1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường dự án “Công ty TNHH sản xuất và thương mại giấy Hoàng Long”

59 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường dự án “Công ty TNHH sản xuất và thương mại giấy Hoàng Long”
Trường học Trường Đại học Mỏ - Địa chất
Chuyên ngành Môi Trường
Thể loại Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường
Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 1,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG I (8)
    • 1. Tên chủ cơ sở (8)
    • 2. Tên cơ sở (8)
    • 3. Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở (10)
      • 3.1. Công suất hoạt động của cơ sở (10)
      • 3.2. Công nghệ sản xuất của cơ sở (11)
      • 3.3. Sản phẩm của cơ sở (15)
    • 4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu (loại phế liệu, mã HS, khối lượng phế liệu dự kiến nhập khẩu), điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của cơ sở (15)
      • 4.1. Nguyên liệu, nhiên liệu, vât liệu trong quá trình hoạt động của dự án (15)
      • 4.2. Nhu cầu sử dụng nước của dự án trong quá trình hoạt động (16)
      • 4.3. Nhu cầu sử dụng điện của dự án trong quá trình hoạt động (17)
  • CHƯƠNG II (19)
    • 1. Sự phù hợp của cơ sở với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường (19)
    • 2. Sự phù hợp của cơ sở đối với khả năng chịu tải của môi trường (19)
  • CHƯƠNG III (21)
    • 1. Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải (21)
      • 1.1. Thu gom, thoát nước mưa (21)
      • 1.3. Xử lý nước thải (23)
    • 2. Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải (34)
    • 3. Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường (34)
    • 4. Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn nguy hại (35)
    • 5. Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung (36)
    • 6. Phương pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường (37)
    • 7. Công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác (42)
    • 8. Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường (44)
  • CHƯƠNG IV (45)
    • 1. Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải (45)
    • 2. Nội dung đề nghị cấp phép đối với khí thải (45)
    • 3. Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn (45)
      • 3.1. Nguồn phát sinh tiếng ồn (45)
      • 3.2. Giá trị giới hạn đối với tiếng ồn (46)
    • 4. Nội dung đề nghị cấp phép đối với chât thải rắn thông thường, CTNH (46)
  • CHƯƠNG V (48)
    • 1. Kết quả quan trắc định kỳ đối với môi trường nước thải (48)
    • 2. Kết quả quan trắc môi trường định kỳ đối với bụi, khí thải (48)
    • 3. Kết quả quan trắc môi trường trong quá trình lập báo cáo (48)
  • CHƯƠNG VI (54)
    • 1. Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải (54)
      • 1.1. Thời gian dự kiến vận hành thử nghiệm (54)
      • 1.2. Kế hoạch quan trắc chất thải, đánh giá hiệu quả xử lý của các công trình, thiết bị xử lý chất thải (54)
    • 2. Chương trình quan trắc chất thải (54)
      • 2.1. Chường trình quan trắc môi trường định kỳ (54)
      • 2.2. Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hàng năm (55)
  • CHƯƠNG VII (56)
  • CHƯƠNG VIII (57)

Nội dung

MỤC LỤC .......................................................................................................................1 DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT ...............................................4 DANH MỤC CÁC BẢNG..............................................................................................5 DANH MỤC HÌNH VẼ ..................................................................................................6 CHƯƠNG I......................................................................................................................7 THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ .................................................................................7 1. Tên chủ cơ sở...............................................................................................................7 2. Tên cơ sở .....................................................................................................................7 3. Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở...................................................9 3.1. Công suất hoạt động của cơ sở.................................................................................9 3.2. Công nghệ sản xuất của cơ sở ................................................................................10 3.3. Sản phẩm của cơ sở ................................................................................................14 4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu (loại phế liệu, mã HS, khối lượng phế liệu dự kiến nhập khẩu), điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của cơ sở: ..................................................................................................................................14 4.1. Nguyên liệu, nhiên liệu, vât liệu trong quá trình hoạt động của dự án: .................14 4.2. Nhu cầu sử dụng nước của dự án trong quá trình hoạt động..................................15

Tên chủ cơ sở

Công ty TNHH sản xuất và thương mại giấy Hoàng Long

- Địa chỉ văn phòng: Thửa đất số 1, khu Đào Xá, phường Phong Khê, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh

- Người đại diện theo pháp luật của chủ cơ sở: Ông: Nguyễn Minh Luận Chức vụ: Giám đốc

- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 2300981269, đăng ký lần đầu ngày

24 tháng 04 năm 2017, đăng ký thay đổi lần thứ 2, ngày 17 tháng 03 nưm 2021.

Tên cơ sở

Công ty TNHH sản xuất và thương mại giấy Hoàng Long

- Địa điểm cơ sở: Thửa đất số 1, khu Đào Xá, phường Phong Khê, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CM896077

Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường số 192/QĐ-STNMT, ban hành ngày 14 tháng 04 năm 2022, liên quan đến dự án của Công ty TNHH sản xuất và thương mại giấy Hoàng Long Dự án này được thực hiện tại thửa đất số 1, khu Đào Xá, phường Phong Khê, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.

- Quy mô của cơ sở (Phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công)

Theo mục III phần C, phụ lục số I của nghị định số 40/2020/NĐ-CP ngày 06 tháng 04 năm 2020 của chính phủ, dự án này thuộc nhóm C với các thông tin cụ thể như sau:

+ Tổng mức đầu tư của dự án 7.000.000.000VNĐ (Bảy tỷ đồng); trong đó Chi phí xây lắp công trình bảo vệ môi trường 500.000.000VNĐ

+ Căn cứ vào cột 4, điểm 3 mục I, phục II về danh mục loại hình sản xuất, kinh doanh có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường;

+ Căn cứ mục 4 khoảng II phụ lục III của Nghị định 08/2022/NĐ – CP về quy định chi tiết một số điều của Luật bảo vệ môi trường;

Dự án cần lập báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường theo quy định tại điểm c khoản 3 điều 41 của Luật bảo vệ môi trường, và sẽ được UBND tỉnh Bắc Ninh thẩm định, phê duyệt.

- Tiến độ thực hiện dự án:

+ Lắp đặt bổ xung hệ thống xử lý, vận hành thử nghiệm: Quý II/2022

+ Dự án đi vận hành thương mại: Quý IV/2022

Hiện tại, nhu cầu lao động của nhà máy là 15 người và khi nhà máy đi vào hoạt động ổn định là 20 lao động

+ Thời gian làm việc: Số ngày dự kiến làm việc là 320 ngày/năm

Tuyển dụng lao động: Số lao động nói trên sẽ được ưu tiên tuyển dụng tại xã và khu vực lân cận của dự án

Công ty không cung cấp dịch vụ nấu ăn cho cán bộ công nhân viên, do đó mọi người cần tự chuẩn bị cơm hoặc mua suất ăn.

Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở

3.1 Công suất hoạt động của cơ sở

3.1.1 Quy mô công suất hoạt động của dự án

Căn cứ vào công văn số 358/STNMT-CCMT ngày 08/03/2022 về việc thông báo kết thúc vận hành thử nghiệm các công trình xử lý chất thải của dự án

Hiện tại, công ty đang tạm dừng vận hành thử nghiệm các công trình xử lý chất thải và ngừng hoạt động hệ thống dây chuyền sản xuất để cải tạo hệ thống xử lý Do đó, quy mô và công suất của dự án sẽ được điều chỉnh tương ứng.

Bảng 1.1 Quy mô, công suất của dự án

TT Tên sản phẩm Hiện tại Ổn định

2 Sản xuất giấy vàng mã 2.400 3.000

Quá trình hiện tại được xây dựng dựa trên hoạt động thực tế của dự án trước khi ngừng vận hành và sản xuất, theo công văn số 358/STNMT-CCMT ngày 08/03/2022.

3.1.2 Quy mô các hạng mục công trình của dự án

Dự án không xây dựng thêm hạng mục công trình mới, mà chỉ tiếp tục các hạng mục đã được thực hiện trong các giai đoạn trước Các công trình chính đã được chủ dự án hoàn thành bao gồm những hạng mục sau:

Bảng 1.2 Quy mô các hạng mục công trình của dự án

STT Hạng mục Diện tích

(m 2 ) Mô tả kết cấu Ghi chú

1 Nhà xưởng 595,6 Kết cấu khung cột kèo mái tôn Đã hoàn thiện

2 Văn Phòng 15 Kết cấu bê tông cốt thép

3 Nhà chứa rác 8 Kết cấu khung cột kèo mái tôn

4 Hệ thống xử lý nước thải 20 Kết cấu bê tông cốt thép

5 Các công trình phụ trợ khác 50 -

6 Bể chứa bột 2 bể Thể tích các bể là: 105m 3 và 52m 3

7 Bể chứa thu gom nước thải 4 bể Thể tích các bể là: 10m 3 , 5m 3 , 12 m 3 và 6m 3

STT Hạng mục Diện tích

(m 2 ) Mô tả kết cấu Ghi chú

8 Bể chứa nước tuần hoàn 3 bể Thể tích mỗi bể là 52m 3

9 Bể pha loãng 1 bể Thể tích là 5,625 m 3

Bể chứa nước thải sau hệ thống xử lý nước thải (bể sự cố)

1 bể Thể tích bể là: 60 m 2

(Nguồn: Công ty TNHH Sản xuất và thương mại giấy Hoàng Long)

Sơ đồ bố trí các hạng mục công trình của dự án được thể hiện tại bản vẽ tổng thể của dự án

3.2 Công nghệ sản xuất của cơ sở

✓ Quy trình sản xuất giấy Kraft và giấy vàng mã

Hình 1 2 Quy trình thực hiện sản xuất

Nghiền đĩa và nghiền thủy lực

- Tiếng ồn, nước thải Nước

Nước, phẩm màu, keo AKD

Hơi thương phẩm Đầu mẩu giấy thừa

Thuyết minh quy trình sản xuất

Nguyên liệu đầu vào cho quy trình sản xuất bao gồm thùng, bìa carton được thu mua từ các cơ sở thu mua phế liệu tại Bắc Ninh Sau đó, nguyên liệu này được nghiền bằng thiết bị nghiền đĩa và nghiền thủy lực để tách các tạp chất như bao bóng, dây chạc nhựa, cát và ghim Bột giấy sau khi được xử lý sẽ được bơm lên thiết bị rửa và cô đặc, tiếp theo là lọc cát nồng độ cao Quá trình này sử dụng tác động cơ học để tạo ra hệ phân tán bột giấy trong nước, làm lỏng lẻo các liên kết trong cấu trúc bột giấy khô, giảm kích thước mảnh bột và tách rời xơ sợi, từ đó hình thành huyền phù bột.

Trong quá trình nghiền bột, các sợi xơ sẽ nở ra trong môi trường nước, dẫn đến việc tăng cường liên kết giữa các sợi Lực ma sát giữa các sợi trong thiết bị nghiền cũng đóng vai trò quan trọng trong quá trình này.

- nước, sợi - thành thiết bị sẽ làm cấu trúc sợi bớt chặt chẽ để nước dễ thấm vào, tạo những sợi con trên trục sợi chính

Trong công đoạn xeo giấy, tờ giấy được hình thành trên các lưới nhờ hòm phun bột Giấy ướt sau khi hình thành được dẫn qua chăn giấy và tách nước nhờ các cặp ép nhớm và hòm hút chân không, giúp tăng độ khô lên khoảng 18-20% Tiếp theo, giấy ướt được dẫn qua các cặp ép sấy ở nhiệt độ 150-170 °C trong 15 giây, đạt độ khô 34-40% Nhiệt được cung cấp từ hệ thống hơi thương phẩm của Công ty CP năng lượng và môi trường Đống Cao theo hợp đồng mua bán hơi số 016/ĐC ngày 15/05/2021.

Sau khi ép, giấy được sấy khô đến độ 92-95%, tiếp theo là quá trình cán láng để cải thiện tính đồng nhất, đặc biệt là bề dày giấy theo hướng ngang của máy xeo Sản phẩm cuối cùng sẽ được cắt thành cuộn và xuất cho khách hàng.

3.2.2 Danh mục máy móc, thiết bị phục vụ giai đoạn vận hành của dự án

Hiện nay, công ty đã đầu tư máy móc, thiết bị để phục vụ cho quá trình sản xuất cụ thể như sau:

Bảng 1.3 Danh mục máy móc, thiết bị phục vụ cho quá trình sản xuất

(Nguồn: Công ty TNHH sản xuất và thương mại giấy Hoàng Long)

Chủ dự án đã trang bị thêm nhiều thiết bị hỗ trợ cho hoạt động làm việc của người lao động, bao gồm máy tính, máy in, điều hòa, cây nước nóng lạnh và quạt Cam kết của chủ dự án là đảm bảo tất cả máy móc và thiết bị được sử dụng trong dự án đều đạt tiêu chuẩn chất lượng.

TT Danh mục thiết bị Đơn vị Số lượng Xuất xứ Năm sản xuất

1 Máy xeo đồng bộ Chiếc 02 Trung Quốc 2009 Hoạt động tốt

2 Nghiền thủy lực Chiếc 01 Trung Quốc 2009 Hoạt động tốt

3 Nghiền đĩa Bộ 02 Trung Quốc 2009 Hoạt động tốt

5 Sàng rung Chiếc 01 Trung Quốc 2009 Hoạt động tốt

6 Phân ly bột Thiết bị 01 Trung Quốc 2009 Hoạt động tốt

7 Sàng nghiêng Thiết bị 01 Trung Quốc 2009 Hoạt động tốt

8 Máy rửa cao tốc Chiếc 02 Trung Quốc 2009 Hoạt động tốt

9 Lọc cát nồng độ cao Thiết bị 01 Trung Quốc 2009 Hoạt động tốt

10 Bộ khuấy các loại Bộ 06

11 Máy nén khí Chiếc 01 Trung Quốc 2009 Hoạt động tốt

II Máy móc bổ sung

1 Nghiền thủy lực Chiếc 01 Trung Quốc 2022 Hoạt động tốt

2 Nghiền đĩa Bộ 02 Trung Quốc 2022 Hoạt động tốt

4 Sàng rung Chiếc 01 Trung Quốc 2022 Hoạt động tốt

5 Phân ly bột Thiết bị 01 Trung Quốc 2022 Hoạt động tốt

6 Sàng nghiêng Thiết bị 01 Trung Quốc 2022 Hoạt động tốt

7 Lọc cát nồng độ cao Thiết bị 01 Trung Quốc 2022 Hoạt động tốt

8 Máy nén khí Chiếc 01 Trung Quốc 2022 Hoạt động tốt án đều không thuộc trong danh mục cấm sử dụng

3.3 Sản phẩm của cơ sở

Bảng 1.4 Sản phẩm đầu ra của dự án

TT Tên sản phẩm Hiện tại Ổn định

2 Sản xuất giấy vàng mã 2.400 3.000

(Nguồn: Công ty TNHH sản xuất và thương mại giấy Hoàng Long, năm 2021)

Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu (loại phế liệu, mã HS, khối lượng phế liệu dự kiến nhập khẩu), điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của cơ sở

4.1 Nguyên liệu, nhiên liệu, vât liệu trong quá trình hoạt động của dự án:

Nhu cầu sử dụng nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu trong quá trình hoạt động của dự án cụ thể như sau:

Bảng 1.5 Nhu cầu nguyên vật liệu của dự án trong năm sản xuất

STT Tên nguyên liệu/ hóa chất

Thành phần hóa học Đơn vị Khối lượng

1 Giấy phế liệu (giấy in, giấy phô tô,…) Xơ sợi (Xelulozo) Tấn/năm 5.544 6.930

3 Bao bì đóng gói, dây đai buộc Nilon Tấn/năm 52 65

(Nguồn: Công ty TNHH sản xuất và thương mại giấy Hoàng Long, năm 2021)

❖ Nhu cầu sử dụng hóa chất

Số lượng hóa chất sử dụng được thể hiện trong bảng sau:

Bảng 1.6 Nhu cầu sử dụng hóa chất dự kiến

STT Tên hóa chất Thành phần hóa học Đơn vị Khối lượng

1 Dầu mỡ bôi trơn - Lít/năm 2000 2500

3 Hơi công nghiệp - Tấn/năm 12.800 16.000

III Phục vụ công tác bảo vệ môi trường

1 Clorine Ca(OCl)2 Ca(OCl)2 kg/năm 120 150

2 Polymer PAM Polymer kg/năm 960 1200

3 Chất keo tụ PAC Poly Aluminium

5 Chế phẩm vi sinh - kg/năm 680 850

(Nguồn: Công ty TNHH sản xuất và thương mại giấy Hoàng Long, năm 2021) 4.2 Nhu cầu sử dụng nước của dự án trong quá trình hoạt động

Công ty TNHH Sản xuất và thương mại giấy Hoàng Long sử dụng nước sạch từ nhà máy nước sạch thành phố Bắc Ninh Nước này phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt và vệ sinh của cán bộ công nhân viên, đồng thời một lượng lớn được sử dụng trong quá trình sản xuất và một phần được dự trữ cho công tác phòng cháy chữa cháy.

- Nhu cầu sử dụng nước: bao gồm nước cấp cho mục đích sinh hoạt, cấp cho sản xuất và một phần dự trữ cho PCCC

Căn cứ vào công văn số 358/STNMT-CCMT ngày 08/03/2022 về việc thông báo kết thúc vận hành thử nghiệm các công trình xử lý chất thải của dự án

Hiện tại, công ty đã ngừng vận hành thử nghiệm các công trình xử lý chất thải và tạm dừng hoạt động của hệ thống dây chuyền sản xuất để cải tạo hệ thống xử lý Theo hóa đơn chi phí sử dụng nước, tổng lượng nước cấp trung bình cho hoạt động của dự án trong các tháng 11, 12 năm 2021 và tháng 01 năm 2022 là khoảng 269,3 m³/tháng.

+ Nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt: 0,9 m 3 /ngày.đêm (nước sử dụng tính cho 15 người) tương đương với 23,4 m 3 /tháng

+ Nhu cầu sử dụng nước cho sản xuất:

Theo thống kê sản xuất tại công ty, để sản xuất 1 tấn giấy, cần sử dụng 15 m³ nước (chưa tính đến quá trình tái sử dụng nước) Đối với mỗi tấn sản phẩm tiếp theo, lượng nước bổ sung là 1,8 m³ Trong các giai đoạn ổn định, lượng nước tiêu thụ cho sản xuất khoảng 10,1 m³/ngày, tương đương 242,4 m³/tháng.

Nước được sử dụng cho các mục đích khác như vệ sinh trang thiết bị máy móc ước tính khoảng 0,5 m³/ngày Tuy nhiên, lượng nước này không được sử dụng thường xuyên, vì hoạt động vệ sinh chỉ diễn ra định kỳ một lần mỗi tuần.

Nước cho hệ thống chữa cháy được dự trữ trong bể chứa có dung tích 3m³ Theo TCVN 2633:1995, trong trường hợp xảy ra sự cố cháy, lượng nước cần thiết để chữa cháy là 10 lít/s, với giả định chỉ có một đám cháy xảy ra đồng thời.

- Nước cấp cho sinh hoạt:

Khi nhà máy đi vào hoạt động ổn định, dự kiến số lao động là 20 người

Hiện nay, công nhân nhà máy sử dụng khoảng 60 lít nước/người/ngày cho sinh hoạt Trong giai đoạn hoạt động ổn định, tổng lượng nước sử dụng ước tính đạt khoảng 1,2 m³/ngày, tương đương với 31,2 m³/tháng.

- Nước cấp cho sản xuất: 37,08 m 3 /ngày.đêm tương đương 889,92 m 3 /tháng

Nước được sử dụng cho các mục đích khác, như vệ sinh trang thiết bị máy móc, ước tính khoảng 0,5 m³/ngày Tuy nhiên, lượng nước này không được sử dụng thường xuyên, vì hoạt động vệ sinh chỉ diễn ra định kỳ một lần mỗi tuần.

Nước cho hệ thống chữa cháy được lưu trữ trong bể có dung tích 3m³ Theo TCVN 2633:1995, trong trường hợp xảy ra sự cố cháy, hệ thống cần cung cấp lưu lượng nước là 10 lít/s, với giả định chỉ có một đám cháy xảy ra đồng thời.

Bảng 1.7 Nhu cầu sử dụng nước của nhà máy

STT Nhu cầu sử dụng Đơn vị Khối lượng

Nguồn cấp Hiện tại Ổn định

1 Nước cấp cho sinh hoạt m 3 /tháng 23,4 31,2 Nhà máy nước sạch của thành phố Bắc Ninh

2 Nước cấp cho quá trình sản xuất m 3 /tháng 242,4 889,92

3 Nước cấp cho mục đích khác m 3 /tháng 3,5 3,5

4.3 Nhu cầu sử dụng điện của dự án trong quá trình hoạt động

Điện phục vụ cho dự án được cung cấp từ hệ thống điện của chi nhánh điện thành phố Bắc Ninh qua đường dây trung thế 22 KV.

- Nhu cầu dùng điện gồm:

+ Phục vụ cho các dây chuyền sản xuất

+ Phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt của nhân viên, chiếu sáng xung quanh

+ Hiện tại: Lượng điện tiêu thụ hàng tháng trung bình khoảng 85.000 kWh/tháng

(tính trung bình theo số liệu sử dụng điện của công ty đang trong quá trình VHTN)

+ Dự kiến lượng điện tiêu thụ cho năm sản xuất ổn định của nhà máy khoảng 100.000kWh/tháng.

Sự phù hợp của cơ sở với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường

Dự án của Công ty TNHH sản xuất và thương mại giấy Hoàng Long được triển khai tại Thửa đất số 1, khu Đào Xá, phường Phong Khê, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh Dự án này sử dụng quỹ đất khai thác có diện tích 690,6m², theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại khu vực này.

Khu Đào Xá đã hoàn thiện cơ sở hạ tầng với các công trình như đường giao thông, hệ thống cấp điện, cấp nước, thoát nước mưa và hệ thống cây xanh.

Sự phù hợp của cơ sở với các quy hoạch phát triển liên quan

Quyết định số 146/QĐ-SXD ngày 22/6/2009 của Sở Xây dựng Bắc Ninh phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chi tiết cho Cụm công nghiệp giấy cao cấp, trung tâm thương mại và đô thị tại xã Phong Khê, thành phố Bắc Ninh.

Quyết định số 1831/QĐ - TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020, với định hướng phát triển bền vững và nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân Quy hoạch này nhằm thúc đẩy các ngành kinh tế chủ lực, cải thiện hạ tầng cơ sở và bảo vệ môi trường, góp phần vào sự phát triển toàn diện của tỉnh Bắc Ninh trong tương lai.

Quyết định số 396/QĐ-UBND ngày 31 tháng 10 năm 2013 của UBND tỉnh Bắc Ninh đã điều chỉnh quy hoạch các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, với mục tiêu phát triển đến năm 2020 và tầm nhìn mở rộng đến năm 2030.

Dự án "Công ty TNHH sản xuất và thương mại giấy Hoàng Long" hoàn toàn đáp ứng nhu cầu của Công ty TNHH sản xuất và thương mại giấy Hoàng Long, đồng thời phù hợp với quy hoạch phát triển của thành phố Bắc Ninh.

Sự phù hợp của cơ sở đối với khả năng chịu tải của môi trường

Dự án của Công ty TNHH sản xuất và thương mại giấy Hoàng Long, tọa lạc tại Thửa đất số 1, khu Đào Xá, phường Phong Khê, thành phố Bắc Ninh, đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Để đánh giá khả năng chịu tải của môi trường khu vực, công ty đã hợp tác với Công ty TNHH dịch vụ tư vấn công nghệ môi trường Etech để tiến hành quan trắc và phân tích môi trường.

Qua kết quả quan trắc môi trường định kỳ cho thấy:

Tại thời điểm quan trắc, các chỉ tiêu phân tích không khí đều nằm trong giới hạn cho phép theo QCVN 05:2013/BTNMT về chất lượng không khí xung quanh và QCVN 26:2010/BTNMT về tiếng ồn.

Tại thời điểm quan trắc, các chỉ tiêu phân tích mẫu nước thải của Công ty TNHH sản xuất và thương mại giấy Hoàng Long đều nằm trong giới hạn cho phép của cột A, QCVN 12 - MT:2015/BTNMT, cho thấy hiệu quả xử lý nước thải rất tốt Theo công văn số 2452/UBND-NN.TN, công ty sẽ không thải nước ra ngoài môi trường; nước sau khi được xử lý sẽ được tuần hoàn vào sản xuất.

Căn cứ vào công văn số 2452/UBND-NN.TN, Công ty TNHH sản xuất và thương mại giấy Hoàng Long tại phường Phong Khê, thành phố Bắc Ninh, đã thực hiện vận hành thử nghiệm và nộp hồ sơ về môi trường Dự án sử dụng 100% hơi thương phẩm theo hợp đồng cung cấp giữa Công ty TNHH Hoàng Long và Công ty CP năng lượng và môi trường Đống Cao, do đó trong quá trình sản xuất, công ty không phát sinh khí thải.

Chất thải rắn, bao gồm rác thải sinh hoạt và chất thải rắn công nghiệp, cùng với chất thải nguy hại, cần được quản lý đúng cách Chủ cơ sở phải ký hợp đồng với đơn vị có chức năng để thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải theo quy định, nhằm đảm bảo không thải trực tiếp ra môi trường.

Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải

1.1 Thu gom, thoát nước mưa

- Hệ thống thoát nước mưa được xây dựng riêng biệt

- Toàn bộ diện tích của Công ty đều được lợp mái tôn nên không có nước mưa chảy tràn

- Nước mưa trên mái được thu gom vào máng và dẫn xuống đường thoát nước mưa trên bề mặt

- Đường thoát nước mưa bề mặt (xung quanh nhà xưởng) được xây dựng bằng cống bê tông

- Nước mưa sau khi được thu gom sẽ thải ra hệ thống thoát nước mưa chung của khu vực

Sơ đồ hệ thống thu gom và thoát nước:

Hình 3.1 Sơ đồ hệ thống thoát nước mưa 1.2 Thu gom, thoát nước thải

Nước thải từ các nhà vệ sinh, sau khi được xử lý sơ bộ bằng bể phốt có thể tích 5m³, sẽ được chuyển đến hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt của nhà máy với công suất 20m³/ngày Nước thải sau khi qua hệ thống xử lý sẽ đạt tiêu chuẩn cột A theo QCVN 12-MT:2015/BTNMT, đảm bảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp giấy và bột giấy.

Hố ga, cống thoát nước

Hệ thống thoát nước chung của khu vực Máng dẫn

Hình 3.2 Sơ đồ hệ thống thu gom thoát nước thải

- Hệ thống thoát nước thải được thiết kế, thu gom riêng biệt gồm các loại đường ống như sau:

Hệ thống thoát nước xí tiểu từ các khu WC sử dụng ống uPVC với kích thước D200 và D250, được dẫn ra bể thu gom với độ dốc phù hợp từ 0,3% đến 0,5% cho từng loại đường ống.

Hệ thống thoát nước từ chậu rửa, thoát sàn và các khu WC được thiết kế để dẫn nước qua ống uPVC có kích thước D200, với độ dốc phù hợp cho từng loại đường ống, đảm bảo hiệu quả thu gom nước.

+ Sơ đồ cấu tạo bể tự hoại 3 ngăn:

Hình 3.3 Sơ đồ bể tự hoại 3 ngăn + Nguyên lý hoạt động:

Bể tự hoại 3 ngăn thực hiện hai chức năng chính là lắng và phân hủy cặn lắng Trong bể, chất hữu cơ và cặn lắng được phân hủy nhờ vào tác động của vi sinh vật kỵ khí.

Nước thải sinh hoạt sau khi xử lý sơ bộ

Hệ thống xử lý nước thải 20m 3 / ngày đêm

Nước thải sau khi xử lý sẽ được tuần hoàn vào sản xuất

Nước thải sản xuất sau khi đi qua bể lắng 1 sẽ tiếp tục được xử lý qua bể lắng 2 và 3 trước khi được thải ra ngoài Hiệu quả xử lý của bể phốt đạt khoảng 60-65% đối với chất rắn lơ lửng (SS) và 35-45% đối với BOD5 và COD.

Nước thải sau khi xử lý qua bể tự hoại sẽ được chuyển đến hệ thống xử lý nước thải tập trung với công suất 20m³/ngày.đêm của Công ty Nước thải sau khi qua hệ thống xử lý cam kết đạt Tiêu chuẩn cột A, QCVN 12-MT:2015/BTNMT để tái sử dụng trong sản xuất.

Công ty đã đầu tư một hệ thống xử lý nước tập trung với công suất 20m³/ngày đêm, nhằm xử lý nước thải sản xuất và sinh hoạt bằng phương pháp sinh học kết hợp với hóa lý.

- Chế độ vận hành: Hệ thống xử lý nước thải tập trung của nhà máy vận hành liên tục 24h/ngày

- Nồng độ nước thải đầu vào: 6,5

Ngày đăng: 20/06/2023, 21:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w