1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo bài tập lớn thực hành phân tích sản phẩm dầu khí đại học công nghiệp tphcm

89 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo bài tập lớn thực hành phân tích sản phẩm dầu khí
Tác giả Nhóm I
Người hướng dẫn Th.s Khưu Châu Quang
Trường học Trường Đại Học Công Nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kỹ thuật dầu khí
Thể loại Báo cáo bài tập lớn
Năm xuất bản 2017
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 3,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1 (5)
    • 1. Biên bản nhận mẫu (5)
    • 2. Các chỉ tiêu cần phân tích (6)
    • 3. Đánh giá, so sánh mẫu giữa các nhóm (7)
  • CHƯƠNG 2 (9)
    • 1. Xác định tỷ trọng của các sản phẩm dầu mỏ ASTM – D287 (9)
    • 2. Chưng cất các sản phẩm dầu khí ASTM – D86 (17)
    • 3. Độ ăn mòn tấm đồng ASTM – D130 (20)
    • 4. Xác định nhiệt độ vẫn đục và điểm chảy ASTM – D2386 (23)
    • 5. Xác định nhiệt độ chớp cháy cốc hở ASTM – D92 (26)
    • 6. Xác định điểm chớp cháy cốc kín ASTM – D56 (29)
    • 7. Xác định điểm nhỏ giọt mỡ nhờn ASTM – D2265 (32)
    • 8. Xác định độ xuyên kim mỡ nhờn ASTM – D217 (35)
    • 9. Xác định điểm anilin ASTM – D611 (38)
    • 10. Xác định chiều cao ngọn lửa không khói ASTM – D1322 (40)
  • CHƯƠNG 3 (42)
    • 1. Báo cáo và đánh giá kết quả mẫu N3.I.01 – Xăng (42)
    • 2. Báo cáo và đánh giá kết quả mẫu N3.II.01 – DO (48)
    • 3. Báo cáo và đánh giá kết quả mẫu NIII.01 – KO (0)
    • 4. Báo cáo và đánh giá kết quả mẫu N3.IV.01 (57)
    • 5. Báo cáo và đánh giá kết quả mẫu N3.V.01 (63)

Nội dung

Báo cáo bài tập lớn thực hành phân tích sản phẩm dầu khí đại học công nghiệp tphcm Báo cáo bài tập lớn thực hành phân tích sản phẩm dầu khí đại học công nghiệp tphcm Báo cáo bài tập lớn thực hành phân tích sản phẩm dầu khí đại học công nghiệp tphcm Báo cáo bài tập lớn thực hành phân tích sản phẩm dầu khí đại học công nghiệp tphcm Báo cáo bài tập lớn thực hành phân tích sản phẩm dầu khí đại học công nghiệp tphcm Báo cáo bài tập lớn thực hành phân tích sản phẩm dầu khí đại học công nghiệp tphcm Báo cáo bài tập lớn thực hành phân tích sản phẩm dầu khí đại học công nghiệp tphcm Báo cáo bài tập lớn thực hành phân tích sản phẩm dầu khí đại học công nghiệp tphcm Báo cáo bài tập lớn thực hành phân tích sản phẩm dầu khí đại học công nghiệp tphcm Báo cáo bài tập lớn thực hành phân tích sản phẩm dầu khí đại học công nghiệp tphcm Báo cáo bài tập lớn thực hành phân tích sản phẩm dầu khí đại học công nghiệp tphcm Báo cáo bài tập lớn thực hành phân tích sản phẩm dầu khí đại học công nghiệp tphcm Báo cáo bài tập lớn thực hành phân tích sản phẩm dầu khí đại học công nghiệp tphcm Báo cáo bài tập lớn thực hành phân tích sản phẩm dầu khí đại học công nghiệp tphcm Báo cáo bài tập lớn thực hành phân tích sản phẩm dầu khí đại học công nghiệp tphcm Báo cáo bài tập lớn thực hành phân tích sản phẩm dầu khí đại học công nghiệp tphcm Báo cáo bài tập lớn thực hành phân tích sản phẩm dầu khí đại học công nghiệp tphcm Báo cáo bài tập lớn thực hành phân tích sản phẩm dầu khí đại học công nghiệp tphcm Báo cáo bài tập lớn thực hành phân tích sản phẩm dầu khí đại học công nghiệp tphcm Báo cáo bài tập lớn thực hành phân tích sản phẩm dầu khí đại học công nghiệp tphcm Báo cáo bài tập lớn thực hành phân tích sản phẩm dầu khí đại học công nghiệp tphcm

Biên bản nhận mẫu

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌC

TP.Hồ Chí Minh, ngày 4 tháng 10 năm 2017

1 Người giao mẫu: GV Khưu Châu Quang Đơn vị: Bộ môn công nghệ hóa dầu, Khoa công nghệ hóa học

2 Người nhận: Nhóm I Đơn vị: DHPT10A – N3

3 Nội dung thông tin về mẫu

STT Loại mẫu Mã số Số lượng Đặc điểm mẫu Dụng cụ Ghi chú

1 Mẫu dầu khí lỏng N3.I.01 Khoảng

Màu vàng sáng, có mùi của xăng

Chứa trong chai nhựa 1,5L Đã đậy kín

2 Mẫu dầu khí lỏng N3.II.01 Khoảng

Có màu vàng hơi xanh, có mùi xăng và DO

Chứa trong chai nhựa 1,5L Đã đậy kín

3 Mẫu dầu khí lỏng N3.III.01 Khoảng

Màu xanh tím, có mùi KO và xăng

Chứa trong chai nhựa 1,5L Đã đậy kín

4 Mẫu dầu khí lỏng N3.IV.01 Khoảng

Màu trắng, có độ nhớt

Chứa trong chai nhựa 1,5L Đã đậy kín

Mẫu mỡ nhờn màu vàng

Chứa trong hũ mỡ nhờn Đã đậy kín

Người giao mẫu Người nhận mẫu

(Kí, ghi rõ họ tên) (Kí, ghi rõ họ tên)

Các chỉ tiêu cần phân tích

STT Mẫu Chỉ tiêu PTN Ghi chú

Chưng cất các sản phẩm dầu mỏ -

ASTM D86 Xác định tỷ trọng – ASTM D287

2 Dầu Nhờn Độ ăn mòn tấm đồng – ASTM D130 Xác định điểm vẫn đục của sản phẩm dầu mỏ - ASTM D2500 Nhiệt độ vẫn đục và điểm chảy –

ASTM D2386 Xác định tỷ trọng ASTM – D287 Xác định độ nhớt động lực học Xác định độ nhớt động học – ASTM

D445 Xác định điểm chớp cháy cốc hở -

Xác định tỷ trọng ASTM- D287 Chưng cất các sản phẩm dầu khí –

ASTM D86 Xác định chiều cao ngọn lửa không khói ASTM – D1322 Xác định điểm chớp cháy cốc kín-

Xác định điểm vẫn đục và điểm chảy

Xác định điểm vẫn đục – ASTM

D2500 Nhiệt độ vẫn đục và điểm chảy –

ASTM 2386 Xác định tỷ trọng – ASTM D287 Xác định điểm chớp cháy cốc kín –

ASTM D56 Xác định điểm anilin – ASTM D611 Xác định chiều cao ngọn lửa không khói – ASTM D1322 Chưng cất các sản phẩm dầu khí

Xác định điểm nhỏ giọt- ASTM D566 Xác định độ xuyên kim mỡ nhờn

Đánh giá, so sánh mẫu giữa các nhóm

STT Loại mẫu Mã số Đặc điểm mẫu Dự đoán mẫu:

1 Mẫu dầu khí lỏng N3.I.01 Màu vàng sáng, có mùi của xăng Xăng + DO

2 Mẫu dầu khí lỏng N3.II.01 Có màu vàng hơi xanh, có mùi xăng và DO DO + Xăng

3 Mẫu dầu khí lỏng N3.III.01 Màu xanh tím, có mùi

KO và xăng KO + Xăng

4 Mẫu dầu khí lỏng N3.IV.01 Màu trắng, có độ nhớt Dầu nhờn

5 Mẫu mỡ nhờn N3.V.01 Mẫu mỡ nhờn màu vàng Mỡ nhờn

 Bảng so sánh dự đoán mẫu giữa các nhóm

Dựa vào ngoại quan, màu, mùi, độ sánh của mẫu ta có bảng đánh giá dự đoán sơ bộ mẫu như sau:

Mẫu Nhóm 1 Nhóm 2 Nhóm 3 Nhóm 4 Ghi chú

I Xăng +DO Xăng + DO Xăng Xăng Dự đoán là

II Xăng DO + KO DO + KO DO + KO Dự đoán là

III KO + Xăng KO KO KO Dự đoán là

IV Dầu nhờn Dầu nhờn Dầu nhờn Dầu nhờn Dầu nhờn v Mỡ nhờn Mỡ nhờn Mỡ nhờn Mỡ nhờn Mỡ nhờn

Xác định tỷ trọng của các sản phẩm dầu mỏ ASTM – D287

Phương pháp này chỉ được áp dụng cho các sản phẩm dầu nhờn có áp suất hơi bão hòa 14.696 psi hoặc thấp hơn

Phương pháp này sử dụng một phù kế thủy tinh để đo khối lượng riêng, tỷ trọng hoặc độ API của dầu mỏ và các sản phẩm dầu mỏ, nhằm tính toán chuyển đổi giữa thể tích và khối lượng ở các nhiệt độ khác nhau.

Cho nhiệt kế và phù kế vào mẫu và được giữ ở nhiệt độ quy định trong ống đong có kích thước thích hợp

Khi hệ thống đạt cân bằng, đọc giá trị đo được trên phù kế và nhiệt kế

Dùng bảng chuyển đổi để chuyển đổi về nhiệt độ yêu cầu và loại tỷ trọng yêu cầu

1.4.1 Chuẩn bị mẫu Đối với mẫu dầu thô paraffin có điểm đông đặc >10 0 C hay điểm vẫn đục, điểm xuất hiện tinh thể paraffin > 15 0 C : tiến hành hâm nóng mẫu đến nhiệt độ cao hơn nhiệt độ đông đặc 9 o C hoặc cao hơn điểm vẫn đục 3 o C, lắc đều mẫu trong chai gốc và rót vào ống đong Đối với phần cất nhiều sáp: hâm nóng mẫu đến nhiệt độ cao hơn nhiệt độ vẫn đục

3 o C trước khi lắc Đối với mẫu F.O: đun nóng mẫu đến nhiệt độ thử trước khi trộn

Vệ sinh dụng cụ ống đong, tỷ trọng kế, nhiệt kế,…bằng các dung môi dễ bay hơi như aceton hay iso propan

- Lần lượt tiến hành đo tỷ trọng các mẫu I, II, III, IV

+ Làm sạch ống đong, phù kế, nhiệt kế sau mỗi lần đo để tránh gây sai sót cho những lần đo mẫu tiếp theo

+ Rót mẫu vào ống đong từ từ, cẩn thận tránh tạo bọt, nếu xuất hiện bọt thì dùng giấy lọc để thấm cho hết bọt

+ Đo ở nơi không có gió và có nhiệt độ thay đổi ít hơn 20C trong suốt thời gian thử nghiệm

+ Khi đo tránh làm ướt trên thân vạch, để nhiệt kế nổi tự do và không chạm vào thành ống đong

Rót mẫu vào ống đong

Để đo nhiệt độ mẫu, sử dụng nhiệt kế và đo tỷ trọng bằng phù kế phù hợp với từng loại mẫu Sau khi đọc giá trị trên phù kế, cần đo lại nhiệt độ mẫu Nếu nhiệt độ đo khác với nhiệt độ ban đầu, lặp lại quá trình đo cho đến khi nhiệt độ ổn định trong khoảng 0,5°C.

-Trạng thái: lỏng Đo tỷ trọng

Tiến hành đem đi đo các chỉ tiêu: D156, D86, D56, D1322

Tiến hành đem đi đo các chỉ tiêu: D2500, D130, D56, D1322, D2386, D611

-Trạng thái: lỏng Đo tỷ trọng

Tiến hành đem đi đo các chỉ tiêu: D156, D86, D56, D1322

Tiến hành đem đi đo các chỉ tiêu: D2500, D130, D56, D1322, D2386, D611

-Trạng thái: lỏng Đo tỷ trọng

Tiến hành đem đi đo các chỉ tiêu: D156, D86, D56, D1322

Tiến hành đem đi đo các chỉ tiêu: D2500, D130, D56, D1322, D2386, D611

-Trạng thái: sánh, có độ nhớt Đo tỷ trọng

Tiến hành đem đi đo các chỉ tiêu: D130, D287, D445, D2386

 Kết quả thu được sau khi đo tỷ trọng

Tên mẫu Nhiệt độ thử nghiệm 0 C

Tỷ trọng tại nhiệt độ thử nghiệm 0 C Mẫu chính xác

Chưng cất các sản phẩm dầu khí ASTM – D86

Phương pháp chưng cất khí quyển được sử dụng trong phòng thí nghiệm để xác định đặc tính giới hạn sôi của các sản phẩm dầu mỏ, bao gồm xăng tự nhiên, nhiên liệu động cơ ô tô, nhiên liệu diesel và kerosen.

Phương pháp chưng cất là cơ sở xác định khoảng sôi của sản phẩm dầu mỏ bằng chưng cất mẻ đơn giản

Tính chất bay hơi của hydrocacbon đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo an toàn và sử dụng hiệu quả Khả năng bay hơi này xác định xu hướng hình thành hỗn hợp nổ tiềm ẩn.

Giưới hạn chưng cất thường được đưa vào trong các yêu cầu chất lượng sản phẩm dầu mỏ thương mại, ứng dụng điều khiển quá trình lọc dầu

Chưng cất 100ml mẫu điều kiện tương ứng, sử dụng dụng cụ thiết bị chưng cất, áp suất khí quyển

Ghi chép hệ thống số liệu nhiệt độ theo thể tích sẽ cung cấp thông tin về nhiệt độ, thể tích cặn và mức độ mất mát Kết quả này thường được trình bày dưới dạng hiệu suất thu hồi, bao gồm cả bảng và đồ thị của quá trình chưng cất.

2.5.1 Chuẩn bị bể làm lạnh

- Thêm nước đá cục vào bể làm lạnh

- Thêm nước vào để ngập ống sinh hàn

- Nhiệt độ bể làm lạnh đảm bảo nhỏ hơn 5 o C trong suốt quá trình chưng cất

- Vệ sinh bình cầu bằng một ít mẫu xăng

- Cho vài viên đá bọt vào bình cầu tránh hiện tượng sôi bùng

- Dùng ống đong lấy chính xác 100ml mẫu xăng cho vào bình cầu

- Lắp nhiệt kế vào bình cầu

Lắp bình cầu vào hệ thống chưng cất Điều chỉnh tốc độ gia nhiệt 2-3 ( 5-10’) Điều chỉnh tốc độ gia nhiệt 2-3 (4-5ml/phút)

Gia nhiệt đến khi nhiệt độ giảm tức thời

Xuất hiện giọt lỏng đầu tiên

100ml mẫu vào bình cầu có đá bọt

Ghi giá trị điểm sôi cuối

Ghi nhiệt độ sôi đầu

Ghi giá trị nhiệt độ tại V=5,10…90ml

Độ ăn mòn tấm đồng ASTM – D130

3.1 Phạm vi ứng dụng Áp dụng cho xăng ô tô, xăng máy bay, nhiên liệu phản lực, diesel, dầu hỏa, dầu nhờn, các phân đoạn chưng cất và các sản phẩm dầu mỏ khác có áp suất hơi bão hòa không quá 18psi

Xác định tính chất ăn mòn của miếng đồng ở điều kiện thử cho trước để đánh gía mức đô ăn mòn kim loại của sản phẩm dầu mỏ

Tấm đồng được đánh bóng và làm sạch theo tiêu chuẩn, sau đó ngâm trong mẫu thử ở nhiệt độ và thời gian quy định Cuối cùng, tấm đồng được lau sạch và so sánh với bản màu chuẩn theo tiêu chuẩn ASTM.

3.4 Thiết bị và hóa chất

Mẫu cần được đựng trong chai thủy tinh sạch, tối màu, tránh sử dụng các bình có phủ thiếc

Lấy mẫu tránh ánh nắng mặt trời trực tiếp, nạp mẫu vào càng đầy càng tốt và đậy nắp lại ngay sau khi lấy mẫu

Thực hiện ngay sau mở bình chứa mẫu

- Cài đặt nhiệt độ giới hạn trên: 110 o C

- Cài đặt nhiệt độ giới hạn dưới: 25 o C

- Cài đặt nhiệt độ làm việc: 100 o C

- Khởi động thiết bị và điều chỉnh nhiệt độ gia nhiệt lên 95 0 C, duy trì ở nhiệt độ này trong suốt thời gian thí nghiệm

Theo dõi mức nước trong bể ổn nhiệt là rất quan trọng, đặc biệt là do sự bay hơi trong quá trình gia nhiệt Nếu phát hiện nước cạn, cần phải bổ sung nước kịp thời để đảm bảo đạt mức quy định.

- Loại bỏ vết bẩn bám trên tấm đồng tránh làm xướt ảnh hưởng đến độ ăn mòn của vật liệu đến tấm đồng

- Quan sát so sánh màu với bảng màu tiêu chuẩn để nghiêng 45 o so với ánh sáng tựu nhiên

Dung giấy nhám loại bỏ vết bẩn trên tấm đồng

Rửa tấm đồng bằng aceton, lau khô

30ml mẫu vào ống nghiệm, cho tấm đồng vào Đặt vào bom và đậy nắp chặt

So màu miếng đồng với bảng so màu

Rửa miếng đông bằng aceton

Sau 2h lấy bom ra để nguội

Cho vào bể điều nhiệt

Ghi nhận màu tấm đồng

Xác định nhiệt độ vẫn đục và điểm chảy ASTM – D2386

Phương pháp này chỉ được áp dụng cho các sản phẩm dầu mỏ sáng màu (có chỉ số màu nhỏ hơn 3,5 theo ASTM D1500) và có điểm vẫn đục dưới 49 o C

Để xác định nhiệt độ vẩn đục của các sản phẩm dầu mỏ sáng màu, cần lưu ý rằng điểm vẩn đục là nhiệt độ thấp nhất mà sản phẩm vẫn có thể được sử dụng.

Cloud point là chỉ số quan trọng xác định nhiệt độ mà tại đó các tinh thể bắt đầu xuất hiện trong nhiên liệu Ở nhiệt độ này, tinh thể sẽ kết tủa khỏi sản phẩm dầu mỏ trong quá trình sử dụng Cloud point còn được biết đến với tên gọi là điểm mây mù hoặc điểm vẩn đục.

Các thiết bị máy móc và xe có thể hoạt động trong điều kiện nhiệt độ thấp, nhưng nếu điểm cloud không phù hợp, thành phần sáp trong nguyên liệu có thể kết tủa, cản trở quá trình phun nhiên liệu vào động cơ Điểm băng của nhiên liệu hàng không là nhiệt độ thấp nhất mà tại đó xuất hiện tinh thể hydrocacbon rắn, làm hạn chế dòng chảy của nhiên liệu qua các bộ lọc trong hệ thống nhiên liệu của máy bay Nhiệt độ nhiên liệu trong thùng chứa máy bay thường giảm trong quá trình bay, phụ thuộc vào tốc độ, độ cao và thời gian bay Đối với nhiên liệu phản lực, điểm băng lớn nhất là -47 °C.

Tiêu chuẩn Cloud point thường dao động từ 0 đến -15 độ C, tùy thuộc vào quốc gia hoặc khu vực Ở những nước có khí hậu nóng, chỉ số này có thể đạt đến 14 độ C, trong khi ở các nước lạnh hơn, nó có thể giảm xuống tới -40 độ C.

Mẫu thử nghiệm được làm với tốc độ quy định và được kiểm tra định kỳ

Nhiệt độ mà tại đó bắt đầu xuất hiện đám mây ( vẩn đục) ở đáy ống thử nghiệm được ghi nhận là điểm vẩn đục

4.4 Thiết bị và hóa chất

Lấy mẫu thử nghiệm ở nhiệt độ cao hơn ít nhất 14°C so với nhiệt độ vẩn đục giúp loại bỏ phần ẩm Quá trình này có thể thực hiện bằng cách lọc qua màng lọc thấm nước cho đến khi mẫu thử hoàn toàn sạch.

Khi quan sát ống nghiệm bào bể, nếu thấy hiện tượng vẩn đục, cần nhanh chóng lấy ra trong vòng 3 giây Sau khi xuất hiện vẩn đục, theo dõi nhiệt độ đông đặc ở mức 1 độ C Điểm chảy được xác định bằng điểm đông đặc cộng thêm 3 độ C.

25ml mẫu DO vào ống nghiệm Đậy ngay nắp lại có gắn nhiệt kế

Lắp motor khuấy không cho chạm đáy

Bật công tắc khuấy làm lạnh đều

Bật công tắc nguồn và cài đặt nhiệt độ

Cho ống nghiệm chứa mẫu vào, quan sát hiện tượng

Ghi nhận giá trị điểm vẩn đục, điểm đông đặc

Xác định nhiệt độ chớp cháy cốc hở ASTM – D92

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định điểm chớp cháy cốc hở cho tất cả các sản phẩm dầu mỏ có điểm chớp cháy từ 79 °C đến 400 °C (trừ FO) bằng cách sử dụng thiết bị manual hoặc thiết bị tự động.

5.2 Định nghĩa Điểm chớp cháy (flash point) của sản phẩm dầu mỏ là nhiệt độ thấp nhất được hiệu chỉnh ở áp suất 101,3KPa (760mmHg) tại đó hơi của mẫu thử chớp cháy khi có mồi lửa dưới điều kiện thử nghiệm Điểm bắt cháy (fire point) của sản phẩm dầu mỏ là nhiệt độ thấp nhất được hiệu chỉnh ở áp suất 101,3KPa (760mmHg) tại đó hơi của mẫu thử bắt lửa khi có mồi lửa dưới điều kiện thử nghiệm

Đổ khoảng 70ml mẫu vào cốc thử nghiệm đến vạch mức và gia nhiệt nhanh chóng ban đầu, sau đó chậm lại khi gần đến điểm chớp cháy Tại mỗi khoảng nhiệt độ nhất định, đưa ngọn lửa mồi qua bề mặt mẫu Nhiệt độ chớp cháy là nhiệt độ thấp nhất mà hơi của mẫu trên bề mặt cốc thử bắt cháy.

Mẫu cần được bảo quản trong chai nhựa tối màu và kín để đảm bảo chất lượng Nên giữ ở nhiệt độ thấp và tránh mở nắp chai khi không cần thiết nhằm ngăn chặn sự bay hơi của các thành phần nhẹ.

Mẫu rắn có độ nhớt cao cần được hâm nóng đến nhiệt độ đủ để chuyển thành dạng lỏng, nhưng không được gia nhiệt vượt quá nhiệt độ này, và nhiệt độ đó phải thấp hơn nhiệt độ bắt cháy dự đoán.

- Nếu mẫu chứa nhiều nước có thể làm khô bằng canxiclorua hoặc lọc qua giấy lọc định tính, nếu mẫu quá đặc có thể đun nóng mẫu

- Nếu mẫu chứa nhiều thành phần nhẹ thì không đun cũng không lọc

Thiết bị nên được sử dụng ở nơi kín gió và không thực hiện thử nghiệm trong tủ hút đang hoạt động, vì điều này có thể làm mất các cấu tử nhẹ trong mẫu.

Cốc thử cần được làm sạch loại bỏ các muội cacbon bám lại ở các lần thử nghiệm trước

70ml mẫu Cốc thử nghiệm Đặt lên bếp gia nhiệt

Lắp nhiệt kế vào giá đỡ

Cấp nhiệt với tốc độ 14-

Cấp nhiệt với tốc độ 5-6 o C/phút

Cho mồi ngọn lửa đi qua bề mặt cốc thử

Cứ tăng 2 o C cho mồi lửa qua 1 lần

Ghi nhận nhiệt khi thấy xuất hiện ngọn lửa xanh đầu tiên

Phù hợp với điểm dự kiến

Khảo sát lại điểm chớp cháy dự kiến

- Phải đọc nhiệt độ trước khi cho ngọn lửa qua bề mặt mẫu thử

- Chỉ mở 3 vòng van bình gas tránh xảy ra cháy nổ

- Tuân thủ đúng tốc độ gia nhiệt, điều chỉnh kích cỡ mồi ngọn lửa phù hợp

Xác định điểm chớp cháy cốc kín ASTM – D56

Phương pháp xác định điểm bắt cháy của các sản phẩm dầu mỏ bằng thiết bị cốc kín Pensky-Martens, áp dụng cho khoảng nhiệt độ 40-360 0 C

Quy trình này áp dụng cho nhiên liệu chưng cất: diesel, dầu hỏa, nhiên liệu turbin, dầu nhờn mới và các chất lỏng dầu mỏ đồng nhất

Dùng để phát hiện các chất dễ bay hơi và dễ cháy nhiễm trong các sản phẩm dầu mỏ

Bài viết đánh giá hàm lượng các cấu tử nhẹ trong cá từ các mẫu sản phẩm, nhằm áp dụng vào việc bảo quản, vận chuyển và đảm bảo an toàn thực phẩm.

Mẫu trong cốc thử được gia nhiệt theo tốc độ quy định, và ngọn lửa mồi tiêu chuẩn được đưa trực tiếp vào bề mặt các mẫu tại các khoảng thời gian đều đặn.

Nhiệt độ chớp cháy là mức nhiệt độ tối thiểu mà tại đó hơi của mẫu trên bề mặt cốc thử có thể bắt lửa khi tiếp xúc với mồi lửa tiêu chuẩn.

Cần tối thiểu 75ml mẫu DO cho mỗi lần thử nghiệm Đối với mẫu dầu cặn, bình chứa mẫu phải đạt từ 85-95% dung tích, trong khi các loại mẫu khác yêu cầu chứa ít nhất 50-85% dung tích.

- Không mở nắp bình chứa mẫu khi không cần thiết để tránh bay mất thành phần cấu tử nhẹ hay hấp thụ hơi nước

- Bảo quản mẫu ở nhiệt độ không quá 35 o C Với mẫu lỏng làm lạnh mẫu và rót ở nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ chớp cháy dự kiến 18 o C

Mẫu không được chứa trong bình thẩm thấu khí Đối với mẫu quá đặc, cần gia nhiệt trong bình chứa để đạt trạng thái lỏng trong vòng 30 phút, với nhiệt độ không vượt quá 28 °C dưới điểm chớp cháy dự kiến Nếu mẫu vẫn chưa chảy lỏng, có thể tiếp tục gia nhiệt thêm.

30 phút nữa, sau đó lắc nhẹ theo phương ngang để trộn đều trước khi chuyển mẫu vào cốc thử

- Mẫu chứa nước hòa tan hay tự do cần được tách nước bằng CaCl2 hay bằng giấy lọc định tính

6.4.2 Chuẩn bị thiết bị Đặt thiết bị trên bàn vững chắc tránh nơi gió lùa, không sử dụng trong tủ hút đang làm việc

- Làm sạch và khô cốc thử và các bộ phận phụ trợ khác trước khi thử nghiệm

- Cho chất tải nhiệt vào bên trong bể gia nhiệt (nếu cần)

Lắp nắp cốc kín 50ml mẫu

Lắp nhiệt kế vào nắp cốc thử Đặt bộ cốc thử lên bếp gia nhiệt

Mẫu cách điểm dự kiến 50-150 o C: 5-

Mẫu có nhiệt lớn hơn điểm dự kiến 150 o C: 10-

Cấp nhiệt với tốc độ

Cho mồi lửa vào kiểm tra điểm chớp cháy

Cách điểm chớp dự kiến 30 o C cháyduw

Cách điểm chớp cháy dự kiến 18 o C Làm sạch

Không đạt như điểm dự kiến

- Khi mở van bình gas chỉ nên mở 3 vòng tránh khí gas bị xì và gây cháy nổ

Để xác định điểm chớp cháy của mẫu chưa biết, tiến hành thí nghiệm thăm dò bằng cách nâng nhiệt độ 4 °C/phút Sau khi đạt đến 4 °C, thực hiện thử nghiệm một lần Khi đã xác định được điểm chớp cháy qua thí nghiệm thăm dò, tiếp tục thực hiện các thí nghiệm tương tự.

- Sau khi xác định được điểm chớp cháy, nâng lên 1-2oc nữa thử lại.

Xác định điểm nhỏ giọt mỡ nhờn ASTM – D2265

Phương pháp này được sử dụng để xác định điểm nhỏ giọt của mỡ nhờn, nhưng không áp dụng cho các mẫu có nhiệt độ nhỏ giọt lớn hơn 288 °C Đối với các mẫu có nhiệt độ nhỏ giọt cao hơn, cần sử dụng phương pháp D2265.

Nhiệt độ nhỏ giọt là nhiệt độ mà mỡ chuyển từ trạng thái bán rắn sang lỏng trong điều kiện thử nghiệm Sự thay đổi này thường xảy ra ở mỡ có chứa xà phòng làm đặc Đối với mỡ chứa các chất làm đặc khác, dầu sẽ tách ra mà không làm thay đổi trạng thái Phương pháp này hữu ích trong việc xác định loại mỡ Tuy nhiên, kết quả chỉ có ý nghĩa giới hạn về mặt tính năng do đây là một thử nghiệm tĩnh.

Mẫu mỡ được đặt trong các cốc nhỏ treo trong ống thử và được gia nhiệt trong bể dầu với tốc độ xác định Nhiệt độ mà mẫu rơi từ lỗ ở đáy cốc được trung bình với nhiệt độ của buồng gia nhiệt, và được ghi nhận là điểm nhỏ giọt của mỡ.

7.4 Thiết bị và hóa chât

- Chén đựng mẫu - Cốc thủy tinh 500ml

- Thiết bị kiểm tra diểm nhỏ giọt - Ống nghiệm chịu nhiệt

- Làm sạch cốc bằng xăng

- Kiểm tra độ sạch ống thử, bầu nhiệt kế

- Dung sai tổng giữa dẫn hướng vòng lie và thành trong của ống là 1,5mm

 Cài đặt nhiệt độ cho máy

- Nhấn nút “ P “ trên bảng điện tử xuất hiện xuất hiện chữ “ SP “

- Nhấn nút ↑ ↓ để tăng hoặc giảm nhiệt độ cài đặt Nhiệt độ cài đặt của lò được xác định dựa vào điểm nhỏ giọt dự kiến

- Sau khi cài đặt nhiệt độ xong thì để yên 30 giây để cho máy tự cài đặt và chạy chương trình

- Nhồi đầy cốc, gạt mỡ dư bằng que gạt

- Xuyên que từ dưới lên trên (a)

- Xoay que (b) để tạo khoảng trống hình nón cụt giữa mẫu

- Rút cẩn thận que theo hướng dưới lên (c)

- Đặt cốc vào ống nghiệm

- Xác định vị trí nút lie trên nhiệt kế bằng cốc định cỡ

Rút nhiệt kế ra khỏi cốc định cỡ và cắm vào ống nghiệm chứa mẫu, đảm bảo nhiệt kế chỉ gần đủ để xác định nhiệt độ mà không chạm vào mẫu.

- Mở đèn trong thiết bị

- Đặt ống nghiệm trên vào thiết bị

- Quan sát, ghi nhận nhiệt độ khi giọt mỡ rơi xuống

- Nếu mỡ chảy thành dạng sợi thí ghi nhận nhiệt độ khi giọt mỡ chạm đáy ống nghiệm

- Chỉ có thể thực hiện cùng lúc nhiều mẫu nếu chúng có xấp xỉ cùng nhiệt độ nhỏ giọt.

Xác định độ xuyên kim mỡ nhờn ASTM – D217

Phương pháp này đo độ đặc của mỡ nhờn bằng cách sử dụng một kim đo dạng chóp nón có kích thước và khối lượng tiêu chuẩn Kết quả được thể hiện bằng đơn vị milimet và được xác định trong một khoảng thời gian cụ thể.

8.2 Mục đích và ý nghĩa Độ xuyên của các sản phẩm dầu mỏ là thông số phản ánh mức độ cứng (độ nhớt) của các sản phẩm dạng bán rắn Qua đó cho ta chọn lựa các sản phẩm bôi trơn thích hợp cho các thiết bị hoạt động ở các tốc độ và tải trọng khác nhau

Sự xuyên nqua được xác định ở 25 o C bằng cách thả kim hình nón rơi tự do qua mẫu mở trong 5 giây

8.4 Thiết bị và hóa chất

- Máy đo độ xuyên kim - Mỡ nhờn

- Côn xuyên kim chuẩn - Vải, giấy lau

- Dụng cụ nhồi mỡ - Dao gạt

8.5.1 Xác định độ xuyên kim không làm việc

Bước 1: Kích thước mẫu: đủ để làm đầy cốc dụng cụ

 Xác định độ xuyên kim không làm việc:

Chuyển mẫu vào cốc nguyên khối để làm đầy cốc một cách hiệu quả Hạn chế tối đa sự hoạt động của cốc trong quá trình chuyển Sử dụng dao để trét mỡ thật khéo léo, đảm bảo cốc đầy mỡ mà không có bọt khí.

 Xác định độ xuyên kim làm việc:

Chuyển mẫu vào cốc nhồi mỡ, trét bằng dao

Lắp dụng cụ nhào mỡ vào, khóa lỗ thông hơi, ấn pitton xuống đáy

Khóa lỗ thông hơi, nhào 60 kỳ đúp của pitton

Mang lượng mỡ trên đi đo độ xuyên kim

Bước 2: Đặt cốc mẫu vào máy, tiến hành đo và ghi kết quả

8.5.2 Xác định độ xuyên kim làm việc

Nhồi mẫu bằng cốc nhồi và tiến hành đo tương tự độ xuyên kim không làm việc.

Xác định điểm anilin ASTM – D611

Phương pháp này được sử dụng để đánh giá hàm lượng hydrocacbon thơm trong các sản phẩm như xăng ô tô, xăng máy bay, diesel và các loại dung môi.

Sự hiện diện của hydrocacbon thơm trong xăng giúp nâng cao tính chống kích nổ, nhưng đồng thời cũng làm giảm nhiều tính chất sử dụng khác như tăng độ đông đặc, độ đục, khả năng hút ẩm và xu hướng tạo muội Việc tăng hàm lượng hydrocacbon thơm trong nhiên liệu phản lực có thể làm giảm khả năng sinh nhiệt, giảm tính bắt lửa và gia tăng khả năng tạo muội.

Hàm lượng hydrocacbon thơm trong xăng và nhiên liệu phản lực đã được quy định giới hạn, không vượt quá 35% trong xăng máy bay và 22% trong nhiên liệu phản lực.

Hỗn hợp gồm hai thành phần là hydrocacbon và anilin không tan trong nhau, tạo thành hai lớp riêng biệt Khi nhiệt độ tăng, hỗn hợp trở nên đồng nhất và tan hoàn toàn Tuy nhiên, khi làm nguội từ từ đến một nhiệt độ nhất định, hỗn hợp lại phân lớp, thể hiện qua hiện tượng hóa đục của dung dịch Nhiệt độ tại thời điểm xuất hiện hiện tượng đục này được gọi là điểm anilin.

Chất lỏng tải nhiệt, như nước, cần có nhiệt độ đủ lạnh để đảm bảo hỗn hợp ở trạng thái dị thể (vẫn đục) Nếu hỗn hợp ban đầu ở trạng thái đồng thể (trong suốt hoàn toàn), cần làm lạnh chất lỏng tải nhiệt bằng nước đá cho đến khi hệ trở thành hệ dị thể.

Lắp nhiệt kế sao cho bầu thủy ngân nằm giữa hai chất lỏng anilin và xăng, đảm bảo bầu thủy ngân không chạm vào đáy cốc hoặc thành ống.

DO vào ống chứa mẫu

Lắp hệ thống thiết bị Điều chỉnh cánh khuấy không chạm ống chứa mẫu Điều chỉnh đầu nhỏ giọt ngoài đồng trục với ống chứa đèn

Gia nhiệt 3 o C/5ph Điều chỉnh tốc độ khuấy, tốc độ nhỏ giọt 1 giọt/s

Hệ dung môi và mẫu đồng nhất, ghi nhận nhiệt độ

Xác định chiều cao ngọn lửa không khói ASTM – D1322

Phương pháp này để đo chiều cao ngọn lửa không khói của DO, nhiên liệu phản lực, dầu hỏa

- Phương pháp này cung cấp cho ta tính chất tạo khói của nhiên liệu phản lực, DO

Chiều cao ngọn lửa không khói phụ thuộc vào thành phần các hợp chất hydrocacbon trong nhiên liệu Nhiên liệu chứa nhiều aromatic thường tạo ra nhiều khói hơn, trong khi nhiên liệu có chiều cao ngọn lửa không khói cao thường ít tạo khói.

- Chiều cao ngọn lửa không khói có liên quan đến khả năng truyền nhiệt bằng bức xạ trong buồng đốt của nhiên liệu

- Mẫu được đốt bằng bấc đèn kín, nó được hiệu chỉnh bằng hỗn hợp hydrocacbon đã biết trước chiều cao ngọn lửa không khói

- Chiều cao cực đại của ngọn lửa khi kiểm tra mẫu nhiên liệu mà không tạo kois gọi là chiều cao ngọn lửa không khói, đơn vị mm

10.4.1.Chuẩn bị mẫu và thiết bị

Đặt đèn ở vị trí thuận tiện để dễ dàng thao tác và vệ sinh Đảm bảo các lỗ thông khí trên thân đèn và ống dẫn khí đến ống giữ bấc luôn sạch sẽ, không bị thu hẹp và đạt kích thước chuẩn Định vị đuôi đèn sao cho các lỗ thông khí không bị tắc nghẽn.

- Bấc phải được sấy khô khoảng 0,5 giờ ở 100-120 o C và bảo quản trong bình hút ẩm đến khi sử dụng

- Mẫu có thể để ở điều kiện nhiệt độ bình thường, nếu mẫu quá bẩn thì phải lọc trước khi tiến hành thử nghiệm

20ml mẫu KO vào bình chứa mẫu

Nhúng bấc đèn vào mẫu, lắp vào ống chứa bấc

Lắp ống chứa bấc vào bình chứa mẫu Đặt hệ thống trên vào bên trong đèn

Giảm chiều cao ngọn lửa đến khi không còn khói

Tăng dần chiều cao đến khi có khói Đốt bấc và điều chỉnh chiều cao khoảng 10mm trong 5’ Đọc chiều cao ngọn lửa

Báo cáo và đánh giá kết quả mẫu N3.I.01 – Xăng

Mùi: Mùi của xăng và DO

Mẫu đã được dán nhãn và chứa trong chai nhựa 1,5L

1.2.1 Xác định tỷ trọng các sản phẩm dầu mỏ ASTM - D287

Tỷ trọng tại nhiệt độ thử nghiệm

Tra bảng quy đổi tỷ trọng tiêu chuẩn hoặc tính toán theo công thức, quy về 20 o C theo nhiệt độ sử dụng ở Việt Nam

Tỷ trọng của sản phẩm dầu nhờn có mối liên hệ chặt chẽ với thành phần hydrocacbon, đặc biệt là hàm lượng parafin Paraffin, một loại hydrocacbon phổ biến, khi có hàm lượng cao sẽ làm giảm tỷ trọng của sản phẩm, khiến nó trở nên nhẹ hơn.

Các hợp chất hydrocacbon khác cũng có mặt trong sản phẩm, khi chúng bị biến đổi từ cấu trúc phức tạp sang dạng cấu trúc đơn giản, điều này ảnh hưởng đến tỷ trọng của sản phẩm.

- Ngoài ra tỷ trọng còn bị ảnh hưởng của yếu tố nhiệt độ

Kết quả thử nghiệm cho thấy giá trị d đọc được trên phù kế là d = 0,7524 Dựa vào TCVN và quan sát các yếu tố ngoại quan, chúng tôi kết luận rằng mẫu trên chính là xăng.

1.2.2 Chưng cất các sản phẩm dầu mỏ ASTM – D86

Lần 1 Lần 2 Nhiệt độ bể làm lạnh o C 0 – 4 o C 0 – 4 o C

Nhiệt độ mẫu o C 29 o C 29 o C Điểm sôi đầu( o C), 𝑻 𝒔đ 39 o C 38 o C Điểm sôi cuối( o C), 𝑻 𝒔𝒄 180 o C 176 o C

Thể tích chưng cất( ml) ( 𝑽 𝒄ấ𝒕 ) 94ml 80ml

Thể tích cặn( ml) (𝑽 𝒄ặ𝒏 ) 1,8ml 1,8ml

Thể tích mất mát (ml) (𝑽 𝒎𝒎 ) [𝑽 𝒎𝒎 = 𝟏𝟎𝟎 − (𝑽 𝒄ấ𝒕 − 𝑽 𝒄ặ𝒏 )] 4,2ml 18,2ml

Sau hai lần thực hiện, lần thứ hai gặp sự cố về thiết bị dẫn đến lượng xăng thất thoát vượt mức cho phép và nhiệt độ ghi nhận không chính xác Do đó, kết quả xử lý được dựa trên lần thực hiện đầu tiên.

Nhiệt độ bể làm lạnh o C: 0 - 4 o C Nhiệt độ mẫu o C: 29 o C Điểm sôi đầu( o C), T_sđ : 39 o C Điểm sôi cuối( o C), T_sc : 180 o C Thể tích chưng cất( ml) ( V_cất) : 94ml

20% 64 Thể tích cặn( ml) (V_cặn): 1,8ml

Thể tích mất mát (ml) (V_mm)

Thành phần cất phân đoạn

- Cặn cuối, % thể tích, max

Mẫu xăng có nhiệt độ sôi đầu 39 o C thể hiện khả năng khởi động của động cơ tại nhiệt độ tương đương

Các khoảng thể tích chưng cất có nhiệt độ ổn định trong khoảng làm việc cho phép Tuy nhiên, do quá trình chưng cất, thể tích thất thoát lớn hơn nhiều so với quy định, cần xem xét lại thiết bị và phương pháp thực hiện.

- Điểm sôi đầu: Đặc trưng cho khả năng khởi động của động cơ

Nếu nhiệt độ quá thấp, động cơ dễ khởi động nguội nhưng khó khởi động ngắn, dẫn đến việc tạo nút hơi và giảm cung cấp xăng cho xilanh, gây hao hụt trong quá trình vận chuyển Ngược lại, nếu nhiệt độ quá cao, động cơ sẽ gặp khó khăn khi khởi động nguội, đặc biệt là khi để qua đêm vào mùa đông.

Hiện tượng nút hơi (Vapor Lock) xảy ra khi lượng xăng cung cấp vào silinder của động cơ bị suy giảm do sự hình thành quá nhiều hơi xăng trong hệ thống nhiên liệu.

Xu hướng tạo nút hơi trong hệ thống xăng là 10%, điều này ảnh hưởng đến việc tạo băng trong bộ chế điều hòa Nhiệt độ càng thấp, khả năng khởi động của xăng càng tốt, nhưng đồng thời cũng gia tăng nguy cơ tạo nút hơi.

Đặc trưng cho độ bay hơi trung bình của xăng là 50%, ảnh hưởng đến khả năng tăng tốc của xe Nhiệt độ càng thấp, độ bay hơi của xăng càng cao, giúp tăng tốc và hoạt động ổn định tốt hơn Tuy nhiên, điều này cũng làm tăng nguy cơ đóng băng trong bộ chế hòa khí.

- 90% và kết thúc chưng cất: Đặc trưng cho sự hiện diện trong xăng các thành phần cất nặng và khó bay hơi

Điểm sôi cuối là chỉ số quan trọng để đánh giá khả năng hóa hơi hoàn toàn của nhiên liệu, mức độ tạo cặn trong buồng đốt, khả năng hòa tan trong dầu bôi trơn và độc tính của khí xả động cơ Giá trị điểm sôi cuối cao cho thấy các khả năng này được cải thiện, trong khi giá trị thấp hơn 170 °C có thể dẫn đến giảm trị số octan và tăng mức tiêu hao nhiên liệu của động cơ.

- Nếu các nhiệt độ này càng tăng thì lượng tiêu hao xăng tăng, vì các phần cất nặng không kịp cháy

1.2.3 Xác định điểm anilin ASTM – D611

Mẫu Nhiệt độ môi trường Điểm anilin

Điểm anilin là yếu tố quan trọng trong việc xác định chỉ số diesel và chỉ số cetan của nhiên liệu Khi điểm anilin thấp, nhiên liệu chứa nhiều hydrocacbon thơm, dẫn đến trị số octan cao; ngược lại, điểm anilin cao cho thấy chỉ số cetan cao Đối với nhiên liệu xăng, điểm anilin cao là điều tốt, vì nó chỉ ra rằng thành phần chứa ít hydrocacbon thơm Chỉ số cetan cao cho thấy sự hiện diện của nhiều n-parafin, trong khi chỉ số cetan thấp cho thấy sự hiện diện của nhiều isoparafin và hydrocacbon thơm Cuối cùng, xăng có điểm anilin thấp thường chứa nhiều thành phần Acromatic.

Báo cáo và đánh giá kết quả mẫu N3.II.01 – DO

Trạng thái mẫu: Mẫu ở trạng thái lỏng, trong suốt, không lẫn cặn tạp chất

Màu sắc: vàng, có độ sánh

Ghi chú: Đã được ghi nhãn tên và đậy kín trong chai nhựa 1.5L

2.2.1 Xác định tỷ trọng các sản phẩm dầu mỏ ASTM – D287

Nhiệt độ thử nghiệm o C Tỷ trọng tại nhiệt độ thử nghiệm Tỷ trọng quy đổi 𝒅 𝟒 𝟏𝟓

Tra bảng quy đổi tỷ trọng tiêu chuẩn hoặc tính toán theo công thức, quy về 15 o C

= 0,816 + 0,000725 (33 − 15) = 0,829 Xác định mẫu N3.II.01 là DO

2.2.2 Xác định độ ăn mòn tấm đồng ASTM – D130

Lần thử nghiệm Thời gian thử nghiệm, h

Nhiệt độ thử nghiệm o C Màu sắc tấm đồng

Theo tiêu chuẩn ASTM D130 và TCVN 2694:1995, giá trị độ ăn mòn từ 1a-1b cho thấy kết quả đạt tiêu chuẩn Điều này chứng tỏ rằng mẫu sử dụng không chứa các thành phần hay tạp chất gây oxi hóa tấm đồng.

- Các yếu tố ảnh hưởng đến việc xác định ăn mòn tấm tồng

+ Hàm lượng các hợp chất của phi hyrocacbon trong dầu:

+ Hợp chất chứa Oxy: Các hợp chất chứa Oxy có hàm lượng rất ít thường tồn tại ở dạng axit, phenol,este, axit hữu cơ…

+ Hợp chất chứa lưu huỳnh: Lưu huỳnh có thể tồn tại ở 4 dạng

Mecaptan, Sunfua – Đisunfua, Thiophen và Lưu huỳnh tự do

+ Điều kiện trong khi thực hiện: nhiệt độ, áp suất, ánh sáng

2.2.3 Xác định điểm vẫn đục và điểm chảy ASTM – D2386

Lần thử nghiệm Nhiệt độ bể

- Sự sai lệch giữa kết quả thực nghiệm và tiêu chuẩn ASTM D2386 không quá lớn

(1 o C) Sự sai lệch này có thể do tác động của nhiệt độ môi trường thực nghiệm và hàm lượng parafin trong mẫu tương đối không cao

Mỗi loại hydrocacbon có điểm đông đặc riêng, và do nhiên liệu phản lực chứa hơn một ngàn loại hydrocacbon khác nhau, nên không thể đông đặc ở nhiệt độ giống như nước.

Khi nhiên liệu được làm lạnh, các hydrocacbon có nhiệt độ đông đặc cao sẽ đông đặc trước, hình thành tinh thể sáp Tiếp tục làm lạnh, các hydrocacbon có nhiệt độ đông đặc thấp hơn sẽ bắt đầu kết tinh Quá trình này khiến nhiên liệu chuyển từ trạng thái lỏng đồng thể sang trạng thái lỏng chứa tinh thể, và cuối cùng trở thành dạng sệt gần như khối rắn.

Nhiệt độ đông đặc của nhiên liệu phản lực cao hơn nhiều so với nhiệt độ đông cứng hoàn toàn Dấu hiệu đầu tiên cho thấy nhiên liệu hoạt động hiệu quả là khả năng bơm và vận chuyển từ thùng chứa đến động cơ Tính lưu động của nhiên liệu và thiết kế hệ thống nhiên liệu ảnh hưởng lớn đến khả năng bơm này.

2.2.4 Xác định nhiệt độ chớp cháy cốc kín ASTM- D56

Nhiệt độ chớp cháy ( o C) TCVN 2693:1995

- Nhiệt độ chớp cháy cốc kín ghi nhận được đạt yêu cầu theo TCVN 2693:1995

- Mẫu sử dụng là chất lượng và đảm bảo được, khi sử dụng kiểm soát ở nhiệt độ như trên để tránh xảy ra các vấn đề về cháy nổ

Nhiệt độ chớp cháy đóng vai trò quan trọng trong việc vận chuyển và lưu trữ nhiên liệu, vì nếu nhiệt độ này quá thấp, nó có thể gây ra nguy cơ nổ Điều này cũng cho thấy nhiên liệu có thể đã bị pha trộn với loại khác có độ bay hơi cao hơn Tuy nhiên, nhiệt độ chớp cháy không ảnh hưởng nhiều đến chất lượng nhiên liệu khi đánh giá dựa trên hiệu suất kỹ thuật của các thiết bị sử dụng.

Khi sử dụng nhiên liệu DO trong không gian kín, cần lựa chọn loại nhiên liệu có nhiệt độ chớp cháy cao để đảm bảo an toàn phòng cháy nổ.

2.2.5 Xác định chiều cao ngọn lửa không khói ASTM – D1322

Mẫu Lần thực nghiệm Chiều cao quan sát được mm

Chiều cao ngọn lửa không khói của DO thấp

Chiều cao ngọn lửa không khói của nhiên liệu càng cao thì càng ít tạo ra khói, cho thấy khả năng chống tạo cặn và khả năng cháy hoàn toàn của nhiên liệu Giá trị này càng lớn thì càng tốt, và nó liên quan trực tiếp đến thành phần cấu trúc của nhiên liệu Nhóm paraffin có giá trị chiều cao ngọn lửa không khói cao nhất, trong khi nhóm aromatic có giá trị thấp nhất.

2.2.6 Xác định điểm anilin ASTM – D611

Mẫu Nhiệt độ môi trường nước o C

Nhiệt độ tại điểm anilin o C

Kết quả mang tính tương đối cho phép xác định sự hiện diện của hydrocacbon thơm trong dầu diesel (DO), từ đó đánh giá chất lượng của nhiên liệu này Hàm lượng hydrocacbon thơm có tác dụng làm tăng tính kích thích nổ, nhưng đồng thời cũng làm giảm độ đông đặc, tăng độ đục, tăng tính hút ẩm và khuynh hướng tạo muội.

Điểm anilin là một chỉ số quan trọng trong việc đánh giá đặc tính của hydrocacbon tinh khiết và phân tích các hỗn hợp hydrocacbon Các hydrocacbon thơm thường có giá trị điểm anilin thấp nhất, trong khi các parafin lại có giá trị cao nhất.

Các cycloparafin và olefin có giá trị anilin nằm giữa parafin và aromatic Trong dãy đồng đẳng, điểm anilin tăng theo khối lượng phân tử Mặc dù điểm anilin thường được sử dụng kết hợp với các tính chất vật lý khác trong phân tích hydrocacbon, nó chủ yếu được dùng để đánh giá hàm lượng hydrocacbon thơm trong hỗn hợp.

3 Báo cáo và đánh giá kết quả mẫu N3.III.01 – KO

- Trạng thái mẫu: ở trạng thái khí lỏng

- Màu sắc: màu xanh tím ,ánh vàng

- Mùi: có mùi của xăng và KO

- Ghi chú: đã được ghi nhãn tên và đậy kín trong chai nhựa 1,5L

 Dự đoán mẫu là KO, xăng

3.2.1 Xác định tỷ trọng sản phẩm dầu khí ASTM – D287

Tỷ trọng tại nhiệt độ thử nghiệm 𝒅 𝟒 𝟏𝟓

Tra bảng quy đổi tỷ trọng tiêu chuẩn hoặc tính toán theo công thức, quy về 15 o C

= 0,767 + 0,000725 (33 − 15) = 0,78 Xác định mẫu N3.III.01 là KO

3.2.2 Xác định chiều cao ngọn lửa không khói ASTM – D1322

Lần thực hiện Chiều cao ngọn lửa không khói, mm

Sai số theo chuẩn student với độ tin cậy p=0,95; f=3-1=2; và t=4,303

 Biểu diễn kết quả h = 16,33  1,43 mm

Hydrocacbon có tỷ số hợp chất lớn giúp tạo ra ngọn lửa không khói cao, với các aromatic sản sinh nhiều khói nhất, trong khi parafin tạo ra ít khói hơn Đối với nhiên liệu phản lực, điểm khói tối thiểu cần đạt khoảng 25mm Do đó, nhiên liệu có ít aromatic và giàu parafin sẽ mang lại hiệu quả tốt hơn.

Kết quả thử nghiệm cho thấy mẫu dầu hỏa có chiều cao ngọn lửa không khói là 16mm, thấp hơn mức tối thiểu theo TCVN 7418 là 19mm Điều này chứng tỏ rằng mẫu chứa nhiều thành phần acromatic, dẫn đến chiều cao ngọn lửa không khói thấp.

 Vậy mẫu không đạt yêu cầu theo TCVN về chất lượng dầu hỏa

3.2.3 Xác định nhiệt độ chớp cháy cốc kín ASTM – D56

- Không xác định được nhiệt độ chớp cháy vì chưa gia nhiệt mẫu đã chớp cháy ở ngay nhiệt độ thử 36 o C

Mẫu dầu hỏa thử nghiệm có nhiệt độ bắt cháy là 36°C, cho thấy nguy cơ dễ bốc cháy và nổ khi sử dụng trong động cơ máy và thiết bị ở điều kiện thường Nguyên nhân có thể do hàm lượng cấu tử nhẹ cao, như trong trường hợp pha xăng, dẫn đến nhiệt độ chớp cháy thấp hơn so với tiêu chuẩn TCVN.

 Mẫu không đạt yêu cầu theo TCVN

3.2.4 Chưng cất các sản phầm dầu khí ASTM – D86

Thể tích,V(ml) Nhiệt độ, 0 C Thời giạn, t(phút)

V thất thoát (ml) = 0,2 ml Điểm sôi đầu 0 C = 46 o C Điểm sôi cuối 0 C = 224 o C

Nhiệt độ bể làm lạnh: 0 - 4 o C Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của thể tích chưng cất vào nhiệt độ:

Theo TCVN 2698 (ASTM D86), nhiệt độ sôi đầu và phần trăm thể tích các giai đoạn cất của mẫu KO thấp hơn yêu cầu, dẫn đến việc mẫu này không đạt chất lượng về thành phần bay hơi.

4 Báo cáo và đánh giá kết quả mẫu N3.IV.01

Trạng thái mẫu: Mẫu ở trạng thái lỏng

Màu sắc: Màu trắng, có độ sánh

Ghi chú: Đã được ghi nhãn tên và đậy kín trong chai nhựa 1.5L

 Dự đoán mẫu là dầu nhờn

4.2.1 Xác định tỷ trọng của sản phẩm dầu mỏ ASDM – D287

Tỷ trọng tại nhiệt độ thử nghiệm

Tra bảng quy đổi tỷ trọng tiêu chuẩn hoặc tính toán theo công thức, quy về 15 o C

= 0,859 + 0,000725 (33 − 15) = 0,872 Xác định mẫu N3.IV.01 là dầu nhờn

4.2.2 Xác định độ ăn mòn tấm đồng ASTM – D130

Lần thử nghiệm Thời gian thử nghiệm, h

Nhiệt độ thử nghiệm o C Màu sắc tấm đồng

Theo tiêu chuẩn ASTM D130 và TCVN 2694:1995, giá trị độ ăn mòn từ 1a-1b cho thấy kết quả đạt tiêu chuẩn Điều này chứng tỏ rằng mẫu thử không chứa các thành phần hay tạp chất gây oxi hóa tấm đồng, đảm bảo tính sạch của mẫu.

4.2.3 Xác định nhiệt độ chớp cháy cốc hở ASTM – D92

Số lần thí nghiệm Nhiệt độ chớp cháy ( o C)

- Theo TCVN 2699:1995 (ASTM D92) (min) 180 o C, nhiệt độ chớp cháy cốc hở của mẫu đạt tiêu chuẩn

- Quá trình hoạt động cần kiểm soát nhiệt độ tương đương như trên để tránh cháy nổ, đảm bảo an toàn

Báo cáo và đánh giá kết quả mẫu N3.IV.01

Trạng thái mẫu: Mẫu ở trạng thái lỏng

Màu sắc: Màu trắng, có độ sánh

Ghi chú: Đã được ghi nhãn tên và đậy kín trong chai nhựa 1.5L

 Dự đoán mẫu là dầu nhờn

4.2.1 Xác định tỷ trọng của sản phẩm dầu mỏ ASDM – D287

Tỷ trọng tại nhiệt độ thử nghiệm

Tra bảng quy đổi tỷ trọng tiêu chuẩn hoặc tính toán theo công thức, quy về 15 o C

= 0,859 + 0,000725 (33 − 15) = 0,872 Xác định mẫu N3.IV.01 là dầu nhờn

4.2.2 Xác định độ ăn mòn tấm đồng ASTM – D130

Lần thử nghiệm Thời gian thử nghiệm, h

Nhiệt độ thử nghiệm o C Màu sắc tấm đồng

Theo tiêu chuẩn ASTM D130 và TCVN 2694:1995, giá trị độ ăn mòn từ 1a-1b cho thấy kết quả đạt tiêu chuẩn Điều này chứng tỏ rằng mẫu thử không chứa các thành phần hay tạp chất gây oxi hóa tấm đồng, đảm bảo tính sạch của mẫu.

4.2.3 Xác định nhiệt độ chớp cháy cốc hở ASTM – D92

Số lần thí nghiệm Nhiệt độ chớp cháy ( o C)

- Theo TCVN 2699:1995 (ASTM D92) (min) 180 o C, nhiệt độ chớp cháy cốc hở của mẫu đạt tiêu chuẩn

- Quá trình hoạt động cần kiểm soát nhiệt độ tương đương như trên để tránh cháy nổ, đảm bảo an toàn

Điểm chớp cháy là chỉ tiêu quan trọng xác định khả năng bắt cháy của mẫu thử khi kết hợp với không khí trong điều kiện kiểm soát tại phòng thử nghiệm Đây là một trong nhiều đặc tính cần xem xét để đánh giá tổng thể nguy cơ cháy của vật liệu.

Điểm chớp cháy là chỉ số quan trọng để xác định sự hiện diện của các vật liệu dễ bay hơi và dễ cháy, ngay cả trong những vật liệu được coi là không bay hơi hoặc không dễ bắt cháy Chẳng hạn, điểm chớp cháy bất thường của mẫu dầu động cơ có thể chỉ ra rằng mẫu này có thể bị nhiễm bẩn với một lượng xăng nhất định.

4.2.4 Xác định điểm vẩn đục, điểm chảy của sản phẩm dầu mỏ ASTM – D2387

Nhiệt độ bể ( o C ) Điểm vẫn đục ( o C) Điểm đông đặc o C Nhiệt độ chảy ( o C)

Mỗi loại hydrocacbon có điểm đông đặc riêng, và do nhiên liệu phản lực chứa hơn một ngàn loại hydrocacbon khác nhau, nên không thể đông đặc ở nhiệt độ giống như nước.

Khi nhiên liệu được làm lạnh, các hydrocacbon có nhiệt độ đông đặc cao sẽ đông đặc trước, hình thành tinh thể sáp Tiếp tục làm lạnh, các hydrocacbon có nhiệt độ đông đặc thấp hơn sẽ bắt đầu kết tinh Quá trình này khiến nhiên liệu chuyển từ trạng thái lỏng đồng thể sang trạng thái lỏng chứa tinh thể, và cuối cùng trở thành dạng sệt gần như khối rắn.

Nhiệt độ đông đặc của nhiên liệu phản lực cao hơn nhiều so với nhiệt độ đông cứng hoàn toàn Dấu hiệu hoạt động đầu tiên của nhiên liệu là khả năng bơm và vận chuyển từ thùng chứa đến động cơ Tính lưu động của nhiên liệu và thiết kế hệ thống nhiên liệu ảnh hưởng đến khả năng bơm Việc kiểm soát nhiệt độ làm việc là cần thiết để tránh các hiện tượng không mong muốn xảy ra.

4.2.5 Xác định độ nhớt động học ASTM – D445

Nhớt kế Hằng số nhớt kế Thời gian chảy (s)

 Xử lí số liệu Độ nhớt động học v = C t

Trong đó: v: độ nhớt động học, cSt (mm2/s)

C: hằng số nhớt kế (mm2/s)

Thời gian trung bình(s) Độ nhớt

- Nhiệt độ càng tăng thì độ nhớt càng giảm, chỉ số độ nhớt còn phụ thuộc vào bản chất mẫu dầu mỏ

Dầu mỡ bôi trơn và nhiên liệu phản lực rất chú trọng đến độ nhớt, vì nó ảnh hưởng đến khoảng làm việc và khả năng hoạt động của chúng Trong các động cơ, môi trường làm việc có sự thay đổi lớn về nhiệt độ Ở nhiệt độ thấp, độ nhớt tăng lên, làm giảm tính lưu biến của dầu, gây khó khăn cho quá trình bơm và bôi trơn động cơ Ngược lại, ở nhiệt độ cao, nếu không đủ độ bôi trơn sẽ dẫn đến giảm ma sát.

Độ nhớt của nhiên liệu đóng vai trò quan trọng trong khả năng bơm và phun nhiên liệu vào buồng đốt, ảnh hưởng đến kích thước và hình dạng của kim phun Nhiên liệu có độ nhớt cao khó nguyên tử hóa, dẫn đến các tia nhiên liệu không mịn và khó phân tán trong buồng đốt, từ đó giảm hiệu suất và công suất động cơ Đặc biệt, đối với động cơ nhỏ, các tia nhiên liệu có thể chạm vào thành xylanh, cuốn đi lớp dầu bôi trơn và làm tăng độ dẫn nhiên liệu trong dầu nhờn.

Nhiên liệu có độ nhớt quá thấp khi phun vào xylanh sẽ tạo ra các hạt quá mịn, không thể đến được các vùng xa kim phun, dẫn đến hỗn hợp trong xylanh không đồng nhất và nhiên liệu cháy không đều, gây giảm công suất Độ nhớt thấp cũng gây ra hiện tượng rò rỉ bơm và sai lệch thể tích đong đếm, làm thay đổi tỷ lệ pha trộn không khí/nhiên liệu.

- Dựa vào tiêu chuẩnTCVN 3171:2011, gia strij độ nhớt mẫu ghi nhận được là đạt yêu cầu > 6,5mm 2 /s.

Báo cáo và đánh giá kết quả mẫu N3.V.01

- Mẫu đã được dán nhãn và chứa trong hủ

- Mẫu nhận là mỡ nhờn

5.2.1 Xác định điểm nhỏ giọt của mỡ nhờn ASTM – D2256

Lần thí nghiệm Nhiệt độ bể o C Nhiệt độ điểm nhỏ giọt o C Điểm nhỏ giọt

Biểu diễn kết quả: DP = 200,78 ± 1,02 Điểm nhỏ giọt của mỡ được tính theo công thức

ODP: nhiệt độ điểm chảy quan sát từ nhiệt kế, o C

BT: nhiệt độ buồng gia nhiệt, o C

Nhiệt độ nhỏ giọt là chỉ số quan trọng thể hiện khả năng chịu nhiệt của mỡ bôi trơn Việc xác định nhiệt độ nhỏ giọt giúp người dùng sử dụng mỡ bôi trơn một cách hợp lý và hiệu quả Nếu nhiệt độ làm việc vượt quá nhiệt độ nhỏ giọt, tính năng của mỡ sẽ giảm sút và mỡ sẽ chuyển sang trạng thái lỏng.

- Đồng thời nhiệt độ mỡ cũng có ý nghĩa trong quá trình bảo quản mỡ cũng như trong qúa trình nâng cao chất lượng mỡ

Điểm nhỏ giọt của mỡ có khả năng chịu nhiệt cao, thuộc nhóm mỡ tốt cho các thiết bị hoạt động ở nhiệt độ cao Độ đặc NLGI và độ xuyên kim của mỡ đảm bảo hiệu suất làm việc tối ưu trong điều kiện khắc nghiệt.

5.2.2 Xác định độ xuyên kim mỡ nhờn ASTM – D217

Lần thực hiện Độ xuyên kim không làm việc (mm)

 Độ xuyên kim làm việc

Lần thực hiện Số lần nhồi Độ xuyên kim (mm)

- Độ xuyên kim của mỡ thu được là khá cao, thành phần làm đặc ít, cho thấy khả năng mỡ được làm từ xà phòng của acid béo

- Loại mỡ ta đã sử dụng thuộc loại rắn vừa

- Độ xuyên đặc trưng cho tính đặc, dẻo của mỡ bôi trơn, người ta đánh giá mức độ cứng, mềm của mỡ thông qua giá trị độ xuyên kim

- Độ xuyên kim là một trị số quy ước kinh nghiệm, nó không phải là một đại lượng vật lí

Quá trình sản xuất mỡ tại nhà máy được kiểm soát thông qua việc đo độ xuyên kim, chỉ tiêu này liên quan mật thiết đến tính chất cơ học của mỡ Độ xuyên kim cũng được sử dụng để đánh giá độ cứng của bitum, với mối liên hệ rằng ở những khu vực có áp lực lớn, độ xuyên kim sẽ nhỏ hơn.

Độ xuyên kim của mỡ phụ thuộc vào đặc tính và tỷ lệ của chất làm đặc; tỷ lệ chất làm đặc càng cao thì độ xuyên kim càng nhỏ Mỡ sản xuất từ xà phòng của acid béo có độ xuyên kim lớn hơn so với mỡ từ xà phòng của acid không no Ngoài ra, độ xuyên kim cũng bị ảnh hưởng bởi loại dầu sử dụng trong chế biến mỡ; dầu có độ nhớt lớn sẽ có độ xuyên kim nhỏ hơn và ngược lại.

PHỤ LỤC 1 PHIẾU TRẢ KẾT QUẢ

Mã số: BM-I Ngày ban hành: 11/11/2017 Trang/tổng số trang: 1/2

1 Người gửi mẫu: Khưu Châu Quang

2 Ngưởi nhận mẫu: Nhóm I Đơn vị: DHPT10A

STT Chỉ tiêu Phương pháp thử Người thực hiện Ngày thực hiện Kết quả Đánh giá kết quả theo TCVN Đạt Không đạt

Xác định tỷ trọng các sản phẩm dầu mỏ

TCVN 6594 TCVN 8314 Phan Thị Thu Trinh 16/10/2017 d=0,7524 x

Xác định điểm anilin ASTM D611

Mã số: BM-I Ngày ban hành: 11/11/2017 Trang/tổng số trang: 2/2

Chưng cất các sản phẩm dầu mỏ

Phan Thị Thu Trinh Nguyễn Thị Bảo Uyên

Vcất= 94ml Vtt = 4,2ml Vcặn = 1,8ml

Thành phố Hồ Chí Minh, 11 tháng 11 năm 2017

*Ghi chú: Người đại diện

Mã số: BM-III Ngày ban hành: 11/11/2017 Trang/tổng số trang: 1/2

1 Người gửi mẫu: Khưu Châu Quang

2 Ngưởi nhận mẫu: Nhóm I Đơn vị: DHPT10A

T Chỉ tiêu Phương pháp thử Người thực hiện Ngày thực hiện Kết quả Đánh giá kết quả theo TCVN Đạt Không đạt

Xác định tỷ trọng của sản phẩm dầu mỏ

Nguyễn Thị Bảo Uyên Diệp Trần Thanh Vũ 16/10/2017 d = 0,767 ở t 0 = 33 0 C X

Xác đinh chiều cao ngọn lửa không khói

Diệp Trần Thanh Vũ 16/10/2017 h mm X

Mã số: BM-III Ngày ban hành: 11/11/2017 Trang/tổng số trang: 1/2

Xác định điểm chớp cháy cốc kín

Chưng cất các sản phẩm dầu khí

Phan Thị Thu Trinh Nguyễn Thị Bảo Uyên Ngô Nguyễn Yến Trinh

Thành phố Hồ Chí Minh, 11 tháng 11 năm 2017

*Ghi chú: Người đại diện

Mã số: BM-II Ngày ban hành: 11/11/2017 Trang/tổng số trang: 1/2

1 Người gửi mẫu: Khưu Châu Quang

2 Người nhận mẫu: Nhóm I Đơn vị: DHPT10A – N3

STT Chỉ tiêu Phương pháp thử Người thực hiện

Ngày thực hiện Kết quả Đánh giá kết quả theo TCVN Đạt Không đạt

Xác định tỷ trọng các sản phẩm dầu mỏ

ASTM D287 TCVN 6594 Phan Thị Thu Trinh 16/10/2017 0.816 x

2 Xác định độ ăn mòn tấm đồng

Mã số: BM-I Ngày ban hành: 11/11/2017 Trang/tổng số trang: 2/2

3 Xác định nhiệt độ chớp cháy cốc kín

Xác định điểm vẩn đục, điểm chảy

Xác định chiều cao ngọn lửa không khói

Thành phố Hồ Chí Minh, 11 tháng 11 năm 2017

*Ghi chú: Người đại diện

Mã số: BM-IV Ngày ban hành:11/11/2017 Trang/tổng số trang: 1/2

1 Người gửi mẫu: Khưu Châu Quang

2 Ngưởi nhận mẫu: Nhóm I Đơn vị: DHPT10A

STT Chỉ tiêu Phương pháp thử Người thực hiện Ngày thực hiện Kết quả Đánh giá kết quả theo TCVN Đạt Không đạt

Xác định tỷ trọng của sản phẩm dầu mỏ

2 Xác định độ ăn mòn tấm đồng

ASTM D130 TCVN 2694:2007 Nguyễn Thị Thanh Thủy 16/10/2017 1a X

Mã số: BM-IV Ngày ban hành:11/11/2017 Trang/tổng số trang: 1/2

3 Xác định điểm chớp cháy cốc hở

Xác định điểm vẩn đục, điểm chảy

ASTM D2386 Nguyễn Thị Bảo Uyên

Ngô Nguyễn Yến Trinh 23/10/2017 Điểm vẩn đục: 7 o C Điểm chảy: -3 o C X

5 Xác định độ nhớt động học

TCVN 3171:2011 Phan Thị Thu Trinh 18/10/2017 Độ nhớt > 14,6 mm 2 /s (min) X

Thành phố Hồ Chí Minh, 11 tháng 11 năm 2017

*Ghi chú: Người đại diện

Mã số: BM-V Ngày ban hành: 11/11/2017 Trang/tổng số trang: 1/1

1 Người gửi mẫu: Khưu Châu Quang

2 Ngưởi nhận mẫu: Nhóm I Đơn vị: DHPT10A

STT Chỉ tiêu Phương pháp thử Người thực hiện Ngày thực hiện Kết quả Đánh giá theo TCVN Đạt Không đạt

Xác định điểm nhỏ giọt của mỡ nhờn

Nguyễn Thị Bảo Uyên Nguyễn Thị Thanh Thủy 16/10/2017 200,78 ± 1,02 X

Xác định độ xuyên kim của mỡ nhờn

*Ghi chú: Thành phố Hồ Chí Minh, 11 tháng 11 năm 2017

PHỤ LỤC 2 BẢNG CHỈ TIÊU MẪU

STT Chỉ tiêu Mức Phương pháp thử

1 Trị số ốc tan (RON) phương pháp nghiên cứu, min

Thành phần cất phân đoạn

- Cặn cuối, % thể tích, max

4 Ăn mòn mảnh đồng ở 50 o C trong 3 giờ, max Loại 1 TCVN 2694 (ASTM

5 Hàm lượng nhựa thực tế (đã rửa dung môi), mg/100 ml, max 5 TCVN 6593 (ASTM

6 Độ ổn định ôxy hóa, phút, min 480 TCVN 6778 (ASTM

7 Hàm lượng lưu huỳnh, mg/kg, max 350

8 Áp suất hơi (Reid) ở 37,8 oC, kPa, min-max 43 - 68

9 Hàm lượng benzen, % thể tích, max 2,5

10 Hydrocacbon thơm, % thể tích, max 40

12 Hàm lượng ôxy, % khối lượng, max 2,7 TCVN 7332 (ASTM

13 Khối lượng riêng ở 15 o C, kg/m 3 Báo cáo

14 Hàm lượng kim loại (Fe, Mn), mg/l,max 5 TCVN 7331 (ASTM

STT Chỉ tiêu Mức Phương pháp thử

1 Điểm chớp cháy cốc kín, o C, min 38

3 Hàm lượng lưu huỳnh, % khối lượng, max 0,30 TCVN 2708 (ASTM

4 Chiều cao ngọn lửa không khói, mm, min 19 TCVN 7418 (ASTM

5 Ăn mòn đồng ở 100 o C, trong 3 giờ, max Loại 3 TCVN 2694 (ASTM

6 Độ nhớt động học ở 40 o C, cSt, min-max 1,0 – 1,9 TCVN 3171 (ASTM

7 Lưu huỳnh mercaptan, định tính Âm tính

8 Khối lượng riêng ở 15 o C, kg/l Báo cáo

STT Chỉ tiêu Mức Phương pháp thử

1 Hàm lượng lưu huỳnh, mg/kg, max 500

2 Chỉ số xêtan 1), min 46 TCVN 3180 (ASTM

3 Nhiệt độ cất tại 90% thể tích thu hồi, o C max 360 TCVN 2698 (ASTM

4 Điểm chớp cháy cốc kín, o C, min 55

5 Độ nhớt động học ở 40 o C, cSt, min - max 2,0 – 4,5 TCVN 3171 (ASTM

6 Cặn các bon của 10% cặn chưng cất, % khối lượng, max 0,3

8 Hàm lượng tro, % khối lượng, max 0,01 TCVN 2690 (ASTM

9 Tạp chất dạng hạt, mg/l, max 10 TCVN 2706 (ASTM

10 Ăn mòn mảnh đồng ở 50 o C trong

3 giờ, max Loại 1 TCVN 2694 (ASTM

11 Khối lượng riêng ở 15 o C, kg/m3, min - max 820 – 860

12 Độ bôi trơn, μm, max 460 TCVN 7758 (ASTM

STT Chỉ tiêu Mức Phương pháp thử nghiệm

1 Độ nhớt động học mm 2 /s >6,5 TCVN 3171:2011

2 Chỉ số độ nhớt, min 95 TCVN 6019:2010

3 Trị số kiềm tổng, mg KOH, min 4,0 TCVN 3167:2008

4 Nhiệt độ chớp cháy cốc hở, o C min 180 TCVN 2699:1995

5 Độ tạo bọt/mức độ ổn định, ml min 50/0 ASTM d892

6 Tổng hàm lượng kim loại Ca, Mg,

Zn, % khối lượng, min 0,07 ASTM D5185

7 Hàm lượng nước, % thể tích 0,05 TCVN 2692:2007

8 Ăn mòn tấm đồng Loại 1 TCVN 2694:2007

9 Cặn cơ học, min 0,03 ASTM D4055

TIÊU CHUẨN VỀ MỠ NHỜN

STT Chỉ tiêu Mức Phương pháp thử

1 Xác định điểm nhỏ giọt mỡ nhờn

2 Xác định độ xuyên kim mỡ nhờn (mm)

BẢNG HẰNG SỐ NHỚT KẾ

Loại nhớt kế Mã nhớt kế HSNK 40 0 C HSNK 50 0 C HSNK 100 0 C

Loại nhớt kế Mã nhớt kế Hsnk 40 0 C Hsnk 100 0 C

PHỤ LỤC 4 HÌNH ẢNH MẪU PHÂN TÍCH

1 Bộ tiêu chuẩn cơ sở của Tập đoàn xăng dầu Việt Nam PETROLIME , Hà Nội 2015

2 ĐLVN Văn Bản Kỹ Thuật Đo Lường Việt Nam

3 Tiêu chuẩn cơ sở TCCS 02:2009/PETROLEMIX

4 Kiều Đình Kiếm, Các Sản Phẩm Dầu Mỏ Và Hóa Dầu Tổng công ty xăng dầu Việt Nam

5 Thạc sĩ Kiều Đình Kiểm, Các Sản Phẩm Dầu Mỏ và Hóa Dầu, NXB Khoa Học Kỹ Thuật, năm 2005

6 PGS.TS Đinh Thị Ngọ, Hóa Học Dầu Mỏ và Khí, NXB Khoa Học Kỹ Thuật, năm

7 ASTM – D86 Standard Test Method for Distillation of Petroleum Products at Atmospheric Pressure

8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2698:2011 (ASTM D 86) Về Sản Phẩm Dầu Mỏ - Phương Pháp Xác Định Thành Phần Cất Ở Áp Suất Khí Quyển

9 Handbook of Petroleum Product Analysis

10 ASTM – D130 Copper Strip Corrosion Standard for Petroleum

11.TCVN 2694 : 2007 Sản Phẩm Dầu Mỏ - Phương Pháp Xác Định, Độ Ăn Mòn Đồng Bằng Phép Thử Tấm Đồng

12 ASTM – D2500 Standard Test Method for Cloud Point of Petroleum Products

13.TCVN 3753:2007 Phương pháp xác định điểm vẩn đục của sản phẩm dầu mỏ

14.ASTM –D445 Standard Test Method for Kinematic Viscosity of Transparent and Opaque Liquids (the Calculation of Dynamic Viscosity)

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3171:2007 quy định phương pháp xác định độ nhớt động học của chất lỏng dầu mỏ, bao gồm cả tính toán độ nhớt động lực Tiêu chuẩn này áp dụng cho cả chất lỏng trong suốt và không trong suốt, nhằm đảm bảo chất lượng và tính đồng nhất của sản phẩm dầu mỏ.

16.ASTM – D287 Standard Test Method for API Gravity of Crude Petroleum and Petroleum Products (Hydrometer Method)

17.TCVN 9789:2013 Dầu Thô Và Sản Phẩm Dầu Mỏ - Xác Định Tỷ Trọng Api (Phương Pháp Tỷ Trọng Kế)

18.ASTM – ASTM D2265 Standard Test Method for Dropping Point of Lubricating Grease Over Wide Temperature Range

19.Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2697 : 1978 Mỡ Bôi Trơn - Phương Pháp Xác Định Nhiệt Độ Nhỏ Giọt

20.ASTM – D217 Standard Test Methods for Cone Penetration of Lubricating Grease

21.Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5853:1995 Mỡ Nhờn - Phương Pháp Xác Định Độ Xuyên Kim

22.ASTM – D92 Standard Test Method for Flash and Fire Points by Cleveland Open Cup

23.Tiêu Chuẩn Việt Nam TCVN 2699 – 1995, Sản Phẩm Dầu Mỏ - Phương Pháp Xác Định Điểm Chớp Lửa Cốc Hở

24.ASTM – D56 ASTM Standard Test Method for Flash Point by Pensky- Martens Closed Cup Tester

25.TCVN 2693:2007 Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định điểm chớp cháy bằng thiết bị thử cốc kín Pensky-Martens

26.ASTM – D1322 Standard Test Method for Smoke Point of Kerosine and Aviation Turbine Fuel

27.Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7418 (ASTM D 1322) Nhiên liệu tuốc bin hàng không - Phương pháp xác định chiều cao ngọn lửa không khói

28.ASTM –D611 Standard Test Methods for Aniline Point and Mixed Aniline Point of Petroleum Products and Hydrocarbon Solvents

29.Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3173:2008 (ASTM D 611 - 07) về Sản phẩm dầu mỏ và dung môi hyđrocacbon Xác định điểm anilin và điểm anilin hỗn hợp.

Ngày đăng: 20/06/2023, 17:16

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ tiêu chuẩn cơ sở của Tập đoàn xăng dầu Việt Nam PETROLIME , Hà Nội 2015 2. ĐLVN Văn Bản Kỹ Thuật Đo Lường Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ tiêu chuẩn cơ sở của Tập đoàn xăng dầu Việt Nam PETROLIME
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2015
4. Kiều Đình Kiếm, Các Sản Phẩm Dầu Mỏ Và Hóa Dầu Tổng công ty xăng dầu Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các Sản Phẩm Dầu Mỏ Và Hóa Dầu Tổng công ty xăng dầu Việt Nam
Tác giả: Kiều Đình Kiếm
5. Thạc sĩ Kiều Đình Kiểm, Các Sản Phẩm Dầu Mỏ và Hóa Dầu, NXB Khoa Học Kỹ Thuật, năm 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các Sản Phẩm Dầu Mỏ và Hóa Dầu
Tác giả: Thạc sĩ Kiều Đình Kiểm
Nhà XB: NXB Khoa Học Kỹ Thuật
Năm: 2005
6. PGS.TS Đinh Thị Ngọ, Hóa Học Dầu Mỏ và Khí, NXB Khoa Học Kỹ Thuật, năm 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hóa Học Dầu Mỏ và Khí
Tác giả: PGS.TS Đinh Thị Ngọ
Nhà XB: NXB Khoa Học Kỹ Thuật
Năm: 2006
17. TCVN 9789:2013 Dầu Thô Và Sản Phẩm Dầu Mỏ - Xác Định Tỷ Trọng Api (Phương Pháp Tỷ Trọng Kế) Sách, tạp chí
Tiêu đề: TCVN 9789:2013 Dầu Thô Và Sản Phẩm Dầu Mỏ - Xác Định Tỷ Trọng Api (Phương Pháp Tỷ Trọng Kế)
24. ASTM – D56 ASTM Standard Test Method for Flash Point by Pensky- Martens Closed Cup Tester Sách, tạp chí
Tiêu đề: ASTM Standard Test Method for Flash Point by Pensky- Martens Closed Cup Tester
Tác giả: ASTM
Nhà XB: ASTM
29. Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3173:2008 (ASTM D 611 - 07) về Sản phẩm dầu mỏ và dung môi hyđrocacbon. Xác định điểm anilin và điểm anilin hỗn hợp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3173:2008 (ASTM D 611 - 07) về Sản phẩm dầu mỏ và dung môi hyđrocacbon. Xác định điểm anilin và điểm anilin hỗn hợp
Năm: 2008
7. ASTM – D86 Standard Test Method for Distillation of Petroleum Products at Atmospheric Pressure Khác
8. Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2698:2011 (ASTM D 86) Về Sản Phẩm Dầu Mỏ - Phương Pháp Xác Định Thành Phần Cất Ở Áp Suất Khí Quyển Khác
10. ASTM – D130 Copper Strip Corrosion Standard for Petroleum Khác
11. TCVN 2694 : 2007 Sản Phẩm Dầu Mỏ - Phương Pháp Xác Định, Độ Ăn Mòn Đồng Bằng Phép Thử Tấm Đồng Khác
12. ASTM – D2500 Standard Test Method for Cloud Point of Petroleum Products 13. TCVN 3753:2007 Phương pháp xác định điểm vẩn đục của sản phẩm dầu mỏ Khác
14. ASTM –D445 Standard Test Method for Kinematic Viscosity of Transparent and Opaque Liquids (the Calculation of Dynamic Viscosity) Khác
15. Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3171 : 2007 Chất Lỏng Dầu Mỏ Trong Suốt Và Không Trong Suốt - Phương Pháp Xác Định Độ Nhớt Động Học (Và Tính Toán Độ Nhớt Động Lực) Khác
16. ASTM – D287 Standard Test Method for API Gravity of Crude Petroleum and Petroleum Products (Hydrometer Method) Khác
18. ASTM – ASTM D2265 Standard Test Method for Dropping Point of Lubricating Grease Over Wide Temperature Range Khác
19. Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2697 : 1978 Mỡ Bôi Trơn - Phương Pháp Xác Định Nhiệt Độ Nhỏ Giọt Khác
20. ASTM – D217 Standard Test Methods for Cone Penetration of Lubricating Grease 21. Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5853:1995 Mỡ Nhờn - Phương Pháp Xác Định Độ XuyênKim Khác
22. ASTM – D92 Standard Test Method for Flash and Fire Points by Cleveland Open Cup Khác
23. Tiêu Chuẩn Việt Nam TCVN 2699 – 1995, Sản Phẩm Dầu Mỏ - Phương Pháp Xác Định Điểm Chớp Lửa Cốc Hở Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w