1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO CÁO THỰC TẾ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM QUẢN LÝ GIÁO DỤC

22 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Trải Nghiệm Quản Lý Giáo Dục Trong Thực Tiễn
Tác giả Nguyễn Thị Minh Thư
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Hảo, TS. Lý Bình Nhung
Trường học Đại Học Quốc Gia Thành Phố Hồ Chí Minh - Trường Đại Học Khoa Học Xã Hội Và Nhân Văn
Chuyên ngành Quản lý Giáo dục
Thể loại Báo cáo thực tế
Năm xuất bản 2023
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 1,72 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương 1: Cơ sở lý luận1. Cơ sở lý luận về phát triển bền vững2. Cơ sở lý luận về quản lí sự thay đổi3. Cải cách giáo dục tại Thái LanChương 2: Thực tiễn các vấn đề trong công tác quản lý giáo dục1. Kế hoạch thực tế chuyên môn tại Thái Lan2. Phương pháp và công cụ tiến hành nghiên cứu3. Trường học Rajaprajanugroh 51 – Buriram3.1 Giới thiệu tổng quan cơ sở giáo dục3.2 Thực tế quản lý trường học vì sự phát triển bền vững 4. Đại học Mahidol – Bankok4.1 Giới thiệu tổng quan cơ sở giáo dục4.2 Thực tế quản lý trường học vì sự phát triển bền vững Chương 3: Bài học kinh nghiệm

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

- KHOA GIÁO DỤC -



NGUYỄN THỊ MINH THƯ

BÀI THU HOẠCH KẾT THÚC MÔN THỰC TẾ GIÁO DỤC

Giảng viên hướng dẫn: TS Nguyễn Thị Hảo

TS Lý Bình Nhung

Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 04 năm 2023

Trang 2

MỤC LỤC

Chương 1: Cơ sở lý luận

1 Cơ sở lý luận về phát triển bền vững

2 Cơ sở lý luận về quản lí sự thay đổi

3 Cải cách giáo dục tại Thái Lan

Chương 2: Thực tiễn các vấn đề trong công tác quản lý giáo dục

1 Kế hoạch thực tế chuyên môn tại Thái Lan

2 Phương pháp và công cụ tiến hành nghiên cứu

3 Trường học Rajaprajanugroh 51 – Buriram

3.1 Giới thiệu tổng quan cơ sở giáo dục

3.2 Thực tế quản lý trường học vì sự phát triển bền vững

4 Đại học Mahidol – Bankok

4.1 Giới thiệu tổng quan cơ sở giáo dục

4.2 Thực tế quản lý trường học vì sự phát triển bền vững

Chương 3: Bài học kinh nghiệm

Tài liệu tham khảo

Trang 3

Chương 1: Cơ sở lý luận

1 Cơ sở lý luận về giáo dục vì sự phát triển bền vững

1.1 Khái niệm

Khái niệm phát triển bền vững đã được phổ biến rộng rãi vào năm 1987 bởi Ủy ban thế giới

về môi trường và phát triển, phát triển bền vững được xem là sự phát triển đáp ứng được những nhu cầu ở hiện tại, nhưng không gây trở ngại cho việc đáp ứng nhu cầu của các thế hệ mai Phát triển bền vững là quá trình phát triển có sự kết hợp chặt chẽ, hợp lí, hài hòa giữa ba mặt của sự phát triển bao gồm: phát triển kinh tế (nhất là tăng trưởng kinh tế), phát triển xã hội (nhất là thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội, xóa đói giảm nghèo và giải quyết việc làm) và bảo vệ môi trường (nhất là xử lí, khắc phục ô nhiễm, phục hồi và cải thiện chất lượng môi trường; khai thác hợp lí

và sử dụng tiếp kiện tài nguyên thiên nhiên)

Khái niệm giáo dục vì sự phát triển bền vững (GDVSPTBV) xuất phát từ nhu cầu về một nền

giáo dục có khả năng giải quyết các thách thức môi trường đang gia tăng trên thế giới Để làm được điều này, giáo dục phải thay đổi để cung cấp kiến thức, kỹ năng, giá trị và thái độ giúp người học có khả năng đóng góp cho sự phát triển bền vững GDVSPTBV là nền giáo dục toàn diện và không ngừng biến đổi, hướng đến nội dung và kết quả học tập, môi trường học tập và phương pháp

sư phạm (UNESCO, 2014)

1.2 Đặc trưng cơ bản của giáo dục vì sự phát triển bền vững

Theo bộ tài liệu hướng dẫn dành cho giáo viên và cán bộ giáo dục về “Bảo tồn và Phục hồi đa dạng sinh học: Sống hài hòa với thiên nhiên” do Bộ Giáo dục và Đào tạo cùng với UNESCO hợp tác xây dựng, GDVSPTBV được đề cập đến với các đặc trưng cơ bản sau:

GDVSPTBV mang những đặc trưng cơ bản, có thể được hiện thực hóa dưới nhiều hình thức phù hợp về văn hóa GDVSPTBV là một ý tưởng toàn cầu cần được điều chỉnh phù hợp với từng khu vực, địa phương

GDVSPTBV không phải là một chương trình hay dự án cụ thể (và không nên coi GDVSPTBV

là một nội dung hay môn học bổ sung vì có thể tạo thêm gánh nặng cho chương trình giáo dục nhà trường)

GDVSPTBV nên được xem như là một khái niệm mang tính bao trùm đối với các hình thức giáo dục hiện tại và cả những hình thức mới sẽ được thiết lập

GDVSPTBV tích hợp các năng lực cốt lõi về phát triển bền vững vào chương trình dạy học, đặc biệt là các năng lực liên quan đến giảm nhẹ và thích nghi với biến đổi khí hậu, giảm thiểu rủi

ro thiên tai, bảo tồn đa dạng sinh học, xóa đói giảm nghèo, tiêu dùng bền vững và tăng trưởng xanh GDVSPTBV cũng đòi hỏi các phương pháp dạy học có tính tham gia nhằm thúc đẩy và tạo điều kiện cho người học thay đổi hành vi và có những hành động cụ thể vì sự phát triển bền vững

Trang 4

một cách toàn diện Nhờ đó, GDVSPTBV thúc đẩy phát triển các năng lực như tư duy phê phán, giải quyết vấn đề, tham gia, hình dung ra các viễn cảnh tương lai và đưa ra quyết định với tinh thần hợp tác

Cách tiếp cận toàn trường học (whole-school approach) đối với GDVSPTBV đòi hỏi phát triển bền vững phải được tích hợp vào chương trình giảng dạy chính quy một cách toàn diện, thay vì chỉ được dạy một cách riêng lẻ Triết lý này ủng hộ quan điểm cho rằng GDVSPTBV là giáo dục

vì sự phát triển bền vững, chứ không phải về sự phát triển bền vững

2 Cơ sở lý luận về quản lí sự thay đổi

2.1 Khái niệm thay đổi

Thay đổi là quá trình vận động do ảnh hưởng, tác động qua lại của sự vật, hiện tượng, của các yếu tố bên trong và bên ngoài; thay đổi là thuộc tính chung của bất kì sự vật hiện tượng nào Hay nói cách khác đơn giản hơn thay đổi là “Làm cho khác đi hay trở nên khác đi” Thay đổi được hiểu

ở các mức độ khác nhau:

- Cải tiến (Improvement): là tăng lên hay giảm đi những yếu tố nào đó của sự vật để cho phù hợp hơn; không phải sự thay đổi về bản chất

- Đổi mới (Innovation): là thay cái cũ bằng cái mới, làm nảy sinh sự vật mới, còn được hiểu

là cách tân, là sự thay đổi về bản chất của sự vật

- Cải cách (Reform): là loại bỏ cái cũ, bất hợp lý của sự vật thành cái mới có thể phù hợp với tình hình khách quan; là sự thay đổi về bản chất nhưng toàn diện và triệt để hơn so với đổi mới

- Cách mạng (Revolution): là sự thay đổi trọng đại, biến đổi tận gốc, là sự thay đổi căn bản

2.2 Quản lí sự thay đổi trong nhà trường

Quản lí sự thay đổi thực chất là kế hoạch hóa, điều hành và chỉ đạo triển khai sự thay đổi

để đạt được mục tiêu đề ra cho sự thay đổi đó Những thay đổi diễn ra trong nhà trường do nhiều nguyên nhân khác nhau, có thể chia thành hai nhóm nguyên nhân chính:

- Các nguyên nhân bên ngoài nhà trường: chỉ đạo của các cấp quản lí, nhu cầu, đòi hỏi của cha mẹ học sinh, yêu cầu của bối cảnh phát triển kinh tế, xã hội của địa phương, quốc gia, quốc tế, …

- Các nguyên nhân bên trong nhà trường: nhu cầu của cán bộ quản lí và tập thể sư phạm nhà trường; nhu cầu, đòi hỏi của học sinh về sự thay đổi,…

Các nguyên nhân trên dẫn đến sự thay đổi của nhà trường bao gồm các lĩnh vực như thay đổi

về các nguồn lực của nhà trường (nhân lực, tài chính, cơ sở vật chất), các hoạt động chuyên môn (giáo dục, dạy và học), người học, văn hóa nhà trường,… Quản lí sự thay đổi trong nhà trường chính là quản lí sự thay đổi ở các lĩnh vực nói trên

Trang 5

2.3 Quy trình quản lí sự thay đổi

Tám bước để thay đổi tổ chức của John Kotter (1995):

- Bước 1: Hình thành ý thức về sự cấp bách: tạo ra ý thức rằng thay đổi tổ chức là một vấn đề thật sự cấp bách

- Bước 2: Thiết kế và thành lập một đội tiên phong: tập hợp những con người được đánh giá cao và có kỹ năng tốt, hiểu được tằng thay đổi tổ chức thật sự cần thiết, để nhóm này dẫn đầu hoạt động đổi mới

- Bước 3: Xây dựng viễn cảnh tương lai: xây dựng một viễn cảnh tương lai đầy thuyết phục

để có thể định hướng mọi nỗ lực Giúp cho đội tiên phong phát triển những chiến lược vững chắc để biến viễn cảnh tương lai thành hiện thực

- Bước 4: Truyền đạt tầm nhìn: truyền đạt viễn cảnh tương lai, gửi đi những thông điệp rõ ràng, tin cậy về định hướng của sự thay đổi Không nên chỉ truyền đạt với những cấp quản

lí, cố gắng truyền đạt cho tất cả mọi người trong tổ chức

- Bước 5: Trao quyền: trao quyền cho những người khác thực hiện hóa tầm nhìn: việc này cho phép mọi người chủ động trong việc thay đổi công việc của chính mình để phù hợp với “tầm nhìn mới” của tổ chức Những nhân sự chủ chốt có thời gian và sức lực để tập trung vào nhiệm vụ mới

- Bước 6: Tạo ra những thắng lợi ngắn hạn: tạo ra những thắng lợi nhanh chóng nhằm cung cấp bằng chứng để củng cố niềm tin vào sự đổi mới của các thành viên trong tổ chức

- Bước 7: Duy trì sự liên tục: bằng việc củng cố sự cải tiến và chống lại lực cản của sự thay đổi Không để cho sự cấp bách chìm xuống, Một tiến trình đổi mới có thể mất từ 5-10 năm

- Bước 8: Giữ cho sự thay đổi được bền vững: đảm bảo rằng mọi người vẫn tiếp tục hành động theo cách thức mới

3 Cải cách giáo dục tại Thái Lan

Đầu những năm 90 của thế kỷ XX, kinh tế Thái Lan có bước tăng trưởng theo hướng quốc tế hóa Yêu cầu nâng cao năng lực cạnh tranh quốc tế cùng định hướng phát huy ảnh hưởng trong khu vực đặt Thái Lan trước nhiệm vụ cải cách Mục tiêu của cuộc cải cách này là chuẩn bị những công dân tương lai đủ năng lực đáp ứng các thách thức của toàn cầu hóa và quốc tế hóa Năm 1997, Thái Lan rơi vào cuộc khủng hoảng tài chính trầm trọng, kinh tế sa sút nghiêm trọng và cải cách giáo dục chưa kịp triển khai Tuy nhiên, có thể nói chính cuộc khủng hoảng này đã buộc Thái Lan đánh giá nghiêm khắc các yếu kém của hệ thống giáo dục và tạo cơ hội cho giáo dục Trong chiến lược khôi phục kinh tế, cải cách giáo dục được coi là một nhu cầu bức thiết và có vai trò sống còn đối với sự phát triển lâu

Trang 6

dài của đất nước Từ đó đến nay, Thái Lan bước vào cuộc cải cách giáo dục mới với một tinh thần không mệt mỏi

3.1 Luật giáo dục quốc gia năm 1999

Đây được xem là văn bản pháp lý của cuộc cải cách này, văn bản này thể chế hóa sự đổi mới

tư duy giáo dục của Thái Lan theo hướng xây dựng thế hệ mới với phẩm chất, năng lực và tính cạnh tranh ở chuẩn quốc tế, nhận thức đầy đủ về vai trò và trách nhiệm trong việc đưa đất nước trở thành nền kinh tế dựa trên tri thức Giáo dục bắt buộc 9 năm trước đây được mở rộng thành giáo dục phổ cập 12 năm, có chất lượng và miễn phí Các cơ sở giáo dục được phép cung ứng một hoặc cả ba loại hình giáo dục chính quy, không chính quy và phi chính quy trên cơ sở bảo đảm sự liên thông giữa các loại hình này và chịu sự kiểm định về chất lượng giáo dục 5 năm một lần Công tác quản lý phải được phân cấp mạnh mẽ theo nguyên tắc thống nhất về chính sách và đa dạng trong việc tổ chức thực hiện Vì vậy, nhà trường và nhà giáo có quyền chủ động nhiều hơn trong việc cụ thể hóa chương trình giáo dục, huy động và sử dụng nguồn lực, miễn là đúng mục đích, minh bạch và tuân thủ trách nhiệm giải trình

3.2 Cải cách học tập

Tâm điểm trong cải cách giáo dục ở Thái Lan là cải cách việc học với quan điểm lấy người học làm trung tâm Nghĩa là bất kì người học nào cũng có khả năng học và thành công trong học tập Sự thay đổi cũng tập trung vào một quy trình đánh giá mới đối với giáo viên và học sinh Học sinh sẽ ít dựa vào các bài kiểm tra hơn, trong khi giáo viên sẽ dựa nhiều hơn vào sự phát triển của bản thân cho các vị trí cao hơn trong giảng dạy Hiệu trưởng nhà trường, các cán bộ quản lý giáo dục, cán bộ giảng dạy trường sư phạm cũng phải tự phát triển, đi đầu trong việc học tập suốt đời, không ngừng hoàn thiện kiến thức, kỹ năng, đạo đức và chuẩn nghề nghiệp để theo kịp bước tiến của xã hội Cải cách học tập phải là cải cách toàn trường (whole-school reform) theo phương thức quản lý lấy nhà trường làm cơ sở (school-based management)

3.3 Cải cách giáo dục nghề

Trước yêu cầu nâng cao năng suất của nguồn nhân lực để chuyển từ lao động giá rẻ sang lao

động với giá trị gia tăng cao, Luật giáo dục quốc gia năm 1999 quy định giáo dục nghề là lĩnh vực

ưu tiên Nhận thức xã hội về giáo dục nghề được định hướng lại để thấy rõ giá trị của việc làm, từ

bỏ thói quan quá coi trọng văn bằng Để chuẩn bị cho cải cách giáo dục nghề, Luật giáo dục nghề Thái Lan đã được xây dựng và ban hành năm 2008 Việc giáo dục nghề cần đảm bảo các tiêu chí như: chất lượng, chuẩn và hiệu quả; bình đẳng về cơ hội, học tập suốt đời, đa dạng và kết nối, hiện

Trang 7

đại và quốc tế; đào tạo theo năng lực, chú trọng kỹ năng thành thục, đạo đức nghề nghiệp, phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội Muốn vậy, giáo dục nghề sẽ phát triển theo định hướng: cung cấp cơ hội cho bất kì ai có nhu cầu được đào tạo nghề, học sinh phải được làm quen với giáo dục nghề ngay từ giáo dục cơ sở, giáo dục nghề phải liên thông với các trình độ cao hơn; người lao động được quyền quay trở lại nhà trường để nâng cao trình độ khi có nhu cầu

3.4 Cải cách giáo dục đại học

Trên cơ sở cụ thể hóa các quy định có liên quan của Luật giáo dục quốc gia năm 1999, cải cách giáo dục đại học ở Thái Lan được triển khai theo các chiến lược sau:

• Cải cách cơ cấu và hệ thống quản lý hành chính của giáo dục đại học

• Cải cách tài chính giáo dục đại học

• Đẩy mạnh cung cấp nhân lực và mở rộng quy mô giáo dục đại học

• Cải cách dạy, học và nghiên cứu khoa học

• Cải cách hệ thống phát triển đội ngũ cán bộ và giảng viên giáo dục đại học

• Sự tham gia của khu vực tư nhân vào quản lý vào điều hành giáo dục đại học

3.5 Đề án giáo dục quốc gia 15 năm (2002 – 2016)

Đề án giáo dục quốc gia 15 năm (2002 – 2016) đã đề xuất một sự thay đổi về triết lý phát triển Nếu trước kia triết lý phát triển đặt trọng tâm vào tăng trưởng kinh tế, ít chú trọng đến tiến

bộ xã hội thì bước vào thế kỉ XXI, triết lý phát triển là coi trọng kinh tế, xã hội, tự nhiên và con

người – cùng việc giữ gìn bản sắc văn hóa Thái Lan trong một trật tự kinh tế mới Triết lý này

được cụ thể hóa thành các quan điểm giáo dục sau đây:

• Hướng tới nền kinh tế khá giả

• Lấy con người làm trung tâm

• Tiếp cận nhất quán và tổng thể

• Bảo đảm sự phát triển đầy đủ của con người

• Xây dựng xã hội hùng mạnh và cân bằng

Ba mục tiêu cụ thể được đề ra là: 1) Phát triển con người cân đối và toàn diện làm cơ sở cho phát triển các lĩnh vực khác; 2) Xây dựng xã hội Thái Lan thành xã hội của học tập, thông tuệ

và đạo đức; 3) Phát triển môi trường xã hội làm cơ sở cho phát triển con người

Trang 8

Chương 2: Thực tiễn các vấn đề trong công tác quản lý giáo dục

1 Kế hoạch thực tế chuyên môn tại Thái Lan:

- Tìm hiểu mô hình quản lý của cơ sở giáo dục

- Giới thiệu cơ cấu tổ chức của cơ sở giáo dục

- Tìm hiểu về hoạt động quản lý của cơ sở giáo dục

- Bài học kinh nghiệm trong công tác quản lý cơ sở giáo dục

1.3 Thời gian và địa điểm

- Thời gian: 23/11 – 27/11/2022

- Địa điểm thực tế tại Thái Lan: Đại học Mahidol (Bangkok) và trường học Rajaprajanugroh

51 (Buriram)

2 Phương pháp và công cụ tiến hành nghiên cứu

2.1 Phương pháp nghiên cứu

2.1.1 Phương pháp nghiên cứu khoa học

- Phương pháp luận: sử dụng các hệ thống luận điểm, lý luận làm cơ sở, có chức năng làm nền tảng chứng minh cho những luận điểm trong nghiên cứu

- Phương pháp thu thập số liệu: tìm kiếm thông tin, kiến thức, lý thuyết từ các nguồn đã có sẵn (sách báo, internet, tham khảo kết quả nghiên cứu khoa học khác, phỏng vấn trực tiếp,…)

từ đó xây dựng lý luận và chứng minh, tổng hợp tạo thành các luận điểm

2.1.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp quan sát: sử dụng tri giác thu thập thông tin từ đối tượng để xác định luận điểm, đặc điểm, bản chất của đối tượng nghiên cứu

- Phương pháp chuyên gia: phỏng vấn sâu những người có hiểu biết cao về đối tượng nghiên cứu

2.1.3 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết:

- Phương pháp phân tích và tổng hợp: phân tích các kết quả, luận cứ đã thu được trong quá trình nghiên cứu và sau đó tổng hợp lại đưa ra luận điểm chính

Trang 9

- Phương pháp quy nạp và diễn giải: tổng hợp lại các kết quả, thông tin rời rạc thu được trong quá trình nghiên cứu Phân tích, rút ra đặc điểm, bản chất của đối tượng nghiên cứu, hướng đến mục đích nghiên cứu

- Phương pháp phân loại và hệ thống: phân loại các thông tin thu thập được dựa theo một

mô hình lý thuyết cụ thể, dựa theo các tiêu chí nhất định, các thông tin được chia ra nhằm thể hiện một luận điểm cụ thể Sau đó hệ thống lại và đưa ra kết luận

2.2 Công cụ tiến hành nghiên cứu

- Bộ câu hỏi phỏng vấn

- Ảnh chụp, ghi chép

- Thông tin, tài liệu, văn bản về nhà trường

3 Trường học Rajaprajanugroh 51 – Buriram

3.1 Giới thiệu tổng quan cơ sở giáo dục

Cổng trường Rajaprajanugroh 51, Buriram

Trường Rajaprajanugroh 51, Buriram là một trường nội trú tọa lạc tại huyện Nangrong và được giám sát bởi Cục giáo dục đặc biệt thuộc OBEC (Ủy ban Giáo dục Cơ bản), thành lập vào ngày 01 tháng 07 năm 1969 Trường cung cấp nền giáo dục cho học sinh từ lớp 1 đến lớp 12, đồng thời trường cũng cung cấp chứng chỉ nghề (liên kết với Trường cao đẳng Công nghệ Nangrong) Chính phủ chủ yếu cung cấp kí túc xá, thực phẩm, quần áo, và sự hỗ trợ giáo dục trong suốt khóa học Đặc biệt hơn, trường Rajaprajanugroh 51, Buriram còn cung cấp nền giáo dục đặc biệt cho những trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, yếu thế Nhìn chung, trường học tập trung vào giáo dục nghề nghiệp

❖ Tầm nhìn: Trang bị cho học sinh tri thức và đạo đức, bồi dưỡng triết lý của nhà Vua, triết

lý nền kinh tế vừa đủ

❖ Sứ mạng: Đem đến một chương trình tốt về dạy kiến thức và huấn luyện nghề nghiệp

Trang 10

❖ Mục tiêu: Tạo ra cơ hội học tập, nâng cao chất lượng cuộc sống theo triết lý kinh tế vừa

đủ

❖ Giá trị đạo đức trường học hướng đến: Lòng biết ơn

3.2 Thực tế quản lý trường học vì sự phát triển bền vững

Tại trường Rajaprajanugroh 51, Buriram, giáo dục phát triển bền vững được tích hợp thông qua các hoạt động trải nghiệm Trường đưa vào chương trình học của học sinh những hoạt động nghề nghiệp theo sở thích để bổ sung kĩ năng thực hành nghề nghiệp, bao gồm các hoạt động sau đây:

• Sản xuất nước rửa chén

• Nhuộm vải bằng đất nuối lửa

Trang 11

Món tráng miệng Thái Hairspa (gội đầu, tạo kiểu tóc)

Đồ thủ công do học sinh làm và trưng bán

Ngày đăng: 20/06/2023, 20:52

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Báo cáo phát triển bền vững của Đại học Mahidol, https://sustainability.mahidol.ac.th/front/template/default/assets/pdf/reports/SD-Report-2022/MU%20Sustainability%20Report%202022.pdf Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo phát triển bền vững của Đại học Mahidol
2. Cải cách và phát triển giáo dục là yêu cầu tất yếu, khách quan, http://tailieu.ttbd.gov.vn:8080/index.php/tin-tuc/tin-tuc-ho-tro-boi-duong/item/1134-c-i-cach-giao-d-c-thai-lan-m-c-tieu-giao-d-c-ngh-nghi-p-va-xa-h-i-h-c-t-p Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cải cách và phát triển giáo dục là yêu cầu tất yếu, khách quan
4. UNESCO, Bộ công cụ cho giáo viên và cán bộ giáo dục: Bảo tồn và khôi phục Đa dạng sinh học Sống hài hòa với Thiên nhiên,https://unesdoc.unesco.org/ark:/48223/pf0000249741_vie Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ công cụ cho giáo viên và cán bộ giáo dục: Bảo tồn và khôi phục Đa dạng sinh học Sống hài hòa với Thiên nhiên
Tác giả: UNESCO
5. Văn phòng Hội đồng Giáo dục, Bộ Giáo dục Thái Lan, Chiến lược và lộ trình cải cách giáo dục đại học Thái Lan Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược và lộ trình cải cách giáo dục đại học Thái Lan
Tác giả: Văn phòng Hội đồng Giáo dục, Bộ Giáo dục Thái Lan
3. Trang chủ Website Đại học Mahidol, https://sustainability.mahidol.ac.th/en/about/who-we-are Link

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w