
+ Ghi: tuyến phụ loại ghi số 7 ray P50
c Toa xe
- Toa xe loại B1 (theo tiêu chuẩn Quy phạm thiết kế Metro GB 50157-2003), thân tàu dùng thép chịu khí hậu Tải trọng trục 14T
- Kích thước thân xe: 19,0m x 2,8m x 3,8m (dài x rộng x cao)
- Trọng lượng: Toa xe động cơ 35,5T; toa xe kéo có buồng lái 32T
- Trong toa xe lắp đặt điều hòa nhiệt độ, sử dụng kỹ thuật chuyển động xoay chiều VVVF
- Thành phần đoàn tàu gồm 4 toa xe (2 xe động cơ và 2 xe không động cơ) Số lượng hành khách tối đa xe không buồng lái là 341 người, xe có buồng lái là 322 người
- Tốc độ tăng và giảm: Gia tốc khởi động bình quân không dưới 0,83m/s2 49KM) Giảm tốc hãm bình quan không dưới 0,94m/s2 Gia tốc hăm khẩn cấp không dưới 1,2m/s2
(0 Tốc độ vẫn hành tối đa của tàu là 80km/h, bình quân 35 km/h
d Cấp điện
- Sử dụng phương thức cấp điện phân tán, dẫn nguồn 22KV từ các trạm biến thế của thành phố hiện có cấp cho trạm biến thế hỗn hợp hạ áp và trạm biến thế hạ áp dọc tuyến đường sắt
Trang 155
- Chế độ cấp điện sức kéo bằng DC750V ray tiếp xúc hoặc DC1500 cho phương
án tiếp điện trên cao Trong bước thiết kế kỹ thuật sẽ nghiên cứu kỹ phương án cấp điện trên cao
- Sử dụng hệ thống giám sát, không chế diện lực (SCADA) kiểm soát hoạt động
từ xa của hệ thống
e Thông tin
- Sử dụng công nghệ truyền dẫn MSPT, tốc độ truyền dẫn 622 Mbit
- Cáp quang đơn sợi 48 sợi; kết hợp mạch vòng qua các ga
- Hệ thống bao gồm: Hệ truyền dẫn điện thoại công vụ, điện thoại chuyên dùng,
vô tuyến, giám sát bằng hình ảnh, phát thanh, đồng hồ đo thời gian thực, hệ thống nguồn điện
f Tín hiệu, điều khiển
- Sử dụng công nghệ điều khiển tự động đoàn tàu ATC bao gồm: hệ thống phòng
vệ tự động đoàn tàu ATP + Hệ thống chạy tàu tự động ATO + Hệ thống giám sát, khống chế tự động đoàn tàu ATS
- Toàn hệ thống tín hiệu có liên quan đến an toàn chạy tàu phụ hợp với các tiêu chuẩn quốc tế
- Hệ thống có khả năng mở đáp ứng yêu cầu chạy tàu với tần suất 2 phút/chuyến
- Đối với đoạn cầu rẽ vào Depot sử dụng kết cấu dầm I, khẩu độ L = 33m cho đoạn đường đơn và kết cấu dầm hộp cho đoạn đường đôi
Trang 16k Quy mô đường sắt tuyến tuyến nhánh:
+ Cấp phối đá dăm loại 1 : 24 cm;
+ Cấp phối đá dăm loại 2 : 18 cm;
m Depot và Trung tâm điều hành: Depot và cơ sở tổng hợp gồm 4 khu vực:
- Depot, Trung tâm duy tu tổng hợp, Tổng kho nguyên vật liệu và Trung tâm đào
- Diện tích chiến dụng: 19,63ha
n Trung tâm điều hành:
- Đảm nhiệm công tác quản lý và chỉ huy tổng hợp cho toàn tuyến Cát Linh – Hà Đông, nằm ở khu vực Depot
- Diện tích sử dụng đất của trung tâm: 7.000m2
Trang 177
- Nhà điều hành trugn tâm gồm 9 tầng có diện tích sàn: 11.800m2
- Diện tích này sẽ được xem xét sự phù hợp với công năng sử dụng ở bước thiết
kế kỹ thuật
3.2 Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư
Công nghệ đường sắt đô thị là trên cơ sở chuyển giao công nghệ xây dựng đường sắt đô thị của Trung Quốc và Tiêu chuẩn áp dụng cho Dự án dựa trên Quy phạm thiết
kế Metro GB 50157-2003, Tiêu chuẩn quốc gia nước CHND Trung Hoa
3.3 Sản phẩm của dự án đầu tư
3.3.2 Các công trình về ga và ghi giao cắt
- Xây dựng 12 ga trên cao, trong đố có 2 ga trung chuyển (ga Cát Linh trung chuyển với tuyến U3, ga Đại Học quốc gia trung chuyển với tuyến U2);
- Bố trí 5 vị trí giao chéo: Ga Cát Linh, Ga Đại học Quốc Gia, ga Thanh Xuân 3,
vị trí nhánh rẽ vào tuyến phụ, ga Bến xe Hà Đông mới
3.3.3 Các công trình trung tâm điều hành và xưởng sửa chữa Depot
- Xây dựng một trung tâm điều hành với tổng diện tích khu đất 7.000m2 nằm trong khu Depot Trung tâm điều hành được bố trí kết hợp với các khu đào tạo và một
số phòng chức năng của Depot tạo thành một tòa nhà cao 9 tầng
- Xây dựng một Depot tại vị trí xã Phú Lương – TP Hà Đông với tổng diện tích 19,63 ha gần ga đường sắt Vành đai
3.3.4 Đường bộ
- Tuyến đường bộ vào Depot: Điểm đầu Km 0+000 (nối từ Quốc lộ 21), điểm cuối: Km 1+253,74 (cổng chính khu Depot) Tổng chiều dài là 1,254Km
3.3 5 Công trình hầm, cống, rãnh, hàng rào bảo vệ
- Xây dựng một hầm người đi bộ kết nối với tuyến U3 tại Cát Linh có chiều dài khoảng 90m;
- Cải mương 2 vị trí với tổng chiều dài: L = 520m;
- Hàng rào bảo vệ tại vị trí đường sắt đi trên mặt đất với chiều dài L = 1280m;
Trang 188
- Rãnh thoát nước có chiều dài L = 1280m;
- Xây mới: 3 cống
3.3.6 Công tình thông tin – tín hiệu đường sắt
- Phạm vi tuyến chính: Điểm đầu: Cát Linh, điểm cuối Bến xe Hà Đông mới;
- Phạm vi tuyến phụ: Điểm đầu: Giao với tuyến chính, điểm cuối: Depot;
- Phạm vi nhà ga: 12 ga trên tuyến;
- Phạm vi Depot và trung tâm điều hành: tại vị trí xã Phú Lương- TP Hà Đông 3.3.7 Công trình Thông tin
- Sử dụng hệ thống truyền dẫn đa phương tiện MSPT (Multi-Service Transport Plastform), tốc độ truyền dẫn 622 Mbit
- Cáp sợi quan đơn mode 48 sợi, kết nối mạng vòng qua tất cả các thiết bị tại các
ga, hoạt động ở chế độ chuyển mạch bảo vệ 2 sợi quang
- Cấu thành hệ thống thông tin bao gồm: hệ thống truyền dẫn điện thoại công vụ, điện thoại chuyên dùng, vô tuyến, giám sát bằng truyền hình ảnh, phát thanh, đồng hồ thời gian thực, hệ thống nguồn cho thông tin,.v.v…
- Nguồn điện cấp bao gồm: nguồn xoay chiều, điện áp một chiều cấp từ ac quy
và máy phát điện dự phòng
3.3.8 Công trình tín hiệu
- Hệ thống tự động phòng hộ đoàn tàu (ATP);
- Hệ thống chạy tàu tự động (ATO);
- Hệ thống giám sát và khống chế tự động đoàn tàu (ATS);
- Hệ thống liên khóa ga
- Hệ thống liên khóa Depot: trên cơ sở vi điều khiển (máy tính) và kiểu hai máy
dự phòng nóng Các ghi và tín hiệu trong Depot được điều khiển tập trung, các cột hiệu đều là các cột hiệu đòn tàu trừ cột hiệu vào/ra Depot
Trang 199
Hình 1: Mặt bằng tổng thể khu Depot Phú Lương
4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư
4.1 Nhu cầu sử dụng nước của dự án đầu tư
Theo báo cáo kỹ thuật và bản vẽ hoàn công của dự án, nhu cầu sử dụng nước trong phạm vi dự án được thống kê như sau:
Bảng 1: Thống kê nhu cầu sử dụng nước của dự án
TT Tên phân xưởng lượng, Lưu
m 3 /ngày
Vmax /giờ
Áp suất, Mpa
Nước PCCC Trong
nhà, l/s
Ngoài trời, l/s
Thời gian, h
7
Xưởng vật liệu dễ
cháy khu Depot
0.54 0.06 0.28 Bình chữa cháy di động, 21 bình loại
Trang 2010
TT Tên phân xưởng
Lưu lượng,
m 3 /ngày
Vmax /giờ
Áp suất, Mpa
Nước PCCC Trong
nhà, l/s
Ngoài trời, l/s gian, h Thời
(Nguồn: Tổng hợp từ bản vẽ hoàn công dự án)
4.2 Nhu cầu sử dụng điện của dự án đầu tư
Hệ thống cung cấp điện cho tuyến đường sắt chạy điện trên cao Cát Linh – Hà Đông đảm bảo cho việc cấp điện sức kéo cho các đoàn tàu và các nhu cầu thiết bị khác Điện cho sức kéo được cung cấp từ các trạm biến áp chỉnh lưu thông qua mạng điện kéo tiếp xúc tới các động cơ lắp đặt trên toa xe Điện cho các nhu cầu khác bao gồm:
- Hệ thống thanh cuốn để vận chuyển hành khách lên xuống
- Hệ thống chiếu sáng tại các nhà ga
- Hệ thống điều hòa không khí
- Hệ thống thông tin, tín hiệu
- Các thiết bị làm vệ sinh tại các nhà ga
- Các thiết bị đặc chủng phục vụ trong ga Depot
Điện cho các nhu cầu khác được cung cấp từ máy biến áp từ điện cao áp xuống 380V và 220/127V Đối với các nhà ga có bố trí trạm điện kéo thì máy biến áp cấp điện cho các nhu cầu khác được bố trí ngay trong trạm điện kéo Những trạm điện này gọi là trạm hỗn hợp Đối với các nhà ga không có trạm điện kéo thì phải lắp đặt trạm điện hạ
áp riêng
Các trạm điện hỗn hợp được bố trí tại các ga sau: ga Cát Linh (ga đầu tuyến, ga trung chuyển) ga Láng (ga trung chuyển), ga Vành đai 3, ga Bến xe Hà Đông, ga La Khê và ga Bến xe Hà Đông mới (ga cuối tuyến) và tại Depot Từ trạm ở ga Bến xe Hà Đông mới cấp điện cho cả mạng tiếp xúc từ đây đến đến Depot và có đường dây trung
áp từ thanh cái cấp điện cho trạm hỗn hợp ở Depot Trạm Depot cấp điện cho nhu cầu sức kéo và các nhu cầu hạ áp khác trong Depot
Bảng 2: Nhu cầu sử dụng điện của dự án
TT
Tên ga
Tên trạm hỗn hợp (THH)
Tên trạm hạ
áp (THA)
MBA-CL điện kéo (KVA)
MBA phục vụ đường sắt (KVA) Điểm đầu
Trang 21(nguồn: Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án)
4.3 Nhu cầu sử dụng hóa chất cho trạm xử lý nước thải
Dựa trên tính toán thực tế và tham khảo nhu cầu sử dụng hóa chất của một số trạm xử lý nước thải tập trung dựa trên công nghệ sinh học kết hợp với công nghệ hóa
lý để xử lý nước thải sinh hoạt, Depot tính toán lượng hóa chất cần sử dụng cho hệ thống xử lý tập trung khi hoạt động với công suất cực đại như sau (bảng 3)
Bảng 3: Nhu cầu sử dụng hóa chất cho hệ thống xử lý nước thải
STT Tên hóa chất tiêu thụ Hàm lượng
(g/m 3 )
Nước thải (m 3 /ngày)
Lượng tiêu thụ (kg/ngày)
Tính toán trên chỉ áp dụng chủ yếu đối với đơn nguyên xử lý nước thải sinh hoạt với công suất 150m3/ngày đêm Trên thực tế, tùy thuộc vào lưu lượng nước thải thực tế được đưa về trạm xử lý nước thải tiếp nhận mà lượng hóa chất sử dụng sẽ có sự thay đổi khác nhau Với đơn nguyên xử lý nước thải chứa dầu, công suất 87,6m3/ngày đêm, thì hóa chất sử dụng chỉ xảy ra ở bể đông keo tụ với loại hóa chất được sử dụng là PAC
Trang 2212
CHƯƠNG II
SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH,
KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG
1 Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh
1.1 Sự phù hợp của dự án đối với quy hoạch BVMT Quốc gia
Tại thời điểm lập báo cáo đề xuất cấp Giấy phép môi trường, Quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia (thực hiện theo Quyết định số 274/QĐ-TTg ngày 18/02/2020 của Thủ tướng chính phủ về phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch bảo vệ môi trường thời kỳ
2021 – 2030, tầm nhìn đến 2050) và quy hoạch tỉnh chưa được các cấp có thẩm quyền ban hành nên báo cáo chưa đề cập tới sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo
vệ môi trường quốc gia và quy hoạch tỉnh Tuy nhiên, việc xây dựng dự án đầu tư đã phù hợp với Chiến lược bảo vệ môi trường Quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050; phù hợp với Chiến lược Quốc gia về quản lý tổng hợp chất thải rắn đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050; phù hợp với một số văn bản pháp lý về bảo vệ môi trường trên địa bàn thành phố Hà Nội
a/ Đối với Chiến lược bảo vệ môi trường Quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm
2050
Dự án phù hợp với Chiến lược bảo vệ môi trường Quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 274/QĐ-TTg ngày 18/02/2020, cụ thể như sau:
- Một trong những nhiệm vụ của Chiến lược BVMT Quốc gia đến năm 2030 là thực hiện phân vùng môi trường, nâng cao hiệu quả đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, quản lý dựa trên giấy phép môi trường
- Kiểm soát ô nhiễm môi trường từ các cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ thông qua giấy phép môi trường dựa trên kết quả đánh giá tác động môi trường, quy hoạch bảo
vệ môi trường, khả năng chịu tải môi trường và quy chuẩn kỹ thuật môi trường
b/ Đối với Chiến lược Quốc gia về quản lý tổng hợp chất thải rắn đến 2025, tầm nhìn đến 2050
Dự án phù hợp với Chiến lược Quốc gia về quản lý tổng hợp chất thải rắn đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 07/5/2018, cụ thể như sau:
- Tại điểm c, khoản 4, điều 1 của Quyết định số 491/QĐ-TTg đã nêu rõ nhiệm vụ
cơ bản trong quản lý chất thải rắn công nghiệp thông thường như sau:
+ Chất thải rắn công nghiệp thông thường phải được quản lý và kiểm soát từ nguồn thải đến phân loại, thu gom, lưu giữ, vận chuyển, xử lý theo quy định;
Trang 2313
+ Thúc đẩy tái sử dụng, tái chế chất thải rắn công nghiệp thông thường; ưu tiên
xử lý chất thải kết hợp thu hồi năng lượng, hạn chế tối đa lượng chất thải phải chôn lấp;
+ Ưu tiên triển khai các hoạt động đồng xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường tại các cơ sở sản xuất;
+ Tiếp tục triển khai sản xuất sạch hơn tại các cơ sở sản xuất công nghiệp nhằm hạn chế phát thải chất thải rắn ra môi trường
c/ Đối với chiến lược quốc gia bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ giai đoạn 2021-2030 và tầm nhìn đến năm 2045
Thủ đô Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh và các đô thị lớn thường xuyên nằm trong nhóm những nơi có chất lượng không khí ô nhiễm cao Một trong những nguyên nhân lớn gây ô nhiễm môi trường là khí thải phương tiện, trong đó xe máy được xem là đối tượng chính Dù vậy, đến nay Việt Nam vẫn chưa thể kiểm soát khí thải xe máy Do
đó, ngày 12 tháng 12 năm 2020, Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt Chiến lược quốc gia bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ giai đoạn 2021-2030 và tầm nhìn đến năm 2045
Đường sắt trên cao trong khu vực đô thị được xem là một trong những phương tiện công cộng thân thiện với môi trường Việc xây dựng và vận hành đường sắt đô thị góp phần giảm số lượng phương tiện cá nhân tham gia giao thông (xe máy và ô tô).Vì thế, có thể thấy việc phát triển đường sắt đô thị là hoàn toàn phù hợp với chiến lược quốc gia về đảm bảo trật tự an toàn giao thông đường bộ trong thời gian tới trên địa bàn thành phố Hà Nội
1.2 Sự phù hợp của dự án đối với quy hoạch thành phố Hà Nội
Dự án phù hợp mục tiêu của quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm
2030 và tầm nhìn đến năm 2050 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định
số 1259/QĐ-TTg ngày 26 tháng 7 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050
Theo đó, định hướng về phát triển hạ tầng kỹ thuật có định hướng chung là tăng cường phát triển hệ thống giao thông vận tải hành khách công cộng nhằm đáp ứng phần lớn nhu cầu đi lại của thành phố như: Xe buýt nhanh (BRT), đường sắt đô thị; xây dựng một số tuyến đường nhiều tầng từ vành đai 4 trở vào Xây dựng hoàn chỉnh đồng bộ hệ thống giao thông vận tải đáp ứng nhu cầu phát triển của thành phố theo từng giai đoạn
Tổ chức giao thông hợp lý tại các nút giao thông, các tuyến đường, đảm bảo lưu thông trong nội đô và tại các cửa ngõ của đô thị, góp phần giải quyết ách tắc và tai nạn giao thông Xây mới các tuyến đường sắt đô thị kết nối đô thị trung tâm với các đô thị vệ tinh Đô thị trung tâm xây dựng 8 tuyến đường sắt đô thị theo các giai đoạn Kết hợp xây dựng công trình dịch vụ, công cộng với xây dựng các ga đường sắt đô thị
Trang 2414
Bên cạnh đó, Quyết định số 1259/QĐ-TTg cũng đề cập đến việc phân vùng kiểm soát, bảo vệ môi trường Theo đó, vùng kiểm soát chất lượng môi trường tại khu vực đô thị trung tâm mới phát triển, dọc các đường vành đai 2, vành đai 3 Ưu tiên xây dựng hệ thống đường sắt đô thị, BRT, xe buýt đáp ứng phần lớn nhu cầu giao thông vận tải công cộng của Thủ đô Kiểm soát chất lượng môi trường không khí do hoạt động giao thông Như vậy, việc hình thành dự án đường sắt đô thị Cát Linh – Hà Đông không những góp phần tăng cường kết nối các khu vực nội đô, khu vực nội đô với các khu vực xung quanh
mà còn góp phần đạt được mục tiêu giảm thiểu tác động đến chất lượng môi trường không khí do hoạt động giao thông vận tải nội đô
Với mục tiêu chung của Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm
2030, tầm nhìn đến năm 2050 là “xây dựng Thủ đô Hà Nội phát triển bền vững, có hệ thống cơ sở hạ tầng xã hội và kỹ thuật đồng bộ, hiện đại, phát triển hài hòa giữa văn hóa, bảo tồn di sản, di tích lịch sử, với phát triển kinh tế, trong đó chú trọng kinh tế tri thức và bảo vệ môi trường, bảo đảm quốc phòng an ninh theo hướng liên kết vùng, quốc gia, quốc tế Xây dựng Thủ đô Hà Nội trở thành thành phố “Xanh - Văn hiến - Văn minh
- Hiện đại”, đô thị phát triển năng động, hiệu quả, có sức cạnh tranh cao trong nước, khu vực và quốc tế; có môi trường sống, làm việc tốt, sinh hoạt giải trí chất lượng cao và có
cơ hội đầu tư thuận lợi” thì việc hoàn thành và đưa vào khai thác tuyến đường sắt đô thị Cát Linh – Hà Đông được xem là một trong những dự án góp phần đảm bảo hoàn thành mục tiêu của Quy hoạch
2 Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường tiếp nhận chất thải
Nước thải sản sau xử lý sẽ được thải vào thủy vực tiếp nhận là kênh T8 Kênh T8
là kênh tiêu thoát nước được thiết kế để dẫn nước cấp tưới tiêu thủy lợi và tiêu thoát ngập úng cho khu vực Lưu lượng thiết kế của kênh là 10m3/s
Hiện tại, chưa có các đề án đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước là kênh tiêu thoát nước trên địa bàn thành phố Hà Nội (mặc dù đã có quy định về đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước sông, suối, kênh, rạch, đầm, hồ theo hướng dẫn tại Thông tư số 76/2017/TT-BTNMT ngày 29 tháng 12 năm 2017 của
Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải, sức chịu tải của nguồn nước sông, hồ) Tuy nhiên, đánh giá trong Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án cho thấy, khi nước thải của khu vực Depot được xử lý đạt
QCTĐHN 02:2014/BTNMT áp dụng đối với nước thải sản xuất, (cột B, Kq =0,9; K f =1,1)
và QCVN 14:2008/BTNMT đối với nước thải sinh hoạt (cột B, K=1) và xả thải ra kênh
tiếp nhận T8, áp dụng đối với nguồn nước tiếp nhận không phụ vụ cho mục đích sinh hoạt Với lưu lượng xả thải tương đối nhỏ, cộng cả 2 dòng thải là 237,6m3/ngày đêm
Trang 2515
(tương đương 0,00275m3/s), thì kênh T8 hoàn toàn đáp ứng được khả năng năng tiếp nhận Do đó, sức chịu tải của kênh T8 đối với nước thải sau xử lý của dự án là phù hợp (có văn bản đồng ý đấu nối hệ thống nước thải sau xử lý của dự án vào kênh T8 của đơn
vị quản lý được đính kèm theo báo cáo)
Trang 2616
CHƯƠNG III
KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI
TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Đến thời điểm lập Báo cáo đề xuất cấp Giấy phép môi trường cho dự án đường sắt đô thị Cát Linh – Hà Đông, các hạng mục cơ sở hạ tầng và công trình bảo vệ môi trường theo yêu cầu của Quyết định phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường và Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt đã được Chủ dự án hoàn thành Một số hạng mục công trình bảo vệ môi trường trong giai đoạn vận hành đã hoàn thành như sau:
- Đã hoàn thành xây dựng mạng lưới thu gom và thoát nước mưa trên toàn bộ diện tích của dự án Hệ thống thoát nước mưa được xây dựng bao gồm các đường ống gân sóng 2 vách có kích thước từ DN200 – DN1.100mm (tổng chiều dài là 6.385m); các giếng kiểm tra nước mưa bằng bê tông và bằng gạch (tổng số lượng là 400 cái); rãnh thoát nước mưa xây bằng gạch, rộng 0,4m (3.269m); các ống bê tông cốt thép kích thước D800-D1500 cũng được sử dụng (tổng cộng là 221m) Toàn bộ nước mưa sẽ được thu gom và tự chảy về phía Đông và Đông Nam của khu vực dự án thông qua 04 cửa xả riêng biệt Độ dốc trung bình của hệ thống thu gom nước mưa dao động từ 0,1 – 0,12% Nước mưa được thoát vào mương thoát nước hiện có của khu vực dự án Chi tiết mạng lưới thu gom nước mưa được trình bày tại mục 1.1
- Đã hoàn thành xây dựng hệ thống thu gom nước thải cho toàn bộ khu vực Depot
Dự án sử dụng các ống tròn uPVC với các kích thước khác nhau, dao động từ D50 đến D160 Hệ thống thu gom nước thải được chia thành 10 khu vực có phát sinh nước thải tương ứng với các phân xưởng/tòa nhà khác nhau Tổng chiều dài đường ống thu gom nước thải (bao gồm các loại ống có kích thước khác nhau là 1.732m) Trên hệ thống đường ống thu gom nước thải, có bố trí các hố gas với khoảng cách giữa các hố ga dao động từ khoảng 27 đến 30m Nước thải sản xuất và nước thải sinh hoạt được thu gom riêng biệt nhau Toàn bộ nước thải phát sinh trong khu vực Depot được dẫn về phía trạm
xử lý nước thải tập trung tại phía Tây Nam của khu vực dự án Nước thải sản xuất có chứa dầu được xử lý đảm bảo đạt cột B của Quy chuẩn 40:2011/BTNMT (đối với nước thải sản xuất) và Quy chuẩn 14:2008/BTNMT (đối với nước thải sinh hoạt) thông qua 2 đơn nguyên xử lý độc lập trước khi được thải vào thủy vực tiếp nhận Chi tiết hạng mục thu gom nước thải được nêu tại mục 1.2
- Đã hoàn thành xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung có tổng công suất
xử lý là 237,6m3/ngày đêm Hệ thống xử lý bao gồm 02 đơn nguyên Đơn nguyên xử lý nước thải sản xuất (nước thải chứa dầu) có công suất xử lý 87,6m3/ngày đêm và đơn nguyên xử lý nước thải sinh hoạt có công suất thiết kế là 150m3/ngày đêm Đơn nguyên
Trang 2717
xử lý nước thải chứa dầu áp dụng công nghệ hóa lý, gồm các hạng mục chính gồm: bể
gom dòng thải nhiễm dầu (kết hợp song chắn rác); bể điều hòa, bể tuyển nổi và bể lọc
áp lực Đơn nguyên xử lý nước thải sinh hoạt được lựa chọn là công nghệ sinh học gồm
3 cụm thiết bị: cụm thiết bị xử lý sơ bộ (bể gom nước thải sinh hoạt (kết hợp song chắn
rác); bể điều hòa); cụm thiết bị xử lý cấp 2 (bể thiếu khí Anoxic; bể lọc sinh học hiếu khí MBBR; bể lắng lamen); cụm thiết bị xử lý nâng cao (bồn lọc áp lực và lọc than hoạt tính; bể khử trùng; bể chứa nước sau xử lý) Nước thải sau khi xử lý tại trạm xử lý nước
thải tập trung đạt cột B, QCTĐHN 02:2014/BTNMT đối với nước thải sản xuất và cột
B, QCVN 14:2008/BTNMT đối với nước thải sinh hoạt trước khi thải vào mương tiếp nhận Chi tiết tại mục 1.3
- Đã hoàn thành xây dựng hệ thống thoát nước thải sau xử lý dẫn ra thủy vực tiếp nhận là kênh T8 Nước thải sau khi xử lý đạt cột B, QCTĐHN 02:2014/BTNMT đối với nước thải sản xuất và cột B, QCVN 14:2008/BTNMT đối với nước thải sinh hoạt sẽ được dẫn dòng xả thải vào kênh T8 Nước thải sau khi xử lý sẽ được thu gom lại vào đường ống DN300 dài 264m, độ dốc i = 0,2% và cho thoát về phía nam vào hệ thống kênh T8 Cuối điểm xả thải có biển báo và sàn công tác diện tích 1m2 Sàn thao tác có
bố trí lối đi thuận tiện cho việc kiểm tra, kiểm soát nguồn thải theo yêu cầu của mục 3, Điều 48, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật bảo vệ môi trường Chi tiết hệ thống thoát nước thải sau xử lý được trình bày tại mục 1.6
- Đã hoàn thành xây dựng công trình thu gom xử lý chất thải rắn sinh hoạt và chất thải rắn công nghiệp thông thường Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ hoạt động vận hành của công nhân tại trạm xử lý nước thải sẽ được thu gom tạm thời bằng các thùng rác (60 thùng, dung tích mỗi thùng dao động từ 60 đến 250 lít), sau đó định kỳ được thu gom bởi tổ đội thu gom chất thải rắn sinh hoạt thông qua Hợp đồng thu gom
và xử lý Ngoài ra, lượng chất thải công nghiệp thông thường còn phát sinh từ các công đoạn khác như xưởng vệ sinh tàu, xưởng vận dụng, kho vật tư, trạm xử lý nước thải Các Hợp đồng thu gom xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại khu vực Depot và các nhà ga trên cao đã được ký với các đơn vị trên địa bàn là Công ty cổ phần môi trường đô thị Hà Đông; Công ty TNHHMTV Môi trường đô thị Hà Nội – Chi nhánh Đống Đa và Hợp tác xã Thành Công (địa bàn quận Thanh Xuân)
- Đã xây hoàn thành xây dựng công trình thu gom và lưu trữ tạm thời chất thải nguy hại Chất thải nguy hại phát sinh từ hoạt động quản lý và vận hành Depot được xác định bao gồm: Hộp mực in thải (10 kg/năm); Bóng đèn huỳnh quang thải (10 kg/năm); Dầu mỡ tổng hợp thải từ quá trình bảo dưỡng máy móc thiết bị (20 kg/năm); Bao bì kim loại cứng (đã chứa chất khi thải ra là CTNH) thải (10kg/năm); bao bì nhựa cứng đã chứa
Trang 2818
chất thải nguy hại (15kg/năm); Bao bì cứng (đã chứa chất khi thải ra là CTNH) thải bằng các vật liệu khác (5kg/năm); Chất hấp thụ vật liệu lọc, găng tay, giẻ lau nhiễm thành phần nguy hại (10kg/năm); Pin, ắc quy thải (20kg/năm); cặn sơn (5kg/năm), Vật thể dùng để mài đã qua sử dụng có các thành phần nguy hại (5kg/năm) và bùn thải có chứa thành phần nguy hại từ hệ thống xử lý nước thải nếu được phân định là chất thải nguy hại (70.000kg/năm) Các công trình thu gom, quản lý chất thải rắn nguy hại đã triển khai gồm: các thùng chứa chất thải nguy hại và xây dựng nhà lưu chứa chất thải nguy hại tạm thời Kho lưu chứa CTNH với diện tích 10m2 (DxR=3,50mx3,50m) Thiết kế tường gạch cao 3,5m; nền lát gạch men và mái bằng bê tông cốt thép và có biển báo tại cửa ra vào
Gờ chống tràn xây bằng gạch đặc tại cửa ra vào, có rãnh và hố thu gom chất thải lỏng theo đúng quy định Mặt sàn kho CTNH đảm bảo kín khít, không rạn nứt, chịu ăn mòn, không có khả năng phản ứng với CTNH Trang bị đầy đủ thiết bị PCCC như bình bột chữa cháy, xẻng, cát dập lửa Công ty đã ký hợp đồng với Công ty Cổ phần Môi trường
đô thị và Công nghiệp Bắc Sơn, là đơn vị có chức năng xử lý CTNH với giấy phép xử
lý chất thải nguy hại số 438/GPMT - BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp ngày 30 tháng 12 năm 2022 Chi tiết được trình bày tại mục 4
- Đã hoàn thành xây dựng hệ thống tường chống ồn cho toàn tuyến đường sắt kết nối 12 ga Việc bố trí xây dựng tường chống ồn được thiết kế dựa vào chiều cao vật kiến trúc nhạy cảm dọc tuyến, vị trí cách tuyến, vị trí của nguồn âm thanh đoàn tàu và yêu cầu về tiêu chuẩn tiếng ồn Hai bên tuyến trong phạm vi toàn tuyến được bố trí tường chống ồn có tấm tiêu âm loại tấm phẳng bằng kim loại dạng thẳng đứng (loại có tải trọng 25kg/m2), lắp đặt trên móng tường chống ồn của hai bên dầm cầu Chiều cao tường chống ồn là 1,5m, thẳng đứng, kết cấu có trụ thép (ngoài vị trí chờ của cột đèn chiếu sáng và vị trí đường dây thông tin tín hiệu trên cao), trụ thép cao 1,5m dùng loại thép hình H Cứ cách 15m sẽ lắp một trụ thép cao 1,65m để lắp các cột đèn chiếu sáng trung gian Dự án đã hoàn thành việc xây dựng toàn bộ tường chống ồn cho tuyến đường sắt trên cao với tổng khối lượng tường chống ồn đã thi công là 23.288m (ở hai bên tuyến) với tổng chiều dài tuyến là 12,9km trên tổng chiều dài của tuyến là 13,05km (chiếm 98,9%) Chi tiết được trình bày tại mục 5
Chi tiết các hạng mục công trình bảo vệ môi trường của dự án đã hoàn thành được trình bày chi tiết theo trình tự như dưới đây
1 Công trình, biện pháp thu gom, thoát nước mưa; thu gom, thoát nước thải
1.1 Thu gom, thoát nước mưa
Hạng mục thoát nước mưa thuộc hạ tầng kỹ thuật khu Depot của dự án đường sắt đô thị Cát Linh - Hà Đông nhằm mục đích thoát nước mưa của nền đường, mặt đường, tầng mái kiến trúc trong phạm vi khu Depot với tổng diện tích thiết kế là
Trang 2919
21,12ha Hệ thống thoát nước bao gồm ống dẫn nước mưa, hố thu nước, hố kiểm tra
và cống thoát nước Toàn bộ khu Depot sử dụng ống thoát nước ngầm, giữa các ống thoát nước là các hố ga và giếng kiểm tra có nắp đậy
Nước mưa trong khu vực Depot được phân chia thành các tiểu khu vực khác nhau Cống thoát nước mưa số 1 phụ trách thoát nước mưa của các khu vực như Trung tâm điều hành OCC, nhà ăn, Kho tổng hợp vật tư, Xưởng vật phẩm dễ cháy Lưu lượng nước mưa dự kiến thoát tại cống số 1 là 809,34l/s Cống thoát nước mưa số 2 phụ trách thu thập nước mưa của các khu vực Trạm biến áp hỗn hợp, diện tích trước Xưởng vận dụng, Xưởng kiểm tra duy tu tổng hợp, Kho xe công trình và xe điều chỉnh, Xưởng kiểm tra duy tu liên hợp Lưu lượng nước mưa dự kiến thoát tại cống số 2 là 2.768,66l/s Cống thoát nước số 3 phụ trách khu vực gần Trung tâm duy tu tổng hợp Lưu lượng nước mưa dự kiến thoát tại cống số 3 là 701,19l/s Cống thoát nước số 4 phụ trách tuyến
ra vào khu Depot Lưu lượng nước mưa dự kiến thoát tại cống số 4 là 259,26l/s
Đường ống thoát nước mưa sử dụng loại ống gân sóng 2 vách Polyethylen mật
độ cao có đường kính ống giao động từ 400mm đến 1100mm Đoạn xuyên qua đường giao thông được lồng trong ống bê tông cốt thép có đường kính lớn hơn 200mm Thoát nước trong mặt bằng khu Depot sử dụng cống bê tông cốt thép có nắp đậy, độ rộng của cống là 400mm
Giếng kiểm tra nước mưa thiết kế cho hệ thống thoát nước sử dụng giếng kiểm tra bằng gạch xây hình tròn, đường kính giếng dao động từ Ø700mm, Ø1000mm, Ø1250mm và Ø1500mm Chiều cao mặt giếng kiểm tra trên mặt đường và trên mặt đông cứng bằng với mặt đường hoặc mặt nền, mặt đỉnh giếng kiểm tra trên phần đất phủ xanh phải cao hơn mặt đất, chiều cao không vượt quá 20cm Nắp giếng kiểm tra phân thành hai loại: loại nhẹ và loại nặng, nằm trên đường thì sử dụng nắp giếng đúc bằng gang loại nặng, đường kính Ø700mm; nằm trên khu vực phủ xanh thì sử dụng nắp giếng đúc bằng gang loại nhẹ, đường kính Ø700mm và dùng các bậc đúc bằng gang Cửa nước mưa đoạn toa xe sử dụng cửa nước mưa ghi đơn loại móc lệch (cuộn đúc bằng gang) và xây cửa nước mưa ghi đơn với ghi bằng (cuộn đúc bằng gang) Cửa nước mưa ghi đôi loại móc lệch bố trí ở mặt trong của răng đường, thì xây cửa nước mưa ghi đôi loại ghi bằng ở vị trí điểm thấp nhất của mặt dốc móng đường hoặc vị trí răng đường bằng Ghi cửa nước mưa sử dụng ghi đúc bằng gang, cổng giếng cửa nước mưa sử dụng kim loại đúc bằng gang, cổng giếng và ghi kết hợp lắp ráp gia công Cửa nước mưa chuỗi ống nối không quá 3 cửa, chiều dài ống nối không vượt quá 25m, độ sâu cửa nước mưa không lớn hơn 1m
Khối lượng hệ thống thoát nước mưa được thống kê tại bảng 4 như sau:
Trang 31(Nguồn: Bản vẽ hoàn công hệ thống thoát nước khu vực Depot)
Toàn bộ khu Depot Phú Lương bố trí 04 cửa thoát nước mưa dẫn vào các kênh thoát nước xung quanh khu Depot, cụ thể như sau:
- Vị trí số 1: đấu nối vào cống tròn D 1,5m qua kênh T2
- Vị trí số 2: đấu nối vào kênh đất hiện tại rồi chảy ra kênh Ba La
- Vị trí số 3: đấu nối vào cống hộp 2 x (3x3m) kênh Ba La
- Vị trí số 4: Thoát nước mưa cho khu vực đường dẫn
Trang 3222
Hình 2: Vị trí các của xả thoát nước mưa Depot Phú Lương
Tại khu vực các nhà ga (12 nhà ga), nước mưa tại khu vực mái và các tầng được thu gom bằng hệ thống phễu thu và ống uPVC, sau đó dẫn xuống theo các trụ cầu Nước mưa sau đó được đổ vào hệ thống hố ga thu đặt phía dưới nhà ga Sau đó, nước mưa được kết nối với hệ thống thoát nước chung của Thành phố
1.2 Thu gom, thoát nước thải
Hệ thống thu gom nước thải được xây dựng và hoạt động độc lập hoàn toàn với
hệ thống thu gom và thoát nước mưa Hệ thống thu gom nước thải được bố trí kết nối từ các xưởng/tòa nhà để thu hồi nước thải sản xuất và sinh hoạt về hệ thống xử lý tập trung Trong khi hệ thống thu gom và thoát nước mưa sử dụng ống gân sóng 2 vách kết hợp cống hộp BTCT thì hệ thống thu gom nước thải lại sử dụng các ống dẫn uPVC
Nước thải thu gom về trạm XLNTTT bao gồm các loại sau đây:
1.2.1 Các nguồn nước thải sinh hoạt
Nước thải sinh hoạt tại các nhà ga trên tuyến được xử lý tại các bể xử lý nước thải sinh hoạt riêng trước khi thải ra hệ thống thoát nước chung của thành phố Riêng đối với các xưởng sửa chữa đầu máy, toa xe thì nước thải sinh hoạt phát sinh từ các bể
tự hoại sẽ đưa về trạm xử lý nước thải tập trung tại khu vực Depot Ngoài lượng nước thải phát sinh tại khu vực Depot, một lượng nước thải sinh hoạt còn phát sinh tại khu
Trang 3323
vực vệ sinh của 12 ga trên tuyến Nước thải sinh hoạt từ 12 nhà ga trên tuyến sẽ được
xử lý bằng các bể tự hoại và thoát vào hệ thống thoát nước chung của thành phố Các nguồn nước thải sinh hoạt phát sinh trong quá trình vận hành của dự án bao gồm:
(1) Nước thải sinh hoạt phát sinh từ ký túc xá lái tàu (02 bể)
(2) Nước thải sinh hoạt phát sinh từ Trung tâm duy tu tổng hợp (01) bể
(3) Nước thải sinh hoạt phát sinh từ Nhà bảo vệ (01) bể
(4) Nước thải sinh hoạt phát sinh từ Trạm xử lý nước thải (01) bể
(5) Nước thải sinh hoạt phát sinh từ Tổng kho vật tư (01) bể
(6) Nước thải sinh hoạt phát sinh từ 12 ga trên tuyến
Bảng 5: Danh mục các bể tự hoại tại khu Depot
1 Bể tự hoại số 1 5,8 x 2,9 x 2,26 Ký túc xá lái tàu
2 Bể tự hoại số 2 5,8 x 2,4 x 2,70 Ký túc xá lái tàu
3 Bể tự hoại số 3 5,8 x 2,4 x 3,00 Trung tâm duy tu tổng hợp
4 Bể tự hoại số 4 2,75 x 1,75 x 3,88 Nhà bảo vệ
5 Bể tự hoại số 5 2,75 x 1,75 x 4,08 Trạm xử lý nước thải
6 Bể tự hoại số 6 2,75 x 1,75 x 2,88 Tổng kho vật tư
7 Bể tự hoại trên tuyến Dung tích 40m3 12 ga trên tuyến
(nguồn: Bản vẽ hoàn công bể tự hoại của dự án)
1.2.2 Các nguồn nước thải sản xuất
Nước thải sản xuất của dự án trong giai đoạn vận hành chủ yếu phát sinh từ khu vực Depot, tại các nhà ga không phát sinh nước thải sản xuất Nước thải sản xuất từ quá trình quản lý và vận hành hệ thống Depot Phú Lương bao gồm từ các nguồn chính sau đây:
(7) Nước thải phòng thí nghiệm trạm xử lý nước thải
(8) Nước thải phát sinh từ quá trình ép bùn tại trạm xử lý nước thải tập trung (9) Nước thải phát sinh từ các quá trình hoạt động của khu vực Depot: Xưởng vệ sinh tàu, xưởng vận dụng và xưởng duy tu, sửa chữa tổng hợp
Nước thải sinh hoạt sau khi được xử lý tại các bể tự hoại (nước bẩn) sẽ được thu gom bằng hệ thống đường ống riêng rồi dẫn về Trạm xử lý nước thải tập trung (đơn nguyên xử lý nước thải sinh hoạt) Tương tự như vậy, nước thải sản xuất (chủ yếu là nước thải vệ sinh toa xe có chứa dầu) sẽ được dẫn dòng riêng biệt về Trạm xử lý nước thải tập trung và được xử lý bằng đơn nguyên xử lý nước thải chứa dầu:
Sơ đồ thu gom, thoát nước thải sinh hoạt của Dự án như sau (hình 3):
Trang 3424
Hình 3: Sơ đồ thu gom, thoát nước thải của Dự án
Hệ thống thu gom, thoát nước thải của dự án được bố trí đảm bảo thu hồi nước thải phát sinh từ các nguồn phát sinh nêu trên Nước thải sản xuất và nước thải sinh hoạt được thu gom bằng 2 hệ thống riêng biệt
- Đối với nước thải sản xuất phát sinh từ các xưởng vệ sinh tàu, xưởng vận dụng
và xưởng duy tu, sửa chữa tổng hợp: chủ yếu nước thải phát sinh từ quá trình vệ sinh toa xe có nhiễm dầu sẽ được xử lý bởi đơn nguyên xử lý nước thải chứa dầu được bố trí trong Trạm xử lý nước thải tập trung Chất lượng nước sau khi xử lý đạt cột B, QCTĐHN 02:2014/BTNMT trước khi đấu nối vào hệ thống bên ngoài
- Đối với nước thải sinh hoạt, nước thải sẽ được xử lý sơ bộ qua bể phốt cục bộ tại các tòa nhà chức năng Sau đó, nước thải sinh hoạt sẽ được thu gom bằng hệ thống ống uPVC về trạm xử lý nước thải tập trung của khu vực Depot Có 06 bể tự hoại được
bố trí để xử lý nước thải sinh hoạt của các khu nhà chức năng Khu ký túc xá lái tàu (02 bể), Trung tâm duy tu tổng hợp (01) bể, Nhà bảo vệ (01) bể, Trạm xử lý nước thải (01)
bể và Tổng kho vật tư (01) bể Nước thải sinh hoạt (bao gồm nước xám - nước từ bồn rửa, vệ sinh tắm giặt, nước thải nhà ăn sau khi qua bể tách dầu mỡ; nước đen - nước từ bồn cầu, bồn tiểu sau khi qua bể tự hoại 03 ngăn) được đấu nối về hệ thống xử lý nước thải tập trung để tiếp tục xử lý đạt cột B, QCVN 14:2008/BTNMT trước khi thải vào kênh tiếp nhận
Trang 3525
- Đối với nước thải sinh hoạt phát sinh tại 12 nhà ga trên tuyến: nước thải sinh hoạt tại các nhà ga trên tuyến sẽ được thu gom và xử lý bằng các bể tự hoại (dung tích 40m3) sau đó xả thải vào hệ thống thoát nước chung của thành phố
Hình 4: Giếng thăm hệ thống thu nước thải
Hệ thống thu hồi nước thải (trong phạm vi khu vực Depot) về trạm xử lý nước thải tập trung sử dụng ống tròn uPVC với các kích thước khác nhau, dao động từ D50 đến D160 Giữa các đoạn ống dẫn, sẽ được bố trí các giếng thăm Thống kê khối lượng
hệ thống thu hồi nước thải phát sinh từ hoạt động của khu vực Depot được thể hiện trong bảng 6, cụ thể như sau:
Bảng 6: Khối lượng hệ thống thu hồi nước thải khu vực Depot
1 Xưởng vận dụng trong khu Depot
Trang 36(nguồn: Tổng hợp từ bản vẽ hoàn công dự án)
Hệ thống thu gom nước thải sẽ thu hồi toàn bộ nước thải phát sinh trong phạm vi khu vực Depot, sau đó dẫn dòng về hệ thống xử lý nước thải tập trung Quá trình dẫn dòng được dựa trên nguyên tắc chảy tự động do sự chênh lệch về cao độ thiết kế hệ thống
Đối với nước thải sinh hoạt tại các nhà ga trên tuyến: Do các đoàn tàu và các xưởng sửa chữa đều được tập trung tại khu vực Depot nên tại khu vực 12 nhà ga chỉ phát sinh nước thải sinh hoạt mà không phát sinh nước thải sản xuất Nước thải sinh hoạt tại các nhà ga sẽ được thu gom về các bể phốt Mỗi nhà ga đều có một bể phốt riêng
Trang 37và đơn nguyên xử lý nước thải sinh hoạt Chất lượng nước thải trước khi đi vào hệ thống
xử lý được dự tính như sau:
Bảng 7: Tiêu chuẩn nước thải đầu vào hệ thống XLNTTT
Trang 3828
Hình 5: Trạm xử lý nước thải tại khu Depot Phú Lương
1.3.1 Đơn nguyên xử lý nước thải chứa dầu
Nước thải sản xuất chứa dầu được xử lý trước tiên bằng thiết bị song chắn rác, sau đó đi qua bể điều hòa để điều tiết lưu lượng và chất lượng nước thải nhằm mục tiêu đảm bảo quá trình hoạt động ổn định của các thiết bị xử lý phía sau Bể điều hòa được trang bị hệ thống cấp khí để xáo trộn nước thải trong bể Nước thải đồng nhất được bơm vào bể tuyển nổi để loại bỏ dầu và các chất rắn lơ lửng Nước thải sau khi ra khỏi bể tuyển nổi sẽ chuyển vào bể chứa trung gian Sau đó, nước thải tiếp tục được xử lý bằng
bể lọc áp lực nhằm nâng cao chất lượng nước sau xử lý Công suất thiết kế của hệ thống
xử lý nước thải chứa dầu là 87,6 m3/ngày đêm Nước thải sau xử lý đạt cột B, QCTĐHN 02:2014/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước thải công nghiệp
Hình 6: Quy trình kỹ thuật đơn nguyên xử lý nước thải nhiễm dầu
Trang 3929
a Bể gom dòng thải nhiễm dầu
Bể gom làm nhiệm vụ thu nước từ các tuyến thu gom, được lắp đặt song chắn rác
tự động Bể gom đảm bảo có cao độ thấp hơn đáy ống thấp nhất của hệ thống thu gom
để quá trình thu hồi nước theo nguyên tắc chảy tự động
Song chắn rác tự động có kích thước mắt lưới là D ≤ 5mm
Hình 7: Bể gom dòng thải nhiễm dầu kết hợp song chắn rác
b Bể điều hòa
Bể điều hòa dùng để duy trì dòng thải ổn định về mặt lưu lượng và chất lượng nước thải, nhằm khắc phục những vấn đề vận hành gây ra do sự dao động lưu lượng nước thải, nâng cao hiệu suất xử lý của các thiết bị phía sau Dung tích bể điều hòa được chọn theo thời gian điều hòa, dựa vào biểu đồ thay đổi lưu lượng và nồng độ nước thải
và yêu cầu mức độ điều hòa
Thể tích bể điều hòa: 243m3
Thời gian lưu nước tối đa: t = 2,77 ngày
Các thiết bị đi kèm: 01 dàn sục khí làm thoáng; 02 bơm nước thải lên bể tuyển nổi (01 bơm dự phòng); 02 bơm sự cố
Vật liệu xây dựng: BTCT
Trang 40Thời gian lưu nước trong bể: t = 0,5 giờ
Thể tích chứa nước của bể tuyển nổi: 11,2m3
Kích thước bể: LxDxH = 4m x 1,4m x 2m
Vật liệu xây dựng: thép Inox
Thiết bị đi kèm: 01 thiết bị hòa trộn khí; 02 bồn pha hóa chất; 04 bơm định lượng hóa chất (02 bơm dự phòng); 01 bộ vớt váng dầu nổi