1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty

71 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty
Tác giả Lê Thị Đông Huyên, Võ Thanh Huy, Trần Minh Kha, Ngô Thanh Hương, Dương Hữu Bằng
Người hướng dẫn Võ Tường Oanh, Giảng viên hướng dẫn
Trường học Trường Đại học Công nghệ TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng
Thể loại Đồ án tài chính
Năm xuất bản 2022
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 1,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HCM KHOA TÀI CHÍNH – THƯƠNG MẠI ĐỒ ÁN TÀI CHÍNH PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY Ngành: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG Chuyên ngành: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG Nhóm sinh viên t

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM KHOA TÀI CHÍNH – THƯƠNG MẠI

ĐỒ ÁN TÀI CHÍNH PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH

DOANH CỦA CÔNG TY

Ngành: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG Chuyên ngành: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

Nhóm sinh viên thực hiện:

Thành phố Hồ Chí Minh, 2022

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM KHOA TÀI CHÍNH – THƯƠNG MẠI

ĐỒ ÁN TÀI CHÍNH PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH

DOANH CỦA CÔNG TY

Ngành: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

Chuyên ngành: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

Giảng viên hướng dẫn: Võ Tường Oanh

Thành phố Hồ Chí Minh, 2022

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Báo cáo kiến tập này là sản phẩm của chúng tôi, các kết quả phân tích có tính chất phân tích riêng, không sao chép bất kỳ tài liệu nào và chưa công bố toàn bộ nội dung

ở bất kỳ đâu Các số liệu, nguồn trích dẫn trong báo cáo kiến tập được chú thích nguồn gốc rõ ràng, minh bạch

Hồ Chí Minh, ngày 27 tháng 11 năm 2022

(SV ký và ghi rõ họ tên)

Lê Thị Đông Huyên

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành đề tài kiến tập, chúng tôi đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ

và góp ý của quý thầy cô Trường Đại Học Công Nghệ Thành Phố Hồ Chí Minh – khoa Tài Chính Thương Mại và Công Ty Cổ Phần Sản Xuất Thương Mại Và Dịch Vụ Hoàng Sơn Dũng

Đầu tiên, chúng tôi xin chân thành cảm ơn toàn thể quý thầy cô Trường Đại Học Công Nghệ Thành Phố Hồ Chí Minh (HUTECH) – khoa Tài Chính Thương Mại đã truyền đạt cho chúng tôi nhiều kiến thức và hỗ trợ chúng tôi Đặc biệt chúng tôi xin gửi lời cảm ơn đến cô Võ Tường Oanh – người đã hướng dẫn, hỗ trợ giúp đỡ nhiệt tình chúng tôi trong bài báo cáo này

Tiếp theo, chúng tôi xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo Công Ty Cổ Phần Sản Xuất Thương Mại Và Dịch Vụ Hoàng Sơn Dũng đã tiếp nhận và giúp đỡ

chúng tôi trong thời gian kiến tập tại công ty Cũng như các anh chị phòng kế

toán đã chỉ bảo và tạo nhiều điều kiện thuận lợi cho chúng tôi hoàn thành bài

báo cáo kiến tập này

Trong quá trình thực hiện, mặc dù đã tham khảo, trao đổi và tiếp thu các ý kiến

để cố gắng hoàn thiện đề tài kiến tập một cách tốt nhất Nhưng vì kiến thức còn hạn hẹp và chưa có kinh nghiệm thực tế nên không thể tránh khỏi những thiếu sót Vậy nên chúng tôi mong sự giúp đỡ, đóng góp ý kiến của quý thầy cô và đơn vị kiến tập để đề tài của chúng tôi được hoàn thiện hơn Chúng tôi xin gửi lời chúc sức khỏe đến quý thầy cô và các anh chị trong Công Ty Cổ Phần Sản Xuất Thương Mại Và Dịch Vụ Hoàng Sơn Dũng

Chúng tôi xin chân thành cảm ơn !

Hồ Chí Minh, ngày 27 tháng 11 năm 2022

(SV Ký và ghi rõ họ tên)

Lê Thị Đông Huyên

Trang 5

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1: Thông tin về công ty 5

Bảng 2.2: Kết cấu tài sản 2019 – 2021 11

Bảng 2.3: Kết cấu nguồn vốn năm 2019 – 2021 16

Bảng 2.4: Bảng báo cáo hoạt động kinh doanh 2019 – 2021 19

Bảng 2.5 Vốn luân chuyển ròng 24

Bảng 2.6 Nhu cầu vốn luân chuyển 25

Bảng 2.7 Tỷ số thanh toán tổng quát 27

Bảng 2.8 Tỷ số thanh toán hiện thời 28

Bảng 2.9 :Tỷ số thanh toán nhanh 29

Bảng 2.10 : Tỷ số nợ trên tổng tài sản 30

Bảng 2.11: Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu 31

Bảng 2.12: Tỷ số khả năng trả lãi 32

Bảng 2.13 Số vòng quay hàng tồn kho 34

Bảng 2.14 Vòng quay tài sản lưu động 35

Bảng 2.15: Vòng quay tài sản lưu động 37

Bảng 2.16 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu 38

Bảng 2.17 :Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản 39

Bảng 2.18 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu 40

Bảng 2.19 Hệ số lợi nhuận hoạt động 41

Bảng 2.20 Tỷ suất lợi nhuận giữ lại 42

Bảng 2.21 Tỷ số tăng trưởng bền vững 43

Bảng 2.22 Mối quan hệ giữa D/A và D/E 44

Bảng 2.23 Mối quan hệ giữ ROA và ROE 46

Trang 7

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1 : Cơ cấu tổ chức Công Ty Cổ Phần Sản Xuất Thương Mại Và Dịch Vụ Hoàng Sơn Dũng 6

Trang 8

MỤC LỤC

ĐỒ ÁN TÀI CHÍNH

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 1

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Ý nghĩa của đề tài 2

5 Kết cấu của đồ án 3

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ HOÀNG SƠN DŨNG 4

1.1 Giới thiệu khái quát về công ty 4

1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 4

1.1.2 Nội dung hoạt động của công ty: 5

1.1.3 Đặc điểm hoạt động kinh doanh: 5

1.1.4 Cơ cấu tổ chức nhân sự 6

1.2 Thuận lợi và khó khăn của công ty 7

1.2.1 Thuận lợi 7

1.2.2 Khó khăn : 8

1.3 Phương hướng hoạt động của công ty : 8

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY 11

2.1 Khái quát tình hình kinh doanh của công ty 2019 – 2021 11

2.1.1 Bảng cân đối kế toán 11

2.1.1.1 Tài sản 11

2.1.1.2 Nguồn vốn 16

2.1.2 Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 19

2.2 Phân tích tỷ số thanh toán : 24

2.2.1 Vốn luân chuyển ròng : 24

2.2.2 Nhu cầu vốn luân chuyển : 25

2.2.3 Tỷ số thanh toán tổng quát : 26

2.2.4 Tỷ số thanh toán hiện thời – CR : 27

Trang 9

2.2.5 Tỷ số thanh toán nhanh - QR : 28

2.3 Phân tích tỷ số quản trị nợ: 29

2.3.1 Tỷ số nợ so với tổng tài sản: 29

2.3.2 Tỷ số nợ so với vốn chủ sở hữu: 30

2.3.3 Tỷ số khả năng trả lãi: 32

2.4 Phân tích tỷ số quản lí tài sản : 33

2.4.1 Quản lí hàng tồn kho : 33

2.4.2 Vòng quay tài sản lưu động 35

2.4.3 Vòng quay tài sản cố định : 36

2.5 Phân tích tỷ số khả năng sinh lời : 37

2.5.1 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu – ROS : 37

2.5.2 Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản - ROA : 38

2.5.3 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu – ROE : 39

2.5.4 Hệ số lợi nhuận hoạt động: 40

2.6 Phân tích tỷ số tăng trưởng 41

2.6.1 Tỷ suất lợi giữ lại 41

2.6.2 Tỷ số tăng trưởng bền vững 42

Khái niệm : 42

2.7 Phân tích mối liên hệ giữa các tỷ số tài chính 44

2.7.1 Mối quan hệ giữa D/A và D/E : 44

2.7.2 Mối quan hệ giữa ROE và ROA 45

2.8 Đánh giá chung hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty 47

2.8.1 Thuận lợi 47

2.8.2 Hạn chế 48

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM 50

3.1 Giải pháp nâng cao hiệu quả tài chính của công ty 50

3.2 Bài học kinh nghiệm rút ra 52

3.3 Định hướng nghề nghiệp trong tương lai 53

KẾT LUẬN CHUNG 55

PHỤ LỤC 1 56

PHỤ LỤC 2 58

PHỤ LỤC 3 59

Trang 10

PHỤ LỤC 4 60

Trang 11

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Hiện nay cơ chế thị trường đã tạo nên sự chủ động thực sự cho các doanh

nghiệp, các công ty và các doanh nghiệp được chủ động trong việc xay dựng các phương án kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm Phải tự trang bị, bù đắp chi phí chịu rủi

ro, chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động kinh doanh của mình trong môi trường kinh doanh có sự cạnh tranh gay gắt và môi trường pháp lí của nhà nước về quản lí tài chính Đặc biệt tình hình dịch covid 19 đầu năm 2020 đã ảnh hưởng lớn đến nền kinh tế thế giới Vì vậy việc phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty và

từ đó đưa ra các giải pháp phát triển kinh doanh thời hậu covid rất quan trọng và cần thiết Thông qua việc phân tích hiệu ủa hoạt động kinh doanh của công ty sẽ giúp cho công ty đánh giá được tình hình hoạt động kinh doanh của công ty mình

Từ đó phát hiện những nguyên nhân phát sinh vấn đề, phát hiện khai thác các nguồn lực tiềm tàng của công ty đồng thời có biện pháp khắc phục những khó khănmaf công ty gặp phải Việc phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty có y nghĩa rất quan trọng với tất cả các công ty và doanh nghiệp Nhận thấy tầm quan trọng của việc phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty trong thời gian qua, với mong muốn tìm hiểu kỹ hơn, sâu xa hơn nhóm chúng tôi đã chọn đề tài “ Phân tích hiệu quả hoạt động kinh oanh của Công Ty Cổ Phần Sản Xuất Thương Mại Và Dịch Vụ Hoàng Sơn Dũng” để làm đề tài cho Đồ Án Tài Chính nhóm chúng tôi !

2 Mục tiêu nghiên cứu

a) Mục tiêu chung

Trong thời gian ngắn ngủi tiếp xúc với thực tế tại Công Ty Cổ Phần Sản Xuất Thương Mại Và Dịch Vụ Hoàng Sơn Dũng, chúng tôi đi sâu tìm hiểu và phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty Trên cơ sở phân tích, đánh giá các kết quả kinh doanh mà công ty đã đạt được để tìm hiểu một cách chính xác về tình hình kinh doanh, tình hình sử dụng vốn, khả năng thanh toán của công ty, hơn hết là tìm

ra những hạn chế tồn tại trong công ty và nguyên nhân của nó Từ đó đưa ra biện pháp khắc phục, định hướng kinh doanh, cải thiện những hạn chế còn tồn đọng và

Trang 12

phát huy tiềm lực của công ty, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng của phân tích hoạt động kinh doanh suy đến cùng là kết quả kinh doanh Nội dung phân tích chính là quá trình tìm cách lượng hóa những yếu tố đã tác động đến kết quả kinh doanh Đó là những yếu tố của quá trình cung cấp, sản xuất, tiêu thụ và mua bán hàng hóa, thuộc các lĩnh vực sản xuất, thương mại, dịch

vụ

Phân tích hoạt động kinh doanh còn nghiên cứu tình hình sử dụng các nguồn lực: vốn, vật tư, lao động và đất đai; những nhân tố nội tại của doanh nghiệp hoặc khách quan từ phía thị trường và môi trường kinh doanh, đã trực tiếp ảnh hưởng đến hiệu quả của các mặt hoạt động doanh nghiệp

Phân tích hoạt động kinh doanh đi vào những kết quả đã đạt được, những hoạt động hiện hành và dựa trên kết quả phân tích đó để ra các quyết định quản trị kịp thời trước mắt - ngắn hạn hoặc xây dựng kế hoạch chiến lược - dài hạn

Có thể nói theo cách ngắn gọn, đối tượng của phân tích là quá trình kinh doanh

và kết quả kinh doanh - tức sự việc đã xảy ra ở quá khứ; mà mục đích cuối cùng là đúc kết chúng thành quy luật để nhận thức hiện tại và nhắm đến tương lai cho tất cả các mặt hoạt động của một công ty

Phạm vi phân tích hiệu quả kinh doanh còn bao gồm so sánh hiệu quả kinh doanh của chủ thể công ty cần phân tích với các công ty đối thủ cùng lĩnh vực kinh doanh khác trên thị trường nhưng do hạn chế về mặt thu thập số liệu nên đề tài sẽ chỉ dừng lại ở việc chi phân tích hiệu quả kinh doanh đơn thuần của công ty cổ phần sản xuất thương mại và dịch vụ Hoàng Sơn Dũng

4 Ý nghĩa của đề tài

Phân tích hiệu quả hoạt động chiếm 1 vị trí quan trọng trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Đó là công cụ quản lý có hiệu quả mà doanh nghiệp

áp dụng từ trước đến nay Phân tích hiệu quả hoạt động giúp doanh nghiệp tự đánh

Trang 13

giá xem xét việc thực hiện các chỉ tiêu kinh tế như thế nào, những mục tiêu kinh tế được thực hiện đến đâu từ đó tìm ra những biện pháp để tận dụng một cách triệt để

để tạo thành thế mạnh của doanh nghiệp Điều đó có nghĩa là phân tích hiệu quả hoạt động không chỉ là điểm kết thúc một chu kỳ kinh doanh mà còn là điểm khởi đầu của một chu kỳ kinh doanh tiếp theo Kết quả phân tích của thời gian kinh doanh đã qua và những dự đoán trong phân tích điều kiện kinh doanh sắp tới là những yếu tố quan trọng để doanh nghiệp hoạch định chiến lược phát triển và

phương án kinh doanh có hiệu quả, nhằm hạn chế rủi ro xảy ra trong kinh doanh Phân tích hiệu quả hoạt động nhằm phát huy được tiềm năng của thị trường, khai thác tối đa những nguồn lực của doanh nghiệp để đạt được lợi nhuận cao nhất Phân tích hoạt động không chỉ có ý nghĩa cực kỳ quan trọng đối với bản thân công ty mà còn có ý nghĩa đối với những đối tác quan trọng Đặc biệt là nhà đầu tư, ngân hàng, nhà cung cấp vì phân tích hiệu quả hoạt động sẽ giúp cho họ có những thông tin cần thiết để đi đến quyết định đầu tư hay không

5 Kết cấu của đồ án

Với tên đề tài phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty Cổ Phần Sản Xuất và Thương Mại và Dịch Vụ HOÀNG SƠN DŨNG, đồ án gồm 3 chương: Chương 1: giới thiệu khái quát về Công Ty Cổ Phần Sản Xuất Thương Mại Và Dịch

Vụ Hoàng Sơn Dũng

Chương 2: phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty

Chương 3: giải pháp nâng cao hiệu quả và bài học kinh nghiệm

Trang 14

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN

XUẤT THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ HOÀNG SƠN DŨNG

1.1 Giới thiệu khái quát về công ty

1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Vào tháng 08/2006, công ty thành lập xưởng sản xuất ,lắp đặt máy móc thiết bị

và hệ thống nhà văn phòng cơ bản đã hoàn thành ,hoạt động chủ yếu là gia công để cung cấp cho các đại lý là các showroom trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh Đến tháng 04/2007 chính thức thành lập công ty cổ phần sản xuất thương mại và dịch vụ Hoàng Sơn Dũng

Công ty được thành lập chính xác vào ngày 11/04/2007, Trải qua hơn 15 năm thành lập và phát triển, công ty đã và đang gặt hái được nhiều thành công trong lĩnh vực ánh sáng mà công ty theo đuổi với khát vọng mang đến cho khách hàng của mình những căn nhà, những phòng khách, phòng ngủ và cả những con đường, những công trình một thứ ánh sáng lung linh nhất, huyền ảo nhất

Với sứ mạng đó, tập thể kỹ sư và công nhân lành nghề đã xây dựng lên những sản phẩm mang thế giới ánh sáng đến cho mọi người, mọi nhà với nhãn hiệu KaZu Lighting

Với gần 15 năm trong ngành KaZu Lighting đã hình thành cho mình hệ thống đại

lý trải dài từ Miền Trung, Miền Đông và miền Tây Nam Bộ, sản phẩm đã khẳng định chỗ đứng của mình trong niềm tin của khách thông qua chất lượng và kiểu dáng sản phẩm Chất lượng luôn là ưu tiên hàng đầu trong chiến lược phát triển thương hiệu của công ty

Cũng trong hành trình gần 15 năm đã qua, tập thể Công Ty Cổ Phần Sản Xuất Thương Mại và Dịch Vụ Hoàng Sơn Dũng đã tuyển chọn, đào tạo và huấn luyện cho mình một đội ngũ kỹ sư, công nhân lành nghề đầy nhiệt huyết sẵn sàng đi tới mọi nơi để tư vấn và lắp đặt miễn phí cho khách hàng thân thương của mình với tâm thế của người lính được cống hiến

Trang 15

Bảng 1.1: Thông tin về công ty

Tên công ty : Công Ty Cổ Phần Sản Xuất Thương

Mại Và Dịch Vụ Hoàng Sơn Dũng

Loại hình doanh nghiệp : Công Ty Cổ Phần Sản Xuất Thương

1.1.2 Nội dung hoạt động của công ty:

Công ty cổ phần sản xuất thương mại và dịch vụ Hoàng Sơn Dũng chuyên kinh doanh các loại đèn trang trí ngoại nhập mang thương hiệu Kazu lighting với nhiều mẫu mã đa dạng,sang trọng và quý phái phù hợp với các kiến trúc hiện đại Các loại đèn trang trí bao gồm: đèn màu, đèn chùm…

Các loại đèn chiếu sáng: Đèn Pha, Cao áp, Huỳnh Quang,

Ngoài ra còn các loại đèn khác: Đèn bàn học sinh, Đèn chùa cổng, Đèn chùm pha

lê, Đèn lon âm trần, Đèn mâm sôi pha lê, Đèn mắt ếch, Đèn ngủ kiểu dáng độc đáo, Đèn Sân Vườn, Đèn soi tranh, Đèn thả bàn ăn nhôm, Đèn thả bàn ăn nhựa cao cấp, Đèn thả bàn ăn pha lê, Đèn thả bàn ăn thủy tinh, Đèn vách dầu cổ để phục vụ nhiều đối tượng khách hàng khác nhau, đặc biệt có các khách hàng lớn như những tổ hợp khách sạn, phòng họp sang trọng, nhà hàng tiệc cưới và những biệt thự sang trọng Bên cạnh đó công ty có một số hạng mục kinh doanh phụ như: sản xuất đồ dùng dụng cụ gia đình nội thất, trang trí nội thất…

1.1.3 Đặc điểm hoạt động kinh doanh:

Trang 16

Công ty cổ phần sản xuất thương mại và dịch vụ hoàng sơn dũng có loại hình

kinh doanh chủ yếu là thiết kế sản xuất và lắp đặt đèn trang trí Sản phẩm của Công

Ty được thiết kế theo phong cách Châu Âu, Châu Á mà điển hình là của Italia và

Pháp, vừa tinh tế vừa hào nhoáng, vừa lịch lãm vừa sang trọng quý phái KaZu

Lighting đặc biệt chuyên nghiệp khi tư vấn, thiết kế đèn trang trí cho những tổ hợp

khách sạn, phòng họp sang trọng, nhà hàng tiệc cưới và những biệt thự sang trọng

mang đậm dấu ấn riêng, cá tính Mục tiêu chính là lợi nhuận : Hoạt động kinh

doanh với mục tiêu chính là tìm kiếm lợi nhuận Lợi nhuận này chính là phần

thưởng cho việc cung cấp hàng hóa và dịch vụ của doanh nghiệp tới người tiêu

dùng Đáp ứng được nhu cầu của khách hàng đó là đáp ứng được mong muốn thỏa

mãn được ước mơ suy nghĩ của khách hàng thông qua việc tiến hành thiết kế và sản

xuất theo ý tưởng của khách hàng

1.1.4 Cơ cấu tổ chức nhân sự

Sơ đồ 1.1 : Cơ cấu tổ chức Công Ty Cổ Phần Sản Xuất Thương Mại Và Dịch Vụ

Hoàng Sơn Dũng Ban giám đốc:

- Là người giữ chức vụ quan trọng nhất trong công ty, là người đại diện pháp lý

của công ty trước pháp luật và cơ quan nhà nước, chịu trách nhiệm về tất cả các

hoạt động của công ty

Giám đốc

Phòng Kế

Phòng Kinh Doanh

Phòng Thiết

kế Sản Xuất Phòng kỹ Thuật

Trang 17

Phòng Kinh doanh:

- Xây dựng quản lý và hoạt động bán hàng của công ty

- Xây dựng chiến lược và tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh của công ty

- Duy trì quan hệ đối tác

- Hoạch định chiến lược tài chính của công ty

- Xem xét đánh giá, kiểm tra và phân tích dự báo hoạt động tài chính kế toán của các bộ phận, các hợp đồng dự án

Phòng kỹ thuật:

- Lập hồ sơ thiết kế, quản lý, giám sát kỹ thuật

- Sửa chữa thường xuyên cơ sở vật chất hạ tầng và đảm bảo các vấn đề kỹ thuật của các sản phẩm mới của doanh nghiệp

- Chịu trách nhiệm thẩm định các hồ sơ thiết kế kỹ thuật, đảm bảo yếu tố an toàn cùng các tính năng, công dụng của sản phẩm

1.2 Thuận lợi và khó khăn của công ty

1.2.1 Thuận lợi

Việt nam đang bước vào thời kỳ công nghiệp hóa hiện đại hóa, nền kinh tế thị trường đang bước vào giai đoạn phát triển, điều đó tạo cơ hội cho công ty phát triển lớn mạnh Việt nam đang trong quá trình đẩy nhanh hội nhập với thế giới, vì vậy nó

Trang 18

tạo điều kiện thuận lợi cho công ty trong chiến lược cho công ty tìm kiếm mở rộng thị trường và đưa công ty tiến vào hoạt động ở thị trường quốc tế

Với sự phát triển với nền kinh tế, đời sống của người dân ngày càng nâng cao, nhu cầu trang trí đèn trong nhà có tính thẩm mỹ và nghệ thuật ngày càng được chú trọng nhiều hơn Và sản phẩm của công ty đang có uy tín và được ưa chuộng trên thị trường, đó chính là điều kiện thuận lợi nhất cho công ty mở rộng thị trường kinh doanh và quy mô sản xuất của công ty

Điều thuận lợi nhất là giám đốc điều hành công ty linh hoạt, nhạy bén, nắm bắt được xu hướng của thị trường và có đường lối chiến lược sản xuất sản phẩm, tiêu thụ sản phẩm đúng đắn Và công ty có đội ngũ nhân viên nhiệt huyết và nhiều kinh nghiệm, đọi ngũ công nhân kỹ thuật lành nghề và trình độ tiếp thị tốt đã đưa uy tín

và tên tuổi của công ty trãi dài trên khắp Việt Nam

1.2.2 Khó khăn :

Hiện nay, công ty đang gặp khó khăn là công nghệ đèn ngày càng phát triển và mẫu mã ngày càng đa dạng Đối thủ cạnh tranh trong và ngoài nước liên tục tung ra nhiều sản phẩm có mẫu mã ngày càng đa dạng có giá thành rẻ hơn Sản phẩm của công ty tập trung vào đèn trần, nhưng ngày càng kén khách hàng vì trên thị trường

có nhiều sản phẩm đèn có mẫu mã hiện đại và giá thành rẻ hơn nhiều nên thu hút được nhiều khách hàng, đặc biệt là các khách hàng trẻ tuổi Một phần do ảnh hưởng nặng nề của đại dịch Covid – 19, làm cho người dân ngày càng có lối sổng tiết kiệm hơn

Giá thành sản phẩm tăng lên cao do ảnh hưởng của đại dịch Covid – 19 làm cho linh kiện nhập khẩu từ nước ngoài trở nên khó nhập khẩu và chi phí nhập khẩu linh kiện tăng lên cao làm cho giá thành sản phẩm của công ty cao hơn giá của các sản phẩm trên cùng thị trường

1.3 Phương hướng hoạt động của công ty :

• Mục tiêu - Định hướng :

Trang 19

Xây dựng Công Ty Cổ Phần Sản Xuất Thương Mại Và Dịch Vụ mạnh hơn, hiệu quả hơn trên cơ sở thực hiện tái cơ cấu, sử dụng hợp lý các nguồn lực; Nâng cao năng lực quản trị doanh nghiệp, liên kết về tài chính, công nghệ và thị trường

Xây dựng đội ngũ lãnh đạo có bản lĩnh và chuyên nghiệp, đồng thời nâng cao đội ngũ quản lý, kinh doanh và chuyên gia giỏi

Thực hiện sắp xếp lại và thay đổi tái cơ cấu doanh nghiệp, tạo ra tiềm lực tài chính vững mạnh cho công ty Trong đó có đông đảo người lao động, để quản lý và sử dụng hiệu quả nguồn vốn, tài chính tạo động lực mạnh mẽ và phát triển cơ chế quản lý năng động cho doanh nghiệp

• Chiến lược phát triển

Công ty tập trung trí tuệ và nhân lực đẩy lùi mọi khó khăn, nắm bắt thời cơ, đổi mới nhận thức, chấn chỉnh tổ chức Khai thác tối đa các nguồn vốn mạnh dạn đầu tư thiết bị, nhân lực và ứng dụng công nghệ tiên tiến vào lĩnh vực sản xuất kinh doanh, xây dựng Công ty trở thành một doanh nghiệp vững mạnh toàn diện trong lĩnh vực trang trí nội thất đặt biệt là bóng đèn

• Về sản phẩm:

Phát triển đa dạng hóa sản phẩm Ưu tiên cho việc phát triển các sản phẩm truyền thống, khẳng định được vị trí trong lòng khách hàng và sản phẩm mang tính công nghệ kỹ thuật cao Nghiên cứu phát triển các sản phẩm mới, đặc biệt là các sản phẩm

mà Công ty có tiềm năng và lợi thế

• Về đầu tư:

Tiếp tục đầu tư các thiết bị chuyên ngành hiện đại, mang tính đổi mới công nghệ Thông qua việc đầu tư để tiếp cận được những phương tiện, thiết bị hiện đại theo hướng phát triển của khoa học kỹ thuật tiên tiến trên thế giới Đồng thời cũng đào tạo

Trang 20

được đội ngũ cán bộ kỹ thuật và công nhân tay nghề giỏi, đáp ứng yêu cầu phát triển của Công ty

• Về tài chính:

Quản lý chặt chẽ chi phí, đảm bảo sử dụng nguồn vốn có hiệu quả Nâng cao năng lực tài chính, đảm bảo phát triển liên tục, ổn định, vững chắc

Trang 21

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY 2.1 Khái quát tình hình kinh doanh của công ty 2019 – 2021

2.1.1 Bảng cân đối kế toán

3.698.298.507

II Các khoản đầu tư tài chính

26.454.807.640

24.522.809.961

2.696.572.753

8.328.732.625

294.781.767

Trang 22

5 Dự phòng khoản phải thu ngắn

(1.099.926.780)

1.059.356.842

198.447.850

201.019.103

198.447.850

201.019.103

1.336.458

779.500

1.336.458

12.029.564.647

114.800.000

3.030.193.286

81.800.000

33.000.000

33.000.000

2.205.933.878

2.089.234.346

1.452.093.878

1.335.394.346

Nguyên giá 222 1.522.834.937

2.677.421.865

2.398.694.592

(1.154.586.928) -43,12% 278.727.273 11,62% Giá trị hao mòn lũy kế 223 -686.588.470

(1.225.327.987)

(1.063.300.246) 538.739.517 -43,97% (162.027.741) 15,24%

753.840.000

753.840.000

753.840.000

753.840.000

(301.536.000) -40,00% - 0,00% Giá trị hao mòn lũy kế 229 0 - 0,00% - 0,00%

363.007.816

387.468.467

Trang 23

Nguyên giá 231 389.242.179

648.736.965

648.736.965

(259.494.786) -40,00% - 0,00% Giá trị hao mòn lũy kế 232 -164.099.294

(285.729.149)

(261.268.497) 121.629.855 -42,57% (24.460.652) 9,36%

961.958.636

6.295.956.334

6.295.956.334

226.044.000

288.800.000

(62.756.000)

23.995.614

668.213

23.995.614

668.213

42.995.358.865

42.385.026.354

( nguồn : Công Ty Cổ Phần Sản Xuất Thương Mại Và Dịch Vụ Hoàng Sơn Dũng )

Trang 24

Nhận xét :

Tổng tài sản của công ty năm 2020 tăng 610.332.510 đồng so với năm 2019, tương ứng với tỷ lệ 1,44% Cho thấy 2 năm đó quy mô công ty vẫn không thay đổi Tổng tài sản công ty tăng không đáng kể là do tài sản dài hạn năm 2020 giảm

8.096.024.703 đồng so với năm 2019, tương ứng với tỷ lệ 67,30% Còn tài sản ngắn hạn năm 2020 tăng 8.706.357.213 đồng so với năm 2019, tương ứng với tỷ lệ

28,68%

Tuy nhiên đến năm 2021 tổng tài sản của công ty giảm 17.381.243.299 tương ứng

tỷ lệ 40,43% Vì ảnh hưởng nghiêm trọng của dịch covid làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tình hình sản xuất kinh doanh của công ty Tổng tài sản của công ty giảm

là do tài sản ngắn hạn năm 2021 giảm 18.236.634.732 dồng so với năm 2020, tương ưnga tỉ lệ là 46.69% tài sản dài hạn năm 2021 tăng 855.391.433 đồng so với năm

2020 tương ứng ti lệ 21.75%

• Tài sản ngắn hạn :

- Tiền và các khoản tương đương tiền năm 2020 giảm 64.875.201 đồng so với năm

2019, tương ứng với tỷ lệ 1,75% Điều này cho thấy khả năng thanh toán bằng tiền của công ty giảm, hiệu quả sử dụng vốn tăng Đến năm 2021 khoản mục này giảm 1.433.906.752 đồng so với năm 2020 tương ứng tỉ lệ 39.46%, điều này cho thấy khả năng thanh toán bằng tiền của công ty giảm mạnh so với năm 2020

- Các khoản phải thu ngắn hạn năm 2020 tăng 8.774.360.626 đồng so với năm 2019, tương ứng với tỷ lệ 33,17% Chứng tỏ công ty có bán được sản phẩm, mở rộng thị trường nhưng bị chiếm dụng vốn, chưa có kế hoạch thu hồi công nợ Bên cạnh

đó còn có những khoản nợ khó đòi Điều này còn ảnh hưởng đến hiệu suất sử dụng vốn của công ty Công ty cần áp dụng chiết khấu thanh toán để thu hồi các khoản phải thu ngắn hạn Sang năm 2021 các khoản phải thu ngắn hạn giảm 16.723.975.494 tương ứng tỷ lệ 47.47% vì tình hình dịch bệnh bùng phát làm công

ty không bán được sản phẩm, không mở rộng được thị trường, không thể thu hồi công nợ trong một thời gian dài Bên cạnh đó có những khoản nợ khó đòi

- Hàng tồn kho năm 2020 giảm 2.571.253 đồng so với năm 2019, tương ứng với tỷ

lệ 1,28% Qua đó ta thấy rằng lượng hàng hóa tiêu thụ nhanh, chính sách bán hàng

có hiệu quả, sản phẩm của công ty đã đáp ứng được nhu cầu của thị trường, công

ty không bị ứ đọng vốn Đến sang năm 2021 hàng tồn kho giảm 78.607.764 tương ứng tỉ lệ 39.61% so với năm 2020 Làm cho quá trình tiêu thụ hàng tồn kho chậm lại, tuy nhiên nó không làm ứ đọng nhiều hàng hóa tồn kho

- Tài sản ngắn hạn khác năm 2020 giảm 556.958 đồng so với năm 2019, tương ứng với tỷ lệ 41,67% Năm 2021 giảm 144.712 đồng so với năm 2020 tương ứng ti lệ 18.56%

• Tài sản dài hạn

Trang 25

- Các khoản phải thu dài hạn năm 2020 giảm 2.915.393.286 đồng so với năm 2019, tương ứng với tỉ lệ 96,21% Năm 2021 tăng 828.697.986 tương ứng tỉ lệ 721.86%

- Tài sản cố định năm 2020 tăng 116.699.532 đồng so với năm 2019, tương ứng với

tỷ lệ 5,59% Điều này cho thấy 02 năm qua công ty đã chú trọng và nâng cấp một

số máy móc để phục vụ cho việc kinh doanh Năm 2021 giảm 917.383.411 tương ứng tỉ lệ 41.59%

- Bất động sản đầu tư năm 2020 giảm 24.460.652 đồng so với năm 2019, tương ứng với tỉ lệ 6.31%, chỉ tiêu đánh giá bất động sản của doanh nghiệp là bất động sản

mà doanh nghiệp đang nắm giữ để cho thuê hoặc chờ tăng giá để bán Nhìn chung năm 2020 do ảnh hưởng dịch bất động sản giảm, người thuê ít dẫn đến năm 2020 thu lại lợi nhuận không cao Đến năm 2021 bất động sản đầu tư giảm 137.864.931 đồng so với năm 2020 tương ứng tỉ lệ 37.98%, nhìn chung năm 2021 do ảnh hưởng dịch nên bất động sản giảm mạnh dẫn đến thu lợi nhuận không cao,

- Tài sản dở dang dài hạn năm 2020 giảm 5.333.997.696 đồng so với năm 2019, tương ứng với tỷ lệ 84,72% Năm 2021 tăng 1.215.415.855 đồng so với năm 2020 tương ứng 126.35%

- Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn năm 2020 tăng 37.800.000 đồng so với năm

2019, tương ứng với tỷ lệ 16,72% Năm 2021 giảm 116.877.600 đồng so với năm

Nợ phải trả năm 2020 giảm 3.952.591.383 đồng so với năm 2019, tương ứng với

tỷ lệ 16,73% Vốn chủ sở hữu năm 2020 tăng 4.562.923.8893 đồng so với năm

2019, tương ứng với tỷ lệ 24,32% Đến năm 2021 nợ phải trả tiếp tục giảm

6.681.555.893 tương ứng tỉ lệ 33.97% Vốn chủ sở hữu năm 2021 giảm

10.699.687.406 tương ứng tỉ lệ 45.87%

Trang 26

23.620.924.652

(6.681.555.893) -33,97%

(3.952.591.383) -16,73%

19.370.515.270

23.319.806.652

(6.563.418.693) -33,88%

(3.949.291.383) -16,94%

1 Phải trả người bán

771.461.643

681.112.566

44.934.260

1.151.108.857

(1.072.814.048) -52,95%

282.111.731

269.685.414

2.786.555.204

17.856.627.730

(3.969.864.251) -29,79%

247.670.892

Trang 27

II Nợ dài hạn 330 179.680.800

297.818.000

301.118.000

301.118.000

18.764.101.702

(10.699.687.406) -45,87%

4.562.923.893 24,32%

I Vốn chủ sở hữu 410 V.17 12.627.338.189

23.327.025.595

18.764.101.702

(10.699.687.406) -45,87%

4.562.923.893 24,32%

15.000.000.000

15.000.000.000

(6.000.000.000) -40,00% - 0,00%

Cổ phiếu phổ thông có

15.000.000.000

15.000.000.000

(6.000.000.000) -40,00% - 0,00%

4.088.000.000

4.088.000.000

(1.635.200.000) -40,00% - 0,00%

(6.645.667.980)

(6.645.667.980)

2.658.267.192 -40,00% - 0,00%

1.979.664.386

1.793.449.124

5 Lợi nhuận sau thuế

8.905.029.189

4.528.320.559

(4.875.024.265) -54,74%

LNST chưa phân phối

4.114.812.824

3.429.015.310

(1.851.664.384) -45,00%

1.099.305.248

(3.023.359.881) -63,12%

42.385.026.354

(17.381.243.299) -40,43%

610.332.510 1,44%

( nguồn : Công Ty Cổ Phần Sản Xuất Thương Mại Và Dịch Vụ Hoàng Sơn Dũng )

Trang 28

Nhận xét:

• Nợ phải trả

- Nợ ngắn hạn năm 2020 giảm 3.949.291.383 đồng so với năm 2019, tương ứng với tỉ lệ 16,94% Cho thấy công ty đang giảm bớt các khoản nợ ngắn hạn và ngày càng tự chủ về tài chính Nhưng điều này cũng nói lên công ty chưa sử dụng hiệu quả đòn bẩy tài chính

- Năm 2021 nợ ngắn hạn giảm 6.563.418.693 tương ứng tỉ lệ 33.88% cho thấy công ty ngày càng đang giảm các khoản nợ ngắn hạn và tự chủ về tài chính Nhưng lại chưa sử dụng hiệu quả đòn bẩy tài chính

- Nợ dài hạn năm 2020 giảm 3.300.000 đồng so với năm 2019, tương ứng với tỷ

lệ 1,10% Năm 2021 nợ dài hạn giảm 118.137.200 tương ứng tỉ lệ 39.67%

• Vốn chủ sở hữu:

- Vốn chủ sở hữu năm 2020 tăng 4.562.923.893 đồng so với năm 2019, tương ứng với tỉ lệ 24,32% Vốn góp chủ sở hữu, thặng dư vốn cổ phần qua 02 năm vẫn không thay đổi Nhưng đến năm 2021 khủng hoảng dịch covid nên vốn chủ sở hữu giảm mạnh 10.699.687.406 tương ứng tỉ lệ 45.87%, điều này cho thấy vốn góp chủ sở hữu, thặng dư vốn góp cổ phần suy giảm nhiều

- Quỹ đầu tư và phát triển năm 2020 tăng 186.215.262 đồng so với năm 2019, tương ứng với tỉ lệ 10,38% Cho thấy, công ty đang ngày càng chú trọng phát triển và mở rộng thị trường Năm 2021 giảm 847.730.333 đồng tương ứng tỉ lệ 42.82% Vì ảnh hưởng dịch covid nên không thể mở rộng thị trường và phát triển

Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm 2020 tăng 4.376.708.631 đồng so với năm

2019, tương ứng với tỷ lệ 96,65% Năm 2021 giảm 4.875.024.265 đồng tương ứng

tỉ lệ 54.74% Vì tình hình chung của đất nước ảnh hưởng dịch covid nên làm cho hoạt động sản xuất kinh doanh ngưng trệ kéo dài làm cho công ty không thu được lợi nhuận làm cho lợi nhuận giảm

Trang 29

2.1.2 Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Bảng 2.4: Bảng báo cáo hoạt động kinh doanh 2019 – 2021

123.208.237.381

(48.260.656.574) -39,64%

(1.460.911.969) -1,19%

123.208.237.381

(48.260.656.574) -39,64%

(1.460.911.969) -1,19%

109.005.536.765

110.872.770.787

(43.042.044.499) -39,49%

12.335.466.594

(5.218.612.075) -40,96%

597.881.013

1.135.789.721

(77.779.793) -13,01%

(537.908.708) -47,36%

952.488.903

1.129.113.916

(328.008.057) -34,44%

(176.625.013) -15,64%

990.288.903

1.120.797.916

(356.962.857) -36,05%

(130.509.013) -11,64%

6.433.917.881

(2.567.975.535) -39,96%

1.831.517.020

(536.526.849) -34,58%

(280.114.227) -15,29%

10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động từ

4.076.707.498

(1.863.881.427) -42,27%

673.818.388

(3.710.186.804) -66,38%

4.915.227.784 729,46%

12 Chi phí khác

Trang 30

13 Lợi nhuận khác 40 1.682.276.489 5.019.386.157

588.202.138

(3.337.109.669) -66,48%

4.431.184.019 753,34%

4.664.909.636

(5.200.991.096) -55,16%

4.764.324.630 102,13%

15 Chi phí thuế nhập doanh nghiệp hiện

940.604.388

(1.127.631.214) -55,99%

1.073.413.513 114,12%

16 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

(4.073.359.881) -54,93%

3.690.911.117 99,10%

( nguồn : Công Ty Cổ Phần Sản Xuất Thương Mại Và Dịch Vụ Hoàng Sơn Dũng )

Trang 31

• Nhận xét:

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2020 so với năm 2019, năm

2021 so với năm 2020 có xu hướng giảm Năm 2019 là 123.208.237.381đồng, năm 2020 là 121.747.325.412 đồng, giảm 1.460.911.969 đồng tương đương với tỷ lệ 1,19% so với năm 2019 Năm 2021 là 73.486.668.838 đồng giảm 48.260.656.573,99 đồng so với năm 2020 tương đương với tỷ lệ 39,64% Trong ba năm, các khoản giảm trừ, hàng hóa bị trả lại hay giảm giá hàng bán của công ty đều không có Đây là một dấu hiệu cho thấy công ty cần thay đổi phương thức bán hàng và dịch vụ để tăng doanh thu trong năm tới

Giá vốn hàng bán năm 2020 so với năm 2019, năm 2021 so với năm 2020

có xu hướng giảm Năm 2019 là 110.872.770.787 đồng, năm 2020 là

109.005.536.765 đồng, giảm 1.867.234.022 đồng so với năm 2019 tương đương với tỷ lệ 1.68%, năm 2021 là 65.963.492.265 giảm 43.042.044.499 so với năm 2020 tương đương với tỷ lệ 39,49% Chủ yếu là do công ty mất đi một số khách hàng lớn ảnh hưởng đến doanh thu, từ đó giá vốn cũng bị ảnh hưởng không ít

Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2020 là

12.741.788.647 đồng so với năm 2019 là 12.335.466.594 đồng tăng

406.322.053 đồng tương đương với tỷ lệ 3.29% Năm 2021 là 7.523.176.572 đồng giảm 5.218.612.075 đồng so với năm 2020 tương đương tỷ lệ 40,96% Doanh thu hoạt động tài chính năm 2020 so với năm 2019 giảm

537.908.708 đồng tương đương với tỷ lệ 47.36%, năm 2021 so với năm 2020 giảm 77.779.793 đồng tương đương với tỷ lệ 13,01%, trong khi đó năm 2019

là 1.135.789.721 đồng, năm 2020 là 597.881.013 đồng và năm 2021 là

520.101.220 đồng Công ty cần tăng cường phát triển các hoạt động tài chính giúp tăng doanh thu

Chi phí tài chính năm 2020 so với năm 2019, năm 2021 so với năm 2020

có xu hướng giảm Năm 2019 là 1.129.113.916 đồng, năm 2020 là

952.488.903 đồng giảm 176.625.013 đồng so với năm 2019 tương đương với

tỷ lệ 15,64% và năm 2021 là 624.480.846 đồng giảm 328.008.057 đồng so với năm 2020 tương đương với tỷ lệ 34,44% Trong đó, cho phí lãi vay năm

2020 là 990.288.903 đồng so với năm 2019 là 1.120.797.91 đồng giảm

130.509.013 đồng, chiếm tỷ lệ 11,64% Năm 2021 là 633.326.046 đồng giảm 356.962.857 đồng so với năm 2020 chiếm tỷ lệ là 36,05%

Trang 32

Chi phí bán hàng năm 2020 so với năm 2019, năm 2021 so với năm 2020

có xu hướng giảm Năm 2019 là 6.433.917.881 đồng, năm 2020 là

6.425.929.856 đồng giảm 7.988.025 đồng so với năm 2019 tương đương tỷ lệ 0,12% Năm 2021 là 3.857.954.321 đồng giảm 2.567.975.535 đồng so với năm 2020 chiếm tỷ lệ 39,96%

Chi phí quản lí công ty ở giai đoạn 2019-2021 đều giảm, cụ thể chi phí quản lí công ty năm 2019 là 1.831.517.020 đồng, đến năm 2020 là

1.551.402.792 đồng so với năm 2019 giảm 280.114.227 đồng chiếm tỷ lệ 15,29%, năm 2021 là 1.014.875.944 đồng giảm 536.526.849 đồng so với năm

2020 chiếm tỷ lệ 34,58% Nguyên nhân giảm chủ yếu là do công ty thay đổi nguồn nhân lực trong khi trước đó nhân viên được trả lương rất cao, chi phí lương chiếm tỷ trọng lớn trong nguồn chí phí quản lí của công ty

Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh năm 2020 là 4.409.848.109 đồng

so với năm 2019 là 4.076.707.498 đồng tăng 333.140.611 đồng tương đương với tỷ lệ 8,17%, cho thấy công ty đã quản lí tốt mặt tài chính, chi tiêu hợp lí cho các hoạt động về quản lí công ty Nhưng đến năm 2021 giảm

1.863.881.427 đồng so với năm 2020 xuống còn 2.545.966.682 đồng tương đương với tỷ lệ 42,27%, công ty nên tiến hành kiểm tra và sửa đổi các lỗ hổng trong việc quản lí tài chính xuất hiện ở năm 2021

Thu nhập khác năm 2020 so với năm 2019 tăng 4.915.227.78 đồng và 2021

so với 2020 giảm 3.710.186.804 đồng, tương đương các tỷ lệ 729,46% và 66,38%, trong đó thu nhập năm 2021 là 1.878.859.368 đồng, năm 2020 là 5.589.046.172 đồng và năm 2019 là 673.818.388 đồng Chỉ tiêu thu nhập khác của công ty năm 2020 tăng một cách vượt trội nhờ vào việc ngoài kinh doanh các mặt hàng chính, công ty còn có các hoạt động tài chính buôn bán thêm các mặt hàng phụ, nhưng đến năm 2021 do ảnh hưởng từ đại dịch nên lượng hàng hóa bán ra bị giảm sút đáng kể khiến các thu nhập khác cũng giảm theo

Chi phí khác năm 2021 là 196.582.880 đồng, năm 2020 là 569.660.015 đồng, năm 2019 là 85.616.250 đồng Năm 2020 so với năm 2019 tăng

484.043.765 đồng chiếm tỷ lệ 565,36% Năm 2021 so với năm 2020 giảm 373.077.135 đồng chiếm tỷ lệ 65,49%

Lợi nhuận khác năm 2020 so với năm 2019 có xu hướng tăng, năm 2021 so với năm 2020 có xu hướng giảm Năm 2019 là 588.202.138 đồng, năm 2020

là 5.019.386.157 đồng tăng 4.431.184.019 đồng so với năm 2019 tương

đương với tỷ lệ 753,34%, năm 2021 là 1.682.276.489 đồng giảm

3.337.109.669 đồng so với năm 2020, chiếm tỷ lệ 66,48% Bởi vì thu nhập

Trang 33

khác năm 2020 cao nên sau khi trừ đi các chi phí khác thì lợi nhuận khác còn lại vẫn rất cao, đây là một dấu hiệu tốt cho công ty Nhưng đến năm 2021 thu nhập khác giảm mạnh dẫn đến lợi nhuận năm 2021 cũng giảm

Tổng lợi nhuận trước thuế năm 2020 là 9.429.234.266 đồng so với năm

2019 là 4.664.909.636 đồng tăng 4.764.324.630 đồng chiếm tỷ lệ 102,13% Năm 2021 là 4.228.243.171 đồng giảm 5.200.991.096 đồng so với năm 2020 tương đương với tỷ lệ 55,16%

Chi phí thuế thu nhập công ty hiện thời năm 2020 so với năm 2019 có xu hướng tăng đến năm 2021 so với năm 2020 thì có xu hướng giảm Năm 2019

là 940.604.388 đồng, năm 2020 là 2.014.017.901 đồng tăng 1.073.413.513 đồng tương đương với tỷ lệ 114,12% Năm 2021 là 886.386.687 đồng giảm 1.127.631.214 đồng so với năm 2020, tương đương với tỷ lệ 55,99% Chi phí thuế thu nhập của công ty giảm là một dấu hiệu xấu bởi vì điều đó cho thấy doanh thu và lợi nhuận của công ty giảm dẫn đến chi phí thuế giảm

Lợi nhuận sau thuế thu nhập công ty năm 2020 là 7.415.216.365 đồng so với năm 2019 là 3.724.305.248 đồng có xu hướng tăng, cụ thể là

3.690.911.117 đồng tương đương với tỷ lệ 99,10%, đến năm 2021 là

3.341.856.484 đồng giảm 4.073.359.881 đồng so với năm 2020 chiếm tỷ lệ 54,93% Chỉ tiêu tổng lợi nhuận trước thuế năm 2020 tăng cao và sau khi trừ

đi các chi phí thuế thu nhập công ty, trong đó chi phí thuế thu nhập công ty hoãn lại bằng không, cho ra lợi nhuận sau thuế thu nhập công ty cao Năm

2020 so với năm 2019 công ty thu lại được nhiều lợi nhuận hơn, các chi phí cũng được giảm trừ khá nhiều, các hoạt động tài chính phát triển tốt, cho thấy công ty đang đi đúng hướng và cần được phát huy Năm 2021do ảnh hưởng từ các đợt giãn cách vì dịch COVID-19 khiến cho tình hình hoạt động của công

ty giảm xuống rất nhanh, lợi nhuận từ hàng hóa bán ra và dich vụ thương mại giảm sút, ảnh hưởng nghiêm trọng đến tình hình hoạt động của công ty.

Trang 34

2.2 Phân tích tỷ số thanh toán :

2.2.1 Vốn luân chuyển ròng :

• Khái niệm :

Vốn luân chuyển ròng cũng là chỉ số giúp cho các nhà đầu tư có các nhận định về hiệu quả hoạt động của công ty Lượng tiền bị đọng trong hàng tồn kho hoặc lượng tiền mà khách hàng còn đang nợ đều không thể sử dụng để chi trả bất cứ khoản nợ nào của công ty cho dù đó vẫn là các tài sản thuộc quyền sở hữu của công ty Vì vậy nếu một công ty không hoạt động ở mức hiệu quả cao nhất (VD: thu hồi nợ chậm) thì điều này sẽ biểu hiện ra ngoài bằng một sự gia tăng trong vốn hoạt động Có thể nhận thấy điều này rõ ràng hơn nếu so sánh vốn lưu động của công ty qua các thời

kì, việc thu hồi nợ chậm có thể là dấu hiệu cho thấy những nguy cơ tiềm ẩn trong hoạt động của công ty

Vốn luân chuyển ròng năm 2020 tăng 9.808.987.469 đồng so với năm 2019,

tương ứng với tỷ lệ 161,73% Vốn luân chuyển ròng tăng cho thấy số tiền sau khi thanh toán các khoản nợ cao Việc vốn luân chuyển ròng cao cho thấy công ty đáp ứng nghĩa vụ thanh toán các nợ đến hạn và công ty đang mở rộng quy mô thị

trường Đồng thời thấy được công ty đang nắm bắt tốt thời cơ để mở rộng thị

Trang 35

trường và phát triển công ty Cuối năm 2019 và năm 2020, dịch covid ảnh hưởng đến cả các ngành nghề, đặt biệt là ngành trang trí nội thất nhưng công ty đã nắm bắt, vận dụng được cơ hội và có chính sách kinh doanh hiệu quả để duy trì kết quả kinh doanh hoạt động tốt

Vốn luân chuyển ròng năm 2021 giảm -11.673.216.038 đồng so với năm 2020, tương ứng với tỉ lệ 59,28% Vốn luân chuyển ròng năm 2021 là 8.018.087.613 đồng, cho thấy công ty có chính sách kinh doanh hiệu quả, tuy do ảnh hưởng của dịch covid – 19 nên vốn luân chuyển ròng của công ty giảm hơn so với năm 2020, nhưng vẫn duy trì ở mức tốt Công ty vẫn duy trì khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn tốt

Qua 03 năm, tình hình công ty có ảnh hưởng của dịch covid, nhưng luôn duy trì khả năng thanh toán ở mức tốt Thấy được công ty có chính sách kinh doanh hiệu quả và luôn vượt qua các khó khăn và ảnh hưởng của đại dịch Covid – 19 Việc tài trợ các nguồn vốn vào công ty là tốt

2.2.2 Nhu cầu vốn luân chuyển :

• Khái niệm :

Nhu cầu vốn luân chuyển là lượng vốn mà doanh nghiệp cần để tài trợ cho một phần tài sản lưu động gồm hàng hóa tồn kho và các khoản phải thu

• Công thức :

Nhu cầu vốn luân chuyển = ( Hàng tồn kho + khoản phải thu ) – Khoản phải trả

Bảng 2.6 Nhu cầu vốn luân chuyển

( nguồn : Công Ty Cổ Phần Sản Xuất Thương Mại Và Dịch Vụ Hoàng Sơn Dũng )

Ngày đăng: 20/06/2023, 17:43

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w