Nhiệm vụ : e Tổng quan về về nhà máy e Quy trình công nghệ tinh luyện dầu thực vật e Trong thiết bị trong tỉnh luyện dầu thực vật © Cân bằng vật chất năng lượng.. Lịch sử hình thành và
Trang 1
ecco r ene nceran esses est UWS OHHH OHHSEHEOHHOD
LUAN VAN TOT NGHIEP:
BAO CAO:
QUY TRINH TINH LUYEN DAU T!
TAI NHA MAY DAU THUC VAT BINH AN
{UC VAT
GVHD : T.s Lai Mai Huong SVTH : Lương Thị Men MSSV : 103110091
TRUONG SOL KEIN |
THU VIEN |
SVTH: Luong Thi Mén : Trang 1
Trang 2Luan van n tot nghiép GVHD: T.s sai] Mai lại Hương
Lời đầu tiên em xin gởi lời cảm ơn chân thành đến các thầy cô đã giảng
dậy, hướng dẫn cho em trong suốt hơn 4 năm học tại trường Thầy cô đã ¡ truyền đạt cho em những kiến thức từ cơ bản đến chuyên ngành để em có thê | làm được luận văn tốt nghiệp như ngày nay Đồng gởi lời cảm ơn chân thành j tới cô Lại Mai Hương đã hướng dẫn tận tình em trong suốt thời gian làm luận | văn tốt nghiệp |
Em xin gởi lời cảm ơn chân thành tới cán bộ công nhân viên nhà may i dầu thực vật Bình An đã tận tình giúp đỡ và chỉ bảo em tiếp xúc với quy trình
sản xuất thực tế trong nhà máy để em có điêu kiện hoàn thành luân văn tôt | nghiệp nay ‘
Cuối cùng xin gởi lời cảm ơn chân thành tới các bạn bè đã giúp đỡ và ‘ động viên viên trong suôt thời gian học !
Trang 3Luan van tét nghiệp, GVHD: 1 S Lai Mai ¡ Hướng
| BHKY THUAT CONG NGHỆ TPHCM Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHAM Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc
ˆ SVTH: Lương Thị Mến | — Trang it,
Sinh viên : Lương Thị Mến MSSV : 103110091
Ngành : Công nghệ thực phẩm Lớp :03DTP2
1 Tên để tài : Báo cáo quy trình tinh luyện dầu thực vật
tại nhà máy dầu thực vật Bình An
2 Nhiệm vụ :
e Tổng quan về về nhà máy
e Quy trình công nghệ tinh luyện dầu thực vật
e Trong thiết bị trong tỉnh luyện dầu thực vật
© Cân bằng vật chất năng lượng
e Phương pháp kiểm tra và đánh giá chất lượng dầu Thời gian thực hiện
Ngày bắt đầu thựchiện : 01/10/2007:
Ngày hoàn thành : 12/01/2008
Ngày bảo vệ
Giáo viên hướng dẫn : TS LẠI MAI HƯƠNG
Nội dung và yêu cầu LVTN đã được thông qua Bộ môn
Ngày 01 tháng 10 năm 2007
CHU NHIEM BO MON _ NGƯỜI HƯỚNG DẪN CHÍNH
(Kí và ghi rõ họ tên) (Kí và ghi rõ họ tên)
PHAN DANH CHO KHOA, BO MON :
Người duyệt G00
09:00 .ố.ố.nan
915818 T0 Noi Luu trit 1uain Van: oo
Trang 5Luận văn tốt nghiệp GVHD: - S Lại Mai Hương,
Trang 6Luận văn tôt nghiệp GVHD: i S Lai Mai -Hweng
MỤC LỤC
Trang
Trang Did |
Nhiệm vụ luận văn - SG 2 1v nh HH ng 122311111110 1 tt t1 n0 th t0 t0 1111 H
LOL CAM OD iii
Nhận xét của giáo viên hướng dẫn . - " ¬¬ iv
Nhận xét của giáo viên phản biỆn 5 S2 S132 12 2 th Hà Hà HH HH V
MUC LUC vi
P1010 19i 0-1000) 00017 viii Damh sdch cac bang bidU ccecccccssessessescsteseeseescesessesnecneceesessscussuceveseessssssnsessanesseseaneeseenecnsens ix
PHẢN 1: TÓNG QUAN VẺ NHÀ MÁYY -escsessersstrrirteriisiiirrrerrrree 1
PHẢN 2: NGUYÊN VẬT LIỆU SẮN XUÁT « c«ececeeecSSecceeeeeeererterorree 1
IN Nạn 20811500): 1 8
~ 1.1 Thanh phần hoá học dầu thô - -:-: TH kg 8
1.2 Một $6 chi s6 quan trong cla aU cece sessesseseeeeteseeseeeseesneeseeeneess 10
A DAt tay aaa 18
PHAN 3: QUY TRINH CONG NGHE cscccssssssssscssscsscsscsssssesvesessseessessescesscsvsensenseseeoees 20
1 Giới thiệu tổng quan về toàn bộ quy tTÌNH 2c ct 2t EEEEEEEEkEEEEEEEEE21127111 222 re 21
2.Quy trình tỉnh luyện dầu ececcecre C KH 2 HH re 22
2.1 Quy trình xử lý hóa hỌC ¿+ +22 tệ hề HH2 n0 23
"50 "ăn rà nh 28
2.3 Quy trình khử mùiI - - cv Hư HH 21 tk kh Hư 32
3 Quy trình đóng gói - c0 HrHriiiii 34
Trang 7Luận văn tốt nghiệp GVHD: T.s Lai Mai Huong
4 Thiết bị ly tâm . c-ccrrttrrcceevxee ` 39
5 Thiết bị trao đổi nhiệt ccccsntrttrtriiirrirrirrrrrrirrrrriirirriieo ¬- |
6 Tháp khử mùi . -5++22++t922Y227 SE E111 42 | r2: 8m 43 i PHAN 5: SAN PHAM VÀ CAC PHUONG PHAP KIEM TA . s-sss- 49 |
1 Phân loại sản phẩm 2522 223 2121111171222 e6 ¬—— 50
2 Kiểm tra -2222cccccccrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrri mm cu 51L |
PHAN 6: CAN BANG VAT CHAT VA NANG LUOQNG ccsssssesssssssssseensesnecaennsensees 544 |
1 Định mức tiêu hao chung -. n2 9n hư Hà Hư Hà Hà ưu 55
2 Dinh mức tiêu hao thành phân - ‹- + Street 55 i
2.1 Định mức dầu tiêu hao cho các quá trình - "¬ 56 :
2.2 Định mức tiêu hao dầu theo các thành phẩn -+ +: 57 ]
2.3 Định mức tiêu hao đầu trung tính ‹ - che 58 |
3 Định mức tiêu hao hoá chất và năng lượng ‹- " 58 PHAN 7: AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ VỆ SINH CÔNG NGHIỆP 59 |
1 An toàn lao động & phòng cháy chữa cháy .- csccànhhhhrhrrrrrrderrero 60
2 Vệ sinh công nghiỆp - 2n + **nẺHhTrrhhhhH Hi HH0 tre 64 j
Trang 8Luận văn tốt nghiệp GV
Danh sách hình vẽ
Hình 1.1: Sơ đồ cơ cầu tổ chức quản lý ¿55s retrtettrtrtrrrrrrrerrrreo 3
Hình 2.1 Acid CIFIC - c9 n9 ng nh mm nh ki kh nh trượt 14
Hình 3.1: Sơ đồ quy trình xử lý hóa học . ¿- 55c stterrrerrierrrrrrririrrrrrrerre 22 Hình 3.2: Sơ đồ quy trình tây màu dầu -. - 55c tri 27 Hình 3.3: Sơ đồ quy trình khử mùi đầu 5-55 c+Stttrttrrrrrrrtrerrrrrririrreie 30
Hình 3.4 : Sơ đồ quy trình đóng chai cà cà eeeeees " eu eeeneneceetenens 33
s§ hi: £ U80 1 36 Hình 4.2: Thiết bị lọc tẦm ¿ ¿52 2St x2 2152211121 1 1 2 0 36 Hình 4.3: Thiết bị phản ứng 55c- 52c 2htrrrtrr.t.trrrrrriireriiiiie 38 si.) 055780) ã- 177 39 Hình 4.3: Bồn chứa cặn -. - 55c cccsccsrceree TH HH 1111211212121.11111211 7.1 xe 40
Hình 5.1: Sơ đồ kiểm tra kiểm soát quá trình tỉnh luyện -‹ cằm 51
Hình 7.1: Sơ đồ phòng cháy chữa cháy cà sssseerrrrrrrrrrrrse.ÔỔ Hình 7.2: Sơ đồ xử lý nước thải . cccccctstthttrrttrrerHgrtrrrrrrrriirrrriie 65
Hình 7.3: Sơ đồ rửa can phuy - tt rét mttrrrrrrrrririrridi 72
— of ——*%——°%——*%——*%——%—-?#2——?$ —— 1% —— 1% ——?9 ——% —?9 ——% ——% ——?® Po Po Sao oe =e oe oe Se
Trang 9Luận văn tốt nghiệp GVHD: i S Lai Mai Huong
, | Danh sach bang biéu | :
Bảng 2.1: Các chỉ tiêu của dầu thô 22+ tr l3; [ Bảng 2.2: Khối lượng riêng NaOH theo các nồng độ — ÔN ty thrt 18 |
Bang 2.3: Khéi lượng riêng H;SO¿ theo các nồng 201 18 ‘
¡_ Bảng 2.4 Thành phan đất tẩy màu -+- tt nhtrhrHHmmiie 19 jj Ï_ Bảng 4.1: Các loại bơm sử dụng + cv nành nhà hhhiưg 46 || | : ; | ' Bảng 4.2 : Nguyên nhân xảy ra sự cô và phương pháp khắc phục trong trung hoà 46 :
I Bang 4.3 : Nguyén nhan xay ra su cố và phương pháp khắc phục trong t ấy m àu 47 |
: Bảng 4.4 : Nguyên nhân xảy ra sự cô và phương pháp khắc phục trong khử mùi 48 :
[ Bang 5.1: Tên các chỉ tiêu và các phương pháp kiểm tra đầu 50 | ' Bang 6.1: Định mức tiêu hao chung trong quá trình trung hòa . -ccsccceererrreee 55 ‘
| Bang 7.1: Thong ké dung cy PCCC oo .eeeseesssssesseseesseeeeseesesensereeneeneeneeneeesesseseenseasenseenas 61 Ï
+ B ang 7.2: Phan bé dung cu chita chay cccccseeeeeee eter eter eeeeeeeeeeeeeeeees 62 :
|
Ị
|
i
|
|
|
|
Trang 10Luận văn tốt nghiệp: GVHD:T.s Lại Mai Hương
1 Lịch sử hình thành và phát triển của nhà máy dầu thực vật Bình An:
Mật vài nét giới thiệu về tập đoàn DASO GROUP
Tập đoàn DASO GROUP bắt nguồn từ công ty TNHH Daso được thành lập vào năm 1992
từ Xưởng hợp doanh hoá mỹ phẩm Nhà Rồng khi đầu tư nhà máy lớn hơn tại huyện Thuận
An, tỉnh Sông Bé (nay là huyện Dĩ An, tỉnh Bình Dương)
Theo sự phát triển của đất nước, Công ty TNHH Daso ngày càng mở rộng quy mô và ngành
nghề kinh doanh, trở thành một trong những tập đoàn kinh tế quốc doanh lớn nhất nước, với
cái tên được nhiều người biết đến là Daso Group Việt Nam và đa dạng hoá ngành nghề kinh doanh, với các ngành nghề sau:
> Ngành sản xuất hàng tiêu dùng với 4 công ty
Công ty TNHH Daso, địa chỉ Thuận An, Bình Dương
Công ty TNHH nước giải khát Delta, địa chỉ: Tân An, Long An
Công ty cổ phần Daso Hải Phòng
Công ty TNHH dầu thực vật Bình An
> Ngành sản xuất hàng công nghiệp với 2 công ty
Công ty liên doanh hóa chất Soft, địa chỉ: Ngô Quyền, Hải Phòng
Công ty TNHH bao bì Việt (V- pack), địa chỉ: Thuận An, Bình Dương
> Nghành sản xuất nông nghiệp với 1 nông trường:
Nông trường công nghệ cao Delta, địa chỉ: Hóc Môn, TP Hỗ Chí Minh
> Ngành kinh doanh và dịch vụ
Khu A khu công nghiệp Tân Đông Hiệp, địa chỉ: Dĩ An, Bình Dương
Cảng tổng hợp Bình Dương, địa chỉ: Dĩ An, Bình Dương
Làng biệt thự du lịch cao cấp Việt Hương, địa chỉ: Đồ Sơn, TP Hải Phòng
> Ngoài ra, Daso Group còn góp vốn tham gia vào lĩnh vực giáo dục, đào tạo, và kinh doanh khách sạn
Nhà máy dầu thực vật Bình An (công ty TNHH dầu thực vật Bình An) là 1 trong 4 thành viên chuyên sản xuất về lĩnh vực hàng tiêu dùng thuộc tập đoàn DASO GROUP:
Địa chỉ: Áp Ngãi Thắng, xã Bình Thắng, huyện Dĩ An, Bình Duong
Điện thoại (+84.8) 7.325 355, Fax:08.7325 354
E-Mail: daubinhan@hem.vnn.vn
Biểu tượng của công ty
SVTH: Lương Thị Mến Trang 2
Trang 11Luận văn tốt nghiệp: GVHD:T.s Lại Mai Huong
Công suất thiết kế /năm
o_ Dầu tinh luyện các loại: 120 000 tấn o_ Trong đó đóng chai dé bán lẻ từ 0.25 lít + 5 lit: 40 000 tan Nhà máy đã áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2000 và hệ thống vệ sinh an toàn
thực phẩm HACCAP theo tiêu chuẩn quốc tế
Dây chuyền sản xuất hiện nay của nhà máy dầu thực vật Bình An đựơc đánh giá là hiện đại
nhất Đông Nam A Với thế mạnh sản phâm là dầu tinh luyện các loại phục vụ cho tiêu dùng
và cho sản suất công nghiệp như công ty sữa DUCHLADY, công ty bánh kẹo KINH ĐÔ,
công ty cà phê TRƯNG NGUYÊN
Đối với đầu tinh luyện phục vụ cho sản xuất công nghiệp chủ yếu là cung ứng cho những
công ty thực phẩm tại khu công nghiệp trong tỉnh Đồng Nai và Bình Dương
Còn đối với dầu tinh luyện phục vụ cho tiêu dùng thì có mặt ở các nơi trên thị trường toàn
quốc: Như Miền Bắc, Miền Trung, Miền Nam, Cao Nguyên Ngoài ra còn xuất khẩu qua một
số nước như: Campuchia và Mông cổ
Với các thương hiệu thành phẩm như: Binh An, Superfine, Aro, quality, Elise, Rolio
Phục vụ cho các nhu cầu khác nhau
Trang 12Luan van tét nghiép: GVHD:T.s Lai Mai Huong
Binh an
SHORTENING
Hình 1.1 Hình ảnh một số sản phẩm
2 Địa điểm xây dựng nhà máy
Địa điểm đặt nhà máy tại: ấp Ngãi Thắng, huyện Dĩ An, tỉnh Bình Dương
Tổng diện tích xây dựng là 25000m” bao gồm cảng và nhà máy sản xuất
> Phía Đông tiếp giáp với cảng Bình Dương
> Phía Tây tiếp giáp với khu dân cư
> Phía Nam tiếp giáp với công ty cổ phần xi măng Sài Gòn
> Phía Bắc tiếp giáp với xa lộ Hà Nội
Có thể nói đây là địa điểm tương đối thuận lợi cho sự phát triển của nhà máy nhất là nhập
nguyên vật liệu, vì nguyên liệu sản xuất của nhà máy là hoàn toàn được nhập từ nước ngoài
và được vận chuyển băng đường thuỷ tới nhà máy trực tiếp qua cảng Bình Dương
Hình ánh tổng quan về nhà máy và cảng Bình Dương
mmm>>mm>m—xsraarazasarasrnrnrẳs-zssssasaa>am>mm>maaaanazơơơaaaaaanaananannaaaadơmnn
Trang 13Luan van tét nghiép: GVHD:T.s Lai Mai Huong
4.2 Thiết bị ly tâm nước rửa 1118W: Công suất: 420 tắn/24h
Nhiệm vụ: Dùng đề tách lượng xà phòng dư và nước ra khỏi dầu
Thiết bị này dùng để tách lượng xà phòng dư và nước ra khỏi dầu Dầu đã trung hoà được
chảy đến T501 nơi mà lượng âm dư được tách ra bang hut chân không
Bao trì: Điều khiển bằng tay từ hướng dẫn của nhà cung cấp
Cấu tạo thiết bị máy ly tâm
Hình 4.5: Cấu tạo thiết bị may ly tam
5 Thiết bị trao đỗi nhiệt:
5.1 Thiết bị gia nhiệt 1121A/B
Nhiém vụ: Gia nhiệt cho đòng dầu thô trước khi vào quá trình xử lý hóa học
Cầu tạo:_ Gồm các tắm trao đổi nhiệt bằng inox, ron bằng nhựa Thiết bị trao đổi nhiệt dạng tắm
Bảo trì : Điều khiển bằng tay từ hướng dẫn của nhà cung cấp
5.2 Thiết bị trao đổi nhiệt T521A/B
SVTH: Lương Thị Mến Trang 40
Trang 14Luận văn tốt nghiệp: GVHD:T.s Lại Mai Hương
(nn
PHAN 1:
TONG QUAN VE
DON VI SAN XUAT
nl
Trang 16Luận văn tốt nghiệp: GVHD: T.s Lại Mai Hương
1.1 Dầu tinh luyện:
e Dau nanh tinh luyén
e Daéuco tinh luyén
e Dau olein tinh luyện
° Dầu stearin tỉnh luyện
Cặn xà phòng và axit xuất khâu qua Pakistan
Trong đó sản phẩm dầu nành được xem là thế mạnh của nhà máy và dung tích được sử dụng
như một thế mạnh của nhà máy trong bán lẻ là dạng dung tích 1 lít
Tùy loại sản phẩm và công thức phối trộn mà cho ra các thương hiệu dầu thành phẩm có khác
nhau: một số thương hiệu trên thị trường như: Superfne, Aro, quality, Elise, Rolio
SVTH: Lương Thị Mến Trang 6
Trang 17Luận văn tốt nghiệp: GVHD:T.s Lại Mai Hương
Trang 18Luan van tét nghiép: GVHD:T.s Lại Mai Hương
———ỶYFỶFỶ-Ỷ -Ỳyờỳờợờợờợýẳý ợ zzzaơợgsszanann-nnnnemm
1 Tổng quan về quy trình sản xuất dầu tỉnh luyện:
- Quy trình tính luyện dầu bao gồm tất cả các công đoạn cần thiết phải trải qua để cuối cùng đạt được sản phẩm chất lượng cao với mùi, màu, vị và độ âm thích hợp với thị hiểu của người
tiêu dùng Vì hầu hết dầu thực vật đều chứa tạp chất như acid béo tự do, màu, kim loại,
phosphatide nên cần được loại bỏ để sản phẩm cuối cùng đạt chất lượng như ý
Các bước khác nhau trong quá trình phụ thuộc vào loại dầu nguyên liệu cũng như chất lượng của dầu cần tinh luyện
Để đầu có thể sử đụng phục vụ cho sản xuất cũng như tiêu dùng quá trình sản xuất bao gồm 2
quy trình chính:
4 Quy trình tính luyện dầu 4ˆ Quy trình đóng gói
Quá trình tinh luyện dầu bao gồm các bước sau:
> Tạo điều kiện acid
Các bước này được chia làm 3 công đoạn
"_ Công đoạn xử lý hóa học
« Céng doan tay mau dau
= Céng doan khir mti
2 Cac qua trinh tinh luyén dau:
Dầu thô trước khi nhập vào bồn nguyên liệu được kiểm tra các chỉ số về đầu mục đích của công việc kiểm tra nhằm:
> Kiểm tra chất lượng nhà cung cấp có thực hiện đúng như hợp đồng mua bán đã ký hay
không
> Đánh giá được chất lượng nguyên liệu
> Từ kết quả kiểm tra dé tình toán lượng vật tư, nguyên vật liệu cần để sử dụng, tiêu hao để sản xuất ra thành phẩm
Cơ sơ để đánh giá dầu thô có đạt chất lượng hay không dựa theo các chỉ tiêu trong bảng 2
Trang 19Luận văn tốt nghiệp: GVHD:T.s Lại Mai Hương
2.1 Quy trình công nghệ công đoạn xử lí hoá học:
- TB loc 1124A/B
TB gia nhiét 1121A-B
Trang 20Luận văn tốt nghiệp: GVHD:T.s Lại Mai Hương
ee
2.1 Mục đích và nhiệm vụ của quy trình: -
> Tao diéu kién dé hyđrat các gum bền bằng tác nhân hỗ trợ là HạPOx để có thể loại
bỏ cùng xà phòng sau trung hòa bằng soda kiềm
> Loại bỏ các acid béo tự do hiện diện trong dầu bằng cách tạo xà phòng
> Một vài kim loại, chất màu, gum cũng được loại bỏ cùng xà phòng
2.2 Thuyết minh quy trình xử lý hóa học:
- Dầu thô sau khi nhập về còn chứa các tạp chất thô nên trước khi đi vào quá trình tỉnh
luyện dầu được được bơm P1101 bơm qua 2 thiết bị lọc thô 1124A/B Thiết bị lọc thô dạng
Áp suất hoạt động 1-2 bar
P1101 hoạt động với công suất là: 15m”/h
1124 A/B 1a 2 thiết bị lọc đôi thay phiên nhau hoạt động liên tục trong quy trình sản xuất Khi áp suất máy lọc lên tới 4 bar thì ta tiến hành vệ sinh máy lọc Dạng thiết bị lọc lưới có kích thước lỗ lọc là 10um, công suất thiết bị lọc 15mỶ⁄h Mục đích của công đoạn này là loại bỏ các tạp chất thô có kích thước > 10pm
Dau thô sau khi lọc xong được chuyển tới thiết bị trao đổi nhiệt 1121A để gia nhiệt bằng nhiệt
độ của đòng dầu ra của công đoạn 1(dầu sau trung hòa) Trong đó nhiệt độ dòng dầu ra của
công đoạn 1 1a: 90+95°C
Thiết bị 1121A/B có dạng thiết bị trao đổi nhiệt dạng tắm
Nhiệm vụ chính của thiết bị này là gia nhiệt cho dòng dầu nguyên liệu trước khi vào công
đoạn xử lý hóa học Nhiệt độ dầu ra sau công đoạn này phải đạt là 85°C Nếu hệ thống vừa mới khởi động (chưa có đòng dầu ra) hoặc thiết bị trao đổi gia nhiệt 1121A cho dang dau thé vào chưa đủ 85C thì đầu được tiếp tục gia nhiệt ở hệ thống trao đổi nhiệt 1121B Tại đây dầu
được gia nhiệt bằng hệ thống hơi nước thấp áp và được ổn định nhiệt bang van TVC1121B sao cho nhiệt độ dòng dầu nguyên liệu ra khỏi thiết bị đạt nhiệt độ yêu cầu (85°C)
- Acid H3PO, 85% tir bén dinh luong acid 1134AC duoc bom P1134AC bom dinh
lượng và hòa với dòng nước mềm để hòa trộn vào dong dau da được gia nhiệt đến thiết bị trộn M1104AC M1104 AC là loại thiết bị dạng bơm trộn, có tốc độ vòng quay
1400 vong/phut.Lugng H3PO, str dung 300+500ppm tuy thudc vao hàm lượng
phosphorus trong dau nguyén liéu
Cách xác định lượng H;POa sử dụng dé thuỷ hoá Lượng H;PO¿ thuỷ hoá bằng hàm lượng phosphous trong dầu cần thuỷ hoá
Trang 21Luận văn tốt nghiệp: GVHD:T.s Lại Mai Hương
Ví dụ: Dầu thô đạt chất lượng khi thành phần âm tạp là: <1.2% giả sử khi kiểm tra chất
lượng dầu ta xác định được thành phần âm tạp là 2.2%, như vậy hàm lượng ầm tạp vượt tiêu chuẩn cho phép là 1% Vậy lượng nước cần sử dụng theo HạPO¿ là 0.5%
Điều kiện làm việc của thiết bị trộn M1104AC:
v“_ Nhiệt độ luôn đảm bảo 80+85°C
v_ Tốc độ trộn là 1400 vòng / phút
Tại thiết bị này dưới sự khuấy trộn bởi tốc độ đòng lớn của bơm đảm bảo sự khuếch
tán tối ưu giữa dầu và acid giúp cho sự tiếp xúc hòan hảo giữa acid, nước và gum khó có thé
thủy hóa, các tạp chất háo nước
Sau khi ra khỏi thiết bị M1104AC sẽ được chuyển đến thiết bị 1103AC, thiết bị 1103AC là dạng bồn phản ứng Tại đây hỗn hợp từ khi vào thiết bị đến khi ra khỏi thiết bị
trong một thời gian khoảng 30 phút để acid có đủ điều kiện phân giải các gum phức tạp Dưới
sự tác động của acid các gum không thể thủy hoá biến đổi cấu trúc để có thể thủy phân dưới tác dụng của sođa để tạo xà phòng Đường đi của dầu vào từ đáy bồn và đi ra ở đỉnh bồn phản ứng Đây là điều kiện để hệ thống hoạt động được liên tục, và tạo khoảng thời gian để phản
ứng thuỷ hoá phát huy tác dụng
- NaOH 45% được bơm vào thiết bị khuấy đảo 1182NA Thiết bị 1182NA giống như
1104AC Tại đây xút được hòa tan sơ bộ với nước nóng từ 1182Hw có nhiệt độ 100°C và
bơm đến bồn định lượng xút 1134NA trước khi tới thiết bị trộn 1104NA Lượng nước sử
dụng sao cho nồng độ NaOH khi vào thiết bị trộn khoảng 14% (20 ?Be) Lượng xút này được tính đựa vào kết quả kiểm tra hàm lượng %FFA nguyên liệu, sao cho lượng xút sử dụng vừa
đủ để có thể trung hòa lượng acid béo tự do (%FFA), và lượng HạPO¿ còn lại sau quá trình
thuỷ phân Nhiệt độ tại bồn luôn được duy trì ở 85-90°C nhờ thiết bị có hệ thống cách nhiệt Công thức tính lượng NaOH cho 1 tấn dầu đựơc chế biến:( theo định mức tiêu hao DE SMET
Trang 22Luận văn tốt nghiệp: GVHD:T.s Lại Mai Hương
mM kapoa: Là khối lượng HạPO¿ 85% tiêu hao cho 1 tắn dầu chế biến (kg) FFA%: là hàm lượng acd béo tự đo trong dầu cần tỉnh luyện (%)
Nếu lượng xút sử dụng lớn hơn lượng yêu cầu thì sẽ làm hao hụt dầu nguyên liệu do đó sẽ ảnh hưởng đến hiệu suất thu hồi dầu thành phẩm Ngược lại nếu lượng xút sử dụng không đủ thì chất lượng dầu sau công đoạn sử lý hóa học sẽ không đạt yêu cầu Vì vậy việc xác định đúng chỉ số acid của dầu và lượng xút sử dụng là vô cùng quan trọng
Phương trình tổng quát phản ứng tạo xà phòng:
CH;OCOR CH;OH
CHOCOR +3 NaOH —> CHOH +3 RCOONa (3.1)
CH,OCOR CH,OH |
Bồn 1103NA hoạt động tương tự như bồn 1103AC Dầu sau khi qua bồn 1103NA
được chuyền tới thiết bị ly tâm để tách xà phòng
Máy ly tâm xà phòng hoạt động dưới điều kiện:
Tốc độ ly tâm: 15000 vòng/phút
Nhiệt độ hoạt động: 85+90°C
Công suất máy: 12.5mỶ⁄h
Sau ly tâm lớp cặn xà phòng nằm ở phía dưới thiết bị ly tâm và dầu năm ở phía trên do
có sự chênh nhau về tỷ trọng Vì vậy cặn xà phòng được tách ra khỏi thiết bị ly tâm ở phía dưới đáy thiết bị Sau khi ra khỏi thiết bị ly tâm:
- Cặn xà phòng chảy về thiết bị 1182S dạng bồn để chứa cặn xà phòng Khi cặn xà phòng đầy van tự động sẽ tháo xà phòng về bồn chứa
- Dầu được được chuyên sang thiết bị 1104W để rửa xà phòng bằng nước nóng từ
1178HW voi mục đích tách các lượng xà phòng còn xót lại trong dầu Trước khi tới thiết bị
1104W dầu đước gia nhiệt để đạt nhiệt độ 90+950C nhờ hệ thống trao đổi nhiệt bằng hơi nước thấp áp 1121W được cấp từ lò hơi Sau gia nhiệt dầu và nước vào thiết bị trộn 1104W với
lượng nước nóng sử dụng để rửa đầu là 10% so với khối lượng dầu đem rửa Nhiệt độ nước sử dụng để rửa dầu cũng tương tự như nhiệt độ dầu Lượng nước này được sử dụng l lần và chỉ
cho 1 lần rửa Tiếp đó dầu được chuyển qua thiết bị li tâm 1118W với tốc độ 6000 vòng /
phút, mục đích để tách nước cùng xà phòng còn sót trong dầu Hoàn tất công đoạn 1
- Lượng dầu lẫn nước tháo ra từ các thiết bị 1103NA và máy li tâm tách nước rửa về thiết bị 1132C Tại thiết bị này, nước có trọng lượng nặng hơn dầu nằm dưới được tháo ra ở đáy thiết bị Khi dòng tháo có dầu xuất hiện, ta ngừng tháo nước và bơm 1132C bơm dầu về mixtank
Trang 23Luận văn tốt nghiệp: GVHD:T.s Lại Mai Hương
Kết thúc công đoạn 1 dầu cần đạt các chỉ tiêu sau:
FFA<0.1%
Soap content <10ppm
a
Trang 24Luận văn tốt nghiệp:
2.2 Công đoạn tây màu:
`
Í Bồn T501-Dầu thô- Tách ra Không khí có trong dầu và
YES [ Tháp khử mùi 822 | (Hình 3.2 ): Sơ đồ quy trình tay mau dau
SVTH: Luong Thi Mén
Bom P682B
Diéu chinh luu |
4————_ (Dầu được lưu 20 phút để tả
Điều kiện chân không
Trang 25Luận văn tốt nghiệp: GVHD:T.s Lại Mai Hương eee,
2.2.1 Mục đích và nhiệm vụ của công đoạn tây mau:
Y Loai bé nhimg cau tir mau khong mong muốn
v Loại bỏ các gum, vi lượng xà phòng và các tạp chất không mong muốn khàc
2.2.2 Thuyết minh quy trình công đoạn tây màu:
- Trứơc khi vào thiết bị tay mau, để hoàn toàn sạch nước phục vụ cho quá trình tây màu diễn ra tốt hơn Đầu tiên dầu được chuyển tới bồn T501 tại đây dầu được sấy khô ở nhiệt
6 85+95°C va trong điều kiện áp suất chân không là: 680mmHg Tại đây dưới điều kiện chân
không, không khí có trong dầu và lượng âm còn lại sẽ được tách ra Sau đó, dầu được bơm
P501 đưa đến thiết bị trao đổi nhiệt T521A Tại T521, dầu được gia nhiệt bằng nhiệt độ của dòng dầu nóng ra khỏi thiết bị khử mùi QS822 (150°C ) lên đến nhiệt độ 90C Ở công đoạn này 2 bộ trao đổi nhiệt T521A/B có công dụng tương tự như ở 2 bộ trao đôi nhiệt 1121A/ B
trong công đoạn xử lí hoá học Nếu dầu sau khi qua thiết bị trao đổi nhiệt T521A vẫn chưa đủ
nhiét 46 90°C do mới vào khởi động chu trình (chưa có dòng dầu ra khỏi thiết bị khử mùi) thì dầu tiếp tục được gia nhiệt bằng bộ trao đổi nhiệt T521B Thiết bị này được gia nhiệt bằng hơi
nước thấp áp được cung cấp từ lò hơi
- Acid HạPO¿ 85% từ bồn định lượng acid T534 định lượng và được bom PT534 bom
hòa với dòng nước đã xử lí để hòa trộn vào đòng dầu sau gia nhiệt đến thiết bị trộn T504
Việc sử dụng H;PO¿ trong công đoạn này có tác dụng thủy hóa hết lượng gum còn sót lại
trong công đoạn 1 Tại T504 các phản ứng diễn ra tương tự như dầu trong thiết bil 103AC Sau đó, đầu được bơm đến thiết bị T503 Tại đây dầu dòng dầu đi trong thiết bị khoảng 20 phút để tây gum lần cuối chuẩn bị cho sự phân tách xảy ra ở thiết bị tây màu và hệ thống lọc Ngoài ra thiết bị này cũng đóng vai trò trung gian để tạo dòng dầu luân hồi vào thiết bị trộn
dau-dat tay 635
- Đất tẩy được chứa từ thiết bị chứa được hút bằng hệ thống quạt hút 609A lên đỗ đây thiết bị 603A Đất tẩy được chảy xuống thiết bị 635 bằng bộ phận rung bên dưới 603A Nếu
nguyên liệu sản xuất là dầu dừa do hàm lượng các câu tử màu có trong đầu dừa rất cao, do đó
ta không thể chỉ tây màu của đầu dừa bằng đất tây mà phải sử dụng thêm than hoạt tính Bộ phận chứa than hoạt tính tương tự như đất tây 603B Lượng đất tây sử dụng 0.5+1.5% tùy màu dầu
- Dầu và đất tẩy được gia nhiệt và trộn trong thiết bị 635 Thiết bị 635 hoạt động trong
điều kiện chân không (tránh sự oxy hóa dầu tối đa) với độ chân không khoảng 650mHg, nhiệt
độ dầu được gia nhiệt bằng hệ thống hơi cao áp để nhiệt độ dầu luôn đạt 105°C Trong 635, dầu và đất tây được khuấy trộn liên tục bằng hệ thống phun hơi nước liên tục Ngoài ra, dầu SVTH: Lương Thị Mến | Trang 28
Trang 26Luận văn tốt nghiệp: GVHD:T.s Lại Mai Hương
_ ` = =xx=¬axaxauauaua.u.ưuưẫẽưựauaaa
và đất tây được bơm huyền phù P635 bơm luân hồi để giúp sự khuấy đảo triệt để hơn khi
lượng dầu và đất tẩy luân hồi đủ mức sẽ chảy tràn xuống thiết bị 622
- Thiết bị 622 hoạt động dưới cùng áp suất của 635 Tại 622, dầu và đất tây được giữ
một thời gian trong điều kiện phun hơi nước khuấy đảo ở đáy thiết bị tạo điều kiện tốt nhất cho sự tiếp xúc giữa đất tẩy và phân tử màu có trong dầu Trong 622, dầu và đất tây luôn ở
mức cố định bằng hệ thống van mức LCV622 với lượng dâu hồi về từ thiết bị lọc 616A Sau thời gian lưu nhất định, hỗn hợp huyền phù được bơm P622 bơm về thiết bị lọc 616A/B
- Thiết bị lọc huyền phù dầu và đất tây gọi là thiết bị lọc tắm Tại thiết bị này, hầu hết
đất tây có trong hỗn hợp được tách ra Đây là hệ thống lọc gồm 2 thiết bị, nhưng chỉ hoạt
động đơn Điều kiện hoạt động tương tự như thiết bị lọc thô Lượng dầu ra khỏi thiết bị lọc 616A duoc bom P682B bom dén loc tinh & 2 thiết bị lọc 616B/C Hai thiết bị này cũng là bộ
lọc đôi và cũng hoạt động từng cái Dầu sau hệ thống lọc 616 chỉ còn chứa vì lượng đất tây và
sẽ được 2 hệ thống lọc này tách ra phần còn lại, chuẩn bị cho quá trình khử mùi ở công đoạn sau Kích thước lễ lọc 5u
- Đất tây và khoảng 50% lượng dầu nằm trong đất tây bị giữ lại thiết bị 616A Lượng
đầu này được tách ra bằng cách thôi khí nén vào bánh lọc khoảng 20+30 phút và lượng dầu
nay được chuyển vẻ thiết bị 682A Khi thiết bị 682A đạt đến mức báo đầy thì van tự động sẽ tháo lượng dầu này về thiết bị 635
- Lượng đất tây còn lại sẽ được tháo ra bằng cách mở van tháo ở đáy thiết bi loc 616A
va dưới hoạt động của bộ phận rung sẽ tháo bỏ tất cả lượng đất tây có trong 616 Loại phế liệu này chứa khoảng 10+20% dầu sẽ được sử dụng để ủ làm phân bón
Dầu sau khi ra khỏi thiết bị lọc có màu phù hợp Ngay dòng ra của dầu sau lọc có bộ phận lấy mẫu kiểm nghiệm để kiểm tra xem dầu có phù hợp cho giai đoạn khử mùi hay phải tây màu
lại
Sau quá trình tẩy màu dầu cần đạt các chỉ số sau:
FFA <0.1%
Mau: Max 3.5Red
SVTH: Luong Thi Mén Trang 29
Trang 27Luan van tét nghiép: ea GVHD:T.s Lai Mai Hương
2.3 Quy trình khử mùi tách acid béo
Dau tir TB loc 616C
KS lưu lượng _.1NO 801
FTP801-Tota 801 | Trao déi nhiệt giữa dầu
YES , | truéc va sau khử mùi
- - Dầu được gia nhiệt
Ngan 880A ——¡ bằng hơi cao áp
-Phun hơi nước bão hòa
-Phun hơi nước bão hòa
-Phun hơi nước bảo hòa -Dầu được gia nhiệt băng hơi cao
ap
-Phun hơi nước bảo hòa
-Trao đôi nhiệt giữa dâu trước và
TB làm nguội
Dầu TP 881B
(Hình 3.3) Sơ đồ quy trình khử mùi
Trang 30
Trang 28Luận văn tốt nghiệp: GVHD:T.s Lai Mai Huong
a
3.1 Mục đích va nhiệm vụ của quy trình:
e© Loại bỏ các cấu tử gây mùi cho dầu
e Kết quả của quy trình này làm cho dầu có chất lượng thích hợp với sự tiêu thụ của thị
trường bằng cách loại đi các chất mà chủ yếu không mong muốn như acid, màu, mùi,
Khử mùi là công đoạn cuối cùng của quá trình tinh luyện dầu và đòi hỏi sự lưu tâm đặc biệt
để đạt được dầu có chất lượng tốt nhất
3.2 Thuyết minh quy trình khử mùi dầu:
- Mùi và các chất bay hơi chủ yếu là các andehyde và ceton phải được loại bỏ cùng với các acid béo Từ đó chúng hình thành các chất bay hơi và được cất đi bằng cách cất phần nhẹ hơi nước dưới điều kiện chân không ở nhiệt độ cao
- Do dầu khử mùi trong điều kiện nhiệt độ rất cao khoảng 200-250 °C, tại nhiệt độ này đầu rất dễ bị oxy hoá Ngoài ra ta tận thu acid béo ở dưới đáy thiết bị đo đó thiết bị khử mùi
hoạt động dưới điều kiện chân không
Dầu tham gia khử mùi phải thật sạch gum, đã được tây màu và đã loại bỏ đi hoàn toàn lượng đất tây có trong dầu
- Dầu ra khỏi thiết bị lọc 616C được chảy về thiết bị QS822 bên trong Ống ruột gà ở _ ngăn 880B để nhận một phần nhiệt độ của dòng dầu ra Sau đó dầu ra khỏi thiết bị QS822 nhờ
bơm P822 bơm dầu vào ngăn 880A bên trong ống ruột gà để gia nhiệt lên nữa nhờ nhiệt độ rất cao của dòng dầu trong ngăn này
- Sau đó, dầu được bơm đến đỉnh của thiết bị khử mùi ngăn 821A Tại đây dòng dầu
vào được gia nhiệt lên rất cao nhờ hơi nóng cao áp từ lò hơi cao áp HP890 khoảng 220-250
°C Dựa trên nguyên tác hơi cao áp sẽ đi trong ruột gà để gia nhiệt cho dầu Sau đó dầu được
chảy tràn xuống hai ngăn kế tiếp 822A Tại đây có sự khuấy trộn liên tục bằng sự phun hơi
nước bão hoà quá trình khử mùi đựơc diễn ra Sau đó dầu chảy tràn xuống ngăn ké tiép 822A
và thực hiện công việc tương tự khử mùi dầu như ngăn 882A¡ Sau đó dầu chảy tràn xuống
ngăn 821B tậi đây dầu lại được gia nhiệt thêm bằng hơi cao áp, công việc ở 2 ngăn tiếp
(822B1/2) cũng tương tự
Sự phun hơi nước bão hòa ngòai nhiệm vụ khuấy trộn còn có nhiệm vụ lôi cuốn các hơi hữu
cơ gây ra mùi khó chịu cho dầu thành phẩm, ta sẽ tận thu các hơi hữu cơ này
Cứ một ngăn gia nhiệt cao áp là có hai ngăn kế tiếp thực hiện nhiệm vụ khử mùi Cả quá trình
khử mùi chiếm 6 ngăn của thiết bị Acid béo ở dưới dạng hơi hữu cơ tách ra sẽ bị ngưng tụ ở SVTH: Lương Thị Mến Trang 31
a
Trang 29Luan van tốt nghiệp: GVHD:T.s Lại Mai Hương
OEE
đạng lỏng đo sự thay đổi đột ngột nhiệt độ từ cao xuống thấp ở các ngăn tiếp theo Còn hơi
nước được tách ra ở phía trên nhờ hệ thống hút chân không để chuyển sang ngưng tụ
- Sau công đoạn khử mùi xong dầu sẽ được làm mát nhanh ở ngăn 880A băng dòng dầu có nhiệt độ thấp hơn trước khi vào thiết bị khử mùi Sau đó dầu được chảy tràn xuống ngăn 880B, tại ngăn này, dầu được làm lạnh bằng nước lạnh chạy bên trong ống ruột gà
Ngoài ra tại đây dầu thành phẩm được bố sung acid citric cho dầu tinh luyện bằng cách phun tỉa vào tại cửa ra của đòng dầu Lượng Acid citric sử dụng là 0.1% được cung cấp cho thùng định lượng 834 và được bơm định lượng P834 bơm định lượng phun hơi vào thiết bị khử mùi
Mục đích của thêm acid citric là chất chống oxy hóa dầu thành phẩm Sau khi thêm acid
citric, dầu sẽ ra khỏi tháp đến thiết bị trao đổi nhiệt T521A Dầu sẽ tiếp tục được làm giảm nhiệt độ bằng hệ thống trao đổi nhiệt
Dau sau khi có nhiệt độ thích hợp sẽ qua thiết bị lọc tỉnh cuối 816C 1⁄2 Đây là thiết bị
lọc túi và làm việc tương tự với hệ thống lọc 616B/C với kích thứơc lỗ lọc 5um Sau giai đoạn lọc dầu sẽ được lấy mẫu kiểm nghiệm, nếu đạt sẽ được bơm vào bồn chứa sản phẩm tỉnh
luyện Nếu chất lượng không đạt ta sẽ cho đầu hồi lưu khử mùi về 801 hoặc về mixtank
- _ Lượng hơi hữu cơ tách ra từ dầu trong thiết bị khử mùi qua hai ngăn làm lạnh 88§0A/B
sẽ được ngưng tụ thành dạng lỏng và chảy xuống 801 Tại ngăn này dòng acid béo sẽ tiếp tục được ngưng tụ thêm bằng dòng acid béo hệ thống header phun hồi lưu và dòng acid béo này sẽ được lọc ở ngăn 814 bên dưới Trong dòng hồi lưu acid béo có
hệ thống trao đổi nhiệt 881AG, dòng acid béo được làm mát bằng dòng nước lạnh
Khi thiết bị báo đầy của ngăn 814 báo, van tự động tháo dòng acid béo này ra thiết bị
chứa và tháo dòng này về bồn 501 -
Kết thúc quá trình khử mùi dầu hoàn toàn đã được tinh sạch và có thể đưa vào sử dụng cũng nhau bao gói để phân phối sử dụng
Các chỉ tiêu của đầu sau khử mùi
FFA < 0.05%
Mau: max 3.5Red
PV =0
Mui vi: Dac trung
Toàn bộ quy trình tỉnh luyện dầu trong nhà máy hoạt động trên cơ sở tự động hoàn toàn
Trang 30Luận văn tốt nghiệp: GVHD:T.s Lại Mai Hương
3 Quy trình đóng chai: DAU TINH
LUYEN
(Hình 3.4): Sơ đồ quy trình đóng chai
3.1 Nhiệm vụ công đoạn đóng gói:
> Dé dang cho bao quan, do han chế đựơc các tác động bắt lợi do môi trường ngoài
> Kéo đài thời gian bảo quản dầu thành phẩm
-~z—mmeeseeiah E20 Mek ni
¡TRƯỜNG BHDL =KTCẤ¡
THU VIEN,
> Dễ dàng cho phân phối, sử dụng
SVTH: Luong Thi Mén
Trang 31Dây chuyền đóng chai hoạt động ở dạng bán tự động
Các dung tích chai sử dụng phục vụ cho tiêu dùng: 0.25lít, 0.4 lít, Hít, 2 lít, 5 lít Trong đó
dung tích được sử dụng nhiều nhất là 1 lít
Chất liệu chai được làm bằng nhựa cứng Trước khi sử dụng cho đóng chai, chai được nhập
vào kho bao bì và qua bộ phận kiểm tra, chỉ những chai đạt yêu cầu (không lủng, không móp
méo) mới đưa vào để đóng chai
3.2 Thuyết minh quy trình đóng chai
Dây chuyền đóng chai được thực hiện trên một hệ thống liên tục
Bắt đầu từ việc xếp chai lên băng chuyền công việc này được thực hiện bởi công nhân Theo
băng chuyền chai được đưa qua mày in date
Tần suất hoạt động của máy này: 8 chai/ lần
Nhiệm vụ in ngày sản xuất và hạn sử dụng lên phần cuối của chai
Kế đó tới thiết bị máy rót dầu: Gồm hệ thống 8 ống rót hoạt động song song Tùy theo dung
tích chai cần đóng mà lượng dầu được điều chỉnh bới piton
Công suất máy rót chai: 1500+2400 chai/h
Sau khi rót dầu ngay lập tức chuyển qua công đoạn đóng nắp chai công việc này thực hiện thủ
công Sau đó là tới máy dán nhãn: Trong nhà mày máy dán nhãn chỉ hoạt động đối với chai có
dung tích từ 0.5 lít trở lên với chai có dung tích nhỏ thì thực hiện vô nhãn
Công suất máy dán nhãn: 3000 chai/⁄h
Sau khi dán nhãn chai được chuyên tới máy sây màng co Mục đích: sử dụng nhiệt độ cao
Để giấy kiếng nhãn áp sát vào thân chai và nắp chai Kết thúc dây chuyền đóng chai là đóng thành catton Máy đóng thùng hoạt động với công suất tối đa 700 thùng/ giờ
Tùy thuộc vào dung tích chai sử dụng mà số lượng chai trong 1 thùng có khác nhau
> Đối với loại chai có dung tích là 0.25lít: 48 chai/thùng
> Đối với loại chai có dung tích là 0.4lít: 30 chai/thùng
»> Đối với loại chai có dung tích là 1: 12 chai/thùng
> Đối với loại chai có dung tích là 2lít: 6chai/thùng
> Đối với loại chai có dung tích là 5lít: 4 chai/thùng
Ngoài ra còn đóng ở dạng dung tích lớn như: Can 17kg, can 18 kg, can 25 kg, phuy 190 kg
SVTH: Lương Thị Mến Trang 34
Trang 32Luan van tét nghiép: GVHD:T.s Lại Mai Hương
Trang 33Luận văn tốt nghiệp: GVHD:T.s Lại Mai Hương
1 Nguyên liệu chính: Dầu thô:
Nguồn nguyên liệu
Ngoại nhập hoàn toàn từ Indonesia, Malaysia, Braxin Được vận chuyển tới bằng con đường
thay, -
1.1 Nhiệm vụ:
- Là thành phần chính tạo ra sản phẩm dầu tinh luyện
1.2 Thành phần hóa học dầu thô:
Tạp chất gồm có: gum, sáp, acid béo tự do, tạp chất hữu cơ, các chất gây màu, gây mùi
Nguồn khai thác từ thực vật và chưa thể đạt yêu cầu trong thực phẩm và những tạp chất đó có thể gây ra những biến đổi làm ảnh hưởng đến chất lượng dầu trong khi bảo quản
Các thành phần tạp chất
a) Acid béo tự do
Về mặt hóa học: Dưới tác dụng của các enzyme thủy phân, khi có nước và nhiệt triglycerit sẽ
bi phân cắt ở các mối liên kết ester va thay phân thành acid béo tự do Các acid béo tự do
không no có khối lượng phân tử nhỏ dễ bay hơi gây mùi khó chịu
Công thức chung của các acid béo tự do là: |
R COOH (1a géc hydrocacbon)
Là những glycerin phức tạp trong đó gốc của acid phosphatid và 1 bazơ Nitơ
Hàm lượng phospholypid dao động trong khoảng 0.25+3% đặc biệt trong dầu nành có thể lên
tới 4r5%
SVTH: Lương Thị Mến Trang 8
Trang 34Luận văn tốt nghiệp: GVHD:T.s Lại Mai Hương
X 1a hydro thi dé 14 acid phospholipids
Nếu X là rượu amin colin thì đó là lecitin
X có thể là hợp chất khác như xerin thì đó là Cephalin
Phosphatit hòa tan tốt trong dầu và đa số cac dung môi hữu cơ khác Trong quá trình chế biến
nó thường kết hợpvới một số chất khác trong dầu để tạo phức màu xẫm Nó thường ở trong
phần các chất không phải dầu, đi vào đầu trong quá trình ép
Công thức hóa học của Lecitin, Cephalin
Trang 35Luan van tét nghiép: GVHD:T.s Lại Mai Hương
Công thức cấu tạo:
nhiều so với dau, vì vậy ở nhiệt độ phòng sáp ở dạng tỉnh thể rắn trong dầu thô Sáp đi vào
dầu trong quá trình ép
Sáp không tham gia phản ứng hóa học Không tác dụng với kiềm trong quá trình tinh luyện
Sự có mặt của sáp sẽ làm dầu rất khó trong, trong thời gian đài cũng không lắng cặn tạo
thành mạng các hạt lơ lửng làm giảm hình thức của dầu Sáp không có giá trị dinh dưỡng, sáp không bị tách ngay cả khi tính luyện bằng kiềm Vì vậy chỉ có thể tách sáp băng phương pháp
Có thể loại bỏ dầu bằng than hoạt tính hoặc đất tây dựa trên phương pháp hấp phụ
e) Chất mùi:
Những chất gây mùi (chất không xà phòng hóa) là những chất dễ bay hơi, trong phân tử phân
tử của chúng có những nhóm chức đặc biệt Cường độ mùi của dầu là do thành phần dầu quy định, nó phụ thuộc vào chất lượng nguyên liệu, phương pháp khai thác và chế độ bảo quản Lợi dụng tính chất dễ bay hơi của các chất gây mùi nên trong sản xuất để khử mùi người ta
thường dùng hơi quá nhiệt trong điều kiện chân không
Một số các chỉ số quan trọng của dầu:
Trang 36Luận văn tốt nghiệp: GVHD:T.s Lại Mai Hương
EEE
Chỉ số xà phòng càng cao chứng tỏ dầu mỡ có chứa nhiều acid béo phân tử lượng thấp và
ngược lại Tức cần nhiều bazơ mới có thể xà phòng hoá hoàn toàn dầu
Cách xác định:
(V-VJ)xKx 28.055
Trong đó:
V: Lượng ml dung dich HC] dung để chuẩn mẫu trắng
V¡: Lượng ml dung dịch HCI 0.5 N dụng để chuẩn mẫu phân tích
K: Hệ số điều chỉnh chuẩn độ dung dịch HCI 0.5N
P: Trọng lượng mẫu đem phân tích tính theo gram
Chi sé acid (AV):
Định nghĩa: Là số mg KOH cần để xà phòng hoá hét glicerit cd trong 1 gram dầu mỡ
Ý nghĩa: Chỉ số ester càng cao hàm lượng glycerin có trong dầu mỡ càng nhiều Người ta có
thể dự đoán % glycerin = chỉ số ester x 0.054644
Chỉ số xà phòng = Chỉ số acid + chỉ số ester
s* Chỉ số lod 1V)
Định nghĩa: Là số gram iod tác dụng với 100g mẫu thử
Ý nghĩa: Chỉ số iod càng cao múc độ không no của dầu càng lớn và ngược lại
Cơ sở của phuơng pháp: Phương pháp sử dụng thuốc thử có lod clorua kết hợp và các nối đôi trong chất béo Lượng ICl dư sẽ được kết hợp với KI để giải phóng lod ở dạng tự do và đựoc
định phân bằng NazS¿Os chuẩn Từ đó dễ dàng nhận biết lượng ICI kết hợp với chất béo và tính chỉ số lod
2KI + KIO; +6HCI =3ICI + 3 KCI + 3 HO R, CH=CH-R2.-COOH +ICl —+» Ri CH—- CH= Ro- COOH
Cl
Trang 37Luận văn tốt nghiệp: GVHD:T.s Lại Mai Hương
Luong iod con dư sé duoc định phân bang dung dich Na2S203 chuẩn sau khi thêm dung dịch
KI và nước vào hỗn hợp phản ứng
ICI + KI = KCI + l;
In + 2 NaS203 = 2 Nal + Na2S20¢
Cach xac dinh:
12.69x( Vị - V¿) xC IV=
Trong đó:
C: Nồng độ chính xác của dung dịch NazSzO: (N)
Vị: Thể tích NazSzO› dùng chuẩn độ mẫu trắng (ml)
V;: Thể tích NaạSaO› dùng chuan độ mẫu thử (ml)
m: Khối l ượng mẫu thử
s* Chỉ số perocid (PoV)
Định nghĩa: Chỉ số perocid là đương lượng chất có trong mẫu thử được tính bằng mili gam
đương lượng của oxy hoạt tính làm oxy hoá KĨ trên 1 kg mẫu dưới các điều kiện thao tác đã
được quy định
Ý nghĩa: Chỉ số perocid càng cao thì dầu mỡ có chất lượng càng xấu , bảo quản không tốt
Ngược lại chỉ số perocid càng thấp thì chất lượng dầu mỡ càng tốt
Cơ sở của phương pháp:
Dựa vào tác dụng của perocid với dung dich KI tao ra l; tự do ( trong môi trường acid acetic
và chloroform) Sau đó chuẩn độ I; bằng dung địch chuẩn NaaS;O; với chỉ thị hồ tỉnh bột Chỉ
số perocid (X) đựợc tinh bằng mili gam đương lượng oxy hoạt tính trên kg mẫu thử theo công
thức:
2 Na2S2.03 + 2 KI — > Na;S4¿O; + 2 Nai Cách xác định:
Vi-V2
X= x T x1000 (med/kg )
M Trong đó:
Vị: Là thể tích Na;SạO; ding cho mau thir
SVTH: Lương Thị Mến _ Trang 12
Trang 38Luận văn tốt nghiệp: GVHD:T.s Lại Mai Hương
V2: Thé tich NaS 203 ding cho mau trang
T: là nồng độ dung dịch Na¿8zOs (N)
M: Khối lượng mẫuthử -
1.3 Các chỉ tiêu về nguyên liệu dầu thô:
- _ Các chỉ tiêu đạt được trên cơ sở dầu ở đầu vào có chất lượng như sau:
Được bổ sung trong dầu tinh luyện với hàm lượng tuỳ theo nhu cầu của khách hàng
Công dụng: Ngoài công dụng là tác nhân chống qúa trình oxy hoá dầu, còn có giá trị dinh
dưỡng
2.1 VitaminE: Tên khoa hoc: Tocopherol:
Đặc điểm hóa học:
- _ Là chất lỏng màu vàng sậm, tỷ trong ở 20°C, d= 0,947+0,951 g/ml
- Tan trong dầu mỡ và tan nhiều trong dung môi hữu cơ như: ethanol, acetone,
tocopherol là chất chống oxy hoá tự nhiên tồn tại ở màng tế bào Vitamin E cũng có
tác dụng bảo dưỡng cho -caroten
- Tocopherol cé hoat tinh vitamin E cao nhất
Vitamin E bi mat di trong quá trình chế biến dầu thực vật thành các sản phẩm như
margarine shorterning
SVTH: Lương Thị Mến | Trang 13
Trang 39Luận văn tốt nghiệp: GVHD:T.s Lại Mai Hương
Công thức hóa hoc của vitaminE
HQ
a — Tocopherol
2.2 Acid citric: Tén khoa hoc: Cytroglyceride
Dang tinh thé mau trang, tuong đối bền nhiệt,
hàm lượng sử dụng là: I00ppm
s Công dụng: Là chất bổ sung vào đầu sau
tinh luyện, nhằm mục đích hạn chế sự oxy
hóa dầu thành phẩm Acid citric còn cò
khả năng tạo muôi với một sô kim loại là
tác nhân thúc đây quá trình oxy hóa dầu
Công thức hóa hoc acid citric: CsHgO7 Hinh 1.1: Acid citric [7]
Trang 40Luận văn tốt nghiệp: GVHD:T.s Lại Mai Hương
Thông tin tổng quát
Tên chuẩn 2-hydroxypropane-1,2,3-tricarboxylic acid
Tên thường Axít chanh
CTPT CeH307
Khối lượng PT 192.13 g/mol
Có dạng Tinh thé mau trang
pK 3=6.40
Một vài tính chat vat lý của axít citric được liệt kê ở bảng trên, tính axít của nó là do ảnh
hưởng của nhóm carboxyl -COOH, mà mỗi nhóm carboxyl có thể cho đi một proton để tạo