MỞ ĐẦU.........................................................................................................................9 Chương 1. THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ .........................................................14 1. Tên chủ cơ sở........................................................................................................14 2. Tên cơ sở...............................................................................................................15 2.1. Địa điểm thực hiện cơ sở................................................................................15 2.2. Văn bản thẩm định thiết kế xây dựng, các loại giấy phép có liên quan đến môi trường, phê duyệt dự án..................................................................................17 2.3. Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường; các giấy phép môi trường thành phần.......................................................17 2.4. Quy mô của cơ sở (Phân loại theo tiêu chí quy định về pháp luật đầu tư công) .................................................................................................................17 3. Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở........................................17 3.1. Công suất hoạt động của cơ sở.......................................................................17 3.2. Công nghệ sản xuất của cơ sở ........................................................................20
Trang 1MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 9
Chương 1 THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ 14
1 Tên chủ cơ sở 14
2 Tên cơ sở 15
2.1 Địa điểm thực hiện cơ sở 15
2.2 Văn bản thẩm định thiết kế xây dựng, các loại giấy phép có liên quan đến môi trường, phê duyệt dự án 17
2.3 Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường; các giấy phép môi trường thành phần 17
2.4 Quy mô của cơ sở (Phân loại theo tiêu chí quy định về pháp luật đầu tư công) 17
3 Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở 17
3.1 Công suất hoạt động của cơ sở 17
3.2 Công nghệ sản xuất của cơ sở 20
4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu (loại phế liệu, mã HS, khối lượng phế liệu dự kiến nhập khẩu), điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện nước của cơ sở 32
4.1 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu của cơ sở 35
4.2 Điện năng, nguồn cung cấp điện, nước của cơ sở 39
5 Đối với cơ sở có sử dụng phế liệu nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất phải nêu rõ: điều kiện kho, bãi lưu giữ phế liệu nhập khẩu, hệ thống thiết bị tái chế; phương án xử lý tạp chất, phương án tái xuất phế liệu 42
6 Các thông tin khác liên quan đến cơ sở 42
6.1 Các hạng mục công trình của cơ sở 42
6.2 Danh mục máy của cơ sở 50
6.3 Tiến độ thực hiện cơ sở 52
6.4 Tổng vốn đầu tư của dự án 52
6.5 Tổ chức quản lý và thực hiện dự án 52
Chương 2 SỰ PHÙ HỢP CỦA CƠ SỞ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG 54
1 Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia,
Trang 22
2 Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường
(nếu có) 56
2.1 Sự phù hợp của cơ sở đối với khả năng chịu tải của môi trường tiếp nhận nước thải 56
2.2 Sự phù hợp của cơ sở đối với khả năng chịu tải của môi trường tiếp nhận khí thải 57
2.3 Sự phù hợp của cơ sở đối với khả năng chịu tải của môi trường tiếp nhận chất thải 57
Chương 3 KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÔNG TRÌNH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ 58
1 Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải 58
1.1 Thu gom, thoát nước mưa 58
1.2 Thu gom, thoát nước thải 60
1.3 Xử lý nước thải 68
2 Công trình, biện pháp xử lý bụi khí thải 77
2.1 Đánh giá tải lượng khí thải phát sinh 77
2.2 Công trình biện pháp xử lý bụi, khí thải 94
3 Công trình, biện pháp, lưu giữ xử lý chất thải rắn thông thường 107
3.1 Công trình, biện pháp, lưu giữ xử lý chất thải rắn sinh hoạt 107
3.2 Công trình, biện pháp, lưu giữ xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường 108
4 Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại 109
5 Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung (nếu có) 110
6 Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường trong quá trình vận hành thử nghiệm và khi dự án đi vào vận hành 111
6.1 Biện pháp ứng phó rủi ro về hệ thống xử lý khí thải 111
6.2 Biện pháp ứng phó rủi ro về hệ thống xử lý nước thải 111
6.3 Biện pháp ứng phó rủi ro về kho lưu giữ chất thải 115
6.4 Biện pháp phòng ngừa ứng phó sự cố hoá chất 116
6.5 Phòng ngừa ứng phó sự cố cháy nổ 117
6.6 Tai nạn giao thông 119
6.7 Sự cố về ngộ độc thực phẩm 120
6.8 Sự cố về an ninh trật tự xã hội địa phương, tranh chấp về môi trường 120
7 Công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác 121
8 Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường (nếu có) 122
Trang 3Chương 4 NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP, CẤP LẠI GIẤY PHÉP MÔI
TRƯỜNG 126
1 Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải 126
2 Nội dung đề nghị cấp phép đối với khí thải 126
2.1 Nguồn phát sinh khí thải 126
2.2 Lưu lượng xả khí tối đa 126
2.3 Dòng khí thải 126
2.4 Các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm 126
2.5 Vị trí, phương thức xả khí thải 129
3 Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn, độ rung 130
Chương V KẾT QUẢ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ 132
1 Kết quả quan trắc môi trường định kỳ đối với nước thải 132
2 Kết quả quan trắc môi trường định kỳ đối với khí thải 137
3 Kết quả quan trắc môi trường định kỳ đối với không khí tại khu vực thành hình 143
Chương 6 CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ 147
1 Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải 147
1.1 Thời gian dự kiến vận hành thử nghiệm 147
1.2 Kế hoạch quan trắc đánh giá hiệu quả của các công trình, thiết bị xử lý chất thải 147
2 Chương trình quan trắc chất thải (tự động, liên tục và định kỳ) theo quy định của pháp luật 149
2.1 Chương trình quan trắc môi trường định kỳ 149
2.2 Chương trình quan trắc tự động, liên tục của chất thải 150
2.3 Hoạt động quan trắc môi trường định kỳ, quan trắc môi trường tự động, liên tục khác theo quy định của pháp luật liên quan hoặc đề xuất của chủ cơ sở 150
3 Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hàng năm 151
CHƯƠNG 7 KẾT QUẢ KIỂM TRA, THANH TRA VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ 152
Chương 8 CAM KẾT CỦA CHỦ CỞ SỞ 153
Trang 44
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
B BTN&MT Bộ Tài nguyên và Môi trường BOD Nhu cầu oxy sinh hoá
BTCT Bê tông cốt thép BVMT Bảo vệ môi trường
C CBCNV Cán bộ công nhân viên
CHXHCN Cộng Hòa Xã hội Chủ Nghĩa
N
P PCCC Phòng cháy chữa cháy
Q
Trang 5QCVN Quy chuẩn Việt Nam
W WHO Tổ chức Y tế Thế giới
Trang 66
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Tọa độ định vị công trình 15
Bảng 1.2: Quy mô của dự án 19
Bảng 1.3: Nhu cầu nguyên vật liệu sử dụng trong quá trình sản xuất 36
Bảng 1.4: Ước tính nhu cầu sử dụng nước của toàn công ty 40
Bảng 1.5: Quy mô các hạng mục công trình chính của dự án 42
Bảng 1.6: Danh mục máy móc sản xuất của Nhà máy 51
Bảng 1.7: Tiến độ thực hiện của cơ sở 52
Bảng 3.1: Thông số kỹ thuật của hệ thống thu gom nước mưa 59
Bảng 3.2: Thống kê lượng nước thải phát sinh hàng ngày của nhà máy 60
Bảng 3.2: Khối lượng và nồng độ chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 61
Bảng 3.3: Tổng hợp các nguồn phát sinh nước thải sản xuất 63
Bảng 3.4: Tính chất nước thải sơn 64
Bảng 3.5: Các thông số kỹ thuật của bể tách dầu mỡ 70
Bảng 3.6: Thông số kỹ thuật của hệ thống xử lý nước thải 75
Bảng 3.7: Định mức sử dụng hóa chất của hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt 250 m3/ngày.đêm 75
Bảng 3.8: Khí ô nhiễm và hệ số phát thải đối với một số loại hình công nghệ sản xuất các sản phẩm nhựa 78
Bảng 3.9: Nồng độ bụi, VOC do quá trình đúc nhựa với TCVS 3733/2002/QĐ-BYT 79
Bảng 3.10: Nồng độ khí thải do quá trình đúc cao su, silicon ở giai đoạn hiện tại gây ra so với QĐ 3733/2002 81
Bảng 3.11: Nồng độ bụi, VOC do quá trình in với QCVN 03: 2019/BYT 82
Bảng 3.12: Nồng độ VOC do quá trình sơn với QCVN 03: 2019/BYT 84
Bảng 3.13: Lượng chất thải rắn công nghiệp thông thường phát sinh tại nhà máy 108
Bảng 3.14: Lượng chất thải nguy hại phát sinh tại nhà máy 109
Bảng 3.15: Các sự cố có thể xảy ra trong quá trình hoạt động của cơ sở 112
Bảng 4.1: Các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm trong dòng khí thải số 01, 02,03,04 127
Bảng 4.2: Các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm trong dòng khí thải số 05,06 127
Bảng 4.3: Các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm trong dòng khí thải số 07 128
Trang 7Bảng 4.4: Các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm trong dòng khí
thải số 08,09 128
Bảng 4.5: Vị trí và phương thức xả khí thải cơ sở sở 130
Bảng 5.1: Kết quả quan trắc định kỳ nước thải tháng 03/2021 132
Bảng 5.2: Kết quả quan trắc định kỳ nước thải tháng 06/2021 133
Bảng 5.3: Kết quả quan trắc định kỳ nước thải tháng 09/2021 133
Bảng 5.4: Kết quả quan trắc định kỳ nước thải tháng 12/2021 134
Bảng 5.5: Kết quả quan trắc định kỳ nước thải tháng 03/2022 135
Bảng 5.6: Kết quả quan trắc định kỳ nước thải tháng 06/2022 136
Bảng 5.7: Kết quả quan trắc định kỳ nước thải tháng 09/2022 136
Bảng 5.9: Kết quả quan trắc định kỳ khí thải tháng 03/2021 137
Bảng 5.10: Kết quả quan trắc định kỳ khí thải tháng 06/2021 138
Bảng 5.11: Kết quả quan trắc định kỳ khí thải tháng 09/2021 139
Bảng 5.12: Kết quả quan trắc định kỳ khí thải tháng 12/2021 140
Bảng 5.13: Kết quả quan trắc định kỳ khí thải tháng 03/2022 140
Bảng 5.14: Kết quả quan trắc định kỳ khí thải tháng 06/2022 141
Bảng 5.15: Kết quả quan trắc định kỳ khí thải tháng 09/2022 142
Bảng 5.17: Kết quả quan trắc định kỳ không khí tháng 03/2021 143
Bảng 5.18: Kết quả quan trắc định kỳ không khí tháng 06/2021 143
Bảng 5.19: Kết quả quan trắc định kỳ không khí tháng 09/2021 144
Bảng 5.20: Kết quả quan trắc định kỳ không khí tháng 12/2021 144
Bảng 5.21: Kết quả quan trắc định kỳ không khí tháng 03/2022 145
Bảng 6.1: Thời gian dự kiến vận hành thử nghiệm 147
Bảng 6.2: Kế hoạch quan trắc đánh giá hiệu quả xử lý chất thải 147
Trang 88
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Vị trí của Công ty TNHH MPT Solution (Việt Nam) 16
Hình 1.2: Quy trình sản xuất máy in, linh kiện máy in 20
Hình 1.3: Quy trình sản xuất linh kiện ngũ kim 22
Hình 1.4: Quy trình sản xuất khuôn mẫu và linh kiện tiêu chuẩn khuôn 24
Hình 1.5: Quy trình gia công lại hạt nhựa 26
Hình 1.6: Quy trình sản xuất, gia công (bao gồm việc nhận gia công) các sản phẩm làm từ nhựa, ngũ kim 27
Hình 1.7: Quy trình cho thuê nhà xưởng 28
Hình 1.8: Quy trình sản xuất sản phẩm cao su, silicon 30
Hình 1.9: Quy trình sản xuất, lắp ráp đồng hồ đeo tay thông minh 31
Hình 1.10: Tổ chức điều hành quản lý hoạt động của công ty 52
Hình 3.2: Sơ đồ thu gom nước mưa của cơ sở 59
Hình 3.2: Hệ thống thu gom, thoát nước thải sinh hoạt 68
Hình 3.3: Sơ đồ bể tự hoại 3 ngăn 69
Hình 3.4: Quy trình xử lý hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt 250 m3/ngày.đêm 71
Hình 3.5: Sơ đồ dây chuyền công nghệ xử lý nước thải công suất 250 m3/ngày.đêm của cơ sở 72
Hình 3.6: Hình ảnh hệ thống xử lý nước thải công suất 250 m3/ngày.đêm của Công ty 76
Hình 3.7: Quy trình xử lý khí thải từ quá trình sơn khô 95
Hình 3.8: Quy trình xử lý khí thải từ quá trình sơn, pha sơn và sấy bằng phương pháp hấp phụ 96
Hình 3.9: Quy trình xử lý khí thải từ quá trình sơn, pha sơn và sấy bằng phương pháp hấp thụ và hấp phụ 97
Hình 3.10: Quy trình xử lý bụi, khí thải từ quá trình CNC 99
Hình 3.11: hình ảnh hệ thống xử lý khí thải từ quá trình CNC 100
Hình 3.12: Quy trình xử lý bụi, khí thải từ quá trình mài, tiện 100
Hình 3.13: Hình ảnh xử lý bụi, khí thải từ quá trình mài, tiện 101
Hình 3.14: Quy trình xử lý khí thải từ khu vực in, pha mực in 102
Hình 3.15: Hình ảnh hệ thống xử lý khí thải từ khu vực in, pha mực in 103
Hình 3.16: Quy trình xử lý khí thải từ khu vực đúc 104
Hình 3.17: Hình ảnh hệ thống xử lý khí thải từ khu vực đúc 105
Hình 3.18: Quy trình thu gom chất thải của công ty 107
Hình 3.19: Kế hoạch ứng phó sự cố hệ thống xử lý nước thải 114
Trang 9MỞ ĐẦU
Những năm gần đây, Việt Nam được coi là một thị trường hấp dẫn cho các nhà đầu tư nước ngoài Việc mở cửa nền kinh tế đã tạo cho Việt Nam trở thành một trong những nước khu vực Đông Nam Á có nhiều triển vọng để đầu tư xây dựng cơ
sở sản xuất Nhiều tập đoàn kinh tế lớn đã chọn Việt Nam là nơi đầu tư phát triển sản xuất vì có nhiều lý do như giá nhân công rẻ và Việt Nam cũng còn là thị trường tiêu thụ sản phẩm lớn cho các nhà sản xuất Nhất là các sản phẩm nhựa, linh kiện điện tử, linh kiện ngũ kim của Việt Nam chưa đáp ứng được nhu cầu của thị trường và có một
số hạn chế so với sản phẩm của nước ngoài
Công ty TNHH MPT Solution (Việt Nam) (Trước đây là Công ty TNHH Mitac Precisison Technology Việt Nam) được thành lập theo giấy chứng nhận đầu tư lần đầu số 212043.000165 do Ban Quản lý các KCN tỉnh Bắc Ninh cấp lần đầu ngày 13/09/2005
và thay đổi lần thứ 05 ngày 30 tháng 06 năm 2008 tại Lô G1-3-4-6-8 Khu công nghiệp Quế Võ, phường Vân Dương, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh để hoạt động Nhà máy Mitac Precision Technology Việt Nam - dự án này qua 03 lần mở rộng xưởng sản xuất đã được Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Ninh phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường số 46/QĐ - TNMT ngày 01 tháng 07 năm 2014 và Giấy xác nhận công trình bảo vệ môi trường do dự án đầu tư xây dựng Công ty TNHH Mitac Precision Technology Việt Nam số 14/XN- MTg do Chi cục Bảo vệ môi trường cấp ngày 08 tháng 07 năm 2013 (Đối với 02 hệ thống xử lý khí thải sơn và 01 hệ thống xử lý nước thải sản xuất)
Các sản phẩm của Công ty trong thời gian qua luôn đảm bảo chất lượng tốt, do
đó luôn chiếm được lòng tin của khách hàng Để nâng cao tính cạnh tranh và làm thỏa mãn nhiều hơn nữa nhu cầu của khách hàng, Công ty đã tiếp tục cung cấp những sản phẩm chất lượng cao và chuyên nghiệp theo nhu cầu của thị trường tại Việt Nam Do vậy, để đáp ứng nhu cầu của thị trường cũng như định hướng phát triển chung của Doanh nghiệp đang hoạt động Công ty tiếp tục nâng công suất về sản xuất sản phẩm nhựa cho máy in, linh kiện ngũ kim của Công ty và bổ sung một số sản phẩm, bổ sung hạng mục cho thuê nhà xưởng Hạng mục này đã được Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Bắc Ninh chấp thuận tại giấy chứng nhận đầu tư số 5405768767 thay đổi lần thứ 09 ngày 10 tháng 06 năm 2016 Và đã được Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Ninh phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với dự án Mở rộng công suất Nhà máy Mitac Precision Technolohgy Việt Nam theo quyết định số 194/QĐ- STNMT ngày 10/04/2019
Trang 1010
Các sản phẩm của Công ty trong thời gian qua luôn đảm bảo chất lượng tốt, do
đó luôn chiếm được lòng tin của khách hàng Để nâng cao tính cạnh tranh và làm thỏa mãn nhiều hơn nữa nhu cầu của khách hàng, Công ty sẽ tiếp tục cung cấp những sản phẩm chất lượng cao và chuyên nghiệp theo nhu cầu của thị trường tại Việt Nam Do vậy, để đáp ứng nhu cầu của thị trường cũng như định hướng phát triển chung của Doanh nghiệp đang hoạt động Công ty tiếp tục bổ sung một số máy móc như dây chuyền sơn nước, để phục vụ cho công tác hoàn thiện sản phẩm của mình Dự án này đã được Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Ninh cấp quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với dự án “Nhà máy Mitac Precision Technology Việt Nam - Bổ sung công nghệ” số 171/QĐ – STNMT ngày 01 tháng 4 năm 2021 (Bản sao chụp quyết định báo cáo đánh giá tác động môi trường nằm tại phụ lục của báo cáo này)
Tháng 5, năm 2021 Công ty TNHH Mitac Precisison Technology Việt Nam đổi tên
dự án thành Công ty TNHH MPT Solution (Việt Nam) Hạng mục này đã được Ban Quản lý các khu công nghiệp cấp lần đầu ngày 13 tháng 9 năm 2005, chứng nhận thay đổi lần thứ 10 ngày 20 tháng 5 năm 2021
Với sự đầu tư chuẩn bị kỹ lưỡng về mặt vốn cũng như quản lý, dự án hứa hẹn sẽ đem lại những kết quả tốt đẹp, không những mang lại lợi ích cho nhà đầu tư mà còn mang lại nguồn lợi to lớn cho sự phát triển kinh tế của khu vực
Với nhận thức sâu sắc rằng bên cạnh sự phát triển nhưng vẫn đảm bảo các yếu tố môi trường Công ty TNHH MPT Solution (Việt Nam) rất chú trọng đến công tác bảo
vệ môi trường, xử lý ô nhiễm từ hoạt động sản xuất kinh doanh phù hợp với chiến lược bảo vệ môi trường và phát triển bền vững do Nhà nước Việt Nam đề ra
Thực hiện theo Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày 17 tháng 11 năm
2020, Nghị định số 08/2022/NĐ- CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, Thông tư số 02/2022/TT- BTNMT ngày
10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết một
số điều của Luật Bảo vệ môi trường, chủ dự án tiến hành lập báo cáo giấy phép môi trường cho dự án “Công ty TNHH MPT Solution (Việt Nam)” trình Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh cấp phép môi trường cho dự án
Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường được thực hiện tuân thủ đúng theo phụ lục X của Nghị định số 08/2022/NĐ- CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường Các nội dung thay đổi sẽ được đánh giá chi tiết tại chương 3 của báo cáo này
Một số nội dung thay đổi so với báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt của dự án:
Trang 11TT Quyết định phê duyệt ĐTM số 171/QĐ – STNMT
ngày 01 tháng 4 năm 2021
I Các công trình bảo vệ môi trường
1 Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt Thay đổi thông số kỹ thuật của hệ thống
Nguyên nhân là do Công ty có sự nhầm lẫn trong bản vẽ hoàn công
2 Hệ thống xử lý nước thải sản xuất 120 m3/ngày.đêm Bỏ hệ thống xử lý (Không hoạt động) Dỡ bỏ hệ thống xử lý
3 Hệ thống xử lý khí thải khu vực sơn bột Thay đổi hệ thống
- + Chụp hút: 10 chiếc, mỗi chiếc có kích thước chiều
dài 0,6 m, chiều rộng 0,6 m, chiều cao 0,4 m
+ Quạt hút: 01 chiếc công suất 15 KW, lưu lượng hút:
+ Ống thoát khí số 2: kích thước có đường kính 0,5 m,
+ Ống hút: 10 ống với đường kính mỗi ống là 0,15m;
+ Ống dẫn khí: 03 ống với kích thước mỗi ống
Trang 1212
4 Hệ thống xử lý khí thải khu vực sơn ướt Thay đổi hệ thống xử lý khí thải
- Khí thải→ chụp hút → Hệ thống dập bụi bằng nước
→ tháp hấp phụ → quạt hút → Ống thoát khí → Môi
trường
* Thông số kỹ thuật của hệ thống (hệ thống số 2: OK3,
OK4)
+ Chụp hút: 10 chiếc, mỗi chiếc có kích thước chiều
dài 0,6 m, chiều rộng 0,6 m, chiều cao 0,4 m
+ Quạt hút: 01 chiếc công suất 15 KW, lưu lượng hút:
*Thông số kỹ thuật (hệ thống số 3: OK5)
+ Chụp hút: 10 chiếc, mỗi chiếc có kích thước chiều
dài 0,6 m, chiều rộng 0,6 m, chiều cao 0,4 m
+ Quạt hút: 01 chiếc công suất 75 KW, lưu lượng hút:
110.000 m3/h
+ Bể dập nước: dung tích 14 m3;
* Khí thải→ chụp hút → hệ thống dập bụi bằng nước → tháp hấp phụ → quạt hút → Ống thoát khí → Môi trường
* Thông số kỹ thuật của hệ thống + Chụp hút: 10 chiếc, mỗi chiếc có kích thước chiều dài 0,6 m, chiều rộng 0,6 m, chiều cao 0,4 m
+ Quạt hút: 01 chiếc công suất 15 KW, lưu lượng hút: 14.000 m3/h
+ Chụp hút: 2 chiếc, mỗi chiếc có kích thước chiều dài 0,6 m, chiều rộng 0,6 m, chiều cao 0,4 m
+ Quạt hút: 01 chiếc công suất 15 KW, lưu lượng hút: 14.000 m3/h
+ Bể dập nước: dung tích 14 m3
Trang 13+ Tháp hấp phụ: kích thước chiều dài 1,8 m, chiều
rộng 1,8 m, chiều cao 1,5 m
+ Ống thoát khí: đường kính 0,5 m, chiều cao 5m
+ Tháp hấp thụ: kích thước chiều dài 1,8 m, chiều rộng 1,8 m, chiều cao 1,5 m
+ Tháp hấp phụ: kích thước chiều dài 1,8 m, chiều rộng 1,8 m, chiều cao 1,5 m
+ Ống thoát khí: đường kính 0,5 m, chiều cao 5m
5 Hệ thống xử lý khí thải từ khu vực mài, tiện Thu gom chung vào 01 ống thoát khí Thu gom vào 01 ống thoát khí
- Thoát ra cac ống thoát khí của từng hệ thống xử lý Khí thải sau các hệ thống từ khu vực này đi
vào 01 ống thoát khí
Trang 1414
Chương 1 THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ
1 Tên chủ cơ sở
CÔNG TY TNHH MPT SOLUTION (VIỆT NAM)
Tên công viết bằng tiếng nước ngoài: MPT Solution (Viet Nam) Company Limited
- Nơi cấp: Đài Loan
- Địa chỉ thường trú: No.9, Ln.13, Longmen Road, Longtan District, Taoyuan City, Đài Loan, Trung Quốc
- Địa chỉ liên hệ: Lô G1-3-4-6-8 Khu công nghiệp Quế Võ, phường Vân Dương, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh
- Địa điểm thực hiện dự án: Lô G1-3-4-6-8 Khu công nghiệp Quế Võ, phường Vân Dương, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư mã số dự án 5405768767 do Ban quản lý Các khu công nghiệp tỉnh Bắc Ninh cấp cho Công ty TNHH MPT Solution (Việt Nam) lần đầu ngày 13 tháng 09 năm 2005 và thay đổi lần thứ 10 ngày 20 tháng 5 năm 2021 Phương án sản xuất:
- Sản xuất máy in, linh kiện máy in;
- Sản xuất linh kiện ngũ kim (bao gồm các sản phẩm hợp kim Magie);
- Sản xuất các loại khuôn mẫu và linh kiện tiêu chuẩn khuôn;
- Sản xuất các sản phẩm cao su, silicon;
- Sản xuất gia công lại hạt nhựa;
- Cho thuê nhà xưởng;
- Sản xuất, gia công (bao gồm việc nhận gia công) các sản phẩm làm từ nhựa, ngũ kim và các loại khuôn;
- Gia công, lắp ráp sản phẩm đồng hồ đeo tay thông minh;
- Sản xuất, chế tạo thiết bị tự động hóa (máy bắn đinh tự động, máy kiểm tra độ sâu của sản phẩm tự động, máy phay bavia tự động bằng robot, máy cắt tự động, máy mài bavia tự động, máy đánh bavia tự động bằng robot )
Trang 15(Doanh nghiệp chỉ được hoạt động sản xuất kinh doanh khi đủ điều kiện quy định của pháp luật)
2 Tên cơ sở
CÔNG TY TNHH MPT SOLUTION (VIỆT NAM)
2.1 Địa điểm thực hiện cơ sở
Địa điểm thực hiện dự án: Lô G1-3-4-6-8 Khu công nghiệp Quế Võ, phường Vân Dương, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh
Địa điểm thực hiện Dự án “Công ty TNHH MPT Solution (Việt Nam)” tại thửa đất số 368, tờ bản đồ số 9, Lô G1-3-4-6-8 Khu công nghiệp Quế Võ, phường Vân Dương, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh với diện tích toàn nhà máy là 135.380 m2
Dự án nằm trong KCN đã được đầu tư đồng bộ về cơ sở hạ tầng và các dịch vụ Liên quan phục vụ cho các hoạt động sản xuất kinh doanh bảo vệ môi trường của các doanh nghiệp đầu tư vào KCN Xung quanh khu vực dự án không có di tích lịch sử văn hóa và các khu bảo tồn thiên nhiên Các vấn đề môi trường của dự án không tác động đến các
đối tượng kinh tế - xã hội trong khu vực
Ranh giới tiếp giáp của Dự án như sau:
- Phía Tây giáp với đường nội bộ KCN Quế Võ;
- Phía Nam giáp với đường nội bộ KCN Quế Võ;
- Phía Tây giáp với đường nội bộ KCN Quế Võ;
- Phía Bắc giáp với Công ty TNHH Sentec Việt Nam
Trang 1616
Hình 1.1: Vị trí của Công ty TNHH MPT Solution (Việt Nam)
Trang 172.2 Văn bản thẩm định thiết kế xây dựng, các loại giấy phép có liên quan đến môi trường, phê duyệt dự án
- Cơ quan thẩm định thiết kế xây dựng: Ban quản lý Các khu công nghiệp tỉnh Bắc Ninh
- Cơ quan cấp các loại giấy phép liên quan đến môi trường của dự án đầu tư: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh
2.3 Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường; các giấy phép môi trường thành phần
- Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án Nhà máy Mitac Precision Technology Việt Nam - Bổ sung công nghệ số 171/QĐ – STNMT do
Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Ninh cấp ngày 01 tháng 4 năm 2021;
- Sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại mã số QLCTNH: 27.000007.T cấp lần 7 ngày 24 tháng 09 năm 2018;
- Giấy xác nhận công trình bảo vệ môi trường do dự án đầu tư xây dựng Công ty TNHH Mitac Precision Technology Việt Nam số 14/XN- MTg do Chi cục Bảo vệ môi trường cấp ngày 08 tháng 07 năm 2013
2.4 Quy mô của cơ sở (Phân loại theo tiêu chí quy định về pháp luật đầu
tư công)
Dự án “Công ty TNHH MPT Solution (Việt Nam)” của Công ty TNHH MPT Solution (Việt Nam) tại Lô G1-3-4-6-8 Khu công nghiệp Quế Võ, phường Vân Dương, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh có tổng vốn đầu tư là: 60.000.0000 USD (Sáu mươi triệu đô la Mỹ) tương đương với 1.320 000.000.000 VNĐ (Một nghìn, ba trăm hai mươi
tỷ Việt Nam đồng) Do đó, dự án thuộc nhóm A (dự án thuộc lĩnh vực công nghiệp có tổng mức đầu tư từ 1.000 tỷ đồng trở lên) theo quy định tại khoản 4, điều 8 Luật Đầu tư công số 39/2019/QH14 ngày 13/6/2019 được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 01/01/2020
- Căn cứ theo STT 17 Phụ lục II của Nghị định 08/2022/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, dự án thuộc nhóm I;
+ Căn cứ vào khoản 1 điều 39 của luật bảo vệ môi trường thì dự án thuộc đối tượng phải lập giấy phép môi trường
+ Căn cứ mục c khoản 3 điều 41 của luật bảo vệ môi trường thì dự án thuộc đối tượng lập giấy phép môi trường do UBND tỉnh Bắc Ninh phê duyệt
3 Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở
Trang 18- Sản xuất máy in, linh kiện máy in;
- Sản xuất linh kiện ngũ kim (bao gồm các sản phẩm hợp kim Magie);
- Sản xuất các loại khuôn mẫu và linh kiện tiêu chuẩn khuôn;
- Sản xuất các sản phẩm cao su, silicon;
- Sản xuất gia công lại hạt nhựa;
- Cho thuê nhà xưởng;
- Sản xuất, gia công (bao gồm việc nhận gia công) các sản phẩm làm từ nhựa, ngũ kim và các loại khuôn;
- Gia công, lắp ráp sản phẩm đồng hồ đeo tay thông minh;
- Sản xuất, chế tạo thiết bị tự động hóa (máy bắn đinh tự động, máy kiểm tra độ sâu của sản phẩm tự động, máy phay bavia tự động bằng robot, máy cắt tự động, máy mài bavia tự động, máy đánh bavia tự động bằng robot )
(Doanh nghiệp chỉ được hoạt động sản xuất kinh doanh khi đủ điều kiện quy định của pháp luật)
3.1.2 Quy mô của cơ sở
- Sản xuất máy in, linh kiện máy in quy mô 46.000.000 sản phẩm/năm, tương đương 29.000 tấn sản phẩm/năm;
- Sản xuất linh kiện ngũ kim (bao gồm các sản phẩm hợp kim Magie) với quy mô 6.600.000 sản phẩm/năm, tương đương 2000 tấn sản phẩm/năm;
- Sản xuất các loại khuôn mẫu và linh kiện tiêu chuẩn khuôn quy mô 130 bộ/năm, tương đương 200 tấn sản phẩm/năm;
- Sản xuất các sản phẩm cao su, silicon với quy mô 2.000.000 sản phẩm/năm, tương đương với 2000 tấn/năm;
- Sản xuất gia công lại hạt nhựa với quy mô 1.000 tấn/năm;
- Cho thuê nhà xưởng với diện tích 20.000 m2;
- Sản xuất, gia công (bao gồm việc nhận gia công) các sản phẩm làm từ nhựa, ngũ kim và các loại khuôn với quy mô 20.200.000 sản phẩm/năm, tương đương 5.000 tấn sản phẩm/năm;
- Gia công, lắp ráp sản phẩm đồng hồ đeo tay thông minh với quy mô 10.000 sản phẩm/năm, tương đương 20 tấn/năm;
- Sản xuất, chế tạo thiết bị tự động hóa (máy bắn đinh tự động, máy kiểm tra độ sâu của sản phẩm tự động, máy phay bavia tự động bằng robot, máy cắt tự động, máy mài bavia tự động, máy đánh bavia tự động bằng robot ) với quy mô 30 sản phẩm/năm, tương đương 3 tấn/năm
Trang 19Bảng 1.2: Quy mô của dự án
Hiện tại Ổn định
1 Sản xuất máy in, linh kiện máy in Sản phẩm/năm 30.000.000 46.000.000
2 Sản xuất linh kiện ngũ kim (bao
gồm sản phảm hợp kim Magie)
Sản phẩm/năm 112.000 6.600.000
3 Sản xuất các loại khuôn mẫu và linh
kiện tiêu chuẩn khuôn
4 Sản xuất các sản phẩm cao su,
silicon
Sản phẩm/năm - 2.000.000
5 Sản xuất gia công lại hạt nhựa Tấn/năm 500 1.000
7 Sản xuất, gia công (bao gồm việc
9 Sản xuất, chế tạo thiết bị tự động
hóa (máy bắn đinh tự động, máy
kiểm tra độ sâu của sản phẩm tự
động, máy phay bavia tự động bằng
robot, máy cắt tự động, máy mài
bavia tự động, máy đánh bavia tự
động bằng robot )
(Nguồn: Công ty TNHH MPT Solution (Việt Nam))
Trang 203.2 Công nghệ sản xuất của cơ sở
3.2.1 Hiện nay
a Quy trình sản xuất máy in, linh kiện máy in
Hình 1.2: Quy trình sản xuất máy in, linh kiện máy in
Thuyết minh quy trình sản xuất
Nguyên liệu đầu vào của nhà máy là các loại hạt nhựa (PC, ABS, POM, PP), dầu mực in, các loại linh kiện của máy in sẽ được bộ phận IQC của công ty kiểm tra kỹ trước khi lưu kho để đi vào quá trình sản xuất
Nguyên liệu
Kiểm tra
Xác nhận liệu Đúc
Trang 21Bộ phận nạp liệu sẽ hút nguyên liệu vào máy đúc của quá trình sản xuất: Tại đây nhiệt độ được đưa lên ở khoảng 200oC - 320oC, hạt nhựa bị nóng chảy và được đúc thành sản phẩm theo khuôn mẫu đã có sẵn để tạo thành bán sản phẩm Nước làm mát được chạy tuần hoàn trong máy đúc để hạ nhiệt độ xuống còn 600C ± 50C thông qua hệ
thống làm mát bằng nước gián tiếp (nước không tiếp xúc trực tiếp với sản phẩm) Tại
công đoạn này phát sinh khí thải và nước thải
Sau công đoạn này, bán sản phẩm sẽ được kiểm tra xác nhận về kích thước hình dạng trước khi chuyển qua công đoạn in
Tại công đoạn in: sản phẩm được đưa đến máy in để in chi tiết lên sản phẩm nhựa Tại công đoạn này làm phát sinh khí thải và chất thải nguy hại Sau công đoạn in, bán sản phẩm tiếp tục được bộ phận kiểm tra theo quy chuẩn của khách hàng đề ra Tại công đoạn này, nhà máy sử dụng cồn để vệ sinh máy in Bán sản phẩm sau khi được đưa lên các giá liệu sẽ được sơn phủ bề mặt bằng dây chuyền tự động Tùy yêu cầu từng chi tiết mà nguyên liệu được chuyển qua dây chuyền sơn bột tĩnh điện hoặc dây chuyền sơn lỏng tĩnh điện Phòng phun sơn tĩnh điện đều kín và tự động
Sau mỗi buồng sơn, các chi tiết được để khô tự nhiên trước khi chuyển đến buồng sơn tiếp theo
+ Dây chuyền sơn bột tĩnh điện: Đầu tiên sản phẩm sẽ được tĩnh điện trên các giá liệu, sau đó súng phun sơn sẽ phun sơn lên bề mặt sản phẩm Nhờ tương tác điện giữa nguyên liệu và sơn nên sơn sẽ được giữ lại trên bề mặt sản phẩm Bụi sơn từ quá trình phun rơi xuống đáy thiết bị được sử dụng tuần hoàn làm nguyên liệu cho lần phun sơn tiếp theo
+ Dây chuyền sơn lỏng tĩnh điện: Dây chuyền phun sơn lỏng tĩnh điện là một
hệ thống bán tự động và khép kín Trong buồng phun sơn, hệ thống súng phun sơn
áp lực được sử dụng, nhờ vậy có khả năng làm giảm lượng sơn phun và đạt hiệu quả bám dính cao Cũng tại buồng phun này, hệ thống ống hút khí và hệ thống dập nước được thiết lập để hấp thụ lượng sương sơn dư thừa Các hệ thống xử lý này đi kèm đồng bộ với hệ thống thiết bị sơn mạ, vì vậy những tác động xấu gây ra từ quá trình sản xuất này sẽ giảm thiểu tới mức thấp nhất Định kỳ lượng nước dập bụi sơn sẽ được tuần hoàn và thay thế
Trong hệ thống sơn có quá trình sấy khô: Các chi tiết sau khi sơn được đưa vào buồng sấy khô ở nhiệt độ 190-2000C Buồng sấy được thiết kế kín và được gia nhiệt bằng năng lượng điện năng Tại đây sơn sẽ được làm khô tạo bề mặt đồng nhất, nhẵn mịn cho sản phẩm
Sản phẩm đạt tiêu chuẩn sẽ chuyển qua phòng lắp ráp để ráp các linh kiện lại bán
Trang 22thiện được bộ phận kiểm tra xác nhận và bốc mẫu kiểm tra một lần nữa trước khi đóng gói, lưu kho và xuất cho khách hàng
Toàn bộ quy trình sản xuất của dây chuyền này dùng năng lượng là điện năng
b Quy trình sản xuất linh kiện ngũ kim
Hình 1.3: Quy trình sản xuất linh kiện ngũ kim
Thuyết minh quy trình sản xuất
Nguyên liệu đầu vào của quá trình sản xuất linh kiện ngũ kim là các loại thép cuộn, dầu dập sẽ được bộ phận IQC kiểm tra kỹ trước khi lưu kho và đi vào quá trình sản xuất Đầu tiên là thép cuộn sẽ được máy đưa liệu để đưa vào vào máy dập để dập sản phẩm theo khuôn mẫu có sẵn trong máy dập Tại công đoạn này có sử dụng dầu dập làm phát sinh hơi dầu và chất thải nguy hại
Trang 23Sản phẩm sau khi được dập theo khuôn mẫu có sẵn sẽ được bộ phận kiểm tra xem sản phẩm đã được dập theo đúng hình dạng và kích thước hay không? Sau khi kiểm tra, hàng đạt tiêu chuẩn sẽ được tạo ren (gia công lần 2) (là công đoạn cắt ren cuộn thép, tạo các bước ren khác nhau với đường kính khác nhau theo khuôn mẫu về họa tiết và kích thước có sẵn đã thiết kế)
Tiếp theo là quá trình in lazer: in tạo hình ảnh và ký hiệu sản phẩm Công ty sử dụng công nghệ in lazer không sử dụng mực in
Qua công đoạn in lazer là quá trình lắp ráp các chi tiết kim loại lại với nhau bằng chuyền lắp ráp Sản phẩm sau đó được bộ phận OQC bốc mẫu kiểm tra trước khi đóng gói lưu kho và xuất cho khách hàng
Toàn bộ quy trình sản xuất của dây chuyền này dùng năng lượng là điện năng
c Quy trình sản xuất, gia công các loại khuôn mẫu và linh kiện tiêu chuẩn khuôn Dây chuyền sản xuất khuôn khuôn mẫu và linh kiện tiêu chuẩn khuôn của nhà máy được đầu tư đồng bộ với các thiết bị được nhập khẩu từ nước ngoài; quy trình sản xuất hầu như được tự động hóa Các bước trong công nghệ sản xuất gồm:
1- Nhận đơn đặt hàng: Nhà máy sẽ ký hợp đồng với các công ty về đơn đặt hàng sản xuất các sản phẩm (Từ thông tin sản phẩm, thảo luận phương án tháo khuôn cho khách hàng và chờ khách hàng thông tin duyệt của khách hàng)
2 - Nhập nguyên liệu: Dựa trên đơn đặt hàng, Công ty sẽ nhập khẩu các loại nguyên liệu cho phù hợp với các sản phẩm tạo ra (nguyên liệu chủ yếu là vật liệu khuôn, đồng, chì, cồn công nghiệp, nước rửa khuôn, dầu cắt)
3 - Thiết kế sản xuất: Bước sẽ thực hiện thiết kế sản phẩm, lập trình quy trình chế tạo trên máy tính Các kỹ sư của nhà máy sẽ tiến hành thiết kế các sản phẩm ở dạng mô hình trên máy tính theo yêu cầu của từng loại sản phẩm khác nhau bằng phần mềm CAD/CAM Tại công đoạn này sản phẩm được hoàn thiện ở dạng mô hình hóa với các đặc tính thiết kế của sản phẩm
Trang 244 - Các bước sản xuất cơ bản:
Hình 1.4: Quy trình sản xuất khuôn mẫu và linh kiện tiêu chuẩn khuôn
- Thuyết minh quy trình sản xuất
Nguyên liệu đầu vào của quá trình sản xuất đồng, chì, vật liệu khuôn, cồn công nghiệp, nước rửa khuôn sẽ được bộ phận IQC kiểm tra kỹ trước khi lưu kho và đi vào quá trình sản xuất
Đầu tiên là vật liệu khuôn, đồng, chì sẽ được bộ phận IQC kiểm tra về kích thước, hình dạng theo yêu cầu đặt hàng Nếu sản phẩm lỗi, Công ty TNHH MPT Solution (Việt Nam) sẽ trả lại khách hàng để gia công lại
Nguyên liệu đạt tiêu chuẩn sẽ được lưu kho trước khi đi vào quá trình gia công Tại quá trình gia công sản phẩm khuôn mẫu của Công ty gồm các công đoạn như sau:
Khuôn thép, đồng, chì sẽ được đưa vào máy cưa, máy cắt hoặc phay để tạo định hình các bộ phận của sản phẩm Quá trình này có sử dụng dầu cắt
+ Đối với chi tiết tròn:
Nguyên liệu
Kiểm tra IQC
Nhập kho
Gia công khuôn
Kiểm tra IPQC
Trả hàng và gia công lại
Bụi, khí thải CTR, CTRNH
Trang 25Đối với chi tiết tròn, bán sản phẩm sau khi cắt sẽ được đem qua máy tiện để tiện tròn chi tiết, sau đó sẽ dẫn qua máy CNC thô để thực hiện các công đoạn khoan, cắt thô cho bán sản phẩm
+ Đối với chi tiết vuông:
Đối với chi tiết vuông, bán sản phẩm sau khi cắt sẽ được đem qua máy mài phẳng
để mài phẳng khuôn, có sử dụng giấy mài
Sau đó, tất cả sản phẩm sẽ qua công đoạn mài tinh:
Bán sản phẩm tiếp tục được đem qua mài tinh để mài phẳng các phần vừa gia công của khuôn Sau đó, được chuyển qua bộ phận khoan để đục các lỗ của bán sản
công nghiệp
CTR, bụi
CTRNH, khí thải
Xung điện
Trang 26Sau khi đi qua công đoạn đục lỗ, bán sản phẩm sẽ được đem qua xung điện nhằm dẫn điện phá vỡ liên kết tạo hình của sản phẩm ở bộ phận máy cắt và khoan không thực hiện được
Toàn bộ quá trình trên có sử dụng dung dịch là dầu cắt gọt không pha nước có thành phần gốc dầu khoáng nhằm giúp nhìn rõ hơn chi tiết gia công cho sản phẩm
Cuối cùng, bán sản phẩm được đem đi rửa bằng cồn hoặc nước rửa để làm sạch dầu trên sản phẩm
Kết thúc quá trình gia công, bán sản phẩm được bộ phận IPQC kiểm tra, sản phẩm nào không đạt sẽ được quay trở lại gia công lại Sản phẩm đạt sẽ được qua bộ phận lắp ráp, để ráp các chi tiết tạo sản phẩm hoàn chỉnh
Sau khi tạo sản phẩm hoàn chỉnh của khuôn, khuôn được nhà máy qua bộ phận PSI kiểm tra, hàng đạt sẽ qua công đoạn thử khuôn, hàng không đạt sẽ được sửa lại hàng
Công đoạn thử khuôn, khuôn được thử ở trên máy của khách hàng đạt sẽ được kiểm tra lại một lần nữa trước khi chuyển cho khách hàng hoàn chỉnh
Toàn bộ quy trình sản xuất của dây chuyền này dùng năng lượng là điện năng
d Quy trình sản xuất gia công lại hạt nhựa
Hình 1.5: Quy trình gia công lại hạt nhựa
Thuyết minh quy trình sản xuất
Nguyên liệu đầu vào của quá trình này là đầu mẩu nhựa, hàng hỏng của quá trình sản xuất các chi tiết nhựa được Công ty tận dụng lại để nghiền Tùy các loại nhựa mà dùng đúng các loại máy nghiền Sau đó, sẽ được đóng bao lại và dán tem mác để đưa lại quá trình sản xuất
Toàn bộ quy trình sản xuất của dây chuyền này dùng năng lượng là điện năng
e Quy trình sản xuất, gia công (bao gồm việc nhận gia công) các sản phẩm làm
từ nhựa, ngũ kim
1- Nhận đơn đặt hàng: Nhà máy sẽ ký hợp đồng với các công ty về đơn đặt hàng sản xuất các sản phẩm (Từ thông tin sản phẩm, thảo luận công phương án và chờ khách hàng thông tin duyệt của khách hàng)
Nguyên liệu
Nghiền
Đóng gói
Bụi Nước cấp
Trang 272 - Thiết kế sản xuất: Bước sẽ thực hiện thiết kế sản phẩm, lập trình quy trình chế tạo trên máy tính Các kỹ sư của nhà máy sẽ tiến hành thiết kế các sản phẩm ở dạng mô hình trên máy tính theo yêu cầu của từng loại sản phẩm khác nhau bằng phần mềm CAD/CAM Tại công đoạn này sản phẩm được hoàn thiện ở dạng mô hình hóa với các đặc tính thiết kế của sản phẩm
3- Nhập nguyên liệu: Dựa trên đơn đặt hàng, Công ty sẽ nhập khẩu các loại nguyên liệu cho phù hợp với các sản phẩm tạo ra (nguyên liệu chủ yếu là đồ gá)
Hình 1.6: Quy trình sản xuất, gia công (bao gồm việc nhận gia công)
các sản phẩm làm từ nhựa, ngũ kim
Thuyết minh quy trình sản xuất
- Nguyên liệu đầu vào của quy trình sản xuất là các linh kiện đồ gá bằng nhựa và bằng ngũ kim Các sản phẩm này sẽ được bộ phận IQC bốc mẫu kiểm tra trước khi lưu kho để đi vào quá trình sản xuất
Các linh kiện đồ gá này sẽ được đưa đến máy cắt bavia để cắt những bavia thừa
Trang 28tạo sản phẩm đồ gá hoàn chỉnh Sau khi tạo sản phẩm hoàn chỉnh của đồ gá, đồ gá được
nhà máy qua bộ phận PSI kiểm tra, hàng đạt sẽ qua công đoạn xác nhận của khách hàng trước khi giao hàng cho khách hàng
Toàn bộ quy trình sản xuất của dây chuyền này dùng năng lượng là điện năng
3.2.2 Ổn định
Tại giai đoạn ổn định Công ty tiếp tục hoạt động với dây chuyền sản xuất sản phẩm hiện tại và bổ sung công một số quy trình sản xuất sản phẩm sau:
a Quy trình cho thuê nhà xưởng
Hình 1.7: Quy trình cho thuê nhà xưởng
Công ty xây dựng nhà xưởng để thực hiện hoạt động cho thuê Khi dự án đi vào hoạt động, công ty sẽ bố trí 01 cán bộ thực hiện việc quản lý, điều hành dự án Việc vận hành dự án, bao gồm cả hoạt động sản xuất và hoạt động vận hành cơ sở hạ tầng cho thuê như vấn đề điện, nước, giao thông, vệ sinh, an ninh, môi trường, sẽ được thực hiện bởi đơn vị thuê nhà xưởng
Hoạt động sản xuất của đơn vị thuê lại xưởng sẽ phát sinh các loại chất thải khác nhau Tùy từng loại hình sản xuất khác nhau mà thành phần, tải lượng cũng như tác động của chất thải là khác nhau Công ty sẽ yêu cầu đơn vị thuê xưởng cam kết về việc đảm bảo hoạt động sản xuất không gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng tới cảnh quan xung quanh khu vực Từ đó Chủ đầu tư quyết định đầu tư với các hình thức sau:
- Hình thức quản lý dự án: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý và điều hành dự án;
- Hình thức kinh doanh: Chủ đầu tư sẽ tự quản lý dựa trên cơ sở nhượng quyền kinh doanh cho các đơn vị có nhu cầu thuê mặt bằng
*Trách nhiệm bảo vệ môi trường của chủ cơ sở
- Chịu trách nhiệm quản lý về hạ tầng kỹ thuật của Công ty (hệ thống nhà xưởng, văn phòng, hệ thống thoát nước mưa, hệ thống cây xanh, giao thông…)
Xây dựng nhà xưởng
Cho công ty khác thuê
Thu tiền thuê xưởng
Nước thải, khí thải, CTR phát sinh
từ các công ty thuê nhà xưởng
Trang 29- Thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt, đảm bảo vận hành trạm xử lý nước thải sinh hoạt tập trung đạt tiêu chuẩn KCN Quế Võ trước khi đi ra ngoài môi trường
- Yêu cầu đơn vị thuê xưởng phải có thủ tục về môi trường và thực hiện đúng các yêu cầu trong báo cáo ĐTM, giấy phép môi trường
- Có trách nhiệm trong công tác quản lý, thu gom và xử lý theo quy định đối với chất thải sinh hoạt, chất thải rắn phát sinh tại khuôn viên, đường nội bộ của dự án
- Công ty sẽ bố trí cán bộ kiêm chuyên trách môi trường có trách nhiệm thu gom, quản lý môi trường trên toàn bộ diện tích dự án, đôn đốc doanh nghiệp thuê xưởng thực hiện tốt các quy định về pháp luật môi trường Công ty có trách nhiệm nhắc nhở hoặc huỷ hợp đồng nếu các đơn vị thuê xưởng có dấu hiệu gây ô nhiễm môi trường, vi phạm hợp đồng và thoả thuận hai bên
*Trách nhiệm bảo vệ môi trường của đơn vị thuê xưởng
- Đơn vị thuê xưởng phải chịu trách nhiệm lập các thủ tục môi trường theo quy định
- Đơn vị thuê nhà xưởng phải chịu trách nhiệm về chi phí và công tác quản lý bảo
vệ môi trường đối với từng nguồn thải phát sinh gồm: Nước thải sinh hoạt, chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn sản xuất, chất thải nguy hại…
- Thực hiện nghiêm túc các biện pháp bảo vệ môi trường đã cam kết trong báo cáo ĐTM, giấy phép môi trường đã được phê duyệt
- Thực hiện đúng các quy định chung của chủ dự án và chủ hạ tầng KCN
- Chịu sự quản lý, đôn đốc, giám sát của chủ dự án và cơ quan quản lý nhà nước
Trang 30b Quy trình sản xuất sản phẩm cao su, silicon
Hình 1.8: Quy trình sản xuất sản phẩm cao su, silicon
- Thuyết minh quy trình:
Nguyên liệu đầu vào của nhà máy là cao su, silicon sẽ được bộ phận IQC của Công ty kiểm tra kỹ xem có bị lỗi hay không? Nguyên liệu đạt tiêu chuẩn sẽ đưa vào quy trình sản xuất
Bộ phận nạp liệu sẽ hút nguyên liệu vào máy đúc của quá trình sản xuất: Tại đây nhiệt độ được đưa lên ở khoảng 150oC cao su bị nóng chảy và được đúc thành sản phẩm theo khuôn mẫu đã có sẵn
Nước làm mát được chạy tuần hoàn trong máy đúc để hạ nhiệt độ xuống còn
600C ± 50C thông qua hệ thống làm mát bằng nước gián tiếp (nước không tiếp xúc trực tiếp với sản phẩm)
Thành phẩm cơ bản sẽ được bộ phận OQC kiểm tra trước khi lưu kho và xuất cho khách hàng Thành phẩm cơ bản lỗi sẽ được đưa vào máy nghiền nhựa để quay trở lại quy trình sản xuất
Trang 31c Quy trình gia công, lắp ráp sản phẩm đồng hồ đeo tay thông minh
Hình 1.9: Quy trình sản xuất, lắp ráp đồng hồ đeo tay thông minh
Thuyết minh quy trình sản xuất
Nguyên liệu đầu vào của quy trình sản xuất là đồng hồ đeo tay thông minh Nguyên liệu này khi nhập về sẽ được bộ phận IQC kiểm tra trước khi lưu kho và đi vào sản xuất Sau đó sẽ đưa vào bộ phận kiểm tra và phân loại Sau đó sẽ được đóng gói lưu kho và xuất cho khách hàng Nhiên liệu dùng cho quá trình sản xuất là điện năng
d Quy trình sản xuất, chế tạo thiết bị tự động hóa (máy bắn đinh tự động, máy kiếm tra độ sâu của sản phẩm tự động, máy phay bavia tự động bằng robot, máy cắt tự động, máy mài bavia tự động, máy đánh bavia tự động bằng robot )
Quy trình này được thực hiện tương tự với quy trình sản xuất linh kiện ngũ kim tại giai đoạn hiện tại của dự án
Trang 32e Quy trình sản xuất linh kiện ngũ kim tại giai đoạn hoạt động ổn định
Trong quá trình sản xuất linh kiện ngũ kim sẽ bổ sung công đoạn mạ vào quá trình sản xuất linh kiện linh kiện ngũ kim vào dây chuyền sản xuất hiện có Với quy trình như sau:
Hình 1.10: Quy trình sản xuất linh kiện ngũ kim tại giai đoạn ổn định
Trang 33Thuyết minh quy trình sản xuất
Nguyên liệu đầu vào của quá trình sản xuất linh kiện ngũ kim là các loại thép cuộn, dầu dập sẽ được bộ phận IQC kiểm tra kỹ trước khi lưu kho và đi vào quá trình sản xuất Đầu tiên là thép cuộn sẽ được máy đưa liệu để đưa vào vào máy dập để dập sản phẩm theo khuôn mẫu có sẵn trong máy dập Tại công đoạn này có sử dụng dầu dập làm phát sinh hơi dầu và chất thải rắn nguy hại
Sản phẩm sau khi được dập theo khuôn mẫu có sẵn sẽ được bộ phận kiểm tra xem sản phẩm đã được dập theo đúng hình dạng và kích thước hay không? Sau khi kiểm tra, hàng đạt tiêu chuẩn sẽ được tạo ren (gia công lần 2) (là công đoạn cắt ren cuộn thép, tạo các bước ren khác nhau với đường kính khác nhau theo khuôn mẫu về họa tiết và kích thước có sẵn đã thiết kế)
Tiếp theo là quá trình in lazer: in tạo hình ảnh và ký hiệu sản phẩm Công ty sử dụng công nghệ in lazer không sử dụng mực in
Trang 34Qua công đoạn in lazer là quá trình mạ được thực hiện như sau:
nước thải, khí thải
nước thải, khí thải
nước thải, khí thải
nước thải, khí thải
nước thải, khí thải
Trang 35- Thuyết minh quy trình sản xuất
Bán sản phẩm trước khi mạ được lắp rick và làm sạch dầu mỡ bề mặt để tạo cho lớp mạ có độ bám dính cao và không bị bong tróc sau khi mạ
Đầu tiên là sản phẩm được đưa vào bể tẩy rửa để làm sạch bề mặt bằng dung dịch WHY-M142 và H2SO4 Bước này sử dụng hóa chất WHY-M142 và H2SO4 ở nhiệt độ
500C trong 5-10 phút Sau quá trình này, sản phẩm được đưa qua bể nước nhằm tẩy rửa lớp hóa chất còn dính bám trên sản phẩm cho sạch rồi chuyển sang công đoạn đánh bóng Quá trình tẩy rửa làm sạch làm phát sinh hơi hóa chất, nước thải hằng ngày và hóa
chất tẩy rửa (hóa chất loại bỏ định kỳ, không liên tục)
Tại quá trình đánh bóng: Tại bể này có sử dụng dung dịch NaOH, có tác dụng phá hủy nhiều hợp chất hữu cơ bám trên bề mặt sản phẩm, giúp sản phẩm được sạch hơn rất nhiều Sau đó được chuyển qua công đoạn khắc
Sản phẩm được khắc hình ảnh chi tiết bằng dung dịch WHY - 314HH có chứa hàm lượng axit cao Sau quá trình được khắc được chuyển qua công đoạn mạ
Sản phẩm được mạ chromate bằng hỗn hợp dung dịch 519MH và
WHY-520 CF
Sản phẩm sau khi mạ được qua bể giữ màu chứa dung dịch WHY-609DH nhằm tăng độ bền màu Thời gian thực hiện khoảng 1 phút 30 giây Mục đích của quá trình này là giữ màu cho sản phẩm được nhuộm màu tại quá trình mạ chromate tránh bị phai màu trong quá trình sản xuất hay gia công các công đoạn tiếp theo Sau đó sản phẩm được đưa sang bể nước nóng để rửa sạch hóa chất trên sản phẩm
Sau khi rửa qua nước nóng, sản phẩm sẽ được sấy điện ở nhiệt độ từ 90 – 110 độ
C Sau khoảng thời gian 8 - 12 phút, sản phẩm được tháo rack, kiểm tra sản phẩm và xuất hàng Kết thúc quá trình mạ chromate
Sau đó là, quá trình lắp ráp các chi tiết kim loại lại với nhau bằng chuyền lắp ráp Sản phẩm sau đó được bộ phận OQC bốc mẫu kiểm tra trước khi đóng gói lưu kho và xuất cho khách hàng
Toàn bộ quy trình sản xuất của dây chuyền này dùng năng lượng là điện năng
4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu (loại phế liệu, mã HS, khối lượng phế liệu dự kiến nhập khẩu), điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện nước
của cơ sở
4.1 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu của cơ sở
* Nguyên liệu sử dụng cho 01 năm ổn định của Nhà máy
Trang 36Bảng 1.3: Nhu cầu nguyên vật liệu sử dụng trong quá trình sản xuất
TT Tên nguyên liệu
Thành phần hóa
vị/năm
Khối lượng hiện nay
Khối lượng đạt công suất thiết kế
3 Hạt nhựa POM (-C-O-)n Tấn 5000 6000 Trung Quốc
4 Hạt nhựa PP (C3H6)n Tấn 10000 12000 Trung Quốc
5 Mực in
Axeton 20%
Metyxiclohexanol 35%
Trung Quốc
11 Vật liệu khuôn Fe, Cu, Mn, Cr Tấn 100 200 Nhật Bản
Trang 37TT Tên nguyên liệu
Thành phần hóa
vị/năm
Khối lượng hiện nay
Khối lượng đạt công suất thiết kế
Tấn
15 Nước rửa khuôn CH3COCH3, IPA,
17 Cao su, silicon (C5H8)n Tấn - 2000 Việt Nam
17 Sản phẩm lỗi, đầu
mẩu hỏng
C15H16O2, (C8H8- C4H6-C3H3N)n, (-C-O-)n, (C3H6)n
- WHY-314 50 - 30% citric axit
WHY-519
20 - 30% citric axit (C6H8O7)
5
Hàn Quốc Hàn Quốc
30 - 20% Tartaric acid (C4H6O6) 10% oxidane (H O)
Trang 38TT Tên nguyên liệu
Thành phần hóa
vị/năm
Khối lượng hiện nay
Khối lượng đạt công suất thiết kế
Xuất xứ
1 - 10%
Alkyphelnol ethoxylates (TX - 10/0P -10)
1 - 10% Potassium silicate (CaSiO4)
70 % oxidane (H2O)
- WHY-609CF 40 - 50% Sodium
cacbonate (Na2CO3)
2
Hàn Quốc
50 - 40% Sodium hydroxide (H2O)
24 Than hoạt tính Carbon Kg 400 1740 Việt Nam
(Nguồn: Công ty TNHH MPT Solution (Việt Nam))
Trang 394.2 Điện năng, nguồn cung cấp điện, nước của cơ sở
Để đảm bảo cho quá trình vận hành tại dự án sẽ sử dụng điện, nước với khối lượng cụ thể như sau:
(i) Nhu cầu sử dụng điện
Điện phục vụ của dự án được lấy từ hệ thống cấp điện của KCN Quế Võ thông qua hệ thống đường dây trung thế 22 KV có sẵn của KCN Quế Võ đến Công ty thông qua điểm đấu nối
Điện được sử dụng để phục vụ các nhu cầu:
- Phục vụ cho dây chuyền sản xuất
- Phục vụ cho nhu cầu của công nhân viên, chiếu sáng xung quanh
Dự kiến mức tiêu thụ điện năng hàng tháng của công ty và đơn vị thuê xưởng dự kiến khi đi vào hoạt động ổn định là 30.000.000 KWh/tháng
(ii) Nhu cầu sử dụng nước
* Nhu cầu sử dụng nước hiện tại
- Nhu cầu hiện tại: Nhu cầu sử dụng nước của Nhà máy hiện hữu chủ yếu phục
vụ cho nhu cầu sinh hoạt hàng ngày của công nhân viên và một phần dùng cho hoạt động sản xuất Nguồn nước được lấy từ nguồn nước sạch được cung cấp bởi hạ tầng KCN Quế Võ
Tổng lượng nước phục vụ cho nhà máy hiện tại là 6.900 m3/tháng (tương đương
230 m 3 /ngày), chủ yếu phục vụ nhu cầu sinh hoạt và sản xuất (tính theo trung bình hóa đơn nước hàng tháng của Công ty được đính kèm tại phụ lục báo cáo)
Trong đó:
+ Nước phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt và sản xuất của Nhà máy:
Nước cho sinh hoạt: 150 m3/ngày.đêm (Ước tính 1 người dùng hết khoảng 56 lít nước/ngày.đêm, số cán bộ công nhân viên nhà máy hiện tại là 2688 người);
Nước cho sản xuất:
+ Nước cấp cho quá trình sản xuất sơn: 50 m3/ngày.đêm
+ Nước cấp cho hoạt động nghiền: 2 m3/ngày.đêm;
+ Nước cấp cho quá trình mạ: 30 m3/ngày.đêm;
+ Nước cấp hoạt động khác: 8 m3/ngày.đêm
* Nhu cầu sử dụng nước bổ sung cho dự án
Tổng hợp lượng nước sử dụng của Công ty được thể hiện như bảng 1.4 sau đây:
Trang 40Bảng 1.4:Ước tính nhu cầu sử dụng nước của toàn công ty
Hiện tại Ổn định
II Nước cho sản xuất
- Nước cấp cho công đoạn đúc m3/ngày 20 30
- Nước cấp cho hoạt động nghiền m3/ngày 2 2
IV Nước bổ sung cho đơn vị thuê xưởng m 3 /ngày - 35
(Nguồn: Công ty TNHH MPT Solution (Việt Nam))
Sơ đồ cần bằng nước sử dụng nước của dự án khi dự án đi vào hoạt động ổn định như sau: