Néi dung 1 Lêi më ®Çu 1 TÝnh cÊp thiÕt cña ®Ò tµi Vai trß cña hÖ thèng ng©n hµng th¬ng m¹i ViÖt Nam ®èi víi nh÷ng khëi s¾c cña nÒn kinh tÕ trong suèt thêi gian qua lµ kh«ng thÓ phñ nhËn Nh huyÕt m¹ch[.]
Trang 1Lời mở đầu
1 Tính cấp thiết của đề tài
Vai trò của hệ thống ngân hàng thơng mại Việt Nam đối với những khởi sắc của nền kinh tế trong suốt thời gian qua là không thể phủ nhận Nh huyết mạch củathị trờng tài chính - tiền tệ nói riêng và toàn bộ nền kinh tế nói chung, các ngân hàngthơng mại đã luôn đóng vai trò chủ đạo trong việc tận dụng và phát huy các nguồnlực tài chính trong nớc, đáp ứng nhu cầu tín dụng của đông đảo đối tợng và thànhphần kinh tế, phục vụ đắc lực cho việc phát triển kinh tế - xã hội Tuy nhiên, vị trí ấy
đang bị lung lay, vì cùng với sự hội nhập quốc tế ngày càng chủ động và tích cựchơn của Việt Nam trong thời gian gần đây, thị trờng tài chính - ngân hàng sẽ mởrộng cửa cho các nhà đầu t nớc ngoài Việc cạnh tranh là không thể tránh khỏi, do
đó năng lực cạnh tranh là vấn đề then chốt
Bàn về năng lực cạnh tranh của hệ thống ngân hàng thơng mại Việt Nam, có rấtnhiều điều để trăn trở: trình độ phát triển thị trờng và trình độ quản lý thấp, chất lợngtài sản không cao, công nghệ ngân hàng lạc hậu, dịch vụ còn giới hạn, v.v …Song,một trong những hạn chế lớn nhất, ảnh hởng cơ bản nhất đến khả năng cạnh tranh
của các định chế tài chính này tại Việt Nam chính là tiềm lực tài chính còn hết sức yếu kém, mà Vốn chủ sở hữu là thớc đo cho tiềm lực ấy
Nếu ngân hàng có thể hoạt động và lớn mạnh nh một cây cổ thụ, thì vốn chủ sởhữu chính là rễ của cái cây đó Không chỉ tạo cơ sở hình thành và điều kiện mở rộngcho ngân hàng, trong suốt quá trình hoạt động, nguồn vốn ấy luôn đóng vai trò làtấm đệm chống đỡ mọi tổn thất đến từ lĩnh vực kinh doanh chứa đựng đầy rủi ro này
Có thể nói, vốn chủ sở hữu là xuất phát điểm đầu tiên, và cũng là cứu cánh cuối cùngcho mọi ngân hàng duy trì đợc sự tồn tại và phát triển của mình Một mức vốn chủ
sở hữu đủ lớn sẽ giúp tránh đợc những vụ phá sản ngân hàng _ một tai họa đem lại
ảnh hởng bất lợi đối với nền kinh tế có lẽ là hơn bất cứ loại hình doanh nghiệp nàokhác Vì vậy, tìm hiểu sâu về thực trạng vốn chủ sở hữu của các ngân hàng thơngmại Việt Nam hiện nay, và những sức ép tăng nguồn vốn này trong thời gian tới làmột việc làm rất thiết thực và cấp bách, đặc biệt khi mà tài chính - ngân hàng là mộttrong những lĩnh vực đợc mở cửa mạnh nhất sau khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thơng mại Thế giới (WTO) vào cuối năm 2006 vừa qua
2 Mục tiêu nghiên cứu
Thứ nhất, làm rõ những căn cứ lý luận và thực tiễn để khẳng định vai trò thiếtyếu của vốn chủ sở hữu và hệ số an toàn vốn đối với các ngân hàng thơng mại; đồngthời nghiên cứu một số kinh nghiệm tăng vốn chủ sở hữu của các nớc trên thế giới,
từ đó rút ra bài học cho Việt Nam
Trang 2Thứ hai, tìm hiểu và đánh giá thực trạng vốn chủ sở hữu và hệ số an toàn vốn của
hệ thống ngân hàng thơng mại Việt Nam trong thời gian qua, những kết quả, tồn tại
và nguyên nhân
Thứ ba, phân tích sức ép tăng vốn chủ sở hữu đối với các ngân hàng thơng mạiViệt Nam trong tơng lai gần; từ đó đề xuất một số giải pháp và kiến nghị phù hợpvới điều kiện và tình hình của hệ thống ngân hàng thơng mại Việt Nam
3 Phạm vi nghiên cứu
Với thực tế là sức ép sẽ đến chủ yếu với bộ phận các ngân hàng thơng mại bản
địa, cũng nh mong muốn rằng các ngân hàng đợc thành lập bởi những nguồn lực nớcnhà không dần mất đi vị thế của mình trên thị trờng, khóa luận chỉ xin tập trung vàocác ngân hàng thơng mại do phía Việt Nam nắm quyền chi phối, bao gồm các ngânhàng thơng mại: Nhà nớc, Cổ phần và Liên doanh, trong khoảng thời gian từ năm2000-2007
4 Phơng pháp nghiên cứu
Ngoài các phơng pháp biện chứng trong nghiên cứu khoa học, Khóa luận chútrọng sử dụng các phơng pháp nghiên cứu: thống kê, tổng kết thực tiễn, phân tích vàkhái quát
5 Bố cục của Khóa luận
Chơng I: Lý luận chung về Vốn Chủ Sở Hữu và Hệ số an toàn vốn của các ngân
hàng thơng mại
Chơng II: Thực trạng Vốn chủ sở hữu của các ngân hàng thơng mại Việt Nam Chơng III: Một số giải pháp tăng vốn chủ sở hữu cho các ngân hàng thơng mại
Việt Nam nhằm phù hợp với sức ép tăng vốn của bối cảnh hội nhập
Em xin chân thành cảm ơn cô giáo Nguyễn Thị Hiền, giảng viên khoa Tài Chính
Ngân Hàng của trờng Đại học Ngoại Thơng, đã hết sức tận tình chỉ bảo và giúp đỡ
em hoàn thành Khóa Luận này
Nội dung Chơng I
Lý luận chung về Vốn Chủ Sở Hữu và Hệ số an toàn vốn ề Vốn Chủ Sở Hữu về Vốn Chủ Sở Hữu và Hệ số an toàn vốn à Hệ số an toàn về Vốn Chủ Sở Hữu và Hệ số an toàn vốn ốn
Trang 3tơng hỗ hay công ty bảo hiểm…đang nỗ lực cung cấp các dịch vụ ngân hàng; Ngợclại, NH cũng đang đối phó với các đối thủ cạnh tranh (các tổ chức tài chính phi NH)bằng cách mở rộng phạm vi cung cấp dịch vụ về bất động sản và môi giới chứngkhoán, đầu t vào quỹ tơng hỗ, v.v Do đó, cách tiếp cận thận trọng nhất có lẽ là xemxét NH trên phơng diện những loại hình dịch vụ mà nó cung cấp Theo cách
này: Ngân hàng là các tổ chức tài chính cung cấp một danh mục các dịch vụ tàio
chính đa dạng nhất _ đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm, dịch vụ thanh toán và thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kỳ một tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế [10]” [10] Cũng có một số định nghĩa dựa trên các hoạt động chủ yếu của NH, ví
dụ tại Việt Nam theo Điều 1_Khoản 3 Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật các TCTD (số 20/2004/QH11): oNgân hàng là loại hình tổ chức tín dụng đợc thực
hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan” [10],trong đó: oHoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngânhàng với nội dung thờng xuyên là nhận tiền gửi và sử dụng số tiền này để cung cấptín dụng và cung ứng các dịch vụ thanh toán” [10]
Có nhiều cách phân loại NH: Theo chức năng, có NHTW và NHTM; Theo mục
đích và phạm vi hoạt động có: NHTM, NH phát triển, NH đầu t, NH chính sách, NHhợp tác và các loại hình NH khác Theo cách nào thì trong hầu hết mọi nền kinh tế,NHTM vẫn thờng chiếm tỷ trọng lớn nhất về quy mô tài sản, thị phần và số lợng
NH Về cơ bản, có thể nói điểm phân biệt NHTM với các loại hình NH khác là:NHTM hoạt động vì mục đích lợi nhuận (trong khi NHTW làm nhiệm vụ chính làquản lý, thực thi và giám sát chính sách tiền tệ, đóng vai trò điều tiết, là NH của các
NH trong nền kinh tế; còn các NH chính sách, phát triển hay đầu t lại u tiên thựchiện những chính sách phát triển kinh tế của Nhà nớc, trợ giúp ngời nghèo, đầu t dự
án, v.v…) Do đó khi nói đến NH, nhìn chung có thể hiểu đó là NHTM, vì chúngthực hiện đợc tất cả những chức năng, nhiệm vụ và hớng tới cung cấp tất cả nhữngdịch vụ ngân hàng mà không bị giới hạn bởi các mục đích khác NHTM cũng đợcphân loại theo nhiều cách Theo hình thức sở hữu: NHTM Nhà nớc, t nhân, cổ phần,liên doanh, 100% vốn đầu t nớc ngoài; Theo tổ chức hoạt động: Bán lẻ và Bán buôn;Chuyên doanh và Đa năng; Theo cơ cấu tổ chức: Sở hữu công ty và Thuộc sở hữucông ty; Đơn nhất và Có chi nhánh
NHTM thực hiện những chức năng vô cùng quan trọng đối với nền kinh tế:
- Trung gian tín dụng: Trong hầu hết mọi nền kinh tế, NH là tổ chức thu hút tiềntiết kiệm lớn nhất: Hàng triệu cá nhân, hộ gia đình, doanh nghiệp và các tổ chứckinh tế - xã hội đều gửi tiền tại NH, vì thế NH đóng vai trò thủ quỹ cho toàn xã hội;Ngợc lại, NH cũng là tổ chức cho vay chủ yếu đối với các doanh nghiệp, cá nhân, hộgia đình và một phần với Nhà nớc (tỉnh, thành phố, ); Các khoản tín dụng của NHcho Chính phủ (thông qua việc mua các chứng khoán của Chính phủ) là nguồn tài
Trang 4chính quan trọng để đầu t phát triển; Đối với các doanh nghiệp, NH thờng là tổ chứccung cấp tín dụng để phục vụ mua hàng hóa dự trữ, xây dựng nhà máy, mua sắmtrang thiết bị, v.v
- Trung gian thanh toán: thay mặt khách hàng thực hiện thanh toán cho việc mua
hàng hóa và dịch vụ bằng cách phát hành séc, thẻ, ủy nhiệm chi,…cung cấp mạng
l-ới thanh toán điện tử, kết nối các quỹ và cung cấp tiền giấy, tiền đúc
- Tạo tiền: xuất phát từ chức năng trung gian tín dụng và than toán mà NH cókhả năng otạo tiền” [10] Từ một khoản tiền gửi ban đầu vào NH, thông qua cho vay bằngchuyển khoản (vì không phải mọi khoản vay đều đợc rút ra bằng tiền mặt để đa vào
lu thông), các NH nhân số tiền đó lên rất nhiều lần
2 Các nghiệp vụ của ngân hàng th ơng mại
Các NHTM có những nghiệp vụ là: Nghiệp vụ tài sản nợ _ là nghiệp vụ huy
động, tạo nguồn vốn (với các dịch vụ nh nhận tiền gửi, đi vay, phát hành kỳ phiếu,trái phiếu, v.v.); Nghiệp vụ tài sản có _ là việc sử dụng những nguồn vốn tạo dựng đ-
ợc vào các hoạt động kinh doanh (cho vay, thuê mua, tài trợ dự án, đầu t chứngkhoán v.v ) ; Nghiệp vụ trung gian (hoạt động ngoại bảng) _ là các nghiệp vụ màNHTM thực hiện căn cứ theo yêu cầu của khách hàng, thay mặt khách hàng thanhtoán, làm ủy thác,v.v để thu phí (bảo lãnh, đại lý, quản lý ngân quỹ, v.v ) Cùng với
sự phát triển của nền kinh tế cũng nh ngành ngân hàng nói riêng, số dịch vụ màNHTM cung cấp cho ba nghiệp vụ nói trên hiện nay đã lên tới con số 6.000
Với những chức năng và nghiệp vụ nói trên, NHTM có vai trò bôi trơn sự lu
thông của tiền tệ, chuyển dịch vốn từ nơi thừa sang nơi thiếu, huy động và tạo nguồnlực phát triển kinh tế, thực hiện các chính sách của Chính phủ (đặc biệt là chính sáchtiền tệ), góp phần điều tiết sự tăng trởng kinh tế và theo đuổi các mục tiêu xã hội
3 Ngân hàng _ ngành kinh doanh có độ rủi ro cao
Lĩnh vực kinh doanh nào cũng luôn hàm chứa rủi ro, song đối với NH _ với tcách là một định chế tài chính đặc biệt _ nhân tố này lại càng là một yếu tố thờngtrực và đa dạng hơn nữa Các nhà quản trị NH liên tục phải đối mặt với vô số rủi ro
đến từ: sự thay đổi lãi suất (Rủi ro lãi suất), khả năng không thể chi trả đúng hạn củakhách hàng (Rủi ro tín dụng), nhu cầu rút vốn ồ ạt của khách hàng (Rủi ro thanhkhoản), những bất lợi trong tỷ giá (Rủi ro ngoại hối), Rủi ro công nghệ , Rủi ro hoạt
động ngoại bảng, Rủi ro quốc gia, chiến tranh, thay đổi chính sách thuế, v.v…
* Góp phần tạo nguồn lực làm nên những chức năng, vai trò đó của NHTM,
đồng thời hạn chế ảnh hởng của vô số những rủi ro tiềm ẩn trong hoạt động kinh doanh ngân hàng nêu trên chính là yếu tố Vốn chủ sở hữu.
II Vốn chủ sở hữu và Hệ số an toàn vốn (CAR) của ngân hàng thơng mại
Trang 51.Vốn chủ sở hữu đối với ngân hàng th ơng mại
1.1 Khái niệm
VCSH của NHTM có thể đợc hiểu là nguồn tiền thuộc sở hữu hợp pháp của chủ
NH trong một thời gian dài, chủ yếu bao gồm các khoản vốn NH đợc cấp, hoặc đợc
đóng góp bởi những ngời chủ ngân hàng khi mới thành lập, cộng với những khoản
đ-ợc trích lập, giữ lại từ lợi nhuận hoạt động Về cơ bản, cũng nh các loại hình doanhnghiệp khác, VCSH không phải hoàn trả, chủ NH có thể tăng, giảm (với sự đồng ýcủa cơ quan chức năng), thay đổi cơ cấu của VCSH, hoặc quyết định các chính sáchphân phối lợi nhuận vốn dĩ có ảnh hởng trực tiếp đến nguồn vốn này Song, là một
định chế tài chính đặc biệt, VCSH của NHTM mang một số điểm riêng có nh vềthành phần của vốn, vai trò của vốn, v.v Với chức năng là trung gian tín dụng,NHTM chỉ lấy VCSH làm bàn đạp ban đầu; Còn lại, họ không ngừng huy động tiềncủa các chủ thể khác trong xã hội và nền kinh tế để tài trợ cho các hoạt động củamình Do đó, ngay cả khi gia tăng về số lợng tuyệt đối theo đà phát triển của NH,VCSH vẫn chỉ chiếm một tỉ trọng nhỏ, đôi khi là rất nhỏ (nh trờng hợp các NHTM
Việt Nam) trong tổng nguồn vốn của NH ví dụ: tại Deutsche Bank (một trong
những NH hàng đầu Châu Âu và thế giới, có lịch sử từ năm 1876), đến 31/12/2006:
Tổng nguồn vốn là 1.126 tỷ Euro, trong khi VCSH chỉ là 32,8 tỷ Euro [43 xxviii ] Tuy
nhiên, chiếc bánh xe nhỏ ấy lại là khớp nối cho cả guồng máy ngân hàng, đóng vaitrò sống còn trong việc duy trì các hoạt động thờng nhật và đảm bảo khả năng pháttriển lâu dài của NHTM, đồng thời các thành phần của VCSH cũng đợc phân loạimột cách chi tiết để đáp ứng các công tác đánh giá vốn của NH (sẽ đề cập ở cácphần sau)
Năm 1988, Uỷ ban giám sát ngân hàng Basel (Basel Committee on Banking Supervision) đã đa ra văn bản: Sự thống nhất quốc tế về đo lo ờng vốn và các tiêu chuẩn vốn (International Convergence of Capital Measurement and Capital” [10]
Standards), trong đó đa ra định nghĩa dựa trên các thành phần của vốn tại NHTM(Capital1)_ mà bản chất là VCSH Từ đó đến nay, đặc biệt là trong thời gian gần đâykhi thị trờng tài chính phát triển hết sức sôi động, hầu hết các NH trên thế giới đều
áp dụng những chuẩn mực phân loại đó Các nhà kinh tế và học giả Việt Nam cũng
đi theo tinh thần của văn bản trên, song lại thiếu sự thống nhất về tên gọi Điều nàykhiến cho việc tìm hiểu bản chất của phạm trù VCSH sao cho đúng với thông lệquốc tế và pháp luật Việt Nam có phần phức tạp Trong những tài liệu thuộc lĩnh vực
NH (của Việt Nam hoặc đợc dịch sang tiếng Việt), các tác giả đa ra nhiều cách gọi
tên khác nhau khi đề cập đến VCSH của NHTM: oVốn tự có” [10][7][11][13]; hoặc oVCSH” [10][4][5][6][10]; hoặc đồng nhất các khái niệm oVốn” [10], oVốn tự có” [10], oVCSH” [10] [12] Trong các văn bản luật có liên quan, nh Luật các tổ chức tín dụng (Số 02/1997/
QH10) Chơng I_Điều 20_khoản 13 và bản sửa đổi bổ sung (Số 20/2004/QH11) Điều
1 Với các doanh nghiệp phi tài chính, VCSH tiếng Anh đợc gọi là: Shareholders’ equity, Stockholders’ equity, Ownership’s equity.
Trang 61_khoản 3, hay trong một văn bản quan trọng có đề cập trực tiếp những vấn đề về
vốn của NH là Quy định về các tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động của TCTD
(Số 457/2005/QĐ-NHNN) Phần II_Mục I_Điều 3, cũng chỉ đa ra khái niệm oVốn tựcó” [10] Tuy nhiên, nh đã nói, xét về mặt bản chất, sau khi tổng kết nội dung các cuốnsách, nghiên cứu khoa học, và báo chí của Việt Nam bàn về vốn chủ tại NHTM, thì
có thể thấy gốc rễ quan điểm của các tác giả đều thống nhất; tuy cách gọi khác nhau
nhng nội hàm và ngoại diên đều tơng tự và đi theo tinh thần lý luận của Hiệp ớc Basel 1 Vì vậy, để phù hợp với tính chất của VCSH trong tơng quan với các khoản
Nợ, nhằm thấy rõ những nguồn lực thực sự thuộc về chủ ngân hàng, trong khuôn khổ
Khóa luận này, ngời viết xin sử dụng thuật ngữ Vốn chủ sở hữu.
1.2 Các thành phần của VCSH tại các NHTM **
Có thể phân loại VCSH của NHTM theo một số tiêu chí khác nhau:
1.2.1 Phân loại theo sự hình thành nguồn vốn
a) VCSH ban đầu
Đây là nguồn vốn hình thành khi NH đợc thành lập Tại Việt Nam, nó còn đợcgọi là Vốn điều lệ _ ghi rõ trong điều lệ hoạt động của tổ chức Vốn này có thể đợctạo ra bằng nhiều cách, tùy thuộc vào tính chất sở hữu của NH: Vốn của NHTMNN
do Nhà nớc cấp từ ngân sách bằng tiền hoặc trái phiếu chính phủ; của NHTM t nhân
do cá nhân tự ứng ra; của NHTM Liên doanh do các bên tham gia liên doanh đónggóp; của NHTMCP do các cổ đông góp thông qua việc mua cổ phiếu, và đợc tính
theo mệnh giá cổ phiếu Vốn điều lệ của NHTMCP bao gồm các loại:
Vốn cổ phần phổ thông: đợc tính bằng mệnh giá của tất cả các cổ phiếu phổ
thông (cổ phiếu thờng) đã phát hành, nghĩa là tổng số cổ phần cha thanh toán nhânvới mệnh giá cổ phần
Vốn cổ phần u đãi: đợc tính bằng mệnh giá của tất cả các cổ phiếu u đãi đã phát
hành Cổ phiếu u đãi có thể là vĩnh viễn hoặc chỉ tồn tại trong một thời gian nhất
định, đảm bảo một tỉ lệ thu nhập cố định hoặc số phiếu biểu quyết nhiều hơn so với
cổ phiếu thờng Theo quyết định ngày 4/9/2001 của Thống đốc NHNN Việt Nam
quy định về cổ đông, cổ phần, cổ phiếu và vốn điều lệ của NHTMCP của Nhà nớc
và Nhân đân (Số 1122/2001/QĐ-NHNN) Chơng II_Mục 1_Điều 7: oNHTMCP có
thể có cổ phần u đãi biểu quyết; Loại cổ phần này chỉ có giá trị trong 3 năm kể từngày đợc cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Sau thời hạn đó, cổ phần u đãibiểu quyết chuyển đổi thành cổ phần phổ thông” [10]
Trong nhiều trờng hợp, mức vốn điều lệ của mỗi NH phải tuân thủ theo địnhmức của các cơ quan quản lý Nhà nớc _ mức vốn tối thiểu cần đáp ứng đó đợc gọi làVốn pháp định Vốn điều lệ chủ yếu đợc dùng để mua sắm bất động sản, động sản,
1 Xem chi tiết ở mục 1.2.2 của phần này.
**** Tham khảo ví dụ ở Bảng phụ1 và Bảng phụ 2 phần Phụ lục.
Trang 7trang thiết bị …phục vụ cho hoạt động của NH, bên cạnh đó còn dùng để góp vốnliên doanh, cho vay, mua cổ phần của các công ty khác, chứ không đợc dùng để chialợi tức hay lập quỹ Có nghĩa là, khi NH đi vào hoạt động, nguồn vốn này có thể đãnằm dới dạng trụ sở, văn phòng, kho bãi, dự trữ hay ký quỹ tại NHTW, hoặc đã đợc
đa vào một vụ cho vay hay đầu t nào đó Ngoài ra, vốn điều lệ có thể đợc tăng thêm,
và ngợc lại, cũng có thể bị buộc phải điều chỉnh giảm Tại Việt Nam điều này đợcquy định tại Điều 1_Khoản 1, Quyết định 797/2002/QĐ-NHNN ngày 29/7/2002 vềsửa đổi bổ sung quyết định 1122/2001/QĐ-NHNN, trong đó nêu một số chi tiết nh:oVốn điều lệ của Ngân hàng thơng mại cổ phần có thể đợc tăng bằng cách phát hành
cổ phiếu mới hoặc đợc bổ sung từ quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, đánh giá lại tài sản
cố định và các quỹ khác…nhng phải đợc Đại hội đồng cổ đông thông qua và phải
đ-ợc Ngân hàng Nhà nớc chấp thuận bằng văn bản trớc khi thực hiện.” [10]; obuộc phảigiảm vốn điều lệ: Lỗ trong 03 năm liên tiếp; Các khoản vốn đầu t đã đợc cơ quannhà nớc có thẩm quyền xác định hoặc quyết định là tổn thất trong hoạt động sau khi
đã xử lý trích lập dự phòng rủi ro; Số vốn góp có nguồn gốc không hợp pháp hoặcngời góp vốn không đảm bảo t cách cổ đông theo kết luận của Thanh tra; Giảm giátài sản cố định khi đánh giá lại tài sản theo quy định của pháp luật.” [10]
b)VCSH hình thành trong quá trình hoạt động
Trong quá trình hoạt động, NH có thể đợc cấp bổ sung vốn, phát hành thêm cổphần, hởng thặng d vốn, để lại những khỏan lợi nhuận tích lũy, các quỹ…:
i Vốn đợc bổ sung từ ngân sách Nhà nớc hoặc thông qua phát hành cổ phần
Để mở rộng quy mô hoạt động hoặc tăng cờng khả năng chống đỡ với rủi ro,
NH có thể xin (hoặc đợc) cấp thêm vốn ngân sách (còn gọi là tái cấp vốn), hay pháthành thêm cổ phần Những nguồn này đều tính vào cho VCSH của NH
iii Lợi nhuận không chia
Kết thúc mỗi kỳ kinh doanh của NH, lợi nhuận sau thuế, sau khi đã bù đắp cáckhoản chi phí đặc biệt, thờng đợc chia làm hai phần: một phần để chi trả cổ tức chocác cổ đông nắm giữ cổ phiếu của NH, phần còn lại đợc bổ sung vào nguồn VCSHdới tên gọi oLợi nhuận giữ lại” [10] Thực chất, đây vẫn là vốn của các cổ đông, chủ sởhữu NH, nhng đã đợc vốn hóa để mở rộng quy mô cho VCSH, tái đầu t, và trích lậpcác quỹ Trên thực tế, đối với các NH nớc ngoài, đây là nguồn quan trọng nhất đểtăng quy mô VCSH nói riêng và vốn NH nói chung: giai đoạn cuối thập niên 80 -
Trang 8đầu thập niên 90, khoảng 70% số gia tăng về vốn là xuất phát từ lợi nhuận giữ lại
[7]
iv Các quỹ/ khoản dự trữ
Trong quá trình hoạt động, các NH hoặc do tuân theo quy định của nhà nớc, hoặc do tự nhận thấy cần thiết để đảm bảo hoạt động và đề phòng rủi ro, đều tiếnhành trích lập các quỹ dự trữ Có nhiều loại quỹ khác nhau:
- Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ: đợc trích lập hàng năm theo tỷ lệ phần trăm trên
tổng lợi nhuận sau thuế, với một mức tối đa do nhà nớc quy định
- Quỹ bảo toàn vốn: tính theo tỉ lệ lạm phát, nhằm bảo toàn giá trị của VCSH trong
môi trờng lạm phát của nền kinh tế
- Quỹ dự phòng bù đắp rủi ro: Kinh doanh NH luôn gắn liền với rủi ro Vì vậy, để
dự phòng nguy cơ các tài sản bị tổn thất, vốn bị ăn mòn, các NH đều trích lập cáckhoản dự trữ nhằm bù đắp những thiệt hại khi xảy ra tình huống bất thờng Doquỹ này đợc trích từ lợi nhuận trớc thuế _ tính chất nh một khoản chi phí, nên một
số NH không hạch toán nó vào VCSH mà vào các khỏan nợ Nếu đợc liệt kê vàoVCSH, khi tổn thất thực của NH nhỏ hơn số trích lập, vốn chủ của NH sẽ gia tăng,
và ngợc lại Nh vậy, quy mô của quỹ này phụ thuộc vào tổn thất ròng, thu nhậpcủa NH, và tỉ lệ trích lập quỹ
Ngoài ra, NH còn có các quỹ khác nh Quỹ đánh giá lại tài sản (Do giá trị các tài
sản và nợ của NH thờng xuyên thay đổi theo giá thị trờng, đặc biệt là các chứngkhoán, bất động sản, nên mặc dù vẫn đang nắm giữ các tài sản này, NH thờng xuyên
đánh giá lại chúng theo giá thị trờng Quỹ này biến động gắn liền với sự thay đổi củathị giá, do đó cho phép các nhà quản lý đánh giá đợc giá trị thị trờng của VCSH),
Quỹ chênh lệch tỷ giá do chuyển đổi báo cáo tài chính, và NH cũng trích lập các quỹ khác từ lợi nhuận sau thuế nh: quỹ phát triển kỹ thuật nghiệp vụ NH, quỹ phúc
lợi khen thởng, quỹ đào tạo…Các quỹ này thờng đợc sử dụng ngay trong kỳ
v Cổ phần u đãi có thời hạn và Giấy nợ có khả năng chuyển đổi
Một số công cụ nợ mang tính chất lỡng tính nh cổ phần u đãi có thời hạn, giấy nợthứ cấp có khả năng chuyển đổi, tín phiếu vốn (khoản chứng khoán nợ chỉ có thể đợcthanh toán khi phát hành đợc cổ phiếu mới) Những công cụ nợ bổ sung này có chungmột số đặc điểm với của các công cụ nợ thuộc loại tiết kiệm với kỳ hạn dài, đồng thờilại mang một số đặc điểm của cổ phiếu thờng, nh: những ngời nắm giữ các chứngkhoán nợ này chỉ có quyền hởng thu nhập từ NH sau ngời gửi tiền (có nghĩa là xếphạng u tiên othứ yếu” [10]); nhng, các chứng khoán đó lại có tính chất dài hạn (ở Việt
Nam là 5 năm theo II_Mục I_Điều 3_Khỏan 1.2 quyết định 457/2005/QĐ-NHNN),
và thực tế là đến khi chúng đáo hạn, đợt phát hành khác có thể đợc thực hiện để thaythế, hoặc bản thân chúng có thể đợc chuyển đổi thành cổ phiếu thờng Việc gia tăngloại vốn này có nhiều u điểm đối với quản lý NH nh không làm thay đổi quyền kiểm
Trang 9soát, hạn chế giảm cổ tức, v.v… Chính vì vậy, những công cụ này cũng đem lại mộtnguồn vốn ổn định trong một khoản thời gian dài cho các NH, và do đó, đợc một số
NH liệt kê vào thành phần của VCSH
1.2.2 Phân loại theo Hiệp ớc Basel
í muốn xây dựng những tiêu chuẩn dùng để kiểm tra mức độ hợp lý của vốn tạimột NH riêng lẻ hay cả một hệ thống NH đã đợc nung nấu từ rất lâu và là nguyệnvọng của nhiều đối tợng khác nhau trong thị trờng tài chính Điều này đã đợc hiệnthực hóa kể từ sự ra đời của Hiệp ớc Basel I vào năm 1988 do Uỷ ban giám sát ngân hàng Basel đề xuất
Uỷ ban giám sát ngân hàng Basel (Basel Committee on Banking Supervision _BCBS) đợc thành lập bởi thống đốc các NHTW thuộc nhóm nớc G10 vào năm 1975,
bao gồm đại diện cấp cao từ các cơ quan chức năng về giám sát ngân hàng và từNHTW của nhóm G-10 (Hiện nay gồm 13 quốc gia: Bỉ, Canađa, Pháp, Đức, ý, NhậtBản, Lúcxembua, Hà Lan, Hợp chủng quốc Hoa Kỳ, Tây Ban Nha, Thụy Điển, Thụy
Sỹ, và Vơng quốc Anh), với mục tiêu là đảm bảo sự giám sát hiệu quả các NH trêntoàn cầu thông qua việc xây dựng và phát triển các tiêu chuẩn quốc tế Các cuộc họp
của ủy ban thờng diễn ra tại Ngân hàng thanh toán quốc tế Basel (Bank for international settlements), thuộc Thụy Sỹ _ nơi ban th ký thờng trực đặt trụ sở Uỷ
ban không có thẩm quyền cỡng chế thực hiện những đề xuất của mình, dù các nớcthành viên (và cả nhiều nớc khác) có khuynh hớng chủ động thi hành những chínhsách của ủy ban thông qua luật quốc gia (chính vì thế, thờng mất một khoảng thờigian kể từ khi các đề xuất, khuyến nghị ra đời đến khi nó đợc đa vào cấp độ luật và
điều lệ quốc gia)
Năm 1987, BCBS đã soạn thảo những đề xuất cho tiêu chuẩn mới về vốn, ápdụng cho các NH, tổ chức tài chính nhằm khuyến khích các NH lớn củng cố trạngthái vốn, hạn chế sự không bình đẳng trong quy định giữa các quốc gia khác nhau vàxem xét những rủi ro đối với hoạt động ngoài bảng cân đối kế toán mà các NH thựchiện trong thời gian gần đó Năm 1988, đề xuất này chính thức đợc thông qua dới cái
tên Hiệp ớc Basel 1988 _ hiện nay đợc biết đến nh là Basel I, nhằm phân biệt với bản
sửa đổi bổ sung Basel II năm 1999 Hiệp ớc này đợc cỡng chế thi hành theo luật quốcgia của các nớc G-10 từ năm 1992 và đến nay, hơn 100 nớc trên thế giới cũng đã áp
dụng những nguyên tắc cơ bản của các đề xuất này [41 iii ]
Cũng với những thành phần tơng tự nh trên, nhng Hiệp ớc Basel I phân loạiVCSH của NHTM thành hai lớp phù hợp cho việc đánh giá đợc tính ổn định và antoàn của nguòn vốn này tại NHTM Theo đó, VCSH của NHTM gồm:
- Vốn cơ sở _ hay Vốn cơ bản, Vốn loại 1 _ (Core Capital, hay Tier 1 Capital): là
chỉ tiêu cơ bản để đo lờng sức mạnh tài chính của NH nhìn nhận dới góc độ của cácnhà quản lý Nó bao gồm những loại vốn tài chính đợc xem là đáng tin cậy nhất và
Trang 10có tính lỏng cao nhất, thực sự tồn tại, và tơng đối ổn định trong suốt quá trình hoạt
động của NH, đảm bảo cho NH vận hành bình thờng Trọng tâm của phần vốn này bao gồm vốn điều lệ, các quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ và lợi nhuận giữ lại
- Vốn bổ sung _ hay Vốn loại 2 _ (Supplemental Capital, hay Tier 2 Capital): là
bộ phận VCSH tăng thêm trong quá trình hoạt động nhằm mở rộng hay đảm bảo antoàn cho các hoạt động của NH trong quá trình kinh doanh, nhng chúng ít ổn địnhhơn Vốn cơ sở Lớp vốn này gồm các khoản có thể đợc sử dụng nh Vốn cơ sở trongthời gian tơng đối dài và có thể bị loại khỏi VCSH khi đáo hạn hay bị đem ra sửdụng hết (trờng hợp các quỹ dự phòng) Theo Basel I, Vốn bổ sung đợc phân loại
thành [41 vi ]:
Các quỹ đánh giá lại tài sản (Revaluation Reserves)
Các công cụ nợ lỡng tính (Hybrid instruments)
Các khoản nợ dài hạn không đợc hoàn trả trong mộtkhoảng thời gian nhất định (thờng là dài) và có thứ tự u tiên thanh toán saunhững ngời gửi tiền (Subordinated term debt)
Các khoản dự trữ không đợc tiết lộ (UndisclosedReserves): những khoản này tuy không phổ biến, nhng vẫn đợc chấp nhận bởimột số nhà quản lý khi một ngân hàng kinh doanh có lãi nhng điều này không
đợc thể hiện rõ trong các khoản lợi nhuận giữ lại hoặc các quỹ dự trữ thông ờng
th-Những khoản này ở các nớc không thống nhất với nhau phụ thuộc vào quy địnhcủa mỗi quốc gia Khi tính toán, phải loại từ vốn cơ sở và bổ sung một số khoản nh:lợi thế thơng mại (chênh lệch giá mua lớn hơn so với giá trị ghi sổ của tài sản khi
NH mua tài sản tài chính), vốn góp vào các công ty con, tổ chức tín dụng khác, mộtphần của quỹ đánh giá lại tài sản, v.v…
1.3 Vai trò của VCSH đối với NHTM
So với các loại hình kinh tế khác, NHTM sử dụng một khối lợng tài chính cao gấpnhiều lần Một hãng sản xuất tiêu biểu thờng chỉ có khoảng 1/3 tích sản (tài sản có) là
đợc tài trợ bằng vốn vay; trong khi đó, nếu tổng kết bảng cân đối kế toán của cácNHTM sẽ thấy thông thờng, khoảng 90 - 92% nguồn tài chính cho các NH hoạt động
là các khoản nợ (vốn của ngời ký thác và các chủ nợ khác) _ có nghĩa là số vốn củacác chủ NH chỉ chiếm khoảng 8 - 10 % tổng tài sản mà thôi Tuy nhiên, VCSH của
NH lại là yếu tố chịu sự giám sát hết sức chặt chẽ của cả các nhà quản trị NHTMcũng nh các nhà quản lý Trung ơng , bởi lẽ nó có những chức năng và vai trò vôcùng quan trọng nh sau:
1.3.1 Tấm đệm chống đỡ rủi ro, bảo vệ ngời gửi tiền/ký thác và các quỹ bảo hiểm tiền gửi
Trang 11Đây là chức năng quan trọng hàng đầu của VCSH tại các NHTM Nh đã trìnhbày ở phần đầu, kinh doanh ngân hàng thờng xuyên phải đối mặt với rất nhiều rủi rokhiến các NH đứng trớc nguy cơ đổ vỡ Thực tế, NH có nhiều biện pháp để phòngchống rủi ro, bảo vệ tình trạng tài chính của mình nh: nâng cao chất lợng quản lý, đadạng hóa danh mục đầu t và địa bàn hoạt động, bảo hiểm tiền gửi,v.v…Song, khi tấtcả những phơng pháp ngăn chặn này đều không còn hiệu quả, thì VCSH sẽ là cứucánh cuối cùng Nhờ VCSH _trớc tiên là quỹ dự phòng rủi ro, kế đến là lợi nhuậntích lũy, và cuối cùng là vốn cổ phần_ các khỏan tổn thất của NH sẽ đợc bù đắp, chophép NH tiếp tục tồn tại Chỉ khi các khoản thua lỗ của NH lớn tới mức tất cả các biệnpháp nói trên, kể cả VCSH, đều không thể khắc phục nổi thì nó sẽ buộc phải đóngcửa Trờng hợp NH phá sản hoặc ngừng hoạt động, các khoản tiền gửi đã huy động sẽ
đợc u tiên hoàn trả trớc, sau đó đến nghĩa vụ với chính phủ và ngời lao động, cáckhoản vay, cuối cùng mới đến chủ giấy nợ có khả năng chuyển đổi, cổ phần u đãi, cổphần thờng Vì vậy, trong môi trờng kinh tế tài chính nói chung vốn tiềm ẩn nhiều rủi
ro nh hiện nay, các NH càng phải nắm giữ nhiều VCSH hơn, đặc biệt là những NHchọn kinh doanh trên một số mảng có mức độ rủi ro cao nhằm tăng sức cạnh tranh sovới đối thủ
Nhờ khả năng hấp thụ những khoản thua lỗ lớn phát sinh không dự tính trớc đợc,VCSH góp phần bảo vệ những ngời ký thác tài sản tại NH Cơ chế này có thể lý giảimột cách hết sức đơn giản và ngắn gọn nh sau: Trong trờng hợp rủi ro tín dụng (cácrủi ro khác cũng tơng tự), giả sử ban đầu NH có Bảng cân đối tài sản giản lợc theo thịgiá là:
Khi nền kinh tế suy thoái, một số khách hàng vay nợ gặp khó khăn và không thểhoàn trả nợ vay đúng hạn Khi đó, luồng tiền hoàn trả tín dụng hiện hành và dự tínhtrong tơng lai đều giảm Giả sử (*) giảm còn $12, có Bảng cân đối theo thị giá khi giátrị của tín dụng giảm nh sau:
Sự giảm giá trị của Tài sản có sẽ đợc cân đối bằng sự giảm giá trị của VCSH, do
đó những ngời gửi tiền đợc bảo vệ một cách toần vẹn vì giá trị của khỏan tiền gửikhông thay đổi Đó là vì những ngời gửi tiền bao giờ cũng đợc u tiên thanh toán trớc
cổ đông, hay nói cách khác: Cổ đông là những ngời phải chịu thua lỗ đầu tiên từ sựgiảm giá của Tài sản có Chỉ đến khi (*) giảm xuống dới mức thị giá của VCSH _ ví
Trang 12dụ còn $8, khi đó thị giá VCSH là -$2_ những ngời gửi tiền mới bắt đầu phải gánhchịu tổn thất; Nếu giả sử VCSH là $15, thì lại có thể tránh cho ngời gửi tiền sự mấtmát tài sản Từ đó có thể thấy nếu tỷ lệ oVCSH/Tổng tài sản” [10] càng lớn thì NH càng
an toàn Đây cũng là căn cứ xác định khả năng thanh toán cuối cùng, tức là khả năng
đáp ứng toàn bộ các cam kết của NH Chính vì vậy, các nhà quản lý coi đây là thớc
đo mức độ bộc lộ rủi ro của NH, và Hệ số an toàn vốn (CAR)1 đã đợc xây dựng trêncơ sở tỷ lệ này nhằm giúp các NHTM xác định mức VCSH cần thiết để đảm bảo tính
an toàn trong hoạt động của họ
Bên cạnh đó, vì hầu hết các NHTM hiện nay đều tham gia Bảo hiểm tiền gửi, nênkhi có thể tự chi trả cho những chủ nợ của mình tức là các NH đã bảo vệ cho nhà bảohiểm thông qua việc tránh cho họ phải chi những khoản bồi thờng
1.3.2 Tạo điều kiện cho sự thành lập và hoạt động ban đầu của NHTM
Điều kiện bắt buộc để NH có giấy phép tổ chức và hoạt động trớc khi tính đếnviệc huy động những khoản tiền gửi đầu tiên là phải đáp ứng yêu cầu về vốn pháp
định Mỗi NH mới đều cần vốn ban đầu để xây dựng, mua sắm hoặc thuê mớn cơ sởhạ tầng, trang thiết bị, thuê nhân viên…,phần còn lại tham gia vào quá trình kinhdoanh của NH nh cho vay hoặc mua chứng khoán
1.3.3 Tạo niềm tin cho ngời gửi tiền và thu hút tiền gửi
Bên cạnh nguồn vốn điều lệ ban đầu, các NHTM đều phải dựa chủ yếu vào cáckhỏan tiền huy động đợc từ các chủ thể khác trong xã hội để tiến hành các hoạt động.Những ngời ký thác tài sản của mình vào các NHTM _ hoặc do ít có điều kiện và thờigian, hoặc cảm thấy không cần thiết phải phân tích chi tiết thêm các yếu tố khác_ có
xu hớng đánh giá độ đảm bảo và năng lực của NH thông qua quy mô vốn của các tổchức này Trong trờng hợp những điều kiện khác tơng tự nhau, những NH có vốn lớnthờng hấp dẫn ngời gửi tiền hơn NH có vốn nhỏ hơn Tiềm lực tài chính của NHmạnh sẽ tạo đợc sự tin tởng ở công chúng, và quy mô vốn chính là một yếu tố thiếtthực nói lên điều đó Trong điều kiện thông tin mở và các phơng tiện thông tin pháttriển nh hiện nay, khách hàng có thể dễ dàng tiếp cận các Bảng cân đối kế toán, cácthông số tài chính để so sánh các NH trớc khi đa ra quyết định ký thác vốn của mìnhcho họ; vì thế, quy mô VCSH của các NHTM càng cần đợc chú ý hơn
1.3.4 Cung cấp nguồn lực tài chính cho sự tăng trởng và phát triển
Để cạnh tranh tốt, các NHTM luôn phải không ngừng đa ra những dịch vụ mới,những chơng trình mới, đổi mới công nghệ NH, nâng cao năng suất lao động; và khiphát triển, NH cũng cần bổ sung vốn để thúc đẩy tăng trởng, mở thêm chi nhánh hoặcquầy giao dịch, văn phòng đại diện,v.v…VCSH đợc bổ sung và tăng về quy mô sẽ tài
1 Xem chi tiết ở mục 2.2 của phần II này.
Trang 13trợ cho các hoạt động này để theo kịp với sự phát triển của thị trờng và tăng khả năngphục vụ khách hàng
1.3.5 Phơng tiện điều chỉnh hoạt động và điều tiết sự tăng trởng
Vốn cho vay của NH sẽ tham gia vào quá trình đầu t, sản xuất kinh doanh của cácchủ thể kinh tế, và khi doanh nghiệp gặp rủi ro thì NH khó thu hồi vốn Nhằm đảmbảo NHTM kinh doanh an toàn, có rất nhiều quy định cho hoạt động của các trunggian tài chính này liên quan chặt chẽ và trực tiếp đến VCSH Đó là những giới hạn về:quy mô nguồn tiền gửi đợc phép huy động (vì nếu vay nhiều sẽ có nguy cơ mất khảnăng thanh toán), quy mô cho vay tối đa đối với một hoặc một nhóm khách hàng,nắm giữ cổ phiếu của công ty khác, thành lập công ty con, hay mở chi nhánh, v.v…(để hạn chế việc dồn vốn vào một số ít khách hàng và lĩnh vực kinh doanh, giúp NH
đa dạng hóa các đối tợng này) Do đó, nếu quy mô VCSH quá nhỏ, NH sẽ thực sự rơivào trạng thái ngột ngạt và khó có khả năng xoay sở khi bị trói buộc trong những
định mức, giới hạn ấy Đồng thời, để sự tăng trởng của một NH có thể đợc duy trì ổn
định và lâu dài, các cơ quan quản lý NH và thị trờng tài chính thờng yêu cầu VCSHcủa NH cần phải đợc phát triển tơng ứng với sự tăng trởng của danh mục cho vay vàcác tài sản rủi ro khác, sao cho tơng xứng với quy mô rủi ro của NH Khi NH mởrộng quá nhanh hoạt động huy động vốn hoặc cho vay, họ sẽ sớm nhận đợc nhữngdấu hiệu của thị trờng và các cơ quan quản lý yêu cầu kìm hãm tốc độ tăng trởng,hoặc buộc phải bổ sung thêm VCSH để duy trì mức độ an toàn
2 Hệ số an toàn vốn (Capital Adequacy Ratio_CAR)
Những vụ phá sản NH đem lại ảnh hởng bất lợi đối với nền kinh tế có lẽ là hơnbất cứ loại hình doanh nghiệp nào khác Với vai trò là một trung gian tài chính, các
NH khi bị thiệt hại nghiêm trọng có thể làm các cổ đông mất đi nguồn tài sản màtrong nhiều trờng hợp, ngời ta phải dành dụm cả đời hoặc doanh nghiệp phải tích lũyvốn qua nhiều thế hệ mới có đợc Rộng hơn, những thua lỗ này ảnh hởng tiêu cực đếnniềm tin của công chúng và có thể lan sang các thành phần kinh tế khác một cách dâychuyền Vì thế, sự an toàn của các NHTM vẫn luôn luôn là mối quan tâm đối với các
cổ đông, những ngời ký thác, cũng nh giới chức điều hành
Hiệp ớc Basel đặt ra những yêu cầu về vốn tối thiểu cho các NH Văn bản này đã
đa ra một chỉ số đo lờng sự an toàn vốn của các NHTM, gọi là Hệ số an toàn vốn, hay: Hệ số CAR (Capital Adequacy Ratio) Để đánh giá mức an toàn về vốn, ngời ta còn dùng Tỷ số đòn bẩy tài chính (Leverage Ratio) tính bằng tỷ lệ Vốn cơ bản/o
Tổng tài sản” [10] Song, cách tính này cha nhìn nhận đợc ảnh hởng của các yếu tố rủi ro
tiềm ẩn trong kinh doanh NH, và khe hở này đã đợc hệ số CAR bổ sung
2.1 Hệ số CAR
2.1.1 Hệ số CAR theo Hiệp ớc Basel 1
Trang 14(i) VCSH : bao gồm các thành phần nh đã trình bày trong phần 1.2.2 trên.
(ii) Tài sản đợc điều chỉnh theo tỷ lệ rủi ro (Risk-weighted assets):
Trong danh mục Tài Sản Có của NHTM, ngoại trừ một số đợc xem nh không córủi ro nh: tiền mặt, tiền gửi NHTW, v.v…thì hầu hết các thành phần khác đều đikèm với những rủi ro nhất định: cho vay không thu hồi đợc, chứng khoán đầu t bịgiảm giá, vốn góp liên doanh bị thua lỗ, v.v…Do vậy, theo tinh thần Hiệp ớc Basel,nhằm đánh giá một cách công bằng và thực tế ảnh hởng của từng tài sản đến sự antoàn của NH, khi tính toán tổng tích sản của NH, không thể đồng nhất các tài sản màcần quy đổi chúng theo những tỷ lệ rủi ro nhất định xét theo tính chất và mức độ rủi
ro tiềm ẩn trong chúng Đồng thời, mỗi loại tài sản có những nguy cơ gặp rủi rokhác nhau, nên các tỷ lệ gán cho chúng cũng không thể giống nhau _ Basel chia ra
các mức: 0%, 20%, 50%, 100% Không chỉ phân loại các tài sản nội bảng, Basel 1 còn áp dụng cách tính toán này với các khoản mục ngoại bảng Sở dĩ cần tính toán
cả các cam kết ngoại bảng vì càng ngày, những hoạt động này càng phong phú đadạng hơn, đem lại nhiều lợi nhuận hơn nhng cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro hơn, khiến
NH có thể phải chịu nguy cơ thua lỗ nặng nề Song, đối với danh mục ngoại bảng,cần qua một bớc chuyển đổi nữa nhằm quy đổi chúng về cho tơng đơng với một camkết nội bảng, sau đó mới tính tiếp đến những rủi ro đi liền với chúng Luật Việt Nam
cũng có cách phân loại tơng tự nh Basel trong Quy định về các tỷ lệ bảo đảm an
toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng, ban hành kèm theo Quyết định số 457/2005/QĐ-NHNN ngày 19 tháng 4 năm 2005 của Thống đốc NHNN Việt Nam) tại Phần 2: Mục I _ Điều 3 về phân loại vốn, và Mục II _ Điều 5,6 về cách phân
loại tài sản nội bảng và hoạt động ngoại bảng (Tham khảo Phụ lục 2)
Khi đã có các hệ số rủi ro và chuyển đổi cụ thể, việc tính toán rất đơn giản: Tổng TS theo = TS theo tỷ lệ rủi ro + Các khoản mục nằm ngoài
tỷ lệ rủi ro trong Bảng CĐKT Bảng CĐKT theo tỷ lệ rủi ro
(1) (2) (3)
Trong đó:
(2) = Giá trị sổ sách của TS x Hệ số rủi ro
(3) = Giá trị sổ sách khoản mục ngoại bảng x Hệ số chuyển đổi x Hệ số rủi ro Theo yêu cầu của Basel 1, để đảm bảo an toàn, các NH cần duy trì:
- Tỷ lệ :
Trang 15
- Tỷ lệ :
Trong đó Vốn loại 2 ≤ 100% Vốn loại 1.
Ví dụ: Giả sử một NHTM có quy mô và cấu trúc TS nh sau:
Phân loại TS
GT ghi sổ ($)
Hệ số chuyển
đổi thành nội bảng (%)
Hệ sổ rủi ro (%)
GT TS
đã điều chỉnh ($)
1 TS nội bảng
- Tiền mặt và tiền gửi NHNN
- Trái phiếu dài hạn của Chính phủ
- Tiền gửi NHTM khác trong nớc
- Cho vay thế chấp nhà
- Cho vay kinh doanh
1004001001001300
00000
0020%
50%
100%
0020501300
2 Các cam kết ngoại bảng:
- Th bảo lãnh tín dụng đối với chứng
khoán nợ của chính quyền địa
ph-ơng
- Hợp đồng cho vay dài hạn với
doanh nghiệp cha thực hiện
Nh vậy, theo tiêu chuẩn của Hiệp ớc Basel, NH này cha đảm bảo đủ điều kiện
an toàn về vốn và cần có những điều chỉnh thích hợp _ hoặc là tăng VCSH, hoặc làhạn chế các hoạt động kinh doanh có tỷ lệ rủi ro cao
2.1.2 Hệ số CAR theo Hiệp ớc Basel II
Trang 16Sau mời năm áp dụng, cùng với những thay đổi vô cùng nhanh chóng về côngnghệ, tài chính, và cơ chế pháp lý, bản Basel 1 đã bộc lộ rất nhiều yếu điểm Vớimột mức quy định CAR sàn là 8%, các NH có xu hớng chuyển những tài sản chất l-
ợng cao ra ngoài bảng CĐKT dẫn đến sự giảm giá trị trung bình về chất của danh
mục cho vay; đồng thời NH duy trì những hoạt động ít rủi ro hơn (vì một khoản nợcho một NH Thổ Nhĩ Kỳ chỉ cần một lợng vốn bằng 1/5 so với một khoản nợ cho
General Electric [33]) mà rủi ro thấp thì lợi suất cũng thờng không cao, kết quả là
chỉ làm cho hoạt động của NH kém đi Bên cạnh đó, nó không đánh giá đợc sự đadạng hóa danh mục đầu t (không có sự khác biệt giữa một khoản vay $100 và 100khoản vay $1; một khoản nợ riêng lẻ cũng giống một danh mục đầu t đa dạng nếuchúng cùng quy mô giá trị), cũng nh loại rủi ro (cùng là cho doanh nghiệp vay kinhdoanh nhng doanh nghiệp uy tín cao hay thấp đều đợc coi là nh nhau) Ngoài ra,hiệp ớc năm 1988 không tính đến rủi ro vận hành của các NH (ví dụ nh sự hỏng hóccủa hệ thống máy tính tại NH) _ yếu tố ngày càng trở nên quan trọng cùng với sựphức tạp gia tăng trong các hoạt động NH đa dạng; cha đánh giá đợc đầy đủ các kỹthuật có thể giúp giảm thiểu rủi ro tín dụng, ví dụ nh thế chấp hay bảo đảm; và cũngkhông đối phó đợc với rủi ro thị trờng _ những thiệt hại mà NH có thể gặp khi lãisuất, giá cả chứng khoán và tiền tệ biến đổi bất lợi, v.v…
Vì vậy, vào tháng 6 năm 1999, Uỷ ban Basel đã đề xuất ra bản sửa đổi bổ sung
Basel II nhằm xây dựng một mô hình nhạy cảm với rủi ro hơn, yêu cầu những NH
đang đối đầu với nhiều rủi ro phải nắm giữ một lợng vốn lớn hơn so với các NH cóquy mô tơng đơng
Theo Basel II, Sự an toàn, ổn định của NH dựa trên oba trụ cột” [10], và mỗi trụ cột
đều bao hàm nhiều nội dung: 1) Quá trình giám sát (Supervisory Review Process):
liên quan đến việc hoạch định chính sách, giúp NH lựa chọn phơng pháp hợp lý để
đánh giá những rủi ro về cả tín dụng, thị trờng, và vận hành với bốn nguyên tắc giám
sát cơ bản; 2) Quy luật thị trờng (Market Discipline): gia tăng một cách đáng kể các
thông tin mà một NH phải công bố, cho phép thị trờng có một bức tranh hoàn thiệnhơn về vị thế vốn và rủi ro tổng thể của NH để các đối tác của NH định giá và tham
gia chuyển giao một cách hợp lý Và một thành phần quan trọng là: 3)Yêu cầu về vốn tối thiểu (Minimum Capital Requirement) Công thức tính Hệ số an toàn mới
của NH là:
Basel II không thay đổi gì đáng kể thành phần tử số của công thức so với văn bảnnăm 1988, mà chỉ bổ sung ở phần mẫu số Bằng việc đa thêm những rủi ro vận hành
và thị trờng vào tính toán, hệ số này cung cấp một cách đánh giá toàn diện và khách
quan hơn Để đánh giá đợc các loại rủi ro này, NH có thể lựa chọn: phơng pháp tiêu
Trang 17chuẩn, tức là tuân theo những tiêu chuẩn rất chặt chẽ của các tổ chức nhất định; hoặc mô hình nội bộ trong đó NH tự xây dựng hệ thống đánh giá của riêng mình, phù hợp
với môi trờng và kinh nghiệm của tổ chức mình, nhng phải chịu sự giám sát chặt chẽcủa các nhà quản lý
Giống nh hiệp ớc 1988, trọng số rủi ro đợc quyết định bởi phân loại ngời vay(chính phủ, ngân hàng, doanh nghiệp), nhng tăng cờng độ nhạy cảm đối với rủi rohơn Ví dụ nh: một số nhóm tài sản rủi ro đã đợc thêm vào, trong đó có những tàisản mang tỷ lệ rủi ro 150%; Cùng một nhóm đối tợng vay, mức độ rủi ro đợc đánhgiá theo uy tín của từng đơn vị:
Đối tợng
vay
Xếp hạng uy tín
AAAAA-
đợc các tổ chức quốc tế đề xuất Nhờ cách phân loại và quy đổi các TS về các mứcrủi ro tơng đơng, các NH có thể có những biện pháp điều chỉnh thích hợp nhằm cảithiện mức VCSH thông qua việc can thiệp vào những thành tố tạo nên rủi ro này:thay đổi cấu trúc danh mục đầu t để cải thiện tình trạng VCSH của mình _ nếu khéoléo lựa chọn những khoản nợ, NH có thể tăng tài sản mà không cần tăng VCSH lêntơng ứng
Việc sử dụng hệ số CAR và các cách tính toán tài sản đợc điều chỉnh theo tỷ lệrủi ro về cơ bản là đã đảm bảo cho các NHTM xác định một mức VCSH cần thiếtnhằm duy trì hoạt động an toàn Tuy nhiên, trên thực tế, mỗi NH tồn tại và vận hànhtrong một môi trờng khác nhau, dới những cơ chế điều hành và quản lý khác nhau,dẫn đến khả năng xảy ra rủi ro cũng không giống nhau Vì vậy, đôi khi cùng lànhững tài sản có nh nhau, ví dụ nh một khoản tín dụng cho vay, nhng ở NH này, khảnăng nó trở thành một khoản nợ xấu có thể là cao hơn hẳn so với ở một NH khác Do
đó, cách tiếp cận tối u là cùng việc sử dụng hệ số CAR (tốt nhất là CARBasel II), cần
đặt NH trong chính môi trờng hoạt động của nó, quan sát sự ảnh hởng của các điềukiện bên trong cũng nh bên ngoài lên NH Việc này đồng nghĩa với áp dụng cả
Trang 18những trụ cột còn lại của Basel II cũng nh xem xét thêm những yếu tố nh: Thu nhậpcủa NH qua các năm (để đánh giá tình hình hoạt động của NH); Chi phí nắm giữ tàisản; Sự biến động nguồn tiền gửi; Môi trờng pháp luật, tình hình kinh tế-chính trịchung của môi trờng kinh doanh Bằng cách này, NHTM sẽ xác định đợc một quymô VCSH hợp lý nhất.
II Kinh nghiệm tăng VCSH của NHTM tại một số nớc và bài học cho Việt Nam
Kinh nghiệm tăng VCSH của các NHTM trên thế giới không ít, song Khóa luậnchỉ xin tìm hiểu một số nớc có đặc điểm kinh tế-xã hội tơng đồng với Việt Nam:
Trung Quốc cũng có lịch sử NH tách từ một cấp sang hai cấp (từ năm 1984); cũng
có một hệ thống gồm 4 NHTMNN (State-owned Commercial Banks_SOCBs) đóng
vai trò chủ yếu trên thị trờng nội địa, còn lại chủ yếu là các NHTM đô thị và liêndoanh tơng đối nhỏ hơn; các NHTM trớc đây đều có quy mô VCSH không cao (xéttrong tơng quan với tình hình kinh tế nớc này), chất lợng hoạt động kém với nhữngkhoản nợ xấu (NPLs) lớn, hệ số CAR thấp; Sự can thiệp của Nhà nớc vào lĩnh vực
NH là rất sâu; Trung Quốc cũng đứng trớc một lộ trình mở cửa sau khi gia nhậpWTO năm 2001, và cũng là một thị trờng tài chính ngân hàng đầy triển vọng, vô
cùng hấp dẫn cho các nhà đầu t; Thái Lan là nớc liền kề với nền kinh tế có trình độ
và điều kiện phát triển kinh tế tơng tự nh Việt Nam; Hàn Quốc thời kỳ áp dụng các
biện pháp tăng vốn này cũng là một quốc gia công nghiệp vừa lớn mạnh, đồng thời
đây cũng là một nớc thuộc khu vực Đông Á láng giềng; Ba Lan là một nớc từng
theo chế độ xã hội chủ nghĩa, cũng là một nền kinh tế chuyển đổi với nhiều điểm t
-ơng đồng với Việt Nam Ngoài ra, kinh nghiệm của một số định chế tài chính lớn
nhất thế giới nh Hoa Kỳ, EU, Singapore cũng là những điều đáng học hỏi.
1 Trung Quốc
Để cải thiện tiềm lực tài chính của các NHTM, Chính phủ Trung Quốc đã tiếnhành các đợt cấp bổ sung vốn điều lệ: Đợt 1 vào năm 1998, cấp 33 tỷ USD bằng
Nhân dân tệ cho 4 SOCBs; Đợt 2 vào 12/2003, cấp 22,5 tỷ USD cho 2 SOCBs hoạt
động tốt nhất là CCB và BoC bằng cách chuyển giao cho họ quyền sở hữu trái phiếu chính phủ Hoa Kỳ; Đợt 3 vào 4/2005, cấp 15 tỷ USD cho ICBC trực tiếp từ nguồn dự trữ quốc tế chính thức [18] Ngoài ra, CCB và BoC đã tăng Vốn cấp II của họ bằng
cách phát hành các khoản nợ dài hạn không chi trả trong thời gian dài 1 trị giá lần lợt
là 4,8 và 7,3 tỷ USD Nhng những nguồn vốn đợc bổ sung cũng không thay đổi đợc
trạng thái của các NH nhiều, do phần lớn đợc dùng để giải quyết các khoản nợ xấu;việc cấp vốn trong đợt 2 và 3 bằng USD cũng gặp rủi ro tỷ giá nhất là khi đồng nhândân tệ đang đợc phá giá _ trên thực tế, việc đánh giá lại 2,1% khoản vốn này đã cho
thấy sự mất mát 9,8 tỷ nhân đân tệ Quan trọng nhất là, đến cuối năm 2006, hệ thống
1 oSubordinated debt” [10] _ xem phần I _1 2 2 của chơng này.
Trang 19ngân hàng nớc này sẽ phải đối mặt với sự cạnh tranh bình đẳng của các NH n ớcngoài.
Kể từ khi Trung Quốc ký văn bản ra nhập WTO, số lợng chi nhánh NH nớcngoài đã nhanh chóng tăng lên từ 157 lên 192 vào năm 2004, hầu hết là chi nhánhcủa các NH đến từ Châu Á (chủ yếu là Đài Loan, Hàn Quốc và Hồng Kông _ nghĩa
là ngay những khu vực liền kề); các văn phòng đại diện cũng tăng từ 184 năm 2001
lên 223 năm 2004 [18] Có những NH muốn mua cổ phần của những NH nhỏ, nh Newbridge Capital Inc mua 18,02% cổ phần của Shenzhen Development Bank vào năm 2002; năm 2005, ING mua 19,9% cổ phần của Bank of Beijing, và Commonwealth Bank of Australia mua 19,9% cổ phần của Hangzhou City Commercial Bank Kết thúc năm 2006 là thời hạn để các hạn chế đối với hoạt động của các NH nớc ngoài bị xóa bỏ hoàn toàn, thì tháng 11/2006, Citigroup _ tập đoàn
lớn nhất thế giới khi đó _ đã thành công trong việc mua 20% cổ phần của NH
Chinese Guandong Development Bank (GDB), đánh dấu cao điểm của việc các NH nớc ngoài mua cổ phần của NH Trung Quốc; thông qua thành công này, Citigroup
đã có đợc đặc quyền thiết lập sự quản lý và tiến hành cách thức hoạt động của riêng
mình tại GDB [38] Trong khi đó, nhiều NH nớc ngoài quyết tâm thâm nhập bằng
đ-ợc vào các NHTM lớn của Nhà nớc _ nh Bank of America, Royal Bank of Scotland, Merril Lynch, hay tiêu biểu là Temasek Holdings (Singapore) mua cổ phần của Bank
of China (BOC) Các nhà đầu t này thấy rõ lợi thế mạng lới phân phối của BOC:
14.500 chi nhánh và 12.500 máy ATM trên khắp cả nớc, cùng 136 triệu tài khoản cá
nhân - con số gần bằng một nửa dân số Hoa Kỳ [38] Vì vậy, để nhanh chóng nâng
cao tiềm lực tài chính nhằm đối phó với sự thâm nhập ồ ạt của nớc ngoài, TrungQuốc cũng đã đi đến con đờng cổ phần hóa Thời gian đầu, Nhà nớc vẫn còn rất dèdặt trong việc triển khai phơng án này do tầm quan trọng của bộ phận NHTMNN đốivới nền kinh tế nớc nhà, đó cũng là thời gian nhiều ý kiến trên thế giới cho rằngTrung Quốc quá chậm trong cải cách NH Tuy nhiên, cuối cùng NHTMNN đầu tiên
đã đợc CPH, và ngay sau đó là việc các NHTMNN còn lại liên tiếp tiến hành IPO và
đều tạo đợc những nguồn vốn rất lớn:
Việc CPH các NHTMNN của Trung Quốc đợc khởi động từ năm 2003, và đến
tháng 10/2005, CCB _ NH hoạt động hiệu rất hiệu quả trong hệ thống NHTMNN,
đ-ợc chọn thí điểm CPH _ đã tiến hành IPO thành công tại Hồng Kông, phát hành26,49 tỷ cổ phiếu loại H** mệnh giá 2,35 đôla Hồng Kông/Cổ phiếu, số vốn thu đợc
từ đợt niêm yết này lên đến 8 tỷ USD, biến đây trở thành đợt IPO lớn nhất trong lịch
sử Sàn giao dịch chứng khoán Hồng Kông và lớn thứ 6 trên thế giới [18] Sau thành công của ngời đi trớc, đến lợt BOC đã thực hiện IPO quốc tế vào 1/6/2006 trên Sàn
**** Trung Quốc có 2 loại cổ phiếu là Cổ phiếu loại A (A-shares) là cổ phiếu thờng đợc phát hành bằng nhân dân tệ, và cổ phiếu loại H (H-shares) là cổ phiếu đợc đăng ký tại Đại lục Trung Quốc nhng đợc niêm yết tại Hồng Kông.
Trang 20giao dịch chứng khoán Hồng Kông, thu đợc 9,7 tỷ USD từ cổ phiếu loại H, lập kỷlục về đợt IPO lớn nhất thế giới; đồng thời, đến 5/7/2006, NH này tiếp tục tiến hànhIPO trên thị trờng nội địa, bán ra 10 tỷ cổ phiếu loại A trên Sàn giao dịch chứngkhoán Thợng Hải, thu đợc 20 tỷ nhân dân tệ (gần 2,6 tỷ USD) Ngày 27/10/2006,
ICBC chính thức tiến hành IPO cùng lúc ở cả Sàn giao dịch chứng khoán Thợng Hải
và Hồng Kông, bán ra 55,65 tỷ cổ phiếu _ chiếm 16,7% tổng số vốn cổ phần tăngthêm của NH Các cổ phiếu đợc phát hành với giá 3,12 Nhân dân tệ/CP loại A và3,07 đôla Hồng Kông/CP loại H, nhng giá chào bán thì gần nh bằng nhau, sau khi đãxét các yếu tố chuyển đổi ngoại tệ Việc này khiến cho ICBC trở thành NH đầu tiêntiến hành IPO ở cả thị trờng trong nớc và quốc tế song song vào cùng một thời điểm,với cùng một giá bán NH đã thu đợc 173,23 tỷ Nhân dân tệ (tơng đơng 22,2 tỷUSD), trong đó 124,95 tỷ đôla Hồng Kông từ cổ phiếu loại H và 46,64 tỷ Nhân dân
tệ từ cổ phiếu loại A, lập kỷ lục mới trên toàn thế giới về đợt IPO gây đợc số vốn cao
nhất, đồng thời đa ICBC trở thành NH lớn nhất của Trung Quốc
Việc tiến hành IPO liên tiếp thành công của 3 trong số 4 NHTMNN của TrungQuốc trong vòng cha đầy 2 năm đã làm thay đổi hết sức đáng kể diện mạo của các
NH Vốn cổ phần và vốn chủ sở hữu của các NH này tăng lên nhanh chóng Ví dụ
với ICBC, kết thúc năm 2005, vốn cổ phần của NH là 248 tỷ Nhân dân tệ (tơng đơng
30,7 tỷ USD) và VCSH là 255,839 tỷ Nhân dân tệ (31,7 tỷ USD), thì chỉ 2 tháng saukhi IPO, kết thúc năm tài chính 2006, các con số này lần lợt là 334,019 tỷ Nhân dân
tệ (42,83 tỷ USD) và 466,464 tỷ Nhân dân tệ (59,82 tỷ USD)** Hệ số CAR của NHcũng lập tức đợc cải thiện: Nếu cuối năm 2005 hệ số CAR loại I là 8,11% và CAR
loại II là 9,89% thì kết thúc năm 2006 lần lợt là 12,23% và 14,05% [1 viii ] Bàn rộng
hơn quy mô VCSH, kết quả hoạt động của các NH đều đạt những tiến bộ vợt bậc, vàcả 3 NH này đều đã lọt vào Danh sách 1.000 ngân hàng tốt nhất thế giới do tạp chíThe Banker bình chọn, và lọt vào danh sách 25 NH hàng đầu thế
hoàn toàn hệ thống NH của mình cho nớc ngoài vào cuối năm 2006, theo đó các NHnớc ngoài sẽ đợc cung cấp tất cả các dịch vụ ngân hàng mà không bị giới hạn Tuycác cam kết với WTO không trực tiếp yêu cầu gì về vấn đề NH nớc ngoài mua cổphần của NH Trung Quốc, nhng chính quyền Trung Quốc đã tự tăng giới hạn về
định mức sở hữu của nớc ngoài từ 15% lên 20% đối với mỗi nhà đầu t, và 25% đốivới tổng số vốn của các nhà đầu t nớc ngoài Đến cuối năm 2005, tổng số vốn đầu t
**** Các số liệu đợc chuyển đổi từ Nhân dân tệ sang đôla Mỹ theo tỷ giá quy đổi tại các thời điểm tơng ứng
trên trang Oanda_The currency site: http://www.oanda.com/convert/classic
Trang 21của nớc ngoài vào các NH Trung Quốc đã đạt 16,5 tỷ USD, chiếm 15% vốn cơ sở
của hệ thống NH[18]; Năm 2006, sau đợt IPO của hai NHTMNN lớn nh trên, con
số này còn tăng lên gấp bội Trớc đó, các nhà quản lý Trung Quốc cũng đã sớm đặtyêu cầu hệ số CAR loại I đạt 4% và CAR loại II là 8% theo Basel I phải đ ợc thựchiện đầy đủ vào cuối năm 2007 cho tất cả các NH (kể cả NH chính sách), cùng vớiviệc áp dụng khung quản lý rủi ro bao gồm rủi ro tín dụng, thị trờng và vận hành(mô hình Basel II)
Cho đến hết năm 2005, khi chỉ mới có một NHTMNN thực hiện cổ phần hóa vàkết quả vẫn cha thể hiện rõ, những bớc đi của Trung Quốc vẫn bị đánh giá là quáthận trọng, khiến cho việc các NH cải thiện tiềm lực vẫn diễn ra rất chậm Quá trìnhnày đã cải thiện đợc chất lợng tài sản nhng ở mảng vốn thì vẫn yếu; Các NH TrungQuốc cũng không đợc chuẩn bị tốt để áp dụng Basel II vì còn đang chật vật với Basel
1 (CCB và BoC cũng đã nhận đợc đủ vốn từ công chúng để nâng mức CAR lên đủ tiêu chuẩn của Basel I, nhng ICB và nhất là NH nông nghiệp _ ABC thì tình hình vẫn
rất kém) Do đó, các chuyên gia NH thế giới khuyến cáo Trung Quốc mạnh dạn hơnnữa trong việc cải tổ các NHTM của mình, và thực tế Trung Quốc đã đạt đợc nhiềuthành công khi thực hiện những thay đổi này Liên quan đến việc t nhân hóa đối vớitoàn bộ hệ thống ngân hàng nói chung, có ý kiến rằng không phải NH nào cũng nêntiến hành IPO, mà chỉ những NH nào có tiềm năng tài chính tơng đối, bằng khôngcác vấn đề về chủ sở hữu lại quay về bộ phận Nhà nớc Đồng thời, trong khi IPO cósức hấp dẫn nhất định, việc chủ sở hữu tràn lan sẽ khó đem lại sự cải thiện về mặthoạt động, quản lý và điều hành so với việc có một nhà đầu t chiến lợc Các cách để
đảm bảo có sự tham gia của một nhà đầu t chiến lợc bao gồm đấu thầu, hoặc thôngqua IPO với một tỷ lệ phần trăm cổ phần đợc để lại sẵn cho một nhà đầu t đủ tiêuchuẩn Điều này đồng nghĩa Nhà nớc phải chấp nhận việc ngời mua đợc cổ phần này
sẽ đợc tham gia kiểm soát và quản lý; Về việc mở cửa, rõ ràng vốn của nớc ngoài sẽgiúp hệ thống NH Trung Quốc_ không chỉ bằng nguồn vốn mới rất lớn, mà còn bằngcách thức quản lý và quản trị rủi ro tốt hơn_, và rõ ràng Chính phủ Trung Quốc có lý
do để tính toán kỹ lỡng mức độ cho phép các nhà đầu t nớc ngoài tham gia vào cácngân hàng bản địa , nhng việc này cũng có thể sẽ kìm hãm sự lớn mạnh của cácNHTM Trung Quốc
tài chính và NH Thái Lan (Bank of Thailand_BOT) đã yêu cầu các NH và tổ chức tài
Trang 22chính đang hoạt động phải tăng vốn để làm tấm đệm chống đỡ mọi rủi ro do giảmgiá trị tài sản Nhiều chơng trình cải thiện nợ xấu, tăng mức an toàn vốn tối thiểu lên8,5% đã đợc thực hiện từ cuối năm 1997 Song, do khủng hoảng sâu hơn tại TháiLan và các nớc Đông Á khác vào năm 1998, việc tái cơ cấu vốn cho các NH Thái dù
đã đợc xử lý nợ xấu trở nên rất khó khăn Vào 14/8/1998, chính quyền Thái Lan đãcông bố một kế hoạch tái cơ cấu tài chính tăng cờng Để tạo thuận lợi cho quá trìnhtái cơ cấu vốn, một loạt biện pháp đã đợc công bố Việc hỗ trợ vốn cấp I và cấp IIchỉ dành cho các tổ chức tài chính của Thái, chi nhánh NH nớc ngoài không đợc h-ởng Với kế hoạch tăng vốn cấp I, sự bổ sung vốn từ phía Chính phủ dựa trên điều
kiện: các tổ chức phải thực hiện chơng trình Phân loại nợ và dự phòng thắt chặt (Loan Classification and Provisioning _ LCP) mà BOT đề xuất, các chủ sở hữu hiện thời chịu chi phí liên quan, và các kế hoạch tái cơ cấu khả thi đợc BOT chấp nhận.
Trong khi đó, việc bổ sung vốn cấp II dựa trên mức độ giảm giá trị do tái cơ cấu nợ,các khoản dự phòng trớc đó, và mức tăng ròng trong cho vay khu vực t nhân Đồng
thời, BOT cũng công bố một kế hoạch can thiệp vào 6 NH Thái và 12 công ty tài
chính _ Một trong những bớc đi đáng chú ý nhất là Chính phủ Thái Lan chủ trơngsáp nhập, hợp nhất các định chế tài chính nhỏ thành một số tổ chức có quy mô lớn
hơn, mạnh hơn: Laem Thong Bank (LTB) hợp nhất với Radanasin Bank (RAB), sau
đó NH hợp nhất là RAB sẽ tìm đối tác chiến lợc thông qua cổ phần hóa; Union Bank Bangkok (UBB) và 12 công ty tài chính đợc hợp nhất vào Krung Thai Thanakit (KTT) cũng theo cách của LTB và RAB; Bangkok Metropolitan Bank (BMB) và Siam City Bank (SCIB) đợc tái cơ cấu vốn theo các nguyên tắc của chơng trình LCP nêu
trên để tăng sức mạnh cho các NH này, rồi sẽ đợc t nhân hóa theo cách cùng chia sẻ
tổn thất cho các nhà đầu t mới First Bangkok City Bank (FBCB) cũng đợc hợp nhất với Krung Thai Bank (KTB); Đến tháng 7/1999, Nakorthon Bank (NTB) trở thành
NH thứ 7 đợc can thiệp do có mức VCSH và vốn cấp I âm sau khi trích lập dự phòng
cho nợ xấu theo yêu cầu BOT đã đề nghị NTB điều chỉnh giảm giá trị vốn của mình nhằm hạ thấp mức lỗ lũy kế trớc khi phát hành cổ phiếu thờng để bán cho Quỹ phát triển các tổ chức tài chính (FIDF) thuộc BOT Sau đó, NTB đợc hớng dẫn tiến hành tăng vốn thông qua việc bán cổ phiếu cho FIDF để rồi sau đó75% số cổphần sẽ đợc bán lại cho một nhà đầu t chiến lợc (sau này là Standard Chartered Bank)[21] Để tạo thuận lợi cho việc tăng vốn của các định chế tài chính, vào 11/11/1997, BOT đã ban hành ý kiến chỉ đạo về việc nắm quyền sở hữu tại các ngân hàng Thái Lan Theo
đó, các nhà đầu t nớc ngoài có tiềm lực tài chính mạnh và khả năng giúp cải thiệnnăng lực quản lý sẽ đợc phép nắm giữ hơn 49% số cổ phần của các NHTM Tháitrong thời gian 10 năm (trớc đó giới hạn là 25%); Sau 10 năm, các nhà đầu t nớcngoài sẽ không bị buộc phải bán số cổ phần của mình đi, nhng họ không đợc phépmua thêm cổ phần nữa, trừ khi tổng số cổ phần thuộc sở hữu nớc ngoài tại NH đó
đang ở dới mức 49% Sau khi Chính phủ có sự thả lỏng nh vậy, khu vực NH đã thu
Trang 23hút đợc vốn đầu t của nớc ngoài trị giá 2,3 tỷ USD năm 1998 và 2,5 tỷ USD năm
1999 [21] Trên thực tế, đã có 4 NHTMNN mất cổ phần u thế về tay các NH nớc ngoài: Năm 1998 ABN Amro (Hà Lan) đã mua 75% cổ phần của Bank of Asia (BOA); năm 1999 DBS (Singapore) đã mua 52% vốn của Thai Danu Bank (thành DBS Thai Danu Bank_DTDB), Standard Chartered Bank (Anh) nắm 75% cổ phần của Nakornthon Bank (thành Standard Chartered Nakornthon Bank_SCNB), và UOB (Singapore) chính thức mua 75% cổ phần của RAB (thành: UOB Radanasin Bank_UOB-RAB) Tất cả những NH nớc ngoài này đều đã phải chấp nhận tình trạng
yếu kếm của các NH Thái và cam kết có những biện pháp vực dậy các NH theo thỏathuận với phía Thái Lan Ngoài ra, một số NH Thái khác cũng có sự tham gia tơng
đối sâu của nớc ngoài_ đến giữa năm 2000, sở hữu nớc ngoài tại Bangkok Bank và Thai Farmers Bank là 49%, Bank of Ayudhya là 32% và Siam Commercial Bank là 45% [21]
3 Hàn Quốc [6]
Cũng nh Thái Lan, sau cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ Châu Á năm 1997,Hàn Quốc đã phải cải tổ lại toàn bộ hệ thống NH, trong đó một phần đáng kể là tăngvốn, tiềm lực tài chính cho các định chế này
Hệ thống NH của Hàn Quốc trớc khủng hoảng chịu sự quản lý và điều tiết rấtlớn của Nhà nớc, và đặc biệt là có mối quan hệ chặt chẽ với các tập đoàn kinh tế nớcnày (cheabol) Song, cuộc khủng hoảng tài chính đã bộc lộ rất nhiều điểm yếu trong
hệ thống NH Hàn Quốc và Chính phủ đã phải tiến hành những biện pháp cải tổ toàndiện ngành NH Trớc khủng hoảng, Hàn Quốc có 24 NH_một con số khá nhỏ xéttrong điều kiện một nớc công nghiệp đang lớn mạnh nh Hàn Quốc_, thì đến cuốinăm 1997, 12 trong số đó đợc đánh giá là không đủ khả năng tồn tại vì không đápứng những yêu cầu tối thiểu về vốn 5 NH đã bị đình chỉ giấy phép ngay lập tức và 7
NH còn lại chỉ đợc chấp nhận hoạt động một cách có điều kiện Chính phủ đã cấpthêm vốn cho các NH thông qua trái phiếu Chính phủ do Cơ quan bảo lãnh tiền gửiphát hành và đợc Chính phủ Hàn Quốc bảo lãnh Sau đó, Chính phủ đã yêu cầu 7
NH đợc hoạt động phải hợp nhất với nhau hoặc tự tìm đối tác nớc ngoài có khả năng
về vốn và kinh nghiệm quản lý Các NH đã tiến hành hợp nhất để tạo ra những NH
lớn hơn, sức cạnh tranh cao hơn: NH Hanil và NH Thơng Mại tự nguyện hợp nhất thành NH Hanvit để trở thành 1 trong 6 NH lớn nhất của Hàn Quốc; Chohung Bank
_ một NH lớn khác của nớc này_đã tiến hành một loạt cải tổ, rồi hợp nhất với NH
Hana, tiếp đó NH mới này lại hợp nhất với NH Boram một năm sau; NH Kookmin
cũng hợp nhất với NH Tín dụng dài hạn Hàn Quốc (Korea Long-term Credit Bank)
Đến nay, hệ thống ngân hàng Hàn Quốc chỉ còn 14 so với 24 NH trớc khủng hoảng,
trong đó sự hợp nhất của Kookmin Bank và Ngân hàng Thơng Mại chiếm đến 30%
tài khoản tiền gửi; Do đó, nếu chỉ một NH phải đóng cửa thì có thể kéo theo sự đổ
Trang 24vỡ của cả hệ thống ngân hàng nớc này Ngoài ra, một số NH nhỏ đã đợc các NH lớn
mua lại với sự hỗ trợ của Chính phủ nh NH Nhà và Thơng Mại đợc NH Kookmin mua lại vào năm 2001, hay Seoulbank đợc bán lại cho ngân hàng Hana năm 2002.
Tuy nhiên, việc mua lại này rất tốn kém với Chính phủ Hàn Quốc vì Nhà nớc phảichi rất nhiều tiền _ không chỉ cho tái cơ cấu vốn cho các NH mà còn phải mua lại nợxấu, bù đắp những khoản trợt giá) Vì vậy, các nhà đầu t nớc ngoài bắt đầu đợckhuyến khích rót vốn vào hệ thống ngân hàng Kết thúc năm 2001, các nhà đầu t nớc
ngoài nắm giữ 40% cổ phần ngân hàng KorAm, 11% của Kookmin, 51% của Korean
First,… Để tái cơ cấu nguồn vốn các NHTM Chính phủ Hàn Quốc cũng yêu cầu các
NH duy trì hệ số CAR 10-13% do thận trọng về tính bất ổn của tình hình các NH vàcác điều kiện tài chính khác Sau tất cả quá trình này, Chính phủ Hàn Quốc đã phảichi 161 ngàn tỷ Won để ổn định hệ thống ngân hàng, nhng đến năm 2003 chỉ thu lại
đợc 61 ngàn tỷ Won, chiếm 38% và dự đoán, 69 ngàn tỷ Won sẽ không thể thu hồilại đợc
4 Ba Lan
Cho đến năm 1989, hệ thống NH Ba Lan vẫn thuộc nền kinh tế kế hoạch hóa
tập trung, NH Quốc gia Ba Lan (National Bank of Poland_NBP) đóng vai trò chính
trong hệ thống NH Sau khi chuyển đổi sang nền kinh tế thị trờng, các NH hiện hữu
đã đa dạng hóa dịch vụ, và nhiều NH mới đợc thành lập Vào cuối năm 1988, khuvực NH Ba Lan gồm: 3 NHNN, 2 NH cổ phần 100% sở hữu nhà nớc, 1 NH hợp tác
của Nhà nớc, và 1663 NH hợp tác nhỏ của địa phơng[15] Đến năm 1989, có 9
NHTM đợc thành lập, tiếp nhận lại các mạng lới của NBP, khởi đầu đợc trang cấpvốn bởi NPB và năm 1991 đợc chuyển đổi thành các công ty mà nhà nớc là cổ đôngduy nhất Thời kỳ đầu của kinh tế thị trờng (1989-1991), một số NHTM bị phá sản
do hiện trạng tài chính khó khăn, một phần bắt nguồn từ sự yếu kém về vốn, nên các
hoạt động củng cố đã đợc tăng cờng NH Kredyt SA đã tiếp nhận các NH: Ziemski
SA, Powszechny Handlowy Gecobank SA, Regionalny SA ở Rybnik, Depozytowo Powierniczy GLOB SA, và Polsky Inwestycyjny SA; NH Polska Kasa Opieki SA cũng
đợc hợp nhất vào năm 1993 với 3 NH đã đợc tách từ NBP năm 1989 [15] Tuy
nhiên, những thay đổi lớn bắt đầu từ việc t nhân hóa các NHQD lớn từ năm 1991 Kếhoạch t nhân hóa cho các NH có đối tác chiến lợc nớc ngoài cho phép nớc ngoài đợcnắm giữ không quá 30% tổng số cổ phiếu đợc phát hành, nhng có thể đợc tham giaquản lý NH; Nhà nớc vẫn giữ khoảng 30% cổ phiếu với quyền biểu quyết đợc giớihạn trong các quyết định chiến lợc Các quy định này đợc áp dụng trong việc t nhân
hóa hai NH đầu tiên là Bank Slaski SA và Wielkopolski Bank Kredytowy SA năm
1993 và 1994, với sự tham gia của các nhà đầu t chiến lợc là Dutch ING Bank NB và
NH Châu Âu về Phát triển và Tái cơ cấu Tuy nhiên, quyền của nhà nớc trong các NH
đợc t nhân hóa gây hạn chế cho các NH nớc ngoài với t cách là nhà đầu t chiến lợc
Trang 25Việc thay đổi chính sách của Chính phủ đối với vốn nớc ngoài có hiệu lực vào năm
1998 bằng việc bán cho các nhà đầu t nớc ngoài một lợng cổ phần cố định đáng kể
của 2 trong số 9 NHNN: 36,72% của Bank Przemyslowy w Krakowie SA và 33,3% của Powszechny Bank Kredytowy SA Điều này dẫn đến việc chuyển giao quyền
kiểm soát các NH này cho các tổ chức nớc ngoài Hai NH đợc t nhân hóa tiếp theo là
Bank Zachodni we Wroclawiu SA và Bank Pekao SA năm 1999 cũng có liên quan
đến các nhà đầu t chiến lợc nớc ngoài là AIB European Investment Limited (Ailen), UniCredito-Italiano và Allianz AG, chiếm đa phần cổ phần tơng ứng là 80% và 52,09%[15] NH Bank Polska Kasa Opieki Sa và Zachodni SA năm 1999 đã hoàn
thiện việc CPH 9 NH quốc doanh trớc đây
5 Hình thức liên kết vốn Tập đoàn tài chính tại một số no ” [10] ớc phát triển
Một đặc trng cơ bản của Tập đoàn tài chính là có tổng tài sản và VCSH thờng vôcùng lớn Ví dụ:
Bảng 1: Tỷ lệ đóng góp của VCSH và Tài sản của các tập đoàn tài chính
vào GDP ở một số nớc Châu Á (2004)
Tên nớc Trung Quốc Hàn Quốc Malaysia Singapore Thái Lan
Nguồn: Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam (2006), Kỷ yếu Hội thảo khoa học: Xây dựng mô hình tập đoàn tàio
chính - ngân hàng ở Việt Nam” [10], trang 154.
- Số lợng các vụ hợp nhất và sáp nhập ở EU diễn ra từ năm 1999 đến 2001, dù
phần lớn mới chỉ ở mức độ quốc gia Trong giai đoạn này, toàn bộ giá trị của cáccuộc sáp nhập và hợp nhất của NH và công ty bảo hiểm lên tới 72,3 tỷ EURO (trong
đó, sáp nhập trong nớc chiếm khoảng 56 tỷ EURO) và bao gồm 15 vụ sáp nhập lớn
nhất thời kỳ đó, trong đó có: công ty bảo hiểm Allianz và NHTM Dressdner hợp
nhất trong nội bộ nớc Đức năm 2001 với giá trị giao dịch là 22,3 tỷ; công ty bảo
hiểm Scottish Widows Fund & Life sáp nhập với Life Assuaranve Society của tập
đoàn ngân hàng Lloys TSB Group (cùng của Anh) năm 2000 với giá trị giao dịch 12
tỷ EURO Gần đây hơn, tháng 2/2006, NHTM lớn thứ 2 của Đức là HypoVereinsbank - Bank of Austria đã sáp nhập vào Tập đoàn UniCredit Group của Italia
để trở thành tập đoàn toàn cầu[9]
- Tại Mỹ, mô hình tập đoàn của Citigroup là tiêu biểu nhất Tập đoàn này đợc hợp nhất bởi hai tổ chức riêng lẻ là Citicorp và Travellers Insuarance Citicorp là một tập đoàn ngân hàng hàng đầu của Mỹ với công ty mẹ là Citybank, hoạt động đa
quốc gia ở khoảng 100 nớc Đầu thế kỷ 19, NH mở những chi nhánh đầu tiên ở nớcngoài, và phát triển rất nhanh trong những năm 1920-1940 Năm 1955, NH sáp nhập
với First National (New York) để trở thành một tổ hợp lớn với tên gọi First National City Bank, đến năm 1968 cải tổ để trở thành một công ty mẹ và hình thành tập đoàn ngân hàng First National City Corp và năm 1980 vợt qua Bank of America
Trang 26để trở thành ngân hàng lớn nhất Hoa Kỳ Trong những năm 80, Citibank đã mua một
số tổ chức tài chính ở San Francisco, Chicago, Miami và Washington, sau đó năm
1998 thực hiện sáp nhập với hãng Travellers Group_một tổ chức hợp nhất từ nhiều
công ty khác nhau, từ tín dụng thơng mại đến hỗ trợ tiêu dùng , môi giới và bảo
hiểm _ để trở thành Tập đoàn ngân hàng - tài chính hàng đầu thế giới: CitiGroup
- Tập đoàn tài chính ngân hàng Trung Quốc Hồng Kông: thành lập từ năm 1983
gồm 13 ngân hàng (NH Trung Quốc chi nhánh tại Hồng Kông, NH Trung Quốc chinhánh tại Macao, NH tỉnh Quảng Đông chi nhánh Hồng Kông, NH Tân Hoa chinhánh Hồng Kông, NHTM Nam Dơng, v.v…) và các công ty chuyên doanh khác
hoạt động dới sự chỉ đạo của Ngân hàng Trung Quốc (BOC) Năm 2001, Tập đoàn
tài chính ngân hàng Trung Quốc Hồng Kông đã tiến hành sáp nhập 10 trong số 13
NH cũ của tập đoàn, sau đó đổi tên thành Bank of China (HongKong) Ltd.- BOCK,
và trở thành một trong bốn đơn vị trực thuộc BOC [9].
Và còn vố số những trờng hợp khác nh tập đoàn UOB (United Overseas Bank)
cũng trải qua nhiều cuộc sáp nhập, hợp nhất để trở thành tập đoàn ngân hàng tàichính hàng đầu Singapore và Malaysia (VCSH của tập đoàn lên tới 14,9 tỷ đôlaSingapore và tổng tài sản là 145,1 tỷ đôla Singapore, mạng lới gồm 503 văn phòng
và chi nhánh trên khắp thế giới); hay NH Nhật Bản với tài sản lên đến 1,3 nghìn tỷUSD, đợc hình thành thông qua hình thức sáp nhập giữa DAI ICHI KANGYO
BANK, FUJI BANK và INDUSTRIAL BANK OF JAPAN vào năm 2003, v.v [9].
6 Bài học cho Việt Nam
Qua tất cả các trờng hợp trên đây, có thể rút ra một số bài học nh sau:
- Việc tham gia quá sâu của Nhà nớc tại các NH không chỉ hạn chế khả năng cảithiện chất lợng thực sự của các định chế này, mà còn rất tốn kém cho Nhà nớc
- T nhân hóa và tiếp nhận các nhà đầu t nớc ngoài có thể đem lại nguồn vốn bổsung khổng lồ và nhanh chóng Quan trọng là việc lựa chọn các nhà đầu t chiến lợc,cùng những định mức cho nhà đầu t nớc ngoài đợc tham gia vào các NHTM: Thắtquá chặt sẽ không hấp dẫn đầu t, nhng thả quá lỏng thì lập tức các NH lớn nhất thếgiới sẽ thôn tính ngay những NH nội địa nhằm tận dụng đợc những cơ sở các NH bịthôn tính đã tạo dựng đợc và biến chúng thành những công cụ sinh lời, vì họ đủ khảnăng để khắc phục tình trạng tài chính yếu kém của các NH
- Sáp nhập các tổ chức quy mô nhỏ, khó trụ vững trên thị trờng để hình thànhnhững định chế lớn mạnh hơn, nhng cũng cần chú ý rằng trong điều kiện tiềm lựccủa tất cả các NH trong nớc còn yếu, việc sáp nhập ồ ạt đến mức chỉ còn lại một số
ít tổ chức không phải là quyết định tốt nhất Hợp nhất và sáp nhập cũng là hình thứctất yếu trong con đờng hình thành những tập đoàn tài chính mạnh có quy mô vốn hếtsức lớn
Trang 27 Tiểu kết: VCSH đóng một vai trò hết sức quan trọng đối với các NHTM, vì vậy
cần xác định mức vốn cần thiết để NH có thể hoạt động và phát triển mà khôngphải đối mặt với những nguy cơ về tổn thất hoặc phá sản Hệ số an toàn vốnCAR do Uỷ ban Basel đề xuất là một cách thức tính toán đợc công nhận và ápdụng rộng rãi nhằm giúp các NH đảm bảo một mức VCSH phù hợp với điều kiện
và tình hình hoạt động của tổ chức mình Nhằm tăng cờng VCSH và cải thiện hệ
số an toàn vốn, Việt Nam có thể học hỏi và rút kinh nghiệm từ thực tế tăng vốncủa các NHTM nớc ngoài trong thời gian qua
Trang 28Chơng IIThực trạng Vốn chủ sở hữu của các ngân hàng thơng mại Việt Nam
I Tổng quan về hệ thống NHTM Việt Nam
5 năm 1951, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã ký sắc lệnh số 15/SL thành lập NH Quốc GiaViệt Nam - NH của Nhà nớc dân chủ nhân dân đầu tiên ở Đông Nam á để thực hiện
5 nhiệm vụ cấp bách: Phát hành giấy bạc, quản lý Kho bạc, thực hiện chính sách tíndụng để phát triển sản xuất, phối hợp với mậu dịch để quản lý tiền tệ và đấu tranhtiền tệ với địch Ngày 21/1/1960, theo thông t số 20/VP - TH của Tổng giám đốcNgân hàng Quốc gia ký thừa uỷ quyền Thủ Tớng chính phủ, NH Quốc Gia ViệtNam đợc đổi tên thành NH Nhà nớc Việt Nam Tháng 7 năm 1976, đất nớc đợcthống nhất, NH Quốc gia của chính quyền Việt Nam cộng hoà ở miền Nam đợc hợpnhất vào NHNN Việt Nam, tạo thành hệ thống NHNN duy nhất của cả nớc Hệthống tổ chức thống nhất của NHNN bao gồm: NHTW đặt trụ sở chính tại thủ đô HàNội, các Chi nhánh NH tại các tỉnh, thành phố và các chi điếm NH cơ sở tại cáchuyện, quận trên phạm vi cả nớc
Đến cuối những năm 80, hệ thống NHNN về cơ bản vẫn hoạt động nh là mộtcông cụ ngân sách, cha thực hiện các hoạt động kinh doanh tiền tệ theo nguyên tắcthị trờng Giai đoạn 1986 - 1990, chức năng quản lý Nhà nớc mới bắt đầu đợc táchdần ra khỏi chức năng kinh doanh tiền tệ, tín dụng, chuyển hoạt động NH sang hạchtoán, kinh doanh xã hội chủ nghĩa Song mô hình hoạt động rập khuôn theo Liên Xô
và các nớc XHCN cũ, theo đó chỉ tồn tại NHNN do Nhà nớc độc quyền nắm giữ vừa làm chức năng quản lý của NHTW, vừa trực tiếp kinh doanh tiền tệ tín dụng củaNHTM
-Tháng 5/1990, Pháp lệnh Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam và Pháp lệnh Ngân hàng, hợp tác xã tín dụng và công ty tài chính ra đời đã chính thức chuyển cơ chế
hoạt động của hệ thống NH Việt Nam từ 1 cấp sang 2 cấp - Trong đó, lần đầu tiên
đối tợng nhiệm vụ và mục tiêu hoạt động của mỗi cấp đợc luật pháp phân biệt rạchròi: NHNN là cơ quan quản lý Nhà nớc về tiền tệ và tín dụng, là NH phát hành, đồngthời là NH của các NH trên lãnh thổ Việt Nam; Cấp NH kinh doanh thuộc lĩnh vực l-
u thông tiền tệ, tín dụng, thanh toán, ngoại hối và dịch vụ ngân hàng trong toàn nềnkinh tế quốc dân do các Định chế tài chính NH và phi NH thực hiện Nhìn từ góc độ
Trang 29và khẳng định vai trò to lớn trong nền kinh tế, cũng nh xu hớng đi lên không ngừng.
Đến nay, xếp theo hình thức sở hữu, cơ cấu hệ thống NHTM Việt Nam bao gồm:
Cụ thể 5 NHTMNN là: NH Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (AgriBank), NH Đầu t và Phát triển Việt Nam (BIDV), NH Công thơng Việt Nam (ICB), NH Ngoại Thơng Việt Nam (VCB), NH Phát triển nhà Đồng bằng sông Cửu Long (MHB) Ngoài ra, còn hai TCTD Nhà nớc khác là: NH Phát triển Việt Nam và
NH Chính sách xã hội (vốn điều lệ mỗi NH đạt 5.000 tỷ đồng), nhng đây không
phải là các NHTM, do hoạt động không vì mục đích lợi nhuận mà nhằm phục vụ các
chính sách phát triển của Nhà nớc [27].
Nh đã giới hạn trong Lời mở đầu, ở đây chỉ xem xét những NHTM do phía ViệtNam nắm quyền kiểm soát (đợc hiểu là có quyền quyết định cơ bản đến hoạt độngkinh doanh của NHTM nh: chiến lợc kinh doanh, phân chia lợi ích, v.v…), bao gồm:NHTMNN, NHTMCP, và NHTM Liên doanh
2 Khái quát những thành tựu của hệ thống NHTM Việt Nam thời gian qua
Xét từ những năm bớc vào cao trào đổi mới (1990) đến nay, với những nỗ lựctoàn diện, kết quả hoạt động của toàn ngành ngân hàng Việt Nam đợc thể hiện trênmột số nét tổng quát sau đây 1:
1 Tổng hợp thông tin và số liệu từ oNgân hàng Việt Nam 20 năm đổi mới cùng đất nớc và những việc cần làm trong tiến trình phát triển cùng nền kinh tế thị trờng, hội nhập của VN” [10], TS Phùng Khắc Kế, Phó thống đốc NHNNVN (TLTK số [8] ]trang 4-7 của Khóa luận này), oHệ thống các tổ chức tín dụng Việt Nam” [10]
AGB
Trang 30- Đổi mới từ cơ chế bao cấp sang cơ chế thị trờng, trực tiếp góp phần làm chotoàn nền kinh tế khắc phục đợc nạn khan hiếm phơng tiện thanh toán trong khi vẫngiữ đợc giá trị sức mua của đồng Việt Nam; góp phần kiểm soát lạm phát (kéo chỉ sốlạm phát từ 774,7% trong năm 1986 xuống ở mức 2 con số và từ năm 1992 đến nayliên tục là 1 con số); Góp phần giảm tỷ lệ tiền mặt trong lu thông: tỷ lệ tiền mặttrong cơ cấu của tổng phơng tiện thanh toán đã giảm dần từ 40% năm 1990 xuốngcòn quanh 20% nh hiện nay.
- Về bộ máy tổ chức: thiết lập đợc một mạng lới cung cấp dịch vụ ngân hàngphong phú, phục vụ mọi thành phần kinh tế Hệ thống NHTM đóng vai trò là các
định chế trung gian bên cạnh NHNN, bao gồm: 5 NHTMNN, 1 NH Chính sách xãhội, 1 NH Phát triển, 31 NHTMCP đô thị, 4 NHTMCP nông thôn, 37 Chi nhánh nớcngoài, 5 NH Liên doanh, 40 văn phòng đại diện của TCTD nớc ngoài tại VN, 9 công
ty tài chính, 12 công ty cho thuê tài chính, hơn 900 quỹ tín dụng nhân dân (hoạt
động tín dụng quy mô nhỏ ở địa bàn nông thôn) Trong đó, đáng chú ý là hệ thốngNHTMNN tuy chỉ có 5 NH nhng chiếm tới hơn 70% thị phần tổng thể các dịch vụ
NH thông qua một mạng lới dày đặc các chi nhánh trong cả nớc: BIDV có 100 chinhánh và 3 sở giao dịch; ICB có 130 chi nhánh, 2 sở giao dịch, và trên 700 điểmgiao dịch; VCB có 24 chi nhánh cấp 1; MHB có hơn 130 chi nhánh, phòng giao dịchtại các vùng kinh tế trọng điểm trên khắp cả nớc; Đặc biệt, NH Nông nghiệp và pháttriển nông thôn có 108 chi nhánh cấp 1 và tổng số 2.200 chi nhánh tính tới cấp 4, đã
có mặt trên 100% số huyện, thị trong cả nớc
- Bắt đầu từ năm 1992 đã đi từ lãi suất thực âm sang lãi suất thực dơng, lãi suấtdài hạn lớn hơn lãi suất ngắn hạn; thu hẹp khoảng cách giữa lãi suất nội tệ và lãi suấtngoại tệ, cơ chế lãi suất thích ứng với rủi ro cũng nh quan hệ cung cầu vốn theo cơchế thị trờng và phù hợp với thông lệ quốc tế
- Về chính sách tín dụng: Các NHTM đã thực sự trở thành ngân hàng của toàndân, không phân biệt thành phần kinh tế D nợ tín dụng của các ngân hàng Việt Namcấp cho các doanh nghiệp gồm cả doanh nghiệp Nhà nớc và t nhân các năm đều có
xu hớng tăng lên _ mức tăng bình quân 10 năm, gần đây đạt mức 21%/năm Xu ớng tín dụng tăng và phân bố thích hợp với cơ cấu thành phần khách hàng trong cảnớc, và các NHTM đã tham gia mạnh vào quá trình đổi mới cơ chế, đáp ứng các nhucầu kinh doanh, đầu t sản xuất của mọi thành phần kinh tế
h Về chơng trình hiện đại hóa công nghệ ngân hàng: Các NHTM đã đi tiênphong so với tất cả các thành phần kinh tế khác trong việc đa công nghệ máy tínhvào hoạt động có hiệu quả ngay từ những năm 70 và đặc biệt phát triển vào nhữngnăm cuối thập kỷ 80 của thế kỷ 20 đến nay Hiện nay, các NHTM đã nối mạngthanh toán, chuyển tiền thông suốt từ Trung Ương đến các chi nhánh cơ sở, tốc độthanh toán tăng mạnh (thanh toán khác tỉnh, thành giờ chỉ còn tính bằng phút, thậm
www.sbv.gov.vn , Báo cáo thờng niên năm 2006 và thông tin trên website của 5 NHTMNN
Trang 31chí bằng giây), làm cho các dòng luân chuyển vốn không chỉ nhanh, nhạy, mà còntiết kiệm rất lớn cho khách hàng và ngân hàng Hệ thống ATM cũng phát triểnnhanh chóng, đáp ứng nhu cầu thanh tóan phi tiền mặt : cuối năm 2006 toàn hệthống có trên 3.500 máy so với 200 máy của năm 2002.
- Đã cơ bản phổ cập và trang bị mới kiến thức về hoạt động ngân hàng bằng cơchế thị trờng trong toàn ngành Đội ngũ cán bộ, nhất là cán bộ chủ chốt ngày càng
có trình độ cao hơn _ năm 2005, số cán bộ có trình độ đại học trở lên đã chiếm hơn60% của hơn 70.000 cán bộ công nhân viên toàn ngành so với mức xấp xỉ 20% củahơn 40.000 ngời làm ngân hàng năm 1990; Các NH cũng liên tục quan tâm đến việc
đào tạo phát triển nguồn nhân lực
- Các NHTMNN cũng không ngừng đẩy mạnh quan hệ hợp tác quốc tế với các tổchức tài chính, tiền tệ nh WB, IMF, ADB,…và với các NH của nớc ngoài, xây dựngquan hệ hợp tác song phơng, từ đó thu hút đợc vốn và công nghệ của bạn
3 Phân tích SWOT của các NHTM Việt Nam
Với hoàn cảnh phát triển và môi trờng chung của nền kinh tế nớc nhà, hệ thốngNHTM Việt Nam mới chỉ đang ở giai đoạn đầu của quá trình lớn mạnh và đào thải.Trong bối cảnh hiện nay, các NHTM Việt Nam đang có những lợi thế riêng củamình song vẫn còn nội tại nhiều bài toán không dễ giải quyết, đợc mở ra rất nhiều cơhội cũng nh phải đối mặt với không ít thách thức Để nắm bắt nhanh chóng, có thể
sử dụng mô hình phân tích SWOT để nêu một cách cơ bản những Điểm mạnh(Strengths), Điểm yếu (Weaknesses), Cơ hội (Opportunities), và Hiểm họa (Threats)của các NHTM Việt Nam hiện nay nh sau:
S
- Mạng lới chi nhánh dày đặc đến tận các
địa phơng và cơ sở, thị phần đang chiếm
u thế
- Sự thông hiểu môi trờng kinh doanh và
tập quán tiêu dùng trong nớc _ đây có
thể coi là u thế lớn nhất của các NHTM
Việt Nam về ngắn và trung hạn
- Tốc độ phát triển thời gian qua khá cao,
tạo đợc uy tín cho các nhà đầu t trong xã
và nguy cơ tiềm ẩn tăng cao vẫn có
- Khả năng chống đỡ rủi ro cha cao; Mứctrích lập dự phòng rủi ro so với nguy cơrủi ro thực tế không đủ, nếu trích lập đủthì một số NHTMNN cha hẳn đã có lãi
Trang 32động vốn chủ yếu dới dạng tiền gửichiếm 94% tổng nguồn vốn huy động vàcấp tín dụng là hoạt động chủ yếu của
- Nguồn nhân lực hạn chế về trình độ, trithức, tác phong; chính sách nhân sự cònnhiều bất cập
- Năng lực quản lý thấp, thiếu chínhsách, và quy trình kiểm soát rủi ro tíndụng
- Công nghệ ngân hàng còn yếu kém sovới mặt bằng chung của thế giới
O
- Môi trờng khách quan thuận lợi: Nền
kinh tế, thị trờng tài chính đang trên đà
phát triển; Những quy định về kiểm soát
lãi suất, tỷ giá, …từng bớc đợc tháo gỡ,
trao quyền tự chủ cho các NH trong việc
đàm phán, ký kết với khách hàng; Các
NH đợc chủ động hơn trong việc triển
khai các nghiệp vụ và các hình thức cạnh
tranh mới; Chính sách và môi trờng kinh
doanh minh bạch hơn
- Có tơng lai đợc tham gia mạnh mẽ vào
quá trình hội nhập, đồng nghĩa với cơ hội
tiếp cận những luồng vốn lớn, công nghệ
hết sức tiên tiến, điều kiện hợp tác cao,
tranh thủ đợc kinh nghiệm vận hành và
quản lý của nớc ngoài
T
- Rủi ro từ môi trờng kinh doanh: lạmphát; thị trờng bất động sản và hàng hóacha thực sự phát triển và còn nhiều biến
động (ảnh hởng đến tài sản đảm bảo đểcho vay); cạnh tranh lãi suất giữa các NHdẫn đến lãi suất huy động tăng cao, chiphí doanh nghiệp phải chịu khi vay NHlớn, dẫn đến nguy cơ NH mất nợ; cơ cấu
hệ thống tài chính mất cân đối: NH vẫn
là kênh chính cho vay trung và dài hạn,
số vay huy động ngắn hạn chuyển chovay trung và dài hạn lên tới 50% _ con
số quá cao, có thể gây rủi ro lớn cho cả
hệ thống
- Về dài hạn, hầu hết những lợi thế hiệnnay đều có nguy cơ mất đi
Trang 33- áp lực cạnh tranh hết sức gay gắt từnhững định chế tài chính khổng lồ vàdày dạn kinh nghiệm của nớc ngoài.
Từ sự phân tích khái quát nói trên, có thể thấy rất rõ con đờng phía trớc của cácNHTM Việt Nam tuy sáng lạn nhng cũng đầy chông gai Việc cạnh tranh là khôngthể tránh khỏi, do đó năng lực cạnh tranh là vấn đề then chốt Bàn về năng lực cạnhtranh của hệ thống NHTM Việt Nam, tiềm lực tài chính luôn là một trong những yếu
điểm lớn nhất, và VCSH chính là thành tố đầu tiên tạo nên tiềm lực này
II Thực trạng VCSH và Hệ số an toàn vốn của các NHTM Việt Nam
1 Thực trạng
1.1 Bộ phận NHTMNN
Những thành phần trọng yếu nhất làm nên VCSH của NHTM là: Vốn điều lệ,Các quỹ dự trữ và Lợi nhuận giữ lại Song, đối với các NHTM Việt Nam, do đa số cóthời gian hoạt động tơng đối ngắn (nhất là các NHTMCP và NHTM Liên doanh,phần lớn mới chỉ thành lập vào thập niên 90 của thế kỷ trớc) nên các nguồn vốn hìnhthành từ tích lũy cha lớn; Vì thế, tại hầu hết các ngân hàng, Vốn điều lệ vẫn là thànhphần chủ chốt của VCSH Trong hệ thống NHTM Việt Nam hiện nay, cácNHTMNN có nguồn VCSH cao nhất do nhận đợc sự tài trợ ban đầu và các đợt cấp
bổ sung nguồn vốn điều lệ lớn hơn nhiều so với việc tự gây dựng của các NHTMCP Mặc dù vẫn luôn đóng vai trò chủ đạo trên thị trờng _ chiếm trên 70% thị phầnhuy động vốn và cho vay_, nhng tổng nguồn vốn tự có của các NHTMNN năm 2000
mới chỉ đạt 6.673 tỷ đồng (tơng đơng 420 triệu USD)[15] Thông qua Đề án tái cơ cấu lại các NHTMNN (đợc khởi động từ cuối năm 2001 trên cơ sở các Quyết định 149/2001/QĐ-TTg ngày 5/10/2001 và 92/2002/QĐ-TTg ngày 29/1/2002 của Thủ t-
ớng Chính phủ), Chính phủ đã có kế hoạch cấp bổ sung vốn điều lệ nhằm nâng caonăng lực tài chính và đảm bảo tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu cho các NHTMNN, chủ yếudựa trên cơ sở phát hành trái phiếu đặc biệt của Chính phủ gắn liền với tiến trình giảiquyết nợ xấu của các NH này Đầu tháng 1-2005, Bộ Tài chính đã quyết định cấp bổsung vốn điều lệ đợt 4 - đợt cuối cùng cho các NHTMNN; Trong đợt 4 này, NHCông thơng và NH Ngoại Thơng mỗi ngân hàng đợc cấp 400 tỷ đồng bằng nguồntrái phiếu đặc biệt Tính chung trong giai đoạn 2002 - 2005, tất cả 5 NHTMNN đã đ-
ợc cấp bổ sung vốn điều lệ trong 4 lần với tổng số tiền là 12.641,2 tỷ đồng, nângtổng số vốn tự có của các NHTMNN tính đến tháng 6/2005 lên 18.415 tỷ đồng (tơng
đơng 1,1 tỷ USD), gấp 3 lần cuối năm 2000 [15] Từ đó đến nay, vốn điều lệ cũng
nh VCSH của các NHTMNN vẫn tiếp tục tăng tơng đối nhanh
Trong số 5 NHTMNN, ngoại trừ NH Phát triển nhà Đồng bằng sông Cửu Long
có số vốn điều lệ cũng nh VCSH nhỏ nhất _cha đến 1.000 tỷ đồng (Cụ thể: Vốn điều
Trang 34lệ: 774,2 tỷ VNĐ, VCSH: 929 tỷ VNĐ ), các NHTMNN còn lại đều có các mức vốn
này tơng đối cao hơn Trong đó, Ngân hàng Ngoại thơng tuy không sở hữu một mứcvốn điều lệ cao nhất, nhng lại liên tục dẫn đầu là NH có VCSH lớn nhất nhờ kết quảhoạt động hiệu quả nhất trong nhóm các NHTMNN (VCSH của các NH khi ghichép theo hệ thống kế toán NH Việt Nam VAS có thể là rất lớn, song những con số
đó đợc ghi theo giá trị sổ sách và tuân theo một số nguyên tắc khiến chúng cha phản
ánh đầy đủ hoạt động kinh doanh của NH theo cơ chế thị trờng, do đó khi tính toántheo các tổ chức kiểm toán quốc tế lại nhỏ hơn rất nhiều Với thực tế là hiện nay các
NH đều nỗ lực bắt kịp xu hớng thị trờng và đã sử dụng dịch vụ kiểm toán của cáccông ty quốc tế, các số liệu ở đây đều lấy theo tiêu chuẩn kiểm toán quốc tế IFRS):
Bảng 2: VCSH của các NHTMNN giai đoạn 2003-2006 (Đơn vị: triệu đồng)
Nguồn: Tổng hợp các Bảng Cân Đối Kế Toán từ 31/12/2003 đến 31/12/2006 của NH Nông nghiệp
và phát triển nông thôn (Agribank), NH Đầu t và phát triển Việt Nam (BIDV), NH Công thơng Việt Nam (ICB), NH Ngoại Thơng Việt Nam (VCB).
Tiếp tục biểu đồ hóa các số liệu đó sẽ có:
Biểu đồ 1: VCSH của các NHTMNN giai đoạn 2003-2006 (Đơn vị: triệu đồng)
0 2000 4000 6000 8000 10000
12000
AGB BIDV ICB VCB
Nguồn: Tổng hợp từ bảng cân đối kế toán các NH
Ngoài thành phần lớn nhất là vốn điều lệ, bộ phận chiếm tỷ trọng cao tiếptheo trong quy mô VCSH của các NHTMNN tại Việt Nam là các oQuỹ dự trữ” [10], đôikhi còn có oThặng d vốn” [10] Các thành phần oLợi nhuận giữ lại” [10] hay các nguồn khác
1 Bảng cân đối kế toán Ngân hàng MHB tại thời điểm 31/12/2006
Trang 35của vốn không đáng kể _ ngay cả với những ngân hàng hoạt động hiệu quả nhất nhVietcombank hay Incombank; đặc biệt, đối với các NHTMNN nh BIDV hayAgribank, Lợi nhuận giữ lại thậm chí bị âm (theo tiêu chuẩn kiểm toán quốc tếIFRS) (ví dụ năm 2006 tại BIDV là -3.013.099 triệu đồng ).
Biểu đồ 2: Tỷ trọng các thành phần chính của VCSH tại một số NHTMNN
để lại Cỏc nguồn khỏc
MHB VCB Nguồn: Báo cáo thờng niên năm 2006 của MHB và VCB
Xét về tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu _ hệ số CAR (thông thờng đợc hiểu là CARloại II) _ của hệ thống NHTM Việt Nam, tình 0hình hiện nay đã đợc cải thiện đáng
kể, tuy cha phải tất cả đều đã đạt mức 8% mà Uỷ ban Basel đề xuất Thời điểm31/12/2000, tỷ lệ an toàn vốn của các NHTMNN là 3,05% _ một con số thấp đến
mức nguy hiểm Nhờ có Đề án tái cơ cấu NHTMNN nh đã đề cập ở trên, năm
2005, tỷ lệ an toàn vốn của khối NHTMNN đã tăng lên mức trung bình khoảng 4,4
% vào cuối năm 2004 và 5,6% vào năm 2005 [15], và tình hình vẫn đang tiếp tục
tiến triển tốt hơn, vì theo Điều 4_Khoản 2_Quyết định 457/2005/QĐ-NHNN: đếnnăm 2008, các NHTMNN đều phải đạt tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu là 8%
Theo báo cáo kết thúc năm tài chính 2006 của NH Đầu t và phát triển, hệ số antoàn vốn CAR liên tục đợc tăng cờng, chủ yếu là nhờ tăng vốn cấp 1 thông qua lợinhuận giữ lại và vốn cấp 2 thông qua phát hành trái phiếu dài hạn:
Bảng 3: Hệ số CAR của NH Đầu t và phát triển BIDV
Chỉ tiêu 31/12/2005 31/12/2006
Vốn tự có theo VAS (Tỷ VNĐ) 6.499 10 838
Vốn cấp 1 6.411 7.489
Vốn cấp 2 124 3.524
Chỉ số CAR (%) theo VAS 6,86% 9,1%
Chỉ số CAR (%) theo IFRS 3,36% 5,9%
Nguồn: Báo cáo thờng niên ngân hàng BIDV năm 2006, trang 41.
BIDV đã đặt mục tiêu tiềm lực tài chính cho năm 2007 với hệ số CAR tối thiểu
là 10% [1 iii ]; NH Nông nghiệp và phát triển nông thôn cũng đặt mục tiêu hệ số này
Trang 36ơng đơng Số lợng NHTMCP đợc cấp giấy phép thêm qua các năm: 1991: 5NH, 1992: 17 NH, 1993: 20 NH, 1994: 4NH, 1995: 3NH, 1996: 3NH, và đến năm 1997,
NHNN đã dừng việc cấp phép thành lập mới loại hình NH này Vào thời điểm pháttriển nhất (năm 1996), hệ thống các NHTMCP có 52 NH, trong đó có 32 NHTMCP
đô thị và 20 NHTMCP nông thôn Tổng số vốn tự có của các NHTMCP cuối năm
2000 chỉ là 2.100 tỷ đồng và cuối năm 2004 tăng lên mức 5.500 tỷ đồng Trong giai
đoạn 2000-2003, sau một thời gian tái cơ cấu, thực hiện bài bản và êm thấm việc sắpxếp, củng cố, sáp nhập, giải thể, bán lại, cả nớc còn 37 NHTMCP, và đến nay con sốnày là 35 Hiện nay, tuy các NH đều đã nỗ lực tăng quy mô vốn tự có, song đa sốvẫn chỉ có mức vốn điều lệ dới 1.000 tỷ đồng:
- Các NHTMCP nông thôn là các tổ chức có số vốn điều lệ thấp nhất trong bộphận NHTMCP: Kết thúc năm 2006, sau khi tiếp tục có nhiều ngân hàng tiếp tụcchuyển đổi sang hình thức NHTMCP đô thị (Các ngân hàng: An Bình, Ninh Bình,Nhơn Ái, Sông Kiên, Kiên Long, Hải Hng, Đồng Tháp Mời), hiện nay chỉ còn lại 4NHTMCP Nông thôn (và cả 4 NH này đều đã và đang tăng vốn điều lệ, tái cơ cấu tổchức, hoạt động, hoàn thiện các điều kiện và thủ tục hồ sơ để trình Thống đốcNHNN chấp thuận cho phép chuyển đổi mô hình hoạt động thành NHTMCP đô thị[39])
Bảng 4: Vốn điều lệ của các NHTMCP Nông thôn hiện nay
Trang 37Trung bình 426 26,36
Nguồn: Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam [27]
Mức VCSH của các ngân hàng này cũng không lớn hơn nhiều so với Vốn điều
lệ Ví dụ tại NHTMCP nông thôn Đại Á kết thúc năm tài chính 2006: VCSH là711,821 tỷ đồng, trong đó ngoài vốn điều lệ thì Các quỹ dự trữ chiếm 7,149 tỷ đồng
và Lợi nhuận giữ lại là 23,027 tỷ đồng **
- Các NHTMCP đô thị nhìn chung có số vốn điều lệ cao hơn NH có mức vốn nàythấp nhất là NH Gia Định (vốn điều lệ 210 tỷ đồng [27]), và cao nhất là NH Sài GònThơng Tín (theo thông cáo mới nhất của NH, đến tháng 10/2007, vốn điều lệ đạt4.449 tỷ đồng và VCSH đạt 5.948 tỷ đồng, tiếp tục duy trì là NH lớn nhất trong hệthống NHTMCP và lớn thứ 5 trong tổng hệ thống NHTM Việt Nam), các NHTMCP
đô thị khác có vốn điều lệ xung quanh mức 500-1.000 tỷ VNĐ Trong 31 NHTMCP
7 Phơng Nam (Southern bank) 1.290.789 1.290.789 1.621.860
11 SG Thơng Tín (Sacombank) 2.089.000 4.449.000 2.429.800
12 Xuất nhập khẩu (Eximbank) 1.212.371 1.870.124 1.946.667
(*)Đợt phát hành cổ phiếu mới để tăng vốn điều lệ đợt 1/2007 đã đợc thông qua và sẽ triển khai vào
Trang 38Biểu đồ 3: Tơng quan các thành phần chủ yếu của VCSH tại một số NHTMCP
lớn
0 500000 1000000 1500000 2000000 2500000 3000000 3500000
NH Sài Gũn Thương Tớn
NH Đụng Nam Á
NH Xuất Nhập khẩu
-NH Đụng Á
Vốn khỏc
Lợi nhuận giữ lại Cỏc quỹ dự trữ Vốn điều lệ
Nguồn: Báo cáo thờng niên năm 2006 của 4 ngân hàng trên
Về mặt hệ số an toàn vốn CAR, các NHTMCP tuy quy mô vốn nhỏ hơn so vớicác NHTMNN, nhng nhìn chung lại có tỷ lệ an toàn vốn đều đã đạt mức 8% hoặchơn nữa Ví dụ: Ngay cả khi không xem xét đến yếu tố rủi ro khi đánh giá các Tàisản có của NHTMCP nông thôn Đại á, tỷ lệ VCSH/Tổng Tài sản có đã đạt mứckhoảng 50%1, nh vậy khi áp dụng phơng pháp tình toán CAR của Basel _ tức là gáncho các Tài sản có này những hệ số chuyển đổi theo mức độ rủi ro tiềm tàng (mà các
hệ số chuyển đổi này luôn ≤ 1) _ thì hệ số an toàn vốn của NH đó còn cao hơn nữa Đối với các NHTMCP đô thị, tình hình cũng rất khả quan: Hệ số CAR củaNHTMCP Đông á kể từ năm 2002 luôn đạt trên 8% (trừ năm 2003: 7,88%), và năm
2006 là 13,57%[1 iv ]; của NHTMCP á Châu năm 2005 và 2006 lần lợt là 12% và 10,9% [1 i ], của NH Eximbank năm 2006 đạt trên 10%, v.v Tiêu biểu nhất là
NHTMCP lớn và uy tín nhất Việt Nam Sacombank, từ năm 2001 đến nay liên tục đạtmức CAR rất cao (hơn nhiều so với mức 8% mà Uỷ ban Basel đề xuất) Theo cáchgiải thích truyền thống, sở dĩ các NHTM nhỏ hơn lại thờng có hệ số an toàn vốn cao
là do quy mô nhỏ ấy khiến hoạt động của họ tiềm ẩn nhiều rủi ro hơn, vì vậy cầnduy trì một mức độ bảo đảm an toàn lớn hơn
Biểu đồ 4: Hệ số an toàn vốn CAR của NHTMCP Sacombank qua các năm
1 Tính toán theo số liệu trong bảng cân đối kế toán năm 2006 của NHTMCP Đại á [43 v ]
Trang 39Bảng 6: Vốn điều lệ của các NHTM Liên doanh của Việt Nam hiện nay
Nguồn: Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam [27]
Hiện nay, tuy thực trạng VCSH và Hệ số an toàn vốn của các ngân hàng nàykhông đợc công khai cũng nh không đủ số liệu để tính toán gián tiếp, và tuy khôngrầm rộ về danh tiếng hay quy mô, nhng kết quả hoạt động của các ngân hàng nàytrong thời gian vừa qua đều tơng đối khả quan, điển hình nh Liên doanh ngân hàngVID Public Bank hay Indovina Với các chủ đầu t là các ngân hàng lớn của Việt
Nam và phía đối tác có uy tín của nớc ngoài (Ngân hàng Công Thơng Việt Nam cùng Ngân hàng của Đài Loan thành lập Indovina Bank; Ngân hàng đầu t và phát triển Việt Nam liên doanh với Ngân hàng Ngoại thơng Nga thành lập ngân hàng liên doanh Việt – Nga, và cùng một ngân hàng lớn thứ hai của Malaysia thành lập VID Public Bank; ShinhanVina Bank là kết quả hợp tác giữa Vietcombank với Tập đoàn tài chính Shinhan của Hàn Quốc; và VinaSiam Bank là liên doanh giữa Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam với Ngân hàng Thơng mại Thái
1 Quy đổi theo tỷ giá bình quân liên Ngân hàng ngày 12/10/2007 theo www.sbv.gov.vn/vn/home
Trang 40(SCB) và Tập đoàn Charoen Pokphand của Thái Lan), có thể tin rằng quy mô vốn
chủ và hệ số đảm bảo an toàn của các ngân hàng liên doanh này không ở mức quáthấp hoặc quá chênh lệch so với trạng thái của các bên góp vốn liên doanh
2 Đánh giá thực trạng VCSH và hệ số an toàn vốn của các NHTM Việt Nam 2.1 Những thành tựu
Trong khoảng nửa thập kỷ vừa qua, chỉ sau một thời gian ngắn hội nhập kinh tếtích cực và sâu rộng hơn, thị trờng NH của Việt Nam đã có những biến đổi rất rõ nét
và tích cực về quy mô VCSH, đợc tạo dựng chủ yếu trên cơ sở tăng cờng nguồn vốn
điều lệ Những nỗ lực lớn nhất đợc thực hiện ở bộ phận NHTMNN với những đợtcấp bổ sung vốn liên tục từ phía Nhà nớc (nh đã trình bày ở trên): Tất cả 5NHTMNN đã đợc cấp bổ sung vốn điều lệ trong 4 lần, nâng tổng số vốn tự có củacác NHTMNN tính đến tháng 6/2005 lên 18.415 tỷ đồng (tơng đơng 1,1 tỷ USD),
gấp 3 lần cuối năm 2000 [15] Từ đó đến nay, vốn điều lệ cũng nh VCSH của các
NHTMNN vẫn tiếp tục tăng tơng đối nhanh Tuy nhiên, kết quả tích cực nhất về việccải thiện trạng thái vốn đặc biệt dễ nhận thấy nhất ở các NHTMCP Vào thời điểm 2-
3 năm trớc, hầu hết các NHTMCP vẫn chỉ có số vốn điều lệ phổ biến ở mức 500 tỷVNĐ, nhng hiện nay, ocâu lạc bộ NHTMCP có vốn điều lệ trên 1.000 tỷ đồng” [10] đãlớn mạnh rất nhanh chóng (12 trong 35 NHTMCP hiện đã vợt ngỡng này) Những
động thái tăng vốn này đã góp phần mở rộng đáng kể quy mô NH, ảnh hởng trựctiếp đến tất cả những mặt khác trong hoạt động của các TCTD: tăng số lợng chinhánh, dịch vụ, quy mô các khoản tín dụng, v.v… Những NHTMCP lớn đang tiếndần đến mức vốn điều lệ của NHTMNN, ví dụ nh trờng hợp của Ngân hàng Sài Gònthơng tín với số vốn điều lệ vào tháng 10/2007 đã đạt 4.449 tỷ đồng,
tơng đơng với mức vốn điều lệ của Vietcombank và Incombank
Không chỉ tăng về quy mô VCSH, các NHTM Việt Nam còn không ngừng quantâm đến nhiệm vụ cải thiện hệ số an toàn vốn CAR (cả loại 1 và loại 2) _ đặc biệt làcác NHTMCP Điều này chứng tỏ các NH hiện nay có khả năng duy trì hoạt độngmột cách ổn định, lành mạnh, và chống đỡ tốt hơn đối với những rủi ro, tổn thất cóthể xảy ra trong quá trình kinh doanh Đến nay, nhiều NHTMCP đã duy trì đợc mức
hệ số an toàn rất cao, thậm chí là khi so sánh với nớc ngoài, giúp đạt gần hơn tớithành tích của các NHTM lớn nhất thế giới và khu vực
Biểu đồ 5: Hệ số CAR của các NHTMCP lớn của Việt Nam so với
một số nớc trên thế giới (2006)