Hội chứng thắt lưng hông (HCTLH) đặc trưng bởi đau ngang thắt lưng kèm theo đau rễ thần kinh thắt lưng V và cùng I có đặc tính đau lan xuống chân tùy theorễ bị kích thích1. Hội chứng này được miêu tả lần đầu tiên năm 1764 bởi Cotunnius, đến năm 1864, Lasègue đã đưa ra các tiêu chuẩn chẩn đoán và được hoàn chỉnh bởi các nhà lâm sàng học nổi tiếng thế kỷ XIX và đầu thế kỷ XX Bệnh này ít gây ảnh hưởng đến tính mạng nhưng làm suy giảm khả năng làm việc và sinh hoạt của người bệnh, thậm chí có thể gây tàn phế.Hiện nay có rất nhiều nghiên cứu về điều trị HCTLH kết hợp với phương pháp không dùng thuốc của YHCT đem lại hiệu quả cao trên lâm sàng. Tuy nhiên chưa có công trình nghiên cứu nào đánh giá tác dụng điều trị kết hợp bài tập dưỡng sinh của Nguyễn Văn Hưởng với điện châm trong điều trị HCTLH. Nhằm mục đích tăng tính hiệu quả trong điều trị và hạn chế mức độ tái phát, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Kết quả của phương pháp điện châm kết hợp bài tập dưỡng sinh của Nguyễn Văn Hưởng trong điều trị hội chứng thắt lưng hông tại Bệnh viện Đại học Y Hải Phòng”
Trang 1NGUYỄN THỊ HƯỚNG
KẾT QUẢ CỦA PHƯƠNG PHÁP ĐIỆN CHÂM KẾT HỢP BÀI TẬP DƯỠNG SINH CỦA NGUYỄN VĂN HƯỞNG TRONG ĐIỀU TRỊ HỘI CHỨNG THẮT LƯNG HÔNG
TẠI BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y HẢI PHÒNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP BÁC SĨ Y HỌC CỔ TRUYỀN
KHÓA 2017 – 2023
HẢI PHÒNG - 2023
Trang 2NGUYỄN THỊ HƯỚNG
KẾT QUẢ CỦA PHƯƠNG PHÁP ĐIỆN CHÂM KẾT HỢP BÀI TẬP DƯỠNG SINH CỦA NGUYỄN VĂN HƯỞNG TRONG ĐIỀU TRỊ HỘI CHỨNG THẮT LƯNG HÔNG
TẠI BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y HẢI PHÒNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP BÁC SĨ Y HỌC CỔ TRUYỀN
KHÓA 2017 – 2023
Người hướng dẫn: ThS BSCKII: Lê Ngọc Sơn Nơi thực hiện: Bệnh viện Đại học Y Hải Phòng
HẢI PHÒNG – 2023
Trang 3giúp đỡ tận tình của các thầy cô giáo, bạn bè và gia đình Nhân dịp này, tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn tới Ban Giám Hiệu, Phòng Quản lý Đào tạo, Khoa Y Học Cổ Truyền Trường Đại học Y Dược Hải Phòng cùng các thầy cô giáo đã nhiệt tình giảng dạy, hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Tôi cũng muốn bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới ThS.BS CKII Lê Ngọc Sơn đã giành nhiều tâm huyết và trách nhiệm của mình để giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành khóa luận một cách tốt nhất Sự giúp đỡ
và chỉ dẫn của Thầy đã giúp tôi cải thiện và hoàn thiện khóa luận
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban Giám đốc Bệnh viện Đại học Y Hải Phòng, các bác sĩ và cán bộ nhân viên tại Khoa Y học Cổ Truyền thuộc Bệnh viện Đại học Y Hải Phòng Nhờ những sự giúp đỡ ấy, tôi đã có được điều kiện thuận lợi để thu thập thông tin và xử lý số liệu cần thiết cho khóa luận
Cuối cùng tôi không thể quên bày tỏ lòng biết ơn đến gia đình và bạn
bè của tôi vì sự động viên, khích lệ và ủng hộ của họ trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Xin trân thành cảm ơn!
Trang 4Trường Đại học Y Dược Hải Phòng xin cam đoan:
1 Đây là khóa luận tốt nghiệp do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của Ths.BS CKII Lê Ngọc Sơn
2 Công trình này không trùng lặp với bất cứ công trình nghiên cứu khác đã được công bố tại Việt Nam
3 Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trung thực và khách quan, đã được chấp nhận và xác nhận của cơ sở nơi nghiên cứu
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết này
Tác giả khóa luận
Nguyễn Thị Hướng
Trang 5CHƯƠNG I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 ĐẶC ĐIỂM HỘI CHỨNG THẮT LƯNG HÔNG THEO Y HỌC HIỆN ĐẠI…… 3
1.1.1 Giải phẫu cột sống thắt lưng 3
1.1.2 Giải phẫu thần kinh hông to 4
1.1.3 Đặc điểm đau dây thần kinh hông to……….5
1.1.4 Chẩn đoán và điều trị hội chứng thắt lưng hông 8
1.2 ĐẶC ĐIỂM HỘI CHỨNG THẮT LƯNG HÔNG THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN 9
1.2.1 Bệnh danh 9
1.2.2 Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh 9
1.2.3 Các thể bệnh theo Y học cổ truyền 9
1.2.3.1 Thể phong hàn 9
1.2.3.2 Thể phong thấp nhiệt 10
1.2.3.3 Thể huyết ứ 10
1.2.3.4 Thể phong hàn thấp kết hợp can thận hư 10
1.3 TỔNG QUAN VỀ PHƯƠNG PHÁP CAN THIỆP 11
1.3.1 Phương pháp điện châm 11
1.3.1.1 Định nghĩa 11
1.3.1.2 Cơ chế tác dụng của điện châm 11
1.3.1.3 Chỉ định và chống chỉ định của điện châm 12
1.3.1.4 Phương pháp lấy huyệt 12
1.3.1.5 Phác đồ huyệt điện châm và xoa bóp điều trị hội chứng thắt lưng hông 13 1.3.2 Bài tập dưỡng sinh của Nguyễn Văn Hưởng sử dụng trong nghiên cứu 13
Trang 61.4 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ HỘI CHỨNG THẮT LƯNG
HÔNG… 18
1.4.1 Trên thế giới 18
1.4.2 Tại Việt Nam 19
2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 20
2.1.1 Tiêu chuẩn chọn đối tượng nghiên cứu 20
2.1.1.1 Tiêu chuẩn theo YHHĐ 20
2.1.1.2 Tiêu chuẩn theo YHCT 20
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ 20
2.2 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU 20
2.2.1 Thời gian 20
2.2.2 Địa điểm nghiên cứu 21
2.3 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 21
2.4 CỠ MẤU VÀ PHƯƠNG PHÁP CHỌN MẪU 21
2.5 KỸ THUẬT VÀ CÔNG CỤ THU THẬP SỐ LIỆU 21
2.5.1 Chất liệu nghiên cứu 21
2.5.1.1 Công thức huyệt điện châm 21
2.5.1.2 Bài tập dưỡng sinh Nguyễn Văn Hưởng 21
2.5.2 Phương tiện nghiên cứu 21
2.5.3 Phương pháp thu thập số liệu 22
2.6 QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU 22
2.7 SAI SỐ VÀ KHỐNG CHẾ SAI SỐ 26
2.8 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH SỐ LIỆU 26
2.9 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 26
Trang 72.9.3 Tiêu chuẩn đánh giá kết quả điều trị 27
2.10 ĐẠO ĐỨC NGHIÊN CỨU 32
CHƯƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 33
3.1 MÔ TẢ ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG CỦA ĐỐI TƯỢNG TRƯỚC ĐIỀU TRỊ 33
3.1.1 Đặc điểm phân bố bệnh nhân theo tuổi 33
3.1.2 Đặc điểm phân bố bệnh nhân theo giới 34
3.1.3 Đặc điểm về nghề nghiệp 34
3.1.4 Đặc điểm về thời gian mắc bệnh 35
3.1.5 Triệu chứng lâm sàng trước điều trị 36
3.1.6 Đặc điểm cận lâm sàng trước điều trị 37
3.2 NHẬN XÉT KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU… 37
3.2.1 Hiệu quả điều trị theo mức độ đau 37
3.2.2 Hiệu quả điều trị hội chứng cột sống 38
3.2.3 Hiệu quả điều trị hội chứng rễ thần kinh 39
3.2.4 Sự cải thiện chức năng sinh hoạt hằng ngày 40
CHƯƠNG IV: BÀN LUẬN 42
4.1 MÔ TẢ ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG CỦA ĐỐI TƯỢNG TRƯỚC ĐIỀU TRỊ 42
4.1.1 Đặc điểm về tuổi 42
4.1.2 Phân bố bệnh nhân theo giới 43
4.1.3 Đặc điểm phân bố theo nghề nghiệp 44
4.1.4 Thời gian mắc bệnh 45
Trang 84.2 Bàn luận về kết quả nghiên cứu 47
4.2.1 Sự cải thiện mức độ đau theo thang điểm VAS 47
4.2.2 Sự cải thiện chỉ số Schober 48
4.2.3 Sự cải thiện tầm vận động cột sống thắt lưng 50
4.2.4 Sự cải thiện Valleix 51
4.2.5 Sự cải thiện góc độ Lasègue 52
4.2.6 Sự cải thiện chức năng sinh hoạt 53
CHƯƠNG V: KẾT LUẬN 55
CHƯƠNG VI: KIẾN NGHỊ 57 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 10Hình 1 2: Các dây chằng xung quanh cột sống 4
Hình 1 3: Đám rối thần kinh thắt lưng cùng 5
Hình 1 4: Động tác thư giãn 14
Hình 1 5: Động tác ưỡn mông 15
Hình 1 6: Động tác tam giác 16
Hình 1 7: Động tác vặn cột sống 17
Hình 1 8: Động tác rắn hổ mang 17
Hình 1 9: Động tác chào mặt trời 18
Hình 2 1: Máy điện châm đa năng 22
Hình 2 2: Thước đo thang điểm VAS 27
Hình 2 3: Thước đo tầm vận động ROM 29
Hình 2 4: Cách khám nghiệm pháp Lasègue 30
Trang 11Bảng 2 2: Thang điểm Schober 28
Bảng 2 3: Thang điểm tầm vận động 29
Bảng 2 4: Nghiệm pháp Lasègue 31
Bảng 2 5: Thang điểm Valleix 31
Bảng 2 6: Thang điểm chức năng SHHN 32
Bảng 3 1: Đặc điểm phân bố bệnh nhân theo tuổi 33
Bảng 3 2: Đặc điểm về thời gian mắc bệnh 35
Bảng 3 3: Triệu chứng lâm sàng trước điều trị 36
Bảng 3 4: Đặc điểm cận lâm sàng trước điều trị 37
Bảng 3 5: Sự thay đổi thang điểm VAS trước và sau điều trị 37
Bảng 3 6: Sự cải thiện Schober sau điều trị 38
Bảng 3 7: Sự cải thiện tầm vận động CSTL trước và sau điều trị 38
Bảng 3 8: Số điểm đau Valleix trước và sau điều trị 39
Bảng 3 9: Nghiệm pháp Lasègue trước và sau điều trị 40
Bảng 3 10: Sự cải thiện chức năng sinh hoạt hằng ngày 40
Trang 12Biểu đồ 3 1: Phân bố bệnh nhân theo giới tính 34 Biểu đồ 3 2: Đặc điểm về nghề nghiệp 34
Trang 13và sinh hoạt của người bệnh, thậm chí có thể gây tàn phế[3]
Trên thế giới, ở Mỹ theo Toufexic A, có 2.000.000 người phải nghỉ việc và khoảng 1% dân số trong độ tuổi lao động bị tàn tật hoàn toàn hoặc vĩnh viễn do đau thắt lưng[4] Ở Anh, ước tính khoảng 13% dân số lao động phải nghỉ việc vì đau lưng trong khoảng 1 tháng hoặc nhiều hơn[5]
Tại Việt Nam, theo thống kê điều tra của Trần Ngọc Ân và cộng sự HCTLH
là hội chứng thường gặp ở nước ta, chiếm 2% dân số và chiếm 17% số người trên
60 tuổi Bệnh này là một trong 15 bệnh cơ xương khớp hay gặp nhất[6]
Theo Y học hiện đại (YHHĐ) điều trị HCTLH gồm điều trị nội khoa và điều trị ngoại khoa…Tuy nhiên, ít nhất 15% đến 20% bệnh nhân có các triệu chứng tái phát hoặc dai dẳng sau đợt đau thắt lưng đầu tiên, bất kể họ có trải qua phẫu thuật hay không HCTLH mặc dù đã được điều trị nhưng vẫn gây ra đau khổ về thể chất, tinh thần cho bệnh nhân và chi phí lớn về điều trị là gánh nặng cho xã hội[2],[7, 8]
Theo Y học cổ truyền (YHCT) HCTLH thuộc phạm vi chứng tý với bệnh danh “Yêu cước thống”, “Tọa cốt phong”[9] YHCT có rất nhiều phương pháp để điều trị như dùng thuốc, châm cứu, điện châm, xoa bóp bấm huyệt (XBBH),… Trong đó điện châm là phương pháp đã được Bộ y tế xây dựng thành quy trình kỹ thuật[9] Ngoài ra phương pháp dưỡng sinh dùng bài tập dưỡng sinh của Nguyễn Văn Hưởng là một trong những phương pháp điều trị không dùng thuốc của YHCT
đã được sử dụng từ nhiều năm nay Phương pháp này không chỉ có vai trò trong phòng bệnh, đặc biệt các bệnh mạn tính còn giúp nâng cao sức khỏe, tăng cường
Trang 14sức đề kháng, tạo tinh thần lạc quan, thoải mái và kéo dài tuổi thọ Đối với HCTLH, bài tập có tác dụng giảm đau vùng thắt lưng, điều hòa trương lực cơ, kéo giãn cơ, ức chế quá trình co cơ và tiết kiệm chi phí chữa bệnh[9]
Hiện nay có rất nhiều nghiên cứu về điều trị HCTLH kết hợp với phương pháp không dùng thuốc của YHCT đem lại hiệu quả cao trên lâm sàng Tuy nhiên chưa có công trình nghiên cứu nào đánh giá tác dụng điều trị kết hợp bài tập dưỡng sinh của Nguyễn Văn Hưởng với điện châm trong điều trị HCTLH Nhằm mục đích tăng tính hiệu quả trong điều trị và hạn chế mức độ tái phát, chúng tôi tiến hành
nghiên cứu đề tài: “Kết quả của phương pháp điện châm kết hợp bài tập dưỡng sinh của Nguyễn Văn Hưởng trong điều trị hội chứng thắt lưng hông tại Bệnh viện Đại học Y Hải Phòng”
với 2 mục tiêu sau:
1 Mô tả đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng trong điều trị hội chứng thắt lưng hông tại Bệnh viện Đại học Y Hải Phòng 2022 – 2023
2 Nhận xét kết quả của phương pháp điện châm kết hợp bài tập dưỡng sinh của Nguyễn Văn Hưởng trên bệnh nhân
Trang 15CHƯƠNG I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 ĐẶC ĐIỂM HỘI CHỨNG THẮT LƯNG HÔNG THEO Y HỌC HIỆN ĐẠI
1.1.1 Giải phẫu cột sống thắt lưng
Cột sống thắt lưng (CSTL) gồm 5 đốt sống (ĐS), 4 đĩa đệm (L1-L2, L2-L3, L4, L4-L5) và 2 đĩa đệm chuyển đoạn (T12-L1, L5-S1) Cột sống có tác dụng nâng
L3-đỡ và giúp cho cơ vận động được dễ dàng, uyển chuyển, bao bọc và bảo vệ cho tủy sống[10]
❖ Hình thể chung của các đốt sống thắt lưng
Mỗi ĐS gồm 4 phần chính là thân ĐS, cung ĐS, mỏm ĐS và lỗ ĐS
Hình 1 1: Đốt sống thắt lưng và đĩa đệm gian đốt [10]
Thân đốt sống: Hình trụ, dẹt, có hai mặt gian ĐS và một vành xung quanh
Trang 16Cung ĐS: Gồm hai phần: Phần trước dính với thân ĐS gọi là cuống, phần sau
gọi là mảnh
Các mỏm ĐS: Mỗi cung ĐS có: Hai mỏm ngang, bốn mỏm khớp (hai mỏm khớp
trên và hai mỏm khớp dưới), mỏm gai
Lỗ ĐS: Là nơi để các dây thần kinh (TK) tủy sống đi qua
❖ Các dây chằng vùng cột sống thắt lưng
Bao gồm dây chằng (DC) dọc trước, DC dọc sau, DC vàng, các DC liên gai,…
Hình 1 2: Các dây chằng xung quanh cột sống[11]
❖ Thần kinh chi phối
Đều tách ra từ đám rối TK thắt lưng và đám rối TK cùng Đám rối TK thắt lưng chủ yếu chi phối cảm giác và vận động vùng đùi, bẹn, bộ phận sinh dục Các nhánh tận của đám rối TK cùng chi phối cho các cơ vùng hậu môn, đùi, bẹn
1.1.2 Giải phẫu thần kinh hông to
Dây TK hông to (TK tọa) là dây TK to và dài nhất cơ thể, xuất phát từ đám rối thắt lưng cùng, trong đó rễ L5, S1 là chủ yếu Tại trám khoeo TK tọa chia ra làm hai nhánh: TK hông khoeo ngoài, TK hông khoeo trong
Trang 17Hình 1 3: Đám rối thần kinh thắt lưng cùng[11]
❖ TK hông khoeo ngoài (TK mác chung)
TK hông khoeo ngoài đi chếch xuống dọc theo gân cơ nhị đầu, tới dưới chỏm xương mác thì vòng ra trước quanh cổ xương mác và tận cùng bằng hai nhánh là
TK mác nông và TK mác sâu
❖ TK hông khoeo trong (TK chày)
TK hông khoeo ngoài đi xuống qua hố khoeo rồi qua khe giữa hai khớp cơ vùng cẳng chân sau Tới dưới mắt cá trong, chia ra thành hai ngành cùng là TK gan chân trong và TK gan chân ngoài
1.1.3 Đặc điểm đau thần kinh hông to
❖ Định nghĩa
Đau dây TK hông to là một hội chứng (HC) đau rễ TK thắt lưng L5 và S1, có đặc điểm: Lan theo đường đi của dây TK hông to (từ thắt lưng xuống hông), dọc theo mặt sau đùi xuống cẳng chân, lan ra ngón cái hoặc ngón út (tùy theo rễ bị tổn thương)[12]
Trang 18➢ Triệu chứng cơ năng
Đau lan theo đường đi của dây TK hông to, đau âm ỉ hoặc dữ dội, đau tăng khi vận động, giảm khi nghỉ ngơi, xuất hiện tự nhiên hoặc sau vận động quá mức của cột sống
Ngoài ra, bệnh nhân (BN) có cảm giác tê bì, kim châm dọc theo đường đi của dây TK hông to[13]
- Co cứng cơ cạnh sống: Tăng trương lực cơ là có co cơ cạnh sống[16]
- Giảm tầm hoạt động của CSTL: Các động tác cúi, ngửa, nghiêng, xoay
- Nghiệm pháp Schober: Độ giãn CSTL giảm
Hội chứng rễ thần kinh
Các dấu hiệu làm căng dây TK hông to[16]
- Dấu hiệu Lasègue: Bình thường ≥ 70° Nếu chân BN ở 45° thấy đau ta có Lasègue (+) 45° Đây là dấu hiệu quan trọng và thường có, dấu hiệu này được sử dụng để theo dõi hiệu quả điều trị
- Dấu hiệu Bonnet: BN nằm ngửa, gấp cẳng chân vào đùi, vừa ấn đùi vào bụng vừa xoay vào trong BN thấy đau ở mông là Bonnet (+)
Trang 19- Dấu hiệu Neri: BN ngồi trên giường hai chân duỗi thẳng, cúi xuống, hai ngón tay trỏ sờ vào hay ngón chân, BN cảm thấy đau ở lưng, mông phải gập gối lại mới sờ được ngón chân thì Neri (+)
- Điểm Valleix (+): Chính giữa ụ ngồi và mấu chuyển lớn xương đùi, chính giữa nếp lằn mông, chính giữa mặt sau đùi, chính giữa khoeo, chính giữa cẳng chân
- Dấu hiệu bấm chuông: BN thấy đau nhói truyền xuống chân theo đường đi của dây TK hông to khi thăm khám
- Rối loạn cảm giác: Tổn thương rễ L5 thì giảm cảm giác mặt ngoài đùi, mặt trước ngoài cẳng chân, mu chân, ngón chân Tổn thương S1 thì giảm cảm giác mặt sau đùi, mặt sau cẳng chân, bờ ngoài bàn chân
- Rối loạn gân xương: Tổn thương L5 thì phản xạ gân gối giảm Tổn thương S1 thì phản xạ gân gót giảm hoặc mất
❖ Cận lâm sàng
➢ X- Quang thường quy[17]
Chụp X – Quang CSTL ở tư thế thẳng, nghiêng có thể xuất hiện các hình ảnh thoái hóa CSTL, trong đó hay gặp:
- Hẹp khe khớp: Hẹp không đồng đều, bờ không đều, biểu hiện bằng chiều cao của đĩa đệm giảm, hẹp nhưng không dính khớp
Trang 201.1.4 Chẩn đoán và điều trị hội chứng thắt lưng hông
❖ Chẩn đoán xác định[9]
Dựa vào triệu chứng LS và CLS
- Lâm sàng: Có ít nhất một triệu chứng của HC cột sống và một triệu chứng
của HC rễ TK
- Cận lâm sàng: Hình ảnh thoái hóa hoặc thoát vị đĩa đệm CSTL
❖ Điều trị
➢ Điều trị nội khoa
Bất động trong thời kỳ cấp: Đây là nguyên tắc quan trọng đầu tiên trong điều trị nội khoa Bất động trên giường cứng phải hoàn toàn và liên tục, chính xác và kéo dài đủ thời gian[18]
➢ Điều trị thuốc:
- Thuốc giảm đau: Tùy theo mức độ đau mà sử dụng một hoặc phối hợp thuốc giảm đau theo bậc WHO
- Thuốc giãn cơ: Tolperisone, Eperisone,…
- Các thuốc khác: Thuốc giảm đau thần kinh (gabamentin), các vitamin nhóm
Trang 211.2 ĐẶC ĐIỂM HỘI CHỨNG THẮT LƯNG HÔNG THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN
1.2.1 Bệnh danh
Theo YHCT, đau TK hông to được miêu tả trong các y văn với bệnh danh như “yêu cước thống”, “tọa cốt phong”, “tọa điến phong”, “yêu cước đông thống”
và thuộc phạm vi chứng Tý[9]
1.2.2 Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh
YHCT cho rằng “thông tắc bất thống, thống tắc bất thông” nghĩa là khi khí huyết vận hành trong kinh lạc được thông suốt thì không đau, khi bế tắc thì gây đau, tắc chỗ nào sẽ đau chỗ đó
❖ Nguyên nhân:
- Ngoại nhân: Thường do phong, hàn, thấp tà thừa lúc tấu lý sơ hở xâm phạm vào kinh lạc, hoặc do khí trệ huyết ứ làm cản trở sự vận hành của kinh khí mà gây nên đau
- Nội nhân: Thường gặp ở người lao lực quá độ làm chính khí suy yếu hoặc bệnh lâu ngày mà dẫn đến rối loạn chức năng của thận tinh không nuôi dưỡng được kinh mạch gây nên
- Bất nội ngoại nhân: Do chấn thương làm khí trệ huyết ứ gây đau, hạn chế vận động
1.2.3 Các thể bệnh theo Y học cổ truyền [9]
1.2.3.1 Thể phong hàn
- Nguyên nhân: Sau bị cảm phải phong hàn
- Triệu chứng: Sau bị nhiễm lạnh, đau từ thắt lưng lan xuống mông chân, có điểm
đau khu trú, chưa có teo cơ, đau tăng khi trời lạnh, chườm ấm dễ chịu, sợ gió, sợ lạnh, đại tiện có thể bình thường hoặc nát, tiểu tiện trong, chất lưỡi hồng, rêu trắng mỏng Mạch phù hoặc khẩn
Trang 22- Pháp điều trị: Khu phong tán hàn trừ thấp ôn thông kinh lạc
- Điều trị cụ thể:
▪ Phương dược: Can khương thương truật linh phụ thang gia giảm
▪ Châm cứu – XBBH: Theo phác đồ huyệt điều trị đau TK hông to của Bộ Y Tế[9] (phụ lục 3)
1.2.3.2 Thể phong thấp nhiệt
- Triệu chứng: Đau vùng thắt lưng lan xuống mông, chân dọc theo đường đi của dây
TK hông to, đau có cảm giác nóng rát như kim châm Chân đau nóng hơn bên chân lành, chất lưỡi hồng hoặc đỏ, rêu lưỡi vàng Mạch hoạt sác
- Pháp điều trị: Thanh nhiệt trừ thấp, hành khí hoạt huyết
- Điều trị cụ thể:
▪ Phương dược: Ý dĩ nhân thang hợp với Nhị diệu tán
▪ Châm cứu – XBBH: Theo phác đồ huyệt điều trị đau TK hông to của Bộ Y Tế[9] (phụ lục 3)
1.2.3.3 Thể huyết ứ
- Nguyên nhân: Do lao động quá sức hoặc vận động sai tư thế
- Triệu chứng: Đau dữ dội ở vùng thắt lưng, có thể lan xuống mông và chân, không
đi lại được hoặc đi lại khó khăn Nằm trên giường cứng, co chân dễ chịu hơn Đau tăng khi ho, hắt hơi, đại tiện hoặc đi lại vận động Mạch nhu sáp
- Pháp điều trị: Hoạt huyết hóa ứ, thông kinh lạc
- Điều trị cụ thể:
▪ Phương dược: Tứ vật đào hồng hoặc bài Thân thống trục ứ thang
▪ Châm cứu – XBBH: Theo phác đồ huyệt điều trị đau TK hông to của Bộ Y Tế[9] (phụ lục 3)
1.2.3.4 Thể phong hàn thấp kết hợp can thận hư
Trang 23- Triệu chứng: Đau vùng thắt lưng lan xuống mông chân, theo đường đi của dây TK
hông to, cảm giác đau kèm tê bì, nặng nề, có thể teo cơ, bệnh kéo dài, dễ tái phát Kèm theo ăn ngủ kém Chất lưỡi nhợt bệu, rêu lưỡi trắng dày nhớt Mạch nhu hoãn hoặc trầm nhược
- Pháp điều trị: Khu phong, tán hàn, trừ thấp, hành khí hoạt huyết, bổ can thận
- Điều trị cụ thể:
▪ Phương dược: Độc hoạt tang ký sinh thang gia giảm
▪ Châm cứu – XBBH: Theo phác đồ huyệt điều trị đau thần kinh hông to của
Bộ Y Tế[9] (phụ lục 3)
1.3 TỔNG QUAN VỀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.3.1 Phương pháp điện châm
1.3.1.1 Định nghĩa
Kích thích điện lên huyệt là phương pháp cho tác động một dòng điện nhất định lên các huyệt để phòng và chữa bệnh Dòng điện được tác động lên huyệt qua các kim châm hoặc qua điện cực nhỏ đặt lên vùng huyệt[22]
1.3.1.2 Cơ chế tác dụng của điện châm
❖ Cơ chế tác dụng theo YHHD
Theo thuyết thần kinh – nội tiết – thể dịch
Châm cứu là một kích thích gây ra một cung phản xạ mới Châm kích thích
cơ giới, điện châm là dùng dòng điện để kích thích vào kim châm cứu để tác động lên huyệt
Tại nơi tổn thương sẽ tiết ra các chất trung gian hóa học như histamin, acetylcholin, catechlamin,…Bạch cầu tập trung lại gây phù nề tại chỗ sẽ chèn ép vào các sợi thần kinh cảm giác, gây ra phản xạ đột trục là co giãn mạch máu khiến nhiệt độ dưới da thay đổi kích thích truyền vào tủy, lên não, đến các cơ quan đáp ứng hình thành một cung phản xạ mới
Trang 24Sự phân chia tiết đoạn thần kinh có sự liên quan giữa các tạng phủ đối với các vùng cơ thể do tiết đoạn chi phối Từ đó, Zakharin và Head đã thiết lập được một giản đồ liên quan giữa vùng da và nội tạng Là nguyên lý chế tạo của các máy
đo điện trở vùng da và máy dò kinh lạc Nếu nội tạng tổn thương, châm cứu vào các vùng da có phản ứng hay trên cùng một tiết đoạn với nội tạng sẽ chữa các bệnh ở nội tạng[3, 18, 23, 24]
❖ Cơ chế tác dụng theo YHCT
Theo YHCT sự mất cân bằng âm dương sẽ dẫn đến sự phát sinh ra bệnh tật
vì vậy nguyên tắc điều trị chung là điều hòa cân bằng âm dương
Hệ kinh lạc gồm các đường kinh nối từ tạng phủ ra ngoài da và những đường lạc nối liền các đường kinh Trong đường kinh có kinh khí vận hành để điều hòa dinh dưỡng giúp con người khỏe mạnh Bệnh làm rối loạn hoạt động bình thường của kinh lạc và tạng phủ Vì vậy dựa vào châm cứu các huyệt trên đường kinh để điều chỉnh lại công năng của các tạng phủ[23, 24]
1.3.1.3 Chỉ định và chống chỉ định của điện châm
❖ Chỉ định
- Các chứng đau trong một số bệnh: đau khớp, đau dây TK, đau mỏi cơ,…
- Chữa tê liệt, teo cơ trong các chứng liệt: liệt nửa người, liệt các dây TK ngoại biên,…
- Châm tê để tiến hành phẫu thuật
❖ Chống chỉ định
- Các bệnh lý thuộc cấp cứu
- Người có sức khỏe yếu, thiếu máu, có tiền sử hoặc mắc các bệnh tim, phụ nữ đang mang thai,…
- Cơ thể ở trạng thái không thuận lợi: vừa lao động xong, mệt mỏi, đói,…
- Một số huyệt không có chỉ định châm hoặc không được châm sâu như: Trung Phủ, Nhũ Trung,…[24]
1.3.1.4 Phương pháp lấy huyệt
Trang 25Trong điều trị bệnh bằng châm cứu và cấy chỉ có rất nhiều cách lấy huyệt và phối hợp huyệt khí huyết vận hành thông suốt trong kinh mạch đạt được kết quả chống đau và khống chế rối loạn sinh lý các tạng phủ Trên LS thường chọn huyệt:
- Lấy huyệt tại chỗ và lân cận: Chọn huyệt nơi đau
- Lấy huyệt theo đường kinh: Dựa theo nguyên lý “ kinh mạch sở quá, chủ trị
sở cập”
- Lấy huyệt đặc biệt: Theo ngũ du huyệt, bát hội huyệt,…
- Lấy theo sự phân bố thần kinh: Chọn huyệt theo khu vực chi phối của thần kinh[9]
1.3.1.5 Phác đồ huyệt điện châm và xoa bóp điều trị hội chứng thắt lưng hông
Theo phác đồ huyệt điều trị hội chứng thắt lưng hông của Bộ Y tế QĐ 5480 - 2020[9] (phụ lục 3)
1.3.2 Bài tập dưỡng sinh của Nguyễn Văn Hưởng sử dụng trong nghiên cứu
1.3.2.1 Quá trình xây dựng phương pháp dưỡng sinh
Nguyễn Văn Hưởng là Giáo sư, Bác sĩ vi trùng học và Đông y, cố Bộ trưởng
Bộ Y Tế Ông được nhà nước trao tặng Thầy thuốc Nhân dân và Giải thưởng Hồ
Chí Minh năm 1996[25] Ông đã nghiên cứu và vận dụng phương pháp dưỡng sinh
của người xưa, trong đó chủ yếu là luyện khí công đồng thời kết hợp cả Đông và Tây y
1.3.2.2 Nội dung bài tập Nguyễn Văn Hưởng[25]
❖ Xuất xứ bài tập
Bài tập được bác sỹ Nguyễn Văn Hưởng xây dựng dựa trên cơ sở kế thừa truyền thống dưỡng sinh từ lâu đời của cha ông ta và tiếp thu có chọn lọc các phương pháp tập luyện của các dân tộc khác như: Khí công, xoa bóp của Trung Quốc, Yoga của
Ấn Độ.Ông đã chủ trì biên soạn cuốn “Phương pháp Dưỡng sinh” với 72 động tác
cơ bản và đã được tái bản ít nhất 12 lần Năm 2008 được nhà xuất bản Y học Hà
Trang 26Nội tổng hợp lại trong “Phương pháp dưỡng sinh” của bác sỹ Nguyễn Văn Hưởng,
bác sỹ Huỳnh Uyển Liên, đã được đưa vào giảng dạy tại các trường đại học
❖ Chỉ định và chống chỉ định của bài tập vận động
➢ Chỉ định:
▪ Cong vẹo cột sống do bẩm sinh hoặc mắc phải
▪ Thoái hóa cột sống
▪ HC chèn ép rễ do TVĐĐ: Đau TK hông to, HC cổ vai tay
▪ Hạn chế vận động cột sống sau can thiệp phẫu thuật
▪ Các bệnh lý liên quan đến độ vững chắc cột sống, ĐS
➢ Chống chỉ định:
- Tình trạng nhiễm trùng cột sống, ĐS trong bệnh lao cột sống, ung thư cột sống
- Chấn thương gây gẫy, mất vững cột sống
❖ Nội dung bài tập vận động Nguyễn Văn Hưởng sử dụng trong nghiên cứu
Bài tập nghiên cứu của chúng tôi chủ yếu gồm các động tác chống xơ cứng, kết hợp trong đó cả phép luyện thở và phép thư giãn[25] Gồm có 6 động tác:
➢ Động tác thư giãn
Tư thế: Nằm che mắt nơi yên tĩnh Ức chế ngũ quan, tự nhủ cho cơ thể mềm
ra, giãn ra, từng nhóm cơ, từ trên mặt xuống dần tới ngón chân, một cách từ từ rắn chắc, toàn thân nặng xuống ấm lên Theo dõi hơi thở 10 lần, thở êm, nhẹ, đều, sâu
Tác dụng: Luyện quá trình ức chế của hệ TK, luyện nghỉ ngơi chủ động
Hình 1 4: Động tác thư giãn
Trang 27➢ Động tác ưỡn mông
Tư thế: Nằm ngửa thẳng, hai tay xuôi, lấy điểm tựa là lưng trên và hai gót
chân, nhấc mông lên Hít vào tối đa, giữ hơi thở thanh quản đồng thời dao động mông qua lại 4 lần, thở ra triệt để có ép bụng, hạ xuống, nghỉ, làm từ 1 đến 3 lần
Tác dụng: Tập cột sống và vùng lưng trên Khí huyết lưu thông mạnh vùng
thắt lưng
Hình 1 5: Động tác ưỡn mông
➢ Động tác tam giác
Tư thế: Nằm ngửa, hai bàn tay úp xuống đặt kế bên nhau và để dưới mông,
hai chân chống lên, co gối, gót chân chạm mông Hít vào tối đa, giữ hơi, dao động ngả hai chân qua bên trái rồi qua bên phải, đầu gối đụng giường, đầu cổ quay về bên đối diện với đầu gối, đồng thời cố gắng hít thêm để mở thanh quản, làm từ 2-6 cái, rồi thở ra bằng cách co đùi vào bụng đuổi hơi ra triệt để, hạ chân xuống, nghỉ, làm 1-3 lần
Tác dụng: Vận động, tập khớp cơ vùng thắt lưng Khí huyết lưu thông mạnh
ở vùng bụng dưới, các huyệt quan trọng ở bụng
Trang 28Hình 1 6: Động tác tam giác
➢ Động tác vặn cột sống
Tư thế: Nằm nghiêng bên trái, co đùi chân phải, bàn chân phải để trước đầu
gối chân trái, tay trái đè đầu gối chân phải chạm giường, gập gối chân trái ra phía sau, bàn tay phải nắm bàn chân trái đè xuống chạm giường càng tốt, đầu, vai ngả ra sau Hít tối đa Trong thời giữ hơi dao động đầu qua lại từ 2-6 cái, mở thanh quản bằng cách liên tục hít thêm, thở ra triệt để có ép bụng Làm 1-3 hơi thở rồi đổi bên
Tác dụng: Xoa bóp nội tạng khí huyết lưu thông mạnh vùng thắt lưng, cổ
Trang 29Hình 1 7: Động tác vặn cột sống
➢ Động tác rắn hổ mang
Tư thế : Nằm sấp, hai tay chống ngang thắt lưng ngón tay hướng ra ngoài
Chống tay thẳng lên, ưỡn lưng, ưỡn đầu ra sau Hít vào tối đa Giữ hơi mở thanh quản dao động đầu theo hướng trước sau 2-6 cái Thở ra triệt để Làm 1-3 lần
Tác dụng: Vận động các cơ ở lưng, cổ, làm lưu thông khí huyết vùng lưng
cổ
Hình 1 8: Động tác rắn hổ mang
Trang 30➢ Động tác chào mặt trời
Tư thế: Quỳ một chân, mông ngồi trên gót chân, bàn chân duỗi, chân kia
duỗi ra phía sau Hai tay chống hờ xuống giường hai bên đầu gối Đưa hai tay lên trời, hai tay thẳng, hai cánh tay ngang với hai tai, thân ưỡn ra sau tối đa, hít vào tối
đa, giữ hơi mở thanh quản đồng thời dao động thân trước sau 2-6 cái, hạ tay xuống chống giường thở ra triệt để có ép bụng Làm 1-2 lần, rồi đổi bên
Tác dụng: Vận động các khớp xương sống và cơ sau thân Nhất là vùng thắt
lưng Lưu thông khí huyết vùng lưng, thắt lưng
Hình 1 9: Động tác chào mặt trời 1.4 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ HỘI CHỨNG THẮT LƯNG HÔNG 1.4.1 Trên thế giới
Năm 2009, Chen W và cộng sự nghiên cứu điều trị đau TK hông bằng điện châm kết hợp kéo giãn cột sống Kết quả điều trị ở nhóm A (điện châm và kéo giãn đồng thời) là 95,2% cao hơn nhóm B (kéo giãn sau đó điện châm) 79,5% và nhóm
C (điện châm đơn thuần) 65,8% (p<0,05)[26]
Năm 2016, Linh Qiu và cộng sự nghiên cứu đánh giá hiệu quả của phương pháp châm cứu kích thích dây TK hông to so với phương pháp châm cứu thông thường Kết quả tỷ lệ chữa khỏi và cải thiện rõ rệt của nhóm nghiên cứu 83,3% cao hơn đáng kể so với nhóm đối chứng 60,0% với p<0,005[27]
Năm 2020, Kostadinović, S và cộng sự nghiên cứu hiệu quả của chương trình tập luyện vận động lồng ngực và ổn định vùng thắt lưng đối với cường độ đau
Trang 31và giảm tình trạng khuyết tật chức năng ở BN đau thắt lưng mạn tính mắc bệnh lý rễ thần kinh vùng thắt lưng Kết quả cho thấy sự phục hồi vượt trội có ý nghĩa thống
kê p<0,05 các BN thực hiện chương trình có hiệu quả giảm đau và giảm thiểu khả năng vận động tốt nhất[28]
1.4.2 Tại Việt Nam
Năm 2010, Bùi Thanh Hà và cộng sự nghiên cứu hiệu quả điều trị thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng bằng phương pháp kết hợp điện châm với kéo giãn cột sống trên 30 BN với kết quả điều trị tốt đạt 80%, khá đạt 13,33%, cải thiện TVĐ cột sống đạt 93,33%[29]
Năm 2018, Vũ Thị Tâm, Nguyễn Phương Sinh nghiên cứu đánh giá kết quả bài tập duỗi MCKENZIE kết hợp vật lý trị liệu phục hồi chức năng trên BN có hội chứng thắt lưng hông Kết quả sau 30 ngày BN đạt ở mức độ rất tốt chiếm 79,2% chỉ còn 4% BN ở mức độ kém với sự khác biệt có ý nghĩa thống kê p<0,05[30] Năm 2023, Trần Thị Minh Quyên, Lê Thành Xuân và cộng sự đã nghiên cứu tác dụng cải thiện TVĐ cột sống thắt lưng của điện châm kết hợp XBBH và bài tập dưỡng sinh Nguyễn Văn Hưởng trong điều trị hội chứng thắt lưng hông do thoát vị đĩa đệm cột sống Cho kết quả sau 20 ngày điều trị, ở nhóm NC độ giãn cột sống thắt lưng (Schober) tăng từ 1,70±0,57 lên 3,28±1,00 (p<005) cải thiện rõ rệt TVĐ cột sống thắt lưng và có sự khác biệt với nhóm chứng[31]
Trang 32CHƯƠNG II: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
2.1.1 Tiêu chuẩn chọn đối tượng nghiên cứu
- Tuổi từ 30 trở lên
- Không phân biệt giới tính
- Tự nguyện tham gia nghiên cứu và tuân thủ nguyên tắc điều trị
- Không áp dụng phương pháp điều trị khác trong quá trình tham gia nghiên cứu
2.1.1.1 Tiêu chuẩn theo YHHĐ
- Lâm sàng: Có ít nhất một triệu chứng của HC cột sống và một triệu chứng
của HC rễ TK
- Cận lâm sàng: Hình ảnh thoái hóa hoặc thoát vị đĩa đệm CSTL
2.1.1.2 Tiêu chuẩn theo YHCT
BN được chẩn đoán là chứng tý (yêu cước thống) Với 4 thể phong hàn, phong thấp nhiệt, huyết ứ và phong hàn thấp kết hợp can thận hư
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ
- Bệnh lý khối u chèn ép, lao cột sống, lao khớp háng
- Viêm khớp cùng chậu, viêm cơ đùi, cơ mông, cơ đáy chậu
- BN kèm theo các bệnh: tâm thần, suy tim nặng
- BN có chỉ định ngoại khoa: teo cơ, yếu chi, rối loạn cơ tròn
- BN từ chối tham gia nghiên cứu hoặc không tuân thủ theo quy trình điều trị,
sử dụng các thuốc giảm đau khác
2.2 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU
2.2.1 Thời gian
Thời gian thực hiện nghiên cứu tháng 08 năm 2022 đến tháng 05 năm 2023
Trang 332.2.2 Địa điểm nghiên cứu
Khoa YHCT Bệnh viện Đại học Y Hải Phòng
2.3 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu lâm sàng, so sánh trước – sau điều trị không có nhóm chứng
2.4 CỠ MẪU VÀ PHƯƠNG PHÁP CHỌN MẪU
Cỡ mẫu: 60 bệnh nhân
Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu thuận tiện
2.5 KỸ THUẬT VÀ CÔNG CỤ THU THẬP SỐ LIỆU
2.5.1 Chất liệu nghiên cứu
2.5.1.1 Công thức huyệt điện châm
Theo phác đồ huyệt điều trị hội chứng thắt lưng hông của Bộ Y tế QĐ 792- 12/03/2013[9] (phụ lục 3)
2.5.1.2 Bài tập dưỡng sinh Nguyễn Văn Hưởng
Trong “Phương pháp dưỡng sinh” một số động tác trong 63 động tác dưỡng
sinh có tác dụng lên vùng CSTL[25]
+ Động tác 1: Động tác thư giãn + Động tác 4: Động tác vặn cột sống + Động tác 2: Động tác ưỡn mông + Động tác 5: Động tác rắn hổ mang + Động tác 3: Động tác tam giác + Động tác 6: Động tác chào mặt trời
Liệu trình: 25-30 phút/lần/ngày Trong 12 ngày/liệu trình (nghỉ chủ nhật)
2.5.2 Phương tiện nghiên cứu
- Kim châm cứu làm bằng thép không gỉ, đầu nhọn, đường kính 0,5mm, dài 5cm, xuất xứ hãng Energy, Trung Quốc
- Bông vô trùng, cồn 70°, kẹp không mấu, khay quả đậu
- Máy điện châm đa năng 04-05 JH của Công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại và sản xuất Thiết bị Y tế Hà Nội
Trang 34Hình 2 1: Máy điện châm đa năng
- Thước đo tầm vận động khớp ROM
- Thang điểm nhìn đánh giá mức độ đau VAS
- Bộ câu hỏi đánh giá chức năng sinh hoạt hàng ngày ODI (Oswestry disability index) (xem phụ lục 2)
- Thước dây
- Bệnh án nghiên cứu (xem phụ lục 1)
2.5.3 Phương pháp thu thập số liệu
Thu thập số liệu qua bệnh án nghiên cứu và bộ câu hỏi Tất cả BN được làm theo một mẫu bệnh án chung (xem phụ lục 1)
2.6 QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU
Bước 1: Chọn các BN đáp ứng các tiêu chuẩn ở mục 2.1.1 và không nằm trong tiêu chuẩn loại trừ ở mục 2.1.2 Nhận xét đặc điểm LS và CLS trước điều trị
Bước 2: Thực hiện phác đồ điều trị
Trang 35❖ Điện châm[32]:
Phác đồ huyệt châm tả bên đau: Giáp tích, trật biên, ân môn, hoàn khiêu, thừa phù, phong thị, huyền chung, dương lăng tuyền, thừa sơn, ủy trung.(vị trí huyệt phụ lục 3)
Thực hiện thủ thuật:
- Xác định và sát khuẩn da vùng huyệt
- Chân kim theo các thì sau:
Thì 1: Tay trái dùng ngón tay tái và ngón trỏ ấn, căng da vùng huyệt Tay phải châm kim nhanh qua vùng da huyệt
Thì 2: Đẩy kim từ từ theo huyệt đạo, kích thích kim cho đến khi đạt “đắc khí”
- Kích thích huyệt bằng máy điện châm:
Nối cặp dây của máy điện châm với kim đã châm vào huyệt theo tần số bổ - tả của máy điện châm:
Tần số: Tần số tả từ 5 – 10 Hz, tần số bổ từ 1 – 3 Hz
Cường độ: Nâng cao dần cường độ từ 0 – 150 microAmpe (tùy theo mức chịu đựng của người bệnh)
Thời gian 20 – 30 phút cho 1 lần điện châm, 1 lần/ngày x 12 ngày (nghỉ chủ nhật)
- Rút kim, sát khuẩn da vùng huyệt vừa châm
❖ Bài tập Nguyễn Văn Hưởng:
Bài tập được thực hiện sau khi điện châm 20 phút Gồm các động tác:
+ Động tác 1: Động tác thư giãn + Động tác 4: Động tác vặn cột sống + Động tác 2: Động tác ưỡn mông + Động tác 5: Động tác rắn hổ mang + Động tác 3: Động tác tam giác + Động tác 6: Động tác chào mặt trời
Tổng thời gian tập các động tác 30 phút/lần/ngày, trong 12 ngày (nghỉ chủ nhật)
Trang 36Bước 3: Theo dõi diễn biến bệnh lý trong thời gian điều trị, nhận xét kết quả đầy
đủ theo mẫu bệnh án nghiên cứu (phụ lục 1) tại các thời điểm: N0 (ngày đầu tiên), N6 (sau điều trị 6 ngày), N12 (sau điều trị 12 ngày)
Bước 4: Xử lý số liệu và kết luận
Trang 37Chẩn đoán hội chứng thắt lưng hông
SƠ ĐỒ 2 1: QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU
BN đến khám tại Bệnh viện Đại học Y
Hải Phòng – khoa YHCT
Nhận xét triệu chứng trước điều trị (N0)
Thực hiện: Điện châm + bài tập vận động Nguyễn Văn Hưởng
Nhận xét triệu chứng sau điều trị (N6) và
Khám lâm sàng và cận lâm sàng
Trang 382.7 SAI SỐ VÀ KHỐNG CHẾ SAI SỐ
❖ Sai số có thể xảy ra:
- Tính toán cỡ mẫu không đủ, chọn mẫu toàn bộ nhưng không đủ cỡ mẫu cần thiết
- Sai số do đối tượng từ chối không tham gia
- Sai số do chọn đối tượng không phù hợp với mục tiêu và biến số nghiên cứu
- Cách tiếp cận công cụ thu thập số liệu, thông tin tới đối tượng nghiên cứu
- Sai số trong quá trình xử lý số liệu
❖ Biện pháp khắc phục:
- Sử dụng công cụ tính cỡ mẫu phù hợp với thiết kế nghiên cứu
- Có các tiêu chí lựa chọn và loại trừ đối tượng nghiên cứu
- Chuẩn hóa bộ câu hỏi, các công cụ đo lường và mẫu bệnh án nghiên cứu thống nhất trên tất cả BN nghiên cứu
- Giám sát quá trình thu thập số liệu
- Làm sạch số liệu trước khi nhập liệu
2.8 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH SỐ LIỆU
- Các số liệu thu thập được xử lý theo phần mền SPSS 20.0 của IBM
- Tính tỷ lệ phần trăm (%), tính giá trị trung bình (X ) và độ lệch chuẩn (SD)
- So sánh hai giá trị trung bình bằng: T – test
- So sánh các tỷ lệ bằng kiểm định Chi – Square ( χ2)
- Với p > 0.05 sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê
- Với p < 0.05 sự khác biệt có ý nghĩa thống kê
2.9 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
2.9.1 Mô tả đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của đối tượng nghiên cứu trước điều trị
Lâm sàng: Tuổi, giới, nghề nghiệp, thời gian mắc bệnh, hoàn cảnh xuất hiện,
các triệu chứng lâm sàng trước điều trị
Trang 39Cận lâm sàng: Kết quả X-Quang và MRI
2.9.2 Đánh giá kết quả điều trị của đối tượng nghiên cứu
❖ Mức độ đau của BN được đánh giá theo thang điểm VAS
❖ Hội chứng cột sống:
- Chỉ số Schober tính theo cm, so sánh trước và sau điều trị
- Tầm vận động CSTL (cúi, ngửa, nghiêng, xoay), so sánh trước và sau điều trị
❖ Hội chứng rễ thần kinh:
- Nghiệm pháp Lasègue tính theo độ, so sánh trước và sau điều trị
- Số điểm đau Valleix tính theo điểm, so sánh trước và sau điều trị
- Mức độ hạn chế chức năng sinh hoạt hàng ngày (SHHN), tính theo phần trăm, so sánh trước và sau điều trị
2.9.3 Tiêu chuẩn đánh giá kết quả điều trị
Theo B.Amor và cộng sự tiêu chuẩn đánh giá dựa vào các chỉ tiêu: thang điểm VAS, độ giãn CSTL, tầm vận động CSTL, nghiệm pháp Lasègue, điểm đau Valleix và bộ câu hỏi “OSWESTRY DISABILITY INDEX”[33]
❖ Mức độ đau theo thang điểm VAS
Hình 2 2: Thước đo thang điểm VAS
Cách đo và lượng giá thang điểm VAS
Trang 40Trước khi đo để BN nghỉ ngơi, yên tĩnh sau đó giải thích và mô tả cho BN hiểu rõ Thước đo VAS là một thước hai mặt Mặt quay về phía BN có các hình biểu thị từ không đau cho đến đau tột đỉnh, giúp BN dễ so sánh Mặt phía thầy thuốc có chia từ 0 đến 10 điểm BN tự di chuyển con trỏ đến mức đau tương ứng, thầy thuốc ghi lại kết quả theo bảng đánh giá sau:
Bảng 2 1: Thang điểm VAS
❖ Đo độ giãn cột sống thắt lưng (nghiệm pháp Schober)
BN đứng thẳng, hai gót chân sát nhau, hai bàn chân mở một góc 60º, đánh dấu ở mỏm gai L5 đo lên 10cm và đánh dấu ở đó Cho BN cúi tối đa rồi đo khoảng cách hai điểm đó Bình thường khoảng cách (d) này là 14/10cm-15/10cm[34]