MỤC LỤC MỞ ĐẦU.................................................................................................................... 6 THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ ........................................................ 7 1. Tên chủ dự án đầu tư:.......................................................................................... 7 2. Tên dự án đầu tư: ................................................................................................ 7 3. Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án.......................................... 8 3.1. Công suất của dư án:........................................................................................ 8 3.2. Công nghệ sản xuất của dự án: ...................................................................... 10 3.3. Sản phẩm của dự án: ...................................................................................... 14 4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cấp điện, nước của dự án:...................................................................................... 14 4.1. Nguyên liệu, nhiên liệu, hóa chất của dự án: ................................................. 14 4.2. Nhu cầu sử dụng điện..................................................................................... 16 4.3. Nhu cầu sử dụng nước ................................................................................... 16 5. Các thông tin khác liên quan đến dự án ............................................................ 16 CHƯƠNG II............................................................................................................ 20 SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH,.............................. 20 KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG................................................... 20 CHƯƠNG III .......................................................................................................... 21
Trang 1MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 6
THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 7
1 Tên chủ dự án đầu tư: 7
2 Tên dự án đầu tư: 7
3 Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án 8
3.1 Công suất của dư án: 8
3.2 Công nghệ sản xuất của dự án: 10
3.3 Sản phẩm của dự án: 14
4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cấp điện, nước của dự án: 14
4.1 Nguyên liệu, nhiên liệu, hóa chất của dự án: 14
4.2 Nhu cầu sử dụng điện 16
4.3 Nhu cầu sử dụng nước 16
5 Các thông tin khác liên quan đến dự án 16
CHƯƠNG II 20
SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, 20
KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG 20
CHƯƠNG III 21
KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP 21
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ 21
1 Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải 21
1.1 Thu gom và thoát nước mưa 21
1.2 Thu gom và thoát nước thải 21
1.3 Xử lý nước thải 23
2 Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải 29
3 Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường 36
4 Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại 38
5 Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung 40
6 Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường trong quá trình vận hành thủ nghiệm và khi dự án đi vào vận hành 41
7 Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt kế quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường 45
CHƯƠNG IV 46
NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG 46
1 Nội dung đề nghị cấp phép môi trường đối với nước thải 46
Trang 22 Nội dung đề nghị cấp phép môi trường đối với khí thải 47
3 Nội dung đề nghị cấp phép môi trường đối với tiếng ồn, độ rung 49
CHƯƠNG V 51
KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI VÀ CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN 51
1 Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải 51
1.1 Thời gian dự kiến vận hành thử nghiệm 51
1.2 Kế hoạch quan trắc chất thải, đánh giá hiệu quả xử lý của các công trình, thiết bị xử lý chất thải 51
2 Chương trình quan trắc chất thải theo quy định của pháp luật 53
3 Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hàng năm 53
CHƯƠNG VI 54
CAM KẾT CỦA CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 54
Trang 3DANH MỤC CÁC TỪ VÀ KÝ HIỆU VIẾT TẮT
STNMT Sở Tài nguyên và Môi trường
Trang 4DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Các hạng mục công trình của dự án 8
Bảng 1.2 Danh mục máy móc thiết bị của dự án 13
Bảng 1.3 Nhu cầu sử dụng nguyên, nhiên liệu của dự án trong 01 năm hoạt động ổn định 15
Bảng 1.4 Nhu cầu sử dụng nguyên, nhiên liệu của dự án án trong 01 năm hoạt động ổn định 15
Bảng 1.5 Các điểm tọa độ khu đất thực hiện dự án 17
Bảng 3.1 Tải lượng và nồng độ thành phần các chất ô nhiễm có trong nước thải sinh hoạt trong giai đoạn vận hành dự án 22
Bảng 3.2 Thông số kỹ thuật HTXL nước thải sinh hoạt công suất 30m3/ngày đêm28 Bảng 3.3 Danh mục máy móc thiết bị của hệ thống xử lý nước thải 28
Bảng 3.4 Danh mục hóa chất sử dụng của hệ thống xử lý nước thải 29
Bảng 3.5 Nồng độ các chất có trong khí thải phát sinh từ quá trình phủ keo silicone của Nhà máy 31
Bảng 3.6 Nồng độ các chất có trong khí thải phát sinh từ quá trình phủ keo epoxy của Nhà máy 31
Bảng 3.7 Nồng độ các chất có trong khí thải phát sinh từ công đoạn sấy khô sau quá trình làm sạch 32
Bảng 3.8 Nồng độ các chất có trong khí thải phát sinh từ công đoạn sấy khô sau quá trình phủ keo 34
Bảng 3.9 Thông số kỹ thuật hệ thống xử lý khí thải 36
Bảng 3.10 Thành phần và khối lượng CTR công nghiệp thông thường phát sinh 37
Bảng 3.11 Thành phần và khối lượng chất thải nguy hại phát sinh 38
Bảng 3.12 Các sự cố thông thường và phương án giải quyết đối với HTXL nước thải sinh hoạt 41
Bảng 4.1 Các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm theo dòng khí thải 48
Bảng 4.2 Giới hạn cho phép đối với tiếng ồn 50
Bảng 4.3 Giới hạn cho phép đối với độ rung 50
Bảng 5.1 Thời gian dự kiến thực hiện vận hành thử nghiệm 51
Bảng 5.2 Kế hoạch đo đạc, lấy và phân tích mẫu chất thải để đánh giá hiệu quả xử lý công trình 51
Bảng 5.3 Kế hoạch chi tiết về thời gian lấy mẫu và các loại mẫu 52
Trang 5DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Quy trình chế tạo, sản xuất mô-đun dây cáp điện 11
Hình 1.2 Quy trình chế tạo, sản xuất cảm biến nhiệt độ 12
Hình 1.3 Vị trí thực hiện dự án 17
Hình 1.4 Sơ đồ tổ chức quản lý và vận hành của dự án 19
Hình 3.1 Sơ đồ hệ thống thoát nước mưa 21
Hình 3.2 Cấu tạo của bể tự hoại 3 ngăn 24
Hình 3.3 Cấu tạo của bể tách mỡ 25
Hình 3.4 Sơ đồ quy trình HTXL nước thải công suất 30m3/ngày đêm 26
Hình 3.5 Sơ đồ quy trình hệ thống xử lý khí thải của dự án 35
Hình 3.6 Sơ đồ thu gom chất thải của nhà máy 40
Trang 6MỞ ĐẦU
Công ty TNHH Lattron Vina được Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Bắc Ninh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty TNHH một thành viên với mã số doanh nghiệp: 2301183022, đăng ký lần đầu ngày 23/08/2021, đăng ký thay đổi lần thứ 1 ngày 19/04/2022
Năm 2021, Công ty đã được Ban quản lý các KCN tỉnh Bắc Ninh cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư với mã số dự án: 9854087145, chứng nhận lần đầu ngày 17/08/2021 để thực hiện dự án “Nhà máy sản xuất linh kiện điện tử của Công ty TNHH Lattron Vina” với lĩnh vực hoạt động: Chế tạo, sản xuất mô-đun dây cáp điện với quy mô 11.355.000 sản phẩm/năm tương đương 71,2 tấn/năm; Chế tạo, sản xuất cảm biến nhiệt độ với quy mô 7.460.000 sản phẩm/năm tương đương 122 tấn/năm tại địa điểm Lô VI-8.1 đường N2 giao đường D2, KCN Quế Võ II, xã Ngọc
Xá, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh, Việt Nam
Tháng 12/2021 Chủ dự án đã lập báo cáo ĐTM cho dự án và được Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh cấp quyết định phê duyệt ĐTM số 43/QĐ-STNMT ngày 27/01/2022 Sau khi được cấp phê duyệt, Chủ dự án đã thực hiện theo các nội dung như đã cam kết trong ĐTM Tháng 4/2022, Chủ dự án đăng ký điều chỉnh nội dung trong giấy chứng nhận đầu tư: Thay đổi tổng vốn đầu tư và tiến độ thực hiện dự án, không thay đổi quy mô công suất Sau đó đã được Ban quản lý các KCN tỉnh Bắc Ninh cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thay đổi lần 1 ngày 25/04/2022
Hiện nay dự án chưa đi vào hoạt động và các hạng mục công trình của dự án
đã được xây dựng, lắp đặt hoàn thiện Để thực hiện đúng quy định tại Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật bảo vệ môi trường Công ty đã phối hợp với đơn
vị tư vấn lập Báo cáo đề xuất cấp giấp phép môi trường cho dự án “Nhà máy sản xuất linh kiện điện tử của Công ty TNHH Lattron Vina” để trình UBND tỉnh Bắc Ninh, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Ninh thẩm định và phê duyệt Nội dung và trình tự các bước thực hiện báo cáo được tuân thủ theo đúng các quy định của pháp luật về môi trường và hướng dẫn của Phụ lục VIII, phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ
Trang 7CHƯƠNG I THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1 Tên chủ dự án đầu tư:
- Tên chủ dự án: Công ty TNHH Lattron Vina
- Địa chỉ văn phòng: Lô VI-8.1 đường N2 giao đường D2, KCN Quế Võ II,
xã Ngọc Xá, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh, Việt Nam
- Người đại diện theo pháp luật:
Họ và tên: OH SEUNG CHAN Giới tính: Nam
Chức danh: Tổng giám đốc
Sinh ngày: 10/07/1968 Dân tộc: Quốc tịch: Hàn Quốc Loại giấy tờ chứng thực cá nhân: Hộ chiếu nước ngoài
Số giấy chứng thực cá nhân: M48741037
Ngày cấp: 08/11/2018 Nơi cấp: Bộ ngoại giao Hàn Quốc
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Bupyeong-dong, Bupyeong-gu, Incheon, Hàn Quốc
Chỗ ở hiện tại: Phòng 1004, Chung cư Royal Park, phường Vũ Ninh, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh, Việt Nam
- Điện thoại: 0915 892 307
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên mã số doanh nghiệp: 2301183022 do Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Bắc Ninh cấp cho Công ty TNHH Lattron Vina đăng ký lần đầu ngày 23/08/2021, đăng
ký thay đổi lần thứ 1 ngày 19/04/2022
- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư mã số dự án: 9854087145 do Ban quản lý các KCN tỉnh Bắc Ninh cấp cho dự án “Nhà máy sản xuất linh kiện điện tử của Công ty TNHH Lattron Vina” chứng nhận lần đầu ngày 17/08/2021, chứng nhận điều chỉnh lần thứ 01 ngày 25/04/2022
Mã số thuế: 2301183022
2 Tên dự án đầu tư:
- Tên dự án: Nhà máy sản xuất linh kiện điện tử của Công ty TNHH Lattron Vina
- Địa điểm thực hiện dự án: Lô VI-8.1 đường N2 giao đường D2, KCN Quế
Võ II, xã Ngọc Xá, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh, Việt Nam
- Cơ quan thẩm định thiết kế xây dựng, cấp các loại giấy phép có liên quan đến môi trường của dự án đầu tư:
Trang 8+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DĐ 909750 của Công ty TNHH Lattron Vina được Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Ninh cấp ngày 08/03/2022
+ Giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy do Phòng cảnh sát PCCC & CNCH, Công an tỉnh Bắc Ninh cấp số 13/TD-PCCC ngày 21/12/2021
+ Biên bản thỏa thuận điểm đấu số 2610/2021/ĐNHT ngày 26/10/2021 giữa Công ty TNHH Lattron Vina và Công ty CP Đầu tư phát triển đô thị và KCN Quế
Võ IDICO và Ban quản lý các KCN tỉnh Bắc Ninh
- Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường: Quyệt định số 43/QĐ-UBND ngày 27/01/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh về việc phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với dự án
“Nhà máy sản xuất linh kiện điện tử của Công ty TNHH Lattron Vina”
- Quy mô cơ sở: Dự án nhóm B (Theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu
tư công)
3 Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án
3.1 Công suất của dư án:
* Quy mô xây dựng dự án:
Dự án “Nhà máy sản xuất linh kiện điện tử của Công ty TNHH Lattron Vina” được thực hiện tại lô VI-8.1 đường N2 giao đường D2, KCN Quế Võ II, xã Ngọc Xá, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh, Việt Nam với tổng diện tích là 10.220 m2 (thuê đất đã có cơ
sở hạ tầng của Công ty Cổ phần đầu tư phát triển đô thị và KCN Quế Võ Idico theo hợp đồng số 05/2021/BĐS/HĐKT ngày 01/09/2021)
Khối lượng và quy mô các hạng mục công trình của dự án được thể hiện trong bảng sau:
+ Vách ngăn panel, trần thạch cao
II Các hạng mục công trình phụ trợ
Trang 9+ Kết cấu bằng thép, mái lợp tôn
4 Trạm bơm nước m2 20 - Đã xây dựng xong:
- Đã xây dựng xong:
+ Lắp đặt 1 hệ thống cấp điện cho toàn nhà máy;
+ Nguồn cấp điện: Hệ thống cấp điện của KCN Quế Võ II
- Đã xây dựng xong:
+ Lắp đặt 1 hệ thống cấp nước cho toàn nhà máy;
+ Nguồn cấp nước: Hệ thống cấp nước của KCN Quế Võ II
- Đã xây dựng xong:
+ 01 hệ thống PCCC cho toàn nhà máy
III Các hạng mục công trình xử lý chất thải và bảo vệ môi trường
Trang 102 Hệ thống thu gom và
- Đã xây dựng xong:
+ Tổng số: 01 hệ thống thu gom và thoát nước thải
3
Hệ thống xử lý nước
thải sinh hoạt công
suất 30m3/ngày đêm
* Mục tiêu dự án:
- Chế tạo, sản xuất cảm biến nhiệt độ;
- Chế tạo, sản xuất mô-đun dây cáp điện
* Quy mô, công suất sản xuất dự án:
- Chế tạo, sản xuất cảm biến nhiệt độ với quy mô 7.460.000 sản phẩm/năm, tương đương 122 tấn sản phẩm/năm;
- Chế tạo, sản xuất mô-đun dây cáp điện với quy mô 11.355.000 sản phẩm/năm, tương đương 71,2 tấn sản phẩm/năm
3.2 Công nghệ sản xuất của dự án:
Quy trình sản xuất các sản phẩm của Nhà máy được thể hiện trong sơ đồ sau:
* Quy trình chế tạo, sản xuất mô-đun dây cáp điện:
Trang 11Hình 1.1 Quy trình chế tạo, sản xuất mô-đun dây cáp điện
Thuyết minh quy trình:
Nguyên liệu đầu vào sau khi được nhập về sẽ được kiểm tra bằng máy AVR trước khi đưa vào quá trình sản xuất Nguyên liệu lỗi hỏng được trả lại nhà cung cấp Danh mục nguyên liệu đầu vào:
+ Dây cáp: Được sử dụng để gửi nguồn điện hoặc tín hiệu điện, dây cáp bao gồm chất dẫn điện và chất cách điện
+ Thiết bị đầu cuối: Bộ phận dẫn điện để kết nối dây dẫn với mạch bên ngoài, được tạo thành một cấu trúc có thể nén được để kết nối với dây cáp
+ Vỏ bảo vệ: Bộ phận được tạo thành cấu trúc bảo vệ các đầu nối được kết nối bằng cách ép vào dây và thuận tiện để lắp ráp với các bộ phận bên ngoài
+ Ống tuýp nhựa: Bộ phận dùng để bảo vệ bên ngoài của dây và để tạo thành hình dạng mong muốn
Ép bán tự động: Các thiết bị đầu cuối sẽ được công nhân tiến hành lắp ghép
và ép thủ công bằng máy bán tự động sử dụng lực nén để kết nối thiết bị với dây cáp
Nguyên liệu Kiểm tra
Ép bán tự động
Kiểm tra ép Lắp ráp cho vào ống tuýp Lắp ghép ống tuýp Sắp xếp và quấn băng dính
Kiểm tra
Ép tự động
CTR
CTR
Linh kiện: Thiết
bị đầu vuối, nhiệt
điện trở…
Thành phẩm
Trang 12Ép tự động: Tại đây các đầu nối được gắn lớp vỏ bảo vệ, sau đó sẽ được đưa
qua máy ép tự động sử dụng lực nến để tiến hành ép tạo thành cấu trúc bảo vệ bền
chắc cho thiết bị
Kiểm tra ép: Sau khi ép sản phẩm được đưa qua máy kiểm tra cáp tổng để kiểm tra độ chính xác của sản phẩm
Lắp ráp vào ống tuýp: Dây cáp sau đó được lắp ráp vào các ống tuýp để tạo
lớp vỏ bảo vệ bên ngoài và cách nhiệt, cách điện cho thiết bị Và có thể tạo thành
hình dạng theo yêu cầu của khách hàng
Lắp ghép ống tuýp: Các ống tuýp sau khi được gắn dây cáp sẽ được lắp
ghép với nhau tạo thành sản phẩm mô-đun dây cáp điện
Sắp xếp và quấn băn dính: Các dây cáp sau đó được sắp xếp gọn gàng và
được quấn băng dính tạo thành sản phẩm hoàn thiện
Sản phẩm sau cùng sẽ được kiểm tra bằng thiết bị T-cam và bằng trực quan, các sản phẩm đạt tiêu chuẩn sẽ được đóng gói, chờ xuất xưởng
* Quy trình chế tạo, sản xuất cảm biến nhiệt độ:
Hình 1.2 Quy trình chế tạo, sản xuất cảm biến nhiệt độ
Thuyết minh quy trình:
Nguyên liệu Kiểm tra
Xử lý dây và hàn Làm sạch và sấy Kiểm tra ngoại quan Phủ keo và sấy Lắp ráp vào ống
Kiểm tra Thành phẩm
SC-5000
Keo silicon,
keo epoxy
Trang 13Nguyên liệu đầu vào là các loại dây cáp, thiết bị đầu cuối, nhiệt điện trở sau khi được nhập về sẽ được kiểm tra bằng máy AVR trước khi đưa vào quá trình sản xuất Nguyên liệu lỗi hỏng được trả lại nhà cung cấp
Xử lý dây và hàn: Dây cáp sẽ được xử lý để tạo điều kiện cho cảm biến
tham gia bằng cách cắt dây theo chiều dài yêu cầu và tước vỏ phía đầu đoạn dây
Dây cáp sau khi xử lý sẽ được gắn nhiệt điện trở NTC bằng cách sử dụng máy hàn tự động MC để hàn
Làm sạch và sấy: Bán thành phẩm sau hàn được làm sạch bằng dung dịch
cồn IPA và dung dịch SC-5000 để làm sạch các vết hàn, sau đó được đưa qua hộp gia nhiệt/sấy khô để sấy khô ở nhiệt độ 45 - 50oC trong thời gian khoảng 3 phút trước khi đưa qua công đoạn tiếp theo
Kiểm tra ngoại quan: Tại đây sản phẩm sẽ được kiểm tra bằng thiết bị
ngoại quan mối hàn để phát hiện ra các sản phẩm lỗi, sản phẩm đạt được đưa sang công đoạn tiếp theo
Phủ keo và sấy: Loại keo nhà máy sử dụng là keo silicon và keo epoxy
Công đoạn phủ keo được thực hiện bằng máy tự động, làm tăng độ cách nhiệt, cách điện cho các điểm nối Sản phẩm sau phủ keo sẽ được đưa vào máy máy gia nhiệt/sấy khô để sấy khô ở nhiệt độ khoảng 60 - 70oC trong thời gian từ 2 - 3 phút
Lắp ráp vào ống: Tại đây các bộ phận có cấu trúc bảo vệ các đầu nối được
lắp ráp bằng cách nhấn bằng dây và thuận tiện để lắp với các bộ phận khác
Sản phẩm sau đó được kiêm tra bằng máy kiểm tra đặc tính IR và kiểm tra trực quan sẽ được lưu kho và xuất xưởng
* Danh mục máy móc thiết bị của dự án:
Danh mục máy móc, thiết bị khi dự án đi vào vận hành ổn định như sau:
Bảng 1.2 Danh mục máy móc thiết bị của dự án
TT Tên máy móc, thiết
bị
Số lượng Xuất xứ
Tình trạng thiết
bị sử dụng
Năm sản xuất
4 Thiết bị ngoại quan
5 Máy gia nhiệt/ sấy
6 Hộp gia nhiệt/ sấy
Trang 14TT Tên máy móc, thiết
bị
Số lượng Xuất xứ
Tình trạng thiết
bị sử dụng
Năm sản xuất
10 Máy nén bán tự
13 Máy kiểm tra độ
14 Máy kiểm tra độ ép
(Nguồn: Công ty TNHH Lattron Vina)
4.1 Nguyên liệu, nhiên liệu, hóa chất của dự án:
- Nhu cầu sử dụng nguyên liệu:
Trang 15Bảng 1.3 Nhu cầu sử dụng nguyên, nhiên liệu của dự án trong 01 năm hoạt
động ổn định
dụng /năm
Nguồn nhập
5 Dây hàn
Thành phần: Sn 62%, Pb 36%, Ag 2% Tấn 0,17 Đài Loan
(Nguồn: Công ty TNHH Lattron Vina)
Bảng 1.4 Nhu cầu sử dụng nguyên, nhiên liệu của dự án án trong 01 năm hoạt
động ổn định
dụng /năm
Nguồn nhập
4 Hóa chất: NaOCl (sử dụng cho hệ
thống xử lý nước thải sinh hoạt) Tấn 0,25 Việt Nam
(Nguồn: Công ty TNHH Lattron Vina)
Trang 16Công ty cam kết không sử dụng nguyên vật liệu tái chế và các nguyên liệu, vật liệu, hóa chất thuộc danh mục cấm theo quy định của pháp luật Việt Nam
4.2 Nhu cầu sử dụng điện
+ Nguồn điện sử dụng cho giai đoạn Dự án đi vào hoạt động dùng để phục
vụ cho:
Hoạt động của máy móc, thiết bị trong dây chuyền sản xuất;
Nhu cầu sinh hoạt của công nhân viên;
Hệ thống đèn chiếu sáng, điều hòa thông gió
+ Nguồn cấp điện: Hệ thống cấp điện của KCN Quế Võ II
+ Lượng điện tiêu thụ trung bình trong 01 tháng khi dự án đi vào hoạt động
khoảng 300.000 KWh/tháng
4.3 Nhu cầu sử dụng nước
- Nước cấp cho sinh hoạt:
Dự kiến hoạt động sản xuất với công suất đạt 100% công suất thiết kế với số lượng người lao động ước tính khoảng 200 người Theo TCXDVN 33-2006: Cấp nước – Mạng lưới đường ống và công trình – tiêu chuẩn thiết kế, hệ số sử dụng nước là 80 lít/ngày
Tổng lượng nước cấp cho hoạt động sinh hoạt của Nhà máy là:
Q = 200 x 80 : 1.000 = 16 (m3/ngày đêm)
- Nước cấp cho mục đích khác (tưới cây, rửa đường nội bộ, PCCC):
2m3/ngày
- Nguồn nước cấp cho Dự án: là nước sạch được cấp từ hệ thống cấp nước
sạch của KCN Quế Võ II
5 Các thông tin khác liên quan đến dự án
* Vị trí thực hiện dự án:
Dự án “Nhà máy sản xuất linh kiện điện tử của Công ty TNHH Lattron Vina” được thực hiện tại lô VI-8.1 đường N2 giao đường D2, KCN Quế Võ II, xã Ngọc Xá, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh, Việt Nam với tổng diện tích là 10.220 m2 (thuê đất đã có cơ
sở hạ tầng của Công ty Cổ phần đầu tư phát triển đô thị và KCN Quế Võ Idico theo hợp đồng số 05/2021/BĐS/HĐKT ngày 01/09/2021)
- Các vị trí tiếp giáp của dự án như sau:
+ Phía Đông: giáp với Công ty TNHH BFS xây dựng và thương mại
+ Phía Tây: giáp với đường nội bộ của KCN Quế Võ II
+ Phía Bắc: giáp với lô đất trống của KCN Quế Võ II
+ Phía Nam: giáp với đường nội bộ của KCN Quế Võ II
- Tọa độ khu đất:
Trang 17Bảng 1.5 Các điểm tọa độ khu đất thực hiện dự án
Trang 18- Vốn góp để thực hiện dự án là: 29.429.664.800 VNĐ (Hai mươi chín tỷ, bốn trăm hai mươi chín triệu, sáu trăm sáu mươi bốn nghìn, tám trăm đồng Việt Nam) tương đương 1.300.000 USD (Một triệu ba trăm nghìn đô la Mỹ), chiếm tỷ lệ 30,23% tổng vốn đầu tư
Giá trị, tỷ lệ, phương thức và tiến độ góp vốn như sau:
STT Tên nhà
đầu tư
Số vốn góp
Tỷ lệ (%)
Phương thức góp vốn
Tiến độ góp vốn VNĐ
Tương đương USD
CO., LTD
29.429.664.800 1.300.000 100 Tiền mặt Trong vòng 90
ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư lần đầu
TỔNG 29.429.664.800 1.300.000 100
(Nhà đầu tư góp vốn đầu tư bằng tiền mặt phải được thực hiện thông qua hình thức chuyển khoản và tài khoản vốn đầu tư trực tiếp theo quy định của pháp luật Việt Nam về quản lý ngoại hối)
- Vốn huy động : 69.600.000.000 VNĐ (Sáu mươi chín tỷ, sáu trăm triệu đồng Việt Nam) tương đương với 3.000.000 USD (Ba triệu đô la Mỹ)
* Tiến độ thực hiện dự án:
- Khởi công xây dựng: Quý IV/2021
- Dự án đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh: Quý III/2022
* Sơ đồ tổ chức quản lý và vận hành của dự án:
Công ty TNHH Lattron Vina là Chủ đầu tư, Công ty sẽ chịu trách nhiệm các hoạt động sản xuất kinh doanh của dự án Đồng thời sẽ tiến hành giám sát các vấn
đề môi trường và rủi ro phát sinh trong quá trình hoạt động của dự án theo đúng quy định pháp luật
Cơ cấu tổ chức của Công ty như sau:
Trang 19Hình 1.4 Sơ đồ tổ chức quản lý và vận hành của dự án
- Nhu cầu lao động:
Nhu cầu lao động khi nhà máy đi vào hoạt động sản xuất ổn định là 200 người Khi đi vào vận hành, nhà máy sẽ làm việc 08 giờ/ca, 02 ca/ngày
Mọi cán bộ công nhân viên sau khi được tuyển dụng vào làm việc tại công ty
sẽ được công ty đào tạo lại để đảm bảo về tay nghề, an toàn lao động và ý thức kỷ luật lao động
Công ty sẽ tuân thủ các quy định hiện hành của Bộ luật lao động Việt Nam
về các vấn đề liên quan đến lao động và hợp đồng lao động
- Công tác bảo vệ môi trường:
Công ty sẽ bố trí 01 cán bộ trình độ cao đăng trở lên phụ trách các hoạt động liên quan đến công tác bảo vệ môi trường của công ty, chịu trách nhiệm thực hiện các hoạt động như: theo dõi lưu lượng nước thải phát sinh, quản lý tốt việc thu gom, lưu giữ và xử lý chất thải rắn thông thường và chất thải nguy hại, tiến hành giám sát môi trường định kỳ theo quy định của pháp luật
Giám đốc
Bộ phận
sản xuất
Phòng kiểm tra chất lượng
Bộ phận quản lý
Bộ phận kinh doanh
Trang 20CHƯƠNG II
SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH,
KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG
Nội dung đã được đánh giá trong quá tình thực hiện đánh giá tác động môi trường nhưng không có thay đổi, theo quy định tại Nghị định 08/2022/NĐ-CP báo cáo không trình bày nội dung này
Trang 21CHƯƠNG III KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1 Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải
1.1 Thu gom và thoát nước mưa
* Hệ thống thu gom và thoát nước mưa:
Hình 3.1 Sơ đồ hệ thống thoát nước mưa
- Xây dựng tách riêng biệt 02 hệ thống thoát nước mưa và hệ thống thoát nước thải;
- Hệ thống thu gom và thoát nước mưa trên mái: Lắp đặt hệ thống seno để thu gom nước trên mái bằng các máng sắt đặt sát với mái sau đó theo đường ống PVC có kích thước D110, chiều dài mỗi ống là 12m dẫn xuống hệ thống thu gom nước mưa bề mặt
- Hệ thống thoát nước mưa chảy tràn: Bố trí hệ thống hố ga và rãnh xung quanh các hạng mục công trình để thu gom nước mưa Đường ống thu nước mưa chảy tràn bằng đường cống BTCT có kích thước D400, D500 có tổng chiều dài là 420m, độ dốc I=0,35% theo nguyên tắc tự chảy để dẫn ra hệ thống thu gom chung của KCN Trên đường thoát nước mưa có bố trí 16 hố ga lắng cặn bằng BTCT kích thước 0,5x0,5x0,5m, nắp hố ga được đậy bằng tấm đan BTCT
- Lắp đặt các song chắn rác thô được đặt ở cửa vào của kênh dẫn nhằm giữ lại các tạp chất thô như: giẻ, rác, bao bì nilon, lá cây… để tránh làm tắc cống;
- Điểm thoát nước mưa: 01 điểm (Tọa độ X=547207.6; Y=2337456.0)
1.2 Thu gom và thoát nước thải
* Đối với nước thải sinh hoạt:
Hệ thống thoát nước mưa KCN
Nước mưa chảy tràn trên bề mặt
Hố gas, lắng cặn
Hệ thống thu gom rác
Rác
Rác
Trang 22Dự kiến tổng số lượng cán bộ công nhân viên của Công ty là 200 người như vậy lượng nước cấp cho sinh hoạt là: 200 x 80 = 16.000 lít/ngày = 16,0 m3/ngày
Nước thải sinh hoạt phát sinh từ nhà máy bao gồm nước thải từ các nhà vệ
sinh và từ khu vực nhà ăn của công ty được ước tính bằng 100% nước cấp (Theo điểm a, khoản 1, điều 39 của Nghị định số 80/2014/NĐ-CP về thoát nước và xử lý nước thải, thì lượng nước thải sinh hoạt bằng 100% lượng nước cấp) thì lưu lượng
nước thải sinh hoạt phát sinh là:
Qnước thải sinh hoạt = 16 m3/ngày đêm Dựa theo số liệu của Tổ chức y tế thế giới về tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt trên một đầu người (WHO – Đánh giá các nguồn gây ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí – tập I, Generva, 1993) ta có thể tính được tải lượng và nồng độ các chất gây ô nhiễm có thể phát sinh do quá trình sinh hoạt của cán bộ công nhân viên trong quá trình xây dựng nếu không được xử lý như sau:
Tải lượng các chất ô nhiễm = Số người x Hệ số phát thải;
Nồng độ các chất ô nhiễm = Tổng lượng chất ô nhiễm / tổng lượng nước thải
Bảng 3.1 Tải lượng và nồng độ thành phần các chất ô nhiễm có trong nước
thải sinh hoạt trong giai đoạn vận hành dự án
TT Chất ô
nhiễm
Khối lượng (g/người/ngày)
Tải lượng (g/ngày) Nồng độ (mg/l)
Toàn bộ lượng nước thải sinh hoạt phát sinh sẽ được thu gom và đưa về HTXL nước thải công suất 30 m3/ngày đêm của nhà máy để xử lý đạt tiêu chuẩn KCN Quế Võ II
Trang 23- Công trình thu gom nước thải:
+ Nước thải từ các nhà vệ sinh sẽ được xử lý sơ bộ qua 03 bể tự hoại 3 ngăn với tổng thể tích 20,5m3 (khu vự nhà xưởng, văn phòng và nhà bảo vệ), sau đó dẫn vào hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt với đường ống PVC D200, có tổng chiều dài 160m Trên đường thu gom nước thải bố trí 8 hố ga lắng cặn bằng BTCT có kích thước LxWxH = 0,5x0,5x0,5m Nước thải sau đó được dẫn tới hệ thống xử lý nước thải tập trung của Công ty với công suất 30m3/ngày đêm để xử lý
+ Nước thải nhà ăn được xử lý sơ bộ qua bể tác dầu mỡ có thể tích 3,0m3 sau
đó chảy vào đường ống PVC D110, chiều dài 50m dẫn tới hệ thống thu gom và thoát nước thải của nhà máy
- Công trình thoát nước thải: Nước thải sau khi được xử lý đạt tiêu chuẩn xả thải của KCN Quế Võ II sẽ thoát ra đường ồng BTCT có kích thước D200 với chiều dài 5m sau đó đấu nối với hệ thống thoát nước thải của KCN
- Điểm xả nước thải sau xử lý: 01 điểm (Tọa độ X=574199.8; Y= 2337403.5) Thông số kỹ thuật hố ga thoát nước thải: 0,65x0,65x0,9m, nắp đậy kín
- Sơ đồ tổng thể mạng lưới thu gom và thoát nước thải của dự án như sau:
* Nước thải sản xuất:
Trong quá trình hoạt động, dự án không phát sinh nước thải sản xuất
1.3 Xử lý nước thải
1.3.1 Đơn vị thiết kế, thi công, giám sát thi công
- Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển Thủ Đô
- Địa chỉ: Số 314, đường Nguyễn Trãi, Phường Trung Văn, Quận Nam Từ Liêm, Hà Nội
Trang 24- Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt công suất 30 m3/ngày đêm
- Chức năng của công trình: Công trình có chức năng xử lý toàn bộ nước thải sinh hoạt phát sinh tại khu vực nhà máy của Công ty TNHH Lattron Vina
1.3.3 Công trình xử lý nước thải
- Nước thải nhà vệ sinh: được xử lý sơ bộ qua bể tự hoại sau đó dẫn vào hệ thống xử lý nước thải tập trung của Nhà máy
Bể tự hoại của Công ty có cấu tạo gồm 3 ngăn lắng và 1 ngăn khử trùng như hình sau:
Hình 3.2 Cấu tạo của bể tự hoại 3 ngăn
Nguyên lý hoạt động:
Nước thải được làm sạch bởi hai quá trình chính lắng cặn và lên men Do tốc
độ nước qua bể rất chậm nên quá trình lắng cặn trong ngăn lắng có thể xem như quá trình lắng tĩnh Dưới tác dụng của trọng lực các cặn sẽ lắng dần xuống đáy bể Tại đây các chất hữu cơ sẽ bị phân huỷ nhờ hoạt động của các vi sinh vật kị khí Cặn lắng được phân huỷ sẽ giảm mùi hôi, chất hữu cơ và thể tích Tốc độ phân huỷ chất hữu cơ nhanh hay chậm phụ thuộc vào nhiệt độ, độ pH của nước thải và lượng vi sinh vật có mặt trong lớp cặn Nước thải sau khi qua ngăn lắng tiếp tục qua ngăn khử trùng có chứa những viên Chlorine tan chậm để xử lý vi sinh Hiệu suất xử lý của bể tự hoại phụ thuộc vào thời gian lưu nước thải trong bể Theo nghiên cứu, hiệu suất xử lý trung bình của bể tự hoại theo BOD và TSS khá ổn định, tương ứng
Trang 25Hình 3.3 Cấu tạo của bể tách mỡ
Nguyên lý hoạt động:
Toàn bộ lượng nước thải từ khu nhà ăn được đưa vào bể tách mỡ tại bể do tính chất của dầu mỡ nhẹ hơn sẽ nổi lên trên bề mặt nước Lượng dầu mỡ này được tách ra, vớt định kỳ và sau đó thu gom và chuyển giao đưa đi xử lý cùng với CTNH Đồng thời các chất lơ lửng, cặn cũng đồng thời được lắng xuống đáy của bể
* Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt công suất 30m 3 /ngày đêm:
+ Quy mô, công suất: 01 Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt công suất 30m3/ngày đêm
+ Công nghệ xử lý: Phương pháp sinh học
+ Tiêu chuẩn xả thải: Tiêu chuẩn KCN Quế Võ II
+ Điểm xả thải: Hệ thống thoát nước thải KCN Quế Võ II
+ Chế độ vận hành: Liên tục
- Quy trình công nghệ:
Trang 26Hình 3.4 Sơ đồ quy trình HTXL nước thải công suất 30m 3 /ngày đêm
- Thuyết minh quy trình:
Mô tả hệ thống nước thải: Nước thải nhà vệ sinh sau khi được xử lý sơ bộ qua bể tự hoại 3 ngăn và nước nước thải từ khu vực nhà được xử lý sơ bộ qua bể tách dầu mỡ được dẫn về hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tập trung của công suất 30m3/ngày đêm
Bể tiếp nhận và điều hòa:
Bể điều hòa của hệ thống vừa có chức năng thu gom nước thải, vừa có chức năng điều hòa lưu lượng và nồng độ các chất có trong nước thải
Hệ thống cấp khí trong bể có nhiệm vụ cấp khí để khuấy trộn nước thải và làm giảm lượng nhỏ N, NH3, P giúp điều hòa lưu lượng, điều hòa chất lượng nước thải cần xử lý Nước thải từ bể điều hòa được dẫn sang bể thiếu khí
Bể Aeroten kéo dài (ngăn xử lý thiếu khí)
Bể Aeroten kéo dài (ngăn xử lý hiếu khí)
Bể lắng sinh học
Bể tiếp xúc và khử trùng Nước thải nhà vệ sinh
Bể tự hoại
Trang 27Hai chủng loại vi khuẩn chính tham gia vào quá trình này là Nitrosonas và Nitrobacter Trong môi trường thiếu oxi, các vi khuẩn sẽ khử Nitrat Denitrificans sẽ tách oxi của Nitrat (NO3-) và Nitrit (NO2-) theo chuỗi chuyển hóa:
NO3- → NO2- → N2O → N2 Khí N2 tạo thành sẽ thoát khỏi nước và ra ngoài
Với quá trình Photphorit hóa, chủng loại vi khuẩn tham gia vào quá trình này
là Acinetobacter Các hợp chất hữu cơ chứa Photpho sẽ được hệ vi khuẩn chuyển hóa thành hợp chất mới không chứa photpho và các hợp chất có chứa photpho nhưng dễ phân hủy đối với chủng vi sinh vật hiếu khí
Cũng tại đây hóa chất dinh dưỡng (như Methanol) cũng sẽ được châm vào để
bổ sung dưỡng chất cho quá trình khử nito
NO3- + CH3OH → CO2 + N2 + H2O + OHNước thải sau khi được xử lý sinh học thiếu khí tiếp tục được chuyển sang bể hiếu khí để xử lý sinh học hiếu khí
-Ngăn xử lý hiếu khí:
Quá trình hiếu khí ở đây sử dụng bùn hoạt tính lơ lửng hiếu khí có chứa nhiều chủng vi sinh vật có khả năng phân hủy, oxy hóa các hợp chất hữu cơ trong nước thải Không khí từ bên ngoài được cung cấp vào bể hiếu khí thông qua máy thổi khí để duy trì nồng độ oxy hòa tan trong bể khoảng 2 – 4 mg/l Sau bể sinh học hiếu khí, nước thải được lắng để loại bỏ hoàn toàn bùn hoạt tính lơ lửng
+ Quy trình xử lý tại bể hiếu khí:
Xử lý BOD có trong nguồn nước Quá trình này là quá trình sinh trưởng hiếu khí, chuyển hóa các hợp chất hữu cơ tan có trong nguồn nước thành bùn hoạt tính tồn tại ở dạng pha rắn
Quá trình xử lý này gồm 2 quá trình xử lý:
Dùng vi sinh vật hiếu khí kết hợp với oxy để chuyển thành các chất hữu cơ tan có trong nước thành tế bào vi sinh vật mới (sinh tổng hợp tế bào) Quá trình được mô tả chi tiết bằng phương trình sau:
C18H19O9N + 0,74NH3 + 8,8O2 → 1,74C5H7NO2 + 9,3CO2 + 4,52H2O Dùng oxy trong không khí để oxy hóa các hợp chất hữu cơ tan có trong nguồn nước để chuyển hóa thành các hợp chất khí (chủ yếu là CO2) và các thành phần khác Ngoài ra lượng oxy dư còn được dùng để chuyển hóa các hợp chất chứa nito (chủ yếu thành NH4+) thành NO2- và NO3- Quá trình được mô tả chi tiết bằng phương trình sau:
C18H19O9N + 19,5O2 → 18CO2 + 9H2O + H+ + NO3
Trang 28-Quá trình xử lý này chủ yếu sử dụng các chủng vi sinh vật như: chủng vi sinh vật Nitrosomonas, Nitrobacter
Nước thải sau xử lý hiếu khí tại bể hiếu khí sẽ tiếp tục sang bể lắng để lắng cặn sinh học
Bể lắng sinh học: Nước sau bể hiếu khí được bơm sang bể lắng Bể lắng có
nhiệm vụ phân tách nước và bùn, nước trong được thu bằng máng thu dẫn sang bể khử trùng Còn bùn cặn sẽ được tách ra và đưa đến bể bùn và bùn định kỳ sẽ được đơn vị có chức năng đến thu gom và vận chuyển đi xử lý theo đúng quy định
Nước từ bể lắng được dẫn sang bể khử trùng Tại đây có bố trí bồn cấp hóa chất khử trùng (clorin) để loại bỏ các vi khuẩn, vi trùng gây bệnh
Nước thải sau xử lý đạt tiêu chuẩn khu công nghiệp Quế Võ II
2 Bể Aeroten kéo dài
Bảng 3.3 Danh mục máy móc thiết bị của hệ thống xử lý nước thải