1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích hiệu quả kinh doanh của công ty tnhh mtv sx tm dv quần áo may sẵn vải sợi thú nhồi bông thanh xuân

64 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH MTV Sản xuất Thương mại Dịch vụ Quần áo may sẵn vải sợi thú nhồi bông Thành Xuân
Tác giả Võ Thị Thanh Trúc, Lê Ngọc Huyền Trang, Huỳnh Thụy Băng Tuyền
Người hướng dẫn Võ Tường Oanh, Thạc sĩ
Trường học Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Tài chính – Thương mại
Thể loại Đồ án tài chính
Năm xuất bản 2022
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 2,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trên cơ sở phân tích rõ thực trạng và bản chất của tình hình, nguyên nhân thành công hay thất bại, với mong muốn đóng góp một số ý kiến, giải pháp nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả sản xuất

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM KHOA TÀI CHÍNH – THƯƠNG MẠI

ĐỒ ÁN TÀI CHÍNH

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH MTV SX – TM – DV QUẦN ÁO MAY SẴN – VẢI – SỢI – THÚ NHỒI BÔNG

THANH XUÂN

Ngành : TÀI CHÍNH – THƯƠNG MẠI

Chuyên ngành : TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

Nhóm sinh viên thực hiện:

Họ và tên: Võ Thị Thanh Trúc MSSV: 2011193366 Lớp: 20DTCA3

Họ và tên: Lê Ngọc Huyền Trang MSSV: 2011192896 Lớp: 20DTCA3

Họ và tên: Huỳnh Thuỵ Băng Tuyền MSSV: 2011240585 Lớp: 20DTCA3

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM KHOA TÀI CHÍNH – THƯƠNG MẠI

ĐỒ ÁN TÀI CHÍNH

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH MTV SX – TM – DV QUẦN ÁO MAY SẴN – VẢI – SỢI – THÚ NHỒI BÔNG

THANH XUÂN

Ngành : TÀI CHÍNH – THƯƠNG MẠI

Chuyên ngành : TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN: VÕ TƯỜNG OANH

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đồ án trên là công trình nghiên cứu của nhóm dưới sự tìm tòi, tra cứu để hoàn thành đồ án Những nhận định được nêu ra trong đồ án cũng là kết quả từ sự nghiên cứu trực tiếp, nghiêm túc, độc lập dựa vào các cơ sở tìm kiếm, hiểu biết và nghiên cứu tài liệu khoa học hay bản dịch khác đã được công bố Kết quả đồ án vẫn sẽ đảm bảo được tính khách quan, trung thực

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 08 tháng 12 năm 2022

Nhóm thực hiện đồ án

Võ Thị Thanh Trúc

Lê Ngọc Huyền Trang Huỳnh Thuỵ Băng Tuyền

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình học tập tại trường Đại Học Công Nghiệp TP Hồ Chí Minh cùng với

sự nổ lực, cố gắng học hỏi và sự giảng dạy tận tình của các giảng viên khoa tài chính thương mại, em đã tiếp thu và tích lũy rất nhiều kiến thức Để củng cố những kiến thức đã học ở trường vào thực tế, em được thực tập tại công ty TNHH MTV SX-TM-DV Quần Áo May Sẵn- Vải-Sợi-Thú Nhồi Bông Thanh Xuân

Trong khoảng thời gian thực tập công ty giúp đỡ, tạo điều kiện và hướng dẫn nhiệt tình từ ban giám đốc, phòng kế toán tài vụ đã tạo điều kiện cho em tiếp xúc thực tế với tình hình tài chính của Quý công ty

Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, em xin gởi lời cảm ơn đến:

- Ban Giám Đốc cùng toàn thể Cán Bộ Nhân Viên của công ty TNHH MTV SX-TM-DV Quần

Áo May Sẵn-Vải-Sợi-Thú Nhồi Bông Thanh Xuân đã tạo điều kiện cho chúng em thực tập và làm việc tại công ty Đặc biệt là chị Nguyễn Thị Như Quỳnh phòng Kế Toán tài vụ đã nhiệt tình giúp đỡ trong suốt quá trình thực tập, cung cấp thông tin tài liệu để em hoàn thành tốt đề tài này

- Giảng Viên hướng dẫn cô Võ Tường Oanh đã tận tình hướng dẫn và góp ý kiến quý báu giúp

em hoàn thành tốt đề tài này

- Quý thầy cô khoa Tài Chính Thương Mại cùng thầy cô trường Đại Học Công Nghiệp đã giảng dạy và truyền đạt những kiến thức quý báu trong suốt quá trình học tập

Trong thời gian hoàn thành đề tài này em đã có nhiều sự cố gắng và nổ lực nhưng không tránh khỏi sự sai sót Em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp từ Ban Giám Đốc và Quý Thầy cô để đề tài được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 08 tháng 12 năm 2022

Nhóm thực hiện đồ án

Võ Thị Thanh Trúc

Lê Ngọc Huyền Trang Huỳnh Thuỵ Băng Tuyền

Trang 5

KHOA TÀI CHÍNH – THƯƠNG MẠI

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

Họ và tên GVHD : VÕ TƯỜNG OANH

Học hàm/học vị : Thạc sỹ

Đơn vị công tác : Khoa Tài Chính – Thương Mại (Hutech)

NHẬN XÉT VỀ QUÁ TRÌNH KIẾN TẬP CỦA SINH VIÊN:

Thời gian kiến tập: Từ 17/09/2022 đến 14/11/2022

Trong quá trình viết báo cáo thực tập sinh viên đã thể hiện:

1 Thực hiện viết đồ án theo quy định:

2 Thường xuyên liên hệ và trao đổi chuyên môn với giảng viên hướng dẫn:

3 Đồ án đạt chất lượng theo yêu cầu:

TP HCM, ngày 08 tháng 12năm 2022

Giảng viên hướng dẫn

(Ký tên, ghi rõ họ tên)

Trang 6

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ KIẾN TẬP

Đơn vị kiến tập: ………

Địa chỉ: ………

Điện thoại liên lạc: ………

Email: ………

NHẬN XÉT VỀ QUÁ TRÌNH KIẾN TẬP CỦA SINH VIÊN: Họ và tên SV:……….……… MSSV:……… Lớp:…………

Họ và tên SV:……….……… MSSV:……… Lớp:…………

Họ và tên SV:……….……… MSSV:……… Lớp:…………

Thời gian thực tập tại đơn vị: Từ ……… đến ………

Tại bộ phận thực tập:………

……… Trong quá trình kiến tập tại đơn vị sinh viên đã thể hiện:

1 Tinh thần trách nhiệm với công việc và ý thức chấp hành kỷ luật:

2 Số buổi kiến tập thực tế tại đơn vị:

>3 buổi/tuần 1-2 buổi/tuần ít đến đơn vị

3 Báo cáo kiến tập phản ánh được quy trình/nghiệp vụ hoạt động của đơn vị:

4 Nắm bắt được những quy trình nghiệp vụ chuyên ngành:

TP HCM, Ngày 08 tháng 12 năm 2022

Đơn vị kiến tập

(ký tên và đóng dấu)

Trang 7

LỜI NÓI ĐẦU

Để thực hiện công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước, việc nâng cao hiệu quả kinh tế trên các mặt hoạt động kinh doanh là mối quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp Có nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh thì doanh nghiệp mới có thể tồn tại và phát triển, qua đó mở rộng sản xuất, nâng cao đời sống của cán bộ công nhân viên và tạo sự phát triển vững chắc cho doanh nghiệp

Xuất phát từ những thực tiễn sản xuất kinh doanh cùng với thực tiễn quản lý ở Công ty TNHH MTV SX-TM-DV quần áo may sẵn vải-sợi-thú nhồi bông Thanh Xuân, em đã nghiên

cứu và chọn đề tài: “Phân tích hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH MTV SX-TM-DV

quần áo may sẵn vải-sợi-thú nhồi bông Thanh Xuân ” để làm đề tài tốt nghiệp của mình

Trên cơ sở phân tích rõ thực trạng và bản chất của tình hình, nguyên nhân thành công hay thất bại, với mong muốn đóng góp một số ý kiến, giải pháp nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả sản xuất kinh doanh của xí nghiệp trong những năm tới

Qua đây em cũng xin chân thành cảm ơn giảng viên Võ Tường Oanh - giảng viên

trường Đại học công nghiệp TP.HCM, cảm ơn các cô, các chú trong Công ty đã tạo điều kiện, giúp đỡ em hoàn thành đề tài báo cáo Trong phạm vi của đề tài này, em xin được trình bày những nội dung cơ bản nhất về thực trạng sản xuất kinh doanh ở doanh nghiệp

Sau đây là nội dung đề tài tốt nghiệp của em

Em xin chân thành cảm ơn!

TP.HCM, ngày 08 tháng 12 năm 2022

Trang 8

là thách thức không nhỏ cho các doanh nghiệp trong nước cạnh tranh với các doanh nghiệp nước ngoài Trên thực tế sự cạnh tranh này không những là mẫu mã, chất lượng, giá cả mà còn cạnh tranh về các hoạt động sau bán hàng, các hình thức thanh toán v.v…

Trong nền kinh tế thị trường, bất kỳ một doanh nghiệp nào muốn tồn tại và phát triển đều phải tự thân vận động, tự tham gia vào thị trường và tự khẳng định mình Việc nắm bắt các nhu cầu thị trường, tìm cách đáp ứng và thoả mãn tốt nhất nhu cầu thị trường là con sản phẩm duy nhất dẫn đến thành công cho doanh nghiệp

Các sản phẩm nguyên vật liệu xây dựng, chiếu sáng là một trong những mặt hàng quan trọng được Nhà nước quan tâm Xuất phát từ thực trạng chung của ngành kinh doanh sản phẩm nguyên vật liệu xây dựng, chiếu sáng, Trong Công Ty TNHH MTV SX-TM-DV Quần

áo may sẵn-vải-sợi-thú nhồi bông Thanh Xuân đã sớm nhận thức được vai trò của Marketing

và tìm ra cách thức hoạt động kinh doanh hiệu quả nhất phù hợp với điều kiện thị trường, tính chất ngành nghề kinh doanh Do vậy, kinh doanh được xác định là hoạt động quyết định hiệu quả của Công ty và đang cần được đẩy mạnh hơn nữa

Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh là rất quan trọng và cần thiết đối với mọi doanh nghiệp Thông qua việc phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh, sẽ giúp cho doanh nghiêp đánh giá được tình hình hoạt động kinh doanh của mình, xác định được nguyên nhân, nguồn gốc của các vấn đề phát sinh, phát hiện và khai thác các nguồn lực tiềm tàng của doanh

nghiệp, đồng thời có biện pháp để khắc phục những khó khăn mà doanh nghiệp gặp phải Từ

đó có thể ra chiến lược kinh doanh phù hợp cho kỳ sau giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả kinh doanh Vì vậy, việc phân tích hoạt động hiệu quả kinh doanh có ý nghĩa quan trọng đối với mọi doanh nghiệp

Thực tế thực tập tại Công Ty TNHH MTV SX-TM-DV Quần áo may sẵn-vải-sợi-thú nhồi bông Thanh Xuân em có cơ hội tìm hiểu về phân tích hiệu quả kinh doanh Nhận thấy tầm quan trọng của hiệu quả kinh doanh đối với công ty, kết hợp với những kiến thức được học tại trường và quan sát thực tế, em quyết định chọn đề tài “Phân tích hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH MTV SX-TM-DV quần áo may sẵn-vải-sợi-thú nhồi bông Thanh Xuân” để thực hiện báo cáo tốt nghiệp Do thời gian có hạn, kinh nghiệm thực tế còn hạn chế nên bài viết không tránh khỏi sai sót, em kính mong sự giúp đỡ của cô để bài viết của em được hoàn thiện hơn

Trang 9

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Tổng hợp một cách có hệ thống về nội dung phân tích hiệu quả hoạt động của DN

- Phân tích và đánh giá thực trạng về hiệu quả hoạt động của Phân tích hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH MTV SX-TM-DV quần áo may sẵn-vải-sợi-thú nhồi bông Thanh Xuân

- Thông qua đó để hoàn thiện công tác phân tích và đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại DN

3 Đối tượng nghiên cứu

Là thực trạng quy trình bán hàng tại trong Công ty TNHH MTV SX-TM-DV quần

áo may sẵn-vải-sợi-thú nhồi bông Thanh Xuân

4 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng các phương pháp phân tích thực nghiệm, phương pháp so sánh thông qua các bảng biểu thu thập được trong thời gian thực tập tại trong Công ty

5 Phạm vi nghiên cứu

Áo May Sẵn Vải-Sợi-Thú Nhồi Bông Thanh Xuân, tọa lạc tại số 18/4 Đường Bà Điểm 10, Ấp Nam Lân, Xã Bà Điểm, Huyện Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh

- Phạm vi thời gian: Thời gian thực hiện đề tài từ 17/09/2022 đến 14/11/2022 Thời gian

6 Kết quả đạt được

Những kết quả kinh doanh cụ thể của các quá trình sản xuất kinh doanh được biểu hiện bằng các chỉ tiêu kinh tế Bởi vì các chỉ tiêu kinh tế phản ánh nội dung và phạm vi của các kết quả kinh doanh

7 Bố cục đề tài

- Gồm phần mở đầu, phần kết luận và ba chương:

+ Chương I Cơ sở lý luận chung về hiệu quả sản xuất kinh doanh

+ Chương II Phân tích hiệu quả kinh doanh tại Công ty

+ Chương III Biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty

Trang 10

CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT

Có thể nói rằng dù có sự thống nhất quan điểm cho rằng phạm trù hiệu quả kinh doanh phản ánh mặt chất lượng của hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp song lại khó tìm thấy sự thống nhất trong quan niệm về hiệu quả kinh doanh Có quan điểm cho rằng:

“Hiệu quả sản xuất diễn ra trong xã hội không thể tăng sản lượng một loại hàng hóa mà không cắt giảm sản lượng của một loại hàng hóa khác Một nền kinh tế có hiệu quả là nằm trên giới hạn của khả năng sản xuất của nó” Thực chất quan điểm này đã đề cập đến khía cạnh phân bổ có hiệu quả các nguồn lực của nền sản xuất xã hội Xét trên góc độ lý thuyết, hiệu quả kinh doanh chỉ có thể đạt được trên đường giới hạn năng lực sản xuất của doanh nghiệp Tuy nhiên, để đạt được mức hiệu quả kinh doanh này sẽ cần rất nhiều điều kiện, trong đó đòi hỏi phải dự báo và quyết định đầu tư sản xuất theo quy mô phù hợp với cầu thị trường, thế mà không phải lúc nào điều này cũng trở thành hiện thực

Tóm lại: Hiệu quả phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực đầu vào và để đạt được kết quả

đầu ra cao nhất với chi phí nguồn lực đầu vào thấp nhất

Kết quả đầu ra (K) Hiệu quả (H) =

Chi phí đầu vào (C)

I.1.2 Phân loại

- Hiệu quả về mặt kinh tế

Hiệu quả về mặt kinh tế phản ánh trình đồ lợi dụng các nguồn lực để đạt được các mục tiêu kinh tế ở một thời kỳ nào đó Nếu đứng trên phạm vi từng yếu tố riêng lẻ thì chúng ta có phạm trù hiệu quả kinh tế, và xem xét vấn đề hiệu quả trong phạm vi các doanh nghiệp thì hiệu quả kinh tế chính là hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Hiệu quả có thể hiểu là hệ số giữa kết quả thu về với chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó, và nó phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực tham gia vào quá trình kinh doanh

Tóm lại: Hiệu quả kinh tế phản ánh đồng thời các mặt của quá trình sản xuất kinh

doanh như: kết quả kinh doanh, trình độ sản xuất, tổ chức sản xuất và quản lý, trình độ sử dụng các yếu tố đầu vào…đồng thời nó yêu cầu doanh nghiệp phải phát triển theo chiều sâu Nó là thước đo ngày càng trở nên quan trọng của sự tăng trưởng kinh tế và là chỗ dựa

cơ bản để đánh giá việc thực hiện mục tiêu kinh tế của doanh nghiệp trong từng thời kỳ Sự

Trang 11

phát triển tất yếu đòi hỏi doanh nghiệp phải nâng cao hiệu quả kinh doanh, đây là mục tiêu

cơ bản của mỗi doanh nghiệp

- Hiệu quả xã hội

Hiệu quả xã hội là phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực sản xuất nhằm đạt được những mục tiêu xã hội nhất định Nếu đứng trên phạm vi toàn xã hội và nền kinh tế quốc dân thì hiệu quả xã hội và hiệu quả chính trị là chỉ tiêu phản ánh ảnh hưởng của hoạt động kinh doanh đối với việc giải quyết những yêu cầu và mục tiêu chung của toàn bộ nền kinh

tế xã hội Bởi vậy hai loại hiệu quả này đều có vị trí quan trọng trong việc phát triển của nền kinh tế xã hội ở các mặt: trình độ tổ chức sản xuất, trình độ quản lý, trình độ lao động, mức sống bình quân

I.1.3 Bản chất

Hiệu quả kinh doanh là phạm trù phản ánh mặt chất lượng của các hoạt động kinh doanh, phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực sản xuất (lao động, máy móc thiết bị, nguyên vật liệu, tiền vốn) trong quá trình tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Bản chất của hiệu quả kinh doanh là nâng cao năng suất lao động xã hội và tiết kiệm lao động sản xuất Đây là hai mặt có mối quan hệ mật thiết của vấn đề hiệu quả kinh doanh Chính việc khan hiếm các nguồn lực và sử dụng cũng có tính chất cạnh tranh nhằm thỏa mãn nhu cầu ngày càng tăng của xã hội, đặt ra yêu cầu phải khai thác, tận dụng triệt để và tiết kiệm các nguồn lực Để đạt được mục tiêu kinh doanh, các doanh nghiệp buộc phải chú trọng các điều kiện nội tại, phát huy năng lực, hiệu lực của các yếu tố sản xuất và tiết kiệm mọi chi phí

Về mặt định lượng: Hiệu quả kinh tế của việc thực hiện nhiệm vụ kinh tế xã hội

biểu hiện trong mối tương quan giữa kết quả thu được và chi phí bỏ ra Xét về tổng lượng thì hiệu quả thu được khi kết quả kinh tế đạt được lớn hơn chi phí, sự chênh lệch này càng lớn thì hiệu quả càng cao, sự chênh lệch này nhỏ thì hiệu quả đạt được nhỏ

Về mặt định tính: Hiệu quả kinh tế thu được là mức độ phản ánh sự nỗ lực của mỗi

khâu, mỗi cấp trong hệ thống kinh tế, phản ánh trình độ năng lực quản lý kinh tế và giải quyết những yêu cầu và mục tiêu chính trị, xã hội

Vì vậy, yêu cầu nâng cao kinh doanh là phải đạt được kết quả tối đa với chi phí tối thiểu, hay phải đạt kết quả tối đa với chi phí nhất định Chi phí ở đây được hiểu theo nghĩa rộng là chi phí tạo ra nguồn lực và chi phí sử dụng nguồn lực, đồng thời phải bao gồm cả chi phí cơ hội

Để hiểu rõ bản chất hiệu quả ta cần phân biệt hiệu quả và kết quả Kết quả là số tuyệt đối phản ánh quy mô đầu ra của hoạt động sản xuất kinh doanh như lợi nhuận, tổng doanh thu, tổng sản phẩm làm ra, giá trị sản xuất Hiệu quả là số tương đối phản ánh trình

độ sử dụng các nguồn lực để đạt được kết quả cao nhất với chi phí nguồn lực thấp nhất bỏ

ra

Về bản chất, hiệu quả và kết quả khác nhau ở chỗ kết quả phản ánh mức độ, quy

mô, là cái mà doanh nghiệp đạt được sau mỗi kỳ kinh doanh, có kết quả mới tính được hiệu quả, đó là sự so sánh giữa kết quả là khoản thu về so với khoản bỏ ra là chính các nguồn lực đầu vào Như vậy, dùng kết quả để tính hiệu quả kinh doanh cho từng kỳ Hiệu quả và

Trang 12

kết quả có mối quan hệ mật thiết với nhau nhưng lại có khái niệm khác nhau Có thể nói, kết quả là mục tiêu của quá trình sản xuất kinh doanh, còn hiệu quả là phương tiện để đạt được mục tiêu đó

I.2 NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH

I.2.1 Các nhân tố bên trong

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, lực lượng lao động của doanh nghiệp có thể sáng tạo ra công nghệ, kỹ thuật mới và đưa chúng vào sử dụng để tạo ra tiềm năng lớn cho việc nâng cao hiệu quả kinh doanh Cũng chính lực lượng lao động sáng tạo ra những sản phẩm mới với kiểu dáng phù hợp với cầu của người tiêu dùng, làm cho sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp có thể bán được tạo cơ sở nâng cao hiệu quả kinh doanh Lực lượng lao động tác động trực tiếp đến năng suất lao động, đến trình độ sử dụng các nguồn lực khác (máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu …) nên tác động trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Ngày nay sự phát triển của khoa học kỹ thuật đã thúc đẩy sự phát triển của nền kinh

tế tri thức Đặc trưng cơ bản của nền kinh tế tri thức là hàm lượng khoa học công nghệ kết tinh trong sản phẩm (dịch vụ) rất cao Đòi hỏi lực lượng lao động phải là lực lượng có trình

độ khoa học kỹ thuật cao, điều này khẳng định vai trò ngày càng quan trọng của lực lượng lao động đối với việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Công cụ lao động là phương tiện mà con người sử dụng để tác động vào đối tượng lao động Quá trình phát triển sản xuất luôn gắn liền với quá trình phát triển của công cụ lao động, tăng năng suất lao động, tăng sản lượng, chất lượng sản phẩm và hạ giá thành Như thế, cơ sở vật chất kỹ thuật là nhân tố hết sức quan trọng tạo ra tiềm năng năng suất, chất lượng và tăng hiệu quả kinh doanh Chất lượng hoạt động của doanh nghiệp chịu tác động mạnh mẽ của trình độ kỹ thuật, tính đồng bộ của máy móc thiết bị, chất lượng của công tác bảo dưỡng, sửa chữa máy móc

Đây là một nhân tố tổng hợp phản ánh sức mạnh của doanh nghiệp thông qua khối lượng (nguồn) vốn mà doanh nghiệp có thể huy động vào kinh doanh, khả năng phân phối, đầu tư có hiệu quả các nguồn vốn cũng như khả năng quản lý các nguồn vốn kinh doanh

Yếu tố vốn là yếu tố chủ chốt quyết định đến quy mô của doanh nghiệp Nó phản ánh sự phát triển của doanh nghiệp và là cơ sở đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp trong kinh doanh

Nhân tố quản trị doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Quản trị doanh nghiệp chú trọng đến việc xác định cho doanh nghiệp một hướng đi đúng dắn trong môi trường kinh doanh ngày càng biến động Định hướng đúng là cơ sở để đảm bảo hiệu quả lâu dài của doanh nghiệp

Trang 13

Muốn tồn tại và phát triển doanh nghiệp phải chiến thắng trong cạnh tranh, các lợi thế về chất lượng và sự khác biệt hóa sản phẩm, giá cả và tốc độ cung ứng để đảm bảo cho một doanh nghiệp giành chiến thắng trong cạnh tranh phụ thuộc vào nhãn quan và khả năng quản trị của các nhà quản trị doanh nghiệp

Đội ngũ quản trị mà đặc biệt là các nhà quản trị cao cấp lãnh đạo doanh nghiệp bằng phẩm chất và tài năng của mình có vai trò quan trọng, có tính chất quyết định đến sự thành đạt của doanh nghiệp Kết quả và hiệu quả hoạt động của quản trị doanh nghiệp đều phụ thuộc rất lớn vào trình độ chuyên môn của đội ngũ các nhà quản trị cũng như cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị doanh nghiệp, việc xác định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng bộ phận, cá nhân và thiết lập các mối quan hệ giữa các bộ phận trong cơ cấu tổ chức

đó

I.2.2 Các nhân tố bên ngoài

Môi trường pháp lý bao gồm luật, các văn bản dưới luật,… Mọi quy định pháp luật

về kinh doanh đều tác động trực tiếp kết kết quả và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Môi trường pháp lý đảm bảo tính bình đẳng của mọi loại hình doanh nghiệp cùng hoạt động kinh doanh, cạnh tranh nhau một cách lành mạnh, mỗi doanh nghiệp đều phải chú ý phát triển nội lực, ứng dụng thành tựu khoa học kỹ thuật và khoa học quản trị tiên tiến nhằm phát triển kinh doanh của mình

Các yếu tố thuộc môi trường chính trị - pháp luật chi phối mạnh mẽ đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Sự ổn định chính trị được coi là một tiền đề quan trọng cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Sự thay đổi của môi trường chính trị có thể ảnh hưởng có lợi cho một nhóm doanh nghiệp này nhưng lại kìm hãm sự phát triển của nhóm doanh nghiệp khác hoặc ngược lại Mức độ hoàn thiện, sự thay đổi và thực thi pháp luật trong nền kinh tế có ảnh hưởng lớn đến việc hoạch định và tổ chức thực hiện chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp

Tóm lại, môi trường chính trị - pháp luật có ảnh hưởng rất lớn đến việc nâng cao hiệu quả kinh doanh bằng cách tác động đến hoạt động của doanh nghiệp thông qua hệ thống công cụ luật pháp, công cụ vĩ mô…

- Đối thủ cạnh tranh

Bao gồm các đối thủ cạnh tranh sơ cấp (cùng tiêu thụ các sản phẩm đồng nhất) và các đối thủ cạnh tranh thứ cấp (sản xuất và tiêu thụ những sản phẩm có khả năng thay thế) Nếu doanh nghiệp có đối thủ cạnh tranh mạnh thì việc nâng cao hiệu quả kinh doanh sẽ trở nên khó khăn hơn nhiều Bởi vì doanh nghiệp lúc này có thể nâng cao hiệu quả kinh doanh bằng cách nâng cao chất lượng, giảm giá thành sản phẩm để đẩy mạnh tốc độ tiêu thụ, tăng doanh thu, tăng vòng quay vốn, yêu cầu doanh nghiệp phải tổ chức lại bộ máy hoạt động tối ưu hơn, hiệu quả cao hơn để tạo khả năng cạnh tranh về giá cả, chất lượng, mẫu mã… Như vậy đối thủ cạnh tranh có ảnh hưởng rất lớn đến việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp đồng thời tạo ra sự tiến bộ trong kinh doanh, tạo ra động lực phát triển của doanh nghiệp Việc xuất hiện càng nhiều đối thủ cạnh tranh thì việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp sẽ càng khó khăn và sẽ bị giảm một cách tương đối

Trang 14

- Thị trường

Nhân tố thị trường ở đây bao gồm cả thị trường đầu vào và thị trường đầu ra của doanh nghiệp Nó là yếu tố quyết định quá trình tái sản xuất mở rộng của doanh nghiệp Đối với thị trường đầu vào: cung cấp các yếu tố cho quá trình sản xuất như nguyên vật liệu, máy móc thiết bị… Cho nên nó tác động trực tiếp đến giá thành sản phẩm, tính liên tục và hiệu quả của quá trình sản xuất Còn đối với thị trường đầu ra quyết định doanh thu của doanh nghiệp trên cơ sở chấp nhận hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp, thị trường đầu ra

sẽ quyết định tốc độ tiêu thụ, tạo vòng quay vốn nhanh hay chậm từ đó tác động đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

I.3 HỆ THỐNG CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH DOANH

Khi xem xét hiệu quả kinh doanh của mỗi doanh nghiệp, cần phải dựa vào một hệ thống các tiêu chuẩn, các doanh nghiệp phải coi các tiêu chuẩn là mục tiêu phấn đấu Có thể hiểu tiêu chuẩn hiệu quả là giới hạn, là mốc xác định ranh giới có hiệu quả hay không Nếu theo phương pháp so sánh toàn ngành có thể lấy giá trị bình quân đạt được của ngành làm tiêu chuẩn hiệu quả, hoặc có thể so sánh với chỉ tiêu của năm trước Cũng có thể nói rằng, các doanh nghiệp có đạt được các chỉ tiêu này mới có thể đạt được các chỉ tiêu về kinh tế

I.3.1 Chỉ tiêu hiệu quả bộ phận

I.3.1.1 Hiệu quả sử dụng lao động

- Sức sinh lợi bình quân:

Lợi nhuận bình quân tính cho 1 lao động

Tổng lợi nhuận trong kỳ

= Tổng số lao động bình quân trong kỳ Đây là chỉ tiêu phản ánh trình độ của cán bộ công nhân viên, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ mỗi cán bộ, công nhân viên của doanh nghiệp đã tích cực lao động để đạt được kết quả cao Chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả sử dụng lao động của doanh nghiệp, phản ánh tình trạng sử dụng có hiệu quả nguồn lực lao động

- Năng suất lao động:

Doanh thu tiêu thụ sản phẩm Năng suất lao động =

Tổng số lao động Chỉ tiêu này cho thấy với mỗi lao động tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận trong

kỳ Chỉ tiêu này cao hay thấp phụ thuộc trình độ tay nghề công nhân trong doanh nghiệp, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ doanh nghiệp có đội ngũ nhân viên lành nghề

Dựa vào chỉ tiêu này để so sánh mức tăng hiệu quả của mỗi lao động trong kỳ

Trang 15

TSCĐ đầu kỳ + TSCĐ cuối kỳ

TSCĐbình quân =

2

Lợi nhuận Sức sinh lợi TSCĐ =

TSCĐbình quân

Chỉ tiêu này cho biết một đồng nguyên giá của tài sản cố định sinh bao nhiêu đồng lợi nhuận

Doanh thu Sức sản xuất TSCĐ =

TSCĐbình quân

Chỉ tiêu này cho biết một đồng nguyên giá TSCĐ sinh ra bao nhiêu đồng doanh thu Chỉ tiêu này cao hơn kỳ trước chứng tỏ tài sản cố định của doanh nghiệp hoạt động với công suất và chất lượng sản phẩm tốt hơn

TSCĐbình quân

Suất hao phí TSCĐbình quân =

Lợi nhuận Chỉ tiêu này cho biết một đồng lợi nhuận có bao nhiêu đồng tài sản cố định bình quân

TSLĐđầu kỳ + TSLĐcuối kỳ

TSLĐbình quân =

2 Lợi nhuận Sức sinh lợi TSLĐ =

TSLĐnguyên giá

Chỉ tiêu này cho biết một đồng giá trị tài sản lưu động sinh bao nhiêu đồng lợi nhuận

Doanh thu Sức sản xuất TSLĐ =

TSLĐbình quân

Sức sản xuất TSLĐ hay còn gọi là vòng quay TSLĐ

Trang 16

Chỉ tiêu này cho biết một đồng giá trị TSLĐ bình quân sinh ra bao nhiêu đồng doanh thu Chỉ tiêu này cao hơn so bới kỳ trước chứng tỏ doanh nghiệp hoạt động hiệu quả hơn kỳ trước và ngược lại nếu thấp hơn kỳ trước chứng tỏ kinh doanh kém hiệu quả

- Số vòng quay tài sản lưu động:

TSLĐ bình quân

Hệ số đảm nhiệm của TSLĐ =

Lợi nhuận (doanh thu) Chỉ tiêu này cho biết một đồng lợi nhuận hay doanh thu thì cần bao nhiêu đồng tài sản lưu động

I.3.1.4 Hiệu quả sử chi phí

Doanh thu Sức sản xuất của chi phí =

Tổng chi phí Lợi nhuận thuần Sức sinh lợi của chi phí =

Tổng chi phí

Hệ số này cho biết khi bỏ ra một đồng chi phí thì tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu, và thu về được bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này cao chứng tỏ doanh nghiệp đã sử dụng chi phí hợp lý về số lượng, chất lượng

I.3.2 Chỉ tiêu hiệu quả tổng quát

Nhóm chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả kinh doanh của toàn bộ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, được dùng để phản ánh chính xác hoạt động kinh doanh của mỗi doanh nghiệp và được dùng để so sánh giữa các doanh nghiệp với nhau và so sánh trong doanh nghiệp qua các thời kỳ để xem xét các thời kỳ doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả hơn hay không

- Sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu (CSH):

Lợi nhuận trước thuế

Sức sinh lợi của vốn CSH =

Vốn CSH

Trang 17

Chỉ tiêu này cho biết hiệu quả của doanh nghiệp bỏ một đồng vốn CSH ra sinh lời được bao nhiêu lợi nhuận Chỉ số này càng cao so với các kỳ trước chứng tỏ doanh nghiệp ngày càng có lãi

- Sức sinh lợi của vốn kinh doanh (VKD):

Lợi nhuận Sức sinh lợi của VKD =

Tổng nguồn vốn

Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn đầu tư thu về được bao nhiêu đồng lợi nhuận, nó phản ánh trình độ sử dụng các yếu tố vốn kinh doanh của doanh nghiệp, nó phản ánh hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng hiệu quả các nguồn vốn của doanh nghiệp

I.4 CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH

I.4.1 Phương pháp so sánh

Là phương pháp lâu đời nhất và được áp dụng rộng rãi nhất So sánh trong phân tích kinh tế là đối chiếu các chỉ tiêu, các hiện tượng kinh tế đã được lượng hóa có cùng một nội dung, một tính chất tương tự nhau

Phương pháp so sánh có nhiều dạng:

 So sánh các số liệu thực hiện với các số liệu định mức hay kế hoạch

 So sánh số liệu thực tế giữa các kỳ, các năm

 So sánh số liệu thực hiện với các thông số kỹ thuật - kinh tế trung bình hoặc tiên tiến

 So sánh số liệu của doanh nghiệp mình với số liệu của doanh nghiệp tương đương hoặc đối thủ cạnh tranh

 So sánh các thông số kỹ thuật - kinh tế của các phương án kinh tế khác

Điều kiện so sánh phải đảm bảo thống nhất về nội dung kinh tế của chỉ tiêu, đảm bảo thông nhất về phương pháp tính các chỉ tiêu, thống nhất về đơn vị tính các chỉ tiêu về

số lượng, thời gian, giá trị

Khi so sánh mức đạt được trên các chỉ tiêu ở các đơn vị khác nhau ngoài các điều kiện trên đã nêu, cần đảm bảo điều kiện khác như cùng phương hướng kinh doanh và điều kiện kinh doanh tương tự nhau

Trong phân tích có thể so sánh : Số tương đối, số tuyệt đối và số bình quân

Số tuyệt đối là số tập hợp trực tiếp từ các yếu tố cấu thành hiện tượng kinh tế được phản ánh, như: tổng giá trị sản xuất, tổng chi phí kinh doanh, tổng lợi nhuận… Phân tích bằng số tuyệt đối cho thấy được khối lượng quy mô của hiện tượng kinh tế Các số tuyệt đối được so sánh phải có cùng một nội phản ánh, cách tính toán xác định, phạm vi, kết cấu

và đơn vị đo lường

Trang 18

Số tương đối là số biểu thị dưới dạng phần trăm số tỉ lệ hoặc hệ số Số tương đối đánh giá được sự thay đổi kết cấu các hiện tượng kinh tế, đặc biệt cho phép liên kết các chỉ tiêu không tương đương để phân tích Tuy nhiên, số tương đối không phản ánh được chất lượng bên trong cũng như qui mô của hiện tượng kinh tế

Số bình quân là số phản ánh mặt chung nhất của hiện tượng, bỏ qua sự phát triển không đồng đều của các bộ phận cấu thành hiện tượng kinh tế Số bình quân có thể biểu thị dưới dạng số tuyệt đối (năng suất lao động bình quân, vốn lưu động bình quân ), cũng có thể biểu thị dưới dạng số tương đối (hệ số phí bình quân, hệ số doanh lợi…) Sử dụng số bình quân cho phép nhận định tổng quát về hoạt động kinh tế của doanh nghiệp, xây dựng các định mức kinh tế kỹ thuật

I.4.2 Phương pháp thay thế liên hoàn

Phương pháp thay thế liên hoàn là thay thế lần lượt số liệu gốc hoặc số liệu kế hoạch bằng số liệu thực tế của nhân tố ảnh hưởng tới một chỉ tiêu kinh tế được phân tích theo đúng logic quan hệ giữa các nhân tố Phương pháp thay thế liên hoàn có thể áp dụng được khi mối quan hệ giữa các chỉ tiêu và giữa các nhân tố, các hiện tượng kinh tế có thể biểu thị bằng một hàm số Thay thế liên hoàn thường được sử dụng để tính toán mức ảnh hưởng của các nhân tố tác động cùng một chỉ tiêu phân tích, nhân tố thay thế là nhân tố được tính mức ảnh hưởng, còn các nhân tố khác giữ nguyên, lúc đó so sánh mức chênh lệch hàm số giữa cái trước nó và cái đã được thay thế sẽ tính được mức ảnh hưởng của nhân tố được thay thế

Điều kiện để áp dụng: Các nhân tố phải có sự liên hệ với nhau dưới dạng tích số Giả sử chỉ tiêu A có mối quan hệ với 2 nhân tố và mối quan hệ đó được biểu hiện dưới dạng hàm số:

Trang 19

Như vậy, khi trình tự thay thế khác nhau, có thể thu được các kết quả khác nhau về mức ảnh hưởng của cùng một nhân tố tới cùng một chỉ tiêu Đây là nhược điểm nổi bật của phương pháp này

Xác định trình tự thay thế liên hoàn hợp lý là một yêu cầu khi sử dụng phương pháp này Trật tự thay thế liên hoàn thường quy định như sau:

 Nhân tố số lượng thay thế trước, nhân tố chất lượng thay thế sau

 Nhân tố ban đầu thay thế trước, nhân tố thứ phát thay thế sau

Liên hệ cân đối: đây là phương pháp mô tả và phân tích các hiện tượng kinh tế giữa chúng tồn tại mối quan hệ cân bằng hoặc cần phải tồn tại sự cân bằng Cơ sở của phương pháp này là sự cân đối về lượng giữa 2 mặt của yếu tố và quá trình kinh doanh: giữa tổng vốn và tổng nguồn vốn giữa nguồn thu, huy động và tình hình sử dụng các quỹ, các quỹ, các loại vốn Phương pháp liên hệ cân đối được sử dụng rộng rãi trong phân tích tài chính; phân tích sự vận động của hàng hóa, vật tư tự nhiên, xác định điểm hòa vốn; phân tích cán cân thương mại…

Liên hệ trực tuyến: là mối liên hệ theo một hướng xác định giữa các chi tiêu nhân tố với chi tiêu phân tích được xác định mức độ ảnh hưởng một cách trực tiếp, không cần thông qua một chỉ tiêu chung gian nào, như lợi nhuận với giá bán, giá thành…

Liên hệ phi tuyến: là mối liên hệ giữa các chỉ tiêu trong mức liên hệ không được xác định theo tỷ lệ chiều hướng liên hệ luôn biến đổi: Năng xuất thu hoạch với số năm kinh doanh của vườn cây lâu năm…

Hồi quy tương quan là các phương pháp của toán học, được vận dụng trong phân tích kinh doanh để biểu hiện và đánh giá mối quan hệ tương quan giữa các chỉ tiêu kinh tế

Phương pháp tương quan là quan sát mối liên hệ giữa một tiêu thức kết quả và một hoặc nhiều tiêu thức nguyên nhân nhưng ở dạng liên hệ thực Còn hồi quy là phương pháp xác định độ biến thiên của tiêu thức kết quả theo sự biến thiên của tiêu thức nguyên nhân Bởi vậy, hai phương pháp này có quan hệ chặt chẽ với nhau và có thể gọi tắt là phương pháp tương quan Nếu quan sát đánh giá mối liên hệ giữa một tiêu thức kết quả và một tiêu thức nguyên nhân gọi là tương quan đơn Nếu quan sát đánh giá mối liên hệ giữa một tiêu thức kết quả và nhiều tiêu thức nguyên nhân gọi là tương quan bội

I.5 CÁC BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH

Hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp chịu sự tác động tổng hợp của nhiều yếu tố, nhiều khâu cho nên muốn nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh phải giải quyết tổng hợp, đồng bộ nhiều vấn đề, bằng nhiều biện pháp tổng hợp như:

 Thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm, tăng doanh số bán ra

 Tinh giảm chi phí, phân tích xem chi phí nào là bất hợp lý, tìm biện pháp cắt giảm chi phí hạ giá thành sản phẩm

Trang 20

 Cải tiến kỹ thuật, nâng cao trình độ lao động để góp phần nâng cao năng suất lao động

Đi vào chi tiết từng chỉ tiêu hiệu quả, để nâng cao hiệu quả về một mặt nào đó tương ứng với chỉ tiêu hiệu quả nào đó ta lại có những biện pháp cụ thể khác nhau:

I.5.1 Quản lý và sử dụng tốt nguồn nhân lực của doanh nghiệp

Trong các nguồn lực đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh, yếu tố con người giữ một vai trò quyết định, khai thác và sử dụng tốt nguồn nhân lực trong sản xuất kinh doanh thể hiện qua các biện pháp sau:

 Kiện toàn bộ máy tổ chức quản lý, thực hiện tinh giảm biên chế, sắp xếp lại sản xuất và lao động

 Bồi dưỡng, nâng cao trình độ tay nghề, trình độ nghiệp vụ cho cán bộ công nhân viên trong công ty, tận dụng thời gian làm việc bảo đảm thực hiện các định mức lao động

 Phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, áp dụng kỹ thuật và công nghệ mới vào sản xuất

 Áp dụng chế độ thưởng phạt kịp thời nhằm động viên khuyến khích người lao động

I.5.2 Sử dụng vốn một cách có hiệu quả

Vốn đầu tư luôn là nhân tố quan trọng đối với bất kỳ doanh nghiệp nào Huy động và

sử dụng vốn có hiệu quả là vấn đề lớn của mỗi doanh nghiệp

Thông thường có một số biện pháp sử dụng vốn có hiệu quả như sau:

 Xây dựng cơ cấu vốn hợp lý, sử dụng vốn hợp lý và tiết kiệm trên tất cả các khâu của quá trình sản xuất (dự trữ, lưu thông) Tăng tốc độ chu chuyển vốn lưu động, giảm tối đa vốn thừa và không cần thiết

 Đối với tài sản cố định phải tận dụng hết thời gian và công suất củatài sản Muốn vậy việc đầu tư xây dựng trên cơ cấu tài sản cố định hợp lý theo hướng tập trung vốn cho máy móc thiết bị, cho đổi mới công nghệ, thực hiện hiện đại hoá thiết bị

và ứng dụng công nghệ tiên tiến

I.5.3 Tăng doanh thu

Doanh thu = Giá bán ✕ Sản lượng tiêu thụ

Để tăng doanh thu cần tăng sản lượng sản phẩm tiêu thụ hoặc tăng giá bán Muốn vậy, doanh nghiệp cần phải nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường, mở rộng sản xuất kinh doanh, mở rộng mạng lưới tiêu thụ, có các chính sách marketing hợp lý

I.5.4 Giảm chi phí

Chi phí, giá thành sản phẩm là chỉ tiêu quan trọng có tính chất tổng hợp phản ánh chất lượng của các hoạt động sản xuất kinh doanh

Doanh nghiệp có thể áp dụng biện pháp nhằm cắt giảm chi phí như sau:

- Sử dụng tối ưu các yếu tố đầu vào: Tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu: trong ngành xây dựng

chi phí nguyên vật liệu thuờng chiếm tỉ trọng lớn (trên 80%) trong chi phí xây lắp

Trang 21

các công trình Do đó tiết kiệm nguyên vật liệu phải được đặt nên hàng đầu trong cắt giảm chi phí

Biện pháp để tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu có thể là:

 Xây dựng kế hoach, định mức nguyên vật liệu một cách cụ thể, chi tiết và chính xác

 Áp dụng những thành tựu tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất kinh doanh

 Có kế hoạch cung ứng (đặt hàng, bảo quản , cấp phát) nguyên vật liệu cho sản xuất kinh doanh

 Thực hiện chế độ thưởng phạt bằng vật chất kết hợp giáo dục, hướng tính tự giác thực hành tiết kiệm cho con người…

- Quản lý và sử dụng tiết kiệm lao động: Biện pháp này giúp doanh nghiệp giảm chi phí tiền

công Tạo điều kiện để người lao động phát huy năng lực chuyên môn, sức khoẻ, tài năng, nhiệt tình, trách nhiệm cao với công việc làm cho sức lao động sử dụng hợp lý và tiết kiệm nhằm tăng năng suất lao động trong kinh doanh

Dùng quỹ lương làm đòn bẩy để tăng năng suất lao động, làm giảm chi phí khấu hao tài sản

cố định cho một đơn vị sản phẩm

CHƯƠNG II PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MTV SX-TM-DV QUẦN ÁO MAY SẴN-VẢI-SỢI-THÚ NHỒI

BÔNG THANH XUÂN

II.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY

II.1.1 Giới thiệu chung

- Tên công ty: Công ty TNHH MTV SX-TM-DV QUẦN ÁO MAY SẴN-VẢI-SỢI-

THÚ NHỒI BÔNG THANH XUÂN

- Giám đốc và đại diện: Đào Kim Thanh

- Lĩnh vực kinh doanh: buôn bán vải, hàng may sẵn, giày, dép,

II.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty

Sản phẩm Công ty sản xuất bao gồm:

 Dệt và gia công chi tiết quần áo bằng vải

 Sản xuất thú nhồi bông

 Sản xuất các loại hàng may sẵn

Trang 22

 Sản xuất các giày, dép

Các sản phẩm chủ yếu được sản xuất theo đơn đặt hàng như: thân, vỏ động cơ điện, nắp động cơ và một số chi tiết bằng gang khác Ngoài ra, Công ty còn nhận gia công các sản phẩm bằng kim loại cho các cá nhân, tổ chức khác

II.1.3 Công nghệ sản xuất chủ yếu trong Công ty

Công ty chủ yếu sản xuất các sản phẩm được làm bằng vải

Quy trình sản xuất:

- Các bước cơ bản trong quá trình sản xuất:

 Bộ phận thu hoạch những bông vải được đóng lại dưới dạng những kiện bông thô chứa các sợi bông có kích thước khác nhau, chuyển khuôn sang bộ phận kéo sợi

để tăng kích thước, độ bền và được đánh thành từng ống Nếu đạt yêu cầu kỹ thuật thì tiến hành gia công hàng loạt

 Bộ phận dệt vải tiến hành vào vị trí, rồi bộ phận kéo sợi sẽ chuyển sang

 Cấu trúc sợi xen kẽ chủ yếu được phân loại là dệt thoi và dệt kim

 Chuyển chi tiết sang bộ phận xử lí vải Đây là bước quan trọng trong quá trình sản xuất vải

 Đầu tiên phải giặt và làm sạch rồi tới phần khử hồ, khử cặn, vật liệu tinh bột dẻo

và các vật liệu kích thước đã được loại bỏ Sau đó đưa đi cọ rửa và tẩy trắng để tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình nhuộm Cuối cùng là làm cho các sợi xenlulo phồng lên và trở lên khoẻ hơn

 Chi tiết sau khi được xử lý vải xong sẽ được chuyển sang bộ phận nhuộm vải để hoàn thành vải

 Bộ phận kiểm tra và nhập kho thành phẩm

Nhuộm Giặt

Mercerizing Dệt vải

Cọ rửa và tẩy Kéo sợi

Trang 23

BAN GIÁM ĐỐC

XƯỞNG MAY

XƯỞNG DỆT VẢI

P TỔNG HỢP

P TÀI CHÍNH

KẾ TOÁN

II.1.4 Hình thức tổ chức và kết cấu sản xuất của Công ty

Nhìn chung, các bộ phận sản xuất của Công ty đều theo chuyên môn hoá, do thừa hưởng từ lịch sử hình thành và quá trình phát triển qua hơn 31 năm qua

- Kết cấu sản xuất:

 Bộ phận thu hoạch: Thu hoạch những sợi bông vải

 Bộ phận kéo sợi: nhận bông vải và kéo sợi , trong khi đó thì bộ phận dệt vải sẽ vào vị trí

 Bộ phận xử lý vải : nhận vải từ bộ phận dệt vải và chuẩn bị các nguyên vật liệu cần thiết khác để xử lí vải

 Bộ nhuộm vải tiến hành nguyên liệu nhuộm màu theo yêu cầu kỹ thuật

 Bộ phận kiểm tra sẽ tiến hành kiểm tra vải và chuyển vào kho thành phầm, đạt yêu cầu thì sẽ tiến hành sản xuất hàng loạt

II.1.5 Sơ đồ tổ chức – chức năng, nhiệm vụ

II.1.5.1 Sơ đồ tổ chức của Công ty

Nhồi Bông Thanh Xuân.

II.1.5.2 Chức năng, nhiệm vụ cơ bản

a Ban Giám đốc

- Chức năng:

Giám đốc (Tổng giám đốc) là người đại diện theo pháp luật của công ty, là người

điều hành hoạt động hàng ngày của công ty và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao

- Nhiệm vụ:

Giám đốc (Tổng giám đốc) có các quyền và nhiệm vụ sau đây:

 Tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng quản trị;

 Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty;

Trang 24

 Kiến nghị phương án bố trí cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ công ty;

Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật, Điều lệ công ty và quyết định của Hội đồng quản trị

 Hướng dẫn thực hiện phân cấp hạch toán kế toán cho các đội, phân xưởng

 Tổ chức việc thực hiện thanh quyết toán trong và ngoài đơn vị, thu nộp với ngân sách nhà nước tại địa phương một cách kịp thời đúng chế độ

 Lập báo cáo kế toán theo đúng chế độ

 Trích lập các quỹ từ lợi nhuận và các nguồn thu khác trên cơ sở đã được hội nghị CBCNVC thông qua đảm bảo nguyên tắc quản lý tài chính của doanh nghiệp

 Tham gia dự thảo các hợp đồng kinh tế do doanh nghiệp ký kết và tổ chức thực hiện các điều khoản liên quan đến tài chính giá cả

 Thực hiện chế độ quản lý vốn tài sản theo đúng nguyên tắc trong việc giao, nhận, kiểm kê tài sản, vật tư trong toàn doanh nghiệp theo qui định quản lý vốn, tài sản của doanh nghiệp nhà nước

 Tổ chức lưu giữ bảo quản hồ sơ chứng từ, tài liệu kế toán theo quy định nhà nước

c Phòng Tổng hợp

Bao gồm các phòng ban sau:

* Phòng kỹ thuật

- Chức năng:

 Quản lý kỹ thuật sản xuất, đổi mới công nghệ, sáng kiến cải tiến kỹ thuật

 Quản lý kỹ thuật an toàn, quy trình quy phạm, tiêu chuẩn định mức

 Hướng dẫn giám sát kiểm tra đảm bảo chất lượng sản phẩm, chất lượng thí

nghiệm, đo kiểm, nghiệm thu

- Nhiệm vụ:

 Lập phương án trung hạn và dài hạn nhằm nâng cao năng lực sản xuất tận

dụng máy móc thiết bị, vật tư, con người đưa vào khai thác có hiệu quả nhất

 Lập phương án bố trí lại sản xuất để hợp lý hoá các dây truyền, cải tiến phương thức quản lý kỹ thuật, quản lý năng lực sản xuất

 Quản lý đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật, công nhân kỹ thuật

 Quản lý công tác sáng kiến cải tiến kỹ thuật và chế tạo sản phẩm mới

 Quản lý chất lượng sản phẩm của các đơn vị sản xuất, nắm vững chất lượng hàng cùng loại trên thị trường đề ra tiêu chuẩn phù hợp trong Công ty đảm bảo tính tiên tiến, cạnh tranh khả thi

Trang 25

 Thay mặt Giám đốc hướng dẫn chỉ đạo các đơn vị sản xuất thực hiện các mặt hoạt động kỹ thuật, quy trình sản xuất, tiêu chuẩn kỹ thuật, quản lý thiết bị,

an toàn lao động, chất lượng sản phẩm, vệ sinh môi trường

 Kiểm tra nghiệm thu chất lượng sản phẩm trước khi xuất xưởng, bàn giao chịu trách nhiệm trước Giám đốc về số liệu kiểm tra

 Phối kết hợp với các đơn vị để điều tra tai nạn lao động theo đúng quy định

* Phòng Kế hoạch - Tổ chức

- Chức năng:

 Phòng Kế hoạch Đầu tư là phòng chức năng giúp Giám đốc quản lý công tác kế hoạch đầu tư, điều độ sản xuất trong Công ty

 Lập kế hoạch đầu tư dài hạn, trung hạn và ngắn hạn

 Tham gia giúp Giám đốc để ký kết các hợp đồng kinh tế

 Chỉ đạo có hiệu quả các hoạt động sản xuất, kinh doanh xây dựng cơ bản trong Công ty

- Nhiệm vụ:

 Trên cơ sở nhiệm vụ được Giám đốc giao phòng KHTC căn cứ vào sự biến động của thị trường và tình hình sản xuất của Công ty mà tham mưu giúp Giám đốc xây dựng dự kiến phát triển sản xuất và đầu tư nhằm đảm bảo bền vững ổn định của Công ty

 Lập kế hoạch sản xuất tháng, quý, năm

 Tìm kiếm việc làm theo yêu cầu của Công ty

 Tổng hợp thống kê báo cáo tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty

 Tổ chức phối hợp nghiên cứu với Phòng Kỹ thuật đầu tư công nghệ sản xuất để nâng cao năng suất lao động và chất lượng sản phẩm

 Tổ chức theo dõi, khảo sát chỉ đạo việc lập và quyết toán các công trình để ký kết hợp đồng với khách hàng

 Tổ chức phối hợp nghiệm thu quyết toán các công trình đã thực hiện

 Kiểm tra đôn đốc tác nghiệp sản xuất hàng ngày đối với các đơn vị

* Phòng Kinh doanh

- Chức năng:

 Tham mưu cho Giám đốc các lĩnh vực : Kinh doanh vật tư thiết bị điện phục vụ cho các đơn vị trong và ngoài ngành

 Lập kế hoạch kinh doanh cung ứng vật tư, quý, năm

 Tiêu thụ các sản phẩm do Công ty sản xuất

 Khai thác nguồn nguyên vật tư và sản xuất thiết bị cho các đơn vị trong doanh nghiệp

 Khai thác vật tư phế liệu tồn đọng trong và ngoài ngành để phục vụ sản xuất

 Thực hiện tiếp nhận bảo quản và cấp phát vật tư thiết bị thuộc công ty quản lý cho các đơn vị trong ngành

 Tổ chức việc thực hiện đấu thầu mua bán vật tư thiết bị,vật tư tồn đọng

Trang 26

II.2 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY

II.2.1 Phân tích các chỉ tiêu tổng quát

Công Ty TNHH MTV SX-TM-DV Quần áo may sẵn-vải-sợi-thú nhồi bông Thanh Xuân chuyên sản xuất các chi tiết thời trang làm bằng vải công ty gia công Sản phẩm

chính là quần, áo, thú nhồi bông…và gia công các chi tiết vải, sợi theo đơn đặt hàng

Trước khi đi vào phân tích hiệu quả kinh doanh của Công ty, ta xem xét bảng kết quả kinh doanh và báo cáo tài chính trong 2 năm vừa qua

II.2.1.1 Kết quả kinh doanh năm 2020 -2021 của Công ty

Bảng II.2.1.1 Bảng báo cáo kết quả kinh doanh năm 2020 -2021

Trang 27

8 Lợi nhuận thuần từ

Chỉ tiêu Mã số Năm 2020 Năm 2021 Tăng/giảm Tỷ lệ

13 Thuế thu nhập doanh

(Theo số liệu từ phòng Tài chính - Kế toán)

Nhận xét:

Doanh thu năm 2021 tăng 10.71% so với năm 2020 tương đương với 785,213,331 đ, như vậy phản ánh quy mô của doanh nghiệp tăng, tuy nhiên giá vốn hàng bán lại tăng với 13.66% cao hơn nhiều so với tốc độ tăng của doanh thu, nó làm ảnh hưởng rất nhiều đến lợi nhuận, đến các chỉ tiêu hiệu quả khác của Công ty

II.2.1.2 Tình hình tài chính của Công ty trong hai năm 2020, 2021

Bảng II.2.1.2 Bảng cân đối kế toán ngày 31/12/2020

II Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 120

1 Đầu tư chứng khoán ngắn hạn 121

Trang 28

2 Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn (*) 129

III Các khoản phải thu 130 1,483,873,754 1,618,825,910

1 Phải thu của khách hàng 131 1,435,345,237 1,582,455,410

5 Phải thu theo tiến độ KH hợp đồng XD 137

7 Dự phòng phải thu khó đòi (*) 139

1 Hàng mua đang đi trên đường 141

2 Nguyên liệu, vật liệu tồn kho 142 76,713,234 83,676,516

4 Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang 144 633,128,002 690,721,832

Trang 29

4 Tài sản thiếu chờ xử lý 154

5 Các khoản thế chấp, ký cược, ký quỹ 155

B TSCĐ và đầu tư dài hạn 200 4,308,037,480 3,511,601,693

I Tài sản cố định 210 4,308,037,480 3,505,101,693

1 Tài sản cố định hữu hình 211 4,308,037,480 3,505,101,693

2 Tài sản cố định thuê tài chính 214

II Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 220

1 Đầu tư chứng khoán dài hạn 221

3 Các khoản đầu tư dài hạn khác 228

4 Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn (*) 229

III Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 230

IV Các khoản ký quỹ, ký cược dài hạn 240

Trang 30

TỔNG CỘNG TÀI SẢN 250 6,051,078,926 6,601,399,426 NGUỒN VỐN

2 Nợ dài hạn đến hạn phải trả 312

5 Thuế và các khoản phải nộp nhà nước 315 17,627,825 19,231,002

7 Phải trả cho các đơn vị nội bộ 317

8 Các khoản phải trả, phải nộp khác 318 130,784,790 142,679,124

9 Phải trả theo tiến độ KH hợp đồng XD 319

2 Chênh lệch đánh giá lại tài sản 412

Trang 31

3 Chênh lệch tỷ giá hối đoái 413

7 Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản 417

1 Đầu tư chứng khoán ngắn hạn 121

2 Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn (*) 129

III Các khoản phải thu 130 1,618,825,910 1,303,660,766

1 Phải thu của khách hàng 131 1,582,455,410 1,228,496,490

Trang 32

2 Trả trước cho người bán 132 23,000,000 64,253,676

5 Phải thu theo tiến độ KH hợp đồng XD 137

7 Dự phòng phải thu khó đòi (*) 139

1 Hàng mua đang đi trên đường 141

2 Nguyên liệu, vật liệu tồn kho 142 83,676,516 311,868,400

4 Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang 144 690,721,832 800,254,250

Ngày đăng: 20/06/2023, 17:43

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. PTS. Ngô Trần Ánh, 2000, Kinh tế và quản lý doanh nghiệp, NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế và quản lý doanh nghiệp
Tác giả: Ngô Trần Ánh
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2000
[2]. PGS. TS. Nguyễn Văn Công, 2003, Kế toán doanh nghiệp, NXB Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán doanh nghiệp
Tác giả: PGS. TS. Nguyễn Văn Công
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2003
[3]. PGS. TS. Phạm Thị Gái, 2004, Giáo trình phân tích hoạt động kinh doanh, NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phân tích hoạt động kinh doanh
Tác giả: PGS. TS. Phạm Thị Gái
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2004
[4]. TS. Nguyễn Ngọc Hiến (Chủ biên), 2003, Quản trị kinh doanh, NXB Lao động Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị kinh doanh
Tác giả: TS. Nguyễn Ngọc Hiến
Nhà XB: NXB Lao động
Năm: 2003
[5]. TS. Nguyễn Văn Nghiến, 2001, Quản lý sản xuất, NXB ĐHQG Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý sản xuất
Tác giả: TS. Nguyễn Văn Nghiến
Nhà XB: NXB ĐHQG Hà Nội
Năm: 2001
[6]. PGS. TS. Nguyễn Văn Thụ, 2003, Phân tích hoạt động kinh doanh, NXB Giao thông vận tải Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hoạt động kinh doanh
Tác giả: PGS. TS. Nguyễn Văn Thụ
Nhà XB: NXB Giao thông vận tải
Năm: 2003
[7]. TS. Phạm Thị Ngọc Thuận, 2003, Chiến lược kinh doanh và kế hoạch hóa nội bộ doanh nghiệp, NXB Khoa học và kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược kinh doanh và kế hoạch hóa nội bộ doanh nghiệp
Tác giả: TS. Phạm Thị Ngọc Thuận
Nhà XB: NXB Khoa học và kỹ thuật
Năm: 2003
[8]. ThS. Lê Thị Phương Hiệp, 2003, Phân tích hoạt động kinh doanh, NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hoạt động kinh doanh
Tác giả: ThS. Lê Thị Phương Hiệp
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2003

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w