Chương I: THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 1.1. TÊN CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Ngọc Minh Giang Địa chỉ văn phòng: CCN Phú Lâm, Xã Phú Lâm, Huyện Tiên Du, Tỉnh Bắc Ninh Người đại diện theo pháp luật của chủ dự án đầu tư: Nguyễn Văn Tân Điện thoại: 0912541515 Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 2300577306, đăng ký lần đầu ngày 27102010, thay đổi lần thứ 1 ngày 23122020 1.2. TÊN DỰ ÁN ĐẦU TƯ Đầu tư xây dựng Nhà máy sản xuất giấy Kraft với công suất 48.000 tấn sản phẩmnăm và cho thuê nhà xưởng Địa điểm thực hiện dự án đầu tư: CCN Phú Lâm (phần mở rộng), Xã Phú Lâm, Huyện Tiên Du, Tỉnh Bắc Ninh Cơ quan thẩm định thiết kế xây dựng: Ban quản lý các KCN tỉnh Bắc Ninh Cơ quan cấp các loại giấy phép có liên quan đến môi trường của dự án đầu tư:Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh Bắc Ninh, Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh. Quy mô của dự án đầu tư: Dự án được thực hiện trên diện tích 5523,5 m2 thuê lại của Công ty TNHH Xây dựng, sản xuất và Thương mại Phú Lâm theo Hợp đồng cho thuê quyền sử dụng đất số 01HĐ ngày 12 tháng 12 năm 2021 giữa Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Ngọc Minh Giang và Công ty TNHH Xây dựng, sản xuất và Thương mại Phú Lâm. Dự án có mục tiêu là sản xuất giấy kraft công suất 48.000 tấnnăm và cho thuê nhà xưởng diện tích 134m2. Mục đích là cho đơn vị cung cấp hơi thuê để lắp đặt hệ thống lò hơi.
THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
TÊN CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Ngọc Minh Giang
- Địa chỉ văn phòng: CCN Phú Lâm, Xã Phú Lâm, Huyện Tiên Du, Tỉnh Bắc Ninh
- Người đại diện theo pháp luật của chủ dự án đầu tư: Nguyễn Văn Tân
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 2300577306, đăng ký lần đầu ngày 27/10/2010, thay đổi lần thứ 1 ngày 23/12/2020
TÊN DỰ ÁN ĐẦU TƯ
"Đầu tư xây dựng Nhà máy sản xuất giấy Kraft với công suất 48.000 tấn sản phẩm/năm và cho thuê nhà xưởng"
- Địa điểm thực hiện dự án đầu tư: CCN Phú Lâm (phần mở rộng), Xã Phú Lâm, Huyện Tiên Du, Tỉnh Bắc Ninh
- Cơ quan thẩm định thiết kế xây dựng: Ban quản lý các KCN tỉnh Bắc Ninh
Các cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép liên quan đến môi trường cho dự án đầu tư bao gồm Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Ninh cùng với Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh.
- Quy mô của dự án đầu tư:
Dự án được triển khai trên diện tích 5523,5 m², được thuê lại từ Công ty TNHH Xây dựng, sản xuất và Thương mại Phú Lâm Hợp đồng cho thuê quyền sử dụng đất số 01/HĐ, ký ngày 12 tháng 12 năm 2021, giữa Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Ngọc Minh Giang và Công ty TNHH Xây dựng, sản xuất và Thương mại Phú Lâm đã xác nhận điều này.
Dự án nhằm sản xuất giấy kraft với công suất 48.000 tấn/năm và cho thuê nhà xưởng có diện tích 134m² Mục tiêu chính là cung cấp hơi cho đơn vị thuê để lắp đặt hệ thống lò hơi.
Dự án công nghiệp này có tổng vốn đầu tư lên đến 20.000.000.000 VNĐ, tương đương với hai mươi tỷ đồng Theo quy định của pháp luật về đầu tư công, dự án này được phân loại vào nhóm C do mức vốn đầu tư của nó.
Dựa vào loại hình dự án và các yếu tố liên quan, dự án này không cần lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM), mà phải lập Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường theo mục 2, I, phụ lục IV, Nghị định 08/2022/NĐ-CP.
CÔNG SUẤT, CÔNG NGHỆ, SẢN PHẨM CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1.3.1 Công suất của dự án đầu tư
Dự án sản xuất giấy kraft có công suất 48.000 tấn sản phẩm mỗi năm và cho thuê nhà xưởng với diện tích 134m² Mục tiêu của dự án là tạo điều kiện cho đơn vị cung cấp hơi thuê lắp đặt hệ thống lò hơi.
1.3.2 Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư a/ Quy trình sản xuất
Thuyết minh quy trình sản xuất:
Công đoạn chuẩn bị bột liệu
Giấy phế liệu từ kho bãi được vận chuyển bằng xe nâng đến băng tải, sau đó được nạp liên tục vào thiết bị nghiền thủy lực cùng với nước sạch Tại đây, giấy được các cánh khuấy đánh rã trong môi trường nước, tạo ra huyền phù bột giấy với nồng độ khoảng 2 - 5%.
Trong quá trình xử lý giấy nguyên liệu, các tạp chất như nylon và xốp được tách ra Tạp chất nhẹ nổi lên bề mặt và được loại bỏ, trong khi tạp chất nặng lắng xuống đáy thiết bị và được xử lý định kỳ Máy nghiền thủy lực tại nhà máy có hình dạng trụ đứng, với cánh khuấy ở tâm đáy để đánh tơi giấy nguyên liệu, tạo ra huyền phù bột giấy.
Sau khi trải qua quá trình nghiền thủy lực, huyền phù bột giấy được đưa qua máy lọc cát nồng độ cao để loại bỏ các tạp chất thô như kim loại, đinh ghim, thủy tinh và nhựa Những mảnh tạp chất này có kích thước lớn và vẫn còn lẫn trong dòng bột sau khi nghiền Lượng tạp chất được tách ra sẽ được thu gom và lưu trữ tạm thời trong kho của nhà máy, sau đó sẽ được bàn giao định kỳ cho đơn vị có chức năng xử lý theo quy định.
Sau khi lọc bỏ tạp chất thô, bột sẽ được chuyển qua hệ thống sàng áp lực để phân loại theo kích thước Tại đây, tạp chất nhẹ, bột giấy sợi trung bình và dài, cùng với bột giấy sợi ngắn sẽ được tách riêng Tạp chất nhẹ được lưu trữ tạm thời và định kỳ bàn giao cho đơn vị xử lý Bột sợi trung bình và dài được tách ra và mài để giảm kích thước, sau đó lưu trữ trong bể bột Bột giấy sợi dài sẽ được phối trộn với các hóa chất phụ gia trước khi bơm tới xưởng xeo giấy để sản xuất bột mặt và bột đáy của giấy kraft Cao lanh được sử dụng để tạo độ nhẵn, tăng độ kín và giảm độ thấu quang cho giấy Bột giấy sợi ngắn sẽ được bơm đến xưởng xeo giấy để làm lớp lõi của giấy kraft thành phẩm.
Công đoạn Xeo giấy (tạo hình)
Nguyên liệu chính trong quá trình xeo giấy bao gồm bột mặt, bột làm lõi và bột đáy, được bơm từ xưởng tạo bột tới bể bột trước máy xeo giấy qua hệ thống bơm điều chỉnh nồng độ Trước khi xeo giấy, bột giấy được xử lý qua bồn nước trằng để loại bỏ cặn nồng độ thấp Sau đó, bột giấy được chuyển qua sàng áp lực nhiều đoạn cấp 1, tạo thành băng giấy Giấy đứt ướt và giấy rìa mép sẽ được tái sử dụng trong các công đoạn phân tán bột Nước trong bột giấy chảy qua lớp đệm sợi và lưới xeo, để lại lớp sợi trên lưới và tạo ra tờ giấy mềm xốp Cuối mỗi ca sản xuất, lưới xeo giấy được rửa sạch, và nước thải từ quá trình này được thu gom về trạm XLNT để xử lý theo quy định môi trường.
Băng giấy sau khi tạo hình trên lưới xeo sẽ được ép để tách nước và tăng cường độ bền, độ nhẵn, và độ chặt cho băng giấy ướt Hệ thống ép chân không được sử dụng, trong đó băng giấy được đưa vào khe ép giữa hai trục và được hỗ trợ bởi một chăn ép Nước còn lại trong băng giấy được hút qua các lỗ trên bề mặt trục ép nhờ lực hút chân không Nước trắng phát sinh từ quá trình ép được thu gom, lọc và tái sử dụng cho các công đoạn sản xuất, trong khi lượng bột giấy trong nước trắng được tách ra và sử dụng làm nguyên liệu Ngoài ra, giấy đứt ướt phát sinh trong quá trình xeo cũng được đưa trở lại các công đoạn phân tán bột để tận dụng làm nguyên liệu sản xuất.
Sau khi ép, băng giấy ướt có độ ẩm khoảng 55-60% và phần nước còn lại sẽ được loại bỏ qua quá trình bốc hơi trong buồng sấy Hệ thống sấy bao gồm nhiều trục lớn bằng gang, được gia nhiệt bằng hơi quá nhiệt từ hai lò hơi công suất 15 tấn hơi/giờ Băng giấy ướt được ép chặt vào trục sấy qua lớp chăn sấy thấm nước, giúp cải thiện hiệu quả truyền nhiệt.
Băng giấy sau khi sấy khô được đưa vào hệ thống cán láng để đạt độ phẳng tối ưu và cải thiện tính đồng nhất của các đặc tính, đặc biệt là độ dày giấy Quá trình này diễn ra khi băng giấy đi qua khe ép giữa các cặp trục cán, nơi nó được ép vào bề mặt phẳng của trục, dẫn đến biến dạng dẻo và giúp bề mặt giấy đạt yêu cầu phẳng theo tiêu chuẩn sản phẩm.
Sau khi sấy và cán láng, băng giấy được cuộn lại bằng cách quay quanh trống cuộn và đi vào khe giữa trống và cuộn giấy, được giữ bằng cánh tay đòn thứ cấp Khi cuộn giấy dày lên, một trục gá mới sẽ được đặt vào vị trí cánh tay đòn sơ cấp Khi cuộn giấy đạt đường kính yêu cầu, trục gá mới sẽ được thay thế để tiếp tục cuốn cuộn giấy tiếp theo Trong quá trình này, lượng giấy lỗi phát sinh được thu gom và xử lý theo quy định Cuối cùng, các cuộn giấy thành phẩm được bao gói, dán mác theo quy định và lưu kho trước khi xuất bán.
Quy trình sản xuất cụ thể được thể hiện trong hình sau:
Hình 1.1 Quy trình công nghệ sản xuất giấy Kraft b/ Quy trình cho thuê nhà xưởng
Quy trình cho thuê nhà xưởng được thể hiện cụ thể trong hình sau
Hình 1.2 Quy trình cho thuê nhà xưởng Thuyết minh quy trình:
Công ty không chỉ xây dựng nhà máy để sản xuất mà còn có kế hoạch cho thuê nhà xưởng Dự kiến, đơn vị cung cấp hơi sẽ được thuê để lắp đặt hệ thống lò hơi Chủ dự án sẽ yêu cầu các đơn vị thuê nhà xưởng phải xử lý chất thải phát sinh đạt quy chuẩn hiện hành trước khi thải ra môi trường.
Phân tích ô nhiễm, thành phần, tải lượng và nồng độ của các nguồn thải cụ thể sẽ được trình bày chi tiết trong hồ sơ môi trường của đơn vị thuê nhà xưởng trước khi bắt đầu hoạt động sản xuất.
1.3.3 Sản phẩm của dự án đầu tư
- Sản phẩm của dự án là giấy kraft và nhà xưởng cho thuê.
NGUYÊN LIỆU, NHIÊN LIỆU, VẬT LIỆU, PHẾ LIỆU, ĐIỆN NĂNG, HÓA CHẤT SỬ DỤNG, NGUỒN CUNG CẤP ĐIỆN, NƯỚC CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1.4.1 Nhu cầu về nguyên liệu, phế liệu và hoá chất
Nhu cầu nguyên liệu và hóa chất sử dụng trong quá trình hoạt động của dự án được thống kê dưới bảng sau:
Bảng 1.1 Nhu cầu sử dụng nguyên nhiên vật liệu và hoá chất của dự án
TT Tên nguyên liệu Số lượng (tấn/năm) Nguồn gốc
1 Giấy phế liệu 57.600 Trong nước
2 Bột chống thấm 4 Trong nước
3 Tinh bột oxy hóa 700 Trong nước
1 Xút công nghiệp 69 Trong nước +Nhập khẩu
2 Phèn nhôm 66 Trong nước +Nhập khẩu
3 Keo AKD 82 Trong nước +Nhập khẩu
4 Keo CMC 82 Trong nước +Nhập khẩu
5 Cao lanh trắng mịn 411 Trong nước +Nhập khẩu
6 Hóa chất xử lý nước cấp 2,2 Trong nước +Nhập khẩu
Hóa chất sử dụng cho hệ thống xử lý nước thải
Nhiên liệu, điện và hơi
1 Lượng hơi thương phẩm mua 45.000 tấn hơi/tháng Trong nước
2 Lượng điện sử dụng 30.000 kWh/tháng Trong nước
3 Dầu DO sử dụng ( phụ vụ máy phát điện) 320 kg/năm Trong nước
4 Dầu mỡ sử dụng (bảo trì máy móc) 53 lít/năm Trong nước
Để sản xuất 1 tấn giấy thành phẩm, dự án cần 1,2 tấn giấy phế liệu Điều này có nghĩa là lượng giấy phế liệu sử dụng gấp 1,2 lần so với thành phẩm Với công suất sản phẩm của dự án đạt 48.000 tấn/năm, lượng giấy phế liệu cần thiết sẽ là 57.600 tấn/năm.
Hình 1.3 Sơ đồ cân bằng vật chất khi sản xuất 1 tấn giấy kraft
1.4.2 Nhu cầu sử dụng điện, nước và nguồn cung cấp a/ Nhu cầu sử dụng nước
Dự án yêu cầu tổng lượng nước là 83,6 m³/ngày cho sinh hoạt và sản xuất, trong khi 3736 m³/ngày là nước được tuần hoàn trong các quy trình sản xuất và sau xử lý nước thải.
Bảng 1.2 Ước tính nhu cầu sử dụng nước
TT Nhu cấu sử dụng nước Lưu lượng
- Nước cấp bổ sung cho quá trình tạo bột 43,8
- Nước cấp để pha phụ gia 8,4
- Nước cấp bổ sung cho quá trình xeo giấy 26,4
- Nước cấp cho sinh hoạt 5
2 Nước tuần hoàn tái sử dụng 3.736
- Nước tuần hoàn trong các công đoạn sản xuất giấy 3.253
- Nước thải sau xử lý tuyển nổi 303
- Nước thải sau xử lý vi sinh 180 Ước tính lượng nước thải phát sinh của dự án cụ thể trong bảng sau:
Bảng 1.3 Ước tính lượng nước thải phát sinh của dự án
TT Nước thải phát sinh Lưu lượng
- Nước thải từ quá trình tạo bột giấy 81
- Nước thải sau quá trình xeo giấy 315
3 Nước mưa chảy tràn từ bãi chứa phế liệu (không thường xuyên) 82
Cân bằng nước cho hoạt động của dự án được trình bày cụ thể trong hình sau.
Hình 1.4 Sơ đồ cân bằng nước của dự án
Quá trình tạo bột giấy
Nước mưa chảy tràn từ bãi chứa phế liệu (Lượng này không thường xuyên)
Hệ thống xử lý sinh hoc
Bay hơi 75,6 m 3 /ngày Nước thải: 315 m 3 /ngày
Nước tuần hoàn Nước cấp
Hơi sấy giấy (Mua hơi từ bên Ngoài nhà máy)
Lò hơi (Đơn vi bán hơi từ bên ngoài nhà máy)
Bể chưa bùn Bùn tuần hoàn lại hệ thống
Nguồn nước sạch cấp cho dự án: chủ đầu tư ký hợp đồng mua nước sạch từ công ty
CP An Thịnh cung cấp nước cho sinh hoạt và sản xuất, chủ yếu từ nước thải đã được xử lý và tái sử dụng Hệ thống cấp nước sử dụng ống nhựa HDPE 150mm, được lắp đặt âm sàn, trong trần, tường hoặc hộp kỹ thuật Nhu cầu điện của dự án được cung cấp từ hệ thống điện của CCN qua đường dây trung thế 22 KV từ trạm biến áp CCN Phú Lâm (phần mở rộng), đảm bảo đáp ứng nhu cầu sản xuất.
Tổng nhu cầu sử dụng điện của dự án ước tính là khoảng 30.000 kWh/tháng.
CÁC THÔNG TIN KHÁC LIÊN QUAN ĐẾN DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1.5.1 Các hạng mục công trình dự án
Các hạng mục công trình của dự án được trình bày cụ thể trong bảng sau
Bảng 1.4 Các hạng mục công trình của dự án
Ký hiệu Hạng mục công trình Diện tích
Tỷ lệ diện tích xây dựng (%)
Các hạng mục công trình chính
4 Bãi tập kết nguyên liệu nghiền 58,95 1,1
9 Khu bể chứa bột giấy sản xuất 427 7,7
11 Khu băng tải - thuỷ lực nghiền lề 143 2,6
Các hạng mục công trình phụ trợ 0,0
8 Mặt bằng cho bên bán hơi thuê lắp đặt lò 134 2,4
Các hạng mục công trình môi trường 0,0
6 Kho chứa chất thải thông thường 12 0,2
10 Khu xử lý nước thải 270 4,9
Còn lại: đường đi, sân, thảm trồng cây cỏ, 1722,65 31,2
1.5.2 Danh sách máy móc, thiết bị của dự án
Các máy móc thiết bị dự kiến sử dụng của dự án khi vận hành thương mại, cụ thể như sau:
Bảng 1.5 Danh mục máy móc, thiết bị của dự án
TT Tên thiết bị Đơn vị Số lượng
Nguồn gốc xuất xứ Tình trạng
1 Máy xeo đồng bộ Chiếc 01 2020 Trung Quốc Mới 100%
2 Nghiền thủy lực đứng Chiếc 01 2020 Trung Quốc Mới 100%
3 Nghiền thủy lực nằm Bộ 01 2020 Việt Nam Mới 100%
4 Nghiền đĩa Bộ 01 2020 Trung Quốc Mới 100%
5 Bơm các loại Chiếc 23 2020 Việt Nam +
6 Nồi hơi 15 tấn/h Chiếc 01 2020 Trung Quốc Mới 100%
7 Hệ thống cơ điện điều khiển Hệ thống 01 2020 Trung Quốc
8 Sàng áp lực các loại Chiếc 03 2020 Trung Quốc Mới 100%
9 Sàng rung Chiếc 01 2020 Trung Quốc Mới 100%
10 Phân ly bột Thiết bị 01 2020 Trung Quốc Mới 100%
11 Cô đặc Thiết bị 01 2020 Trung Quốc Mới 100%
12 Sàng nghiêng Thiết bị 01 2020 Trung Quốc Mới 100%
13 Máy rửa cao tốc Chiếc 01 2020 Trung Quốc Mới 100%
14 Lọc cát nồng độ cao Thiết bị 01 2020 Trung Quốc Mới 100%
15 Bộ khuấy các loại Bộ 10 2020 Trung Quốc
16 Máy nén khí Chiếc 01 2020 Trung Quốc Mới 100%
1.5.3 Biện pháp tổ chức thi công
Công ty đã bắt đầu xây dựng nhà xưởng vào năm 2021, áp dụng biện pháp thi công kết hợp giữa thủ công và cơ giới Trong quá trình này, công ty tiến hành xây dựng các hạng mục công trình chính cùng với một số hạng mục phụ trợ trong khu vực dự án Quy trình thực hiện được tổ chức một cách khoa học và hiệu quả.
Hình 1.5 Sơ đồ thi công xây dựng công trình dự án
Cụ thể các hạng mục công việc trong quá trình xây dựng được trình bày trong bảng sau
Bảng 1.6 Biện pháp, công nghệ thi công xây dựng
STT Hạng mục Biện pháp thi công
1 Công tác chuẩn bị mặt bằng
- Bố trí mặt bằng: điểm tập kết vật tư, thiết bị, lán trại
- San gạt lại mặt bằng theo yêu cầu
- Máy móc sử dụng: máy xúc
2 Thi công nền móng - Đầm nén
- Đào đất hố móng (kết hợp móc móc và đào thủ công)
- Máy móc sử dụng: máy khoan, xe lu, máy ép cọc, xe tải vận chuyển
3 Thi công các tuyến ngầm
- Sử dụng máy đào để đào các tuyến ngầm
- Sử dụng máy xúc đất để thu gom và xe tải để vận chuyển đất dư
- Lắp đặt hệ thống ngầm
- Máy móc sử dụng: máy đào, máy xúc, xe tải vận chuyển, máy đầm nén
4 Thi công nhà xưởng chính, các công trình phụ trợ
- Thi công kết cấu móng, đổ cột
- Chế tạo các cấu kiện thép từ nhà xưởng sản xuất khác vận chuyển về nhà máy lắp đặt
- Lợp mái và làm vách
- Xây tường bao che, thi công nền và hoàn thiện
- Máy cắt sắt, máy uốn sắt, máy khoan, máy hàn,
5 Lắp đặt thiết bị, điện, nước,
Xe tải vận chuyển thiết bị về nhà máy để lắp đặt, hoàn thiện công trình
6 Trồng cây xanh Trồng 1 số loại cây xanh, hoa, cỏ để tạo cảnh quan
Trong quá trình thi công xây dựng, đất đào được tái sử dụng cho san lấp tại chỗ Các chất thải xây dựng như đất, đá, và gạch vỡ cũng được sử dụng cho san lấp tại dự án Những chất thải có khả năng tái chế sẽ được bán cho đơn vị thu gom, trong khi phần không thể sử dụng sẽ được công ty thuê đơn vị có chức năng thu gom và xử lý theo quy định.
1.5.4 Tiến độ, tổng vốn đầu tư, tổ chức quản lý và thực hiện dự án
1.5.4.1 Tiến độ thực hiện dự án
Tiến độ thực hiện của dự án cụ thể như sau:
- Hoàn thành các thủ tục môi trường: đến tháng 11/2022;
- Triển khai tuyển dụng lao động: đến tháng 12/2022;
- Dự án hoàn thành và đi vào hoạt động: Tháng 1/2023
Tổng vốn đầu tư của dự án: 20.000.000.000 đồng (Bằng chữ: Hai mươi tỷ đồng)
1.5.4.3 Tổ chức quản lý và thực hiện dự án
Khi dự án đi vào vận hành, tổ chức quản lý sẽ như sau:
Hình 1.6 Sơ đồ tổ chức quản lý của công ty
Công ty sẽ chỉ định một cán bộ chuyên trách để giám sát và thực hiện các hoạt động của dự án, nhằm đảm bảo tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật về môi trường.
Số lao động khi dự án vận hành thương mại khoảng 60 người
- Số ca làm việc: 2 ca/ngày
- Số giờ làm việc: 8 giờ/ca/ngày, 48 giờ/tuần
- Số giờ làm thêm giờ (nếu có): 4 giờ/người/ngày
- Số ngày làm việc: 300 ngày/năm, ngày lễ và ngày nghỉ thực hiện phù hợp với luật lao động của Việt Nam
Công ty sẽ tổ chức làm việc ngoài giờ hoặc vào các ngày nghỉ để đáp ứng nhu cầu tiến độ công việc Lương nhân viên sẽ được tính tăng theo quy định của Pháp luật Việt Nam cho những ngày làm việc vào ngày nghỉ, và nhân viên sẽ được thông báo trước để chuẩn bị sẵn sàng.
Lương của nhân viên sẽ được xác định dựa trên từng vị trí công việc cụ thể, phù hợp với tình hình kinh doanh của công ty và đảm bảo không thấp hơn mức quy định hiện hành.
Tất cả công nhân đều được ký hợp đồng lao động và hưởng các chế độ bảo hiểm, chính sách nghỉ ngơi, cũng như quy định về giờ làm việc theo đúng Luật lao động Việt Nam.
Công nhân sẽ được trang bị đầy đủ thiết bị bảo hộ lao động để đảm bảo an toàn trong quá trình làm việc Công ty cam kết tạo ra môi trường làm việc tốt nhất và bảo vệ các quyền lợi chính đáng của công nhân.
SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG
SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG QUỐC GIA, QUY HOẠCH TỈNH, PHÂN VÙNG MÔI TRƯỜNG
Vào ngày 9/10/2013, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 1831/QĐ-TTg phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020, với định hướng đến năm 2030 Tỉnh Bắc Ninh khuyến khích các doanh nghiệp và cơ sở sản xuất áp dụng công nghệ mới, sạch hơn, tối ưu hóa nguyên vật liệu và giảm thiểu bao bì cũng như đóng gói sản phẩm.
Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Ngọc Minh Giang đầu tư xây dựng Nhà máy sản xuất giấy Kraft với công suất 48.000 tấn sản phẩm/năm nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng nước và tiết kiệm tài nguyên Dự án này hoàn toàn phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020, với định hướng mở rộng đến năm 2030.
Vào ngày 18/9/2020, Sở Tài nguyên và Môi trường Bắc Ninh đã ban hành Quyết định số 595/QĐ-TNMT phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường cho dự án đầu tư xây dựng hạ tầng CCN làng nghề giấy Phú Lâm (phần mở rộng) Báo cáo ĐTM phê duyệt cho phép các ngành nghề đầu tư vào CCN Phú Lâm, bao gồm sản xuất giấy và các sản phẩm từ giấy Dự án "Đầu tư xây dựng Nhà máy sản xuất giấy Kraft với công suất 48.000 tấn sản phẩm/năm" của Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại cũng nằm trong kế hoạch này.
Ngọc Minh Giang làm chủ đầu tư hoàn toàn phù hợp với nhóm các ngành nghề được phép đầu tư vào CCN Phú Lâm (phần mở rộng).
SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ ĐỐI VỚI KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG
Dự án "Đầu tư xây dựng Nhà máy sản xuất giấy Kraft với công suất 48.000 tấn sản phẩm/năm" của Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Ngọc Minh Giang sẽ phát sinh các nguồn thải cụ thể.
Công ty dự kiến mua hơi thương phẩm để sản xuất mà không lắp đặt lò hơi, do đó không phát sinh khí thải từ lò hơi Hơn nữa, dự án không có hoạt động nào phát sinh khí thải, nên không cần đầu tư vào các hệ thống xử lý khí thải, đảm bảo không gây ô nhiễm môi trường không khí.
Theo Quyết định 03/2018/QĐ-UBND của UBND tỉnh Bắc Ninh, các cơ sở sản xuất giấy trong cụm công nghiệp (CCN) không có hệ thống xử lý nước thải tập trung phải đảm bảo xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn cột A theo QCVN 12-MT:2015.
Chủ dự án sẽ đầu tư xây dựng một hệ thống xử lý nước thải (XLNT) với công suất 1.000 m³/ngày đêm qua phương pháp tuyển nổi và 300 m³/ngày đêm bằng công nghệ vi sinh Hệ thống này nhằm xử lý nước thải sản xuất và nước thải sinh hoạt, đảm bảo đạt tiêu chuẩn QCVN 12-MT:2015/BTNMT cột A Sau khi xử lý, nước thải sẽ được tuần hoàn và tái sử dụng 100% cho mục đích sản xuất.
Chủ dự án sẽ xây dựng hai kho lưu giữ chất thải, bao gồm một kho diện tích 12 m² cho chất thải rắn thông thường và một kho diện tích 12 m² cho chất thải nguy hại Cả hai kho đều được trang bị biển tên và thiết bị phòng chống sự cố Để đảm bảo an toàn, chủ dự án sẽ ký hợp đồng với đơn vị chức năng để thu gom và vận chuyển các loại chất thải rắn thông thường và chất thải rắn nguy hại phát sinh.
Dự án hoàn toàn không phát sinh khí thải, nước thải được xử lý và tuần hoàn 100% Chất thải rắn thông thường và chất thải nguy hại (CTNH) được thu gom, vận chuyển và xử lý bởi đơn vị có chức năng Do đó, hoạt động của dự án không gây tác động tiêu cực đến môi trường không khí, nước và đất trong khu vực thực hiện, đồng thời không ảnh hưởng đến khả năng chịu tải của môi trường tiếp nhận chất thải.
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƠI THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ
DỮ LIỆU VỀ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN SINH VẬT
Khu vực dự án thuộc CCN Phú Lâm (phần mở rộng) đã hoàn tất việc thu hồi đất và giải phóng mặt bằng, đồng thời xây dựng cơ sở hạ tầng theo quy hoạch được phê duyệt CCN Phú Lâm (phần mở rộng) được quy hoạch nhằm sản xuất các sản phẩm giấy.
Khu vực này hầu như không còn tài nguyên sinh vật, chỉ có một số loài như chuột và chim, nhưng không có sinh vật quý hiếm nào Nguyên nhân chính là do việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất sang sản xuất công nghiệp.
Dự án không phát sinh các loại tác động liên quan tới:
- Thu hẹp không gian, biến đổi cấu trúc, chức năng, giá trị của danh lam thắng cảnh, cảnh quan thiên nhiên
Việc thu hẹp diện tích và thay đổi cấu trúc, chức năng, cũng như dịch vụ sinh thái của các hệ sinh thái tự nhiên như khu bảo tồn thiên nhiên, khu di sản thiên nhiên, hành lang đa dạng sinh học, và các vùng đất ngập nước quan trọng đang gây ra những tác động nghiêm trọng Các hệ sinh thái rừng tự nhiên, rạn san hô, cỏ biển và thủy sinh cũng bị ảnh hưởng, dẫn đến sự suy giảm đa dạng sinh học và giảm chất lượng môi trường sống.
- Thu hẹp sinh cảnh và suy giảm số lượng các loài nguy cấp, quý hiếm, loài được ưu tiên bảo vệ.
MÔ TẢ VỀ MÔI TRƯỜNG TIẾP NHẬN NƯỚC THẢI CỦA DỰ ÁN
Chủ dự án sẽ đầu tư xây dựng hệ thống XLNT sản xuất giấy với công suất xử lý 1.000 m³/ngày đêm qua tuyển nổi và 300 m³/ngày đêm bằng phương pháp vi sinh Hệ thống này nhằm xử lý nước thải sản xuất và nước thải sinh hoạt đạt tiêu chuẩn QCVN 12-MT:2015/BTNMT cột A Sau khi xử lý, nước thải sẽ được tuần hoàn và tái sử dụng 100% cho mục đích sản xuất, do đó dự án không phát sinh nước thải ra ngoài môi trường.
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CÁC THÀNH PHẦN MÔI TRƯỜNG ĐẤT, NƯỚC, KHÔNG KHÍ NƠI THỰC HIỆN DỰ ÁN
Dự án cam kết không phát sinh khí thải, nước thải được xử lý và tuần hoàn 100% Chất thải rắn thông thường và chất thải nguy hại sẽ được thu gom và xử lý bởi đơn vị có chức năng Do đó, hoạt động của dự án sẽ không gây tác động tiêu cực đến môi trường không khí, nước và đất trong khu vực, đồng thời không ảnh hưởng đến khả năng chịu tải của môi trường tiếp nhận chất thải.
Do đó nên không cần tiến hành quan trắc đánh giá môi trường nền khu vực thực hiện dự án.
ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ ĐỀ XUẤT CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP, CÔNG TRÌNH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG GIAI ĐOẠN DỰ ÁN ĐI VÀO VẬN HÀNH
4.2.1 Đánh giá, dự báo các tác động
4.2.1.1 Nguồn tác động liên quan đến chất thải a Tác động do bụi, khí thải
Bụi và khí thải từ phương tiện vận chuyển nguyên liệu và sản phẩm
Khí thải phát sinh từ các xe tải vận chuyển nguyên vật liệu và sản phẩm ra vào nhà máy có thành phần bao gồm: SO2, NO2, CO, CO2,
Mức độ ô nhiễm giao thông chịu ảnh hưởng bởi chất lượng đường, mật độ và lưu lượng xe, cũng như chất lượng kỹ thuật của phương tiện và lượng nhiên liệu tiêu thụ Tải lượng chất ô nhiễm được xác định dựa trên “hệ số ô nhiễm” do cơ quan bảo vệ môi trường quy định.
Mỹ (USEPA) và Tổ chức Y tế Thế giới WHO
Khi dự án đi vào vận hành thương mại với quy mô sản xuất 48.000 tấn/năm, lượng nguyên liệu, phụ liệu và hóa chất ước tính khoảng 61.031 tấn/năm Tổng khối lượng nguyên liệu và sản phẩm cần vận chuyển hàng ngày là khoảng 349 tấn Quãng đường vận chuyển tối đa cho mỗi đơn hàng ước tính là 50km, và chủ dự án dự kiến sử dụng xe tải 50 tấn chạy dầu diesel để thực hiện việc vận chuyển.
Tổng quãng đường 1 chuyến (2 lượt) = 50 x 2 = 100 km
Số chuyến xe tải phải vận chuyển mỗi ngày là 7 chuyến, tương đương tổng quãng đường vận chuyển là 700 km/ngày
Tải lượng = Tổng số km vận chuyển * Hệ số phát thải
Nồng độ chất ô nhiễm = Tải lượng / (quãng đường vận chuyển * chiều rộng đường * chiều cao khối không khí)
Với chiều dài quãng đường 50km, chiều rộng 12m và chiều cao khối không khí 10m, tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm phát sinh từ quá trình vận chuyển được tính toán cụ thể trong bảng dưới đây.
Bảng 4.1 Tải lượng phát thải do hoạt động vận chuyển
Hệ số phát thải(kg/1000km)
Tải lượng phát thải (kg/ngày)
(Nguồn: WHO, Rapid Environmental Assessment, 1993) Ghi chú: S- hàm lượng lưu huỳnh trong dầu DO, S = 0,05%
Khối lượng hàng hóa cần vận chuyển không lớn, và nồng độ các chất ô nhiễm thấp hơn nhiều so với quy chuẩn môi trường không khí xung quanh QCVN 05:2013/BTNMT (TB 1 giờ) Vì vậy, tác động này được xem là không đáng kể đối với môi trường xung quanh.
Bụi từ quá trình bốc dỡ, lưu thông nguyên liệu trong nhà máy
Bụi phát sinh từ quá trình bốc dỡ nguyên vật liệu và thành phẩm phụ thuộc vào điều kiện bốc dỡ, tập kết và vệ sinh công nghiệp trong nhà máy Đặc biệt, khi bốc dỡ giấy phế liệu trong kho kín, ô nhiễm chỉ xảy ra trong thời gian ngắn, chủ yếu trong quá trình tập kết và đưa nguyên liệu vào máy nghiền thủy lực, dẫn đến bụi phát sinh cục bộ và ở mức độ thấp.
Chủ đầu tư sẽ thực hiện các biện pháp làm sạch đường giao thông nội bộ và sử dụng xe vận chuyển nguyên liệu trực tiếp đến kho, nhằm giảm thiểu tối đa bụi phát sinh trong quá trình bốc dỡ nguyên liệu.
Bụi trong quá trình sản xuất chủ yếu phát sinh từ công đoạn nghiền và sấy Mặc dù giấy phế liệu trong quá trình nghiền tiếp xúc với nước tạo ra bột giấy có độ ẩm cao, nhưng khả năng phát sinh bụi không lớn Quá trình sấy giấy nhằm tách ẩm cũng chỉ tạo ra một lượng xơ bụi nhẹ không đáng kể.
Bụi phát sinh trong quá trình cắt từ cuộn lớn sang cuộn nhỏ là không đáng kể nhờ vào việc vận chuyển tự động bằng băng chuyền, diễn ra đồng thời với quá trình xả và cuốn.
Mùi từ hệ thống xử lý nước thải
Trong giai đoạn vận hành, chủ đầu tư sẽ xây dựng hệ thống xử lý nước thải sản xuất giấy với công suất 1.000 m³/ngày đêm qua tuyển nổi và 300 m³/ngày đêm qua xử lý vi sinh Nước thải từ hoạt động sản xuất và sinh hoạt của công nhân sẽ được thu gom về bể chứa tại trạm xử lý nước thải tập trung Quá trình phân hủy yếm khí các chất hữu cơ trong nước thải có thể tạo ra các hợp chất gây mùi như NH3, CH4, H2S và mercaptan, với hàm lượng rất nhỏ cũng đủ để gây ra mùi hôi.
Ngưỡng gây mùi của các hợp chất chứa lưu huỳnh phát sinh từ quá trình phân hủy kỵ khí các chất hữu cơ trong hệ thống xử lý nước thải tập trung được trình bày trong Bảng 4.2.
Tên hợp chất Công thức Mùi đặc trưng Ngưỡng phát hiện (ppm)
Allyl mercaptan CH2=CH-CH2-SH Mùi tỏi, cà phê 0,00005
Amyl mercaptan CH3-(CH2)3-CH2-SH Khó chịu, hôi thối
Benzyl mercaptan C6H5CH2-SH Khó chịu mạnh 0,00019 Crotyl mercaptan CH3-CH=CH-CH2-SH Mùi chồn 0,000029 Dimethyl sulfide CH3-S-CH3 Thực vật thối rữa 0,0001
Methyl mercaptan CH3-SH Bắp cải thối 0,0011
Ethyl mercaptan CH3CH2-SH Bắp cải thối 0,00019 Propyl mercaptan CH3CH2CH2-SH Khó chịu 0,000075
Tert-butyl mercaptan (CH3)3C-SH Mùi chồn, khó chịu
Thiophenol C6H5SH Thối, mùi tỏi 0,000062
Nguồn: 7 th International Conference on Environment Science and Technology –
Ermoupolis, Odor emission in a small wastewater treatment plant, 2001
Mùi hôi từ các trạm xử lý nước thải có thể gây khó chịu và đau đầu khi tiếp xúc lâu dài Nghiên cứu cho thấy, ô nhiễm mùi chỉ ảnh hưởng trong phạm vi khoảng 50m từ khu vực xử lý, chủ yếu theo chiều gió Mặc dù tác động này được đánh giá là tiêu cực, nhưng nó có tính cục bộ và có thể giảm thiểu.
Khí thải từ máy phát điện dự phòng là một vấn đề quan trọng trong việc duy trì ổn định điện cho dự án trong giai đoạn vận hành thương mại Để đảm bảo hoạt động liên tục, chủ dự án sẽ lắp đặt một máy phát điện Diesel dự phòng có công suất lớn Trong trường hợp xảy ra sự cố với mạng lưới điện, máy phát điện này sẽ hoạt động với mức tiêu thụ nhiên liệu tổng là 118 kg dầu DO mỗi giờ.
Dựa trên các hệ số tải lượng của tổ chức Y tế thế giới (WHO, 1993) có thể tính tải lượng các chất ô nhiễm trong bảng sau:
Bảng 4.3.Tải lượng các chất ô nhiễm khí từ khí thải máy phát điện
Chất ô nhiễm Hệ số (Kg/tấn) Tải lượng
(Nguồn: WHO, 1993 (Tính cho trường hợp hàm lượng lưu huỳnh trong dầu DO là 0,5%))
Lưu lượng khí thải: Thông thường quá trình đốt nhiên liệu, lượng khí dư là
30% Khi nhiệt độ khí thải là 200 0 C thì lượng khí thải thực tế sinh ra được tính theo công thức:
Dầu DO chứa các thành phần hóa học quan trọng với hàm lượng lưu huỳnh là 0,5%, nitơ 0,2%, hydro 22,8% và carbon 76%.
Vt: Thể tích khí thải ở nhiệt độ T ( với hệ số đốt dư 30 %)
Thay số liệu trung bình về thành phần dầu DO vào công thức trên ta có Vt = 37m 3
Khi đốt cháy 1kg dầu DO để chạy máy phát điện với hệ số đốt dư 30%, sẽ thải ra 37m³ khí thải ở nhiệt độ 200°C Với định mức tiêu thụ 18 kg dầu DO/h cho máy phát điện, lưu lượng khí thải tương ứng được tính là 0,154 m³/s.
Bảng 4.4 Nồng độ khí thải của máy phát điện dự phòng
Nồng độ tính ở điều kiện thực (mg/m 3 )
Nồng độ tính ở điều kiện tiêu chuẩn (mg/Nm 3 )
- Nm 3 – Thể tích khí quy về điều kiện tiêu chuẩn
- QCVN 19:2009 - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ
Nồng độ các chất ô nhiễm trong khí thải từ quá trình đốt nhiên liệu được so sánh với tiêu chuẩn khí thải QCVN 19:2009/BTNMT, cho thấy tất cả các chỉ số đều nằm trong giới hạn cho phép.
TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
4.3.1 Danh mục các công trình biện pháp bảo vệ môi trường của dự án
Danh mục các công trình bảo vệ môi trường của dự án được trình bày cụ thể trong bảng sau:
Bảng 4.12 Các công trình bảo vệ môi trường của dự án
STT Các công trình bảo vệ môi trường Số lượng
1 Vòi phun nước tiêu chuẩn 3 cái
2 Nhà vệ sinh di động 4 cái
3 Thùng rác di động 3 cái
5 Thùng chứa phế thải xây dựng 1 cái
II Giai đoạn vận hành
1 Hệ thống xử lý nước thải 1 hệ thống
2 Khu vực lưu giữ chất thải thông thường 12 m 2
3 Khu vực lưu giữ CTNH 12 m 2
4 Bể tự hoại 1 hệ thống
5 Hệ thống PCCC 1 hệ thống
6 Hệ thống cây xanh 1 hệ thống
4.3.2 Kế hoạch xây lắp các công trình biện pháp bảo vệ môi trường, thiết bị xử lý chất thải, thiết bị quan trắc nước thải, khí thải tự động, liên tục
Công ty sẽ tiến hành xây dựng các công trình bảo vệ môi trường cần thiết để hỗ trợ hoạt động của nhà máy trong quá trình xây dựng Nếu có phát sinh hoặc cần bổ sung, cải tạo, Công ty cam kết thực hiện đầy đủ các yêu cầu này.
Kế hoạch xây dựng lắp đặt các công trình bảo vệ môi trường thực hiện đúng tiến độ thi công của dự án
Bảng 4.13 Kế hoạch hoàn thiện, lắp đặt các công trình bảo vệ môi trường
STT Các công trình bảo vệ môi trường Tiến độ thực hiện
1 Vòi phun nước tiêu chuẩn Trong giai đoạn xây dựng
2 Nhà vệ sinh di động Trong giai đoạn xây dựng
3 Thùng rác di động Trong giai đoạn xây dựng
4 Thùng chứa CTNH Trong giai đoạn xây dựng
5 Thùng chứa phế thải xây dựng Trong giai đoạn xây dựng
6 Bạt, tôn che Trong giai đoạn xây dựng
II Giai đoạn vận hành
1 Hệ thống xử lý nước thải Hoàn thành trong 12/2022
2 Khu vực lưu giữ chất thải thông thường Hoàn thành trong 12/2022
3 Khu vực lưu giữ CTNH Hoàn thành trong 12/2022
4 Bể tự hoại Hoàn thành trong 12/2022
5 Hệ thống PCCC Hoàn thành trong 12/2022
6 Hệ thống cây xanh Hoàn thành trong 12/2022
4.3.3 Kế hoạch tổ chức thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường khác
Công ty cam kết thực hiện đầy đủ các biện pháp phòng cháy chữa cháy và an toàn hóa chất Các công trình sẽ được xây dựng và lắp đặt đồng bộ với hệ thống nhà xưởng của dự án.
4.3.4 Tóm tắt dự án toán kinh phí đối với từng công trình, biện pháp bảo vệ môi trường
Bảng 4.14 Dự kiến kinh phí đầu tư các công trình bảo vệ môi trường
STT Các công trình bảo vệ môi trường Kinh phí dự kiến (đồng)
1 Vòi phun nước tiêu chuẩn 2.000.000
2 Nhà vệ sinh di động 10.000.000
5 Thùng chứa phế thải xây dựng 15.000.000
II Giai đoạn vận hành
2 Khu vực lưu giữ chất thải thông thường 20.000.000
3 Khu vực lưu giữ CTNH 15.000.000
4.3.5 Tổ chức bộ máy quản lý, vận hành các công trình biện pháp bảo vệ môi trường
Chủ dự án sẽ hợp tác chặt chẽ với Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Ninh để thực hiện hiệu quả chương trình quản lý và bảo vệ môi trường theo các quy định hiện hành.
Bố trí cán bộ chuyên trách về môi trường để quản lý trực tiếp các vấn đề liên quan đến môi trường trong công ty, bao gồm đội ngũ nhân viên dọn vệ sinh và cán bộ chuyên trách môi trường.
Kết hợp chặt chẽ với các cơ quan quản lý nhà nước để giám sát việc tuân thủ môi trường trong quá trình thi công
Kết hợp chặt chẽ với các cơ quan quản lý nhà nước để phụ trách các vấn đề môi trường cho công ty
Vận hành và bảo dưỡng hệ thống thu gom nước thải sinh hoạt của dự án bao gồm hệ thống đường ống thu gom và bể tự hoại
Tổ chức thu gom chất thải rắn và chất thải nguy hại của dự án theo đúng quy định
Thu gom, lưu giữ và thuê đơn vị có chức năng xử lý CTNH theo đúng quy định của nhà nước
Chương trình quản lý môi trường của dự án tuân thủ theo đúng quy định của luật BVMT.
NHẬN XÉT VỀ MỨC ĐỘ CHI TIẾT, ĐỘ TIN CẬY CỦA CÁC KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO
4.4.1 Mức độ chi tiết của các đánh giá
Báo cáo đã được thực hiện đầy đủ theo hướng dẫn của Nghị định 08/2022/NĐ-CP, quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
- Báo cáo đã đánh giá chi tiết các hoạt động cũng như mức độ ảnh hưởng đến môi trường tương ứng
Trong quá trình đánh giá về tác động môi trường còn thiếu thông tin dữ liệu, số liệu nên độ tin cậy của đánh giá chỉ ở mức tương đối
4.4.2 Độ tin cậy của các đánh giá
Trong quá trình lập báo cáo, chúng tôi đã thu thập một lượng dữ liệu lớn và áp dụng nhiều phương pháp có độ tin cậy cao Các đánh giá trong báo cáo này được trình bày chi tiết, khái quát tất cả các tác động môi trường do hoạt động của dự án gây ra Những tác động này được đánh giá một cách trung thực, giảm thiểu tính chủ quan, do đó có độ tin cậy tương đối cao Cụ thể, chúng tôi đã sử dụng phương pháp phân tích xử lý số liệu và khảo sát hiện trường.
Khảo sát hiện trường được thực hiện để thu thập hiện trạng môi trường khu vực dự án, bao gồm các thành phần như không khí, tiếng ồn, độ rung, nước mặt, nước ngầm và đất Các chỉ tiêu môi trường như độ ồn, độ rung, vi khí hậu, nhiệt độ, pH, độ đục, và độ dẫn điện được đo trực tiếp bằng các thiết bị hiện đại và tin cậy như máy đo độ ồn NL21 và máy đo rung VM53 Các mẫu được lấy từ hiện trường được bảo quản ở nhiệt độ 4°C và vận chuyển đến phòng thí nghiệm trong vòng 24 giờ để phân tích Quá trình quan trắc môi trường được thực hiện bởi các đơn vị có giấy phép đầy đủ, đảm bảo độ tin cậy cao cho phương pháp này.
Phương pháp này đã chỉ ra sự tác động khác nhau của việc triển khai dự án đến các yếu tố môi trường tự nhiên và xã hội Danh mục rõ ràng và dễ hiểu này là cơ sở vững chắc để đưa ra các quyết định hiệu quả.
Mặc dù phương pháp này có nhiều yếu tố chủ quan từ người đánh giá, nhưng để đảm bảo tính khách quan, người đánh giá đã tham khảo ý kiến của các chuyên gia về môi trường Nhờ đó, kết quả đánh giá trở nên đáng tin cậy hơn.
Hệ số phát thải của phương tiện giao thông và các hoạt động dự án được WHO, EPA và EC biên soạn dựa trên số liệu điều tra nhiều năm Tuy nhiên, khi áp dụng tại Việt Nam, các số liệu này không chính xác do chất lượng phương tiện thường cũ và đường xá kém, dẫn đến việc phát sinh nhiều khí thải hơn.
Các phương pháp truyền thống được áp dụng trong lập báo cáo đã chứng minh hiệu quả trong việc đánh giá tác động môi trường cho các dự án tương tự Quy trình lập báo cáo cho dự án được thực hiện một cách chi tiết, bao gồm phân tích hồ sơ thiết kế, khảo sát hiện trường, xử lý số liệu và tham khảo tài liệu liên quan.
Dựa trên kinh nghiệm của các chuyên gia, những nhận định và đánh giá về vấn đề của dự án sẽ được xem xét kỹ lưỡng Đối với những vấn đề chưa thỏa đáng, nhóm chuyên gia sẽ tổ chức họp để tìm ra phương pháp tối ưu nhất.
Các số liệu dự báo tải lượng phát thải chất ô nhiễm được xây dựng dựa trên hệ số phát thải của WHO, hiện đang được áp dụng rộng rãi và có độ tin cậy cao Đây là cơ sở quan trọng để đánh giá nhanh và cung cấp cái nhìn trực quan về các vấn đề môi trường liên quan trực tiếp đến sức khỏe.
+ Các số liệu quan trắc: được lấy mẫu và phân tích bởi các Đơn vị có VILAS,
VIMCERT nên các kết quả phân tích có độ tin cậy cao.