MỤC LỤC 1 DANH MỤC VIẾT TẮT 3 DANH MỤC BẢNG 4 DANH MỤC HÌNH 5 CHƯƠNG I 6 THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ 6 1.1. Tên chủ cơ sở: 6 1.2. Tên cơ sở: 6 1.3. Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở: 7 1.3.1. Công suất hoạt động của cơ sở: 7 1.3.2. Công nghệ sản xuất của cơ sở: 8 1.3.3. Sản phẩm của cơ sở: 19 1.4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu (loại phế liệu, mã HS, khối lượng phế liệu dự kiến nhập khẩu), điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của cơ sở: 20 1.5. Các thông tin khác liên quan đến cơ sở: 25 1.5.1. Các hạng mục công trình của Cơ sở 25 1.5.2. Danh sách máy móc, thiết bị sử dụng 25 1.5.3. Tiến độ, tổng vốn đầu tư, tổ chức quản lý và thực hiện dự án 27 CHƯƠNG II 29 SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, 29 2.1. Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch tỉnh: 29 2.2. Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường: 30 CHƯƠNG III 31
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
DANH MỤC VIẾT TẮT 3
DANH MỤC BẢNG 4
DANH MỤC HÌNH 5
CHƯƠNG I 6
THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ 6
1.1 Tên chủ cơ sở: 6
1.2 Tên cơ sở: 6
1.3 Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở: 7
1.3.1 Công suất hoạt động của cơ sở: 7
1.3.2 Công nghệ sản xuất của cơ sở: 8
1.3.3 Sản phẩm của cơ sở: 19
1.4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu (loại phế liệu, mã HS, khối lượng phế liệu dự kiến nhập khẩu), điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của cơ sở: 20
1.5 Các thông tin khác liên quan đến cơ sở: 25
1.5.1 Các hạng mục công trình của Cơ sở 25
1.5.2 Danh sách máy móc, thiết bị sử dụng 25
1.5.3 Tiến độ, tổng vốn đầu tư, tổ chức quản lý và thực hiện dự án 27
CHƯƠNG II 29
SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, 29
2.1 Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch tỉnh: 29
2.2 Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường: 30
CHƯƠNG III 31
KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ 31
3.1 Công trình thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải 31
3.1.1 Thu gom, thoát nước mưa: 31
3.1.2 Thu gom, thoát nước thải 31
3.1.3 Xử lý nước thải 32
3.2 Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải 40
Trang 23.3 Công trình, biện pháp xử lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường 43
3.4 Công trình, biện pháp xử lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại 44
3.5 Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung 45
3.6 Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường 46
3.7 Công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác: 47
3.8 Các thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường nhưng chưa đến mức phải thực hiện đánh giá tác động môi trường 47
3.8.1 Các thay đổi, đánh giá và biện pháp áp dụng 47
3.8.2 Danh mục công trình, biện pháp bảo vệ môi trường của dự án 53
CHƯƠNG IV 54
NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG 54
4.1 Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải: 54
4.2 Nội dung đề nghị cấp phép đối với khí thải: 55
4.3 Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn, độ rung: 55
CHƯƠNG V 57
KẾT QUẢ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ 57
5.1 Kết quả quan trắc môi trường định kỳ đối với nước thải 57
5.2 Kết quả quan trắc môi trường định kỳ đối với bụi, khí thải 58
CHƯƠNG VI 59
CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ 59
6.1 Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải của dự án 59
6.1.1 Thời gian dự kiến vận hành thử nghiệm 59
6.1.2 Kế hoạch quan trắc chất thải, đánh giá hiệu quả xử lý của các công trình, thiết bị xử lý chất thải 59
6.2 Chương trình quan trắc chất thải theo quy định của pháp luật 60
6.2.1 Chương trình quan trắc môi trường định kỳ giai đoạn vận hành thương mại: 60
6.2.2 Chương trình quan trắc tự động, liên tục chất thải: 61
6.2.3 Hoạt động quan trắc môi trường định kỳ, quan trắc môi trường tự động, liên tục khác theo quy định của pháp luật có liên quan hoặc theo đề xuất của chủ dự án 61
6.3 Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hàng năm 61
CHƯƠNG VII 62
Trang 3KẾT QUẢ KIỂM TRA, THANH TRA VỀ BẢO VỆ 62
CHƯƠNG VIII 63
CAM KẾT CỦA CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 63
PHỤ LỤC BÁO CÁO 64
Trang 4DANH MỤC VIẾT TẮT A
ATGT : An toàn giao thôngATLĐ : An toàn lao động
B
BHLĐ : Bảo hộ lao độngBOD : Nhu cầu oxy sinh hóaBQL : Ban quản lý
BTNMT : Bộ Tài nguyên và Môi trườngBVMT : Bảo vệ môi trường
C
CBCNV : Cán bộ công nhân viênCOD : Nhu cầu oxy hóa hóa họcCTNH : Chất thải nguy hại
K
KCN : Khu công nghiệpKTTV : Khí tượng thủy vănKT-XH : Kinh tế - xã hội
T
TCVN : Tiêu chuẩn Việt NamTCVS : Tiêu chuẩn vệ sinhTNHH : Trách nhiệm hữu hạnTSS : Tổng chất rắn lơ lửng
W
WHO : Tổ chức Y tế thế giới
Trang 5DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Công suất của dự án đầu tư 7
Bảng 1.2 Danh mục các sản phẩm của Cơ sở 19
Bảng 1.3 Danh mục nguyên vật liệu phục vụ sản xuất 20
Bảng 1.4 Danh mục hóa chất sử dụng 20
Bảng 1.5 Nhu cầu sử dụng nước trong giai đoạn vận hành 24
Bảng 1.6 Tổng hợp nhu cầu sử dụng điện, nước của Cơ sở 24
Bảng 1.7 Các hạng mục công trình xây dựng của cơ sở 25
Bảng 1.8 Danh mục máy móc thiết bị của cơ sở 26
Bảng 3.1 Thông số của các bể tự hoại của nhà máy 33
Bảng 3.2 Thông số kỹ thuật của HTXL nước thải tập trung công suất 140m3/ngày 36
Bảng 3.3 Các thiết bị của HTXL nước thải tập trung công suất 140 m3/ngày đêm 38
Bảng 3.4 Tổng hợp lượng chất thải rắn công nghiệp phát sinh tại Cơ sở 44
Bảng 3.5 Tổng hợp lượng chất thải nguy hại phát sinh của Cơ sở 45
Bảng 3.6 Điều chỉnh về diện tích một số công trình 48
Bảng 3.7 Đánh giá tác động và biện pháp giảm thiểu từ việc điều chỉnh hóa chất 49
Bảng 3.8 Kết quả phân tích mẫu nước thải đầu ra sau HTXLNT 52
Bảng 3.9 Các công trình xử lý môi trường của dự án giai đoạn vận hành 53
Bảng 4.1 Giá trị giới hạn cho phép của các chất ô nhiễm theo dòng nước thải 54
Bảng 4.2 Giới hạn các chất ô nhiễm trong khí thải 55
Bảng 5.1 Kết quả phân tích mẫu nước thải của nhà máy năm 2021, 2022 57
Bảng 6.1 Thời gian dự kiến thực hiện vận hành thử nghiệm 59
Bảng 6.2 Kế hoạch quan trắc, giám sát chất thải 59
Trang 7DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Quy trình công nghệ in ấn sách hướng dẫn sử dụng cho điện thoại di động và
những sản phẩm điện tử công nghệ cao khác 10
Hình 1.2 Sơ đồ quy trình sản xuất các sản phẩm bao bì đóng gói và sản xuất, chế tạo các loại hộp giấy, túi giấy 11
Hình 1.3 Sơ đồ quy trình công nghệ in của nhà máy 13
Hình 1.4 Quy trình sản xuất các sản phẩm nhãn mác và sản xuất nhãn hiệu, tem nhãn trên các loại chất liệu và các sản phẩm 14
Hình 1.5 Sơ đồ quy trình sản xuất, gia công các sản phẩm từ plastic 15
Hình 1.6 Sơ đồ quy trình sản xuất, gia công các sản phẩm bằng kim loại 16
Hình 1.7 Sơ đồ quy trình sản xuất, gia công: Băng dính các loại, tấm cách điện, cách nhiệt, dẫn điện, tấm graphite, tấm than điện tử, tấm phim chế bản in, bản (tấm) tráng nhôm polymer 16
Hình 1.8 Sơ đồ quy trình sản xuất, gia công sản xuất, gia công và in ấn các sản phẩm khác từ cao su 17
Hình 1.9 Quy trình sửa chữa khuôn do công ty sản xuất 18
Hình 1.10 Sơ đồ quy trình thực hiện dịch vụ in, cắt và đóng hộp các sản phẩm từ giấy da bò, giấy trắng 18
Hình 1.11 Sơ đồ tổ chức quản lý của dự án ở giai đoạn hoạt động 27
Hình 3.1 Sơ đồ hệ thống thu gom nước thải 32
Hình 3.2 Mô hình bể tự hoại 03 ngăn 33
Hình 3.3 Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý nước thải tập trung của nhà máy 34
Hình 3.4 Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý khí thải tại khu vực sản xuất 41
Trang 8CHƯƠNG I THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ 1.1 Tên chủ cơ sở:
Công ty TNHH công nghệ bao bì Yuhua Việt Nam
- Địa chỉ văn phòng: Lô I3-2, Khu công nghiệp Quế Võ (khu mở rộng), xãPhượng Mao, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh, Việt Nam
- Người đại diện theo pháp luật của chủ cơ sở:
Người đại diện: Ông CHEN HUA BO Chức vụ: Giám đốc
Sinh ngày: 29/12/1976; Quốc tịch: Trung Quốc
Số giấy chứng thực cá nhân: EJ3255974; Ngày cấp: 17/02/2020 Nơi cấp: Cục quản lý xuất nhập cảnh Trung Quốc
Địa chỉ thường trú: Tòa nhà 2, tòa nhà Fengjingtai, số 11, đường Yijing, quậnLuohu, Thẩm Quyến, tỉnh Quảng Đông, Trung Quốc
Địa chỉ liên lạc: Căn hộ 0510, CT2, chung cư Cát Tường Eco, phường VõCường, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh, Việt Nam
- Điện thoại: 0334299034 Fax: Email:
- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư số: 6503189222 do Ban quản lý các Khu côngnghiệp tỉnh Bắc Ninh cấp lần đầu ngày 03 tháng 01 năm 2020
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 2301123908 do Phòng Đăng ký kinhdoanh – Sở Kế hoạch và đầu tư tỉnh Bắc Ninh cấp đăng ký lần đầu ngày 13 tháng 01năm 2020, đăng ký thay đổi lần thứ 1, ngày 13 tháng 04 năm 2022
1.2 Tên cơ sở:
“Nhà máy sản xuất công nghệ bao bì Yuhua Việt Nam”
- Địa điểm thực hiện: Lô I3-2, Khu công nghiệp Quế Võ (khu mở rộng), xãPhượng Mao, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh, Việt Nam
- Cơ quan thẩm định thiết kế xây dựng: Ban quản lý các KCN tỉnh Bắc Ninh
- Cơ quan cấp giấy thẩm duyệt và nghiệm thu PCCC:
Công ty đã được Phòng Cảnh sát PCCC – Công an tỉnh Bắc Ninh cấp giấy chứngnhận thẩm duyệt PCCC số 254A/TD-PCCC ngày 26/05/2020 và biên bản nghiệm thuPCCC số 336/NT-PCCC ngày 23/11/2020
- Cơ quan cấp các loại giấy phép có liên quan đến môi trường:
Công ty đã được Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh Bắc Ninh cấp Quyết định phêduyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường số 637/QĐ-STNMT ngày 09/10/2020
- Quy mô của cơ sở:
+ Công ty sản xuất Sản phẩm bao bì đóng gói bằng giấy, sản xuất các sản phẩm từnhựa, sản xuất, gia công sản phẩm kim loại (gia công khuôn đúc, sữa chữa khuôn,,,,), in
ấn các sản phẩm từ cao su,…với tổng vốn đầu tư của dự án là 232.600.000.000 VNĐ
Trang 9(Hai trăm ba mươi hai tỷ, sáu trăm triệu đồng Việt Nam) nên quy mô của cơ sở thuộc
dự án nhóm B theo tiêu chí về đầu tư công
+ Cơ sở thuộc trường hợp lập Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường theo mục
2, I, phụ lục IV, Nghị định 08/2022/NĐ-CP
1.3 Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở:
1.3.1 Công suất hoạt động của cơ sở:
- Quy mô công suất sản xuất các sản phẩm của cơ sở cụ thể như sau:
Bảng 1.1 Công suất của dự án đầu tư
Sản xuất, chế tạo các loại
hộp giấy, túi giấy bao gồm:
Sản xuất nhãn hiệu, tem
nhãn trên các loại chất liệu
nhiệt; khuôn nhựa; vít
nhựa, vỏ bảo vệ camera,
tấm lót bằng nhựa, đế gắn
sản phẩm, hộp nhựa, khay
nhựa, quai sách bằng nhựa,
Trang 10trong mô đun âm thanh của
điện thoại di động và thiết
Sửa chữa các loại khuôn
kim loại do công ty sản
1.3.2 Công nghệ sản xuất của cơ sở:
Dự án “Nhà máy sản xuất công nghệ bao bì Yuhua Việt Nam” đã được Sở Tài nguyên
và Môi trường tỉnh Bắc Ninh cấp quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môitrường số 637/QĐ - STNMT ngày 09/10/2020 với các mục tiêu bao gồm:
Trang 11+ Sản xuất các sản phẩm bao bì đóng gói (bao gồm thùng carton, hộp màu, hộpquà và các loại sản phẩm đóng hộp bằng tất cả các loại chất liệu);
+ Sản xuất nhãn hiệu, tem nhãn trên các loại chất liệu và các loại sản phẩm nhưđiện thoại di động và các sản phẩm điện tử công nghệ cao khác;
+ Gia công, sản xuất các sản phẩm từ Plastic như màng nhựa PE, PP, PET che vàbảo vệ sản phẩm; tấm xốp (nhựa xốp), tấm xốp dẫn nhiệt; khuôn nhựa; vít nhựa, vỏ bảo
vệ camera, tấm lót bằng nhựa, đế gắn sản phẩm, hộp nhựa, khay nhựa, quai sách bằngnhựa, núm nhựa;
+ Gia công, sản xuất các sản phẩm khác bằng kim loại như: khuôn đúc, tấm hútsóng từ, lưới chống bụi, tấm chống nhiễu… dùng cho các sản phẩm điện tử trong môđun âm thanh của điện thoại di động và thiết bị phát âm, chống bụi, chống nước, bộ lọc
âm thanh;
+ Gia công sản xuất băng dính các loại; tấm cách điện, cách nhiệt, dẫn nhiệt, dẫnđiện, tấm Graphite, tấm than điện tử; tấm phim chế bản in, bản (tấm) tráng nhômpolymer;
+ Gia công sản xuất và in ấn các sản phẩm khác từ cao su như tấm dẫn nhiệt,silicone, tấm cao su, tấm đệm, miếng đệm dùng cho các sản phẩm điện tử;
+ Thực hiện dịch vụ in, dịch vụ cắt và đóng hộp các sản phẩm từ giấy da bò, giấytrắng;
+ Sửa chữa các loại khuôn kim loại do công ty sản xuất
Tuy nhiên, hiện tại công ty đang thực hiện sản xuất các sản phẩm bao gồm:
+ In ấn sách hướng dẫn sử dụng cho điện thoại di động và những sản phẩm điện tửcông nghệ cao khác;
+ Sản xuất các sản phẩm bao bì đóng gói (bao gồm thùng carton, hộp màu, hộpquà và các loại sản phẩm đóng hộp bằng tất cả các loại chất liệu);
+ Sản xuất, chế tạo các loại hộp giấy, túi giấy bao gồm: hộp bằng bìa carton cứng;thùng carton, giấy sóng, tấm lót có sóng; vách ngăn bằng giấy và bìa; bìa giấy lót lànsóng;
Trong thời gian tới, công ty sẽ tiếp tục sản xuất các sản phẩm hiện tại và sản xuấtthêm các sản phẩm như đã đăng ký theo ĐTM đã được phê duyệt Cụ thể về quy trìnhcông nghệ sản xuất của Cơ sở như sau:
1.3.2.1 Các quy trình công nghệ đăng ký đã lắp đặt đi vào hoạt động sản xuất
Trang 121- Quy trình công nghệ in ấn sách hướng dẫn sử dụng cho điện thoại di động và những sản phẩm điện tử công nghệ cao khác:
Hình 1.1 Quy trình công nghệ in ấn sách hướng dẫn sử dụng cho điện thoại di động
và những sản phẩm điện tử công nghệ cao khác Thuyết minh quy trình sản xuất:
- Nguyên liệu: Nguyên liệu là các tấm giấy, được nhập về kho của nhà máy để
chờ sản xuất
- In: Toàn bộ nhà máy được sử dụng chung một công nghệ in (cụ thể của quá
trình in được thể hiện tại hình 1.3)
- Cắt: Các tấm bìa giấy sau khi in được đem đi cắt theo kích thước đã được cài
đặt sẵn trong máy (theo yêu cầu của khách hàng)
- Gấp trang: Các tấm bìa sau khi cắt được đưa qua máy để gấp trang để tạo nếp
gấp cho sản phẩm, xếp thành quyển
- Đóng quyển: Bán thành phẩm được đóng quyển bằng ghim hoặc sử dụng keo
dán Tùy thuộc vào yêu cầu của từng khách hàng mà công ty sẽ sử dụng ghim hoặc keodán các loại khác nhau
- Kiểm tra, đóng gói, xuất hàng: Thành phẩm được đem đi kiểm tra kích thước,
màu sắc, độ kết dính bằng ngoại quan và bằng máy, sản phẩm lỗi được thu gom theochất thải thông thường Sản phẩm đạt được cho vào đóng gói, nhập kho chờ xuất hàng
2- Quy trình sản xuất các sản phẩm bao bì đóng gói và sản xuất, chế tạo các loại hộp giấy, túi giấy bao gồm: Hộp bằng bìa carton cứng, thùng carton, giấy sóng, tấm lót có sóng, vách ngăn bằng giấy và bìa, bìa giấy lót làn sóng:
Trang 13Hình 1.2 Sơ đồ quy trình sản xuất các sản phẩm bao bì đóng gói và sả n xuất, chế
tạo các loại hộp giấy, túi giấy Thuyết minh quy trình sản xuất:
- Nguyên liệu: Nguyên liệu là các tấm giấy, được nhập về kho của nhà máy để
chờ sản xuất
- In: Toàn bộ nhà máy được sử dụng chung một công nghệ in (cụ thể của quá
trình in được thể hiện tại hình 1.3)
Dập
Khí thải, CTR, CTNH
Nhiệt độ
Khí thải, CTNH CTNH, khí thải
Sản phẩm lỗi CTR
Bao
bì
Khí thải, CTNH
Bao bì
Lưu kho, xuất hàng
Trang 14- Dán màng nilong: Sau khi in bán sản phẩm sẽ được đưa qua máy dán để dán
lớp màng nilong mỏng tạo độ bóng, lớp màng nilong được dính chặt vào bề mặt tấmgiấy nhờ hệ thống gia nhiệt (gia nhiệt tại 60-750C, bằng điện năng) Tùy vào yêu cầucủa từng khách hàng mới thực hiện công đoạn này
- Tráng sơn lót, tráng dầu, sấy: Tại công đoạn này để tạo độ bóng bán thành
phẩm sẽ được đưa qua máy để tráng một lớp sơn lót và dầu bóng lên bề mặt, sau đó sẽ
đi qua lò sấy (sử dụng đèn sấy) để sấy khô lớp dầu Tại công đoạn này, tùy theo yêu cầucủa khách hàng sẽ sử dụng các loại sơn lót và dầu bóng khác nhau đối với từng sảnphẩm
- Dán sóng: Bán sản phẩm sau khi tráng dầu sẽ được dán ghép lớp với tấm bìa
carton đã được tạo sóng (keo dán ở dạng hồ có thành phần chính từ bột sắn) Tùy theoyêu cầu độ cứng và độ dầy của khách hàng có thể ghép bìa carton 3 lớp, 5 lớp hoặc 7lớp sóng
- Dập: Theo kích thước, hình dạng khuôn đã được làm sẵn, bán sản phẩm sẽ
được đặt vào khuôn dập để dập tạo hình theo hình dạng của khuôn
- Đối với sản phẩm hộp màu:
+ Dán dộp: Bán thành phẩm sau công đoạn dập khuôn, sẽ đi qua dây chuyền gấp
hộp tự động (tự động phun keo, gấp mép hộp, dán tạo hộp) Ở công đoạn này keo dán
sử dụng sẽ được sử dụng tùy theo yêu cầu của từng sản phẩm và của khách hàng
+ Kiểm tra, đóng gói, xuất hàng: Sản phẩm được kiểm tra độ màu, độ bóng, các
lớp dán bằng ngoại quan và bằng máy Sản phẩm lỗi được thu gom theo chất thải thôngthường, sản phẩm đạt được cho vào đóng gói, nhập kho chờ xuất hàng
- Đối với sản phẩm hộp quà:
+ Dán hộp: Bán thành phẩm sau công đoạn dập khuôn, sẽ đi qua dây chuyền gấp
hộp tự động (tự động phun keo, gấp mép hộp, dán tạo hộp) Ở công đoạn này, keo dán
sử dụng sẽ được sử dụng tùy theo yêu cầu của từng sản phẩm và của khách hàng
+ Dán giấy màu: Công nhân tiến hành tra một lớp keo lên các bề mặt của hộp,
sau đó dán giấy màu lên các cạnh đã được tra keo Ở công đoạn này, keo dán sẽ được
sử dụng tùy theo yêu cầu của từng sản phẩm và của khách hàng
+ Dập: Mục đích của quá trình dập để tạo độ liên kết chặt hơn cho các lớp keo
* Chi tiết quy trình in các sản phẩm:
Trang 15Hình 1.3 Sơ đồ quy trình công nghệ in của nhà máy Thuyết minh quy trình sản xuất:
- Trộn mực in: Tùy theo model của sản phẩm có màu sắc và hình ảnh khác nhau
thì mực in sẽ được pha trộn theo tỷ lệ tương ứng
- Chế bản in: Công đoạn này được sản xuất hoàn toàn tại xưởng Yuto, sau đóchuyển về nhà máy Yuhua để thực hiện tiếp các công đoạn phía sau
+ Tạo bản in: Khuôn in đã được tra một lớp mực in màu xanh và đã gắn film
(nhập từ nhà cung cấp) được đưa vào máy tiếp xúc UV khoảng 30 giây đến 1 phút(trong máy có gắn bóng đèn phát tia UV) Chiếu sáng lên bề mặt dưới tác dụng của ánhsáng, tại những nơi có chữ hình ảnh trên film sẽ được cô cứng lại
+ Rửa bản in: Sau công đoạn đặt trên máy UV, bản in sẽ được đem đi rửa bằng
nước và cồn với mục đích rửa những phần mực không cần in trên bản in
+ Làm khô: Bản in sau khi in sẽ được cho vào lò sấy (sử dụng năng lượng điện
năng) tạo nhiệt độ 400C để làm khô
- In: Đem bản in tạo thành, đi in trên nguyên liệu cần in Nguyên liệu cần in
(logo, hình ảnh) sẽ được đặt vào máy, công nhân sẽ tự điều chỉnh màu sắc và mực in đểphù hợp với sản phẩm
- Sấy sau in: Nhà máy sử dụng máy sấy để sấy sau in (sử dụng năng lượng điện
năng) nhiệt độ dao động khoảng 100-2000C, sử dụng máy kín
1.3.2.2 Các quy trình công nghệ đăng ký nhưng chưa lắp đặt sản xuất
1- Quy trình sản xuất các sản phẩm nhãn mác và sản xuất nhãn hiệu, tem nhãn trên các loại chất liệu và các sản phẩm như: Điện thoại di động và những sản phẩm điện tử công nghệ cao khác:
Nguyên liệu
Máy in
Sấy
Sản phẩm chuyển sang công đoạn sau
Hóa chất Khí thải,
CTNH
Khí thải, nước thải, CTNH Khí thải Khí thải, to
Mực in
Dung
môi pha
mực
Trang 16Hình 1.4 Quy trình sản xuất các sản phẩm nhãn mác và sản xuất nhãn hiệu, tem
nhãn trên các loại chất liệu và các sản phẩm Thuyết minh quy trình sản xuất:
- Đối với sản phẩm tem kim loại:
+ Nguyên liệu: Nguyên liệu là các tấm kim loại, được nhập về kho của nhà máy
để chờ sản xuất
+ Cắt: Các tấm kim loại được máy cắt, cắt theo khuôn đã được định hình sẵn
kích thước và hình dạng theo quy định Trong quá trình cắt có sử dụng dầu cắt nên sẽphát sinh các mẩu vụn kim loại và hơi dầu
+ Khắc logo: Tại công đoạn này dùng máy để khắc logo lên tấm kim loại Trong
quá trình này có sử dụng dầu cắt nên sẽ phát sinh các mẩu vụn kim loại và hơi dầu
+ Kiểm tra, đóng gói, xuất hàng: Kiểm tra hình dạng, kích thước bằng mắt
thường và máy kiểm tra Sản phẩm lỗi được thu gom theo chất thải thông thường, sảnphẩm đạt được cho vào đóng gói, nhập kho chờ xuất hàng
- Đối với sản phẩm tem giấy:
+ Nguyên liệu: Nguyên liệu là các cuộn tem trắng, được chập về kho của nhà
máy để chờ sản xuất
+ Cắt: Các cuộn tem trắng được đem đi cắt theo kích thước đã được cài đặt sẵn
trong máy (theo yêu cầu của khách hàng)
+ In: Toàn bộ nhà máy được sử dụng chung một công nghệ in (cụ thể của quá
trình in được thể hiện tại hình 1.3)
+ Kiểm tra, đóng gói, xuất hàng: Sản phẩm được kiểm tra độ màu, kích thước
bằng máy trước khi đưa vào đóng gói, xuất hàng Sản phẩm lỗi được thu gom theo chấtthải thông thường, sản phẩm đạt được cho vào đóng gói, nhập kho chờ xuất hàng
2- Quy trình, gia công các sản phẩm từ plastic:
Cắt
Khắc logo
Kiểm tra
Đóng gói, xuất hàng
Khí thải, CTNH,
In
Kiểm tra
Đóng gói, xuất hàng
Sản phẩm lỗi
Mực in, dung môi pha mực
Trang 17Hình 1.5 Sơ đồ quy trình sản xuất, gia công các sản phẩm từ plastic
Thuyết minh quy trình sản xuất:
- Nguyên liệu: Nguyên liệu là các cuộn nhựa PE, PP, PET được nhập về kho của
nhà máy để sản xuất
- Cắt: Các cuộn nhựa được đem đi cắt thành các tấm nhựa PE, PP, PET theo kích
thước đã được cài đặt sẵn trong máy
- Dán hộp: Các tấm nhựa sau cắt sẽ được đi qua dây chuyền gấp hộp tự động (tự
động phun keo, gấp mép hộp, dán tạo hộp) Ở công đoạn này, keo dán sử dụng sẽ được
sử dụng tùy theo yêu cầu của từng sản phẩm và của khách hàng
- Kiểm tra, đóng gói, xuất hàng: Sản phẩm được kiểm tra kích thước, mối dán
bằng phương pháp ngoại quan trước khi đưa vào đóng gói, xuất hàng Sản phẩm lỗiđược thu gom theo chất thải thông thường, sản phẩm đạt được cho vào đóng gói, nhậpkho chờ xuất hàng
3- Quy trình sản xuất, gia công các sản phẩm bằng kim loại như: Khuôn đúc, tấm hút, sóng từ, lưới chống bụi, tấm chống nhiễu dùng cho các sản phẩm điện tử trong mô dun âm thanh của điện thoại di động và thiết bị phát âm, chống bụi, chống nước, bộ lọc âm thanh:
Nguyên liệu
Dán hộp
Đóng gói, lưu kho, xuất hàng
CTR
CTNH, Khí thải Keo
Bao bì
Cắt
CTR, Tiếng ồn
Trang 18Hình 1.6 Sơ đồ quy trình sản xuất, gia công các sản phẩm bằng kim loại Thuyết minh quy trình sản xuất:
- Nguyên liệu: Nguyên liệu là các tấm nhôm, tấm hút, sóng từ, lưới chống bụi,
tấm chống nhiễu được nhập về kho của nhà máy để chờ sản xuất
- Kiểm tra: Đối với các loại nguyên liệu tấm hút sóng từ, tấm chống nhiễu được
dùng máy kiểm tra để kểm tra sóng từ và độ chống nhiễu Nguyên liệu không đạt yêucầu sẽ được trả lại nhà cung cấp
- Cắt: Các nguyên liệu sau kiểm tra sẽ được đem đi cắt theo khuôn mẫu, kích
thước đã được cài đặt sẵn trong máy
- Kiểm tra, đóng gói, xuất hàng: Sản phẩm được kiểm tra kích thước bằng ngoại
quan và máy kiểm tra Sản phẩm lỗi được thu gom theo chất thải thông thường, sảnphẩm đạt được cho vào đóng gói, nhập kho, xuất hàng
4- Quy trình sản xuất, gia công: Băng dính các loại, tấm cách điện, cách nhiệt, dẫn điện, tấm graphite, tấm than điện tử, tấm phim chế bản in, bản (tấm) tráng nhôm polymer:
Hình 1.7 Sơ đồ quy trình sản xuất, gia công: Băng dính các loại, tấm cách điện, cách nhiệt, dẫn điện, tấm graphite, tấm than điện tử, tấm phim chế bản in, bản (tấm)
tráng nhôm polymer Thuyết minh quy trình sản xuất:
CTR
Nguyên liệu
Kiêm tra, đóng gói
Lưu kho, xuất hàng
Sản phẩm lỗi, CTR Bao bì
Cắt phân cuộn CTR, Tiếng ồn
Trang 19Nguyên liệu: Nguyên liệu là các cuộn băng dính dạng to được nhập về kho của
nhà máy chờ xuất hàng
- Cắt phân cuộn: Các cuộn băng dính to được đưa vào máy cắt theo kích thước
đã được cài đặt sẵn trong máy, tạo thành các cuộn băng dính có kích thước theo yêu cầucủa khách hàng
- Kiểm tra, đóng gói, xuất hàng: Kiểm tra kích thước, độ dính của sản phẩm Sản
phẩm lỗi được thu gom theo chất thải thông thường, sản phẩm đạt được cho vào đónggói, nhập kho chờ xuất hàng
5- Quy trình sản xuất, gia công và in ấn các sản phẩm khác từ cao su như: Tấm dẫn nhiệt silicone, tấm cao su, tấm đệm, miếng đệm dùng cho các sản phẩm điện tử:
Hình 1.8 Sơ đồ quy trình sản xuất, gia công sản xuất, gia công và in ấn các sản
phẩm khác từ cao su Thuyết minh quy trình sản xuất:
- Nguyên liệu: Nguyên liệu là các tấm dẫn nhiệt silicone, tấm cao su, tấm đệm
được kiểm tra ngoại quan trước khi nhập kho chờ sản xuất
- Cắt: Nguyên liệu được máy cắt, cắt theo kích thước đã được cài đặt sẵn trong
máy (theo yêu cầu của khách hàng)
- Xử lý bề mặt + in: Sau công đoạn cắt, bán thành phẩm sẽ được xử lý bề mặt
bằng cách mài trơn, tạo ma sát và in các thông tin, họa tiết theo thiết kế lên sản phẩm.Quy trình in thực hiện tương tự như các công đoạn tại sơ đồ ở hình 1.3
- Kiểm tra, đóng gói, xuất hàng: Sản phẩm được đem đi kiểm tra kích thước, độ
nhám ngoại quan bằng mắt thường, sản phẩm lỗi được thu gom theo chất thải thôngthường Sản phẩm đạt được cho vào đóng gói, nhập kho chờ xuất hàng
6- Quy trình sửa chữa các loại khuôn kim loại do công ty sản xuất:
Trang 20Hình 1.9 Quy trình sửa chữa khuôn do công ty sản xuất Thuyết minh quy trình sản xuất:
Đối với hoạt động sửa chữa khuôn: Các khuôn sau một thời gian đưa vào sử dụng,chịu tác dụng lực lớn của quá trình đúc ép gây ra một số lỗi và hư hỏng nhỏ Kháchhàng gửi đến công ty để tiến hành sửa chữa đổi kích thước, hình dạng theo yêu cầu, nhàmáy sẽ tiến hành sửa chữa bằng cách cài đặt lại các thông số trên máy cắt để khắc phụclỗi
7- Quy trình thực hiện dịch vụ in, cắt và đóng hộp các sản phẩm từ giấy da bò, giấy trắng:
Hình 1.10 Sơ đồ quy trình thực hiện dịch vụ in, cắt và đóng hộp các sản phẩm từ
giấy da bò, giấy trắng Thuyết minh quy trình sản xuất:
- Nguyên liệu: Nguyên liệu nhập về là các cuộn giấy da bò, giấy trắng được nhập
kho của nhà máy để chờ sản xuất
Khuôn nhôm
Máy cắt
Kiểm traThành phẩm
Trang 21- Cắt: Các cuộn giấy da bò sẽ được máy cắt, cắt thành các tấm giấy có kích
thước đã được cài đặt sẵn theo đúng quy định
- In: Toàn bộ nhà máy được sử dụng chung một công đoạn in (cụ thể của quá
trình in được thể hiện tại hình 1.3)
- Dán hộp: Bán thành phẩm sau công đoạn in, sẽ đi qua dây chuyền gấp hộp tự
động (tự động phun keo, gấp mép hộp, dán tạo hộp) Ở công đoạn này keo dán sử dụng
sẽ được sử dụng tùy theo yêu cầu của từng sản phẩm và của khách hàng
- Kiểm tra, đóng gói, xuất hàng: Sản phẩm được kiểm tra độ màu, kích thước,
bằng ngoại quan và máy Sản phẩm lỗi được thu gom theo chất thải thông thường, sảnphẩm đạt được cho vào đóng gói, nhập kho chờ xuất hàng
1.3.3 Sản phẩm của cơ sở:
Các sản phẩm của cơ sở sản xuất bao gồm:
Bảng 1.2 Danh mục các sản phẩm của Cơ sở
T
Ghi chú Hiện tại Ổn định
1
Sản phẩm bao bì đóng gói (bao gồm thùng carton,
hộp màu, hộp quà và các loại sản phẩm đóng hộp
3 Sách hướng dẫn sử dụng cho điện thoại di động và
các những sản phẩm điện tử công nghệ cao khác Đã sản xuất
Tiếp tục sảnxuất
4
Các loại hộp giấy, túi giấy bao gồm: hộp bằng bìa
carton cứng; thùng carton, giấy sóng, tấm lót có
sóng; vách ngăn bằng giấy và bìa; bìa giấy lót làn
sóng
Đã sản xuất Tiếp tục sản
xuất
5
Nhãn hiệu, tem nhãn trên các loại chất liệu và các
loại sản phẩm như điện thoại di động và các sản
phẩm điện tử công nghệ cao khác
Chưa sảnxuất Sẽ sản xuất
6
Các sản phẩm từ Plastic như màng nhựa PE, PP,
PET che và bảo vệ sản phẩm; tấm xốp (nhựa xốp),
tấm xốp dẫn nhiệt; khuôn nhựa; vít nhựa, vỏ bảo vệ
camera, tấm lót bằng nhựa, đế gắn sản phẩm, hộp
nhựa, khay nhựa, quai sách bằng nhựa, núm nhựa
Chưa sảnxuất Sẽ sản xuất
7
Các sản phẩm khác bằng kim loại như: khuôn đúc,
tấm hút sóng từ, lưới chống bụi, tấm chống nhiễu…
dùng cho các sản phẩm điện tử trong mô đun âm
thanh của điện thoại di động và thiết bị phát âm,
chống bụi, chống nước, bộ lọc âm thanh
Chưa sảnxuất Sẽ sản xuất
8 Băng dính các loại; tấm cách điện, cách nhiệt, dẫn
nhiệt, dẫn điện, tấm Graphite, tấm than điện tử; tấm
Chưa sảnxuất
Sẽ sản xuất
Trang 22Ghi chú Hiện tại Ổn định
phim chế bản in, bản (tấm) tráng nhôm polymer
9
Các sản phẩm khác từ cao su như tấm dẫn nhiệt,
silicone, tấm cao su, tấm đệm, miếng đệm dùng cho
các sản phẩm điện tử
Chưa sảnxuất Sẽ sản xuất
10 Thực hiện dịch vụ in, dịch vụ cắt và đóng hộp các
sản phẩm từ giấy da bò, giấy trắng
Chưa sảnxuất Sẽ sản xuất
11 Sửa chữa các loại khuôn kim loại do công ty sản
xuất
Chưa sảnxuất Sẽ sản xuất
1.4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu (loại phế liệu, mã HS, khối lượng phế liệu dự kiến nhập khẩu), điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của cơ sở:
Nhu cầu nguyên vật liệu, hóa chất đầu vào của cơ sở:
- Nhu cầu nguyên liệu đầu vào của cơ sở:
Bảng 1.3 Danh mục nguyên vật liệu phục vụ sản xuất
T
Khối lượng
Nguồn gốc Hiện tại Ổn định
Hàn Quốc,Việt Nam,Trung Quốc
3 Bìa carton đã tạo sóng Tấn/năm 3.385 4.470
14 Tấm dẫn nhiệt silicone Tấn/năm 0 4,7 Trung Quốc
17 Cuộn Nhựa (PET, PE, PP) Tấn/năm 0 0,4 Trung Quốc
(Nguồn: Công ty TNHH công nghệ bao bì Yuhua Việt Nam)
- Nhu cầu hóa chất đầu vào của cơ sở:
Ổn định
1 Sơn lót
dạng nước
Monome acrylic(60%) Nước (35%),Amoniac (5%),
Tấn/năm 2,2 3 Tráng phủ
bề mặt sảnphẩm
Trang 23Ổn định
trước khidán sóng
Sơn lót
EA0142-SY790
Nhũ tương Copolymeacrylic (77%), Chấtlỏng nhựa acrylic rắn(10%), Nhũ tươngsáp Polyetylen(4,7%), Phụ gia tạomàng (3%), Chất khửbọt (Dimethicon)(0,3%)
Tấn/năm 19,8 26,5
Sơn lót
SY768
Nhũ tương Copolymeacrylic (77,7%), Chấtlỏng nhựa acrylic rắn(10%), Nhũ tươngsáp Polyetylen (5%),Phụ gia tạo màng(3%), Chất khử bọt(Dimethicon) (0,3%)
UV monomer(28%)
Tấn/năm 2,5 3,4
Sử dụngtráng dầutrong sảnxuất, chếtạo cácloại hộpgiấy, túigiấy
Tấn/năm 75,8 101,8
9 Dung dịch Ethyl acetate (80%), Tấn/năm 0,97 1,3 Dùng để
Trang 24Ổn định
pha loãng n-butylace (20%)
pha sơnlót và dầubóng
10 Mực in
Acrylic copolymerresin emulsion(60%), Ethyleneglycol (15%),Propan-2ol (15%), 2-methylbutane (10%)
Tấn/năm 87,5 120
Sử dụng
in ấn cácsản phẩm
11 Dung môi
pha mực
Axeton (20%)Metyxiclohexanol,(35%), Toluen(16%), Dibutylftalat
(2%)
Tấn/năm 11,1 14,2
Sử dụngpha trộncùng mựcin
12 Keo dán
Dioctyl phthalate(40%), Methylenclorid (25%), ethylacet(20%),cyclohexan (15%)
Tấn/năm 74,8 98,9
Sử dụng
để dánhộp, dántúi giấy,đóngquyển
13
Keo (hồ) Bột sắn (95%) Tấn/ năm 0,98 1,23
Sử dụngtrong côngđoạn dánsóng
Keo 206#
(9062)
Dioctyl phthalate,Methylen clorid,ethyl acet,cyclohexan
Tấn/ năm 0,25 0,31
Keo
KT-100
Dioctyl phthalate,Methylen clorid,ethyl acet,cyclohexan
Sử dụngcho máycắt
18 Dầu làm
sạch máy
SYL -6005
Nhựa acrylic (60%),Photoinitiator (17%),
UV monomer (21%),
Tấn/năm 690 870 Sử dụng
làm sạchmáy in,
Trang 25Ổn định
Tấn/năm 1,4 1,8
Dùng để
vệ sinhmáy móc
20 Nước rửa
718
Dipropylene GlycolMonomethyl Ether(90%)
Tấn/năm 16,54 21
Dùng để
vệ sinhmáy in
Dầu Diezen Hydrocacbon Lít/năm 10.000 14.000 Xe nâng,
…
(Nguồn: Công ty TNHH công nghệ bao bì Yuhua Việt Nam)
Công ty cam kết không sử dụng nguyên vật liệu tái chế và các nguyên liệu, vậtliệu, hóa chất thuộc danh mục cấm theo quy định của pháp luật Việt Nam
Nhu cầu sử dụng nước:
* Nguồn cung cấp nước:
- Nguồn nước cấp cho Cơ sở là nước sạch được cấp từ hệ thống cấp nước sạch củaKCN Quế Võ (khu mở rộng) thông qua 01 điểm đấu nối
- Nước từ điểm đấu nối nước sạch của KCN với công ty được dẫn bằng hệ thốngđường ống HDPE D50 vào bể chứa Từ bể chứa nước được cấp tới các nhà xưởng vàcác vị trí sử dụng bằng hệ thống đường ống HDPE D32, PPR D32, PPR D50, PPR D25,PVC D34, PVC D27
* Nhu cầu sử dụng nước:
- Căn cứ vào số liệu thống kê 3 tháng gần đây của nhà máy (tháng 3-5/2022), nhucầu sử dụng nước của nhà máy hiện tại và giai đoạn ổn định như sau:
Trang 26Bảng 1.5 Nhu cầu sử dụng nước trong giai đoạn vận hành
T
T Hoạt động dùng nước Đơn vị
Lượng nước sử dụng hiện tại
Lượng nước sử dụng năm ổn định
I Hoạt động sinh hoạt (có
tổ chức nấu ăn)
m 3 / ngày đêm
II Hoạt động sản xuất m
3 /ngày
1 Nước cấp cho quá trình
rửa trục in, rửa bản in
dụng tuần hoàn trong
máy- Lượng nước cấp lần
Nhu cầu sử dụng điện:
* Nguồn cung cấp điện:
- Nguồn cung cấp điện cho Cơ sở là hệ thống điện lưới có sẵn trong KCN Quế Võ(khu mở rộng)
* Nhu cầu sử dụng điện:
Căn cứ số liệu tổng hợp 03 tháng gần đây (tháng 3-5/2022), nhu cầu sử dụng điệnhiện tại của dự án khoảng 433.572 kWh/tháng Khi dự án hoạt động ổn định, lượng điệntiêu thụ khoảng 714.500 kWh/tháng
Bảng 1.6 Tổng hợp nhu cầu sử dụng điện, nước của Cơ sở
TT Nhu cầu sử
Số lượng
Nguồn cung cấp Hiện tại Ổn định
mở rộng)
1.5 Các thông tin khác liên quan đến cơ sở:
1.5.1 Các hạng mục công trình của Cơ sở
Trang 27Công ty thuê lại nhà xưởng của Công ty Cổ phần đầu tư thương mại xây dựng vàdịch vụ Thiên Phú tại lô I3-2, KCN Quế Võ (khu mở rộng), xã Phượng Mao, huyệnQuế Võ, tỉnh Bắc Ninh, Việt Nam Tổng diện tích đất được phép sử dụng bao gồm cácnhà xưởng, các hạng mục công trình phụ trợ, hạ tầng là 46.652,6m2 Hiện tại, các hạngmục công trình của dự án đã được đưa vào sử dụng Cụ thể, các hạng mục công trìnhcủa Dự án như sau:
Bảng 1.7 Các hạng mục công trình xây dựng của cơ sở
T
Diện tích xây dựng (m 2 )
Diện tích sàn (m 2 )
III Các hạng mục công trình bảo vệ môi trường
1.5.2 Danh sách máy móc, thiết bị sử dụng
Hiện tại, một số máy móc, thiết bị đã được lắp đặt và đưa vào sử dụng Trong thờigian tới, dự kiến công ty sẽ đầu tư đầy đủ máy móc, thiết bị để đáp ứng cho hoạt độngsản xuất đạt công suất đăng ký Các máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất như sau:
Bảng 1.8 Danh mục máy móc thiết bị của cơ sở
Số lượng
Xuất sứ trạng Tình Công đoạn sử dụng
Hiện tại định Ổn
Trang 285 Máy tráng dầu Chiếc 1 1 Trung Quốc 100%Mới Tráng dầu
6 Máy dán (keo) Chiếc 0 2 Trung Quốc 100%Mới Dán hộp
7 Máy dán hộp Chiếc 6 6 Trung Quốc 100%Mới Dán hộp
11 Máy dán băng dính 2 mặt Chiếc 4 4 Trung Quốc 100%Mới Dán
12 Máy dán bóng kính Chiếc 2 2 Trung Quốc 100%Mới Dán
13 Máy dán bóng tự động Chiếc 2 2 Trung Quốc 100%Mới Dán
14 Máy dập đinh Chiếc 4 4 Trung Quốc 100%Mới Dập
15 Dây chuyền
Mới100% Đóng hộp
16 Dây chuyền dán hộp Chiếc 3 3 Trung Quốc 100%Mới Dán hộp
17 Máy cắt giấy Chiếc 1 1 Trung Quốc 100%Mới Cắt giấy
100% Gấp hộp
21 Máy ghim Chiếc 1 1 Trung Quốc 100%Mới quyểnĐóng
22 Máy ghim tay Chiếc 1 1 Trung Quốc 100%Mới quyểnĐóng
23 Máy cắt các loại Chiếc 2 4 Trung Quốc 100%Mới Cắt
25
Hệ thống chiler
điều hòa không
Mới100%
Làm mátkhông khí
Trang 29(Nguồn: Công ty TNHH công nghệ bao bì Yuhua Việt Nam cung cấp)
1.5.3 Tiến độ, tổng vốn đầu tư, tổ chức quản lý và thực hiện dự án
a) Nguồn vốn đầu tư:
Tổng số vốn đầu tư của dự án: 232.600.000.000 VNĐ (Hai trăm ba mươi hai tỷ,sáu trăm triệu đồng Việt Nam) tương đương với 10.000.000 USD (Mười triệu đô laMỹ)
Vốn đầu tư cho công trình môi trường: 3.000.000.000 (Ba tỷ đồng Việt Nam)
b) Tổ chức quản lý và thực hiện dự án
* Tổ chức quản lý giai đoạn hoạt động:
Hình 1.11 Sơ đồ tổ chức quản lý của dự án ở giai đoạn hoạt động
Công ty thực hiện quản lý theo một sơ đồ tổ chức như trên, tổ chức nhân sự baogồm: Giám đốc, các bộ phận hành chính – nhân sự, kỹ thuật,
Bộ phận chuyên trách môi trường thuộc phòng hành chính nhân sự, bộ phận nàygồm:
+ Quản lý môi trường: 01 người, trình độ đại học, chuyên ngành môi trường
+ Vệ sinh môi trường, vận hành công trình môi trường: 05 người, trình độ phổ thông.Mối quan hệ giữa bộ phận môi trường với các phòng chức năng khác: Mỗi bộphận phụ trách các công việc riêng, tuy nhiên, đối với công tác bảo vệ môi trường, thì
bộ phận sản xuất, kỹ thuật và hành chính nhân sự sẽ có một mối quan hệ mật thiết vớinhau, cụ thể: Bộ phận hành chính nhân sự: Bố trí 01 cán bộ phụ trách các công việcchung liên quan đến vấn đề môi trường như kiếm soát việc thực hiện theo các quy địnhhiện hành, đào tạo, triển khai công việc có liên quan khi áp dụng các quy định mới,quản lý chất thải, quản lý và kiểm soát nguồn thải, tổ chức giám sát môi trường định kỳ,
… Phòng kỹ thuật có trách nhiệm vận hành, cải tạo, sữa chữa và bảo trì các công trìnhmôi trường,…
* Nhu cầu sử dụng lao động:
Dự kiến số lượng lao động làm việc ở năm ổn định là 1.200 người (hiện tại là 650người)
Số ngày làm việc: 26 ngày/tháng tương đương 312 ngày/năm
Trang 30Cán bộ quản lý hành chính, nhân viên bộ phận văn phòng, kế toán làm việc hànhchính: Mỗi ngày làm 1 ca, mỗi ca 8 giờ Cán bộ quản lý sản xuất, công nhân làm việctại xưởng sản xuất: Ngày làm 2 ca, mỗi ca 8 giờ.
Trang 31CHƯƠNG II
SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG
2.1 Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch tỉnh:
Công ty TNHH công nghệ bao bì Yuhua Việt Nam hoạt động theo Giấy chứngnhận đăng ký doanh nghiệp số 2301123908 cấp bởi Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh BắcNinh đăng ký lần đầu ngày 13/01/2020 Địa chỉ trụ sở chính tại Lô I3-2, Khu côngnghiệp Quế Võ (mở rộng), xã Phượng Mao, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh
Công ty đã đăng ký thực hiện dự án “Nhà máy sản xuất công nghệ bao bì Yuhua Việt Nam” tại Lô I3-2, Khu công nghiệp Quế Võ (mở rộng), xã Phượng Mao, huyện
Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh trên khu đất có tổng diện tích 46.652,6 m2 – thuê nhà xưởng củaCông ty Cổ phần đầu tư thương mại xây dựng và dịch vụ Thiên Phú theo Hợp đồngthuê nhà xưởng số 1401/HĐTNX-QVMR/2019 giữa Công ty Cổ phần đầu tư thươngmại xây dựng và dịch vụ Thiên Phú và Công ty TNHH công nghệ bao bì Yuhua ViệtNam ngày 14 tháng 01 năm 2020 Công ty Thiên Phú đã lập Báo cáo đánh giá tác độngmôi trường với mục tiêu cho thuê nhà xưởng tại địa điểm này và đã được Sở Tàinguyên và Môi trường tỉnh Bắc Ninh phê duyệt ĐTM theo Quyết định số 18/QĐ –STNMT ngày 08/01/2020
Vị trí khu đất thực hiện dự án của Công ty nằm trong KCN Quế Võ (khu mởrộng) Đây là KCN đã thực hiện các thủ tục về môi trường và được cơ quan chức năngcấp Quyết định số 452/QĐ-BTNMT ngày 13/03/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường phê duyệt ĐTM của dự án “Đầu tư xây dựng và kinh doanh cơ sở hạ tầng Khu công nghiệp Quế Võ mở rộng” KCN Quế Võ (khu mở rộng) không chỉ thuận lợi giao
thông đường bộ, đường thủy, cảng sông Cầu và đường hàng không mà còn có cơ sở hạtầng đồng bộ và hiện đại với đầy đủ hệ thống nhà xưởng, văn phòng, kho bãi
Hiện nay, KCN Quế Võ (khu mở rộng) đã thu hút được một số các dự án đầu tư.Các doanh nghiệp đều hoạt động ổn định, một số doanh nghiệp tiếp tục mở rộng quy
mô đầu tư, tăng sản lượng sản phẩm KCN đã đầu tư hoàn thiện cơ sở hạ tầng bao gồmcác hạng mục công trình như: Đường giao thông; các hệ thống cấp điện; cấp nước;thoát nước; khu xử lý nước thải tập trung; hệ thống thu gom và thoát nước thải, nướcmưa; hệ thống cây xanh, PCCC…KCN Quế Võ (khu mở rộng) được quy hoạch để đầu
tư các nhà máy hoạt động với các ngành nghề chính bao gồm: Công nghiệp lắp ráp cơkhí điện tử, công nghiệp nhẹ, sản xuất linh kiện điện, điện tử; sản xuất, gia công lắp rápcác linh kiện, các thiết bị đồ điện gia dụng, hóa chất công nghiệp,…
Vì vậy, dự án đầu tư: “Nhà máy sản xuất công nghệ bao bì Yuhua Việt Nam” tại
Khu công nghiệp Quế Võ (khu mở rộng) là hoàn toàn phù hợp với quy hoạch phát triểncủa KCN và của tỉnh Bắc Ninh, phù hợp với mục tiêu và ngành nghề cho thuê của đơn
vị cho thuê nhà xưởng
Đối với các quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch phân vùng môitrường thì khu vực thực hiện dự án chưa có các quy hoạch liên quan, do đó việc thực
Trang 32hiện dự án không làm ảnh hưởng đến quy hoạch bảo vệ môi trường của quốc gia, củatỉnh.
2.2 Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường:
Công ty TNHH công nghệ bao bì Yuhua Việt Nam nắm bắt được những lợi thế về
vị trí địa lý của khu công nghiệp Quế Võ và những tiềm năng khai thác, phát triển kinh
tế trong tương lai nên công ty đã thực hiện đầu tư dự án: “Nhà máy sản xuất công nghệ bao bì Yuhua Việt Nam” tại Khu công nghiệp Quế Võ Bên cạnh những điểm sáng trong
đầu tư phát triển dự án thì các tác động đối với môi trường của dự án cũng như sức chịutải của môi trường cần được quan tâm hàng đầu
Hiện tại chưa có báo cáo đánh giá về khả năng chịu tải của môi trường của tỉnh chokhu vực dự án
Nguồn tiếp nhận trực tiếp khí thải của dự án là môi trường không khí xung quanhkhu vực thực hiện dự án Nguồn tiếp nhận nước thải của dự án là hệ thống thu gom vàXLNT tập trung của nhà máy, sau đó là KCN Quế Võ (khu mở rộng)
Khu công nghiệp Quế Võ (khu mở rộng) là một trong những KCN trọng điểm củatỉnh Bắc Ninh và là một trong những các KCN tiêu biểu rất chú trọng đến hoạt độngbảo vệ môi trường như: yêu cầu các nhà đầu tư thứ cấp phải có các biện pháp, côngtrình XLNT sơ bộ trước khi xả thải vào hệ thống xử lý chung của Khu công nghiệp; đầu
tư các biện pháp, công trình thu gom xử lý khí thải đảm bảo giới hạn cho phép của cácquy chuẩn, tiêu chuẩn bảo vệ môi trường tương ứng,… Do được vận hành và đi vàohoạt động từ rất sớm, KCN Quế Võ (khu mở rộng) sẽ nắm bắt và dự đoán được khảnăng cũng như sức chịu tải của các dự án đầu tư trong KCN đối với môi trường
Theo báo cáo công tác bảo vệ môi trường năm 2021, 2022 của cơ sở cho thấy kếtquả quan trắc, phân tích các chỉ tiêu môi trường về nước thải của cơ sở nằm trong giớihạn cho phép theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành, điều này cho thấy cơ sở đã thựchiện tốt các biện pháp bảo vệ môi trường
Bên cạnh đó, trong báo cáo Đánh giá tác động môi trường của dự án đã đánh giáđược các nguồn thải và khả năng phát sinh chất thải ra môi trường Với các nguồn thảikhông đảm bảo về chất lượng môi trường đã, đang và sẽ được nhà máy đưa ra các biệnpháp xử lý phù hợp để bảo đảm các chỉ tiêu môi trường không vượt quá giới hạn chophép theo quy chuẩn, tiêu chuẩn quy định hiện nay Đối với các nguồn thải ít hoặckhông có khả năng phát sinh chất thải ra ngoài môi trường, Chủ đầu tư đã cam kết thựchiện các biện pháp giảm thiểu, hạn chế phát sinh các chất ô nhiễm
Do vậy, dự án “Nhà máy sản xuất công nghệ bao bì Yuhua Việt Nam” được thực
hiện trong KCN Quế Võ (khu mở rộng) là tương đối phù hợp với môi trường tự nhiên
và khả năng chịu tải của môi trường Công ty TNHH công nghệ bao bì Yuhua ViệtNam nghiêm túc chấp hành các quy định và thực hiện các biện pháp giảm thiểu để hạnchế ảnh hưởng của các hoạt động sản xuất đến môi trường
Trang 33CHƯƠNG III KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI
TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ
Các hạng mục công trình, biện pháp bảo vệ môi trường của Cơ sở đã hoàn thànhnhư sau:
3.1 Công trình thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải
3.1.1 Thu gom, thoát nước mưa:
Hiện tại, Cơ sở đã hoàn thiện công trình thu gom và thoát nước mưa Hệ thốngnày đã được xây dựng sẵn bởi đơn vị cho thuê xưởng, cụ thể như sau:
- Hệ thống thu gom nước mưa: Nước mưa trên mái, sân bãi Song chắn rác
Hố ga Hệ thống thu gom, thoát nước mưa của đơn vị cho thuê xưởng Hệ thốngthu gom, thoát nước mưa của KCN
- Hệ thống thoát nước mưa được xây dựng riêng biệt với hệ thống thoát nước thải
- Nước mưa trên mái: Nước mưa được thu gom từ mái các công trình như nhàxưởng sản xuất, văn phòng,…xuống cống thu nước mưa bề mặt, sử dụng ống PVC,kích thước D90;
- Nước mưa chảy tràn trên bề mặt: Sử dụng cống bằng BTCT với kích thước D600
có tổng độ dài 194,4m; đường ống PVC D300 có tổng độ dài 1.226,7m Trên đườngthoát nước mưa bề mặt có tổng 129 hố ga
- Điểm đấu nối thoát nước mưa với KCN: 02 điểm
+ Điểm đấu số 1: Nằm trên đường N6 của KCN Quế Võ mở rộng, cách cổng số
1 là 24m
+ Điểm đấu số 2: Mằm trên góc đường D1 và N6 của KCN Quế Võ mở rộng
3.1.2 Thu gom, thoát nước thải
Hiện tại, cơ sở đã hoàn thiện công trình thu gom và thoát nước thải, cụ thể:
* Công trình thu gom nước thải:
+ Nước thải sinh hoạt:
Nước thải từ các khu vệ sinh (nước từ WC được xử lý sơ bộ qua bể tự hoại cótổng dung tích 60m3/5 bể) được dẫn bằng đường ống PVC có kích thước D140mm,tổng độ dài 515,8m và ống HDPE D50, độ dài 176,3m về hệ thống thu gom nước thảichung rồi về HTXL nước thải tập trung có công suất 140m3/ngày đêm
Nước thải nhà ăn (nước từ nhà ăn được xử lý sơ bộ bằng bể tách mỡ có dung tích8,1m3) được dẫn bằng đường ống uPVC D140mm, độ dài 131,4m về hệ thống thu gomnước thải chung rồi về HTXL nước thải tập trung có công suất 140m3/ngày đêm
Trên đường thoát nước thải sinh hoạt có bố trí các hố ga lắng cặn kích thước 800 x
800 (mm), số lượng 19 cái; hố ga kích thước 2000 x 2000 (mm), số lượng 3 cái