1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Công Tác Thẩm Định Dự Án Đầu Tư Sử Dụng Vốn Tín Dụng Đầu Tư Phát Triển Của Nhà Nước Tại Quỹ Hỗ Trợ Phát Triển.docx

93 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Công Tác Thẩm Định Dự Án Đầu Tư Sử Dụng Vốn Tín Dụng Đầu Tư Phát Triển Của Nhà Nước Tại Quỹ Hỗ Trợ Phát Triển
Người hướng dẫn Th.s Bùi Đức Tuân
Trường học Quỹ Hỗ Trợ Phát Triển
Thể loại chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 141,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bn tho chuyªn ®Ò thùc tËp Lêi më ®Çu §Êt níc ta ®ang trong giai ®o¹n ®Èy m¹nh qu¸ tr×nh CNH H§H, bëi thÕ nguån vèn cho ph¸t triÓn ®ãng vai trß hÕt søc quan träng quyÕt ®Þnh ®Õn sù t¨ng trëng chung cho[.]

Trang 1

Lời mở đầu Đất nớc ta đang trong giai đoạn đẩy mạnh quá trình CNH-HĐH, bởi thếnguồn vốn cho phát triển đóng vai trò hết sức quan trọng quyết định đến sựtăng trởng chung cho nền kinh tế Nếu nh vốn là nguồn gốc cho sự phát triểnthì các dự án đầu t phát triển lại là phơng thức phối hợp các hoạt động sử dụngcác nguồn vốn đó tạo ra sự tăng trởng cho nền kinh tế Bởi thế có thể thấy rõ

đợc sự liên quan chặt chẽ, mật thiết giữa nguồn vốn cho phát triển và các dự

án đầu t phát triển

Từ khi đổi mới nền kinh tế đến nay với sự thành công của hàng trăm nghìn

dự án đã góp phần đáng kể vào sự thay đổi bộ mặt của Đất nớc Trong đókhông thể phủ nhận đợc vai trò to lớn của những dự án sử dụng vốn tín dụng

đầu t phát triển của Nhà Nớc Sự hoạt động có hiệu quả của các dự án này đãgiúp các ngành, lĩnh vực quan trọng của nền kinh tế vơn lên phát triển mạnh

mẽ, đặc biệt là khu vực xuất khẩu Tuy nhiên bên cạnh đó vẫn còn có nhiều dự

án hoạt động trì trệ, thua lỗ thậm chí ảnh hởng tiêu cực đến cuộc sống sinhhoạt của ngời dân và môi trờng sinh thái do các dự án đó ít chú ý hoặc khôngquan tâm đến những tác động về mặt môi trờng Nguyên nhân chủ yếu củatình trạng này là do đã có quyết định sai lầm khi đa dự án vào hoạt động, đâychính là hậu quả của việc thẩm định dự án cha tốt hoặc coi nhẹ việc thẩm địnhmột số mặt của dự án Kết quả của nó không chỉ gây nên việc sử dụng lãngphí các nguồn vốn mà còn thiệt hại cả về mặt xã hội và môi trờng đứng trêngóc độ nền kinh tế

Trong thời gian thực tập vừa qua tại Quỹ HTPT - Một tổ chức tài chính củaNhà Nớc có chức năng huy động vốn trung và dài hạn, tiếp nhận và quản lýcác nguồn vốn của Nhà Nớc dành cho tín dụng ĐTPT, để thực hiện chính sách

ĐTPT của Nhà Nớc Đợc sự định hớng và hớng dẫn tận tình của thầy giáo ớng dẫn Th.s Bùi Đức Tuân cùng với sự giúp đỡ nhiệt tình của cán bộ hớng

h-dẫn tại Quỹ, Tôi đã lựa chọn đề tài: Hoàn thiện công tác thẩm định dự án“Hoàn thiện công tác thẩm định dự án

đầu t sử dụng vốn tín dụng đầu t phát triển của Nhà Nớc tại Quỹ Hỗ Trợ Phát triển, trờng hợp dự án Nhà Máy sản xuất thép cán nguội LOTUS ,”,làm chuyên đề thực tập tốt nghiệp cho mình với mong muốn góp phần nhỏ bévào việc hoàn thiện hơn nữa công tác thẩm định tại Quỹ Nội dung chuyên đề

đợc kết cấu thành 3 chơng:

Trang 2

Chơng 1: Những lí luận chung về thẩm định dự án đầu t sử dụng vốn tín dụng đầu t phát triển của Nhà Nớc.

Chơng 2: Công tác thẩm định dự án đầu t sử dụng vốn tín dụng đầu t phát triển của Nhà Nớc tại Quỹ Hỗ Trợ Phát triển

Chơng 3: Một số đề xuất nhằm hoàn thiện công tác thẩm định dự án

đầu t sử dụng vốn tín dụng đầu t phát triển của Nhà Nớc tại Quỹ Hỗ Trợ Phát triển.

Với kiến thức, kinh nghiệm còn hạn chế rất mong những ý kiến bổ sung, góp

ý quý báu của thầy giáo hớng dẫn, cán bộ hớng dẫn để chuyên đề của Tôihoàn chỉnh hơn nữa

Qua đây,Tôi xin đợc bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến: Thầy giáo hớngdẫn Th.s Bùi Đức Tuân; Anh Nguyễn Minh Thọ, Anh Lê Thanh Bình - Ban kếhoạch tổng hợp; Chị Đinh Hải Hậu - Ban Thẩm định; Anh Đặng Vũ Hùng -Ban quản lí vốn nớc ngoài và quan hệ quốc tế; Chú Đào Ngọc Thắng - Ban tổchức cán bộ; Và toàn thể cán bộ, chuyên viên thuộc Quỹ HTPT đã tạo điềukiện thuận lợi giúp Tôi hoàn thành tốt chuyên đề này

Chơng 1Những lí luận chung về thẩm định dự án đầu t sử dụng

vốn tín dụng đầu t phát triển của Nhà Nớc

I Lý luận chung về dự án đầu t

Trang 3

1 Đầu t

1.1 Khái niệm: Đầu t là đem một khoản tiền của đã tích luỹ đợc, sử dụng

vào việc nhất định để sau đó thu lại một khoản tiền của có giá trị hơn Hayngắn gọn hơn: Đầu t là hoạt động kinh tế gắn với việc sử dụng vốn dài hạnnhằm mục đích sinh lời Vốn đầu t bao gồm các dạng sau:

 Hiện vật hữu hình: T liệu sản xuất, tài nguyên

 Tiền tệ các loại

 Hàng hoá vô hình: Sức lao động, công nghệ, thông tin

 Các phơng tiện đặc biệt khác: cổ phiếu, hối phiếu

Hai đặc trng cơ bản của đầu t: Tính sinh lợi và thời gian kéo dài

Tính sinh lợi là đặc trng hàng đầu của đầu t Không thể coi là đầu t, nếu việc

sử dụng tiền vốn không nhằm mục đích thu lại một khoản tiền có giá trị lớnhơn khoản tiền đã bỏ ra ban đầu

Đặc trng thứ hai của đầu t là kéo dài về thời gian, thờng từ 2 năm tới 70 nămhoặc có thể lâu hơn nữa Những hoạt động kinh tế ngắn hạn thờng trong vòng

1 năm không gọi là đầu t Đặc điểm này cho phép phân biệt hoạt động đầu t vàhoạt động kinh doanh Kinh doanh thờng đợc coi là một giai đoạn của đầu t

Nh vậy đầu t và kinh doanh thống nhất ở tính sinh lời nhng khác nhau ở thờigian thực hiện, kinh doanh là một trong những nhân tố quan trọng để nâng caohiệu quả đầu t

1.2 Các loại đầu t: Đầu t có thể đợc phân theo nhiều loại khác nhau tuỳ vào

mục đích, nội dung nghiên cứu, ở đây chỉ phân loại đầu t theo mức độ thamgia quản lí của chủ đầu t vào đối tợng bỏ vốn Theo tiêu thức này đầu t chiathành 3 loại:

 Đầu t gián tiếp: Là đầu t mà ngời bỏ vốn và ngời sử dụng vốn không phải

là một Với phơng thức đầu t này, ngời bỏ vốn không trực tiếp tham giaquản lí kinh doanh

 Cho vay( tín dụng): Đây là hình thức dới dạng cho vay kiếm lời qua lãisuất tiền cho vay

 Đầu t trực tiếp: Là hình thức đầu t mà ngời bỏ vốn và ngời sử dụng vốn làmột chủ thể Đầu t trực tiếp lại đợc chia thành:

 Đầu t dịch chuyển: Là hình thức đầu t trong đó ngời bỏ vốn mua lại một

số cổ phần đủ lớn để nắm đợc quyền chi phối hoạt động của doanhnghiệp Trong hình thức đầu t này chỉ có sự thay đổi về quyền sở hữu,tài sản dịch chuyển từ tay ngời này sang tay ngời khác, không có sự giatăng tài sản của các doanh nghiệp

Trang 4

 Đầu t phát triển : Là hình thức đầu t trong đó tạo dựng nên những nănglực mới (về lợng hay về chất ) cho các hoạt động sản xuất, dịch vụ đểlàm phơng tiện sinh lời ĐTPT cũng có nhiều hình thức: Thiết lập cơ sởmới, mở rộng cơ sở sẵn có, đổi mới công nghệ ĐTPT có vị trí đặc biệtquan trọng, nó là biểu hiện cụ thể của tái sản xuất mở rộng, là biệnpháp chủ yếu để cung cấp việc làm cho ngời lao động, là tiền đề để thựchiện đầu t tài chính và đầu t dịch chuyển.

Trong phạm vi nghiên cứu của chuyên đề này thuật ngữ đầu t đợc hiểu là

CP của Chính Phủ

Ngân hàng Thế giới đa ra định nghĩa: “Hoàn thiện công tác thẩm định dự án Dự án đầu t ( investment project IP) là tổng thể các hoạt động và các chi phí liên quan đợc hoạch định mộtcách có bài bản nhằm đạt đợc những mục tiêu nhất định, trong một thời hạnxác định.”,

Nói chung về mặt hình thức có thể coi: Dự án đầu t là một tập hồ sơ tài liệutrình bày một cách chi tiết và hệ thống các hoạt động sẽ đợc thực hiện với cácnguồn lực và chi phí, đợc bố trí theo một kế hoạch chặt chẽ nhằm đạt đợc nhữngkết quả cụ thể để thực hiện những mục tiêu kinh tế - xã hội nhất định

Về mặt nội dung: Dự án đầu t là tổng thể các hoạt động dự kiến với cácnguồn lực và chi phí cần thiết, đợc bố trí theo một kế hoạch chặt chẽ với lịchthời gian và địa điểm xác định để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những đối t-ợng nhất định nhằm thực hiện những mục tiêu kinh tế - xã hội nhất định Nhvậy một dự án đầu t bao gồm các yếu tố cơ bản sau:

 Các mục tiêu của dự án: Đó là những kết quả và lợi ích mà dự án đem lạicho nhà đầu t và xã hội

 Các hoạt động (các giải pháp về tổ chức kinh tế, kỹ thuật) để thực hiệnnhững mục tiêu của dự án

Trang 5

 Các nguồn lực cần thiết để thực hiện các hoạt động của dự án và chi phí vềcác nguồn lực đó

 Thời gian và địa điểm thực hiện các hoạt động của dự án

 Các nguồn vốn đầu t để tạo nên vốn đầu t của dự án

 Các sản phẩm và dịch vụ đợc tạo ra của dự án

Nh vậy, dự án không phải là một ý định hay phác thảo mà có tính cụ thể vàmục tiêu xác định, nhằm đáp ứng một nhu cầu nhất định Dự án không phải làmột nghiên cứu trừu tợng hay ứng dụng mà phải cấu trúc nên một thực tế mới,một thực tế mà trớc đó còn cha tồn tại một nguyên bản tơng ứng

Trong phạm vi nghiên cứu của chuyên đề này, từ đây trở về sau thuật ngữ dự

án đợc hiểu là dự án đầu t

2.1.2 Vai trò của dự án đầu t:

Dự án đầu t là tài liệu đợc tính toán và phân tích đánh giá một cách toàndiện và có hệ thống về kinh tế, kỹ thuật, tài chính, môi trờng cho mục đích

đầu t Vì vậy, dự án đầu t là nền tảng để tiến hành việc đầu t một cách có căn

cứ khoa học, có bài bản và đảm bảo tính pháp lý của việc đầu t

Do mang tính khoa học, mang tính pháp lý nên dự án đầu t là công cụ tronghoạt động quản lí và kế hoạch hoá hoạt động của doanh nghiệp nói chung, củaNhà Nớc nói riêng trong lĩnh vực đầu t

2.2 Yêu cầu của dự án đầu t.

Một dự án đầu t khả thi cần đảm bảo những yêu cầu cơ bản sau:

 Tính khoa học: Đòi hỏi những ngời soạn thảo dự án phải có một quá trìnhnghiên cứu tỉ mỉ, kỹ càng và tính toán thận trọng chính xác từng nội dung của

dự án đặc biệt là nội dung về tài chính, nội dung về công nghệ kỹ thuật

 Tính thực tiễn: Các nội dung của dự án phải đợc nghiên cứu và xác địnhtrên cơ sở xem xét, phân tích, đánh giá đúng mức các điều kiện và hoàncảnh cụ thể liên quan trực tiếp và gián tiếp đến hoạt động đầu t

 Tính pháp lí: Dự án cần có cơ sở pháp lí vững chắc, tức là phù hợp vớichính sách và luật pháp của Nhà Nớc Điều này đòi hỏi ngời soạn thảo dự

án phải nghiên cứu kỹ lỡng chủ trơng, chính sách của Nhà Nớc và các vănbản pháp quy liên quan đến hoạt động đầu t

 Tính thống nhất: Các dự án phải tuân thủ những quy định chung của các cơquan chức năng về hoạt động đầu t, kể cả các quy định về thủ tục đầu t

Đối với các dự án quốc tế còn cần phải tuân thủ những quy địng chungmang tính quốc tế

2.3 Phân loại dự án đầu t theo sự phân cấp quản lý của Nhà Nớc.

Trang 6

Có nhiều cách phân loại dự án đầu t: Phân theo qui mô, theo nguồn vốn đầu

t, theo ngành kinh tế - xã hội, theo thời gian Xong trong phạm vi nghiên cứucủa chuyên đề chỉ phân loại dựa theo chỉ tiêu sự phân cấp quản lí của Nhà N-ớc

Theo chỉ tiêu này, dựa vào nghị định số 92/CP ngày 23/8/1997 của ChínhPhủ phân dự án thành dự án nhóm: A, B, C

2.3.1 Dự án nhóm A:

 Các dự án thuộc phạm vi bảo vệ an ninh, quốc phòng có tính bảo mật quốcgia, có ý nghĩa chính trị, xã hội quan trọng, thành lập và xây dựng hạ tầngkhu công nghiệp mới ( không phụ thuộc qui mô vốn đầu t )

 Các dự án sản xuất chất độc hại, chất nổ ( không phụ thuộc qui mô vốn đầu

 Trên 100 tỷ đồng đối với các dự án: BOT trong nớc, dự án hạ tầng, khu

đô thị mới trong nớc; dự án thuộc các ngành: Công nghiệp nhẹ, sành,

sứ, thuỷ tinh, hoá dợc, …Các dự án thuộc ngành: Y tế, văn hoá, giáodục, phát thanh, thể dục thể thao, nghiên cứu khoa học và các dự ánkhác có mức vốn trên 75 tỷ đồng

 Từ 15 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng đối với các dự án: BOT trong nớc, dự ánhạ tầng, khu đô thị mới trong nớc; dự án thuộc các ngành: Công nghiệpnhẹ, sành sứ, thuỷ tinh…

 Từ 7 tỷ đồng đến 75 tỷ đồng thuộc các ngành: Y tế, văn hoá, giáo dục,phát thanh, truyền hình, xây dựng dân dụng, kho tàng, …

2.3.3 Dự án nhóm C:

Trang 7

 Dới 30 tỷ đồng đối với dự án thuộc các ngành: Công nghiệp điện, dầu khí,phân bón, hoá chất, chế tạo máy, xi măng, luyện kim , khai thác, …

 Dới 20 tỷ đồng đối với dự án thuộc ngành: Thuỷ lợi, giao thông ( khác với

điểm trên), cấp thoát nớc và công trình kỹ thuật hạ tầng, …

 Dới 15 tỷ đồng đối với các dự án: BOT trong nớc, dự án hạ tầng, khu đô thịmới trong nớc; dự án thuộc các ngành: Công nghiệp nhẹ, sành, sứ, thuỷtinh, hoá dợc, thuốc chữa bệnh, vờn Quốc Gia, …

 Dới 7 tỷ đồng đối với các dự án không thuộc các mục trên của các dự ánnhóm C

2.4 Hoạt động đầu t cần phải đợc tiến hành theo dự án.

Có ba nhận định tổng quát nh sau:

 Khi thực hiện một dự án đầu t nói chung, nh: Xây dựng một nhà máy, mộtphân xởng, một khu công nghiệp, một công trình cầu đờng, nhà ga, sânbay, một trung tâm thơng mại - dịch vụ có nghĩa là ta phải sử dụng cácnguồn lực (lao động,tài chính, thời gian ) cho mục tiêu đầu t Do vậy, thựcchất của quá trình xây dựng một dự án là quá trình sử dụng nguồn lực của

dự án đó

 Quá trình sử dụng nguồn lực này diễn ra trong suốt quá trình đầu t ngay từkhi dự án đợc bắt đầu và đi theo suốt cả đời tồn tại và hoạt động của dự án.Chúng đụng chạm và liên quan tới hàng loạt các yếu tố: Kinh tế kỹ thuật,công nghệ, các yếu tố xã hội, pháp lí, môt trờng, sinh thái; đến hiệu quả hoạt

động của doanh nghiệp, đến lợi ích ngành, địa phơng và cả Quốc gia

 Do tầm quan trọng nh vậy nên mọi yếu tố ảnh hởng và liên quan đến việc

sử dụng nguồn lực không thể qua loa, cảm tính mà phải đợc xem xét, phântích, tính toán, đánh giá, so sánh và lựa chọn một cách toàn diện, thậntrọng và có bài bản Tiến hành tất cả các công việc này chính là lập dự án

đầu t hay hoạt động đầu t đợc làm dới dạng dự án

Nếu việc đầu t tiến hành tuỳ tiện, thiếu phân tích và đánh giá không đầy đủcác yếu tố có thể dẫn đến việc không thành công của dự án Nhng nếu việc

đầu t đợc chuẩn bị tốt bằng các luận cứ đầy đủ của một dự án từ nội dung cho

đến cách thức thực hiện thì đó là nền tảng cho dự án thành công Hay nói khác

đi: để có một kết quả đầu t tối u, các hoạt động đầu t cần phải đợc tiến hànhtheo dự án

3 Dự án đầu t của Nhà Nớc.

3.1 Khái niệm.

Trang 8

Xét theo chủ đầu t thì có dự án đầu t của Nhà Nớc và dự án đầu t của cácthành phần kinh tế khác Trong phạm vi của chuyên đề này chỉ tìm hiểu đôinét về dự án đầu t của Nhà Nớc Dự án đầu t của Nhà Nớc có thể đợc xem là:

Dự án sử dụng vốn Nhà Nớc để thực hiện những chơng trình, kế hoạch củaNhà Nớc trong từng thời kỳ nhất định Trong đó vốn Nhà Nớc đợc hiểu theonghĩa rộng, bao gồm: Vốn Ngân Sách Nhà Nớc, vốn viện trợ, vốn vay nớcngoài và các nguồn vốn khác của Nhà Nớc Tuy nhiên phần vốn Nhà Nớctrong các dự án Nhà Nớc cần đạt một mức độ về chi phí, dới mức này khônggọi là dự án đầu t của Nhà Nớc

3.2 Đặc điểm

Dự án đầu t của Nhà Nớc có các đặc điểm sau:

 Nguồn vốn đầu t chủ yếu là nguồn vốn của Nhà Nớc Đó có thể là nguồnvốn cấp phát từ Ngân Sách Nhà Nớc theo nguyên tắc không hoàn trả trứctiếp hoặc nguồn vốn tín dụng u đãi qua hệ thống ngân hàng Đầu t pháttriển, thực hiện theo nguyên tắc hoàn trả trực tiếp

 Các dự án đợc thực hiện theo kế hoạch chặt chẽ của Nhà Nớc, các ngành

và địa phơng Dự án Nhà Nớc nh là những đơn vị nhỏ nhất trong chơngtrình và kế hoạch Nhà Nớc, là phơng tiện mà thông qua đó Nhà Nớc thựchiện những chơng trình và kế hoạch của mình

 Những dự án đầu t của Nhà Nớc thờng là những dự án đầu t mới, lớn vàphức tạp, ảnh hởng rộng lớn và có vị trí quan trọng trong việc phát triểncác ngành, các địa phơng và toàn nền kinh tế

 Trong số các dự án Nhà Nớc thì các dự án thực hiện theo nguyên tắc cấp pháttăng lên và chiếm phần chủ yếu Do đó việc quản lí dự án trong giai đoạnnghiên cứu dự án và triển khai thực hiện dự án có vị trí đặc biệt quan trọng

 Các dự án Nhà Nớc có chức năng tạo điều kiện cho xã hội và nền kinh tếphát triển ổn định, tạo môi trờng thuận lợi cho các dự án khác đợc thựchiện tốt hơn

 Các dự án Nhà Nớc thờng phải giải quyết nhiều mục tiêu khác nhau, bêncạnh đó chủ đầu t trong các dự án Nhà Nớc không phải là ngời sở hữu vốn

mà là ngời đợc trao quyền trực tiếp quản lí và sử dụng vốn

II Thẩm định dự án đầu t

Để làm rõ vị trí và vai trò của thẩm định dự án đầu t, trớc tiên cần xem xétqua về chu kỳ của dự án

1 Chu kỳ của dự án

Trang 9

Xác

định

dự án

Xây dựng dự

án

Kiểm soát và

đánh giá

dự án

Chu kỳ dự án: là các thời kỳ và các giai đoạn mà một dự án đầu t cần phảitrải qua, bắt đầu từ thời điểm hình thành ý tởng đầu t cho đến thời điểm kếtthúc hoạt động đầu t Thông thờng chu kỳ dự án bao gồm các giai đoạn đợcmô tả nh sau:

ợc thực hiện phù hợp với các hoàn cảnh

1.2 Giai đoạn xây dựng dự án:

Đây là giai đoạn mà dự án bắt đầu đợc hình thành một cách rõ nét nhất.Việc xây dựng dự án phải đợc tiến hành một cách thận trọng nhằm đảm bảocho dự án đợc thành công Nhìn chung đối với các dự án lớn thờng phải tiếnhành xây dựng theo hai bớc: Nghiên cứu tiền khả thi và nghiên cứu khả thi,còn đối với các dự án nhỏ thì có thể bỏ qua giai đoạn nguồn vốn tiền khả thi

ở đây mục đích chủ yếu của nghiên cứu tiền khả thi là nhằm giúp chủ đầu tthấy rõ các điều kiện cơ bản của đầu t để từ đó có ý định đầu t tiếp hoặc từ bỏ

ý định đầu t, hay có thể đi theo một hớng đầu t khác so với ý định ban đầu,còn nghiên cứu khả thi là nghiên cứu về dự án một cách toàn diện, đầy đủ trêntất cả các mặt: kinh tế, kỹ thuật, công nghệ, thị trờng, môi trờng, về mặt xã

Trang 10

hội… Nghiên cứu khả thi phụ thuộc vào tính phức tạp của dự án và hiểu biết

về đề xuất dự án đến mức nào Nghiên cứu khả thi xác định các mục tiêu của

dự án một cách rõ ràng Điều quan trọng trong giai đoạn này là xem xét cácphơng án thay thế lẫn nhau cho quá trình đi đến quyết định đầu t cho dự án

1.3 Giai đoạn thẩm định dự án

Đây là giai đoạn đợc biết đến nhiều nhất trong chu kỳ dự án và là tráchnhiệm, quan tâm chính của những ngời cho vay Mục đích của giai đoạn này

là xác định giá trị của dự án đã đợc chuẩn bị trên cơ sở các nguồn lực uỷ thác

và các lợi ích kỳ vọng Nó cung cấp cơ hội để kiểm tra lại mọi khía cạnh của

dự án nhằm đánh giá đề xuất dự án có hợp lý và đáng tin cậy hay không tr ớckhi một khối lợng lớn tiền vốn đợc bỏ ra

Trong thực tế, đây là quá trình phức tạp nhằm thẩm định khả năng sống còncủa dự án, xem xét để quyết định dự án có đợc tiếp tục tồn tại hay không Nhvậy kết quả thẩm định dự án có thể là: Chấp nhận dự án, hoặc sửa chữa hay bổsung vào dự án, hoặc quyết định loại bỏ dự án

1.4 Giai đoạn triển khai, thực hiện dự án

Một dự án đợc cho là đáng tin cậy ở giai đoạn thẩm định sẽ đủ điều kiện đểthực hiện Việc triển khai, thực hiện dự án trong thực tế khá phức tạp do nhiềuvấn đề không dự báo trớc đợc Do đó, ở giai đoạn này đòi hỏi phải có sự linhhoạt để bảo đảm thực hiện thành công dự án Quá trình thực hiện có thể kéodài và phải gia hạn thêm (phụ thuộc vào bản chất và quy mô của dự án) Th-ờng triển khai, thực hiện dự án đợc xem xét qua hai giai đoạn: Thực hiện đầu

t và đa dự án vào khai thác kinh doanh

1.5 Giai đoạn kiểm soát và đánh giá dự án

Trong quá trình thực hiện dự án, cần có sự giám sát liên tục nhằm bảo đảmmọi công việc đợc tiến hành theo đúng kế hoạch Kiểm soát thờng đòi hỏi có

hệ thống thông tin gắn liền với hệ thống quản lí để có thể kiểm tra đ ợc tiến độcủa dự án theo kế hoạch và các mục tiêu đã đặt ra

2 Khái niệm, mục đích và sự cần thiết thẩm định dự án đầu t.

Trên đây ta đã thấy đợc vị trí của thẩm định trong quá trình lập, quản lí vàkhai thác dự án Nh vậy thẩm định dự án là một giai đoạn trong chu kỳ của dự

án, dới đây sẽ tìm hiểu kỹ hơn về giai đoạn thẩm định dự án

2.1 Khái niệm về thẩm định dự án đầu t

Có rất nhiều quan điểm khác nhau về thẩm định dự án tuỳ theo tính chất của

dự án và chủ thể có thẩm quyền thẩm định, song trên giác độ tổng quát có thể

Trang 11

đa ra khái niệm về thẩm định dự án đầu t nh sau: Thẩm định dự án đầu t làviệc thẩm tra, so sánh, đánh giá một cách khách, khoa hoc và toàn diện cácnội dung của dự án, hoặc so sánh, đánh giá các phơng án của một hay nhiều

dự án để đánh giá tính hợp lý, tính hiệu quả, và tính khả thi của dự án Từ đó

có những quyết định đầu t và cho phép đầu t

Bản chất của thẩm định dự án đầu t là đánh giá các đề xuất đầu t bằng cách

đa ra các tính toán lợi ích và chi phí, vì các đề xuất đầu t này đều đòi hỏi phảichi các nguồn lực tài chính và kinh tế Đối với doanh nghiệp t nhân, các quyết

định đầu t sai lầm có thể dẫn đến hậu quả là doanh nghiệp sẽ gặp nhiều khókhăn về tài chính, hạn chế sự tăng trởng trong tơng lai, làm mất đi các cơ hộithu hút các nhà đầu t mới, hoặc không thoả mãn đợc các cổ đông hiện tại T-

ơng tự trong lĩnh vực công cộng, khả năng sống còn của một doanh nghiệpcông cộng có thể phụ thuộc chủ yếu vào việc họ quyết định dùng các nguồnlực ngày hôm nay cho các lợi ích tơng lai nh thế nào

2.2 Mục đích của thẩm định dự án đầu t

Mục đích của thẩm định dự án bao gồm:

 Đánh giá tính hợp lý của dự án: Tính hợp lý đợc biểu hiện một cách tổnghợp ( trong tính hiệu quả và tính khả thi) và đợc biểu hiện ở từng nội dung,cách thức tính toán của dự án (hợp lý trong xác định mục tiêu, trong xác

định các nội dung của dự án, khối lợng công cần tiến hành, các chi phí cầnthiết và các kết quả cần đạt đợc)

 Đánh giá tính hiệu quả của dự án: Bao gồm cả hiệu quả kinh tế và hiệu quảxã hội

 Đánh giá tính khả thi của dự án: Đây là mục đích hết sức quan trọng trongthẩm định dự án, bởi một dự án hợp lý và hiệu quả cần phải có tính khả thi.Tất nhiên hợp lý và hiệu quả là hai điều kiện quan trọng để dự án có tínhkhả thi Nhng tính khả thi còn phải xem xét với nội dung và phạm vi rộnghơn của dự án (xem xét đến các kế hoạch tổ chức thực hiện, môi trờngpháp lý của dự án )

Ba mục tiêu trên đồng thời là những yêu cầu chung đối với mọi dự án đầu tnếu các dự án muốn đợc đầu t và tài trợ Tuy nhiên, mục đích cuối cùng củathẩm định dự án đầu t phụ thuộc vào chủ thể thẩm định dự án Trong đó, chủ

đầu t thẩm định dự án nhằm đa ra quyết định đầu t; các định chế tài chínhthẩm định dự án khả thi để quyết định cho vay vốn; cơ quan quản lí Nhà Nớccác dự án đầu t thẩm định dự án khả thi để xét duyệt cấp giấy phép đầu t

Trang 12

2.3 Sự cần thiết khách quan phải thẩm định dự án đầu t.

Sự cần thiết thẩm định dự án đầu t bắt đầu từ vai trò quản lí vĩ mô của NhàNớc đối với các hoạt động đầu t Nhà Nớc với chức năng công quyền củamình sẽ can thiệp vào quá trình lựa chọn dự án đầu t Tất cả các dự án đầu tthuộc mọi nguồn vốn, mọi thành phần kinh tế đều phải đóng góp vào lợi íchchung của Đất nớc Bởi vậy, trớc khi ra quyết định đầu t hay cho phép đầu t,các cơ quan có thẩm quyền của Nhà Nớc cần xem xét dự án đó có góp phần

đạt đợc mục tiêu của Quốc gia hay không? Nếu có thì bằng cách nào và đếnmức độ nào? Việc xem xét này đợc coi là thẩm định dự án

Để một lợng vốn lớn bỏ ra hiện tại và chỉ có thể thu hồi vốn dần trong t ơnglai khá xa, thì trớc khi chi vốn vào các công cuộc ĐTPT, các nhà đầu t đềutiến hành soạn thảo chơng trình, dự án hoặc báo cáo đầu t Tuỳ theo tính chấtcủa dự án đầu t Soạn thảo và thực hiện dự án là công việc rất phức tạp, liênquan đến nhiều ngành, nhiều nghề, lĩnh vực Nên phải huy động sức lực củanhiều ngời, nhiều tổ chức Việc tổ chức phối hợp các hoạt động của cácchuyên ngành khác nhau trong tiến trình đầu t khó tránh khỏi những bất đồng,mâu thuẫn, hay sai sót, vì vậy cần đợc theo dõi, rà soát, điều chỉnh lại

Mặt khác, một dự án đầu t mặc dù đợc tiến hành soạn thảo kỹ lỡng đến đâucũng mang tính chủ quan của ngời soạn thảo Vì vậy, để đảm bảo tính kháchquan của dự án, cần thiết phải thẩm định

sử dụng đất đai, tài nguyên Nguyên tắc này đảm bảo hiệu quả kinh tế - xãhội cho các dự án đầu t Tránh thực hiện những dự án chỉ đơn thuần có lợi

về hiệu quả tài chính Các cơ quan Nhà Nớc với t cách là chủ thể quản líNhà Nớc các dự án đầu t trớc hết phải bảo đảm sự hài hoà giữa lợi ích kinh

tế xã hội và lợi ích của các chủ đầu t

 Đối với các dự án đầu t sử dụng nguồn vốn lớn phải đợc thẩm định về

ph-ơng diện tài chính của dự án ngoài phph-ơng diện kinh tế xã hội đã nêu ởnguyên tắc đầu Nhà Nớc với t cách vừa là chủ đầu t vừa là cơ quan quản líchung các dự án thực hiện cả hai chức năng quản lí dự án: quản lí dự án với

Trang 13

dự án đầu

t

Tổ chức thẩm định

dự án đầu

t

Phê duyệt dự

án và dự thảo quyết định

đầu t hoặc cấp giấy phép đầu t

chức năng là chủ đầu t và quản lí dự án với chức năng quản lí vĩ mô ( quản

lí Nhà Nớc).Thực hiện nguyên tắc này nhằm đảm bảo sử dụng có hiệu quảnhất những đồng vốn của Nhà Nớc.Trong mọi dự án đầu t không thể táchrời giữa lợi ích của chủ đầu t quan tâm đặc biệt đến hiệu quả tài chính mà

ít quan tâm đến hiệu quả kinh tế xã hội Nhà Nớc cần quan tâm đến phơngdiện kinh tế xã hội

 Đối với những dự án sử dụng vốn ODA và vốn đầu t trực tiếp của nớcngoài, khi thẩm định dự án cần chú ý đến những thông lệ quốc tế

 Cấp nào có quyền ra quyết định cho phép và cấp giấy phép đầu t thì cấp đó

có trách nhiệm thẩm định dự án.Thẩm định dự án đợc coi nh là chức năngquan trọng trong quản lí dự án của Nhà Nớc.Thẩm định đảm bảo cho cáccơ quan quản lí Nhà Nớc ở các cấp khác nhau ra quyết định cho phép vàcấp giấy phép đầu t đợc chính xác theo thẩm quyền của mình

 Nguyên tắc thẩm định có thời hạn.Theo nguyên tắc này các cơ quan quản

lí đầu t của Nhà Nớc cần nhanh chóng thẩm định, tránh những thủ tục rờm

rà, chậm trễ, gây phiền hà trong việc ra quyết định và cấp giấy phép đầu t

3.2 Tiến trình thẩm định dự án đầu t

Có thể hình dung tiến trình thẩm định dự án đầu t qua các bớc sau:

Sơ đồ: Tiến trình thẩm định dự án đầu t 3.2.1 Tiếp nhận hồ sơ

Để có cơ sở xét duyệt dự án và ra quyết định đầu t hoặc cấp giấy phép đầu t,chủ đầu t phải lập hồ sơ dự án trình cấp có thẩm quyền thẩm định và quyết

định Hồ sơ dự án đợc coi là hợp lệ khi nó đợc soạn thảo dựa theo các hớngdẫn, quy định trong các Nghị định và Thông t, Công văn ban hành đang cònhiệu lực của Nhà Nớc và các Bộ, Ngành

3.2.2 Lập hội đồng thẩm định dự án đầu t

Trang 14

Việc có thành lập hội đồng hay không và số lợng các thành viên trong hội

đồng thẩm định là bao nhiêu tuỳ thuộc vào từng dự án Các thành viên thamgia hội đồng thẩm định do Thủ trởng cấp có thẩm quyền thẩm định quyết

định, thờng là ngời đại diện trong những lĩnh vực chuyên môn co liên quan

đến dự án

3.2.3 Tổ chức thẩm định dự án đầu t.

Để quyết định đầu t hoặc cho phép đầu t cần tổ chức thẩm định Những dự

án cần đa ra hội đồng thẩm định xem xét, Thủ trởng cấp có thẩm quyền thẩm

định cần tổ chức chuẩn bị và thông báo trớc cho các thành viên trong hội

đồng, về phía chủ đầu t thì chuẩn bị ý kiến chất vấn hoặc bảo vệ

3.2.4 Phê duyệt dự án và dự thảo quyết định đầu t hoặc cấp giấy phép đầu t.

Việc phê duyệt dự án đợc thực hiện bởi Thủ trởng cấp có thẩm quyền thẩm

định Một khi dự án đã đợc phê duyệt thì tính pháp lý của dự án đã đợc bảo

đảm bằng luật Khi sửa đổi phải trình rõ lý do và trình duyệt lại theo đúng quy

định, vì vậy nên hạn chế việc sửa đổi nội dung dự án Dự án cũng có thể bị

đình, hoãn hoặc huỷ bỏ do chủ đầu t hoặc do ngời có thẩm quyền quyết định

đầu t Xong ngời quyết định đình, hoãn hoặc huỷ bỏ phải xác định rõ lý do vàphải chịu trách nhiệm về quyết định của mình

3.3 Chủ thể có thẩm quyền thẩm định và quyết định đầu t

3.3.1 Chủ đầu t

Chủ đầu t thẩm định dự án để quyết định bỏ vốn đầu t Chủ đầu t là cá nhânhoặc tổ chức có t cách pháp nhân, đợc giao trách nhiệm trực tiếp quản lí và sửdụng vốn đầu t theo quy định của pháp luật

3.3.2 Các tổ chức tài chính tiền tệ trong và ngoài nớc

Các tổ chức tài chính tiền tệ trong và ngoài nớc, các tổ chức quốc tế thẩm

định dự án để quyết định tài trợ hay là cho vay vốn đối với các dự án đầu t

3.3.3 Các cơ quan quản lí vĩ mô của Nhà Nớc.

Các cơ quan quản lí vĩ mô Nhà Nớc đợc Chính Phủ uỷ quyền thẩm định đểquyết định đầu t, cho phép đầu t và quy định về đầu t nh: Bộ Kế hoạch và Đầu

t, Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng, các Bộ chuyên ngành, UBND cấp tỉnh, thànhphố trực thuộc Trung Ương

3.4 Hồ sơ thẩm định.

3.4.1 Đối với các dự án đầu t trong nớc.

 Đối với các dự án sử dụng Quỹ Ngân sách Nhà Nớc

Quỹ Ngân sách Nhà Nớc là toàn bộ các khoản tiền Nhà Nớc, kể cả tiền vay,

có trên tài khoản của Ngân sách Nhà Nớc các cấp bao gồm: Vốn Ngân sách

Trang 15

Nhà Nớc, vốn tín dụng do Nhà Nớc bảo lãnh, vốn tín dụng ĐTPT của Nhà

N-ớc, vốn do doanh nghiệp Nhà Nớc đầu t và cả nguồn vốn ODA Hồ sơ dự ántrình cấp có thẩm quyền thẩm định và quyết định bao gồm: Báo cáo tiền khảthi hoặc báo cáo khả thi cùng với các văn bản có tính chất pháp lý khác có liênquan, tuỳ thuộc vào tính chất của dự án, bao gồm: Tờ trình thẩm định của chủ

đầu t lên cấp có thẩm quyền thẩm định và quyết định; Giải trình kinh tế - kỹthuật, phù hợp với từng ngành kinh tế - kỹ thuật; Các văn bản có giá trị pháp

lý xác nhận t cách pháp nhân, năng lực ( kinh doanh, tài chính) của chủ đầu t;Các văn bản xác nhận sự phù hợp với quy hoạch phát triển ngành, địa phơng;

ý kiến của bộ chủ quản; ý kiến khác về các vấn đề thuộc thẩm quyền hoặc

có liên quan đến lợi ích của họ; Các hợp đồng đã đợc ký kết; Các tài liệu khác

có liên quan, theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền thẩm định và quyết định

 Đối với các dự án không sử dụng Quỹ Ngân sách Nhà Nớc

Đối với các dự án sử dụng các nguồn vốn khác, chủ đầu t tự chịu tráchnhiệm Nếu dự án có xây dựng chủ đầu t phải lập hồ sơ trình cơ quan có thẩmquyền để cấp giấy phép xây dựng Hoạt động kinh doanh phải theo quy địnhcủa pháp luật

3.4.2 Đối với các dự án đầu t nớc ngoài.

Hồ sơ thẩm định các dự án đầu t trực tiếp nớc ngoài đợc phân ra làm hailoại: Hồ sơ đăng ký cấp giấy phép đầu t và hồ sơ thẩm định cấp giấy phép đầu

t Hai loại hồ sơ này đều bao gồm:

 Đơn đăng ký cấp giấy phép đầu t hoặc đơn xin cấp giấy phép đầu t

 Hợp đồng đã ký kết ( đối với hình thức doanh nghiệp liên doanh và hợp

đồng hợp tác kinh doanh), điều lệ doanh nghiệp ( đối với doanh nghiệp liêndoanh và doanh nghiệp độc lập)

 Văn bản xác nhận t cách pháp nhân, năng lực của chủ đầu t

Đối với hồ sơ thẩm định cấp giấy phép đầu t cần có thêm:

 Giải trình kinh tế kỹ thuật

 Các tài liệu liên quan đến chuyển giao công nghệ ( nếu có)

3.5 Phân cấp thẩm định.

3.5.1 Thẩm quyền thẩm định các dự án đầu t trong nớc.

3.5.1.1 Đối với các dự án sử dụng Quỹ ngân sách Nhà Nớc.

 Thẩm quyền thẩm định báo cáo tiền khả thi các dự án nhóm A

Chủ đầu t trực tiếp trình Thủ tớng Chính phủ, đồng gửi Bộ Kế hoạch và Đầu

t, Bộ Tài chính và Bộ chủ quản để xem xét, báo cáo Thủ tớng Chính phủ Khi

có văn bản của Thủ tớng Chính phủ chấp thuận mới tiến hành lập báo cáo

Trang 16

nghiên cứu khả thi hoặc tiếp tục thăm dò, đàm phán, ký thoả thuận giữa các

đối tác tham gia đầu t trớc khi lập báo cáo nghiên cứu khả thi

Các dự án quan trọng của Quốc gia do Quốc hội thông qua và quyết địnhchủ trơng đầu t, Bộ Kế hoạch và Đầu t có trách nhiệm thẩm định báo tiền khảthi và báo cáo Chính phủ, để trình Quốc hội

Các dự án đợc lập báo cáo đầu t thì không phải thẩm định Chủ đầu t chỉ cótrách nhiệm trình ngời có thẩm quyền quyết định đầu t xem xét báo cáo đầu t

để quyết định đầu t

Đối với các dự án khu đô thị mới nếu phù hợp với quy hoạch chi tiết và dự

án phát triển kết cấu hạ tầng đã đợc cơ quan Nhà Nớc có thẩm quyền phêduyệt thì chỉ thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi

 Thẩm quyền thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi

Chủ đầu t có trách nhiệm trình báo cáo khả thi tới ngời có thẩm quyền quyết

định đầu t, đồng gửi cơ quan có chức năng thẩm định theo quyết định nh sau:

 Dự án nhóm A:

Thủ tớng Chính phủ quyết định đầu t hoặc uỷ quyền quyết định đầu t

Bộ Kế hoạch và Đầu t là cơ quan chủ trì tổ chức thẩm định, có trách nhiệmlấy ý kiến của Bộ quản lí ngành, các Bộ, địa phơng có liên quan và chuyêngia, tuỳ theo yêu cầu cụ thể đối với từng dự án

3.5.1.2 Đối với các dự án sản xuất kinh doanh của t nhân và các tổ chức kinh tế không thuộc các doanh nghiệp Nhà Nớc.

Chủ đầu t chịu trách nhiệm tổ chức thẩm định và chịu trách nhiệm về hiệuquả sản xuất kinh doanh Nếu dự án đầu t có công trình xây dựng trên mặtbằng đất đai đã có quyền sử dụng hợp pháp thì chủ đầu t chỉ cần xin giấy phépxây dựng theo quy định hiện hành của pháp luật Nếu chủ đầu t cha có giấychứng nhận quyền sử dụng đất hợp pháp thì cần phải đàm phán với chính

Trang 17

quyền địa phơng, nơi dự án định sử dụng đất, để có văn bản thoả thuận chothuê đất, thông báo giới thiệu địa điểm của cơ quan có thẩm quyền Nếu dự án

có nhu cầu khai thác tài nguyên, khoáng sản thì chủ đầu t phải xin giấy phépkhai thác tài nguyên, khoáng sản theo Luật Tài nguyên, khoáng sản

3.5.2 Thẩm quyền thẩm định các dự án đầu t nớc ngoài.

 Đối với các dự án nhóm A:

Thủ tớng Chính Phủ phê duyệt Bộ Kế hoạch và Đầu t lấy ý kiến của các Bộ,Ngành và địa phơng có liên quan để trình Thủ tớng Chính phủ xem xét quyết

định Trờng hợp có ý kiến khác nhau về những vấn đề quan trọng của dự án,

Bộ Kế hoạch và Đầu t thành lập hội đồng t vấn gồm: Đại diện của các cơ quan

có liên quan và chuyên gia, xem xét dự án trớc khi trình Thủ tớng Chính phủ.Tuỳ từng trờng hợp cụ thể, Thủ tớng Chính phủ có thể yêu cầu Hội đồng thẩm

định Nhà Nớc về dự án đầu t nghiên cứu và t vấn để Thủ tớng Chính phủ quyết

4 Phơng pháp thẩm định.

Phơng pháp thẩm định dự án là cách thức thẩm định dự án nhằm đạt đợc cácyêu cầu đặt ra đối với công tác thẩm định dự án Việc thẩm định dự án có thể

sử dụng các phơng pháp khác nhau, dới đây là một vài phơng pháp cơ bản ờng đợc sử dụng

th-4.1 Thẩm định theo trình tự.

Theo phơng pháp này việc thẩm định đợc tiến hành theo một trình tự biệnchứng từ tổng quát đến chi tiết, từ kết luận trớc làm tiền đề cho kết luận sau:

4.1.1 Thẩm định tổng quát.

Dựa vào các chỉ tiêu cần thẩm định để xem xét tổng quát, phát hiện các vấn

đề hợp lý hay cha hợp lý Thẩm định tổng quát cho phép hình dung khái quát

dự án, hiểu rõ quy mô, tầm quan trọng của dự án Thẩm định tổng quát ít khiphát hiện đợc vấn đề cần bác bỏ, bởi vì trừ trờng hợp những ngời soạn thảotrình độ quá yếu, không nắm đợc những mối liên hệ cơ bản giữa các nội dungcủa dự án mới để xảy ra các sai sót Đa số các dự án sau khi thẩm định chi tiếtnhững sai sót mới đợc phát hiện

Trang 18

Tuy nhiên ngoài việc hình dung khái quát dự án, thẩm định khái quát còncho phép đa ra những nhận định tổng quát về dự án, sự đánh giá sau khi đốichiếu từng vấn đề riêng biệt Kết quả này thờng có đợc sau khi thực hiện cácbớc thẩm định chi tiết.

4.1.2 Thẩm định chi tiết.

Là thẩm định đi sâu vào từng nội dung của dự án Trong từng nội dung thẩm

định, đều có những ý kiến nhận xét, kết luận về sự đồng ý hay bác bỏ, về chấpnhận hay sửa đổi Khi thực hiện thẩm định chi tiết cần lu ý những nội dungcần thẩm định sau:

 Mục tiêu của dự án

 Các công cụ tính toán (tiêu chuẩn kỹ thuật, quy trình công nghệ, định mứckinh tế - kỹ thuật ), các phơng pháp tính toán

 Khối lợng công việc, chi phí sản phẩm của dự án

 Nguồn vốn và số lợng vốn

 Hiệu quả của dự án ( hiệu quả về tài chính và hiệu quả kinh tế, xã hội)

 Kế hoạch tiến độ và tổ chức triển khai dự án

4.2 Thẩm định theo phơng pháp so sánh các chỉ tiêu.

Phơng pháp so sánh các chỉ tiêu là phơng pháp cụ thể khi thẩm định tổngquát và thẩm định chi tiết So sánh các chỉ tiêu nhằm đánh giá tính hợp lý vàtính u việt của dự án để có sự đánh giá đúng khi thẩm định dự án So sánh cácchỉ tiêu trong các trờng hợp sau:

 Các chỉ tiêu trong trờng hợp có dự án và cha có dự án

 Các chỉ tiêu của dự án tơng tự (đã đợc phê duyệt hay thực hiện)

 Các định mức, hạn chế, chuẩn mực đang đợc áp dụng

Trờng hợp trong nớc không có chỉ tiêu để đối chiếu thì phải tham khảo củanớc ngoài

4.3 Thẩm định dựa trên việc phân tích độ nhạy cảm của dự án.

Cơ sở của phơng pháp này là dự kiến một số tình huống bất trắc có thể xảy

ra trong tơng lai đối với dự án, nh: Vợt chi phí đầu t, không đạt công suất thiết

kế, giá các chi phí đầu vào tăng và giá sản phẩm giảm, có thay đổi về chínhsách thuế theo hớng bất lợi khảo sát tác động của những yếu tố đó đến hiệuquả đầu t và khả năng hoà vốn của dự án

Mức độ sai lệch so với dự kiến của các bất trắc tuỳ điều kiện cụ thể và nênchọn các yếu tố tiêu biểu dễ xảy ra gây tác động xấu đến hiệu quả của dự án

để xem xét Nếu dự án vẫn tỏ ra có hiệu quả kể cả trong trờng hợp có nhiềubất trắc phát sinh đồng thời thì đó là những dự án vững chắc, có độ an toàn

Trang 19

cao Trong trờng hợp ngợc lại, cần phải xem xét lại khả năng phát sinh bất trắc

để đề xuất kiến nghị các biện pháp hữu hiệu khắc phục hay hạn chế

5 Nội dung thẩm định các dự án đầu t.

Yêu cầu về nội dung quản lí Nhà Nớc đối với các dự án đầu t có khác nhautuỳ theo qui mô, tính chất, tầm quan trọng của từng dự án, tuỳ theo hình thức

và nguồn vốn đợc huy động, do đó mức độ thẩm định cũng khác nhau giữacác dự án

5.1 Nội dung chung về thẩm định dự án đầu t

Các dự án đầu t sử dụng vốn Ngân sách Nhà Nớc, vốn tín đụng do Nhà Nớcbảo lãnh, vốn tín dụng ĐTPT của Nhà Nớc, vốn đầu t của các doanh nghiệpNhà Nớc phải đợc thẩm định về:

 Sự phù hợp với quy hoạch phát triển ngành, lãnh thổ, quy hoạch xây dựng

đô thị nông thôn

 Chế độ khai thác và sử dụng tài nguyên Quốc gia

 Các u đãi, hỗ trợ của Nhà Nớc mà dự án đầu t có thể đợc hởng theo quychế chung

 Phơng án công nghệ và qui mô sản xuất, công suất sử dụng

 Phơng án kiến trúc, việc áp dụng quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn xây dựng

 Sử dụng đất đai, tài nguyên, bảo vệ môi trờng sinh thái, kế hoạch tái định c

 Phòng cháy nổ, an toàn lao động và các vấn đề xã hội khác của dự án

 Các vấn đề rủi ro của dự án có thể xảy ra trong quá trình thực hiện dự ánlàm ảnh hởng đến hoạt động đầu t

 Đánh giá tổng thể về tính khả thi của dự án

Các dự án sử dụng vốn Ngân sách Nhà Nớc, vốn tín dụng ĐTPT của Nhà

N-ớc, vốn tín dụng do Nhà Nớc bảo lãnh còn phải thẩm định PATC, PATNVV,giá cả, hiệu quả đầu t của dự án

5.2 Nội dung cụ thể

5.2.1 Nội dung thẩm định các dự án đầu t sử dụng Quỹ Ngân sách Nhà

N-ớc

5.2.1.1 Đối với các dự án sản xuất kinh doanh dịch vụ

 Thẩm định các điều kiện pháp lý: Xem xét các văn bản và thủ tục có hợp lệhay không Đặc biệt xem xét đến t cách pháp nhân và năng lực của chủ đầut: Quyết định thành lập của các doanh nghiệp, giấy phép hoạt động, ngời

đại diện chính thức, năng lực kinh doanh…

 Thẩm định mục tiêu của dự án: Xem xét xem có phù hợp với chơng trình

kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của cả nớc, vùng, địa phơng, ngành hay

Trang 20

không: ngành nghề trong dự án có thuộc nhóm ngành nghề Nhà Nớc chophép hoạt động hay không

 Thẩm định về sản phẩm, thị trờng của dự án: Nội dung thẩm định thị trờngcủa dự án bao gồm: Kiểm tra về nhu cầu hiện tại, tơng lai và khả năng cạnhtranh sản phẩm của dự án; Xem xét vùng thị trờng của dự án

 Thẩm định về phơng diện kỹ thuật: Xem xét các vấn đề: Lựa chọn địa điểm

và mặt bằng xây dựng dự án, việc lựa chọn hình thức đầu t và công suấtcủa dự án ; Nghiên cứu về dây chuyền công nghệ và lựa chọn thiết bị; Xemxét việc bảo đảm cung cấp nguyên liệu, nhiên liệu, năng lợng

 Thẩm định về phơng diện tổ chức: Xem xét về các đơn vị thiết kế thi công;Các đơn vị cung ứng thiết bị công nghệ; Khả năng thực tế của ngời tiêu thụsản phẩm

 Thẩm định về phơng diện tài chính của dự án: Xem xét việc tính toán xác

định tổng vốn đầu t và tiến độ bỏ vốn, kiểm tra việc tính toán giá thành chi phí sản xuất trên cơ sở bảng tính giá thành đơn vị hoặc tổng chi phí sảnxuất hàng năm của dự án, kiểm tra về cơ cấu vốn và cơ cấu nguồn vốn,kiểm tra các chỉ tiêu phân tích tài chính của dự án ( NPV, IRR, B/C…)

- Thẩm định về hiệu quả kinh tế - xã hội: Đối với mọi dự án đều cần đặcbiệt quan tâm đến khía cạnh kinh tế xã hội Đánh giá dự án về kinh tế xãhội với mục tiêu: Dự án có sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên đất nớckhông, mang lại lợi ích kinh tế gì cho đất nớc Dự án có tạo công ăn việclàm, nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống , mục tiêu của dự án có phùhợp với mục tiêu của xã hội không

 Thẩm định môi trờng sinh thái: Cần lu ý cả hai chiều hớng tích cực ( bảo

vệ và cải tạo nguồn nớc, cải tạo đất, tạo cảnh quan, bảo vệ các công trìnhxây dựng ) và hớng tiêu cực ( phá vỡ cân bằng sinh thái, tác động tiêucực đến môi trờng xã hội)

 Thẩm định kế hoạch tổ chức triển khai thực hiện dự án: Kiểm tra trên cácmặt: Kế hoạch cung cấp các điều kiện dự án (vốn, đất đai, sức lao động );

Kế hoạch về biện pháp thực hiện dự án; Kế hoạch và tiến độ thực hiện dự án

5.2.1.2 Nội dung thẩm định các dự án mua sắm hàng hoá thuộc vốn Ngân sách Nhà Nớc

Nội dung thẩm định các dự án này đơn giản hơn chủ yếu là xem xét các vấn

đề: Các điều kiện về pháp lý; Phân tích kết luận nhu cầu mua sắm, đổi mới,tăng thêm trang thiết bị hàng hoá, qui mô, công suất của trang thiết bị cầntăng thêm, lựa chọn công nghệ, thiết bị; Đánh giá về tài chính và hiệu quả của

Trang 21

dự án, bao gồm: nhu cầu vốn đầu t, nguồn vốn và các điều kiện huy động, khảnăng hoàn vốn, khả năng vay trả nợ, các chỉ tiêu hiệu quả tài chính, kinh tếcủa dự án.

5.2.2 Nội dung thẩm định các dự án đầu t không sử dụng Quỹ Ngân sách Nhà Nớc.

Nói chung những dự án này việc thẩm định dự án do chủ đầu t chịu tráchnhiệm Việc thẩm định tập trung vào xem xét và kết luận các vấn đề chủ yếu sau:

 Các điều kiện pháp lý

 Sự phù hợp về quy hoạch ngành, lãnh thổ

 Chế độ khai thác và sử dụng tài nguyên Quốc gia

 Tính chắc chắn về lợi ích kinh tế - xã hội mà dự án mang lại

 Các u đãi, hỗ trợ của Nhà Nớc mà dự án có thể đợc hởng theo quy chếchung

 Những vấn đề xã hội nảy sinh

 Các vấn đề có thể phát sinh trong qúa trình thực hiện ảnh hởng đến hoạt

động đầu t

5.3 Nội dung thẩm định các dự án đầu t nớc ngoài.

Các dự án đầu t nớc ngoài trong những năm gần đây có mặt ở Việt Nam khálớn, không chỉ thế chúng còn đóng góp khá lớn vào Ngân sách Nhà Nớc Bởivậy việc thẩm định chúng đóng một vai trò quan trọng Đứng trên góc độ quản

lí vĩ mô của Nhà Nớc, nội dung thẩm định bao gồm các vấn đề cơ bản sau:

 T cách pháp nhân, năng lực của nhà đầu t

 Sự phù hợp của mục tiêu dự án với quy hoạch vùng, lãnh thổ

 Trình độ kỹ thuật và công nghệ áp dụng, sử dụng hợp lý và bảo vệ tàinguyên, bảo vệ môi trờng sinh thái

 Lợi ích kinh tế - xã hội: Khả năng tạo năng lực sản xuất mới, ngành nghềmới, sản phẩm mới, mở rộng thị trờng, khả năng tạo việc làm, thu choNgân sách

 Tính hợp lý của việc sử dụng đất, phơng án đền bù giải phóng mặt bằng,

định giá tài sản góp vốn của các bên

 Chế độ lao động, tiền lơng của ngời lao động Việt Nam tham gia vào dự án

Nh vậy, dù là dự án đầu t của t nhân hay là của Nhà Nớc đều cần thiết phải

đợc thẩm định về tất cả các mặt của dự án để bảo đảm tính hợp lý, tính hiệuquả và tính khả thi của dự án, tránh những hậu quả đáng tiếc về mặt kinh tế,xã hội, môi trờng xảy ra trong quá trình thực hiện và khai thác dự án Có thểnói thẩm định dự án đầu t chỉ là một khía cạnh hoặc một bộ phận của quá

Trang 22

trình ra quyết định tài chính Quyết định tài chính thờng bao gồm ba lĩnh vực:quyết định đầu t; quyết định về vốn và cơ cấu vốn; quyết định lãi cổ phiếu.

Nh vậy các quyết định đầu t là rất quan trọng bởi vì chúng xác định tổng tàisản của một doanh nghiệp nắm giữ, các bộ phận cấu thành của các tài sản này

và mức độ rủi ro mà các doanh nghiệp phải chấp nhận trong hoạt động kinhdoanh Bởi thế khả năng sống còn trong tơng lai của một doanh nghiệp phụthuộc rất nhiều vào các quyết định đầu t hiện tại, chính vì thế công việc thẩm

định dự án đầu t không chỉ quan trọng đối với các cơ quan quản lí vĩ mô củaNhà Nớc, các tổ chức tài chính mà còn đặc biệt quan trọng đối với bản thâncác doanh nghiệp

III Vốn tín dụng đầu t phát triển của Nhà Nớc

Nghị số 106/2004/NĐ-CP ngày 1/4/2004 của Chính Phủ về tín dụng ĐTPTcủa Nhà Nớc quy định:

1 Mục đích, phạm vi điều chỉnh của tín dụng ĐTPT của Nhà Nớc

1.1 Mục đích:

Mục đích của tín dụng ĐTPT của Nhà Nớc là hỗ trợ các dự án ĐTPT củacác thành phần kinh tế thuộc một số ngành, lĩnh vực quan trọng, chơng trìnhkinh tế lớn có tác động trực tiếp đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy tăngtrởng kinh tế bền vững

1.2 Phạm vi điều chỉnh:

Nghị định này quy định chính sách tín dụng ĐTPT của Nhà Nớc, bao gồm:

 Cho vay đầu t và cho các dự án vay theo hiệp định của Chính Phủ

 Hỗ trợ lãi suất sau đầu t

 Bảo lãnh tín dụng đầu t

1.3 Nguyên tắc tín dụng ĐTPT của Nhà Nớc.

 Hỗ trợ cho những dự án đầu t có khả năng thu hồi vốn trực tiếp thuộc một

số ngành, lĩnh vực quan trọng, chơng trình kinh tế lớn có hiệu quả kinh tế xã hội, bảo đảm hoàn trả đựơc vốn vay

- Một dự án có thể đồng thời đợc hỗ trợ theo hình thức cho vay đầu t mộtphần và hỗ trợ lãi suất sau đầu t; hoặc đồng thời đợc cho vay đầu t mộtphần và bảo lãnh tín dụng đầu t

 Tổng mức hỗ trợ theo các hình thức quy định trên cho một dự án khôngquá 85% vốn đầu t của dự án đó

 Dự án vay vốn đầu t hoặc bảo lãnh tín dụng đầu t phải đợc Quỹ HTPTthẩm định PATC, PATNVV trớc khi quyết định đầu t

Trang 23

 Chủ đầu t phải sử dụng vốn vay đúng mục đích; trả nợ gốc và lãi vay theohợp đồng tín dụng đã ký.

2 Tín dụng ĐTPT của Nhà Nớc

2.1 Cho vay đầu t:

Là việc Quỹ HTPT cho các chủ đầu t vay vốn để thực hiện đầu t dự án

2.1.1 Đối tợng cho vay đầu t:

 Đối tợng cho vay đầu t là các dự án có khả năng thu hồi vốn trực tiếp thuộcdanh mục các dự án, chơng trình do Chính Phủ quyết định cho từng thờikỳ

 Danh mục chi tiết các dự án, chơng trình vay vốn đầu t; thời hạn u đãi thựchiện theo Quyết định của Bộ trởng Bộ Tài chính về quy định cụ thể đối t-ợng vay vốn tín dụng ĐTPT của Nhà Nớc

2.1.2 Điều kiện cho vay đầu t

 Các dự án có khả năng thu hồi vốn trực tiếp thuộc danh mục các dự án,

ch-ơng trình do Chính Phủ quyết định cho từng thời kỳ

 Danh mục các dự án, chơng trình đợc chi tiết theo từng đối tợng, thời hạn

áp dụng u đãi và do Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan liênquan trình Chính Phủ quyết định

 Danh mục các dự án trên đã hoàn thành thủ tục đầu t theo quy định củaNhà Nớc

 Chủ đầu t là tổ chức và cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ

 Đối với các dự án đầu t mở rộng sản xuất, đổi mới công nghệ thiết bị, chủ

đầu t phải có tình hình tài chính bảo đảm khả năng thanh toán

 Có phơng án sản xuất, kinh doanh có lãi

 Đợc Quỹ HTPT thẩm định PATC, PATNVV và chấp thuận cho vay trớckhi quyết định đầu t

 Thực hiện đầy đủ các quy định về bảo đảm tiền vay Đối với tài sản hìnhthành từ vốn vay thuộc đối tợng mua bảo hiểm bắt buộc, thì chủ đầu t phảicam kết mua bảo hiểm tài sản trong suốt thời hạn vay vốn tại một công tybảo hiểm hoạt động hợp pháp tại Việt Nam

2.1.3 Mức vốn cho vay đầu t

 Mức vốn cho vay đối với từng dự án do Quỹ HTPT quyết định, tối đabằng70% tổng số vốn đầu t tài sản cố định đợc duyệt của dự án

 Phần vốn đầu t còn lại của dự án, chủ đầu t phải sử dụng các nguồn vốnhợp pháp khác nh vốn chủ sở hữu, vốn vay các tổ chức, cá nhân theo quy

Trang 24

định của pháp luật để đầu t Các nguồn vốn này phải đợc xác định cụ thể

và bảo đảm tính khả thi của từng nguồn vốn

 Quỹ HTPT thực hiện giải ngân theo đúng cơ cấu nguồn vốn đã đợc xác

định trong hợp đồng tín dụng; chủ đầu t phải sử dụng vốn chủ sở hữu, vốn

tự huy động để tham gia đầu t dự án theo đúng cam kết

2.1.4 Thời hạn cho vay

 Thời hạn cho vay các dự án vay vốn tín dụng ĐTPT của Nhà Nớc đợc xác

định trên cơ sở khả năng thu hồi vốn phù hợp với đặc điểm sản xuất kinhdoanh của từng dự án và khả năng trả nợ của chủ đầu t, nhng tối đa khôngqúa 12 năm

 Một số dự án đặc thù có thời gian thu hồi vốn dài, mức vốn đầu t lớn đợcxem xét cho vay với thời hạn tối đa là 15 năm, gồm: Dự án trồng rừng tậptrung làm nguyên liệu cho sản xuất giấy, bột giấy, ván nhân tạo gắn vớicác doanh nghiệp chế biến; Dự án đầu t sản xuất máy công cụ, thép chất l-ợng cao thuộc nhóm A theo quy định; Các dự án đầu t sản xuất phân đạm,DAP thuộc nhóm A theo quy định

2.1.5 Lãi suất cho vay

 Lãi suất cho vay đầu t thực hiện theo quy định tại Quyết định của Bộ ởng Bộ Tài chính về lãi suất cho vay tín dụng ĐTPT của Nhà Nớc

tr- Lãi suất cho vay đối với một dự án đợc xác định tại thời điểm ký hợp

đồng tín dụng lần đầu và giữ nguyên trong suốt thời hạn vay vốn của dự

án

 Lãi suất nợ quá hạn bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn ghi trong hợp

đồng tín dụng, đợc tính trên số nợ (gốc, lãi) đến hạn phải trả theo hợp

đồng tín dụng nhng cha trả đợc

2.2 Hỗ trợ lãi suất sau đầu t:

Là việc Quỹ HTPT hỗ trợ một phần lãi suất cho chủ đầu t vay vốn của các tổchức tín dụng để đầu t dự án, sau khi dự án đã hoàn thành đa vào sử dụng vàtrả đợc nợ vay

2.2.1 Đối tợng, phạm vi đợc hỗ trợ lãi suất sau đầu t

 Đối tợng đợc hởng hỗ trợ lãi suất sau đầu t bao gồm:

 Các dự án thuộc đối tợng vay vốn đầu t theo quy định nhng mới đợc vaymột phần hoặc cha vay vốn tín dụng ĐTPT của Nhà Nớc mà phần cònlại hoặc toàn bộ dự án đã vay vốn tín dụng thơng mại thì đợc xem xét,hởng hỗ trợ lãi suất sau đầu t

Trang 25

 Các dự án theo danh mục ngành nghề thuộc lĩnh vực và địa bàn đợc ởng u đãi đầu t theo quy định hiện hành của Chính Phủ về hớng dẫn thihành Luật khuyến khích đầu t trong nớc (sửa đổi) nhng không thuộc đốitợng vay vốn đầu t và không đợc bảo lãnh tín dụng đầu t của QuỹHTPT.

h- Điều kiện đợc hởng hỗ trợ lãi suất đầu t

 Dự án (hoặc hạng mục công trình độc lập) đã hoàn thành đa vào sử dụng

và đã hoàn trả đợc vốn vay

 Chủ đầu t chỉ đợc nhận hỗ trợ lãi suất đối với số vốn vay của tổ chức tíndụng hoạt động hợp pháp tại Việt Nam để đầu t tài sản cố định và trongphạm vi tổng số vốn đầu t tài sản cố định đợc duyệt của dự án

 Một dự án có thể đồng thời cho vay đầu t một phần và hỗ trợ lãi suất sau

đầu t với tổng mức hỗ trợ không quá 85% vốn đầu t tài sản cố định đợcduyệt của dự án

 Những dự án đã đợc các Quỹ đầu t hoặc Ngân sách Nhà Nớc các cấp hỗ trợlãi suất thì không đợc hỗ trợ lãi suất sau đầu t từ Quỹ HTPT

2.2.2 Nguyên tắc xác định và cấp hỗ trợ lãi suất sau đầu t

 Hỗ trợ lãi suất sau đầu t đợc tính cho từng dự án và cấp cho chủ đầu t saukhi đã trả nợ vay vốn đầu t (nợ gốc) cho tổ chức tín dụng hoạt động hợppháp tại Việt Nam Tuỳ theo qui mô của dự án, Quỹ HTPT cấp hỗ trợ lãisuất sau đầu t cho chủ đầu t từ một đến hai lần trong năm

 Đối với những khoản vay đợc trả trớc hạn, mức hỗ trợ lãi suất sau đầu t đợctính theo thời hạn thực vay của khoản vốn đó

 Đối với các dự án khoanh nợ thì thời gian khoanh nợ không đợc tính vàothời hạn thực vay để tính hỗ trợ lãi suất sau đầu t và thời hạn hỗ trợ tối đabằng thời hạn vay ghi trong hợp đồng tín dụng

 Đối với các khoản nợ quá hạn, thời hạn để tính hỗ trợ lãi suất sau đầu tbằng thời hạn vay của khoản nợ đó ghi trong hợp đồng tín dụng Việc xemxét hỗ trợ lãi suất sau đầu t đối với các khoản nợ quá hạn chấm dứt khi hếtthời hạn ghi trong hợp đồng hỗ trợ lãi suất sau đầu t ký giữa chủ đầu t vàQuỹ HTPT

2.3 Bảo lãnh tín dụng đầu t:

Là cam kết của Quỹ HTPT với tổ chức tín dụng cho vay vốn về việc trả nợ

đầy đủ, đúng hạn của bên đi vay Trong trờng hợp bên đi vay không trả đợc nợhoặc trả không đủ nợ khi đến hạn, Quỹ HTPT sẽ trả nợ thay cho bên đi vay

2.3.1 Đối tợng đợc bảo lãnh

Trang 26

 Các dự án thuộc đối tợng vay vốn đầu t theo quy định nhng mới đợc vaymột phần hoặc không đợc vay vốn tín dụng ĐTPT của Nhà Nớc.

 Các dự án theo danh mục ngành nghề thuộc lĩnh vực và địa bàn đợc hởng u

đãi đầu t theo quy định hiện hành của Chính Phủ về hớng dẫn thi hànhLuật khuyến khích đầu t trong nớc (sửa đổi) nhng không thuộc đối tợngvay vốn đầu t và không đợc hỗ trợ lãi suất sau đầu t của Quỹ HTPT

2.3.2 Phạm vi bảo lãnh

 Quỹ HTPT chỉ bảo lãnh tín dụng đầu t cho các dự án thuộc đối tợng nêutrên vay vốn các tổ chức các tổ chức tín dụng để đầu t tài sản cố định của

dự án đợc cấp có thẩm quyền phê duyệt

 Một dự án có thể đồng thời đợc cho vay đầu t một phần và bảo lãnh tíndụng đầu t với tổng mức hỗ trợ không quá 85% vốn đầu t tài sản cố định đ-

ợc duyệt của dự án

2.3.3 Điều kiện bảo lãnh

 Thuộc đối tợng bảo lãnh vay vốn đầu t

 Điều kiện dự án đợc bảo lãnh nh điều kiện cho vay đầu t

 Đợc Quỹ HTPT thẩm định PATC, PATNVV

Chủ đầu t đợc bảo lãnh không phải trả phí bảo lãnh cho Quỹ HTPT.

3 Thẩm định dự án sử dụng vốn tín dụng ĐTPT của Nhà Nớc

Nhìn chung, các dự án sử dụng vốn tín dụng ĐTPT của Nhà Nớc có quytrình thẩm định giống với các dự án thông thờng Tuy nhiên, những dự án này

do thuộc diện đợc vay u đãi vốn tín dụng ĐTPT nên trớc khi đi sâu vào thẩm

định nội dung dự án nh những dự án thông thờng khác, thì những dự án nàyphải đợc thẩm định về tính hợp lệ của hồ sơ và kiểm tra về đối tợng sử dụngvốn tín dụng ĐTPT của Nhà Nớc

Cụ thể, hồ sơ do chủ đầu t gửi đến Quỹ HTPT để thẩm định phải bao gồm:

3.1 Đối với dự án nhóm A:

Trang 27

3.3.1 Hồ sơ thẩm tra báo cáo nghiên cứu khả thi và xin phép đầu t:

 Tờ trình Thủ tớng Chính Phủ xin phép đầu t kèm theo báo cáo nghiêncứu khả thi của dự án, đợc lập phù hợp với nội dung quy định và đợc cụthể hoá phù hợp với đặc điểm của từng ngành kinh tế - kỹ thuật

 Báo cáo xin phép đầu t của chủ đầu t

 Các văn bản có giá trị pháp lý xác nhận t cách pháp nhân của chủ đầu t:Quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh -

 Văn bản xác nhận về khả năng huy động các nguồn vốn tham gia đầu t

dự án

 Văn bản liên quan đến địa điểm và sử dụng đất đai: Giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất, hoặc văn bản giới thiệu địa điểm, thoả thuận chothuê đất của cơ quan có thẩm quyền

 Các văn bản cần thiết khác: Văn bản phê duyệt quy hoạch, các văn bảnthoả thuận về đền bù giải phóng mặt bằng, phơng án tổng thể về tái

định c…

Các tài liệu nói trên là bản chính hoặc bản sao có xác nhận của cơ quan NhàNớc có thẩm quyền

3.1.1 Hồ sơ thẩm định PATC, PATNVV để quyết định đầu t, bao gồm:

 Tờ trình đề nghị phê duyệt dự án của chủ đầu t gửi ngời có thẩm quyềnquyết định đầu t ( trừ trờng hợp chủ đầu t tự quyết định đầu t theo quy

định) kèm theo báo cáo nghiên cứu khả thi đã đợc hoàn chỉnh sau khiThủ tớng Chính Phủ cho phép đầu t

 Hồ sơ thẩm tra báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo của cơ quan trìnhThủ tớng Chính Phủ xin phép đầu t và văn bản cho phép đầu t của Thủtớng Chính Phủ

 Các văn bản và số liệu cập nhật về đền bù, giải phóng mặt bằng, phơng

án tổng thể về tái định c ( đối với các dự án có yêu cầu tái định c)

 Văn bản chấp thuận tài trợ vốn với các điều kiện cụ thể của các nguồnvốn tham gia đầu t dự án và kiến nghị phơng thức quản lý dự án đối với

dự án sử dụng nhiều nguồn vốn khác nhau

 ý kiến tham gia thẩm định dự án của các Bộ, ngành, địa phơng có liênquan về các vấn đề quy mô, công suất, công nghệ, thiết bị, môi trờng,chế độ khai thác tài nguyên quốc gia, vùng nguyên liệu cung cấp cho dự

án ( nếu có), phòng chống cháy nổ, tái định c, an ninh quốc phòng…

 các tài liệu có liên quan khác ( nếu có)

Trang 28

Các tài liệu nói trên là bản chính hoặc bản sao có xác nhận của cơ quan NhàNớc có thẩm quyền.

3.2 Hồ sơ thẩm định PATC, PATNVV để quyết định đầu t đối với dự án nhóm B, C gồm:

 Tờ trình đề nghị phê duyệt dự án của chủ đầu t gửi ngời có thẩm quyềnquyết định đầu t ( trừ trờng hợp chủ đầu t tự quyết định đầu t theo quy

định) kèm theo báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc báo cáo đầu t phù hợp vớinội dung quy định

 Văn bản thông qua báo cáo nghiên cứu tiền khả thi của ngời có thẩmquyền quyết định đầu t (đối với các dự án nhóm B có lập báo cáo nghiêncứu tiền khả thi)

 Các văn bản có giá trị pháp lý xác nhận t cách pháp nhân: Quyết địnhthành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

 Đối với chủ đầu t là các doanh nghiệp đã hoạt động sản xuất kinh doanhcần có báo cáo tài chính có xác nhận của tổ chức kiểm toán trong hai nămgần nhất (đối với các doanh nghiệp hoạt động trên hai năm), hoặc của nămtrớc (đối với các doanh nghiệp hoạt động cha đủ hai năm) Trờng hợp cha

đợc kiểm toán phải có xác nhận hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế của cơ quanthuế

 Văn bản chấp thuận tài trợ vốn với các điều kiện cụ thể của các nguồn vốntham gia đầu t dự án và kiến nghị phơng thức quản lý dự án đối với dự án

sử dụng nhiều nguồn vốn khác nhau

 ý kiến tham gia thẩm định dự án của các Bộ, nghành, địa phơng có liênquan về các vấn đề quy mô, công suất, công nghệ, thiết bị, môi trờng, chế

độ khai thác tài nguyên quốc gia, vùng nguyên liệu cung cấp cho dự án(nếu có), phòng chống cháy nổ, tái định c, an ninh quốc phòng…

 Văn bản phê duyệt quy hoạch hoặc ý kiến chấp thuận của ngời có thẩmquyền phê duyệt quy hoạch về việc đầu t dự án

 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (đối với dự án mà chủ đầu t đã có giấychứng nhận quyền sử dụng đất) hoặc văn bản giới thiệu địa điểm, thoảthuận cho thuê đất của cơ quan có thẩm quyền (đối với dự án mà chủ đầu tcha có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất)

 Các văn bản về đền bù, giải phóng mặt bằng, phơng án tái định c (đối với

dự án có yêu cầu tái định c)

 Các thoả thuận, hợp đồng, hiệp định và các văn bản khác về những vấn đềliên quan

Trang 29

Các tài liệu nói trên là bản chính hoặc bản sao có xác nhận của cơ quan NhàNớc có thẩm quyền

Những nội dung về thẩm định dự án tiếp theo của các dự án sử dụng vốn tíndụng ĐTPT của Nhà Nớc cũng tơng tự nh các dự án thông thờng khác về cácmặt nh: thẩm định về thị trờng, công nghệ, kinh tế, kỹ thuật, môi trờng, hiệuquả xã hội … để đảm bảo nhìn nhận đánh giá dự án một cách toàn diện Songvới chức năng là một tổ chức tín dụng Nhà Nớc có nhiệm vụ quản lý và bảotoàn vốn, vì thế thẩm định về PATC, PATNVV trong hệ thống Quỹ HTPT làhết sức quan trọng giúp Quỹ bảo toàn nguồn vốn, thực hiện tốt nhiệm vụ đợcChính Phủ giao

Trang 30

Chơng 2Công tác thẩm định dự án đầu t sử dụng vốn tín dụng đầu

t phát triển Của Nhà Nớc tại Quỹ hỗ trợ phát triển

I Giới thiệu chung về Quỹ HTPT

1 Chức năng, nhiệm vụ:

Quỹ hỗ trợ phát triển (HTPT) đợc thành lập và hoạt động theo Luật Khuyến

khích đầu t trong nớc và nghị định số 50/1999/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm

1999 của Chính phủ trên cơ sở tổ chức lại hệ thống Tổng cục Đầu t phát triển

và Quỹ hỗ trợ đầu t quốc gia, với vai trò là một công cụ tài chính của ChínhPhủ, Quỹ ( HTPT) đợc giao nhiệm vụ thực thi chính sách tín dụng ĐTPT củaNhà Nớc và một số nhiệm vụ khác theo yêu cầu điều hành cụ thể của ChínhPhủ Quỹ có chức năng huy động vốn trung và dài hạn, tiếp nhận và quản lýcác nguồn vốn của Nhà Nớc (bao gồm vốn trong và ngoài nớc) để hỗ trợ đầu

t và hỗ trợ xuất khẩu theo chính sách của Chính phủ cho một số ngành, lĩnhvực then chốt của nền kinh tế, các vùng khó khăn và các chơng trình kinh tếlớn của đất nớc

Quỹ hoạt động theo điều lệ do Thủ tớng Chính phủ phê duyệt

Nguồn vốn hoạt động của Quỹ bao gồm:

 Vốn từ Ngân sách Nhà nớc

Gồm có : Vốn điều lệ do Ngân sách Nhà nớc cấp 10.000 tỷ đồng; Vốn Ngânsách Nhà nớc cấp hàng năm cho các mục tiêu nh: tăng nguồn vốn cho vay đầu t ,cấp bù chênh lệch lãi suất, hỗ trợ lãi suất sau đầu t, thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh;Vốn các dự án, chơng trình đợc Chính phủ giao thực hiện

động khác theo quyết định của Thủ Tớng Chính Phủ Với chức năng và nhiệm

vụ của mình nh vậy, việc thẩm định PATC, PATNVV các dự án sử dụng vốntín dụng ĐTPT của Nhà Nớc trong hệ thống Quỹ HTPT có một vị trí và ý

Trang 31

Thẩm

định năng lực, tình hình sản xuất kinh doanh

Thẩm

định dự

án đầu t

Quyết

định tài trợ cho

II Quy trình thẩm định tại Quỹ

Có thể sơ đồ hoá quy trình thẩm định tại Quỹ theo các bớc nh sau:

Từ chối TGTĐ Từ chối TĐ Từ chối cho vay

Sơ đồ: Quy trình thẩm định tại Quỹ

1 Trình tự tiếp nhận và thẩm định tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ thẩm

 Trờng hợp thẩm tra báo cáo nghiên cứu khả thi các dự án nhóm A hoặcthẩm định PATC, PATNVV (đối với các dự án nhóm A thuộc thẩm quyềnquyết định đầu t của Thủ tớng Chính Phủ ), nếu dự án không thuộc đối t-ợng sử dụng vốn tín dụng ĐTPT của Nhà Nớc theo quy định hiện hành, các

đơn vị vẫn tiến hành các bớc thẩm định theo đúng quy trình này để đơn vịchủ trì tổng hợp và báo các Tổng giám đốc Quỹ xem xét quyết định

 Trờng hợp dự án thuộc đối tợng vốn tín dụng ĐTPT của Nhà Nớc, đơn vịchủ trì thẩm định kiểm tra hồ sơ dự án nếu còn thiếu hoặc cha hợp lệ thì có

Trang 32

công văn gửi cấp có thẩm quyền đề nghị bổ sung đầy đủ hồ sơ theo đúngquy định.

 Trờng hợp hồ sơ dự án đầy đủ, hợp lệ và đáp ứng yêu cầu theo đúng quy

định, cán bộ nghiệp vụ lập phiếu giao nhận hồ sơ thẩm định và báo cáo thủtrởng đơn vị để chuyển hồ sơ cho các đơn vị tham gia tiến hành công tácthẩm định, đồng thời đơn vị chủ trì thẩm định tiến hành thẩm định nhữngnội dung đợc phân công Nếu chủ đầu t gửi hồ sơ dự án theo đờng bu điện(không trực tiếp) thì trong phiếu giao nhận hồ sơ thẩm định không cần thiếtphải có chữ ký của đại diện chủ đầu t

2 Thẩm định năng lực và tình hình sản xuất kinh doanh của chủ đầu t 2.1 Kiểm tra và nhận xét về năng lực, kinh nghiệm của chủ đầu t

2.1.1 Năng lực của doanh nghiệp và kinh nghiệm tổ chức quản lý, điều hành sản xuất kinh doanh và năng lực kinh doanh xuất nhập khẩu (nếu có) của chủ đầu t.

 Nhận xét về quy mô, cơ cấu và mô hình tổ chức hoạt động, các ngành nghềkinh doanh chủ yếu, số lợng, cơ cấu và trình độ tay nghề của đội ngũ lao

động và cán bộ quản lý

 Nhận xét quá trình hình thành, phát triển, việc tuân thủ kỷ cơng kỷ luật lao

động và các mối quan hệ trong nội bộ của doanh nghiệp

 Các sản phẩm chủ yếu, thị trờng, khách hàng truyền thống, kim ngạch vàgiá trị xuất nhập khẩu trong thời gian gần đây

 Cán bộ nghiệp vụ cần nhận xét về trình độ chuyên môn, phẩm chất đạo

đức, uy tín đối với nhân viên và các bạn hàng, kinh nghiệm và năng lực tổchức quản lý điều hành và sự nhạy cảm trong sản xuất kinh doanh củanhững ngời đứng đầu doanh nghiệp thông qua việc nghiên cứu nhữngngành nghề và các lĩnh vực hoạt động mà những ngời đứng đầu doanhnghiệp đã trãi qua

Ngoài những vấn đề nêu trên, đối với chủ đầu t là doanh nghiệp Nhà Nớccần lu ý thêm:

 Tiến trình đổi mới, cổ phần hoá doanh nghiệp, doanh nghiệp đợc giữ lạithuộc diện 100% vốn Nhà Nớc hay thuộc diện cổ phần hoá, giao, khoán,bán, cho thuê, thời điểm thực hiện và ảnh hởng của tiến trình này đến việc

hỗ trợ đầu t và hoàn trả nợ vay của Quỹ HTPT

 Độ tuổi của Giám đốc doanh nghiệp, khả năng về hu (luân chuyển) trongquá trình thực hiện dự án đặc biệt trong thời gian thi công công trình,

Trang 33

nguồn quy hoạch cán bộ kế cận sẽ nhận nợ và phát huy hiệu quả dự án đểtrả nợ.

2.1.2 Nhận xét năng lực tài chính và tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của chủ đầu t.

Các cán bộ nghiệp vụ cần xác định, phân tích và đánh giá năng lực tài chính

và tình hình sản xuất kinh doanh của chủ đầu t trong 2 năm liên tục trớc khi

đầu t Trờng hợp thời gian hoạt động của doanh nghiệp nhỏ hơn 2 năm thì yêucầu nhận xét, đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp kể từkhi thành lập đến thời điểm thẩm định Việc đánh giá các chỉ tiêu tài chínhthực hiện theo kỳ báo cáo, những giá trị bình quân đợc tính là trung bình cộngcủa các giá trị đầu kỳ và cuối kỳ báo cáo Dới đây là một vài chỉ tiêu cụ thể:

 Khả năng thanh toán:

Khả năng thanh toán của doanh nghiệp càng lớn càng đảm bảo khả năng trả

nợ vay của doanh nghiệp

Giá trị các hệ số khả năng thanh toán của chủ đầu t phụ thuộc vào quy môhoạt động của doanh nghiệp Những doanh nghiệp có quy mô hoạt động lớnthờng có hệ số khả năng thanh toán không cao bằng những doanh nghiệp tơng

Ktq: Khả năng thanh toán tổng quát của doanh nghiệp

Hệ số này cho biết khả năng thanh toán các khoản nợ bên ngoài của doanhnghiệp Hệ số này càng lớn khẳng định khả năng thanh toán của doanh nghiệpcàng tốt Hệ số thanh toán nhỏ hơn giới hạn cho phép cho thấy sự thiếu hụttrong khả năng thanh toán của doanh nghiệp Sự thiếu hụt trong khả năngthanh toán kéo dài sẽ ảnh hởng đến kế hoạch trả nợ của đơn vị sử dụng vốn

Trang 34

tốt Ngợc lại, khi hệ số này ở dới mức giới hạn cho phép sẽ cảnh báo khả năngthanh toán các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp gặp khó khăn, tiềm ẩnnguy cơ không trả đợc nợ đúng hạn.

 Khả năng thanh toán nhanh:

Vốn bằng tiền và các khoản đầu t tài chính ngắn hạn có thể bán

đợc ngay trên thị trờng ( MS 110 + 120 BCĐKT) Knh =

Nợ ngắn hạn ( MS 310 BCĐKT)

Knh: Khả năng thanh toán nhanh

Khả năng thanh toán nhanh phản ánh khả năng thanh toán các khoản nợngắn hạn của doanh nghiệp bằng vốn tiền mặt ( tiền mặt, tiền gửi ngân hàng,tiền đang chuyển) các chứng khoán ngắn hạn có thể chuyển đổi thành tiềnmặt Chỉ số này cho biết khả năng doanh nghiệp có thể huy động các nguồnvốn bằng tiền để trả nợ vay ngắn hạn trong khoảng thời gian gần nh tức thời.Giá trị hệ số càng lớn thì khả năng thanh toán nhanh các khoản nợ vay ngắnhạn càng tốt Giá trị hệ số này thấp dới giới hạn cho phép khẳng định trong tr-ờng hợp rủi ro bất ngờ thì khả năng thanh toán các khoản nợ vay ngắn hạnthấp và không có khả năng trả nợ ngay các khoản nợ vay ngắn hạn

 Khả năng thanh toán dài hạn:

Tài sản cố định và đầu t dài hạn ( MS 200 BCĐKT)

Kdh =

Nợ dài hạn ( MS 320 BCĐKT)

Kdh: Khả năng thanh toán dài hạn

Khả năng thanh toán dài hạn cho biết khả năng của doanh nghiệp trong việchuy động các tài sản đợc đầu t bằng nguồn vốn chủ sở hữu và nguồn vốn vaydài hạn để trả các khoản nợ vay dài hạn từ bên ngoài

Hệ số này có giá trị lớn khẳng định khả năng thanh toán các khoản nợ dàihạn bên ngoài tốt và ngợc lại Trờng hợp hệ số này nhỏ hơn mức giới hạn chophép cho thấy doanh nghiệp đang sử dụng nguồn vốn vay dài hạn không đúngmục đích hoặc doanh nghiệp đang bị mất tài sản, mất vốn và khó khăn trongviệc thanh toán các khoản vốn vay dài hạn

 Hệ số nợ

Cần phân tích và đánh giá thực trạng các khoản nợ, các khoản phải trả, cơcấu và xu hớng dịch chuyển của các khoản nợ, các khoản phải trả của doanhnghiệp, chú trọng đối với các khoản nợ lớn và lâu ngày

Trang 35

 Hệ số nợ so với nguồn vốn chủ sở hữu:

Xác định và đánh giá về hệ số nợ so với nguồn vốn chủ sở hữu để đánh giámức độ đảm bảo nợ vay bằng nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp

nợ vay của chủ đầu t bằng chính nguồn vốn của mình càng tốt và ngợc lại Hệ

số này càng thấp cho thấy doanh nghiệp sử dụng vốn vay không nhiều so vớinguồn vốn chủ sở hữu Tuy nhiên, hệ số nợ có xu hớng lớn hơn đối với nhữngdoanh nghiệp có quy mô lớn

 Tỷ lệ nợ quá hạn trong tổng d nợ vay:

Nợ quá hạn

Nqh = x 100%

Tổng d nợ vay

Tỷ lệ nợ quá hạn đợc đánh giá là ít phụ thuộc vào quy mô của doanh nghiệp

Đối với các doanh nghiệp (bất kể qui mô lớn hay nhỏ), tỷ lệ này phản ánh khảnăng trả nợ đúng hạn của các khoản vay và cảnh báo khả năng có thể khókhăn trong thu hồi nợ vay Giá trị nợ quá hạn trong tính toán hệ số nợ quá hạn

là những khoản nợ vay quá hạn mà doanh nghiệp phải chịu lãi phạt theo hợp

đồng tín dụng đã ký

Tỷ lệ nợ quá hạn phải nằm trong mức giới hạn tối đa cho phép Tỷ lệ nàycàng nhỏ càng tốt, càng khẳng định uy tín của doanh nghiệp trong các quan hệtín dụng

 Hiệu quả quả sử dụng vốn và khả năng sinh lời

 Hiệu quả sử dụng tài sản

Doanh thu ( MS 10 + 31 + 40 KQHĐKD )

L =

Tổng tài sản bình quân ( MS 250 BCĐKT )

Hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp (L): Là kết quả mà doanh nghiệp

đạt đợc (doanh thu) trong năm thông qua việc sử dụng tài sản của doanhnghiệp

Trang 36

Hiệu quả sử dụng tài sản càng lớn khẳng định doanh nghiệp hoạt động càngnăng động, hiệu quả kinh doanh càng cao và nhu cầu đầu t càng lớn Đối vớidoanh nghiệp có quy mô càng lớn thì các giá trị của hệ số hiệu quả sử dụng tàisản (L) có xu hớng giảm dần so với doanh nghiệp có quy mô nhỏ.

Giá trị vòng quay hàng tồn kho (V) của các doanh nghiệp có quy mô vừa làcao nhất Giá trị này có xu hớng giảm khi quy mô của doanh nghiệp tăng lênhoặc giảm đi Tuy nhiên giá trị vòng quay hàng tồn kho của các doanh nghiệp

có quy mô lớn có xu hớng cao hơn của các doanh nghiệp có quy mô nhỏ,riêng các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực thơng mại dịch vụ thì giá trị vòng quayhàng tồn kho có xu hớng càng lớn khi doanh nghiệp có quy mô càng nhỏ

 Kỳ thu tiền bình quân

Các khoản phải thu bình quân ( MS 130 BCĐKT )

N = x 360ngày

Doanh thu ( MS 10 + 31 + 40 KQHĐKD)

Kỳ thu tiền bình quân đánh giá thời gian bình quân thực hiện các khoảnphải thu của doanh nghiệp Kỳ thu tiền bình quân phụ thuộc vào quy mô củadoanh nghiệp và đặc thù của từng ngành nghề sản xuất kinh doanh Kỳ thutiền bình quân của các doanh nghiệp lớn sẽ có xu hớng nhỏ hơn Kỳ thu tiềnbình quân càng nhỏ thì vòng quay của các khoản phải thu càng nhanh vàkhẳng định hiệu quả sử dụng nguồn vốn của doanh nghiệp càng cao

Các chỉ tiêu về khả năng sinh lời của doanh nghiệp:

 Tỷ suất lợi nhuận trớc thuế trên doanh thu:

Lợi nhuận trớc thuế ( MS 50 KQHĐKD)

Doanh thu ( MS 10 + 31 + 40 KQHĐKD)

 Tỷ suất lợi nhuận trớc thuế trên vốn chủ sở hữu:

Trang 37

tỷ suất có giá trị thấp hoặc giá trị âm, cho thấy doanh nghiệp đang gặp khókhăn trong hoạt động sản xuất kinh doanh, đòi hỏi phải có phơng án khắcphục khả thi Tình hình này kéo dài sẽ cảnh báo rủi ro trong việc cấp vốn tíndụng cho doanh nghiệp.

 Khả năng tự tài trợ của chủ đầu t

Cần xác định và nhận xét tỷ suất tự tài trợ ( khả năng đảm bảo tài chính) củachủ đầu t

Đối với các dự án sử dụng vốn tín dụng ĐTPT của Nhà Nớc, hệ số này phải

đảm bảo cao hơn những mức giới hạn về mức vốn cho vay đối với các loạihình doanh nghiệp và dự án đầu t cụ thể theo quy định của Chính Phủ và Thủtởng Chính Phủ Thông thờng tỷ suất tự tài trợ của dự án đạt trên 50% thì việcthu hồi nợ vay sẽ thuận lợi và ít chịu rủi ro hơn

Trang 38

2.2 Những vấn đề cần lu ý trong báo cáo tài chính, tình hình sản xuất kinh doanh của chủ đầu t:

Trong đó lu ý đến tính hợp pháp, hợp lý của các số liệu báo cáo tài chính

đợc lập, những vấn đề liên quan về thuế, quản lý tài chính

2.3 Uy tín của chủ đầu t đối với Quỹ HTPT và các tổ chức tín dụng:

 Các quan hệ tín dụng của chủ đầu t trong thời gian qua

 Phân tích thực trạng các khoản nợ vay ngắn, trung và dài hạn theo từngnhóm nợ và từng tổ chức cho vay

 Phân tích thực trạng các khoản nợ quá hạ, các khoản nợ chờ xử lý (nếu có)

Trong quá trình thẩm định các cán bộ thẩm định cần lu ý đến việc kiểm tra

và nhận xét về tình hình tài sản và các biện pháp đảm bảo tiền vay của chủ

3.1.2 Nhận xét về phơng án lựa chọn địa điểm của dự án:

 Các căn cứ pháp lý xác định địa điểm thực hiện dự án

 Nhận xét và đánh giá các điều kiện cơ bản: điều kiện tự nhiên, điều kiện xãhội, điều kiện kỹ thuật, quy hoạch và kế hoạch phát triển vùng, nhu cầu sửdụng đất

 Nhận xét tính khả thi của địa điểm

 Nhận xét chung về phơng án địa điểm và những kiến nghị

3.1.3 Nhận xét về phơng án lựa chọn công nghệ, thiết bị và bảo vệ môi ờng sinh thái:

Trang 39

tr- Việc nghiên cứu, lựa chọn các giải pháp về kỹ thuật là nhiệm vụ của cơquan t vấn, chủ đầu t và các cơ quan chuyên môn Nhiệm vụ của công tácthẩm định là căn cứ vào các thông tin đã có và kinh nghiệm của mình kếthợp với ý kiến của các nhà chuyên môn, của các cơ quan quản lý ngành để

có thể kiến nghị với chủ đầu t, ngời có thẩm quyền quyết định đầu t cácgiải pháp về kỹ thuật của dự án

 Nhận xét về phơng án công nghệ: Đánh giá, nhận xét về mức độ hiện đại,tiên tiến so với mức độ trung bình khá trong nớc và trên Thế giới Đánh giá

sự phù hợp về mặt kinh tế, u điểm và hạn chế về công nghệ: nội dungchuyển giao công nghệ, giá cả, phơng thức thanh toán, điều kiện tiếp nhận,chuyển giao, các giải pháp công trình phụ trợ

 Nhận xét về phơng án thiết bị: đánh giá về công suất, tính đồng bộ về côngsuất của các thiết bị sản xuất chính, thiết bị phục vụ, hỗ trợ, vận chuyển,phụ tùng thay thế, thiết bị văn phòng…; giá cả và chi phí mua sắm thiết bị,chi phí duy tu bảo dỡng

 Nhận xét về mức độ ảnh hởng và chi phí xử lý môi trờng; khẳng định mức

độ ô nhiễm cho phép, không thuộc đối tợng di dời vì lý do môi trờng trongthời gian thực hiện, vận hành dự án

Lu ý đến những phân tích, đánh giá các phơng án công nghệ và thiết bị đểchủ đầu t lựa chọn phơng án dự kiến

3.1.4 Nhận xét và đánh giá về thị trờng:

 Phân tích nhu cầu thị trờng sản phẩm hiện tại, dự báo nhu cầu trong tơnglai ( thị trờng trong nớc, thị trờng quốc tế và khu vực) về số lợng, chất lợng,giá cả sản phẩm và chính sách xuất nhập khẩu mặt hàng này

 Đánh giá khả năng cung cấp sản phẩm hiện có ( kể cả xuất nhập khẩu),khả năng cạnh tranh và xu hớng phát triển trong tơng lai: danh mục, nănglực của các cơ sở sản xuất sản phẩm tơng tự hiện có trên địa bàn và trongcả nớc kèm theo quy cách và giá cả sản phẩm; tình hình xuất khẩu, nhậpkhẩu sản phẩm

 Đánh giá và nhận xét về khả năng cạnh tranh của sản phẩm về các mặt nh:giá bán, chất lợng, mẫu mã, bao bì, tổ chức tiêu thụ, điều kiện thanhtoán…so với các sản phẩm cùng loại hiện có trên thị trờng trong và ngoàinớc, Đánh giá thị phần và khả năng cạnh tranh, khả năng tiêu thụ sản phẩmcủa dự án, xác định sản lợng tiêu thụ và giá bán sản phẩm của dự án Đốivới hàng xuất khẩu cần xem xét thêm yêu cầu về tiêu chuẩn ( chất lợng, vệsinh…), hạn ngạch và thực tế hoạt động xuất khẩu trong những năm qua

Trang 40

 Phân tích và nhận xét mạng lới tiêu thụ sản phẩm, khả năng vận chuyển, lugiữ, bảo quản…sản phẩm của dự án

 Nhận xét giá cả và khả năng đảm bảo các yếu tố đầu vào: nhu cầu, nhữngthuận lợi và khó khăn trong cung ứng

 Đánh giá sự cần thiết phải đầu t, sự hợp lý về quy mô công suất - sản lợng,

3.2 Phân tích và nhận xét về các điều kiện tính toán kinh tế tài chính của

dự án.

3.2.1 Quy mô công suất - sản lợng và hình thức đầu t

 Lựa chọn hình thức đầu t ( đầu t mới, mở rộng, cải tạo, đổi mới công nghệthiết bị ) và tổ chức thực hiện đầu t

 Các yếu tố cơ bản để lựa chọn quy mô công suất - sản lợng là thị phần vàkhả năng cạnh tranh của sản phẩm, tính năng của công nghệ và máy mócthiết bị lựa chọn, khả năng quản lý và tổ chức sản xuất kinh doanh, khảnăng huy động vốn của chủ đầu t

 Nhận xét và kiến nghị về sự lựa chọn quy mô công suất - sản lợng và hìnhthức đầu t của dự án

3.2.2 Tổng mức đầu t và tiến độ sử dụng vốn đầu t.

 Tổng mức đầu t của dự án: căn cứ vào quy mô, công nghệ, thiết bị của dự

án, định mức kinh tế - kỹ thuật, suất vốn đầu t của các dự án tơng tự và sốliệu thông kê, đúc rút kinh nghiệm từ công tác thẩm định để kiểm tra sựphù hợp của từng thành phần vốn xây lắp, thiết bị, chi phí khác, dự phòng,lãi vay vốn trong thời gian thi công, vốn lu động cũng nh sự hợp lý về tổngmức vốn đầu t đối với từng loại hình, ngành nghề của dự án

 Nhận xét và kiến nghị về tính hợp lý, hợp lệ của các chi phí trong tổng mức

đầu t, suất đầu t của dự án theo các định mức, đơn giá hiện hành và các dự

án đầu t tơng tự trên bàn

Ngày đăng: 20/06/2023, 16:36

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w