- Số phí bảo hiểm còn giúp doanh nghiệp xây dựng đợc quỹ tài chính tơng đối lớn một mặt phục vụ công tác bồi thờng, chi quản lý… do đó góp phần làm giảm sốmột mặt có thể dùng để đầu t ng
Trang 1Đó là nạn ô nhiễm môi trờng và tình trạng tai nạn giao thông đang tăng lên theochiều hớng xấu ô tô là nguyên nhân chủ yếu gây ra các vụ tai nạn giao thông làmthiệt hại đến ngời và của thậm chí có những vụ mang tính chất thảm khốc để lại nỗi
đau tinh thần cho những ngời còn sống Không những thế thiệt hại trong khi vậnhành xe ô tô còn làm ngng trệ quá trình sản xuất kinh doanh, thiệt hại đến nguồntài chính của các chủ xe gây không ít khó khăn cho họ Từ thực tế trên, nghiệp vụbảo hiểm vật chất xe ô tô đã ra đời nhằm giúp các chủ xe nhanh chóng ổn định sảnxuất và bù đắp phần tài chính mà họ bị mất cho chiếc xe của mình Kể từ khi bắt
đầu đợc triển khai cho đến nay, nghiệp vụ bảo hiểm vật chất xe ô tô luôn mang lạinguồn thu lớn cho ngành bảo hiểm nói chung và công ty bảo hiểm Hà Nội nóiriêng Điều này cũng khẳng định phần nào sự tin cậy của các chủ xe khi gửi gắmchiếc xe của mình cho nhà bảo hiểm
Với mục đích đi sâu vào tìm hiểu nghiên cứu nghiệp vụ bảo hiểm vật chất xe
ô tô, qua thời gian thực tập ở phòng bảo hiểm Đống Đa cộng thêm sự giúp đỡ nhiệt
tình của các cán bộ phòng, em đã quyết định chọn đề tài: Bảo hiểm vật chất xe ô“ Bảo hiểm vật chất xe ô
tô - thực trạng và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của nghiệp vụ này tại phòng bảo hiểm Đống Đa, công ty bảo hiểm Hà Nội” làm chuyên đề thực tập
tốt nghiệp tốt nghiệp
Kết cấu của chuyên đề ngoài phần mở đầu và kết luận còn gồm 3 phần chính sau:
Phần I: Khái quát chung về bảo hiểm vật chất xe ô tô
Phần II: Tình hình triển khai nghiệp vụ bảo hiểm vật chất xe ô tô tại phòng bảo hiểm Đống Đa giai đoạn 1999 - 2003
Phần III: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của nghiệp vụ bảo hiểm vật chất xe ô tô tại phòng bảo hiểm Đống Đa, công ty bảo hiểm Hà Nội.
Do thời gian và trình độ có hạn, bài viết sẽ có thể cha đảm bảo mục tiêu nhmong muốn vì vậy em rất mong nhận đợc sự góp ý của thầy cô và các cán bộ trongphòng bảo hiểm Đống Đa để chuyên đề đợc hoàn thiện hơn
SVTH: Nguyễn Thị Thanh Hơng Lớp Bảo hiểm 42A
Trang 2Em xin chân thành cảm ơn!
Nội dung chính
Phần i Khái quát chung về bảo hiểm vật chất xe ô tô
I/ Sự cần thiết khách quan phải có bảo hiểm vật chất xe ô tô
1 Đặc điểm hoạt động của xe ô tô
Xe ô tô là loại xe hoạt động bằng chính động cơ của mình và đợc phép luhành trên lãnh thổ của mỗi quốc gia Xe ô tô không chỉ là phơng tiện vận chuyển
mà còn là một tài sản có giá trị lớn của các cá nhân và tổ chức Trong thời đại ngàynay ô tô là một phơng thức vận tải phát triển nhanh nhất và năng động nhất bởi một
số u thế sau: năng động linh hoạt, tiếp cận nhanh mọi nhu cầu vận tải của toàn xãhội, là phơng tiện vận tải rất có hiệu quả đối với đờng ngắn và thích hợp với cơ chếthị trờng và quy luật cung cầu
Trong quá trình hoạt động, xe ô tô có một số đặc điểm sau:
- Xe ô tô có tính động cơ cao, tính việt giã tốt và nó tham gia triệt để quátrình vận chuyển nên xác suất rủi ro đã lớn lại càng lớn hơn so với các phơng tiệnvận chuyển khác
Trang 3- Số lợng ô tô tham gia giao thông ngày càng tăng lên đặc biệt ở các nớc cónền kinh tế đang phát triển, chậm phát triển Lợng xe ô tô ở Việt Nam từ hàng trămchiếc vào đầu thế kỷ 20 nay đã tăng lên hàng triệu chiếc, tỷ lệ tăng trởng trung bìnhhàng năm đối với ô tô là 8 - 8,5% Vì vậy tai nạn giao thông xảy ra ngày càng tăng
và mức độ thiệt hại ngày càng nghiêm trọng
Bảng 1: Tình hình tai nạn giao thông đờng bộ ở Việt Nam giai đoạn
1999 - 2003
Năm Số vụ tai nạn
giao thông (vụ)
Số ngời chết (ngời)
Số ngời bị thơng (ngời)
số ngời bị thơng giảm 34,8% so với năm 2002 Tuy nhiên mức độ thiệt hại về ngời
và của do tai nạn giao thông gây ra vẫn còn cao so với rủi ro khác, thiệt hại về tàisản lên đến hàng trăm tỷ đồng Nguyên nhân chủ yếu của các vụ tai nạn giao thôngvẫn là sự thấp kém của cơ sở hạ tầng giao thông và ngời dân còn thiếu ý thức chấphành luật lệ giao thông một cách nghiêm trọng ( trong đó lỗi của ngời tham giagiao thông chiếm tới 78%) Đối tợng gây tai nạn giao thông phần lớn là xe máy(chiếm trên 70%) và ô tô (chiếm trên 24%) Điều này đã cảnh báo rằng cùng với đàtăng lên của các phơng tiện vận chuyển thì cũng kéo theo sự tăng lên của số vụ tainạn giao thông gây thiệt hại rất lớn về ngời và của cho xã hội Đối với một quốc giacha có cơ sở hạ tầng giao thông hiện đại nh nớc ta hiện nay thì sự tăng nhanh về sốlợng phơng tiện vận chuyển cha hẳn đã có lợi
- Xe ô tô tham gia giao thông phụ thuộc rất lớn vào thời tiết khí hậu, địahình, vào cơ sở hạ tầng giao thông của mỗi nớc, vào ý thức chấp hành luật lệ giaothông của mỗi ngời dân í thức chấp hành luật lệ an toàn giao thông của mỗi ngờidân đặc biệt là chính các chủ phơng tiện thì mức độ thiệt hại cho phơng tiện càngthấp
SVTH: Nguyễn Thị Thanh Hơng Lớp Bảo hiểm 42A
Trang 4- Xe ô tô tham gia bảo hiểm liên quan đến rất nhiều bộ luật của mỗi quốc gianh: luật dân sự, luật hình sự nên nếu hệ thống luật pháp không đồng bộ thì việc giảiquyết khiếu nại bồi thờng đôi khi rất phức tạp.
2 Sự cần thiết và tác dụng của bảo hiểm vật chất xe ô tô
2.1 Sự cần thiết của bảo hiểm vật chất xe ô tô
Hiện nay xe ô tô ngày càng đợc sử dụng nhiều bởi những u thế so với các
ph-ơng tiện vận tải khác, tuy nhiên bên cạnh những u điểm đó cũng vẫn còn tồn tạinhững nhợc điểm trong quá trình vận chuyển bằng ô tô Đó là những thiệt hại do ôtô gây ra trong quá trình vận chuyển không phải là nhỏ Phần lớn những vụ tai nạngiao thông nghiêm trọng xảy ra đều có sự góp mặt của ô tô Tai nạn giao thông đ -ờng bộ xuất hiện ở khắp mọi nơi không trừ một quốc gia nào kể cả những nớc có hệthống hạ tầng giao thông hiện đại nh: Anh, Pháp, Đức, Mỹ ở nớc ta, cùng với đàtăng lên về số lợng ô tô cũng là sự tăng lên của số vụ tai nạn giao thông đờng bộ vàmức độ thiệt hại Các chủ xe luôn phải đối mặt với không ít những nguy cơ rủi rokhác nhau trong quá trình vận chuyển nh:
- Nguy cơ rủi ro về tài sản
- Nguy cơ rủi ro về trách nhiệm pháp lý
- Nguy cơ rủi ro về nguồn nhân lực
Những rủi ro trên đã gây ra rất nhiều khó khăn cho các chủ xe, làm cho họ mất mát
về tài sản, làm ngng trệ quá trình sản xuất kinh doanh và đặc biệt là ảnh hởng lớn
đến nguồn tài chính của họ
Để đối phó với những tổn thất do các rủi ro trên gây ra, chủ xe có thể thựchiện các biện pháp nh: lập một quỹ dự phòng dùng vào việc khắc phục tổn thất xảy
ra cho xe ô tô, đi vay hoặc rút tiền gửi ngân hàng, mua bảo hiểm vật chất xe ô tô.Trong số những biện pháp đó thì biện pháp mua bảo hiểm tỏ ra có hiệu quả hơn hẳnbởi tính chắc chắn và ổn định của nó Việc mua bảo hiểm chính là việc chủ xechuyển giao rủi ro của họ cho doanh nghiệp bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm sẽ
có trách nhiệm bồi thờng cho họ những tổn thất thuộc phạm vi bảo hiểm Xe ô tô làloại tài sản có giá trị lớn trong các phơng tiện giao thông đờng bộ bởi vậy thiệt hại
đối với xe ô tô đôi khi cũng gây ra gánh nặng vô cùng lớn cho các chủ xe đặc biệt
đối với những xe dùng vào việc kinh doanh Rủi ro tai nạn là rủi ro bất ngờ khôngthể biết trớc lúc nào sẽ xảy ra, do đó việc nộp phí bảo hiểm sẽ tạo ra thói quen đềphòng cho các chủ xe trớc những rủi ro đó Do đó việc mua bảo hiểm vật chất xe ôtô đã trở nên hết sức cần thiết đối với các chủ xe hiện nay ở hầu hết các quốc gia
Trang 5trên thế giới việc mua bảo hiểm vật chất xe ô tô rất đợc ngời dân quan tâm tới bởiphơng tiện đi lại của họ chủ yếu là xe ô tô và các phơng tiện công cộng Sự cầnthiết của bảo hiểm vật chất xe ô tô càng đợc khẳng định hơn khi mỗi chủ xe hiểu rõ
về tác dụng của nghiệp vụ này
2.2 Tác dụng của bảo hiểm vật chất xe ô tô
Việc mua bảo hiểm vật chất xe ô tô có một số tác dụng tích cực sau:
* Đối với các chủ xe:
- Giúp các chủ xe nhanh chóng khắc phục đợc những khó khăn về mặt tàichính đặc biệt đối với những khoản chi phí vợt quá khả năng tài chính của họ, giúpcác chủ xe là các doanh nghiệp hạn chế đợc ngắn nhất thời gian gián đoạn kinhdoanh có thể xảy ra do gặp rủi ro và khôi phục sản xuất kinh doanh sau khi tổn thấtxảy ra đối với xe
- Nâng cao tinh thần trách nhiệm của chủ xe, thúc đẩy họ phải thực hiện cácbiện pháp an toàn khi lái xe đề phòng thiệt hại và luôn chăm lo giữ gìn xe
- Tạo tâm lý an toàn cho ngời điều khiển xe góp phần tích cực ngăn ngừa và
đề phòng các vụ tai nạn giao thông
- Góp phần xoa dịu bớt căng thẳng thờng gặp giữa chủ xe với nạn nhân củacác vụ tai nạn Từ đó làm giảm bớt những bất đồng trong việc tham gia giao thông
đờng bộ
* Đối với các doanh nghiệp bảo hiểm:
- Việc triển khai nghiệp vụ bảo hiểm vật chất xe ô tô đã góp phần tăng thucho ngân sách Nhà nớc thông qua khoản thuế thu nhập doanh nghiệp để từ đó có
điều kiện đầu t trở lại nâng cấp xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông tạo thêm công ănviệc làm cho ngời lao động
- Với số phí bảo hiểm thu đợc từ các chủ xe, doanh nghiệp bảo hiểm có điềukiện tạo ra nguồn quỹ lớn để thực hiện các biện pháp đề phòng hạn chế tổn thất nh:
đặt các biển cảnh báo trên những đoạn đờng nguy hiểm, tham gia làm đờng lánhnạn, đặt gơng cầu lồi ở những đoạn đờng đèo dốc… do đó góp phần làm giảm số do đó góp phần làm giảm số
vụ tai nạn giao thông Điều này mang một ý nghĩa xã hội rất lớn cho đất nớc
- Số phí bảo hiểm còn giúp doanh nghiệp xây dựng đợc quỹ tài chính tơng
đối lớn một mặt phục vụ công tác bồi thờng, chi quản lý… do đó góp phần làm giảm sốmột mặt có thể dùng để
đầu t ngắn hạn đóng góp cho sự nghiệp phát triển kinh tế của đất nớc nh: cho vay,mua trái phiếu, kinh doanh bất động sản, tham gia vào thị trờng chứng khoán… do đó góp phần làm giảm số
SVTH: Nguyễn Thị Thanh Hơng Lớp Bảo hiểm 42A
Trang 6Nh vậy với những tác dụng tích cực nh trên việc triển khai nghiệp vụ bảohiểm vật chất xe ô tô là cần thiết khách quan nhất là trong tình hình nền kinh tế thếgiới không ngừng phát triển nh hiện nay.
II/ Nội dung cơ bản của nghiệp vụ bảo hiểm vật chất xe ô tô
1 Đối tợng bảo hiểm
Đối tợng bảo hiểm là đối tợng ở trong tình trạng chịu sự đe doạ của rủi ro Vìmục đích đảm bảo an toàn, phục hồi, tái tạo lại đối tợng bảo hiểm mà một hợp
đồng bảo hiểm đã đợc ký kết
Khác với loại hình bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới đối với ngời thứ
ba và đối với hành khách trên xe đợc áp dụng bắt buộc bằng pháp luật đối với chủ
xe, bảo hiểm vật chất xe ô tô là loại hình bảo hiểm tự nguyện
Bảo hiểm vật chất xe ô tô có đối tợng bảo hiểm là thiệt hại vật chất của xexảy ra do những tai nạn bất ngờ ngoài sự kiểm soát của chủ xe trong những trờnghợp cụ thể do quy tắc bảo hiểm quy định Chủ xe có thể tham gia bảo hiểm toàn bộ
xe hoặc cũng có thể tham gia bảo hiểm từng tổng thành của chiếc xe Căn cứ vào
đặc điểm kinh tế kỹ thuật, xe ô tô đợc chia thành 7 tổng thành sau:
- Tổng thành động cơ gồm động cơ, bộ chế hoà khí, bơm cao áp, bầu lọc gió,bầu lọc dầu, bộ li hợp và các thiết bị điện
- Tổng thành thân vỏ xe: có ba nhóm
Nhóm A: Thân vỏ: Ca bin, kalăng, cabrô, chắn bùn, toàn bộ cửa kính, toàn
bộ vỏ kim loại, nhựa và gỗ, các cần gạt, bàn đạp ga, côn, số, phanh
Nhóm B: Ghế đệm nội thất: Toàn bộ ghế ngồi hoặc nằm, các trang thiết bị
điều hoà nhiệt độ, quạt, đài… do đó góp phần làm giảm số
Nhóm C: Sắt xi gồm: khung xe bađờ sốc, các cơ cấu bắt chặt vào khung xe,tổng bơm, phanh, dẫn động phanh chính và phanh tay, dẫn động côn, các bình chứahơi phanh, bình chứa nhiên liệu, các đờng ống và tuyến dẫn nhiên liệu, hơi, dây dẫn
điện, bộ điều hoà lực phanh, mâm xoay… do đó góp phần làm giảm số
Trang 7- Tổng thành trục sau (cầu sau) bao gồm vỏ cầu, toàn bộ trục cầu, cụm mayơsau, cơ cấu phanh, silanh phanh, trục láp ngang, hệ thống treo cầu sau… do đó góp phần làm giảm số
- Tổng thành lốp gồm toàn bộ lốp hoàn chỉnh của xe (kể cả lốp dự trữ)
Ngoài ra một số loại xe nh xe cứu thơng, xe cứu hoả, xe chở container, cần cẩu, xechở xăng dầu… do đó góp phần làm giảm số còn có tổng thành thứ 8 gọi là tổng thành chuyên dùng
Trên cơ sở phân chia nh trên, doanh nghiệp bảo hiểm có thể nhận bảo hiểmtoàn bộ xe hoặc bảo hiểm từng bộ phận xe theo yêu cầu của chủ xe trong phạm vibảo hiểm Trong số các tổng thành xe ô tô, tổng thành thân vỏ chiếm tỷ trọng caonhất (khoảng 50%) cũng nh chịu ảnh hởng nhiều nhất những hậu quả tai nạn.Chính vì vậy, hiện nay các doanh nghiệp bảo hiểm Việt Nam thờng tiến hành bảohiểm toàn bộ xe hoặc bảo hiểm thân vỏ xe
2 Phạm vi bảo hiểm
Doanh nghiệp bảo hiểm sẽ bồi thờng cho chủ xe những thiệt hại vật chất của
xe xảy ra do những tai nạn bất ngờ, ngoài sự kiểm soát của chủ xe, lái xe trongnhững trờng hợp sau:
- Tai nạn do đâm va, lật đổ;
- Cháy nổ, hoả hoạn;
- Những tai hoạ bất khả kháng do thiên nhiên nh: bão, lũ, lụt, sụt lở, sét
đánh, động đất, ma đá;
- Mất cắp toàn bộ xe;
- Tai nạn rủi ro bất ngờ khác gây nên
Ngoài việc bồi thờng những thiệt hại vật chất cho chiếc xe đợc bảo hiểm trongnhững trờng hợp trên, doanh nghiệp bảo hiểm còn thanh toán cho chủ xe tham giabảo hiểm những chi phí cần thiết và hợp lý phát sinh trong tai nạn thuộc phạm vitrách nhiệm bảo hiểm nhằm:
- Ngăn ngừa và hạn chế tổn thất phát sinh thêm;
- Bảo vệ xe và đa xe bị thiệt hại đến nơi sửa chữa gần nhất;
- Giám định tổn thất
Trong mọi trờng hợp, tổng số tiền bồi thờng trong một vụ tai nạn không vợtquá số tiền bảo hiểm đã ghi trên giấy chứng nhận bảo hiểm dù cho chủ xe có thamgia bảo hiểm vật chất xe ở nhiều doanh nghiệp bảo hiểm khác nhau đi chăng nữa
Đồng thời doanh nghiệp bảo hiểm cũng không chịu trách nhiệm bồi thờngnhững thiệt hại vật chất xe trong những trờng hợp sau:
* Những điểm loại trừ chung:
- Hành động cố ý gây tai nạn của chủ xe, lái xe;
SVTH: Nguyễn Thị Thanh Hơng Lớp Bảo hiểm 42A
Trang 8- Xe không có Giấy chứng nhận kiểm định an toàn và bảo vệ môi trờng hợplệ;
- Chủ xe (lái xe) vi phạm nghiêm trọng Luật an toàn giao thông đờng bộ nh:
+ Lái xe không có bằng lái hoặc có nhng không hợp lệ;
+ Lái xe có nồng độ cồn, rợu bia vợt quá quy định của pháp luật hiệnhành trong khi điều khiển xe;
+ Xe vận chuyển chất cháy, nổ trái phép;
+ Xe sử dụng để tập lái, đua xe, chạy thử sau khi sửa chữa;
+ Xe đi đêm không có đèn chiếu sáng theo quy định;
+ Xe đi vào đờng cấm, khu vực cấm;
+ Xe chở quá trọng tải hoặc số hành khách quy định;
- Những thiệt hại có tính chất hậu quả gián tiếp nh: Giảm giá trị thơng mại,ngừng sản xuất, sử dụng, khai thác;
- Thiệt hại do chiến tranh;
- Tai nạn xảy ra ngoài lãnh thổ Việt Nam (trừ khi có thoả thuận khác);
* Những điểm loại trừ riêng:
- Hao mòn do sử dụng, lão hoá, mất giá, hỏng hóc do khuyết tật hoặc h hỏngthêm do sửa chữa, trong quá trình sửa chữa;
- H hỏng về điện hoặc các bộ phận máy móc thiết bị mà không phải do tainạn gây ra;
- Tổn thất với săm lốp trừ trờng hợp tổn thất này xảy ra do cùng nguyên nhân
và đồng thời với các bộ phận khác của xe trong cùng một tai nạn;
- Mất cắp bộ phận xe (nhng nếu chủ xe có nhu cầu thì nhà bảo hiểm vẫnchấp nhận bảo hiểm với mức miễn thờng không khấu trừ);
Ngoài ra doanh nghiệp bảo hiểm có thể từ chối một phần hoặc toàn bộ số tiền bồithờng cho chủ xe trong trờng hợp chủ xe:
- Không cung cấp đầy đủ và trung thực các thông tin ban đầu về đối tợng bảohiểm trong giấy yêu cầu bảo hiểm;
- Khi xảy ra tai nạn, không kịp thời thông báo ngay cho doanh nghiệp bảohiểm, không áp dụng các biện pháp kịp thời để ngăn ngừa và hạn chế tổn thất giatăng, tự ý tháo dỡ, sửa chữa xe mà cha có sự đồng ý hoặc giám sát của doanhnghiệp bảo hiểm hay đại diện của họ;
- Không làm các thủ tục bảo lu quyền đòi ngời thứ ba có lỗi trong việc gây rathiệt hại của phơng tiện cho doanh nghiệp bảo hiểm
Trong thời hạn bảo hiểm, nếu chủ xe chuyển quyền sở hữu xe cho chủ xe khác thìquyền lợi bảo hiểm vẫn còn hiệu lực với chủ xe mới Tuy nhiên nếu chủ xe cũ
Trang 9không chuyển quyền lợi bảo hiểm cho chủ xe mới thì doanh nghiệp bảo hiểm sẽhoàn lại phí cho họ và làm thủ tục bảo hiểm cho chủ xe mới nếu họ có yêu cầu
3 Số tiền bảo hiểm và phí bảo hiểm
3.1 Số tiền bảo hiểm
Khi nhận bảo hiểm vật chất xe ô tô việc đầu tiên của các doanh nghiệp bảo
hiểm là phải xác định đợc giá trị bảo hiểm của xe Do đó giá trị bảo hiểm là yếu tố
quyết định số tiền bảo hiểm của xe
Giá trị bảo hiểm là giá trị bằng tiền của tài sản Nó thờng đợc xác định bằnggiá trị thực tế của tài sản vào thời điểm ký kết hợp đồng Đây là căn cứ để xác định
số tiền bảo hiểm
Trong bảo hiểm vật chất xe ô tô, cách thức bảo hiểm toàn bộ hay bảo hiểm bộ phận
sẽ chi phối việc thoả thuận về số tiền bảo hiểm của hợp đồng
Đối với bảo hiểm toàn bộ xe, số tiền bảo hiểm dựa vào việc xác định giá trịbảo hiểm của xe Giá trị bảo hiểm của xe ô tô là giá trị thực tế trên thị tr ờng của xetại thời điểm ngời tham gia bảo hiểm mua bảo hiểm.Việc xác định đúng giá trị của
xe tham gia bảo hiểm là rất quan trọng vì đây là cơ sở để bồi thờng chính xác thiệthại thực tế cho chủ xe tham gia bảo hiểm Tuy nhiên giá xe trên thị trờng luôn luônbiến động và có thêm nhiều chủng loại xe mới gây khó khăn cho việc xác định giátrị xe Hiện nay ở Việt Nam rất nhiều xe đã qua sử dụng, sửa chữa tân trang lại nênviệc xác định đúng giá trị thực tế của xe là vô cùng khó khăn và phức tạp
Về nguyên tắc để xác định giá trị xe một cách đầy đủ chính xác nhất thì phải thànhlập một hội đồng đánh giá giá trị hoặc tổ chức đấu giá Nhng trong thực tế thì cácbên không đủ chi phí và thời gian để làm nh vậy với hàng trăm chiếc xe ô tô thamgia bảo hiểm Do đó trớc khi tham gia bảo hiểm các công ty bảo hiểm và các chủ
xe sẽ tiến hành thoả thuận đánh giá giá trị thực tế của xe theo cách sau:
* Đánh giá giá trị thực tế của xe theo thị trờng: doanh nghiệp bảo hiểm sẽcùng với chủ xe thảo luận xác định giá trị thực tế của xe trên thị trờng kết hợp vớigiám định tình trạng thực tế của xe trong quá trình sử dụng Việc xác định giá trịthực tế của xe trên thị trờng căn cứ vào các yếu tố sau:
- Giá mua ban đầu của xe
- Giá mới của xe cùng loại trên thị trờng vào thời điểm hiện tại có tham khảobảng giá trị xe mới do doanh nghiệp bảo hiểm ban hành hàng năm và giá xe tại cáchãng xe ô tô trên cơ sở sự biến động về giá cả xe mới trên thị trờng
SVTH: Nguyễn Thị Thanh Hơng Lớp Bảo hiểm 42A
Trang 10- Xu hớng tiêu dùng các loại xe của thị trờng, tình hình sản xuất trong nớchoặc nhập khẩu của các xe cùng loại hay các phụ tùng thay thế.
- Tình trạng hao mòn thực tế của xe: Có thể dựa vào các căn cứ sau để đánhgiá:
+ Số km đã khai thác trên thực tế+ Số năm đã sử dụng xe, mục đích sử dụng xe+ Tần suất sử dụng xe hay hệ số khai thác+ Đặc điểm địa hình hoặc điều kiện đờng xá của vùng hay tuyến mà
xe thờng xuyên hoạt động
+ Tình trạng kỹ thuật và hình thức bên ngoài của xe trên thực tế
- Giá mua bán trên thị trờng của các xe tơng đơng cùng loại
Với các căn cứ và cách đánh giá trên, chủ xe và doanh nghiệp bảo hiểm cóthể thoả thuận đi đến thống nhất một giá trị xe tham gia bảo hiểm hợp lý Nóichung mọi quá trình đánh giá xác định giá trị xe chỉ cho một kết quả tơng đối vàdoanh nghiệp bảo hiểm cũng khó tìm đợc một kết quả tuyệt đối mà chỉ mong muốnmột kết quả hợp lý để đảm bảo quyền lợi cho cả hai bên
* Cách tính giá trị xe theo sổ sách:
Khi chủ xe là các doanh nghiệp hay các cơ quan tổ chức hành chính sựnghiệp thì xe ô tô là một trong các loại tài sản cố định Theo quy định hiện hànhcủa Nhà nớc về chế độ kế toán khấu hao tài sản cố định, thì có một cách xác địnhgiá trị xe gọi là cách tính giá trị xe theo sổ sách nh sau:
Đối với bảo hiểm bộ phận xe (thân vỏ xe), số tiền bảo hiểm đợc xác địnhtrên cơ sở giá trị bảo hiểm toàn bộ xe và tỷ lệ (%) về phần giá của bộ phận đó trêngiá trị toàn bộ xe (tỷ lệ này nhà bảo hiểm đã quy định đối với từng loại xe)
* Đối với xe ô tô nhập khẩu miễn thuế, công thức tính giá trị thực tế của xe
nh sau:
GTTT =CIF * (100% + TS.TNK) * (100% + TS.TTTĐB)
Trong đó:
GTTT: Giá trị thực tế của xe
CIF: Giá CIF (*)
TS.TNK: Thuế suất thuế nhập khẩu
Chi phí sửachữa lớn, đại
tu (nếu có)
Trang 11TS.TTTĐB: Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt
(*): Giá CIF là giá xe ô tô về đến cảng gồm:
- C (Cost): Giá mua ô tô tại cửa khẩu nớc xuất khẩu
- I (Insurance): Phí bảo hiểm cho chiếc xe trong quá trình vận chuyển từ nớcxuất khẩu về Việt Nam
P = f + dTrong đó: P - Phí thu mỗi đầu xe
R: Tỷ lệ phí bảo hiểm
Tỷ lệ phí bảo hiểm phụ thuộc vào các yếu tố sau:
- Xác suất thống kê các vụ tai nạn xảy ra nói chung
- Thiệt hại bình quân mỗi vụ tai nạn nói chung
- Địa hình và phạm vi hoạt động của chiếc xe
- Tình hình sửa chữa lớn và hiện đại hoá xe
- Thời hạn bảo hiểm: Thông thờng thời hạn bảo hiểm là một năm tuy nhiênnếu chủ xe có yêu cầu thì nhà bảo hiểm vẫn nhận bảo hiểm ngắn hạn và chủ xe sẽ
đợc giảm phí theo tỷ lệ giảm phí do bộ tài chính quy định
Bảng 2: Biểu phí ngắn hạn theo quy định của Bộ Tài chính
Thời hạn bảo hiểm Mức phí áp dụng (% phí bảo hiểm năm)
SVTH: Nguyễn Thị Thanh Hơng Lớp Bảo hiểm 42A
Trang 12Trên 3 đến 6 tháng 60%
Bảng 3 : Biểu phí dài hạn theo quy định của Bộ Tài chính
Thời hạn bảo hiểm Mức phí áp dụng (% phí bảo hiểm năm)
Bảng 4a: Biểu phí bảo hiểm vật chất xe ô tô của Tổng công ty bảo hiểm Việt
Nam (cha tính thuế VAT) Phạm vi bảo hiểm Phí bảo hiểm
Bảo hiểm toàn bộ xe 1,36% số tiền bảo hiểm
Bảo hiểm thân vỏ xe 2,27% số tiền bảo hiểm
(Nguồn: Công ty Bảo Việt Hà Nội)
Hiện nay Bảo Việt đang áp dụng tỷ lệ khấu hao nh sau:
+ Xe mới, xe sử dụng dới 3 năm, xe còn 70% giá trị trở lên không tính khấuhao
+ Xe sử dụng từ 3 đến 6 năm hoặc giá trị còn lại từ 50% đến 70% tỷ lệ khấuhao là 15%
+ Xe đã sử dụng trên 6 năm hoặc giá trị còn lại dới 50% tỷ lệ khấu hao là25%
* Điều khoản mở rộng đặc biệt: Trờng hợp chủ xe có yêu cầu tham gia bảo hiểmtheo các điều khoản mở rộng đặc biệt, các công ty bảo hiểm sẽ yêu cầu chủ xe kêkhai đầy đủ, chi tiết những nội dung yêu cầu mở rộng trong giấy yêu cầu bảo hiểmcùng với những thông tin cần thiết khác để làm cơ sở tính phí bảo hiểm và tính toánbồi thờng khi có tai nạn xảy ra Khi đã chấp nhận bảo hiểm, các công ty bảo hiểmphải cấp cho chủ xe bản thoả thuận bổ sung, đây là một bộ phận của hợp đồng bảohiểm và đợc cấp cùng với giấy chứng nhận bảo hiểm
- Bảo hiểm không trừ khấu hao thay mới: Nếu chủ xe có nhu cầu tham gialoại hình bảo hiểm này, công ty phải đánh giá giá trị còn lại thực tế của xe hoặc xác
định thời gian đã sử dụng để áp dụng tỷ lệ phí chính xác Khi xảy ra tai nạn thuộctrách nhiệm bảo hiểm, các công ty xét giải quyết bồi thờng không áp dụng tỷ lệkhấu hao đối với các vật t phải thay mới
Trang 13Bảng 4b: Biểu phí bảo hiểm vật chất xe ô tô không tính khấu hao thay mới
(cha tính thuế VAT) Giá trị thực tế Tỷ lệ phí bảo hiểm cơ bản trên số
tiền bảo hiểm
BH toàn bộ BH bộ phận
Xe mới đã sử dụng dới 03 năm hoặc
giá trị còn lại từ 70% trở lên so với
giá trị xe mới
Xe đã sử dụng từ 03 đến 06 năm
hoặc giá trị còn lại từ 50% đến 70%
so với giá trị xe mới
Xe đã sử dụng trên 06 năm hoặc giá
trị còn lại dới 50% với giá trị xe mới
(Nguồn: Công ty Bảo Việt Hà Nội)
- Bảo hiểm bồi thờng theo giới hạn trách nhiệm: Theo loại hình bảo hiểmnày, chủ xe có thể tuỳ ý lựa chọn tham gia bảo hiểm cho chiếc xe đợc bảo hiểmtheo một giá trị nhất định thấp hơn giá trị thực tế của xe Phí bảo hiểm đợc tínhtheo công thức sau:
Phí bảo hiểm = STBH * Tỷ lệ phí cơ bản * (100% + *80%)
- Bảo hiểm có áp dụng mức miễn bồi thờng:
SVTH: Nguyễn Thị Thanh Hơng Lớp Bảo hiểm 42A
Giá trị thực tế - STBH Giá trị thực tế của xe
Trang 14Chủ xe có thể lựa chọn mức miễn bồi thờng có khấu trừ tuỳ ý từ 1.000.000đhoặc từ 100USD đến 1.000USD Khi xảy ra tai nạn chủ xe tự chịu phần thiệt hạitrong phạm vi mức miễn bồi thờng đã chọn Bảo Việt chỉ chịu trách nhiệm đối vớiphần thiệt hại vợt quá mức miễn bồi thờng.
Ví dụ: Chủ xe tham gia bảo hiểm có áp dụng mức miễn bồi thờng 3.000.000đ, nếuthiệt hại từ 3.000.000đ trở xuống thì chủ xe tự chịu Trờng hợp thiệt hại từ3.000.000đ trở lên chẳng hạn 5.000.000đ thì chủ xe sẽ đợc bảo hiểm bồi thờngphần thiệt hại vợt quá 3.000.000đ tức là 5.000.000 - 3.000.000 = 2.000.000đ
Bảng 5: Mức miễn bồi thờng và tỷ lệ giảm phí đợc Bảo Việt áp dụng
Mức miễn bồi thờng Tỷ lệ giảm phí
1.000.000đ hoặc 100USD 05% tổng số phí2.000.000đ hoặc 200USD 08% tổng số phí3.000.000đ hoặc 300USD 11% tổng số phí4.000.000đ hoặc 400USD 14% tổng số phí5.000.000đ hoặc 500USD 17% tổng số phí6.000.000đ hoặc 600USD 20% tổng số phí7.000.000đ hoặc 700USD 23% tổng số phí8.000.000đ hoặc 800USD 26% tổng số phí9.000.000đ hoặc 900USD 30% tổng số phí10.000.000đ hoặc 1.000USD 35% tổng số phí
(Nguồn: Bảo Việt Hà Nội)
- Bảo hiểm mất cắp bộ phận: Bảo Việt chấp nhận bảo hiểm mất cắp bộ phận
xe ô tô với mức miễn bồi thờng không khấu trừ là 1.500.000đ/vụ (đối với xe thamgia bảo hiểm bằng đồng Việt Nam) hoặc 150USD/vụ (đối với xe tham gia bảo hiểmbằng đồng USD) Phí bảo hiểm bằng 115% phí cơ bản
* Các nhân tố ảnh hởng đến việc xác định tỷ lệ phí bảo hiểm cho từng loạixe:
- Loại xe: Xác định bởi mác, năm sản xuất… do đó góp phần làm giảm số
Do mỗi loại xe có những đặc điểm kỹ thuật khác nhau, có mức độ rủi rokhác nhau nên phí bảo hiểm vật chất xe đợc tính riêng cho từng loại xe Thông th-ờng các công ty bảo hiểm đa ra những biểu phí xác định phí bảo hiểm phù hợp chohầu hết các xe thông dụng thông qua việc phân loại xe thành các nhóm Việc phânloại này dựa trên cơ sở tốc độ tối đa của xe, tỷ lệ gia tốc, chi phí và mức độ khókhăn khi sửa chữa và sự khan hiếm của phụ tùng Đối với các xe hoạt động khôngthông dụng nh xe kéo rơmooc, xe chở hàng nặng… do đó góp phần làm giảm sốdo có mức độ rủi ro cao nên phíbảo hiểm thờng đợc cộng thêm một tỷ lệ nhất định dựa trên mức phí cơ bản Nhiềucông ty bảo hiểm giảm phí cho những xe cũ tuy nhiên tuổi xe và số phí đợc giảm
Trang 15thay đổi tuỳ theo từng công ty Kinh nghiệm cho thấy chủ xe cũ ít khiếu nại hơn vàchi phí cho loại xe này cũng thấp hơn so với những xe mới
- Phạm vi, địa bàn hoạt động:
- Khu vực giữ xe và để xe: Đây cũng là một nhân tố quan trọng cần đợc xemxét khi tính phí bảo hiểm bởi nó liên quan đến xác suất rủi ro xảy ra đối với xe ô tô.Trong thực tế không phải công ty bảo hiểm nào cũng quan tâm đến vấn đề nàytrong quá trình tính phí tuy nhiên cũng có một số công ty bảo hiểm tính phí dựatheo khu vực giữ xe, để xe rất chặt chẽ Đối với những xe có chỗ để xe an toàn cao,một số công ty bảo hiểm có thể giảm cho họ một phần phí từ đó kích thích họ thamgia bảo hiểm
- Mục đích sử dụng xe: Nhân tố này vô cùng quan trọng khi xác định phí bảohiểm vì nó giúp công ty bảo hiểm biết đợc mức độ rủi ro có thể xảy ra đối với chiếc
xe ô tô đợc bảo hiểm Những xe chỉ dùng cho mục đích đi lại đơn thuần nh đi chơi,
đi du lịch… do đó góp phần làm giảm sốchắc chắn sẽ có mức độ rủi ro thấp hơn những chiếc xe dùng cho mục
đích kinh doanh sử dụng thờng xuyên trên những khu vực rộng lớn (gồm chở hànghoá, chở khách… do đó góp phần làm giảm số)
- Tuổi tác kinh nghiệm lái xe của ngời yêu cầu bảo hiểm và những ngời ờng xuyên sử dụng chiếc xe đợc bảo hiểm: Số liệu thống kê cho thấy rằng các lái
th-xe trẻ tuổi bị tai nạn nhiều hơn so với các lái th-xe lớn tuổi Chính vì vậy trong thực tếcác công ty bảo hiểm thờng áp dụng giảm phí bảo hiểm cho các lái xe trên 50 hoặc
55 tuổi Tuy nhiên với những lái xe quá lớn tuổi (thờng từ 65 tuổi trở lên) thờngphải xuất trình giấy chứng nhận sức khoẻ phù hợp đủ điều kiện lái xe thì công tymới nhận bảo hiểm Ngoài ra để khuyến khích hạn chế tai nạn, các công ty bảohiểm thờng yêu cầu chủ xe tự chịu một phần tổn thất xảy ra với xe (hay còn gọi làmức miễn thờng) Đối với những lái xe trẻ tuổi mức miễn thờng này thờng cao hơn
so với những lái xe lớn tuổi hơn
- Giảm phí bảo hiểm: Trong thực tế để khuyến khích các chủ xe có số lợnglớn tham gia bảo hiểm tại công ty mình, các công ty bảo hiểm thờng áp dụng mứcgiảm phí so với mức phí chung theo số lợng xe tham gia bảo hiểm Ngoài ra hầuhết các công ty bảo hiểm còn áp dụng cơ chế giảm giá cho những ngời tham giabảo hiểm không có khiếu nại và tăng tỷ lệ giảm giá này cho một số năm không cókhiếu nại gia tăng Đây là biện pháp phổ biến trong bảo hiểm xe ô tô
Đối với những xe hoạt động mang tính chất mùa vụ tức là chỉ hoạt động một
số ngày trong năm, thì chủ xe chỉ phải đóng phí cho những ngày hoạt động đó theocông thức sau:
SVTH: Nguyễn Thị Thanh Hơng Lớp Bảo hiểm 42A
12 tháng
Trang 16+ Số lợng xe của công ty tham gia bảo hiểm+ Tình hình bồi thờng tổn thất của công ty bảo hiểm cho khách hàng ởnhững năm trớc đó.
+ Tỷ lệ phụ phí theo quy định của công ty
Trờng hợp mức phí đặc biệt thấp hơn mức phí quy định chung, công ty bảo hiểm sẽ
áp dụng theo mức phí đặc biệt Nừu mức phí đặc biệt tính đợc là cao hơn (hoặcbằng) mức phí chung, tức là tình hình tổn thất của khách hàng cao hơn (hoặc bằng)mức tổn thất bình quân chung, thì công ty bảo hiểm sẽ áp dụng mức phí chung
- Hoàn phí bảo hiểm: Có những trờng hợp chủ xe đã đóng phí bảo hiểm cảnăm nhng trong năm xe không hoạt động một thời gian vì một lý do nào đó thìthông thờng công ty bảo hiểm sẽ hoàn lại phí bảo hiểm của những tháng ngừnghoạt động cho chủ xe Số phí hoàn lại đợc tính theo công thức sau:
Mỗi công ty bảo hiểm có tỷ lệ hoàn phí là khác nhau nhng thông thờng tỷ lệnày là 80% Nếu chủ xe có yêu cầu huỷ bỏ hợp đồng bảo hiểm thì thông th ờngcông ty bảo hiểm cũng hoàn lại phí bảo hiểm cho thời gian còn lại đó theo côngthức trên nhng với điều kiện chủ xe cha có lần nào đợc công ty bảo hiểm trả tiềnbảo hiểm
4 Giám định và bồi thờng tổn thất
4.1 Tai nạn và giám định tổn thất
Thông thờng sau khi xảy ra tai nạn, chủ xe và doanh nghiệp bảo hiểm cầntiến hành ngay các công việc sau:
* Thông báo tai nạn: Ngay sau khi xảy ra tai nạn, chủ xe hoặc đại diện chủ
xe cần thông báo ngay cho cơ quan công an, doanh nghiệp bảo hiểm hoặc đơn vị
Trang 17đại diện của doanh nghiệp bảo hiểm ở nơi gần nhất về tình hình tai nạn, thực hiệncác biện pháp để hạn chế thiệt hại gia tăng Chủ xe không đợc di chuyển, tháo dỡhoặc sửa chữa xe khi cha có ý kiến của doanh nghiệp bảo hiểm trừ trờng hợp phảithi hành chỉ thị của cơ quan có thẩm quyền
* Giám định tổn thất: gồm giám định sơ bộ và giám định chi tiết
- Giám định sơ bộ: Ngay sau khi nhận đợc thông báo tai nạn, đại diện doanhnghiệp bảo hiểm sẽ cùng với chủ xe tiến hành giám định ban đầu, xác định thiệt hạisơ bộ Giám định viên bảo hiểm cần phải làm rõ các vấn đề sau: địa điểm, thời gianxảy ra tai nạn, xác định xem xe bị tai nạn có thuộc đối tợng đợc bảo hiểm không,những thông tin về ngời chứng kiến vụ tai nạn (nếu có)
- Giám định chi tiết: Việc giám định chi tiết thiệt hại của xe sẽ dợc doanhnghiệp bảo hiểm và chủ xe thực hiện trớc khi tiến hành sửa chữa xe Trên cơ sở cácthông tin khách hàng cung cấp kết hợp với báo cáo sơ bộ về tổn thất do các bên liênquan cung cấp, giám định viên bảo hiểm cần thực hiện các công việc sau:
+ Kiểm tra và đối chiếu về mặt giấy tờ bảo hiểm liên quan với đối ợng đợc bảo hiểm để xác định đúng đối tợng đang giám định và đối tợng đợc ghitrên giấy tờ là trùng hợp
t-+ Ghi nhận chính xác trung thực mức độ thiệt hại và nguyên nhân gâynên tổn thất Nếu cần có thể tham khảo ý kiến của các chuyên gia liên quan đến đốitợng đợc giám định hoặc các cơ quan kiểm nghiệm, xét nghiệm… do đó góp phần làm giảm số
+ Thông tin liên lạc với doanh nghiệp bảo hiểm về tình hình hiện tại,xin ý kiến chỉ đạo về các bớc xử lý tiếp theo nếu vụ tổn thất không bình thờng
- Trên cơ sở đã giám định trên, giám định viên lập biên bản giám định Biênbản này phải thể hiện tính trung thực, chính xác, rõ ràng và cụ thể sự việc xảy ragây nên tổn thất, các số liệu phải phù hợp với các tài liệu dẫn chứng Biên bản giám
định cần chú ý liên hệ tới các điểm sau:
+ Các tài liệu sử dụng để tham khảo hoặc đối chiếu dẫn chứng cần đợckèm vào bộ hồ sơ giám định
+ Những phát hiện riêng của giám định viên tại hiện trờng hoặc hiệnvật liên quan tới kết luận về mức độ và nguyên nhân tổn thất
+ ý kiến của các chuyên gia kỹ thuật (nếu có)
+ Các tài liệu chứng nhận phân tích của các cơ quan xét nghiệm, phântích
+ Bộ ảnh chụp đối tợng đợc bảo hiểm tại hiện trờng
Đối với những vụ tổn thất quan trọng và phức tạp, phải có ý kiến của tập thể
và chỉ đạo của lãnh đạo trớc khi lập biên bản giám định
SVTH: Nguyễn Thị Thanh Hơng Lớp Bảo hiểm 42A
Trang 18Sau khi lập biên bản giám định, giám định viên cần gửi biên bản cho ngời yêu cầugiám định hoặc nhận biên bản giám định từ đơn vị giám định khác; thu phí giám
định hoặc thanh toán phí giám định cho đơn vị khác
* Xác định phơng án sửa chữa và chi phí sửa chữa
- Trên cơ sở kết quả giám định chi tiết, doanh nghiệp bảo hiểm sẽ cùng vớichủ xe xây dựng phơng án sửa chữa, xác định rõ từng hạng mục thay thế hoặc sửachữa tuỳ theo mức độ h hỏng và khả năng phục hồi của từng hạng mục
- Căn cứ các báo giá chi phí sửa chữa và năng lực thực tế của các đơn vị sửachữa, doanh nghiệp bảo hiểm sẽ cùng với chủ xe cùng thống nhất lựa chọn nơi sửachữa với chi phí hợp lý và chất lợng tốt Trên cơ sở đó, chủ xe tiến hành ký kết hợp
đồng sửa chữa
* Giám sát sửa chữa phơng tiện:
- Chủ xe phối hợp cùng với doanh nghiệp bảo hiểm theo dõi giám sát quátrình sửa chữa theo phơng án đã thống nhất Trong quá trình này, nếu có phát hiệnthêm bất cứ thiệt hại nào hoặc có thay đổi gì về phơng án sửa chữa thì chủ xe, đơn
vị sửa chữa cần thông báo ngay cho doanh nghiệp bảo hiểm biết để giám định bổsung và giải quyết tiếp
- Nghiệm thu, bàn giao xe và thanh toán tiền
Sau khi hoàn tất quá trình sửa chữa, doanh nghiệp bảo hiểm sẽ cùng với chủ xe tiếnhành nghiệm thu, bàn giao xe Căn cứ vào hồ sơ và các điều kiện bảo hiểm doanhnghiệp bảo hiểm sẽ tính toán số tiền bồi thờng cho chủ xe và thanh toán tiền bồi th-ờng cho họ
- Nếu chủ xe đã thanh toán chi phí sửa chữa cho nơi sửa chữa thì doanhnghiệp bảo hiểm sẽ thanh toán tiền bồi thờng cho chủ xe
- Chủ xe có thể uỷ quyền cho doanh nghiệp bảo hiểm thanh toán trực tiếp chiphí sửa chữa thuộc trách nhiệm bảo hiểm cho nơi sửa chữa
- Trớc khi yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm thanh toán bồi thờng, chủ xe làmthủ tục chuyển quyền đòi ngời thứ ba có lỗi trong tai nạn cho doanh nghiệp bảohiểm (nếu có)
Việc chủ xe không thực hiện đúng quy trình trên sẽ trực tiếp làm ảnh hởng
đến quyền lợi bảo hiểm của mình trong việc đòi doanh nghiệp bảo hiểm bồi thờng
Nếu chủ xe không thông báo kịp thời để giám định thiệt hại, doanh nghiệpbảo hiểm sẽ không xác định đợc chính xác mức độ thiệt hại Do vậy doanh nghiệpbảo hiểm có thể chế tài bồi thờng một phần do lỗi này
Nếu chủ xe không thực hiện việc thoả thuận với doanh nghiệp bảo hiểm vềphơng án sửa chữa và chi phí mà tự ý đa xe đi sửa chữa, doanh nghiệp bảo hiểm cóthể sẽ không chấp nhận phơng án sửa chữa này hoặc không chấp nhận mức chi phí
Trang 19này doanh nghiệp bảo hiểm sẽ tính toán theo phơng án phù hợp và chi phí hợp lýtheo giá cả thị trờng và có thể phát sinh phần chênh lệch về chi phí sửa chữa màchủ xe tự chịu
4.2 Hồ sơ bồi thờng
Công tác bồi thờng là khâu quan trọng nhất quyết định tới chất lợng dịch vụbảo hiểm, làm tốt công tác này sẽ nâng cao đợc uy tín của doanh nghiệp bảo hiểm
và nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trờng bảo hiểm
Khi yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm bồi thờng thiệt hại vật chất xe, chủ xe phảicung cấp những tài liệu, chứng từ sau:
* Thông báo tai nạn của chủ xe;
* Giấy yêu cầu hoặc công văn yêu cầu bồi thờng của chủ xe;
* Bản sao các giấy tờ sau:
- Giấy chứng nhận bảo hiểm (chứng minh xe đã tham gia bảo hiểm);
- Giấy đăng ký xe (chứng minh quyền sở hữu của chủ xe, xe có xuất xứ hợppháp);
- Giấy phép lái xe (chứng minh ngời lái xe có đủ điều kiện để điều khiển
- Sơ đồ hiện trờng tai nạn giao thông;
- Biên bản khám nghiệm hiện trờng tai nạn;
- Biên bản khám nghiệm các xe liên quan đến tai nạn giao thông;
- Biên bản giải quyết tai nạn giao thông;
- Thông báo tai nạn giao thông (nếu có)
* Quyết định của toà án (nếu có)
* Các giấy tờ liên quan đến trách nhiệm của ngời thứ ba (nếu có)
* Các chứng từ chứng minh thiệt hại vật chất của phơng tiện:
- Biên bản giám định thiệt hại đối tịch giữa chủ xe và đại diện doanh nghiệpbảo hiểm;
- Các giấy tờ liên quan đến việc sửa chữa phơng tiện:
+ Phơng án sửa chữa + báo giá sửa chữa: căn cứ vào:
SVTH: Nguyễn Thị Thanh Hơng Lớp Bảo hiểm 42A
Trang 20Hợp đồng sửa chữa xe Biên bản nghiệm thu công việc sửa chữa Hoá đơn thanh toán chi phí sửa chữa Biên bản thu hồi vật t thay thế (nếu có)+ Hoá đơn thanh toán các chi phí khác thuộc phạm vi trách nhiệm bảohiểm nh: chi phí cẩu kéo phơng tiện, chi phí đề phòng và hạn chế tổn thất (nếu có)
+ Giấy uỷ quyền thanh toán chi phí sửa chữa nếu chủ xe uỷ quyền chodoanh nghiệp bảo hiểm thanh toán Nếu là chủ xe t nhân phải có chứng nhận địachỉ của UBND phờng xã nơi chủ xe đang c trú, nếu cơ quan hay tổ chức thì phải đ-
ợc thể hiện dới hình thức công văn (nếu cần)
4.3 Số tiền bồi thờng
* Cơ sở để tính toán bồi thờng thiệt hại vật chất xe ô tô bao gồm:
- Thiệt hại thực tế và chi phí sửa chữa hợp lý đã thoả thuận
- Các khoản chi phí khác đợc chấp nhận bồi thờng nh chi phí cẩu kéo phơngtiện, chi phí đề phòng và hạn chế tổn thất
- Nguyên nhân gây ra thiệt hại có thuộc phạm vi bảo hiểm hay không
- Loại hình bảo hiểm vật chất mà chủ xe tham gia:
+ Bảo hiểm toàn bộ xe hay chỉ tham gia bảo hiểm bộ phận xe
+ Xe tham gia bảo hiểm có đúng giá trị thực tế hay không? Có thamgia bảo hiểm theo hình thức giới hạn trách nhiệm hay không?
+ Xe có tham gia điều khoản không trừ khấu hao thay mới hay không?+ Xe có tham gia điều khoản áp dụng mức khấu trừ bồi thờng haykhông?
- Các khoản bị chế tài (nếu có)
- Các khoản đòi bồi thờng của ngời thứ ba gây tai nạn (nếu có)
* Trình tự và cách tính toán bồi thờng vật chất xe ô tô:
Bớc 1: Xác định giá trị thiệt hại thực tế thuộc trách nhiệm bảo hiểm Trên cơ
sở thiệt hại thực tế, nguyên nhân gây ra thiệt hại, loại hình bảo hiểm, chi phí sửachữa hợp lý đã đợc thoả thuận giữa hai bên và các khoản chi phí đợc chấp nhận bồithờng khác, doanh nghiệp bảo hiểm xác định số tiền thiệt hại thực tế thuộc phạm vitrách nhiệm bảo hiểm và đợc thể hiện qua công thức dới đây:
SVTH: Nguyễn Thị Thanh Hơng Lớp Bảo hiểm 42A
lý đã
thống nhất
Các khoảnchi phí đ-
ợc chấpnhận bồithờngkhác
Chi phí sửachữa thiệthại khôngthuộc phạm
vi tráchnhiệm bảo
Trang 21Trong đó:
Chi phí sửa chữa những thiệt hại hoặc do những nguyên nhân không thuộcphạm vi bảo hiểm ví dụ: xe tham gia bảo hiểm thân vỏ nhng lại bị thiệt hại liênquan đến các tổng thành khác nh tổng thành động cơ, tổng thành lốp… do đó góp phần làm giảm sốthì nhữngthiệt hại liên quan đến các tổng thành đó không thuộc trách nhiệm bảo hiểm.Những thiệt hại do nguyên nhân không thuộc phạm vi bảo hiểm nh: sau khi xảy ratai nạn chủ xe không tiến hành bảo quản xe để kẻ gian lấy cắp xe phụ tùng hay do
xe bị hao mòn tự nhiên… do đó góp phần làm giảm số
Bớc 2: Tính toán số tiền bồi thờng theo loại hình tham gia bảo hiểm vật chất
của chủ xe:
Trên cơ sở giá trị thiệt hại thực tế thuộc phạm vi bảo hiểm là kết quả của bớc 1, sốtiền bồi thờng sẽ đợc tính nh sau:
- Trờng hợp xe tham gia bảo hiểm bằng hoặc dới giá trị thực tế:
+ Nếu chủ xe tham gia bảo hiểm có trừ khấu hao thay mới vật t thì sốtiền bồi thờng sẽ bị trừ đi phần khấu hao đối với các vật t thay mới trong quá trìnhsửa chữa phơng tiện
+ Nếu chủ xe tham gia bảo hiểm theo giới hạn trách nhiệm thì số tiềnbồi thờng sẽ bị hạn chế tối đa không vợt quá mức giới hạn đã tham gia
+ Nếu chủ xe tham gia bảo hiểm có điều khoản áp dụng khấu trừ thì
số tiền bồi thờng sẽ bị trừ đi mức khấu trừ có ghi trong giấy chứng nhận bảo hiểm
+ Nếu chủ xe tham gia bảo hiểm ngang giá trị thực tế mà không thamgia bảo hiểm theo hình thức giới hạn trách nhiệm, tham gia điều khoản không trừkhấu hao thay mới vật t, không tham gia điều khoản áp dụng mức miễn bồi thờngtheo loại hình tham gia bảo hiểm của chủ xe bằng với giá trị thiệt hại thực tế thuộctrách nhiệm bảo hiểm
- Trờng hợp xe tham gia bảo hiểm trên giá trị thực tế:
SVTH: Nguyễn Thị Thanh Hơng Lớp Bảo hiểm 42A
Số tiền bảo hiểmGiá trị thực tế của xe
Trang 22Theo nguyên tắc hoạt động của bảo hiểm, để tránh việc trục lợi bảo hiểm, doanhnghiệp bảo hiểm chỉ chấp nhận số tiền bảo hiểm nhỏ hơn hoặc bằng giá trị bảohiểm Tuy nhiên nếu chủ xe tham gia bảo hiểm hoặc vô tình tham gia với số tiềnbảo hiểm lớn hơn giá trị bảo hiểm, trong trờng hợp này số tiền bồi thờng cũng chỉbằng thiệt hại thực tế và luôn luôn nhỏ hơn hoặc bằng giá trị thực tế của xe.
Trờng hợp doanh nghiệp bảo hiểm chấp nhận bảo hiểm trên giá trị thực tế
nh theo “ Bảo hiểm vật chất xe ôGiá trị thay mới” chẳng hạn Khi có tổn thất toàn bộ xảy ra chủ xe sẽ nhận
đợc số tiền bồi thờng đúng bằng số tiền bảo hiểm mà họ đã tham gia để họ có thểmua một chiếc xe mới với giá thị trờng đúng bằng số tiền bảo hiểm đó nhng họphải chấp nhận mức phí bảo hiểm khá cao theo các điều kiện bảo hiểm rất nghiêmngặt
- Trờng hợp tổn thất bộ phận:
Khi tổn thất bộ phận xảy ra, chủ xe sẽ đợc giải quyết bồi thờng theo một trong hainguyên tắc trên Tuy nhiên các doanh nghiệp bảo hiểm thờng giới hạn mức bồi th-ờng đối với tổn thất bộ phận theo bảng tỷ lệ giá trị tổng thành xe
- Trờng hợp tổn thất toàn bộ:
Xe đợc coi là tổn thất toàn bộ khi:
+ Xe bị mất cắp, mất tích, bị cớp sau 60 ngày không tìm lại đợc
+ Xe bị thiệt hại trên 75%, tỷ lệ thiệt hại đợc tính theo bảng tỷ lệ tổngthành xe (theo thông lệ mà các doanh nghiệp bảo hiểm đang áp dụng)
+ Xe bị thiệt hại đến mức không thể phục hồi sửa chữa để đảm bảo antoàn lu hành xe
+ Chi phí phục hồi sửa chữa bằng hoặc lớn hơn giá trị thực tế của xe
Số tiền bồi thờng trong trờng hợp tổn thất toàn bộ bằng:
Số tiền bảo hiểm ghi trên giấy chứng nhận bảo hiểm nếu sốtiền bảo hiểm bằng hoặc thấp hơn giá trị thực tế của xe
Giá trị thực tế của xe ngay trớc khi xảy ra tổn thất nếu số tiềnbảo hiểm lớn hơn giá trị thực tế của xe
Những bộ phận thay thế mới, khi bồi thờng phải trừ khấu hao đã sử dụnghoặc chỉ tính giá trị tơng đơng với giá trị của bộ phận đợc thay thế ngay trớc lúcxảy ra tai nạn Nếu tổn thất xảy ra trớc ngày 16 của tháng thì tháng đó không phảitính khấu hao còn nếu tổn thất xảy ra từ ngày 16 trở đi thì tháng đó phải tính khấuhao
Sau khi bồi thờng tổn thất toàn bộ, doanh nghiệp bảo hiểm sẽ thu hồi lại xácxe
Trờng hợp thiệt hại xảy ra có liên quan đến trách nhiệm của ngời thứ ba,doanh nghiệp bảo hiểm sẽ bồi thờng cho chủ xe và yêu cầu chủ xe bảo lu quyền
Trang 23khiếu nại và chuyển quyền đòi bồi thờng cho doanh nghiệp bảo hiểm theo toàn bộ
hồ sơ, chứng từ có liên quan Cụ thể nếu xe tham gia bảo hiểm vật chất tại doanhnghiệp bảo hiểm bị một xe khác có tham gia bảo hiểm TNDS cũng tại doanhnghiệp đâm va gây thiệt hại thì doanh nghiệp bảo hiểm sẽ bồi thờng thiệt hại vậtchất trớc, đối với TNDS chỉ bồi thờng phần chênh lệch giữa số tiền bồi thờng TNDS
và số tiền thiệt hại vật chất
Bớc 3: Tính toán số tiền bồi thờng cuối cùng
Trên cơ sở số tiền bồi thờng theo loại hình tham gia bảo hiểm vật chất của chủ xe
đã tính ở bớc 2, doanh nghiệp bảo hiểm sẽ trừ đi những khoản bị chế tài (nếu có) dochủ xe vi phạm những quy định của hợp đồng bảo hiểm hay quy tắc bảo hiểm
Đồng thời doanh nghiệp bảo hiểm cũng trừ đi những khoản mà chủ xe đã đợc ngờithứ ba bồi thờng trong vụ tai nạn Trong mọi trờng hợp, số tiền bồi thờng của doanhnghiệp bảo hiểm trong mỗi vụ tai nạn không vợt quá số tiền bảo hiểm đợc ghi trêngiấy chứng nhận bảo hiểm
Bảo hiểm trùng: Trong trờng hợp chủ xe tham gia bảo hiểm vật chất xe theo một
hay nhiều đơn bảo hiểm thì tổng số tiền mà chủ xe nhận đợc từ tất cả các đơn bảohiểm chỉ đúng bằng thiệt hại thực tế của xe Thông thờng các doanh nghiệp bảohiểm giới hạn trách nhiệm bồi thờng của mình theo tỷ lệ giữa số tiền bảo hiểm ghitrong giấy chứng nhận bảo hiểm của doanh nghiệp mình so với tổng của những sốtiền bảo hiểm ghi trong tất cả các đơn bảo hiểm
5 Hợp đồng bảo hiểm
Hợp đồng bảo hiểm là sự thoả thuận giữa bên mua bảo hiểm và doanh nghiệpbảo hiểm, theo đó bên mua bảo hiểm phải đóng phí bảo hiểm, doanh nghiệp bảohiểm phải trả tiền bồi thờng cho ngời đợc bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm.Hợp đồng bảo hiểm vật chất xe ô tô là loại hợp đồng đợc ký kết giữa doanh nghiệpbảo hiểm với chủ xe
Cũng nh các hợp đồng bảo hiểm khác, hợp đồng bảo hiểm vật chất xe ô tô thựcchất là các đơn bảo hiểm hay giấy chứng nhận bảo hiểm Thực tế trong một đơnbảo hiểm xe ô tô không chỉ có một phần bảo hiểm vật chất xe mà còn bao gồm cảphần bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe đối với hành khách trên xe hoặc bảohiểm tai nạn lái phụ xe và ngời ngồi trên xe và trách nhiệm dân sự của chủ xe đốivới ngời thứ ba Sở dĩ nh vậy là do khi mua bảo hiểm vật chất xe ô tô chủ xe thôngthờng muốn mua kết hợp luôn các loại hình bảo hiểm trên, hơn nữa loại hình bảohiểm trách nhiệm dân sự lại là loại hình bắt buộc hiện nay nên các chủ xe khôngthể chỉ mua một loại hình bảo hiểm vật chất xe đợc
SVTH: Nguyễn Thị Thanh Hơng Lớp Bảo hiểm 42A
Trang 24Một hợp đồng bảo hiểm xe ô tô bao gồm các phần cơ bản sau:
- Thông tin về bên tham gia bảo hiểm và về công ty bảo hiểm nh: Tên, địachỉ, điện thoại, số tài khoản (nếu có), tên ngời đại diện (nếu bên tham gia bảo hiểm
là một tổ chức)… do đó góp phần làm giảm số
- Điều khoản quy định về phạm vi bảo hiểm, mức trách nhiệm và phí bảohiểm gồm: bảo hiểm TNDS của chủ xe đối với ngời thứ ba, bảo hiểm tai nạn láiphụ xe, bảo hiểm vật chất xe
- Điều khoản quy định phơng thức thanh toán phí: có thể thanh toán ngay 1lần hoặc thanh toán làm 2 lần, lần nộp phí đầu tiên không dới 1/2 tổng phí
- Điều khoản quy định thời hạn hiệu lực hợp đồng bảo hiểm: bắt đầu từ ngày
ký kết hợp đồng
- Điều khoản quy định về việc sửa đổi bổ sung hay huỷ bỏ hợp đồng: Khi cóyêu cầu huỷ bỏ hợp đồng, chủ xe phải có thông báo bằng văn bản cho doanhnghiệp bảo hiểm trớc 15 ngày kể từ ngày ký kết hợp đồng bảo hiểm Bảo Việt sẽhoàn lại 80% phí bảo hiểm của thời gian còn lại của hợp đồng với điều kiện chủ xecha đợc Bảo Việt trả tiền bồi thờng
- Điều khoản về việc cam kết thực hiện hợp đồng giữa hai bên
- Chữ ký của đại diện hai bên
Các văn bản kèm theo hợp đồng bảo hiểm gồm:
- Giấy yêu cầu bảo hiểm:Trớc khi cấp giấy chứng nhận bảo hiểm, doanhnghiệp bảo hiểm phải yêu cầu chủ xe kê khai đầy đủ các nội dung trên giấy yêucầu bảo hiểm theo mẫu in sẵn của doanh nghiệp bảo hiểm
- Giấy chứng nhận bảo hiểm: Đợc cấp theo mẫu của Tổng công ty, nội dungphải đợc ghi đầy đủ, phần nào không bảo hiểm phải đợc gạch chéo không đợc tẩyxoá Giấy chứng nhận bảo hiểm đợc in trên 2 liên: liên 1 in 2 mặt trên giấy dày đểcấp cho khách hàng, liên 2 in 1 mặt trên giấy mỏng hơn để lu
- Quy tắc bảo hiểm: Quy tắc bảo hiểm là một hợp đồng mở sẵn quy định đầy
đủ nội dung phân định quyền lợi và trách nhiệm giữa ngời bảo hiểm và ngời đợcbảo hiểm Đây là một bộ phận cơ bản của hợp đồng bảo hiểm Những nội dungtrong quy tắc phải đợc giải thích rõ ràng cho khách hàng đặc biệt là các khách hàngmới tham gia lần đầu
- Các phụ lục bổ sung: đây là một bộ phận cấu thành của hợp đồng bảo hiểmnhằm đáp ứng yêu cầu của chủ xe chẳng hạn chủ xe yêu cầu điều chỉnh phí bảohiểm cho phù hợp trớc khi ký kết hợp đồng
III Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động của nghiệp vụ bảo hiểm
Trang 251 Đứng trên góc độ kinh tế
Đây là chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của nghiệp vụ tính theo doanhthu hay lợi nhuận Chỉ tiêu này đợc đo bằng tỷ số giữa doanh thu hoặc lợi nhuậnvới tổng chi phí chi ra trong kỳ cho nghiệp vụ
(2)
Trong đó:
Hd, He - Hiệu quả kinh doanh của nghiệp vụ tính theo doanh thu
D - Doanh thu của nghiệp vụ trong kỳ
L - Lợi nhuận nghiệp vụ trong kỳ
C - Tổng chi phí chi ra cho nghiệp vụ trong kỳ
Chỉ tiêu (1) nói lên cứ một đồng chi phí chi ra trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồngdoanh thu còn chỉ tiêu (2) nói lên cứ một đồng chi phí chi ra trong kỳ tạo ra baonhiêu đồng lợi nhuận cho đơn vị Các chỉ tiêu này càng lớn thì càng tốt cho đơn vịvì với chi phí nhất định, đơn vị sẽ có mức doanh thu và lợi nhuận ngày càng tăng
Trang 26Trong đó:
Hx - Hiệu quả xã hội của nghiệp vụ
CBH - Tổng chi phí cho nghiệp vụ
KTG - Số khách hàng tham gia bảo hiểm trong kỳ
KBT - Số khách hàng đợc bồi thờng trong kỳ
Chỉ tiêu (3) phản ánh cứ một đồng chi phí chi ra trong kỳ đã thu hút đợc bao nhiêukhách hàng tham gia loại hình bảo hiểm này
Chỉ tiêu (4) nói lên cùng với đồng chi phí đó đã góp phần giải quyết và khắc phụchậu quả cho bao nhiêu khách hàng gặp rủi ro trong kỳ
3 Hiệu quả kinh doanh theo khâu công việc
3.1 Khâu khai thác
Hiệu quả khâu khai thác đợc tính theo công thức sau:
Kết quả khai thác trong kỳ có thể là doanh thu phí bảo hiểm, hoặc cũng có thể là sốlợng hợp đồng, số đơn bảo hiểm cấp trong kỳ… do đó góp phần làm giảm sốcòn chi phí khai thác có thể là tổngchi phí trong khâu khai thác
= Kết quả khai thác trong kỳChi phí khai thác trong kỳ
Trang 27Trên đây là những lý thuyết chung về nghiệp vụ bảo hiểm vật chất xe ô tô,
đó cũng là cơ sở lý luận giúp em có thể phân tích phần thực trạng tại đơn vị thựctập trong phần II dới đây
SVTH: Nguyễn Thị Thanh Hơng Lớp Bảo hiểm 42A
Trang 28Phần II
Tình hình triển khai nghiệp vụ bảo hiểm vật chất xe ô tô tại phòng bảo hiểm Đống Đa - công ty bảo hiểm Hà Nội
I Vài nét về công ty bảo hiểm Hà Nội và phòng bảo hiểm Đống Đa
1 Sự hình thành và phát triển của công ty bảo hiểm Hà Nội (Bảo Việt Hà Nội)
Công ty Bảo hiểm Hà Nội đợc thành lập năm 1980 theo quyết địnhsố1125/QĐ - TCCB ngày 17/11/1980 của Bộ Tài chính và trực thuộc Tổng công tyBảo hiểm Việt Nam với nhiệm vụ tổ chức hoạt động kinh doanh bảo hiểm thơngmại trên địa bàn thành phố Hà Nội
Những ngày đầu khi mới thành lập với tên gọi “ Bảo hiểm vật chất xe ôChi nhánh bảo hiểm
Hà Nội”, công ty chỉ có 10 cán bộ với 1 phòng nhỏ l m trụ sở chính chật hẹp chàm trụ sở chính chật hẹp ch a
ổn định, cơ sở vật chất còn nghèo nàn lạc hậu Với số lợng cán bộ ít ỏi nh vậy nhngcông ty đã phải đảm đơng một khối lợng công việc rất lớn bao gồm cả công tácquản lý lẫn kinh doanh trên 4 loại hình bảo hiểm cơ bản: bảo hiểm hàng hoá xuấtnhập khẩu, bảo hiểm tàu biển, bảo hiểm trách nhiệm dân sự chủ tàu, bảo hiểm hànhkhách và bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới dới hình thức tự nguyện.Mặc dù vậy công ty vẫn luôn hoàn thành xuất sắc kế hoạch đợc Tổng công ty giaophó và không ngừng mở rộng phát triển hoạt động kinh doanh cho đến ngày nay
Từ sau Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI (năm 1986), đất nớc có nhữngchuyển mình căn bản, nền kinh tế quan liêu bao cấp trớc đây đợc thay thế bằng nềnkinh tế nhiều thành phần theo định hớng XHCN Thị trờng hàng hoá, thị trờng vốntrong nớc nói chung và Hà Nội nói riêng cũng trở nên sôi động đặt bảo hiểm thơngmại trớc yêu cầu mới trong sự nghiệp thúc đẩy phát triển kinh tế đất nớc Đáp ứngyêu cầu đó, ngày 17/12/1989 Bộ Tài chính đã ra quyết định 27/TCQĐ - TCCBchuyển chi nhánh Bảo hiểm Hà Nội thành công ty Bảo Hiểm Hà Nội (gọi tắt là BảoViệt Hà Nội) Năm 1996, Bộ trởng Bộ t i chính ra quyết định về việc th nh lập lạiàm trụ sở chính chật hẹp ch àm trụ sở chính chật hẹp chTổng công ty bảo hiểm Việt Nam.Theo đó Chủ tịch hội đồng quản trị của Tổngcông ty bảo hiểm Việt Nam ban h nh quyết định số 32f/QĐ-HĐQT ng yàm trụ sở chính chật hẹp ch àm trụ sở chính chật hẹp ch24/9/1996, phê chuẩn điều lệ tổ chức v hoạt động của công ty bảo hiểm H Nộiàm trụ sở chính chật hẹp ch àm trụ sở chính chật hẹp ch
đầu t vốn v các dịch vụ khác liên quan đến bảo hiểm theo quy định của pháp luậtàm trụ sở chính chật hẹp ch
v phân cấp của công ty Đến nay Bảo Việt Hà Nội đã trở th nh đơn vị kinh tếàm trụ sở chính chật hẹp ch àm trụ sở chính chật hẹp ch
Trang 29Sự phát triển kinh tế của đất nớc đã tạo ra nhiều điều kiện thuận lợi cho thị trờngbảo hiểm phát triển nhng nó cũng buộc các công ty bảo hiểm phải luôn đối mặt vớinhững thử thách mới Nghị định số 100/CP ban hành ngày 18/12/1993 và Nghị
định số 74/CP ban hành ngày 14/06/1997 của Chính phủ về việc cho phép nhiềudoanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế kể cả các doanh nghiệp có vốn đầu t n-
ớc ngoài tham gia bảo hiểm tại Việt Nam đã phá vỡ thế độc quyền của Bảo Việt tạo
ra một thị trờng bảo hiểm đầy sôi động và phức tạp hơn Bảo Việt nói chung và BảoViệt Hà Nội nói riêng đã phải đơng đầu với sự cạnh tranh gay gắt và chấp nhậnchia sẻ thị phần với các công ty bảo hiểm khác trên thị trờng nh: công ty cổ phầnbảo hiểm Bu điện (PTI), công ty liên doanh bảo hiểm quốc tế Việt Nam (VIA),công ty bảo hiểm cổ phần Petrolimex (PJICO), công ty Allianz - AGF… do đó góp phần làm giảm số
Trớc tình hình đó Bảo Việt Hà Nội đã không ngừng tìm tòi nghiên cứu đểluôn xứng đáng là đơn vị đi đầu của hệ thống Bảo Việt Với việc hoàn thiện mọimặt công tác nghiệp vụ cũng nh đổi mới phong cách làm việc để có thể nâng caochất lợng dịch vụ đáp ứng tối đa nhu cầu của khách hàng, năm nào công ty cũnghoàn thành vợt mức kế hoạch, đạt tốc độ tăng trởng cao về doanh số và tỷ lệ tíchluỹ, đóng góp không nhỏ vào thành tích chung của Bảo Việt
Bảo Việt Hà Nội luôn nhận đợc sự quan tâm chỉ đạo và ủng hộ của lãnh đạoTổng công ty, sự hợp tác giúp đỡ thờng xuyên của các phòng ban thuộc Tổng công
ty, lãnh đạo thành phố, các cơ quan ban ngành chính quyền địa phơng Đồng thờinhằm đảm bảo khả năng bồi thờng cho khách hàng và năng lực nhận bảo hiểm chocác dự án đầu t lớn, hiện nay Bảo Việt Hà Nội thông qua Tổng công ty đã nhận đợc
sự cộng tác giúp đỡ tận tình của nhiều công ty tái bảo hiểm, công ty giám định,
điều tra tổn thất có uy tín trên toàn thế giới nh: Munich Re, Swiss Re, Lloyd’s,Commercial Union (UK), AIG, CIGNA (USA), Tokyo Marine… do đó góp phần làm giảm sốNgoài ra công ty
đạt đợc những thành quả nh trên chủ yếu là do sự cố gắng nỗ lực của toàn thể cán
bộ công nhân viên đã đổi mới nhiều mặt hoạt động, phối hợp chặt chẽ với cơ quanchức năng trong thành phố, nhạy bén với tình hình, chủ động đề ra các biện pháp
có hiệu quả trong việc tháo gỡ khó khăn, duy trì và mở rộng thị phần
Hiện nay Bảo Việt Hà Nội đang triển khai hơn 40 nghiệp vụ bảo hiểm thuộc
3 nhóm nghiệp vụ bảo hiểm sau:
SVTH: Nguyễn Thị Thanh Hơng Lớp Bảo hiểm 42A