CHƯƠNG I. THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ 1. Tên chủ cơ sở CÔNG TY TNHH CJ VINA AGRI – CHI NHÁNH BÌNH DƯƠNG Địa chỉ trụ sở chính: Thửa đất số 1292, tờ bản đồ số 77, ấp Bưng Thuốc, xã Long Nguyên, huyện Bàu Bàng, tỉnh Bình Dương. Người đại diện theo pháp luật của chủ cơ sở: (Ông) KIM SUN KANG. Chức vụ: Giám đốc. Điện thoại: 0724.6504.678 Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư mã số: 1045530567 chứng nhận lần đầu: ngày 27 tháng 6 năm 2008; chứng nhận thay đổi lần 5: ngày 25 tháng 8 năm 2017 do Sở Kế hoạch và Đầu tư UBND tỉnh Bình Dương cấp. Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh mã số chi nhánh: 1100439962013, đăng ký lần đầu ngày 17 tháng 12 năm 2018, đăng ký thay đổi lần thứ: 1 ngày 02 tháng 01 năm 2019 do Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Dương cấp. 2. Tên cơ sở “TRANG TRẠI CHĂN NUÔI HEO NÁI VÀ HEO THỊT – QUY MÔ 6.200 CONTỔNG ĐÀN”
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC i
DANH MỤC BẢNG iii
DANH MỤC HÌNH v
DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT vi
CHƯƠNG I THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ 1
1 Tên chủ cơ sở 1
2 Tên cơ sở 1
3 Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở 2
4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện nước của cơ sở 6
5 Các thông tin khác liên quan đến cơ sở 19
CHƯƠNG II SỰ PHÙ HỢP CỦA CƠ SỞ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG 31
1 Sự phù hợp của cơ sở với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường 31
2 Sự phù hợp của cơ sở đối với khả năng chịu tải của môi trường 33
CHƯƠNG III KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ 35
1 Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải 35
2 Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải 41
3 Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường 45
4 Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại 47
5 Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung 49
6 Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường 50
7 Công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác 59
8 Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường (nếu có) 59
9 Các nội dung thay đổi so với cấp giấy phép môi trường đã được cấp 62
10 Kế hoạch, tiến độ, kết quả thực hiện phương án cải tạo, phục hồi môi trường, phương án bồi hoàn đa dạng sinh học (nếu có) 62
CHƯƠNG IV NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG 63
1 Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải 63
Trang 22 Nội dung đề nghị cấp phép đối với khí thải 67
3 Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn, độ rung 68
4 Nội dung đề nghị cấp phép đối với chất thải 70
5 Các nội dung chủ dự án đầu tư tiếp tục thực hiện theo quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường (hoặc văn bản tương đương với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường .73
CHƯƠNG V KẾT QUẢ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ 76
1 Kết quả quan trắc môi trường định kỳ đối với nước thải 76
2 Kết quả quan trắc môi trường định kỳ đối với bụi, khí thải 80
3 Kết quả quan trắc môi trường định kỳ đối với nước ngầm 92
4 Kết quả quan trắc môi trường định kỳ đối với nước mặt 95
CHƯƠNG VI CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ 99
1 Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải 99
2 Chương trình quan trắc chất thải theo quy định của pháp luật 99
3 Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hàng năm 101
CHƯƠNG VII KẾT QUẢ KIỂM TRA, THANH TRA VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI CƠ SỞ 102
CHƯƠNG VIII CAM KẾT CỦA CHỦ CƠ SỞ 103
PHỤ LỤC BÁO CÁO 105
Trang 3DANH MỤC BẢNG
Bảng I.1 Công suất hoạt động của cơ sở 3
Bảng I.2 Nhu cầu sử dụng nguyên liệu 6
Bảng I.3 Nhu cầu hóa chất sử dụng phục vụ cho chăn nuôi tại Công ty 7
Bảng I.4 Đặc tính của một số loại vaccine phòng bệnh cho heo và thuốc sát trùng chuồng trại 7
Bảng I.5 Nhu cầu hóa chất sử dụng cho hệ thống xử lý nước thải tại Công ty 10
Bảng I.6 Thành phần, tính chất của hóa chất sử dụng cho hệ thống xử lý nước thải tại Công ty 10
Bảng I.7 Nhu cầu nhiên liệu phục vụ cho nhu cầu hoạt động tại Công ty 11
Bảng I.8 Hóa đơn tiền điện năm 2021 12
Bảng I.9 Hóa đơn tiền điện năm 2022 13
Bảng I.10 Tổng hợp các thông số kỹ thuật của 2 giếng khoan 15
Bảng I.11 Bảng tổng hợp nhu cầu sử dụng nước tại trang trại theo ĐTM 16
Bảng I.12 Nhu cầu sử dụng nước của cơ sở 18
Bảng I.13 Tọa độ địa lý của cơ sở 20
Bảng I.14 Các hạng mục công trình của cơ sở 20
Bảng I.15 Tóm tắt các hạng mục công trình bảo vệ môi trường và PCCC của cơ sở 29
Bảng I.16 Danh mục máy móc thiết bị của cơ sở 30
Bảng III.1 Bảng tổng hợp lưu lượng xả thải tại cơ sở 37
Bảng III.2 Các thiết bị đi kèm trong hệ thống xử lý nước thải 40
Bảng III.3 Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh tại cơ sở 45
Bảng III.4 Khối lượng chất thải rắn thông thường phát sinh tại cơ sở 46
Bảng III.5 Thống kê rác thải nguy hại phát sinh của cơ sở 48
Bảng III.6 Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo ĐTM 60
Bảng IV.1 Giá trị giới hạn các chất ô nhiễm 64
Bảng IV.2 Thông số kỹ thuật của hệ thống xử lý nước thải 65
Bảng IV.3 Các vị trí xả khí thải 67
Bảng IV.4 Bảng giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm 67
Bảng IV.5 Các vị trí xả thải 68
Bảng IV.6 Giá trị giới hạn tiếng ồn 69
Bảng IV.7 Giá trị giới hạn độ rung 69
Trang 4Bảng IV.8 Khối lượng, chủng loại chất thải nguy hại phát sinh 70
Bảng IV.9 Khối lượng, chủng loại chất thải rắn công nghiệp thông thường 71
Bảng IV.10 Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh 71
Bảng IV.11 Nhu cầu nguyên liệu sử dụng tại cơ sở 73
Bảng IV.12 Nhu cầu hóa chất phục vụ tại cơ sở 74
Bảng IV.13 Nhu cầu hóa chất phụ vụ cho HTXLNT 74
Bảng VI.1 Dự kiến kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hằng năm 101
Trang 5DANH MỤC HÌNH
Hình I.1 Sơ đồ quy trình chăn nuôi heo tại trang trại của Công ty 4
Hình I.2 Vị trí của cơ sở trên bản đồ vệ tinh 19
Hình III.1 Sơ đồ thu gom, thoát nước mưa tại cơ sở 35
Hình III.2 Sơ đồ thu gom và thoát nước thải tại cơ sở 36
Hình III.3 Sơ đồ xử lý nước thải tại HTXLNT tập trung 300m3/ngày đêm 38
Hình III.4 Hình ảnh HTXLNT tập trung tại cơ sở 41
Hình III.5 Sơ đồ quản lý chất thải sinh hoạt tại cơ sở 46
Hình III.6 Sơ đồ quản lý chất thải rắn công nghiệp thông thường tại cơ sở 47
Hình III.7 Quy trình ứng phó sự cố cháy nổ tại Công ty 53
Trang 6DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT
BTNMT Bộ Tài nguyên Môi trường
PCCC Phòng cháy chữa cháy
BOD5 Nhu cầu Oxy sinh hóa đo ở 20oC – đo trong 5 ngày
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
WHO Tổ chức Y tế Thế giới
ĐTM Đánh giá tác động môi trường
TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
CTRSH Chất thải rắn sinh hoạt
CTNH Chất thải nguy hại
STNMT Sở Tài nguyên và Môi trường
BNNPTNT Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn
HTXLNT Hệ thống xử lý nước thải
Trang 7CHƯƠNG I THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞI.1 Tên chủ cơ sở
CÔNG TY TNHH CJ VINA AGRI – CHI NHÁNH BÌNH DƯƠNG
- Địa chỉ trụ sở chính: Thửa đất số 1292, tờ bản đồ số 77, ấp Bưng Thuốc, xãLong Nguyên, huyện Bàu Bàng, tỉnh Bình Dương
- Người đại diện theo pháp luật của chủ cơ sở: (Ông) KIM SUN KANG
- Chức vụ: Giám đốc
- Điện thoại: 0724.6504.678
- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư mã số: 1045530567 chứng nhận lần đầu: ngày
27 tháng 6 năm 2008; chứng nhận thay đổi lần 5: ngày 25 tháng 8 năm 2017 do Sở Kếhoạch và Đầu tư UBND tỉnh Bình Dương cấp
- Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh mã số chi nhánh:
1100439962-013, đăng ký lần đầu ngày 17 tháng 12 năm 2018, đăng ký thay đổi lần thứ: 1 ngày 02tháng 01 năm 2019 do Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh BìnhDương cấp
I.2 Tên cơ sở
“TRANG TRẠI CHĂN NUÔI HEO NÁI VÀ HEO THỊT
– QUY MÔ 6.200 CON/TỔNG ĐÀN”
- Địa điểm cơ sở: Ấp 8, xã Long Nguyên, huyện Bàu Bàng, tỉnh Bình Dương
- Cơ quan thẩm định thiết kế xây dựng, các loại giấy phép có liên quan đến môitrường của cơ sở đầu tư:
Quyết định về việc phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án đầu
tư mở rộng quy mô trang trại chăn nuôi heo nái và heo thịt (từ 300 con lên 6.200 con/tổng đàn) tại ấp 8, xã Long Nguyên, huyện Bến Cát (nay là huyện Bàu Bàng), tỉnhBình Dương số: 2308/QĐ-UBND do UBND tỉnh Bình Dương cấp ngày 23 tháng 09năm 2013
Văn bản số 4935/STNMT-CCBVMT ngày 06 tháng 12 năm 2016 về việc điềuchỉnh nội dung Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án đầu tư mở rộng quy môtrang trại chăn nuôi heo nái và heo thịt (từ 300 con lên 6.200 con/tổng đàn) tại ấp 8,
xã Long Nguyên, huyện Bến Cát (nay là huyện Bàu Bàng), tỉnh Bình Dương do SởTài nguyên và Môi trường Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương cấp
Giấy phép xây dựng số 746/GPXD ngày 14 tháng 05 năm 2012 do Sở Xây dựngUBND tỉnh Bình Dương cấp
Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất số AE 977002, vào sổ sốT001589/CN/2006 ngày 31 tháng 08 năm 2006 do Ủy ban Nhân dân tỉnh BìnhDương cấp
Trang 8 Giấy phép xả nước thải vào nguồn nước số: 23/GP-UBND ngày 05 tháng 03năm 2020 do UBND tỉnh Bình Dương cấp có thời hạn 3 năm, kể từ ngày ký.
Giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất (gia hạn lần 1) số: 185/GP-STNMTngày 22 tháng 10 năm 2020 do Sở Tài nguyên và Môi trường UBND tỉnh BìnhDương cấp có thời hạn 3 năm, kể từ ngày ký
Sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại mã số 74.002592.T cấp lần 1 vàongày 17 tháng 06 năm 2014 do Chi cục Bảo vệ Môi trường Sở Tài nguyên và Môitrường tỉnh Bình Dương cấp
Giấy xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường của Dự án đầu tư mởrộng quy mô trang trại chăn nuôi heo nái và heo thịt (từ 300 con lên 6.200 con/tổngđàn) tại ấp 8, xã Long Nguyên, huyện Bến Cát (nay là huyện Bàu Bàng), tỉnh BìnhDương của Công ty TNHH CJ Vina Agri – Chi nhánh Bình Dương số 6074/GXN-STNMT do Sở Tài nguyên và Môi trường UBND tỉnh Bình Dương cấp ngày 13tháng 12 năm 2019
- Quy mô của cơ sở: “Trang trại chăn nuôi heo nái và heo thịt – Quy mô 6.200con/tổng đàn” thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ “Chăn nuôi gia súc, giacầm quy mô công nghiệp” và thuộc loại hình gây ô nhiễm môi trường theo mục 16,phụ lục II (Danh mục loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễmmôi trường) Nghị định 08/2022/NĐ-CP nên dự án thuộc phân loại nhóm II tại mục số
1 phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định 08/2022/NĐ-CP
- Cơ sở “Trang trại chăn nuôi heo nái và heo thịt – Quy mô 6.200 con/tổng đàn”sau khi được phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, điều chỉnh nội dung báocáo đánh giá tác động môi trường và xác nhận hoàn thành các công trình bảo vệ môitrường của Dự án đầu tư mở rộng quy mô trang trại chăn nuôi heo nái và heo thịt (300con lên 6.200 con/tổng đàn) tại ấp 8, xã Long Nguyên, huyện Bến Cát (nay là huyệnBàu Bàng), tỉnh Bình Dương đang hoạt động theo những gì được phê duyệt và không
có sự thay đổi về quy mô hay các hạng mục công trình bảo vệ môi trường tại cơ sở Do
đó, theo khoản 1, Điều 39 và điểm a, khoản 3, Điều 41 của Luật Bảo vệ môi trường số72/2020/QH14 ngày 17/11/2020, Giấy phép môi trường của dự án sẽ do Ủy ban nhândân tỉnh Bình Dương cấp
- Nội dung báo cáo được thực hiện theo biểu mẫu quy định tại Phụ lục X (mẫubáo cáo đề xuất cấp, cấp lại giấy phép môi trường của cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh,dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp đang hoạt động có tiêu chí về môi trường tươngđương với dự án nhóm I hoặc nhóm II), phụ lục kèm theo Nghị định số 08/2022/NĐ-
CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ
I.3 Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở
3.1 Công suất hoạt động của cơ sở
- Quy mô cơ sở: Tọa lạc trên khu đất 115.957,7 m2 (trong đó: 112.245,5m2 làdiện tích đất được phép kinh doanh sản xuất) tại ấp 8, xã Long Nguyên, huyện BàuBàng, tỉnh Bình Dương Hiện trạng khu đất bao gồm chuồng heo nái đẻ, chuồng heo
Trang 9mang thai, chuồng heo nọc và phối giống, chuồng nái hậu bị, nhà điều hành, nhà ăn,nhà ở công nhân, nhà kỹ thuật, nhà sát trùng, nhà phơi đồ, nhà máy phát điện, nhà nghỉtrưa, nhà bảo vệ và các hạng mục khác đã được xây dựng hoàn chỉnh theo đúng nộidung quy định tại Giấy phép xây dựng đã được cấp số 746/GPXD ngày 14 tháng 05năm 2012.
- Loại hình hoạt động của cơ sở là: Chăn nuôi heo nái và heo thịt
- Công suất hoạt động: Trang trại chăn nuôi heo nái và heo thịt – Quy mô 6.200con/tổng đàn
Công suất hoạt động của cơ sở được thể hiện ở bảng sau:
Bảng I.1.Công suất hoạt động của cơ sở
Theo ĐTM Thực tế
(Nguồn: Công ty TNHH CJ Vina Agri - Chi nhánh Bình Dương, 2022)
3.2 Quy trình hoạt động sản xuất kinh doanh của cơ sở
Hiện nay, hoạt động chính của cơ sở là chăn nuôi heo nái và heo thịt – quy mô6.200 con/tổng đàn, quy mô công nghệ chăn nuôi tại trang trại của Công ty là quy trìnhcông nghệ chăn nuôi heo lạnh hiện đại, khép kín từ giai đoạn phối giống → sinh sản →
heo con → heo thương phẩm với quy trình chăn nuôi được trình bày như sau:
Trang 10Hình I.1.Sơ đồ quy trình chăn nuôi heo tại trang trại của Công ty
Thuyết minh quy trình chăn nuôi:
Heo giống được nuôi tại trang trại sẽ được đưa đi phối giống Heo nái sau khiphối giống thành công sẽ mang thai trong vòng 105 – 115 ngày và được chuyển quakhu chuồng heo mang thai để chăm sóc riêng Tháng đầu sau khi phối giống hạn chếtối đa mọi hoạt động có tác động có thể gây sẩy thai (như gây sợ hãi, đánh đập, dichuyển, ) Cho heo ăn ngày 2 lần theo đúng loại thức ăn và định mức quy định Trướcngày sinh 01 tuần chuyển heo vào khu chuồng đẻ (chuồng đẻ được vệ sinh sát trùngsạch sẽ và không có gió lùa), tại đây heo được chăm sóc cẩn thận để chờ sinh Trướckhi heo đẻ 2 – 3 ngày cần giảm lượng thức ăn xuống Sau khi sinh heo con được nuôichung với heo mẹ Sau thời gian 21 – 25 ngày, heo mẹ được tách chuyển về lại khuhậu bị để chuẩn bị phối giống cho đợt kế tiếp, còn heo con được tách chuyển sang khuchuồng heo cai sữa Sau 10 tuần, một số heo con sẽ được chọn để chuyển qua khu nuôiheo hậu bị làm heo giống, số còn lại sẽ được chuyển toàn bộ qua khu chuồng nuôi heo
Heo giống
Phối giống
Heo nái mang thai
Heo nái sinh sản + heo
con
Heo con (21 – 25 ngày)
Heo cai sữa (10 tuần)
Heo cai sữa (10 tuần)Chăm sóc heo hậu bị
Heo nái làm giống Heo thịt (170 ngày)
Heo nái được chuyển về
chuồng nuôi heo hậu bị
Thức ăn, nước uống,
Vaccine
Tiếng ồn, mùi hôi, nước thải, CTR, CTNH
Thức ăn, nước uống,
Vaccine
Trang 11thịt Heo thịt sau thời gian chăm sóc khoảng 170 ngày, heo đạt yêu cầu về trọng lượng(khoảng 100kg/con) và các yêu cầu theo quy định sẽ được xuất bán Heo nái đượcchăm sóc để làm giống cho sau này
- Cơ cấu đàn nuôi: cơ cấu đàn nuôi của dự án phân loại theo trọng lượng là:
Heo trọng lượng dưới 15kg: 1.000 con/tổng đàn
Heo từ 15 – 50kg: 3.000 con/tổng đàn
Heo từ 51 – 100kg: 2.200 con/tổng đàn
- Đối với chuồng trại:
Trang trại áp dụng công nghệ trại lạnh khép kín, toàn bộ hệ thống chuồng nuôiheo được thiết kế khép kín hoàn toàn để giữ lạnh Phía đầu cuối mỗi khu chuồng nuôi
bố trí 02 giàn làm lạnh dạng tấm tổ ong Nước được máy bơm bơm từ bồn chứa nướcsạch và phân phối từ phía trên theo các tấm trao đổi ẩm, phía trong các tấm này đượclắp các quạt hút Dòng khí cần làm ẩm được hút thường xuyên qua các khe hẹp kiểu tổong, tiếp xúc và làm bay hơi lớp nước mỏng bám trên bề mặt vật liệu, không khí manghơi ẩm sẽ được thổi vào bên trong các chuồng trại Kỹ thuật này sử dụng chủ yếu làquạt hút công suất lớn và nước sạch, vì vậy không có các nguồn ô nhiễm phát sinh từcông đoạn này Hơi lạnh trong chuồng nuôi luôn được điều chỉnh đảm bảo ở 27oCbằng thiết bị Rơle cảm biến nhiệt để đảm bảo nhiệt độ, độ ẩm cũng như độ thôngthoáng thích hợp cho heo Khi nhiệt độ trong chuồng nuôi tăng lên, rơle cảm biến sẽbáo đến hệ thống làm lạnh để tăng cường thổi hơi lạnh vào để đưa nhiệt độ tới mứcyêu cầu, khi nhiệt độ xuống thấp thì sẽ báo cho hệ thống làm lạnh giảm hoặc ngưnghoạt động Khu chuồng nuôi được thiết kế với từng chức năng và mỗi chuồng nuôi sẽđược ngăn ra thành nhiều ô nhỏ, mỗi ô đều bố trí máng ăn vòi nước uống tự động choheo
Hệ thống chuồng trại được xây dựng kiên cố, nền bê tông, sàn đan nhựa khungthép để có thể thu gom riêng phân thải của heo đảm bảo vệ sinh chuồng trại trong quátrình chăn nuôi
Bên cạnh đó, tại trang trại bố trí các mương thu nước BTCT kín chạy dọc theocác dãy chuồng có độ dốc 3 – 5%, đảm bảo độ dốc tiêu thoát nước, đưa toàn bộ nướcthải về Hầm xử lý Biogas để xử lý, không để nước thải ứ đọng dọc các mương gây mùihôi
- Đối với việc cung cấp thức ăn:
Tại mỗi khu chuồng nuôi heo nái, heo mang thai đều có bố trí các máng ăn choheo Mỗi ngày, công nhân sẽ vận chuyển các bao thức ăn của heo bằng xe đẩy đưa vàocác khu chuồng nuôi, rồi cung cấp thức ăn vào máng cho heo theo định lượng, đảmbảo thức ăn không bị rơi vãi, hao hụt Heo được cho ăn 2 – 3 lần/ngày
Trang 12Đối với khu chuồng nuôi heo nái, công nhân cho heo ăn bằng phương pháp thủcông; đối với khu chuồng nuôi heo thịt, được lắp đặt hệ thống cấp thức ăn tự động đểthuận tiện cho việc cấp thức ăn cho heo.
Nước uống cung cấp cho heo được cung cấp bằng núm uống tự chảy, các thiết bịnày được gắp vào thành chuồng, song chuồng, trên giàn khung để di chuyển khi cầnthiết Heo lúc này sẽ tự uống nước theo nhu cầu của chính nó trong từng lúc, bên cạnh
đó chuồng nuôi heo lại luôn được giữ sạch sẽ, khô ráo Đồng thời, khi cần pha thuốchay các loại chất bổ sung vào nước uống thì việc định lượng cũng sẽ được tiến hànhchính xác hơn
- Đối với việc vệ sinh chuồng trại:
Việc áp dụng mô hình chăn nuôi tiên tiến: chuồng lạnh kín, thức ăn dạng khô vànước uống bằng núm tự chảy, vệ sinh chuống trại định kỳ sẽ giảm rất nhiều mùi hôiphát sinh Hằng ngày, công nhân tiến hành thu gom phân 2 lần/ngày đưa về khu xử lýlàm phân compost bán lại cho các hộ dân sử dụng làm phân bón cho cây trồng Côngtác tắm cho heo, vệ sinh tại khu chuồng trại được thực hiện định kỳ 02 lần/tuần
3.3 Sản phẩm của cơ sở
- Sản phẩm của cơ sở là heo giống và heo thịt đảm bảo chất lượng
- Quy mô: 6.200 con/tổng đàn trong đó gồm: 1.200 con heo nái sinh sản/tổng đàn
và 5.000 con heo thịt/tổng đàn
I.4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện nước của cơ sở
4.1 Nhu cầu nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, hóa chất
a Nhu cầu nguyên liệu
Nhu cầu nguyên liệu phục vụ cho trang trại chăn nuôi chủ yếu là thức ăn cho heonái và heo thịt Thức ăn chăn nuôi là dạng thức ăn đã được đóng gói sẵn, không cầnpha chế phối trộn
Nhu cầu sử dụng nguyên liệu được trình bày theo bảng sau:
Bảng I.2 Nhu cầu sử dụng nguyên liệu STT Tên nguyên liệu Đơn vị Khối lượng Nguồn cung cấp
1 Thức ăn cho heo giống Tấn/năm 1.080 Mua từ các công ty
sản xuất trong nước
2 Thức ăn cho heo thịt Tấn/năm 3.960
(Nguồn: Công ty TNHH CJ Vina Agri - Chi nhánh Bình Dương, 2022)
Trang 13Ghi chú: Lượng thức ăn cấp cho heo nái trung bình khoảng 2,5 kg/con/ngày và
heo thịt trung bình là 2,2 kg/con/ngày (Nguồn: Công ty TNHH CJ Vina Agri - Chi nhánh Bình Dương, 2022).
b Hóa chất
Hóa chất sử dụng chủ yếu tại trang trại chăn nuôi của Công ty chủ yếu là các loạivaccine phòng ngừa bệnh cho heo, các loại thuốc thú y, thuốc tiêu độc, sát trùngchuồng trại và các loại hóa chất phục vụ cho hệ thống xử lý nước thải công suất300m3/ngày đêm được trình bày theo các bảng như sau:
Bảng I.3 Nhu cầu hóa chất sử dụng phục vụ cho chăn nuôi tại Công ty
cấp
1 Vaccine phòng bệnh phóthương hàn Liều/năm 13.640
Mua từ cáccông ty sảnxuất trongnước
(Nguồn: Công ty TNHH CJ Vina Agri - Chi nhánh Bình Dương, 2022)
Đặc tính của một số loại vaccine phòng bệnh cho heo và thuốc sát trùng chuồngtrại được thể hiện theo bảng sau:
Bảng I.4 Đặc tính của một số loại vaccine phòng bệnh cho heo và thuốc sát trùng
- Tạo miễn dịch sau 10 – 12 ngày tiêm vaccine
- Thời gian miễn dịch 1 năm
Trang 14- Tỷ lệ bảo hộ 90 – 98%.
- Vaccine có thể tiêm phòng cho heo ở mọi lứatuổi và an toàn cho heo con đang bú và heo náimang thai
Bảo quản:
- Đóng chai có dung môi kèm theo
- Bảo quản ở nhiệt độ 2oC – 8oC
Vaccine nhượcđộc phó thươnghàn đông khô
-Tiêm phòng cho heo con từ 2 – 4 tuần tuổi
- Tiêm phòng lập lại lần 2 vào lúc heo 4 tuầntuổi, sau đó 4 – 6 tháng chủng lại Đây là biệnpháp chủ yếu
- Hằng năm tiêm phòng vaccine theo lứa tuổi(ít nhất 2 lần/năm) Tiêm phòng vaccine từ 10– 15 ngày sẽ sinh miễn dịch Tiêm phòng bắtbuộc vaccine LMLM heo phải đạt 100% trên
Trang 15- Đóng chai có dung môi kèm theo.
- Bảo quản ở nhiệt độ 2oC – 8oC
5 Thuốc xổ lãi
Xổ lãi định kỳ cho heo: sau dứt sữa 10 ngày
và 4 tháng tuổi Dùng một trong các loại thuốcsau để xổ lãi cho heo:
- Cho uống: Piperzaine 0,3g/kg cho heo đối
với dưới 50kg, 15g/con heo đối với heo trên50kg
Bioxide - Sử dụng để tiêu độc khử trùng khu vực trong
và ngoài trại nuôi, định kỳ 2 lần/tuần
- Thành phần: Glutaraldeyde,Alkylbenztldimethyl ammonium chloridel,nước tinh khiết vừa đủ
- Công dụng: phổ diệt khuẩn rộng đối với
virus, vi trùng, bào tử vi trùng, mycoplasma,nấm mốc gây các bệnh: dịch tả heo, virus gâybệnh tai xanh (PRRS), tiêu chảy do virus,T.G.E, Aujeszky, bệnh Parvo, viêm não NhậtBản, tụ huyết trùng, phó thương hàn, viêmphổi do Mycoplasma, Haemophillus,Actinobacillus, viêm ruột do E.Coli,Salmonella, Clostridium, bệnh Lepto, hồng lỵ,
Trang 16cầu trùng.
Biodine
- Sử dụng để tiêu độc khử trùng khu vực trong
và ngoài trại nuôi, định kỳ 2 lần/tuần
- Thành phần: PVP Iodine, nước tinh khiết vừa
đủ
- Công dụng:
+ Tiêu diệt nhanh hầu hết các loài virus gâybệnh như: dịch cúm gia cầm, virus dịch tả heo,virus gây bệnh tai xanh ở heo (PRRS), FMD,Newcastle, Gumboro, dịch tả vịt, TGE, Corona
và Rota virus, Mycoplasma, vi trùng gram âm,gram dương, bào tử nấm mốc và nguyên sinhđộng vật
+ Thuốc rất an toàn trên gia súc, do đó được sửdụng để sát trùng chuồng trại, dụng cụ chănnuôi, dụng cụ vắt sữa, sát trùng ngoài da, vếtthương, bầu vú, khử trùng nguồn nước
(Nguồn: Công ty TNHH CJ Vina Agri - Chi nhánh Bình Dương, 2022)
Bảng I.5 Nhu cầu hóa chất sử dụng cho hệ thống xử lý nước thải tại Công ty
(Nguồn: Công ty TNHH CJ Vina Agri - Chi nhánh Bình Dương, 2022)
Bảng I.6 Thành phần, tính chất của hóa chất sử dụng cho hệ thống xử lý nước
thải tại Công ty
1 Chlorine Chlorine hay clorin, là một hợp chất của clo, mang tính
oxy hóa và sát khuẩn cực mạnh, được dùng phổ biếntrong mục đích tẩy trắng và khử trùng
Nó còn có các tên gọi khác như chlorine 70, Clo bột,chlorine calcium hypochlorite
Clorin tồn tại dưới hai dạng là clorine tự do vàhypochlorite Trong dạng hypochlorite gồm có dạng lỏngNaOCl (natri hypochlorite hay nước javen) và canxihypochlorite (Ca(OCl)2 dạng bột trắng, có mùi cay xốc,khi pha vào trong nước có màu trong suốt và mùi vị rõ
Trang 17ràng Dù tồn tại dưới bất kỳ dạng nào thì chlorine khi tácdụng với nước cũng sinh ra phân tử axit hypoclorit có khảnăng khử trùng, khử khuẩn cao.
Tính chất vật lý:
- Khối lượng riêng: 2,35 g/cm3 (ở 20oC)
- Khối lượng phân tử: 142,976 g/mol
- Độ hòa tan trong nước: 21g/100ml, phản ứng
- Nhiệt độ sôi: 175oC (448oK, 347oF), phân hủy
- Chất rắn màu trắng với mùi clo
- Trong không khí: clorin tác dụng với hơi nước cùng khí
CO2 để giải phóng axit hipoclorơ
H2O + 2CaOCl2 + CO2 → CaCO3 + CaCl2 + 2HClO
- Trong không khí: clorin tác dụng với hơi nước cùng khí
CO2 để giải phóng axit hipoclorơ
H2O + 2CaOCl2 + CO2 → CaCO3 + CaCl2 + 2HClO
(Nguồn: Công ty TNHH CJ Vina Agri - Chi nhánh Bình Dương, 2022)
Dầu DO 0,05S có hàm lượng lưuhuỳnh không lớn hơn 500mg/kg(500ppm) áp dụng cho phương tiệngiao thông cơ giới đường bộ, nhiênliệu dùng cho máy phát điện
(Nguồn: Công ty TNHH CJ Vina Agri - Chi nhánh Bình Dương, 2022)
Trang 184.2 Nhu cầu sử dụng điện năng
Hóa đơn tiền điện năm 2021 được trình bày như sau:
Bảng I.8 Hóa đơn tiền điện năm 2021 STT Kỳ hóa đơn điện Lượng điện tiêu thụ Đơn vị
Trang 19STT Kỳ hóa đơn điện Lượng điện tiêu thụ Đơn vị
Trung bình lượng điện tiêu thụ
Hóa đơn tiền điện năm 2022 được trình bày như sau:
Bảng I.9 Hóa đơn tiền điện năm 2022 STT Kỳ hóa đơn điện Lượng điện tiêu thụ Đơn vị
Trang 20STT Kỳ hóa đơn điện Lượng điện tiêu thụ Đơn vị
Trung bình lượng điện tiêu thụ
(Nguồn: Công ty TNHH CJ Vina Agri - Chi nhánh Bình Dương, 2022)
4.3 Nhu cầu sử dụng nước
a.Nguồn cung cấp
Nguồn nước sử dụng tại trang trại chăn nuôi của Công ty là nước ngầm đượckhai thác từ 2 giếng khoan trong khuôn viên của cơ sở Công ty đã được cấp giấy phépkhai thác, sử dụng nước dưới đất (gia hạn lần 1) số 185/GP-STNMT ngày 22 tháng 10năm 2020 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Dương cấp có thời hạn khaithác, sử dụng nước dưới đất là 3 năm, kể từ ngày ký
Trang 21Bảng I.10 Tổng hợp các thông số kỹ thuật của 2 giếng khoan
Số hiệu
giếng
Tọa độ (VN 2000) Đường
kính giếng (mm)
Lưu lượng (m 3 / ngày đêm)
Chế độ khai thác (giờ/ngày đêm)
(Nguồn: Công ty TNHH CJ Vina Agri - Chi nhánh Bình Dương, 2022)
b Nhu cầu sử dụng nước
Nước được sử dụng cho các hoạt động sinh hoạt của công nhân viên làm việc vàhoạt động chăn nuôi tại trang trại của Công ty
Đối với cơ sở theo ĐTM đã được phê duyệt:
Nhu cầu sử dụng nước của cơ sở bao gồm:
- Nước cấp cho sinh hoạt của cán bộ công nhân viên:
Số lượng công nhân viên làm việc tại cơ sở là 50 người Nhu cầu nước cấp chosinh hoạt của công nhân viên khoảng 5m3/ngày đêm (Dựa theo: Tiêu chuẩn cấp nước
100 lít/người/ngày – Theo bảng 3.3 của Tiêu chuẩn TCXDVN 33:2006 về Cấp nước – mạng lưới đường ống và công trình tiêu chuẩn thiết kế của Bộ Xây dựng).
- Nước cấp cho hoạt động chăn nuôi tại trang trại:
Lượng nước cấp cho hoạt động chăn nuôi tại trang trại dựa theo số lượng heođược nuôi tại trang trại là 6.200 con/tổng đàn, với định mức cấp nước cho mỗi loại heođược lấy theo số liệu trong quá trình chăn nuôi tại cơ sở và tham khảo từ một số trangtrại chăn nuôi có quy mô, công nghệ chăn nuôi tương tự trên địa bàn tỉnh Bình Dươngchi tiết như sau:
+ Nhu cầu nước uống cấp cho trang trại là: 21,7m3/ngày (Dựa theo: số lượng heo tại trang trại của Công ty là 6.200 con/tổng đàn; Định mức cấp nước uống cho heo trung bình là 3,5 lít/ngày).
+ Nhu cầu cấp nước cho hoạt động vệ sinh chuồng, tắm cho heo là 186m3/lần
(Dựa theo: số lượng heo tại trang trại của Công ty là 6.200 con/tổng đàn; Định mức cấp nước vệ sinh chuồng trại, tắm cho heo trung bình khoảng 30 lít/con) Do công
nghệ nuôi áp dụng tại trang trại chăn nuôi heo là công nghệ chăn nuôi heo lạnh nênhoạt động vệ sinh chuồng, tắm cho heo không thực hiện thường xuyên mà chỉ thựchiện định kỳ 2 lần/tuần
Trang 22+ Nước cấp cho công tác vệ sinh xe ra vào trại, cho hoạt động khử trùng khoảng2m3/ngày (Dựa theo: dự kiến số lượng xe ra vào trại là 4 xe/ngày; định mức lượng nước cấp cho hoạt động rửa xe, khử trùng là 500 lít/xe).
+ Nước cấp cho hệ thống làm mát chuồng trại khoảng 25m3/ngày (dựa theo nhu cầu sử dụng thực tế của trang trại).
+ Nước cấp cho hoạt động tưới cây, sân bãi, PCCC khoảng 12,5m3/ngày (Dựa theo: diện tích cây xanh là 25.000m 2 và định mức tưới cây xanh, sân bãi là 0,5 lít/m 2 – Theo bảng 3.3 TCXDVN 33:2006/BXD).
Như vậy: Tổng nhu cầu cấp nước của trang trại vào thời gian thấp điểm (không
có hoạt động tắm, rửa, vệ sinh chuồng trại) khoảng 66,2 m3/ngày và vào thời gian caođiểm (vào những ngày có hoạt động tắm, rửa, vệ sinh chuồng trại) khoảng 252,2
Tổng (m 3 /ngày)
3
Nước cấp cho hoạt động
vệ sinh chuồng trại và tắm
rửa cho heo
Đối với cơ sở hoạt động hiện hữu:
Nhu cầu sử dụng nước của cơ sở bao gồm như sau:
- Nước từ hoạt động sinh hoạt của cán bộ, công nhân viên:
Hoạt động sản xuất ổn định số lượng cán bộ công nhân viên trong Công ty 40người
Trang 23Nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt của mỗi công nhân viên làm việc tại nhà máybình quân theo mục 2.10.2 của Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về quy hoạch xây dựng –QCVN 01:2021/BXD là 80 lít/người/ngày với số ca làm việc là 1 ca/ngày
Vì vậy, lượng nước cấp sinh hoạt khi cơ sở đi vào hoạt động là:
Qsh = 45 người × 80 lít/người ngày = 3.600 lít/ngày = 3,6 m3/ngày
- Nhu cầu sử dụng nước cho sinh hoạt tại kí túc xá:
Lượng nước cấp cho sinh hoạt của công nhân ở lại ký túc xá nhân viên chủ yếucung cấp cho các hoạt động sinh hoạt
Lưu lượng nước cấp cho hoạt động của công nhân viên ở lại ký túc xá được tínhtoán theo mục 2.10.2 của Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về quy hoạch xây dựng -QCVN 01:2021/BXD
Tiêu chuẩn dùng nước sinh hoạt tính cho 45 người là 80 lít/người/ngày.đêm
Qshktx = 80 lít/người × 45 người = 3.600 lít/ngày = 3,6 m3/ngày
- Nước cấp cho hoạt động nấu ăn cho công nhân viên:
Hiện tại cơ sở có nhà ăn và tổ chức nấu ăn cho công nhân viên tại Công ty với 45người lao động và 3 bữa ăn mỗi ngày Với lưu lượng nước cấp dành cho hoạt động nấu
ăn như sau:
Qnấu ăn = 15 lít/người/bữa ăn × 45 người × 3 bữa ăn/ngày= 2.025 lít/ngày = 2,025
m3/ngày
Nước dùng cho hoạt động của trại nuôi:
Lượng nước cấp cho hoạt động chăn nuôi tại trang trại dựa theo số lượng heođược nuôi tại trang trại là 6.200 con/tổng đàn, với định mức cấp nước cho mỗi loại heođược lấy theo số liệu trong quá trình chăn nuôi tại cơ sở và tham khảo từ một số trangtrại chăn nuôi có quy mô, công nghệ chăn nuôi tương tự trên địa bàn tỉnh Bình Dươngchi tiết như sau:
+ Nhu cầu nước uống cấp cho trang trại là: 21,7m3/ngày (Dựa theo: số lượng heo tại trang trại của Công ty là 6.200 con/tổng đàn; Định mức cấp nước uống cho heo trung bình là 3,5 lít/ngày).
+ Nhu cầu cấp nước cho hoạt động vệ sinh chuồng, tắm cho heo là 173,6 m3/lần
(Dựa theo: số lượng heo tại trang trại của Công ty là 6.200 con/tổng đàn; Định mức cấp nước vệ sinh chuồng trại, tắm cho heo trung bình khoảng 28 lít/con) Do công
nghệ nuôi áp dụng tại trang trại chăn nuôi heo là công nghệ chăn nuôi heo lạnh nênhoạt động vệ sinh chuồng, tắm cho heo không thực hiện thường xuyên mà chỉ thựchiện định kỳ 2 lần/tuần
Trang 24+ Nước cấp cho công tác vệ sinh xe ra vào trại, cho hoạt động khử trùng khoảng2m3/ngày (Dựa theo: dự kiến số lượng xe ra vào trại là 4 xe/ngày; định mức lượng nước cấp cho hoạt động rửa xe, khử trùng là 500 lít/xe).
+ Nước cấp cho hệ thống làm mát chuồng trại khoảng 25m3/ngày (dựa theo nhu cầu sử dụng thực tế của trang trại).
Nước sử dụng cho tưới cây xanh và PCCC:
Tưới cây xanh
Nước cấp cho hoạt động tưới cây, sân bãi, PCCC khoảng 12,5m3/ngày (Dựa theo: diện tích cây xanh là 25.000m 2 và định mức tưới cây xanh, sân bãi là 0,5 lít/m 2 – Theo bảng 3.3 TCXDVN 33:2006/BXD).
Nước cấp cho PCCC
Lưu lượng nước cấp cho một đám cháy phải đảm bảo ≥ 15 l/s; số lượng đámcháy đồng thời cần được tính toán ≥ 2 (theo QCXDVN 01:2021/BXD) Tính lượngnước cấp chữa cháy cho 3 đám cháy đồng thời xảy ra trong thời gian 40 phút là:
Qcc = 15 lít/giây.đám cháy x 3 đám cháy x 40 phút x 60 giây/1.000 = 108 m3Phương án cấp nước chữa cháy: Cơ sở đã được bố trí bể chứa nước chữa cháy với thểtích 240m3 thuận lợi cho quá trình chữa cháy khi có đám cháy xảy ra, đảm bảo lượngnước chữa cháy đủ cung cấp trong 40 phút đầu khi có đám cháy xảy ra
Như vậy: Tổng nhu cầu cấp nước của trang trại vào thời gian thấp điểm (không
có hoạt động tắm, rửa, vệ sinh chuồng trại) khoảng 70,425 m3/ngày và vào thời giancao điểm (vào những ngày có hoạt động tắm, rửa, vệ sinh chuồng trại) khoảng 244,025
m3/ngày
Tổng lượng nước dùng cho sinh hoạt, sản xuất và tưới cây vào thời điểm lớn nhất
cụ thể được trình bày qua bảng sau:
Bảng I.12 Nhu cầu sử dụng nước của cơ sở
STT Mục đích sử dụng Định mức
sử dụng (lít)
Số lượng Đơn vị
Tổng (m 3 /ngày)
5
Nước cấp cho hoạt động
vệ sinh chuồng trại và tắm
rửa cho heo
Trang 25Tổng cộng (không bao gồm nước PCCC) 244,025
(Nguồn: Công ty TNHH CJ Vina Agri - Chi nhánh Bình Dương, 2022)
I.5 Các thông tin khác liên quan đến cơ sở
5.1 Vị trí địa lý
Cơ sở tọa lạc tại ấp 8, xã Long Nguyên, huyện Bàu Bàng, tỉnh Bình Dương khuđất có diện tích: 115.957,7m2 Trong đó, diện tích đất cơ sở sản xuất kinh doanh chiếm112.245,5 m2 và đất hành lang bảo vệ đường chiếm 3.712,2 m2 dựa trên Giấy chứngnhận quyền sử dụng đất số AE 977002, vào sổ số T001589/CN/2006 ngày 31/08/2006
do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương cấp
Vị trí tiếp giáp của cơ sở:
- Phía Đông: Giáp vườn cao su
- Phía Tây: Giáp sông Thị Tính (có khoảng cách hành lang bảo vệ sông là 30m)
- Phía Nam: Giáp vườn cao su
- Phía Bắc: Giáp vường cao su
Tọa độ vị trí của cơ sở được thể hiện trên hình và bảng dưới đây (theo Hệ tọa độ VN2000, kinh tuyến trục 105 o 45’, múi chiếu 3 o ).
Trang 26Hình I.2 Vị trí của cơ sở trên bản đồ vệ tinh
Tọa độ của cơ sở theo hệ tọa độ VN2000, kinh tuyến trục 105o45’, tại múi chiếu
Các hạng mục công trình của cơ sở được trình bày như sau:
Bảng I.14 Các hạng mục công trình của cơ sở
Trang 27STT Tên công trình Số lượng Diện tích (m 2 ) Tỷ lệ (%)
3 Chuồng heo nọc và phốigiống 01 415,8 0,36
Trang 28STT Tên công trình Số lượng Diện tích (m 2 ) Tỷ lệ (%)
31 Diện tích hành lang bảo vệsông 3.712,2 3,2
(Nguồn: Công ty TNHH CJ Vina Agri - Chi nhánh Bình Dương, 2022)
Đặc tính các hạng mục công trình
- Số lượng: 3 nhà giống nhau
- Số tầng: 1 tầng
- Diện tích xây dựng 1 nhà: 760m2 Tổng diện tích 3 nhà: 2.280m2
- Cốt nền công trình (tính từ cốt sân): + 0,6m
- Chiều cao công trình (tính từ cốt sân): + 4,25m
- Kết cấu: Móng, đà kiềng bằng bê tông cốt thép Nền bê tông, sàn đan nhựakhung thép Tường xây gạch sơn nước Mái lợp tôn, xà gồ thép, kèo thép Cột bằng bêtông cốt thép và cốt thép Cửa sắt kính
- Số lượng: 2 nhà giống nhau
Trang 29- Số tầng: 1 tầng.
- Diện tích xây dựng 1 nhà: 1.320m2 Tổng diện tích 3 nhà: 2.640m2
- Cốt nền công trình (tính từ cốt sân): + 0,6m
- Chiều cao công trình (tính từ cốt sân): + 6,44m
- Kết cấu: Móng, đà kiềng bằng bê tông cốt thép Nền bê tông, sàn đan nhựakhung thép Tường xây gạch sơn nước Mái lợp tôn, xà gồ thép, kèo thép Cột bằng bêtông cốt thép và cốt thép Cửa sắt kính
- Số tầng: 1 tầng
- Diện tích xây dựng: 415,8m2
- Cốt nền công trình (tính từ cốt sân): + 0,6m
- Chiều cao công trình (tính từ cốt sân): + 4,36m
- Kết cấu: Móng, đà kiềng bằng bê tông cốt thép Nền bê tông, sàn đan nhựakhung thép Tường xây gạch sơn nước Mái lợp tôn, xà gồ thép, kèo thép Cột bằng bêtông cốt thép và cốt thép Cửa sắt kính
- Số tầng: 1 tầng
- Diện tích xây dựng: 280m2
- Cốt nền công trình (tính từ cốt sân): + 0,6m
- Chiều cao công trình (tính từ cốt sân): + 3,8m
- Kết cấu: Móng, đà kiềng bằng bê tông cốt thép Nền bê tông, sàn đan nhựakhung thép Tường xây gạch sơn nước Mái lợp tôn, xà gồ thép, kèo thép Cột bằng bêtông cốt thép và cốt thép Cửa sắt kính
- Số tầng: 1 tầng
- Diện tích xây dựng: 280m2
- Cốt nền công trình (tính từ cốt sân): + 0,6m
- Chiều cao công trình (tính từ cốt sân): + 3,8m
- Kết cấu: Móng, đà kiềng bằng bê tông cốt thép Nền bê tông Tường xây gạchsơn nước Mái lợp tôn, xà gồ thép, kèo thép Cửa sắt
Trang 30- Số tầng: 1 tầng.
- Diện tích xây dựng: 112m2
- Cốt nền công trình (tính từ cốt sân): + 0,2m
- Chiều cao công trình (tính từ cốt sân): + 4,6m
- Kết cấu: Móng, đà kiềng bằng bê tông cốt thép Nền lát gạch ceramic Tườngxây gạch sơn nước Mái lợp tôn, xà gồ thép, kèo thép Cửa nhôm kính
- Số tầng: 1 tầng
- Diện tích xây dựng: 140m2
- Cốt nền công trình (tính từ cốt sân): + 0,3m
- Chiều cao công trình (tính từ cốt sân): + 4,7m
- Kết cấu: Móng, đà kiềng bằng bê tông cốt thép Nền lát gạch ceramic Tườngxây gạch sơn nước Mái lợp tôn, xà gồ thép, kèo thép Cửa nhôm kính
- Số tầng: 1 tầng
- Diện tích xây dựng: 204m2
- Cốt nền công trình (tính từ cốt sân): + 0,3m
- Chiều cao công trình (tính từ cốt sân): + 5m
- Kết cấu: Móng, đà kiềng bằng bê tông cốt thép Nền lát gạch ceramic Tườngxây gạch sơn nước Mái lợp tôn, xà gồ thép, kèo thép Cửa nhôm kính
Nhà kỹ thuật:
- Số tầng: 1 tầng
- Diện tích xây dựng: 112m2
- Cốt nền công trình (tính từ cốt sân): + 0,3m
- Chiều cao công trình (tính từ cốt sân): + 4,7m
- Kết cấu: Móng, đà kiềng bằng bê tông cốt thép Nền lát gạch ceramic Tườngxây gạch sơn nước Mái lợp tôn, xà gồ thép, kèo thép Cửa nhôm kính
Nhà sát trùng:
- Số tầng: 1 tầng
- Diện tích xây dựng: 53m2
Trang 31- Cốt nền công trình (tính từ cốt sân): + 0,2m.
- Chiều cao công trình (tính từ cốt sân): + 5m
- Kết cấu: Móng, đà kiềng bằng bê tông cốt thép Nền bê tông Lan can xâygacgh cao 1m Mái lợp tôn, xà gồ thép Cột, kèo thép
Nhà phơi đồ, máy phát điện:
- Số tầng: 1 tầng
- Diện tích xây dựng: 70m2
- Cốt nền công trình (tính từ cốt sân): + 0,2m
- Chiều cao công trình (tính từ cốt sân): + 4,2m
- Kết cấu: Móng, đà kiềng bằng bê tông cốt thép Nền lát gạch ceramic Tườngxây gạch sơn nước Mái lợp tôn, xà gồ thép, kèo thép Cửa khung sắt lưới B40
- Số tầng: 1 tầng
- Diện tích xây dựng: 105m2
- Cốt nền công trình (tính từ cốt sân): + 0,3m
- Chiều cao công trình (tính từ cốt sân): + 4,7m
- Kết cấu: Móng, đà kiềng bằng bê tông cốt thép Nền lát gạch ceramic Tườngxây gạch sơn nước Mái lợp tôn, xà gồ thép, kèo thép Cửa nhôm kính
- Số tầng: 1 tầng
- Diện tích xây dựng: 17,6m2
- Cốt nền công trình (tính từ cốt sân): + 0,3m
- Chiều cao công trình (tính từ cốt sân): + 4,7m
- Kết cấu: Móng, đà kiềng bằng bê tông cốt thép Nền lát gạch ceramic Tườngxây gạch sơn nước Mái lợp tôn, xà gồ thép, kèo thép Cửa nhôm kính
- Dạng hầm biogas thi công tại cơ sở là dạng hầm Biogas HDPE
+ Hầm Biogas 01: 30 × 60 × 8 = 14.400m3
+ Hầm Biogas 02: 25 × 35 × 8 = 7.000m3
Trang 32- Hầm được xây dựng bằng đất tự nhiên đắp tali, được phủ bạt chống thấmHDPE dày 0,5mm và 1mm che kín đáy, mái và vách thành bể Màng được chế tạothành từng cuộn có chiều dài 70 – 600m/cuộn, tương ứng với chiều dày từ 0,3 – 3mm,
bề rộng là 7m, khi thi công được nối với nhau bằng máy hàn nhiệt chuyên dụng thành
2 lớp (lớp 1 là lớp lót đáy chống thấm, lớp 2 là lớp phủ phía trên là lớp tạo hồ kín khí,khí gas sinh ra từ giữa hai lớp màng HDPE sẽ được dẫn qua hệ thống đường ống và sửdụng với mục đích làm nhiên liệu sử dụng nấu heo chết thành thức ăn cho cá hoặc đốt
+ Rất phù hợp với khí hậu Việt Nam
Hệ thống cung cấp điện cho cơ sở được trình bày như sau:
- Nguồn cấp điện cho hoạt động kinh doanh, sinh hoạt, thắp sáng của dự án lànguồn được cấp từ Công ty Điện lực Bình Dương – Điện lực Dầu Tiếng để đáp ứngnhu cầu sử dụng điện năng cho hoạt động chiếu sáng, hoạt động sản xuất của cơ sở
- Chủ cơ sở đấu nối nguồn điện cấp đưa về trạm biến áp của cơ sở có công suất400kVA để cấp điện cho toàn bộ hoạt động của Công ty
b Hệ thống cung cấp nước
Hệ thống cung cấp nước cho cơ sở được trình bày như sau:
- Nguồn nước sử dụng cho hoạt động sinh hoạt, chăn nuôi và tưới cây tại trangtrại chăn nuôi của Công ty là nước ngầm được khai thác từ 2 giếng khoan trong khuôn
Trang 33viên của cơ sở Công ty đã được cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất (giahạn lần 1) số 185/GP-STNMT ngày 22 tháng 10 năm 2020 do Sở Tài nguyên và Môitrường tỉnh Bình Dương cấp
- Khoảng cách từ các giếng khoan đến các khu chuồng nuôi khoảng 30 – 50m.Tầng khai thác nước tại cơ sở là tầng Pliocen giữa Chất lượng nước ngầm tại cơ sởđảm bảo hoạt động chăn nuôi Nước được bơm từ giếng khoan lên tháp chứa nước sau
đó, được dẫn trực tiếp về các khu vực có nhu cầu sử dụng mà không cần qua xử lý
- Tổng lượng nước khai thác: 250m3/ngày đêm
c Hệ thống giao thông vận tải
Hệ thống giao thông vận tải khu vực cơ sở được thể hiện như sau:
- Đường nội bộ bên trong khu vực cơ sở được bê tông hóa, nhựa hóa hoàn toàn,
có chiều rộng khoảng 4 – 6m, thuận tiện cho các phương tiện như xe tải, xe cứu hỏa,
ra vào
- Hệ thống hạ tầng giao thông của cơ sở được kết nối với hạ tầng giao thông của
xã Long Nguyên, huyện Bàu Bàng, tỉnh Bình Dương Hạ tầng giao thông của khu vực
đã được xây dựng hoàn chỉnh, có các tuyến đường nhựa chính phía ngoài trang trại,đường ĐT749A đã được nhựa hóa hoàn toàn nên rất thuận lợi cho các phương tiêngiao thông ra vào nhà máy
d Hệ thống thông tin liên lạc
Hiện tại, đã xây dựng hệ thống thông tin hoàn chỉnh Do đó, nhằm phục vụ nhucầu liên lạc, truyền thông tin, thông báo, tìm kiếm dữ liệu… Công ty TNHH CJ VinaAgri - Chi nhánh Bình Dương đã đấu nối với mạng viễn thông của bưu điện tỉnh BìnhDương – Chi nhánh huyện Bàu Bàng
e Cây xanh
- Công ty hiện tại đã trồng cây xanh, bãi cỏ với diện tích 25.000m2 đạt 21,6% sovới tổng diện tích của cơ sở, đảm bảo theo Quy chuẩn xây dựng của Việt NamQCXDVN 01:2021/BXD Việc trồng cây xanh được tiến hành với tiêu chí trồngnhững cây xanh thích hợp cho cảnh quan, tạo bóng mát và mặt khác giảm thiểu nhữngtác động phát sinh từ trang trại đến các khu vực lân cận
- Hàng rào cây xanh được trồng dọc theo hàng rào của trang trại, khu vực sân vàcông ty đã chọn những loại cây xanh thích hợp với đặc thù nàng nghề và cảnh quancủa khu vực để tạo môi trường cảnh quan thích hợp và giảm thiểu các tác động môitrường Một số loại cây được trồng tại dự án như long não, bạch đàn, thông, đượctrồng thành hàng rào cây xanh xung quanh khu vực tường rào chăn nuôi để hạn chếmùi hôi phát sinh trong khu vực trại nuôi của Công ty phát tán ra môi trường bênngoài Trong khu vực khuôn viên của trang trại trồng xen lẫn một số cây xanh khácnhư cây ăn quả, cây gỗ sao dầu, tràm bông vàng,
Trang 345.2.3 Các hạng mục công trình bảo vệ môi trường
Hệ thống thoát nước mưa
Hệ thống thoát nước mưa của cơ sở được thể hiện như sau:
- Nước mưa từ mái nhà sẽ theo các ống đứng uPVC nhờ các lỗ thu và các quảcầu chắn rác, thoát vào các đường cống bằng BTCT dạng hộp có kích thước 400 ×600mm xung quanh nhà xưởng, dọc các tuyến đường nội bộ
- Kết cấu đường ống bằng uPVC từ mái nhà xưởng xuống hố ga trên mặt đất cókích thước ∅90 mm và các đường cống thu gom bằng BTCT dạng hộp có kích thước
- Tọa độ vị trí thoát nước mưa: X (m) = 1239230; Y (m) = 665960
(Theo hệ tọa độ VN2000, kinh tuyến trục 105 o 45’, múi chiếu 3 o ).
Hệ thống thoát nước thải
Bản vẽ hệ thống thoát nước thải: xem Phụ lục đính kèm
- Hệ thống thoát nước thải được xây dựng riêng biệt với hệ thống thoát nướcmưa
- Nước thải sinh hoạt phát sinh từ nhà vệ sinh sẽ được thu gom, xử lý sơ bộ qua
Bể tự hoại 03 ngăn Nước thải sinh hoạt sau bể tự hoại ba ngăn được dẫn về HTXLNTtập trung của cơ sở để tiếp tục xử lý
- Nước thải từ nhà ăn được thu gom, xử lý sơ bộ qua bể tách dầu mỡ, sau đóđược dẫn về HTXLNT tập trung để tiếp tục xử lý
- Nước thải từ trang trại phát sinh từ hoạt động tắm cho heo, vệ sinh chuồng heođược thu gom và dẫn về HTXLNT tập trung để xử lý
- Nước thải sau xử lý tại HTXLNT tập trung công suất 300m3/ngày đêm của cơ
sở đạt QCVN 62-MT:2016/BTNMT, cột A, Kq = 0,9; Kf = 1, sau đó được thải ra sôngThị Tính
- Tọa độ vị trí xả thải: X (m) = 1239230 ; Y (m) = 665960
(Bản vẽ thu gom, thoát nước mưa, nước thải của cơ sở đính kèm phụ lục).
Khu vực tập trung chất thải rắn
Cơ sở có bố trí khu vực chứa chất thải nguy hại với tổng diện tích nền 30m2 Khođược thiết kế có tường bao, mái che kín, nền sàn BTCT chống thấm, nền kho được
Trang 35thiết kế cao hơn mặt đường giao 10 cm, có gờ chống tràn để ngăn không cho nướcmưa tràn vào khu vực kho Bên trong kho để lưu chứa chất thải rắn nguy hại tạo điềukiện thuận lợi cho các đơn vị chức năng tới thu gom, vận chuyển đưa đi xử lý theođúng quy định
Chất thải rắn sinh hoạt: Công ty đã trang bị các thùng chứa (03 thùng dung tích
120 lít tại khu vực văn phòng; 05 thùng dung tích 120 lít tại khu vực chăn nuôi) để lưugiữ tạm thời chất thải rắn sinh hoạt và hợp đồng thu gom với đơn vị có chức năng để
Heo chết không do dịch bệnh với số lượng ít được nấu làm thức ăn cho cá hoặcđem băm nhỏ bỏ vào bể Biogas Trường hợp heo chết do dịch bệnh sẽ được báo đến cơquan thú y theo quy định
Chất thải nguy hại được thu gom và lưu chứa tại kho chứa CTNH có diện tích30m2 Kho có biển tên đề kho chứa chất thải nguy hại, kho có mái che bằng tôn, tườngbao xung quanh, nền cao hơn so với nền 10cm
Hệ thống PCCC
Cơ sở chăn nuôi không thuộc đối tượng phải thẩm duyệt và nghiệm thu PCCCtheo Phụ lục V: Danh mục dự án, công trình, phương tiện giao thông cơ giới thuộcdiện thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy (kèm theo Nghị định số:136/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ)
Bố trí đường nội bộ phục vụ cho xe chữa cháy đạt yêu cầu (1 làn xe chạy, chỗhẹp nhất 3,5m và chỗ rộng nhất 10m, chiều cao thông thủy của đường là 2,5m vàkhông có vật cản che chắn)
Hệ thống cấp nước chữa cháy bao gồm:
- 01 máy bơm chữa cháy chuyên dùng động cơ xăng, công suất ra 40 HP (tươngđương 30 kW), ống phun sử dụng ống 2 – ½ (D90), ống hút sử dụng ống 2 – ½ (D90),lưu lượng nước bơm được Q = 1.400 L/P, cột áp H = 55 m, đảm bảo tại họng chữacháy cao và xa nhất lưu lượng nước ở đầu ra lăng phun > 2,5 L/s với tia nước đặt > 5m
- Các tủ chữa cháy bố trí cạnh lối ra vào, cạnh cầu thang hoặc ở những nơi dễthấy, dễ sử dụng
- Tủ chữa cháy vách tường, cuộn vòi được lắp đặt ngầm trong tủ, treo trên tường
Trang 36Trạm bơm, bể nước chữa cháy: Chủ dự án bố trí 01 bể chứa nước ngầm phục vụ
cho công tác PCCC có dung tích khoảng 240m3
Hạng mục công trình bảo vệ môi trường và PCCC của cơ sở được trình bày quabảng sau:
Bảng I.15 Tóm tắt các hạng mục công trình bảo vệ môi trường và PCCC của cơ
(Nguồn: Công ty TNHH CJ Vina Agri - Chi nhánh Bình Dương, 2022)
5.3 Máy móc, thiết bị của cơ sở
Các máy móc thiết bị phục vụ cho hoạt động chăn nuôi tại trang trại đều được đặtmua tại Việt Nam Toàn bộ các máy móc, thiết bị đều không thuộc danh mục cấm sửdụng theo quy định của pháp luật Việt Nam
Các loại máy móc, trang thiết bị chính phục vụ hoạt động sản xuất của cơ sởđược trình bày chi tiết trong bảng sau:
Bảng I.16 Danh mục máy móc thiết bị của cơ sở
STT Danh mục lượng Số Đơn vị Đặc tính kỹ thuật Tình trạng Nguồn gốc
Trang 37STT Danh mục lượng Số Đơn vị Đặc tính kỹ thuật Tình trạng Nguồn gốc
động
4 Máy khử trùng 12 Cái Công suất:1,5kW Hoạt động tốt Việt Nam
5 Hệ thống làmlạnh 39 Bộ Hoạt động tốt Việt Nam
6 Quạt thổi cỡ lớn 95 Cái Hoạt động tốt Việt Nam
7 Máy phát điện 2 Máy Công suất:150kVA Hoạt động tốt Việt Nam
(Nguồn: Công ty TNHH CJ Vina Agri - Chi nhánh Bình Dương, 2022)
CHƯƠNG II SỰ PHÙ HỢP CỦA CƠ SỞ VỚI QUY HOẠCH,
KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNGI.1 Sự phù hợp của cơ sở với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường
Sự phù hợp về địa điểm (quy hoạch sử dụng đất)
Huyện Bàu Bàng nằm trong khu vực kinh tế trọng điểm phía Nam, trung tâmhuyện cách thị xã Thủ Dầu Một 40km, cách TP Hồ Chí Minh khoảng 70km, có trụcQuốc lộ 13 đi qua với bề rộng mặt đường 6 làn xe mới được nâng cấp Trên địa bànhuyện có trữ lượng lớn khoáng sản phi kim loại như cao lanh, đất sét, đất làm gạchngói, sỏi đỏ; nguồn nước mặt và nước ngầm phong phú với 2 con sông Sài Gòn vàsông Thị Tính chảy qua địa bàn; thời tiết quanh năm mưa thuận gió hòa Hệ thống giaothông đường thuỷ, đường bộ phát triển nối liền các tỉnh trong vùng và thành phố HồChí Minh Huyện Bàu Bàng còn có tiềm năng lớn về đất đai để phát triển trồng trọt cácloại cây công nghiệp, cây ăn trái và quy hoạch xây dựng các khu công nghiệp, cụmcông nghiệp, là tiền đề thuận lợi để phát triển sản xuất công nghiệp
- Với tổng diện tích tự nhiên 339,15 km2
Trang 38Huyện Bàu Bàng có vị trí thuận lợi nằm trên tuyến Quốc lộ 13, giáp với thị xãBến Cát, là huyện cửa ngõ của tỉnh Bình Dương, nối tỉnh Bình Phước với các khu vựctrọng điểm phía Nam của tỉnh Bình Dương Bên cạnh đó, trên địa bàn huyện còn cómột hệ thống các tuyến đường giao thông cấp tỉnh và cấp huyện như: ĐT 749A, ĐT749C, ĐT 750, ĐT 741B, ĐH 610, ĐH 613, ĐH 615, ĐH 617, Mạng lưới giao thôngphát triển đồng bộ, đáp ứng được yêu cầu vận tải hàng hóa và hành khách trên địa bàn.Hiện tại, trên địa bàn tỉnh Bình Dương nói chung và huyện Bàu Bàng nói riêng, đường
bộ là phương thức chủ lực trong vận chuyển hàng hóa, đi lại
Ngoài ra, huyện Bàu Bàng có 13 tuyến đường huyện với tỷ lệ nhựa hóa đạt100%, chất lượng mặt đường từ trung bình đến tốt Có các tuyến đường nằm trong khucông nghiệp và đô thị Bàu Bàng do Becamex đầu tư đã được xây dựng với hệ thống hạtầng hoàn thiện: Khu công nghiệp Becamex đã xây dựng khoảng 90%, khu dân cư đãxây dựng khoảng 50% hệ thống hạ tầng Đường xã có 617 tuyến đường đã được nhựahóa và bê tông hóa
Giao thông đường thủy: trên địa bàn huyện có sông Thị Tính, đoạn qua huyệnBàu Bàng dài 17km Tuy nhiên, hiện nay mục đích chính là làm nhiệm vụ cung cấpnước tưới cho các khu vực nông nghiệp và thoát nước cho các khu công nghiệp, khudân cư trong lưu vực
Cơ sở “Trang trại chăn nuôi heo nái và heo thịt – Quy mô 6.200 con/tổng đàn”của Công ty TNHH CJ Vina Agri - Chi nhánh Bình Dương với tổng diện tích là112.245,5 m2 với mục đích sử dụng đất là đất cơ sở sản xuất kinh doanh, các hạng mụccông trình trên đất được xây dựng theo Giấy phép xây dựng số 746/GPXD ngày14/5/2012 do Sở Xây Dựng tỉnh Bình Dương cấp
Vì vậy, cơ sở “Trang trại chăn nuôi heo nái và heo thịt – Quy mô 6.200 con/tổngđàn” được triển khai tại ấp 8, xã Long Nguyên, huyện Bàu Bàng, tỉnh Bình Dương vớitổng diện tích là 115.957,7m2 hoàn toàn phù hợp về quy hoạch sử dụng đất của huyệnBàu Bàng nói riêng và của tỉnh Bình Dương nói chung
Hiện nay trên địa bàn huyện, các trang trại sản xuất nông nghiệp ứng dụng CNCvới quy mô lớn, áp dụng công nghệ tiên tiến được đầu tư, nhất là trong lĩnh vực chănnuôi và trồng cây ăn trái, bước đầu đã mang lại hiệu quả kinh tế cao, từng bước gópphần nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân, thúc đẩy kinh tế huyệntiếp tục tăng trưởng ổn định trong nhiều năm liền Cơ cấu kinh tế huyện chuyển dịch
Trang 39hợp lý, cho phép khai thác hiệu quả hơn các tiềm năng, lợi thế so sánh Sản xuất nôngnghiệp theo hướng thâm canh, ứng dụng CNC được đẩy mạnh, góp phần nâng caohiệu quả sản xuất, thu nhập của người dân Bên cạnh đó, chăn nuôi theo quy mô trangtrại tập trung trên địa bàn huyện đã và đang phát triển mạnh, đặc biệt là hình thức chănnuôi gia công cho các doanh nghiệp trong và ngoài nước Hình thức chăn nuôi nhỏ lẻ,phân tán theo hộ gia đình trong huyện cũng đang dần chuyển sang chăn nuôi quy môtrang trại tập trung theo hướng sản xuất hàng hóa, bảo đảm điều kiện vệ sinh thú y và
an toàn thực phẩm
Huyện Bàu Bàng triển khai thực hiện theo quy hoạch chi tiết ngành nông nghiệphuyện giai đoạn 2016-2020, tầm nhìn đến năm 2025 gắn với thực hiện đề án “Tái cơcấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững”.Phát triển nông nghiệp toàn diện theo hướng nông nghiệp công nghệ cao trong lĩnhvực trồng trọt và chăn nuôi trong đó chăn nuôi là ngành chủ lực Chú trọng ứng dụngkhoa học công nghệ vào sản xuất, đặc biệt quan tâm đến giống cây trồng và vật nuôi.Phát triển nông nghiệp gắn với bảo vệ môi trường, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩmtrong trồng trọt và chăn nuôi.
Do đó, cơ sở “Trang trại chăn nuôi heo nái và heo thịt – Quy mô 6.200 con/tổngđàn” được triển khai tại ấp 8, xã Long Nguyên, huyện Bàu Bàng, tỉnh Bình Dương, với
mô hình chăn nuôi trang trại áp dụng công nghệ kỹ thuật cao, mô hình chăn nuôi heolạnh hoàn toàn phù hợp với quy hoạch phát triển ngành
Sự phù hợp với điều kiện môi trường tự nhiên, kinh tế - xã hội
Cơ sở “Trang trại chăn nuôi heo nái và heo thịt – Quy mô 6.200 con/tổng đàn”được triển khai tại ấp 8, xã Long Nguyên, huyện Bàu Bàng, tỉnh Bình Dương, là ngànhnghề chăn nuôi thuộc một trong các ngành nghề thu hút đầu tư kinh doanh cũng như làngành chủ lực trong lĩnh vực nông nghiệp – lâm nghiệp – thủy sản của vùng Như vậy,địa điểm, ngành nghề thực hiện dự án là hoàn toàn phù hợp với quy hoạch phát triểnchung và phân khu chức năng của khu vực Cơ sở đi vào hoạt động đã góp phần tạocông ăn việc làm cho lao động địa phương, tăng nguồn thuế cho nhà nước và góp phầnđáng kể vào sự phát triển ngành công nghiệp xã Long Nguyên nói riêng cũng nhưhuyện Bàu Bàng và tỉnh Bình Dương nói chung
Tóm lại, cơ sở “Trang trại chăn nuôi heo nái và heo thịt – Quy mô 6.200con/tổng đàn” của Công ty TNHH CJ Vina Agri - Chi nhánh Bình Dương hoàn toànphù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch phát triển ngành và quy hoạch pháttriển kinh tế - xã hội của xã Long Nguyên, huyện Bàu Bàng nói riêng và tỉnh BìnhDương nói chung
I.2 Sự phù hợp của cơ sở đối với khả năng chịu tải của môi trường
Đối với nước thải phát sinh tại cơ sở
Trang 40- Hệ thống thoát nước thải được xây dựng riêng biệt với hệ thống thoát nướcmưa.
- Nước thải sinh hoạt phát sinh từ nhà vệ sinh sẽ được thu gom, xử lý sơ bộ qua
Bể tự hoại 03 ngăn Nước thải sinh hoạt sau bể tự hoại ba ngăn được dẫn về HTXLNTtập trung của cơ sở để tiếp tục xử lý
- Nước thải từ nhà ăn được thu gom, xử lý sơ bộ qua bể tách dầu mỡ, sau đóđược dẫn về HTXLNT tập trung để tiếp tục xử lý
- Nước thải từ hoạt động vệ sinh, khử trùng xe được thu gom và dẫn vềHTXLNT tập trung của cơ sở để xử lý
- Nước thải từ trang trại phát sinh từ hoạt động tắm cho heo, vệ sinh chuồng heođược thu gom và dẫn về HTXLNT tập trung của cơ sở để xử lý
- Nước thải sau xử lý tại HTXLNT tập trung công suất 300m3/ngày đêm của cơ
sở đạt QCVN 62-MT:2016/BTNMT, cột A, Kq = 0,9; Kf = 1, sau đó được thải ra sôngThị Tính
- Tọa độ vị trí xả thải: X (m) = 1239230 ; Y (m) = 665960 (Theo hệ tọa độ VN2000, kinh tuyến trục 105 o 45’, múi chiếu 3 o ).
(Bản vẽ thu gom, thoát nước thải của Công ty đính kèm phụ lục).
Đối với chất thải phát sinh tại cơ sở
Cơ sở có bố trí khu vực chứa chất thải nguy hại với tổng diện tích nền 30m2 Khođược thiết kế có tường bao, mái che kín, nền sàn BTCT chống thấm, nền kho đượcthiết kế cao hơn mặt đường giao 10cm, có gờ chống tràn để ngăn không cho nước mưatràn vào khu vực kho Bên trong kho để lưu chứa chất thải rắn nguy hại tạo điều kiệnthuận lợi cho các đơn vị chức năng tới thu gom, vận chuyển đưa đi xử lý theo đúngquy định
Chất thải rắn sinh hoạt: Công ty đã trang bị các thùng chứa (02 thùng dung tích
120 lít tại khu vực văn phòng; 05 thùng dung tích 120 lít tại khu vực trang trại chănnuôi) để lưu giữ tạm thời chất thải rắn sinh hoạt và hợp đồng thu gom với đơn vị cóchức năng để xử lý theo quy định
Chất thải rắn sản xuất: Chất thải rắn sản xuất phát sinh tại cơ sở như chai nhựa,thùng giấy, bao bì được Công ty thu gom và bán cho các cơ sở thu mua phế liệu Bao
bì đựng cám được thu gom tái sử dụng lại, phân phát sinh từ quá trình chăn nuôi vàđược lưu giữ bán cho đơn vị có nhu cầu, lưu chứa trong nhà chứa phân và ủ phâncompost
Heo chết không do dịch bệnh với số lượng ít được nấu làm thức ăn cho cá hoặcđem băm nhỏ bỏ vào bể Biogas Trường hợp heo chết do dịch bệnh sẽ được báo đến cơquan thú y theo quy định