MỤC LỤC DANH MỤC BẢNG.......................................................................................................... iii DANH MỤC HÌNH........................................................................................................... iv Chương I ..............................................................................................................................1 THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ ....................................................................1 1. Tên chủ dự án đầu tư: ......................................................................................................1 2. Tên dự án đầu tư: .............................................................................................................1 3. Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án đầu tư:...........................................2 3.1. Công suất của dự án đầu tư: Sản xuất sản phẩm từ plastic. Chi tiết: Sản xuất và gia công màng băng dính, băng dính với quy mô 3.000 tấnnăm..............................................2 3.2. Các hạng mục công trình chính của dự án....................................................................2 3.3. Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư: ..........................................................................3 3.4. Sản phẩm của dự án đầu tư: Màng băng dính, băng dính.............................................5 4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư:.........................................................................................................5 4.1. Nguyên, nhiên, vật liệu hóa chất sử dụng của dự án ....................................................5 4.2. Danh mục máy móc, trang thiết bị phục vụ sản xuất....................................................7
Trang 1Chủ đầu tư: Công ty TNHH Khoa học kỹ thuật Vật liệu mới Tân Bàng i
MỤC LỤC DANH MỤC BẢNG iii
DANH MỤC HÌNH iv
Chương I 1
THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 1
1 Tên chủ dự án đầu tư: 1
2 Tên dự án đầu tư: 1
3 Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án đầu tư: 2
3.1 Công suất của dự án đầu tư: Sản xuất sản phẩm từ plastic Chi tiết: Sản xuất và gia công màng băng dính, băng dính với quy mô 3.000 tấn/năm 2
3.2 Các hạng mục công trình chính của dự án 2
3.3 Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư: 3
3.4 Sản phẩm của dự án đầu tư: Màng băng dính, băng dính 5
4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư: 5
4.1 Nguyên, nhiên, vật liệu hóa chất sử dụng của dự án 5
4.2 Danh mục máy móc, trang thiết bị phục vụ sản xuất 7
4.3 Nguồn cung cấp điện, nước và các sản phẩm của dự án 8
5 Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tư: 8
5.1 Vị trí địa lý của địa điểm thực hiện dự án: 8
5.2 Vốn đầu tư thực hiện dự án 9
5.3 Tổ chức quản lý và thực hiện dự án 10
Chương II 12
SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG 12
CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG 12
1 Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường: 12
2 Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường tiếp nhận chất thải 13
Chương III 15
KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP 15
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ 15
1 Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải: 15
1.1 Thu gom, thoát nước mưa: 15
1.2 Thu gom, thoát nước thải: 16
1.3 Xử lý nước thải: 17
2 Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải: 23
Trang 2Chủ đầu tư: Công ty TNHH Khoa học kỹ thuật Vật liệu mới Tân Bàng ii
3 Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường: 27
4.Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại: 29
5 Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung: 31
6 Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường trong quá trình vận hành thử nghiệm và khi dự án đi vào vận hành: 32
7 Công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác 35
8 Biện pháp bảo vệ môi trường đối với nguồn nước công trình thuỷ lợi khi có hoạt động xả nước thải vào công trình thuỷ lợi 35
9 Kế hoạch, tiến độ, kết quả thực hiện phương án cải tạo, phục hồi môi trường, phương án bồi hoàn đa dạng sinh học 36
10 Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường 36
Chương IV 38
NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG 38
1 Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải: 38
2 Nội dung đề nghị cấp phép đối với khí thải: 38
3 Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn, độ rung: 40
3.1 Tiếng ồn 40
3.2 Độ rung: 41
Chương V 42
KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÔNG TRÌNH 42
XỬ LÝ CHẤT THẢI VÀ CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC 42
MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN 42
1 Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải của dự án đầu tư: 42
1.1 Thời gian dự kiến vận hành thử nghiệm: 42
1.2 Kế hoạch quan trắc chất thải, đánh giá hiệu quả xử lý của các công trình, thiết bị xử lý chất thải: 42
2 Chương trình quan trắc chất thải (tự động, liên tục và định kỳ) theo quy định của pháp luật 45
2.1 Chương trình quan trắc môi trường định kỳ 45
2.2 Chương trình quan trắc chất thải tự động, liên tục chất thải 46
3 Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hàng năm 46
Chương VI 47
CAM KẾT CỦA CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 47
Trang 3Chủ đầu tư: Công ty TNHH Khoa học kỹ thuật Vật liệu mới Tân Bàng iii
DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1 Các hạng mục công trình xây dựng của dự án 2
Bảng 1.2 Nhu cầu nguyên, nhiên, vật liệu hóa chất sử dụng của dự án 5
Bảng 1.3 Danh mục máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất 7
Bảng 3.1 Các thông số của hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt 20
Bảng 3.2 Thông số kỹ thuật các thiết bị của hệ thống xử lý bụi, khí thải từ hệ thống máy phủ keo (công đoạn phủ keo, sấy sau phủ keo và quá trình làm sạch khuôn) (OK1) 25
Bảng 3.3 Thông số kỹ thuật các thiết bị của hệ thống xử lý bụi, khí thải từ hệ thống máy đùn plastic (công đoạn gia nhiệt, thổi), hệ thống máy in (công đoạn pha mực, in logo, sấy sau in và quá trình làm sạch khuôn) (OK2) 26
Bảng 3.4 Tổng hợp lượng chất thải rắn công nghiệp phát sinh của dự án 28
Bảng 3.5 Khối lượng chất thải nguy hại phát sinh của dự án 30
Bảng 5.1 Thời gian dự kiến thực hiện vận hành thử nghiệm 42
Bảng 5.2 Thời gian dự kiến lấy mẫu chất thải 42
Bảng 5.3 Kế hoạch đo đạc, lấy và phân tích mẫu chất thải để đánh giá hiệu quả xử lý của công trình 43
Trang 4Chủ đầu tư: Công ty TNHH Khoa học kỹ thuật Vật liệu mới Tân Bàng iv
DANH MỤC HÌNH Hình 1.1: Quy trình sản xuất và gia công màng băng dính, băng dính 4
Hình 1.2 Vị trí lô đất nơi thực hiện dự án 9
Hình 1.3 Sơ đồ bộ máy tổ chức 10
Hình 3.1: Hình ảnh điểm đấu thoát nước mưa của nhà máy 15
Hình 3.2: Hình ảnh điểm đấu thoát nước thải của nhà máy 17
Hình 3.3 Sơ đồ cấu tạo của bể tự hoại 3 ngăn 18
Hình 3.4 Sơ đồ của hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt công suất 10 m3/ngày đêm 19
Hình 3.5: Hình ảnh khu xử lý nước thải sinh hoạt công suất 10 m3/ngày đêm 21
Hình 3.6 Nguyên lý quá trình thông gió tự nhiên 24
Hình 3.7 Sơ đồ công nghệ của 02 hệ thống xử lý bụi, khí thải của nhà máy 25
Hình 3.8: Hình ảnh của 2 hệ thống xử lý bụi, khí thải của nhà máy 27
Hình 3.9: Hình ảnh khu lưu giữ chất thải của dự án 31
Trang 5Chủ đầu tư: Công ty TNHH Khoa học kỹ thuật Vật liệu mới Tân Bàng 1
Chương I THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1 Tên chủ dự án đầu tư:
CÔNG TY TNHH KHOA HỌC KỸ THUẬT VẬT LIỆU MỚI TÂN BÀNG
- Địa chỉ văn phòng: Lô CN-37.2, KCN Thuận Thành II, Xã Mão Điền, huyện
Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh
- Người đại diện theo pháp luật của chủ dự án đầu tư:
Người đại diện: Ông ZENG RONGSHU
Chức vụ: Giám đốc Giới tính: Nam
Ngày sinh: 18/10/1980
Quốc tịch: Trung Quốc
Loại giấy tờ chứng thực cá nhân: Hộ chiếu nước ngoài
Số giấy chứng thực cá nhân: EJ4143441 Ngày cấp: 31/08/2020
Nơi cấp: Đại sứ quán Trung Quốc tại Việt Nam
Địa chỉ thường trú: Số 999 thôn Điền Lam Bá Uỷ ban thôn Linh Đàm, thị trấn Chu
Cơ, thành phố Nam Hùng, tỉnh Quảng Đông, Trung Quốc
Chỗ ở hiện tại: Số 116, đường Lạc Long Quân, Phường Vũ Ninh, Thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh, Việt Nam
- Điện thoại: 012.32478156 Fax:
- E-mail:
- Mã số thuế của Công ty: 2300978033
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp với mã số 2300978033 cấp lần đầu ngày 24/03/2017 và thay đổi lần thứ 7 ngày 11/07/2022 do Sở kế hoạch và đầu tư Tỉnh Bắc Ninh cấp
- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư với mã số dự án 5473855885 cấp lần đầu ngày 17/03/2017, thay đổi lần thứ 05 ngày 04/07/2022 do Ban Quản lý các KCN Tỉnh Bắc Ninh cấp
2 Tên dự án đầu tư:
“NHÀ MÁY KHOA HỌC KỸ THUẬT VẬT LIỆU MỚI TÂN BÀNG”
- Địa điểm thực hiện dự án đầu tư: Lô CN-37.2, KCN Thuận Thành II, Xã Mão Điền, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh
- Diện tích đất sử dụng: 10.000 m2 (thuê đất đã có cơ sở hạ tầng của Công ty TNHH Phát triển nhà đất Shun-Far)
- Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường; các giấy phép môi trường thành phần:
+ Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường số 58/QĐ – TNMT
Trang 6Chủ đầu tư: Công ty TNHH Khoa học kỹ thuật Vật liệu mới Tân Bàng 2
do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Ninh cấp ngày 17/04/2009
- Quy mô của cơ sở (phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công):
Dự án thuộc loại hình dự án công nghiệp được quy định tại Mục III Phần A của Phụ lục I Phân loại dự án đầu tư công theo Nghị định số 40/2020/NĐ-CP ngày 06/04/2020 của Chính phủ Dự án có tổng mức đầu tư là 68.836.135.267 VND (Sáu mươi tám tỷ, tám trăm ba mươi sáu triệu, một trăm ba mươi lăm nghìn, hai trăm sáu mươi bảy đồng Việt Nam) Theo tiêu chí phân loại Luật đầu tư công thì dự án nằm trong mức vốn đầu tư dưới 80 tỷ đồng do đó dự án thuộc nhóm C
Dự án thuộc nhóm III, mục số 2, phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật bảo vệ môi trường Dự án đã được Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh Bắc Ninh phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường Hiện tại, dự án chưa đi vào vận hành thử nghiệm
Do vậy, dự án thuộc đối tượng phải lập báo cáo đề xuất cấp Giấy phép môi trường trình UBND Tỉnh Bắc Ninh phê duyệt Báo cáo được trình bày theo mẫu quy định tại phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022
3 Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án đầu tư:
3.1 Công suất của dự án đầu tư: Sản xuất sản phẩm từ plastic Chi tiết: Sản xuất và gia
công màng băng dính, băng dính với quy mô 3.000 tấn/năm
3.2 Các hạng mục công trình chính của dự án
Công ty TNHH Khoa học kỹ thuật Vật liệu mới Tân Bàng thuê lại đất gắn liền với
cơ sở hạ tầng và dịch vụ quản lý của Công ty TNHH Phát Triển nhà đất SHUN-FAR với tổng diện tích thuê là 10.000m2 Phần diện tích này được sử dụng làm nhà xưởng, nhà điều hành, nhà bảo vệ, sân vườn và đường giao thông nội bộ,
Tổng mặt bằng nhà máy được thiết kế hài hòa, thuận tiện cho giao thông nội bộ, đảm bảo yêu cầu về phòng cháy chữa cháy và phù hợp với nhu cầu sản xuất của nhà máy Các hạng mục công trình của nhà máy cũng như thống kê diện tích đất xây dựng thể hiện qua bảng sau:
Bảng 1.1 Các hạng mục công trình xây dựng của dự án
STT Tên hạng mục các công trình Diện tích
2 Văn phòng (3 tầng) 280 Nhà 3 tầng, kết cấu
Trang 7Chủ đầu tư: Công ty TNHH Khoa học kỹ thuật Vật liệu mới Tân Bàng 3
tường gạch
Đã hoàn thành
II Các hạng mục công trình bảo vệ môi trường
1 Khu xử lý nước thải 18 Bê tông cốt thép
2 Hệ thống xử lý khí thải 12 -
3 Khu lưu giữ chất thải 60
Nhà cấp 4, mái tôn, nền bê tông
3.1 Khu lưu giữ chất thải rắn sinh
III Các hạng mục công trình phụ trợ
1 Nhà bảo vệ 1 + nghỉ lái xe 37,38 Nhà cấp 4, mái tôn,
nền bê tông
3 Bể nước PCCC 344 Bê tông cốt thép
(Nguồn: Công ty TNHH Khoa học kỹ thuật Vật liệu mới Tân Bàng, 2022)
3.3 Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư:
➢ Quy trình sản xuất và gia công màng băng dính, băng dính
Trang 8Chủ đầu tư: Công ty TNHH Khoa học kỹ thuật Vật liệu mới Tân Bàng 4
Hình 1.1: Quy trình sản xuất và gia công màng băng dính, băng dính
➢ Thuyết minh quy trình:
Dây chuyền sản xuất các loại sản phẩm giống nhau về quy trình sản xuất và máy móc Chỉ khác nhau về màu sắc và kích thước của các loại sản phẩm theo yêu cầu của khách hàng Quy trình sản xuất chung như sau:
Nguyên liệu đầu vào là các loại hạt nhựa PE được nhập từ các công ty đối tác về (tuỳ theo đơn đặt hàng sản phẩm có màu sắc là trắng, đen, xanh, vàng… mà sản phẩm sẽ được trộn thêm hạt nhựa tạo màu đen, màu xanh, trắng, vàng,…) Hạt nhựa sẽ được hút
Khí thải, hoá chất thải
Khí thải, keo thải
Trang 9Chủ đầu tư: Công ty TNHH Khoa học kỹ thuật Vật liệu mới Tân Bàng 5
lên cho vào bình chứa để tiến hành quá trình gia nhiệt ở nhiệt độ 150-1600C trước khi được đưa sang công đoạn thổi Cả hệ thống máy thổi là 1 chu trình khép kín, sau khi gia nhiệt xong hạt nhựa sẽ được hút theo đường ống vào khuôn để làm nóng chảy hạt nhựa, công nghệ này có thiết bị kiểm soát nhiệt Quá trình thổi nhựa được cài đặt chế độ tự động kiểm soát nhiệt nóng chảy, nhiệt của hạt nhựa không vượt quá 3000C Hạt nhựa sau khi bị nóng chảy và chuyển sang dạng lỏng tạo thành bán sản phẩm theo khuôn mẫu có sẵn là các tấm màng nhựa và được cuộn thành từng cuộn
Các cuộn màng nhựa sẽ được đưa sang hệ thống máy in (mực in được pha ngay tại
hệ thống máy in, sau đó đổ trực tiếp vào hệ thống máy) có kèm máy sấy để in logo và sấy khô ở nhiệt độ 45-550C sau đó cho sang máy cuộn lại thành các cuộn Sau khi sấy khô lớp mực in xong, bán sản phẩm được đưa qua hệ thống máy phủ keo để phủ một lớp keo mỏng lên trên bề mặt và sấy khô lớp keo ở nhiệt độ 75-1100C sau đó sẽ được cuộn thành từng cuộn và được cắt theo kích thước mà khách hàng yêu cầu Công đoạn phủ keo sẽ phát sinh keo thải Lượng keo thải này công ty sẽ cho thêm phèn nhôm sunfat để tạo kết tủa, sau đó sẽ cho vớt hết cục keo và chuyển giao cho đơn vị có đủ chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý theo đúng quy định của pháp luật
Sản phẩm cuối cùng là màng băng dính, băng dính sau khi cắt xong công nhân sẽ tiến hành kiểm tra ngoại quan bằng mắt, nếu sản phẩm bị lỗi công nhân sẽ tiến hành sửa lỗi và đưa sang máy cuộn thủ công để sửa hàng Sản phẩm đạt tiêu chuẩn sẽ được chuyển qua đóng gói lưu kho và xuất cho khách hàng
(Sau mỗi một lần in các khuôn khác nhau, công nhân dùng giẻ lau tẩm methanol để
vệ sinh khuôn của hệ thống máy in ngay tại máy và dùng giẻ lau tẩm Ethyl Acetate để vệ sinh khuôn của hệ thống máy phủ keo ngay tại máy cho sạch Giẻ lau dính thành phần nguy hại sẽ được thu gom về khu vực lưu giữ chất thải nguy hại của công ty trước khi chuyển giao cho đơn vị có đủ chức năng vận chuyển và xử lý)
3.4 Sản phẩm của dự án đầu tư: Màng băng dính, băng dính
4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư:
4.1 Nguyên, nhiên, vật liệu hóa chất sử dụng của dự án
Bảng 1.2 Nhu cầu nguyên, nhiên, vật liệu hóa chất sử dụng của dự án
STT Tên nguyên liệu/
hóa chất
Thành phần hóa học
Đơn vị Khối
lượng Nguồn gốc
I Nguyên liệu dùng cho quá trình sản xuất
1 Hạt nhựa PE -(C2H4)n- Tấn/năm 3.500 Việt Nam
2 Mực in Nhựa PA 25%, bột Tấn/năm 40 Việt Nam
Trang 10Chủ đầu tư: Công ty TNHH Khoa học kỹ thuật Vật liệu mới Tân Bàng 6
màu 10%, toluen 39%, Ethyl acetate 6%, iso propyl acohol (IPA)
(75-25%)
Tấn/năm 30 Việt Nam
8 Phèn nhôm sunfat Al2(SO4)3.18H2O Tấn/năm 0,3 Việt Nam
9 Bao bì đóng gói
sản phẩm
-
Tấn/năm 53 Việt Nam
12 Dầu mỡ bôi trơn
máy móc
-
Lít/năm 100 Việt Nam
13 Găng tay, giẻ lau - Tấn/năm 50 Việt Nam
II Nguyên liệu sử dụng cho quá trình xử lý khí thải
14 Than hoạt tính Cacbon vô định hình Kg/năm 100 Việt Nam
III Nguyên liệu sử dụng cho quá trình xử lý nước thải
15 Hoá chất khử
IV Hoá chất sử dụng cho quá trình kiểm nghiệm
1 Ethylene glycol
monoethyl ether C2H5OCH2CH2OH ml/năm 500 Việt Nam
Trang 11Chủ đầu tư: Công ty TNHH Khoa học kỹ thuật Vật liệu mới Tân Bàng 7
2 Forrmamide HCONH2 ml/năm 500 Việt Nam
(Nguồn: Công ty TNHH Khoa học kỹ thuật Vật liệu mới Tân Bàng, năm 2022)
4.2 Danh mục máy móc, trang thiết bị phục vụ sản xuất
Danh mục máy móc, trang thiết bị của dự án trong giai đoạn hoạt động được thống
kê chi tiết trong bảng sau:
Bảng 1.3 Danh mục máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất
TT Tên máy móc, thiết
bị Đơn vị Số lượng Nguồn gốc Tình trạng Năm sản
1 Xe nâng tay, xe nâng
tay điện, xe nâng dầu Chiếc
6
Trung Quốc Cũ 90% 2017
III Máy móc, thiết bị kiểm định
1 Máy kiểm tra tiêu
chuẩn màng nhựa Chiếc 1 Trung Quốc Mới 100% 2022
2 Máy đo lực bóc tách Chiếc 1 Trung Quốc Mới 100% 2022
3 Máy sấy Chiếc 1 Trung Quốc Mới 100% 2022
4 Máy đo nhiệt độ, độ
5 Máy đo lực kéo màng Chiếc 1 Trung Quốc Mới 100% 2022
(Nguồn: Công ty TNHH Khoa học kỹ thuật Vật liệu mới Tân Bàng, năm 2022)
Trang 12Chủ đầu tư: Công ty TNHH Khoa học kỹ thuật Vật liệu mới Tân Bàng 8
Ngoài ra, để phục vụ cho hoạt động hành chính văn phòng, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh, Công ty còn sử dụng các máy móc thiết bị văn phòng như máy vi tính, máy in, máy photocopy,…
4.3 Nguồn cung cấp điện, nước và các sản phẩm của dự án
Nhu cầu sử dụng điện của Dự án “Nhà máy sản xuất bao bì carton” khi đi vào hoạt
động ước tính khoảng 1.500.000 Kwh/năm
- Nhu cầu dùng điện gồm:
+ Điện cung cấp cho các nhà quản lý, điều hành
+ Điện cung cấp cho máy móc, thiết bị và phục vụ sản xuất
+ Điện cung cấp cho hệ thống điều hòa không khí của dự án
+ Điện chiếu sáng hành lang
+ Dùng cho các nhu cầu khác
* Nhu cầu sử dụng nước của dự án
Công ty TNHH Khoa học kỹ thuật Vật liệu mới Tân Bàng sử dụng nước sạch từ Công ty TNHH phát triển nhà đất Shun-far Nước được dùng cho nhu cầu sinh hoạt, vệ sinh của cán bộ công nhân viên, một phần dự trữ cho PCCC
- Nhu cầu nước cho sinh hoạt: Công ty sử dụng nước cho quá trình sinh hoạt, nấu
ăn và vệ sinh của công nhân viên trong nhà máy Khi công ty đi vào hoạt động ổn định
sẽ có khoảng 120 người, lượng nước cấp sử dụng dự kiến sẽ là 9,6 m3/ngày
- Nhu cầu nước cấp cho quá trình rửa khuôn của hệ thống máy phủ keo: Nước cấp cho quá trình rửa khuôn của hệ thống máy phủ keo khoảng 1,5m3/6 tháng Định kỳ cấp
bổ sung hàng ngày cho thất thoát bay hơi khoảng 0,005 m3/ngày
- Nước cho hệ thống chữa cháy: Nước cho hệ thống chữa cháy được dự trữ tại bể chứa nước có thể tích 860m3 Dự tính khi có sự cố cháy, lượng nước cần chữa cháy có lưu lượng Q = 10 lít/s, theo TCVN 2633:1995, số đám cháy xảy ra đồng thời là một đám cháy
5 Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tư:
5.1 Vị trí địa lý của địa điểm thực hiện dự án:
Dự án được thực hiện trên khu đất có tổng diện tích là 10.000m2 theo Hợp đồng thuê lại đất gắn với cơ sở hạ tầng và dịch vụ quản lý số 20/05/2021/HĐTLĐ/SF-TB ngày 20/05/2021 giữa Công ty TNHH Phát triển nhà đất Shun-Far và Công ty TNHH Khoa học kỹ thuật Vật liệu mới Tân Bàng
Vị trí khu đất thực hiện dự án như sau:
- Phía Đông Bắc: Giáp với đường N7-1
- Phía Đông Nam: Giáp với Lô đất CN37.3
Trang 13Chủ đầu tư: Công ty TNHH Khoa học kỹ thuật Vật liệu mới Tân Bàng 9
- Phía Tây Bắc: Giáp với Đường D4-7
- Phía Tây Nam: Giáp với Lô đất CN21
Vị trí địa lý lô đất nơi thực hiện dự án như sau:
Hình 1.2 Vị trí lô đất nơi thực hiện dự án Tọa độ chi tiết của địa điểm thực hiện dự án
5.2 Vốn đầu tư thực hiện dự án
- Tổng vốn đầu tư của dự án là: 68.836.135.267 VND (Sáu mươi tám tỷ, tám trăm
ba mươi sáu triệu, một trăm ba mươi lăm nghìn, hai trăm sáu mươi bảy đồng Việt Nam) tương đương 3.000.000 USD (Ba triệu đô la Mỹ)
Trang 14Chủ đầu tư: Công ty TNHH Khoa học kỹ thuật Vật liệu mới Tân Bàng 10
- Trong đó, vốn góp để thực hiện dự án là 14.990.000.000 VND (Mười bốn tỷ, chín
trăm chín mươi triệu đồng Việt Nam) tương đương với 681.364 USD (Sáu trăm tám mươi mốt nghìn, ba trăm sáu mươi tư đô la Mỹ) chiếm tỷ lệ 22,71% tổng vốn đầu tư
- Tổng mức đầu tư cho hoạt động bảo vệ môi trường của dự án là 2.000.000.000
VNĐ (Hai tỷ đồng Việt Nam)
- Chính sách đào tạo nhân viên:
CBCNV của công ty sẽ được tham gia các chương trình đào tạo, các lớp tập huấn ngắn ngày để nâng cao tay nghề, kiến thức trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Chương trình đào tạo khác: tùy thuộc vào yêu cầu của sản phẩm và sự phát triển của thị trường, công ty có thể cử nhân viên tham gia các khóa đào tạo do các đơn vị của Việt Nam tổ chức hoặc đào tạo ở nước ngoài
Kế toán – thủ quỹ
Quản lý
chất lượng
Tổ trưởng
Công nhân Giám đốc
Trang 15Chủ đầu tư: Công ty TNHH Khoa học kỹ thuật Vật liệu mới Tân Bàng 11
- Phương thức tuyển dụng:
Lực lượng lao động địa phương sẽ được ưu tiên tuyển dụng vào làm việc cho công
ty Công ty sẽ tuyển dụng lao động trực tiếp hoặc sẽ thuê cơ quan lao động của địa phương Việc tuyển dụng sẽ được thực hiện theo đúng quy định pháp luật liên quan của Việt Nam.Trong giai đoạn đầu tiên, những vị trí quan trọng mà lao động trong nước không thể đảm nhiệm được thì sẽ được Công ty đào tạo cho lực lượng lao động kế thừa Mọi cán bộ công nhân viên sau khi được tuyển dụng vào sẽ được công ty đào tạo đảm bảo về tay nghề và ý thức kỷ luật, doanh nghiệp lên kế hoạch thường xuyên đào tạo, bồi dưỡng trình độ chuyên môn cho cán bộ công nhân viên
Doanh nghiệp sẽ tuân thủ các quy định hiện hành của Pháp luật về các vấn đề liên quan đến lao động và hợp đồng lao động
Trang 16Chủ đầu tư: Công ty TNHH Khoa học kỹ thuật Vật liệu mới Tân Bàng 12
Chương II
SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG
CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG
1 Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường:
Dự án nằm trong Khu công nghiệp Thuận Thành II, xã Mão Điền, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh KCN Thuận Thành II có tổng diện tích là 252 ha với các doanh nghiệp đang hoạt động đến từ nhiều quốc gia như Hàn Quốc, Trung Quốc, Mối quan
hệ của dự án với các quy hoạch phát triển được thể hiện trong các văn bản pháp lý sau:
- Ngày 05 tháng 08 năm 2012, Thủ tướng chính phủ đã ban hành quyết định số 1216/QĐ- TTg phê duyệt chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 Theo đó, tầm nhìn đến năm 2030: Ngăn chặn, đẩy lùi xu hướng gia tăng ô nhiễm môi trường, suy thoái tài nguyên và suy giảm đa dạng sinh học; cải thiện chất lượng môi trường sống; chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu; hình thành các điều kiện cơ bản cho nền kinh tế xanh, ít chất thải, các bon thấp vì sự thịnh vượng và phát triển bền vững đất nước
- Theo quyết định 274/QĐ- TTg của Thủ tướng chính phủ ban hành ngày 18/02/2020 về việc phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch bảo vệ môi trường thời kỳ 2021-
2030, tầm nhìn đến năm 2050 thì mục tiêu lập quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia có mục tiêu như sau:
+ Về mục tiêu tổng quát và tầm nhìn: Phải xác định được các mục tiêu cơ bản, có tính chất chủ đạo, xuyên suốt nhằm sử dụng hợp lý tài nguyên, kiểm soát nguồn ô nhiễm, quản lý chất thải, quản lý chất lượng môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học, chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, hình thành các điều kiện cơ bản cho nền kinh tế xanh, ít chất thải, cacbon thấp và phát triển bền vững đất nước
+ Về mục tiêu cụ thể: định lượng được các mục tiêu cụ thể về các lập vùng bảo vệ nghiêm ngặt và vùng hạn chế phát thải; thiết lập các khu bảo vệ, bảo tồn thiên nhiên và
đa dạng sinh học; hình thành các khu quản lý chất thải rắn, chất thải nguy hại tập trung; thiết lập mạng lưới quan trắc và cảnh báo về chất lượng môi trường trên phạm vi cả nước cho giai đoạn 2021-2030 và tầm nhìn 2050
Do đó, cơ sở đầu tư không thuộc vùng bảo vệ nghiêm ngặt và vùng hạn chế phát thải nên việc dự án đầu tư là phù hợp với quy hoạch BVMT quốc gia
Ngoài ra, UBND tỉnh Bắc Ninh phê duyệt tại Quyết định số 293/QĐ-UBND ngày 12/8/2013 phê duyệt Đề án thu hút đầu tư vào tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2013 - 2020, tầm nhìn 2030, trong đó: “Quan điểm thu hút đầu tư: Ưu tiên thu hút các dự án sử dụng công nghệ hiện đại, thân thiện với môi trường, tiết kiệm tài nguyên, năng lượng, có số thu
Trang 17Chủ đầu tư: Công ty TNHH Khoa học kỹ thuật Vật liệu mới Tân Bàng 13
ngân sách lớn, nâng cao mức sống của người lao động và nhân dân, đảm bảo an sinh xã hội, suất đầu tư lớn, tác động lan tỏa tích cực đến sự phát triển kinh tế - xã hội, tạo giá trị gia tăng cao Đầu tư đảm bảo hài hòa giữa lợi ích kinh tế với giải quyết các vấn đề về
xã hội, môi trường, an ninh quốc phòng và trật tự an toàn xã hội
Định hướng thu hút đầu tư: Về ngành, lĩnh vực ưu tiên: Ưu tiên thu hút đầu tư đối với các dự án phát triển công trình phúc lợi phục vụ nhân dân, các dự án thuộc lĩnh vực cấp thoát nước, xử lý ô nhiễm môi trường; các dự án xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật
và kinh tế; phát triển công nghiệp điện tử, công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp hỗ trợ; các dự án dịch vụ có giá trị gia tăng cao như ngân hàng, bảo hiểm, các hoạt động nghiên cứu và phát triển, tư vấn…; phát triển các khu du lịch trọng điểm của tỉnh
- Về định hướng địa bàn thu hút đầu tư: đảm bảo cân đối hài hòa phát triển kinh tế giữa khu vực Bắc sông Đuống với khu vực Nam sông Đuống; trong và ngoài các khu công nghiệp tập trung Các dự án đầu tư phải đảm bảo phù hợp với định hướng phát triển không gian vùng và chức năng vùng”
Dự án nằm trong KCN Thuận Thành II và thuộc nhóm các ngành công nghiệp nhẹ tổng hợp khác phù hợp với các ngành công nghiệp thu hút đầu tư vào KCN
KCN Thuận Thành II đã lập báo cáo đánh giá tác động môi trường và được Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt tại Quyết định số 341/QĐ – BTNMT ngày 10/02/2015 cho dự án “Đầu tư xây dựng và kinh doanh Khu công nghiệp, đô thị Thuận Thành II” huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh và được cấp Giấy xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành của dự án Đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật Khu công nghiệp, đô thị Thuận Thành II tại huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh số
93/GXN – TCMT ngày 01/9/2017 (Bản sao chụp quyết định phê duyệt ĐTM và xác
nhận công trình hạ tầng KCN Thuận Thành II nằm tại phụ lục của báo cáo này)
Dự án đã được được cấp Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi
trường dự án “Nhà máy khoa học kỹ thuật vật liệu mới Tân Bàng” do Sở Tài nguyên và
Môi trường tỉnh Bắc Ninh phê duyệt theo quyết định số 476/QĐ- STNMT ngày 30/07/2021
2 Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường tiếp nhận chất thải
Hiện tại KCN Thuận Thành II đã có hệ thống thu gom xử lý nước thải tập trung với công suất 2.000 m3/ngày đêm để thu gom, xử lý nước thải cho khoảng 20 công ty trong KCN với tổng khối lượng nước thải dự kiến lớn nhất khoảng 600 m3/ngày đêm đạt QCVN 40:2011/BTNMT, cột A trước khi xả ra môi trường Khi Dự án “Nhà máy khoa học kỹ thuật vật liệu mới Tân Bàng ” tại Lô CN-37.2, KCN Thuận Thành II, Xã Mão Điền, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh đi vào hoạt động ổn định sẽ phát sinh nước
Trang 18Chủ đầu tư: Công ty TNHH Khoa học kỹ thuật Vật liệu mới Tân Bàng 14
thải sinh hoạt với khối lượng khoảng 9,6 m3/ngày đêm, lượng nước thải này được đưa qua hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt với công suất 10 m3/ngày đêm để xử lý đạt TC KCN Thuận Thành II sau đó sẽ được đấu nối với hệ thống xử lý nước thải tập trung của KCN với công suất 2.000 m3/ngày đêm Do vậy khi dự án đi vào hoạt động tại KCN thì
hệ thống xử lý nước thải tập trung của KCN Thuận Thành II có đủ khả năng tiếp nhận và
xử lý đạt tiêu chuẩn thải ra ngoài môi trường trước khi thải vào môi trường
Trong quá trình hoạt động môi trường không khí chịu tác động của khí thải phát sinh trong quá trình sản xuất, khí thải phát sinh từ hệ thống máy đùn plastic (công đoạn gia nhiệt, thổi), hệ thống máy in (công đoạn pha mực, in logo, sấy sau in và quá trình làm sạch khuôn), hệ thống máy phủ keo (công đoạn phủ keo, sấy sau phủ keo và quá trình làm sạch khuôn) Nhận thức được vấn đề này, công ty sẽ thực hiện các biện pháp giảm thiểu tác động tại nguồn, công ty đã đầu tư xây dựng 02 hệ thống xử lý khí thải tại các khu vực bằng phương pháp hấp phụ, sử dụng than hoạt tính, đảm bảo xử lý hiệu quả lượng khí thải phát sinh đạt quy chuẩn cho phép trước khi thải ra ngoài môi trường nên khả năng tác động đến môi trường là không lớn Vì vậy, khả năng chịu tải môi trường không khí khu vực hoàn toàn có thể đáp ứng được các hoạt động của nhà máy khi đi vào hoạt động
Do vậy, Khả năng chịu tải của môi trường khi “Nhà máy khoa học kỹ thuật vật liệu
mới Tân Bàng” đi vào hoạt động hoàn toàn đáp ứng được Tuy nhiên dự án được thực
hiện sẽ làm tăng các nguồn chất thải gây ô nhiễm môi trường nếu không có biện pháp giảm thiểu Do đó, Công ty sẽ xây dựng các công trình bảo vệ môi trường để đảm bảo đạt tiêu chuẩn trước khi xả ra ngoài, đồng thời hàng năm công ty sẽ tiến hành duy tu bảo dưỡng các hệ thống xử lý và đề xuất các biện pháp khắc phục các sự cố gây ô nhiễm môi trường
Trang 19Chủ đầu tư: Công ty TNHH Khoa học kỹ thuật Vật liệu mới Tân Bàng 15
Chương III KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1 Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải:
1.1 Thu gom, thoát nước mưa:
Gồm 2 hệ thống chính là hệ thống thu gom nước trên mái và hệ thống thu gom, thoát nước mưa bề mặt:
- Hệ thống thu gom nước trên mái: Lắp đặt hệ thống 18 ống thu nước trên mái
bằng các ống nhựa PVC có kích thước D160mm với chiều dài mỗi ống là 8m Nước được dẫn xuống hệ thống thu gom nước mưa bề mặt
- Hệ thống thu gom, thoát nước mưa bề mặt: Bố trí hệ thống cống ngầm và các
hố ga xung quanh nhà xưởng và các công trình phụ trợ dọc theo các tuyến đường giao thông nội bộ để thu gom nước mưa Hệ thống cống thu gom, thoát nước mưa được làm bằng BTCT với đường kính D300mm; D400mm, có tổng chiều dài 326m với độ dốc i=0,3%
Hệ thống thu gom nước mưa chảy tràn trên bề mặt khu vực thực hiện nhà máy có
17 hố ga được xây dựng bằng gạch trát vữa, xi măng mác 75 dày 25mm và đậy nắp đan
để tách rác ngăn không cho rác có kích thước lớn rơi vào hệ thống thoát nước nước mưa của nhà máy Sau đó được đấu vào cống thoát nước được làm bằng BTCT có đường kính D600mm, chiều dài 16m trước khi chảy ra hệ thống thoát nước mưa của KCN Thuận Thành
II
Điểm đấu thoát nước mưa: Tại hố ga số 1 (HTP-44 D4.7) (X: 563801.353; Y:
2330019.470) Nằm cách cổng bảo vệ của nhà máy khoảng 62m
Hình 3.1: Hình ảnh điểm đấu thoát nước mưa của nhà máy
Trang 20Chủ đầu tư: Công ty TNHH Khoa học kỹ thuật Vật liệu mới Tân Bàng 16
1.2 Thu gom, thoát nước thải:
- Nước thải sinh hoạt:
Tổng lượng nước thải sinh hoạt của nhà máy phát sinh dự kiến khoảng 9,6
m3/ngày đêm Nước thải sinh hoạt chủ yếu phát sinh từ các khu nhà vệ sinh, khu rửa tay chân, khu nhà ăn của CBCNV
Nước thải sinh hoạt tại các khu vệ sinh, rửa tay, khu nhà ăn được thu gom xử lý
sơ bộ qua bể tự hoại 3 ngăn sau đó được dẫn về hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt với công suất 10 m3/ngày đêm của nhà máy
- Nước thải sản xuất:
Hoạt động của dự án không phát sinh nước thải sản xuất mà chỉ phát sinh nước thải từ quá trình rửa khuôn của hệ thống máy phủ keo, lượng nước thải có chứa rất nhiều cặn lơ lửng và hoá chất Lượng nước thải ở quá trình này phát sinh khoảng 1,5 m3/lần Định kỳ 6 tháng công ty sẽ thuê đơn vị có đủ chức năng đến thu gom, vận chuyển và xử
lý theo đúng quy định của pháp luật
- Mạng lưới thu gom, thoát nước thải:
Hệ thống thu gom nước thải sinh hoạt của nhà máy được làm bằng vật liệu PVC D60mm có 7 hố ga với tổng chiều dài 213,3m, toàn bộ hệ thống ống dẫn, hố ga được đặt
ở ven đường và chìm dưới đất đưa nước thải về hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt với công suất 10 m3/ngày.đêm của nhà máy để xử lý, nước thải sau xử lý đạt Tiêu chuẩn KCN Thuận Thành II được đấu nối với hệ thống thu gom nước thải tập trung của KCN Thuận Thành II
* Điểm đấu thoát nước thải: Tại hố ga số G07-24 (D4-7) (X: 563805.193; Y:
2330017.609) Nằm cách cổng bảo vệ của nhà máy khoảng 60m
Trang 21Chủ đầu tư: Công ty TNHH Khoa học kỹ thuật Vật liệu mới Tân Bàng 17
Hình 3.2: Hình ảnh điểm đấu thoát nước thải của nhà máy
➢ Nước thải từ nhà vệ sinh, khu vực rửa tay được xử lý sơ bộ qua hệ thống bể tự hoại 3 ngăn
- Tính chất nước thải:
Nước thải sinh hoạt có chứa nhiều các chất hữu cơ, chất rắn lơ lửng, vi sinh vật,… Do vậy nước thải sinh hoạt thường có một số các chỉ tiêu vượt tiêu chuẩn như: BOD5, COD, TSS, coliform Nước thải sinh hoạt được xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại trước khi đưa vào hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt công suất 10 m3/ngày đêm của dự án
- Sơ đồ cấu tạo bể tự hoại:
Trang 22Chủ đầu tư: Công ty TNHH Khoa học kỹ thuật Vật liệu mới Tân Bàng 18
Hình 3.3 Sơ đồ cấu tạo của bể tự hoại 3 ngăn
Kết cấu bể xây gạch, đáy đổ bê tông cốt thép Cụ thể:
+ Nền bê tông 150#, đá 1 x 2, dày 150 Lớp cát đen tôn nền dày 60, đầm chặt Tấm đan BTCT 200#, dày 100 Tường xây gạch đặc láng vữa XM mác 150
+ Mặt trong thành bể trát xi măng chống thấm VMCV 75#, dày 25
+ Đáy bể chống thấm bằng vữa XMCV 75#, dày 25 Lớp đáy bể bằng bê tông 150#, đá 1,5 x 2, dày 150 Lớp lót BTGV 60#, dày 100 Nền đất tự nhiên
- Nguyên lý hoạt động: Nguyên tắc hoạt động của của bể là lắng cặn và phân hủy
kỵ khí cặn lắng, cặn lắng được giữ lại trong bể từ 6 – 8 tháng, dưới tác động của các VSV, các chất hữu cơ bị phân giải, một phần tạo thành các chất khí và một phần tạo thành các chất vô cơ hòa tan Hiệu quả xử lý của bể này theo chất lơ lửng đạt 65 – 70%
và BOD5 là 60 – 65%
Ngăn đầu tiên của bể tự hoại có chức năng tách cặn ra khỏi nước thải Cặn lắng ở dưới đáy bể bị phân hủy yếm khí khi đầy bể, khoảng 6 – 8 tháng sử dụng, căn này được hút ra theo hợp đồng với đơn vị có chức năng để đưa đi xử lý
Nước thải và căn lơ lửng theo dòng chảy sang ngăn thứ hai Ở ngăn này, cặn tiếp tục lắng xuống đáy, nước được VSV yếm khí phân hủy làm sạch các chất hữu cơ trong nước Sau đó, nước chảy sang ngăn thứ ba rồi thoát ra hố ga thu gom nước thải của công
ty và chuyển qua hệ thống thoát nước vào hệ thống xử lý nước thải
Công ty đã đầu tư lắp đặt 1 hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt với công suất xử lý
10 m3/ngày.đêm, công nghệ xử lý bằng phương pháp sinh học để xử lý nước thải sinh hoạt, đảm bảo nước thải sau xử lý đạt Tiêu chuẩn KCN Thuận Thành II, sẽ được thải ra
hệ thống thu gom nước thải của KCN Thuận Thành II bằng ống nhựa qua 01 điểm đấu nối Công ty đã lắp đặt hệ thống xử lý nước thải trên diện tích khoảng 18m2 (vị trí cụ thể
sẽ được thể hiện theo bản vẽ tổng thể của dự án, được đính kèm phụ lục báo cáo)
Ngăn thu và lên men
Ngăn lắng Ngăn lọc Tấm đan bê tông
Lớp vật liệu lọc Cặn lắng
Vách ngăn
Nước thải
Nước ra Ống thông hơi
Trang 23Chủ đầu tư: Công ty TNHH Khoa học kỹ thuật Vật liệu mới Tân Bàng 19
➢ Chi tiết hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt với công suất 10 m 3 /ngày đêm như sau:
Thuyết minh dây chuyền công nghệ
- Dòng nước thải sinh hoạt sau khi xử lý sơ bộ qua hệ thống bể phốt 3 ngăn sẽ được thu gom vào bể điều hòa để điều hòa lưu lượng và nồng độ để khắc phục các vấn đề sinh
ra do sự dao động của lưu lượng, cải thiện hiệu quả các quá trình xử lý tiếp theo
Nước thải từ bể điều hòa được dẫn sang bể thiếu khí trộn lẫn dòng tuần hoàn bùn mang VSV có lợi từ ngăn lắng làm giảm các chất ô nhiễm trong nước thải Sau đó nước thải tự chảy sang bể hiếu khí 1, 2, bể này có chứa nhiều VSV và dòng tuần hoàn từ ngăn lắng làm cho các chất ô nhiễm giảm đáng kể Nước thải từ bể hiếu khí 2 chảy sang bể lắng, dưới tác dụng của trọng lực bùn lắng xuống, một phần bùn được tuần hoàn quay lại
Nước thải sinh hoạt (sau khi được xử lý sơ bộ)
Máy thổi khí
Bể lắng
Bể khử trùng Clorine
Bể chứa bùn
Hố ga thoát nước
Trang 24Chủ đầu tư: Công ty TNHH Khoa học kỹ thuật Vật liệu mới Tân Bàng 20
bể thiếu khí và bể hiếu khí Phần còn lại được bơm sang ngăn bể chứa bùn và thuê đơn
vị có chức năng thu gom, xử lý Cuối cùng nước thải tự chảy sang bể khử trùng và được khử trùng bằng Clorine sau đó chảy ra hệ thống thu gom của KCN Nước thải sau xử lý đảm bảo đạt Tiêu chuẩn KCN Thuận Thành II trước khi đấu nối hệ thống thoát nước của KCN
Bảng 3.1 Các thông số của hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt
1
Trang 25Chủ đầu tư: Công ty TNHH Khoa học kỹ thuật Vật liệu mới Tân Bàng 21
Bể đặt chìm
8 Bể khử trùng
Vật liệu: Xây gạch, đáy bê tông cốt thép Kích thước: LxWxH = 1000x1000x 1500mm Thể tích: 1,5 m3
Bể đặt chìm
1
➢ Quy trình vận hành và bảo dưỡng hệ thống xử lý nước thải:
Trang 26Chủ đầu tư: Công ty TNHH Khoa học kỹ thuật Vật liệu mới Tân Bàng 22
Người vận hành và bảo trì trạm xử lý nước thải được chỉ định phải báo cáo cho người quản lý và chịu trách nhiệm thực hiện các hoạt động hằng ngày sau đây tại trạm
xử lý nước thải được giao:
▪ Bước 1:
Khi bắt đầu vận hành, người vận hành quan sát trên tủ điều khiển các đèn cảnh báo, các thông số hiển thị tình trạng vận hành của các thiết bị trong trạm xử lý Nếu có bất thường nào xảy ra ngay lập tức kiểm tra và tiến hành các công việc để khắc phục các
sự cố sớm nhất có thể
▪ Bước 2:
Kiểm tra trong phòng vận hành:
- Máy thổi khí: Kiểm tra trực quan về độ ồn, độ rung, áp suất làm việc Xem lịch bảo trì bảo dưỡng máy thổi khí để có kế hoạch thực hiện
- Lượng hóa chất trong bồn chứa, thực hiện các thao tác pha hóa chất đầy đủ theo
đúng quy trình (Chú ý mang đầy đủ các trang thiết bị bảo hộ phù hợp)
- Kiểm tra cảm quan độ màu, độ trong của bể chứa nước sau xử lý
- Kiểm tra bằng thiết bị đo cầm tay các thông số pH, DO tại bể thiếu khí, bể hiếu khí
- Thực hiện thử nghiệm đo độ lắng trong 30 phút (SVI30):
+ Thu thập 1 lít hỗn hợp mẫu bùn và nước trong bể hiếu khí (trong khi máy thổi khí đang chạy) vào thiết bị đo độ lắng
+ Để thiết bị đo độ lắng trong 30 phút
+ Sau 30 phút, ghi lại thể tích cặn lắng
▪ Bước 6:
Thực hiện kiểm kê trang thiết bị, phụ tùng, vật tư của trạm xử lý để lên kế hoạch mua sắm cần thiết