1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo đề xuất cấp Giấy phép môi trường “Dự án nhà máy sản xuất tấm ốp tường cao cấp công nghệ mới”

50 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo đề xuất cấp Giấy phép môi trường “Dự án nhà máy sản xuất tấm ốp tường cao cấp công nghệ mới”
Trường học Trường Đại học Xây dựng
Chuyên ngành Môi trường và Bảo vệ Môi trường
Thể loại Báo cáo đề xuất cấp Giấy phép môi trường
Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 0,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT ............................................. iv DANH MỤC HÌNH ........................................................................................................v DANH MỤC BẢNG ..................................................................................................... vi Chương I..........................................................................................................................1 THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ................................................................1 1.1. Tên chủ dự án đầu tư ................................................................................................1 1.2. Tên dự án đầu tư.......................................................................................................1 1.3. Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án đầu tư ....................................2 1.3.1. Công suất của dự án đầu tư ...................................................................................2 1.3.1.1. Quy mô xây dựng .............................................................................................2 1.3.1.2. Quy mô công suất sản phẩm của dự án đầu tư .................................................2 1.3.2. Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư....................................................................3 1.3.3. Sản phẩm của dự án đầu tư....................................................................................7 1.4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư......................................................................................................8 1.4.1. Nguyên vật liệu......................................................................................................8 1.4.2. Nhu cầu và nguồn cung cấp điện.........................................................................10 1.4.3. Nhu cầu và nguồn cung cấp nước .......................................................................11 1.5. Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tư ......................................................12 1.5.1. Tiến độ thực hiện dự án.......................................................................................12

Trang 1

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT iv

DANH MỤC HÌNH v

DANH MỤC BẢNG vi

Chương I 1

THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 1

1.1 Tên chủ dự án đầu tư 1

1.2 Tên dự án đầu tư 1

1.3 Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án đầu tư 2

1.3.1 Công suất của dự án đầu tư 2

1.3.1.1 Quy mô xây dựng 2

1.3.1.2 Quy mô công suất sản phẩm của dự án đầu tư 2

1.3.2 Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư 3

1.3.3 Sản phẩm của dự án đầu tư 7

1.4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư 8

1.4.1 Nguyên vật liệu 8

1.4.2 Nhu cầu và nguồn cung cấp điện 10

1.4.3 Nhu cầu và nguồn cung cấp nước 11

1.5 Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tư 12

1.5.1 Tiến độ thực hiện dự án 12

1.5.2 Tổng mức đầu tư 12

1.5.3 Tổ chức quản lý vận hành dự án 13

Chương II 10

SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, 10

KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG 10

2.1 Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường 10

2.2 Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường 10

Chương III 12

Trang 2

KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI

TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ 12

3.1 Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải 12

3.1.1 Thu gom, thoát nước mưa 12

3.1.2 Thu gom, thoát nước thải 12

3.1.3 Xử lý nước thải 14

3.2 Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải 17

3.3 Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường 20

3.4 Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại 22

3.5 Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung 23

3.6 Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường trong quá trình vận hành thử nghiệm và khi dự án đi vào vận hành 24

3.7 Công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác 25

3.8 Biện pháp bảo vệ môi trường đối với nguồn nước công trình thuỷ lợi có hoạt động xả nước thải vào công trình thuỷ lợi 25

3.9 Kế hoạch, tiến độ, kết quả thực hiện phương án cải tạo, phục hồi môi trường, phương án bồi hoàn đa dạng sinh học 25

3.10 Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường 25

Chương IV 29

NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG 29

4.1 Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải 29

4.2 Nội dung đề nghị cấp phép đối với bụi, khí thải 29

4.2.1 Nguồn phát sinh khí thải 29

4.2.2 Công trình, biện pháp thu gom, xử lý khí thải 30

4.2.3 Kế hoạch vận hành thử nghiệm 30

4.3 Nội dung đề nghị cấp phép đối với chất thải rắn, chất thải nguy hại 30

4.3.1 Đối với chất thải rắn thông thường 30

4.3.2 Đối với chất thải nguy hại 31

4.4 Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn, độ rung 32

4.4.1 Nguồn phát sinh tiếng ồn, độ rung 32

4.4.2 Vị trí phát sinh tiếng ồn 32

Trang 3

4.4.3 Quy chuẩn so sách 32

Chương V 33

KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI VÀ CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN 33

5.1 Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải của dự án 33

5.1.1 Thời gian dự kiến vận hành thử nghiệm 33

5.1.2 Kế hoạch quan trắc chất thải, đánh giá hiệu quả xử lý các công trình, thiết bị xử lý chất thải 33

5.2 Chương trình quan trắc chất thải theo quy định của pháp luật 34

5.2.1 Chương trình quan trắc môi trường định kỳ 34

5.2.2 Chương trình quan trắc tự động, liên tục chất thải 34

5.2.3 Hoạt động quan trắc môi trường định kỳ, quan trắc môi trường tự động, liên tục khác theo quy định của pháp luật có liên quan hoặc theo đề xuất của chủ dự án 34

5.2.3.1 Môi trường nước thải 34

5.2.3.2 Môi trường khí thải 35

5.3 Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hàng năm 35

Chương VI 37

CAM KẾT CỦA CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 37

6.1 Cam kết đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn môi trường Việt Nam trong quá trình xây dựng và hoạt động 37

6.2 Cam kết thực hiện các giải pháp, biện pháp bảo vệ môi trường 37

PHỤ LỤC 39

Trang 4

DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

Trang 5

DANH MỤC HÌNH

Hình 1: Quy trình sản xuất tấm ốp tường bằng bột đá và bột nhựa PVC 4

Hình 2 Cấu tạo của tháo giải nhiệt 6

Hình 3: Quy trình cho thuê văn phòng, nhà xưởng 7

Hình 4 Biểu đồ nhiệt phân một số loại nhựa 9

Hình 5 Giản đồ phân tích nhiệt vi sai 9

Hình 6 Sơ đồ phản ứng nhiệt phân PVC theo 2 Zone nhiệt độ khác nhau 9

Hình 7: Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý của dự án 13

Hình 8 Sơ đồ rãnh thoát nước có hố ga 12

Hình 9: Sơ đồ thu gom, xử lý nước thải của dự án 13

Hình 10: Sơ đồ cấu tạo bể tự hoại 13

Hình 11 Quy trình xử lý nước thải tập trung công suất 10 m3/ngày đêm 15

Hình 12 Sơ đồ nguyên lý hoạt động của USBF 17

Hình 13: Sơ đồ hệ thống thu bụi quá trình phối trộn 18

Hình 14 Sơ đồ nguyên lý xử lý khí thải phát sinh trong quá trình ép tấm 19

Hình 15: Sơ đồ quy trình lưu trữ chất thải thông thường 21

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1 Các hạng mục công trình đã xây dựng 2

Bảng 2 Danh mục máy móc thiết bị của dự án đầu tư 3

Bảng 3 Thông số kỹ thuật của tháp làm mát của dự án 6

Bảng 4 Nguyên liệu sử dụng trong 1 năm của dự án 8

Bảng 5 Tổng hợp cân bằng sử dụng nước của dự án 11

Bảng 6 Bảng cân bằng nước của toàn nhà máy 12

Bảng 7 Tiến độ thực hiện đầu tư dự án 12

Bảng 8 Các thông số cơ bản của từng hạng mục và của công trình xử lý nước thải: 17

Bảng 9 Thông số hệ thống thu bụi: 18

Bảng 10 Thông số kỹ thuật của hệ thống xử lý khí thải khu vực ép tấm 20

Bảng 11 Thống kê lượng chất thải thông thường phát sinh 21

Bảng 12 Thống kê lượng chất thải nguy hại phát sinh 22

Bảng 13 Các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm theo dòng khí thải 29

Bảng 14 Chất ô nhiễm chính và giá trị giới hạn cho phép của chất ô nhiễm: 30

Bảng 15 Thời gian dự kiến thực hiện vận hành thử nghiệm 33

Bảng 16 Kế hoạch đo đạc, lấy và phân tích mẫu chất thải để đánh giá hiệu quả xử lý của công trình 33

Trang 7

Chương I THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

1.1 Tên chủ dự án đầu tư

Công ty Cổ phần Trường An Bắc Ninh

- Địa chỉ văn phòng: Lô VII.3, Modul 1 Khu công nghiệp Thuận Thành 3, xã Thanh Khương, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh

- Người đại diện theo pháp luật: Nguyễn Hữu Quân Chức vụ: Giám đốc

1.2 Tên dự án đầu tư

“Nhà máy sản xuất tấm ốp tường cao cấp công nghệ mới”

a, Địa điểm dự án đầu tư:

Lô VII.3, Modul 1 Khu công nghiệp Thuận Thành 3, xã Thanh Khương, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh

b, Cơ quan thẩm định thiết kế xây dựng, cấp các loại giấy phép có liên quan đến môi trường của dự án đầu tư

Quyết định số 202/QĐ-UBND ngày 22/04/2022 của UBND tỉnh Bắc Ninh phê

duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với dự án “Nhà máy sản xuất tấm ốp tường cao cấp công nghệ mới” tại Lô VII.3, Modul 1-KCN Thuận Thành 3, tỉnh Bắc

Trang 8

- Căn cứ theo Khoản 1 Điều 39 Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày 17 tháng 11 năm 2020, dự án thuộc đối tượng phải có Giấy phép môi trường;

- Căn cứ theo điểm c Khoản 3 Điều 41 Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày 17 tháng 11 năm 2020, dự án thuộc quyền cấp Giấy phép môi trường của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh

1.3 Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án đầu tư

1.3.1 Công suất của dự án đầu tư

1.3.1.1 Quy mô xây dựng

Dự án nhận chuyển nhượng 11.110 m2 tài sản gắn liền trên đất tại lô VII.3, Modul 1- Khu Công nghiệp Thuận Thành 3, xã Thanh Khương, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc

Ninh, Việt Nam

Diện tích các hạng mục công trình như sau:

III Các công trình bảo vệ môi trường

1.3.1.2 Quy mô công suất sản phẩm của dự án đầu tư

Căn cứ theo Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư mã số dự án 7003804748 chứng nhận lần đầu ngày 21 tháng 12 năm 2010, chứng nhận thay đổi lần thứ 4 ngày 24 tháng

6 năm 2020 quy mô dự án:

Trang 9

Sản xuất tấm ốp tường bằng bột đá và bột nhựa PVC với quy mô 2.200 tấn sản phẩm/tháng tương đương 330.000 m2/tháng

Cho thuê văn phòng nhà xưởng với diện tích 5.000 m2

1.3.2 Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư

Chủ đầu tư sẽ lắp đặt hệ thống máy móc tiên tiến hiện nay, để tăng năng suất cũng như công nghệ đảm bảo môi trường Dự kiến một số máy móc thiết bị của Nhà máy cho năm hoạt động sản xuất ổn định dự kiến như sau:

Bảng 2 Danh mục máy móc thiết bị của dự án đầu tư

Số lượng (Chiếc)

Nguồn gôc

Năm sản xuất

2018 Mới 100%

Mới 100%

(Nguồn: Công ty Cổ phần Trường An Bắc Ninh, năm 2021)

Ngoài ra, công ty còn đầu tư thêm các máy móc, thiết bị phục vụ cho văn phòng như máy tính, phần mềm, điện thoại, máy photo, máy fax, bàn ghế,…

Trang 10

Quy trình sản xuất tấm ốp tường bằng bột đá và bột nhựa PVC

Hình 1: Quy trình sản xuất tấm ốp tường bằng bột đá và bột nhựa PVC

Thuyết minh quy trình:

Sau khi nhận được thông số kỹ thuật của khách hàng và mục đích sử dụng bộ phận thiết kế sẽ thiết kế sản phẩm

Nguyên liệu đầu vào của quy trình sản xuất là bột đá, bột nhựa PVC (Poly Vinyl Clorua sẽ được bộ phận IQC kiểm tra trước khi lưu kho và đi vào quy trình sản xuất Các nguyên liệu sau đó được trộn theo 1 tỷ lệ nhất định Ở đây, bộ phận nạp liệu sẽ hút nguyên liệu vào máy trộn, trộn nguyên liệu lại với nhau cho đều Tại công đoạn phối trộn này chủ yếu phát sinh bụi

Sau đó bước vào quá trình ép tấm: tại đây từ quá trình trộn, đưa qua dây chuyền ép tấm nhựa (kích thước rộng của tấm nhựa khoảng 30cm – 80cm); qua công đoạn tạo phôi

ở nhiệt độ 140-2200C Nước làm mát ở trong tháp làm mát công suất 100 m3/h chạy tuần

Trang 11

hoàn trong dây chuyền tạo tấm nhựa, không tiếp xúc với sản phẩm, hạ nhiệt độ xuống còn dưới 30oC Tại đây có phát sinh hơi nước và nước thải làm mát

Tấm nhựa tiếp tục được mang qua máy cắt bằng tay để cắt rời sản phẩm theo kích thước của khách hàng

Bán thành phẩm sau khi cắt được chuyển sang công đoạn dán lớp bảo vệ để bảo vệ mặt tấm ốp tường chống trầy xước

Những sản phẩm hoàn chỉnh đạt yêu cầu sẽ được chuyển sang bộ phận đóng gói và xuất ra công trường để thi công tiếp Những sản phẩm lỗi được Công ty cho qua máy nghiền nhựa để quay trở lại quá trình sản xuất

Toàn bộ quá trình sản xuất sử dụng nhiên liệu là điện năng

• Quy trình công nghệ sản xuất phụ trợ

- Quy trình nghiên bavia, sản phẩm lỗi

Trong quá trình sản xuất có làm phát sinh khối lượng bavia, sản phẩm nhựa lỗi hỏng

từ dây quá trình ép tấm và cắt Theo kinh nghiệm của chủ dự án, khối lượng bavia, sản phẩm nhựa lỗi phát sinh khoảng 20% tổng khối lượng nguyên liệu dạng bột sử dụng Với mục đích tiết kiệm tài nguyên, giảm thiểu chất thải, chủ dự án đã đầu tư 01 máy nghiền nhựa để tái sử dụng làm nguyên liệu sản xuất Các bavia, sản phẩm nhựa lỗi hỏng

có kích thước lớn được đưa vào máy nghiền thành bột và tái sử dụng tại công đoạn phối trộn Quá trình nghiền nhựa làm phát sinh một lượng bụi nhựa sẽ được thu gom bằng hệ thống thu bụi túi vải được thiết kế đồng bộ với máy nghiền để xử lý

Trang 12

Hình 2 Cấu tạo của tháo giải nhiệt

Chủ đầu tư đã lắp đặt 2 tháp giải nhiệt, tổng công suất 300T để giải nhiệt nước làm mát

Công

suất (RT)

Công suất động

cơ (KW)

Kích thước (mm)

Vật liệu Chiều dài

(m)

Kích thước (m)

Thể tích (m3)

Nguồn: Công ty Cổ phần Trường An Bắc Ninh

Nước sau khi làm mát thiết bị có nhiệt độ dao động khoảng 35-45oC sẽ được đưa qua tháp giải nhiệt để giảm nhiệt độ nước xuống còn 25-35oC Lượng nước này được thu gom theo đường ống thép Ø100 - Ø150 đưa về các bể chứa và tuần hoàn sử dụng, không thải ra ngoài KCN Thuận Thành II Hàng ngày bổ sung nước sạch vào các bể chứa nước tuần hoàn để bù lượng nước thất thoát do bay hơi khoảng 1m3/ngày đêm Định kỳ 1 năm/lần tiến hành hút bùn cặn dưới đáy bể chứa và thuê đơn vị vận chuyển,

xử lý

Trang 13

Giai đoạn hoạt động ổn định:

Khi đi vào hoạt động ổn định, ngoài sản xuất tấm ốp tường, chủ dự án sẽ tiến hành cho thuê văn phòng, nhà xưởng còn trống

Quy trình cho thuê văn phòng, nhà xưởng

Hình 3: Quy trình cho thuê văn phòng, nhà xưởng

Thuyết minh quy trình hoạt động cho thuê nhà xưởng:

Công ty sẽ ký hợp đồng cho thuê văn phòng, nhà xưởng với đơn vị có nhu cầu thuê văn phòng, nhà xưởng (khoảng 1-2 đơn vị) Đơn vị thuê nhà xưởng có trách nhiệm làm các thủ tục pháp lý về môi trường liên quan đến dự án của mình và có loại hình sản xuất được cho phép

Quá trình hoạt động của đơn vị thuê nhà xưởng Dự án sẽ phát sinh thêm các loại chất thải từ quá trình sản xuất, sinh hoạt của các đơn vị thuê nhà xưởng Các loại chất thải phát sinh này sẽ do chính đơn vị thuê nhà xưởng phải có trách nhiệm quản lý và xử

lý theo quy định của pháp luật đảm bảo các quy chuẩn, tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường

Công ty chỉ xử lý nước thải sinh hoạt phát sinh cho đơn vị thuê nhà xưởng trong khả năng chịu tải của hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt Việc phân tích thành phần, tải lượng phát sinh cũng như lập báo cáo đánh giá tác động môi trường của đơn vị thuê nhà xưởng sẽ được trình bày chi tiết trong báo cáo của chính đơn vị thuê nhà xưởng đó

1.3.3 Sản phẩm của dự án đầu tư

Sản phẩm đầu ra của dự án như sau:

- Tấm ốp tường bằng bột đá và bột nhựa PVC: 2.200 tấn sản phẩm/tháng tương

Văn phòng, nhà xưởng có nhu cầu cho thuê

Cho đơn vị có nhu cầu thuê lại nhà xưởng, văn phòng

Thu tiền thuê

Nước thải, khí thải, CTR, CTNH

Trang 14

- Văn phòng, nhà xưởng cho thuê: 5.000 m2

1.4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư

1.4.1 Nguyên vật liệu

Nhu cầu về nguyên, vật liệu phục vụ sản xuất được thể hiện ở bảng sau:

Bảng 4 Nguyên liệu sử dụng trong 1 năm của dự án

TT

Danh mục nguyên –

nhiên liệu, hóa chất

Thành phần hóa học

3 PE wax ( Polyetylen wax) Polyetylen Tấn 1

4 Phụ gia chống va đập CPE CaCO3 5%, Tấn 2

( Nguồn: Công ty Cổ phần Trường An Bắc Ninh, năm 2021)

* Polyvinylclorua (PVC): Công thức hoá học (C2H3Cl)n có dạng bột màu trắng, mùi nhẹ Nhựa PVC bị nhiệt phân bắt đầu xảy ra từ 200°C nhưng chỉ xảy ra đáng kể từ nhiệt độ khoảng

250oC và diễn biến theo 2 giai đoạn (Hoặc Zone I,II)

Trang 15

Hình 4 Biểu đồ nhiệt phân một số loại

nhựa

(Nguồn: Yu, J., Sun, L., Ma, C., Qiao Y ,

&Yao, H.(2016) Thermal degradation of

PVC: A review Waste management, 48

300-314

Hình 5 Giản đồ phân tích nhiệt vi sai

(DTG: Derivative thermogravimetric) của PVC trong 2 trường hợp tốc độ gia

nhiệt chậm 20oC/phút và nhanh 200oC/phút thể hiện tốc độ thay đổi trọng lượng theo thời gian hoặc nhiệt

tự xúc tác cho chính quá trình nhiệt phân PVC Zone II bắt đầu từ nhiệt độ khoảng 350

- 525°C và diễn ra đáng kể từ 400-450°C khi hầu như PVC được chuyển hóa thành các hợp chất thơm alkyl Quá trình nhiệt phân kết thúc tạo thành lượng chất than (char) chiếm tỷ trọng 7,1-8,7 wt % trọng lượng ban đầu Sơ đồ phản ứng nhiệt phân PVC diễn ra như sau:

Hình 6 Sơ đồ phản ứng nhiệt phân PVC theo 2 Zone nhiệt độ khác nhau

Trang 16

Vấn đề kiểm soát HCl phát sinh ra trong Zone I của quá trình nhiệt phân PVC

là vấn đề quan trọng trong tại dây chuyền ép tấm với lý do đảm bảo môi trường, để dừng lại quá trình tự xúc tác của HCl khi nhiệt phân PVC, tăng cường sự ổn định của sản phẩm hoặc để sửa đổi các thuộc tính sử dụng cuối cùng và hiệu suất của sản phẩm Trong quá trình sản xuất tấm lát sàn PVC, để thực hiện việc này thì các phụ gia được thêm vào PVC nguyên chất Theo tài liệu «Yu, J., Sun, L., Ma, C., Qiao, Y., & Yao, H (2016) Thermal degradation of PVC: A review Waste management, 48, 300-314» có nhiều loại chất phụ gia PVC có thể được phân loại như sau: chất ổn định, chất làm dẻo, chất bôi trơn, chất tạo màu, chất độn, chất điều chỉnh tác động, chất chống cháy, chất chống tĩnh điện

Tại dự án này, Công ty Cổ phần Trường An Bắc Ninh sử dụng các chất phụ gia

là phụ gia bột đá (CaCO3) , chất phụ gia bôi trơn PE wax, Khi đó lượng nhỏ HCl phát sinh trong giai đoạn đầu của quá trình nhiệt phân nhựa PVC sẽ phản ứng với các chất phụ gia tạo thành muối clorua, phương trình phản ứng như sau: CaCO3 (s) + 2HCl (từ nhiệt phân PVC) = CaCl2 (s) + H2O+ CO2(g)

Sau quá trình trộn toàn bộ nguyên liệu sẽ đưa vào dây chuyền ép tấm nhựa ở nhiệt độ 140-2200C (ở nhiệt độ này chưa đạt đến ngưỡng nhiệt phân của nhựa PVC)

➔ Do đó, nồng độ khí HCl thực tế hầu như không phát sinh

*Bột đá (CaCO 3 ): Bột đá vôi được sử dụng rộng rãi trong nhựa PVC cứng và được

ứng dụng nhiều nhất trong sản xuất ống nhựa và tấm trần Sử dụng sản phẩm canxi cacbonat làm gia tăng độ bền sản phẩm, độ phân tán trong hóa chất nhựa tốt hơn, độ bóng sản phẩm đạt được tối ưu, cải tiến quá trình sản xuất

* PE wax (Polyethylene wax): sử dụng như chất bôi trơn cho nhựa PVC cứng và dẻo Nó ngăn cản sự bám dính cửa PVC nóng chảy vào bề mặt kim loại của máy gia công, làm tăng độ bóng, loáng, kháng nước của bề mặt làm cho việc gia công chất dẻo

1.4.2 Nhu cầu và nguồn cung cấp điện

Điện cấp cho hoạt động sản xuất của Công ty được lấy từ mạng điện lưới cấp cho toàn Khu công nghiệp Thuận Thành III

Trang 17

Khi nhà máy đi vào hoạt động, nhu cầu sử dụng điện phục vụ cho dự án dự kiến khoảng 100.000 Kwh/tháng

1.4.3 Nhu cầu và nguồn cung cấp nước

Nguồn cung cấp nước: Công ty mua nước sạch của Khu công nghiệp để phục vụ cho hoạt động của nhà máy Khi dự án đi vào hoạt động thì nhu cầu sử dụng nước của nhà máy như sau:

- Nhu cầu sử dụng nước cho sinh hoạt:

Nước sử dụng cho sinh hoạt: Giai đoạn ổn định nhà máy có 20 người, mỗi người

sử dụng khoảng 60 lit/người/ngày thì nhu cầu sử dụng nước của Công ty là 1,2

m3/ngày.đêm; ngoài ra còn có 100 cán bộ công nhân viên của đơn vị thuê nhà xưởng với nhu cầu dụng nước khoảng 60 lit/người/ngày thì nhu cầu sử dụng nước là 6 m3/ngày đêm

Nước phục vụ hoạt động làm mát quá trình ép tấm : Lượng nước cấp hàng ngày

do thất thoát khoảng 3 m3/ngày

Nước sử dụng cho mục đích khác khoảng: 3 m3/ngày.đêm, bao gồm:

Nhu cầu nước dùng cho tưới cây, rửa đường;

Nhu cầu nước cho PCCC: Hệ thống cấp nước PCCC được thiết kế điều khiển tự động và bán tự động Tổng hợp nhu cầu sử dụng nước như sau:

Bảng 5 Tổng hợp cân bằng sử dụng nước của dự án

sử dụng

Bổ sung hàng ngày

I Nước dùng cho sinh hoạt m 3 /ngày

1.1 Nước dùng cho sinh hoạt của công ty Cổ

phần Trường An Bắc Ninh

m3/ngày đêm

1.2 Nước dùng cho sinh hoạt của các đơn vị

thuê xưởng

m3/ngày đêm

II Nước dùng cho sản xuất của công ty

Cỏ phần Trường An Bắc Ninh

m 3 /ngày đêm

2.1 Nước dùng làm mát quá trình ép tấm m3/ngày

đêm

Trang 18

III Nước sử dụng cho mục đích khác m 3 /ngày

Tuần hoàn, tái sử dụng (m3/ngày đêm)

Thất thoát (do bay hơi) (m3/ngày đêm)

Lượng nước thải (m 3 /ngày)

01 Nước cấp sinh hoạt

02

Nước cấp sinh hoạt

của đơn vị thuê

Tiến độ thực hiện dự án sẽ được thực hiện với tiến độ như sau:

Bảng 7 Tiến độ thực hiện đầu tư dự án

2 Đi vào hoạt động cho thuê nhà xưởng Tháng 05/2022

1.5.2 Công suất hoạt động thực tế của dự án

Công suất hoạt động thực tế của dự án tại thời điểm xin cấp Giấy phép môi trường như sau:

- Tấm ốp tường bằng bột đá và bột nhựa PVC: 1.200 tấn sản phẩm/tháng tương đương 14.400 tấn/năm

- Văn phòng nhà xưởng cho thuê 5.000 m2

Trang 19

Tổng lượng nước thải sinh hoạt của nhà máy phát sinh tại thời điểm hiện tại khoảng 4,2 m3/ngày đêm (trong đó, nước thải sinh hoạt của công nhân tại khu văn phòng

và nhà xưởng sản xuất của dự án khoảng 1,2 m3/ngày đêm, nước thải sinh hoạt của công nhân nhà xưởng cho thuê khoảng 3 m3/ngày đêm) có thành phần ô nhiễm chủ yếu là hữu cơ, vi sinh

1.5.3 Tổ chức quản lý vận hành dự án

Tổ chức bộ máy và thực hiện dự án tương đối đơn giản và hiệu quả bao gồm: Giám đốc điều hành quản lý chung toàn bộ Công ty; Bộ phận hành chính; Bộ phận kỹ thuật, phòng Tài vụ, vật tư, kinh doanh và Bộ phận công nhân trực tiếp thực hiện

Hình 7: Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý của dự án

Nguồn cung cấp lao động:

- Đối với nhân viên văn phòng, kỹ sư Việt Nam: Trực tiếp tuyển dụng trong nước

(những người có bằng đại học và cao hơn tùy thuộc vào yêu cầu công việc);

- Đối với công nhân tại huyện Thuận Thành và các tỉnh, huyện lân cận khác, yêu

cầu tốt nghiệp THPT trở lên

b Thời gian làm việc

Trang 20

Thời gian làm việc trong giai đoạn vận hành của dự án:

Số ngày làm việc: 26 ngày/tháng tương đương 312 ngày/năm

Cán bộ quản lý hành chính, nhân viên bộ phận văn phòng, kế toán làm việc hành

chính: Mỗi ngày làm 1ca, mỗi ca 8 giờ

Cán bộ quản lý sản xuất, Công nhân làm việc tại xưởng sản xuất: Ngày làm 03

ca, mỗi ca 8 giờ

Trang 21

Chương II

SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH,

KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG 2.1 Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường

Sự phù hợp của dự án với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia:

Hiện tại, quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến

2050 đang trong quá trình xây dựng, chưa được ban hành Báo cáo đánh giá sự phù hợp của Dự án với Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến 2050 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 450/QĐ-TTg ngày 13/4/2022

- Hầu hết các nguồn phát thải: nước thải sản xuất, nước thải sinh hoạt của công

ty đều được xử lý, tuần hoàn, tái sử dụng, giảm thiểu phát thải, chủ động phòng ngừa, kiểm soát ô nhiễm môi trường, các sự cố môi trường tại cơ sở, phù hợp với mục tiêu chung của Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia

Sự phù hợp của dự án với quy hoạch tỉnh Bắc Ninh

Dự án nằm trong KCN Thuận Thành 3, Xã Thanh Khương, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh, Việt Nam KCN Thuận Thành 3 là KCN hiện đại, đồng bộ hàng đầutại miền Bắc Việt Nam Dự án phù hợp với các dự án và quy hoạch phát triển của KCN Thuận Thành 3 đã được Sở Tài nguyên và môi trường phê duyệt báo cáo ĐTM Mối quan hệ của dự án với các quy hoạch phát triển được thể hiện trong các văn bản pháp lý sau:

- Quyết định số 9028/QĐ - BTC ngày 08/10/2014 của Bộ Công thương phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển công nghiệp hỗ trợ đến năm 2020, tầm nhìn đến năm2030;

- Quyết định số 879/QĐ - TTg ngày 09/06/2014 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chiến lượng phát triển công nghiệp Việt Nam đến năm 2025 tầm nhìn 2035;

- Quyết định số 1831/QĐ - TTg của Thủ tướng chính phủ: Phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020, định hướng đến năm

Sự phù hợp về phân vùng môi trường

Dự án “Nhà máy sản xuất tấm ốp tường cao cấp công nghệ mới” được thực hiện tại KCN Thuận Thành 3, tỉnh Bắc Ninh, toàn bộ nước thải sản xuất được xử lý và tuần hoàn sử dụng trong phạm vi của dự án, không thải vào môi trường, nước thải sinh hoạt

Trang 22

của dự án được thu gom và xử lý sơ bộ và đưa đến hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt sau đó đấu nối về hệ thống thu gom nước thải của KCN Thuận Thành 3 Dự án không thuộc vùng bảo vệ nghiêm ngặt, vùng hạn chế phát thải theo quy định về phân vùng môi trường của Luật Bảo vệ môi trường

2.2 Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường

Các chất thải có thể phát sinh trong quá trình hoạt động của cơ sở bao gồm: chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp, chất thải nguy hại; nước thải sinh hoạt, nước thải sản xuất; khí thải từ quá trình sản xuất

Toàn bộ CTR sinh hoạt, CTR công nghiệp và CTNH được chuyển giao cho đơn

vị có đủ chức năng đưa đi xử lý, nước thải sản xuất được xử lý và tuần hoàn sử dụng trong phạm vi của dự án, không thải vào môi trường Do đó báo cáo chỉ đánh giá sự phù hợp của dự án đối với khả năng chịu tải của môi trường không khí và nước thải sinh hoạt

Khu vực thực hiện dự án nằm tại KCN Thuận Thành 3, tỉnh Bắc Ninh, không gian thoáng, kết quả khảo sát chất lượng môi trường không khí xung quanh khu vực Nhà máy trong quá trình thực hiện lập báo cáo đánh giá tác động môi cho thấy chất lượng môi trường không khí khu vực chưa có dấu hiệu ô nhiễm, vẫn còn khả năng chịu tải đối với hoạt động của dự án Mặt khác KCN Thuận Thành 3 đã xây dựng 01

hệ thống xử lý nước thải tập trung công suất 1.000 m3/ngày đêm để xử lý nước thải của các cơ sở trong KCN Hiện tại, lượng nước thải đi vào hệ thống xử lý khoảng 500

m3/ngày đêm Với lượng nước thải tối đa của Công ty tại 3 địa điểm khoảng 320

m3/ngày đêm thì hệ thống xử lý nước thải tập trung của KCN hoàn toàn có thể đáp ứng được

Trang 23

Chương III KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI

TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ

3.1 Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải

3.1.1 Thu gom, thoát nước mưa

Hệ thống thoát nước mưa và thoát nước thải của dự án được thiết kế riêng biệt Nước mưa từ mặt đường, sân bãi, mái nhà xưởng, được thu vào các hố thu; ống bê tông cốt thép; Đã thu gom nước mưa với các ống thoát nước đúng có đường kính 100

mm, dẫn bằng các tuyến công có đường kính 400 mm vào các vị trí hố ga thăm Bề rộng, chiều cao, độ dốc rãnh thoát nước đã được thiết kế đảm bảo yêu cầu, lưu lượng thoát nước cho tổng lưu vực và toàn bộ nhà máy rồi đi vào hệ thống thoát nước mưa của KCN

- Bố trí các song chắn rác tại cửa thu của các hố ga trên đường cống dẫn

- Định kỳ kiểm tra, nạo vét hệ thống thoát nước

- Kiểm tra phát hiện thiết bị bị hư hỏng, mất mát để có kế hoạch sửa chữa, thay thế kịp thời

- Thực hiện tốt các công tác vệ sinh công cộng để giảm bớt nồng độ các chất trong nước mưa

- Toàn bộ nước mưa của nhà máy sau khi được xử lý sơ bộ (song chắc rác, hố ga)

từ hệ thống thoát nước mưa sẽ được xả thải vào kênh mương gần khu vực

Hình 8 Sơ đồ rãnh thoát nước có hố ga 3.1.2 Thu gom, thoát nước thải

- Nước thải sinh hoạt:

Tổng lượng nước thải sinh hoạt của nhà máy khi hoạt động ổn định khoảng 7,2 m3/ngđ (trong đó, nước thải sinh hoạt của công nhân tại khu văn phòng và nhà xưởng sản xuất của

tiếp nhận

kỳ

Trang 24

dự án khoảng 1,2 m3/ngày, nước thải sinh hoạt của công nhân nhà xưởng cho thuê khoảng

6 m3/ngày đêm) có thành phần ô nhiễm chủ yếu kà hữu cơ, vi sinh

+ Biện pháp thu gom xử lý:

Sơ đồ thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt của Dự án trong giai đoạn vận hành như

sau:

Hình 9: Sơ đồ thu gom, xử lý nước thải của dự án

Nước thải sinh hoạt chứa phân tiểu từ bồn cầu được xử lý trong bể tự hoại Cấu tạo

và nguyên lý hoạt động của bể tự hoại như sau:

- Cấu tạo: Bể tự hoại của Công ty có cấu tạo gồm 3 ngăn lắng và 1 ngăn khử trùng

như hình sau:

Cửa thông khí Ống thông hơi

Hình 10: Sơ đồ cấu tạo bể tự hoại

- Nguyên lý hoạt động:

Nước thải được làm sạch bởi hai quá trình chính lắng cặn và lên men Do tốc độ

nước qua bể rất chậm nên quá trình lắng cặn trong ngăn lắng có thể xem như quá trình

lắng tĩnh Dưới tác dụng của trọng lực các cặn sẽ lắng dần xuống đáy bể Tại đây các

Nước thải chứa phân tiểu

Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt công suất

10 m3/ngày đêm

Bể tự hoại (3 ngăn)

Nước thải không chứa phân tiểu từ bồn rửa mặt, sàn nhà vệ sinh

Trang 25

huỷ sẽ giảm mùi hôi, chất hữu cơ và thể tích Tốc độ phân huỷ chất hữu cơ nhanh hay chậm phụ thuộc vào nhiệt độ, độ pH của nước thải và lượng vi sinh vật có mặt trong lớp cặn Nước thải sau khi qua ngăn lắng tiếp tục qua ngăn khử trùng có chứa những viên Chlorinnetan chậm để xử lý vi sinh Hiệu suất xử lý của bể tự hoại phụ thuộc vào thời gian lưu nước thải trong bể Theo nghiên cứu, hiệu suất xử lý trung bình của bể tự hoại theo BOD và TSS khá ổn định, tương ứng là 58-76% và 61-78%

Đối với bùn cặn bể tự hoại: Chủ dự án sẽ định kỳ 6 tháng/lần thuê đơn vị có chức năng đến hút bùn cặn bể tự hoại, vệ sinh các hố ga và vận chuyển đi xử lý theo đúng quy định

Nước thải sinh hoạt sau khi được xử lý sơ bộ qua bể tự hoại cùng với nước rửa từ bồn rửa mặt, sàn được dẫn vào hệ thống thu gom nước thải tập trung công suất 10 m3/ngày đêm để xử lý NT đạt tiêu chuẩn của KCN Thuận Thành III trước khi thải vào

hệ thống thu gom nước thải của KCN

- Nước thải sản xuất:

Nước làm mát chạy tuần hoàn trong dây chuyền ép tấm để hạ nhiệt độ xuống nhiệt

độ phòng thông qua tháp giải nhiệt (Lượng nước này sẽ được sử dụng tuần hoàn, lưu lượng bổ sung hàng ngày chủ yếu do bay hơi thất thoát khoảng 2 m3/ngày đêm) Hiện tại nhà máy đang sử dụng 02 tháp giải nhiệt Thông số của tháp:

- Nước thải sinh hoạt:

Nước thải sau khi được xử lý qua bể tự hoại sẽ được dẫn về hệ thống xử lý nước sinh hoạt công suất 10m3/ngày.đêm của Công ty Nước thải sau hệ thống xử lý cam kết đạt Tiêu chuẩn KCN Thuận Thành III trước khi xả ra hệ thống thoát nước thải chung của KCN

Phương pháp xử lý: Sử dụng phương pháp xử lý sinh học

Tiêu chí xây dựng: Nước thải đầu ra đạt Tiêu chuẩn của KCN Thuận Thành III

Ngày đăng: 20/06/2023, 17:34

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w