1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận Văn Tác Động Của Thanh Khoản Đến Hiệu Quả Hoạt Động Các Ngân Hàng Thương Mại Việt Nam.pdf

107 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tác Động Của Thanh Khoản Đến Hiệu Quả Hoạt Động Các Ngân Hàng Thương Mại Việt Nam
Tác giả Nguyễn Tiến Việt, Võ Thị Vân Anh
Người hướng dẫn PGS.TS Trần Thị Thùy Linh
Trường học Trường Đại học Lạc Hồng
Chuyên ngành Tài Chính - Ngân Hàng
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2014
Thành phố Đồng Nai
Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 3,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1.1 Sự cần thiết của đề tài (14)
  • 1.2 Tổng quan về lịch sử nghiên cứu (14)
  • 1.3 Mục tiêu nghiên cứu (15)
  • 1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (0)
    • 1.4.1 Đối tượng nghiên cứu (0)
    • 1.4.2 Phạm vi nghiên cứu (16)
  • 1.5 Phương pháp nghiên cứu (16)
  • 1.6 Tính mới của đề tài nghiên cứu (16)
  • 1.7 Kết cấu đề tài nghiên cứu: gồm có 5 chương (17)
  • CHƯƠNG 2: LÝ LUẬN VỀ THANH KHOẢN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI (14)
    • 2.1 Tổng quan thanh khoản NHTM (19)
      • 2.1.1 Khái niệm thanh khoản trong NHTM (19)
      • 2.1.2 Rủi ro thanh khoản trong NHTM (19)
      • 2.1.3 Nguyên nhân làm giảm tính thanh khoản của NHTM (19)
      • 2.1.4 Cung - Cầu thanh khoản và trạng thái thanh khoản ròng (20)
    • 2.2 Tác động của thanh khoản đến hiệu quả hoạt động của NHTM (22)
      • 2.2.1 Khái niệm chung về hiệu quả hoạt động NHTM (22)
      • 2.2.2 Các sức ép đối với hiệu quả hoạt động NHTM (23)
      • 2.2.3 Các tỷ số tài chính đánh giá hiệu quả hoạt động NHTM (24)
        • 2.2.3.1 Nhóm ch tiêu phản ánh khả năng sinh lời (0)
        • 2.2.3.2 Các ch tiêu khác đánh giá HQHĐ của NHTM (0)
        • 2.2.3.3 Tác động thanh khoản đến hiệu quả hoạt động (27)
    • 2.3 Các nghiên cứu thực nghiệm về thanh khoản của NHTM (29)
  • CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (19)
    • 3.1 Mục tiêu, đối tượng và địa bàn nghiên cứu (0)
    • 3.2 Phương pháp nghiên cứu (33)
    • 3.3 Ứng dụng mô hình kinh tế lượng để phân tích tác động của thanh khoản đến hiệu quả hoạt động của các NHTM Việt Nam (0)
      • 3.3.1 Xây dựng các biến số và giả thuyết nghiên cứu (34)
      • 3.3.2 Giới thiệu mô hình hồi quy mẫu (36)
      • 3.3.3 Thu thập và xử lý số liệu (38)
    • 3.4 Kiểm định các giả thuyết (39)
      • 3.4.1 Kiểm định giả thiết về độ phù hợp của mô hình (39)
      • 3.4.2 Kiểm định biến không cần thiết (39)
      • 3.4.3 Kiểm định BG – Breush & Godfrey (39)
      • 3.4.4 Kiểm định đa cộng tuyến bằng nhân tử phóng phương sai VIF (39)
      • 3.4.5 Kiểm định phương sai số thay đổi theo WHITE (1980) (0)
  • CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG TÁC ĐỘNG CỦA THANH KHOẢN ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC NHTM VIỆT NAM (33)
    • 4.1 Giới thiệu khái quát về hệ thống NHTM Việt Nam (43)
      • 4.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển NHTM Việt Nam (43)
      • 4.1.2 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý NHTM Việt Nam (44)
      • 4.1.3 Tình hình hoạt động NTHM Việt Nam (45)
      • 4.1.4 Thuận lợi và khó khăn (46)
    • 4.2 Thực trạng tình hình thanh khoản của các NHTM Việt Nam hiện nay (48)
      • 4.2.1 Tình hình thanh khoản của các NHTM Việt Nam (48)
        • 4.2.1.1 Tình hình tiền mặt, tiền gửi NHNN và tiền gửi TCTD khác (48)
        • 4.2.1.2 Tình hình dư nợ tín dụng, chứng khoán kinh doanh, chứng khoán sẵn sàng để bán (0)
        • 4.2.1.3 Tình hình tiền gửi của khách hàng (52)
        • 4.2.1.4 Phân tích tình hình tài sản của các NHTM (54)
      • 4.2.2 Trạng thái tiền mặt (56)
      • 4.2.3 Tỷ lệ tổng tiền mặt,tiền gửi NHNN,tiền gửi TCTD khác trên tổng tiền gửi KH (57)
      • 4.2.4 Tỷ lệ tổng dư nợ tín dụng và chứng khoán kinh doanh, chứng khoán sẵn sàng bán trên tổng tài sản (0)
      • 4.2.5 Tỷ lệ tổng dư nợ tín dụng, chứng khoán kinh doanh, chứng khoán sẵn sàng để bán trên tổng tiền gửi (0)
      • 4.2.6 Hiệu quả sử dụng vốn và hiệu quả sử dụng tài sản cần được cải thiện (60)
      • 4.2.7 Một số nhận xét chung về thanh khoản của NHTM hiện nay (61)
    • 4.3 Kết quả nghiên cứu thực nghiệm (62)
      • 4.3.1 Thống kê mô tả các biến của mô hình (63)
      • 4.3.2 Kiểm định tương quan giữa các biến và ma trận hệ số tương quan (65)
      • 4.3.3 Phân tích hồi quy (66)
      • 4.3.4 Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến và kiểm định phương sai sai số (68)
        • 4.3.4.1 Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến (0)
        • 4.3.4.2 Kiểm định phương sai số thay đổi (0)
      • 4.3.5 Kết quả chạy mô hình và giải thích mô hình hồi quy với biến phụ thuộc là hiệu quả hoạt động của các NHTM Việt Nam (69)
        • 4.3.5.1 Kết quả chạy mô hình (69)
        • 4.3.5.2 Giải thích mô hình hồi quy với biến phụ thuộc là hiệu quả hoạt động của các NHTM Việt Nam (70)
    • 5.1 Định hướng phát triển của các NHTM Việt Nam trong thời gian tới (75)
      • 5.1.1 Mục tiêu phát triển các NHTM đến năm 2014 và định hướng đến năm (0)
      • 5.1.2 Các dự báo về tình hình ngân hàng trong giai đoạn 2013-2020 (76)
      • 5.1.3 Định hướng phát triển công nghệ và hệ thống thanh toán ngân hàng đến năm 2020 (77)
      • 5.1.4 Phương hướng trong hoạt động của các NHTM Việt Nam (78)
    • 5.2 Nhóm giải pháp về thanh khoản của các NHTM Việt Nam (79)
      • 5.2.1 Một số giải pháp chung (79)
        • 5.2.1.1 Xác định mục tiêu nâng cao tính thanh khoản của NHTM và tác động của nó (79)
        • 5.2.1.2 Nâng cao tác dụng của trạng thái tiền mặt (CDTA) đối với hiệu quả hoạt động của các NHTM Việt Nam (79)
        • 5.2.1.3 Hạn chế tỷ lệ tổng tiền mặt, tiền gửi NHTM, tiền gửi TCTD trên tổng tiền gửi (CDDEP) trong tình hình khó khăn hiện nay (0)
        • 5.2.1.4 Tiếp tục nâng cao cấu trúc tổng dư nợ tín dụng, chứng khoán kinh (0)
        • 5.2.1.5 Giảm tỷ lệ trên dư nợ tín dụng, chứng khoán kinh doanh, chứng khoán sẵn sàng để bán trên tổng tài sản (INVSTA) trong tình hình khó khăn hiện (0)
        • 5.2.1.6 Quy định về tỷ lệ dự trữ bắt buộc, vốn và công cụ thanh toán (0)
        • 5.2.1.7 Tăng cường hệ thống kế toán, công khai thông tin và hoàn thiện hệ thống pháp lý (0)
      • 5.2.2 Nhóm giải pháp hỗ trợ để tăng tác động của thanh khoản đến hiệu quả hoạt động của NHTM Việt Nam (0)
        • 5.2.2.1 Về phía đơn vị quản lý (0)
        • 5.2.2.2 Về phía quản lý nhà nước (0)
    • 5.3 Kiến nghị với Chính phủ và NHNN (86)
      • 5.3.1 Kiến nghị với Nhà nước (0)
        • 5.3.1.2 Vận dụng linh hoạt các công cụ của chính sách tiền tệ (87)
        • 5.3.1.3 Kiểm soát chặt chẽ việc thành lập các NHTM (87)
      • 5.3.2 Kiến nghị với chính phủ (88)
        • 5.3.2.1 Hoàn thiện hành lang pháp lý đối với hoạt động ngân hàng (0)
        • 5.3.2.2 Xúc tiến việc cổ phần hóa các NHTM nhà nước (88)
  • PHỤ LỤC (93)

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG KHOA TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC TÁC ĐỘNG CỦA THANH KHOẢN ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC NHTM VIỆT NAM NGUYỄN TIẾN VIỆT VÕ THỊ VÂN ANH Lạc Hồng, Tháng 06 năm[.]

Trang 1

KHOA TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

TÁC ĐỘNG CỦA THANH KHOẢN ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA

Trang 2

KHOA TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

TÁC ĐỘNG CỦA THANH KHOẢN ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA

Trang 4

Để có thể hoàn thành được bài báo cáo nghiên cứu khoa học này, ngoài những kiến thức mà bản thân chúng em đã tích luỹ được trong quá trình học tập, chúng em còn nhận được nhiều sự giúp đỡ khác từ phía nhà trường, giáo viên hướng dẫn, các thầy cô anh chị trong khoa Tài chính - Ngân hàng và đơn vị thực tập Với sự biết ơn sâu sắc, chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến:

Toàn thể quý thầy cô trường Đại Học Lạc Hồng đã tận tâm giảng dạy và truyền đạt kiến thức cho chúng em trong suốt thời gian học tập tại trường Các anh chị khoa Tài chính – Ngân hàng đã nhiệt tình giúp đỡ và hỗ trợ chúng em về hình thức của một bài báo cáo nghiên cứu khoa học

Các anh chị cán bộ tín dụng, phòng dịch vụ khách hàng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín- PGD An Sương – CN Q.12 và Ngân hàng TMCP

Kỹ Thương Việt Nam- CN Đồng Nai đã tạo điều kiện để chúng em được trao dồi kiến thức thực tiễn, tình hình thực tế ngành ngân hàng để từ đó làm nền tảng kiến thức giúp chúng em hoàn thành bài báo cáo tốt nhất

Đặc biệt, chúng em xin bày tỏ lòng biết ơn đối với GVHD PGS.TS Trần Thị Thuỳ Linh đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ, kịp thời nhắc nhở và bổ sung kiến thức giúp chúng em hoàn thành tốt nhất bài nghiên cứu

Do đề tài chưa được nghiên cứu nhiều tại Việt Nam nên vẫn còn hạn chế

về tài liệu cũng như kiến thức có hạn nên chúng em không thể tránh khỏi những

bở ngỡ và sai sót trong quá trình làm bài Chúng em mong nhận được những đóng góp quý báu từ phía thầy cô và các bạn

Cuối cùng chúng em xin gửi đến quý thầy cô, ban lãnh đạo lời chúc tốt đẹp nhất!

Chúng em xin trân trọng cảm ơn!

Đồng Nai, tháng 04 năm 2014

Sinh viên: Nguyễn Tiến Việt

Võ Thị Vân Anh

Trang 5

Trang bìa phụ

Bảng cam kết không đạo văn

Tóm tắt

Lời cảm ơn

Mục lục

Danh mục bảng biểu

Danh mục biểu đồ

Danh mục viết tắt

Trang

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

1.1 Sự cần thiết của đề tài 1

1.2 Tổng quan về lịch sử nghiên cứu 1

1.3 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu 2

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 3

1.5 Phương pháp nghiên cứu 3

1.6 Tính mới của đề tài nghiên cứu 3

1.7 Kết cấu đề tài nghiên cứu: gồm có 5 chương 4

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 5

CHƯƠNG 2: LÝ LUẬN VỀ THANH KHOẢN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 2.1 Tổng quan thanh khoản NHTM 6

2.1.1 Khái niệm thanh khoản trong NHTM 6

2.1.2 Rủi ro thanh khoản trong NHTM 6

2.1.3 Nguyên nhân làm giảm tính thanh khoản của NHTM 6

2.1.4 Cung - Cầu thanh khoản và trạng thái thanh khoản ròng 7

2.2 Tác động của thanh khoản đến hiệu quả hoạt động của NHTM 9

2.2.1 Khái niệm chung về hiệu quả hoạt động NHTM 9

Trang 6

2.2.3 Các tỷ số tài chính đánh giá hiệu quả hoạt động NHTM 11

2.2.3.1 Nhóm ch tiêu phản ánh khả năng sinh lời 11

2.2.3.2 Các ch tiêu khác đánh giá HQHĐ của NHTM 13

2.2.3.3 Tác động thanh khoản đến hiệu quả hoạt động 14

2.3 Các nghiên cứu thực nghiệm về thanh khoản của NHTM 16

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 19

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Mục tiêu, đối tượng và địa bàn nghiên cứu 20

3.2 Phương pháp nghiên cứu 20

3.3 Ứng dụng mô hình kinh tế lượng để phân tích tác động của thanh khoản đến hiệu quả hoạt động của các NHTM Việt Nam 21

3.3.1 Xây dựng các biến số và giả thuyết nghiên cứu 21

3.3.2 Giới thiệu mô hình hồi quy mẫu 23

3.3.3 Thu thập và xử lý số liệu 25

3.4 Kiểm định các giả thuyết 26

3.4.1 Kiểm định giả thiết về độ phù hợp của mô hình 26

3.4.2 Kiểm định biến không cần thiết 26

3.4.3 Kiểm định BG – Breush & Godfrey 26

3.4.4 Kiểm định đa cộng tuyến bằng nhân tử phóng phương sai VIF 26

3.4.5 Kiểm định phương sai số thay đổi theo WHITE (1980) 27

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 29

CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG TÁC ĐỘNG CỦA THANH KHOẢN ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC NHTM VIỆT NAM 4.1 Giới thiệu khái quát về hệ thống NHTM Việt Nam 30

4.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển NHTM Việt Nam 30

4.1.2 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý NHTM Việt Nam 31

4.1.3 Tình hình hoạt động NTHM Việt Nam 32

4.1.4 Thuận lợi và khó khăn 33

4.2 Thực trạng tình hình thanh khoản của các NHTM Việt Nam hiện nay 35

4.2.1 Tình hình thanh khoản của các NHTM Việt Nam 35

Trang 7

4.2.1.2 Tình hình dư nợ tín dụng, chứng khoán kinh doanh, chứng khoán

sẵn sàng để bán 36

4.2.1.3 Tình hình tiền gửi của khách hàng 39

4.2.1.4 Phân tích tình hình tài sản của các NHTM 41

4.2.2 Trạng thái tiền mặt 43

4.2.3 Tỷ lệ tổng tiền mặt,tiền gửi NHNN,tiền gửi TCTD khác trên tổng tiền gửi KH 44

4.2.4 Tỷ lệ tổng dư nợ tín dụng và chứng khoán kinh doanh, chứng khoán sẵn sàng bán trên tổng tài sản 46

4.2.5 Tỷ lệ tổng dư nợ tín dụng, chứng khoán kinh doanh, chứng khoán sẵn sàng để bán trên tổng tiền gửi 47

4.2.6 Hiệu quả sử dụng vốn và hiệu quả sử dụng tài sản cần được cải thiện 47

4.2.7 Một số nhận xét chung về thanh khoản của NHTM hiện nay 48

4.3 Kết quả nghiên cứu thực nghiệm 49

4.3.1 Thống kê mô tả các biến của mô hình 50

4.3.2 Kiểm định tương quan giữa các biến và ma trận hệ số tương quan 52

4.3.3 Phân tích hồi quy 53

4.3.4 Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến và kiểm định phương sai sai số thay đổi của mô hình 55

4.3.4.1 Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến 55

4.3.4.2 Kiểm định phương sai số thay đổi 56

4.3.5 Kết quả chạy mô hình và giải thích mô hình hồi quy với biến phụ thuộc là hiệu quả hoạt động của các NHTM Việt Nam 56

4.3.5.1 Kết quả chạy mô hình 56

4.3.5.2 Giải thích mô hình hồi quy với biến phụ thuộc là hiệu quả hoạt động của các NHTM Việt Nam 57

KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 60 CHƯƠNG 5: HOÀN THIỆN VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TRONG MỐI QUAN HỆ VỚI THANH KHOẢN CỦA CÁC NHTM VIỆT NAM

Trang 8

5.1.1 Mục tiêu phát triển các NHTM đến năm 2014 và định hướng đến năm

2020 62

5.1.2 Các dự báo về tình hình ngân hàng trong giai đoạn 2013-2020 63

5.1.3 Định hướng phát triển công nghệ và hệ thống thanh toán ngân hàng đến năm 2020 64

5.1.4 Phương hướng trong hoạt động của các NHTM Việt Nam 65

5.2 Nhóm giải pháp về thanh khoản của các NHTM Việt Nam 66

5.2.1 Một số giải pháp chung 66

5.2.1.1 Xác định mục tiêu nâng cao tính thanh khoản của NHTM và tác động của nó 66

5.2.1.2 Nâng cao tác dụng của trạng thái tiền mặt (CDTA) đối với hiệu quả hoạt động của các NHTM Việt Nam 66

5.2.1.3 Hạn chế tỷ lệ tổng tiền mặt, tiền gửi NHTM, tiền gửi TCTD trên tổng tiền gửi (CDDEP) trong tình hình khó khăn hiện nay 67

5.2.1.4 Tiếp tục nâng cao cấu trúc tổng dư nợ tín dụng, chứng khoán kinh doanh , chứng khoán sẵn sang để bán trên tổng tiền gửi khách hàng (INVSDEP) một cách hợp lý 68

5.2.1.5 Giảm tỷ lệ trên dư nợ tín dụng, chứng khoán kinh doanh, chứng khoán sẵn sàng để bán trên tổng tài sản (INVSTA) trong tình hình khó khăn hiện nay 69

5.2.1.6 Quy định về tỷ lệ dự trữ bắt buộc, vốn và công cụ thanh toán 69

5.2.1.7 Tăng cường hệ thống kế toán, công khai thông tin và hoàn thiện hệ thống pháp lý 70

5.2.2 Nhóm giải pháp hỗ trợ để tăng tác động của thanh khoản đến hiệu quả hoạt động của NHTM Việt Nam 71

5.2.2.1 Về phía đơn vị quản lý 71

5.2.2.2 Về phía quản lý nhà nước 73

5.3 Kiến nghị với Chính phủ và NHNN 73

5.3.1 Kiến nghị với Nhà nước 73

Trang 9

thanh khoản của hệ thống NH đồng thời nâng cao hiệu quả hoạt động NHTM 73

5.3.1.2 Vận dụng linh hoạt các công cụ của chính sách tiền tệ 74

5.3.1.3 Kiểm soát chặt chẽ việc thành lập các NHTM 74

5.3.2 Kiến nghị với chính phủ 75

5.3.2.1 Hoàn thiện hành lang pháp lý đối với hoạt động ngân hàng 75

5.3.2.2 Xúc tiến việc cổ phần hóa các NHTM nhà nước 75

KẾT LUẬN CHƯƠNG 5 76

KẾT LUẬN CHUNG 77 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

GIỚI THIỆU TÓM TẮT VỀ TÁC GIẢ

Trang 10

Bảng 2.1: y u t ung u t n oản 8

Bảng 2.2: T động t n oản đ n iệu quả oạt động 14

Bảng 3.1: giả t uy t về t động t n oản đ n iệu quả oạt động NHTM Việt N m 21

Bảng 3.2: Mô tả các bi n liên quan 22

Bảng 4.1:Tình hình tiền mặt, tiền gửi NHNN, tiền gửi T TD NHTM Việt N m gi i đoạn 2009-2013 35

Bảng 4.2:Tình hình dư nợ tín dụng , ứng o n kinh doanh và ứng o n sẵn sàng để b n các NHTM Việt N m gi i đoạn 2009 - 2013 36

Bảng 4.3: Tình hình tiền gửi àng các NHTM Việt N m gi i đoạn 2009-2013 39

Bảng 4.4: T ng ê tài sản NHTM Việt N m gi i đoạn 2009-2013 41

Bảng 4.5: Tình hình trạng t i tiền mặt NHTM gi i đoạn 2009 -2013 43

Bảng 4.6: Tìn ìn DDEP NHTM gi i đoạn 2009 -2013 44

Bảng 4.7: Tỷ suất sin lời NHTM gi i đoạn 2009 đ n 2013 48

Bảng 4.8: Bảng t ng ê mô tả bi n mô ìn ng iên ứu 50

Bảng 4.9: Bảng m trận tương qu n giữ bi n ( orrel tion M trix) 52

Bảng 4.10: K t quả t eo mô ìn OLS 54

Bảng 4.11: Bảng t quả ạy ồi quy p ụ bằng Eviews 6.0 55

Bảng 4.12: T ng ê bi n ó ý ng ĩ trong mô ìn với bi n p ụ t uộ là iệu quả oạt động NHTM Việt N m 58

Bảng 5.1: Một s ỉ tiêu và oạt động ngân àng gi i đoạn sắp tới 63

Trang 11



Biểu đồ 4.1: Biểu đồ thể hiện tình hình tiền gửi của khách hàng các NHTM Việt Nam giai đoạn 2009 – 2013 39 Biểu đồ 4.2: Biểu đồ thể hiện nợ phải trả của các NHTM Việt Nam 40 Biểu đồ 4.3: Biểu đồ thể hiện tình hình trạng thái tiền mặt (CDTA) và hiệu quả hoạt động (ROE) các NHTM Việt Nam giai đoạn 2009 – 2013 43 Biểu đồ 4.4: Biểu đồ thể hiện tình hình tỷ lệ tiền mặt, tiền gửi NHNN, tiền gửi TCTD khác trên tổng tiền gửi của khách hàng (CDDEP) và hiệu quả hoạt động (ROE) các NHTM Việt Nam giai đoạn 2009 – 2013 45 Biểu đồ 4.5: Biểu đồ thể hiện tình hình tỷ lệ tổng dư nợ tín dụng, chứng khoán kinh doanh, chứng khoán sẵn sàng để bán trên tổng tài sản (INVSTA) và hiệu quả hoạt động (ROE) các NHTM Việt Nam giai đoạn 2009 – 2013 46 Biểu đồ 4.6: Biểu đồ thể hiện tình hình tỷ lệ dư nợ tín dụng, chứng khoán kinh doanh, chứng khoán sẵn sàng để bán trên tổng tiền gửi của khách hàng (INVSDEP) và hiệu quả hoạt động (ROE) các NHTM Việt Nam giai đoạn 2009 – 2013 47 Biểu đồ 4.7:Phân phối giá trị của biến INVSDEP 51

DANH MỤC SƠ ĐỒ



Hình 4.1: Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam 30

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ thể hiện tác động của các biến độc lập lên biến phụ thuộc 18

Sơ đồ 3.1: Sơ đồ thể hiện sự tác động của biến độc lập INVSTA, CDTA, CDDEP, INVSDEP đến biến phục thuộc ROE 24

Sơ đồ 4.1: Sơ đồ thể hiện sự tác động của các biến độc lập ảnh hưởng đến biến phụ thuộc 58

Trang 13

BCTC Báo cáo tài chính

Cash & due from banks

ICOR

Incremental Output Ratio

Capital-Hiệu quả sử dụng tổng hợp của vốn đầu tư phát triển

INVSDEP

Investment (loans &

advances) to total deposits

Tổng dự nợ tín dụng và chứng khoản kinh doanh, chứng khoán để bán trên tổng tiền gửi khách hàng

INVSTA

Investment (loans &

advances) to total assets

Tổng dự nợ tín dụng và chứng khoản kinh doanh, chứng khoán để bán trên tổng tài sản

REPO

hoặc bán lại chứng khoán có kỳ hạn được sử dụng trên thị trường tài chính

SWAP

Giao dịch Swap bao gồm hai giao dịch: giao ngay, kỳ hạn trái chiều được thực hiện đồng thời với các ngày hiệu lực khác nhau

Trang 14

CHƯƠNG 1:

TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

1.1 Sự cần thiết của đề tài:

 Năm 2008 tình hình kinh tế Mỹ rơi vào khủng hoảng khi “bong bóng” bất động sản với trên một triệu chủ đất đối diện với nguy cơ tịch thu tài sản thế nợ Các khoản nợ xấu khiến các ngân hàng ngày càng thua lỗ nặng, tình hình thanh khoản của các NHTM Mỹ cũng xấu đi Điều này ảnh hưởng nghiêm trọng đến tình hình hoạt động của các NHTM Mỹ Nhiều ngân hàng phải tiến hành sáp nhập và thậm chí tuyên bố phá sản vì không đủ khả năng thanh khoản cũng như khả năng thu hồi các khoản nợ Thực tế, chỉ một hay hai ngân hàng gặp rủi ro thanh khoản có thể lây lan sang các ngân hàng khác Trong khi đó bản thân một ngân hàng thương mại sẽ không đủ sức chống đỡ rủi ro hệ thống

 Đặc biệt tại Việt Nam, giai đoạn 2009 - 2013 do ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế, thị trường bất động sản đóng băng Tình hình thanh khoản của các NHTM căng thẳng hơn bao giờ hết, các NHTM dư thừa thanh khoản, nguồn vốn quá nhiều trong khi hoạt động tín dụng, đầu tư trở nên khó khăn Xuất phát từ vấn đề trên, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã can thiệp kịp thời bằng các chính sách nhằm giảm lãi suất huy động, lãi suất cho vay để kích cầu nên tình hình thanh khoản đã được cải thiện đáng kể, song khó khăn vẫn phía trước Vì vậy, Chính phủ và NHNN phải đặt ra vấn đề là làm sao để tăng cao tính thanh khoản của các ngân hàng nhằm mục đích nâng cao hiệu quả hoạt động của các NHTM hiện nay

 Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn, nhóm tác giả đã chọn đề tài NCKH: “Tác

động của thanh khoản đến hiệu quả hoạt động của các NHTM Việt Nam”

làm đề tài nghiên cứu khoa học

1.2 Tổng quan về lịch sử nghiên cứu:

 Trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng, việc nghiên cứu về tác động của thanh khoản đến hiệu quả hoạt động của NHTM đã được khá nhiều học giả cũng như các nhà nghiên cứu tìm tòi Chính những nỗ lực trong nghiên cứu đó đã

Trang 15

giúp cho nhiều hệ thống NHTM vượt qua được khó khăn trong những năm nền kinh tế suy thoái Trong nền kinh tế hiện nay, việc nghiên cứu cần được đẩy mạnh hơn, cần được đầu tư hơn để có thể thích ứng với nền kinh tế thị trường trong nước cũng như quốc tế Trong những năm vừa qua các NHTM cũng đã và đang hoạt động tốt với các chiến lược quản trị rủi ro thanh khoản của ban lãnh đạo ngân hàng cùng với giám sát, hỗ trợ của Ngân hàng Nhà Nước Đề tài nghiên cứu của nhóm tác giả nêu lên một số vấn đề về thanh khoản cũng như tác động của thanh khoản đến hiệu quả hoạt động của các NHTM Việt Nam Tại trường Đại học Lạc Hồng cũng như một số công trình nghiên cứu khoa học có liên quan đến đề tài này như:

 Th.s Nguyễn Thị Mỹ Linh, “Quản trị thanh khoản tại các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam” luận văn thạc sĩ, trường ĐH kinh tế TP HCM

 Th.s Nguyễn Tú Mai, “Vấn đề rủi ro thanh khoản của hệ thống ngân hàng Việt Nam”, luận văn thạc sĩ, trường ĐH kinh tế HCM

 Th.s Nguyễn Chí Linh, “Quản trị thanh khoản tại một số ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam”, luận văn thạc sĩ, trường ĐH kinh tế TP.HCM

1.3 Mục tiêu nghiên cứu:

 Đề tài nghiên cứu, phân tích tác động của thanh khoản đến hiệu quả hoạt động của các NHTM Việt Nam nhằm đánh giá hiệu quả hoạt động đồng thời đưa

ra đề xuất, gợi ý giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của các NHTM Việt Nam

 Nhóm tác giả sử dụng mô hình kinh tế lượng hồi quy nhằm phân tích tác động của các nhân tố tới thanh khoản và hiệu quả hoạt động của NH Từ phương thức trên, nhóm tác giả đề xuất, gợi ý giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của các NHTM Việt Nam

1.4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu:

1.4.1 Đối tƣợng nghiên cứu:

 Tính thanh khoản và hiệu quả hoạt động của các NHTM Việt Nam

 Tác động của thanh khoản đến hiệu quả hoạt động của các NHTM Việt Nam

Trang 16

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu:

 Thời gian nghiên cứu:

 Nghiên cứu số liệu được thu thập trong 5 năm từ 2009 đến năm 2013

 Thời gian thực tập từ 15/1/2014 đến 15/5/2014

 Không gian nghiên cứu:

 26 ngân hàng thương mại tại Việt Nam

1.5 Phương pháp nghiên cứu:

Để phù hợp với nội dung, mục đích và yêu cầu của đề tài, nhóm tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu dưới đây:

 Phương pháp phân tích hệ thống, thống kê, so sánh dựa trên các số liệu thống kê, báo cáo tài chính của các NHTM Việt Nam

 Nhóm tác giả còn sử dụng Excel và Eviews 6.0, ứng dụng mô hình OLS để nghiên cứu định lượng, phân tích, giải thích số liệu

1.6 Tính mới của đề tài nghiên cứu:

 Đã có một số nghiên cứu thực nghiệm trong nước về quản trị rủi ro thanh khoản cũng như các nhân tố tác động đến rủi ro thanh khoản của các NHTM nhưng các nghiên cứu còn hạn chế, chưa nghiên cứu được tác động của thanh khoản đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng Bằng những phương pháp khoa học, nghiên cứu này cung cấp một cách tiếp cận mới về vấn đề thanh khoản của các NHTM, đánh giá tác động của thanh khoản đến hiệu quả hoạt động của các NHTM

 Phân tích và đánh giá tình hình thanh khoản các NHTM để thấy được những thuận lợi, khó khăn của các NHTM, cũng như những tồn tại trong quản lý, điều hành của các NHTM

 Phân tích mối quan hệ giữa thanh khoản và hiệu quả tài chính và tìm ra tác động của thanh khoản đến hiệu quả tài chính để từ đó đề xuất các giải pháp liên quan đến thanh khoản và các quyết định về tiền mặt, đầu tư nhằm nâng cao hiệu quả tài chính cho các ngân hàng Ngoài ra giúp cho các NHTM có thêm uy tín,

sự tin tưởng của khách hàng và có khả năng chống chọi với rủi ro không mong muốn trong tương lai

Trang 17

1.7 Kết cấu đề tài nghiên cứu gồm có 5 chương:

Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu

Chương 2: Cơ sở lý luận về thanh khoản của Ngân hàng Thương Mại

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 4: Thực trạng tác động của thanh khoản đến hiệu quả hoạt động của

NHTM Việt Nam

Chương 5: Hoàn thiện và nâng cao hiệu quả hoạt động trong mối quan hệ với

thanh khoản của các NHTM Việt Nam

Trang 18

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Thông qua chương 1 ta đã phần nào định hình được về nơi nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu và những nội dung cần triển khai để làm sáng tỏ nội dung nghiên cứu của đề tài Để tìm hiểu sâu hơn và phân tích rõ hơn

ta tiếp tục nghiên cứu ở các chương tiếp theo

Trang 19

CHƯƠNG 2:

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THANH KHOẢN CỦA NGÂN

HÀNG THƯƠNG MẠI

2.1 Tổng quan thanh khoản NHTM:

Thanh khoản đại diện cho khả năng thực hiện tất cả các nghĩa vụ thanh toán khi đến hạn – đến mức tối đa và bằng đơn vị tiền tệ được quy định

Do thực hiện bằng tiền mặt, thanh khoản chỉ liên quan đến các dòng luân chuyển tiền tệ Việc không thể thực hiện nghĩa vụ thanh toán sẽ dẫn đến tình trạng thiếu khả năng thanh toán

Rủi ro thanh khoản trong kinh doanh ngân hàng được hiểu là những biến cố không mong đợi mà khi xảy ra sẽ dẫn đến sự tổn thất về tài sản của ngân hàng, giảm sút lợi nhuận thực tế so với dự kiến hoặc phải bỏ ra thêm một khoản chi phí

để có thể hoàn thành được một nghiệp vụ tài chính nhất định

Rủi ro và lợi nhuận kỳ vọng của ngân hàng là hai đại lượng đồng biến với nhau trong một phạm vi nhất định Đề cập đến rủi ro, người ta thường nhắc tới hai yếu tố mang tính đặc trưng của rủi ro là mức độ thiệt hại của rủi ro và tần suất xuất hiện rủi ro (số trường hợp thuận lợi để rủi ro xuất hiện trên tổng số trường hợp đồng khả năng) Rủi ro là yếu tố khách quan nên người ta không thể nào loại trừ được mà chỉ có thể hạn chế sự xuất hiện và những tác hại do chúng gây ra

Trang 20

thường gặp nhất là dòng tiền thu hồi từ các tài sản đầu tư nhỏ hơn dòng tiền phải chi ra để chi trả tiền gửi đến hạn

Thứ hai, do ngân hàng rất nhạy cảm với sự thay đổi của lãi suất đầu tư, nhất là các khoản tiền gửi Khi lãi suất đầu tư tăng, một số người rút tiền vốn của

họ ra khỏi ngân hàng để đầu tư vào nơi có tỷ suất sinh lời cao hơn còn các khách hàng vay tiền sẽ tích cực tiếp cận các khoản tín dụng vì có lãi suất thấp hơn Như vậy, sự thay đổi lãi suất ảnh hưởng đến cả khách hàng gửi tiền và vay tiền, do đó tác động đến tình trạng thanh khoản của ngân hàng Hơn nữa, xu hướng về sự thay đổi lãi suất còn ảnh hưởng đến giá trị thị trường của các tài sản mà ngân hàng có thể đem bán để tăng thêm nguồn cung cấp thanh khoản và trực tiếp ảnh hưởng đến chi phí vay mượn trên thị trường tiền tệ

Thứ ba, do ngân hàng có chiến lược quản trị thanh khoản không phù hợp

và kém hiệu quả: Các chứng khoán ngân hàng đang sở hữu có tính thanh khoản thấp, dự trữ của ngân hàng không đủ cho nhu cầu chi trả…

Ngoại trừ ba nhân tố trên, điều cơ bản là các ngân hàng phải đặt sự ưu tiên cao đối với việc đáp ứng nhu cầu thanh khoản Mất cảnh giác trong lĩnh vực này

có thể làm tổn hại nghiêm trọng niềm tin của công chúng

Trang 169]

a Cung thanh hoản là các khoản vốn làm tăng khả năng chi trả của ngân

hàng, là nguồn cung cấp thanh khoản cho ngân hàng

b Cầu thanh hoản là nhu cầu vay vốn cho các mục đích hoạt động của

ngân hàng, các khoản làm giảm quỹ của ngân hàng

Trang 21

ảng 2 1: Các ếu tố của cung cầu thanh hoản

1 Các khoản tiền gửi đang đến S1)

2 Thu nhập từ việc bán các khoản dịch

vụ S2)

3 Thu hồi tín dụng đã cấp S3)

4 án các tài sản đang kinh doanh và

đang sử dụng S4)

5 ay mượn từ thị trường tiền tệ S5)

1 hách hàng yêu cầu các khoản tiền gửi (D1)

2 Yêu cầu cấp các khoản tín dụng có chất lượng cao D2)

3 Hoàn trả các khoản vay mượn phi tiền gửi D3)

4 Chi phí phát sinh khi kinh doanh các sản phẩm và dịch vụ D4)

5 Thanh toán cổ tức cho các cổ đông D5)

c Trạng thái thanh hoản r ng N t iqui it Position : bất kỳ thời

điểm nào, các nguồn cung và cầu thanh khoản đến c ng với nhau tạo thành trạng thái thanh khoản ròng Net Liquidity Position – NLPt)

Căn cứ vào các dữ kiện trình bày tại ảng 2.1 cho ta kết quả như sau:

Trạng thái thanh khoản ròng = Tổng cung thanh khoản–Tổng cầu thanh khoản

(NLPt) = (S1+S2+S3+S4+S5) - (D1+D2+D3+D4+D5)

a hả n ng ả ra nhƣ sau:

khoản bằng với cầu thanh khoản), đây là trường hợp rất hiếm khi xảy ra

 NLP t >0 : Ngân hàng trong tình trạng thặng dư thanh khoản Liquidity

surplus)

Nhà quản trị phải đưa ra quyết định ở đâu và thời điểm nào cần phải sử dụng nguồn thanh khoản thừa để đầu tư kiếm lời cho đến khi nguồn thanh khoản này được sử dụng để đáp ứng nhu cầu thanh khoản trong tương lai

Thặng dư thanh khoản là một trạng thái mất cân bằng của các NHTM, xảy

ra khi nền kinh tế hoạt động k m hiệu quả, ngân hàng không tiếp cận được với khách hàng hoặc không lựa chọn được nhiều khách hàng để cho vay Trong phạm vi của một ngân hàng đây là việc không khai thác hết tiềm năng sinh lợi

Trang 22

của tài sản Có, chiếm giữ quá nhiều tài sản có ở dạng trực tiếp hay gián tiếp không còn có khả năng sinh lời (tồn quỹ tiền mặt quá lớn) hoặc cũng có thể do ngân hàng tăng vốn quá nhanh khi chưa có phương án sử dụng vốn có hiệu quả Thanh khoản thừa thường được ngân hàng sử dụng như sau:

 Mua các chứng khoán dự trữ đã bán ra trước đó

 Cho vay trên thị trường tiền tệ ph hợp với thời hạn nhàn rỗi của số thanh khoản thừa)

 Gửi tiền tại các NHTM khác

 NLP t <0: Ngân hàng trong tình trạng thiếu hụt thanh khoản (Liquidity

 Trường hợp thiếu hụt thanh khoản nhà quản trị phải đưa ra quyết định

ở đâu và vào thời điểm nào cần phải bổ sung thanh khoản để đáp ứng nhu cầu vốn với chi phí thấp nhất và kịp thời nhất Một số biện pháp như :

Sử dụng dự trữ bắt buộc dư ra nếu có do tiền gửi kỳ này giảm so với

kỳ trước)

+ án dự trữ bắt buộc thứ cấp các chứng khoán ngắn hạn do Chính phủ phát hành)

ay qua đêm, vay tái chiết khấu tại NHNN

Huy động vốn từ thị trường tiền tệ

2.2 Tác động của thanh khoản đến hiệu quả hoạt động của NHTM:

Hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh có vai trò và chức năng đặc biệt trong nền kinh tế, đánh giá trên những góc độ khác nhau Dưới góc độ kinh doanh của ngân hàng, đó chính là hiệu quả hoạt động Hiệu quả hoạt động ngân

Trang 23

hàng được xem là kết quả lợi nhuận hoạt động kinh doanh ngân hàng mang lại trong một thời gian nhất định Trên một bình diện kinh tế - xã hội rộng hơn, thay cho hiệu quả là khái niệm hiệu năng Hiệu năng hoạt động của ngân hàng là những đóng góp, những giá trị kinh tế - xã hội mà hoạt động ngân hàng mang lại cho cộng đồng và cho cả ngân hàng Trong đó, giá trị phúc lợi cộng đồng và những đóng góp cho nền kinh tế là mang giá trị tổng quan nhất

 Hoạt động của NHTM chịu rất nhiều sức ép Ngân hàng là một loại hình doanh nghiệp đặc biệt, thông thường được tổ chức dưới hình thức pháp lý là một công ty cổ phần đại chúng Luôn có những sức p thường nhật trong việc đo lường và đánh giá hiệu quả hoạt động của NHTM xuất phát từ những góc độ khác nhau:

 Áp lực từ cổ đông: Cổ đông tham gia vốn vào ngân hàng với mong

muốn tối đa hóa giá trị cổ phiếu mà họ nắm giữ Do đó, một ngân hàng có những

tỷ suất doanh lợi cao thông thường sẽ hấp dẫn các cổ đông, trong khi đó, một ngân hàng hoạt động kém hiệu quả sẽ nhanh chóng làm nản lòng các nhà đầu tư, thậm chí dẫn đến các cuộc bán tháo ồ ạt cổ phiếu, ảnh hưởng đến sự an nguy của ngân hàng

 Áp lực từ khách hàng: Trong xu hướng thông tin ngày càng dễ dàng

tiếp cận như hiện nay, khách hàng chứng tỏ ngày càng quan tâm đến hiệu quả an toàn Chẳng hạn, đối với khách hàng gửi tiền, hiệu quả chính là cơ sở niềm tin của họ, làm cho họ an tâm trong việc ký thác vào ngân hàng các tài sản, tiền bạc của họ Còn đối với khách hàng vay tiền, những ngân hàng hoạt động hiệu quả, những danh mục sản phẩm dịch vụ phong phú, có thể có nhiều khả năng cung ứng cho họ những nguồn vốn đa dạng hơn, rẻ hơn, với nhiều tiện ích lớn hơn từ

cơ sở bán chéo sản phẩm

 Áp lực từ nhân viên: Trên một phương diện nào đó, đặc biệt là

những ngân hàng có quy mô lớn, nhân viên cũng chính là khách hàng của ngân hàng Một ngân hàng hoạt động hiệu quả sẽ dễ dàng thu hút nhân tài, giữ chân được những nhân viên giỏi

Trang 24

 Áp lực từ cơ quan quản lý: Ngân hàng là một loại hình doanh

nghiệp đặc biệt, là đối tượng chịu sự quản lý, giám sát của nhiều cơ quan khác nhau và bởi nhiều loại quy chế đặc th khác nhau như quy chế an toàn trong hoạt động, quy chế đảm bảo an toàn cho khách hàng và nhà đầu tư, các quy định có liên quan đến chính sách tiền tệ… Một ngân hàng có hiệu quả hoạt động yếu kém đương nhiên sẽ chịu nhiều sức p hơn từ cơ quan giám sát Bên cạnh đó, NHTM cũng là một thành tố quan trọng của thị trường tiền tệ nói riêng và thị trường tài chính nói chung Sức khỏe của thị trường tài chính, tiềm năng phát triển của thị trường phụ thuộc lớn vào sức khỏe và tiềm năng phát triển của hệ thống ngân

hàng

2.2.3 Các tỷ số tài chính đánh giá hiệu quả hoạt động NHTM:

Các hệ số tài chính là công cụ được sử dụng phổ biến nhất trong đánh giá, phân tích và phản ánh hiệu quả hoạt động của các NHTM ở cấp ngành và cấp quản l của chính phủ Mỗi hệ số cho biết mỗi quan hệ giữa hai biến số tài chính qua đó cho ph p phân tích xu hướng biến động của các tỷ số này theo thời gian

Có nhiều loại hệ số tài chính được sử dụng để đánh giá các khía cạnh hoạt động khác nhau của một ngân hàng, các hệ số tài chính này bao gồm các tỷ số phản ánh khả năng sinh lời, các tỷ số phản ánh hiệu quả hoạt động và các tỷ số phản ánh rủi ro tài chính của một ngân hàng

Tỷ số tài chính là các tỷ số được cấu trúc và tính toán từ dữ liệu báo cáo tài chính của NHTM, nhằm đánh giá một đặc tính nào đó trong hoạt động của ngân hàng

Để đánh giá hoạt động, các tỷ số tài chính của một NHTM nào đó sau khi tính toán cần được so sánh với các tỷ số tài chính của nhóm các NHTM khác hoặc so sánh với các tỷ số tài chính của chính ngân hàng đó nhưng qua các thời

kỳ khác nhau Ngay cả khi không so sánh với các tỷ số tài chính của các ngân hàng khác, xu hướng của các tỷ số tài chính qua những thời kỳ khác nhau cũng cung cấp được nhiều thông tin có giá trị về tình hình hoạt động của ngân hàng Tuy nhiên, nhược điểm của đánh giá hoạt động NHTM qua các tỷ số tài chính là

Trang 25

có thể chứa đựng những sai sót tiềm tàng, do khi phân tích chúng ta phải có một

số giả định, chẳng hạn như giả định các yếu tố khác không thay đổi Để tránh những sai sót này, chúng ta cần xác định và tính toán nhiều loại tỷ số tài chính khác nhau để có được một cái nhìn tổng quan hơn về bức tranh hoạt động của ngân hàng Dưới đây sẽ đi sâu vào chi tiết phân tích các tỷ số tài chính NHTM

* Các tỷ số đo lường lợi nhuận:

Nhóm chỉ số đầu tiên cần xem x t khi đánh giá hoạt động NHTM là nhóm

tỷ số đo lường khả năng sinh lời hay nhóm tỷ số lợi nhuận

 Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (Return On Equity - ROE):

Tỷ số ROE được xem là xuất phát điểm cho việc đánh giá tình hình tài chính của một NHTM:

 ROE tương đối thấp so với những ngân hàng khác sẽ làm giảm đi khả năng thu hút vốn mới cần thiết cho sự mở rộng và duy trì vị thế cạnh tranh của ngân hàng trên thị trường

 ROE thấp có thể hạn chế tăng trưởng của ngân hàng vì khi ấy ngân hàng không có cơ hội tích lũy để tăng vốn chủ sở hữu trong khi hầu hết các quy định pháp l đều ràng buộc việc tăng tài sản của ngân hàng gắn chặt với việc tăng vốn chủ sở hữu

 ROE có thể chia ra thành nhiều bộ phận để dễ dàng xác định xu hướng hoạt động của ngân hàng

ROE là tỷ số đo lường hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu của một ngân hàng để tạo ra thu nhập (cổ tức) cho các cổ đông Tỷ số ROE đo lường thu nhập

Trang 26

trên 1 đồng vốn chủ sở hữu được đưa vào sản xuất kinh doanh, còn gọi là mức hoàn vốn đầu tư cho vốn chủ sở hữu

Tỷ số ROE có xem x t đến chi phí huy động vốn, việc đo lường khả năng sinh lời này sẽ được kết hợp với kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, đầu

tư, và các quyết định huy động vốn

 Lợi nhuận trên tổng tài sản (Return On Assets - ROA):

Tỷ số lợi nhuận trên tổng tài sản ROA) đo lường khả năng của ban quản

lý sử dụng các nguồn lực nói chung và nguồn lực tài chính của ngân hàng để tạo

ra lợi nhuận ROA thường được sử dụng để đánh giá hiệu quả quản lý ngân hàng Công thức tính tỷ số ROA như sau:

ROA = Lợi nhuận sau thuế

Tổng tài sản x 100

Trong công thức này, số liệu lợi nhuận hoạt động được lấy từ báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, cụ thể là mục lợi nhuận hay thu nhập sau thuế, trong khi số liệu tổng tài sản lấy từ bảng cân đối kế toán Tổng tài sản có thể lấy số liệu bình quân bằng tổng tài sản đầu kỳ cộng tổng tài sản cuối kỳ chia đôi hoặc số liệu tổng tài sản ở thời điểm cuối kỳ, tùy theo mục đích phân tích và cách giải thích ý nghĩa của ROA

Tỷ lệ t ng trưởng ư nợ:

Ý nghĩa :

Chỉ tiêu này được sử dụng để so sánh sự tăng trưởng dư nợ tín dụng qua nhiều năm nhằm đánh giá khả năng cho vay, tình hình thực hiện kế hoạch tín dụng

Chỉ tiêu này càng cao thì hoạt động của ngân hàng càng ổn định và hiệu quả Ngược lại chỉ tiêu này càng thấp nghĩa là ngân hàng đang khó khăn trong việc tìm kiếm khách hàng, kế hoạch tín dụng chưa hiệu quả

 Tỷ lệ thu nhập lãi ròng cận biên (NIM):

Trang 27

NIM = Thu nhập lãi - Chi phí lãi

Tài sản có sinh lời

Ý nghĩa: NIM cho thấy khả năng sinh lời và dự báo khả năng sinh lời trong hoạt động tín dụng của NHTM, qua đó có thể điều chỉnh, kiểm soát chặt chẽ các loại tài sản có sinh lời Nói cách khác, tỷ lệ thu nhập lãi cận biên đo lường mức chênh lệch giữa thu từ lãi và chi phí trả lãi mà ngân hàng có thể đạt được thông qua hoạt động kiểm soát chặt chẽ tài sản sinh lời và theo đuổi các nguồn vốn có chi phí thấp nhất

 Tỷ lệ thu nhập ngoài lãi cận biên (NOM):

NOM = Thu nhập ngoài lãi - Chi phí ngoài lãiTài sản có sinh lời

Ý nghĩa: NOM đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh dịch vụ và chi phí kinh doanh trong ngân hàng hay nói cách khác NOM đo lường mức chênh lệch giữa nguồn thu ngoài lãi chủ yếu là nguồn thu phí dịch vụ với các chi phí ngoài lãi mà ngân hàng phải chịu như tiền lương, sửa chữa bảo trì thiết bị…).Đối với hầu hết ngân hàng, chênh lệch ngoài lãi thường âm, chi phí ngoài lãi thường vượt quá nguồn thu từ phí dịch vụ mặc dù tỷ lệ thu từ phí trong tổng các nguồn thu của ngân hàng đã tăng rất nhanh trong những năm gần đây

2.2.3.3 Tác động thanh khoản đến hiệu quả hoạt động :

Bảng 2.2: Tác động thanh khoản đến hiệu quả hoạt động

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

THANH KHOẢN TÀI SẢN

+ Tiền mặt + Tiền gửi NHNN +Tiền gửi TCTD khác + Cho vay khách hàng + Chứng khoán kinh doanh + Chứng khoán sẵn sàng để bán

NGUỒN VỐN

+ Tiền gửi khách hàng

Nguồn: [3, Trang 150]

Trang 28

 Tiền mặt, tiền gửi NHNN, tiền gửi TCTD: [7, Trang 23]

 Tiền mặt là tiền dưới dạng tiền giấy và tiền kim loại: Với mục đích đảm bảo khả năng thanh toán thường xuyên ngân hàng luôn giữ một lượng tiền mặt dưới các dạng sau:

+ Tiền mặt tại quỹ của ngân hàng: Tùy theo quy mô hoạt động, tính thời

vụ, các ngân hàng phải duy trì mức tồn quỹ tiền mặt để thực hiện chi trả trong ngày

+ Tiền mặt trong quá trình thu: Là khoản phát sinh do thanh toán vãng

lai giữa các ngân hàng khi ngân hàng đã ghi vào bên nợ nhưng thực chất lại chưa nhận được tiền

 Tiền gửi NHNN: Bao gồm tiền gửi dự trữ bắt buộc theo quy định của NHNN và tiền gửi thanh toán để phục vụ các hoạt động thanh toán giữa các TCTD với ngân hàng thông qua vai trò trung gian thanh toán của NHNN

 Tiền gửi tại các TCTD khác: Để thực hiện các nghiệp vụ thanh toán chuyển tiền cho khách hàng

 Cho vay khách hàng: [1, Trang 78]

Hoạt động cho vay được coi là hoạt động sinh lời chủ yếu của các ngân hàng trung gian nói chung và NHTM nói riêng Hoạt động cho vay rất đa dạng và phong phú Một số loại hình chủ yếu:

 Cho vay ứng trước: Là hình thức cho vay, trong đó ngân hàng cung

cấp cho người đi vay một khoản tiền vay nhất định để sử dụng trước Người đi vay chỉ phải trả lại vào lúc hoàn trả vốn gốc

 Cho vay thấu chi: Là hình thức cấp tín dụng ứng trước, đặc biệt trong

đó ngân hàng cho ph p khách hàng chi vượt quá số tiền dư trong tài khoản vãng lai trong một hạn mức và thời hạn nhất định trên cơ sở hợp đồng tín dụng giữa các ngân hàng với khách hàng Hình thức cho vay này chỉ áp dụng đối với những khách hàng có khả năng tài chính mạnh và có uy tín

Trang 29

 Cho vay chiết khấu: Là cho vay dưới hình thức ngân hàng thương mại

mua lại các thương phiếu chưa đến hạn trả tiền với số tiền thấp hơn số tiền ghi trên thương phiếu

 Cho vay hạn mức: Là hình thức cho vay trong đó ngân hàng và khách

hàng thỏa thuận trước số tiền tối đa (gọi là hạn mức tín dụng) mà khách hàng được vay từ ngân hàng trong một khoản thời gian nhất định

 Tiền gửi khách hàng, chứng khoán kinh doanh, chứng khoán sẵn

sàng để bán:

 Tiền gửi khách hàng: [1, Trang 83]

Là tiền nằm trong các tài khoản mở ở ngân hàng và được hình thành trên

cơ sở các khoản tiền gửi vào ngân hàng Khi khách hàng gửi một khoản tiền giấy

vào ngân hàng, ngân hàng sẽ mở một tài khoản và ghi có số tiền đó

 Chứng khoán kinh doanh: [5, Trang 34]

Là hàng hoá trên thị trường chứng khoán bao gồm: cổ phiếu, trái phiếu

và một số loại khác như quyền mua cổ phiếu mới, hợp đồng tương lai, hợp đồng

quyền lựa chọn, chứng chỉ quỹ đầu tư

 Chứng khoán sẵn sàng để bán: [5, Trang 34]

Là một loại chứng khoán xác nhận nghĩa vụ trả nợ (bao gồm vốn gốc và lãi) của các tổ chức phát hành trái phiếu đối với người sở hữu trái phiếu Khi mua trái phiếu, bạn trở thành chủ nợ của tổ chức phát hành – còn gọi là bên vay (có thể là chính phủ, chính quyền địa phương hoặc các công ty)

Với tư cách là người sở hữu chứng khoán sẵn sàng để bán (trái phiếu), bạn sẽ được ưu tiên thanh toán tài sản thanh lý khi công ty bị phá sản trước các

cổ đông Tuy nhiên, bạn không được tham gia vào những quyết định của tổ chức phát hành và cũng không được “chia gì” thêm ngoài những khoản tổ chức phát hành đã cam kết

2.3 Các nghiên cứu thực nghiệm về thanh khoản của NHTM:

Các lý thuyết về thanh khoản cung cấp kiến thức nền tảng hữu ích trong việc phân tích tác động của thanh khoản đến hiệu quả hoạt động của các NHTM Từ

đó, một số nhà nghiên cứu trên thế giới đã có những nghiên cứu chuyên sâu

Trang 30

mang tính thực tiễn, ứng dụng cao trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống ngân hàng nói chung và ngân hàng thương mại nói riêng

 Nghiên cứu của E Bordeleau, C Graham (2010)[12], dựa trên số liệu báo cáo tài chính của ngân hàng Canada giai đoạn 2005 - 2010 cho thấy: chỉ số tiền mặt CDTA) có tác động cùng chiều ) đến HQHĐ của ngân hàng Đồng thời, kết quả nghiên cứu cũng thể hiện nhân tố CDDEP có tác động ngược chiều (-) đến HQHĐ ở mức nghĩa 1% E ordeleau đã kết luận rằng tác động của tiền mặt cũng như CDDEP đối với HQHĐ NHTM là rất lớn Việc duy trì một lượng tiền mặt nhất định để đảm bảo tính thanh khoản trong điều kiện khủng hoảng kinh tế thế giới là rất khó, sự sụt giảm tiền mặt hay trạng thái tiền mặt bất ổn đã trực tiếp tác động đến hoạt động kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn cổ đông của NHTM nói riêng và các thành phần tham gia kinh tế nói chung

, tại Irana kết luận về sự tác động qua lại giữa thanh khoản và HQHĐ, theo đó việc tăng chỉ số INVSDEP sẽ làm HQHĐ tăng lên hay nhân tố IN SDEP có tác động cùng chiều ) đến HQHĐ Việc đầu tư kinh doanh chứng khoán trong tình hình hiện nay là rất rủi ro, thị trường chứng khoán đang có những biến động bất ổn, chính vì thế lượng chứng khoán sẵn sàng để bán càng cao thì tính thanh khoản của Ngân hàng càng lớn, giúp giảm thiểu rủi ro thanh khoản và nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng Ngoài ra, HQHĐ còn bị tác động bởi các nhân tố vi mô, sự thay đổi giá cả thị trường, chỉ số tiền gửi

 Nghiên cứu Adebayo O , David A , Samuel O , (2011)[11] tại Nigeria, thì nhân tố IN STA có tác động ngược chiều (-) đến HQHĐ, việc kết hợp giữa các khoản tiền gửi có thời hạn cố định và việc đầu tư chứng khoán, cho vay ngắn hạn trở nên khá tiện lợi Thế nhưng tài sản của người này lại là khoản nợ của người kia Nghĩa là tình hình tài chính của các cá nhân và doanh nghiệp được phản ánh trong bảng cân đối kế toán của ngân hàng, trong đó tài sản (các khoản cho vay của khách hàng) không thể được điều chỉnh nhưng nợ (các khoản tiền gửi của khách hàng và các TCTD khác) lại có thể bị rút ra ngay lập tức Điều này sẽ gây

ra rủi ro khi khách hàng rút tiền mặt đồng loạt khiến ngân hàng phải bán tài sản

Trang 31

với giá thấp để đáp ứng Nếu lượng tiền gửi bị rút nhanh hơn tài sản có thể bán ra thì ngân hàng phải đối mặt với rủi ro thanh khoản đồng nghĩa với hiệu quả quả hoạt động của ngân hàng sẽ giảm đi và có nguy cơ mất khả năng kiểm soát trong điều kiện xấu nhất

 Nghiên cứu của Limon Moinur Rasul (2012)[9]

về "Tác động của thanh khoản đến HQHĐ của các ngân hàng hồi giáo Bangladesh" thì nhân tố CDTA và

IN SDEP tương quan thuận (+) với HQHĐ Đồng thời nhân tố CDDEP và INVSTA tạo mối tương quan nghịch (-) với HQHĐ Từ kết quả nghiên cứu Limon Moinur Rasul cho thấy việc tăng chỉ số tiền mặt CDTA và giảm INVSTA

sẽ giúp cho việc quản trị thanh khoản trở nên hiệu quả hay các NHTM có thể xác định được các yếu tố để tối ưu hóa HQHĐ Trong tình hình hiện nay, việc các ngân hàng tăng cường huy động vốn kết hợp với đầu tư các tài sản linh hoạt – như tiền mặt và trái phiếu chính phủ, chứng khoán có thể được bán ra nhanh chóng với một mức giá tương đối ổn định – là một van xả an toàn Nếu nhà đầu

tư bất ngờ quay lưng với trái phiếu của ngân hàng hoặc người gửi tiết kiệm rút một lượng tiền lớn, ngân hàng có thể bán các tài sản này để b đắp thanh khoản Điều này giúp bảng cân đối kế toán của ngân hàng thu hẹp một cách an toàn, đáp ứng được yêu cầu của các chủ nợ, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng

ơ đồ 2.1: ơ đồ thể hiện tác động của các biến độc lập lên biến phụ

thuộc

(Nguồn: Nhóm tác giả tự tổng hợp từ các nghiên cứu thực nghiệm)

Trang 32

 Như vậy từ những nghiên cứu thực nghiệm trên cho thấy các biến độc lập CDTA có tương quan ), CDDEP có tương quan (-), IN STA có tương quan (-), IN SDEP có tương quan ) với biến phụ thuộc hiệu quả hoạt động (ROE)

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

Qua chương 2, những cơ sở lý thuyết về NHTM, các khái niệm liên quan đến thanh khoản NHTM đã được làm rõ Từ đó ta thấy rằng thanh khoản tác động đến hiệu quả hoạt động của các ngân hàng nói chung và NHTM nói riêng

Vì vậy công tác quản trị rủi ro thanh khoản, sử dụng tốt nguồn lực của các NHTM cần phải được nâng cao hơn nhằm đưa ra những giải pháp phù hợp với tình hình kinh tế hiện nay để nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng Những vấn đề cơ bản được nêu ở chương 2 sẽ làm cơ sở cho những nội dung tiếp theo của đề tài

Trang 33

CHƯƠNG 3:

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Mục tiêu, đối tượng và địa bàn nghiên cứu:

 Đề tài nghiên cứu, phân tích tác động của thanh khoản đến hiệu quả hoạt

động của các NHTM Việt Nam nhằm đánh giá hiệu quả hoạt động và đưa ra đề xuất, gợi ý giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của các NHTM Việt Nam

 Để phù hợp với nội dung, mục đích và yêu cầu của đề tài, nhóm tác giả sử

dụng các phương pháp nghiên cứu dưới đây:

 Phương pháp phân tích hệ thống, thống kê, so sánh dựa trên các số liệu thống kê, báo cáo tài chính của các NHTM Việt Nam

 Nhóm tác giả còn sử dụng Excel và Eviews 6.0, nghiên cứu định lượng, ứng dụng mô hình OLS để nghiên cứu định lượng, phân tích và giải thích số liệu

Đối tượng:

 Tính thanh khoản và hiệu quả hoạt động của các NHTM Việt Nam

 Tác động của thanh khoản đến hiệu quả hoạt động của các NHTM Việt Nam

Do quy định về vốn điều lệ tối thiểu của NHNN đối với các NHTM nên bắt buộc một số ngân hàng nhỏ không đủ khả năng tài chính phải tiến hành sáp nhập để tăng vốn điều lệ Vì vậy, không đảm bảo số liệu trong khoảng thời gian nghiên cứu (2009 -2013) nên nhóm tác giả tiến hành sàng lọc dựa trên cơ sở báo cáo tài chính để từ đó đưa ra danh sách 26 NHTM tại Việt Nam thỏa mãn mục tiêu nghiên cứu

3.2 Phương pháp nghiên cứu

 Bài báo cáo nghiên cứu khoa học sử dụng phương pháp nghiên cứu định

lượng mô hình OLS) nghĩa là tổng hợp số liệu từ báo cáo tài chính của 26 NHTM tại Việt Nam kết hợp nghiên cứu định lượng

 Thời gian nghiên cứu: Từ năm 2009 đến năm 2013

Trang 34

 Kết thúc quá trình thu thập, số liệu được tổng hợp vào Excel và tiến hành phân tích, thống kê mô tả và kiểm định mô hình bằng phần mềm Eviews 6.0

3.3 Ứng dụng mô hình kinh tế ượng để phân tích tác động của thanh khoản đến hiệu quả hoạt động của các NHTM Việt Nam:

3.3.1 Xây dựng các biến số và giả thuyết nghiên cứu:

 Theo nghiên cứu của Limon Moinur Rasul (2012)[13] nghiên cứu về "Tác động của thanh khoản đến HQHĐ của các ngân hàng hồi giáo Bangladesh" và nhóm tác giả thấy rằng đây là bài nghiên cứu có tính thực tiễn cao, quy cách phù hợp với quy định của NHNN, khả năng thu thập số liệu; các biến số khá phù hợp với môi trường kinh tế của Việt Nam và đã được nghiên cứu rộng rãi tại Việt Nam: Chỉ số trạng thái tiền mặt CDTA, CDDEP, INVSTA, INVSDEP

Nhóm tác giả xây dựng các giả thuyết tác động của thanh khoản đến HQHĐ của các NHTM như bảng dưới đây:

Bảng 3.1 Các giả thuyết về tác động của thanh khoản đến hiệu quả hoạt

động NHTM Việt Nam

Giả thuyết Các tác động Ký hiệu Kỳ vọng tương quan

H1 Chỉ số trạng thái tiền mặt (Cash &

due from banks to total assets)

H2 Tổng tiền mặt, tiền gửi NHNN, Tiền

gửi TCTD khác trên tổng tiền gửi

KH (Cash & due from banks to total deposits)

CDDEP +/-

H3 Tổng dự nợ tín dụng và chứng

khoản kinh doanh, chứng khoán để bán trên tổng tài sản có hay Investment (loans & advances) to total assets

INVSTA -

H4 Tổng dự nợ tín dụng và chứng

khoản kinh doanh, chứng khoán để bán trên tổng tiền gửi KH hay Investment (loans & advances) to

INVSDEP +

Trang 35

total deposits

(Nguồn: Nhóm tác giả tự tổng hợp dựa vào nghiên cứu của Limon Moinur Rasul (2012)

Sau khi tổng hợp được các tác động cũng như các dấu kỳ vọng tương quan, nhóm tác giả đi sâu vào phân tích từng tác động thông qua các phương pháp của

nó Từ đó nhóm tác giả sẽ đưa ra được những số liệu chính xác hơn, phù hợp hơn với nghiên cứu

 Bảng 3.2 thể hiện các biến phụ thuộc và biến độc lập của mô hình nhóm tác giả đưa ra nghiên cứu Từ bảng đó sẽ giúp nhóm tác giả có một cái nhìn tổng quan, cụ thể hơn về vấn đề nghiên cứu nhằm đi đúng hướng với mục tiêu nghiên cứu ban đầu Đồng thời thông qua bảng 3.2 nhóm tác giả muốn diễn giải các biến độc lập và biến phụ thuộc, đưa ra các công thức tính toán nhằm có một cái nhìn tổng quan hơn về đề tài nghiên cứu

Bảng 3.2 Mô tả các biến liên quan

1 Chỉ số trạng thái tiền

mặt (CDTA) hay Cash

& due from banks to

(CDDEP) hay Cash &

due from banks to

Trang 36

gửi KH (INSDEP) hay

Investment (loans &

advances) to total

deposits

INVSDEP=Dư nợ TD C D C SS để bán

Tổng tiền gửi KH

(Nguồn: Nhóm tác giả tự tổng hợp dựa vào nghiên cứu của Limon Moinur Rasul (2012)

3.3.2 Giới thiệu mô hình hồi quy mẫu:

Theo giáo trình của Phan Thành Tâm (2010) [6], nhóm tác giả đã xây dưng

được mô hình hồi quy theo những lý thuyết sau:

Hàm hồi quy được xây dựng trên cơ sở một mẫu ngẫu nhiên được gọi là hàm hồi quy mẫu (SRF)

Từ hàm hồi quy tổng thể (PRF): E(Y/Xi) =

0 +

1 Xi + ε

Trong đó:

 E(Y/Xi) Là biến phụ thuộc, biến được giải thích

 X: Là biến độc lập

0;  1,

2…

n là các thông số cần được ước lượng

Dựa trên cở sở hàm hồi quy mẫu SRF có công thức sau:

Trang 37

Từ mô hình hồi quy mẫu với một biến ta có thể mở rộng ra cho nhiều biến  Với đề tài nghiên cứu trên, nhóm tác giả đã sử dụng mô hình hồi quy mẫu cho biến phụ thuộc là ROE mà không sử dụng chỉ tiêu ROA, NIM, NOM để thể hiện hiệu quả hoạt động NHTM vì ROE là xuất phát điểm cho việc đánh giá tình hình tài chính, đo lường thu nhập trên 1 đồng vốn chủ sở hữu được đưa vào sản xuất kinh doanh, còn gọi là mức hoàn vốn đầu tư cho vốn chủ sở hữu Mặt khác, các chỉ tiêu ROA, NIM, NOM chỉ đánh giá được một phần hiệu quả hoạt động kinh doanh, tỷ lệ tăng trưởng dư nợ, tỷ lệ thu lãi ròng, tỷ lệ thu nhập ngoài lãi cận biên nên nhóm tác giả lựa chọn ROE là hiệu quả hoạt động hoàn toàn đúng iệc nghiên cứu sẽ chính xác hơn, thể hiện một cách toàn diện HQHĐ của NHTM để

từ đó thông qua mô hình nghiên cứu đưa ra giải pháp thích hợp

Mô hình tác động như sau :

ơ đồ 3.1: ơ đồ thể hiện sự tác động của biến độc lập CDTA, CDDEP,

INVSTA, INV EP đến biến phục thuộc ROE

(Nguồn: Nhóm tác giả tự tổng hợp)

 ROE : Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu

 CDTA : Trạng thái tiền mặt

 CDDEP : Tỷ lệ Tiền mặt, Tiền gửi NHNN, TCTD khác trên tổng tiền

ROE = 0 + 1 CDTA+2 CDDEP + 3 INVSTA + 4 INVSDEP+

Trang 38

 INVSTA : Tỷ lệ Dư nợ tín dụng, chứng khoán kinh doanh, chứng khoán

sẵn sàng để bán trên tổng tài sản

 INVSDEP: Tỷ lệ Dư nợ tín dụng, chứng khoán kinh doanh, chứng

khoán sẵn sàng để bán trên tổng tiền gửi khách hàng

Để kiểm định các giả thiết về tác động của thanh khoản đến hiệu quả hoạt động của các NHTM Việt Nam trong giai đoạn 2009- 2013, nhóm tác giả ứng dụng mô hình hồi quy tuyến tính cổ điển, sử dụng chương trình Eviews 6.0 để ước lượng các hệ số của mô hình hồi quy theo phương pháp bình phương tối thiểu (OLS - Ordinary Least Squares)

3.3.3 Thu thập và xử lý số liệu:

 Dữ liệu được nhóm tác giả sử dụng trong nghiên cứu này dựa trên số liệu tổng hợp từ báo cáo tài chính đã được kiểm toán, theo chuẩn mực kế toán Việt Nam) của các NHTM Việt Nam, được thu thập từ hai nguồn chính: Thông tin do chính ngân hàng công bố trên website chính thức cũng như số liệu thống kê từ ngân hàng nhà nước Việt Nam

 Mẫu quan sát bắt đầu từ năm 2009 và kết thúc năm 2013 Năm 2009 được chọn làm năm bắt đầu quan sát, vì đây là năm hệ thống NHTM có nhiều thay đổi lớn mở đầu cho thời kỳ phát triển trở lại sau khủng hoảng kinh tế, bong bóng bất động sản của hệ thống ngân hàng nói chung và NHTM nói riêng Năm 2013 là năm kết thúc của dữ liệu nghiên cứu vì:

 Năm tài chính gần với đề tài nghiên cứu làm tăng tính thực tiễn của nghiên cứu

 Kể từ 01/01/2013, nhiều luật và quy định có liên quan đến lĩnh vực tài chính - NH Việt Nam bắt đầu có hiệu lực (Thông tư 01/2013/TT - NHNN, Luật NHNN VN, luật thuế GTGT, Thông tư 27/2013/ TT- NHNN…), là năm xuất hiện tổ chức xử lý nợ xấu AMC) giúp các ngân hàng tăng tính thanh khoản cũng như tăng hiệu quả hoạt động tài chính của mình

 Xử lý dữ liệu: Nhóm tác giả thu thập dữ liệu tại các NHTM Việt Nam giai đoạn 2009 đến 2013

Trang 39

 Tuy nhiên, để đơn giản hóa và tăng tính hiệu quả khi hồi quy bằng OLS thông thường nhóm tác giả bỏ qua yếu tố thời gian, xây dựng dữ liệu bảng và chéo gộp chung (pooled)

3.4 Kiểm định các giả thuyết

3.4.1 Kiểm định giả thiết về độ phù hợp của mô hình

 Để đánh giá độ phù hợp của mô hình xem mô hình đã xây dựng dựa trên

dữ liệu mẫu có phù hợp với dữ liệu hay không thì ta dùng hệ số xác định R2 Nếu

F- statistic, nếu hệ số F > F (k- 1, n- k) thì kết luận tồn tại mối quan hệ tuyến tính giữa biến phụ thuộc và các biến độc lập

3.4.2 Kiểm định biến không cần thiết

Sau khi sử dụng phần mềm EVIEW 6 0 để chạy ra bảng hồi quy gốc Nếu Prob của các biến đều độc lập < 0.05 (mức nghĩa) thì các biến đều có nghĩa

sử dụng đối với mô hình hay các biến đều cần thiết trong mô hình

3.4.3 Kiểm định BG – Breush & Godfrey (kiểm định tương quan chuỗi bậc p, với p≥1 Thực chất, đâ à một thủ tục của phép kiểm định Lagrange, LM)

+ Kiểm định này nhằm xác định có hay không hiện tượng tự tương quan trọng mô hình

Đặt giả thiết: H0: tồn tại tương quan chuỗi giữa các biến

H1: không tồn tại tương quan chuỗi giữa các biến

+ Nếu kết quả Prob(Obs*R- squared) < 0.05 (mức nghĩa) thì ta kết luận bác bỏ H0, có nghĩa là không tồn tại tương quan chuỗi giữa các biến

3.4.4 Kiểm định đa cộng tuyến bằng nhân tử phóng đại phương sai VIF

 Để kiểm định tính đa cộng tuyến cho mô hình thì ta có nhiều cách nhưng

ở đây nhóm tác giả sử dụng mô hình nhân tử phóng đại phương sai IF thông qua mô hình hồi quy phụ để kiểm định Các bước thực hiện như sau:

 Ví dụ có mô hình:

Trang 40

LS Y C X2 X3 X4 Ta tìm được R2

gốc) Chạy mô hình hồi quy phụ

nhất một R2 của hồi quy phụ lớn hơn R2 của hồi quy gốc thì thì có đa cộng tuyến xảy ra

N ếu IF ≥ 10 tương đương R2 phụ i > 0.9 ) thì có đa cộng tuyến

3.4.5 Kiểm định phương sai sai số tha đổi theo WHITE (1980)

 Theo lý thuyết, khi biết σ2

t, ta dùng Generalized (or Weighted) Least Squares – WLS để thực hiện việc khắc phục bệnh này Tuy nhiên, trên thực tế, ta không biết σt, vì vậy nhóm tác giả của tài liệu này không phí thời gian cho việc

trình bày cái không có thật

 Chúng ta hãy dành thời gian cho việc khắc phục PSSSTĐ khi không biết

σ2

t, ta dùng Feasible Generalized Least Squares (FGLS) và thực hiện theo 4 trường phái: (1) Breusch & Pagan, (2) Glejser, (3) Harvey & Godfrey và (4) White đây nhóm tác giả dùng kiểm định WHITE 1980) để kiểm định phương sai số thay đổi

Đặt giả thuyết:

H0: Không có hiện tượng phương sai số thay đổi

H1:Có hiện tượng phương sai số thay đổi

Ngày đăng: 20/06/2023, 15:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1 Các giả thuyết về tác động của thanh khoản đến hiệu quả hoạt - Luận Văn Tác Động Của Thanh Khoản Đến Hiệu Quả Hoạt Động Các Ngân Hàng Thương Mại Việt Nam.pdf
Bảng 3.1 Các giả thuyết về tác động của thanh khoản đến hiệu quả hoạt (Trang 34)
Bảng 3.2 Mô tả các biến liên quan. - Luận Văn Tác Động Của Thanh Khoản Đến Hiệu Quả Hoạt Động Các Ngân Hàng Thương Mại Việt Nam.pdf
Bảng 3.2 Mô tả các biến liên quan (Trang 35)
Hình 4.1 Ngân hàng nhà nước Việt Nam - Luận Văn Tác Động Của Thanh Khoản Đến Hiệu Quả Hoạt Động Các Ngân Hàng Thương Mại Việt Nam.pdf
Hình 4.1 Ngân hàng nhà nước Việt Nam (Trang 43)
Bảng 4.1: Tình hình tiền mặt, tiền gửi NHNN, tiền gửi TCTD khác của các - Luận Văn Tác Động Của Thanh Khoản Đến Hiệu Quả Hoạt Động Các Ngân Hàng Thương Mại Việt Nam.pdf
Bảng 4.1 Tình hình tiền mặt, tiền gửi NHNN, tiền gửi TCTD khác của các (Trang 48)
Bảng 4.2 Tình hình dƣ nợ tín dụng, chứng khoán kinh doanh và  chứng khoán sẵn sàng để bán các NHTM Việt Nam giai đoạn 2009 – - Luận Văn Tác Động Của Thanh Khoản Đến Hiệu Quả Hoạt Động Các Ngân Hàng Thương Mại Việt Nam.pdf
Bảng 4.2 Tình hình dƣ nợ tín dụng, chứng khoán kinh doanh và chứng khoán sẵn sàng để bán các NHTM Việt Nam giai đoạn 2009 – (Trang 49)
Bảng  4.5  :  Tình  hình  trạng  thái  tiền  mặt  các  NHTM  giai  đoạn  2009  - - Luận Văn Tác Động Của Thanh Khoản Đến Hiệu Quả Hoạt Động Các Ngân Hàng Thương Mại Việt Nam.pdf
ng 4.5 : Tình hình trạng thái tiền mặt các NHTM giai đoạn 2009 - (Trang 56)
Bảng 4. 6: Tình hình CDDEP các NHTM giai đoạn 2009 - 2013. - Luận Văn Tác Động Của Thanh Khoản Đến Hiệu Quả Hoạt Động Các Ngân Hàng Thương Mại Việt Nam.pdf
Bảng 4. 6: Tình hình CDDEP các NHTM giai đoạn 2009 - 2013 (Trang 57)
Bảng 4.8 Bảng thống kê mô tả các biến của mô hình nghiên cứu. - Luận Văn Tác Động Của Thanh Khoản Đến Hiệu Quả Hoạt Động Các Ngân Hàng Thương Mại Việt Nam.pdf
Bảng 4.8 Bảng thống kê mô tả các biến của mô hình nghiên cứu (Trang 63)
Bảng 4.9 Bảng ma trận tương quan giữa các biến (Correlation Matrix) - Luận Văn Tác Động Của Thanh Khoản Đến Hiệu Quả Hoạt Động Các Ngân Hàng Thương Mại Việt Nam.pdf
Bảng 4.9 Bảng ma trận tương quan giữa các biến (Correlation Matrix) (Trang 65)
Bảng 4.10 Kết quả theo mô hình OLS. - Luận Văn Tác Động Của Thanh Khoản Đến Hiệu Quả Hoạt Động Các Ngân Hàng Thương Mại Việt Nam.pdf
Bảng 4.10 Kết quả theo mô hình OLS (Trang 67)
Bảng 4.12 Thống kê các biến có ý nghĩa trong mô hình với biến phụ thuộc là - Luận Văn Tác Động Của Thanh Khoản Đến Hiệu Quả Hoạt Động Các Ngân Hàng Thương Mại Việt Nam.pdf
Bảng 4.12 Thống kê các biến có ý nghĩa trong mô hình với biến phụ thuộc là (Trang 71)
Bảng 5.1 Một số ch  tiêu và hoạt động ngân hàng giai đoạn sắp tới.   Lạm phát  %/n m   Thấp  hơn  tốc  độ  tăng  trưởng - Luận Văn Tác Động Của Thanh Khoản Đến Hiệu Quả Hoạt Động Các Ngân Hàng Thương Mại Việt Nam.pdf
Bảng 5.1 Một số ch tiêu và hoạt động ngân hàng giai đoạn sắp tới. Lạm phát %/n m Thấp hơn tốc độ tăng trưởng (Trang 76)
PHỤ LỤC 1: ĐỒ THỊ THỐNG KÊ MÔ TẢ CÁC NHÂN TỐ. - Luận Văn Tác Động Của Thanh Khoản Đến Hiệu Quả Hoạt Động Các Ngân Hàng Thương Mại Việt Nam.pdf
1 ĐỒ THỊ THỐNG KÊ MÔ TẢ CÁC NHÂN TỐ (Trang 94)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w