Các thuật ngữ, khái niệm về phủ sóng 1 Phủ sóng phát thanh Tiếng nói Việt Nam Đối với Đài Tiếng nói Việt nam hiện nay khái niệm phủ sóng phát thanh Tiếng nói Việt Nam được hiểu là cung
Trang 1DAI TIENG NOI VIET NAM
Đặc điểm hệ thống phát thanh Việt Nam
Trang 2DAC DIEM HE THONG PHAT THANH VIET NAM
XÂY DỰNG CÁC THUẬT NGỮ, KHÁI NIỆM SỬ ĐỤNG TRONG PHÁT THANH
QUAN DIEM VA YEU CAU ĐÓI VỚI PHÁT SÓNG PHÁT THANH DAC DIEM HE THONG PHAT THANH VIET NAM
TONG KET QUÁ TRÌNH HÌNH THANH VA PHAT TRIEN CUA TIENG NOI VIET NAM TRONG 60 NAM QUA
KHAO SAT CAC CHUONG TRINH PHAT THANH TIENG VIET
VÀ TIENG DAN TOC CUA CAC DAI NUGC NGOAI VÀO VIỆT NAM
Trang 3CHUYEN DE : XAY DUNG CAC THUAT NGU, KHAI NIEM
SU DUNG TRONG PHAT THANH
1 Các thuật ngữ, khái niệm về phủ sóng
1) Phủ sóng phát thanh Tiếng nói Việt Nam
Đối với Đài Tiếng nói Việt nam hiện nay khái niệm phủ sóng phát thanh Tiếng nói Việt Nam được hiểu là cung cấp sóng ôn định cho các vùng dân cư trên lãnh thổ Việt Nam để đảm bảo cho người đân nghe được ít nhất là hệ phát thanh Thời sự Chính trị Tổng hợp - VOVI của Đài TNVN với máy thu dân dụng có độ nhạy trung bình trên các sóng AM thuộc đải sóng trung và FM thuộc dải sóng cực ngắn Trong quy hoạch phủ sóng phát thanh Việt Nam, sóng ngắn chỉ được coi là phương thức
truyền dẫn hỗ trợ
2) Vùng phủ sóng phát thanh
Vùng phú sóng là những phần lãnh thổ, ở đó sóng Vô tuyến điện lan truyền tới đạt được một mức cường độ trường nhất định để máy thu của người dân có thể thu được chương trình phát thanh Kích thước và hình dạng của vùng phủ sóng phụ thuộc vào công xuất bức xạ, giản đồ hướng của Anten phát và ảnh hưởng của địa
hình đến sự lan truyền của sóng Hoặc
Vùng phủ sóng hay còn gọi là vùng bao phủ là vùng trong đó cường độ trường bức xạ của một đài phát bằng hoặc lớn hơn một mức cường độ trường nhất định có thể chấp nhận được
Trong trường hợp tạp âm và nhiễu không ổn định, phải công bố số phần trăm thời gian trong đó các điều kiện này thoả mãn được
Chú thích : Vùng bao phủ được xác định bởi các điều kiện kỹ thuật xác định,
có sự phụ thuộc theo thời gian và vùng địa lý
Trang 4với mỗi một phương thức truyền sóng xác định, đều có một vùng quan trọng nhất cần nhận được sóng đó Vùng này có thể là thủ đô của một nước hoặc vùng mà ở đó
có mật độ dân số cao sử dụng chính ngôn ngữ đó, người ta gọi vùng này là vùng quan tâm đầu tiên
Vùng tỗi thiểu được quan tâm
Phương thức phát thanh sóng ngắn có lợi thế là vùng phủ sóng có thể đạt được rất rộng, và xa Tuy nhiên nó lại có mặt hạn chế khác đó là chất lượng phủ sóng không thể luôn luôn tốt.Vì vậy cần đưa ra định nghĩa thế nào là vùng tối thiểu nhận được chất lượng tốt Thông thường đây cũng chính là vùng quan tâm đầu tiên Cúc phương pháp phân định vùng phủ sóng
Trên thể giới, vùng phủ sóng có thốphân định bằng một số cách sau:
- Một địa điểm như là thị trấn, thành phố hoặc một nơi tùy ý được chọn
lựa
- Một vòng tròn bán kính xác định, lấy tâm là nơi đặt máy phát hoặc một
một điện tích hình rẻ quạt được mô tả bằng 2 phương vị theo chiều kim đồng hồ từ hướng Bắc thực tới khoảng cách được phủ sóng nhỏ nhất và lớn nhất từ máy phát
- _ Tên của nước hoặc một số nước
- _ Vùng địa lý được xác định bằng kinh độ và vĩ độ của biên giới
- Một vùng lãnh thổ ví dụ: Châu Âu,Châu Á ,Châu Úc
Đối với mục đích quy hoạch, cách chịa vùng đã được khuyến cáo là:
- Vùng thành phố (urban): là vùng mà dân số tại trung tâm vượt quá 20.000 người, có nhiều tòa nhà cao hơn 2 tang
- Vùng ngoại ô (suburban) : là vùng mà hầu hết nhà ở là 1 hoặc 2 tầng với dân
số không vượt quá 2.000 người
- Vùng nông thôn (rural) : là vùng dân cư của các thị trấn, thị xã nhỏ với cụm
dân cư không vượt quá 200 người Ở vùng này địa hình phẳng, nhiễu do con người gây ra thấp nên nói chung sẽ có mức cường độ trường đồng đều hơn
Các nhà lập quy hoạch cũng có thể có cách phân loại khác, nếu họ thấy rằng thị trấn hoặc thành phố ở nước họ có những hòan cánh riêng khác biệt
2
Trang 5Tại Việt Nam, vùng phủ sóng và cách phân chia vùng theo tiêu chuẩn mà Đài TNVN đã xây dựng là:
Đối với sóng cực ngắn- FM
- _ Mật độ dân cư trong khoảng (1000~-10.000) người/km”
FM3 Vùng các thành phô lớn & các khu công nghiệp:
- _ Có nhiều nhà cao tầng, nhiều nhà máy lớn
- Mật độ dân số >10.000 người/km”
Đối với sóng trung - AM
AMS Vùng các thành phô lớn & các khu công nghiệp:
- _ Có nhiều nhà cao tầng, nhiều nhà máy lớn
- Mật độ dân số >10.000 người/km”
3) Vùng lõm sóng phát thanh
Đối với Đài Tiếng Nói Việt Nam: vùng lõm sóng phát thanh là vùng không
thu được bất cứ một chương trình phát thanh nào trên các sóng AM và FM
Ghi chủ : Nói như vậy có nghĩa là phủ sóng ngắn không được chấp nhận như là phủ sóng phái thanh tính cả sóng ngắn thì sóng của TNVN đã phủ được toàn bộ lãnh thổ Nhưng không được chấp nhận do tính không Ôn định của nó
3
Trang 6- Quan điểm trên thế giới :
Vùng lõm sóng là vùng không được phú sóng Trong vùng lõm sóng, sóng
phát thanh rất yếu hoặc không có Nói cách khác vùng lãnh thổ không thuộc vùng
phủ sóng nhưng lại nằm trong phạm vi mong muốn được phủ sóng thì gọi là vùng lõm sóng
Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp, người ta quan niệm vùng lõm sóng là vùng không thu được sóng, nằm giữa các vùng thu tốt sóng phát thanh.Tại những vùng lõm sóng, cũng có thể có những địa điểm nhất định nghe được rõ sóng phát thanh
Trong thực tế cả hai cách hiểu trên đều đựơc áp dụng
4) Bản đồ phủ sóng phát thanh
Bản đồ phủ sóng phát thanh là bản đồ địa lý trong đó đánh dấu những vùng
thu được sóng phát thanh theo tiêu chí đánh giá qui ước Nói cách khác bản đồ phủ sóng cuả một đài phát thanh là bản đồ tập hợp tất cả những vùng được phủ sóng
thuộc phạm vi phục vụ của đài phát thanh đó
Bản đề phủ sóng của Đài Tiếng nói Việt Nam là bán đồ tập hợp các vùng phủ sóng của các đài phát sóng do Đài Tiếng nói Việt Nam quản lý và các đài phát sóng địa phương tiếp phát chương trình TNVN theo hợp đồng hoặc qui định
5) Cách chấm điểm SINPO cho các sóng phát thanh
Báo cáo SINPO thường được biên soạn đưới dạng bảng, ghi chép tóm tắt các nội dung như ngày tháng thu, tần số phát, mã 5 số SINPO và thông tin định rõ đặc
điểm của vị trí thu
Cách đánh giá được thể hiện ở bảng sau
Điểm | Mức tín hiệu Mức nhiều | Mức tạp | Phađing Đánh giá chung
Signal strength | Interference | 4m Noise | Propagation | Overall
disturbance readability
3 Tạm được Vừa Vừa Vừa Tạm được
2 Hoi xau Dữ dội Dữ dội Dữ dội Hơi xấu
Trang 7
1 Có thể nghe | Rất dữ dội Rất đữ | Rất dữ đội Không chấp
được nhưng dội nhận
không rõ lăm
Chú thích: SINPO là 5 chữ cái đầu được viết tắt được ghi đậm ở bảng trên
S: Signal strength: Mức tín hiệu (cường độ trường)
I: Interference : nhiéu ( do ảnh hưởng của các đài phát khác cùng kênh hoặc kênh lân cận)
N: Noise : Tạp âm (gây ra do mức nhiễu tự nhiên hay nhiễu nhân tạo)
P: Propagation disturbance : Nhiễu do truyền sóng (ví dụ Fading)
0: Overall Quality: Cho điểm đánh giá chung
6) Các phương thức phủ sóng phát thanh :
Ở Việt Nam hiện nay, Sóng phát thanh đối nội sử dụng phương thức phủ sóng bằng sóng trung AM và Sóng cực ngắn FM Sóng ngắn chỉ được coi là phương thức phủ sóng bổ trợ, hoặc dùng để dự phòng cho truyền dẫn tín hiệu
Sóng phát thanh đối ngoại sử dụng phương thức phủ sóng bằng sóng trung và sóng ngăn
7) Mức cường độ điện trường tối thiểu cho phép:
Trong điều kiện thu cụ thể, là mức cường độ điên trường cần thiết tối thiểu để thu đựợc tín hiệu đạt chất lượng mong muốn Điều kiện thu ở đây đã có tính đến nhiễu tự nhiên và nhân tạo không có can nhiễu từ các máy phát khác
Chất lượng thu mong muốn là chất lượng tín hiệu mà người nghe cảm thấy thoả mãn nó được xác định bởi hệ số bảo vệ hay tỷ số tín hiệu/tạp âm
Khi xác định điều kiện thu cần tính đến kiểu phân cực sóng, băng tần số sử
dụng, các đặc tính kỹ thuật của máy thu, (tăng ích an ten, chỉ tiêu của máy thu, địa điểm thu); điều kiện làm việc của máy thu, đặc biệt là vùng địa lý, thời gian trong
ngày, mùa trong năm
Trang 8Chủ thích 1: Chất lượng mong muốn được xác định theo đặc thù riêng bằng hệ số
bảo vệ chống lại tạp âm và bằng phân trăm thời gian trong đó hệ số bảo vệ phải đảm bảo
được
Chú thích 2: Các điều kiện thu bao gồm:
- _ Kiểu phân cực và băng tấn sử dụng
- — Đặc tính của thiết bị thu (hệ số khuếch đại của anten, chỉ tiêu của máy thu,
8) Cường độ trường có thể chấp nhận được (Eu)
Giá trị cần thiết nhỏ nhất của cường độ trường cho phép nhận được chất lượng
thu mong muốn, đưới các điều kiện thu xác định, có cả nhiễu, tạp âm nhân tạo và
tạp âm tự nhiên (interference and noise), tình huống hiện có hoặc đã được xác định bởi sự thỏa thuận hoặc quy họach tần số
Chủ thích 1: chất lượng mong muốn được xác định theo đặc thù riêng bằng các hệ
số bảo vệ chống lại tạp âm và nhiễu và bằng phân trăm thời gian trong đó chất lượng thu yên câu được đảm bảo trong trường hợp nhiễu và tạp âm không ổn định
Chú thích 2: Các điều kiện thu bao gầm:
- Phuong thite phat (transmission) và băng tân sử dụng
- Đặc tỉnh của thiết bị thu (hệ số khuếch đại của anten, chỉ tiêu của máy thu,
vị trí thu)
- Các điều kiện làm việc của phân thu, đặc thù của ving dia lj, thoi gian và mùa, hoặc nếu máy thu là di động (không có định), các thay đổi tại điểm thu của Cường
độ trường do ảnh hướng của truyền sóng
Chú thích 3: Trong nhiều tài liệu của ITU, thuật ngữ "cường độ trường có thé chấp nhận được” còn được gọi là "cường độ trường cẩn thiết"
9) Cường độ trường có thế dùng làm chuẩn - Reference usable field strength (Eref)
Trang 9Là giá trị "cường độ trường có thé chấp nhận được" đã được thoả thuận để sử
dụng như là một tiêu chuẩn hoặc để làm cơ sở cho việc lập quy hoạch
Chi: thich 1: Tuy thuộc vào các điều kiện thu và chất lượng yêu cầu, có thé có vài giá trị cường độ trường chuẩn cho cùng một dịch vụ
Chú thích 2 : Những nơi không rõ ràng, Thuật ngữ "cường độ trường chuẩn - Reference field strength" có thé duge str dung
— Chú thích 3: Trong một vài tài liệu của ITU, thuật ngữ "cường độ trường có
thể dùng làm chuẩn" còn được gọi là "cường độ trường danh định - nominal usable field streng "
10) Cường độ điện trường chuan của Đài TNVN: là mức cường độ trường chuân cho các vùng khác nhau của các sóng phát thanh, do Đài TNVN xây
dựng, cụ thể như sau:
Đổi với sóng cực ngắn- FM
Mã Don vi do Cường độ trường Cường độ trường vùng* chuân chuân
Trang 10Là tỷ lệ giữa điện áp tín hiệu có ích và điện áp tín hiệu nhiễu, tính theo đơn vị
dB Các tín hiệu trên đo tại đầu ra âm tần của máy thu
Hệ số bảo vệ âm tần: là tỷ số (S/N)AF nhỏ nhất chấp nhận cho một cấp chất
lượng thu (theo khuyến cáo của ITU) Hệ số bảo vệ âm tần thay đổi tuỳ theo thẻ loại
chương trình Để xác định hệ số này người ta phải tiễn hành khảo nghiệm một cách
công phu với số lượng phép đo đủ tin cậy
Hiệp hội ITU có khuyến cáo trị số (S/N)AF= 21đB đùng làm qui hoạch sóng
ngắn
._ Tỷ lệ tín hiệu/tạp âm (cao tần) (S/N)pr và hệ số bảo vệ cao tần
Đối với phát thanh sóng ngắn DSB (hai biên) tỷ lệ tín hiệu trên tạp âm
được tính theo công thức sau:
(S/N)gg = (SN)ar + 10 logio(bAF/BREF) + 20 log ¡m (dB)
Trong đó
(S/N})gr tỷ lệ tín hiệu trên tạp âm tính cho cao tần
bRF Độ rộng của băng thông tín hiệu tạp âm cao tần
bAF Độ rộng của băng thông tín hiệu tạp âm âm tần
m : Độ sâu điều chế (từ 1 đến 100%)
c Hệ số bảo vệ cao tần (RE):
Là giá trị của tỷ số tín hiệu cao tần trên nhiễu trong điều kiện xác định, với hệ
số bảo vệ AF đạt được tại đầu ra của máy thu
Các điều kiện xác định bao gồm các tham số : khỏang chênh lệch tần số Af của sóng mang mong muốn và nhiễu, sai lệch tần số song mang, các đặc tính điều chế (lóại điều chế, độ sâu điều chế, các đặc tính nhấn trước, độ di tần ), các đặc tính của tín hiệu AF (độ rộng băng, nén động), mức đầu vào máy thu cũng như là các đặc tính của máy thu (độ chọn lọc và độ nhạy )
12)Nhiễu nhân tạo
Trang 11Nhiễu có liên quan tới các hoạt động của con người, do con người tạo ra Có
thể là nhiễu đo hoạt động của động cơ ô tô, các thiết bị điện gây ra Cường độ của
nhiễu thay đổi rất nhiều trong các môi trường khác nhau
Trong thực tế, xét về can nhiễu, người ta phân ra thành các khu vực: khu vực
hoạt động kinh tế (khu công nghiệp, văn phòng, trung tâm thương mại, đường cao tốc ), khu vực dân cư, khu vực nông thôn và khu vực nông thôn hẻo lánh
Để đánh giá nhiễu người ta đưa ra khái niệm mức nhiễu, ký hiệu là Fam, tính bằng dB Đây là công suất tạp âm so với công suất tạp âm nhiệt
Fam = c-d log f, trong dé c va d được xác định cho từng vùng
2 Anten va Truyén séng
13)Gian đồ búp hướng của hệ thông anten
Đây là giản đồ bức xạ của hệ thống anten Về tổng thể có hai loại: loại vô hướng và loại định hướng Anten vô hướng (hay còn gọi là đẳng hướng) là anten cho bức xạ đồng đều theo mọi hướng Anten định hướng là anten cho bức xạ không đồng đều theo các hướng
Giản đồ búp hướng của anten hầu như không phụ thuộc vào địa hình và vùng địa lý Trong những trường hợp cụ thể, có thể có những yếu tố ảnh hưởng tới giản
đồ bức xạ của hệ thống anten
14)Sóng vô tuyến điện:
Sóng vô tuyến điện là sóng điện từ Nó bao gồm hai thành phần điện trường () và thành phần từ trường H Hai thành phần này vuông góc với nhau và cùng vuông góc với hướng truyền lan của sóng
Trang 12BE
B
Hình 1 Dạng sóng điện từ
Copyright ® Addison Wesley Longman, int
Hai trường này có tính chất tương tự như điện áp và dòng điện trong mạch
điện Nó đựợc đánh giá bằng đơn vị V/mét và A/mét Trở kháng của môi trường truyền sóng được ký hiệu là Z E và H có quan hệ với nhau thông qua trở kháng Z bởi Z = E/H
Trong đó :
E la gia tri hiéu dung (RMS) cua cường độ điện trường, tính theo đơn vị V/mét
H là giá trị hiệu dung (RMS) cha cường độ từ trường, tính theo đơn vị A/mét
Z la tro kháng của môi trường truyền sóng, tính bing don vi Ohm
Trang 13Sóng điện từ khi truyền lan trong một môi trường thường bị tiêu hao
Mức độ tiêu hao phụ thuộc vào các tham số điện của môi trường ( ) trong đó
có cả sự ảnh hưởng của nhiệt độ, độ am, va sự phụ thuộc vào tân sô
15)Sự lan truyền của sóng VTĐ
Phát thanh là dùng sóng VTĐ truyền tải chương trình tới các điểm thu Sóng VTP được gọi là sóng mang
Anten của đài phát bức xạ sóng điện từ ra không gian, sóng điện từ lan truyền
đi mạnh hay yếu, truyền được trên cự ly dài hay ngăn là tuỳ thuộc vào công suất máy phát, kết cấu anten phát, môi trường truyền sóng, loại sóng và địa hình của vùng truyền sóng
Môi trường truyền sóng là không gian mà sóng lan truyền bao gồm mặt đất ,tầng đối lưu, tầng điện ly Tầng điện ly hap thụ sóng làm sóng yếu đi, phản xạ làm sóng quay trở lại trái đất và đối với loại sóng có tần số rất cao thì lại cho sóng đi qua và lan truyền tiếp tục vào vũ trụ Tầng điện ly thường không én định, xuất hiện
và thay đổi tuỳ thuộc vào độ cao mặt trời, vào ban ngày hoặc ban đêm,vào các ngày trong năm nên sự truyền sóng cũng không ổn định, cường độ sóng thu được bị biến động làm cho tín hiệu phát thanh thu được lúc to lúc nhỏ Hiện tượng này gọi là pha
Sóng vô tuyến điện phát đi với góc ngẳng cao sẽ bị phản xạ lại trái đất nhờ có
tàng điện ly Sóng được phản xạ tại tầng điện ly có mật độ electron ty do cao hon
chứ không phải là độ cao cua tang điện ly Khi sóng di vào tầng điện ly nó bị chậm
il
Trang 14lại và thay đổi hướng đi Với góc ngắng thích hợp cho tần số, sau khi phản xạ sóng điện từ sẽ quay lại trái đất
Hình 2: Các lớp khí quyền tạo thành môi trường truyền sóng
17)Pha đỉnh (sóng trời- với dải sóng ngắn):
Pha đỉnh là hiện tượng biên độ và pha của sóng trời thay đôi Sự thay đổi nay
do nhiều nguyên nhân Có thể là do chuyển dịch và thay đổi độ cong của mặt phản
xạ do tầng điện ly tạo ra Thay đổi thời gian hấp thụ, thay đổi mật độ của các electron va time variations of absorption Hién tugng séng yéu di chinh la phading Tại một vị trí nào đó ta có thé thu được nhiều tín hiệu sóng trời Tín hiệu phản xạ từ lớp E, tín hiệu phản xạ bai lần tài lớp F Do có sự hấp thu của tầng điện ly nên pha của các sóng này thay đổi Nếu tại điểm thu tín hiệu cùng pha thì sóng sẽ khoẻ lên, nếu sai pha thì sóng sé yếu đi- đấy là pha đỉnh Mutipath Khi tín hiệu đi qua tang
điện ly nó bị hấp thụ và với một tần số mức độ hấp thụ lại phụ thuộc vào mật độ
12
Trang 15electron trén tang điện ly chính vì vậy tín hiệu có thé suy yếu đi và đó là hiện tượng pha đỉnh
18) Vùng pha đỉnh (đối với sóng trung)
Vùng pha đỉnh là vùng tại đó mức cường điện trường của sóng trời và sóng đất
có thể so sánh với nhau Xây ra hiện tượng pha đỉnh là do có sự biến đổi góc lệch pha giữa sóng trời và sóng đất Trong quá trình truyền lan, sóng đất hầu như không thay đổi về quỹ đạo, trong khi đó quỹ đạo của sóng trời lại thay đối do sóng phản xạ qua tang điện ly
Do có hiện tượng giao thoa giữa sóng trời và sóng đất và sự thay đổi góc pha giữa hai sóng này cho nên tín hiệu bị thăng giáng,lúc to lúc nhỏ và có thể mắt han Đối với đài phát sóng trung hiện tượng pha đỉnh thường xây ra vào ban đêm Sóng đất
TX Song phan xa
mat trai dat
Song dat = Sóng trực tiếp + Sóng phản xạ + Sóng bề mặt
Đối với sóng trung và những tần số thấp trên đải sóng ngắn thì sóng trực tiếp
và sóng phản xạ gần như triệt tiêu nhau do lệch pha 180° Chính vì vậy sóng đất chủ yếu là sóng truyền lan trên bề mặt trái đất (sóng bề mặt)
Độ dẫn điện của trái đất phụ thuộc vào một số yếu tố như: Tần số, phân cực,
vị trí và độ dẫn điện của đất Độ dẫn điện của đất có thể đo được trực tiếp hoặc qua đánh giá địa hình Tần số càng cao thì sóng đất càng bị triệt tiêu nhanh Sóng trung còn lan truyền tới tầng điện ly thấp, một phần hấp thụ, một phần phản xạ lại trái đất nên ở xa tuy không thu được sóng truyền trực tiếp nhưng lại thu được sóng phản xạ
13
Trang 16Đối với sóng trung sóng đất quyết định phạm vi phủ sóng của đài phát vào ban ngày Sóng đất rất ôn định, không bị pha đỉnh và méo pha
19)Sóng trời
Đối với phát thanh, là sóng vô tuyến điện phản xạ từ tầng điện ly; nó có thể truyền lan tới các cự ly rất xa trên vòng cung của trải đất
Ngoài ra có thể là sóng thông tin liên lạc từ vệ tỉnh
Vào ban đêm sóng trời truyền lan qua tầng điện ly Vào ban ngày, những tần
số thấp hơn đải sóng ngắn sẽ bị suy hao hoàn toàn tại lớp D Vào ban ngày, do tác dụng của mặt trời mật độ electron cao nên lớp D có tác dụng hấp thụ sóng lớn, nói cách khác là sóng bị suy hao đáng kể Do có sự thay đổi của tầng điện ly theo mùa, theo thời gian trong ngày và phụ thuộc vào mặt trời theo chu ky l1 năm cho nên tính toán vùng phủ sóng trời là vấn đề hết sức phức tạp Chính vì vậy, đề đảm bảo
thu tốt tín hiệu phát thanh người ta phải thay đổi tần số cho phù hợp với thời gian
Sóng trời được sử dụng dé phủ sóng nh có hiệu quả ở giải sóng ngắnững vùng vùng rộng lớn, thông thường được đùng để phủ sóng đối ngoại
Sóng trời có nhược điểm là không én định, hay bị hiện tượng pha đinh, trong
đó có pha đỉnh chậm
20)Bước nhảy của sóng trời (Hop)
Là khoảng cách tính từ vị trí trên mặt đất nơi sóng phát lên tầng điện ly tới vị
trí, nơi sóng phản xạ trở về mặt đất
Do sóng trời có thể phản xạ nhiều lần cho nên sóng trời có thể truyền đi theo
nhiều bước nhảy
14
Trang 17Các biện pháp kỹ thuật ding trong truyén dan :
- Truyền trực tiếp bằng đây cáp trên cự ly gần
- Truyền bằng sóng vi ba trên cự ly trung bình khi giữa anten phát và
thu phải không bị che khuất hoặc có chuyến tiếp
- Truyền qua vệ tỉnh trên cự ly dài
IH, Phát thanh
22)Điều chế:
Là quá trình hoặc kêt quả của một quá trình thay đôi các đặc tính của sóng mang theo tín hiệu âm tần được nó chuyển tải mà sau đây ta gọi là tin hiệu điều chế
Điều biên- AM:
Là chế độ điều chế, trong đó biên độ của sóng mang thay đổi theo tín hiệu điều
chế Để điều chế người ta trộn sóng mang với tín hiệu điều chế trong một thiết bị (hay mạch điện) phi tuyến
Hầu như trong phát thanh sóng trung người ta hay dùng phương thức điều chế
AM nên thuật ngữ sóng AM được hiểu là sóng trung điều chế biên độ
Biên trên và biên dưới:
Quá trình điều chế hai bién (DSB) tao ra tín hiệu phê vạch là biên trên và biên đưới (kết quả của sự cộng và trừ giữa tần số sóng mang và tần số điều chế) Độ rộng của một biên bằng hiệu giữa tần số cao nhất hoặc tần số thấp nhất với tần số của tín hiệu điều chế
Đường bao của tín hiệu điều chế AM chính là tín hiệu điều chế
Để khôi phục lại tín hiệu điều chế người ta sử dụng mạch tách sóng
Độ sâu điều chế ký hiệu là m được biểu thị bằng % : Độ sâu điều chế được
tính theo
công thức
15
Trang 18Tần số trung tâm của sóng cao tằnđược gọi là tần số sóng mang
Hầu như trong phát thanh sóng cực ngắn người ta sử dụng phương thức điều chế EM nên thuật ngữ sóng FM được hiểu là sóng cực ngắn, điều tần
Độ điềm 1
La sự thay đôi tân sô so với tân sô danh định Trong phát thanh điêu tân- FM
độ đi tần chính là giá trị tuyệt đối của hiệu giữa tần số lớn nhất của tín hiệu điều tần
với tần số nhỏ nhất của tín hiệu điều tần
23)Công suất danh định của máy phát:
Là công suất hiệu đụng của sóng mang khi không có điều chế
Khi có điều chế và độ sâu điều chế đạt giá trị lớn nhất-100% , thì công suất RMS lớn nhất bằng 1,5 công suất danh định
24)Sóng mang động:
Với máy phát AM, thông thường công suât cao tân đưa đi điêu chê có giá trị không đổi Như vậy, khi tín hiệu điều chế yếu hoặc không có, một phần năng lượng cao tần đã bị lãng phi Dé giảm tiêu hao năng lượng ngừơi ta áp dụng kỹ thuật sóng mang động Bản chất của kỹ thuật này là giảm công suất sóng mang khi tín hiệu điều chế yếu hoặc không có Bản chất van dé rat đơn giản, nhưng giải pháp cho nó hoàn toàn khác nhau cho từng nhà sản xuất
25)Tiền nhắn
Trong phát thanh FM người ta sử dụng kỹ thuật tiền nhân (pre-emphasis) để cải thiện tỷ lệ tín hiệu/ tạp âm Kỹ thuật này cũng được áp dụng tương tự trong ghi âm- đường cong ghi âm NAB
16
Trang 19Tai máy phát, tín hiệu tần số cao đựơc nâng lên 6đB/quãng tám Máy thu có mạch lọc thực hiện quá trình ngược lại; cùng với tín hiệu, tạp âm cũng giảm theo cho nên tỷ lệ tín hiệu trên tạp âm đựơc cải thiện
26)Hiệu suất máy phát:
Là một chỉ số thể hiện quan hệ giữa công suất ra của máy phát và công suất
điện năng tiêu thụ, thể hiện bằng % Đối với máy phát bán dẫn, công nghệ điều chế
số hiệu suất máy phát có thể đạt trên 80%
27)Tần số phát sóng:
Tần số của đài phát sóng là tần số cao tần- tần số sóng mang Tần số phát sóng
đựơc xác định theo qui định chung Nó phụ thuộc vào tiêu chuẩn khoảng dãn cách giữa hai kênh và dải tần làm việc Thí dụ với AM MW có hai khoảng din cach dyoc
áp dụng đó là 9/10kHz Việt Nam áp dụng khoảng dãn cách là 9kHz
Kênh phát thanh đựơc qui định cho mỗi đải sóng và loại điều chế Với sóng
AM một kênh phát thanh (hai biên) là độ rộng của biên trên và biên dưới Để tránh
can nhiễu Hiệp hội viễn thông quốc tế qui định phổ tần số cho một kênh
31)Kénh lan can - kênh liền kề
Kênh liền kề là kênh phát thanh AM, hay EM này liền bên cạnh một kênh khác Người ta còn gọi là kênh liền kề thứ nhất Kênh liền kể thứ hai là kênh ở cạnh
17
Trang 20kênh liền kề thứ nhất và cứ như vậy Khái niệm kênh liền kể có liên quan đến vấn
đề can nhiễu giữa các kênh
IV Thu thanh
32)Loa truyén thanh :
Là thiết bị để phát các chương trình phục vụ cho một phạm vi nhất định Thông thường loa truyền thanh để ngoài trời là loại loa nén, dé trong nhà là loa điện động Có một hệ thống tăng âm cung cấp tín hiệu cho các loa nên các loa này không cần nguồn nuôi
Loa truyền thanh không dây:
Là loa truyền thanh nhưng có thêm bộ phận thu thanh (máy thu thanh) Tín hiệu phát ra loa không phải lấy từ tăng âm như loa truyền thanh thông thường, nó được cấp từ một máy thu thanh, liên kết trong loa, máy thu thanh thu chương trình phát thanh đã đặt trước Loa truyền thanh không đây cần có nguồn nuôi Có loại loa truyền thanh không dây có thêm bộ phận nhận biết mã, loa chỉ bật khi thu đựơc
đúng mã đã đặt trước
33)Máy thu thanh
Là thiết bị có khả năng chọn thu sóng cao tần của các đài phát thuộc các dải
sóng nhất định và tách sóng để lấy tín hiệu âm tần, khuếch đại và đưa ra loa để nghe
Anten thu là bộ phận tiếp nhận sóng điện từ, biến đổi thành dòng điện cao tần đưa vào máy thu Với máy thu thanh dân dụng, thường đùng anten phe-rit để thu sóng trung, anten roi để thu sóng ngắn và sóng cực ngắn Ở những nơi sóng đến có cường độ trường yếu phải dùng anten phức tạp hơn, treo ở độ cao và đặt hướng thu cực đại về phía đài phát muốn thu nhờ ( anten hình T và L) Với máy thu chuyên dụng, để đảm bảo thu sóng ở nơi có cường độ trường yếu, không ổn định người ta thường dùng giải pháp thu phân tập
18
Trang 21V Chuong trinh phat thanh
34)Hệ chương trình phát thanh
Là hệ thống các chương trình phát thanh được sắp xếp, bố trí theo chủ đề, đối tượng nhất định, mang bản sắc riêng, được phát trên một hoặc nhiều kênh sóng phát thanh, với những dải tần số nhất định, trong một không gian, thời gian nhất định (tối
đa 24 giờ/ ngày)
35)Chương trình phát thanh
Chương trình phát thanh là sự liên kết, sắp xếp hợp lý tin, bài, bảng tư liệu âm
nhạc trong một htời lượng nhất định, thường được mở đầu bằng nhạc hiệu, kết thúc
với lời chào tạm biệt nhằm đáp ứng yêu cầu tuyên truyền của cơ quan báo phát thanh, đồng thời mang lại hiệu quả cao nhất đối với người nghe Có thể nói chương trình phát thanh là một tác phẩm nghệ thuật, là sản phẩm của một tập thể những người làm phát thanh (nội dung, thể hiện, kỹ thuật : phóng viên, biên tập viên, phát
thanh viên, đạo diễn, cán bộ kỹ thuật v.v) đến với người nghe qua sóng phát thanh
36)Thời lượng chương trình phát thanh
Là số lượng thời gian nhất định của một chương trình được phát trên sóng phát thanh (5 phút, 10 phút, 15 phút, 30 phút, 45 phút, 60 phút), từng ngày, từng tuần, từng tháng và cả năm
37) Thời lượng phát sóng:
Là thời lượng chương trình được phát trên nhiều kênh, nhiều tần số và thời gian khác nhau Tổng thời lượng phát sóng chương trình bằng tổng thời lượng chương trình nhân với tổng thời gian phát sóng chương trình
Trang 2239)Chương trình phát thanh trực tiếp
Là chương trình phát thanh được phát sóng đồng thời trong khi sản xuất, là phương thức sản xuất của công nghệ hiện đại Chương trình phát thanh trực tiếp được thực hiện ngay tại nơi diễn ra sự kiện
40) Cầu truyền thanh
Cầu truyền thanh là hình thức trao đổi bản tin giữa hai hoặc nhiều đầu mối thông qua các studio phát thanh hoặc studio tại các điểm thực địa khác nhau Hình thức phát thanh này nhằm cung cấp thông tin đa dạng nhiều chiều cho những nhóm thính giả khác nhau về những vấn đề mà tắt cả cùng quan tâm
Phương thức sản xuất chương trình cầu truyền thanh đòi hỏi có sự tham gia của tổng đạo diễn, phóng viên, biên tập viên và một số chuyên gia, nhân chứng lịch
sử hoặc một bộ phận thính giả nào đó
41)Chương trình toạ đàm
Là chương trình bàn luận về một chủ để, nội dung nào đó được sự quan tâm
của dư luận và có sự tham gia của các chuyên gia trong lĩnh vực đó
42)Tiếng động
Là những âm thanh được sử dụng làm chất liệu trong chương trình phát thanh
Đó có thể là trích đoạn phỏng vẫn, giọng đọc của phóng viên/ biên tập viên tại hiện trường, tư liệu lịch sử, đoạn hiệu ứng âm thanh được sản xuất như tiếng động (tiếng chim hot, sóng bién )
43)Danh giá chương trình phát thanh
Chương trình phát thanh được đánh giá tập trung trên ba phương diện chính sau:
a⁄ Đánh giá về sân xuất chương trình và chất lượng chương trình
Đánh giá về sản xuất chương trình do các chuyên gia và những nhà làm phát thanh chuyên nghiệp thực hiện theo những tiêu chí đã được quy định trước
20
Trang 23Đầu tiên, chương trình được đánh giá theo các tiêu chuẩn kỹ thuật và vận hành đã được công nhận , chăng hạn như có nghe thấy méo, độ rõ nét đã tốt
chưa, chất lượng âm thanh ra sao, mức độ cân bằng đã chuẩn chưa, vuốt đầu
vuốt đuôi, đoạn chèn, đoạn nghỉ đã đúng chưa, không nhận thấy những phần âm thanh biên tập v.v
Thứ hai, đánh giá về khả năng đáp ứng mục đích đặt ra của chương trình Ngay từ đầu, bất kỳ chương trình nào cũng phải nêu rõ được mục tiêu đặt ra Nếu không có tính mục đích, bất kỳ chương trình nào cũng đều có thé cho 1a thành công tốt đẹp Nếu đã nói đến mục tiêu của chương trình - phải nói đến đối tượng mà nó hướng tới, chương trình muốn đạt được cái gì với đối tượng đó,
cách làm để đạt được mục tiêu đó đã tốt chưa
Thứ ba, đánh giá chuyên môn về nội dung và cách thể hiện chương trình Chẳng hạn, cuộc phỏng vấn đã đúng chuẩn chưa? Các tiết mục trong chương trình đã được sắp xếp theo một thứ tự tốt nhất chưa? Kịch bản đã thật trong sáng chưa? Người dẫn ra sao? Có thê làm gì cho tốt hơn? Có thê phát triển tiếp những nội dung gì? v.v
Chất lượng chương trình : đánh giá chất lượng nội dung chương trình nói
chung có thể được xem xét trên 8 khía cạnh sau:
- Thứ nhất : tính thích bợp với nhóm đối tượng mà chương trình hướng tới Chương trình đã thực sự đáp ứng nhu cầu thính giả của mình chưa? Đã thực sự
phù hợp cho đối tượng của mình chưa ~ tinh ca về trình độ học van, văn hoá, xã
hội của họ chưa Chất lượng chương trình ở đây không phải là hoành tráng hay tốn kém mà là khả năng liên kết với một nhóm thính giả cụ thể, để thực sự phục
vụ họ, cung cấp chương trình sát nhất với yêu cầu của người nghe
- Thứ hai: /ính sáng tạo Chương trình có chứa những yếu tố của sự mới
mẻ, tính khác biệt và độc đáo - một số những đặc trưng của tính sáng tạo- để
thực sự kết hợp tính logic,rõ ràng và khoa học trong giao tiếp với sự ngạc nhiên
và ánh sáng của nghệ thuật
21
Trang 24- Thứ ba, fính cẩn trọng Chương trình có chính xác và trung thực không, không những chỉ nói về tin tức và sự kiện mà cả về sự công bằng đối với những người có những quan điểm khác nhau Việc đánh giá về tính cẩn trọng và độ chính xác không những chỉ quan trọng đối với các chương trình thời sự mà còn
rất cần thiết cho các phóng sự, chuyên dé và thậm chí trên một phương diện nào
đó, các chương trình văn học nghệ thuật nữa
- Thứ tư, độ nồi tiếng Chất lượng một phần được đánh giá như sự nổi tiếng, thành công trong các lĩnh vực của cuộc sống Chính vì vậy, một chương trình có chất lượng có vẻ sẽ có sự tham gia của nhiều người nổi tiếng từ các
chính trị gia, các nhà lãnh đạo, các doanh nhân thành đạt, các nhà khoa học, các
nhà thể thao, các nhạc sỹ, nghệ sỹ v.v
- Thứ năm : khả năng tác động vẻ tâm lý tình cảm Chất lượng chương trình thể hiện ở chỗ, nó không những chỉ trao đỗi với người nghe mà còn có khả năng tác động đến tâm lý và tình cảm của con người
- Thứ sáu : zih độc đáo và hiện đại về kỹ thuật: một phần chất lượng chương trình được thể hiện ở khả năng sử dụng sáng tạo các phương tiện kỹ thuật trong sản xuất chương trình hay cách đưa thính giả vào tham gia các chương trình của mình Các chương trình độc đáo về mặt kỹ thuật - đặc biệt trong các chương trình trực tiếp — có tác dụng nhất định đối với thính giả
- Thứ bây : khả năng thúc đẩy sự phát triển cá nhân Về tông thể, chương trình có giúp gì cho người nghe trong việc học hỏi, có thêm kinh nghiệm hay ngược lại Kết quả chương trình có mang lại một chút thích thú, có tăng kiến
thức hay tạo được sự kích thích tìm hiểu v.v
- Thứ tám : độ gần gi Sau mỗi chương trình, người nghe có thêm cảm giác gần gũi, thân quen với những người làm chương trình và với đài phát thanh không
b./ Đánh giá về thính gia
Việc đánh giá về thính giả, xác định những ai nghe, nghe vào thời gian nào
và nghe những chương trình nào v.v không những chỉ là mối quan tâm của những người làm phát thanh mà còn của các đối tác quảng cáo và tài trợ
22
Trang 25BAO CAO CHUYEN DE
“QUAN DIEM VA YEU CAU
DOI VOI PHAT SONG PHAT THANH”
Trang 26cứ ca MỤC LỤC
I QUAN DIEM DUONG LOI CUA DANG VE BAO CHÍ VÀ PHÁT
THANH khe " khen N9 tàn th ki 1
Il HOAT DONG BẢO CHÍ TRONG NHỮNG NĂM QUA khe 3
II QUY HOẠCH PHÁT TRIÊN ĐÀI TIẾNG NÓI VIỆT NAM DEN
100 hố ằaa 7
1 Quan điểm phát triển và mục tiêu tông quát - xe: 7
a Quan diém phat trién
b Mục tiêu tông quát
2 Định hướng và mục tiêu phát triển cụ thể ‹5-.- §
a.Nội dung chương trình
g Phuong tién thu nghe
3 Các giải pháp thurc hi€n 00 cece eee c ee eee ee eee eee neneeaas 12
a Xây dựng ,hoàn thiện cơ chế ,chính sách
b Đổi mới tô chức bộ máy
c Phát triển nguồn nhân lực
d Ngiên cứu phát triển đổi mới công nghệ - - 13
e Đây mạnh hợp tác quốc tế
£ Tổ chức sản xuất kinh doanh
g Huy dong các nguồn vốn đề thực hiện quy hoạch 14
h Đài tiếng nói Việt Nam có trách nhiệm chủ động thực hiện
Trang 27Quan điểm đường lỗi của Đảng về báo chí nói chung và phát thanh nói riêng
LQUAN DIEM DUONG LOI CUA DANG VE BAO CHi VA PHAT THANH Những ngày cuối tháng tám năm 1945, hơn hai mươi triệu đồng bào, chiến sĩ cả nước tắm mình trong không khí hào hùng của Tổng khởi nghĩa, khẩn trương chuẩn bị Lễ
trọng thể ra mắt Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hòa Sáng 22/8/45 đồng chí Xuân
Thủy đại điện ủy ban cách mạng lâm thời Bắc Bộ truyền đạt chỉ thị của chủ tịch Hồ Chí Minh cho những Cán bộ tuyên truyền từ thời kỳ bí mật được phân công phụ trách phải gấp
rút thành lập Đài Phát thanh Quốc gia, càng sớm càng tốt
Vì Đài Phát thanh có tác dụng hết sức quan trọng về mặt tuyên truyền đối nội và đối ngoại Về đối nội thì Đài Phát thanh là phương tiện tuyên truyền nhanh nhất rộng khắp
nhất để truyền bá những chủ trương của Đảng và Chính phủ, phản ánh kịp thời diễn biến tình hình trong nước và thế giới; là cầu nối giữa trung ương và địa phương, giữa Chính phủ với Nhân dân Về đối ngoại, làn sóng Đài Phát thanh có thể vượt qua biên giới Quốc gia không cần hộ chiếu để chọc thủng bức màn bưng bít của kẻ thù về tình hình cách mạng ở Việt Nam ; đập tan những luận điểm tuyên truyền xuyên tạc công chúng và nhằm tranh thủ sự đồng tình, ủng hộ của Nhân dân Thế giới đối với sự nghiệp Cách mạng của
Đề tài: Nghiên cứu phương án khả thi phú sóng PT đến vùng sâu vùng xa 1
Trang 28Quan điểm đường lỗi của Đẳng về báo chỉ nói chung và phát thanh nói riêng
Một tuần lễ sau, ngày 15 tháng 9, từ hai bản tin tiếng Anh và tiếng Pháp của Đải
Tiếng nói Việt Nam sang thể văn thông tắn, đánh dấu sự ra đời của Thông tấn xã Việt Nam ngày nay
Hai mươi năm sau ( ngày 7 tháng 9 năm 1970) từ trong lòng Đài Tiếng nói Việt Nam, Đài Truyền hình Việt Nam ra đời, xuất hiện một loại hình báo chí mới, báo hình
điện tử
Từ một gốc nảy ra ba cành Từ chủ trương của Đảng, của Bác Hồ đã hình thành, phát triển ba Cơ quan báo chí lớn trong làng báo Việt Nam Trích lời của nguyên thủ tướng Phạm Văn Đông trong quẫn “Nửa thế ký Tiếng nói Việt Nam”, Nhà xuất bản chính trị Quốc gia 1995 trang 9-10
Từ ngày thành lập đến nay dưới sự Lãnh đạo của Đảng và Nhà nước, Báo, Đài luôn
nhận được sự chỉ đạo sâu sát của Đảng qua các Văn kiện, Nghị Quyết, Chỉ thị và chỉ đạo
của Đảng và Nhà nước:
Trong báo cáo chính trị của Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa VII tại Đại hội
đại biểu toàn quốc lần thứ [X của Đảng văn kiện Đại hội trang 116 Nhà xuất bản chính trị
Quốc gia đã chỉ rõ phát triển đi đôi với quản lý tốt hệ thống thông tin đại chúng Báo chí, xuất bản làm tốt chức năng tuyên truyền thực hiện đường lối, chủ chương, chính sách của Đảng và Nhà nước; phát hiện những nhân tố mới, cái hay, cái đẹp trong xã hội, giới thiệu gương tốt người tốt việc tốt, những điển hình tiên tiến, phê phán các luận điểm tiêu cực, uấn nắn những nhận thức lệch lạc, đấu tranh với những quan điểm sai trái; coi trọng người có tính chân thật, tính giáo dục và tính chiến đấu của thông tin Sử dụng Internet như một kênh đây mạnh thông tin đối ngoại, đồng thời hạn chế, ngăn chặn những hoạt động tiêu cực qua mạng Khắc phục khuynh hướng “thương mại hóa” trong hoạt động báo
chí, xuất bản Nâng cao bản lĩnh chính trị, tr tưởng ý thức trách nhiệm, trình độ văn hóa và
nghề nghiệp, phẩm chất đạo đức của độ ngũ báo chí, xuất bản
“ Tiếp tục hoàn thiện hệ thống phát sóng phát thanh, truyền hình bảo đảm trên
90% các hộ gia đình xem được truyền hình Việt Nam và nghe được Đài Tiếng nói Việt Nam Phát triển và hiện đại hóa mạng bán thông tin đại chúng, mở rộng mạng bán khai
Để tài: Nghiên cứu phương án khả thỉ phủ sóng PT đến vùng sâu vùng xa 2
Trang 29Quan điểm đường lỗi của Đảng vé bdo chi nói cltung và phát thanh nói riêng
thác Internet với sự quản lý của Nhà nước “Trong văn kiện Đại hội trang 297 Đại hội toàn Quốc lần thư IX ”
ILHOAT DONG BAO CHÍ TRONG NHỮNG NĂM QUA
Năm năm qua, những năm chuyển giao thế kỷ, thiên niên kỷ, mở đầu thé ky 21 va của thiên nhiên kỷ thứ ba là những năm có nhiều sự kiện mang ý nghĩa lịch sử quan trọng đặc biệt đối với đất nước, dân tộc Việt Nam và giới báo chí Việt Nam
Đảng cộng sản Việt Nam quang vinh đã tiến hành thành công Đại hội toàn Quốc lần thứ IX với quyết tâm đây nhanh hơn nữa sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất
nước, vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, đân chủ, văn minh, Cuộc bầu
cử Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI và cuộc bầu cử Hội đồng nhân dân 3 cấp nhiệm kỳ 2004-2009 đã được thực hiện thắng lợi, đánh dâu bước tiền quan trọng trên con đường xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam, một Nhà nước
của dân, đo dân, vì dân theo Tư trởng Hồ Chí Minh vĩ đại
Trong 5 năm qua, nhiều sự kiện chính trị quan trọng khác cũng đã diễn ra trên đất nước ta: Đại hội thi đua toàn quốc lần thứ VI đã được tổ chức trọng thể tại Hà Nội (tháng
11 năm 2000) cổ vũ, khởi đậy sức mạnh to lớn của dân tộc, phát huy mạnh mẽ nội lực, phần đấu thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ của kế hoạch 5 năm 2001-2005 và Nghị quyết
Đại hội lần thứ IX của Đảng Chúng ta cũng đã tổ chức trọng thể nhiều ngày kỷ niệm quan
trọng mang tầm vóc lịch sử và ý nghĩa thời đại: 50 năm chiến thắng Điện Biên Phủ, 50 năm giải phóng Thủ đô, 60 năm thành lập Quân đội Nhân dân Việt Nam quang vinh, 30 năm ngày hoàn toàn giải phóng miền Nam, thống nhất Tổ quốc, kỷ niệm 115 ngày sinh
của Chủ tịch Hồ Chí Minh và sắp tớ đây, sẽ kỷ niệm 60 năm thành lập Nước Đảng, Nhà
nước, nhân dân và giới báo chí Việt Nam còn đặc biệt vui mừng và tự hào với nhiều sự kiện quan trọng của quốc tế và khu vực được chúng ta tổ chức thành công: SEA GAME
22, Paragame 2, Hội nghị thượng đỉnh Á Âu- ASEM 5 đánh dấu những bước tiến mới
về hội nhập và hợp tác Quốc tế, thực hiện thắng lợi đường lối đối ngoại đúng đắn của Đảng, Nhà nước
Đề tài: Nghiên cứu phương án khả thì phủ sóng PT đến vùng sâu vùng xa 3
Trang 30Quan điểm đường lỗi của Đảng về báo chí nói chung và phát thanh nói riêng
Những năm qua, trong bối cảnh đất nước và thế giới có nhiều biến động phức tạp, thời cơ và thách thức đan xen, đất nước ta lại chịu không ít những ảnh hưởng và những biến động phức tạp của vấn đề toàn cầu hóa; những thử thách khắc nghiệt của cơ chế kinh
tế thị trường và những âm mưu, hoạt động phá hoại, những thủ đoạn “diễn biến hòa bình” của các lực lượng thù địch Nhưng Đảng ta vẫn kiên trì định hướng xã hội chủ nghĩa, lãnh đạo thực hiện thắng lợi nhiệm vụ trọng tâm: xây dựng và phát triển kinh tế, gắn liền với nhiệm vụ then chốt xây dựng và chỉnh đốn Đảng để không ngừng nâng cao
vai trò Lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng trong thời kỳ đổi mới Đảng cũng đã đặc biệt
quan tâm đến các vấn đề văn hóa, coi đây là nền tảng tinh thần, là động lực của sự phát
triển xã hội; và đã có nhiều chủ trương, chính sách, giải pháp để xây đựng và phát triển
nền văn hóa Việt Nam tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc Do đó đất nước ta đã dũng cảm phân đấu từng bước vượt qua mọi khó khăn, thử thách, giành được thắng lợi mới ngày càng to lớn hơn
Cùng với những thành tịu mới đáng tự hào của đất nước, hoạt động báo chí của nước ta trong 5 năm qua cũng đã có bước phát triển mới và trưởng thành về nhiều mặt, được thể hiện cụ thể ở những khía cạnh nỗi bật sau đây:
-Báo chí Việt Nam đã thực hiện tốt nhiệm vụ tuyên truyền quan điểm, đường lỗi của
Đảng; chính sách, pháp luật của Nhà nước; phát hiện và phản ánh tâm tư, nguyện vọng của quan chúng, những vấn đề bức xúc trong đời sống xã hội; kiên quyết đâu tranh chống tiêu cực, tham những, quan liêu, lãng phí va sự suy thoái đạo đức, lối sống góp phần vào việc sửa đối, bỗ sung, hoàn thiện đường lối, chủ trương, chính sách, pháp luật, nâng cao vai trò Lãnh đạo của Đảng và hiệu lực quản lý của bộ máy Nhà nước
-Báo chí đã góp phần giáo dục truyền thống tốt đẹp của dân tộc, truyền thống cách mạng, góp phần nâng cao dân trí, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao, càng phong phú và đa
dạng về đời sống và tỉnh thần của nhân dân; đấu tranh chống những ảnh hưởng tiêu cực của văn hóa ngoại lai, báo vệ và xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến đậm đà bản sắc
dân tộc; cỗ vũ tích cực của nhân dân trong sự nghiệp đổi mới, động viên phong trào thi đua yêu nước, biểu đương nhân tố mới và điển hình tiên tiến trong quá trình thực hiện 2 nhiệm vụ chiến lược: xây đựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa
Đề tài: Nghiên cứu phương án khả thi phủ sóng PT đến vùng sâu vùng xa 4
Trang 31Quan điểm đường lỗi của Đảng vé bdo chí nói chung và phát thanh nói riêng
-Báo chí cũng đã có những đóng góp vào việc làm sáng tỏ nền tảng tư tưởng của Đảng là chủ nghĩa Mác — Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh; góp phần tông kết thực tiễn, làm
phong phú và cụ thể hóa đường lối, chính sách của Đáng trong giai đoạn mới Kiên quyết
đấu tranh chống mọi âm mưu, thủ đoạn “diễn biến hòa bình” và những luận điểm xuyên tạc, vụ khống của các thế lực thù địch và các phần tử cơ hội, bất mãn, phan động
-Báo chí đã mở rộng và nâng cao chất lượng thông tin đối ngoại, góp phần quan trọng giới thiệu đất nước, văn hóa, con người Việt Nam với bạn bè quốc tế; và thực hiện
đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, đa dạng, đa phương hóa các quan hệ quốc tế của
Đảng, Nhà nước ta; góp phần nâng cao uy tín và vị thế Việt Nam trên trường quốc tẾ
-Nhiều cơ quan báo chí không những làm nhiệm vụ thông tin mà còn trực tiếp tổ
chức nhiều hoạt động văn hóa — xã hội đáp ứng nhu cầu lành mạnh của xã hội như xóa đói giảm nghèo, gúp đỡ người cô đơn, tàn tật, hoàn cảnh khó khăn, chăm sóc những người và
gia đình có công, khuyến khích phát triển tài năng trên các lĩnh vực
-Các loại hình báo chí (báo in, báo nói, báo hình) đã được phát triển với tốc độ nhanh
về số lượng, cơ cấu, loại hình; tiếp tục có nhiều đổi mới về nội dung và hình thức Cả nước
ta hiện có trên 500 Cơ quan báo chí với hơn 600 ấn phẩm báo chí được xuất bản và phát hành rộng rãi trong cả nước Số báo in, báo ảnh, số chương trình phát thanh, truyền hình phục vụ cho đồng bào các dân tộc thiểu số, ở các vùng sâu, vùng xa bằng tiếng Việt và tiếng các dân tộc anh em đã tăng lên đáng kẻ
Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam đã tăng thời lượng, diện phủ sóng (đạt hơn 90% về phát thanh và hơn 85% về truyền hình); và có các kênh riêng phục
vụ cho thông tin đối ngoại và đồng bào người Việt định cư, sinh sống ở nước ngoài
Đặc biệt 5 năm qua đã xuất hiện và phát triển khá nhanh loại hình báo chí điện tử với lượng truy cập được tăng lên rõ rệt hàng ngày Tính đến thời điểm tháng 5-2004 đã có gần
4 triệu lượt người truy cập, chiếm 5,42% dân số
Báo chí Việt Nam đã có bước tiến nhanh trong việc ứng dụng những tiến bộ khoa
học — công nghệ, nhất là công nghệ thông tin hiện đại do đó đáp ứng kịp thời và đa dạng nhu cầu thông tin của công chúng, của xã hội, phục vụ có hiệu quả việc thực hiện các nhiệm vụ cách mạng của Đảng và của dân tộc; tạo điều kiện và cơ sở để tiến tớ hiện đại
Đề tài: Nghiên cứu phương án khả thi phủ sóng PT đến vùng sâu vùng xa 5
Trang 32Quan điểm đường lỗi của Đảng về búo chí nói chung và phát thanh nói riêng
hóa công nghệ làm báo ở nước ta, từng bước khắc phục sự tụt hậu về kỹ thuật truyền thông
so với khu vực và thế giới
-Cùng với sự phát triển nhanh các loại hình báo chí và những tiến bộ về công nghệ làm báo, đội ngũ các nhà báo Việt Nam cũng đã có bước phát triển nhanh về số lượng và trưởng thành về chất lượng, về trình độ và năng lực nghiệp vụ Đến nay cả nước đã có trên 12.000 nhà báo chuyên nghiệp Trong đó, số nhà báo có trình độ đại học báo chí, đại học
các chuyên nghành khác và trình độ trên đại học chiếm 78% 4118 người có trình độ lý
luận chính trị trung cấp, 1699 người có trình độ lý luận chính trị cao cấp
Kế thừa và tiếp tục phát huy truyền thống vẻ vang của các thế hệ nhà báo đàn anh, các nhà báo Việt Nam hiện nay đã và đang tiếp tục sự nghiệp đổi mới báo chí để có những đóng góp xứng đáng vào sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, xứng đáng là
những chiến sĩ xung kích trên mặt trận tư tưởng — văn hóa của Đảng, là niềm tự hào của
Đảng và của nhân dân ta
-Cùng vớinhững tiến bộ và phát triển của hoạt động báo chí, công tác chỉ đạo, quản
ly báo chí đã tiếp tục được tăng cường và đổi mới Ban Bí thư đã có những thông tri, chi
thị chỉ đạo hoạt động báo chí (Thông chỉ 01 về tiếp tục triển khai thực hiện chỉ thị 22-
CT/TW của Bộ Chính trị (khóa VII)) về công tác báo chí — xuất bản, chỉ thị 37-CT/TW
về Tiếp tục nâng cao vai trò, chất lượng hoạt động của Hội nhà báo Việt Nam trong thời
kỳ mới .; và nhiều ý kiến chỉ đạo và nâng cao chất lượng công tác thông tin báo chí, giao
Ban Báo chí, về vai trò, trách nhiệm của Cơ quan chủ quản trong hoạt động báo chí
Quốc hội đã xem xét và quyết định sửa đối, bố sung một số điều của Luật Báo chí Chính
phủ và Bộ Văn hóa Thông tin đã ban hành nhiều Nghị định, Thông tư, Quy định, các văn
bản hướng dẫn tạo cơ sở pháp lý và điều kiện thuận lợi cho hoạt động báo chí
Có thể khẳng định trong 20 năm thực hiện sự nghiệp đổi mới và nhất là trong 5 năm
qua, báo chí Việt Nam đã có những bước phát triển và trưởng thành vẻ nhiều mặt Ngày nay, báo chí đã trở thành một thực thể xã hội, một nguồn thông tin và sinh hoạt văn hóa không thể thiếu trong đời sống tỉnh thần và văn hóa của xã hội Báo chí Việt Nam đã và đang tiếp tục phần đấu thực hiện tốt chức năng là người tuyên truyền tập thể, cổ động tập
ĐỀ tài: Nghiên cứu phương án khả thí phủ sóng PT đến vùng sâu vùng xa 6
Trang 33Quan điểm đường lỗi của Đẳng về báo chí nói chung và phát thanh nói riêng
thể, tổ chức tập thể; là tiếng nói của Đáng, Nhà nước, các tô chức xã hội; là diễn dan tin cậy của nhân dân “ Báo chí cách mạng Việt Nam trung thành, đòan kết, trí tuệ, đổi mới
II QUY HOACH PHAT TRIEN DAI TIENG NOI VIET NAM DEN 2010
Ngày 19 tháng 11 năm 2003, Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt Quy hoạch phát triển Đài TNVN đến năm 2010 với những nội dung cơ bản tại Quyết định số 1287/QĐ-
TT như sau:
1.Quan điểm phát triển và mục tiêu tổng quát
a) Quan điểm phát triển :
- Phát triển nhanh, hiệu quả, bền vững đi đôi với quản lý tốt; tiếp thu có chọn lọc kinh nghiệm thế giới, khu vực và phù hợp với điều kiện, phong tục, tập quán của Việt
Nam, từng bước hội nhập khu vực và quốc tế
- Từng bước đổi mới công nghệ phát thanh, hiện đại hóa hệ thống sản xuất chương trình, truyền dẫn phát sóng phát thanh, đảm bảo Đài Tiếng nói Việt Nam giữ
vai trò đầu tầu trong hệ thống phát thanh toàn quốc
- Phát triển sự nghiệp phát thanh gắn liền với nâng cao phẩm chất chính trị, trình
độ chuyên môn và từng bước cải thiện đời sống của cán bộ, viên chức của Đài Tiếng
nói Việt Nam; phối hợp chặt chế với các Bộ, ngành liên quan và các địa phương thực hiện quy hoạch phát triển chung của hệ thống phát thanh toàn quốc
- Xây dựng Đài Tiếng nói Việt Nam trở thành một đài quốc gia mạnh, có uy tín cao trong khu vực và quốc tế; làm tốt nhiệm vụ cung cấp thông tin, tuyên truyền chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, là diễn đàn dân chủ của nhân dân, góp phần nâng cao đời sống văn hóa, tỉnh thần của nhân dân; tăng cường
thông tin đối ngoại, đảm bảo hội nhập thông tin trong khu vực và quốc tế, phục vụ đặc
lực cho sự nghiệp đổi mới, công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
- Tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng các chương trình trên sóng phát thanh, chú trọng các chương trình phát thanh tiếng dân tộc ít người; tăng cường chất lượng phủ sóng
Đề tài: Nghiên cứu phương án khả thi phủ sóng PT đến vùng sâu vùng xa 7
Trang 34Quan điểm đường lỗi của Đăng vê báo chỉ nói chưng và phát thanh nói riêng
phát thanh, tiếp tục phủ sóng ở các vùng lõm, đặc biệt là các vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo
- Phối hợp chặt chẽ với các đài phát thanh địa phương trong việc phát triển phương tiện thu nghe, hệ thống truyền thanh cơ sở, đài công cộng và trong việc sản xuất chương trình, truyền dẫn, phủ sóng, góp phần quan trọng phát triển toàn diện hệ thống phát thanh hiện đại gắn liền với tổ chức đào tạo, phát triển nguồn nhân lực có chất lượng cao trong hệ thống phát thanh
2 Định hướng và mục tiêu phát triển cụ thể
a) Nội dung chương trình :
- Thông tin trung thực, chính xác, khách quan, nhanh nhạy, kịp thời, sinh động;
không ngừng nâng cao hiệu quả của thông tin phát thanh trong đời sống xã hội, đảm bảo vai trò định hướng và hướng dẫn dư luận xã hội
- Hoàn thiện và tăng thêm các hệ chương trình phát thanh, chú trọng nâng cao
chất lượng nội dung các hệ chương trình, đi vào chiều sâu và toàn diện, đáp ứng nhu
cầu thông tin của mọi đối tượng thính giả
- Tăng thời lượng, nâng cao chất lượng nội dung chương trình, đáp ứng nhu cầu thông tin và mục tiêu giáo dục cộng đồng, nhất là đối với vùng đồng bào dân tộc thiểu
số
- Tăng cường phát thanh đối ngoại, tập trung vào tuyên truyền đường lỗi đối ngoại của Việt Nam, phản ánh công cuộc xây dựng phát triển của nhân dân Việt Nam; tăng cường hợp tác quốc tế, phát triển có trọng điểm các cơ quan thường trú ở nước
ngoài, đảm bảo thông tin quốc tế nhanh nhạy, chính xác, hấp dẫn
- Đảm bảo đến năm 2010, Đài Tiếng nói Việt Nam có 6 hệ chương trình phát
thanh (4 hệ đối nội và 2 hệ đối ngoại), với tổng thời lượng phát sóng 159 giờ 30 phút/ngày (đối nội 112 giờ 30 phút/ngày, đối ngoại 47 giờ/ngày), gồm : Hệ Thời sự -
Chính trị tổng hợp (VOVI) : 19 - 24 giờ/ngày; Hệ Văn hóa và Đời sống xã hội (VOV2); 18 - 24 giờ/ngày; Hệ Âm nhạc - Thông tin - Giải trí (VOV3) : 34 giờ/ngày;
Hệ tiếng dân tộc thiểu số (VOV4); 15 - 29 giờ 30 phút/ngày; Hệ đối ngoại dành cho
Đề tài: Nghiên cứu phương án khả thí phủ sóng PT đến vùng sâu vùng xa 8
Trang 35Quan điểm đường lỗi của Đảng về báo chí nói chung và phát thanh nói riêng
người nước ngoài ở Việt Nam (VOVS); 10 giờ/ngày; Hệ đối ngoại dành cho các khu
vực, các nước trên thế giới (VOVó6 - gồm nhiều phân hệ); tổng thời lượng là 37
giờ/ngày
b) Sản xuất chương trình :
- Đẩy mạnh việc nghiên cứu, ứng dụng công nghệ kỹ thuật số và công nghệ mạng máy tính âm thanh trong việc sản xuất chương trình; xây dựng mô hình sản xuất chương trình phù hợp với tô chức hệ chương trình mới; thống nhất về công nghệ, quy mô và thực
hiện số hóa hệ thống lưu trữ âm thanh
- Xây dựng Tổ hợp Biên tập - Kỹ thuật phát thanh - Trung tâm sản xuất chương trình theo công nghệ phát thanh hiện đại tại Hà Nội; từng bước đầu tư xây đựng các hệ thống sản xuất chương trình với quy mô phù hợp tại các cơ quan thường trú của Đài
Tiếng nói Việt Nam; xây dựng mạng kết nối diện rộng giữa Trung tâm Hà Nội với các
cơ quan thường trú và các đài địa phương; phát triển nhà hát phát thanh Việt Nam
- Tăng cường khả năng trao đổi thông tin, chương trình với các đài địa phương và các
đài nước ngoài; tăng thời lượng phát thanh trực tiếp tại phòng thu và từ các địa điểm có sự
kiện thông qua xe thu lưu động và cơ sở hạ tầng viễn thông lên 30% vào năm 2005 và
50% vào năm 2010
c) Truyền dẫn và phát sóng :
- Kết hợp nhiều phương thức truyền dẫn, phát sóng nhằm mở rộng và nâng cao chất lượng phủ sóng đối nội; đầu tư, nâng cấp, mở rộng hệ thống phát sóng đối ngoại bằng sóng ngắn kết hợp phát sóng trực tiếp qua vệ tỉnh; tăng cường thời lượng và số ngữ phát triển trên mạng Internet, báo điện tử bằng công nghệ "online" và "off line"
- Tiếp tục thực hiện Quy hoạch truyền dẫn và phát sóng phát thanh đã được phê duyệt, có điều chỉnh, bố sung phù hợp với thực tế Tăng cường hệ thống truyền dẫn và phát sóng tương ứng với số hệ chương trình phát thanh, đáp ứng yêu cầu truyền tải, trao
đổi các chương trình phát thanh
- Phủ sóng đối nội : đến năm 2010 phủ sóng được 97% dân số cả nước, dn định cả ngày và đêm, tiến tới phủ sóng 100% dân số cả nước; tập trung mở rộng, nâng cao chất
Đồ tài: Nghiên cứu phương án khá thì phủ sóng PT đến vùng sâu vùng xa 9
Trang 36Quan điểm đường lỗi của Đảng về bdo chi nói chung va phát thanh nói riêng
lượng phủ sóng các vùng miền núi phía Bắc, miền Trung, Tây Nguyên, khu vực quần đảo Trường Sa và thiết lập mạng đài FM một tần số dọc đường quốc lộ 1A, đường Hồ Chí Minh; đầu tư nâng cấp, mở rộng hệ thống phát sóng đối nội tương ứng với các hệ
chương trình VOVI, VOV2, VOV3 và VOV4
- Phủ sóng đối ngoại : tăng cường mạng phát sóng FM chương trình VOVS tai cac địa bàn trọng điểm dành cho người nước ngoài ở Việt Nam; tiếp tục thuê nước thứ 3 phát sóng ngắn đến các nước, các khu vực xa, mở rộng vùng phủ sóng phát trực tiếp từ Việt Nam qua vệ tỉnh; cải thiện chất lượng phủ sóng hiện có bằng cách thay thế thiết bị phù hợp để đến năm 2010 phủ sóng đối ngoại (VOV6) tại hầu hết các khu vực quan trọng trên thế giới
đ) Đào tạo nguồn nhân lực :
- Đào tạo, xây dựng đội ngũ cán bộ chuyên môn lành nghề theo hướng "đi tắt đón đầu"; đào tạo lại cán bộ, công chức, viên chức đáp ứng yêu cầu của phát thanh hiện đại
- Đến năm 2010 : có 10% cán bộ quản lý, phóng viên, biên tập, kỹ thuật viên đạt trình độ trên đại học, 75 - 80% có trình độ chuyên môn đại học, 30 - 40% có ngoại ngữ
(trong đó 10 - 15% nghe, nói, giao tiếp thông thạo), 90% có trình độ tin học; 100% cán bộ quản lý có trình độ chính trị trung, cao cấp; tuyển dụng bổ sung thay thế 25 - 30% tổng số cán bộ, công chức, nhân viên của Đài và thực hiện tốt việc luân chuyên cán bộ
đ) Kế hoạch tài chính :
- Xây dựng cơ chế tự chủ tài chính, hoàn chỉnh cấu trúc tổ chức quản lý tài chính,
từng bước thực hiện phân cấp quản lý tài chính trong nội bộ Đài Tiếng nói Việt Nam
- Xây dựng hệ thống các chỉ tiêu, định mức thu chỉ tài chính làm công cụ đo
lường và kiểm tra việc thực hiện quy hoạch dài hạn và kế hoạch hàng năm
- Tăng thu sự nghiệp, tiến tới bảo đảm một phần trong chỉ sự nghiệp phát thanh bằng cách mở rộng thời lượng, nâng cao chất lượng các chương trình quảng cáo và
phát triển mạnh các hoạt động dịch vụ khác phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của Đài
Đề tài: Nghiên cứu phương án khả thì phú sóng PT đến vùng sâu vùng xa 10
Trang 37Quan điểm đường lỗi của Đẳng về báo chí nói chung và phát thanh nói riêng
e) Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ :
- Đẩy mạnh công tác nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tập trung giải quyết những vấn đề bức xúc của Đài và tham gia giải quyết những vấn đề chung của hệ thống phát thanh cả nước; trong đó chú ý các van dé về : nâng cao chất lượng nội dung chương trình, ứng dụng và phát huy hiệu quả sử dụng kỹ thuật - công nghệ hiện đại trong sản xuất chương trình, truyền din phát sóng, phương tiện thu nghe nhằm đáp ứng nhu cầu thông tin ngày càng cao của nhân dân, từng bước hội nhập phát thanh khu vực
f) Phát triển dich vu:
- Củng cố tổ chức và tăng cường năng lực của Trung tâm dịch vụ quảng cáo; mở rộng và nâng cao chất lượng hoạt động quảng cáo theo đúng pháp luật, tiến tới xây dựng chiến lược quảng cáo linh hoạt phù hợp kinh tế thị trường; tăng nguồn thu từ dịch
vụ văn hóa, kỹ thuật, đào tạo
- Phát triển, mở rộng hệ "âm nhạc - thông tin - giải trí" theo hướng khai thác và huy động các thành phân kinh tế trong xã hội tham gia tài trợ, hỗ trợ và quảng cáo trên sóng phát thanh, phù hợp với nội dung, tính chất và phạm vi của hệ chương trình
ø) Phương tiện thu nghe :
- Từ nay đến năm 2005, tập trung sản xuất máy thu thanh kỹ thuật analog, đáp ứng yêu cầu của nhân dân về thiết bị thu nghe Sau năm 2005, đầu tư nghiên cứu, nhập khẩu dây chuyền sản xuất máy thu thanh kỹ thuật số phù hợp với điều kiện thực tế của
Việt Nam, để sau năm 2010 có thể mở rộng thị trường máy thu thanh kỹ thuật số
- Đến năm 2010; 100% hộ dân có ít nhất một radio để nghe chương trình phát thanh của Đài Tiếng nói Việt Nam
Đề tài: Nghiên cứu phương án khả thi phú sóng PT đẫn vùng sâu vùng xa 11
Trang 38Quan điểm đường lỗi của Đăng về báo chí nói chung và phát thanh nói riêng
3 Các giải pháp thực hiện
a) Xây dựng, hoàn thiện cơ chế, chính sách :
- Đổi mới, bỗ sung cơ chế, chính sách liên quan đến phát triển Đài Tiếng nói Việt Nam phù hợp với pháp luật và sự phát triển của hệ thống phát thanh Việt Nam; chế độ, chính sách đối với người làm phát thanh; chính sách xã hội hóa phát thanh và hợp tác quốc tế về phát thanh
- Xây dựng các quy định về tổ chức, về tiêu chuẩn cán bộ, về mối quan hệ của Đài
Tiếng nói Việt Nam với các bộ, ngành và với các tổ chức phát thanh quốc tế
- Phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước xây dựng Điều lệ, tiến tới xây dựng Pháp lệnh về Phát thanh; phối hợp chặt chẽ với các Bộ, ngành liên quan và địa phương xây dựng và thực hiện Quy hoạch phát thanh trong toàn quốc
b) Đỗi mới tổ chức bộ máy :
- Xây dựng và hoàn thiện tố chức bộ máy Đài Tiếng nói Việt Nam theo chức năng
và nhiệm vụ được giao; cúng cố, ốn định khối kỹ thuật, đổi mới tổ chức và công tác
quản lý khối biên tập, khối đào tạo, khối doanh nghiệp cho phù hợp với điều kiện thực
tế của Việt Nam và xu thế phát triển của phát thanh hiện đại
c) Phát triển nguồn nhân lực :
- Từng bước tiêu chuẩn hóa đội ngũ cán bộ, công chức; xây dựng cơ cấu nguồn nhân lực phát thanh phù hợp với chức năng, nhiệm vụ Đài Tiếng nói Việt Nam và thực
tế phát triển của hệ thống phát thanh Việt Nam
- Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực phù hợp với trình độ phát triển của lĩnh vực phát thanh; cải tiến hình thức và nâng cao chất lượng đào tạo, kết hợp các hình thức đào tạo trong nước và ngoài nước với một tỷ lệ hợp lý
- Đến năm 2010 : tuyển bổ sung, đào tạo, bồi dưỡng về lý luận chính, ngoại ngữ,
tin học và nghiệp vụ để thay thế 25 - 30% tổng số cán bộ, công chức, nhân viên của
Đề tài: Nghiên cứu phương án khả thì phủ sóng PT đến vùng sâu vùng xa 12
Trang 39Quan diém dwéng lỗi của Đăng về báo chí nói chung và phát thanh nói riêng
Đài; chú trọng đào tạo, bồi dưỡng, chủ động nguồn cán bộ quản lý từ cấp phòng, ban tương đương trở lên
d) Nghiên cứu phát triển và đỗi mới công nghệ :
- Triển khai các đề tài nghiên cứu khoa học liên quan đến việc : hoạch định chiến lược phát triển công nghệ mới; ứng dụng, chế tạo thiết bị phát thanh số và công nghệ
sản xuất chương trình phát thanh hiện đại; ứng dụng truyền thông đa phương tiện và công nghệ tỉn học trong lĩnh vực phát thanh
- Nghiên cứu kỹ thuật đo lường hiện đại, xây dựng các tiêu chuẩn, quy chế kỹ thuật phục vụ quản lý nhà nước, quản lý ngành; triển khai ứng dụng công nghệ số, công nghệ thông tin trong việc bảo tồn các di sản văn hóa dân tộc, các tư liệu lịch sử về
âm thanh do Đài Tiếng nói Việt Nam quản lý; phối hợp nghiên cứu, chế tạo và cải tiến
một số thiết bị điện tử
- Nghiên cứu, khảo sát vùng phủ sóng trên toàn quốc làm cơ sở điều chuyển một
số thiết bị phát sóng đáp ứng yêu cầu, tăng hiệu quả sử dụng
e) Đây mạnh hợp tác quốc tế :
- Tăng cường hợp tác với các tố chức phát thanh quốc tế, khu vực và các tổ chức phát thanh đã có mối quan hệ truyền thống: chủ động tham gia và phát huy vai trò của Đài trong các tổ chức phát thanh quốc tế
- Đẩy mạnh việc trao đổi các chương trình phát thanh, các hoạt động thông tin đối ngoại và quảng bá cho Đài Tiếng nói Việt Nam
- Tranh thủ tối đa sự hỗ trợ về chuyên môn, nghiệp vụ, tài chính của các nước và các tổ chức quốc tế để phát triển Đài Tiếng nói Việt Nam và hệ thống phát thanh Việt Nam
f) Té chức sản xuất kinh đoanh :
- Sắp xếp lại các doanh nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh phù hợp với tình hình mới, phục vụ tốt nhiệm vụ chính trị và thích ứng được với cơ chế thị trường
Đề tài: Nghiên cứu phương án khả thì phủ sóng PT đến vùng sâu vùng xa 13
Trang 40Quan diém đường lỗi của Đảng về báo chí nói chung và phát thanh nói riêng
- Tập trung sản xuất một số thiết bị thay thế nhập khẩu như : thiết bị phát sóng,
thiết bị thu phát chuyên dụng, thiết bị trạm truyền thanh cơ sở, thiết bị phát thanh kỹ
thuật sô v.v
g) Huy động các nguồn vốn để thực hiện Quy hoạch :
- Trên cơ sở các nội dung quy hoạch được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, Đài Tiếng nói Việt Nam sắp xếp thứ tự ưu tiên các dự án trong từng giai đoạn và tiến hành
xây dựng, phê duyệt, tổ chức thực hiện các dự án đó theo các quy định hiện hành của
Nhà nước về quản lý đầu tư và xây dựng
- Nguồn vốn đầu tư để thực hiện quy hoạch chủ yếu được cấp từ ngân sách nhà
` nước và một phần từ các hoạt động kính doanh, dịch vụ, hoạt động sự nghiệp có thu,
các nguồn viện trợ của nước ngoài và các tổ chức quốc tế
- Căn cứ khá năng huy động và cân đối các nguồn vốn trong từng thời kỳ để bố trí, lập kế hoạch hàng năm, 5 năm nhằm thực hiện được các mục tiêu đã đề ra Mức kinh phí để thực hiện quy hoạch sẽ được xác định khi xem xét từng dự án cụ thé và bố trí theo kế hoạch ngân sách hàng năm
- Đài Tiếng nói Việt Nam phối hợp chặt chẽ với các bộ, ngành liên quan đề xuất các biện pháp thu hút các nguồn vốn trong và ngoài nước phục vụ cho việc thực hiện quy hoạch
h) Đài Tiếng nói Việt Nam có trách nhiệm chủ động thực hiện :
- Chủ trì, phối hợp với các đài địa phương thống nhất về nguyên tắc phân công, phối hợp và hỗ trợ trong sản xuất các chương trình phát thanh trên cơ sở sử dụng tối đa các lợi thế của Đài quốc gia và các đài địa phương, đảm bảo có chất lượng cao, kịp thời, toàn diện, phong phú, đa dạng, không bị trùng lắp về nội dung (đặc biệt là các chương trình đáp ứng yêu cầu chung trên toàn quốc và đáp ứng các yêu cầu riêng bằng tiếng dân tộc thiểu số)
- Chủ trì, phối hợp với các đài địa phương thống nhất về nguyên tắc phối hợp và
hỗ trợ để khai thác, sử dụng các đài phát sóng phát thanh của các đài địa phương nhằm
mở rộng diện phủ sóng các chương trình phát thanh của Đài Quốc gia trên toàn quốc
Đề tài: Nghiên cứu phương án khả thi phủ sóng PT đến vùng sâu vùng xa 14