1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phát triển kỹ năng thuyết trình cho sinh sinh viên ngành chính trị học trường đại học nội vụ hà nội

71 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phát triển kỹ năng thuyết trình cho sinh viên ngành chính trị học trường đại học nội vụ hà nội
Tác giả Trần Thanh Hằng, Nguyễn Thị Hải Yến, Đỗ Hoàng Quang Nhật, Nguyễn Thị Hương
Người hướng dẫn ThS. Cao Thị Phương Thúy
Trường học Học Viện Hành Chính Quốc Gia - Trường Đại Học Nội Vụ Hà Nội
Chuyên ngành Chính trị học
Thể loại Báo cáo tổng hợp đề tài nghiên cứu khoa học của sinh viên
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 1,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA KHOA KHOA HỌC LIÊN NGÀNH BÁO CÁO TỔNG HỢP ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG THUYẾT TRÌNH CHO SINH VIÊN NGÀNH CHÍNH TRỊ HỌC TRƯỜN

Trang 1

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

KHOA KHOA HỌC LIÊN NGÀNH

BÁO CÁO TỔNG HỢP

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN

PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG THUYẾT TRÌNH CHO SINH VIÊN NGÀNH CHÍNH TRỊ HỌC TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI

Trang 2

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

KHOA KHOA HỌC LIÊN NGÀNH

BÁO CÁO TỔNG HỢP

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN

PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG THUYẾT TRÌNH CHO SINH VIÊN NGÀNH CHÍNH TRỊ HỌC TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI

Mã số: ĐTSV.2023.082

Chủ nhiệm đề tài : Trần Thanh Hằng Thành viên tham gia : Nguyễn Thị Hải Yến

Đỗ Hoàng Quang Nhật Nguyễn Thị Hương

Hà Nội, 2023

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập, nghiên cứu đề tài “Phát triển kĩ năng thuyết trình cho sinh viên ngành Chính trị học trường Đại học Nội Vụ Hà Nội” tôi đã nhận được sự giúp đỡ, chỉ bảo nhiệt tình của các thầy, cô giáo trường Đại học Nội Vụ

Hà Nội để hoàn thành đề tài này

Với tình cảm chân thành, tôi bày tỏ lòng biết ơn đối với Ban Giám hiệu, Khoa Khoa học Chính Trị - Trường Đại học Nội vụ Hà Nội, các thầy giáo, cô giáo đã tham gia quản lý, giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu Tôi xin bày tỏ sự biết ơn đặc biệt đến cô Cao Thị Phương Thúy -

người đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ về kiến thức, tài liệu và phương pháp để tôi hoàn thành đề tài nghiên cứu khoa học này

Tôi xin chân thành cảm ơn:

- Lãnh đạo, chuyên viên, giảng viên khoa Khoa học Chính trị

- Ban giám hiệu, các giáo viên dạy trường Đại học Nội vụ Hà Nội

- Gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã động viên, cổ vũ, khích lệ và giúp đỡ tôi

trong suốt thời gian qua

Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong suốt quá trình thực hiện đề tài, song có thể còn có những mặt hạn chế, thiếu sót Tôi rất mong nhận được ý kiến đóng

góp và sự chỉ dẫn của các thầy cô giáo và các bạn sinh viên

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Chúng tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng nhóm chúng tôi Các tài liệu sử dụng phân tích trong đề tài có nguồn gốc rõ ràng Các kết quả nghiên cứu trong đề tài do chúng tôi tự tìm hiểu, phân tích một cách trung thực, khách quan và phù hợp với thực tiễn của Việt Nam Các kết quả này chƣa từng đƣợc công bố trong bất kỳ nghiên cứu nào khác

Chúng tôi xin chân thành cảm ơn

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN 3

LỜI CAM ĐOAN 4

DANH MỤC TỪ VIẾT TẲT 8

DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ 9

LỜI MỞ ĐẦU 10

1 Lý do chọn đề tài 10

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu 11

2.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 11

2.2 Tình hình nghiên cứu ở trong nước 12

3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 13

3.1 Mục tiêu nghiên cứu 13

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu 13

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 14

4.1 Đối tượng nghiên cứu 14

4.2 Phạm vi nghiên cứu 14

5 Phương pháp nghiên cứu 14

6 Giả thuyết nghiên cứu 15

7 Kết cấu của đề tài 15

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG 16

THUYẾT TRÌNH CỦA SINH VIÊN 16

1.1 Một số khái niệm 16

1.1.1 Khái niệm kỹ năng 16

1.1.2 Khái niệm thuyết trình 17

1.1.3 Khái niệm phát triển kỹ năng thuyết trình 17

1.2 Vai trò của kỹ năng thuyết trình đối với sinh viên 18

1.3 Quy trình thuyết trình 19

1.3.1 Giai đoạn chuẩn bị 19

1.3.2 Giai đoạn thực hiện 21

1.3.2.1 Mở đầu bài thuyết trình 21

1.3.2.2 Diễn biến bài thuyết trình 22

1.3.2.3 Kết thúc bài thuyết trình 22

Trang 6

1.4 Nội dung các tiêu chí trong đánh giá kỹ năng thuyết trình của sinh viên 23

1.4.1 Nội dung bài thuyết trình 23

1.4.2 Ngôn ngữ thuyết trình 23

1.4.3 Ngôn ngữ cơ thể 23

1.4.4 Phương pháp và phương tiện thuyết trình 24

1.5 Các yêu cầu cần đạt được trong thực hiện kỹ năng thuyết trình của sinh viên 24

1.5.1 ỹ năng đ nh v ản th n và à chủ cảm xúc 24

1.5 ỹ năng quan sát ph n tích và đánh giá 25

1.5.3 Khả năng quản lý thời gian trong buổi thuyết trình 25

1.5.4 ĩ năng phản hồi và xử lý tình huống 25

1.6 Các yếu tố tác động đến kỹ năng thuyết trình của sinh viên 26

1.6.1 Các yếu tố chủ quan 26

1.6.2 Các yếu tố khách quan 28

Tiểu kết chương 1 28

CHƯƠNG 2 30

THỰC TRẠNG KỸ NĂNG THUYẾT TRÌNH CỦA SINH VIÊN NGÀNH CHÍNH TRỊ HỌC TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI 30

2.1 Tổng quan về trường Đại học Nội vụ Hà Nội 30

2.1.1 L ch sử hình thành và phát triển của trường Đại học Nội vụ Hà Nội 30

2.2 Thực trạng phát triển kỹ năng thuyết trình của sinh viên ngành Chính tr học trường Đại học Nội vụ Hà Nội 35

2.2.1 Nhận thức của sinh viên về vai trò của việc rèn luyện, phát triển kỹ năng thuyết trình của sinh viên 35

2.2.2 Mức độ đạt được các tiêu chí trong đánh giá kỹ năng thuyết trình của sinh viên 36

2.2.2.1 Mức độ đạt được tiêu chí nội dung thuyết trình 39

2.2.2.2 Mức độ đạt được tiêu chí ngôn ngữ bài thuyết trình 40

2.2.2.3 Mức độ đạt được tiêu chí ngôn ngữ cơ thể 41

2.2.2.4 Mức độ đạt được tiêu chí phương pháp và phương tiện thuyết trình 42

2.2.3 Mức độ đạt được các yêu cầu trong đánh giá kỹ năng thuyết trình của sinh viên 43

2.2.3.1 Kỹ năng định vị bản thân và làm chủ cảm xúc 43

Trang 7

2.2.3.2 Kỹ năng u n át ph n tích và đánh giá 45 2.2.3.3 Khả năng uản lý thời gian trong buổi thuyết trình 46 2.2.3.4 Kỹ năng phản hồi và xử lý tình huống 47

3 Đánh giá về kỹ năng thuyết trình của sinh viên ngành Chính tr học trường Đại học Nội vụ Hà Nội 48 Tiểu kết chương 50

CHƯƠNG 3 51 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO KỸ NĂNG THUYẾT TRÌNH CỦA SINH VIÊN NGÀNH CHÍNH TRỊ HỌC TẠI 51 TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI 51

3.1 Mục tiêu phát triển kỹ năng thuyết trình của SV ngành Chính tr học tại trường Đại học Nội vụ Hà Nội 51 3.2 Một số giải pháp nhằm phát triển kỹ năng thuyết trình cho sinh viên ngành Chính tr học tại trường Đại học Nội vụ Hà Nội 52 3.2.1 Nâng cao kiến thức chuyên môn cho sinh viên ngành ngành Chính tr học tại trường Đại học Nội vụ Hà Nội 52

3.2.2 Đào tạo kỹ năng thuyết trình và kỹ năng iên quan cho sinh viên 52

iểu kết chương 3 62

KẾT LUẬN 63 PHỤ LỤC 66

Trang 9

DHNVHN 46 iểu đồ 2.4 iệu uả uản thời gi n tr ng buổi thuyết trình củ inh viên 47 Biểu đồ 2.5 Mức độ phản hồi củ 48

Trang 10

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Con người nói chung được coi là thực thể của xã hội, nghĩa là hoàn toàn độc lập, riêng biệt Mỗi người đều có những năng lực và phẩm chất khác nhau Những giá trị mà con người chủ động tích lu trong môi trường xung quanh đã tạo nên những năng lực và phẩm chất K năng thuyết trình (KNTT) được tạo dựng dựa trên cả hai yếu tố đó, là sự kế thừa và phát huy những gì đã học được rèn luyện được trong môi trường, tình huống cụ thể

Một sinh viên (SV) cho dù có thành tích học tập tốt vẫn không được đánh giá cao nếu SV ấy không thể tự trình bày ý tưởng và kiến thức của mình trước mọi người Đối với SV các cơ sở giáo dục đại học nói chung, SV của ngành Chính trị học (CTH) của trường Đại học Nội vụ Hà Nội (ĐHNVHN) nói riêng

đa số vẫn chưa có phương pháp thuyết trình hiệu quả hoặc chưa đủ tự tin để đứng trước đám đông bày tỏ quan điểm Việc thiếu k năng thuyết trình làm nảy sinh tâm lý thiếu tự tin, sợ đám đông, ảnh hưởng đến quá trình học tập và công việc của SV Do đó, phát triển k năng thuyết trình cho SV ngành CTH trường ĐHNVHN đóng vai trò hết sức quan trọng Qua đó, SV hiểu được sự cần thiết của việc thuyết trình hiệu quả, phát triển tư duy sáng tạo, k năng tìm kiếm và chọn lọc thông tin, k năng nói, sự tự tin và giúp SV chủ động phát triển bản thân

Đối với thời kỳ công nghiệp hóa - hiện đại hóa ngày nay, SV ngoài việc rèn luyện thể chất, tinh thần, trang bị kiến thức, kinh nghiệm và có thái độ, phẩm chất tốt thì cần phải có những k năng để hội nhập Đối với k năng mềm nói chung và KNTT nói riêng đã đem lại những thành công không nhỏ đối với SV Trang bị KNTT là việc vận dụng tổng hợp nhiều k năng trong những tình huống chuyên biệt, tạo phản xạ cho SV dễ dàng vượt qua những tình huống khó Không những vậy, KNTT là hành trang đi suốt cuộc đời mỗi người, là vốn quý tạo lập giá trị cho con người Vì thế, việc trang bị KNTT không chỉ dừng lại ở mức độ tiếp nhận, nhân thức trên phương diện lý thuyết mà còn là quá trình rèn luyện lâu dài, gian khổ để k năng này không bị mất đi mà ngày càng phong phú

Trang 11

và thuần thục

Bởi vậy, xuất phát từ lý do lý do trên chúng tôi xin chọn vấn đề “Phát triển ỹ năng thuyết trình ch inh viên ngành hính trị học trường Đại học Nội

vụ à Nội” làm đề tài nghiên cứu

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu

2.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới

Trong cuốn sách “ í uyết thuyết trình teve J b” - Carmine Gallo đã

chỉ ra sự thành công của Steve Job cũng như thương hiệu Apple là bởi k năng thuyết trình tốt, hiệu quả của Steve Bằng cách cho người đọc thấy được sự bài bản trong khâu lên kế hoạch, báo cáo, tinh chỉnh để có được bài thuyết trình hay Cuốn sách mang lại giá trị to lớn về mặt tham khảo, cũng như truyền cảm hứng cho những người mong muốn có một bài thuyết trình hay

Trong cuốn “ ẩ n ng uản hiệu uả - ỹ năng thuyết trình” của Tim

Hindle đã cung cấp giải pháp tức thời cho những thách thức thường gặp trong công việc mà các nhà quản lý phải đối mặt hằng ngày Tim Hende đã phân tích các k năng như chuẩn bị về hình thức và tâm lý, trình bày hiệu quả bài thuyết trình, khả năng kiểm soát cử tọa Cuốn sách cũng đã xác định mục tiêu và đưa ra giải pháp nhằm nâng cao k năng thuyết trình cho người đọc

Trong cuốn “Kỹ năng thuyết trình” của Richard Hal giúp người đọc xác

định mục tiêu và thách thức trong một buổi thuyết trình Richard Hal chỉ ra “

thách thức ớn nhất ở gi i đ ạn chuẩn bị à cần phải tránh để ch ình uá ít thời gi n chuẩn bị tránh dung túng bản th n tránh bị uá căng thằng và tránh

tự ãn” Richerd Hall còn cung cấp những thủ thuật để phát triển k năng

thuyết trình như k thuật lôi cuốn người nghe, thể hiện hình ảnh năng động, xác định thời gian thích hợp cho việc hỏi đáp Cuốn sách còn phát triển kĩ năng tự đánh giá khái quái kết quả thực hiện bài thuyết trình của mình để rút kinh nhiệm cho bài thuyết trình kế tiếp

Lytaeva, M A., & Talalakina, E V (2011), “Academic skills: Susnost', model', praktika [Academic skills: Nature, model, experience]”, Journal of

Trang 12

Educational Studies, 4, 178-201; Công trình của Lytaeva, M A., và Talalakina,

E V đã chỉ ra rằng k năng thuyết trình cần có sự kết hợp việc đọc, viết và trình bày một cách khoa học Trước tiên, sinh viên cần phải có k năng đọc như lựa chọn thông tin và giải thích thông tin một cách tường minh Tiếp theo, khi viết, sinh viên có k năng xử lý thông tin, ghi chép, tổng hợp và khái quát Sau khi làm chủ được hai giai đoạn đầu tiên, sinh viên có thể học cách trình bày kết quả bài viết của mình bằng miệng K năng thuyết trình là sự kết hợp của k năng ngôn ngữ, k năng lập luận và k năng trình bày Do đó, qua việc rèn luyện

k năng này sinh viên sẽ có khả năng tư duy logic, lập luận chặt chẽ, tổng hợp, khái quát vấn đề và sáng tạo

2.2 Tình hình nghiên cứu ở trong nước

Tham khảo các tài liệu tại Việt Nam, có rất nhiều sách hướng dẫn, nhiều cẩm nang nói về kĩ năng, cẩm nang về thuyết trình Các tài liệu này có điểm chung là đều hướng tới đối tượng sinh viên và thanh niên Nâng cao khả năng thuyết trình cho sinh viên, phát triển khả năng thuyết trình 1 cách hiệu quả

Đề tài nghiên cứu “N ng c ỹ năng thuyết trình ch inh viên iếng

nh hương ại nhằ đáp ứng nhu cầu củ nhà tuyển dụng” của tác giả Phạm

Thị Thanh Thùy - SV Trường Đại học Kinh tế Quốc dân chỉ ra phương pháp nhằm nâng cao k năng thuyết trình chinh phục nhà tuyển dụng Bằng việc cung cấp các bước để chuẩn bị 1 bài thuyết trình tốt, cách vận hành 1 bài thuyết trình, ngôn ngữ thuyết trình làm sao cho trôi chảy, Từ đó giúp người đọc nhận thức được cách thức để có 1 bài thuyết trình tốt, đạt hiệu quả cao

Đề tài nghiên cứu “Giải pháp n ng c ỹ năng thuyết trình ch inh viên rường Đại học Nội vụ à Nội - cơ ở iền rung” của nhóm tác giả Phạm

Thị Như Quỳnh, Trần Thị Ngọc, Phạm Thị Thắm chỉ ra mối quan hệ của 2 người thuyết trình, giữa người nói và người nghe, cung cấp giải pháp nâng cao k năng thuyết trình như tạo cử chỉ khuôn mặt, hành động, ngôn ngữ thuyết trình, ngữ điệu nhằm tăng hiệu quả bài thuyết trình

Đề tài nghiên cứu “Kỹ năng thuyết trình củ inh viên nă 2 trường Đại

Trang 13

học ồng Đức – hực trạng và giải pháp” của các tác giả Lê Thị Hà – Trịnh Thị

An – Nguyễn Thị Quỳnh đưa ra các phương pháp xác định mục tiêu cho bài thuyết trình và các nguyên nhân khách quan ảnh hưởng đến nhận thức về KNTT đối với SV

Đề tài nghiên cứu “Ph n tích thực tr ng ử dụng ỹ năng thuyết trình củ inh viên trường Đại học Kinh tế hành phố ồ hí Minh” của tác giả Trần

Thái An chỉ ra một số hạn chế chung của SV trường Đại học Kinh tế Thành phố

Hồ Chí Minh và đưa ra các phương pháp để khác phục Bên cạnh đó, đề tài còn chỉ ra tính cấp thiết của việc phát triển KNTT đối với SV

Mặc dù có nhiều nguồn tham khảo, các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về thuyết trình cũng như làm sao để có 1 bài thuyết trình hiệu quả, thành công Tuy nhiên, đây mới chỉ đề cập đến k năng thuyết trình nói chung

và việc sử dụng k năng thuyết trình hiện thời chứ chưa đi sâu vào việc trau dồi, phát triển k năng thuyết trình cho sinh viên Các nghiên cứu trên đã đề cập đến

k năng thuyết trình nhưng chưa đưa ra được những tiêu chí cụ thể để đánh giá

Do vậy, chúng tôi đã lựa chọn và nghiên cứu đề tài này để có thêm những đánh giá, những cái nhìn mới,… phù hợp với các bạn sinh viên nói chung và sinh viên ngành Chính trị học, trường Đại học Nội vụ Hà Nội nói riêng

3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục tiêu nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu cơ sở lý luận về phát triển k năng thuyết trình của sinh viên và khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng k năng thuyết trình của sinh viên ngành Chính trị học, trường Đại học Nội vụ Hà Nội, đề tài đề xuất các giải pháp để phát triển, nâng cao k năng thuyết trình của sinh viên ngành Chính trị học, trường Đại học Nội vụ Hà Nội Từ đó, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo của Nhà trường và giúp phát huy năng lực sinh viên

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Trang 14

- Phân tích và làm rõ cơ sở lý luận về phát triển k năng thuyết trình của sinh viên

- Khảo sát và phân tích, đánh giá thực trạng k năng thuyết trình của sinh viên ngành CTH trường ĐHNVHN

- Nghiên cứu đề xuất các giải pháp nhằm phát triển và nâng cao k năng thuyết trình của sinh viên ngành CTH trường ĐHNVHN Qua đó, góp phần nâng cao chất lượng sinh viên của Nhà trường trong quá trình đào tạo

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là k năng thuyết trình của sinh viên ngành CTH tại trường ĐHNVHN (Cơ sở Hà Nội)

4.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về nội dung: Nghiên cứu vấn đề phát triển k năng thuyết trình của sinh viên ngành CTH tại trường ĐHNVHN

- Về không gian nghiên cứu: Sinh viên đại học chính quy khóa

2020-2024, 2021-2025, 2022-2026 của ngành CTH thuộc trường ĐHNVHN tại cơ sở

Hà Nội

- Về thời gian: Từ tháng 10 năm 2022 đến tháng 05 năm 2023

5 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp luận: Đề tài được thực hiện trên cơ sở của các phương pháp luận duy vật biện chứng, duy vật lịch sử và tư tưởng Hồ Chí Minh

- Phương pháp cụ thể:

+ Phương pháp phỏng vấn sinh viên: Tiến hành phỏng vấn trực tiếp sinh viên trong ngành CTH để nắm rõ được thực trạng k năng thuyết trình của sinh viên

Trang 15

+ Phương pháp khảo sát bằng phiếu điều tra: Xây dựng bảng hỏi và tiến hành khảo sát với đối tượng là sinh viên ngành CTH thuộc trường DHNVHN để thu thập dữ liệu cụ thể nhằm nâng cao tính thuyết phục của đề tài

+ Phương pháp quan sát tham dự: Quan sát các buổi thuyết trình của sinh viên ngành CTH để phân tích và đánh giá kết quả đạt được sau các buổi thuyết trình nhằm rút kinh nghiệm và phát triển k năng thuyết trình

+ Sử dụng các phương pháp phân tích, tổng hợp, thống kê để nghiên cứu thực trạng k năng thuyết trình của sinh viên ngành CTH

+ Sử dụng các phương pháp phân tích, điều tra, phương pháp chuyên gia

để nghiên cứu các giải pháp nhằm phát triển k năng thuyết trình của sinh viên ngành CTH trường DHNVHN

+ Ngoài ra, đề tài có kết hợp một số phương pháp nghiên cứu khác của khoa học xã hội và nhân văn tùy vào thực tiễn tình hình nghiên cứu

6 Giả thuyết nghiên cứu

Nếu đề xuất được các giải pháp khoa học thì kết quả nghiên cứu của đề tài

sẽ góp phần vào xây dựng hoàn thiện hướng dẫn và gia tăng nhận thức \về tầm quan trọng của việc phát triển k năng thuyết trình cho sinh viên nói chung và sinh viên ngành CTH trường DHNVHN nói riêng

7 Kết cấu của đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, đề tài được chia làm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về nâng cao k năng thuyết trình của sinh viên Chương 2: Thực trạng phát triển k năng thuyết trình của sinh viên ngành Chính trị học, trường Đại học Nội vụ Hà Nội

Chương 3: Một số giải pháp phát triển, nâng cao k năng thuyết trình của

sinh viên ngành Chính trị học tại trường Đại học Nội vụ Hà Nội

Trang 16

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG

THUYẾT TRÌNH CỦA SINH VIÊN

1.1 Một số khái niệm

1.1.1 hái niệ kỹ năng

Theo từ điển Giáo dục học, k năng được định nghĩa là: “ hả năng thực hiện đúng hành động h ạt động phù hợp với những ục tiêu và điều iện cụ thể tiến hành hành động ấy ch dù đó à hành động cụ thể h y hành động trí tuệ”

Tác giả Đổng Quân cho rằng: “Kỹ năng à hả năng thực hiện có ết uả

ột hành động nà đó bằng cách vận dụng những tri thức những inh nghiệ

đã có để hành động phù hợp với những điều iện ch phép”

Theo PGS.TS Ngô Kim Thanh: “Kỹ năng à inh nghiệ được hình thành hi chúng t áp dụng iến thức và thực tiễn Kỹ năng học được d uá trình ặp đi ặp ại ột h ặc ột nhó hành động nhất định nà đó Kỹ năng uôn có chủ đích và định hướng rõ ràng”

Như vậy, có thể hiểu ỹ năng à năng ực h y hả năng chuyên biệt củ

ột cá nh n ử dụng năng ực tri thức ỹ xả h y cách thức giải uyết tình huống h y công việc nà đó phát inh tr ng cuộc ống Kỹ năng này được tạ r bởi c n người thông u uá trình rèn uyện ản chất ĩ năng à ự vận dụng iến thức và tr ng thực tiễn cuộc ống học tập công tác

Có nhiều loại kĩ năng, nhưng đối với SV có thể chia 02 nhóm: kĩ năng cứng (gắn với chuyên môn nghiệp vụ) và k năng mềm (còn gọi là kĩ năng sống,

k năng xã hội, kĩ năng tương tác, )

K năng cứng thường được hiểu là những kiến thức, đúc kết và thực hành

có tính chất k thuật nghề nghiệp K năng cứng được cung cấp thông qua các môn học đào tạo chính khóa, có liên kết lôgic chặt chẽ, và xây dựng tuần tự Thời gian để có được k năng cứng thường rất dài, hàng chục năm, bắt đầu từ những kiến thức k năng cơ bản ở nhà trường phổ thông qua các cấp như: Tư duy hình học, tư duy ngôn ngữ - văn phạm, các hệ thống khái niệm lý thuyết cơ bản vật lý

Trang 17

hóa học sinh học toán học và những kiến thức k năng này được phát triển dần lên các mức độ cao hơn, thông qua giảng dạy, thực hành và tự học một cách hệ thống

K năng mềm khác với k năng cứng để chỉ trình độ chuyên môn, kiến thức chuyên môn hay bằng cấp và chứng chỉ chuyên môn Thực tế cho thấy người thành đạt chỉ có 25% là do những kiến thức chuyên môn, 75% còn lại được quyết định bởi những k năng mềm họ được trang bị K năng mềm chủ yếu là những k năng thuộc về tính cách con người, không mang tính chuyên môn, không thể sờ nắm, không phải là k năng cá tính đặc biệt

1.1.2 hái niệ thuyết trình

Trong từ điển tiếng Việt thuật ngữ “thuyết trình” có rất nhiều nghĩa Chúng ta sẽ hiểu từ “thuyết trình” theo nghĩa xuất phát từ “trình bày” có nghĩa là “đưa cho ai đó một cái gì đó - nói điều gì đó với ai đó” hoặc giao tiếp với ai đó “ huyết trình” là một

hình thức của giao tiếp và có thể được nhận thấy ở dưới nhiều hình thức khác nhau

Theo nhà báo Hồ Nhật Hà, khái niệm thuyết trình được phân tách và lý

giải như sau: “ huyết à thuyết phục trình à trình bày huyết trình à trình bày

ột nhận định ột u n điể ột định hướng nhằ thuyết phục người nghe đồng chấp nhận và hành động the điều ình uốn”

Từ các khái niệm trên, có thể hiểu: K năng thuyết trình là một loại k năng hình thành trong quá trình truyền tải thông tin một cách có phương pháp nhằm mục đích trình bày một vấn đề có hiệu quả Đây là một trong những k năng quan trọng hàng đầu để có thể đạt được mục đích của giao tiếp

1.1.3 hái niệ phát triển kỹ năng thuyết trình

Trong phép biện chứng duy vật, khái niệm “phát triển” dùng để chỉ quá trình vận động theo chiều hướng đi lên của sự vật: từ trình độ thấp lên trình độ cao hơn

Từ khái niệm k năng, khái niệm thuyết trình và khái niệm phát triển như

đã trình bày phía trên, phát triển k năng thuyết trình à việc ử dụng tổng thể các phương pháp ột cách có hiệu uả để đư ỹ năng thuyết trình đến ức thuần thục hơn và đạt được ục đích củ người nói Phát triển KNTT nhằm

Trang 18

mục đích giúp người thuyết trình trình bày một vấn đề trở nên khoa học, dễ hiểu mang tính thuyết phục và đem lại hiệu quả trong giao tiếp

1.2 Vai trò của kỹ năng thuyết trình đối với sinh viên

Trong xã hội ngày nay, con người là thực thể của xã hội và luôn có xu hướng vận động để phát triển bản thân Bên cạnh các yếu tố về thể chất thì các

k năng đóng vai trò rất quan trọng Việc phát triển các k năng tạo tiền đề quan trọng để con người tạo ra giá trị cho xã hội K năng thuyết trình là một trong những k năng rất cần thiết để đem lại sự thành công cho mỗi người trong công việc học tập, nghiên cứu cũng như các hoạt động, giao tiếp xã hội

K năng thuyết trình là một trong những k năng cần thiết của sinh viên nói chung Thuyết trình đóng vai trò to lớn trong sự thành công của cá nhân Lịch sử và thực tế hiện tại đã chứng minh những người thành công trong công việc và cuộc sống thường là những chuyên gia trong thuyết trình Điều đó giải thích vì sao k năng trình trở thành k năng rất quan trọng đối với sự thành công của mỗi người Với SV, cần trang bị k năng thuyết trình ngay từ ghế giảng đường để rèn luyện, biến k năng thuyết trình thành hành trang cho công việc sau này

Trong học tập, thuyết trình là yêu cầu bắt buộc đối với SV ở một số môn học mà giản viên áp dụng phương pháp thuyết trình, đồng thời thuyết trình là cơ hội để SV rèn luyện khả năng trình bày trước đám đông của mình, tạo điều kiện tích cực cho quá trình học tập hiệu quả hơn, kết quả học tập cao hơn Nếu được đào tạo Phương pháp, k năng thuyết trình một cách bài bản, sinh viên sẽ có một công cụ giao tiếp đắc lực trong trình bày, khái quát những ý tưởng, cảm xúc của mình cũng như nội dung về một vấn đề nào đó rõ ràng, mạch lạc và thuyết phục

Có k năng thuyết trình thuần thục cũng là một chìa khóa giúp sinh viên

tự tin, bản lĩnh đối diện với nhiều lĩnh vực, tự tin giao tiếp với nhiều đối tượng giao tiếp khác nhau trong công việc cũng như trong cuộc sống

Thông qua quá trình rèn luyện k năng thuyết trình, SV sẽ học được một

số k năng như nói trước đám đông; áp dụng thuyết trình trong hội thoại, đàm phán; phát triển k năng giao tiếp khi đi xin việc, tuyển dụng; cơ hội thực hành

Trang 19

và tích lũy kinh nghiệm; có thêm tự tin và vốn sống,…

Để trở thành một SV năng động, sáng tạo, có tâm trong trí sáng, phát triển một cách vượt trội nhất về cả thể chất, năng lực và tinh thần thì cần có khả năng ăn nói, phong cách đĩnh đạc trước mọi người, đặc biệt là muốn trở thành nhà quản lý hay lãnh đạo Trong quá trình rèn luyện k năng thuyết trình, SV sẽ được rèn luyện những yếu tố cần thiết để thành công, không chỉ trong công việc, học tập cũng như trong cuộc sống

Trong nền kinh tế phát triển như vũ bão và luôn biến chuyển như ngày nay, đòi hỏi SV các trường đại học – cao đẳng tốt nghiệp không chỉ với kiến thức tốt và có kinh nghiệm mà còn cần có những k năng mềm ở mức xuất sắc đang diễn ra ngày một phổ biến Khi tham gia tuyển sinh một SV không thể hiện được giá trị của mình sẽ không được thừa nhận nếu không thể diễn đạt được bằng lời Điều đó chứng tỏ vai trò của k năng thuyết trình được xếp hàng đầu trong các nội dung tuyển dụng Bên cạnh đó, ngay trong quá trình học tập và rèn luyện, SV cần biết cách truyền tải những nội dung, thông điệp tới người nghe một cách dễ hiểu và lôi cuốn nhất cũng như việc cải thiện k năng giao tiếp, giúp SV tự tin khi trình bày một vấn đề nào đó Mặc dù mục tiêu chính của thuyết trình là khả năng tương tác với đám đông song qua thuyết trình SV cũng học được những k năng áp dụng trong các cuộc hội thoại ở cuộc sống đời thường

Tóm lại thuyết trình có vai trò rất quan trọng và góp phần đáng kể vào thành công của mỗi chúng ta, mỗi SV cần nhận thức rõ vai trò của thuyết trình trong cuộc sống cũng như chủ động rèn luyện một cách bài bản, khoa học để áp dụng KNTT một cách có hiệu quả

Trang 20

Dựa trên mục đích, các thông tin phân tích và nhu cầu của mình, diễn giả thiết lập mục tiêu cụ thể cho bài thuyết trình Mục tiêu cụ thể của bài thuyết trình phải đảm bảo những yêu cầu sau: Cụ thể, rõ ràng, có thể lượng hoá hoặc kiểm tra được, có thể đạt được, hướng đến kết quả, có giới hạn thời gian thực hiện Mục tiêu là thước đo để diễn giả xác lập kế hoạch cụ thể xây dựng bài thuyết trình và lựa chọn phong cách thuyết trình phù hợp

Xác định đối tượng nghe

Càng hiểu về thính giả thì người thuyết trình càng tự tin thuyết trình và đáp ứng đúng nhu cầu thính giả Cần xác định rõ ai là người trực tiếp nghe, ai là người gián tiếp nghe và ai là người ra quyết định cuối cùng Việc xác định người nghe cần dựa trên các tiêu chí về lứa tuổi, giới tính, quốc tịch, dân tộc, tôn giáo, văn hóa,… Sau quá trình xác định thông tin về thính giả, cần phân tích và đưa

ra phương pháp thích nghi với thính giải giúp xây dựng bài thuyết trình phù hợp,

dễ dàng tạo yếu tố thuyết phục cũng như tạo điều kiện thuận lợi khi sảy giải

quyết tranh luận

ổng hợp tài iệu

Thông tin phải biết: Là những điều cần cung cấp để khán - thính giả nắm

rõ vấn đề đặt ra Thuyết trình viên phải nắm vững và hiểu chính xác thông tin tư liệu này

Thông tin cần biết: Là những thông tin chứng minh thêm, tạo căn cứ thuyết phục cho người nghe

Thông tin nên biết: Là những tư liệu thực tế và mô hình, số liệu làm thêm phong phú Để thực hiện tốt cho bài thuyết trình, nên sưu tầm các thông tin tư liệu mới và phong phú

Tổng hợp tài liệu là phải tìm hiểu thông tin từ nhiều nguồn tài liệu khác

nhau như sách,báo, tạp chí, internet,

Xác định và điều chỉnh t

Trong thuyết trình, yếu tố tâm lý là một trong những yếu tố đóng vai trò quyết định đến sự thành công của buổi thuyết trình Ở giai đoạn chuẩn bị, cần xác định tâm lý chính trong buổi thuyết trình là gì Việc xác định tâm lý phải

Trang 21

phù hợp với nội dung của buổi thuyết trình như tâm trạng muốn tạo cảm hứng, truyền động lực hay hoài niệm, nuối tiếc, Sau đó cần điều chỉnh tâm trạng sao cho phù hợp

iết ịch bản

- Phác thảo đề cương

Chuẩn bị đề cương cho nôi dung từ những thông tin trình bày là rất hữu ích Điều này giúp nắm rõ được cấu trúc bài thuyết trình khi bắt tay vào soạn thảo và nhớ lại nội dung của bài thuyết trình Việc chuẩn bị đề cương là đưa ra các ý chính cần có trong bài thuyết trình

- Viết cấu trúc bài thuyết trình

Khi đứng trước đám đông nói chuyện về một chủ đề hay vấn đề nào đó rất

dễ gặp phải sự lúng túng, e ngại, căng thẳng, trình bày lan man, lệch trọng tâm nếu như không có sự chuẩn bị k càng Việc chuẩn bị cấu trúc bài thuyết trình chu đáo có mở bài - thân bài - kết bài cũng như đưa vào các tình huống cụ thể, trò chơi hay thời lượng cho từng phần thuyết trình giúp kiểm soát được thời gian cũng như việc làm chủ được tâm lý, thông tin ghi nhớ

Luyện tập

Trước buổi thuyết trình, cần tập luyện để thành công Thành công hay thất bại phụ thuộc vào sự luyện tập và chuẩn bị, nếu diễn giả chuẩn bị k , tập luyện thuần thục thì buổi thuyết trình sẽ diễn ra một cách suôn sẻ Luyện tập trong thuyết trình giúp nắm rõ được nội dung bài thuyết trình cũng như luyện tập để

sử dụng ngôn ngữ, giọng nói một cách trôi trảy

1.3 Giai đoạn thực hiện

1.3.2.1 Mở đầu bài thuyết trình

hứ nhất, tạo mối quan hệ, gây ấn tượng ngay từ khi xuất hiện

Những giây phút đầu tiên tiếp xúc là yếu tố then chốt, là khoảng thời gian

để khán giả hình thành ấn tượng về thuyết trình viên Lúc này, cần thể hiện phong thái tự tin, tư thế uy quyền, ánh mắt vui tươi và sự giới thiệu thân thiện Bên cạnh đó, để làm chủ tâm lý và gây ấn tượng mạnh, hãy để khán giả vận động, đưa ra mục đích mà khán giả lắng nghe buổi thuyết trình, đặc biệt là thể

Trang 22

hiện phong cách thuyết trình và ghi nhớ được tên của khán giả Những thủ pháp phía trên tác động tích cực nhất đối với bài thuyết trình

hứ h i, gửi lời chào

Những lời chào sẽ tạo ra không khí trịnh trọng, trang nghiêm hay đầm ấm, vui vẻ ngay từ những phút giây đầu tiên

hứ b trình bày mở bài của bài thuyết trình

Sử dụng đa dạng các cách để mở bài như từ một câu chuyện, bài hát, đưa

ra các câu hỏi, tương tác với khán giả, sử dụng hình ảnh hoặc một đoạn video gây xúc động mạnh,….rồi dẫn đến chủ đề bài thuyết trình

1.3.2.2 Diễn biến bài thuyết trình

hứ nhất đưa ra cấu trúc bài thuyết trình (nếu có thể)

Đưa ra cấu trúc bài thuyết trình để cho khán giả ghi nhớ những gì trọng tâm nhất của bài thuyết trình

hứ h i trình bày nội dung bài thuyết trình

Hãy nói trọng tâm và đưa ra các ví dụ minh họa làm sáng tỏ các ý trong bài thuyết trình Phần trình bày nội dung hãy sử dụng các k năng mềm một cách phù hợp nhất Lưu ý rằng quan tâm đến yếu tố thời gian và cấu trúc bài thuyết trình để không quá lan man vào một phần mà làm “cháy” thời gian

- Giai đoạn tiếp nhận phản hồi

Cần lắng nghe những câu hỏi thắc mắc từ phía khán – thính giả, tiến hành giải đáp mọi thắc mắc và tiếp nhận những ý kiến đánh giá từ phía khán - thính giả Việc này làm cho không khí của buổi thuyết trình thoải mái hơn cũng như làm cho bài thuyết trình trở nên phong phú

- Giai đoạn tổng kết, rút kinh nghiệm

Trang 23

Sau khi kết thúc bài thuyết trình, cần tổng kết, đánh giá lại buổi thuyết trình bằng hình thức tự đánh giá, phỏng vấn khán – thính giả hoặc phát phiếu điều tra đánh giá về buổi thuyết trình Cần tiếp nhận các thông tin phản hồi như góp ý của người nghe, kết quả triển khai, hiệu quả thực hiện vấn đề đã trình bày

Từ đó tiến hành rút kinh nghiệm để tích lũy và nâng cao trình độ thuyết trình

1.4 Nội dung các tiêu chí trong đánh giá kỹ năng thuyết trình của sinh viên

1.4.1 Nội dung ài thuyết trình

Nội dung một bài thuyết trình được đánh giá trên các tiêu chí cơ bản sau:

- Chủ đề bài thuyết trình phù hợp, mang tính thực tiễn cao;

- Cách thức đặt vấn đề hay, hấp dẫn, gây ấn tượng;

- Cách thức lập luận chặt chẽ, rõ ràng, dễ hiều và logic;

- Nội dung bài thuyết trình bảo đảm được nội dung, mục đích thuyết trình

và có tính phong phú, sáng tạo;

- Nội dung bài thuyết trình thể hiện tính giáo dục;

- Bài thuyết trình đưa ra được nhiều minh chứng thuyết phục cho các nội dung, luận điểm đưa ra;

- Nội dung bài thuyết trình đưa ra được thông điệp của chủ đề và đạt được đúng mục tiêu thuyết trình

1.4 Ngôn ngữ thuyết trình

Ngôn ngữ thuyết trình được đánh giá trên các tiêu chí cơ bản sau:

- Ngôn ngữ phát âm chuẩn;

- Ngôn ngữ rõ ràng, lưu loát;

- Ngữ điệu trầm bổng, có điểm nhấn, không đều đều, quá nhanh hoặc quá chậm mà có sự linh hoạt theo nội dung thuyết trình;

- Bài thuyết trình có điểm nhấn, biết nhấn mạnh những điểm quan trọng;

- Âm lượng phù hợp, không quá to hoặc quá nhỏ;

- Tốc độ nói phù hợp, không quá nhanh hoặc quá chậm

1.4.3 Ngôn ngữ cơ thể

Ngôn ngữ cơ thể được đánh giá trên các tiêu chí cơ bản sau:

Trang 24

- Ánh mắt bao quát khán giả tốt;

- Sử dụng cử chỉ tay, chân hợp lý;

- Sử dụng ngôn ngữ cơ thể phù hợp;

- Cảm xúc phù hợp với nội dung thuyết trình (được thể hiện qua nét mặt,

nụ cười, ánh mắt,…) trong quá trình thuyết trình

- Linh hoạt di chuyển khi thuyết trình

1.4.4 Phương pháp và phương tiện thuyết trình

Phương pháp và phương tiện thuyết trình được đánh giá trên các tiêu chí

cơ bản sau:

- Sự tự tin của người thuyết trình trong quá trình thuyết trình;

- Sự phối hợp linh hoạt giữa ngôn ngữ nói và phi ngôn ngữ;

- Khả năng tương tác với người nghe bằng những câu hỏi và khả năng ứng biến, xử lý linh hoạt trong mọi tình huống xảy ra trong quá trình thuyết trình;

- Phối hợp linh hoạt các phương pháp và phương tiện trong quá trình thuyết trình

1.5 Các yêu cầu cần đạt được trong thực hiện kỹ năng thuyết trình của sinh viên

Trang 25

cần thiết

1.5.2 ỹ năng quan sát ph n tích và đánh giá

Quan sát là phương pháp tri giác có mục đích, có kế hoạch một sự kiện, hiện tượng, quá trình (hay hành vi cử chỉ của con người) trong những hoàn cảnh

tự nhiên khác nhau nhằm thu thập những số liệu, sự kiện cụ thể đặc trưng cho quá trình diễn biến của sự kiện, hiện tượng đó Quan sát trong thuyết trình là phương thức cơ bản để nhận dạng các yếu tố khách quan, chủ quan, tích cực, tiêu cực, ảnh hưởng đến các đối tượng trong thuyết trình như con người, nội

dung bài thuyết trình, công cụ hỗi trợ thuyết trình,

Phân tích là một quá trình nghiên cứu nội dung phân chia các công việc cần phải làm trong thuyết trình để xem xét từng công việc cụ thể theo từng bộ phận để chỉ ra phương pháp và các kĩ năng cần thiết cho qua trình nghiên cứu

Đánh giá trong thuyết trình là nhận định một quá trình nghiên cứu, kết hợp phân tích và so sánh các kĩ năng, yếu tố trong thuyết trình để đưa ra những

gì đã đạt được và còn thiếu sót gòi cần phải rút kinh nghiệm từ đây có thể có một bài thuyết trình hoàn hảo

Trong thuyết trình thì kĩ năng quan sát - phân tích - đánh giá luôn gắn liền với nhau vừa phân tích vừa đánh giá để có được những cái tốt nhất để cấu thành nên một kĩ năng thuyết trình tốt nhất

1.5.3 Khả năng quản lý thời gian trong buổi thuyết trình

Một yếu tố quan trọng trong thành công của bài thuyết trình đó chính là thời gian Một bài thuyết trình quá ngắn sẽ khiến khán giả hụt hẫng, thông tin truyền đạt không đủ Ngược lại, một bài thuyết trình quá dài cũng làm người nghe ngán ngẩm và xao nhãng Chính vì thế, người thuyết trình cần biết cách

kiểm soát thời gian thuyết trình của mình Trong thuyết trình, một số cách quản

lý thời gian như xây dựng kịch bản, tính toán thời gian cho từng phần hoặc kiểm soát thời gian bằng slide trình chiếu sẽ đem lại hiệu quả nhất định

1.5.4 ĩ năng phản hồi và xử lý tình huống

Trong quá trình thuyết trình, luôn có sự phản hồi từ phía khán giả và các tình huống bất ngờ sảy ra trong quá trình thuyết trình được biểu hiện dưới dạng

Trang 26

câu hỏi hoặc hành động cụ thể Việc phản hồi thể hiện sự tiếp nhận thông tin giữa người thuyết trình và khán – thính giả, làm cho không khí của buổi thuyết trình trở nên cởi mở hơn cũng như việc đối tượng Phản hồi có thể là việc ứng phó với câu hỏi đối nghịch hoặc phản biện, nghĩa là khí gặp tình huống bất ngờ nào đều vẫn có thể vận dụng kiến thức và sử dụng k năng xử lý linh hoạt nhất

để tránh những tổn thất có thể xảy ra Đây hai k năng đòi hỏi sự nhanh trí của người diễn giả trong thuyết trình và nó có thể quyết định sự thành bại của bài thuyết trình

1.6 Các yếu tố tác động đến kỹ năng thuyết trình của sinh viên

1.6.1 Các yếu tố chủ quan

Yếu tố ức hỏe ng ại hình

Thuyết trình là một k năng mềm đòi hỏi sự tổng hòa của nhiều yếu tố,

trong đó có sức khỏe cũng như ngoại hình của người thuyết trình Sức khỏe

được thể hiện một cách tổng quát là sự sảng khoái và thoải mái về thể chất, khả

năng chống lại bệnh tật, Sức khỏe tinh thần: Là hiện thân của sự thỏa mãn về

mặt giao tiếp xã hội, tình cảm và tinh thần Nó được thể hiện ở sự sảng khoái, ở cảm giác dễ chịu, cảm xúc vui tươi, thanh thản, ở những ý nghĩ lạc quan, yêu đời, ở những quan niệm sống tích cực, dũng cảm, chủ động; ở khả năng chống lại những quan niệm bi quan và lối sống không lành mạnh

Trong thuyết trình, yếu tố sức khỏe tinh thần đóng vai trò quan trọ hơn cả,

nó chi phối hoạt động thuyết trình không chỉ đối với người thuyết trình mà còn đối với cả những người đang lắng nghe

Về yếu tố ngoại hình, ngoại hình đẹp luôn là một lợi thế không chỉ trong thuyết trình mà còn đối với rất nhiều công việc và khía cạnh khác nhau trong cuộc sống Ngoại hình được hiểu là hình dáng bên ngoài của con người, đó là cách thể hiện mang tính m quan từ trang phục, đầu tóc, nét mặt cho đến cử chỉ điệu bộ, dáng đi đứng Đối với SV, ngoại hình là yếu tố rất cần được trú trọng

Nó không chỉ đem lại cảm giác tự tin trong giao tiếp, thuyết trình mà còn thể hiện đạo đức, phẩm chất hay tính cách của con người

Yếu tố nhận thức iến thức

Trang 27

Nhận thức là những quá trình phản ánh biện chứng của thế giới khách quan vào trong trí óc con người, giúp con người cảm nhận, đánh giá được hiện

thực khách quan đó Nhận thức chỉ có ở con người, nhận thức không tồn tại ở vật Nhận thức có tính năng động, tích cực,chủ động, sáng tạo và phải dựa trên

cơ sở thực tiễn, nhờ đó mà con người có thể tư duy không ngừng

Đối với SV, nhận thức về k năng thuyết trình đóng vai trò rất quan trọng trong việc định hướng, tìm hiểu và mở rộng kiến thức để phát triển k năng này

SV trong quá trình nhận thức sẽ tự ý thức được tầm quan trọng cũng như phương pháp để phát triển k năng thuyết trình cho bản thân

K năng thuyết trình là một k năng khó, không chỉ phải linh hoạt vận dụng, sử dụng mà có thể phát triển k năng này một cách nhanh nhất, khoa học nhất Bên cạnh đó, cần phải trau dồi kiến thức, mở mang sự hiểu biết sâu rộng, tìm hiểu tài liệu liên tục để hiểu, để nắm được các phương pháp thuyết trình hiệu quả cũng là một yếu tố quan trọng giúp người thuyết trình dễ dàng có được buổi thuyết trình như ý

Yếu tố phẩ chất t thái độ

Đạo đức là quy định những vấn đề “đúng” và “sai” trong hoạt động của con người Chúng ta phải đối mặt với câu hỏi đó hằng ngày trong hầu hết các lĩnh vực trong cuộc sống Trong thuyết trình cũng vậy, đạo đức được trở thành phẩm chất tâm lý vì người thuyết trình cần phải là người luôn trung thực và cống hiến cho xã hội Những trường hợp lạm dụng thuyết trình để mưu cầu trục lợi cá nhân dẫn tới thảm họa khôn lường như Adolf Hiler sử dụng thuyết trình để thuyết phục một đất nước đi theo lý tưởng phân biệt chủng tộc và tàn sát đẫm máu hay một số người làm đa cấp sử dụng thuyết trình để lôi kéo, lừa lọc người khác, Điều đó phản ánh yếu tố tâm lý, thái độ trong thuyết trình cần phải sử dụng một cách khách quan và tuân thủ chuẩn mực của xã hội và pháp luật của nhà nước

Nguồn ực và ức độ đầu tư củ cá nh n

K năng thuyết trình muốn đạt được tính hiệu quả rất cần sự hỗ trợ của các công cụ, thiết bị đi kèm như: máy tính để làm trình chiếu, công cụ, mô hình

Trang 28

thuyết trình, quà tặng trong buổi thuyết trình có kèm câu hỏi hoặc trò chơi, trang phục cá nhân gây ấy tượng, loa mic cá nhân, Vì vậy, nếu SV có các công cụ và thành thạo sử dụng các công cụ, thiết bị này thì việc thuyết trình hiệu quả sẽ trở nên dễ dàng hơn rất nhiều Các dụng cụ trực quan dễ dàng minh họa được ý đồ của người thuyết trình

1.6 Các yếu tố khách quan

Yếu tố văn h á và xã hội

Yếu tố văn hóa – xã hội là điều kiện gây ảnh hưởng lớn đến quá trình nhận thức và phát triển k năng mềm nói chung và k năng thuyết trình nói riêng Văn hóa – xã hội phát triển, nâng cao sự hiểu biết của con người là cơ sở, nền móng để hình thành ở mỗi người sự tự tin, lạc quan trong cuộc sống, phát triển và hoàn thiện bản thân Thái độ của xã hội khi nhìn nhận về một người thành đạt có các k năng mềm tốt vô hình chung thúc đẩy con người có quyết tâm, nghị lực để phát triển và là cơ sở để cá nhân biết xác định, lựa chọn hành vi tích cực

Yếu tố công nghệ thông tin tr ng thiết bị cơ ở vật chất

SV là lực lượng nắm bắt thông tin nhanh, trong những thông tin đó, có những thông tin hữu ích nhưng cũng có những thông tin vô bổ, thậm chí có hại nếu không biết phân biệt và tập nhiễm Internet, tivi, phim ảnh, báo chí âm nhạc

có thể là một phương tiện giáo dục nhưng cũng có thể là nguyên nhân nảy sinh hành vi tiêu cực ở SV Tuy nhiên, do nhận thức của SV ngày càng được cải thiện, nên việc nắm bắt nhanh thông tin, nếu sử dụng linh hoạt hợp lý sẽ tạo tiền

đề cho việc bổ xung kiến thức Kiến thức sâu rộng có tác động không nhỏ trong thuyết trình Bên cạnh đó, việc áp dụng công nghệ thông tin mang lại những lợi ích và tác động không nhỏ đến tính thuyết phục, sự tự tin,… của SV

Tiểu kết chương 1

Chương 1 đã làm rõ hệ thống cơ sở lý luận về k năng, k năng thuyết trình, vai trò, những yếu tố cấu thành và những yếu tố tác động đến k năng thuyết trình, cung cấp cho người đọc cá nhìn toàn diện nhất về k năng thuyết

Trang 29

trình cũng như việc phát triển k năng thuyết trình đối với SV Từ đó làm tiền đề cho việc nghiên cứu thực trang phát triển k năng thuyết trình cho SV ngành CTH trường DHNVHN ở chương 2

Trang 30

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG KỸ NĂNG THUYẾT TRÌNH CỦA SINH VIÊN NGÀNH

CHÍNH TRỊ HỌC TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI

2.1 Tổng quan về trường Đại học Nội vụ Hà Nội

1.1 L ch sử hình thành và phát triển của trường Đại học Nội vụ Hà Nội

Năm 1971 Trường Trung học Văn thư lưu trữ được thành lập theo Quyết định số 109/BT ngày 18/12/1971 của Bộ trưởng Phủ Thủ tướng với nhiệm vụ đào tạo cán bộ trung học chuyên nghiệp của ngành Văn thư, Lưu trữ, bồi dưỡng huấn luyện nghiệp vụ chuyên môn cho cán bộ đang làm công tác văn thư, lưu trữ ở các

cơ quan nhà nước Trường đóng tại xã Thanh Lâm, huyện Mê Linh, tỉnh Vĩnh Phúc

Ngày 11/5/1994, Bộ Trưởng ban Tổ chứ Cán bộ Chính phủ (nay là Bộ Nội vụ) đã ký Quyết định số 50/TCCB -VP về việc chuyển địa điểm về tại Xuân

La, Tây Hồ, Hà Nội Quyết định này thể hiện sự quan tâm của Bộ Nội vụ, tạo cơ hội tốt cho Trường trong việc đào tạo cán bộ đáp ứng yêu cầu tiêu chuẩn hóa đội ngũ cán bộ công chức của ngành và của đất nước

Sau 2 lần đổi tên thành Trường Trung học Lưu trữ và Nghiệp vụ văn phòng

I (1996); Trường Trung học Văn thư Lưu trữ Trung ương I (2003), ngày 15/6/2005 Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quyết định số 3225/QĐ-BGD ĐT về việc thành lập Trường Cao Đẳng Văn thư Lưu Trữ Trung ương I trên

cơ sở nâng cấp từ trường Trung học Văn thư Lưu trữ Trung ương I, nhằm đáp ứng yêu cầu nhân lực có chất lượng phục vụ xã hội Trường trực thuộc Bộ Nội Vụ, chịu sự quản lý nhà nước về giáo dục của Bộ Giáo dục và Đào tạo.Năm 2008, Trường đổi tên thành Trường Cao đẳng Nội vụ Hà Nội

Ngày 14/11/2011, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 2016/QĐ-TTg về việc thành lập Trường Đại học Nội vụ HN trên cơ sở nâng cấp

từ Trường Cao đẳng Nội vụ Hà Nội, nhằm góp phần đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực có trình độ sau đại học, đại học và thấp hơn trong lĩnh vực công tác của ngành Nội vụ đáp ứng yêu cầu, đòi hỏi của thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại

Trang 31

hóa đất nước

Nhìn lại chặng đường 45 năm hình thành và phát triển của Nhà trường mặc dù còn nhiều việc phải làm nhưng các thế hệ cán bộ công chức, viên chức

và SV, học sinh có quyền tự hào về thành tích 45 năm hoạt động:

Huân chương Độc lập hạng ba (năm 2011); Huân chương Tự do hạng Nhất của Chủ tịch nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào (năm 1983); Huy chương Hữu nghị của Chính phủ nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào (năm 2007); Huân chương Lao động của Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam: hạng Nhất năm 2006, hạng Nhì năm 2001, hạng Ba năm 1996; Bằng khen của Chính phủ năm 2011; Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Nội vụ; Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Công an;

Kỷ niệm chương Hùng Vương của Chủ tịch UBND tỉnh Vĩnh Phú (năm 1989); Nhiều Bằng khen, giấy khen của Thành phố Hà Nội; Trung ương Đoàn thanh niên, Liên đoàn Lao động Đảng bộ nhà trường đạt danh hiệu trong sạch, vững mạnh, Công đoàn, Đoàn thanh niên vững mạnh toàn diện nhiều năm liền

Từ ngày 15 tháng 9 năm 2023, Trường Đại học Nội vụ Hà nội được sáp nhập Học viện Hành chính Quốc gia theo nghị định số 63/2022 do Chính phủ phê duyệt quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ

Như vậy, cho đến nay, Trường ĐH Nội vụ Hà Nội có lịch sử trên 50 năm hình thành và phát triển với ba chặng đường đánh dấu sự trưởng thành quan

trọng: Gi i đ ạn 1971 - 2005 (trường Trung học Văn thư Lưu trữ); Gi i đ ạn

2005 - 2011 (trường Cao đẳng Văn thư Lưu trữ); Gi i đ ạn 2011 - n y (trường

ĐH Nội vụ Hà Nội) Mỗi giai đoạn đánh dấu sự phát triển về nhân lực, cơ sở vật chất, cơ cấu tổ chức bộ máy, đặc biệt là mang trọng trách sứ mệnh mới nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển của đất nước trong những giai đoạn lịch sử nhất định

Trong giai đoạn hiện nay, Nhà trường xác định Sứ mệnh và tầm nhìn là:

“Mở cơ hội học tập ch ọi người với chất ượng tốt phục vụ nhu cầu học tập

đ dạng với nhiều hình thức đà tạ đ ngành đ cấp độ đáp ứng yêu cầu nguồn nh n ực củ ngành nội vụ và ch xã hội tr ng công cuộc x y dựng đất

Trang 32

nước và hội nhập uốc tế Đến nă 2025 trở thành trường đại học đ ngành đ ĩnh vực có uy tín tr ng nước hu vực và uốc tế… trở thành trung t đà tạ nghiên cứu có chất ượng có uy tín tr ng nước và hu vực”1 Thực hiện Sứ mệnh và tầm nhìn đó, Nhà trường đã không ngừng cải tiến, sửa đổi, bổ sung các CTĐT truyền thống cùng với phát triển mạnh các CTĐT mới

Từ năm 2011 đến năm 2020, số lượng ngành và chuyên ngành đào tạo của Nhà trường tăng lên rõ rệt Hiện nay, trường Đại học Nội vụ Hà Nội đào tạo 10 ngành (Quản trị nguồn nhân lực, Quản trị văn phòng, Luật, Lưu trữ học, Chính trị học, Quản lý nhà nước, Quản lý văn hóa, Thông tin thư viện, Văn hóa học,

Tổ chức và xây dựng chính quyền), 7 chuyên ngành (Thanh tra, Văn thư - Lưu trữ, Chính sách công, Quản lý di sản và phát triển du lịch, Quản trị thông tin, Văn hóa du lịch, Văn hóa truyền thông) Năm 2021, 2022, nhà trường có thêm những ngành và chuyên ngành mới như Kinh tế, Ngôn ngữ Anh Số lượng SV của nhà trường qua các năm gần đây dao động trong khoảng 5000 – 6000 SV

Có thể nói, trong những năm gần đây, trường ĐH Nội vụ Hà Nội đã có những bước phát triển về cơ sở vật chất và đội ngũ cán bộ quản lý, GV Các ngành

và chuyên ngành đào tạo ngày càng được bổ sung, phát triển, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu về nguồn nhân lực chất lượng cao của ngành Nội vụ và xã hội.Qua

đó, uy tín của Nhà trường cũng dần được khẳng định trong xã hội, thu hút được sự quan tâm của nhiều nhà tuyển dụng thuộc khu vực công và khu vực tư

2.1.2 Khái quát về ngành Chính tr học và sinh viên ngành Chính tr học của rường Đại học Nội vụ Hà Nội

Khoa Khoa học chính trị - Trường đại học Nội vụ Hà Nội được thành lập theo Quyết định số 216/QĐ-ĐHNV về việc thành lập Khoa Khoa học Chính trị thuộc trường Đại học Nội vụ Hà Nội ngày 24/04/2012 Hiện nay, khoa có chức năng giảng dạy các học phần lý luận chính trị đồng thời chịu trách nhiệm đào tạo 03 mã ngành đào tạo: ngành Chính trị học trình độ đại học, ngành Chính trị học chuyên ngành Chính sách công trình độ đại học và chuyên ngành Chính sách công trình độ thạc sĩ Trong quá trình đó, Khoa

1 Quyết định số 2154/QĐ-ĐHNV ngày 21/12/2016

Trang 33

Khoa học Chính trị đã thực hiện xây dựng CĐR ngành Chính trị học theo Kế hoạch số 214/KH-ĐHNV ngày 25/02/2016 về xây dựng và công bố CĐR ngành đào tạo, môn học bậc cao đẳng, đại học chính quy theo hệ thống tín chỉ; Hướng dẫn số 447/HD-ĐHNV ngày 05/04/2016 về việc xây dựng và hoàn thiện CĐR chương trình đào tạo theo hệ thống tín chỉ của Trường Đại học Nội vụ Hà Nội Đây là bước khởi đầu tất yếu trong quá trình phát triển chương trình đào tạo ngành Chính trị học nhưng một vấn đề cơ bản là phải có những giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo đáp ứng CĐR đã được xây dựng, đặc biệt là đáp ứng được nhu cầu về nguồn nhân lực chất lượng cao của

xã hội và xu hướng phát triển của giáo dục và đào tạo

Ngành Chính trị học là một trong những ngành đào tạo mới trong CTĐT của các cơ sở giáo dục đại học ở nước ta Đây là một ngành đào tạo gắn với ngành khoa học còn khá non trẻ ở Việt Nam là khoa học Chính trị Trên cơ sở phát triển của ngành khoa học Chính trị học và xu hướng phát triển của đất nước thời kỳ hội nhập quốc tế đòi hỏi phải có một lực lượng lao động được đào tạo một cách cơ bản về khoa học chính trị Việc nâng cao chất lượng đào tạo ngành Chính trị học đáp ứng CĐR là phải hướng tới việc đảm bảo đào tạo được đội ngũ nguồn nhân lực đạt được những yêu cầu như đã được thể hiện trong Thông tư số 12/20175/TT- BGDĐT ngày 19/5/2017 Ban

hành quy định về kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục đại học: “ ĐR (Expected Learning Outcome) à yêu cầu tối thiểu về iến thức ỹ năng ức

độ tự chủ và trách nhiệ cá nh n à người học đạt được u hi h àn thành chương trình đà tạ được cơ ở giá dục c ết với người học xã hội và công bố công h i cùng với các điều iện đả bả thực hiện”2 Chỉ có như vậy, những thế hệ sinh viên ngành Chính trị học của trường Đại học Nội vụ

Hà Nội mới đáp ứng được nhu cầu về nguồn nhân lực của ngành Nội vụ và xã hội

2Bộ Giáo dục và Đào tạo (2017), n hành uy định về iể định chất ượng cơ ở giá dục đại học,

Thông tư số 12/20175/TT- BGDĐT ngày 19/5/2017

Trang 34

Việc nâng cao chất lượng đào tạo ngành Chính trị học đáp ứng CĐR còn có ý nghĩa thiết thực đối với người học Hoạt động đào tạo ngành Chính trị học gắn bó chặt chẽ với hoạt động lý luận và thực tiễn của lĩnh vực chính trị; không chỉ hướng tới đào tạo ra những thế hệ sinh viên có hiểu biết cơ bản, sâu rộng về lĩnh vực chính trị mà còn có k năng thực hành và sự nhạy cảm, tinh tế của nghệ thuật chính trị Với việc đạt được những yêu cầu về năng lực thực hiện nghề nghiệp thể hiện qua chuẩn kiến thức, k năng, năng lực tự chủ

và trách nhiệm đạt được sau quá trình học tập, rèn luyện tại Nhà trường, sinh viên ngành Chính trị học của trường Đại học Nội vụ Hà Nội mới có khả năng cạnh tranh trong thị trường lao động, đáp ứng được yêu cầu những vị trí việc làm trong các cơ quan, đơn vị trong và ngoài nhà trường

Hiện nay Khoa Khoa học Chính trị, trường Đại học Nội vụ Hà Nội có hơn 200 sinh viên theo học ngành CTH, bên cạnh những đặc điểm chung giống sinh viên của các chuyên ngành, các trường Đại học và cao đẳng khác, sinh viên ngành CTH trường DHNVHN cũng có những đặc điểm riêng, các bạn SV chịu ảnh hưởng từ những môn học chuyên ngành CTH

Các môn học chuyên ngành CTH đã giúp các bạn sinh viên hiểu về những kiến thức về chính trị trong và ngoài nước, hiểu được các thể chế chính trị, tìm hiểu sâu rộng về hệ thống Đảng và nhà nước, cách thức quản lý, vận hành bộ máy nhà nước, Từ những kiến thức được tiếp thu bởi các môn học chuyên ngành, các bạn SV ngành CTH đã rèn luyện được các k năng nhận định, phân tích, đánh giá, và đưa ra các giải pháp đối với các vấn đề chính trị

- xã hội Không chỉ vậy, SV ngành CTH còn rèn luyện được những k năng mềm như: nghiên cứu, thu thập, xử lý thông tin, phối hợp làm việc nhóm, đánh giá và tự đánh giá, k năng lập kế hoạch, tổ chức và quản lý chương trình học tập

Ngoài những môn họ chuyên ngành, SV ngành CTH học những môn học đào tạo về k năng Những môn này sẽ chiếm khoảng 10% chương trình đào tạo của ngành K năng viết, đọc tiếng Việt là một k năng vô cùng quan

Trang 35

trọng đối với SV ngành CTH Vận dụng được k năng này kết hợp với những kiến thức chuyên ngành, SV có thể thuyết trình, phản biện, nhận xét, đánh giá môt vấn đề chính trị - xã hội hay một chính sách bản thân muốn đề cử để giải quyết các vấn đề khó khăn

Như vậy, một SV ngành CTH hiểu chỉ được kiến thức chuyên ngành hay k năng mềm thôi là chưa đủ Các bạn SV phải kết hợp giữa kiến thức chuyên ngành và k năng được học trong chương trình đào tạo để rèn luyện, trau dồi bản thân

2.2 Thực trạng phát triển kỹ năng thuyết trình của sinh viên ngành Chính trị học trường Đại học Nội vụ Hà Nội

Để hiểu rõ hơp về thực trạng KNTT của SV ngành CTH trường DHNVHN hiện nay, chúng tôi đã tiến hành khảo sát thực tế bằng nhiều phương pháp khác nhau như phỏng vấn SV; quan sát, tham dự các buổi thuyết trình của

SV và tiến hành khảo sát KNTT của SV trường DHNV HN thông qua phiếu khảo sát mà chúng tôi đã xây dựng

Nhóm nghiên cứu tiến hành phát ra 200 phiếu khảo sát đối với nhóm đối tượng là Sinh viên đại học chính quy khóa 2020-2024, 2021-2025, 2022-2026 của ngành Chính trị học thuộc trường ĐHNVHN tại cơ sở Hà Nội Số phiếu thu

về là 180 phiếu, số phiếu không đạt là 20 phiếu

Kết quả thực tế bằng các phương pháp điều tra sẽ được thể hiện trong nội dung các nhóm tiêu chí và k năng dưới đây:

1 Nhận thức của sinh viên về vai trò của việc rèn uyện phát triển kỹ năng thuyết trình của sinh viên

Với nội dung này, sinh viên đã nhận thức được tầm quan trọng sâu sắc và

ý nghĩa, sự cần thiết của việc rèn luyện k năng thuyết trình của sinh viên Kết quả được thể hiện ở bảng 1:

Ngày đăng: 20/06/2023, 14:46

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Carmine Gallo (2011), í uyết thuyết trình củ teve J b , NXB Tổng hợp Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: í uyết thuyết trình củ teve J b
Tác giả: Carmine Gallo
Nhà XB: NXB Tổng hợp Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2011
3. Vũ Chất ( 2000) ừ điển iếng iệt, Nhà Xuất bản Thanh Niên Sách, tạp chí
Tiêu đề: ừ điển iếng iệt
Nhà XB: Nhà Xuất bản Thanh Niên
5. Richard Hal (2009), huyết trình thật đơn giản, NXB Lao động - Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: huyết trình thật đơn giản
Tác giả: Richard Hal
Nhà XB: NXB Lao động - Xã hội
Năm: 2009
6. Tim Hilldle (2013), ẩ n ng uản hiệu uả, NXB Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: ẩ n ng uản hiệu uả
Tác giả: Tim Hilldle
Nhà XB: NXB Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2013
7. Diễn giả Đàm Thế Ngọc và CLB Nguồn Nhân lực trường Đại học Kinh tế Quốc dân biên soạn. Tài liệu chương trình “Tự tin thuyết trình – vươn mình tỏa sáng” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tự tin thuyết trình – vươn mình tỏa sáng
8. PGS.TS Dương Thị Liễu ( 2013), Giá trình Kỹ năng thuyết trình, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giá trình Kỹ năng thuyết trình
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế Quốc dân
9. Lại Thế Luyện (2014), ủ ách ỹ năng ề - Kỹ năng thuyết trình hiệu uả, NXB Thời Đại Sách, tạp chí
Tiêu đề: ủ ách ỹ năng ề - Kỹ năng thuyết trình hiệu uả
Tác giả: Lại Thế Luyện
Nhà XB: NXB Thời Đại
Năm: 2014
10. Nguyễn Hữu Quỳnh, Vũ Văn Tảo, Bùi Hiền, Nguyễn Văn Giao – ừ điển giá dục học, Nxb Từ điển Bách khoa Sách, tạp chí
Tiêu đề: ừ điển giá dục học
Nhà XB: Nxb Từ điển Bách khoa
11. Huỳnh Văn Sơn - Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh(2011), hực trạng ỹ năng uản í thời gi n củ ột ố trường Đại học tại hành phố ồ hí Minh hiện n y, Tạp chí khoa học công nghệ - Đại học Đà Nẵng - Số 3 Sách, tạp chí
Tiêu đề: hực trạng ỹ năng uản í thời gi n củ ột ố trường Đại học tại hành phố ồ hí Minh hiện n y
Tác giả: Huỳnh Văn Sơn - Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2011
13. PGS.TS. Ngô Kim Thanh, TS Nguyễn Thị Hoài Dung (2012), Giá trình ỹ năng uản trị NXB Đại học Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giá trình ỹ năng uản trị
Tác giả: PGS.TS. Ngô Kim Thanh, TS Nguyễn Thị Hoài Dung
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế Quốc dân
Năm: 2012
15. Natalia V. Smirnova; Irina V. Nuzha (2013), “Improving Undergraduate Sociology Students' Presentation Skills through Reflective Learning in an Online Learning Environment”, Journal of Online Learning and Teaching, Vol. 9(9), No. 3 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Improving Undergraduate Sociology Students' Presentation Skills through Reflective Learning in an Online Learning Environment
Tác giả: Natalia V. Smirnova; Irina V. Nuzha
Năm: 2013
16. Lytaeva, M. A., & Talalakina, E. V. (2011), “Academic skills: Susnost', model', praktika [Academic skills: Nature, model, experience]”, Journal of Educational Studies, 4, 178-201 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Academic skills: Susnost', model', praktika [Academic skills: Nature, model, experience]
Tác giả: Lytaeva, M. A., & Talalakina, E. V
Năm: 2011
17. De Grez, L., Valcke, M., & Roozen, I. (2009), “The impact of an innovative instructional intervention on the acquisition of oral presentation skills in higher education”, Computers & Education, 53(1), tr. 112-120 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The impact of an innovative instructional intervention on the acquisition of oral presentation skills in higher education
Tác giả: De Grez, L., Valcke, M., & Roozen, I
Năm: 2009
1. Alphabooks biên soạn (2007), Bản đồ tƣ duy trong thuyết trình Khác
4. Business Harvard Review (2014), Bộ sách cẩm nang bỏ túi – K năng thuyết trình NXB Thông Tấn Khác
12. Huỳnh Văn Sơn (2012),” Thực trạng một số k năng mềm của sinh viên đại học Sƣ phạm”, Tạp chí khoa học, Đại học Sƣ phạm thành phố Hồ Chí Minh, số 39, tr. 22-28 Khác
14. Trần Văn Tuệ và đội trợ giảng biên soạn. Các tài liệu của dự án “ Phát triển nguồn SV năng động khởi nghiệp – PSR Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w