CHƯƠNG 1 Chuyên đề tốt nghiệp Trường ĐHTM CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 1 1 Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài Ngày nay, trong xu thế quốc tế hoá, toàn cầu hoá của nhân loại, hoạt động kinh t[.]
Trang 1CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
1.1 Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài:
Ngày nay, trong xu thế quốc tế hoá, toàn cầu hoá của nhân loại, hoạt độngkinh tế quốc tế ngày càng phát triển mạnh mẽ và chiếm một vị trí quan trọng đặcbiệt trong giai đoạn công nghiệp hoá - hiện đại hoá của nước ta Với tư cách làchất xúc tác cho sự phát triển của thương mại quốc tế, công tác thanh toán quốc
tế cũng không ngừng được mở rộng và phát triển Song, khi thương mại quốc tếcàng phát triển thì mối quan hệ giữa người mua và người bán càng trở nên đadạng và phức tạp Điều này đồng nghĩa với nguy cơ rủi ro ngày càng cao trongbuôn bán quốc tế nói chung và thanh toán quốc tế nói riêng, đặc biệt là đối vớiviệc thanh toán bằng phương thức tín dụng chứng từ, vì phương thức thanh toánnày đang được sử dụng phổ biến nhất hiện nay vì nó tạo tin tưởng cho nhà xuấtkhẩu và tạo dựng uy tín cho nhà nhập khẩu, nhưng phương thức này thanh toánchỉ dựa vào chứng từ nên nguy cơ rủi ro khi thực hiện là rất lớn Nếu xét trong
cả nền kinh tế, hàng năm rủi ro trong phương thức này có thể lên tới hàng trămtriệu USD, đe dọa sự an toàn trong kinh doanh của cả ngân hàng và các doanhnghiệp
Trong khi đó, với sự non trẻ và còn ít kinh nghiệm thực tế trong thanhtoán quốc tế, Công ty TNHH Vĩnh Ngọc gặp rất nhiều khó khăn trong việc thíchnghi với xu thế hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế, cũng như tình hình cạnhtranh ngày càng trở nên gay gắt Trong thời gian thực tập tại công ty, em nhậnthấy nghiệp vụ thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ của công
ty là nghiệp vụ thường xảy ra sai sót và rủi ro, gây thiệt hại về tài chính lẫn uytín cho công ty, vì vậy em xin chọn đề tài nghiên cứu là: “Hạn chế rủi ro trongthanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ khi nhập khẩu hàng giadụng từ thị trường Hàn Quốc tại công ty TNHH Vĩnh Ngọc”
Trang 21.2 Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài:
Qua quá trình thực tập tại công ty TNHH Vĩnh Ngọc được biết vấn đề nổitrội cần giải quyết ở công ty là tìm ra các biện pháp nhằm hạn chế tối đa mức độrủi ro trong thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ Vì vậy, emchọn đối tượng nghiên cứu đề tài gắn liền với thực tế là: nghiên cứu về thựctrạng rỉu ro trong thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ tạicông ty TNHH Vĩnh Ngọc để từ đó đưa ra các biện pháp hạn chế rủi ro
1.3 Mục tiêu nghiên cứu:
Hệ thống hóa các vấn đề lý luận về hạn chế rủi ro trong thanh toán bằngL/C
Khảo sát thực trạng hạn chế rủi ro trong thanh toán quốc tế bằng L/Ctrong hợp đồng nhập khẩu hàng gia dụng tại thị trường Hàn Quốc của công ty
Đề xuất các giải pháp hạn chế rủi ro trong thanh toán quốc tế bằng L/Cđồng thời đưa ra một số kiến nghị với ngân hàng và các cơ quan chức năng
1.4 Phạm vi nghiên cứu:
Phạm vi về không gian: Công ty TNHH Vĩnh Ngọc
Phạm vi thời gian: phân tích số liệu, đánh giá hiệu quả quá trình thanhtoán tín dụng của công ty trong các năm: 2008, 2009, 2010
Trang 3Nói một cách khác, tín dụng chứng từ là một phương thức thanh toán,theo đó một ngân hàng (ngân hàng mở thư tín dụng) theo yêu cầu của một kháchhàng (người đề nghị mở thư tín dụng) trả một số tiền nhất định cho một ngườikhác (người hưởng lợi), hoặc chấp nhận hối phiếu do người xuất khẩu kí pháttrong thời gian quy định và trong phạm vi số tiền của L/C khi người xuất khẩuxuất trình cho ngân hàng một bộ chứng từ thanh toán phù hợp với những quyđịnh trong thư tín dụng.
1.5.1.2 Thư tín dụng – công cụ đặc trưng của phương thức tín dụng chứng từ:
a Khái niệm:
Thư tín dụng là một phương tiện rất quan trọng của phương thức tín dụngchứng từ Nếu không mở thư tín dụng thì phương thức thanh toán này không thểxác lập được và người xuất khẩu sẽ không giao hàng cho người nhập khẩu
Vậy thư tín dụng là gì?
“Thư tín dụng là một bức thư do ngân hàng lập ra trên cơ sở yêu cầu củakhách hàng, trong đó Ngân hàng cam kết trả tiền cho người hưởng lợi nếu họxuất trình đầy đủ bộ chứng từ thanh toán phù hợp với nội dung thư tín dụng
b Nội dung của thư tín dụng
Một thư tín dụng có thể có những điều khoản sau:
(1) : Số hiệu, địa điểm, và ngày mở L/C
(2) : Tên và địa chỉ của những người có liên quan tới phương thức tín dụngchứng từ
Trang 4với những điều kiện ghi trong L/C Thời hạn hiệu lực L/C bắt đầu tính từ ngày
mở L/C đến ngày hết hiệu lực L/C
Thời hạn trả tiền của L/C là thời hạn trả tiền ngay hay trả tiền sau, điềunày hoàn toàn phụ thuộc vào quy định của hợp đồng Thời hạn trả tiền có thểnằm trong hoặc ngoài thời hạn hiệu lực của L/C
Thời hạn giao hàng: được ghi trong L/C và do hợp đồng mua bán quyđịnh Thời hạn giao hàng có quan hệ chặt chẽ với thời hạn hiệu lực của L/C.(5) : Những nội dung về hàng hóa như: Tên hàng, số lượng, trọng lượng, giá
cả, quy cách phẩm chất, bao bì, kí mã hiệu,…cũng được ghi trong L/C
(6) : Những nội dung về vận tải, giao nhận hàng (FOB, CIF, CFR,…), nơi gửi
và nơi giao hàng, cách vận chuyển và cách giao hàng
(7) : Những chứng từ mà người xuất khẩu phải xuất trình là một nội dungthen chốt của L/C, bởi vì bộ chứng từ quy định trong L/C là một bằng chứng củangười xuất khẩu chứng minh rằng mình đã hoàn thành nghĩa vụ giao hàng vàlàm đúng những điều quy định của L/C Do vậy, Ngân hàng phải tiến hành trảtiền cho người xuất khẩu nếu bộ chứng từ phù hợp với những điều quy địnhtrong L/C
(8) : Sự cam kết trả tiền của Ngân hàng mở L/C, đây là nội dung cuối cùngcủa L/C Nó ràng buộc trách nhiệm của Ngân hàng mở L/C Ngân hàng cam kết
sẽ trả tiền khi người xuất khẩu trình đầy đủ bộ chứng từ hợp lệ
(9) : Những diều khoản đặc biệt khác
(10): Chữ ký của Ngân hàng mở L/C
L/C thực chất là một khế ước dân sự, do vậy, người ký nó cũng phải làngười có đầy đủ năng lực hành vi, năng lực pháp lý để tham gia và thực hiệnquan hệ dân luật
c Phân loại thư tín dụng (L/C):
Có rất nhiều cách phân loại thư tín dụng Tùy theo từng tiêu thức khác nhaungười ta có thể phân loại khác nhau
Theo loại hình, chia thành 2 loại:
Trang 5 L/C có thể hủy ngang
L/C không thể hủy ngang
Theo phương thức sử dụng ta có các loại L/C sau:
L/C không hủy ngang có giá trị trực tiếp
L/C không hủy ngang, miễn truy đổi
L/C không hủy ngang và có xác nhận
1.5.1.3 Đặc điểm của giao dịch L/C
L/C là hợp đồng kinh tế hai bên:
Nhiều người lầm tưởng cho rằng, L/C là hợp đồng kinh tế ba bên gồm:người yêu cầu, NHPH và người thụ hưởng Thực tế, L/C là hợp đồng kinh tế độclập chỉ của hai bên là NHPH và người thụ hưởng Mọi yêu cầu và chỉ thị củangười xin mở L/C đã do NHPH đại diện, do đó, tiếng nói chính thức của ngườixin mở L/C không được thể hiện trong L/C
L/C độc lập với hợp đồng và cơ sở hàng hóa:
L/C được hình thành trên cơ sở hợp đồng ngoại thương nhưng về bảnchất, sau khi được thiết lập, nó hoàn toàn độc lập với hợp đồng này Một khi L/
C đã được mở và được các bên chấp nhận , thì cho dù nội dung của L/C có đúngvới hợp đồng ngoại thương hay không cũng không làm thay đổi quyền lợi vànghĩa vụ của các bên có liên quan đến L/C
L/C chỉ giao dịch bằng chứng từ và thanh toán chỉ cần căn cứ vào chứngtừ:
Các chứng từ trong giao dịch L/C có tầm quan trọng đặc biệt, nó là bằngchứng giao hàng của người bán, là đại diện cho các giá trị hàng hóa đã được
Trang 6giao, do đó, chúng trở thành căn cứ đẻ ngân hàng trả tiền, là căn cứ để nhà nhậpkhẩu hoàn trả cho ngân hàng, là chứng từ đi nhận hàng của nhà nhập khẩu,…Ngân hàng sẽ trả tiền khi bộ chứng từ xuất trình phù hợp, nghĩa là ngân hàngkhông chịu trách nhiệm về sự thật của hàng hóa mà bất kỳ chứng từ nào đạidiện.
L/C yêu cầu tuân thủ chặt chẽ của bộ chứng từ:
Vì giao dịch chứng từ và thanh toán chỉ căn cứ vào chứng từ nên yêu cầutuân thủ chặt chẽ của chứng từ là nguyên tắc cơ bản của giao dịch L/C Để đượcthanh tóa, người xuất khảu phải lập bộ chứng từ phù hợp, tuân thủ chặt chẽ cácđiều khoản và điều kiện của L/, bao gồm số loại, số lượng mỗi loại và nội dungcủa chứng từ phải đáp ứng được chức năng của chứng từ yêu cầu
L/C là công cụ thanh toán hạn chế rủi ro, đồng thời là công cụ để từ chốithanh toán và lừa đảo
1.5.1.4 Quy trình thanh toán bằng thư tín dụng:
Sơ đồ 1: Quy trình nghiệp vụ
(2)(5)
(1) : Người mua làm đơn xin mở L/C và gửi cho ngân hàng mở L/C, yêu cầu
mở L/C cho người bán hưởng
(2) : Căn cứ vào đơn xin mở L/C, ngân hàng mở L/C tiến hành mở L/C vàthông qua ngân hàng đại lý của mình ở nước người bán thông báo về việc mở L/
Trang 7(3) : Khi nhận được thông báo này, ngân hàng thông báo sẽ thông báo chongười bán toàn bộ nội dung thông báo về việc mở L/C, và khi nhận được bảngốc L/C thì chuyển ngay cho người bán.
(4) : Người bán nếu chấp nhận L/C thì tiến hành giao hàng, nếu không thì đềnghị người mua và ngân hàng mở L/C sửa đổi, bổ sung L/C cho phù hợp vớihợp đồng, đến khi chấp nhận mới giao hàng
(5) : Sau khi giao hàng, người bán lập bộ chứng từ theo yêu cầu của L/C xuấttrình cho ngân hàng mở L/C thông qua ngân hàng thông báo để đòi tiền
(6) : Ngân hàng mở L/C kiểm tra bộ chứng từ, nếu phù hợp với L/C thì trảtiền cho người bán Nếu không phù hợp thì từ chối thanh toán và gửi trả lại toàn
1.5.2.1 Khái niệm và phân loại rủi ro:
a Khái niệm rủi ro:
Rủi ro là những sự kiện bất lợi, bất ngờ đã xảy ra gây tổn thất cho con người.Khi nói đến rủi ro cần lưu ý những vấn đề sau:
Rủi ro là sự kiện bất ngờ xảy ra Bất ngờ là con người không thể lườngtrước được một cách chắc chắn, nó có thể xuất hiện vào một thời điểm bất kìtrong tương lai và bất kì ở đâu Mọi rủi ro đều là bất ngờ,cho dù mức độ bất ngờ
có thể khác nhau và phụ thuộc rất nhiều vào nhận thức của con người, vào quyluật của rủi ro Sự kiện bất ngờ đó phải đã xảy ra thì mới được coi là rủi ro
Rủi ro là những sự cố gây ra tổn thất Khi rủi ro xảy ra, luôn để lại nhữnghậu quả Hay nói cách khác, mọi rủi ro đều dẫn đến tổn thất, nhưng trong không
Trang 8ít các trường hợp, tổn thất là không đáng kể hoặc tổn thất gián tiếp, khó nhận ranên đã có quan niệm cho rằng không phải mọi rủi ro đều dẫn đến tổn thất.
Rủi ro là sự kiện ngoài mong đợi Rủi ro mang lại tổn thất, là sự cố bấtngờ và vì thế, nó là điều không được mong đợi của mọi người trong mọi hoạtđộng Bên cạnh đó, rủi ro là sự kiện ngoài mong đợi còn nói lên tính khó lườngtrước, tính khách quan và loại bỏ các ý đồ chủ quan của chủ thể tham gia cáchoạt động
b Phân loại rủi ro:
Dựa vào phạm vi ảnh hưởng của rủi ro:
Rủi ro cơ bản: là những rủi ro phát sinh từ những nguyên nhân ngoài tầmkiểm soát của con người
Rủi ro riêng biệt: là những rủi ro phát sinh từ các biến cố chủ quan vàkhách quan liên quan đến hành vi của con người
Dựa vào các yếu tố tác động của môi trường vĩ mô:
Rủi ro kinh tế: do các yếu tố kinh tế gây ra
Rủi ro chính trị: do các yếu tố thuộc về thể chế chính trị gây ra
Rủi ro pháp lý: do sự thay đổi luật pháp, các quy tắc, tập quán,…
Rủi ro cạnh tranh: do sự thay đổi thị hiếu, sự xuất hiện sản phẩm mới,…
Rủi ro thông tin: thông tin sai lệch, thiếu,…
Dựa vào phạm vi được bảo hiểm:
Rủi ro được bảo hiểm: là những rủi ro được ghi trong các hợp đồng bảohiểm, trong đó lại được chia nhỏ hơn thành rủi ro thông thường và rủi ro đặcbiệt
Rủi ro không được bảo hiểm: là những rủi ro sẽ không được các công tybảo hiểm bồi thường khi có tổn thất xảy ra, lại được chia nhỏ hơn thành rủi roloại trừ và rủi ro không thỏa thuận
Dựa vào thời điểm phát sinh rủi ro trong quy trình tác nghiệp thương mạiquốc tế:
Trang 9 Rủi ro trong lựa chọn đối tác đàm phán và kí kết hợp đồng: là những rủi
ro xảy ra trong giai đoạn lựa chọn đối tác, dàm phán và kí kết hợp đồng thươngmại quốc tế
Rủi ro trong chuẩn bị hàng xuất khẩu: là những rủi ro xảy ra trong giaiđoạn chuẩn bị hàng xuất khẩu, gồm cả thu gom, sản xuất, gia công, tái chế
Rủi ro trong giao nhận hàng hóa: là những rủi ro xảy ra trong quá trìnhgiao nhận đối với hàng hóa xuất nhập khẩu
Rủi ro trong vận chuyển mua bảo hiểm cho hàng hóa
Rủi ro trong thanh toán tiền hàng: là những rủi ro xảy ra trong quá trìnhthực hiện các nghiệp vụ thanh toán tiền hàng, tiền bảo lãnh, tiền đặt cọc,…
Rủi ro trong khiếu nại và giải quyết khiếu nại
Các rủi ro khác
1.5.2.2 Phương pháp xác định nguy cơ rủi ro:
Phương pháp thống kê kinh nghiệm
Phương pháp xác suất thống kê
Phương pháp phân tích, cảm quan
Phương pháp chuyên gia
Một số phương pháp khác
1.5.2.3 Các nguyên nhân của rủi ro trong thương mại quốc tế:
Nguyên nhân khách quan:
Những điều kiện tự nhiên bất lợi: gió, bão, mưa lụt, động đất, núi lửaphun, ô nhiễm môi trường,…
Những nguyên nhân từ môi trường kinh doanh: Cơ hội thị trường, cácthay đổi và điều chỉnh của chính sách mặt hàng, hệ thống các rào cản thươngmại quốc tế, khủng hoảng kinh tế, sự biến động tài chính, tiền tệ
Những nguyên nhân chủ quan:
Sự không ổn định của thể chế chính trị; hệ thống pháp luật luôn thay đổi;pháp chế không nghiêm; sự khác biệt trong các quy tắc ứng xử; tập quán kinhdoanh và tiêu dùng,…
Trang 10 Sai lầm trong lựa chọn chiến lược kinh doanh, cơ chế quản lý; thiếuthông tin hoặc thông tin sai lệch; thiếu kiến thức và kĩ năng kinh doanh, quản trịdoanh nghiệp; những sơ suất, bất cẩn của những cá nhân, tổ chức,…
Buôn lậu; làm hàng giả; lừa đảo; cạnh tranh không lành mạnh; nạn thamnhũng; cửa quyến, quan liêu sách nhiễu,…
1.5.3 Những rủi ro thường gặp trong thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ:
1.5.3.1 Rủi ro do đối tác không đủ năng lực thực hiện hợp đồng và do hợp đồng soạn thảo thiếu chặt chẽ, có nhiều sơ hở:
Đây là rủi ro chiếm một tỷ lệ không nhỏ trong các rủi ro trong lựa chọnđối tác và đàm phán hợp đồng, mà có thể là đối tác gặp khó khăn về khung khổpháp lý; khả năng thanh toán tiền hàng hoặc cung ứng hàng hóa; nhân lực vàthời gian cho triển khai các bước tiếp theo trong quy trình nghiệp vụ,…
Các nội dung về hàng hóa và giá cả không được chặt chẽ, không tính hếtcác yếu tố biến động của thị trường thế giới và khu vực Cũng không loại trừ cáctrường hợp do chủ quan, các doanh nghiệp Việt Nam đã xem nhẹ vai trò của hợpđồng, thiết lập hợp đồng mang tính chiếu lệ trong khi tập trung tôn trọng cácthỏa thuận riêng nên bị đối tác lợi dụng, chèn ép
1.5.3.2 Những rủi ro trong quá trình chuẩn bị hàng xuất khẩu:
a Rủi ro do khan hiếm nguồn hàng cung ứng cho xuất khẩu
Do những yếu tố bất lợi về thời tiết, dịch bệnh, nguồn nguyên liệu, nănglực sản xuất có thể dẫn đến khan hiếm nguồn hàng xuất khẩu, hoặc do người bánkhông tổ chức tốt công tác thu gom hàng hóa nên không có hàng cho xuất khẩu,tạo ra sự khan hiếm “giả tạo” ở một thời điểm nhất định
Thiệt hại trong trường hợp này không chỉ riêng đối với người nhập khẩu
mà cả với người xuất khẩu Với người nhập khẩu thì do chậm nhận hàng hoặckhông nhận được hàng sẽ dẫn đến những thiệt hại về lợi nhuận, đọng vốn do mởL/C, suy giảm uy tín trong các giao dịch kế tiếp, ảnh hưởng nhiều đến kế hoạchsản xuất, kinh doanh Với người xuất khẩu thì do không có hàng để thực hiện
Trang 11hợp đồng nên có thể bị phạt do vi phạm hợp đồng, suy giảm lợi nhuận, suy giảm
uy tín thương mại, nguy cơ mất thị trường và khách hàng,…
b Rủi ro hối đoái:
Rủi ro hối đoái là rủi ro phát sinh do sự biến động tỷ giá làm ảnh hưởngđến giá trị kì vọng trong tương lai Khi lãi suất, tỷ giá thay đổi có thể làm chonăng lực tài chính của doanh nghiệp này tăng lên và doang nghiệp kia giảm đi,
nó là một loại rủi ro mang tính xã hội cao Ngày nay, không ai phủ nhận quan hệquốc tế trong hoạt động kinh tế, việc sử dụng đồng tiền nước ngoài trong quan
hệ thanh toán quốc tế là phổ biến và rộng khắp Chính nguyên nhân kinh tế đãlàm thay đổi giá trị đồng tiền của mỗi nước và là nguyên nhân chính dẫn tới tỷgiá đồng tiền bị thay đổi
c Rủi ro do mất khả năng kiểm soát về chất lượng và số lượng hàng hóa xuất khẩu:
Do chủ quan và tin tưởng ở những bên cung ứng, do thiếu kiểm soát trongcác hợp đồng giao hàng tay ba, thiếu các phương tiện kiểm tra chất lượng, dođiều kiện thời tiết bất lợi, hoặc những điều kiện khác như chiến tranh, bạo động,
…
Với người nhập khẩu, khi bị mất khả năng kiểm soát đối với số lượng vàchất lương hàng hóa trong quá trình chuẩn bị của đối tác thì nguy cơ thiệt hại làrất cao, do phương thức tín dụng chứng từ chủ yếu dựa vào chứng từ chứ khôngdựa vào thực tế số lượng và chất lượng hàng hóa Nên khi phát hiện hàng hóa bịsai lệch về số lượng và chất lượng thì cũng đã muộn và phải tốn rất nhiều côngsức, tiền bạc để khiếu nại, giải quyết
d Rủi ro do những biến đổi phẩm chất hàng hóa xuất khẩu:
Với không ít trường hợp, giai đoạn chuẩn bị hàng xuất khẩu kéo dài hàngtháng trong điều kiện thời tiết khắc nghiệt, trong khi không phải ở đâu và lúcnào điều kiện kho hàng cũng đủ để bảo quản hàng hóa theo đúng những quyđịnh Vì thế, ngay trong quá trình chuẩn bị, hàng hóa có thể bị suy giảm chất
Trang 12lượng do những tác động từ môi trường tự nhiên cũng như ý thức và hành vi củacon người.
1.5.3.3 Những rủi ro trong quá trình giao nhận hàng hóa:
a Rủi ro do người bán không giao đúng số lượng, chất lượng và chủng loại hàng hóa:
Trong thực tiễn kinh doanh, do nguyên nhân chủ quan của người xuấtkhẩu, hàng hóa đã không được cung cấp đúng như quy định trong hợp đồnghoặc trong L/C (về số lượng, chất lượng, chủng loại) mặc dù người nhập khẩu
đã mở L/C hoặc thực hiện kí quỹ tại ngân hàng Sự chủ quan của người xuấtkhẩu trong chuẩn bị hàng hóa; giá cả hàng hóa biến động tăng gây bất lợi chongười xuất khẩu; người xuất khẩu tìm được hợp đồng có lợi hơn; người xuấtkhẩu không tin tưởng khả năng nhận hàng và thanh toán của người nhập khẩu;
sự thỏa thuận không rõ ràng trong hợp đồng về số lượng, chất lượng và chủngloại; sự suy giảm chất lượng hàng hóa trong quá trình chuẩn bị hàng xuất khẩu;mất khả năng kiểm soát về số và chất lượng của người xuất khẩu; các hạn chếxuất khẩu của chính phủ là những nguyên nhân chủ quan từ phía người xuấtkhẩu
b Rủi ro do chậm giao hàng hoặc không giao hàng:
Do sự tin tưởng đối với nhà cung ứng nên khi mở L/C người nhập khẩu
có thể không quy định cụ thẻ thời hạn cuối cùng và không phân định rạch ròiviệc xử phạt giữa chậm giao hàng và không giao hàng
c Rủi ro do người mua không nhận hàng:
Khi hợp đồng L/C được quy định rõ ràng thì người mua muốn khôngnhận hàng thì phải tím cách chứng minh rằng người bán đã có lỗi trong quá trìnhgiao hàng hoặc thực hiện các nghĩa vụ của hợp đồng
Trang 131.5.3.4 Những rủi ro trong quá trình vận chuyển, mua bảo hiểm cho hàng hóa:
Do hợp đồng L/C dựa trên bộ chứng từ , nên nếu trong hợp đồng khôngquy định rõ ràng nghĩa vụ và trách nhiệm của các bên trong quá trình vậnchuyển thì khi có sự cố xảy ra như: mưa lũ, bão, băng trôi, chiến tranh,… ảnhhưởng đến số lượng, chất lượng hàng hóa khi hàng hóa được giao đến cho ngườinhập khẩu thì sẽ xảy ra tranh chấp giữa các bên
1.5.3.5 Những rủi ro trong quá trình thanh toán tiền hàng:
a Rủi ro do thanh toán dựa trên chứng từ giả, chứng từ không trung thực:
L/C thanh toán trả tiền dựa trên bộ chứng từ (cho dù thực tế hàng hóa cóthể có những khác biệt) Đây chính là một kẽ hở những kẻ trục lợi, gian lận cóthể lợi dụng bằng cách cung cấp bộ chứng từ thanh toán giả mạo, chứng từkhông trung thực Chứng từ giả mạo có thể là vận đơn giá, C/O giả, C/Q giảmạo Ở mức độ thấp hơn, có thể những chứng từ thanh toán không đủ tin cậy,thiếu trung thực là do những cơ quan hoặc các bên liên quan không đủ thẩmquyền cấp (như vận đơn – B/L do không phải hảng tàu lập mà chỉ là đại diệnngười chuyên chở hoặc người gom hàng cấp) Đi kèm với những chứng từ giảmạo và không trung thực thường là chất lượng lô hàng không như thỏa thuậnhoặc không có hàng để giao hàng đã bị đánh tráo trên đường vận chuyển Nhữngrủi ro này có nguyên nhân hầu hết là do lừa đảo trong thương mại quốc tế, vì thếtổn thất xảy ra đến với người nhập khẩu thường là rất lớn
b Rủi ro từ ngân hàng mở L/C
Trong thanh toán bằng L/C, ngân hàng mở L/C cam kết sẽ trả tiền chongười bán khi người bán thực hiện đầy đủ những nội dung được nêu ra trongbức thư tín dụng Hay nói cách khác, thanh toán bằng L/C là phương thức thanhtoán dựa vào chứng từ chứ không dựa vào thực tế hàng hóa và khi người xuấtkhẩu trình bày đầy đủ chứng từ theo yêu cầu thì ngân hàng phần nhiều phụthuộc vào ngân hàng mở L/C Tuy nhiên, trong thực tế có thể gặp phải trường
Trang 14hợp ngân hàng mở L/C mất khả năng tài chính hoặc không trung thực hoặc cố ýchây ỳ, lừa đảo trong thanh toán Với những trường hợp này, khả năng lấy đượctiền hàng của người xuất khẩu dường như bằng không cho dù có sự tác đọngmạnh từ ngân hàng của người xuất khẩu.
Rủi ro do ngân hàng mất khả năng thanh toán thường xảy ra khi ngườibán bỏ ngỏ yêu cầu người mua mở L/C ở ngân hàng có uy tín, vì thế họ có thể
mở L/C ở những ngân hàng nhỏ chỉ với chi phí hoặc tỷ lệ ký quỹ thấp Tất nhiêncũng không loại trừ trường hợp khủng hoảng tài chính dẫn đến hàng loạt ngânhàng mất khả năng tài chính cho dù đó là ngân hàng lớn
Rủi ro do đạo đức của ngân hàng mở L/C thường xảy ra khi xuất khẩuhàng hóa vào những khu vực thi trường mà các quan hệ thanh toán liên ngânhàng giữa các ngân hàng bên xuất khẩu và ngân hàng bên nhập khẩu chưa đượcxác lập chắc chắn hoặc xuất khẩu vào những khu vực thị trường có những biếnđộng mạnh về tình hình chính trị, hoặc thanh toán với ngân hàng nhỏ ở nhữngkhu vực thị trường mới, kinh doanh không nghiêm túc Với những trường hợpnày, các ngân hàng sẵn sàng từ chối thanh toán cho dù người bán thực tế không
vi phạm quy định trong L/C
Trang 15CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HẠN CHẾ RỦI RO TRONG THANH TOÁN QUỐC TẾ BẰNG PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ
TẠI CÔNG TY TNHH VĨNH NGỌC
2.1 Phương pháp hệ nghiên cứu:
2.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
2.2.1 Tổng quan về công ty:
Công ty TNHH Vĩnh Ngọc
Địa chỉ: Phương Trạch – Vĩnh Ngọc – Đông Anh – Hà Nội
Điện thoại: 04.38810709 Fax: 04.33810709
Trang 16Phòng nhân sự Phòng kinh
doanh
Loại hình doanh nghiệp: Công ty TNHH
Cơ cấu tổ chức bộ máy
(Nguồn: phòng nhân sự)
Lĩnh vực hoạt động kinh doanh
Nhập khẩu hàng hóa: Đồ nội thất, đồ gia dụng từ các nước như: Hàn Quốc, Trung Quốc,…
Tư vấn thiết kế nội, ngoại thất
Dịch vụ thương mại
2.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động thanh toán nhập khẩu hàng gia dụng từ thị trường Hàn Quốc bằng phương thức tín dụng chứng từ tại công ty:
2.2.2.1 Môi trường bên ngoài:
a Môi trường chung
Môi trường kinh tế:
Từ năm 2007, nền kinh tế có những biến động phức tạp và khó lường,sang năm 2008 nền kinh tế thế giới rơi vào khủng hoảng với sự mở đầu là sự sụp
đổ của các ngân hàng danh tiếng trên thế giới như: Indy Macc, WaMu (Mỹ),…làm ảnh hưởng tới hoạt động thanh toán quốc tế
Trang 17 Môi trường chính trị - pháp luật
Thanh toán tín dụng chứng từ là một trong những phương thức được sửdụng phổ biến trong thanh toán quốc tế Các chủ thể tham gia trong phương thứcTDCT ở nhiều quốc gia khác nhau và tham gia vào nhiều lĩnh vực ngành nghềkhác nhau Do đó, phương thức TDCT chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của môi trườngchính trị - luật pháp của các quốc gia Một sự biến động dù là nhỏ về chính trị -luật pháp của một quốc gia cũng sẽ ảnh hưởng tới sự vận động của tự do thươngmại, đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp,…từ đố ảnh hưởngtới quá trình thanh toán quốc tế
Rủi ro chính trị trong thanh toán quốc tế theo phương thức TDCT lànhững rủi ro bắt nguồn từ sự không ổn định về chính trị của các nước có liênquan trong quá trình thanh toán: nổi loạn, biểu tình, bạo động,…ở các nướctham gia có thể gây rủi ro trong quá trình thanh toán
Những rủi ro từ môi trường pháp lý là: thay đổi đột ngột về thuế XNK,hạn ngạch, cơ chế ngoại hối, luật XNK Những thay đổi này làm cho các điềukiện trên thị trường tài chính thay đổi đột biến không dự tính trước làm các bêntham gia XNK và ngân hàng không thực hiện được nghĩa vụ của mình, làm choL/C có thể bị hủy bỏ, gây thiệt hại cho các bên tham gia
Môi trường văn hóa xã hội và Môi trường tự nhiên:
Văn hóa của một quốc gia quy định tập hợp những biểu tượng, quy tắc vàgiá trị có quan hệ qua lại với nhau, có tác động biện hộ và chi phối cho nhữnghành vi ứng xử của những người trong quốc gia hay cộng đồng đó Văn hóa – xãhội chế định văn hóa kinh doanh của doanh nghiệp, do đó, trong TMQT việc tìmhiểu văn hóa quốc gia của đối tác là một khâu rất quan trọng trước khi đàm phán
kí kết hợp đồng
Môi trường tự nhiên góp phần tạo điều kiện cho các hoạt động kinh tếphát triển, ngược lại thiên tai lũ lụt hay hạn hán xảy ra đều gây ảnh hưởng đếntất cả các hoạt động kinh doanh
Trang 18 Môi trường khoa học kĩ thuật
Việc ứng dụng những thành tựu của khoa học kĩ thật vào hoạt động sảnxuất kinh doanh luôn mang lại tiện ích không thể phủ nhận cho các doanhnghiệp
b Môi trường đặc thù:
Khách hàng
Mọi hoạt động kinh tế đều nhằm mục đích thỏa mãn nhu cầu khách hàng
và thu lợi nhuận từ sự hài lòng đó của khách hàng Do vậy khách hàng là nhân
tố có tính chất quyết định sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp và mức
độ hài lòng của khách hàng là thước đo chất lượng phục vụ của doanh nghiệpđó
Đối thủ cạnh tranh
Ngày 1/1/2006, Việt Nam tiến hành kí cam kết gia nhập tổ chức thươngmại thế Giới WTO và tới ngày1/1/2007, nước ta chính thức bước vào “sân chơithương mại lớn nhất thế giới”, khiến cho môi trường cạnh tranh ngày càng gaygắt, các doanh nghiệp không đủ kinh nghiệm, trình độ,…để chống choi trước
“làn sóng mới” rất dễ bị thua lỗ, thậm chí là phá sản
Nhu cầu và thẩm mỹ của khách hàng ngày càng cao, khách hàng khôngchỉ thích sản phẩm nhập ngoại mà còn rất ưa chuộng một số sản phẩm thủ côngđược sản xuất từ những làng nghề ở Việt Nam hiện nay, do đó sức cạnh tranhtrong mặt hàng này càng trở nên gay gắt hơn
2.2.2.2 Môi trường bên trong
Nguồn nhân lực
“Quản trị suy cho cùng là quản trị nhân lực, quản trị con người” Mọi hoạtđộng quản trị muốn thực hiện tốt phải có nền tảng quản tri nhân lực vững chắc.Đứng sau thành công của doanh nghiệp là một nguồn nhân lực chất lượng cao
Do có nhận thức đúng đắn về chất lượng nguồn nhân lực đến hoạt động kinhdoanh của công ty trong dài hạn, nên công ty chú trọng đến việc tuyển dụng và
Trang 19đào tạo nguồn nhân lực phục vụ cho công ty ngay từ khi mới thành lập Hiệnnay, tổng số nhân viên hiện tại của doanh nghiệp là 82 người trong đó:
Số nhân lực có trình độ đại học trở lên: 50 người, chiếm tỷ lệ 61%trong tổng số nhân lực của công ty
Số nhân lực tốt nghiệp khối kinh tế và QTKD: 25 người
Cơ sở vật chất kĩ thuật:
Cơ sở vật chất kĩ thuật được trang bị đầy đủ giúp quá trình tác nghiệp diễn
ra nhanh chóng, thuận tiẹn và chính xác, giúp doanh nghiệp có sẵn hàng để giaocho khách, và giúp nâng cao uy tín đối với khách hàng của doanh nghiệp, đồngthời giúp doanh nghiệp dễ dàng hơn trong việc thực hiện mục tiêu mở rộng quy
mô thị trường của mình
Văn hóa tinh thần:
Quy mô công ty TNHH Vĩnh Ngọc nhỏ, các nhân viên trong công ty phảiđảm nhiệm các công việc đan xen và hỗ trợ các công việc của các phòng bantrong quá trình kinh doanh Chính vì vậy nó tạo nên một khối thống nhất, hoạtđộng có hiệu quả
2.3 Thực trạng hạn chế rủi ro trong thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ
2.3.1 Khái quất quy trình thanh toán bằng L/C trong thực hiện hợp đồng nhập khẩu của công ty:
a Yêu cầu mở L/C:
Công ty điền vào đơn xin mở L/C theo mẫu được in sẵn của ngân hàng,nôi dung chủ yếu của đơn xin mở L/C của công ty là:
Đề nghị ngân hàng mở L/C loại L/C không thể hủy ngang, mở bằng thư
có thông báo vắn tắt bằng điện
Tên, địa chỉ của người hưởng L/C, gồm cả địa chỉ , điện tín
Số tiền của L/C: thường được ghi ở dạng tương đối như: “vào khoảng”,hoặc “khoảng chừng”