ĐỀ CƯƠNG SƠ BỘ CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP 1 LỜI MỞ ĐẦU Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là những chỉ tiêu kinh tế tổng hợp quan trọng để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh cũng như tình hình[.]
Trang 1Sau thời gian học tập, nghiên cứu lý luận chung về hạch toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất tại nhà trường, qua thờigian thực tập tốt nghiệp tại Công ty Cổ phần May Hưng Yên cùng với kinh nghiệmlàm công tác kế toán tại một số doanh nghiệp sản xuất của bản thân em nhận thấy,
Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần May HưngYên nói riêng và một số đơn vị trong nền kinh tế nói chung còn nhiều tồn tại, chế độ
kế toán và chế độ tài chính về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm chưa thật phùhợp, chức năng cung cấp thông tin còn hạn chế đẫn đến việc xác định giá khi kí kếthợp đồng với khách hàng còn mang tính chủ quan dựa trên kinh nghiệm của lãnhđạo doanh nghiệp do đó đã ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp
Nhận rõ vị trí và vai trò của công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tínhgiá thành sản phẩm như trên, trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần MayHưng Yên được sự giúp đỡ nhiệt tình của T.S Nghiêm Văn Lợi và tập thể Cán bộ,nhân viên phòng Kế toán Công ty Cổ phần May Hưng Yên, em đã chọn đề tài:
"Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần May Hưng Yên" Làm chuyên đề thực tập của mình.
Đề tài của em ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung gồm 3 chương:
Chương 1: Đặc điểm SXKD và tổ chức quản lý SXKD của Công ty cổ phần
may Hưng Yên có ảnh hưởng đến hạch toán CPSX và tính giá thành sản phẩm
Chương 2: Thực trạng Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
tại Công ty Cổ phần May Hưng Yên
Trang 2Chương 3: Các giải pháp nhằm hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần May Hưng Yên
Tuy nhiên, do điều kiện thời gian và sự hiểu biết còn hạn chế trong khi đóđối tượng nghiên cứu lại rất rộng và phức tạp, do vậy không thể trách khỏi nhữngthiếu sót, em rất mong nhận được sự quan tâm, góp ý kiến của các thầy giáo, cô giáo
Em xin trân trọng cảm ơn !
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Phương Chi
Trang 3CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM SXKD VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ SXKD CỦA CÔNG
TY CỔ PHẦN MAY HƯNG YÊN CÓ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HẠCH
Xí nghiệp May Hưng Yên ra đời trong hoàn cảnh hết sức khó khăn, nền kinh
tế nước ta đang phải đương đầu với chiến tranh, cơ sở vật chất còn nghèo nàn lạchậu, trình độ trang thiết bị còn hạn chế Nhưng vượt lên trên khó khăn ấy (giaiđoạn từ 1966 – 1987) Xí nghiệp May Hưng Yên vẫn vững vàng hoàn thành nhiệm
vụ được Nhà nước giao phó Nhiệm vụ chủ yếu lúc bấy giờ của Xí nghiệp là sảnxuất trang phục để phục vụ cho quân đội và gia công quần áo bảo hộ lao động xuấtkhẩu cho các nước xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu
Trong giai đoạn từ năm1988-1990, đây là thời kỳ mở đầu cho quá trình tựchủ về sản xuất kinh doanh, Xí nghiệp sản xuất hàng cho Liên Xô theo Hiệp định19/5 với mặt hàng chủ yếu là váy áo nữ xuất khẩu Đến cuối giai đoạn này, cácnước thuộc Liên Xô và Đông Âu tan giã làm cho việc sản xuất xuất khẩu sản phẩmcủa Xí nghiệp gặp rất nhiều khó khăn, đồng thời nền kinh tế trong nước vẫn trongthời kỳ bao cấp nên khó khăn laị càng khó khăn hơn Do vậy mà Xí nghiệp đang cónguy cơ giải thể Trước tình hình đó, bên cạnh những cố gắng không ngừng của bảnthân, Xí nghiệp còn được sự giúp đỡ nhiệt tình của các Công ty như Công ty MayHữu Nghị, Công ty May Việt Tiến… và một số đơn vị khác trong ngành đã nhanhchóng giúp Xí nghiệp đi lên và dần chiếm được khách hàng trong và ngoài nước
Khi đã có vị trí tương đối ổn định, đứng trước yêu cầu mở rộng quy mô sảnxuất và chiếm lĩnh thị trường và tự chủ trong giao dịch, Xí nghiệp May xuất khẩuHưng Yên đã chính thức đổi tên thành “ Công ty May Hưng Yên” theo Quyết định
số 224/CNN TCLĐ ngày 24/03/1993 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp nhẹ Đây là sự
Trang 4tổ lại bộ máy tổ chức, trẻ hoá đội ngũ cán bộ, tăng cường đầu tư chiều sâu đổi mớitrang thiết bị công nghệ, mở rộng quy mô sản xuất để đáp ứng sự đòi hỏi của thịtrường trong nước và thế giới, góp phần đẩy mạnh công cuộc công nghiệp hoá vàhiện đại hoá Đất nước.
Thực hiện chủ trương cổ phần hoá để nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp nhà nước, Công ty May Hưng Yên được chuyển đổithành Công ty Cổ phần May Hưng Yên, theo Quyết định số 94/2004/QĐ-BCN ngày17/9/2004 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp
Sau Đại hội cổ đông thành lập Công ty ngày 17/12/2004, bầu ra HĐQT, Bankiểm soát, Tổng Giám đốc và đề ra phương hướng phát triển của Công ty giai đoạn2005-2010, kể từ ngày 01/01/2005 Công ty Cổ phần May Hưng Yên chính thứchoạt động theo mô hình Công ty Cổ phần do nhà nước sở hữu 51% vốn điều lệ.Đến nay, Công ty đã trở thành một Công ty may mặc lớn nhất trên địa bàn tỉnhHưng Yên, lá cờ đầu của ngành Công nghiệp Hưng Yên với 6 phòng nghiệp vụ và 8
xí nghiệp thành viên cùng 2 đơn vị liên doanh (Công ty May Hưng Việt và Công tyMay Phố Hiến) Công ty đã trở thành một trong bốn đơn vị đứng đầu khu vực phíaBắc của Tập đoàn Dệt – May Việt Nam Đây cũng là sự lớn mạnh của công ty về cảchất lượng và số lượng
1.2 Lĩnh vực hoạt động, quy trình sản xuất sản phẩm
1.2.1 Lĩnh vực kinh doanh
Sản xuất sản phẩm dệt may các loại
Xuất nhập khẩu trực tiếp các ngành nghề của công ty
Dịch vụ đào tạo cắt may công nghiệp ngắn hạn
Xây dựng nhà cho thuê
Dịch vụ giặt in thêu và xản xuất bao bì
Trang 5và ra giấy mẫu
Gửi mẫu cho khách hàng kiểm tra và duyệt mẫu
Bộ phận cắt và may sản phẩm mẫu
Kho nguyên liệu
Xuất sản phẩm
1.2.2 Quy trình sản xuất sản phẩm
Công ty có quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm liên tục kiểu phức tạp.Liên tục bao gồm nhiều giai đoạn công nghệ cấu thành với hai hình thức sản xuất vàkinh doanh là gia công may mặc xuất khẩu và mua nguyên liệu về sản xuất sảnphẩm để bán
- Trường hợp gia công thì quy trình công nghệ được thực hiện theo hai bước:
Bước 1
Bước 2: Sau khi được khách hàng chấp nhận và các yếu tố của sản phẩm mẫu mới đưa
xuống các xí nghiệp thành viên để sản xuất sản phẩm theo mẫu hàng Đơn đặt hàng đượckhách hàng duyệt theo kế hoạch và hợp đồng đã được ký kết Quá trình sản xuất đượckhép kín trong từng xí nghiệp Quy trình công nghệ sản xuất được khái quát như sau :
Sơ đồ 1.3: Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm:
Trang 6HĐQT
P.KTP.KTCĐ
M2
P.KCS
- Trong trường hợp mua nguyên liệu về sản xuất sản phẩm để bán thì công ty
sẽ tự tạo mẫu trên cơ sở các đơn vị đặt hàng của khách hàng Phòng kỹ thuật sẽ ra
sơ đồ mẫu và gửi xuống cho các bộ phận cắt, may Sản phẩm trong trường hợp nàychủ yếu là tiêu thụ nội địa với quy trình công nghệ sản xuất như trường hợp giacông
1.3 Đặc điểm tổ chức quản lí và tổ chức kinh doanh của công ty
1.3.1.Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty
Công ty Cổ phần May Hưng Yên là một đơn vị quản lý theo hình thức tậptrung, mọi hoạt động kinh doanh đều chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Tổng giám đốc
và Ban lãnh đạo Công ty
Sơ đồ 1.1:
Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty:
Trang 71.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban
+ Ban giám đốc:
- Tổng giám đốc kiêm Chủ tịch HĐQT: Là người đứng đầu, có quyền quyếtđịnh, điều hành quản lý và chỉ đạo hoạt động của Công ty theo đúng kế hoạch vàyêu cầu sản xuất kinh doanh, là người chịu trách nhiệm trước Nhà nước, Cổ đông
và cán bộ công nhân viên, người lao động trong Công ty về mọi mặt liên quan đếnhoạt động sản xuất kinh doanh
- Phó tổng giám đốc phụ trách điều hành sản xuất và kỹ thuật: Có chức năngđiều hành quản lý toàn bộ hệ thống các xí nghiệp, điều hànhquản lý toàn bộ hệthống các xí nghiệp, điều hành công việc liên quan đến hoạt động sản xuất, chịutrách nhiệm trước tổng giám đốc về tiến độ sản xuất, lịch giao hàng, số lượng vàchất lượng sản phẩm
- Phó tổng giám đốc kinh doanh: Có chức năng làm công tác đối ngoại củacông ty Thay mặt Tổng giám đốc điều hành công việc khi uỷ quyền, giúp Tổnggiám đốc quản lý công tác kinh doanh và quản lý các phòng ban của công ty
- Phó tổng giám đốc phụ trách đối nội và thi đua: Chịu trách nhiệm về côngtác đối nội của Công ty và các thể chế thi đua, khen thưởng
+ Khối phòng ban chức năng: gồm Phòng Tổ chức hành chính, Phòng Kế
toán, Phòng Xuất nhập khẩu, Phòng Kỹ thuật - cơ điện, Phòng Vật tư, Phòng KCS
+ Khối trực tiếp sản xuất: gồm 7 Xí nghiệp May và 1 Xí nghiệp Cắt
2 Đặc điểm công tác kế toán
2.1 Tổ chức bộ máy kể toán
Xuất phát từ đặc điểm tổ chức sản xuất và tổ chức bộ máy quản lý ở trên, phùhợp với điều kiện và trình độ, bộ máy kế toán của Công ty tổ chức theo mô hình tậptrung Công tác kế toán được thực hiện trọn vẹn ở Phòng kế toán của Công ty, ở các
Xí nghiệp thành viên và các bộ phận trực thuộc không tổ chức bộ máy kế toán riêng
mà chỉ bố trí các nhân viên hạch toán thống kê
Trang 8Kế toán trưởngkiêm Kế toán tổng hợp
Kế toán
TSCĐ và
nguồn vốn
Kế toán tiền lương và các khoản BHXH
vật tư
Kế toán thanh toán
Kế toán chi phí
sản xuất và tính
giá thành sản phẩm
Kế toán công
nợ phải thu, phải trả
Kế toán thành phẩm và tiêu thụ
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần May Hưng Yên
Chức năng, nhiệm vụ của các phần hành kế toán
Nhiệm vụ: Tổ chức hướng dẫn và kiểm tra thực hiện toàn bộ phương phápthu thập xử lý thông tin ban đầu, thực hiện đầy đủ ghi chép ban đầu, chế độ hạchtoán và chế độ quản lý tài chính theo đúng quy định của Bộ Tài chính, cung cấp mộtcách đầy đủ chính xác kịp thời những thông tin toàn cảnh về tình hình tài chính củaCông ty Từ đó tham mưu cho Ban giám đốc để đề ra biện pháp phù hợp với đườnglối phát triển của công ty
Trên cơ sở quy mô sản xuất, đặc điểm tổ chức sản xuất, đặc điểm tổ chức củaCông ty, mức độ chuyên môn hoá và trình độ đội ngũ cán bộ, phòng kế toán tài vụđược biên chế 12 người và được tổ chức theo các phần hành kế toán như sau:
- Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp: Là người đứng đầu, chịu tráchnhiệm chung toàn Công ty, theo dõi quản lý và điều hành công tác kế toán
Đồng thời tổng hợp số liệu để ghi vào các sổ tổng hợp toàn Công ty, lập báo cáo kếtoán
- Tiếp đó là các kế toán viên và thủ quỹ, cụ thể như sau:
- Kế toán thanh toán: Sau khi kiểm tra tính hợp lệ hợp pháp của chứng từgốc, kế toán thanh toán viết phiếu thu chi ( đối với tiền mặt ), séc, uỷ nhiệm chi….( đối với tiền gửi ngân hàng) hàng tháng lập bảng kê tổng hợp séc và sổ chi tiết đốichiếu với sổ sách thủ quỹ, sổ phụ ngân hàng, lập kế hoạch tiền mặt gửi lên cho ngân
Trang 9hàng có quan hệ giao dịch Quản lý các tài khoản 111, 112 và các tài khoản chi tiếtcủa nó Cuối tháng lập nhật ký chứng từ số 1, số 2, bảng kê số 1, sô2 và nhật kýchứng từ số 4
- Kế toán vật tư : Làm nhiệm vụ hạch toán chi tiết nguyển vật liệu, công cụdụng cụ theo phương pháp ghi thẻ song song Cuối tháng, tổng hợp các số liệu lậpbảng kê theo dõi nhập xuất tồn và nộp báo cáo cho bộ phận kế toán tính giá thành.Phụ trách tài khoản 152, 153 Khi có yêu cầu bộ phận kế toán nguyên vật liệu vàcác bộ phận chắc năng khác tiến hành kiểm kê lại kho vật tư, đối chiếu với sổ kếtoán Nếu có thiếu hụt sẽ tìm ngụyên nhân và biện pháp xử lý ghi trong biên bảnkiểm kê
- Kế toán tài sản cố định và nguồn vốn: Quản lý các tài khoản tài khoản211,121,213,214,411,412,415,416,441… Phân loại tài sản cố định hiện có của công
ty theo dõi tình hình tăng giảm tính khấu hao theo phương pháp tuyến tính theo dõicác nguồn vốn và các quỹ của Công ty Cuối tháng lập bảng phân bổ số 3, nhật kýchứng từ số 9
- Kế toán tiền lương và các khoản BHXH: Quản lý tài khoản 334, 338, 627,
641, 642 Hàng tháng căn cứ vào sản lượng của các xí nghiệp và đơn giá lương của
xí nghiệp cùng với hệ số lương gián tiếp đồng thời ghi nhận các bảng thanh toánlương do các nhân viên ở phòng kế toán gửi lên, tổng hợp số liệu lập bảng tổng hợpthanh toán lương của công ty, lập bảng phân bổ số 1
- Kế toán công nợ: Theo dõi các khoản công nợ phải thu, phải trả trong Công
ty và giữa công ty với khách hàng, phụ trách tài khoản 131,136,136,141,331,333,336 Ghi sổ kế toán chi tiết cho từng đối tượng Cuối tháng, lập nhật ký chứng từ
số 5, số 10 và bảng kê số 11
- Kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm: Theo dõi tình hình xuất nhậptồn kho thành phẩm, giá trị hàng hoá xuất ghi sổ chi tiết tài khoản 155, cuối thánglập bảng kê số 8 và số 11 ghi vào sổ cái các tài khoản có liên quan Bộ phận kế toánnày gồm 3 phần: một người phụ trách phần tiêu thụ nội địa, một người phụ tráchphần xuất khẩu, một người phụ trách phần gia công
- Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm: Hàng tháng, nhận cácbáo từ các xí nghiệp gửi lên, lập báo cáo nguyên vật liệu Căn cứ vào bảng phân bổ
số 1, bảng tổng hợp chi phí sản xuất để cuối tháng ghi vào bảng kê số 4 Tính giáthành sản phẩm theo phương pháp hệ số Cuối quý lập bảng kê số 4, Nhật ký chứng
từ số7
- Thủ qũy: Chịu trách nhiệm về quỹ tiền mặt của Công ty Hàng ngày, căn cứvào các phiếu thu, phiếu chi hợp lệ để xuất hoặc nhập quỹ, ghi sổ quỹ phần thu chi.Cuối ngày đối chiếu với sổ quỹ của kế toán tiền mặt
2.2 Chế độ kế toán áp dụng tại Công ty Cổ phần May Hưng Yên
Công ty Cổ phần may Hưng Yên áp dụng chế độ kế toán ban hành theo quyếtđịnh số 15 /2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính
Hệ thống tài khoản kế toán Công ty Cổ phần May Hưng Yên sử dụng như sau :
Trang 101 0
Trang 1143 521 Chiết khấu thương mại
Trang 121 2
CHƯƠNG II THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CPSX VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY HƯNG YÊN
I. Thực trạng kể toán CPSX
1 Phân loại CPSX và đối tượng hạch toán CPSX
1.1 Phân loại CPSX
Các khoản mực chi phí công ty sử dụng được quy định thống nhất trong ngành
và phù hợp nhất với tình hình thực tế tại công ty Hiện nay, nhà máy đang sử dụngcác khoản mục chi phí sau đây:
- Chi phí NVL trực tiếp: Gồm các chi phí về NVL chính (vải các loại) vật liệuphụ (chỉ, cúc, khoá ) Trong đó, chi phí về NVL chính không gồm giá trị của bảnthân các loại vải mà chỉ là những chi phí liên quan đến việc vận chuyển, bốc dỡ làm các thủ tục nhận hàng từ cảng Hải Phòng về đến kho Vì đối với loại hình giacông xuất khẩu thì Công ty sẽ may bằng vải của khách hàng chuyển tới
- Chi phí NCTT: Gồm các chi phí về tiền lương và các khoản trích trên lươngtheo quy định của công nhân sản xuất Trong đó tiền lương của công nhân sản xuất
là lương sản phẩm tính theo tỷ lệ trên doanh thu
- Chi phí sản xuất chung: Gồm những khoản chi phí liên quan đến sản xuất sảnphẩm tại các tổ sản xuất mà không thuộc 2 khoản mục chi phí trên như tiền lương
và các khoản trích theo lương của nhân viên quản lý Chi phí sản xuất chung thìthường do quản đốc phân xưởng theo dõi
Tại phòng kế toán phân công công việc cụ thể đối với từng kế toán viên vềcông việc theo dõi quản lý các chi phí phát sinh trên cơ sở các số liệu thông tin docác thống kê và các bộ phận khác chuyển về từ đó ghi vào sổ kế toán liên quan kếtoán chi phí giá thành sổ tổng hợp chi phí sản xuất của Công ty
Việc xác định đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm trong mỗi Doanh nghiệp là tuỳ thuộc vào đặc điểm tổ chức sản xuất, quy trìnhcông nghệ của Doanh nghiệp
Do đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm ở Công ty là quy trìnhcông nghệ chế biến phức tạp, kiểu liên tục và khép kín từ khi nhận NVL (vải) đến
Trang 13khi nhập kho thành phẩm mà không có nửa thành phẩm bán ra ngoài và thực hiệnnhiệm vụ sản xuất của mình một cách độc lập Vì vậy, đối tượng kế toán tập hợp chiphí sản xuất là từng mã hàng theo từng tổ sản xuất.
2 Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
2.1 Nội dung chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Khoản chi phí này được chia thành 2 loại là chi phí nguyên vật liệu chính vàchi phí phụ liệu tạo nên thực thể sản phẩm
- Nguyên vật liệu chính: Chủ yếu do khách hàng đem đến, một phần nhỏ docông ty tự mua như các loại vải chính: vải kaki, vải trắng, vải màu các loại…
- Chi phí phụ liệu : Bao gồm nhiều loại, nhiều thứ khác nhau như chỉ, cúc ,nhãn , mác các loại Về cơ bản , chúng được đi kèm nguyên vật liệu chính cho sảnxuất một đơn hàng nào đó
2.2 Chứng từ hạch toán
Đó là các phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, các thẻ kho, biên bản kiểm kê,biên bản đánh giá lại vật tư, bảng phân bổ công cụ dụng cụ…
2.3 TK hạch toán
Để theo dõi khoản mục chi phí nguyên vật liệu , kế toán Công ty sử dụng tài
khoản 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Ở Công ty tài khoản này được mở
chi tiết theo các xí nghiệp thành viên,
Ngoài ra Công ty còn mở tài khoản 152 - Nguyên vật liệu Tài khoản này
dùng để theo dõi giá trị hiện có, tình hình tăng, giảm, tồn kho các loại nguyên vậtliệu của doanh nghiệp theo giá trị thực tế
a Hạch toán chi tiết
Trong tháng, căn cứ vào đơn xin lĩnh vật tư của từng phân xưởng, định mức vật tưcho từng loại sản phẩm mà kế toán viết phiếu xuất kho Chẳng hạn, ta có một mẫuphiếu xuất kho của Công ty trong Quý 4 năm 2009 như sau:
Trang 141 4
Đơn vị: Công ty
Cổ phần May Hưng Yên
Mẫu số 02-VT
QĐ số 15/2006/QĐ-BTCNgày 20/3/2006 của Bộtrưởng BTC
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 10 tháng 11 năm 2009
Họ và tên người nhận hàng:Nguyễn Văn Đức Địa chỉ: Bộ phận sản xuất
Lý do xuất kho: Để sản xuất mã hàng G2R9636
Số lượng
Yêucầu
Thựcxuất
Xuất ngày 10 tháng 11 năm 2009
Người lập phiếu Người nhận hàng Thủ kho Kế toán Giám đốc
Căn cứ vào phiếu xuất kho và bảng định mức kỹ thuật tiêu hao do phòng kỹthuật cung cấp, nhân viên thống kê ở xí nghiệp tính và lập phiếu theo dõi bàn cắtghi rõ số lượng từng loại vải tiêu hao thực tế của mỗi mã hàng số lượng thừa hoặcthiếu so với bàn cắt
Ví dụ: Ngày 15/12/2009xí nghiệp 1 nhận về 700m vải ngoài, trải được 120
lá chiều dài mỗi lá là 5,6m Số NVL chính thực tế là: 120*5,6 = 672m
Hao phí do những chỗ đầu bàn đoạn nối là : 120* 0,02 = 2,4m
Như vây lẽ ra số vải còn lại là : 700 – (672 + 2,4) = 25,6m
Song trên thực tế phần nhận về kho đấu dấu chỉ có 20,2m (còn lại là nhữngdẻo vải vụn nhỏ không dùng được nữa) Phần thiếu là : 25,6 - 20,2 = 5,4m, đượcgọi là thiếu do hạch toán bàn cắt
Cuối tháng, từ các phiếu theo dõi đó nhân viên thống kê ở các xí nghiệp lậpcác báo cáo nhập xuất tồn nhiên liệu, báo cáo chế biến, báo cáo hàng hoá Các báonày được gửi bộ phận kế toán nguyên liệu ở Công ty để xử lý số liệu, nhập đơn giá
Trang 15rồi gửi sang bộ phận kế toán chi phí Kế toán chi phí tổng hợp số liệu và lập báocáo thanh toán nguyên liệu cắt, báo cáo tổng hợp chế biến, báo cáo tổng hợp hànghoá vào cuối mỗi Quí (biểu số 2.1) Trên cơ sở các báo cáo này kế toán công ty lậpbáo cáo tổng hợp Nguyên vật liệu chính (biểu số 2.2) thể hiện chi phí Nguyên vậtliệu đã tiêu hao cho từng xí nghiệp, chi tiết cho từng mã hàng và số tồn Do đã đượctheo dõi cho từng mã hàng nên số chi phí trên được tính là chi phí Nguyên vật liệuchính trực tiếp để tính giá thành Đối với chi phí Nguyên vật liệu phụ trực tiếp, hàngtháng nhân viên hạch toán xí nghiệp căn cứ vào phiếu xuất kho Nguyên vật liệu phụ
để lập báo cáo phụ liệu chuyển lên Phòng kế toán Công ty Sau khi tính và phân bổchi phí Vật liệu phụ kế toán lập báo cáo tổng hợp Chi phí vật liệu phụ thể hiện chiphí Vật liệu phụ và mỗi loại Vật liệu phụ dùng trong quí cho mỗi sản phẩm là baonhiêu (biểu số 2.3) Dựa vào số liệu trên báo cáo tổng hợp chi phí vật liệu phụ vàbáo cáo tổng hợp chi phí nguyên vật liệu chính kế toán lấy số liệu ghi vào bảng tổnghợp chi phí nguyên vật liệu chính- chi phí NVL phụ (biểu số 2.4) sau đó kế toán lậpbảng phân bổ nguyên vật liệu – công cụ dụng cụ ( biểu số 2.5) Từ số liệu của cácbảng vừa lập kế toán vào sổ chi phí sản xuất kinh doanh cho TK 621 (biểu số 2.6).Đối chiếu số liệu của các bảng rồi vào bảng kê số 4 (biểu số 2.7)
Biểu số 2 1:
Trang 161 6
BÁO CÁO TỔNG HỢP HÀNG HOÁ
phẩm
Tồn cuối kỳ
Trang 17Số tiền tồn đầu kì
Số tiền nhập trong kì
Số tiền xuất trong kì
Số tiền tồn cuối kì
Trang 181 8
BẢNG PHÂN BỔ NGUYÊN VẬT LIỆU – CÔNG CỤ DỤNG CỤ
………
99.005.7606.813.813
…………
125.055.7599.328.471
…………
Trang 19Biểu 2.6:
Đơn vị:Công ty
Ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC
SỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH
Quý IV/2009 Tên TK: 621
Ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC
Trang 202 0
b.Hạch toán tổng hợp
Dựa vào số liệu trên sổ chi phí sản xuất kinh doanh TK 621 và các bảng biểu chi tiết kế toán phản ánh CP NVLTT vào nhật kí chứng từ số 7 ( biểu số 2.8 ) để kếtchuyển chi phí sản xuất để cuối quý tính giá thành sản phẩm Sau đó vào sổ cái TK
NHẬT KÝ CHỨNG TỪ SỐ 7
Quý IV/2009 Ghi có TK: 621
Trang 21SỔ CÁI TÀI KHOẢN 621 CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP
3 Hạch toán chi phi nhân công trực tiếp
3.1 Nội dung của chi phí nhân công trực tiếp
Đây là những khoản tiền phải trả cho những công nhân trực tiếp tham gia sảnxuất bao gồm: lương chính, lương, các khoản phụ cấp có tính chất lương, các khoảnđóng góp cho các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ Ở Công ty, khoản mục chi phí này
chiếm tỉ trọng lớn trong tổng số chi phí sản xuất phát sinh (khoảng 55%)
3.2 Hình thức trả lương và chứng từ sử dụng
3.2.1 Hình thức trả lương
Công ty áp dụng hình thức trả lương theo sản phẩm Do đặc thù của loại hìnhsản xuất gia công, công ty thực hiện chế độ khoán quỹ lương theo tỷ lệ % trêndoanh thu Quỹ lương của toàn doanh nghiệp được phân chia cho bộ phận sản xuấttrực tiếp theo mức khoán và cho bộ phận sản xuất gián tiếp theo hệ số lương Đối
Trang 222 2
với bộ phận trực tiếp sản xuất thì hiện nay công ty quy định chế độ khoán tiền lươngvới mức khoán là 42,45% giá trị sản phẩm hoàn thành
Đối với khoản mục BHXH, BHYT, KPCĐ của công nhân sản xuất theo chế
độ hiện hành là khoản tính trích trên tổng số tiền lương công nhân sản xuất theo tỉ lệqui định (17%), trích 2% KPCĐ trên tổng thu nhập Ngoài ra, trong tiền lương côngnhân sản xuất còn gồm cả tiền lương ngừng sản xuất Trong tiền lương ngừng sảnxuất chủ yếu bao gồm các khoản: chi lương và BHXH của công nhân trong thờigian ngừng sản xuất theo kế hoạch ( phần trích trước) Có hai loại ngừng sản xuất :
+Ngừng sản xuất do nguyên vật liệu chưa về: tiền lương và BHXH của công nhânsản xuất trong thời gian này được tính bằng 70% tiền lương cơ bản (gọi là lươngchờ việc)
+ Ngừng sản xuất do sửa chữa máy móc: tiền lương và BHXH của côngnhân sản xuất trong thời gian này được tính bằng 100% tiền lương cơ bản( gọi làlương ngừng việc)
Khoản thiệt hại này được tập hợp thành một cột riêng trên bảng tổng hợplương theo từng xí nghiệp rồi tính gộp vào lương chính Kế toán không mở sổ theodõi riêng khoản mục này
3.2.2 Chứng từ sử dụng
Kế toán dự vào các chứng từ như bảng chấm công, bảng tính lương theo sản phẩm,bảng thanh toán lương theo sản phẩm, bảng phân bổ lương và BHXH…
Để theo dõi chi phí nhân công trực tiếp sản xuất sản phẩm kế toán sử dụng TK 622-
Chi phí nhân công trực tiếp
Ngoài ra, kế toán còn mở TK334- phải trả cán bộ công nhân viên,TK 338- các khoản trích theo lương,
a Hạch toán chi tiết
Hàng tháng, căn cứ vào phiếu nhập kho thành phẩm (sau khi đã qua KCS), căn cứvào tỷ giá bình quân trên thị trường liên ngân hàng giữa VNĐ và USD do Ngânhàng Nhà nước Việt Nam công bố, nhân viên hạch toán ở các xí nghiệp tính ra quỹ
Trang 23lương ở từng xí nghiệp và lập bảng doanh thu chia lương “ bảng tính lương theosản phẩm”.
Lương theo sản phẩm = Số sản phẩm hoàn thành x Đơn giá sản xuất
Toàn bộ tiền lương tính trên doanh thu mà xí nghiệp nhận được sẽ được phânchia theo quy chế chia lương do bộ phận lao động tiền lương của công ty xây dựng
Nếu gọi A là tổng quỹ lương của một xí nghiệp thì:
10% A ( A1) là quỹ dự phòng để chia thêm lương cho công nhân khi làm tăng ca,thêm giờ hoặc khi có ít việc làm quỹ lương này trích khi xí nghiệp đạt vượt mức kếhoạch được giao
Trong đó : 4,2%A: quỹ dự phòng phát sinh ngoài quá trình sản xuất
3% A : quỹ lương nghỉ phép0,8%A : quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ2%A : các khoản phụ cấp khác
nghiệp trong tháng là 70% và quỹ tiền thưởng 20% Các bộ phận xí nghiệp (tổ cắt,may, là… ) tiền lương được chia theo tỷ lệ % của B (quỹ lương sau khi trừ đi quỹtrích lập dự phòng )
Công ty Cổ phần May Hưng Yên trả lương theo kết quả hoạt động của tậpthể lao động trong từng tổ sản xuất theo tháng, trong mỗi tổ có quy định hệ số chialương cho mỗi cán bộ, từng công nhân Cuối tháng nhân viên hạch toán xí nghiệp
có nhiệm vụ nộp bảng tính lương theo sản phẩm (biểu số 2.10), bảng tính tiền lươngtheo sản phẩm và bảng thanh toán lương theo sản phẩm (biểu số 2.11) lên Phòng kếtoán của Công ty Cuối quý, bộ phận kế toán tiền lương sẽ tổng hợp số liệu từ cácbảng tính lương theo sản phẩm của các xí nghiệp, tính toán phần chi phí nhân côngsản xuất và căn cứ vào báo cáo thực hiện tiền lương của các xí nghiệp tính ra chi phínhân công trực tiếp và tiền công của nhân viên xí nghiệp tính vào chi phí sản xuấtchung Kế toán tiến hành trích 19% quỹ lương cơ bản của công nhân sản xuất đểhạch toán vào các khoản trích theo lương Sau đó kế toán lập bảng phân bổ số 1(bảng phân bổ tiền lương và BHXH) (Biểu số 2.12) Căn cứ vào bảng phân bổ tiềnlương và BHXH kế toán chi phí lập bảng kê số 4 phần tài khoản 622 (Biểu số 2.13)
Biểu số 2.10: TRÍCH: BẢNG TÍNH LƯƠNG THEO SẢN PHẨM
TỔ 5 XÍ NGHIỆP 1
Trang 242 4
Trang 25Biểu số 2.11:
TRÍCH: BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG THEO SẢN PHẨM
TỔ 5 XÍ NGHIỆP 1 Tháng 10 năm 2009
Đơn vị tính: đồng
T
Hệ số lươ ng
Lương sản phẩm
Lương chủ nhật
Lương nghỉ phép
Lương ngày lễ
Tiền thưở ng
Tiền
ăn ca
Các khoản trích theo lương
Tổng lương Côn
125.000
85.081,8
132.500
87.801,75
Ngày 28 tháng 12 năm 2009
Kế toán
Trang 26BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BHXH
Quý IV/2009
Đơn vị tính: đồng Đối tượng
sử dụng
Ghi có TK 334
238.246.21 3
1.786.846.59 9
238.246.21 3
14.175.649.68 5
199.307.61 0
383.208.87 6
2.874.066.57 0
383.208.87 6
23.000.235.73 2
Ngày 28 tháng 12 năm 2009
Trang 27TRÍCH: BẢNG KÊ SỐ 4 TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT THEO XÍ NGHIỆP
QUÝ IV/2009
TK 622 ST
Trang 28NHẬT KÝ CHỨNG TỪ SỐ 7
Quý IV/2009 Ghi có TK: 622-chi phí nhân công trực tiếp
SỔ CÁI TÀI KHOẢN 622 CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP
Trang 294.Hạch toán chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung (chi phí quản lý phân xưởng, chi phí quản lý tổ độisản xuất ): chi phí này phát sinh trong phạm vi các phân xưởng, các tổ, bộ phận sảnxuất nhằm duy trì bộ máy tổ chức quản lý, phục vụ các xí nghiệp thành viên củaCông ty
Khoản chi phí này bao gồm:
+Chi phí nhân viên tại các xí nghiệp thành viên bao gồm: lương chính, lươngphụ, các khoản phụ cấp, BHXH, BHYT,KPCĐ trích theo tỉ lệ quy định trên tiềnlương
+Chi phí nguyên vật liệu xuất dùng chung cho các xí nghiệp thành viên nhưsửa chữa, bảo dưỡng máy móc thiết bị, văn phòng phẩm
Trang 30+Chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho quá trình sản xuất của các xí nghiệpthành viên như chi phí sửa chữa TSCĐ, tiền điện, tiền nước, điện thoại,
+Chi phí bằng tiền khác của các xí nghiệp thành viên
Ở Công ty, khoản mục chi phí này chiếm tỉ trọng tương đối lớn trong tổng số
chi phí sản xuất phát sinh (khoảng 30%)
Chi phí sản xuất chung được kế toán tập hợp toàn công ty trên cơ sở nhữngchứng từ sổ sách kế toán hợp lệ và được phân bố cho từng xí nghiệp và được phân
bổ cho từng xí nghiệp theo tiền lương gốc của xí nghiệp đó(dựa vào đơn giá lươngsản phẩm hoàn thành) cuối mỗi quý, kế toán tổng hợp tất cả các khoản chi phí sảnxuất chung vào bên Nợ của TK627 trừ đi phần giảm phí được tập hợp vào bên Cócủa TK627, chênh lệch giữa Có và Nợ của TK627 được kết chuyển sang TK154
“CPSXKDDD” để tính giá thành Cụ thể công việc được tiến hành như sau:
TK 627- Chi phí sản xuất chung được quy định có 6 tài khoản cấp 2:
+ TK 6271 - Chi phí nhân viên
+ TK 6272 - Chi phí vật liệu
+ TK 6273 - Chi phí dụng cụ sản xuất
+ TK 6274 - Chi phí khấu hao tài sản cố định
+ TK 6277 - Chi phí dụng cụ mua ngoài
+ TK 6278 - Chi phí khác bằng tiền
Ngoài ra kế toán còn mở các TK 111, 112, 331,
Công ty mở các tài khoản cấp hai của TK 627 theo qui định của Bộ Tàichính Chi phí sản xuất chung không tập hợp riêng cho từng xí nghiệp mà tập hợptoàn Công ty sau đó mới phân bổ chi phí cho các mã hàng được sản xuất trong kỳtheo công thức sau:
Chi phí phân bổ
Kế toán chi phí nhân viên xí nghiệp:
Nhân viên xí nghiệp là nhân viên thuộc biên chế khối quản lý xí nghiệp gồm:giám đốc xí nghiệp, các phó giám đốc, nhân viên hạch toán xí nghiệp
Căn cứ vào bảng phân bổ tiền lương và BHXH, kế toán tiến hành ghi chi phínhân viên phân xưởng vào bảng tổng hợp chi phí sản xuất chung (biểu số 8) Kếtoán định khoản như sau:
Trang 31Nợ Tk 627: 1.916.044.380
Có Tk 334: 1.916.044.380
Nợ Tk 627: 364.048.433
Có Tk 338: 364.048.433
Kế toán khấu hao tài sản cố định:
Công ty thực hiện trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp khấu haobình quân Hàng năm, kế toán TSCĐ tiến hành trích khấu hao theo công thức sau:
Số khấu hao
Hàng quí, kế toán tiến hành trích khấu hao quí theo công thức:
Sau đó, kế toán TSCĐ tổng hợp số liệu tính được vào bảng tính và phân bổkhâu hao Trong bảng phân bổ khấu hao, kế toán phản ánh khấu hao TSCĐ dungcho các XN thành viên Từ mức trích khấu hao trong tháng cho từng XN Công tyđăng kí với Bộ tài chính tổng mức khấu hao năm với mức khấu hao năm là:8.828.487.384
Mức khấu hao quý IV toàn công ty:
20.828.487.384 : 4 = 5.207.121.845
Trong đó khấu hao TSCĐ dùng cho sản xuất chung là 3.632.659.037
Trong Quý IV năm 2009 Công ty sản xuất nhiều mặt hàng, trong đó có mãhàng G2R9636 và mã hàng KERY có sản lượng hoàn thành thực tế lần lượt là78.506 và 4.114 Đơn giá sản xuất của hai mặt hàng này lần lượt là 1,1 và 2 USD
Do công ty sử dụng luôn đơn giá gia công của các mặt hàng làm hệ số qui đổi nên ta
có sản lượng qui đổi của hai mặt hàng này như sau:
- Sản lượng qui đổi của G2R9636 là:
78.506*1,1 = 86.356,6 sản phẩm
- Sản lượng qui đổi của KERY là: 4.114*2 = 8.228 sản phẩm
Tổng sản lượng qui đổi của tất cả các mã hàng trong quý IV năm 2009 là:2.260.644 sản phẩm
Vậy chi phí khấu hao TSCĐ dùng cho XN 1 sản xuất mã G2R9636 sẽ là:
Trang 32Tương tự mã G2R9636, của mã kerry (XN 2) là:
BẢNG PHÂN BỔ KHẤU HAO TSCĐ