1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo đề xuất giấy phép môi trường Nhà máy sản xuất kết cấu thép và phụ tùng xe đạp

61 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo đề xuất giấy phép môi trường Nhà máy sản xuất kết cấu thép và phụ tùng xe đạp
Trường học Trường Đại Học Xây Dựng
Chuyên ngành Quản lý môi trường và đô thị
Thể loại Báo cáo đề xuất giấy phép môi trường
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 1,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1 (6)
    • 1. Tên chủ dự án dầu tư: Công ty TNHH kết cấu thép Bắc Việt (6)
    • 2. Tên dự án đầu tư: Nhà máy sản xuất kết cấu thép và phụ tùng xe đạp (6)
    • 3. Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án đầu tư (8)
    • 4. Nguyên liệu, nhiện liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư (12)
    • 5. Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tư (nếu có) (13)
  • Chương 2 (16)
    • 1. Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường (nếu có) (15)
    • 2. Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường (15)
  • Chương 3 (54)
    • 1. Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải (16)
      • 1.1. Thu gom, thoát nước mưa (16)
      • 1.2. Thu gom, thoát nước thải (16)
      • 1.3. Xử lý nước thải (16)
    • 2. Công trình biện pháp xử lý bụi, khí thải (21)
    • 3. Công trình biện pháp lưu trữ, xử lý chất thải rắn thông thường (24)
    • 4. Công trình biện pháp lưu trữ, xử lý chất thải nguy hại (25)
    • 5. Công trình biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung (25)
    • 6. Các phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường (26)
    • 7. Công trình biện pháp bảo vệ môi trường khác (30)
    • 8. Biện pháp bảo vệ môi trường đối với nguồn nước công trình thủy hợi khi có hoạt động xả nước thải vào công trình thủy lợi (35)
    • 9. Kế hoạch, tiến độ, kết quả thực hiện phương án cải tạo, phục hồi môi trường, bồi hoàn đa dạng sinh học (35)
    • 10. Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo các đánh giá tác động môi trường (35)
  • Chương 4 (56)
    • 1. Nội dung đề nghị cấp giấy phép môi trường đối với nước thải (54)
    • 2. Nội dung đề nghị cấp giấy phép môi trường đối với khí thải (55)
    • 3. Nôi dung đề nghị cấp giấy phép môi trường đối với tiếng ồn, độ rung (55)
  • Chương 5 (59)
    • 1. Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải của dự án đầu tư (56)
      • 1.1. Thời gian dự kiến vận hành thử nghiệm (56)
      • 1.2. Kế hoạch quan trắc chất thải, đánh giá hiệu quả xử lý của các công trình, thiết bị xử lý chất thải (56)
    • 2. Chương trình quan trắc chất thải (57)
      • 2.1. Chương trình quan trắc môi trường định kỳ (57)
      • 2.2. Chương trình quan trắc tự động, liên tục chất thải (58)
      • 2.3. Hoạt động quan trắc môi trường định kỳ, quan trắc môi trường tự động, liên tục khác theo quy định của pháp luật có liên quan hoặc theo đề xuất của chủ dự án (58)
    • 3. Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hằng năm (58)
  • Chương 6 (0)

Nội dung

Chương 1 THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 1. Tên chủ dự án dầu tư: Công ty TNHH kết cấu thép Bắc Việt. Địa chỉ văn phòng: Km số 7, quốc lộ 18, xã Phương Liễu, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh, Việt Nam. Đại diện chủ dự án: Vũ Hoàng Chương Chức vụ: Giám Đốc Điện thoại: 0222.3617.331 Phụ trách môi trường: Đặng Thị Hạnh Điện thoại: 0977626277 Công ty TNHH kết cấu thép Bắc Việt được Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bắc Ninh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty TNHH một thành viên mã số 2300273915 đăng ký lần đầu ngày 22 tháng 12 năm 2005, đăng ký thay đổi lần thứ 10 ngày 15 tháng 09 năm 2020; Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư số 3876854705 do Ban quản lý các khu công nghiệp Bắc Ninh cấp chứng nhận thay đổi lần thứ 2 ngày 03 tháng 04 năm 2020. Tuy nhiên, thời điểm cấp nhận thay đổi lần 2, do ảnh hưởng của dịch covid 19 diễn biến khó lường và phức tạp, nhà máy gặp nhiều khó khăn do đó chưa triển khai được dự án cho đến hiện tại. 2. Tên dự án đầu tư: Nhà máy sản xuất kết cấu thép và phụ tùng xe đạp. Địa điểm thực hiện dự án: Km số 7, quốc lộ 18, xã Phương Liễu, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh, Việt Nam

Trang 1

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT 3

DANH MỤC CÁC BẢNG 4

DANH MỤC HÌNH VẼ 5

Chương 1 6

THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 6

1 Tên chủ dự án dầu tư: Công ty TNHH kết cấu thép Bắc Việt 6

2 Tên dự án đầu tư: Nhà máy sản xuất kết cấu thép và phụ tùng xe đạp 6

3 Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án đầu tư 8

4 Nguyên liệu, nhiện liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư: 12

5 Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tư (nếu có): 13

Chương 2 15

SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG 15

1 Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường (nếu có): 15

2 Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường: 15

Chương 3 16

KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ 16

1 Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải: 16

1.1 Thu gom, thoát nước mưa: 16

1.2 Thu gom, thoát nước thải 16

1.3 Xử lý nước thải 16

2 Công trình biện pháp xử lý bụi, khí thải: 21

3 Công trình biện pháp lưu trữ, xử lý chất thải rắn thông thường: 24

4 Công trình biện pháp lưu trữ, xử lý chất thải nguy hại: 25

5 Công trình biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung 25

6 Các phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường 26

7 Công trình biện pháp bảo vệ môi trường khác: 30

8 Biện pháp bảo vệ môi trường đối với nguồn nước công trình thủy hợi khi có hoạt động xả nước thải vào công trình thủy lợi: 35

9 Kế hoạch, tiến độ, kết quả thực hiện phương án cải tạo, phục hồi môi trường, bồi hoàn đa dạng sinh học: 35

10 Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo các đánh giá tác động môi trường 35

Trang 2

Chương 4 54

NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG 54

1 Nội dung đề nghị cấp giấy phép môi trường đối với nước thải: 54

2 Nội dung đề nghị cấp giấy phép môi trường đối với khí thải: 55

3 Nôi dung đề nghị cấp giấy phép môi trường đối với tiếng ồn, độ rung: 55

Chương 5 56

KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI VÀ CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN 56

1 Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải của dự án đầu tư: 56

1.1 Thời gian dự kiến vận hành thử nghiệm: 56

1.2 Kế hoạch quan trắc chất thải, đánh giá hiệu quả xử lý của các công trình, thiết bị xử lý chất thải: 56

2 Chương trình quan trắc chất thải 57

2.1 Chương trình quan trắc môi trường định kỳ: 57

2.2 Chương trình quan trắc tự động, liên tục chất thải: 58

2.3 Hoạt động quan trắc môi trường định kỳ, quan trắc môi trường tự động, liên tục khác theo quy định của pháp luật có liên quan hoặc theo đề xuất của chủ dự án 58

3 Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hằng năm 58

Chương 6 59

CAM KẾT CỦA CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 59

PHỤ LỤC BÁO CÁO 61

Trang 3

DANH MỤC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1 1 Tọa độ khu đất của dự án 7

Bảng 1 2 Các hạng mục công trình xây dựng 7

Bảng 1 3 Tiến độ thực hiện dự án 8

Bảng 1 4 Nhu cầu nguyên, nhiên, vật liệu hóa chất sử dụng của dự án 12

Bảng 1 6 Máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất của dự án 13

Bảng 3 1 Đặc điểm, chiến thuật chữa cháy 32

Bảng 3 2 Hệ số phát thải của các phương tiện tham gia giao thông 44

Bảng 3 3 Dự báo tải lượng các chất ô nhiễm không khí do hoạt động giao thông 44

Bảng 3 4 Nồng độ khí thải phát sinh từ hoạt động giao thông 45

Bảng 3 5 Tính toán nồng độ bụi phát sinh từ quá trình cắt 46

Bảng 3 6 Nồng độ hơi dầu phát sinh từ quá trình cắt 46

Bảng 3 7 Thành phần bụi khói của một số loại que hàn 47

Bảng 3 8 Tải lượng chất ô nhiễm trong quá trình hàn (mg/ 1 que hàn) 47

Bảng 3 9 Nồng độ các chất ô nhiễm không khí do hoạt động hàn 48

Bảng 3 10 Tải lượng chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt chưa qua xử lý (120 công nhân) 50

Bảng 3 11 Tổng hợp lượng chất thải rắn công nghiệp thông thường của dự án 52

Bảng 3 12 Dự kiến khối lượng chất thải nguy hại phát sinh 53

Bảng 4 1 Giá trị giới hạn QCVN 40:2011/BTNMT, Cột A 54

Bảng 5 1 Vị trí, số lượng lấy mẫu và các chỉ tiêu giám sát khí thải, nước thải trong giai đoạn vận hành ổn định ……… 57

Trang 5

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 1 1 Một số hình ảnh công ty 6

Hình 1 2 Vị trí khu đất thực hiện dự án 7

Hình 1 3 Quy trình sản xuất kết cấu thép 9

Hình 1 4 Quy trình sản suất tấm lợp 10

Hình 1 5 Quy trình cho thuê xưởng 11

Trang 6

Chương 1 THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

1 Tên chủ dự án dầu tư: Công ty TNHH kết cấu thép Bắc Việt

- Địa chỉ văn phòng: Km số 7, quốc lộ 18, xã Phương Liễu, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh, Việt Nam

- Đại diện chủ dự án: Vũ Hoàng Chương Chức vụ: Giám Đốc

- Điện thoại: 0222.3617.331

- Phụ trách môi trường: Đặng Thị Hạnh Điện thoại: 0977626277

- Công ty TNHH kết cấu thép Bắc Việt được Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bắc Ninh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty TNHH một thành viên mã

số 2300273915 đăng ký lần đầu ngày 22 tháng 12 năm 2005, đăng ký thay đổi lần thứ

10 ngày 15 tháng 09 năm 2020; Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư số 3876854705 do Ban quản lý các khu công nghiệp Bắc Ninh cấp chứng nhận thay đổi lần thứ 2 ngày 03 tháng 04 năm 2020 Tuy nhiên, thời điểm cấp nhận thay đổi lần 2, do ảnh hưởng của dịch covid 19 diễn biến khó lường và phức tạp, nhà máy gặp nhiều khó khăn do đó chưa triển khai được dự án cho đến hiện tại

2 Tên dự án đầu tư: Nhà máy sản xuất kết cấu thép và phụ tùng xe đạp

- Địa điểm thực hiện dự án: Km số 7, quốc lộ 18, xã Phương Liễu, huyện Quế

Võ, tỉnh Bắc Ninh, Việt Nam

Hình 1 1 Công ty TNHH kết cấu thép Bắc Việt

Dự án được thực hiện trên khu đất có tổng diện tích 14.315,6 m2 tại Km số 7, quốc lộ 18, xã Phương Liễu, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh, Việt Nam, theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có số vào sổ cấp chứng nhận quyền sử dụng đất AE

752048 cấp ngày 16 tháng 07 năm 2007 và theo Hợp đồng cho thuê lại đất tại Cụm công nghiệp liền kề khu công nghiệp Quế Võ số 514/HĐ-TĐ giữa Ủy ban nhân dân

Trang 7

tỉnh Bắc Ninh và Công ty TNHH kết cấu thép Bắc Việt ký kết ngày và 13/07/2006 và

có hiệu lực trong vòng 50 năm kể từ ngày 19/05/2004 (đính kèm tại phụ lục của báo cáo)

- Phía Đông giáp Công ty Giant Team Corporation limited;

- Phía Tây giáp; giáp đường nội bộ KCN;

- Phía Nam giáp Công ty TNHH Seo Jung Tech;

- Phía Bắc: giáp đường nội bộ KCN;

Vị trí tọa độ giới hạn khu đất:

Bảng 1 1 Tọa độ khu đất của dự án

Số hiệu góc đất Tọa độ X Tọa độ Y

TT Tên hạng mục công trình Số lượng (tầng) Diện tích xây

dựng (m 2 ) Các hạng mục công trình chính

Trang 8

Các hạng mục công trình phụ trợ dự án

Các hạng mục công trình bảo vệ môi trường của dự án

(Nguồn: Công ty TNHH kết cấu thép Bắc Việt)

- Quy mô của dự án (phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công): Tổng vốn đầu tư của dự án là 24 tỷ đồng, Dự án nhóm C (theo khoản 3, điều

10, Luật đầu tư công số 39/2019/QH14)

- Tiến độ thực hiện: dự án đã đi vào hoạt động sản xuất từ năm 2008, tuy nhiên hiện tai công ty có sẽ thay đổi sản phẩm sản xuất và đã tạm thời dừng hoạt động sản xuất cũ (đã được phê duyệt theo Báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quyết định

số 99/QĐ-TNMT ngày 11/06/2008) Vì vậy, công ty dự kiến tiến độ thực hiện dự án mới theo bảng sau (Các nội dung thay đổi của báo cáo được trình bày theo mục 10, chương 3 trong báo cáo)

Bảng 1 3 Tiến độ thực hiện dự án

2 Lắp đặt, cải tạo nhà xưởng, lắp đặt máy móc,

4 Chính thức đi vào hoạt động sản xuất trở lại Từ tháng 12/2023 trở đi

(Nguồn: Công ty TNHH kết cấu thép Bắc Việt)

3 Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án đầu tư

➢ Công suất của dự án đầu tư:

- Sản xuất kết cấu thép và cấu kiện U, C, Z: 6.000 tấn/năm

- Sản xuất tấm lợp: 3.500 tấn/năm tương đương khoảng 1.000.000 m2/nămtấm lợp các loại

- Sản xuất phụ tùng xe đạp: 800 tấn/năm tương đương 3.000.000 sản phẩm/năm (nồi, trục giữa, pê-đan, cổ phốt)

- Sản phẩm cơ khí khác: 200 tấn/năm

Trang 9

- Cho thuê văn phòng, nhà xưởng: 7000 m2

➢ Công nghệ của dự án đầu tư, đánh giá việc lựa chọn công nghệ sản xuất của

dự án đầu tư:

- Do nhu cầu thị trường và định hướng phát triển của công ty Công ty chúng tôi

đã thay đổi cơ cấu sản xuất và xin cấp thay đổi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư số

3876854705 do Ban quản lý các khu công nghiệp Bắc Ninh cấp chứng nhận thay đổi lần thứ 2 ngày 03 tháng 04 năm 2020 Tuy nhiên, từ 2020-2021, tình hình Covid ở nước ta diễn biến phức tạp Hoạt động kinh doanh ảnh hưởng, quá trình sản xuất bị trì trệ, việc thu mua nguyên liệu cũng như sản xuất hàng hóa gặp nhiều khó khăn Do đó, công ty chúng tôi chưa kịp thời làm hồ sơ môi trường và đi vào hoạt động sản xuất ổn định Đến nay, khi tình hình dịch bệnh kiểm soát tốt hơn; các dịch vụ thương mại hàng hóa đã lưu thông và dần ổn định Công ty chúng tôi sẽ quay lại hoạt động sản xuất bình thường với các hoạt động như sau:

Các quy trình sản xuất sản phẩm nhà máy sẽ thực hiện như sau:

❖ Quy trình sản xuất kết cấu thép, phụ tùng xe đạp:

Hình 1 3 Quy trình sản xuất kết cấu thép

Thuyết minh quy trình:

- Cắt thép: Các cấu kiện kết cấu thép có 2 dạng Thép định hình (hay thép đúc) và thép tổ hợp Nguyên Liệu Cắt, ghép hình theo bản vẽ Thép định hình là các cấu kiện thép hình U, C, Z,… được đổ khuôn từ phôi và có kích thước nhất định Thép tổ hợp: Bản bụng, cánh của các cấu kiện thép tổ hợp được cắt ra từ các thép tấm có các chiều dày cơ bản 6mm, 8mm, 10mm, 12mm, 14mm,… bằng máy cắt chuyên dụng

CTR, bụi, tiếng ồn

Trang 10

- Ghép hình theo bản vẽ: Các bản cánh, bụng của cấu kiện sau khi cắt được định

vị chính xác vào vị trí và ghép bằng các mối hàn tạm

- Gá, hàn: Các cấu kiện sẽ được gá lắp với nhau tạo thành hình sản phẩm thép kết cấu mong muốn, sau đó cấu kiện này sẽ được hàn lại với nhau tạo thành sản phẩm Quá trình hàn có sử dụng máy hàn dây hoạc hàn bằng tay

- Làm sạch bề mặt: Cấu kiện sau khi được gia công được chuyển sang khu vệ sinh Tại đây, các cấu kiện được vệ sinh đánh gỉ bề mặt và xử lý bằng máy phun bi trước chuyển sang công đoạn tiếp theo

- Sơn: Với công đoạn này, công ty sẽ thuê dịch vụ của đơn vị khác chuyên sơn,

mạ sản phẩm

Sản phẩm tạo thành được qua công đoạn kiểm tra Sản phẩm đạt chất lượng sẽ được đóng gói nhập kho thành phẩm sản phẩm không đạt chất lượng sẽ được xử lý lại hoặc nhập kho phế liệu

❖ Quy trình sản xuất tấm lợp

Hình 1 4 Quy trình sản suất tấm lợp

Thuyết minh quy trình:

Nguyên vật liệu chính sử dụng trong quá trình sản xuất tấm lợp là thép cuộn, tôn cuộn đạt các tiêu chuẩn về chất lượng và các đặc điểm cơ lý tính, hóa học

- Cắt: Nguyên liệu được cắt thành các tấm có kích thước theo nhu cầu của khách hàng sau đó chuyển sang công đoạn tiếp theo của quá trình sản xuất

- Làm sạch bề mặt: Công đoạn xử lý bề mặt nhằm làm sạch các vết dầu, bụi bẩn,

gỉ sét bám trên bề mặt Tại đây, bán thành phẩm được vệ sinh đánh gỉ bề mặt và xử lý bằng máy phun bi trước khi chuyển sang công tác sơn (thuê ngoài) và chuyển sang công đoạn tiếp theo

- Cán: Để đảm bảo chất lượng, sản phẩm phải được cân chỉnh, cán thẳng, cán thành sóng và kiểm tra kỹ trước khi chuyển sang bước tiếp theo

Trang 11

Sau đó các cấu kiện được tập kết tại bãi và kiểm tra dán tem theo số hiện cấu kiện theo bản vẽ thiết kế Được kiểm tra lại số lượng, kích thước bởi các kỹ sư KCS trước khi vận chuyển ra công trường

❖ Quy trình cho thuê nhà xưởng:

Chủ dự án cho thuê nhà xưởng với diện tích 7.000 m2 Việc thực hiện quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và các quy định pháp luật khác do đơn vị thuê nhà xưởng tự thực hiện Công ty TNHH kết cấu thép Bắc Việt chỉ thực hiện việc đấu nối nước mưa, nước thải; đầu tư xây dựng, lắp đặt công trình xử lý nước thải sinh hoạt phát sinh của cán bộ, công nhân viên thuộc đơn vị thuê nhà xưởng (khoảng 20 người) Trong trường hợp đơn vị thuê nhà xưởng vượt quá số người quy định do chủ dự án đề

ra, thì chủ dự án sẽ không cho phép đấu nối nước thải sinh hoạt Đơn vị thuê xưởng phải tự xây dựng công trình xử lý nước thải phát sinh vượt quá định mức theo hợp đồng thỏa thuận giữa 2 bên và chịu trách nhiệm trước pháp luật Chủ dự án sẽ thường xuyên tiến hành sửa chữa và bảo dưỡng nhà xưởng

Hình 1 5 Quy trình cho thuê xưởng

❖ Dự án sản xuất theo công nghệ hiện đại và thuộc nhóm các dự án đầu tư xây dựng nhà máy, cơ sở hoặc khu liên hợp sản xuất thép và cho thuê nhà xưởng thuộc loại hình dự án đầu tư mới

❖ Sản phẩm của dự án đầu tư:

Kiểm tra, giám sát

Sửa chữa, bảo dưỡng nhà xưởng

Trang 12

Tổng 10.500

(Nguồn: Công ty TNHH kết cấu thép Bắc Việt)

4 Nguyên liệu, nhiện liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư:

- Các loại nguyên liệu, vật liệu, hóa chất sử dụng như sau:

Bảng 1 4 Nhu cầu nguyên, nhiên, vật liệu hóa chất sử dụng của dự án

TT Tên nguyên liệu Thành phần hóa học Khối lượng (tấn/năm)

Sản xuất kết cấu thép và cấu kiện

(Nguồn: Công ty TNHH kết cấu thép Bắc Việt)

Nhu cầu sử dụng điện:

- Mục đích hoạt động sản xuất

Dự kiến khi đi vào hoạt động sản xuất ổn định, lượng điện năng tiêu thụ của công

ty là 200.000 kWh/tháng

- Mục đích cung cấp cho đơn vị thuê nhà xưởng:

Công ty Cổ phần VS Industry Việt Nam thuê nhà xưởng với mục đích là kho lưu trữ sản phẩm, vì vậy lượng điện tiêu thụ chủ yếu phục vụ mục đích chiếu sáng, dự kiến lượng điện năng tiêu thụ khoảng 1.000 Kw/tháng

Nguồn cung cấp điện: Nguồn điện của công ty được lấy từ hệ thống cấp điện của KCN Quế Võ (khu vực mở rộng) do Công ty Điện lực khu vực 1 cung cấp Điện được

Trang 13

lấy từ trạm biến áp 250kVA-35(22) đường dây 35 khu vực tại KCN Quế Võ (khu vực

mở rộng)

Nhu cầu sử dụng nước:

- Phục vụ nhu cầu của công ty:

Dự kiến khi đi vào hoạt động sản xuất ổn định, số lượng cán bộ công nhân viên của công ty là 100 người, nhu cầu nước cấp cho sinh hoạt cần thiết là:

QSH = 100 người x 80 lít/người/ngày.đêm/1000 = 8 m3/ngày.đêm (tương đương

208 m3/tháng)

- Cung cấp cho đơn vị cho thuê nhà xưởng:

Dự án trong giai đoạn hoạt động là 80 lít/người.ngày (Theo TCXDVN 33:2006

về cấp nước – mạng lưới đường ống và công trình tiêu chuẩn thiết kế của Bộ Xây dựng) Với tổng số công nhân viên của dự án là 20 người thì nhu cầu nước cấp cho sinh hoạt cần thiết là:

QSH = 20 người x 80 lít/người/ngày.đêm/1000 = 1,6 m3/ngày.đêm (tương đương 41,6 m3/tháng)

- Nước cho hệ thống chữa cháy, tưới cây: 2 m3/ngày đêm ≈ 52 m3/tháng Nước cho hệ thống chữa cháy được dự trữ tại bể chứa nước (Dự tính khi có sự cố cháy, lượng nước cần chữa cháy có lưu lượng Q = 10 lít/s, theo TCVN 2633:1995, số đám cháy xảy ra đồng thời là một đám cháy)

Như vậy, tổng lượng nước cần cấp cho công ty khi đi vào hoạt độn ổn định dự kiến khoảng 301,6 m3/tháng

5 Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tư (nếu có):

Do các thiết bị, máy móc cũ được sản xuất từ năm 2007 đến thời điểm hiện tại

đã rất cũ và một số loại máy móc, thiết bị không còn phù hợp do công ty đã thay đổi

cơ cấu sản xuất Vì vậy công ty sẽ không sử dụng các loại máy móc, thiết bị đó nữa mà

sẽ đầu tư lắp đặt một số loại máy móc, thiết bị mới để quá trình sản xuất đạt được hiệu quả tốt nhất

Tổng hợp các loại máy móc, thiết bị chính của nhà máy khi đi vào hoạt động sản xuất ổn định trong bảng sau:

Bảng 1 5 Máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất của dự án

TT Tên máy móc, TB Đơn vị Số lượng Năm sả xuất Nguồn gốc Tình trạng

2021- 2022

Trung Quốc, Đài Loan, Nhật Bản

Mới 100%

Trang 14

5 Máy nắm dầm chữ U Chiếc 1 Mới 100%

13 Máy cắt tôn thủy lực

19 Máy làm sạch bề mặt

Trang 15

Chương 2

SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU

TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG

1 Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường (nếu có):

Quyết định số 9028/QĐ - BTC ngày 08/10/2014 của Bộ Công thương phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển công nghiệp hỗ trợ đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;

Căn cứ quyết định số 1831/QĐ - TTg của Thủ tướng chính phủ: Phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 ngày 09 tháng 10 năm 2013;

Căn cứ quyết định số 825/QĐ-UBND của UBND tỉnh Bắc Ninh về việc phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2019 của huyện Quế Võ;

Căn cứ Quyết định số 1647/QĐ-UBND ngày 23 tháng 11 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh về việc phê duyệt Quy hoạch chi tiết Khu công nghiệp Quế

Võ mở rộng;

Căn cứ Quyết định số 262/QĐ-UBND ngày 29 tháng 05 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh về việc phê duyệt Đồ án điều chỉnh cục bộ Quy hoạch phân khu xây dựng tỷ lệ 1/2000 Khu công nghiệp Quế Võ I, tỉnh Bắc Ninh;

Căn cứ Quyết định số 104/QĐ-UBND ngày 27tháng 03 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh về việc phê duyệt điều chỉnh cục bộ Quy hoạch phân khu xây dựng tỷ lệ 1/2000 Khu công nghiệp Quế Võ I, tỉnh Bắc Ninh

Dự án “Nhà máy sản xuất kết cấu thép và phụ tùng xe đạp” tại Km số 7, quốc lộ

18, xã Phương Liễu, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh, Việt Nam là phù hợp quy hoạch phát triển của Khu Công nghiệp Quế Võ và tỉnh Bắc Ninh Góp phần góp phần tận dụng tốt diện tích đất công nghiệp sẵn có, tạo thêm giá trị gia tăng cho sản phẩm công nghiệp của tỉnh Bắc Ninh, tăng tính cạnh tranh; tăng thêm nguồn vốn đầu tư, tạo thêm công ăn việc làm cho hơn 100 lao động của tỉnh Bắc Ninh; nâng cao hiệu quả đầu tư

và đóng góp ngân sách của nhà nước Việt Nam và của tỉnh Bắc Ninh

2 Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường:

Nguồn tiếp nhận nước thải của dự án là Kênh tiêu Kim Đôi 9 nằm phía Tây dự

án Do tổng lượng phát sinh của dự án rất nhỏ, dưới 10 m3/ngày đêm, do đó tác động của việc xả thải không lớn Nước thải sinh hoạt (của Công ty và đơn vị thuê xưởng) trong quá trình vận hành sẽ được Chủ dự án thu gom, xử lý tại Nhà máy Chủ dự án sẽ đầu tư xây dựng 01 hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt công suất 10 m3/ngày đêm để

xử lý lượng nước thải phát sinh này Nước thải sau xử lý đạt quy chuẩn hiện hành QCVN 40:2011/BTNMT, cột A; rồi sau đó thải ra kênh tiêu Kim Đôi 9

Trang 16

Chương 3 KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI

TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ

1 Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải:

1.1 Thu gom, thoát nước mưa:

a, Thu gom, thoát nước mưa

Hệ thống thoát nước mưa và thoát nước thải của dự án được thiết kế riêng biệt

- Dự án đã hoàn thiện hệ thống thu gom và thoát nước mưa để thu gom nước mưa trên mái và nước mưa chảy tràn trên bề mặt Hệ thống thoát nước mưa bề mặt được xây dựng bằng bê tông cốt thép, theo nguyên tắc tự chảy với độ dốc vừa phải thuận lợi cho việc thoát nước Nước mưa sau khi đi qua hệ thống song chắn rác, hố ga sẽ đổ vào cống thoát nước mưa của KCN Quế Võ (khu vực Quế Võ mở rộng)

- Hệ thống đường ống thoát nước mưa: Bao gồm hệ thống đường ống thoát nước mưa tự chảy từ mái tòa nhà văn phòng, xưởng sản xuất và các công trình phụ trợ được

bố trí xung quanh nhà xưởng, văn phòng bằng đường ống đứng PVC Ø140, Ø160 và xung quanh khu đất sát tường rào của Nhà máy Hệ thống đường cống thoát nước mưa vận hành theo phương án tự chảy, được đặt bằng cống bê tông cốt thép sẵn chôn ngầm

có kích thước rộng x sâu = 0,6 x 0,6m Hố ga có kích thước dài x rộng x sâu = 1x1x1m với khoảng cách giữa các hố ga từ 15-25m, độ dốc 0,25% khoảng 20 cái

- Nhà máy hiện tại có 01 điểm đấu nối nước mưa với KCN Quế Võ Tọa độ (1): E00574879 N02337298; Tọa độ (2): E00574875 N02337296

- Sơ đồ vị trí thoát nước mưa đính kèm tại phụ lục báo cáo

1.2 Thu gom, thoát nước thải

Lượng nước thải sinh hoạt (nước rửa chân tay, nước nhà xí) của Công ty được xử

lý sơ bộ bằng 1 bể tự hoại 3 ngăn dung tích 15 m3 sau đó dẫn vào hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt công suất 10 m3/ngày đêm bằng đường ống nhựa PVC Ø140, với tổng chiều dài khoảng 200m

Nước thải sau khi dẫn vào hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt công suất 10

m3/ngày.đêm được xử lý đạt QCVN 40:2011/BTNMT, Cột A trước khi xả ra kênh tiêu Kim Đôi 9

Nhà máy hiện tại có 01 điểm xả nước thải Tọa độ: E00574880 N02337299;

1.3 Xử lý nước thải

Đối với nước thải sinh hoạt

Hệ thống thoát nước chung của khu công nghiệp

Nước mưa trên

mái, Nước mưa

chảy tràn trên bề

mặt

Song chắn rác

Hố ga

Trang 17

Lượng nước thải sinh hoạt của Công ty khoảng 9,6 m3/ngày, lượng nước thải phát sinh được xử lý bằng bể tự hoại 3 ngăn, sau đó thoát dẫn vào hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt của nhà máy

- Cấu tạo: Bể tự hoại của Công ty có cấu tạo gồm 3 ngăn lắng và 1 ngăn khử trùng như hình sau:

Hình 3 1 Sơ đồ cấu tạo bể tự hoại

Hiện tại nhà máy đã xây dựng 01 bể tự hoại có thể tích là 15 m3

Ngoài ra trong quá trình hoạt động, dự án còn áp dụng một số biện pháp sau:

- Định kỳ (6 tháng/lần) bổ sung chế phẩm vi sinh vào bể tự hoại để nâng cao hiệu quả làm sạch của công trình

- Tránh không để rơi vãi dung môi hữu cơ, xăng dầu, xà phòng xuống bể tự hoại Các chất này làm thay đổi môi trường sống của các vi sinh vật, do đó giảm hiệu quả xử lý của bể tự hoại

- Định kỳ 6 tháng/lần thuê đơn vị có chức năng đến hút bùn cặn bể tự hoại, vệ sinh các hố ga và vận chuyển đi xử lý theo đúng quy định

Dự kiến, khi đi vào hoạt động ổn định, dự án sẽ xây dựng hoàn thiện hệ thống xử

lý nước thải sinh hoạt công suất 10 m3 /ngày đêm Quy trình hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt được thể hiện như sau:

Trang 18

Hình 3 2 Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt 10 m 3 /ngày.đêm

Thuyết minh quy trình:

* Thuyết minh quy trình công nghệ xử lý:

• Bể phòng ngừa và ứng phó sự cố

Bể phòng ngừa và ứng phó sự cố nhằm mục đích trữ nước thải, ứng phó các trường hợp phát sinh lỗi hệ thống, trạm xử lý ngừng hoạt động tạm thời, tránh trường hợp gây tràn, ngập

• Bể điều hòa

Nhiệm vụ chính của Bể điều hòa là tiếp nhận nước thải, điều hòa lưu lượng nước thải, và nồng độ chất bẩn, tạo điều kiện tối ưu cho quá trình hoạt động của các công trình xử lý sinh học phía sau Nhờ lưu lượng nước thải được điều tiết mà được giảm kích thước xây dựng và vốn đầu tư cho các công trình Trong bể điều hòa lắp đặt hệ thống phân phối khí dạng bọt thô, khí được cấp từ máy thổi khí được điều tiết bằng van điện cài đặt đóng mở theo thời gian Việc cấp khí vào bể điều hòa có 3 tác dụng,

Bể điều hòa

Bể ứng phó, phòng ngừa sự cố Nước thải sinh hoạt

Trang 19

Hai máy bơm trong bể điều hòa hoạt động luân phiên theo thời gian, được điều khiển bởi tủ điện điều khiển trung tâm nhờ tín hiệu của phao báo mức Phao báo mức gồm 2 mức là báo chạy, chống tràn Trường hợp khi mực nước ở trên phao báo chạy,

tủ điện điều khiển sẽ điều khiển 01 máy bơm chìm nước thải hoạt động cấp nước thải đều vào công trình xử lý sinh học phía sau bể điều hòa Khi phao báo tràn phát tín hiệu, thì cả 2 bơm cùng chạy, đảm bảo nước thải trong bể không bị tràn ra ngoài

• Bể thiếu khí

Nước thải từ bể kỵ khí sẽ tự chảy sang bể thiếu khí

Bể thiếu khí có nhiệm vụ chuyển hóa Nitrat (NO3-) có trong nước thải trở thành khí N2, nhờ đó mà giảm được nồng độ ô nhiễm của Nitrat có trong nước thải, đồng thời cũng giảm được chỉ tiêu ô nhiễm là Tổng Nito (TN) có trong nước thải

Tại bể thiếu khí diễn ra quá trình nitrat hóa và photphorit để xử lý N,P

Trong bể thiếu khí lắp đặt hệ thống phân phối khí dạng bọt thô, khí được cấp từ máy thổi khí được điều tiết bằng van điện cài đặt đóng mở theo thời gian Việc cấp khí vào bể thiếu khí bằng hệ thống đĩa phân phối khí thô có các ưu điểm, cụ thể là:

+ Đảm bảo khả năng khuấy trộn toàn bộ các vùng trong bể thiếu khí, qua đó nâng cao hiệu quả xử lý

+ Tuy sục khí, nhưng do sử dụng đĩa phân phối khí dạng bọt thô, cùng hoạt động của van điện, nên luôn đảm bảo duy trì nồng độ oxy hòa tan trong bể thiếu khí ở mức thuận lợi < 0.3 mg/l

+ Phân biệt rõ 2 loại thiết bị phân phối khí gồm:

Đĩa khí thô – bọt to (bên trái) và Đĩa khí tinh – bọt nhỏ (bên phải)

+ Giảm chi phí đầu tư, chi phí điện năngvận hành, bảo dưỡng máy khuấy chìm + Do vật liệu màng đĩa bằng silicone, nên độ bền của các đĩa khí thô rất cao, thường > 20 năm

Trong quá trình vận hành bể thiếu khí, có thể cần bổ sung thêm các hợp chất Cacbon vào bể thiếu khí để cải thiện hiệu xuất xử lý Nitra và Phosphat cho công trình Các hợp chất Cacbon này thường là ethanol, hoặc methanol, mật rỉ đường

• Bể hiếu khí

Nước thải từ bể bể thiếu khí sẽ tự chảy sang bể hiếu khí Bể hiếu khí là hạng mục công trình đứng phía sau Bể thiếu khí, đứng phía trước Bể lắng trong Hệ thống xử lý nước thải Nhiệm vụ chính của bể hiếu khí là thực hiện quá trình Nitrat hóa chuyển hóa Amoni (NH4+) thành Nitrat (NO3-) Xử lý triệt để các thành phần ô nhiễm như BOD5, COD, photpho có trong nước thải

Nhờ hoạt động của các vi sinh vật hiếu khí ( các vi sinh vật hiếu khi sinh trưởng trên các hạt Giá thể vi sinh di động được lắp đặt trong bể hiếu khí) mà các thành phần

ô nhiễm như BOD5, COD, Amoni và photphas được xử lý Vi sinh vật hiếu khí sẽ sử

Trang 20

dụng BOD5, COD và Photpho để tổng hợp sinh khối, đồng thời chuyển hóa Amoni từ dạng NH4+ thành Nitrat ở dang NO3-

Hệ thống đĩa phân phối khí tinh dạng bọt mịn được lắp đặt dưới đáy bể hiếu khí, được cấp khí từ 2 máy thổi khí có nhiệm vụ khuyết tán 1 lượng lớn oxy từ khí quyển vào môi trường nước thải Qua đó, nồng độ oxy hòa tan trong bể hiếu khí (Chỉ số DO) luôn đảm bảo ở mức lớn hơn 2.0 mg/l – đây là môi trường tối ưu cho vi sinh vật hiếu khí phát triển

Hệ thống đĩa phân phối khí tinh còn có nhiệm vụ hình thành dòng nước luân chuyển trong bể hiếu khí theo phương từ dưới đáy bể đi lên Qua đó là giá thể vi sinh

di động được đảo trộn, di chuyển tới mọi khu vực trong bể hiếu khí, làm tăng cơ hội tiếp xúc với nguồn thức ăn là các chất ô nhiễm có trong nước thải với hệ sinh vật cư ngụ trên giá thể vi sinh di động

Giá thể vi sinh di động được chế tạo với vật liệu đặc biệt có diện tích tiếp xúc lớn, nên có thể chứa 1 lượng lớn vi sinh vật sinh trưởng trên bề mặt Qua đó mà nâng cao mật độ vi sinh trong bể hiếu khí, trực tiếp nâng cao hiệu quả xử lý cho công trình Nhờ có giá thể vi sinh di động, mà vi sinh vật được lưu giữ trong bể hiếu khí tốt hơn, giảm việc thất thoát vi sinh vật ra ngoài công trình Qua đó tạo điều kiện làm việc tối ưu cho bể lắng sinh học phía sau bể hiếu khí, đồng thời giảm được lượng bùn tuần hoàn để duy trì sinh khối trong công trình, đồng nghĩa với việc giảm chi phí điện ăng vận hành máy bơm bùn bể lắng

• Bể lắng

Nước thải từ bể bể hiếu khí sẽ tự chảy sang bể lắng Bể lắng là hạng mục công trình đứng phía sau Bể hiếu khí, đứng phía trước Bể khử trùng trong Hệ thống xử lý nước thải

Bể lắng có chức năng lắng bùn hoạt tính, làm giảm hàm lượng cặn lơ lửng có trong nước thải trước khi xả ra ngoài Cặn có trong nước thải đưa sang bể lắng chủ yếu

là bông cặn tạo nên do quá trình xử lý sinh học trong bể hiếu khí, bao gồm các loại cặn

vô cơ, bông bùn, xác vi sinh vật

Trong bể lắng có lắp đặt Hệ thống ống hướng dòng và tấm lắng lamen Bể lắng còn được lắp đặt 0 1 máy bơm bùn , bơm bùn từ bể lắng sang bể lưu bùn 01 thiết bị tuần hoàn bùn dạng Air lift pump sẽ bơm bùn tuần hoàn từ bể lắng về bể thiếu khí để duy trình mật độ vi sinh có trong bể xử lý nước thải

Các tấm lắng Lamenlla được lắp đặt trong bể lắng 01 sàn đỡ tấm lắng được chế tạo bằng vật liệu inox SUS 304 được lắp đặt trong bể lắng, sau đó các tấm lắng được lắp đặt phía trên lớp san đỡ này Sau đó sẽ được cố định, chống nổi bởi các thanh chắn ngang phía trên

Trang 21

* Hiệu quả xử lý: Nước thải sau quá trình xử lý có chất lượng ổn định đạt QCVN 40:2011/BTNMT, Cột A

- Thông số kỹ thuật cơ bản:

Vật liệu bể: Xây gạch Kích thước: LxWxH=3,2x1 x3,5 Thể tích bể: 11,2 m3

Vật liệu bể: Xây gạch Kích thước: LxWxH=2x3 x3,5 Thể tích bể: 21 m3

Vật liệu bể: Xây gạch Kích thước: LxWxH=2x3 x3,5 Thể tích bể: 21 m3

Vật liệu bể: Xây gạch Kích thước: LxWxH=1x1,5 x3,5 Thể tích bể: 5,25 m3

Vật liệu bể: Xây gạch Kích thước: LxWxH=1x 2 x3,5

Thể tích bể: 7 m3

Vật liệu bể: Xây gạch Kích thước: LxWxH=1x1 x3.5 Thể tích bể: 3,5 m3

(Nguồn: Công ty TNHH kết cấu thép Bắc Việt)

2 Công trình biện pháp xử lý bụi, khí thải:

Dự kiến sau khi đi vào hoạt động sản xuất ổn định trở lại (sau thời gian cơ cấu lại hoạt động sản xuất), công ty sẽ tiến hành thực hiện một số biện pháp nhằm giản thiểu tác động do khí thải phát sinh:

Trang 22

✓ Biện pháp giảm thiểu bụi, khí thải do hoạt động giao thông

Hoạt động vận chuyển nguyên liệu, sản phẩm ra vào khu vực dự án và của các phương tiện giao thông sẽ góp phần làm gia tăng ô nhiễm không khí Để hạn chế các tác động này chủ đầu tư sẽ thực hiện một số biện pháp như sau:

- Thường xuyên làm vệ sinh, thu gom rác, quét bụi, phun nước rửa đường, sân bãi để giảm lượng bụi do các phương tiện giao thông vận tải, xe cộ ra vào khu vực

- Giao cho tổ bảo vệ của Công ty giám sát và điều phối thời gian ra vào dự án của các phương tiện giao thông

- Bố trí khu vực để xe riêng, phân luồng giao thông ra vào khu vực dự án

- Tất cả các phương tiện tham gia vận tải tham gia vận chuyển phải được che chắn, kiểm tra định kỳ đạt tiêu chuẩn của cơ quan chức năng đăng kiểm và có thẩm quyền về mức độ an toàn môi trường mới được phép hoạt động;

- Đối với các phương tiện của cán bộ công nhân viên Công ty yêu cầu dừng xe khi đến cổng công ty và dắt xe vào khu để xe tập trung đúng quy định;

- Không cho xe nổ máy trong khi đang giao, nhận hàng

- Xe chở đúng quy định trọng tải, sử dụng nhiên liệu với các thiết kế của động cơ

và chấp hành nghiêm chỉnh các quy định về lưu thông

- Các phương tiện khi đi vào đường nội bộ của công ty đi với tốc độ tối đa 5 Km/h

- Chỉ dùng phương tiện vận chuyển đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường theo quy định tại Thông số 10/2009/TT – BGTVT, ngày 24 tháng 06 năm 2009 của Bộ giao thông Vận tải về kiểm tra an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ

✓ Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm khí thải phát sinh tại quá trình sản xuất

- Khi nhà máy đi vào hoạt động, bụi khí thải phát sinh trong quá trình sản xuất sẽ được công ty đã áp dụng các biện pháp tổng hợp như sau:

- Lắp đặt hệ thống quạt thông gió trong nhà xưởng tạo độ thông thoáng, chống nóng đảm bảo điều kiện vệ sinh môi trường

- Sử dụng máy điều hòa công nghiệp để luôn giữ cho nhiệt độ trong xưởng ở 220C

- Áp dụng biện pháp thông gió nhà xưởng theo mô hình dưới đây:

Trang 23

Hình 3 3 Hình ảnh minh họa về làm thoáng nhà xưởng

- Ghi chú: Dòng di chuyển của không khí

Đây là phương pháp được sử dụng rộng rãi cho các nhà xưởng để tăng độ thông thoáng trong nhà xưởng, tạo không khí trong lành cho công nhân viên

- Lập tổ vệ sinh để dọn dẹp hàng ngày nhằm hạn chế tối đa lượng bụi trong khu vực nhà máy

- Trang bị bảo hộ lao động, găng tay, khẩu trang, kính bảo hộ… cho người lao động

- Trồng cây xanh để hạn chế sự lan truyền bụi, ồn, khí thải ra môi trường

* Đối với bụi, khí thải phát sinh từ công đoạn cắt thép

Quá trình cắt thép phát sinh 1 lượng lớn bụi kim loại, bụi này có kích thước

>10µm, dễ lắng đọng Theo đánh giá tại chương 3, lượng bụi phát sinh từ quá trình này vượt giới hạn cho phép theo quyết định 3733/2002/QĐ-BYT Tuy nhiên, máy CNC là máy hoạt động kín, dưới mỗi máy đều thiết kế buồng lắng bụi đơn giản phía dưới Khi máy gia công CNC hoạt động sẽ làm các hạt bụi văng ra Bụi văng ra sẽ được đưa đến buồng lắng bụi đơn giản có cấu tạo hộp rỗng bên trong, nguyên lý làm việc dựa trên giảm tốc độ đột ngột của dòng không khí đi vào buồng lắng bụi

Hình 3 4 Sơ đồ buồng lắng bụi

Trang 24

Định kỳ 3 ngày/lần, Công ty vệ sinh và thuê đơn vị có chức năng đến để thu gom

và mang đi xử lý như chất thải nguy hại Đối với hơi dầu phát sinh từ quá trình này thì loại dầu được sử dụng là dầu cắt gọt - đây là một sản phẩm chưng cất của dầu mỏ, thân thiện với môi trường Thành phần của dầu cắt là dầu gốc Paraffinic tinh lọc, với thành phần chính là gốc Paraffinic bản chất là một hydrocacbono Và nồng độ hơi VOCs phát sinh là rất nhỏ, do vậy hơi dầu phát sinh có tác động không đáng kể tới môi trường không khí xung quanh Tuy nhiên, để đảm bảo an toàn tuyệt đối cho người lao động, chủ dự án cũng cam kết thực hiện những biện pháp sau:

- Định kỳ kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa máy móc - Lắp đặt quạt thông gió cục bộ

- Người lao động khi làm việc phải mặc đầy đủ bảo hộ lao động, đeo khẩu trang, găng tay theo quy định

* Đối với khí thải phát sinh từ khu vực hàn

Quá trình hàn phát sinh hơi khí độc ảnh hưởng trực tiếp đến công nhân làm việc công đoạn này Tuy nhiên, theo đánh giá tại chương 3 khí thải phát sinh từ quá trình này nằm trong giới hạn cho phép theo quyết định 3733/2002/QĐ-BYT, mặt khác nhà xưởng được xây dựng cao ráo cáo lặp đặt hệ thống quạt thông gió tạo độ thông thoáng, chống nóng đảm bảo điều kiện vệ sinh môi trường, công nhân được trang bị bảo hộ lao động đầy đủ do vậy có thể nói rằng quá trình hàn không ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe người lao động và môi trường xung quanh Chủ dự án cam kết giám sát môi trường không khí khu vực hàn, tần suất 06 tháng/lần để đảm bảo hơi khí hàn luôn nằm trong giới hạn cho phép và không gây ảnh hưởng đến môi trường cũng như người lao động

* Đối với bụi phát sinh từ quá trình vệ sinh bề mặt bằng máy phun bi

Quá trình vệ sinh bề mặt sản phẩm sẽ phát sinh ra bụi kim loại, bụi này có kích thước >10µm, dễ lắng đọng Theo đánh giá tại chương 3, lượng bụi phát sinh từ quá trình này vượt giới hạn cho phép theo quyết định 3733/2002/QĐ-BYT Tuy nhiên, quá trình này được thực hiện trong phòng kín, cách li bụi với bên ngoài vì vậy không gây ảnh hưởng đến môi trường Nhà máy sẽ bố trí công nhân được trang bị bảo hộ đầy đủ thu gọn bụi vào các thùng chứa chất thải riêng biệt của công ty sau mỗi giờ làm việc

để tránh phát tán bụi ra ngoài Công ty cam kết sẽ kí hợp đồng thu gom xử lý để không

để không gây ảnh hưởng tới môi trường Chủ dự án cam kết giám sát môi trường không khí khu vực phun bi, tần suất 06 tháng/lần để đảm bảo nồng độ bụi luôn nằm trong giới hạn cho phép và không gây ảnh hưởng đến môi trường cũng như người lao động

3 Công trình biện pháp lưu trữ, xử lý chất thải rắn thông thường:

Chất thải rắn sinh hoạt:

Chất thải rắn sinh hoạt chủ yếu là các chất hữu cơ dễ phân hủy phát sinh khu (nhà ăn, văn phòng và một số khu vực công cộng Công tác thu gom, quản lý và xử lý

Trang 25

tại nhà máy như sau:

- Khu văn phòng: Bố trí 02 thùng chứa loại nhỏ

- Các vị trí hành lang văn phòng, đường đi, sân, : Bố trí 06 thùng chứa loại vừa

- Giao cho tổ dọn vệ sinh của công ty có trách nhiệm thu gom, tập kết nguồn chất thải này Toàn bộ chất thải sẽ được thu gom vào cuối giờ làm việc và được tập kết tại khu lưu giữ tạm thời chất thải rắn thông thường 10 m2 theo đúng quy định của nhà máy

- Thuê Đơn vị có chức năng thu gom, vận chuyển, xử lý theo đúng quy định

Chất thải rắn công nghiệp thông thường:

- Chất thải rắn sản xuất của nhà máy chủ yếu là quần áo bảo hộ, găng tay, giẻ lau không dính thành phần nguy hại,…Thành phần chất thải rắn sản xuất không có chứa các chất gây độc hại và có khả năng tái sử dụng cao Do vậy, chất thải rắn sản xuất được thu gom và phân loại ngay tại nguồn thải, cụ thể:

- Chất thải có khả năng tái sử dụng được bố trí gọn trong một khu riêng để thuận tiện cho việc tái chế

- Chất thải không có khả năng tái sử dụng được thu gom vào các bao bì chứa phù hợp và tập kết về khu lưu giữ tạm thời chất thải rắn thông thường theo quy định của nhà máy

- Khu lưu giữ chất thải rắn thông thường bố trí với diện tích 10 m2, có tường ngăn bao quanh, phân khu rõ ràng và biển báo đầy đủ theo quy định

- Thuê Đơn vị có chức năng thu gom, vận chuyển, xử lý theo đúng quy định

4 Công trình biện pháp lưu trữ, xử lý chất thải nguy hại:

Chất thải nguy hại phát sinh từ quá trình hoạt động trong giai đoạn hiện tại:

- Nguồn phát sinh: chủ yếu từ hoạt động bảo dưỡng thiết bị máy móc sản xuất

- Thành phần: Giẻ lau, găng tay dính dầu mỡ, bóng đèn huỳnh quang thải,

- Công ty lưu giữ tạm thời chất thải tại kho chứa chất thải nguy hại theo đúng quy định Khu vực nhà kho lưu giữ tạm thời chất thải nguy hại có diện tích 5 m2

- Các loại chất thải phát sinh được thu gom, lưu giữ bằng thùng chứa có dung tích 20l, có dán nhãn, mã chất thải nguy hại theo đúng quy định

- Thuê Đơn vị có chức năng thu gom, vận chuyển, xử lý theo đúng quy định

5 Công trình biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung

Tiếng ồn, độ rung từ các thiết bị máy móc hoạt động là một trong những nguồn ô nhiễm đặc trưng và chủ yếu của nhà máy khi đi vào hoạt động Do vậy chủ dự án sẽ nghiêm túc thực hiện các biện pháp giảm thiểu sau:

- Giảm tối đa tiếng ồn bằng các bộ phận giảm âm, trang bị bảo hộ chuyên dùng cho công nhân làm việc tại những bộ phận gây ồn (như dụng cụ bịt tai)

- Bố trí hợp lý các nguồn gây ồn ra trong các vị trí riêng biệt, trong không gian kín

Trang 26

- Nhà xưởng được xây tường bao cao, đảm bảo hạn chế tiếng ồn ảnh hưởng đến khu vực xung quanh

- Đầu tư máy móc hiện đại, hoàn thiện công nghệ sản xuất Tại các khu vực máy móc, thiết bị gây ra độ ồn, độ rung lớn được thiết kế thi công bệ máy bê tông chắc chắn, lắp đặt các tấm đệm, lò xo giảm chấn, long đen vênh tại các chân bệ máy Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường

- Các thiết bị gây rung lớn đều được thiết kế tối ưu trong cơ cấu truyền động cùng với lắp đặt các phụ kiện túi khí, đảm bảo sự lan truyền rung ra môi trường nhỏ nhất

- Tất cả các cánh quạt và bơm phải được cân bằng động trước khi lắp ráp

- Định kỳ kiểm tra độ cân bằng của máy móc, thiết bị và bảo dưỡng, tra dầu mỡ nhằm giảm thiểu tiếng ồn cơ khí

- Hạn chế việc để người lao động tiếp xúc với tiếng ồn trong thời gian liên tục 8 tiếng, làm việc theo ca, trang bị quần áo bảo hộ lao động và hệ thống bịt tai cho công nhân, thực hiện đúng các chế độ về an toàn lao động

- Ban hành nội quy lao động tại từng máy: đối với các máy móc, thiết bị khi tạm dừng chưa hoạt động phải kiểm tra lịch sản xuất tiếp theo và tắt máy trong trường hợp chưa có đơn hàng kế tiếp để giảm thiểu các tác động do cộng hưởng tiếng ồn gây ra

- Đối với các phương tiện giao thông ra vào lấy hàng, Công ty đã quy định tốc

độ chạy xe tối đa là 5 - 10 km/h và phải tắt máy khi dừng, đỗ trong khu vực Công ty

- Công ty đã trồng một số cây xanh vừa tạo cảnh quan, bóng mát, vừa có tác dụng làm giảm tác động của bụi, tiếng ồn, độ rung do các phương tiện giao thông vận tải tạo ra trong khu vực, đồng thời làm tăng diện tích cây xanh, làm đẹp cho môi trường, tránh những cảm giác căng thẳng, nặng nề khi làm việc trong khu vực Công ty

- Sử dụng đệm chống ồn được lắp ở chân của thiết bị, lò so giảm xóc cho các thiết bị máy móc có độ ồn lớn (máy rung phá khuôn lõi)

6 Các phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường

❖ Biện pháp phòng cháy, chữa cháy

* Các biện pháp đang áp dụng tại nhà máy:

Định kỳ 1 năm/lần phối hợp với cơ quan cành sát PCCC tỉnh Bắc Ninh diễn tập các tình huống cháy nổ

Hệ thống phòng cháy chữa cháy trong công trình bao gồm:

- Hệ thống báo cháy tự động và bằng tay

- Trang bị các bình chữa cháy tại chỗ cho công trình

- Hệ thống đèn chiếu sáng sự cố

Hệ thống báo cháy tự động được lắp đặt tại tất cả các khu vực có nguy hiểm về cháy nổ công trình như khu vực nhà kho, nhà xưởng Ngoài ra việc sử dụng các thiết

Trang 27

bị báo cháy tự động (đầu báo cháy khói quang điện) thì thiết kế sử dụng bộ tổ hợp nút

ấn báo cháy bằng tay theo quy định của pháp luật

Ngoài hai hệ thống chữa cháy trên, công trình còn được trang bị các bình chữa cháy di động, xách tay phục vụ dập tắt đám cháy khi mới phát sinh Các bình chữa cháy xách tay được trang bị trong công trình gồm các loại: CO2 MT3, MFZ4 BC được đặt tại những vị trí dễ thao tác và gần lối đi lại

Tín hiệu cháy được tủ chung xử lý và phát tín hiệu thông qua hệ thống loa báo tại

tủ trung tâm, hệ thống chuông và đèn báo cháy được lắp đặt tại tất cả các khu vực thuận tiện cho người quan sát và nhận thông tin nhanh nhất Chuông và đèn báo cháy được lắp đặt tại các trần nhà 40cm và 50cm đảm bảo mỹ quan cho công trình đồng thời phát huy được tối đa tốc độ truyền âm thanh trong nhà xưởng cũng như toàn bộ công trình

Các đầu báo khói được bố trí lắp đặt phù hợp với các quy định, quy chuẩn, tiêu chuẩn về PCCC hiện hành

❖ Hệ thống thoát hiểm:

Hệ thống phòng cháy chữa cháy được lắp đặt tuân theo các quy định hiện hành

Sử dụng hành lang trung tâm là lối thoát nạn, đặt các thiết bị cứu hỏa tại các vị trí trong nhà xưởng và tại khu vực phụ trợ Thiết bị được đặt tại vị trí thuận lợi theo chỉ

dẫn của quản lý dự án hoặc của cán bộ phòng cháy chữa cháy

- Xây dựng nhà xưởng và lối ra vào đảm bảo theo đúng quy định về PCCC Ngoài ra, nhà máy còn áp dụng các biện pháp như sau:

- Cách ly mọi nguồn phát tia lửa điện tại khu vực có chứa nguyên liệu dễ cháy;

- Định kỳ kiểm tra tình trạng làm việc của máy móc thiết bị và nhà xưởng;

- Đề ra quy định cụ thể về an toàn lao động và yêu cầu mọi cán bộ, công nhân thực hiện đúng quy định đề ra;

- Hệ thống đường điện đảm bảo hành lang an toàn điện, các thiết bị điện được nối đất;

- Hằng năm có kế hoạch huấn luyện và kiểm tra công tác phòng cháy và chữa cháy cho toàn thể cán bộ công nhân viên;

- Các phương tiện, thiết bị phòng cháy chữa cháy được bố trí, lắp đặt theo tiêu chuẩn quy phạm TCVN 2622-1995, bao gồm các thiết bị sau: bình CO2, bình bọt, họng cứu nước hỏa và hệ thống thiết bị vòi phun nước chữa cháy được bố trí trong từng bộ phận sản xuất và đặt ở những địa điểm thao tác thuận lợi

- Đường nội bộ trong nhà máy và giữa các khu sản xuất đảm bảo thông suốt cho phương tiện chữa cháy thao tác, đảm bảo cho các tia nước từ vòi rồng xe cứu hoả có thể khống chế được bất kỳ lửa phát sinh ở vị trí nào trong nhà máy

- Xây dựng các phương án phòng chống cháy nổ và nội quy an toàn cháy nổ Bảng nội quy được treo ở vị trí dễ thấy, có nhiều người qua lại nhất

Trang 28

❖ Biện pháp chống sét:

Nhà máy đã, đang và sẽ áp dụng các biện pháp sau:

Hệ thống chống sét công trình tuân thủ theo tiêu chuẩn 20/TCN46-84 Hệ thống chống sét cho khu nhà sử dụng hệ thống chống sét trực tiếp bằng kim thu sét với bán kính thu là R = 75m, hệ thống cọc thép tiếp địa liên kết với nhau bằng liên kết hàn điện, nối với nhau bằng dây thép nối đất

- Hệ thống tiếp địa cho hệ thống chống sét gồm 01 hệ thống được nối với nhau và

có điện trở luôn nhỏ hơn 5Ω

- Cáp thoát sét sử dụng cáp đồng có tiết diện 70 mm2

- Dây dẫn sét được đi âm tường dẫn xuống hệ thống tiếp điện

- Các chi tiết của hệ thống tiếp địa không được sơn, quét bằng các vật liệu cách điện (sơn chống rỉ, nhựa đường, )

- Định kỳ kiểm tra các thông số kỹ thuật của các cột thu lôi, chống sét

❖ Sự cố chập điện:

Để đảm bảo an toàn về điện, nhà máy đã, đang và sẽ thực hiện các biện pháp sau: + Các thiết bị điện phải tính toán dây dẫn có tiết diện hợp lý với cường độ dòng, phải có thiết bị bảo vệ khi quá tải Những khu vực nhiệt độ cao, dây điện phải đi ngầm hoặc được bảo vệ kỹ

+ Hệ thống dẫn điện, chiếu sáng được thiết kế riêng biệt, tách rời khỏi các công trình khác nhằm dễ dàng trong sửa chữa, chống chập mạch dẫn đến cháy nổ theo phản ứng dây chuyền

+ Thường xuyên kiểm tra hệ thống dây điện trong toàn khu vực hoạt động của nhà máy Hộp cầu dao phải kín, cầu dao tiếp điện tốt

+ Thực hiện nối tiếp đất cho tất cả các thiết bị điện

+ Tuân thủ quy trình sắp xếp hàng hoá trong kho nguyên liệu và kho sản phẩm

❖ Sự cố rò rỉ, vỡ đường ống cấp thoát nước:

Thường xuyên kiểm tra và bảo trì những mối nối, van khóa trên hệ thống đường ống dẫn đảm bảo tất cả các tuyến ống có đủ độ bền và độ kín an toàn nhất

❖ Đối với kho chứa chất thải:

- Vận hành đúng quy định các nhà kho có mái che, nền bê tông, có tường bao quanh, tránh nước mưa rơi xuống cuốn theo chất thải vào đường thoát nước

- Đối với việc vận chuyển chất thải nguy hại: Chủ đầu tư hợp đồng với đơn vị có chức năng chuyển thu gom, vận chuyển và xử lý và có các biện pháp để phòng ngừa, kiểm soát sự cố trong quá trình vận chuyển chất thải nguy hại

- Dán biển cảnh báo tại các khu vực có các chất thải dễ tràn đổ, dễ cháy nổ,…

- Trong kho chứa đặt sẵn 1 – 2 bình chữa cháy tạm thời

- Người chịu trách nhiệm thực hiện: Nhân viên bảo dưỡng trong ca làm việc

Trang 29

❖ Các biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố tai nạn lao động

Công ty đã, đang và sẽ áp dụng các biện pháp sau:

- Quy định tính nghiêm túc của công nhân tại nơi làm việc như: thời gian làm việc, thái độ làm việc,…

- Thành lập nội quy về an toàn lao động chung và các quy định cho từng thiết bị, công đoạn sử dụng máy móc, thiết bị;

- Thành lập bộ phận an toàn lao động tại công ty, có trách nhiệm theo dõi, giám sát, nhắc nhở việc thực hiện các quy định về an toàn;

- Trang bị đầy đủ các trang phục cần thiết như: quần áo bảo hộ lao động, mũ, găng tay, kính bảo vệ mắt, ủng,

- Đối với các thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, người lao động được giao nhiệm vụ vận hành quản lý, sửa chữa đều phải được học tập và có chứng chỉ vận hành, được hướng dẫn và thực tập qui trình xử lý theo đúng quy tắc an toàn;

- Đảm bảo vệ sinh môi trường lao động cho người công nhân: thông thoáng nhà xưởng bằng thông gió tự nhiên hoặc cưỡng bức; đảm bảo nồng độ các chất độc hại trong phân xưởng dưới mức tiêu chuẩn cho phép Hệ chiếu sáng phải hoạt động tốt để đạt được các qui định về chiếu sáng cho công nhân lao động trong phân xưởng;

- Các dụng cụ và thiết bị cũng như những địa chỉ cần thiết liên hệ khi xảy ra sự

cố cần được chỉ thị rõ ràng;

- Khi có sự cố xảy ra phải kịp thời làm công tác sơ, cấp cứu ban đầu và chuyển tuyến bệnh viện cấp trên;

❖ Các biện pháp phòng, chống và sơ cứu khi xảy ra sự cố ngộ độc thực phẩm

- Các loại lương thực, thực phẩm để phục vụ cho bữa ăn của công nhân phải có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng, đảm bảo tươi ngon, không bị ôi thiu

- Bếp ăn phải được vệ sinh sạch sẽ, quét dọn hàng ngày

- Quy trình chế biến thức ăn phải đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm

- Nhân viên nhà bếp phải được trang bị đầy đủ bảo hộ lao động đảm bảo vệ sinh khi chế biến, phân chia thức ăn như: Quần áo, ủng, tạp dề, mũ, gang tay, khẩu trang,

- Khi xảy ra trường hợp bị ngộ độc thực phẩm tại Công ty cần sơ cứu người theo đúng quy trình y tế, sau đó chuyển bệnh nhân lên bệnh viện để cứu chữa

- Lập tổ quản lý về an toàn thực phẩm và kiểm tra định kỳ, đột xuất thức ăn

- Lưu mẫu thức ăn trong 24h

* Lập quy định để đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm:

+ Bếp ăn phải được thiết kế và tổ chức theo nguyên tắc một chiều: khu vực tập kết, bảo quản, xử lý thực phẩm tươi sống, nguyên liệu – khu vực chế biến – khu vực phân phôi hoặc bán thức ăn đã chế biến Bếp ăn được thiết kế, xây dựng bằng vật liệu không thấm nước, dễ lau chùi cọ rửa

Trang 30

+ Phòng ăn, bàn ăn, bàn chế biến thực phẩm, kho chứa hoặc nơi bảo quản thực phẩm phải được giữ vệ sinh sạch sẽ

+ Thùng chứa rác, thùng chứa thức ăn thừa có nắp đậy, không để rác rơi vãi ra xung quanh và nước thải rò rỉ ra ngoài Rác được tập trung xa nơi chế biến, phòng ăn

và phải được chuyển đi hàng ngày, không để ứ đọng

+ Cống rãnh khu vực chế biến, nhà bếp phải thông thoát, không ứ đọng

- Vệ sinh đối với dụng cụ:

+ Bát, đĩa, thìa, đũa, cốc, tách, các dụng cụ khác dùng cho khách ăn uống phải được rửa sạch, giữ khô Ống đựng đũa, thìa phải khô, thoáng, sạch, làm bằng vật liệu không thấm nước; sau khi rửa, phơi khô mới cắm đũa vào ống

+ Các dụng cụ khác như dao, thớt, nồi và các dụng cụ khác khi dùng xong phải

cọ rửa ngay và giữ gìn ở nơi sạch sẽ Mặt bàn chế biến thực phẩm phải được làm từ các vật liệu không thấm nước và dễ lau sạch

+ Chỉ dùng các chất tẩy rửa được phép sử dụng trong sinh hoạt và chế biến thực phẩm; không dùng chất tẩy rửa công nghiệp

- Vệ sinh trong chế biến, bảo quản thực phẩm:

+ Nghiêm cấm sử dụng các loại phụ gia thực phẩm, phẩm mầu, chất ngọt tổng hợp không nằm trong Danh mục Phụ gia thực phẩm do Bộ Y tế quy định;

+ Không dùng thực phẩm bị ôi thiu, ươn, dập nát; thực phẩm có nguồn gốc từ động vật bị bệnh để chế biến thức ăn;

+ Thức ăn đã nấu chín, bày bán hoặc phục vụ phải được che đậy để chống ruồi, bụi và các loại côn trùng gây nhiễm bẩn và tuyệt đối không dùng vải để che đậy, phủ trực tiếp lên thức ăn;

+ Thức ăn chín có thịt gia súc, hải sản, nếu không được bảo quản mát (< 10oC), thì sau 2 giờ phải nấu lại trước khi đem ra phục vụ người ăn;

+ Các loại rau quả tươi phải được ngâm kỹ và rửa ít nhất ba lần nước sạch hoặc được rửa sạch dưới vòi nước chảy;

- Hồ sơ ghi chép, theo dõi hằng ngày phải thể hiện các nội dung sau:

+ Nguồn gốc xuất xứ của các thực phẩm mua vào;

+ Mẫu lưu thức ăn đã chế biến;

+ Thực đơn

* Yêu cầu xử lý khi có ngộ độc thực phẩm:

- Khi có ngộ độc thực phẩm phải báo cáo ngay cho cơ quan y tế gần nhất và giữ lại mẫu thực phẩm lưu, thức ăn thừa để gửi cơ quan y tế dự phòng xét nghiệm tìm nguyên nhân

7 Công trình biện pháp bảo vệ môi trường khác:

Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường đề xuất thực hiện để giảm các tác

Ngày đăng: 20/06/2023, 17:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. 1. Công ty TNHH kết cấu thép Bắc Việt - Báo cáo đề xuất giấy phép môi trường Nhà máy sản xuất kết cấu thép và phụ tùng xe đạp
Hình 1. 1. Công ty TNHH kết cấu thép Bắc Việt (Trang 6)
Bảng 1. 1. Tọa độ khu đất của dự án - Báo cáo đề xuất giấy phép môi trường Nhà máy sản xuất kết cấu thép và phụ tùng xe đạp
Bảng 1. 1. Tọa độ khu đất của dự án (Trang 7)
Bảng 1. 3. Tiến độ thực hiện dự án - Báo cáo đề xuất giấy phép môi trường Nhà máy sản xuất kết cấu thép và phụ tùng xe đạp
Bảng 1. 3. Tiến độ thực hiện dự án (Trang 8)
Hình 1. 4. Quy trình sản suất tấm lợp  Thuyết minh quy trình: - Báo cáo đề xuất giấy phép môi trường Nhà máy sản xuất kết cấu thép và phụ tùng xe đạp
Hình 1. 4. Quy trình sản suất tấm lợp Thuyết minh quy trình: (Trang 10)
Hình 1. 5. Quy trình cho thuê xưởng - Báo cáo đề xuất giấy phép môi trường Nhà máy sản xuất kết cấu thép và phụ tùng xe đạp
Hình 1. 5. Quy trình cho thuê xưởng (Trang 11)
Bảng 1. 4. Nhu cầu nguyên, nhiên, vật liệu hóa chất sử dụng của dự án - Báo cáo đề xuất giấy phép môi trường Nhà máy sản xuất kết cấu thép và phụ tùng xe đạp
Bảng 1. 4. Nhu cầu nguyên, nhiên, vật liệu hóa chất sử dụng của dự án (Trang 12)
Bảng 1. 5. Máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất của dự án - Báo cáo đề xuất giấy phép môi trường Nhà máy sản xuất kết cấu thép và phụ tùng xe đạp
Bảng 1. 5. Máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất của dự án (Trang 13)
Hình 3. 2. Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt 10 m 3 /ngày.đêm - Báo cáo đề xuất giấy phép môi trường Nhà máy sản xuất kết cấu thép và phụ tùng xe đạp
Hình 3. 2. Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt 10 m 3 /ngày.đêm (Trang 18)
Hình 3. 3. Hình ảnh minh họa về làm thoáng nhà xưởng - Báo cáo đề xuất giấy phép môi trường Nhà máy sản xuất kết cấu thép và phụ tùng xe đạp
Hình 3. 3. Hình ảnh minh họa về làm thoáng nhà xưởng (Trang 23)
Hình 3. 4. Sơ đồ buồng lắng bụi - Báo cáo đề xuất giấy phép môi trường Nhà máy sản xuất kết cấu thép và phụ tùng xe đạp
Hình 3. 4. Sơ đồ buồng lắng bụi (Trang 23)
Bảng 3. 5. Tính toán nồng độ bụi phát sinh từ quá trình cắt - Báo cáo đề xuất giấy phép môi trường Nhà máy sản xuất kết cấu thép và phụ tùng xe đạp
Bảng 3. 5. Tính toán nồng độ bụi phát sinh từ quá trình cắt (Trang 46)
Bảng 3. 10. Tải lượng chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt chưa qua xử lý (120 - Báo cáo đề xuất giấy phép môi trường Nhà máy sản xuất kết cấu thép và phụ tùng xe đạp
Bảng 3. 10. Tải lượng chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt chưa qua xử lý (120 (Trang 50)
Bảng 3. 11. Tổng hợp lượng chất thải rắn công nghiệp thông thường của dự án - Báo cáo đề xuất giấy phép môi trường Nhà máy sản xuất kết cấu thép và phụ tùng xe đạp
Bảng 3. 11. Tổng hợp lượng chất thải rắn công nghiệp thông thường của dự án (Trang 52)
Bảng 3. 12. Dự kiến khối lượng chất thải nguy hại phát sinh - Báo cáo đề xuất giấy phép môi trường Nhà máy sản xuất kết cấu thép và phụ tùng xe đạp
Bảng 3. 12. Dự kiến khối lượng chất thải nguy hại phát sinh (Trang 53)
Bảng 4. 1. Giá trị giới hạn QCVN 40:2011/BTNMT, Cột A - Báo cáo đề xuất giấy phép môi trường Nhà máy sản xuất kết cấu thép và phụ tùng xe đạp
Bảng 4. 1. Giá trị giới hạn QCVN 40:2011/BTNMT, Cột A (Trang 54)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w