1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp nâng cao khả năng thắng thầu ở công ty công ty xây dựng và lắp máy điện nước số 3

59 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp nâng cao khả năng thắng thầu ở công ty công ty xây dựng và lắp máy điện nước số 3
Tác giả ThS Trần Mai Hơng, Ông Dơng Văn Thám – Phó GĐ Công ty
Người hướng dẫn ThS Trần Mai Hơng
Trường học Trường Đại Học Xây Dựng
Chuyên ngành Xây dựng và Lắp máy Điện Nước
Thể loại Báo cáo tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 73,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sau một thời gianthực tập và nghiên cứu tại Công ty Xây dựng và Lắp máy Điện nớc số 3,nhận thức đợc vai trò quan trọng của đầu thầu đối với Công ty và cũng thầyđợc những tồn tại, khó khă

Trang 1

Trong một nền kinh tế thị trờng ngày càng cạnh tranh gay gắt cácdoanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển, nhất là cá doanh nghiệp xây lắp,liên tục phải đổi mới để nâng cao khả năng thắng thầu Sau một thời gianthực tập và nghiên cứu tại Công ty Xây dựng và Lắp máy Điện nớc số 3,nhận thức đợc vai trò quan trọng của đầu thầu đối với Công ty và cũng thầy

đợc những tồn tại, khó khăn mà Công ty còn đang gặp phải trong công tác

đầu thầu, tôi quyết định chọn đề tài: Một số giải pháp nâng cao khả năngthắng thầu ở Công ty Công ty Xây dựng và Lắp máy Điện nớc số 3

Vì đây là một hoạt động còn mới tại Việt Nam cha có nhiều công trìnhnghiên cứu, bên cạnh đó do thời gian và kiến thức còn nhiều hạn chế nênbài viết của tôi không tránh khỏi những thiếu sót, mong rằng có nhiều ýkiến đóng góp của thầy cô và các bạn

Tôi xin chân thành cảm ơn Th.S Trần Mai Hơng và ông Dơng VănThám – Phó GĐ Công ty Công ty Xây dựng và Lắp máy Điện nớc số 3 đãgiúp đỡ tôi hoàn thành đề tài này

Đề tài gồm 3 phần

Chơng I: Cơ sở lý luận về đấu thầu và đấu thầu xây lắp

Chơng II: Tình hình tham gia công tác đấu thầu của Công ty Xây dựng

và Lắp máy Điện nớc số 3.

Chơng III: Một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng thắng thầu của Công ty Xây dựng và Lắp máy Điện nớc số 3.

Trang 2

Ch ơng I:

cơ sở lý luận về đầu thầu đấu thầy xây lắp

I Lý luận chung về đầu thầu

1 Khái niệm về đấu thầu

1.1 Đấu thầu

Đấu thầu đợc xem là một phơng thức u việt trong “mua – bán” hànghoá Trong nền kinh tế hiện nay, hoạt động đấu thầu đợc phát triển và ngàycàng hoàn thiện hơn Không chỉ ở Việt Nam mà ccs nớc trên thế giới, ph-

ơng thức đấu thầu đợc sử dụng trong các hoạt động mua bán

Tại Việt Nam, từ sau Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI (1986) vớichủ trơng đổi mới cơ chế quản lý mở cửa nền kinh tế để thu hút vốn đầu t n-

ớc ngoài, đặc biệt là khi có luật đầu t ra đời, nền kinh tế nớc ta chuyển biếnmạnh mẽ Ngoài nguồn vốn từ ngân sách Nhà nớc, còn có các nguồn gốc từcác khoản vốn vay, vốn viện trợ của các tổ chức kinh tế, xã hội và chính trịnớc ngoài Các tập đoàn kinh tế, các ngân hàng nớc ngoài đã bỏ vốn đầu tvào nớc ta ngày càng nhiều, nhất là trong lĩnh vực xây dựng cơ bản Đối vớicác dự án thuộc vốn đầu t nớc ngoài thì việc đấu thầu là bắt buộc Nhữngnăm qua, dự án đầu t thuộc vốn trong nớc cũng thông qua việc tổ chức đấuthầu để lựa chọn nhà thầu, song thể lệ, quy định còn chắp vá, cha chuẩnmực, các nhà thầu đợc lựa chọn hoặc trúng thầu nhiều khi cha thực sựkhách quan, thậm chí còn cha tơng xứng với dự án

Xuất phát từ đặc điểm trên, để tạo cơ sở pháp lý cho việc quản lý choviệc quản lý đầu t xây dựng cơ bản đợc totó hơn và quy chuẩn việc lu chọnnhà thầu, đồng thời tiếp cận với thông lệ quốc tế Nghị định 42/CP ngày16/07/1996 của Chính phủ về quản lý vốn đầu t xây dựng cơ bản và quy chế

đấu thầu ban hành kèm theo nghị định 43/CP ra đời Nhng trớc đó phải kể

đến một số quy định về đấu thầu nh sau:

- Quyết định số 91 TTG ngày 13 -11- 1992 của thủ tớng chính phủ banhành quy định về quản lý xuất nhập khẩu máy móc thiết bị

- Quyết định số 60BXD – VKT ngày 30 -03 – 1994 của Bộ xâydựng ban hành về “quy chế đấu thầu” của Bộ Nông nghiệp và phát triểnnông thôn, công nghiệp, giao thông vận tải và các tỉnh, thành phố lớn nh

HN, TPHCM

Sau 5 năm thực hiện quy chế đấu thầu, đã có 2 lần bổ sung và sửa đổi,

đến nay chúng ta đã có quy chế đấu thầu ban hành theo nghị định 88/CPngày 1/9/1999 và nghị định 14/CP ngày 5/5/2000, thông t 04 TT hớng dẫn

Trang 3

thực hiện quy chế đấu thầu thay thế cho nghị định 43/CP và nghị định93/CP.

Việc thực hiện các dự án bằng phơng thức đấu thầu trên cơ sở pháp lýtơng đối hoàn chỉnh đã đêm lại kết qảu hết sức to lớn Các dự án đợc thựchiện thông qua phơng thức đấu thầu đã tiết kiệm đợc đáng kể nguồn đầu t,rút ngắn thời gian thi công và từng bớc nâng cao đợc chất lợng sản phẩm

Đồng thời qua đó cá nhà thầu bắt buộc phải xem xét lại chính mình và tựhoàn thiện mình bằng cách đầu t tăng cờng năng lực về mọi mặt, đặc biệt làthiết bị thi công, khả năng huy động vốn, trình độ quản lý cũng nh trình độ

kỹ thuật,…

Theo quy định mới nhất của nghị định 88/CP chúng ta có thể hiểu đấuthầu nh sau: “đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu đáp ứng đợc các yêucầu của bên mời thầu” thực chất, đó là một hình thức giao dịch “mua –bán” trong nền kinh tế thị trờng Thông qua đấu thầu, ngời mua có đợc mộtsản phẩm hàng hoá hoặc dịch vụ đáp ứng tốt nhất nhu cầu của mình Ngờibán, thông qua đấu thầu, thực hiện đợc việc cung cấp sản phẩm hàng hoáhoặc dịch vụ của mình và qua đó bù đắp đủ chi phí và thu về lợi nhuận nhất

định

Theo tính chất công việc, đấu thầu có thể áp dụng cho các công việcsau:

- Đấu thầu tuyển chọn t vấn

- Đấu thầy xây lắp

- Đấu thầu mua sắm hàng hoá

- Đấu thầulựa chọn đối tá thực hiện dự án

Khi đó nhà thầu là nhà t vấn trong đấu thầu tuyển chọn t vấn, là nhàxây dựng trong đấu thầu xây dựng, là nhà cung cấp trong đấu thầu mua sắmhàng hoá, là nhà đầu t trong đấu thầu lựa chọn đối tác thực hiện dự án

1.2 Một số khái niệm sử dụng trong đấu thầu

Để đảm bảo thực hiện tốt công tác đấu thầu chúng ta cần phải hiểu rõcác thuật ngữ, từ đó vận dụng chính xác tránh các sai lầm đáng tiếc có thểxảy ra

- Đấu thầu trong nớc: là cuộc đấu thầu chỉ có các nhà thầu trong nớctham dự

- Đấu thầu quốc tế: là cuộc đáu thầu có các nhà thầu trong và ngoài

n-ớc tham dự

Trang 4

- Bên mời thầu: là chủ dự án, chủ đầu t hoặc đại diện pháp nhân hợppháp của chủ dự án, chủ đầu t đợc giao trách nhiệm thực hiện công việc đấuthầu.

- Nhà thầu: là tổ chức kinh tế có đủ t cách pháp nhân tham gia đấuthầu ở Việt Nam, nhà thầu trong nớc là nhà thầu có t cách pháp nhân ViệtNam và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam

- Gói thầu: là toàn bộ dự án hoặc một phần công việc của dự án đợcchia theo tính chất kỹ thuật hoặc trình tự thực hiện dự án Trong trờng hợpmua sắm, gói thầu có thể là một hoặc một loại đồ dùng, trang thiết bị hoặcphơng tiện Gói thầu đợc thực hiện theo một hoặc nhiều hợp đồng (kho góithầu đợc chia làm nhiều phần)

- T vấn: là hoạt động đáp ứng các yêu cầu về kiến thức, kinh nghiệm,chuyên môn cho bên mời thầu trong việc xem xét, quyết định kiểm tra quátrình chuẩn bị và thực hiện dự án

- Xây lắp: là những công việc thuộc qúa trình xây dựng và lắp đặt thiết

bị của các công trình hay hạng mục công trình

- Hàng hoá: là máy móc, phơng tiện vận chuyển, thiết bị (toàn bộ,

đồng bộ hoặc thiết bị lẻ), bản quyền sở hữu công nghiệp, bản quyền sở hữucông nghệ, nguyên liệu, vật liệu, hàng tiêu dùng (thành phẩm, bán thànhphẩm)

- Hồ sơ mời thầu: là toàn bộ tài liệu do bên mời thầu lập, bao gồm cácyêu cầu cho một gói thầu đợc dùng làm căn cứ để nhà thầu chuẩn bị hồ sơ

dự thầu và bên mời thầu đánh giá hồ sơ dự thầu

- Hồ sơ dự thầu: là các tài liệu do nhà thầu lập theo yêu cầu của hồ sơmời thầu

- Dự án: là tập hợp những đề xuất để thực hiện một phần hay toàn bộcông việc, mục tiêu hoặc yêu cầu nào đó Dự án bao gồm dự án đầu t và dự

- Giá gói thầu: là quá trình xác định cho từng gói thầu trong kế hoạch

đấu thầu của dự án trên cơ sở tổng mức đầu t hoặc tổng dự toán, dự toán

Trang 5

đ-ợc phê duyệt Trong trờng hợp đấu thầu tuyển chọn t vấn chuẩn bị dự án,giá gói thầu phải đợc ngời có thẩm quyền chấp thuận trớc khi tổ chức đấuthầu.

- Giá dự thầu: là giá do nhà thầu ghi trong hồ sơ dự thầu sau khiđã trừphần giảm giá (nếu có) bao gồm toàn bộ các chi phí cần thiết để thực hiệngói thầu

- Giá đánh giá: là giá dự thầu đã sửa lỗi, hiệu chỉnh các sai lệch (nếucó) đợc quy đổi về cùng một mặt bằng (kỹ thuật, tài chính, thơng mại, vàcác nội dung khác) làm cơ sở so sánh các hồ sơ dự thầu

- Giá đề nghị trúng thầu: là giá do bên mời thầu đề nghị trên cơ sở giá

dự thầu của nhà thầu sau khi đã hiệu chỉnh và sửa lỗi các sai lệch theo yêucầu của hồ sơ mời thầu

- Giá trúng thầu: là giá đợc ngời có thẩm quyền hoặc cấp có thẩmquyền phê duyệt kết quả đấu thầu làm căn cứ cho bên mời thầu thơng thảohoàn thiện và ký hợp đồng với nhà thầu trúng thầu

Giá trúng thầu không đợc lớn hơn giá gói thầu trong kế hoạch đấu thầu

đợc duyệt

- Giá ký hợp đồng: là giá đợc bên mời thầu và nhà thầu trúng thầuthuận sau khi thơng thảo hoàn thiện hợp đồng và phù hợp với kết quả trúngthầu

- Kết quả đấu thầu: là nội dung phê duyệt của ngời thẩm quyền hoặccấp có thẩm quyền vì tên nhà thầu trúng thầu, giá trúng thầu và loại hợp

đồng

- Thơng thảo hoàn thiện hợp đồng: Là quá trình tiếp tục thơng thảohoàn chỉnh nội dung chi tiết của hợp đồng với nhà thầu trúng thầu để kếkết

- Bảo lãnh dự thầu: là việc nhà thầu đặt một khoản tiền (tiền mặt, séc,bảo lãnh ngân hàng…) vào một địa chỉ với một thời gian xác định theo quy

định trong hồ sơ mời thầu để đảm bảo trách nhiệm của nhà thầu đối với hồsơ dự thầu

- Bảo lãnh thực hiện hợp đồng: là việc nhà thầu trúng thầu đặt mộtkhoản tiền (séc, tiền mặt, bảo lãnh ngân hàng…) vào một địa chỉ vào một

địa chỉ với một thời gian xác định theo quy định trong hồ sơ mời thầu và kếtquả đấu thầu để đảm bảo trách nhiệm thực hiện hợp đồng đã ký

2 Vai trò của đấu thầu đối với sự phát triển kinh tế xã hội.

Trang 6

Đối với chủ đầu t nói chung khi thực hiện một dự án bao giờ cũngmong muốn đạt đợc hiệu quả cao nhất trong điều kiện có thể đối với 3 yêucầu về chất lợng, chi phí, thời gian Nhất là đối với một quốc gia thì yếu tốnày quan trọng bởi ngân sách quốc gia không phải lúc nào cũng cân bằngthậm chí còn luôn luôn thâm hụt trong khi đó lại có rất nhiều thứ phải chi

nh quốc phòng, an ninh, giáo dục, giao thông vận tải, y tế… Do vậy phảiluôn cân nhắc cả 3 yếu tố khi quyết định đầu t vào một dự án nào đó Việc

sử dụng phơng pháp đấu thầu đã giúp cho chủ đầu t càng có nhiều phơng ánlựa chọn nhà thầu phù hợp với yêu cầu đề ra nhất là đối với các dự án lớn

đòi hỏi vốn lớn, tính chất kỹ thuật phức tạp, thi công trong điều kiện khókhăn thì phơng thức đấu thầu càng tỏ ra có hiệu quả Do tính hiệu quả nhvậy đấu thầu có những vai trò sau

2.1 Giảm chi phí.

Do tính cạnh tranh trong đấu thầu nên để có thể thắng thầu thì các nhàthầu phải đáp ứng tối đa các điều kiện của bên mời thầu Các nhà thầu th-ờng có xu hớng giảm chi phí của gói thầu bằng cách hạ thấp giá dự thầutrong hồ sơ dự thầu xuống thấp tới mức có thể chấp nhận đợc nghĩa là bù

đắp đủ chi phí và vẫn có lợi nhuận Kết quả là giảm đợc chi phí đáng kể chonhà đầu t

2.2 Nâng cao chất lợng và tiến độ thực hiện dự án.

Khi hợp đồng đã đợc ký kết giữa nhà thầu và chủ đầu t nghĩa là tráchnhiệm mỗi bên đã đợc quy định rõ ràng Để hoàn thành tốt hợp đồng đangthực hiện và giữ uy tín cho chính nhà thầu để thực hiện các hợp đồng lầnsau thì các nhà thầu buộc phải thực hiện công trình một cách tốt nhất trongkhả năng có thể

- Tiết kiệm thời gian thực hiện dự án: Các nhà thầu phải đẩy nhanhtiến độ thi công nếu muốn tiếp tục thực hiện các hợp đồng với khách hàngkhác Mặt khác với sự chuyên môn hoá ngày càng cao thì nhà t hầu luônmuốn đẩy nhanh tiến độ công việc để tránh những rủi ro có thể xảy ra

- Nâng cao chất lợng dự án: Nhà thầu trúng thầu dĩ nhiên họ phải đápứng đợc yêu cầu và chất lợng Hơn nữa do sức ép cạnh tranh không có lý dogià mà nhà thầu đẩy nhanh tiến độ mà lơ là công tác giám định chất lợngcủa công việc mà họ làm

2.3 Nâng cao hiệu quả đầu t và quản lý đầu t.

Để tổ chức đấu thầu bắt buộc bên mời thầu phải lập hồ sơ mời thầu,cân nhắc kỹ lỡng các lợi hại đạt đợc, đồng thời phải xem xét kỹ các điều

Trang 7

kiện đa ra phù hợp với khả năng của nhà thầu trong nớc hay quốc tế, do đó

mà họ hiểu rõ và bao quát đợc toàn bộ gói thầu một cách chắc chắn tránhtrờng hợp bị thay đổi, thất thoát hay gian trá trong quá trình thực hiện dự

án Ngợc lại để tham gia đấu thầu thì nhà thầu phải có một đội ngũ cán bộnắm vững các vấn đề liên quan tới đấu thầu nh quy chế đấu thầu, các vănbản, quy định, quyết định của các cơ quan nhà nớc có thẩm quyền, đồngthời phải hiểu rõ về nội dung yêu cầu của dự án Nh vậy qua mỗi lần đấuthầu các nhà thầu có điều kiện học hỏi thêm kinh nghiệm và kỹ năng mớicủa các nhà thầu khác, đợc cọ xát và xâm nhập thực tế bởi vậy họ tăng cờngthêm nghiệp vụ chuyên môn cũng nh năng lực quản lý Vô hình chung cácyếu tố đó làm tăng chất lợng sản phẩm hay nói khác đi làm tăng hiệu quảcủa quản lý đầu t và hiệu quả đầu t

2.4 Đấu thầu góp phần tích cực vào sự trởng thành của các nhà thầu trong nớc.

Đợc thử thách và tôi luyện trong môi trờng thực tế là điều kiện tốt nhất

để học hỏi, trởng thành đối với mỗi nhà thầu Cứ mỗi lần tham gia đấu thầucác nhà thầu trong nớc đã có cơ hội để thử thách và thực sự đã có dấu hiệucạnh tranh đợc với các nhà thầu quốc tế thông qua những lần đấu thầu mà

họ tham gia Trớc đây các nhà thầu trong nớc chỉ tham gia với t cách nhàthầu phụ đối với các gói thầu quốc tế thì nay đã có thể chính thức tham dự

và đã trúng thầu nhiều gói thầu có quy mô khá lớn từ 10 - 60 triệu USD đốivới các công trình xây dựng Đó chính là nhờ tính cạnh tranh, các nhà thầumuốn tồn tại và phát triển họ phải tự khắc phục những yếu kém về năng lựctài chính, chuyên môn và kinh nghiệm Mặt khác cũng phải nói tới chínhsách u tiên của Đảng và Nhà nớc đối với các nhà thầu trong nớc khi họtham gia đấu thầu

3 Điều kiện thực hiện đấu thầu.

Việc tổ chức đấu thầu chỉ đợc thực hiện khi có đủ các điều kiện sau:

3.1 Điều kiện chung.

- Văn bản quyết định đầu t hoặc giấy phép đầu t của ngời có thẩmquyền hoặc cấp có thẩm quyền

- Kế hoạch đấu thầu đã đợc ngời có thẩm quyền hoặc cấp có thẩmquyền phê duyệt

Trong trờng hợp đấu thầu tuyển chọn t vấn thực hiện công việc chuẩn

bị dự án hoặc đấu thầu lựa chọn đối tác để thực hiện dự án, điều kiện tổ

Trang 8

chức đấu thầu là có văn bản chấp thuận của ngời có thẩm quyền hoặc cấp

có thẩm quyền và hồ sơ mời thầu đã đợc phê duyệt

3.2 Đối với bên nhà thầu.

- Có giấy phép đăng ký kinh doanh Đối với đấu thầu mua sắm thiếtphức tạp đợc quy định trong hồ sơ mời thầu, ngoài giấy đăng ký kinhdoanh, phải có giấy phép bán hàng thuộc bản quyền của nhà sản xuất

- Có đủ năng lực về kỹ thuật và tài chính đáp ứng yêu cầu của gói thầu

- Chỉ đợc tham gia một đơn vị dự thầu trong một gói thầu, dù đơn

ph-ơng hay liên doanh dự thầu Trong trờng hợp tổng công ty đứng tên dự thầuthì các đơn vị trực thuộc không đợc phép tham dự với t cách là nhà thầu độclập trong cùng một gói thầu dới hình thức là nhà thầu chính, liên doanhhoặc đơn phơng

3.3 Đối với bên mời thầu.

Không đợc phép tham gia với t cách là nhà thầu đối với các gói thầu

do mình tổ chức

3.4 Điều kiện đấu thầu quốc tế.

Chỉ đợc đấu thầu quốc tế trong các trờng hợp sau

- Đối với gói thầu mà không có nhà thầu nào trong nớc có khả năng

đáp ứng yêu cầu của gói thầu

- Đối với các dự thầu sử dụng nguồn vốn tài trợ của các tổ chức quốc

tế hoặc của nớc ngoài quy định trong điều ớc phải đấu thầu quốc tế

4 Các hình thức lựa chọn nhà thầu.

Bên mời thầu có thể lựa chọn một trong các cách chọn nhà thầu sautuỳ theo vào quy mô, tính chất và đặc điểm của gói thầu

4.1 Đấu thầu rộng rãi.

Là hình thức đấu thầu không hạn chế số lợng nhà thầu tham gia Bênmời thầu phải thông báo công khai về các điều kiện thời gian dự thầu trêncác phơng tiện đại chúng tối thiểu là 10 ngày trớc khi phát hành hồ sơ mờithầu Đấu thầu rộng rãi đợc áp dụng chủ yếu trong đấu thầu

4.2 Đấu thầu hạn chế.

Là hình thức đấu thầu mà bên mời thầu mời một số nhà thầu (tối thiểu)

có đủ năng lực tham dự Danh sách nhà thầu tham dự đợc ngời có thẩmquyền hoặc cấp có thẩm quyền chấp thuận Hình thức này chỉ đợc xem xét

áp dụng khi có một trong các điều kiện sau:

- Chỉ có một số nhà thầu có khả năng đáp ứng đợc yêu cầu của góithầu

- Các nguồn vốn sử dụng yêu cầu phải tiến hành đấu thầu hạn chế

Trang 9

- Do tình hình cụ thể của gói thầu mà việc đấu thầu hạn chế có lợi thế.

4.3 Chỉ định thầu.

Chỉ định thầu là hình thức lựa chọn trực tiếp nhà thầu đáp ứng yêu cầucủa gói thầu để thơng thảo hợp đồng Hình thức này chỉ áp dụng đợc trongcác điều kiện đặc biệt sau:

- Trờng hợp bất khả kháng do thiên tai, địch hoạ đợc phép chỉ địnhngay đơn vị có đủ năng lực để thực hiện công tác kịp thời

- Gói thầu có tính chất nghiên cứu thử nghiệm, bí mật quốc gia, bí mật

an ninh, bí mật quốc phòng do thủ tớng chính phủ quy định

- Gói thầu đặc biệt do thủ tớng chính phủ quyết định trên cơ sở báocáo thẩm định của Bộ kế hoạch Đầu t, ý kiến bằng văn bản của cơ quan tàitrợ vốn và các cơ quan liên quan

4.4 Chào hàng cạnh tranh.

Hình thức này áp dụng cho những gói hàng mua sắm hàng hoá có giátrị dới 2 tỉ đồng Mỗi gói thầu phải có ít nhất 3 chào hàng của 3 nhà thầukhác nhau trên yêu cầu chào hàng bên mời thầu Việc gửi chào hàng có thểthực hiện bằng các phơng tiện khác

4.5 Mua sắm trực tiếp.

Đợc áp dụng trờng hợp bổ sung hợp đồng cũ đã thực hiện xong (dới 1năm) hoặc hợp đồng đang thực hiện với điều kiện chủ đầu t có nhu cầu tăngthêm số lợng hàng hoá hoặc khối lợng công việc mà trớc đó đã đợc tiếnhành đấu thầu, nhng phải đảm bảo không đợc vợt mức giá hoặc đơn giá hợp

đồng đã ký trớc đó Trớc khi ký hợp đồng nhà thầu phải chứng minh có đủnăng lực về kỹ thuật và tài chính để thực hiện gói thầu

Trang 10

Là phơng thức mà nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu trong một túi hồ sơ

Ph-ơng thức này chỉ đợc áp dụng đối với đấu thầu mua sắm hàng hoá xây lắp

5.2 Đấu thầu 2 túi hồ sơ.

Là phơng thức mà nhà thầu nộp đề xuất về kỹ thuật và tài chính trongtừng túi hồ sơ riêng vào cùng một thời điểm Túi hồ sơ về kỹ thuật sẽ đợcxem xét trớc để đánh giá Các nhà thầu đạt số điểm về kỹ thuật từ 70% trởlên thì sẽ đợc mở túi hồ sơ đề xuất về tài chính để đánh giá Phơng thức nàychỉ đợc áp dụng đối với đấu thầu tuyển chọn t vấn

5.3 Đấu thầu hai giai đoạn.

phơng thức này chỉ áp dụng cho các trờng hợp sau:

- Các gói thầu mua sắm hàng hoá và xây lắp có giá trị từ 500 tỷ đồngtrở lên

- Các gói thầu mua sắm hàng hoá có tính chất lựa chọn công nghệ thiết

bị toàn bộ, phức tạp về kỹ thuật và công nghệ hoặc gói thầu xây lắp đặc biệtphức tạp

- Dự án thực hiện theo hợp đồng chìa khoá trao tay

* Quy trình thực hiện phơng thức này nh sau:

-Giai đoạn thứ nhất: Các nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu sơ bộ gồm đềxuất chung về kỹ thuật và phơng án tài chính (cha có giá) để bên mời thầuxem xét và thảo luận cụ thể với từng nhà thầu, nhằm thống nhất về yêu cầu

và tiêu chuẩn kỹ thuật để nhà thầu chuẩn bị và nộp hồ sơ dự thầu chínhthức của mình

- Giai đoạn hai: Bên mời thầu mời các nhà thầu tham gia trong giai

đoạn thứ nhất nộp hồ sơ dự thầu chính thức với đề xuất kỹ thuật đợc bổsung hoàn chỉnh trên cùng một mặt bằng kỹ thuật và đề xuất chi tiết về tàichính với đầy đủ nội dung về tiến độ thực hiện điều kiện hợp đồng, giá dựthầu

II Đấu thầu xây lắp.

1 Đặc điểm của sản phẩm xây lắp.

Đối với nền kinh tế quốc dân ngành xây lắp luôn là ngành sản xuất vậtchất lớn nhất có nhiệm vụ tái sản xuất các tài sản cố định (xây dựng các nhàcửa, vật kiến trúc, nhà xởng sản xuất, lắp đặt các máy móc thiết bị kỹ thuậttrên nền bệ…) cho mọi lĩnh vực sản xuất và phi sản xuất vật chất Có thểnói không một ngành sản xuất nào không sử dụng sản phẩm ngành xây lắp

1.1 Khái niệm sản phẩm xây lắp.

Sản phẩm xây lắp là các công trình xây dựng và lắp đặt đã hoàn chỉnh

và có thể sử dụng ngay đợc sản phẩm của ngành xây lắp là quá trình kết

Trang 11

tinh sản phẩm của nhiều ngành sản xuất khác nh ngành công nghiệp chế tạomáy, vật liệu xây dựng, năng lợng hoá chất, luyện kim…

1.2 Các đặc điểm của ngành xây lắp.

- Sản phẩm của xây lắp là những công trình nhà cửa đợc xây dựng, lắp

đặt và sử dụng tại chỗ, đứng cố định tại địa điểm xây dựng và phân bổ tảnmạn ở nhiều nơi trên lãnh thổ

- Sản phẩm xây dựng thờng có kích thớc lớn, chi phí lớn, thời gian xâylắp và sử dụng lâu dài Do đó những sai lầm về xây dựng có thể gây nênlãng phí lớn, khó sửa chữa

- Sản phẩm xây dựng có liên quan đến nhiều ngành cả về phơng diệncung cấp nguyên vật liệu và cả về phơng diện sử dụng sản phẩm của xâydựng làm ra

2 Vai trò của đấu thầu trong xây lắp.

2.1 Đối với chủ đầu t - bên mời thầu.

- Tiết kiệm vốn đầu t: Vốn hay chi phí bỏ ra để thực hiện dự án luôn

đ-ợc nhắc tới đầu tiên khi bắt đầu lập dự án đối với chủ đầu t Do vậy họ luônmuốn đạt hiệu quả cao nhất với một số vốn bỏ ra phù hợp Thông qua đấuthầu chủ đầu t có thể lựa chọn đợc nhà thầu trả giá thấp nhất trong điều kiệnphù hợp với yêu cầu chất lợng dự án

- Nâng cao chất lợng dự án: Với cơ chế thị trờng tự do hiện nay cácnhà thầu luôn áp dụng kỹ thuật hiện đại trong công việc vừa đảm bảo chất l-ợng, hạ giá thành lại nâng cao đợc uy tín của họ trên thơng trờng do vậychủ đầu t luôn đợc hởng chất lợng dự án cao khi tổ chức đấu thầu

- Tiết kiệm thời gian để thực hiện dự án: Thông qua đấu thầu chủ đầu

t không phải mất nhiều thời gian để tìm hiểu các doanh nghiệp nh trớc đâykhi thực hiện dự án Thay vào đó họ chỉ cần gửi lên, th mời thầu là có đủthông tin của các doanh nghiệp xây lắp mà họ cần qua đó rút ngắn đợc thờigian để thực hiện dự án

- Chủ động, linh hoạt, bao quát đợc toàn bộ dự án: Khi họ đấu t hầu,chủ đầu t có quyền quyết định thời gian đấu thầu, thời gian thi công côngtrình, yêu cầu về kỹ thuật, khả năng đáp ứng khác đối với nhà thầu sẽ ghitrong hồ sơ mời thầu Khi chấm thầu nhà đầu t phải xem xét lại từng yêucầu của mình đối với từng nhà thầu qua đó thấy đợc thiếu xót của mình cóthể bổ sung thêm vào k hi đàm phán ký kết hợp đồng đối với nhà thầu trúngthầu

2.2 Đối với doanh nghiệp xây lắp - nhà thầu.

Trang 12

- Đảm bảo đợc thị trờng đầu ra: Nói một cách khác đi là các nhà thầu

có thể bán đợc các sản phẩm xây lắp của mình khi họ ký kết hợp đồng vớinhà đầu t Nh vậy họ sẽ đảm bảo đợc việc sản xuất sản phẩm xây lắp củamình về lợi nhuận, đây chính là yếu tố quan trọng quyết định sự tồn tại vàphát triển của các doanh nghiệp xây lắp

- Năng lực chuyên môn: Qua đấu thầu, các doanh nghiệp dù thắng haythua đều tự rút ra đợc kinh nghiệm cho bản thân từ họ phải điều chỉnh nângcao năng lực của họ về phơng tiện: vốn, kỹ thuật và lao động đó là khả nănghuy động vốn, năng lực máy móc thiết bị và trình độ lao động của các kỹ s,các nhà quản lý khi thực hiện dự án

- Phát huy tính năng động: Các doanh nghiệp không thể ngồi một chỗ

mà chờ khách hàng đến mua sản phẩm của mình đợc mà luôn quảng bá vềdoanh nghiệp của mình trên các phơng tiện thông tin đại chúng, mặt khác

họ cũng tìm kiếm ở đó những thông tin về tình hình quy hoạch phát triểnkinh tế xã hội của nhà nớc, của ngành, của địa phơng từ đó sẽ có những dự

án đợc đấu thầu và họ sẽ tham gia

2.3 Đối với nhà nớc.

- Tiết kiệm đợc ngân sách quốc gia: Thứ nhất, khi đấu thầu chi phíthực hiện dự án sẽ giảm hơn so với chi phí dự tính của nhà nớc khi lấy giáthị trờng làm cơ sở Thứ hai, các khoản chi của ngân sách sẽ không cònkhoản chi phí sửa chữa, bù lỗ cho các doanh nghiệp nhà nớc khi nhà nớc

đứng ra tự làm do vậy ngân sách quốc gia lại tiết kiệm thêm một khoản nữa

- Nhận viện trợ nhiều hơn: Đối với việc tiếp nhận viện trợ của cácnguồn vốn ODA, WB hay ADB trong việc phát triển kinh tế xã hội thì bắtbuộc nớc ta phải thực hiện đấu thầu thì mới đợc nhận vốn bởi rõ ràng họkhông muốn dùng tiền của họ bỏ ra mà nớc ta lại sử dụng nó một cáchlãng phí Do vậy đấu thầu là một trong những điều kiện đợc nhận viện trợ

- Đổi mới cơ chế quản lý hành chính nhà nớc: Từ khi chuyển sang nềnkinh tế thị trờng theo định hớng XHCN, trong hoạt động đầu t và xây dựngchúng ta có thêm quy chế đấu thầu và ngày càng hoàn chỉnh nó Nhà nớcchỉ quản lý sản phẩm cuối cùng tức là khi công trình đã nghiệm thu và cóthể sử dụng đợc không nh trớc đây nhà nớc làm tắt từ khâu thực hiện dự áncho tới khi hoàn thành dự án và mất thời gian, chi phí có khi chất lợng dự

án cha chắc đã đợc đảm bảo

3 Trình tự tổ chức đấu thầu xây lắp.

Trang 13

Việc tổ chức đấu thầu xây lắp đợc thực hiện theo trình tự do quy chế

đấu thầu quy định Bên mời t hầu phải tổ chức đấu thầu theo trình tự sau:

- Sơ tuyển nhà thầu (nếu có)

- Trình duyệt kết quả đấu thầu

- Công bố trúng thầu, thơng thảo và hoàn thiện hợp đồng

- Trình duyệt nội dung hợp đồng và ký kết hợp đồng

4 Hồ sơ dự thầu xây lắp.

Nội dung hồ sơ dự thầu xây lắp bao gồm

4.1 Các nội dung về hành chính, pháp lý.

- Đơn dự thầu hợp lệ (phải có chữ ký của ngời có thẩm quyền)

- Bản sao giấy đăng ký kinh doanh

- Tài liệu giới thiệu năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu kể cả nhàthầu phụ (nếu có)

- Văn bản thoả thuận liên doanh (nếu có)

- Bảo lãnh dự thầu

4.2 Các nội dung về kỹ thuật.

- Biện pháp và tổ chức thi công đối với gói thầu

- Tiến độ thực hiện hợp đồng

- Đặc tính kỹ thuật, nguồn cung cấp vật t, vật liệu xây dựng

- Các biện pháp bảo đảm chất lợng

4.3 Các nội dung về thơng mại, tài chính.

- Giá dự thầu kèm theo thuyết minh và biểu giá chi tiết

- Điều kiện tài chính (nếu có)

- Điều kiện thanh toán

5 Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu xây lắp.

Trang 14

- Đảm bảo điều kiện vệ sinh môi trờng và các điều kiện khác nh phòngcháy, an toàn lao động.

- Mức độ đáp ứng của thiết bị thi công (số lợng, chủng loại và tiến độhuy động)

- Các biện pháp bảo đảm chất lợng

5.2 Kinh nghiệm và năng lực nhà thầu.

- Kinh nghiệm đã thực hiện các dự án có yêu cầu kỹ thuật ở vùng địa

- Mức độ bảo đảm tổng tiến độ quy định trong hồ sơ mời thầu

- Tính hợp lý về tiến độ hoàn thành giữa các hạng mục công trình cóliên quan

6 Những nhân tố tác động dến khả năng thắng thầu trong đấu thầu xây lắp tại các doanh nghiệp xây lắp.

6.1 Các nhân tố bên trong doanh nghiệp.

6.1.1 Khả năng tài chính của Công ty.

Thế mạnh và khả năng phát triển của một doanh nghiệp đợc thể hiệnqua tiềm lực vốn của doanh nghiệp đó Với số vốn lớn họ sẽ đầu t nhiều hơnvào công nghệ và lao động bằng cách mua những máy móc, thiết bị hiện

đại và trả lơng cao để thu hút kỹ s, công nhân tay nghề cao vào làm trongdoanh nghiệp chính là lợi thế trong khi đấu thầu Hoặc khi chủ đầu t chagiao đủ số tiền để phục vụ các hạng mục xây lắp với khả năng về vốn doanhnghiệp có thể chủ động chi vốn ra để đảm bảo tiến độ thực hiện công trình

Nh vậy doanh nghiệp sẽ đợc điểm cao về năng lực tài chính khi tham dựthầu

6.1.2 Trình độ công nghệ.

Doanh nghiệp chẳng thể nào thi công với một trình độ công nghệ lạchậu về máy móc kỹ thuật nó vừa không đảm bảo đợc chất lợng công trình,tăng chi phí về bảo dỡng khấu hao Do vậy doanh nghiệp luôn có xu hớng

đổi mới hoặc cải tiến máy móc, thiết bị cũ kỹ lạc hậu để phục vụ thi công

đảm bảo chất lợng công trình và an toàn lao động Nhng nếu máy móc cànghiện đại thì nó càng cao về giá thành nó ảnh hởng tới chi phí khấu hao vàgiá trị thầu do đó doanh nghiệp phải chú ý lựa chọn máy móc thiết bị, côngnghệ phù hợp với điều kiện phát triển của đất nớc So sánh mức độ hiện đại

Trang 15

với mặt bằng chung với các doanh nghiệp cùng ngành chứ không nhất thiếtphải công nghệ mới nhất.

về vốn mua nguyên vật liệu, chi phí vận chuyển, khớp với số vốn bỏ ra đảmbảo không thất thoát thì dự án mới đảm bảo đủ vốn thực hiện trong cam kếtvới chủ đầu t

Tóm lại doanh nghiệp luôn đầu t đào tạo nguồn nhân lực của chínhCông ty mình làm cho họ luôn nắm bắt đợc với trình độ khoa học tiên tiến

và việc áp dụng nó nh thế nào quyết định khả năng thắng thầu của Công ty

đó

6.2 Các nhân tố bên ngoài

6.2.1 Điều kiện tự nhiên.

Bao gồm điều kiện đại lý và khí hậu Các dự án nếu phải thi công ởvùng đồi núi địa hình hiểm trở, phức tạp khi các máy móc bổ trợ cho qúatrình thi công sẽ đợc sử dụng nhiều hơn nh vậy sẽ làm tăng chi phí về máymóc, bảo hiểm cho ngời lao động và làm tăng giá trị dự thầu hoặc nếu thicông trong điều kiện thời tiết thất thờng (nắng, ma, lũ lụt,…) sẽ làm thờigian thi công bị ảnh hởng làm tăng chi phí quản lý và tăng giá dự thầu

Đòi hỏi doanh nghiệp phải tính tới mọi yếu tố rủi ro khi quyết định bỏgiá dự thầu để đạt kết quả tốt nhất mà vẫn có lợi nhuận

6.2.2 Địa điểm dự án.

Nếu dự án nằm quá xa nơi doanh nghiệp hoạt động thì doanh nghiệp

sẽ mất thêm chi phí vận chuyển (hoặc thuê) máy móc, thiết bị, nhân công

do vậy giá dự thầu đơng nhiên sẽ tăng

6.2.3 Quy mô dự án.

Trang 16

Đối với các dự án lớn thì các nhà thầu trong nớc cha thể thắng đợc nhàthầu nớc ngoài về mọi phơng diện do vậy phải liên doanh, liên kết mới cókhả năng thắng thầu đợc.

6.2.4 Thị trờng nguyên vật liệu đầu vào.

Các nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị phục vụ thi công nếu thị trờngtrong nớc không thể cung cấp đợc sẽ phải nhập khẩu từ nớc ngoài do đólàm tăng chi phí Đòi hỏi nhà thầu nắm bắt đợc thị trờng quốc tế tránhkhông bị nhập khẩu các loại máy móc thiết bị phải thuê với giá cao

Trang 17

Ch ơng II:

Tình hình tham gia công tác đấu thầu của Công

ty Xây dựng và Lắp máy Điện nớc số 3 thời gian từ

năm 1998 – 2001 2001

I Quá trình hình thành và phát triển của Công ty xây dựng và lắp máy điện nớc số 3

1 Qúa trình hình thành và phát triển của công ty.

Công ty xây dựng và lắp máy điện nớc số 3 ( tên giao dịch quốc tế:construction & erection of equipment for electrical and water systemcompany No 3 viết tắt là: COMA-3 ) là doanh nghiệp trực thuộc tổngcông ty cơ khí xây dựng Việt nam đợc thành lập theo quyết định số807/BXD ngày 28-9-1996 và đợc thành lập lại theo quyết định số 555/QĐ-BXD ngày 04-04-2000 của Bộ trởng bộ xây dựng, có trụ sở chính tại 813 đ-ờng Giải phóng, Quận Hai Bà Trng, Hà Nội Công ty có các chi nhánh thịtrấn Sông Công tỉnh Thái Nguyên, thị trấn Phúc Yên, Mê Linh, Vĩnh Phúc

Chức năng nhiệm vụ của công ty.

Công ty xây dựng và lắp máy điện nớc số 3 là một đơn vị hạch toán

độc lập có quyền tự chủ trong kinh doanh và tự chủ về tài chính, chịu sựràng buộc về nghĩa vụ và quyền lợi với Tổng Công ty xây dựng cơ khí xâydựng Hoạt động dới sự điều hành của Giám Đốc Công ty và sự uỷ nhiệmcủa Hội Đồng Quản Trị (HĐQT), Tổng Công ty

Công ty xây dựng và lắp máy điện nớc số 3 có các ngành nghề kinhdoanh chính sau:

+ Xây dựng các công trình dân dụng

+ xây dựng các công trình công nghiệp

+ xây dựng các công trình thuỷ lợi

+ xây dựng kỹ thuật hạ tầng đô thị và khu công nghiệp đến cấp 1

+xây dựng các công trình đờng giao thông cấp 2

+ xây dựng các công trình điện, nớc, điện lạnh

+ xây lắp các công trình đờng dây và trạm điện đến 110 kv

+ lắp đặt máy móc thiết bị và chuyển giao dây chuyền công nghệ+ gia công lắp đặt khung nhôm kính

Trang 18

+ gia công lắp đặt thiết bị phi tiêu chuẩn và kết cấu thép

+vận tải đờng bộ

+ kinh doanh phát triển nhà và công trình kỹ thuật và hạ tầng đô thị,khu công nghiệp

+ xuất khẩu vật t thiết bị và dây chuyền công nghệ

+ sản xuất, kinh doanh vật t, thiết bị, vật liệu xây dựng

+ hoạt động t vấn và đầu t xây dựng:

lập dự án đầu t xây dựng

thiết kế các loại công trình dân dụng, công nghiệp, kỹ thuật hạ tầngkhu đô thị và khu công nghiệp

quản lý thực hiện dự án đầu t xây dựng đến nhóm B

t vấn về đấu thầu

Là một công ty mới đợc thành lập trên cơ sở là một thành viên hạchtoán độc lập của tổng công ty cơ khí xây dựng; có t cách pháp nhân, có cácquyền và nghĩa vụ dân sự theo luật định; có con dấu, có tài sản, có tàikhoản mở tại các ngân hàng theo quy định của nhà nớc; đợc tổ chức và hoạt

động theo điều lệ tổ chức và hoạt động của tổng công ty cơ khí xây dựng đã

đợc Bộ trởng Bộ xây dựng phê duyệt và theo điều lệ riêng của công ty dohội đồng quản trị tổng công ty cơ khí xây dựng phê chuẩn

Công ty đang dần khẳng định vị thế của mình trên thơng trờng, hoạt

động sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao: tốc độ tăng trởng hằng năm đạt

từ 20-40%; trích nộp đầy đủ nghĩa vụ đối với nhà nớc; bảo toàn và pháttriển vốn nhà nớc giao

2 Đặc điểm chung của Công ty

2.1 Đặc điểm cơ cấu tổ chức

Công ty xây dựng và lắp máy điện nớc số 3 là công ty kinh doanh độclập dới sự điều hành trực tiếp của Giám Đốc Công ty và các phòng ban củacông trình cùng với sự điều hành gián tiếp của HĐQT, Tổng Giám ĐốcCông ty

2.1.1 Tổ chức bộ máy của Công ty.

a.Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban

Trang 19

* Giám Đốc Công ty : là ngời do HĐQT quyết định miễn nhiệm, khenthởng, kỉ luật theo đề nghị của Tổng Giám Đốc Công ty

+ Với quyền hạn và nghĩa vụ nh sau:

- Kí nhận vốn và nguồn lực khác do tổng công ty giao lại cho đơn vịthành viên để quản lí và sử dụng vào các mục đích kinh doanh, bảo toàn vàphát triển vốn, sử dụng hiệu quả các nguồn lực do tổng công ty giao lại cho

đơn vị

- Điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh và các hoạt động của đơn

vị khác theo quy định của pháp luật, chịu trách nhiệm trớc HĐQT, trớcTổng Giám Đốc Công ty, trớc pháp luật về hoạt động của đơn vị

- Xây dựng kế hoạch phát triển sản xuất kinh doanh hàng năm và dàihạn của Công ty dể trình Tổng Công ty phê duyệt

- Xây dựng ban hành nội quy lao động, nội quy an toàn lao động, quychế trả lơng, quy chế khen thởng, kỉ luật đối với cán bộ công nhân của đơn

vị trong khuôn khổ của những quy định, phân cấp quản lí của Tổng Công ty

đối với các doanh nghiệp thành viên hạch toán độc lập

- Xây dựng các mức lao động, đơn giá tiền lơng trên đơn vị sản phẩm

đối với tất cả các công việc do đơn vị đảm nhận trình Tổng Công ty phêduyệt, ban hành để áp dụng trong đơn vị

- Thực hiện đầy đủ các chế độ báo cáo định kì, đột xuất theo quy

định của Tổng công ty Chịu trách nhiệm kiểm tra giám sát trực tiếp củaTổng Công ty, của các cơ quan chức năng quản lí có thẩm quyền theo quy

địng của pháp luật đối với việc thực hiện quản lí điều hành của mình

- Đợc quyền tổ chức bộ máy của Công ty, đợc quyền quyết định, đềnghị Tổng Công ty quyết định bổ sung miễn nhiệm, khen thởng, kỉ luật,nâng lơng, chấm điểm hợp đồng lao động đối với công nhân viên chức đơn

vị theo phân cấp quản lí của Tổng công ty trong lĩnh vực tổ chức lao động

đối với doanh nghiệp hạch toán độc lập

* Phó Giám Đốc Công ty:

Có chức năng nhiệm vụ trợ giúp, tham mu với Giám Đốc và điều hànhcác phòng ban

* Phòng Tài chính- Kế Toán:

Trang 20

+ Chức năng: Là bộ môn giúp việc có chức năng tham mu cho GĐ về

tổ chức quản lí tài chính, thực hiển kế hoạch hạch toán kinh doanh và chấphành các chế độ, các chính sách tài chính- kế toán, thống kê kiểm toán Nhànớc, Tổng Công ty về quy hoạch kế hoạch tín dụng cũng nh tổ chức về kếhoạch lao động tiền lơng, chính sách bảo hiểm và các chính sách khác củapháp luật, Tổng Công ty xem xét và xuất trình chi tiêu tài chính của Công

ty do cấp trên phê duyệt

+ Nhiệm vụ:

- Lập kế hoạch sử dụng vốn tổ chức quản lí, theo dõi các nguồn vốn,tài sản của nhà nớc và Tổng Công ty giao cho Công ty và các nguồn vốn tàisản khác

- Tổ chức hệ thống sổ sách kế toán, quản lí tài chính của Công ty, ớng dẫn các đơn vị xây dựng hệ thống sổ sách phù hợp thống nhất đúngpháp luật

h Thực hiện hạch toán kinh doanh cuả Công ty,

- xây dựng các văn bản về tài chính- kế toán, và phối hợp các phòngban, các đơn vị trực thuộc, xây dựng mức chi phí quản lí hành chính và các

định mức tài chính, dới vai tro là chủ trì sau đó để trình lên cấp trên phêduyệt

- Xây dựng quan hệ với các đối tác để tìm nguồn vốn, để phục vụ nhucầu đầu t và kinh doanh của Công ty

- Tổ chức thanh quyết toán, thu hồi vốn đối với các công trình do công

ty thực hiện và các khoản công nợ khác

- Tổng hợp và thẩm định số liệu tài chính- kế toán của các đơn vịthành viên, lập báo cáo tổng kết, báo cáo chuyên đề trình lãnh đạo để báocáo cấp trên

- Tổ chức thanh quyết toán toàn công ty

- Phối hợp với Công Đoàn xây dựng thoả ớc nội quy lao động củaCông ty trình lãnh đạo

- Làm thủ tục và kí kết hợp đồng lao động, tiếp nhân điều động,thuyên chuyển, cho thôi

- Phối hợp để định mức đơn gia tiền lơng, đơn giá lao động, trình cấptrên phê duyệt

Trang 21

- Xem xét nâng lơng, thi đua, nâng bậc lơng cho cán bộ công nhânviên, thực hiện các chính sách đối với ngời lao động ( tiền lơng, phúc lợi xãhội…).

Công tác khác nh tham gia vào các ban thanh tra, kiểm tra của côngty

* Phòng Kế hoạch - Kĩ Thuật

+ Chức năng:

Là bộ môn giúp việc có chức năng tham mu cho GĐ về quản lí dự án,xây dựng đơn giá kĩ thuât về kế hoạch và biện pháp thi công, thanh quyếttoán thu hồi vốn, về khoa học kĩ thuật của công ty

- Lập kế hoạch triển khai các dự án trúng thầu bao gồm: phân giaonhiệm vụ, kiến nghị cho phụ thầu bao gồm phân giao nhiệm vụ, kiến nghịcho phụ thầu, lập các biện pháp thi công tổng thể và chi tiết, quy hoạch mặtbằng thi công

- Phối hợp các chỉ huy trởng công trình , các ban quản lí công trình…theo dõi giám sát tiến trình thực hiện dự án đề xuất các giải pháp điều chỉnhthực hiện dự án, hiệu quả dự án

- Phối hợp với phòng tài chính- kế toán triển khai thu hồi vốn, thanhquyết toán công trình với chủ đầu t và các đơn vị thi công

- Làm bản báo cáo tổng kết công trình để phổ biến rút kinh nghiệm

- Nghiên cứu đề xuất các đề tài, giải pháp khoa học kĩ thuật, ngànhnghề phổ biến, áp dụng rộng rãi trong toàn Công ty

- Đôn đốc, kiểm tra công tác an toàn cũng nh hớng dẫn chi tiết đọcbản vẽ thi công

Trang 22

- Tham gia vao ban thanh tra, kiểm tra của Công ty.

- Bảo quản, bảo vệ toàn bộ trang thiết bị, vật liệu cho Công ty

- Phân phối vật t, trang thiết bị cho tong công trình, chủng loại số lợngvật t, vật dụng

- Kiến nghị đổi mới trang thiết bị cho các phòng ban

- Tham gia vào ban thanh tra, kiểm tra của Công ty

* Phòng Kinh Doanh

+ Chức năng: Là bộ môn giúp việc có chức năng tham mu cho GĐ về

đấu thầu, đàm phán t vấn, và các hoạt động kinh doanh của Công ty

+ Nhiệm vụ:

- Chủ trì và trình duyệt kế họach đấu thầu các gói thầu, giá gói thầu,lập kế hoạch, thuê t vấn HSMT, tổ chức đấu thầu, đánh giá kết quả đấuthầu, và trình duyệt kết quả đấu thầu

- Chủ trì soạn thảo đàm phán các hợp đồng t vấn trong giai đoạn chuẩn

bị đầu t , các hợp đồng mua vật t, máy móc thiết bị, các hợp đồng xây lắpcủa dự án

- Thoả thuận chi tiết với các nhà thầu về gói thầu thiết bị, vật t phù hợpvới tiến độ xây dựng của dự án, theo dõi đôn đốc giải quyết các vớng mắctrong quá trình thực hiện hợp đồng các gói hàng cho đến kết thúc hợp đồng

- Mở rộng thị trờng về các dịch vụ khác,

- Đánh giá, xem xét để báo cáo quá trình kinh doanh của Công ty trìnhlên cấp trên

Trang 23

- Tham gia điều tra, khảo sát thị trờng.

- Tham gia ban thanh tra, kiểm tra của Công ty

2.1.2 Sơ đồ tổ chức của Công ty

********

2.2 Đặc điểm tài chính của Công ty.

Là một DNNN nên số vốn kinh doanh cũng nh đầu t XDCB hàng năm

có từ các loại vốn trên thị trờng Với lợng vốn đầu t hàng năm trên 100 tỷ

đồng và xu hớng còn tiếp tục tăng lên Nếu tính từ năm 1996 công ty mới

có khoảng 2 tỷ đồng thì đến những năm gần đây công ty có giá trị đầu thàng năm trên 100 tỷ đồng kể cả nguồn vốn Ngân sách cấp ( khoảng 700triệu vốn đầu t XDCB, và khoảng 6 tỷ đồng vốn kinh doanh tức khoảng10% vốn kinh doanh của Công ty ) Nguồn vốn ngân sách đó tuy là doTổng Công ty giao lại theo một cách phân phối còn quá ít so với nhu cầuvốn của Công ty nhng đã góp phần vào trong chiến lợc kinh doanh là khôngnhỏ

Bên cạnh vốn ngân sách thì nguồn vốn bổ sung từ lợi nhuận và cácnguồn huy động khác của công ty là khoảng 20% tổng số vốn đầu t trongnăm còn lại gần 70% là vốn đi vay, với một lợng vốn vay còn quá lớn nhvậy đòi hỏi Công ty phải tìm cách huy động từ các nguồn khác Qua bảng

số liệu về tài sản nợ có qua báo cáo của cong ty nh sau:

Số liệu tài chính

A Tóm tắt năng lực tài chính trên cơ sở báo cáo tình hình tài chính đã đợc kiểm toán trong 3 năm 1999, 2000, 2001 (kèm theo bản sao báo cáo tài chính đã đợc Tổng công ty cơ khí xây dựng duyệt).

Trang 24

8 Lîi nhuËn sau thuÕ 292.215.386 362.958.179 664.570.838

Trang 25

Về nâng cao đào tạo tay nghề cho công nhân: tổng số công nhân năm

2002 vừa qua là 1125 công nhân từ bậc 3 trở lên chiếm 93% Và công tyluôn chú trọng đầu t về tay nghề cho công nhân nhất là đào tạo tại chỗ

Ngoài ra Công ty luôn quan tâm đến từng cá nhân lao động của Công

ty về mọi hoàn cảnh và vấn đề nâng lơng, nâng bậc lơng cung nh hởng cácchế độ phúc lợi xã hội Công ty luôn là doanh nghiệp hàng đầu đất nớc vềcác hoạt động từ thiện, nhân đạo…

2.4 Đặc điểm về máy móc kỹ thuật

Về máy móc thiết bị thi công, trớc đây thiết bị chỉ là đồ cũ đợc chuyển

từ các nớc G7 và Liên Xô cũ để lại, công nghệ lạc hậu so với mức trungbình thế giới trên 20 năm vào giai đoạn 1996-2002 các loại trang thiết bị đó

đã đợc cải tạo và đổi mới hiện đại, chủ yếu là của Nhật Bản, Đức và HànQuốc Các máy móc thiết bị đó phải kể đến nh: ô tô IFA, Kamaz 8chiếc,cẩu tự hành TADANO, máy đào HITACHI, máy vận thăng, máy trộn bêtông 15 chiếc, máy trộn vữa 8 cái, máy khoan bê tông đặc chủng 4 chiếc,các loại máy gia công chế biến gỗ, các loại máy gia công khung nhôm

kính…với trị giá đầu t các loại máy trên 100 tỷ đồng

Bên cạnh đầu t đổi mới các loại trang thiệt bị máy móc trên công tycòn đầu t một lợng vốn hàng năm khoảng 100 triệu đồng để nghiên cữu cảitiến các trang thiết bị máy móc và tự sáng chế ra một số loại vật dụng hỗ trợthi công

Một số loại máy móc thiết bị thi công của Công ty

TT Tên và mã hiệu của thiết bị Số lợng Năng lực HĐ Ghi chú

1 Máy xúc đào thuỷ lực

KOBELCO SK 200-6

2 Máy xúc đào thuỷ lực HITACHI 02 0,6  0,8 m 2 Nhật

10 Đầu búa phá đá FURUKAWA 02 1333 -1450 kg Nhật

Trang 26

1 Quá trình tham gia đấu thầu của Công ty,.

1.1 Sơ đồ quá trình tham gia đấu thầu của Công ty.

Quá trình tham gia đấu thầu của Công ty chia làm 3 giai đoạn gồm có.+ Tiền đấu thầu: giai đoạn này bao gồm các công việc nh tiếp thị, lập

Trang 27

Tiền đấu thầu

Đấu thầu

Thi công, bàn giao, quyết toán Bảo d ỡng định kỳ

Hậu đấu thầu

Có thể khái quát công việc đấu thầu của Công ty theo sơ đồ sau:

1.2 Giai đoạn tiền đấu thầu.

1.2.1 Mua HSDT:

Phòng kế hoạch kỹ thuật của công ty có nhiệm vụ tiếp thị Công ty tớichủ đầu t dới mọi hình thức: quảng cáo, giới thiệu uy tín, năng lực củaCông ty, tìm hiểu nhu cầu của chủ đầu t từ đó trình lên ban giám đốc phêduyệt quyết định có tham dự thầu hay không

Khi có thông tin về một gói thầu hay dự án có đấu thầu phòng kếhoạch kỹ thuật sẽ tìm hiểu thông tin về:

Trang 28

nghệ, vốn, trình độ lao động, có phù hợp với quy mô dự án hay không Cóthể Công ty sẽ đánh giá sơ lợc về tỷ suất lợi nhuận thu đợc nếu trúng thầu.Khi có đủ thông tin cần thiết phòng kế hoạch – kỹ thuật trình lên ban giám

đốc quyết định có mua hồ sơ dự thầu haykhông

Để làm đợc điều này Công ty phải thu thập đầy đủ các thông tin trêncác phơng tiện thông tin Tại trụ sở của Công ty sẽ nắm bắt thông tin về quyhoạch thành phố, định hớng phát triển kinh tế xã hội của Nhà nớc về côngnghiệp,… hai chi nhánh của Công ty nắm rõ quy hoạch ở địa phơng (VĩnhPhúc, Thái Nguyên) các yếu tố về địa bàn, khí hậu, giao thông,… có thuậnlợi, khó khăn gì? Nâng cao khả năng thắng thầu của Công ty khi quyết địnhtham dự thầu

1.2.2 Lập hồ sơ dự thầu.

Sau khi phòng kế hoạch kỹ thuật mua hồ sơ dự thầu Tuỳ theo quy mô,

đặc điểm của gói thầu hay dự án phòng sẽ chỉ định cá nhân lao động thamgia vào công tác lập hồ sơ dự thầu

Nội dung của hồ sơ dự thầu phải đảm bảo đủ bốn phần:

- Nội dung hành chính pháp lý

- Nội dung kỹ thuật

- Nội dung về tài chínhs

- Tài liệu có liên quan

Trong đó hai nội dung chính quyết định tới khả năng thắng thầu của ct

đó là: nội dung về kỹ thuật và nội dung về tài chính

1.2.2.1 Nội dung về kỹ thuật.

a Bản vẽ và đề xuất biện pháp thi công :

+ Dựa vào bản vẽ kỹ thuật trong hồ sơ mời thấu bóc tách khối lợngcông việc cần làm Kết quả của công việc đợc thể hiện trong tiên lợng dựtoán chi tiết Tiên lợng dự toán chi tiết có vai tròi quan trọng trong hồ sơ dựthầu Nó thể hiện cho nhà thầu đọc và hiểu rõ những công việc phải làm vàcăn cứ tính giá dự thầu

+ Biện pháp thi công: Phòng kỹ thuật căn cứ vào hồ sơ thiết kế kỹthuật, những yêu cầu trong hồ sơ mời thầu và những căn cứ thực tế nh:Năng lực của Công ty, thực tế công trình mà đa ra biện pháp thi công thíchhợp Biện pháp thi công đợc thể hiện

- Thuyết minh biện pháp thi công bao gồm

- Khái quát đặc điểm công trình

Trang 29

- Các giải pháp kỹ thuật tổ chức thi công bao gồm kỹ thuật thi công,m

tổ chức thi công, nhân sự lao động thi công và máy móc thiết bị thi công

- Thuyết minh biện pháp an toàn lao động và phòng chóng cháy nổ,bảo vệ môi trờng: đối với lao động trong Công ty thì vấn đề an toàn luôn đ-

ợc đặt lên hàng đầu, Công ty luôn chú trọng trong việc đầu t thiết bị bảohiểm cho ngời lao động nh: mũ, áo, dây lng,… về phòng chống cháy nổ và

vệ sinhmôi trờng Công ty có các biện pháp: sử dụng phơng tiện cứu hoả,kiểm tra đôn đốc thờng xuyên nơi có khả năng xảy ra cháy nổ nh tổ điện n-

ớc, các chất thải của quá trình thi công đợc đổ đúng nơi quy định

vụ thi công

c Máy móc, nhân công huy động cho công trình

Tuỳ theo đặc điểm, quy mô của gói thấu hay dự án, yêu cầu về thờigian mà Công ty tính toán khối lợng máy móc, nhân công cần thiết huy

động cho công trình sao cho vừa đảm bảo hoàn thành công trình trong điềukiện có, tận dụng máy móc, lao động d thừa ở công trình khác

Khối lợng máy móc cần huy động cho công trình đợc thể hiện trongdanh sách máy móc thiết bị dự kiến đa vào cho công trình đó là khối lợngmáy móc sẵn sàng đa vào hoạt động theo đúng tiến độ huy động khi Công

ty trúng thầu

Số lợng nhân công cần thiết cho công trình đợc thể hiện trên bảngnhân lực Đó là số lợng kĩ s nhân công cần thiết trong mỗi giai đoạn thicông và số lợng nhân công dự trữ nếu cần đẩy nhanh tiến độ thi công

d Các nội dung khác

bao gồm:

- Lập hồ sơ tổ chức thi công công trờng

- Sơ đồ bố trí nhân lực

- Bảng liệt kê chủng loại vật t chính và tiến độ cung cấp vật t

- Biện pháp bảo đảm chất lợng công trình

Ngày đăng: 20/06/2023, 21:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.1.2. Sơ đồ tổ chức của Công ty - Một số giải pháp nâng cao khả năng thắng thầu ở công ty công ty xây dựng và lắp máy điện nước số 3
2.1.2. Sơ đồ tổ chức của Công ty (Trang 23)
Sơ đồ tổ chức công trờng của Công ty - Một số giải pháp nâng cao khả năng thắng thầu ở công ty công ty xây dựng và lắp máy điện nước số 3
Sơ đồ t ổ chức công trờng của Công ty (Trang 31)
Bảng 10: đơn giá chi tiết - Một số giải pháp nâng cao khả năng thắng thầu ở công ty công ty xây dựng và lắp máy điện nước số 3
Bảng 10 đơn giá chi tiết (Trang 34)
Bảng hồ sơ kinh nghiệm. - Một số giải pháp nâng cao khả năng thắng thầu ở công ty công ty xây dựng và lắp máy điện nước số 3
Bảng h ồ sơ kinh nghiệm (Trang 40)
Bảng giá trúng thầu bỏ qua thấp so với gói thầu đợc duyệt trong kế hoạch đấu thầu của một số dự án. - Một số giải pháp nâng cao khả năng thắng thầu ở công ty công ty xây dựng và lắp máy điện nước số 3
Bảng gi á trúng thầu bỏ qua thấp so với gói thầu đợc duyệt trong kế hoạch đấu thầu của một số dự án (Trang 45)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w