MỤC LỤC MỤC LỤC.................................................................................................................... 1 DANH MỤC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT................................................... 3 DANH MỤC CÁC BẢNG .......................................................................................... 5 DANH MỤC HÌNH VẼ .............................................................................................. 7 Chương I ...................................................................................................................... 8 THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ........................................................... 8 1. Tên chủ dự án đầu tư................................................................................................. 8 2. Tên dự án đầu tư: ...................................................................................................... 8 3. Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án đầu tư................................... 10 3.1.Công suất hoạt động của dự án đầu tư:................................................................. 10 3.2.Công nghệ sản xuất của dự án: ............................................................................. 10 3.3.Sản phẩm của dự án đầu tư: Sản phẩm đầu ra như sau: ....................................... 13 4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện nước của dự án đầu tư:......................................................................... 13 5. Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tư:...................................................... 17 Chương II................................................................................................................... 19
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
DANH MỤC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT 3
DANH MỤC CÁC BẢNG 5
DANH MỤC HÌNH VẼ 7
Chương I 8
THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 8
1 Tên chủ dự án đầu tư 8
2 Tên dự án đầu tư: 8
3 Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án đầu tư 10
3.1 Công suất hoạt động của dự án đầu tư: 10
3.2 Công nghệ sản xuất của dự án: 10
3.3 Sản phẩm của dự án đầu tư: Sản phẩm đầu ra như sau: 13
4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện nước của dự án đầu tư: 13
5 Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tư: 17
Chương II 19
SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐÀU TƯ VỚI QUY HOẠCH KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG 19
1 Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường: 19
2 Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường: 21
Chương III 25
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƠI THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ 25 Chương IV 26
ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ ĐỀ XUẤT CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 26
1 Đánh giá tác động và đề xuất các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường trong giai đoạn cải tạo nhà xưởng, lắp đặt máy móc thiết bị của dự án đầu tư 26
1.1 Đánh giá, dự báo các tác động: 26
1.2 Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường đề xuất thực hiện 40
2 Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường đề xuất thực hiện 64
2.1 Công trình, biện pháp xử lý nước thải: 64
2.1.1 Thu gom, thoát nước mưa: 64
Trang 22.1.2 Thu gom, thoát nước thải: 65
2.2 Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải 65
2.3 Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn 67
3 Tổ chức thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường 74
4 Nhận xét mức độ chi tiết, độ tin cậy của các kết quả đánh giá, dự báo: 75
Chương V 78
PHƯƠNG ÁN CẢI TẠO, PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG, PHƯƠNG ÁN BỒI HOÀN ĐA DẠNG SINH HỌC 78
Chương VI 79
NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP, CẤP LẠI GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG 79
1 Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải (nếu có): 79
2 Nội dung đề nghị cấp phép đối với khí thải: 79
3 Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn, độ rung 79
CHƯƠNG VII 81
KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI VÀ CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN 81
Chương VIII 82
CAM KẾT CỦA CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 82
PHỤ LỤC BÁO CÁO 84
Trang 3DANH MỤC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
B
BTN&MT Bộ Tài nguyên và Môi trường BOD Nhu cầu oxy sinh hoá
BTCT Bê tông cốt thép BVMT Bảo vệ môi trường
C
CBCNV Cán bộ công nhân viên CCN Cụm công nghiệp CTR Chất thải rắn
CO2 Cacbon dioxyt COD Nhu cầu oxy hóa học CHXHCN Cộng Hòa Xã hội Chủ Nghĩa
Trang 4Q
QCCP Quy chuẩn cho phép
QCVN Quy chuẩn Việt Nam
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1 1 Các hạng mục công trình xây dựng 9
Bảng 1 2 Khối lượng nguyên vật liệu chính phục vụ thi công nội thất dự án 13
Bảng 1 3 Nguyên, nhiên liệu, hóa chất sử dụng phục vụ sản xuất 14
Bảng 1 4 Cân bằng sử dụng nước của dự án đầu tư 16
Bảng 1 5 Danh mục máy móc, thiết bị giai đoạn thi công nội thất 17
Bảng 1 6 Danh mục máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất giai đoạn ổn định 17
Bảng 2 1 Số lượng mẫu và vị trí lấy mẫu 22
Bảng 2 2 Chất lượng môi trường không khí khu vực thực hiện dự án 23
Bảng 4 1 Nguồn gây tác động trong giai đoạn cải tạo nhà xưởng, lắp đặt máy móc thiết bị phục vụ sản xuất 26
Bảng 4 2 Nguồn gốc ô nhiễm môi trường nước và chất ô nhiễm chỉ thị 27
Bảng 4 3 Tổng hợp nhu cầu sử dụng nước và lượng nước thải sinh hoạt phát sinh của nhà máy 28
Bảng 4 4 Tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm có trong nước thải sinh hoạt sau bể tự hoại của dự án tại giai đoạn ổn định 28
Bảng 4 5 Hệ số dòng chảy theo đặc điểm mặt phủ 30
Bảng 4 6 Tải lượng các chất ô nhiễm từ hoạt động vận chuyển 32
Bảng 4 7 Nồng độ các chất ô nhiễm do giao thông trên tuyến đường vận chuyển 34
Bảng 4 8 Thành phần bụi khói một số que hàn 35
Bảng 4 9 Tải lượng các chất ô nhiễm phát sinh trong quá trình hàn 35
Bảng 4 10 Nguồn phát sinh và tải lượng ô nhiễm dự kiến trong cả quá trình thi công xây dựng, lắp đặt máy móc thiết bị của dự án 37
Bảng 4 11 Nguồn gây tác động đến môi trường của dự án 44
Bảng 4 12 Tổng hợp nhu cầu sử dụng nước và lượng nước thải sinh hoạt phát sinh của nhà máy 45
Bảng 4 13 Tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm có trong nước thải sinh hoạt sau bể tự hoại của dự án tại giai đoạn ổn định 46
Bảng 4 14 Lượng nhiên liệu cần cung cấp cho hoạt động giao thông của 1 ngày trong giai đoạn vận hành 49
Bảng 4 15 Hệ số phát thải của các phương tiện tham gia giao thông trong giai đoạn vận hành 49
Trang 6Bảng 4 16 Tải lượng khí thải phát sinh do các phương tiện tham gia giao thông 50
Bảng 4 17 Nồng độ các chất ô nhiễm do hoạt động giao thông vận tải trong giai đoạn vận hành 52
Bảng 4 18 Tính toán nồng độ bụi phát sinh từ quá trình cắt 53
Bảng 4 19 Nồng độ hơi dầu phát sinh từ quá trình cắt 53
Bảng 4 20 Khối lượng chất thải rắn công nghiệp thông thường 57
Bảng 4 21 Dự báo chất thải nguy hại phát sinh trong giai đoạn vận hành thương mại 58
Bảng 4 22 Tác động của tiếng ồn ở các dải tần số 61
Bảng 6 1 Giới hạn tối đa cho phép về tiếng ồn (theo mức âm tương đương), dBA 79 Bảng 6 2 Giá trị tối đa cho phép về mức gia tốc rung đối với hoạt động sản xuất, thương mại, dịch vụ 79
Trang 71 DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1 1 Vị trí thực hiện dự án 9
Hình 1 2 Quy trình sản xuất khay, hộp giấy bằng bột giấy 11
Hình 1 3 Quy trình sản xuất các loại khuôn kim loại 12
Hình 4 1 Mô hình phát tán nguồn đường 51
Hình 4 2 Sơ đồ thu gom nước mưa của dự án 64
Hình 4 3 Hình ảnh minh hoạ về làm thoáng nhà xưởng 66
Hình 4 4 Sơ đồ thông gió hút cưỡng bức 67
Hình 4 5 Quy trình thu gom chất thải của Công ty 68
Hình 4 6 Sơ đồ kế hoạch tổ chức bộ máy quản lý, thực hiện các công trình bảo vệ môi trường trong giai đoạn vận hành 75
Hình 4 7 Cơ cấu tổ chức an toàn môi trường giai đoạn vận hành 75
Trang 82 Chương I
3 THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1 Tên chủ dự án đầu tư
CÔNG TY CỔ PHẦN GIẢI PHÁP BAO BÌ THÔNG MINH VIỆT NAM
- Địa chỉ trụ sở chính: Tầng 27 khu A, Tòa M3-M4, số 91 Nguyễn Chí Thanh, phường Láng Hạ, Quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội, Việt Nam
- Địa điểm thực hiện dự án: Số 6, đường TS3, KCN Tiên Sơn, xã Hoàn Sơn, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh, Việt Nam
- Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Văn Toàn
- Chức vụ: Giám đốc
- Điện thoại: 02462750170 Fax: ……… E-mail: …………
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty Cổ phần, mã số doanh nghiệp
0107422036 do Phòng đăng ký kinh doanh Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấp lần đầu ngày 05 tháng 05 năm 2016; đăng ký thay đổi lần thứ 5 ngày 28 tháng 10 năm 2021
- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư số: 8851763586 chứng nhận lần đầu ngày 27 tháng 6 năm 2022 do Ban quản lý các KCN tỉnh Bắc Ninh cấp
- Số lượng cán bộ, công nhân viên khi dự án đi vào hoạt động ổn định: 80 người
2 Tên dự án đầu tư:
NHÀ MÁY CÔNG TY CỔ PHẦN GIẢI PHÁP BAO BÌ THÔNG MINH
- Địa điểm thực hiện dự án Số 6, đường TS3, KCN Tiên Sơn, xã Hoàn Sơn, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh, Việt Nam Thuê lại xưởng của Công ty Cổ phần sản xuất dịch vụ thương mại T.N.K với diện tích 3.100 m2 theo hợp đồng cho thuê số 02/HĐCT/TNK-SPS ký ngày 01/03/2021 với thời hạn 10 năm kể từ ngày 01 tháng 03 năm 2021 đến 01 tháng 03 năm 2031 và có thể gia hạn thuê nhà xưởng nếu hai bên
có nhu cầu
Trang 92 Sân đường nội bộ (Sử dụng chung với các
Công ty thuê xưởng của Công ty T.N.K) - -
1 Kho lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt (Được
xây dựng trên vỉa hè của đơn vị cho thuê
xưởng)
2
Kho lưu giữ chất thải rắn công nghiệp
thông thường (Được xây dựng trên vỉa hè
của đơn vị cho thuê xưởng)
3 Kho lưu giữ chất thải nguy hại (Được xây
dựng trên vỉa hè của đơn vị cho thuê 10 -
Bao bì thông minh
Trang 104 Hệ thống thu gom, thoát nước mưa - -
(Nguồn: Công ty Cổ phần giải pháp bao bì thông minh Việt Nam)
- Quy mô của dự án (phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công): Căn cứ trên tổng số vốn đầu tư của công ty (60 tỷ đồng), dự án có tiêu chí tương đương dự án nhóm B (theo khoản 3 điều 9 Luật đầu tư công)
- Tổng vốn đầu tư dự án: 60.000.000.000 VNĐ (Sáu mươi tỷ đồng Việt Nam) Căn cứ theo quy định tại Khoản 3 Điều 9 Luật Đầu tư công số 39/2019/QH14 ngày
13 tháng 06 năm 2019, dự án thuộc nhóm B
- Căn cứ theo Phụ lục II Phụ lục Nghị định 08/2022/NĐ-CP Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, dự án không thuộc danh mục loại hình sản xuất, kinh doanh dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường
- Căn cứ theo số thứ tự 2 Phụ lục IV Phụ lục Nghị định 08/2022/NĐ-CP, dự án thuộc nhóm II
- Căn cứ theo Khoản 1 Điều 39 Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày
17 tháng 11 năm 2020, dự án thuộc đối tượng phải có Giấy phép môi trường
- Căn cứ theo Khoản 3 Điều 41 Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14, dự
án thuộc quyền cấp Giấy phép môi trường của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh
3 Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án đầu tư
3.1 Công suất hoạt động của dự án đầu tư:
- Sản xuất khay, hộp giấy bằng bột giấy với công suất năm kinh doanh ổn định 8.350.000 cái/năm
- Sản xuất khuôn kim loại với công suất năm kinh doanh ổn định 1.000 cái/năm
3.2 Công nghệ sản xuất của dự án:
Quy trình 1: Quy trình sản xuất khay, hộp giấy bằng bột giấy của công ty:
Trang 11Hình 1 2 Quy trình sản xuất khay, hộp giấy bằng bột giấy
❖ Thuyết minh quy trình
- Bước 1: Nguyên liệu được kiểm tra trước khi tiến hành sản xuất
- Bước 2: Nghiền bột: Bột giấy được đưa vào nghiền để đánh tơi bột Kết quả
của quá trình nghiền bột này là một khối lượng chất xơ đã được tách rời không còn liên kết Nồng độ bột cho hoạt động tối ưu là 4 - 4,5% Lượng nạp liệu đặc biệt cao nhờ dòng xoáy nước tối ưu được tạo ra bởi thiết kế hoàn hảo của cánh khuấy và thành bể Bột sau khi được nghiền nát, đánh tơi tại máy nghiền sẽ được chuyển sang
bể chứa bột để tạo thành hồ giấy
- Bước 3: Trộn: Dùng nguyên liệu là bột giấy, phụ gia, nước được đưa vào máy
trộn Tại đây bột giấy, nước và phụ gia trộn đều để tạo thành 1 thể quyện lại với nhau
- Bước 4: Ép, sấy: Sản phẩm sau khi trộn được đưa sang bộ phận máy ép để tạo
Trang 12khay giấy theo ý muốn của khách hàng Bột giấy ướt được đưa vào khuôn và ép theo hình dạng yêu cầu của khách hàng và sấy khô ở nhiệt độ 150°C nhằm tách nước ra khỏi sản phẩm bằng phương pháp bốc hơi nước Vì vậy công đoạn này không phát sinh nước thải
- Bước 5: Cắt: Sản phẩm được đưa qua máy cắt nhằm loại bỏ các bavia, đầu
mẩu thừa Do đó sản phẩm thải chủ yếu của công đoạn này cũng là tiếng ồn do hoạt động của động cơ và chất thải rắn (các đầu mẩu thừa, mùn giấy từ quá trình cắt)
- Bước 6: Hoàn thiện sản phẩm: Sản phẩm sau khi được cắt bavia, sẽ qua công
đoạn đóng gói tạo sản phẩm hoàn chỉnh, lưu kho, chờ xuất hàng Những sản phẩm bị lỗi, bị biến dạng sẽ bị loại bỏ
- Quy trình 2: Sản xuất khuôn kim loại
Hình 1 3 Quy trình sản xuất các loại khuôn kim loại
❖ Thuyết minh quy trình
+ Nguyên liệu: Nguyên liệu đầu vào là nhôm, nhựa, thép, inox
+ CNC: Nguyên liệu ban đầu là nhôm, thép dạng thanh, tấm được đưa vào máy CNC bao gồm các công đoạn cặt để cắt gọt, phay, mài
Tại công đoạn này sử dụng máy khoan để tạo các lỗ ren trên khuôn đồng thời sử dụng máy CNC để tạo các chi tiết phức tạp của khuôn Phương pháp CNC, khoan tại công đoạn này CNC, khoan nguội bằng cách phun dầu cắt pha nước trực tiếp lên mũi
Nguyên liệu
CNC
Đo kích thước Lắp ráp, bắn vít Kiểm tra Đóng gói Xuất hàng
Thép, nhôm
CTR Sản phẩm lỗi, CTR Tiếng ồn, CTR Sản phẩm lỗi, CTR
CTR
Trang 13CNC, mũi khoan Với phương pháp gia công này sẽ không phát sinh bụi, chỉ phát sinh phôi Phôi phát sinh từ quá trình khoan, CNC được nước dập xuống nên không
có khả năng bắn ra ngoài và được lắng trên bề mặt tấm lọc Hỗn hợp dầu cắt pha nước sẽ được chảy xuống bể chứa thiết kế đồng bộ với máy và được tuần hoàn sử dụng, sau một thời gian sẽ thải bỏ
Quá trình này thực hiện đối với các chi tiết bằng kim loại Tại quá trình này làm phát sinh phôi kim loại Dầu sử dụng từ quá trình này được lắng xuống bể và được tái tuần hoàn sử dụng
+ Kiểm tra kích thước: Sau khi hoàn thiện quá trình CNC các chi tiết của khuôn được chuyển sang công đoạn đo kích thước bằng máy đo 3D nhằm xác định các sản phẩm bị lỗi về kích thước cần phải loại bỏ hoặc cần xử lý lại Công đoạn này làm phát sinh chất thải rắn các sản phẩm lỗi
+ Lắp ráp: Các bộ phận của khuôn sau khi được tạo sẽ được lắp ráp tạo thành khuôn hoàn chỉnh Quá trình lắp ráp được thực hiện thủ công
+ Kiểm tra: Sau khi sản phẩm được lắp ráp hoàn thiện, sẽ được công nhân kiểm tra sản phẩm lần cuối trước khi vận chuyển về lưu tại kho Quá trình này làm phát sinh sản phẩm lỗi hỏng
+ Lưu kho, xuất hàng: Sản phẩm hoàn thiện được xuất cho khách hàng theo đơn đặt hàng
3.3 Sản phẩm của dự án đầu tư: Sản phẩm đầu ra như sau:
TT Sản phẩm Quy mô (cái/năm) Khối lượng quy đổi
(tấn/năm)
4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện nước của dự án đầu tư:
a Nhu cầu nguyên, vật liệu, hóa chất sử dụng
- Nhu cầu nguyên vật liệu phục vụ giai đoạn cải tạo nhà xưởn, lắp đặt máy móc thiết bị:
Nguồn nguyên vật liệu xây dựng cung cấp cho Dự án được ưu tiên lấy tại các Doanh nghiệp, đơn vị gần địa điểm thực hiện dự án
Bảng 1 2 Khối lượng nguyên vật liệu chính phục vụ thi công nội thất dự án
Trang 14TT Loại vật liệu Đơn vị Số lượng Tỷ trọng Khối lượng
(Kg) (Kg)
Bảng 1 3 Nguyên, nhiên liệu, hóa chất sử dụng phục vụ sản xuất
TT Tên nguyên liệu Thành phần hóa học Khối lượng (tấn/năm)
(Nguồn: Công ty Cổ phần giải pháp bao bì thông minh Việt Nam)
b Nhu cầu sử dụng điện:
Trang 15Nguồn cung cấp điện cho Công ty sẽ được đấu nối từ hệ thống điện đã có của Công ty Cổ phần sản xuất dịch vụ thương mại T.N.K lấy từ lưới điện của KCNTiên Sơn
Giai đoạncải tạo nhà xưởng, lắp đặt máy móc thiết bị: Ước tính khi đi vào
hoạt động chính thức, nhu cầu sử dụng điện của cơ tiêu thụ khoảng 15.000 Kwh/tháng
Giai đoạn hoạt động ổn định: Ước tính khi đi vào hoạt động chính thức, nhu
cầu sử dụng điện của cơ tiêu thụ khoảng 100.000 Kwh/tháng
c Nhu cầu sử dụng nước:
Nguồn nước cấp cho dự án là nước sạch được lấy từ tuyến cấp nước chung của Công ty Cổ phần sản xuất dịch vụ thương mại T.N.K Tổng lượng nước cấp cho một ngày là lượng nước sử dụng cho phục vụ sinh hoạt của cán bộ công nhân viên và hoạt động sản xuất của nhà máy
Giai đoạn thi công, xây dựng:
+ Nước cấp cho hoạt động sinh hoạt:
Tiêu chuẩn cấp nước được lấy theo định mức tại Quy chuẩn QCXDVN 01:2008/BXD - Quy chuẩn xây dựng Việt Nam – Quy hoạch xây dựng Nước cấp phục vụ lao động tại dự án được tính toán theo công thức:
Q = (q x N)/1000 (m3/ngày.đêm)
Trong đó:
q: Tiêu chuẩn dùng nước là 60 lít/người/ngày.đêm (QCXDVN 01:2008/BXD) N: Số người tính toán, 10 người
Tổng lượng nước cấp cho nhu cầu sinh hoạt của công nhân xây dựng dự án là:
QNC = (10 người x 60 lít/người/ngày)/1000 = 0,6 m3/ngày.đêm
Các công đoạn khác như:
- Nước vệ sinh máy móc, rửa xe trên công trường: Không thực hiện tại khu vực công trường -> Không phát sinh nước
Như vậy, tổng lượng nước sử dụng cho giai đoạn cải tạo và xây dựng khoảng 0,6m3/ngày
Giai đoạn dự án đi vào hoạt động ổn định:
Nhu cầu lao động khi dự án đi vào hoạt động chính thức là 80 người
+ Nhu cầu sử dụng nước cho sinh hoạt:
Theo TCXDVN 33:2006 (Bảng 3.4 – Tiêu chuẩn nước cho nhu cầu sinh hoạt
trong cơ sở sản xuất công nghiệp) và TCVN 4513:1988 (Bảng 1) thì tiêu chuẩn dùng
Trang 16nước sinh hoạt trong cơ sở sản xuất công nghiệp cho 1 người là 45 lít/người/ngày (Nhà máy không thực hiện nấu ăn) Như vậy, nước dùng cho sinh hoạt của cán bộ, công nhân viên là:
80 người x 45 lít/người/ngày = 3600 lit/ngày = 3,6 m3/ngày = 1.123,2 m3/năm (Nhà máy làm việc 312 ngày/năm)
+ Nước cấp cho hoạt động sản xuất khoảng 1,0 m3/ngày tương đương 312
Đấu nối vào
hệ thống xử
lý nước thải tập trung của đơn vị cho
thuê xưởng
2 Nước phục vụ sản
Đi vào sản phẩm và thất thoát bay hơi khoảng 10%
3 Nước cấp để rửa
máy móc, thiết bị 3,0 m
3/lần 3,0 m3/lần
Thuê đơn vị thu gom xử
lý, định kỳ 6 tháng/lần
4 Nước sử dụng cho
(Nguồn: Công ty Cổ phần giải pháp bao bì thông minh Việt Nam)
Như vậy, tổng nhu cầu sử dụng nước của nhà máy là: 6,6 m3/ngày tương đương
Trang 172.065,2 m3/năm
5 Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tư:
➢ Máy móc, thiết bị trong quá trình thi công, xây dựng:
Bảng 1 5 Danh mục máy móc, thiết bị giai đoạn thi công nội thất
TT Tên móc máy, thiết
Số lượng Tình trạng máy móc
1 Xe tải vận chuyển Xe 01 Đã qua sử dụng, hoạt động tốt
3 Máy khoan Máy 03 Đã qua sử dụng, hoạt động tốt
4 Máy lazer Máy 01 Đã qua sử dụng, hoạt động tốt
5 Máy cắt Máy 03 Đã qua sử dụng, hoạt động tốt
6 Máy bắn vít Máy 03 Đã qua sử dụng, hoạt động tốt
7 Máy bắn đinh tán Máy 03 Đã qua sử dụng, hoạt động tốt
8 Thiết bị bắn keo
Foam
Đã qua sử dụng, hoạt động tốt
9 Giàn giáo xây dựng Hệ thống - Đã qua sử dụng, hoạt động tốt
Và một số thiết bị, máy móc khác phục vụ cho hoạt động thi công, cải tạo…
➢ Máy móc, thiết bị khi dự án đi vào hoạt động ổn định:
Các thiết bị máy móc sử dụng cho dự án đều là máy mới 100%, máy móc thiết
bị đạt tiêu chuẩn và được sản xuất theo thông số kỹ thuật và yêu cầu của công ty, máy móc được nhập khẩu từ các nước như: Trung Quốc, Đài Loan và có những chi tiết được gia công tại Việt Nam Danh sách các máy móc phục vụ cho hoạt động của
dự án như sau:
Bảng 1 6 Danh mục máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất giai đoạn ổn định
TT Tên máy móc, TB Đơn vị Số lượng Tình trạng Nguồn
4 Máy CNC Chiếc 05 Mới 100% Nhật Bản 2008
(Nguồn: Công ty Cổ phần giải pháp bao bì thông minh Việt Nam)
Trang 18Ngoài các thiết bị máy móc phục vụ cho hoạt động sản xuất như trên, công ty còn đầu tư thêm các máy móc, thiết bị phục vụ cho văn phòng như máy tính, phần mềm, điện thoại, máy photo, máy fax, bàn ghế, điều hòa, cây nước nóng lạnh, quạt,
… Chủ dự án cam kết tất cả những máy móc, thiết bị sử dụng của Dự án đều không thuộc trong danh mục cấm sử dụng
Trang 19Chương II
SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐÀU TƯ VỚI QUY HOẠCH KHẢ NĂNG CHỊU
TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG
1 Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường:
Công ty Cổ phần giải pháp bao bì thông minh Việt Nam đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, mã số dự án: 8851763586 do Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Bắc Ninh chứng nhận lần đầu ngày 27/6/2022; Dự án đầu tư “Nhà máy Công ty
Cổ phần giải pháp bao bì thông minh”
Vị trí khu đất thực hiện dự án của Công ty nằm trong KCN Tiên Sơn Đây là KCN đã thực hiện các thủ tục về môi trường và được cơ quan chức năng cấp Quyết định số 1684/QĐ-BTNMT, ngày 04/7/2005 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường củadự án “Đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng KCN Tiên Sơn mở rộng, tỉnh Bắc Ninh” tại địa phận các huyện Từ Sơn và Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh
Khu công nghiệp Tiên Sơn - Bắc Ninh là khu công nghiệp có quy mô lớn với diện tích lấp đầy là 100% Đây là khu công nghiệp được thành lập theo Quyết định số 1129/ QĐ- TTg ngày 18- 12-1998 của Thủ tướng chính phủ có diện tích là 449ha của
cả 2 giai đoạn, trong đó có 30 ha là đất đô thị và tổng vốn đầu tư đăng ký lên tới 834,
3 tỷ đồng Đây là KCN đa ngành gồm các ngành công nghiệp như sau: công nghệ thông tin, viễn thông, điện tử, sinh học, cơ điện tử, chế tạo máy, gạch, bao bì, gốm sứ…
KCN Tiên Sơn không chỉ thuận lợi giao thông đường bộ, đường thủy, cảng sông Cầu và đường hàng không mà còn có thiện cơ sở hạ tầng đồng bộ, hiện đại bao gồm các hạng mục công trình đường giao thông, các hệ thống cấp điện, cấp nước, khu xử
lý nước thải tập trung, hệ thống thu gom và thoát nước thải, nước mưa, hệ thống cây xanh Cụ thể như sau:
- Hệ thống giao thông nội bộ: Hệ thống giao thông nội bộ chiếm 15% tổng diện
tích KCN, được xây dựng hoàn chỉnh và bố trí hợp lý trong khuôn viên của KCN, bao gồm các đường chính 2 làn xe rộng 37m và các đường nhánh rộng 28 m Dọc theo các đường có vỉa hè rộng 6 m, là nơi bố trí các hành lang kỹ thuật ngầm như điện, cấp thoát nước, thông tin KCN Tiên Sơn được nối với Quốc lộ 1A bằng một nút giao thông và cầu vượt
Trang 20- Hệ thống cấp điện: KCN Tiên Sơn được cấp điện từ lưới điện quốc gia qua
trạm biến áp 110/22KV với công suất 2×40 MVA và hệ thống truyền tải điện dọc theo các lô đất để đảm bảo cấp điện đầy đủ và ổn định đến hàng rào cho mọi Nhà đầu
tư trong Khu công nghiệp Nhà đầu tư có thể lựa chọn sử dụng điện trung thế hoặc hạ thế tùy theo nhu cầu Nguồn điện được cung cấp từ lưới điện quốc gia qua trạm biến
áp 110/22KV (35KV) với công suất hiện tại 1x40MVA và 1x63 MVA
Hệ thống thông tin liên lạc: Bưu điện Bắc Ninh đã xây dựng chi nhánh tại trung
tâm KCN Tiên Sơn có nhiệm vụ thiết lập mạng lưới viễn thông IDD hiện đại đạt tiêu chuẩn quốc tế đáp ứng đầy đủ và nhanh chóng mọi yêu cầu về dịch vụ thông tin liên lạc trong và ngoài nước Ngoài ra KCN còn thiết lập một hệ thống CNTT hiện đại phục vụ nhu cầu truyền thông đa dịch vụ như truyền dữ liệu, Internet, điện thoại IP, video hội nghị Hệ thống viễn thông đạt tiêu chuẩn quốc tế
- Hệ thống cấp thoát nước: KCN đã xây dựng một Trạm xử lý nước ngầm với
công suất 6.500m3 /ngày, hệ thống bể nước điều hòa dung tích lớn và mạng lưới cấp nước nhằm đáp ứng mọi nhu cầu về nước phục vụ sản xuất và sinh hoạt cho các doanh nghiệp trong KCN Nước thải công nghiệp được thu gom và xử lý tại Trạm xử
lý nước thải chung của Khu công nghiệp Chất thải rắn từ các nhà máy xí nghiệp được thu gom, phân loại trước khi chuyển về bãi thải để xử lý Nhà máy xử lý nước thải với công suất 4000m3/ngày
Nhà máy xử lý nước thải công suất 8.000m3/ngày đêm được đầu tư đồng bộ công nghệ xử lý nước thải hiện đại nhất từ các nước công nghiệp phát triển như: Mỹ, Nhật Bản, Đức với tổng vốn đầu tư 18,5 tỷ đồng Với công nghệ “Xử lý sinh học hiếu khí bằng bùn hoạt tính”, nước thải của các nhà máy trong KCN được thu về trạm bơm tăng áp bơm qua máy tách rác về bể điều hoà, sau đó được bơm liên tục vào ngăn khuấy trộn với hoá chất để điều chỉnh nồng độ PH tối ưu cho việc keo tụ tạo ra các bông cặn, các bông cặn sẽ được tách ra khi đi qua bể lắng, nước thải tiếp tục chảy qua hệ thống xử lý sinh học bằng phương pháp thông khí kéo dài Nước qua
xử lý có thể tái sử dụng hoặc thải ra hệ thống bảo đảm các tiêu chuẩn về vệ sinh môi trường
KCN Tiên Sơn được quy hoạch để đầu tư các nhà máy hoạt động với các ngành nghề chính bao gồm: công nghệ thông tin, viễn thông, điện tử, sinh học, cơ điện tử, chế tạo máy, gạch, gốm sứ
Trang 21Vì vậy, dự án đầu tư: “Nhà máy Công ty Cổ phần giải pháp bao bì thông minh” tại Khu công nghiệp Tiên Sơn là hoàn toàn phù hợp với quy hoạch phát triển của KCN và của tỉnh Bắc Ninh
Ngoài ra, Việc triển khai thực hiện Dự án “Nhà máy Công ty Cổ phần giải pháp bao bì thông minh” phù hợp với các quy hoạch phát triển liên quan:
- Quyết định số 1831/QĐ - TTg của Thủ tướng chính phủ: Phê duyệt quyhoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020, định hướng đến năm
2030 ngày 09 tháng 10 năm 2013;
- Quyết định số 9028/QĐ - BTC ngày 08/10/2014 của Bộ Công thương phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển công nghiệp hỗ trợ đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;
- Quyết định số 879/QĐ - TTg ngày 09/06/2014 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chiến lược phát triển công nghiệp Việt Nam đến năm 2025 tầm nhìn 2035
Do vậy, việc Công ty thực hiện dự án tại KCN Tiên Sơn là hoàn toàn phù hợp với nhu cầu của Công ty cũng như chủ trương phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Bắc Ninh Đối với các quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch phân vùng môi trường thì khu vực thực hiện dự án chưa có các quy hoạch liên quan, do đó việc thực hiện dự án không làm ảnh hưởng đến quy hoạch bảo vệ môi trường của quốc gia, của tỉnh
2 Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường:
Công ty Cổ phần giải pháp bao bì thông minh Việt Nam nắm bắt được những lợi thế về vị trí địa lý của khu công nghiệp Tiên Sơn và những tiềm năng khai thác, phát triển kinh tế trong tương lai nên công ty đã thực hiện đầu tư dự án: “Nhà máy Công
ty Cổ phần giải pháp bao bì thông minh” tại Khu công nghiệp Tiên Sơn Bên cạnh những điểm sáng trong đầu tư phát triển dự án thì các tác động đối với môi trường của dự án cũng như sức chịu tải của môi trường cần được quan tâm hàng đầu Khu công nghiệp Tiên Sơn là một trong những KCN trọng điểm của tỉnh Bắc Ninh và là một trong những các KCN tiêu biểu rất chú trọng đến hoạt động bảo vệ môi trường như: yêu cầu các nhà đầu tư thứ cấp phải có các biện pháp, công trình XLNT sơ bộ trước khi xả thải vào hệ thống xử lý chung của Khu công nghiệp; đầu tư các biện pháp, công trình thu gom xử lý khí thải đảm bảo giới hạn cho phép của các quy chuẩn, tiêu chuẩn bảo vệ môi trường tương ứng… Do được vận hành và đi vào hoạt động từ rất sớm, KCN Tiên Sơn sẽ nắm bắt và dự đoán được khả năng cũng như sức chịu tải của các dự án đầu tư trong KCN đối với môi trường
Trang 22Môi trường nước:
Nước thải sinh hoạt phát sinh trong quá trình vận hành Dự án được Chủ dự án đấu nối vào Hệ thống xử lý của Công ty Cổ phần sản xuất dịch vụ thương mại T.N.K Công ty Cổ phần sản xuất dịch vụ thương mại T.N.K đã xây dựng hệ thống xử
lý nước thải sinh hoạt tập trung công suất 10 m3/ngày đêm, xử lý nước thải cho nhà máy và các đơn vị thuê nhà xưởng đạt quy chuẩn tiếp nhận của KCN Tiên Sơn Công
ty Cổ phần sản xuất dịch vụ thương mại T.N.K đã được Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh Bắc Ninh phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với dự án Nhà máy Công ty sản xuất T.N.K theo quyết định số 185/QĐ-STNMT ngày 06/4/2021 Hiện nay, Công ty Cổ phần sản xuất dịch vụ thương mại T.N.K tiếp nhận khoảng 5m3/ngày.đêm nước thải từ các đơn vị đã thuê xưởng Hơn nữa, theo kết quả quan trắc quý gần nhất của công ty, các chỉ tiêu phân tích đều nằm trong giới hạn cho phép
theo quy chuẩn hiện hành (kết quả kèm phụ lục báo cáo) Vì vậy, hệ thống xử lý của
bên đơn vị cho thuê xưởng hoàn toàn tiếp nhận được 3,6m3/ngày.đêm nước thải sinh hoạt dự kiến phát sinh của Dự án Việc quản lý xả thải của Dự án do Ban quản lý khu công nghiệp Tiên Sơn chịu trách nhiệm, đảm bảo tuân thủ quy định chung và khả năng chịu tải khu vực
Do vậy, dự án “Nhà máy Công ty Cổ phần giải pháp bao bì thông minh” được thực hiện trong KCN Tiên Sơn là tương đối phù hợp với môi trường tự nhiên và khả năng chịu tải của môi trường Công ty Cổ phần giải pháp bao bì thông minh Việt Nam nghiêm túc chấp hành các quy định và thực hiện các biện pháp giảm thiểu để hạn chế ảnh hưởng của các hoạt động sản xuất đến môi trường
Môi trường khi:
Để đánh giá hiện trạng môi trường nền khu vực thực hiện dự án, Công ty Cổ phần giải pháp bao bì thông minh đã phối hợp với cơ quan tư vấn là Công ty Cổ Phần Màu Xanh Việt tiến hành đo đạc, lấy mẫu và phân tích chất lượng môi trường không khí liên tục trong 3 đợt khảo sát vào ngày 26/04, 27/04, 28/04 năm 2023 Việc đo đạc, lấy mẫu và phân tích được thực hiện bởi cán bộ của Công ty Cổ phần Màu Xanh Việt Số lượng và vị trí lấy mẫu phân tích đánh giá chất lượng môi trường khu vực
tiếp nhận các loại chất thải của Dự án được thể hiện như sau:
Bảng 2 1 Số lượng mẫu và vị trí lấy mẫu
TT Ngày lấy
1 26/04/2023 Không khí xung quanh 1 Khu vực đầu dự án
Trang 23Không khí xung quanh 1 Khu vực cuối dự án
2 27/04/2023 Không khí xung quanh 1 Khu vực đầu dự án
Không khí xung quanh 1 Khu vực cuối dự án
3 28/05/2023 Không khí xung quanh 1 Khu vực đầu dự án
Không khí xung quanh 1 Khu vực cuối dự án
Kết quả phân tích môi trường khu vực thực hiện dự án được trình bày ở các bảng sau:
Bảng 2 2 Chất lượng môi trường không khí khu vực thực hiện dự án
TT Ngày Thông số Đơn vị
QCVN 05:2013/BTNMT Kết quả
Trang 24(1) QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn;
- Dấu (-): Không quy định KPH: Không phát hiện
Nhận xét: Nồng độ các chỉ tiêu phân tích cả ba đợt khảo sát có giá trị nằm tromg
giới hạn cho phép theo QCVN
Trang 25
4 Chương III ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƠI THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Căn cứ theo điểm c, khoản 2 điều 28 của Nghị định số thì dự án dầu tưu trong khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp không phải thực hiện đánh giá hiện trạng môi trường nơi thực hiện dự án Như vậy, Dự án “Nhà máy Công
ty Cổ phần giải pháp bao bì thông minh” của Công ty được thực hiện tại KCN Tiên Sơn nên không thược đối tượng phải đánh giá hiện trạng môi trường nơi thực hiện dự
án đầu tư
Trang 26Chương IV ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ
ĐỀ XUẤT CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
1 Đánh giá tác động và đề xuất các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường trong giai đoạn cải tạo nhà xưởng, lắp đặt máy móc thiết bị của dự án đầu tư
Do Công ty Cổ phần giải pháp bao bài thông minh Việt Nam thuê nhà xưởng của Công ty Cổ phần sản xuất dịch vụ thương mại T.N.K đã xây dựng hoàn thiện nhà xưởng, các hạng mục công trình bảo vệ môi trường Do vậy, sẽ bước vào giai đoạn lắp đặt thiết bị của dự án
1.1 Đánh giá, dự báo các tác động:
Máy móc, thiết bị và thành phẩm của Công ty sử dụng nhập mới toàn bộ Không thực hiện quá trình sửa chữa máy móc nên lượng bụi và khí thải phát sinh được đánh giá là không đáng kể Trong quá trình lắp đặt máy móc thiết bị tại nhà máy chủ yếu phát sinh các loại chất thải như sau:
- Nước thải sinh hoạt;
- Chất thải công nghiệp, chất thải nguy hại;
- Bụi, khí thải từ quá trình vận chuyển máy móc thiết bị;
- Bụi và khí thải từ quá trình hàn các chi tiết máy;
- Tiếng ồn, độ rung phát sinh trong quá trình lắp ráp máy móc, thiết bị
Các tác động trong giai đoạn này được thể hiện ở bảng sau:
Bảng 4 1 Nguồn gây tác động trong giai đoạn cải tạo nhà xưởng, lắp đặt máy móc
Đối tượng có thể bị tác động trực tiếp
1 Nước thải
- Nước thải sinh hoạt phát sinh từ hoạt động sinh hoạt của công nhân cải tạo nhà xưởng và lắp đặt máy móc thiết bị
- Nước mưa chảy tràn
BOD5, tổng Nitơ, tổng Phốt pho, dầu mỡ, amoni
- Môi trường nước
- Môi trường đất
Trang 272 Khí thải
- Bụi, khí thải phát sinh từ hoạt động của các phương tiện vận chuyển nguyên vật liệu thi công và lắp đặt máy móc thiết bị
- Bụi, khí thải phát sinh từ quá trình hàn
CO, SO2, NO2, bụi,…
Môi trường không khí xung quanh khu vực dự án
và ven tuyến đường vận chuyển
3 Chất thải
rắn
- Chất thải rắn sinh hoạt
- Chất thải rắn công nghiệp thông thường;
- Chất thải nguy hại
- Các vật liệu bao gói: gỗ, nhựa, nylon, giấy, xốp,…
- Dầu mỡ, giẻ lau dính dầu mỡ
Môi trường đất
-
-Môi trường không khí -Thiệt hại về người và tài sản
1.1.1 Nguồn phát sinh nước thải, tác động
Nguồn tác động:
Bảng 4 2 Nguồn gốc ô nhiễm môi trường nước và chất ô nhiễm chỉ thị
TT Nguồn gốc ô nhiễm Chất ô nhiễm chỉ thị
1 Nước thải sinh hoạt Chất rắn lơ lửng, các hợp chất hữu cơ (BOD, COD,
hợp chất nitơ, phốt pho) và vi khuẩn
3 Nước mưa chảy tràn
Chất rắn lơ lửng, kim loại nặng do rửa trôi, dầu mỡ nhiên liệu từ quá trình bảo dưỡng máy móc thiết bị, xác thực vật,…
❖ Đánh giá tác động:
+ Nước thải sinh hoạt:
Trang 28Nước thải phát sinh từ sinh hoạt của công nhân cải tạo nhà xưởng, lắp đặt máy móc thiết bị Tổng công nhân thi công là 10 người Lượng nước cấp cho dự án lấy theo TCXDVN 33:2006 (Cấp nước bên trong – Tiêu chuẩn thiết kế) là 60 lít/người/ngày Tổng lượng nước cấp cho sinh hoạt là 0,6 m3/ngày.đêm
Theo nghị định 80/2014/NĐ-CP ngày 06/08/2014 thì lượng nước thải phát sinh bằng 100% lượng nước cấp sử dụng Do vậy lượng nước thải phát sinh hàng ngày khoảng 0,6 m 3 /ngày.đêm
Nước thải sinh hoạt bao gồm nhiều thành phần khác nhau, trong đó thành phần chủ yếu của nước thải sinh hoạt có chứa 52% là các chất hữu cơ cơ hoà tan (thông qua các chỉ tiêu BOD5/COD) và 48% là các chất vô cơ (Nitơ, photpho) Bên cạnh đó, trong nước thải sinh hoạt còn có những sinh vật có khả năng gây bệnh cho con người cùng những độc tố của chúng như virut gây bệnh tả, vi khuẩn gây bệnh kiết ly, E.Coli, vi khuẩn gây bệnh thương hàn
Bảng 4 3 Tổng hợp nhu cầu sử dụng nước và lượng nước thải sinh hoạt phát sinh
đi vào hoạt động ổn định theo công thức dưới đây:
Tổng tải lượng chất ô nhiễm = Định mức trung bình 1 người x Số người
Nồng độ chất gây ô nhiễm = (Tổng tải lượng x 103)/(Lượng nước thải x 103)
Dự án thay đổi về công nghệ sản xuất sản phẩm, tuy nhiên không làm gia tăng thêm số lượng cán bộ công nhân viên, do đó tải lượng nước thải sinh hoạt phát sinh
không thay đổi Kết quả tính toán được thể hiện tại bảng sau:
Bảng 4 4 Tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm có trong nước thải sinh hoạt sau bể
tự hoại của dự án tại giai đoạn ổn định
(Tính cho 10 công nhân)
Tổng lượng
Trang 29- Hệ số ô nhiễm tính theo WHO - Đánh giá các nguồn gây ô nhiễm môi trường
đất, nước, không khí - tập 1, Generva, 1993;
- Quy chuẩn so sánh: QCVN 14:2008/BTNMT, cột B
Nhận xét: Qua bảng trên cho thấy nước thải sinh hoạt của công nhân nếu không được xử lý có hàm lượng các chất ô nhiễm vượt tiêu chuẩn cho phép QCVN 14:2008/BTNMT, cột B
Tác hại của nước thải sinh hoạt:
Tác hại đến môi trường của nước thải do các thành phần ô nhiễm tồn tại trong nước thải gây ra:
- COD, BOD5: ảnh hưởng đến sự khoáng hoá, gia tăng nồng độ chất hữu cơ và làm giảm pH của môi trường
- Chất rắn lơ lửng: lắng đọng ở nguồn tếp nhận, gây điều kiện yếm khí
- Nhiệt độ: nhiệt độ của nước thải sinh hoạt thường không ảnh hưởng đến đời sống của thuỷ sinh vật nước
- Vi trùng gây bệnh: gây ra các bệnh lan truyền bằng đường nước như tiêu chảy, ngộ độc thức ăn, vàng da,…
- Amoni, P: đây là những nguyên tố dinh dưỡng đa lượng Nếu nồng độ trong nước quá cao dẫn đến hiện tượng phú dưỡng hoá (sự phát triển bùng phát của các loại tảo, làm cho nồng độ oxy trong nước rất thấp vào ban đêm gây ngạt thở và diệt vong các sinh vật, trong khi đó vào ban ngày nồng độ oxy rất cao do quá trình
hô hấp của tảo thải ra)
- Màu: mất mỹ quan
- Dầu mỡ: gây mùi, ngăn cản khuếch tán oxy trên bề mặt lớn và gây thiếu hụt oxy của nguồn tiếp nhận dẫn đến ảnh hưởng đến hệ sinh thái môi trường nước Nếu ô
Trang 30nhiễm quá mức, điều kiện yếm khí có thể hình thành Trong quá trình phân huỷ yếm khí sinh ra các sản phẩm như H2S, NH3, CH4, làm cho nước có mùi hôi thối
Do đó chủ đầu tư đã có biện pháp xử lý nước thải trước khi thoát ra hệ thống thoát nước của KCN
+ Nước thải xây dựng:
Dự án không sử dụng nước cho quá trình xây dựng, mà chỉ tiến hành thi công cải tạo lại nhà xưởng, do đó không có phát sinh nước thải trong quá trình cải tạo
+ Nước mưa chảy tràn:
- Thành phần: BOD, COD, SS, dầu mỡ và các tạp chất khác
- Tải lượng:
Lưu lượng tính toán nước mưa chảy tràn được xác định theo phương pháp cường độ giới hạn và được tính theo công thức sau:
Q = 2,78 x 10-7 x x F x h (m3/s)
(Nguồn: PGS.TS Trần Đức Hạ - Giáo trình bảo vệ môi trường trong xây dựng
cơ bản – NXB Khoa học kỹ thuật Hà Nội, 2007)
Trong đó:
2,78 x 10-7: Hệ số quy đổi đơn vị
F: Diện tích xây dựng thu nước tính toán, F = 3.100 m2
h: Cường độ mưa trung bình tại trận mưa tính toán mm/h (lấy h = 30 mm/h) : Hệ số dòng chảy (đối với mặt bằng dự án là mặt đất trống, = 0,3)
Bảng 4 5 Hệ số dòng chảy theo đặc điểm mặt phủ
Trang 31Tải lượng chất ô nhiễm: Trong nước mưa đợt đầu thường chứa lượng lớn các chất bẩn tích luỹ trên bề mặt như bụi, đất, đá,… từ những ngày không mưa Lượng chất bẩn tích tụ trong một thời gian được xác định theo công thức:
G = Mmax x [1 - exp (-kzT)] xF (kg)
Trong đó:
Mmax : Lượng chất tích luỹ lớn nhất trong khu vực, 50 kg/ha
kz : Hệ số động học tích luỹ chất bẩn ở khu vực, kz = 0,4 ng-1
T : Thời gian tích lũy chất bẩn, T = 15 ngày
F : Diện tích khu vực thoát nước mưa; F = 3.100 m2 = 0,31 ha
Vậy tải lượng cặn trong nước mưa là:
G = 50 x [ 1-exp (-0,4 x 15) ] x 0,31 = 15.476 kg
Như vậy, lượng chất bẩn tích tụ trong khoảng 15 ngày ở khu vực Dự án sẽ là 124.810 kg, lượng chất bẩn này sẽ theo nước mưa chảy tràn qua khu vực dự án xuống thuỷ vực gây ảnh hưởng tới đời sống thuỷ sinh và gây ô nhiễm nguồn nước trong khu vực
Qua số liệu trên cho thấy, ô nhiễm do nước mưa là không lớn Tuy nhiên nếu không có các biện pháp thu gom, xử lý hiệu quả thì sau một thời gian dài, đây sẽ là nguồn gây ô nhiễm môi trường nước đáng kể
❖ Mức độ tác động:
- Nước thải sinh hoạt: Lực lượng lao động tập trung tại khu vực dự án trong giai
đoạn xây dựng cao điểm ước tính vào khoảng 50 công nhân Lưu lượng nước thải sinh hoạt phát sinh từ các hoạt động của công nhân khoảng 3 m3/ngày Với những đặc trưng ô nhiễm như đã nêu ở mục trên sẽ ảnh hưởng đến chất lượng nước mặt và nước ngầm khu vực dự án
- Nước mưa chảy tràn: Bản chất của nước mưa là loại nước thải có tính ô nhiễm
nhẹ, tuy nhiên khi chảy trên mặt đất chúng cuốn theo nhiều chất ô nhiễm làm cho các chỉ tiêu ô nhiễm tăng (chất rắn lơ lửng, COD, dầu mỡ, ), cuốn theo bụi, đất đá, cát xuống cỗng rãnh gây tắc cống, ảnh hưởng đến dòng chảy Điều này góp phần gây ô nhiễm nguồn nước mặt tiếp nhận
1.1.2 Nguồn phát sinh khí thải
a) Tác động đến môi trường không khí
❖ Nguồn tác động:
+ Bụi và khí thải từ các phương tiện vận chuyển nguyên máy móc thiết bị;
+ Bụi, khí thải phát sinh từ quá trình hàn
Trang 32+ Khí thải phát sinh từ một số hoạt động khác như: sơn,…
❖ Đánh giá tác động:
➢ Bụi và khí thải từ các phương tiện vận chuyển máy móc của dự án:
Tính toán sơ bộ định mức máy móc, thiết bị của dự án thì tổng khối lượng máy móc thiết bị cần vận chuyển, lắp đặt ước tính là 15 tấn Bụi và khí thải phát sinh trong quá trình vận chuyển thiết bị, lắp đặt máy móc Thành phần ô nhiễm chính là bụi, NOx, SO2, CO, hơi xăng - dầu Lượng bụi và khí thải này chỉ ảnh hưởng tức thời trong thời gian vận chuyển thiết bị, lắp đặt máy móc, nên mức độ ảnh hưởng đến môi trường không khí xung quanh dự án là không đáng kể Thời gian lắp đặt dự kiến
là 15 ngày, tuy nhiên chỉ thực hiện vận chuyển máy móc trong ngày đầu tiên với số chuyến dự kiến là 3 chuyến, vận chuyển bằng xe có tải trọng 5 tấn
+ Khí thải do các phương tiện vận chuyển
Xét tác động của bụi, khí thải do các phương tiện giao thông phát sinh với quãng đường từ đầu KCN đến vị trí công trình (quãng đường khoảng 500m), tổng quãng đường phương tiện vận chuyển là 1000 m
Bảng 4 6 Tải lượng các chất ô nhiễm từ hoạt động vận chuyển
(Nguồn: Tổ chức Y tế thế giới - WHO, 1993)
Ghi chú: S là hàm lượng lưu huỳnh có trong xăng dầu 0,05%
Từ bảng tải lượng các chất ô nhiễm phát sinh do phương tiện vận chuyển trọng tải ≥ 3,5 tấn khu vực ngoài thành phố, ta tính toán lượng chất ô nhiễm do quá trình vận chuyển máy móc thiết bị trên quãng đường 1000m = 1km:
Tải lượng Bụi: Ebụi = 3 lượt xe/ngày x 0,9 kg x 1/1000 km = 0,0027 kg/ngày; Tải lượng SO2: ESO2 = 3 lượt xe/ngày x 4,15 x 0,05% x 1/1000 km = 6,225 x 10-6 kg/ngày;
Tải lượng NO2: ESO2 = 3 lượt xe/ngày x 1,44 x 1/1000 km = 0,00432 kg/ngày; Tải lượng CO: ECO = 3 lượt xe/ngày x 2,9 kg x 1/1000 km = 0,0087 kg/ngày; Tải lượng VOC: EVOC = 3 lượt xe/ngày x 0,8 x 1/1000 km = 0,0024 kg/ngày
Trang 33+ Bụi đường Tải lượng bụi đường do xe tải chạy trên đường (theo Air Chief, Cục môi trường Mỹ, 1995) tính bằng công thức sau:
E=1,7*k*(s/12)*(S/48)*(W/2,7)0,7*(w/4)0,5*{(365-p)/365}
Trong đó: E: Lượng bụi phát thải kg/xe.km
k: Hệ số kể đến kích thước bụi (bụi có kích thước nhỏ hơn 30 micron, chọn k = 0,8)
s: Hệ số kể đến loại mặt đường (đường nhựa chất lượng đường trung bình chọn giá trị trung bình s = 6)
S: Tốc độ trung bình của xe tải (chọn S= 5 km/h)
W: Tải trọng của xe, tấn (chọn W= 15 tấn)
w: Số lốp xe của ô tô: 10 p: Số ngày mưa trung bình trong năm: 155 (theo số liệu thống kê của Trung tâm khí tượng thuỷ văn Bắc Ninh)
Dựa vào công thức ta tính được tải lượng bụi đường do các phương tiện vận tải gây ra là:
E = 1,7*0,8*(6/12)*(5/48)*(15/2,7)0,7*(10/4)0,5*{(365-155)/365}= 0,214 kg/xe.km
Số lượng xe vận chuyển trung bình là 3 : 24 = 0,125 xe/h
) / ( 2
) ( exp 2
) ( exp 8
,
0
3 2
2 2
2
m mg u
h z h
z E
C
z
z z
C: Nồng độ chất ô nhiễm trong không khí (mg/m3);
E: Tải lượng của chất ô nhiễm từ nguồn thải (mg/m.s);
z: Độ cao của điểm tính toán (m), z = 1m;
h: Độ cao của mặt đường so với mặt đất xung quanh (m), h = 0.5m;
u: Tốc độ gió trung bình tại khu vực (m/s);
z
: Hệ số khuyếch tán chất ô nhiễm theo phương thẳng đứng z (m)
Trang 34Hệ số khuyếch tán chất ô nhiễm z theo phương thẳng đứng (z) với độ ổn định khí quyển tại khu vực nghiên cứu là loại B, được xác định theo công thức tính toán như dưới đây:
z
= 0,53.x0,73 (m) Trong đó: x là khoảng cách từ điểm tính toán so với nguồn thải theo hướng gió Phương pháp tính toán là chia tọa độ điểm tính theo trục ngang (x) và trục đứng (z) Chọn hướng gió chủ đạo là hướng Đông Bắc vào mùa đông và hướng Đông Nam vào
mùa hè Tốc độ gió trung bình của khu vực 2,3 m/s (là tốc độ gió trung bình của khu
vực) Mức độ ổn định của khí quyển là loại B Bỏ qua sự ảnh hưởng của các nguồn ô
nhiễm khác trong khu vực, các yếu tố ảnh hưởng của địa hình,
Dựa trên tải lượng ô nhiễm tính toán, thay các giá trị vào công thức tính, nồng
độ các chất ô nhiễm ở các khoảng cách khác nhau so với nguồn thải được thể hiện ở bảng sau:
Bảng 4 7 Nồng độ các chất ô nhiễm do giao thông trên tuyến đường vận chuyển
án sẽ chú trọng trong việc lựa chọn tuyến đường và kiểm soát lượng phát sinh từ hoạt động trên và áp dụng các biện pháp hữu hiệu nhất để giảm thiểu lượng phát thải
➢ Bụi và khí thải từ quá trình hàn:
Trang 35- Nguồn phát sinh: Từ quá trình lắp dựng mái, khung cửa,
- Thành phần: Thành phần của que hàn được thể hiện ở bảng sau:
Bảng 4 8 Thành phần bụi khói một số que hàn
Loại que hàn MnO 2 (%) SiO 2 (%) Fe 2 O 3 (%) Cr 2 O 3 (%)
Nguồn: Ngô Lê Thông, công nghệ hàn điện nóng chảy (tập 1)
- Tải lượng phát sinh:
Trong quá trình hàn, que hàn bị nóng chảy làm phát sinh khói hàn, khí thải (CO,
NOx,.)
Bảng 4 9 Tải lượng các chất ô nhiễm phát sinh trong quá trình hàn
(Nguồn: Phạm Ngọc Đăng, môi trường không khí, NXB khoa học kỹ thuật, 2000)
Theo bản dự toán công trình xây dựng của đơn vị thi công thì tổng lượng que hàn
sử dụng là 1,8 tấn/giai đoạn xây dựng Thời gian xây dựng 03 tháng Lượng que hàn
sử dụng trong 01 ngày là: 1,8 tấn/3 tháng/26 ngày x 1000 = 23,07 kg/ngày
Loại que hàn sử dụng trong quá trình thi công có kích thước 4mm ~ 25 que/kg
➔ Số lượng que hàn sử dụng trong 01 ngày: 23,07 kg/ngày x 25 que/kg ~ 577 que
Tải lượng các khí độc phát sinh trong quá trình xây dựng như sau:
Trang 36➢ Mùi, khí thải từ khu vực lưu giữ tập trung:
Từ khu vực thùng chứa, nhà chứa chất thải rắn sinh hoạt hoặc khu vệ sinh công cộng của khu vực thi công, tại các vị trí phân loại, lưu giữ tạm thời trước lúc đưa đi
xử lý tập trung, trong điều kiện ẩm thấp,… có thể phát sinh quá trình lên men và sự phân hủy hữu cơ diễn ra làm phát sinh các mùi hôi thối (các khí N2, CH4, CO2, H2S…), mùi phát sinh làm cho người làm việc gần vị trí này hoặc đi qua cảm thấy khó chịu, mệt mỏi và còn gây ô nhiễm môi trường không khí xung quanh
Nhận xét chung:
Hoạt động thi công xây dựng sẽ làm phát sinh bụi, khí thải từ hoạt động bốc dỡ nguyên vật liệu xây dựng, vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng hoặc các hoạt động thi công khác như sơn, hàn, Khả năng ảnh hưởng của các nguồn này như sau:
- Đối với người lao động: Bị ảnh hưởng bởi bụi từ quá trình đào xới đất, quá trình bốc dỡ nguyên vật liệu thi công; khí thải từ hoạt động của các máy móc, quá trính sơn, hàn, ;
- Đối với người dân: Do khu vực dân cư cách dự án khoảng 1000m nên người dân chỉ bị ảnh hưởng của bụi và khí thải từ hoạt động vận chuyển nguyên vật liệu
1.1.3 Nguồn phát sinh chất thải rắn
Chất rắn phát sinh từ hoạt động thi công xây dựng, lắp đặt máy móc thiết bị của
dự án
*Chất thải rắn công nghiệp thông thường
Lượng chất thải bao bì phát sinh trong quá trình xây dựng nhà xưởng, thi công nội thất, lắp đặt máy móc thiết bị như sau:
- Gỗ (dạng tấm mỏng, bảo vệ bên ngoài): 150 kg
- Nhựa, nylon (che phủ, bao gói): 80 kg
- Xốp (dạng viên và dạng tấm ép, để chống sốc, chống va đập): 70 kg
- Giấy vụn, bìa catton (bao gói hoặc chống va đập): 20 – 30 kg
Các chất thải này chỉ phát sinh trong quá trình dỡ các bộ phận của máy móc, thiết bị trong dây chuyền (phát sinh gián đoạn)
* Tác động do chất thải rắn sinh hoạt
Định mức chất thải sinh hoạt phát sinh tính trung bình là 0,3 kg/người/ngày (Nguồn: QCVN 01: 2008/BXD- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng, tính cho khu đô thị loại II – IV)
Trang 37Do thời gian thi công là 1 ca/người/ngày nên dự kiến lượng chất thải phát sinh trung bình khoảng 0,3 kg/người/ngày Khi đó, lượng chất thải sinh hoạt phát sinh hàng ngày là 3 kg/ngày
Thành phần loại chất thải này gồm loại chứa nhiều chất hữu cơ, dễ phân huỷ (thức ăn thừa) và các loại khó phân huỷ như vỏ hộp thải, nilon, giấy, chai lọ nhựa và thủy tinh, gỗ, nhựa, rau củ quả, Đây là loại chất thải phát sinh hằng ngày trong suốt giai đoạn thi công
Dựa vào tỷ lệ thành phần của rác thải sinh hoạt được hoạt được trích dẫn tại tài
liệu Assessment of Sources of Air, Water and Land Pollution: A guide to rapid
sources inventory techniques and their use informulating environment strategies, (WHO, Geneva, 1993), ước lượng chủng loại các chất thải theo khối lượng được thể
hiện tại bảng sau:
Do chất thải sinh hoạt có hàm lượng chất hữu cơ lớn nên có thể bị phân hủy yếm khí nếu thời gian lưu trữ dài Sản phẩm của quá trình phân hủy này là các khí độc, mùi khó chịu như Metan, Mercaptan, H2S, NH3,… và nước rỉ từ rác Khi thải vào môi trường, các chất thải này sẽ làm gia tăng nồng độ các chất dinh dưỡng, tạo ra các hợp chất vô cơ, hữu cơ độc hại gây ô nhiễm nguồn nước, gây hại cho hệ vi sinh vật đất, các sinh vật thủy sinh trong nước Nếu lượng chất thải này không được thu gom và xử lý triệt để có thể gây mùi hôi thối, ảnh hưởng đến sức khỏe của người lao động và làm mất mỹ quan khu vực Dự án
Bên cạnh chất thải sinh hoạt còn có bùn (dạng bùn lỏng) phát sinh từ dòng nước đen của bể tự hoại di động Thành phần chủ yếu của bùn thải là các loại cặn lắng, chất bẩn phân hủy từ phân, giấy vệ sinh, và nước Nhà thầu sẽ thực hiện thuê đơn vị chức năng vận chuyển xử lý định kỳ theo quy định
* Tác động do chất thải nguy hại
Bảng 4 10 Nguồn phát sinh và tải lượng ô nhiễm dự kiến trong cả quá trình thi công
xây dựng, lắp đặt máy móc thiết bị của dự án
2 Can, thùng, bao bì cứng thải chứa TPNH 10
Trang 38Tổng 40
Khối lượng chất thải nguy hại khá nhiều nên mức độ tác động của việc thu gom, lưu trữ, xử lý chất thải nguy hại rất cần thiết Các thành phần nguy hại chứa trong chất thải là nguyên nhân gây tích lũy các chất độc trong môi trường đất, nước ảnh hưởng đến sức khỏe con người
1.1.4 Nguồn tác động không liên quan đến chất thải
c, Đối với hoạt động lắp đặt máy móc thiết bị
Trong quá trình trình lắp ráp máy móc thiết bị việc phát sinh tiếng ồn là không thể tránh khỏi Tiếng ồn phát sinh chủ yếu dao động trong khoảng 65 – 75 dBA, giá trị cao nhất có thể đạt 85 – 95 dBA Tuy nhiên, tiếng ồn phát sinh không liên tục, tần suất phát sinh tiếng ồn > 85 dBA rất nhỏ Mặt khác, quá trình lắp đặt được thực hiện trong nhà xưởng đã được xây dựng của Dự án nên khả năng phát tán tiếng ồn ra xung quanh là không đáng kể
Do đó, đánh giá ảnh hưởng của tiếng ồn trong giai đoạn này tới khu vực xung quanh là không đáng kể Tiếng ồn chỉ ảnh hưởng chủ yếu tới người công nhân trực tiếp tham gia lắp ráp dây chuyền sản xuất
Bất kỳ một hoạt động sản xuất nào cũng đều phát sinh chất thải Do vậy khi dự án này đi vào hoạt động cũng sẽ làm phát sinh một số loại chất thải và tiềm ẩn nguy cơ gây ảnh hưởng xấu tới môi trường Từ kết quả phân tích hiện trạng môi trường của dự án nhận thấy: Các chỉ tiêu môi trường nền của dự án đều đạt quy chuẩn môi trường
b, Tác động do tập trung công nhân
Việc tập trung cán bộ, công nhân thường xuyên có mặt tại công trường sẽ làm tăng nhu cầu cung cấp các dịch vụ sinh hoạt, qua đó tăng thu nhập cho người dân địa phương Tuy nhiên, điều này cũng có tác động không nhỏ đến trật tự trị an của khu vực như:
Trang 39gây ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng và an ninh trật tự nếu các lán trại không được duy trì một cách trật tự Các loại dịch bệnh phổ biến có thể ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng là cúm, bệnh lan truyền qua môi trường nước, không khí, HIV/AIDS
Do vị trí khu lán trại công nhân được đặt tại vị trí khá xa với các khu dân cư nên mức độ làn truyền dịch bệnh có thể được giảm nhẹ
Tuy nhiên, khi thực hiện dự án, do công nhân xây dựng sẽ sống trong các lán trại tách biệt với các khu dân cư hoặc sinh sống tại nhà của họ nên tiếp xúc giữa công nhân và người dân địa phương được hạn chế
- Gia tăng tệ nạn xã hội
Việc tập trung lực lượng công nhân tại khu vực dự án có thể làm gia tăng một số
tệ nạn xã hội (cờ bạc, mại dâm, sử dụng ma túy, ) gây mất trật tự, an ninh xã hội tại địa phương Tác động này là tiêu cực nhưng có thể phòng ngừa
- Thời gian tác động: trong suốt thời gian thi công dự án;
>>> Mức độ tác động: Trung bình
c, Tác động đến giao thông và đường tiếp cận
Nguồn gây tác động/ hoạt động tạo nguồn
Các hoạt động sau tạo ra các yếu tố gây tác động có thể làm ảnh hưởng đến hoạt động giao thông đường bộ bao gồm:
- Hoạt động thi công các nút giao;
- Hoạt động vận chuyển vật liệu bằng đường bộ sử dụng các đường tỉnh lộ và các đường địa phương
Tác động đến giao thông và tiện ích cộng đồng
* Ùn tắc và mất an toàn giao thông trên đường do hoạt động thi công cải
- Hoạt động đào đắp nền đoạn cải tuyến sẽ không ảnh hưởng đáng kể tới hoạt
động giao thông Tuy nhiên trong quá trình hoàn thiện việc gia tăng thêm các phương tiện thi công có thể gây tắc nghẽn giao thông nếu phần đường lưu thông hiện tại không đủ cho các phương tiện;
- Việc lấn chiếm hành lang giao thông khi thi công nút giao và các đoạn giao cắt với các đường địa phương: Hoạt động đào đắp nền đường tuyến tránh sẽ không làm ảnh hưởng đến hoạt động giao thông;
- Các xe chở vật liệu, phế thải từ các mỏ/bãi vật liệu và khu vực thi công sẽ kéo theo đất bám dính trên lốp xe Đất rơi vãi trên đường sẽ sinh bụi và gặp nước cũng sẽ hóa lỏng Bùn đất hóa lỏng trên bề mặt đường tạo ra tình trạng trơn trượt và làm tăng nguy cơ mất an toàn giao thông Va chạm không chỉ xảy ra giữa phương tiện giao
Trang 40thông trên đường và phương tiện thi công mà còn có thể xảy ra giữa các phương tiện
giao thông với nhau Nguy cơ trơn trượt xuất hiện trên các tuyến đường vận chuyển;
Mức độ tác động: Trung bình
* Hư hại tiện ích cộng đồng do vận chuyển trên các đường cấp thấp
Trong bước lập dự án đầu tư do chưa thể xác định được chính xác các đường đi lại ở khu vực được sử dụng để chuyên chở vật liệu và phế thải từ các mỏ/bãi vật liệu
ra các đường tỉnh và từ khu vực thi công đến vị trí đổ thải nên các tác động đến tiện ích cộng đồng trong quá trình vận chuyển chỉ mang tính dự báo Theo đó nếu sử dụng đường đi lại để chuyên chở thì các tác động đến tiện ích cộng đồng chủ yếu là:
- Hư hại, xuống cấp đường trong thời gian thi công
- Hư hại hoàn toàn nếu sau thi công không được hoàn nguyên
- Hư hại đường sẽ gián tiếp gây thiệt hại cho người dân địa phương sử dụng đường hàng ngày Sự bức bối này diễn ra trong suốt thời gian thi công và còn kéo dài nếu đường không được hoàn trả ít nhất như trạng thái ban đầu
Mức độ tác động: Trung bình
1.2 Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường đề xuất thực hiện
1.2.1 Biện pháp giảm thiểu đối với nước thải:
* Đối với nước thải sinh hoạt
- Ưu tiên tuyển dụng lao động địa phương có điều tự túc ăn ở;
- Giảm thiểu lượng nước thải bằng việc tuyển dụng nhân công địa phương có điều kiện tự túc ăn ở
- Nước thải từ quá trình rửa chân tay của công nhân lắp đặt ít ô nhiễm sẽ được thải trực tiếp ra đường thoát nước thải chung của Công ty Cổ phần sản xuất dịch vụ thương mại T.N.K;
- Nước thải từ quá trình vệ sinh sẽ áp dụng các giải pháp như sau:
Số lượng công nhân lắp đặt máy móc, thiết bị tối đa là khoảng 10 người và thời gian lắp đặt không kéo dài
Theo tính toán tại mục 1.1.1, lượng nước thải phát sinh từ nhu cầu sinh hoạt lớn nhất là 0,6 m3/ngày.đêm Lượng nước thải này sẽ được thu gom và xử lý bằng bể tự hoại sau đó dẫn vào hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt có sẵn với công suất 10
m3/ngày đêm của Công ty Cổ phần sản xuất dịch vụ thương mại T.N.K để xử lý trước khi thoát vào hệ thống thoát nước thải tập trung của khu công nghiệp Tiên Sơn
* Đối với nước mưa chảy tràn: