1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kết quả của phương pháp điện châm kết hợp bài tập dưỡng sinh của Nguyễn Văn Hưởng trong điều trị hội chứng thắt lưng hông tại Bệnh viện Đại học Y Hải Phòng|Luận văn tốt nghiệp

88 5 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kết quả của phương pháp điện châm kết hợp bài tập dưỡng sinh của Nguyễn Văn Hưởng trong điều trị hội chứng thắt lưng hông tại Bệnh viện Đại học Y Hải Phòng
Tác giả Nguyễn Thị Hướng
Người hướng dẫn ThS. BSCKII: Lê Ngọc Sơn
Trường học Trường Đại học Y Dược Hải Phòng
Chuyên ngành Y học Cổ truyền
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hải Phòng
Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 2,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU (15)
    • 1.1. ĐẶC ĐIỂM HỘI CHỨNG THẮT LƯNG HÔNG THEO Y HỌC HIỆN ĐẠI (15)
      • 1.1.1. Giải phẫu cột sống thắt lưng (15)
      • 1.1.2. Giải phẫu thần kinh hông to (16)
      • 1.1.3. Đặc điểm đau dây thần kinh hông to (0)
      • 1.1.4. Chẩn đoán và điều trị hội chứng thắt lưng hông (20)
    • 1.2. ĐẶC ĐIỂM HỘI CHỨNG THẮT LƯNG HÔNG THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN (21)
      • 1.2.1. Bệnh danh (21)
      • 1.2.2. Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh (21)
      • 1.2.3. Các thể bệnh theo Y học cổ truyền (21)
        • 1.2.3.1. Thể phong hàn (21)
        • 1.2.3.2. Thể phong thấp nhiệt (22)
        • 1.2.3.3. Thể huyết ứ (22)
        • 1.2.3.4. Thể phong hàn thấp kết hợp can thận hư (22)
    • 1.3. TỔNG QUAN VỀ PHƯƠNG PHÁP CAN THIỆP (0)
      • 1.3.1. Phương pháp điện châm (23)
        • 1.3.1.1. Định nghĩa (23)
        • 1.3.1.2. Cơ chế tác dụng của điện châm (23)
        • 1.3.1.3. Chỉ định và chống chỉ định của điện châm (24)
        • 1.3.1.4. Phương pháp lấy huyệt (24)
        • 1.3.1.5. Phác đồ huyệt điện châm và xoa bóp điều trị hội chứng thắt lưng hông 13 1.3.2. Bài tập dưỡng sinh của Nguyễn Văn Hưởng sử dụng trong nghiên cứu (25)
      • 1.4.1. Trên thế giới (30)
      • 1.4.2. Tại Việt Nam (31)
    • 2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU (32)
      • 2.1.1. Tiêu chuẩn chọn đối tượng nghiên cứu (32)
        • 2.1.1.1. Tiêu chuẩn theo YHHĐ (32)
        • 2.1.1.2. Tiêu chuẩn theo YHCT (32)
      • 2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ (32)
    • 2.2. THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU (32)
      • 2.2.1. Thời gian (32)
      • 2.2.2. Địa điểm nghiên cứu (33)
    • 2.3. THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU (33)
    • 2.4. CỠ MẤU VÀ PHƯƠNG PHÁP CHỌN MẪU (0)
    • 2.5. KỸ THUẬT VÀ CÔNG CỤ THU THẬP SỐ LIỆU (33)
      • 2.5.1. Chất liệu nghiên cứu (33)
        • 2.5.1.1. Công thức huyệt điện châm (33)
        • 2.5.1.2. Bài tập dưỡng sinh Nguyễn Văn Hưởng (33)
      • 2.5.2. Phương tiện nghiên cứu (33)
      • 2.5.3. Phương pháp thu thập số liệu (34)
    • 2.6. QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU (34)
    • 2.7. SAI SỐ VÀ KHỐNG CHẾ SAI SỐ (38)
    • 2.8. PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH SỐ LIỆU (38)
    • 2.9. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU (38)
      • 2.9.3. Tiêu chuẩn đánh giá kết quả điều trị (39)
    • 2.10. ĐẠO ĐỨC NGHIÊN CỨU (44)
  • CHƯƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (45)
    • 3.1. MÔ TẢ ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG CỦA ĐỐI TƯỢNG TRƯỚC ĐIỀU TRỊ (45)
      • 3.1.1. Đặc điểm phân bố bệnh nhân theo tuổi (45)
      • 3.1.2. Đặc điểm phân bố bệnh nhân theo giới (46)
      • 3.1.3. Đặc điểm về nghề nghiệp (46)
      • 3.1.4. Đặc điểm về thời gian mắc bệnh (47)
      • 3.1.5. Triệu chứng lâm sàng trước điều trị (48)
      • 3.1.6. Đặc điểm cận lâm sàng trước điều trị (49)
    • 3.2. NHẬN XÉT KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU… (49)
      • 3.2.1. Hiệu quả điều trị theo mức độ đau (49)
      • 3.2.2. Hiệu quả điều trị hội chứng cột sống (50)
      • 3.2.3. Hiệu quả điều trị hội chứng rễ thần kinh (51)
      • 3.2.4. Sự cải thiện chức năng sinh hoạt hằng ngày (52)
  • CHƯƠNG IV: BÀN LUẬN (54)
    • 4.1. MÔ TẢ ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG CỦA ĐỐI TƯỢNG TRƯỚC ĐIỀU TRỊ (54)
      • 4.1.1. Đặc điểm về tuổi (54)
      • 4.1.2. Phân bố bệnh nhân theo giới (55)
      • 4.1.3. Đặc điểm phân bố theo nghề nghiệp (56)
      • 4.1.4. Thời gian mắc bệnh (57)
    • 4.2. Bàn luận về kết quả nghiên cứu (59)
      • 4.2.1. Sự cải thiện mức độ đau theo thang điểm VAS (59)
      • 4.2.2. Sự cải thiện chỉ số Schober (60)
      • 4.2.3. Sự cải thiện tầm vận động cột sống thắt lưng (62)
      • 4.2.4. Sự cải thiện Valleix (63)
      • 4.2.5. Sự cải thiện góc độ Lasègue (64)
      • 4.2.6 Sự cải thiện chức năng sinh hoạt (65)
  • CHƯƠNG V: KẾT LUẬN (67)
  • CHƯƠNG VI: KIẾN NGHỊ (69)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (70)
  • PHỤ LỤC (76)

Nội dung

Hội chứng thắt lưng hông (HCTLH) đặc trưng bởi đau ngang thắt lưng kèm theo đau rễ thần kinh thắt lưng V và cùng I có đặc tính đau lan xuống chân tùy theorễ bị kích thích1. Hội chứng này được miêu tả lần đầu tiên năm 1764 bởi Cotunnius, đến năm 1864, Lasègue đã đưa ra các tiêu chuẩn chẩn đoán và được hoàn chỉnh bởi các nhà lâm sàng học nổi tiếng thế kỷ XIX và đầu thế kỷ XX Bệnh này ít gây ảnh hưởng đến tính mạng nhưng làm suy giảm khả năng làm việc và sinh hoạt của người bệnh, thậm chí có thể gây tàn phế.Hiện nay có rất nhiều nghiên cứu về điều trị HCTLH kết hợp với phương pháp không dùng thuốc của YHCT đem lại hiệu quả cao trên lâm sàng. Tuy nhiên chưa có công trình nghiên cứu nào đánh giá tác dụng điều trị kết hợp bài tập dưỡng sinh của Nguyễn Văn Hưởng với điện châm trong điều trị HCTLH. Nhằm mục đích tăng tính hiệu quả trong điều trị và hạn chế mức độ tái phát, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Kết quả của phương pháp điện châm kết hợp bài tập dưỡng sinh của Nguyễn Văn Hưởng trong điều trị hội chứng thắt lưng hông tại Bệnh viện Đại học Y Hải Phòng”

Trang 1

NGUYỄN THỊ HƯỚNG

KẾT QUẢ CỦA PHƯƠNG PHÁP ĐIỆN CHÂM KẾT HỢP BÀI TẬP DƯỠNG SINH CỦA NGUYỄN VĂN HƯỞNG TRONG ĐIỀU TRỊ HỘI CHỨNG THẮT LƯNG HÔNG

TẠI BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y HẢI PHÒNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP BÁC SĨ Y HỌC CỔ TRUYỀN

KHÓA 2017 – 2023

HẢI PHÒNG - 2023

Trang 2

NGUYỄN THỊ HƯỚNG

KẾT QUẢ CỦA PHƯƠNG PHÁP ĐIỆN CHÂM KẾT HỢP BÀI TẬP DƯỠNG SINH CỦA NGUYỄN VĂN HƯỞNG TRONG ĐIỀU TRỊ HỘI CHỨNG THẮT LƯNG HÔNG

TẠI BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y HẢI PHÒNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP BÁC SĨ Y HỌC CỔ TRUYỀN

KHÓA 2017 – 2023

Người hướng dẫn: ThS BSCKII: Lê Ngọc Sơn Nơi thực hiện: Bệnh viện Đại học Y Hải Phòng

HẢI PHÒNG – 2023

Trang 3

giúp đỡ tận tình của các thầy cô giáo, bạn bè và gia đình Nhân dịp này, tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn tới Ban Giám Hiệu, Phòng Quản lý Đào tạo, Khoa Y Học Cổ Truyền Trường Đại học Y Dược Hải Phòng cùng các thầy cô giáo đã nhiệt tình giảng dạy, hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Tôi cũng muốn bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới ThS.BS CKII Lê Ngọc Sơn đã giành nhiều tâm huyết và trách nhiệm của mình để giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành khóa luận một cách tốt nhất Sự giúp đỡ

và chỉ dẫn của Thầy đã giúp tôi cải thiện và hoàn thiện khóa luận

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban Giám đốc Bệnh viện Đại học Y Hải Phòng, các bác sĩ và cán bộ nhân viên tại Khoa Y học Cổ Truyền thuộc Bệnh viện Đại học Y Hải Phòng Nhờ những sự giúp đỡ ấy, tôi đã có được điều kiện thuận lợi để thu thập thông tin và xử lý số liệu cần thiết cho khóa luận

Cuối cùng tôi không thể quên bày tỏ lòng biết ơn đến gia đình và bạn

bè của tôi vì sự động viên, khích lệ và ủng hộ của họ trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Xin trân thành cảm ơn!

Trang 4

Trường Đại học Y Dược Hải Phòng xin cam đoan:

1 Đây là khóa luận tốt nghiệp do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của Ths.BS CKII Lê Ngọc Sơn

2 Công trình này không trùng lặp với bất cứ công trình nghiên cứu khác đã được công bố tại Việt Nam

3 Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trung thực và khách quan, đã được chấp nhận và xác nhận của cơ sở nơi nghiên cứu

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết này

Tác giả khóa luận

Nguyễn Thị Hướng

Trang 5

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 ĐẶC ĐIỂM HỘI CHỨNG THẮT LƯNG HÔNG THEO Y HỌC HIỆN ĐẠI…… 3

1.1.1 Giải phẫu cột sống thắt lưng 3

1.1.2 Giải phẫu thần kinh hông to 4

1.1.3 Đặc điểm đau dây thần kinh hông to……….5

1.1.4 Chẩn đoán và điều trị hội chứng thắt lưng hông 8

1.2 ĐẶC ĐIỂM HỘI CHỨNG THẮT LƯNG HÔNG THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN 9

1.2.1 Bệnh danh 9

1.2.2 Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh 9

1.2.3 Các thể bệnh theo Y học cổ truyền 9

1.2.3.1 Thể phong hàn 9

1.2.3.2 Thể phong thấp nhiệt 10

1.2.3.3 Thể huyết ứ 10

1.2.3.4 Thể phong hàn thấp kết hợp can thận hư 10

1.3 TỔNG QUAN VỀ PHƯƠNG PHÁP CAN THIỆP 11

1.3.1 Phương pháp điện châm 11

1.3.1.1 Định nghĩa 11

1.3.1.2 Cơ chế tác dụng của điện châm 11

1.3.1.3 Chỉ định và chống chỉ định của điện châm 12

1.3.1.4 Phương pháp lấy huyệt 12

1.3.1.5 Phác đồ huyệt điện châm và xoa bóp điều trị hội chứng thắt lưng hông 13 1.3.2 Bài tập dưỡng sinh của Nguyễn Văn Hưởng sử dụng trong nghiên cứu 13

Trang 6

1.4 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ HỘI CHỨNG THẮT LƯNG

HÔNG… 18

1.4.1 Trên thế giới 18

1.4.2 Tại Việt Nam 19

2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 20

2.1.1 Tiêu chuẩn chọn đối tượng nghiên cứu 20

2.1.1.1 Tiêu chuẩn theo YHHĐ 20

2.1.1.2 Tiêu chuẩn theo YHCT 20

2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ 20

2.2 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU 20

2.2.1 Thời gian 20

2.2.2 Địa điểm nghiên cứu 21

2.3 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 21

2.4 CỠ MẤU VÀ PHƯƠNG PHÁP CHỌN MẪU 21

2.5 KỸ THUẬT VÀ CÔNG CỤ THU THẬP SỐ LIỆU 21

2.5.1 Chất liệu nghiên cứu 21

2.5.1.1 Công thức huyệt điện châm 21

2.5.1.2 Bài tập dưỡng sinh Nguyễn Văn Hưởng 21

2.5.2 Phương tiện nghiên cứu 21

2.5.3 Phương pháp thu thập số liệu 22

2.6 QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU 22

2.7 SAI SỐ VÀ KHỐNG CHẾ SAI SỐ 26

2.8 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH SỐ LIỆU 26

2.9 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 26

Trang 7

2.9.3 Tiêu chuẩn đánh giá kết quả điều trị 27

2.10 ĐẠO ĐỨC NGHIÊN CỨU 32

CHƯƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 33

3.1 MÔ TẢ ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG CỦA ĐỐI TƯỢNG TRƯỚC ĐIỀU TRỊ 33

3.1.1 Đặc điểm phân bố bệnh nhân theo tuổi 33

3.1.2 Đặc điểm phân bố bệnh nhân theo giới 34

3.1.3 Đặc điểm về nghề nghiệp 34

3.1.4 Đặc điểm về thời gian mắc bệnh 35

3.1.5 Triệu chứng lâm sàng trước điều trị 36

3.1.6 Đặc điểm cận lâm sàng trước điều trị 37

3.2 NHẬN XÉT KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU… 37

3.2.1 Hiệu quả điều trị theo mức độ đau 37

3.2.2 Hiệu quả điều trị hội chứng cột sống 38

3.2.3 Hiệu quả điều trị hội chứng rễ thần kinh 39

3.2.4 Sự cải thiện chức năng sinh hoạt hằng ngày 40

CHƯƠNG IV: BÀN LUẬN 42

4.1 MÔ TẢ ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG CỦA ĐỐI TƯỢNG TRƯỚC ĐIỀU TRỊ 42

4.1.1 Đặc điểm về tuổi 42

4.1.2 Phân bố bệnh nhân theo giới 43

4.1.3 Đặc điểm phân bố theo nghề nghiệp 44

4.1.4 Thời gian mắc bệnh 45

Trang 8

4.2 Bàn luận về kết quả nghiên cứu 47

4.2.1 Sự cải thiện mức độ đau theo thang điểm VAS 47

4.2.2 Sự cải thiện chỉ số Schober 48

4.2.3 Sự cải thiện tầm vận động cột sống thắt lưng 50

4.2.4 Sự cải thiện Valleix 51

4.2.5 Sự cải thiện góc độ Lasègue 52

4.2.6 Sự cải thiện chức năng sinh hoạt 53

CHƯƠNG V: KẾT LUẬN 55

CHƯƠNG VI: KIẾN NGHỊ 57 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 10

Hình 1 2: Các dây chằng xung quanh cột sống 4

Hình 1 3: Đám rối thần kinh thắt lưng cùng 5

Hình 1 4: Động tác thư giãn 14

Hình 1 5: Động tác ưỡn mông 15

Hình 1 6: Động tác tam giác 16

Hình 1 7: Động tác vặn cột sống 17

Hình 1 8: Động tác rắn hổ mang 17

Hình 1 9: Động tác chào mặt trời 18

Hình 2 1: Máy điện châm đa năng 22

Hình 2 2: Thước đo thang điểm VAS 27

Hình 2 3: Thước đo tầm vận động ROM 29

Hình 2 4: Cách khám nghiệm pháp Lasègue 30

Trang 11

Bảng 2 2: Thang điểm Schober 28

Bảng 2 3: Thang điểm tầm vận động 29

Bảng 2 4: Nghiệm pháp Lasègue 31

Bảng 2 5: Thang điểm Valleix 31

Bảng 2 6: Thang điểm chức năng SHHN 32

Bảng 3 1: Đặc điểm phân bố bệnh nhân theo tuổi 33

Bảng 3 2: Đặc điểm về thời gian mắc bệnh 35

Bảng 3 3: Triệu chứng lâm sàng trước điều trị 36

Bảng 3 4: Đặc điểm cận lâm sàng trước điều trị 37

Bảng 3 5: Sự thay đổi thang điểm VAS trước và sau điều trị 37

Bảng 3 6: Sự cải thiện Schober sau điều trị 38

Bảng 3 7: Sự cải thiện tầm vận động CSTL trước và sau điều trị 38

Bảng 3 8: Số điểm đau Valleix trước và sau điều trị 39

Bảng 3 9: Nghiệm pháp Lasègue trước và sau điều trị 40

Bảng 3 10: Sự cải thiện chức năng sinh hoạt hằng ngày 40

Trang 12

Biểu đồ 3 1: Phân bố bệnh nhân theo giới tính 34 Biểu đồ 3 2: Đặc điểm về nghề nghiệp 34

Trang 13

và sinh hoạt của người bệnh, thậm chí có thể gây tàn phế[3]

Trên thế giới, ở Mỹ theo Toufexic A, có 2.000.000 người phải nghỉ việc và khoảng 1% dân số trong độ tuổi lao động bị tàn tật hoàn toàn hoặc vĩnh viễn do đau thắt lưng[4] Ở Anh, ước tính khoảng 13% dân số lao động phải nghỉ việc vì đau lưng trong khoảng 1 tháng hoặc nhiều hơn[5]

Tại Việt Nam, theo thống kê điều tra của Trần Ngọc Ân và cộng sự HCTLH

là hội chứng thường gặp ở nước ta, chiếm 2% dân số và chiếm 17% số người trên

60 tuổi Bệnh này là một trong 15 bệnh cơ xương khớp hay gặp nhất[6]

Theo Y học hiện đại (YHHĐ) điều trị HCTLH gồm điều trị nội khoa và điều trị ngoại khoa…Tuy nhiên, ít nhất 15% đến 20% bệnh nhân có các triệu chứng tái phát hoặc dai dẳng sau đợt đau thắt lưng đầu tiên, bất kể họ có trải qua phẫu thuật hay không HCTLH mặc dù đã được điều trị nhưng vẫn gây ra đau khổ về thể chất, tinh thần cho bệnh nhân và chi phí lớn về điều trị là gánh nặng cho xã hội[2],[7, 8]

Theo Y học cổ truyền (YHCT) HCTLH thuộc phạm vi chứng tý với bệnh danh “Yêu cước thống”, “Tọa cốt phong”[9] YHCT có rất nhiều phương pháp để điều trị như dùng thuốc, châm cứu, điện châm, xoa bóp bấm huyệt (XBBH),… Trong đó điện châm là phương pháp đã được Bộ y tế xây dựng thành quy trình kỹ thuật[9] Ngoài ra phương pháp dưỡng sinh dùng bài tập dưỡng sinh của Nguyễn Văn Hưởng là một trong những phương pháp điều trị không dùng thuốc của YHCT

đã được sử dụng từ nhiều năm nay Phương pháp này không chỉ có vai trò trong phòng bệnh, đặc biệt các bệnh mạn tính còn giúp nâng cao sức khỏe, tăng cường

Trang 14

sức đề kháng, tạo tinh thần lạc quan, thoải mái và kéo dài tuổi thọ Đối với HCTLH, bài tập có tác dụng giảm đau vùng thắt lưng, điều hòa trương lực cơ, kéo giãn cơ, ức chế quá trình co cơ và tiết kiệm chi phí chữa bệnh[9]

Hiện nay có rất nhiều nghiên cứu về điều trị HCTLH kết hợp với phương pháp không dùng thuốc của YHCT đem lại hiệu quả cao trên lâm sàng Tuy nhiên chưa có công trình nghiên cứu nào đánh giá tác dụng điều trị kết hợp bài tập dưỡng sinh của Nguyễn Văn Hưởng với điện châm trong điều trị HCTLH Nhằm mục đích tăng tính hiệu quả trong điều trị và hạn chế mức độ tái phát, chúng tôi tiến hành

nghiên cứu đề tài: “Kết quả của phương pháp điện châm kết hợp bài tập dưỡng sinh của Nguyễn Văn Hưởng trong điều trị hội chứng thắt lưng hông tại Bệnh viện Đại học Y Hải Phòng”

với 2 mục tiêu sau:

1 Mô tả đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng trong điều trị hội chứng thắt lưng hông tại Bệnh viện Đại học Y Hải Phòng 2022 – 2023

2 Nhận xét kết quả của phương pháp điện châm kết hợp bài tập dưỡng sinh của Nguyễn Văn Hưởng trên bệnh nhân

Trang 15

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 ĐẶC ĐIỂM HỘI CHỨNG THẮT LƯNG HÔNG THEO Y HỌC HIỆN ĐẠI

1.1.1 Giải phẫu cột sống thắt lưng

Cột sống thắt lưng (CSTL) gồm 5 đốt sống (ĐS), 4 đĩa đệm (L1-L2, L2-L3, L4, L4-L5) và 2 đĩa đệm chuyển đoạn (T12-L1, L5-S1) Cột sống có tác dụng nâng

L3-đỡ và giúp cho cơ vận động được dễ dàng, uyển chuyển, bao bọc và bảo vệ cho tủy sống[10]

Hình thể chung của các đốt sống thắt lưng

Mỗi ĐS gồm 4 phần chính là thân ĐS, cung ĐS, mỏm ĐS và lỗ ĐS

Hình 1 1: Đốt sống thắt lưng và đĩa đệm gian đốt [10]

Thân đốt sống: Hình trụ, dẹt, có hai mặt gian ĐS và một vành xung quanh

Trang 16

Cung ĐS: Gồm hai phần: Phần trước dính với thân ĐS gọi là cuống, phần sau

gọi là mảnh

Các mỏm ĐS: Mỗi cung ĐS có: Hai mỏm ngang, bốn mỏm khớp (hai mỏm khớp

trên và hai mỏm khớp dưới), mỏm gai

Lỗ ĐS: Là nơi để các dây thần kinh (TK) tủy sống đi qua

Các dây chằng vùng cột sống thắt lưng

Bao gồm dây chằng (DC) dọc trước, DC dọc sau, DC vàng, các DC liên gai,…

Hình 1 2: Các dây chằng xung quanh cột sống[11]

Thần kinh chi phối

Đều tách ra từ đám rối TK thắt lưng và đám rối TK cùng Đám rối TK thắt lưng chủ yếu chi phối cảm giác và vận động vùng đùi, bẹn, bộ phận sinh dục Các nhánh tận của đám rối TK cùng chi phối cho các cơ vùng hậu môn, đùi, bẹn

1.1.2 Giải phẫu thần kinh hông to

Dây TK hông to (TK tọa) là dây TK to và dài nhất cơ thể, xuất phát từ đám rối thắt lưng cùng, trong đó rễ L5, S1 là chủ yếu Tại trám khoeo TK tọa chia ra làm hai nhánh: TK hông khoeo ngoài, TK hông khoeo trong

Trang 17

Hình 1 3: Đám rối thần kinh thắt lưng cùng[11]

TK hông khoeo ngoài (TK mác chung)

TK hông khoeo ngoài đi chếch xuống dọc theo gân cơ nhị đầu, tới dưới chỏm xương mác thì vòng ra trước quanh cổ xương mác và tận cùng bằng hai nhánh là

TK mác nông và TK mác sâu

TK hông khoeo trong (TK chày)

TK hông khoeo ngoài đi xuống qua hố khoeo rồi qua khe giữa hai khớp cơ vùng cẳng chân sau Tới dưới mắt cá trong, chia ra thành hai ngành cùng là TK gan chân trong và TK gan chân ngoài

1.1.3 Đặc điểm đau thần kinh hông to

Định nghĩa

Đau dây TK hông to là một hội chứng (HC) đau rễ TK thắt lưng L5 và S1, có đặc điểm: Lan theo đường đi của dây TK hông to (từ thắt lưng xuống hông), dọc theo mặt sau đùi xuống cẳng chân, lan ra ngón cái hoặc ngón út (tùy theo rễ bị tổn thương)[12]

Trang 18

Triệu chứng cơ năng

Đau lan theo đường đi của dây TK hông to, đau âm ỉ hoặc dữ dội, đau tăng khi vận động, giảm khi nghỉ ngơi, xuất hiện tự nhiên hoặc sau vận động quá mức của cột sống

Ngoài ra, bệnh nhân (BN) có cảm giác tê bì, kim châm dọc theo đường đi của dây TK hông to[13]

- Co cứng cơ cạnh sống: Tăng trương lực cơ là có co cơ cạnh sống[16]

- Giảm tầm hoạt động của CSTL: Các động tác cúi, ngửa, nghiêng, xoay

- Nghiệm pháp Schober: Độ giãn CSTL giảm

 Hội chứng rễ thần kinh

Các dấu hiệu làm căng dây TK hông to[16]

- Dấu hiệu Lasègue: Bình thường ≥ 70° Nếu chân BN ở 45° thấy đau ta có Lasègue (+) 45° Đây là dấu hiệu quan trọng và thường có, dấu hiệu này được sử dụng để theo dõi hiệu quả điều trị

- Dấu hiệu Bonnet: BN nằm ngửa, gấp cẳng chân vào đùi, vừa ấn đùi vào bụng vừa xoay vào trong BN thấy đau ở mông là Bonnet (+)

Trang 19

- Dấu hiệu Neri: BN ngồi trên giường hai chân duỗi thẳng, cúi xuống, hai ngón tay trỏ sờ vào hay ngón chân, BN cảm thấy đau ở lưng, mông phải gập gối lại mới sờ được ngón chân thì Neri (+)

- Điểm Valleix (+): Chính giữa ụ ngồi và mấu chuyển lớn xương đùi, chính giữa nếp lằn mông, chính giữa mặt sau đùi, chính giữa khoeo, chính giữa cẳng chân

- Dấu hiệu bấm chuông: BN thấy đau nhói truyền xuống chân theo đường đi của dây TK hông to khi thăm khám

- Rối loạn cảm giác: Tổn thương rễ L5 thì giảm cảm giác mặt ngoài đùi, mặt trước ngoài cẳng chân, mu chân, ngón chân Tổn thương S1 thì giảm cảm giác mặt sau đùi, mặt sau cẳng chân, bờ ngoài bàn chân

- Rối loạn gân xương: Tổn thương L5 thì phản xạ gân gối giảm Tổn thương S1 thì phản xạ gân gót giảm hoặc mất

Cận lâm sàng

X- Quang thường quy[17]

Chụp X – Quang CSTL ở tư thế thẳng, nghiêng có thể xuất hiện các hình ảnh thoái hóa CSTL, trong đó hay gặp:

- Hẹp khe khớp: Hẹp không đồng đều, bờ không đều, biểu hiện bằng chiều cao của đĩa đệm giảm, hẹp nhưng không dính khớp

Trang 20

1.1.4 Chẩn đoán và điều trị hội chứng thắt lưng hông

Chẩn đoán xác định[9]

Dựa vào triệu chứng LS và CLS

- Lâm sàng: Có ít nhất một triệu chứng của HC cột sống và một triệu chứng

của HC rễ TK

- Cận lâm sàng: Hình ảnh thoái hóa hoặc thoát vị đĩa đệm CSTL

Điều trị

Điều trị nội khoa

Bất động trong thời kỳ cấp: Đây là nguyên tắc quan trọng đầu tiên trong điều trị nội khoa Bất động trên giường cứng phải hoàn toàn và liên tục, chính xác và kéo dài đủ thời gian[18]

Điều trị thuốc:

- Thuốc giảm đau: Tùy theo mức độ đau mà sử dụng một hoặc phối hợp thuốc giảm đau theo bậc WHO

- Thuốc giãn cơ: Tolperisone, Eperisone,…

- Các thuốc khác: Thuốc giảm đau thần kinh (gabamentin), các vitamin nhóm

Trang 21

1.2 ĐẶC ĐIỂM HỘI CHỨNG THẮT LƯNG HÔNG THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN

1.2.1 Bệnh danh

Theo YHCT, đau TK hông to được miêu tả trong các y văn với bệnh danh như “yêu cước thống”, “tọa cốt phong”, “tọa điến phong”, “yêu cước đông thống”

và thuộc phạm vi chứng Tý[9]

1.2.2 Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh

YHCT cho rằng “thông tắc bất thống, thống tắc bất thông” nghĩa là khi khí huyết vận hành trong kinh lạc được thông suốt thì không đau, khi bế tắc thì gây đau, tắc chỗ nào sẽ đau chỗ đó

Nguyên nhân:

- Ngoại nhân: Thường do phong, hàn, thấp tà thừa lúc tấu lý sơ hở xâm phạm vào kinh lạc, hoặc do khí trệ huyết ứ làm cản trở sự vận hành của kinh khí mà gây nên đau

- Nội nhân: Thường gặp ở người lao lực quá độ làm chính khí suy yếu hoặc bệnh lâu ngày mà dẫn đến rối loạn chức năng của thận tinh không nuôi dưỡng được kinh mạch gây nên

- Bất nội ngoại nhân: Do chấn thương làm khí trệ huyết ứ gây đau, hạn chế vận động

1.2.3 Các thể bệnh theo Y học cổ truyền [9]

1.2.3.1 Thể phong hàn

- Nguyên nhân: Sau bị cảm phải phong hàn

- Triệu chứng: Sau bị nhiễm lạnh, đau từ thắt lưng lan xuống mông chân, có điểm

đau khu trú, chưa có teo cơ, đau tăng khi trời lạnh, chườm ấm dễ chịu, sợ gió, sợ lạnh, đại tiện có thể bình thường hoặc nát, tiểu tiện trong, chất lưỡi hồng, rêu trắng mỏng Mạch phù hoặc khẩn

Trang 22

- Pháp điều trị: Khu phong tán hàn trừ thấp ôn thông kinh lạc

- Điều trị cụ thể:

▪ Phương dược: Can khương thương truật linh phụ thang gia giảm

▪ Châm cứu – XBBH: Theo phác đồ huyệt điều trị đau TK hông to của Bộ Y Tế[9] (phụ lục 3)

1.2.3.2 Thể phong thấp nhiệt

- Triệu chứng: Đau vùng thắt lưng lan xuống mông, chân dọc theo đường đi của dây

TK hông to, đau có cảm giác nóng rát như kim châm Chân đau nóng hơn bên chân lành, chất lưỡi hồng hoặc đỏ, rêu lưỡi vàng Mạch hoạt sác

- Pháp điều trị: Thanh nhiệt trừ thấp, hành khí hoạt huyết

- Điều trị cụ thể:

▪ Phương dược: Ý dĩ nhân thang hợp với Nhị diệu tán

▪ Châm cứu – XBBH: Theo phác đồ huyệt điều trị đau TK hông to của Bộ Y Tế[9] (phụ lục 3)

1.2.3.3 Thể huyết ứ

- Nguyên nhân: Do lao động quá sức hoặc vận động sai tư thế

- Triệu chứng: Đau dữ dội ở vùng thắt lưng, có thể lan xuống mông và chân, không

đi lại được hoặc đi lại khó khăn Nằm trên giường cứng, co chân dễ chịu hơn Đau tăng khi ho, hắt hơi, đại tiện hoặc đi lại vận động Mạch nhu sáp

- Pháp điều trị: Hoạt huyết hóa ứ, thông kinh lạc

- Điều trị cụ thể:

▪ Phương dược: Tứ vật đào hồng hoặc bài Thân thống trục ứ thang

▪ Châm cứu – XBBH: Theo phác đồ huyệt điều trị đau TK hông to của Bộ Y Tế[9] (phụ lục 3)

1.2.3.4 Thể phong hàn thấp kết hợp can thận hư

Trang 23

- Triệu chứng: Đau vùng thắt lưng lan xuống mông chân, theo đường đi của dây TK

hông to, cảm giác đau kèm tê bì, nặng nề, có thể teo cơ, bệnh kéo dài, dễ tái phát Kèm theo ăn ngủ kém Chất lưỡi nhợt bệu, rêu lưỡi trắng dày nhớt Mạch nhu hoãn hoặc trầm nhược

- Pháp điều trị: Khu phong, tán hàn, trừ thấp, hành khí hoạt huyết, bổ can thận

- Điều trị cụ thể:

▪ Phương dược: Độc hoạt tang ký sinh thang gia giảm

▪ Châm cứu – XBBH: Theo phác đồ huyệt điều trị đau thần kinh hông to của

Bộ Y Tế[9] (phụ lục 3)

1.3 TỔNG QUAN VỀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.3.1 Phương pháp điện châm

1.3.1.1 Định nghĩa

Kích thích điện lên huyệt là phương pháp cho tác động một dòng điện nhất định lên các huyệt để phòng và chữa bệnh Dòng điện được tác động lên huyệt qua các kim châm hoặc qua điện cực nhỏ đặt lên vùng huyệt[22]

1.3.1.2 Cơ chế tác dụng của điện châm

Cơ chế tác dụng theo YHHD

Theo thuyết thần kinh – nội tiết – thể dịch

Châm cứu là một kích thích gây ra một cung phản xạ mới Châm kích thích

cơ giới, điện châm là dùng dòng điện để kích thích vào kim châm cứu để tác động lên huyệt

Tại nơi tổn thương sẽ tiết ra các chất trung gian hóa học như histamin, acetylcholin, catechlamin,…Bạch cầu tập trung lại gây phù nề tại chỗ sẽ chèn ép vào các sợi thần kinh cảm giác, gây ra phản xạ đột trục là co giãn mạch máu khiến nhiệt độ dưới da thay đổi kích thích truyền vào tủy, lên não, đến các cơ quan đáp ứng hình thành một cung phản xạ mới

Trang 24

Sự phân chia tiết đoạn thần kinh có sự liên quan giữa các tạng phủ đối với các vùng cơ thể do tiết đoạn chi phối Từ đó, Zakharin và Head đã thiết lập được một giản đồ liên quan giữa vùng da và nội tạng Là nguyên lý chế tạo của các máy

đo điện trở vùng da và máy dò kinh lạc Nếu nội tạng tổn thương, châm cứu vào các vùng da có phản ứng hay trên cùng một tiết đoạn với nội tạng sẽ chữa các bệnh ở nội tạng[3, 18, 23, 24]

Cơ chế tác dụng theo YHCT

Theo YHCT sự mất cân bằng âm dương sẽ dẫn đến sự phát sinh ra bệnh tật

vì vậy nguyên tắc điều trị chung là điều hòa cân bằng âm dương

Hệ kinh lạc gồm các đường kinh nối từ tạng phủ ra ngoài da và những đường lạc nối liền các đường kinh Trong đường kinh có kinh khí vận hành để điều hòa dinh dưỡng giúp con người khỏe mạnh Bệnh làm rối loạn hoạt động bình thường của kinh lạc và tạng phủ Vì vậy dựa vào châm cứu các huyệt trên đường kinh để điều chỉnh lại công năng của các tạng phủ[23, 24]

1.3.1.3 Chỉ định và chống chỉ định của điện châm

Chỉ định

- Các chứng đau trong một số bệnh: đau khớp, đau dây TK, đau mỏi cơ,…

- Chữa tê liệt, teo cơ trong các chứng liệt: liệt nửa người, liệt các dây TK ngoại biên,…

- Châm tê để tiến hành phẫu thuật

Chống chỉ định

- Các bệnh lý thuộc cấp cứu

- Người có sức khỏe yếu, thiếu máu, có tiền sử hoặc mắc các bệnh tim, phụ nữ đang mang thai,…

- Cơ thể ở trạng thái không thuận lợi: vừa lao động xong, mệt mỏi, đói,…

- Một số huyệt không có chỉ định châm hoặc không được châm sâu như: Trung Phủ, Nhũ Trung,…[24]

1.3.1.4 Phương pháp lấy huyệt

Trang 25

Trong điều trị bệnh bằng châm cứu và cấy chỉ có rất nhiều cách lấy huyệt và phối hợp huyệt khí huyết vận hành thông suốt trong kinh mạch đạt được kết quả chống đau và khống chế rối loạn sinh lý các tạng phủ Trên LS thường chọn huyệt:

- Lấy huyệt tại chỗ và lân cận: Chọn huyệt nơi đau

- Lấy huyệt theo đường kinh: Dựa theo nguyên lý “ kinh mạch sở quá, chủ trị

sở cập”

- Lấy huyệt đặc biệt: Theo ngũ du huyệt, bát hội huyệt,…

- Lấy theo sự phân bố thần kinh: Chọn huyệt theo khu vực chi phối của thần kinh[9]

1.3.1.5 Phác đồ huyệt điện châm và xoa bóp điều trị hội chứng thắt lưng hông

Theo phác đồ huyệt điều trị hội chứng thắt lưng hông của Bộ Y tế QĐ 5480 - 2020[9] (phụ lục 3)

1.3.2 Bài tập dưỡng sinh của Nguyễn Văn Hưởng sử dụng trong nghiên cứu

1.3.2.1 Quá trình xây dựng phương pháp dưỡng sinh

Nguyễn Văn Hưởng là Giáo sư, Bác sĩ vi trùng học và Đông y, cố Bộ trưởng

Bộ Y Tế Ông được nhà nước trao tặng Thầy thuốc Nhân dân và Giải thưởng Hồ

Chí Minh năm 1996[25] Ông đã nghiên cứu và vận dụng phương pháp dưỡng sinh

của người xưa, trong đó chủ yếu là luyện khí công đồng thời kết hợp cả Đông và Tây y

1.3.2.2 Nội dung bài tập Nguyễn Văn Hưởng[25]

Xuất xứ bài tập

Bài tập được bác sỹ Nguyễn Văn Hưởng xây dựng dựa trên cơ sở kế thừa truyền thống dưỡng sinh từ lâu đời của cha ông ta và tiếp thu có chọn lọc các phương pháp tập luyện của các dân tộc khác như: Khí công, xoa bóp của Trung Quốc, Yoga của

Ấn Độ.Ông đã chủ trì biên soạn cuốn “Phương pháp Dưỡng sinh” với 72 động tác

cơ bản và đã được tái bản ít nhất 12 lần Năm 2008 được nhà xuất bản Y học Hà

Trang 26

Nội tổng hợp lại trong “Phương pháp dưỡng sinh” của bác sỹ Nguyễn Văn Hưởng,

bác sỹ Huỳnh Uyển Liên, đã được đưa vào giảng dạy tại các trường đại học

Chỉ định và chống chỉ định của bài tập vận động

➢ Chỉ định:

▪ Cong vẹo cột sống do bẩm sinh hoặc mắc phải

▪ Thoái hóa cột sống

▪ HC chèn ép rễ do TVĐĐ: Đau TK hông to, HC cổ vai tay

▪ Hạn chế vận động cột sống sau can thiệp phẫu thuật

▪ Các bệnh lý liên quan đến độ vững chắc cột sống, ĐS

➢ Chống chỉ định:

- Tình trạng nhiễm trùng cột sống, ĐS trong bệnh lao cột sống, ung thư cột sống

- Chấn thương gây gẫy, mất vững cột sống

Nội dung bài tập vận động Nguyễn Văn Hưởng sử dụng trong nghiên cứu

Bài tập nghiên cứu của chúng tôi chủ yếu gồm các động tác chống xơ cứng, kết hợp trong đó cả phép luyện thở và phép thư giãn[25] Gồm có 6 động tác:

Động tác thư giãn

Tư thế: Nằm che mắt nơi yên tĩnh Ức chế ngũ quan, tự nhủ cho cơ thể mềm

ra, giãn ra, từng nhóm cơ, từ trên mặt xuống dần tới ngón chân, một cách từ từ rắn chắc, toàn thân nặng xuống ấm lên Theo dõi hơi thở 10 lần, thở êm, nhẹ, đều, sâu

Tác dụng: Luyện quá trình ức chế của hệ TK, luyện nghỉ ngơi chủ động

Hình 1 4: Động tác thư giãn

Trang 27

Động tác ưỡn mông

Tư thế: Nằm ngửa thẳng, hai tay xuôi, lấy điểm tựa là lưng trên và hai gót

chân, nhấc mông lên Hít vào tối đa, giữ hơi thở thanh quản đồng thời dao động mông qua lại 4 lần, thở ra triệt để có ép bụng, hạ xuống, nghỉ, làm từ 1 đến 3 lần

Tác dụng: Tập cột sống và vùng lưng trên Khí huyết lưu thông mạnh vùng

thắt lưng

Hình 1 5: Động tác ưỡn mông

Động tác tam giác

Tư thế: Nằm ngửa, hai bàn tay úp xuống đặt kế bên nhau và để dưới mông,

hai chân chống lên, co gối, gót chân chạm mông Hít vào tối đa, giữ hơi, dao động ngả hai chân qua bên trái rồi qua bên phải, đầu gối đụng giường, đầu cổ quay về bên đối diện với đầu gối, đồng thời cố gắng hít thêm để mở thanh quản, làm từ 2-6 cái, rồi thở ra bằng cách co đùi vào bụng đuổi hơi ra triệt để, hạ chân xuống, nghỉ, làm 1-3 lần

Tác dụng: Vận động, tập khớp cơ vùng thắt lưng Khí huyết lưu thông mạnh

ở vùng bụng dưới, các huyệt quan trọng ở bụng

Trang 28

Hình 1 6: Động tác tam giác

Động tác vặn cột sống

Tư thế: Nằm nghiêng bên trái, co đùi chân phải, bàn chân phải để trước đầu

gối chân trái, tay trái đè đầu gối chân phải chạm giường, gập gối chân trái ra phía sau, bàn tay phải nắm bàn chân trái đè xuống chạm giường càng tốt, đầu, vai ngả ra sau Hít tối đa Trong thời giữ hơi dao động đầu qua lại từ 2-6 cái, mở thanh quản bằng cách liên tục hít thêm, thở ra triệt để có ép bụng Làm 1-3 hơi thở rồi đổi bên

Tác dụng: Xoa bóp nội tạng khí huyết lưu thông mạnh vùng thắt lưng, cổ

Trang 29

Hình 1 7: Động tác vặn cột sống

Động tác rắn hổ mang

Tư thế : Nằm sấp, hai tay chống ngang thắt lưng ngón tay hướng ra ngoài

Chống tay thẳng lên, ưỡn lưng, ưỡn đầu ra sau Hít vào tối đa Giữ hơi mở thanh quản dao động đầu theo hướng trước sau 2-6 cái Thở ra triệt để Làm 1-3 lần

Tác dụng: Vận động các cơ ở lưng, cổ, làm lưu thông khí huyết vùng lưng

cổ

Hình 1 8: Động tác rắn hổ mang

Trang 30

Động tác chào mặt trời

Tư thế: Quỳ một chân, mông ngồi trên gót chân, bàn chân duỗi, chân kia

duỗi ra phía sau Hai tay chống hờ xuống giường hai bên đầu gối Đưa hai tay lên trời, hai tay thẳng, hai cánh tay ngang với hai tai, thân ưỡn ra sau tối đa, hít vào tối

đa, giữ hơi mở thanh quản đồng thời dao động thân trước sau 2-6 cái, hạ tay xuống chống giường thở ra triệt để có ép bụng Làm 1-2 lần, rồi đổi bên

Tác dụng: Vận động các khớp xương sống và cơ sau thân Nhất là vùng thắt

lưng Lưu thông khí huyết vùng lưng, thắt lưng

Hình 1 9: Động tác chào mặt trời 1.4 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ HỘI CHỨNG THẮT LƯNG HÔNG 1.4.1 Trên thế giới

Năm 2009, Chen W và cộng sự nghiên cứu điều trị đau TK hông bằng điện châm kết hợp kéo giãn cột sống Kết quả điều trị ở nhóm A (điện châm và kéo giãn đồng thời) là 95,2% cao hơn nhóm B (kéo giãn sau đó điện châm) 79,5% và nhóm

C (điện châm đơn thuần) 65,8% (p<0,05)[26]

Năm 2016, Linh Qiu và cộng sự nghiên cứu đánh giá hiệu quả của phương pháp châm cứu kích thích dây TK hông to so với phương pháp châm cứu thông thường Kết quả tỷ lệ chữa khỏi và cải thiện rõ rệt của nhóm nghiên cứu 83,3% cao hơn đáng kể so với nhóm đối chứng 60,0% với p<0,005[27]

Năm 2020, Kostadinović, S và cộng sự nghiên cứu hiệu quả của chương trình tập luyện vận động lồng ngực và ổn định vùng thắt lưng đối với cường độ đau

Trang 31

và giảm tình trạng khuyết tật chức năng ở BN đau thắt lưng mạn tính mắc bệnh lý rễ thần kinh vùng thắt lưng Kết quả cho thấy sự phục hồi vượt trội có ý nghĩa thống

kê p<0,05 các BN thực hiện chương trình có hiệu quả giảm đau và giảm thiểu khả năng vận động tốt nhất[28]

1.4.2 Tại Việt Nam

Năm 2010, Bùi Thanh Hà và cộng sự nghiên cứu hiệu quả điều trị thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng bằng phương pháp kết hợp điện châm với kéo giãn cột sống trên 30 BN với kết quả điều trị tốt đạt 80%, khá đạt 13,33%, cải thiện TVĐ cột sống đạt 93,33%[29]

Năm 2018, Vũ Thị Tâm, Nguyễn Phương Sinh nghiên cứu đánh giá kết quả bài tập duỗi MCKENZIE kết hợp vật lý trị liệu phục hồi chức năng trên BN có hội chứng thắt lưng hông Kết quả sau 30 ngày BN đạt ở mức độ rất tốt chiếm 79,2% chỉ còn 4% BN ở mức độ kém với sự khác biệt có ý nghĩa thống kê p<0,05[30] Năm 2023, Trần Thị Minh Quyên, Lê Thành Xuân và cộng sự đã nghiên cứu tác dụng cải thiện TVĐ cột sống thắt lưng của điện châm kết hợp XBBH và bài tập dưỡng sinh Nguyễn Văn Hưởng trong điều trị hội chứng thắt lưng hông do thoát vị đĩa đệm cột sống Cho kết quả sau 20 ngày điều trị, ở nhóm NC độ giãn cột sống thắt lưng (Schober) tăng từ 1,70±0,57 lên 3,28±1,00 (p<005) cải thiện rõ rệt TVĐ cột sống thắt lưng và có sự khác biệt với nhóm chứng[31]

Trang 32

CHƯƠNG II: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

2.1.1 Tiêu chuẩn chọn đối tượng nghiên cứu

- Tuổi từ 30 trở lên

- Không phân biệt giới tính

- Tự nguyện tham gia nghiên cứu và tuân thủ nguyên tắc điều trị

- Không áp dụng phương pháp điều trị khác trong quá trình tham gia nghiên cứu

2.1.1.1 Tiêu chuẩn theo YHHĐ

- Lâm sàng: Có ít nhất một triệu chứng của HC cột sống và một triệu chứng

của HC rễ TK

- Cận lâm sàng: Hình ảnh thoái hóa hoặc thoát vị đĩa đệm CSTL

2.1.1.2 Tiêu chuẩn theo YHCT

BN được chẩn đoán là chứng tý (yêu cước thống) Với 4 thể phong hàn, phong thấp nhiệt, huyết ứ và phong hàn thấp kết hợp can thận hư

2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ

- Bệnh lý khối u chèn ép, lao cột sống, lao khớp háng

- Viêm khớp cùng chậu, viêm cơ đùi, cơ mông, cơ đáy chậu

- BN kèm theo các bệnh: tâm thần, suy tim nặng

- BN có chỉ định ngoại khoa: teo cơ, yếu chi, rối loạn cơ tròn

- BN từ chối tham gia nghiên cứu hoặc không tuân thủ theo quy trình điều trị,

sử dụng các thuốc giảm đau khác

2.2 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU

2.2.1 Thời gian

Thời gian thực hiện nghiên cứu tháng 08 năm 2022 đến tháng 05 năm 2023

Trang 33

2.2.2 Địa điểm nghiên cứu

Khoa YHCT Bệnh viện Đại học Y Hải Phòng

2.3 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu lâm sàng, so sánh trước – sau điều trị không có nhóm chứng

2.4 CỠ MẪU VÀ PHƯƠNG PHÁP CHỌN MẪU

Cỡ mẫu: 60 bệnh nhân

Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu thuận tiện

2.5 KỸ THUẬT VÀ CÔNG CỤ THU THẬP SỐ LIỆU

2.5.1 Chất liệu nghiên cứu

2.5.1.1 Công thức huyệt điện châm

Theo phác đồ huyệt điều trị hội chứng thắt lưng hông của Bộ Y tế QĐ 792- 12/03/2013[9] (phụ lục 3)

2.5.1.2 Bài tập dưỡng sinh Nguyễn Văn Hưởng

Trong “Phương pháp dưỡng sinh” một số động tác trong 63 động tác dưỡng

sinh có tác dụng lên vùng CSTL[25]

+ Động tác 1: Động tác thư giãn + Động tác 4: Động tác vặn cột sống + Động tác 2: Động tác ưỡn mông + Động tác 5: Động tác rắn hổ mang + Động tác 3: Động tác tam giác + Động tác 6: Động tác chào mặt trời

Liệu trình: 25-30 phút/lần/ngày Trong 12 ngày/liệu trình (nghỉ chủ nhật)

2.5.2 Phương tiện nghiên cứu

- Kim châm cứu làm bằng thép không gỉ, đầu nhọn, đường kính 0,5mm, dài 5cm, xuất xứ hãng Energy, Trung Quốc

- Bông vô trùng, cồn 70°, kẹp không mấu, khay quả đậu

- Máy điện châm đa năng 04-05 JH của Công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại và sản xuất Thiết bị Y tế Hà Nội

Trang 34

Hình 2 1: Máy điện châm đa năng

- Thước đo tầm vận động khớp ROM

- Thang điểm nhìn đánh giá mức độ đau VAS

- Bộ câu hỏi đánh giá chức năng sinh hoạt hàng ngày ODI (Oswestry disability index) (xem phụ lục 2)

- Thước dây

- Bệnh án nghiên cứu (xem phụ lục 1)

2.5.3 Phương pháp thu thập số liệu

Thu thập số liệu qua bệnh án nghiên cứu và bộ câu hỏi Tất cả BN được làm theo một mẫu bệnh án chung (xem phụ lục 1)

2.6 QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU

Bước 1: Chọn các BN đáp ứng các tiêu chuẩn ở mục 2.1.1 và không nằm trong tiêu chuẩn loại trừ ở mục 2.1.2 Nhận xét đặc điểm LS và CLS trước điều trị

Bước 2: Thực hiện phác đồ điều trị

Trang 35

Điện châm[32]:

Phác đồ huyệt châm tả bên đau: Giáp tích, trật biên, ân môn, hoàn khiêu, thừa phù, phong thị, huyền chung, dương lăng tuyền, thừa sơn, ủy trung.(vị trí huyệt phụ lục 3)

Thực hiện thủ thuật:

- Xác định và sát khuẩn da vùng huyệt

- Chân kim theo các thì sau:

Thì 1: Tay trái dùng ngón tay tái và ngón trỏ ấn, căng da vùng huyệt Tay phải châm kim nhanh qua vùng da huyệt

Thì 2: Đẩy kim từ từ theo huyệt đạo, kích thích kim cho đến khi đạt “đắc khí”

- Kích thích huyệt bằng máy điện châm:

Nối cặp dây của máy điện châm với kim đã châm vào huyệt theo tần số bổ - tả của máy điện châm:

Tần số: Tần số tả từ 5 – 10 Hz, tần số bổ từ 1 – 3 Hz

Cường độ: Nâng cao dần cường độ từ 0 – 150 microAmpe (tùy theo mức chịu đựng của người bệnh)

Thời gian 20 – 30 phút cho 1 lần điện châm, 1 lần/ngày x 12 ngày (nghỉ chủ nhật)

- Rút kim, sát khuẩn da vùng huyệt vừa châm

Bài tập Nguyễn Văn Hưởng:

Bài tập được thực hiện sau khi điện châm 20 phút Gồm các động tác:

+ Động tác 1: Động tác thư giãn + Động tác 4: Động tác vặn cột sống + Động tác 2: Động tác ưỡn mông + Động tác 5: Động tác rắn hổ mang + Động tác 3: Động tác tam giác + Động tác 6: Động tác chào mặt trời

Tổng thời gian tập các động tác 30 phút/lần/ngày, trong 12 ngày (nghỉ chủ nhật)

Trang 36

Bước 3: Theo dõi diễn biến bệnh lý trong thời gian điều trị, nhận xét kết quả đầy

đủ theo mẫu bệnh án nghiên cứu (phụ lục 1) tại các thời điểm: N0 (ngày đầu tiên), N6 (sau điều trị 6 ngày), N12 (sau điều trị 12 ngày)

Bước 4: Xử lý số liệu và kết luận

Trang 37

Chẩn đoán hội chứng thắt lưng hông

SƠ ĐỒ 2 1: QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU

BN đến khám tại Bệnh viện Đại học Y

Hải Phòng – khoa YHCT

Nhận xét triệu chứng trước điều trị (N0)

Thực hiện: Điện châm + bài tập vận động Nguyễn Văn Hưởng

Nhận xét triệu chứng sau điều trị (N6) và

Khám lâm sàng và cận lâm sàng

Trang 38

2.7 SAI SỐ VÀ KHỐNG CHẾ SAI SỐ

Sai số có thể xảy ra:

- Tính toán cỡ mẫu không đủ, chọn mẫu toàn bộ nhưng không đủ cỡ mẫu cần thiết

- Sai số do đối tượng từ chối không tham gia

- Sai số do chọn đối tượng không phù hợp với mục tiêu và biến số nghiên cứu

- Cách tiếp cận công cụ thu thập số liệu, thông tin tới đối tượng nghiên cứu

- Sai số trong quá trình xử lý số liệu

Biện pháp khắc phục:

- Sử dụng công cụ tính cỡ mẫu phù hợp với thiết kế nghiên cứu

- Có các tiêu chí lựa chọn và loại trừ đối tượng nghiên cứu

- Chuẩn hóa bộ câu hỏi, các công cụ đo lường và mẫu bệnh án nghiên cứu thống nhất trên tất cả BN nghiên cứu

- Giám sát quá trình thu thập số liệu

- Làm sạch số liệu trước khi nhập liệu

2.8 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH SỐ LIỆU

- Các số liệu thu thập được xử lý theo phần mền SPSS 20.0 của IBM

- Tính tỷ lệ phần trăm (%), tính giá trị trung bình (X ) và độ lệch chuẩn (SD)

- So sánh hai giá trị trung bình bằng: T – test

- So sánh các tỷ lệ bằng kiểm định Chi – Square ( χ2)

- Với p > 0.05 sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê

- Với p < 0.05 sự khác biệt có ý nghĩa thống kê

2.9 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

2.9.1 Mô tả đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của đối tượng nghiên cứu trước điều trị

Lâm sàng: Tuổi, giới, nghề nghiệp, thời gian mắc bệnh, hoàn cảnh xuất hiện,

các triệu chứng lâm sàng trước điều trị

Trang 39

Cận lâm sàng: Kết quả X-Quang và MRI

2.9.2 Đánh giá kết quả điều trị của đối tượng nghiên cứu

❖ Mức độ đau của BN được đánh giá theo thang điểm VAS

❖ Hội chứng cột sống:

- Chỉ số Schober tính theo cm, so sánh trước và sau điều trị

- Tầm vận động CSTL (cúi, ngửa, nghiêng, xoay), so sánh trước và sau điều trị

❖ Hội chứng rễ thần kinh:

- Nghiệm pháp Lasègue tính theo độ, so sánh trước và sau điều trị

- Số điểm đau Valleix tính theo điểm, so sánh trước và sau điều trị

- Mức độ hạn chế chức năng sinh hoạt hàng ngày (SHHN), tính theo phần trăm, so sánh trước và sau điều trị

2.9.3 Tiêu chuẩn đánh giá kết quả điều trị

Theo B.Amor và cộng sự tiêu chuẩn đánh giá dựa vào các chỉ tiêu: thang điểm VAS, độ giãn CSTL, tầm vận động CSTL, nghiệm pháp Lasègue, điểm đau Valleix và bộ câu hỏi “OSWESTRY DISABILITY INDEX”[33]

Mức độ đau theo thang điểm VAS

Hình 2 2: Thước đo thang điểm VAS

Cách đo và lượng giá thang điểm VAS

Trang 40

Trước khi đo để BN nghỉ ngơi, yên tĩnh sau đó giải thích và mô tả cho BN hiểu rõ Thước đo VAS là một thước hai mặt Mặt quay về phía BN có các hình biểu thị từ không đau cho đến đau tột đỉnh, giúp BN dễ so sánh Mặt phía thầy thuốc có chia từ 0 đến 10 điểm BN tự di chuyển con trỏ đến mức đau tương ứng, thầy thuốc ghi lại kết quả theo bảng đánh giá sau:

Bảng 2 1: Thang điểm VAS

Đo độ giãn cột sống thắt lưng (nghiệm pháp Schober)

BN đứng thẳng, hai gót chân sát nhau, hai bàn chân mở một góc 60º, đánh dấu ở mỏm gai L5 đo lên 10cm và đánh dấu ở đó Cho BN cúi tối đa rồi đo khoảng cách hai điểm đó Bình thường khoảng cách (d) này là 14/10cm-15/10cm[34]

Ngày đăng: 20/06/2023, 17:04

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Phạm Song (2008), Bách khoa toàn thư bệnh học tập 1, Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội, 152 - 157 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bách khoa toàn thư bệnh học tập 1
Tác giả: Phạm Song
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
Năm: 2008
2. Williams, Keith D, and Park Ashley L (2003), Lower back pain and disorders of intervertebral discs, pp. 1955-2028 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lower back pain and disorders of intervertebral discs
Tác giả: Keith D Williams, Ashley L Park
Năm: 2003
3. Bộ môn Nội Trường Đại Học Y Hà Nội (2008), Bài giảng bệnh học nội khoa tập II, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, 271-297-308 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng bệnh học nội khoa tập II
Tác giả: Bộ môn Nội Trường Đại Học Y Hà Nội
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2008
4. Nguyễn Thị Tú Anh and Trần Thiện Ân (2015), Đánh giá tác dụng điều trị hội chứng thắt lưng hông bằng phương pháp điện châm kết hợp huyệt giáp tích, Tạp chí Y học Việt Nam, pp. 74-79 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá tác dụng điều trị hội chứng thắt lưng hông bằng phương pháp điện châm kết hợp huyệt giáp tích
Tác giả: Nguyễn Thị Tú Anh, Trần Thiện Ân
Nhà XB: Tạp chí Y học Việt Nam
Năm: 2015
5. Jeong. J. K, et al. (2018), Effectiveness and safety of acupotomy for treating back and/or leg pain in patients with lumbar disc herniation: A study protocol for a multicenter, randomized, controlled, clinical trial, Medicine (Baltimore). 97(34), p.e11951 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Effectiveness and safety of acupotomy for treating back and/or leg pain in patients with lumbar disc herniation: A study protocol for a multicenter, randomized, controlled, clinical trial
Tác giả: Jeong. J. K, et al
Nhà XB: Medicine (Baltimore)
Năm: 2018
7. Benzon H. T, et al. (2003), Piriformis syndrome: anatomic considerations, a new injection technique, and a review of the literature, Anesthesiology. 98(6), pp.1442-8 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Piriformis syndrome: anatomic considerations, a new injection technique, and a review of the literature
Tác giả: Benzon H. T, et al
Nhà XB: Anesthesiology
Năm: 2003
8. Baumann N, et al. (1998), Antiglycolipid antibodies in motor neuropathies, Ann N Y Acad Sci. 845, pp. 322-9 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Antiglycolipid antibodies in motor neuropathies
Tác giả: Baumann N, et al
Nhà XB: Ann N Y Acad Sci
Năm: 1998
9. Bộ Y tế (2020), Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh theo Y học cổ truyền kết hợp Y học cổ truyền và Y học hiện đại (Ban hành kèm theo Quyết định số 5480/QĐ-BYT ngày / / năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Y tế) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh theo Y học cổ truyền kết hợp Y học cổ truyền và Y học hiện đại
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2020
10. Trịnh Văn Minh (2011), Giải phẫu người ( tập I ), Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, 21-36-376-377 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải phẫu người ( tập I )
Tác giả: Trịnh Văn Minh
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2011
11. Netter Frank H (2022), Atlas giải phẫu người, Nhà xuất bản Hà Nội, 155- 159-499 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Atlas giải phẫu người
Tác giả: Netter Frank H
Nhà XB: Nhà xuất bản Hà Nội
Năm: 2022
12. Bộ môn Thần kinh Trường Đại Học Y Hà Nội (1998), Bài giảng thần kinh, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, 108-112 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng thần kinh
Tác giả: Bộ môn Thần kinh Trường Đại Học Y Hà Nội
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 1998
13. Hồ Hữu Lương (2001), Bệnh học thần kinh ( Lâm sàng thần kinh tập II ), Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, 3-5, 75-82, 132 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh học thần kinh ( Lâm sàng thần kinh tập II )
Tác giả: Hồ Hữu Lương
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2001
14. Qiu X. H, Xie X. K, and Liu X. N (2010), Clinical observation on pricking blood along meridians combined with electroacupuncture for treatment of prolapse of lumbar intervertebral disc, Zhongguo Zhen Jiu. 30(12), pp. 985-8 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Clinical observation on pricking blood along meridians combined with electroacupuncture for treatment of prolapse of lumbar intervertebral disc
Tác giả: Qiu X. H, Xie X. K, Liu X. N
Nhà XB: Zhongguo Zhen Jiu
Năm: 2010
15. Bệnh viện Bạch Mai (2012), Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh nội khoa, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, 650-653 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh nội khoa
Tác giả: Bệnh viện Bạch Mai
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2012
16. Maher. C. G (2004), Effective physical treatment for chronic low back pain, Orthop Clin North Am. 35(1), pp. 57-64 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Effective physical treatment for chronic low back pain
Tác giả: Maher, C. G
Nhà XB: Orthop Clin North Am
Năm: 2004
17. Nguyễn Thị Ngọc Lan (2013), Bệnh học cơ xương khớp nội khoa, Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam, 158, 152-162 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh học cơ xương khớp nội khoa
Tác giả: Nguyễn Thị Ngọc Lan
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam
Năm: 2013
18. Khoa Y học Cổ truyền Trường Đại học Y Hà Nội (2002), Bài giảng YHCT tập II, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, 55-157, 166-168, 491-193 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng YHCT tập II
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2002
19. Trần Thái Hà và Nguyễn Nhược Kim (2007), Đánh giá tác dụng điều trị thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng bằng phương pháp điện châm, xoa bóp kết hợp vật lý trị liệu, Đại Học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá tác dụng điều trị thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng bằng phương pháp điện châm, xoa bóp kết hợp vật lý trị liệu
Tác giả: Trần Thái Hà, Nguyễn Nhược Kim
Nhà XB: Đại Học Y Hà Nội
Năm: 2007
21. Trần Ngọc Ân và Nguyễn Thị Ngọc Lan (2013), Phác đồ chẩn đoán và điều trị các bệnh cơ xương khớp thường gặp, Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam, 199-200 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phác đồ chẩn đoán và điều trị các bệnh cơ xương khớp thường gặp
Tác giả: Trần Ngọc Ân, Nguyễn Thị Ngọc Lan
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam
Năm: 2013
22. Viện Y học Cổ truyền Việt Nam (1984), Châm cứu học, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Châm cứu học
Tác giả: Viện Y học Cổ truyền Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 1984

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w