1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận Văn Nghiên Cứu Tác Động Của Định Hướng Thị Trường Đến Kết Quả Kinh Doanh Của Các Doanh Nghiệp Xuất Khẩu Trên Địa Bàn Tỉnh Đồng Nai.pdf

120 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Tác Động Của Định Hướng Thị Trường Đến Kết Quả Kinh Doanh Của Các Doanh Nghiệp Xuất Khẩu Trên Địa Bàn Tỉnh Đồng Nai
Tác giả Phạm Đức Thắng
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Thanh Hòa Bình
Trường học Trường Đại Học Lạc Hồng
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2014
Thành phố Lạc Hồng
Định dạng
Số trang 120
Dung lượng 2,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trƣờng Đại Học Lạc Hồng Khoa Quản Trị Kinh Tế Quốc Tế Đề Tài Nghiên Cứu Khoa Học NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA ĐỊNH HƢỚNG THỊ TRƢỜNG ĐẾN KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH Đ[.]

Trang 1

Trường Đại Học Lạc Hồng Khoa Quản Trị Kinh Tế Quốc Tế

Đề Tài Nghiên Cứu Khoa Học

NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA ĐỊNH HƯỚNG THỊ TRƯỜNG ĐẾN KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU TRÊN ĐỊA BÀN

TỈNH ĐỒNG NAI

Sinh Viên: Phạm Đức Thắng

Hướng dẫn:ThS Nguyễn Thanh Hòa Bình

Lạc Hồng, tháng 6/2014

Trang 3

Trường Đại Học Lạc Hồng Khoa Quản Trị Kinh Tế Quốc Tế

Đề Tài Nghiên Cứu Khoa Học

NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA ĐỊNH HƯỚNG THỊ TRƯỜNG ĐẾN KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU TRÊN ĐỊA BÀN

TỈNH ĐỒNG NAI

Sinh Viên: Phạm Đức Thắng

Hướng dẫn:ThS Nguyễn Thanh Hòa Bình

Lạc Hồng, tháng 6/2014

Trang 5

Trường Đại Học Lạc Hồng Khoa Quản Trị Kinh Tế Quốc Tế

BẢN CAM KẾT KHÔNG ĐẠO VĂN

Thực hiện đề tài NCKH “Nghiên cứu tác động của định hướng thị trường đến

kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp xuất khẩu trên địa bàn Tỉnh Đồng Nai”

do giáo viên ThS Nguyễn Thanh Hòa Bình hướng dẫn

Tôi xác nhận đề tài này do tôi tự nghiên cứu và cam kết tuyệt đối không vi phạm quy định đạo văn của nhà trường

Khoa Quản Trị Kinh Tế Quốc Tế

(ký tên đóng dấu)

Trang 7

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM KHOA QUẢN TRỊ KINH TẾ QUỐC TẾ Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

TÓM TẮT ĐỀ TÀI TÊN ĐỀ TÀI:

Nghiên cứu tác động của định hướng thị trường đến kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp

xuất khẩu trên địa bàn Tỉnh Đồng Nai

SINH VIÊN THỰC HIỆN:

STT HỌ TÊN MSSV LỚP NGÀNH ĐIỆN THOẠI

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Sau khi khảo sát thực tế tại các doanh nghiệp xuất khẩu tại Đồng Nai, tác giả tiến hành phân tích và xử lý bằng phần mềm SPSS 20.0 Sau khi kiểm định hệ số Cronbach’s Alpha của 3 nhân tố từ

mô hình nghiên cứu, kết quả cho thấy tất cả các biến độc lập đều có hệ số Cronbach’s Alpha > 0.7 và

hệ số tương quan biến tổng đều > 0.3 đạt yêu cầu Tác giả tiến hành phân tich nhân tố khám phá EFA, trích được 3 nhóm nhân tố từ 13 biến quan sát, kết quả EFA của biến độc lập và biến phụ thuộc đều đạt yêu cầu với hệ số KMO > 0.5, Sig = 0.000 và tổng phương sai trích đều lớn hơn 50% Sau khi phân tích nhân tố khám phá EFA, nhóm tác giả tiến hành phân tích hồi quy, kết quả cho thấy 3 nhân tố đạt mức ý nghĩa sig < 0.05 đều ảnh hưởng cùng chiều đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Trong đó yếu tố định hướng khách hàng là yếu tố có ảnh hưởng quan trọng nhất đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, tiếp đến là phối hợp chức năng và cuối cùng là định hướng cạnh tranh

Cuối cùng tác giả đưa ra một số kiến nghị đến các nhóm nhân tố định hướng thị trường tới các nhà quản lý, các hiệp hội ngành hàng, sở công thương nhằm giúp cho các doanh nghiệp xuất khẩu trên địa bàn tỉnh Đồng Nai khắc phục được những điểm yếu cũng như phát huy được những điểm mạnh để

từ đó nâng cao được lợi thế cạnh tranh của các doanh nghiệp xuất khẩu trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Trang 9

- Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tác giả xin bày tỏ lời cám ơn chân thành đến Ban lãnh đạo cùng Quý thầy (cô) khoa Quản Trị - Kinh Tế Quốc Tế trường Đại học Lạc Hồng đã nhiệt tình giúp đỡ tác giả hoàn thành tốt bài nghiên cứu này

- Tác giả xin gửi lời cám ơn chân thành đến Sở Công Thương tỉnh Đồng Nai – đơn vị tiếp nhận – đặc biệt là chú Huỳnh Văn Nhịn- chánh văn Phòng Sở Công Thương-đã hỗ trợ, giúp đỡ và tạo điều kiện cho tác giả trong quá trình thực hiện đề tài Đồng thời, cũng gửi lời cám ơn đến các anh chị ở Cục Hải Quan Đồng Nai và doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai đã giúp đỡ tác giả trả lời các phiếu khảo sát và đưa

ra những nhận xét, đóng góp quý báu cho đề tài

- Tác giả xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc đến cô ThS Nguyễn Thanh Hoà Bình – giảng viên hướng dẫn – đã quan tâm tận tình chỉ bảo và có những ý kiến đóng góp cụ thể nhằm giúp cho tác giả có những hướng suy luận sâu sắc và tử đó hình thành những

ý tưởng mới cho đề tài

- Cuối cùng tác giả xin được bày tỏ lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè đã luôn luôn sát cánh bên cạnh giúp đỡ, đã có những góp ý, chia sẻ những kiến thức và đặc biệt là những lời động viên,khích lệ vô cùng quý giá đề tác giả vượt qua và hoàn thành tốt luận văn này

- Trong quá trình nghiên cứu, tác giả đã cố gắng nỗ lực hết mình, trao đổi và tiếp thu nhiều ý kiến để hoàn thành đề tài, song do thời gian hạn chế và kiến thức có hạn nên khó tránh khỏi những thiếu sót nhất định.Tác giả rất mong được sự dạy bảo và đóng góp ý kiến của quý thầy (cô), các anh chị và bạn bè để bài nghiên cứu được tốt hơn

Một lần nữa, tác giá xin kính chúc quý thầy (cô) luôn dồi dào sức khỏe và thành đạt Kính chúc quý doanh nghiệp ngày càng phát đạt Chúc các anh (chị) và các bạn thành công trên con đường đã chọn

Tác giả xin chân thành cảm ơn!

Biên Hòa, tháng 4 năm 2014

Trang 11

MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC HÌNH

CHƯƠNG 1:TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1

1.1 Sự cần thiết của đề tài 1

1.2 Tổng quan về lịch sử nghiên cứu đề tài trong và ngoài nước 2

1.2.1 Trong nước 2

1.2.2 Nước ngoài 3

1.3 Mục tiêu nghiên cứu 3

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4

1.5 Phương pháp nghiên cứu 4

1.6 Ý nghĩa của đề tài 5

1.7 Tính mới của đề tài nghiên cứu 5

1.8 Kết cấu đề tài nghiên cứu 5

TÓM TẮT CHƯƠNG 1 6

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN 7

2.1Các hình thức thâm nhập thị trường quốc tế 7

2.2Các lý thuyết lợi thế cạnh tranh 10

2.3 Khái niệm về định hướng thị trường và vai trò của định hướng thị trường trong xây dựng lợi thế cạnh tranh 12

2.3.1 Các khái niệm về định hướng thị trường 12

2.3.2 Các thành phần của định hướng thị trường 13

2.3.3 Vai trò của định hướng thị trường trong xây dựng lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp 14

Trang 12

2.4Khái niệm kết quả kinh doanh và các chỉ tiêu đánh giá kết quả kinh doanh 14

2.4.1 Khái niệm kết quả kinh doanh 14

2.4.2 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả kinh doanh xuất khẩu 15

2.5Mối quan hệ giữa định hướng thị trường(MO) và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp 15

2.6 Đề xuất mô hình thang đo và các giả thuyết nghiên cứu 18

2.7 Tình hình hoạt động xuất khẩu ở Việt Nam 21

2.8 Hiện trạng hoạt động của các doanh nghiệp xuất khẩu trên địa bàn tỉnh Đồng Nai 23

2.8.1 Tình hình xuất khẩu của tỉnh Đồng Nai 24

2.8.2 Theo khu vực doanh nghiệp 25

TÓM TẮT CHƯƠNG 2 28

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29

3.1 Thiết kế nghiên cứu 29

3.1.1 Nghiên cứu định tính 29

3.1.2 Nghiên cứu định lượng 31

3.1.2.1 Thiết kế mẫu 31

3.1.2.2 Thu thập, cập nhật và làm sạch dữ liệu 32

3.1.3 Quy trình thực hiện nghiên cứu 32

3.2 Nghiên cứu chính thức 34

3.2.1 Nội dung bảng câu hỏi 34

3.2.2 Thang đo cho bảng câu hỏi 34

3.2.3 Kỹ thuật đánh giá thang đo (Cronbach’s Alpha) 34

3.2.4 Kỹ thuật phân tích nhân tố EFA 35

3.2.5 Kỹ thuật phân tích hồi quy 35

3.2.6 Kiểm định giả thuyết về trị trung bình của hai tổng thể-trường hợp mẫu độc lập (Independent-samples T-test) 36

TÓM TẮT CHƯƠNG 3 36

Trang 13

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 37

4.1 Thông tin mẫu nghiên cứu 37

4.1.1 Phân tích thống kê mô tả 37

4.1.1.1 Về chức vụ hiện tại 37

Bảng 4.1: Cơ cấu về chức vụ hiện tại 37

4.1.1.2 Về hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp 37

4.1.1.3 Về hình thức sở hữu công ty 38

4.1.1.4 Về số lượng công nhân viên 38

4.1.2 Thống kê mô tả mẫu về các nhân tố định hướng thị trường tác động đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp 38

4.1.2.1 Thống kê mô tả các nhân tố 38

4.1.2.2 Thống kê mô tả cho các biến quan sát của từng nhân tố 39

4.1.2.3 Thống kê mô tả về kết quả kinh doanh của doanh nghiệp 40

4.2 Đánh giá độ tin cậy của thang đo 40

4.3 Phân tích nhân tố khám phá (EFA-Exploratory Factor Analysis) 42

4.3.1 Phân tích nhân tố cho biến độc lập 42

4.3.2 Phân tích nhân tố cho biến phụ thuộc 43

4.4 Phân tích hồi quy 44

4.4.1 Phân tích tương quan hệ số Pearson 45

4.4.2 Kết quả chạy hồi quy tuyến tính 46

4.4.3 Kết quả kiểm định giả thuyết 48

4.4.4 Mô hình hiệu chỉnh 50

4.5 Phân tích ảnh hưởng của các biến định tính đến kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp xuất khẩu 51

4.5.1 Công ty có doanh thu hoạt động xuất khẩu 51

4.5.2 Hình thức sở hữu công ty 52

4.5.3 Số lượng nhân viên 53

Trang 14

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 55

5.1 Kết luận 55

5.2 Kiến nghị 57

5.2.1 Yếu Tố “Định Hướng Khách Hàng” 57

5.2.2 Yếu Tố “Phối hợp chức năng” 58

5.2.3 Yếu Tố “Định Hướng Cạnh Tranh” 58

5.3 Gợi Ý Cho Nhà Quản Lý 59

5.4 Hạn Chế Của Đề Tài Và Hướng Nghiên Cứu Tiếp Theo 62

TÓM TẮT CHƯƠNG 5 63 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 15

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Những thuận lợi và khó khăn trong việc xuất khẩu 9

Bảng 2.2-a: Các biến đo lường “định hướng khách hàng” 18

Bảng 2.3-b: Các biến đo lường “định hướng cạnh tranh” 19

Bảng 2.3-c: Các biến đo lường “phối hợp chức năng” 19

Bảng 2.4-d: Các biến đo lường “kết quả kinh doanh của doanh nghiệp” 19

Bảng 2.5: Kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam từ năm 2010-2013 21

Bảng 2.6: Cơ cấu thương mại theo khu vực kinh tế của Việt Nam từ năm 2010-2013 21 Bảng 2.7: Tình hình kim ngạch xuất khẩu các nhóm hàng xuất khẩu của Việt Nam năm 2012-2013 22

Bảng 2.9: Kim ngạch xuất khẩu theo khu vực doanh nghiệp của Đồng Nai từ năm 2010-2013 26

Bảng 4.1: Cơ cấu về chức vụ hiện tại 37

Bảng 4.2: Cơ cấu về hoạt động xuất khẩu 37

Bảng 4.3: Cơ cấu về hình thức sở hữu công ty 38

Bảng 4.4: Cơ cấu về số lượng công nhân viên 38

Bảng 4.5: Thống kê mô tả 3 nhân tố độc lập 39

Bảng 4.6 : Cronbach’s Alpha của các biến trong thang đo kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp xuất khẩu với việc định hướng thị trường 41

Bảng 4.7: Kết quả phân tích nhân tố EFA cho biến độc lập 43

Bảng 4.8: Kết quả phân tích nhân tố kết quả kinh doanh 44

Bảng 4.10: Bảng phân tích các hệ số hồi quy 46

Bảng 4.11: Kết quả hồi quy của từng biến 47

Bảng 4.12: Bảng tổng hợp kết quả kiểm định giả thuyết 49

Bảng 4.13: Thống kê mô tả kết quả kinh doanh theo hoạt động xuất khẩu 51

Bảng 4.14: Kết quả Independent Samples T – test so sánh kết quả kinh doanh theo hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp 51

Bảng 4.15: Thống kê mô tả kết quả kinh doanh theo hình thức sở hữu công ty 52

Trang 16

Bảng 4.16: Kết quả Independent Samples T – test so sánh kết quả kinh doanh theo hình thức sở hữu của công ty 52Bảng 4.17: Thống kê mô tả kết quả kinh doanh theo hình thức sở hữu công ty 53Bảng 4.18: Kết quả Independent Samples T – test so sánh kết quả kinh doanh theo số lƣợng công nhân viên 53

Trang 17

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1: Mô hình mối quan hệ giữa định hướng thị trường và kết quả kinh doanh 20

Hình 2.2: Kim ngạch xuất khẩu sang một số thị trường chủ lực của tỉnh Đồng Nai từ năm 2009-2013 25

Hình 2.3: Tỷ trọng xuất khẩu theo khu vực doanh nghiệp của tỉnh Đồng Nai năm 2013 27

Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu 33

Hình 4.1: Mô hình nghiên cứu hiệu chỉnh 50

Trang 18

mô hình trong EFA

Trang 20

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1.1 Sự cần thiết của đề tài

Đông Nam Bộ là vùng kinh tế phát triển nhất Việt Nam Nằm trong tứ giác trọng điểm kinh tế khu vực phía nam bao gồm (Thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu).Bốn tỉnh này đã đóng góp không nhỏ vào sự phát triển to lớn của quốc gia.Và trong bốn tỉnh trên chúng ta không thể không nhắc tới tỉnh Đồng Nai Đồng Nai là tỉnh với nhiều trung tâm công nghiệp lớn, thu hút được nhiều nhà đầu tư,

và các doanh nghiệp xuất khẩu Nhìn chung tăng trưởng xuất khẩu qua các năm đều tăng, tuy nhiên những năm gần đây có xu hướng chững lại Cụ thể là kim ngạch xuất khẩu 10 tháng của năm 2013 đạt hơn 9 Tỷ USD, tăng 8,5 % so với cùng kỳ năm 2012

và đạt gần 71% so với kế hoạch năm

Hiện nay xu thế toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế là xu thế tất yếu trên toàn thế giới Việt Nam nói chung và tỉnh Đồng Nai nói riêng cũng đang hòa nhịp vào dòng chảy này, và một lần nữa là để khẳng định vị thế của mình trên trường quốc tế

Với sự hội nhập ấy, Đồng Nai đang cố gắng phát huy những thế mạnh của mình Bên cạnh những thuận lợi thì khó khăn luôn song hành đã khiến cho không ít những doanh nghiệp xuất khẩu ở Đồng Nai đứng trước nguy cơ phá sản

Việc mở rộng thị trường đối với các doanh nghiệp xuất khẩu trên địa bàn tỉnh Đồng Nai đang là một trở ngại to lớn.Mặc dù những khó khăn trước mắt đang nhòm ngó, thì những triển vọng để phát triển cũng đang rộng mở Với những khó khăn và triển vọng xuất khẩu trong tương lai Tỉnh Đồng Nai đã khuyến khích các doanh nghiệp tham gia vào hoạt động xuất khẩu, phát huy sức mạnh tổng hợp, tăng giá trị kim ngạch, tăng thu ngân sách, ngoại tệ cho tỉnh đóng góp vào sự phát triển kinh tế của tỉnh cũng như kinh tế đất nước Nhưng mỗi doanh nghiệp phải tìm hiểu thật sâu sắc và có chiến lược định hướng thị trường một cách đúng đắn hợp lý

Qua hơn hai thập kỉ qua các chính sách kinh tế Việt Nam đã được đổi mới theo định hướng thị trường và dẫn tới kết quả là một môi trường kinh doanh đang từng ngày chuyển mình theo định hướng thị trường (MO_Market orientation)

Trang 21

2

Tuy nhiên ở Việt Nam nói chung và tỉnh Đồng Nai nói riêng chưa có nhiều nghiên cứu nhằm đánh giá và kiểm định một cách toàn diện và có hệ thống nguyên lý quản lý định hướng thị trường

Nhận thấy được việc định hướng thị trường trong thời buổi hội nhập kinh tế là một chiến lược đúng đắn.Các doanh nghiệp xuất khẩu gặp khó khăn gì trong việc định hướng thị trường? Và việc định hướng thị trường tác động như thế nào đến kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp? Chính vì vậy tác giả đã quyết định chọn đề tài:

“Nghiên cứu tác động của định hướng thị trường đến kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp xuất khẩu trên địa bàn Tỉnh Đồng Nai ”

1.2 Tổng quan về lịch sử nghiên cứu đề tài trong và ngoài nước

1.2.1 Trong nước

Đề tài luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh của tác giả Đoàn Thanh (2013) – “

Nghiên cứu mối quan hệ giữa định hướng thị trường và kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh cà phê trên địa bàn tỉnh Gia Lai”

Tóm tắt: đề tài đi sâu vào nghiên cứu và phân tích các nhân tố của thị trường tác

động đến kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp Từ đó đưa ra những khuyến nghị, gợi ý để các doanh nghiệp tham khảo nhằm hạn chế rủi ro và nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp

Đề tài của nhóm tác giả Lê Nguyễn Hậu,Phạm Ngọc Thuý (2007) – “ Nguyên lý

quản lý theo định hướng thị trường và tác động đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp”, Tạp chí phát triển KH&CN,tập 10

Tóm tắt: nghiên cứu này nhằm xác định các thành phần của nguyên lý quản lý

theo định hướng thị trường và hiện trang cũng như khả năng ứng dụng nguyên lý này vào các doanh nghiệp Tp.HCM.kết quả khảo sát gồm 301 doanh nghiệp cho thấy, các doanh nghiệp Tp.HCM đang có mức độ định hướng thị trường khá Việc vận dụng tốt nguyên lý quản lý theo định hướng sẽ mang lại kết quả kinh doanh tốt cho doanh nghiệp Cần chú trọng cả 5 thành phần là định hướng khách hàng, ứng phó nhanh nhạy, phối hợp chức năng, kiểm soát lợi nhuận và định hướng cạnh tranh

Đề tài của nhóm tác giả Bùi Huy Hải Bích, Võ Thị Thanh Nhàn (2007) – “ Quản

lý theo định hướng thị trường-một nghiên cứu trong ngành cơ khí Thành Phố Hồ Chí Minh”, Tạp chí phát triển KH&CN,tập 10

Trang 22

3

Tóm tắt: nghiên cứu này nhằm xác định mức độ áp dụng của nguyên lý quản lý

định hướng thị trường trong các doanh nghiệp thuộc ngành cơ khí tại thành phố Hồ Chí Minh, đồng thời tìm hiểu tác động của năm thành phần của quản lý định hướng thị trường lên kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp này.kết quả thống kê cho thấy mức độ áp dụng nguyên lý quản lý định hướng thị trường tại các doanh nghiệp cơ khí tại Thành Phố Hồ Chí Minh là khá cao

1.2.2 Nước ngoài

 Kohli,A.K and Jaworski, B.J(1990) – “ Market orientation: the construct,

research propositions and managerial implications.Journal of Marketing

(April),1-18 ” tạm dịch là “Định hướng thị trường, xây dựng , đề xuất nghiên cứu

và tác động quản lý”

Tóm tắt: Đề tài này đã làm sáng tỏ những nhân tố của định hướng thị trường và

đo lường chúng.Các tác giả đã chỉ rõ được mối quan hệ giữa các nhân tố của định hướng thị trường.Cuối cùng tác giả cũng đã nhấn mạnh đến tác động của định hướng thị trường vào kết quả kinh doanh

 John C.Narver & Stanly F.Slater(1990) – “The effect of a market orientation

on business profitability,Journal of Marketing (October)” Tạm dịch là “Ảnh

hưởng của định hướng thị trường đến lợi nhuận kinh doanh”

Tóm tắt: Đề tài này nói về ảnh hưởng của định hướng thị trường đến lợi nhuận

kinh doanh của các doanh nghiệp Các tác giả đã phân tích và đo lường các yếu tố của định hướng thị trường từ đó giúp cho các doanh nghiệp gia tăng được lợi nhuận

1.3 Mục tiêu nghiên cứu

- Hệ thống cơ sở lý thuyết về “Định Hướng Thị Trường”

- Phân tích và đo lường mức độ ảnh hưởng các nhân tố của “ Định Hướng Thị Trường” đến kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp xuất khẩu trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

- Đề xuất các kiến nghị phát triển định hướng thị trường tạo dựng lợi thế cạnh tranh từ đó nâng cao được kết quả kinh doanh cho các doanh nghiệp xuất khẩu trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Trang 23

4

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối Tượng Nghiên Cứu: Các nhân tố của định hướng thị trường đến kết quả

kinh doanh của các doanh nghiệp xuất khẩu

Phạm Vi Nghiên Cứu:

Thời Gian: từ ngày 1/1/2014 đến ngày 30/4/2014

1.5 Phương pháp nghiên cứu

Để hoàn thành mục tiêu nghiên cứu, đề tài được tiến hành thông qua các phương pháp sau:

Phương pháp nghiên cứu: nghiên cứu định tính và định lượng

Nghiên Cứu Định Tính: Nhằm mục đích thu thập,khám phá và tìm hiểu các

nhân tố ảnh hưởng đến năng lực định hướng thị trường và kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp xuất khẩu trên địa bàn tỉnh Đồng Nai Ngoài ra, nghiên cứu định tích còn giúp tác giả điều chỉnh thang đo cho phù hợp, xây dựng bản câu hỏi phù hợp để thực hiện khảo sát chính thức nhằm mục đích phục vụ cho quá trình nghiên cứu định lượng tiếp theo

Nghiên Cứu Định Lượng:Mục đích của bước nghiên cứu này là đo lường mức

độ ảnh hưởng của 3 thành phần của định hướng thị trường (MO) đến các doanh nghiệp xuất khẩu trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

 Nghiên cứu định lượng được sử dụng để đánh giá, kiểm định các thang đo về định hướng thị trường và kết quả kinh doanh

 Mẫu điều tra trong nghiên cứu được thực hiện bằng phương pháp lấy mẫu thuận tiện

 Sau khi nhập dữ liệu, tác giả tiến hành kiểm định với phần mềm SPSS qua các bước sau:

- Thống kê mô tả mẫu khảo sát

- Kiểm định độ tin cậy của biến đo lường bằng hệ số Cronbach’s Alpha

- Đánh giá độ giá trị (Factor Loading) bằng phân tích nhân tố khám phá

EFA (Exploratory Factor Analysis)

- Phân tích hồi quy: Xác định sự tác động của các biến độc lập định hướng

thị trường đến biến phụ thuộc “kết quả kinh doanh” của các doanh nghiệp xuất khẩu

Trang 24

5

Từ đó xác định mối liên hệ và mức độ ảnh hưởng của định hướng thị trường đến kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp xuất khẩu trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

1.6 Ý nghĩa của đề tài

Đề tài nghiên cứu đã đem lại một số ý nghĩa về lý thuyết Qua đó kiểm định được thang đo thông qua các yếu tố của định hướng thị trường để từ đó đánh giá được kết quả của các doanh nghiệp xuất khẩu ở tỉnh Đồng Nai

Đo lường được kết quả kinh doanh của doanh nghiệp thông qua việc áp dụng nguyên lý của định hướng thị trường trong các doanh nghiệp xuất khẩu trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Hơn thế nữa đề tài là cơ sở để giúp cho các cán bộ quản lý trong các doanh nghiệp xuất khẩu,sở công thương hiểu rõ được tình hình hoạt động xuất khẩu ở tỉnh được rõ ràng hơn để từ đó đưa ra những hướng chiến lược mới,các chính sách đầu tư,

hỗ trợ cho các doanh nghiệp xuất khẩu ở tỉnh nhà

1.7 Tính mới của đề tài nghiên cứu

Trong đề tài tác giả đã đưa ra một phương pháp mới trong việc đánh giá kết quả kinh doanh của doanh nghiệp thông qua đo lường các yếu tố của định hướng thị trường dựa trên mô hình nghiên cứu của Naver và Slater Dựa vào mô hình này tác giả sẽ tiến hành đánh giá mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố định hướng thị trường đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp và kiểm định các biến bằng các thang đo Như vậy việc đánh giá kết quả kinh doanh của doanh nghiệp không chỉ đơn giản là được đánh giá khách quan thông qua các chỉ số tài chính của doanh nghiệp mà còn được đánh giá chủ quan theo sự đánh giá của lãnh đạo doanh nghiệp

1.8 Kết cấu đề tài nghiên cứu

Ngoài phần mở đầu, danh mục, kết luận, phụ lục và tài liệu tham khảo, báo cáo nghiên cứu khoa học có kết cấu gồm 5 chương với nội dung như sau:

Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu

Chương 2: Cơ sở lý luận

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 4: Kết quả nghiên cứu

Chương 5: Kết luận và kiến nghị

Trang 25

6

TÓM TẮT CHƯƠNG 1

Mục tiêu của đề tài này là: xây dựng mô hình đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố “Định hướng thị trường” đến kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp xuất khẩu trên địa bản tỉnh Đồng Nai

Nghiên cứu thực hiện theo hai giai đoạn: nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng

Kết cấu luận văn gồm 5 chương: Tổng quan về đề tài nghiên cứu, cơ sở lý thuyết

và mô hình nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, kết quả nghiên cứu, kết luận và kiến nghị

Trang 26

Các phương thức thâm nhập thị trường quốc tế : xuất khẩu(exporting),dự án chìa khoá trao tay(turnkey project),cấp phép(licensing), nhượng quyền thương mại (franchising), thành lập liên doanh (establishing join ventures), thiết lập một công ty

con tại thị trường nước ngoài(setting up a wholly owned subsidiary)[14]

Xuất khẩu ( exporting): trong tất cả các hình thức thâm nhập thị trường quốc

tế thì xuất khẩu là hình thức đơn giản nhất mà các nước trên thế giới hiện nay đang tiến hành đặc biệt là các nước đang phát triển và Việt Nam là một ví dụ điển hình

kinh tế của mỗi quốc gia [13]

- Đối với quốc gia:

Tạo nguồn vốn cho nhập khẩu, phục vụ công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước

để khắc phục tình trạng nghèo nàn, lạc hậu chậm phát triển Tuy nhiên quá trình công nghiệp hóa phải có một lượng vốn lớn để nhập khẩu công nghệ thiết bị tiên tiến.chính

vì vậy xuất khẩu là một hoạt động tạo nguồn vốn quan trọng nhất Xuất khẩu tạo tiền

đề cho nhập khẩu, nó quyết định quy mô tốc độ tăng trưởng của hoạt động nhập khẩu

Giúp cho việc mở rộng thị trường, góp phần ổn định sản xuất thúc đẩy ngành sản xuất, xuất khẩu trong nước phát triển.xuất khẩu tạo điều kiện mở rộng khả năng cung cấp đầu vào cho sản xuất nó cho phép một quốc gia có thể tiêu dùng tất cả các mặt hàng với số lượng lớn hơn nhiều lần giới hạn khả năng sản xuất của quốc gia đó thậm chí cả những mặt hàng mà họ không có khả năng sản xuất được

Nâng cao vị thế trên trường quốc tế, giao lưu văn hoá kinh tế giữa các nước, đẩy mạnh kinh tế đối ngoại Xuất khẩu tạo lập và xây dựng các mối quan hệ kinh tế ngoại giao có tác động qua lại, phụ thuộc lẫn nhau.từ đó kéo theo các mối quan hệ

Trang 27

8

khác phát triển như là du lịch, quốc tế, bảo hiểm, tín dụng quốc tế… ngược lại sự phát triển của các ngành này lại tác động trở lại hoạt động xuất khẩu làm cơ sở hạ tầng cho hoạt động xuất khẩu phát triển

Giải quyết công ăn việc làm, cải thiện và nâng cao mức sống của người dân Xuất khẩu thu hút hàng triệu lao động thông qua việc sản xuất hàng xuất khẩu.mặt khác, xuất khẩu tạo ra ngoại tệ để nhập khẩu hàng tiêu dùng đáp ứng yêu cầu ngày càng đa dạng và phong phú của nhân dân

- Đối với doanh nghiệp

Thúc đẩy việc đầu tư, nghiên cứu và phát triển thị trường của doanh nghiêp, để

mở rộng việc sản xuất, kinh doanh gia tăng xuất khẩu.Nhờ có xuất khẩu mà tên tuổi của doanh nghiệp không chỉ được các khách hàng trong nước biết đến mà còn có các nước trên thế giới

Xuất khẩu tạo nguồn ngoại tệ cho các doanh nghiệp, tăng dự trữ Giúp cho doanh nghiệp đổi mới và hoàn thiện trang thiết bị công nghệ cũng như quy trình sản xuất để phù hợp với thị trường thế giới

Giúp cho việc phát huy tính cao độ, tính năng động sáng tạo cảu cán bộ xuất nhập khẩu cũng như các đơn vị tham gia như: tích cực tìm toài và phát triển các mặt trong khả năng xuất khẩu các thị trường mà doanh nghiệp có khả năng thâm nhập Các nhân tố hỗ trợ cho việc xuất khẩu thành công :

- Bên ngoài doanh nghiệp

Việc xuất khẩu để đạt được hiệu quả cao một phần phải nhờ vào chiến lược phát triển kinh tế-xã hội của nhà nước Các chính sách hỗ trợ xuất khẩu từ phía nhà nước, giúp cho doanh nghiệp có thể dễ dàng tiếp cận được nguồn vốn để từ đó tập trung vào quá trình sản xuất nâng cao xuất khẩu

- Bên trong doanh nghiệp

Cơ sở vật chất, kỹ thuật hiện đại của doanh nghiệp đóng góp không nhỏ vào quá trình sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp nhằm nâng cao chất lượng cũng như số lượng sản phẩm để xuất khẩu

Trình độ quản lý của doanh nghiệp cao, chuyên nghiệp đây là một yếu tố khá quan trọng với đội ngũ nhân viên, quản lý giỏi giúp cho doanh nghiệp định hướng được thị trường, sản phẩm cũng như khách hàng một cách tối ưu nhất để từ đó đảm bảo cho việc xuất khẩu được thuận lợi và dễ dàng

Trang 28

9

Khả năng tài chính ổn định đây là nhân tố vô cùng quan trọng đối với một doanh nghiệp xuất khẩu trên thị trường đầy biến động như hiện nay Doanh nghiệp có trường vốn hay không để trụ vững trong thời buổi khủng hoảng kinh tế.Với khả doanh nghiệp thu hút được nhiều vốn đầu tư thì đó là một lợi thế khá lớn của doanh nghiệp

Để từ đó doanh nghiệp có thể đảm bảo được tất cả mọi chi phí từ máy móc, thiết bị, cho tới sản xuất sản phẩm, tiền lương nhân viên …

 Những thuận lợi và khó khăn trong việc xuất khẩu

Bảng 2.1: Những thuận lợi và khó khăn trong việc xuất khẩu

nước, khuyến khích xuất khẩu

quốc dân

phát triển

đối tác nước ngoài như các nghiệp

vụ kinh doanh, phương thức tổ chức

quản lý

trên thị trường

sẽ vướng vào các vụ kiện tụng nếu không am hiểu về luật pháp quốc tế (ví dụ: như là về vệ sinh an toàn thực phẩm hay bán phá giá…)

Dự án chìa khoá trao tay (turnkey project): cho phép các công ty xuất khẩu

các quy trình công nghệ tới những đất nước mà ở nơi đó việc đầu tư trực tiếp nước ngoài có thể bị ngăn cấm Và bằng cách đó công ty có thể kiếm được nhiều lợi nhuận

hơn từ tài sản này [14]

Cấp phép (licensing): là người được cấp phép chịu chi phí và rủi ro khi hoạt

động ở thị trường nước ngoài Doanh nghiệp được giấy phép có thể sử dụng những

Trang 29

10

công nghệ tiên tiến, hiện đại, nổi tiếng để sản xuất sản phẩm chất lượng cao từ đó thúc

đẩy xuất khẩu phát triển [14]

Nhượng quyền thương mại (franchising): là một hợp đồng theo đó bên

nhượng quyền sẽ cho phép bên nhận quyền sử dụng thương hiệu, nhãn hiệu sản phẩm trong một khoảng thời gian xác định, đổi lại bên nhận quyền phải trả một khoản chi

phí nhất định cho bên nhượng quyền [14]

Nhược điểm của hình thức này là bên nhượng quyền có thể sẽ hoàn toàn mất khả năng kiểm soát nếu bên nhận quyền ở quá xa

Thành lập liên doanh( establishing join ventures): là tổ chức trong đó hai

hoặc nhiều bên có chung quyền sở hữu, quyền quản lý, điều hành và được hưởng mọi

quyền lợi về tài sản, chia sẻ chi phí và rủi ro khi mở thị trường ở nước ngoài [14]

Nhược điểm: khi điều hành có thể phát sinh những mâu thuẫn, những quan điểm trái ngược nhau.Mất kiểm soát, thiếu sự kiểm soát chặt chẽ về công nghệ

Thiết lập một công ty con tại thị trường nước ngoài (setting up a wholly owned subsidiary): khi hội tụ mọi điều kiện và khi cơ hội đã chín muồi về việc xuất

khẩu, hơn nữa thấy được rằng đây là một thị trường tiềm năng nhằm mục đích củng cố thị trường doanh nghiệp thì nên tiến hành thành lập doanh nghiệp độc lập tại thị trường đối tượng Công ty con có quyền quyết định việc kinh doanh của mình, không có sự tham gia của các đối tác khác hơn thế nữa việc thành lập công ty con còn biểu hiện về

sự chiếm lĩnh thị trường nước ngoài một cách vững chắc của các doanh nghiệp tham

gia thị trường nước ngoài [14]

2.2 Các lý thuyết lợi thế cạnh tranh

Theo tác giả Narver và Slater,việc định hướng thị trường cụ thể và chính xác ở một doanh nghiệp nào đó sẽ liên tục tạo ra và cung cấp nhiều giá trị hơn cho khách hàng hơn thế nữa còn giúp cho việc tạo nên sự khác biệt hóa, sự đổi mới về chất lượng cũng như sản phẩm Do đó hình thành nên lợi thế cạnh tranh trong nhận thức của

khách hàng và cũng như cho chính doanh nghiệp.[7]

Có rất nhiều khái niệm về lợi thế cạnh tranh, trong đó có một số khái niệm tiêu biểu như là:

Theo tác giả Wagner và Hollenbeck thì lợi thế cạnh tranh là những điểm nổi bật của doanh nghiệp mà đối thủ không thể sao chép được Một trong những cách hiệu quả nhất để đảm bảo lợi thế cạnh tranh là sử dụng tốt kiến thức, kỹ năng và quản lý nguồn

Trang 30

công trong kinh doanh và cạnh tranh [10]

Ngoài ra theo tác giả lợi thế cạnh tranh phát sinh từ các giá trị mà doanh nghiệp

có thể tạo ra cho người mua, giá trị này phải lớn hơn các chi phí của doanh nghiệp đã

phải bỏ ra.[10]

Theo tác giả gồm có 3 loại lợi thế cạnh tranh

 Chi phí tối ưu (cost leadership): nghĩa là tạo ra những sản phẩm có chi phí thấp hơn đối thủ cạnh tranh, tạo ra một hệ thống chi phí thấp, quy trình lắp ráp hiệu quả cao, hoặc sử dụng được đội ngũ bán hàng giỏi

 Lợi thế về sự khác biệt hoá( differentiation): có thể bắt đầu với các yếu

tố đa dạng hoá bao gồm cả việc thu mua nguyên liệu thô với chất lượng cao, hệ thống đầu vào được phân cấp linh hoạt hoặc một thiết kế cao cấp của sản phẩm

 Chiến lược tập trung chỉ nhằm đáp ứng nhu cầu của một phân khúc thị trường nào đó thông qua yếu tố địa lý, đối tượng khách hàng hoặc tính chất sản phẩm

Theo Wernerfelt đã đưa ra quan điểm dựa trên nguồn lực RBV ( resource-based view of the firm) để đạt được và duy trì lợi thế cạnh tranh, nguồn lực doanh nghiệp đóng vai trò rất quan trọng, công ty sẽ thành công nếu nó trang bị các nguồn lực phù hợp nhất và tốt nhất đối với việc kinh doanh và chiến lược của doanh nghiệp RBV không chỉ tập trung phân tích các nguồn lực bên trong mà nó còn liên kết năng lực bên trong với môi trường bên ngoài Lợi thế cạnh tranh sẽ bị thu hút về doanh nghiệp nào

sở hữu những nguồn lực hoặc năng lực tốt nhất do vậy theo RBV, lợi thế cạnh tranh liên quan đến sự phát triển và khai thác các ngườn lực và năng lực cốt lõi của doanh

nghiệp

Trang 31

về định hướng thị trường:

- Trường phái tiếp cận theo hướng ra quyết định của tổ chức (Organizational Decision Making Perspective) nhấn mạnh tính cam kết của ban quan quản trị về việc chia sẻ thông tin cho các phòng ban chức năng Shapiro (1988) cho rằng mọi liên kết trong nội bộ tổ chức mạnh sẽ tạo nên sự truyền thông rõ ràng, sự kết hợp bền vững và

sự cam kết ở mức độ cao Tuy nhiên, Shapiro( 19988) chỉ dừng lại ở mức độ ra quyết định chứ chưa thể hiện sự phối hợp tạo ra giá trị cho khách hàng, chưa đề cập đến yếu

tố cạnh tranh trên thị trường trong khi sự cạnh tranh là một trong các thành phần thiết yếu của nguyên lý “ định hướng thị trường”

- Trường phái thông tin thị trường (Market intelligence perspective) đại diện là Kohli và Jaworski (1990), trường phái này xem MO là quá trình triển khai các khái niệm tiếp thị bằng 3 hành động cụ thể:

quan đến nhu cầu và thị hiếu của khách hàng ở hiện tại và tương lai

chức năng trong doanh nghiệp Việc phổ biến này sẽ cung cấp thông tin cho mọi người, đồng thời cho thấy nỗ lực phối hợp giữa các phòng ban trong mọi hoạt động

nghiệp tham gia vào việc hoạch định và triển khai các hoạt động nhằm đáp ứng nhu cầu khách hàng

- Trường phái tiếp cận theo hướng văn hoá doanh nghiệp ( Culturally based behavioural perspective) Naver và Slater (1990) cho rằng MO là một tổ chức văn hoá

có hiệu quả nhất trong việc tạo nên giá trị tốt hơn cho khách hàng từ đó nâng cao hiệu

Trang 32

13

quả kinh doanh của doanh nghiệp các tác giả đã đưa ra tổ chức văn hoá này là sự kết hợp của 3 thành phần : định hướng khách hàng ( customer orientation), định hướng cạnh tranh (competitor orientation) và phối hợp chức

năng (interfunctional coordination)

- Trường phái tiếp cận theo hướng tập trung chiến lược: Ruekert (1992) cũng dựa trên định nghĩa của Kohli và Jaworski (1990) và Naver và Slater (1990), nhưng Ruekert tập trung vào phân tích theo đơn vị kinh doanh hơn là phân tích theo thị trường riêng lẻ Theo Ruekert yếu tố môi trường bên ngoài ảnh hưởng nhiều nhất đến

sự phát triển của MO chính là khách hàng

- Trường phái tiếp cận theo định hướng khách hàng: Despande và cộng sự (1993)

đã đồng nhất MO với định hướng khách hàng Đồng thời tác giả cũng phản bác yếu tố định hướng đối thủ cạnh tranh trong khái niệm MO, tuy nhiên họ lại thừa nhận việc liên kết chức năng rất phù hợp với định hướng khách hàng và là một phần trong định hướng khách hàng Trong nghiên cứu cùa mình, Deshpande và cộng sự xem định hướng khách hàng là một phần trong cả tổng thể văn hoá doanh nghiệp

2.3.2 Các thành phần của định hướng thị trường [7]

- Định hướng khách hàng là sự thường xuyên theo dõi quan tâm đến khách hàng, khuyến khích khách hàng góp ý về sản phẩm, dịch vụ và giải quyết kịp thời những thắc mắc của khách hàng để từ đó công ty có thể xây dựng được kế hoạch kinh doanh phù hợp và chính xác dựa trên sự hiểu biết của khách hàng

- Định hướng cạnh tranh nghĩa là doanh nghiệp, người bán hiểu được những điểm mạnh, điểm yếu của những đối thủ trong ngắn hạn, trung hạn và dài hạn hơn thế nữa doanh nghiệp cần phải tìm hiểu và quan tâm đến những chiến lược và giải pháp của đối thủ cạnh tranh ở thời điểm hiện tại cũng như trong tương lai

- Phối hợp chức năng là việc phối hợp các nguồn lực của công ty nhằm tạo ra nhiều giá trị vượt trội hơn cho khách hàng Các bộ phận chức năng trong doanh nghiệp luôn bàn bạc với nhau về hiệu quả công việc, luôn chia sẻ các nguồn thông tin với các phòng ban khác

Trang 33

Chính vì điều này, việc định hướng thị trường một cách đúng đắn sẽ giúp cho doanh nghiệp thấy được những điểm yếu của doanh nghiệp mình để khắc phục, thấy được những chỗ mạnh để duy trì và phát triển Dễ dàng phân khúc và phân tích được từng nhóm khách hàng để hiểu được sâu sắc những động lực thúc đẩy việc mua hàng

từ đó dễ dàng đáp ứng được những yêu cầu, mong muốn của khách hàng Bên cạnh đó việc định hướng thị trường còn giúp phân tích được từng nhóm đối thủ cạnh tranh, để biết được những đối thủ nào đang đe dọa, biết được những chiến lược, mục tiêu và cách thức phản ứng của đối thủ ra sao từ đó sẽ giúp cho việc thiết lập các chiến lược

để ứng phó với đối thủ bên cạnh đó tạo ra được nhiều sàn phẩm độc đáo,khác biệt mang lại thêm nhiều giá trị cho khách hàng nhằm nâng cao được lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường

2.4 Khái niệm kết quả kinh doanh và các chỉ tiêu đánh giá kết quả kinh doanh 2.4.1 Khái niệm kết quả kinh doanh

Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng về các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong một kỳ nhất định và được xác định bằng cách so sánh giữa một bên là tổng doanh thu và thu nhập với một bên là tổng chi phí của các hoạt động kinh tế đã thực hiện Nếu doanh thu và thu nhập từ các hoạt động lớn hơn chi phí thì doanh nghiệp có lãi(lợi nhuận) ngược lại nếu doanh thu và thu nhập nhỏ hơn chi phí thì doanh nghiệp bị lỗ (hạch toán kế toán trong các doanh nghiệp thương mại – TS.Nguyễn Văn Công)

Hiểu kết quả kinh doanh của doanh nghiệp là những gì mà doanh nghiệp đạt được sau một quá trình kinh doanh nhất định, kết quả cần đạt cũng là mục tiêu cần thiết của doanh nghiệp Kết quả kinh doanh của một doanh nghiệp có thể là những đại lượng cân đong đo đếm được như số sản phẩm tiêu thụ mỗi loại, doanh thu, lợi nhuận, thị phần,… Và cũng có thể là các đại lượng chỉ phản ánh mặt chất lượng hoàn toàn có tính

Trang 34

15

chất định tính như uy tín của doanh nghiệp, là chất lượng sản phẩm, Như thế, kết quả bao giờ cũng là mục tiêu của doanh nghiệp [11]

2.4.2 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả kinh doanh xuất khẩu

Để đánh giá kết quả kinh doanh thì thường chia ra làm 2 chỉ tiêu đó là: chi tiêu tài chính( hay còn gọi là tiêu chí đo lường khách quan) và chỉ tiêu phi tài chính( tiêu chí

đo lường chủ quan)

Các chỉ tiêu tài chính( khách quan) thường bao gồm: doanh thu xuất khẩu, lợi nhuận xuất khẩu, tốc độ tăng trưởng doanh thu xuất khẩu và lợi nhuận xuất khẩu Chỉ tiêu tăng trưởng doanh thu xuất khẩu: nếu tổng kim ngạch xuất khẩu năm sau cao hơn năm trước điều đó chứng tỏ xuất khẩu của ta đã tăng so với năm trước về số lượng cũng có thể cả về chất lượng Tốc độ tăng trưởng luỹ kế diễn biến tăng dần, điều

đó chứng tỏ xuất khẩu có xu hướng phát triển đều và đó là một dấu hiệu tốt cho xuất khẩu và ngược lại thì không tốt cho xuất khẩu

Chỉ tiêu mặt hàng xuất khẩu: càng nhiều các mặt hàng có thế mạnh của ta tham gia xuất khẩu thì càng tốt, tập trung vào các ngành có thế mạnh về xuất khẩu

Chỉ tiêu thị trường xuất khẩu: thị trường xuất khẩu càng lớn thì càng thuận lợi cho chúng ta xuất khẩu Nhưng chúng ta cần giữ vững những thị trường hiện có và việc mở rộng thị trường là một xu thế tất yếu Hơn thế nữa chúng ta cần phải tìm hiểu kĩ lưỡng

và phải am hiểu thật sâu sắc về thị trường mới để tránh rủi ro.Cuối cùng việc lựa chọn thị trường đúng đắn sẽ giúp cho doanh nghiệp chủ động hơn về mọi mặt nhất là chúng

ta không phải cạnh tranh với quá nhiều đối thủ về khách hàng,và không bị ép giá quá đáng

Chỉ tiêu tài chính (chủ quan) thể hiện mục tiêu cần đạt, sự hài lòng, thoả mãn về tốc độ tăng trưởng xuất khẩu, tăng trưởng xuất khẩu so với đối thủ, tăng trưởng thị phần so với đối thủ

2.5 Mối quan hệ giữa định hướng thị trường(MO) và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

Định hướng thị trường là một trong những đề tài nghiên cứu hấp dẫn nhất trong tiếp thị và nghiên cứu quản lý trong suốt những thập kỷ qua Việc định hướng thị trường đòi hỏi có sự phối hợp liên chức năng, phải có hành vi phối hợp giữa các bộ phận trong tổ chức Hơn thế nữa định hướng thị trường tập trung vào kỹ năng vượt trội

Trang 35

16

trong việc tạo ra sự hài lòng của khách hàng từ đó tác động đến kết quả kinh doanh của

doanh nghiệp [1]

Về mặt lý thuyết, nhiều tác giả đã chứng minh khá thuyết phục về ảnh hưởng của

MO lên kết quả kinh doanh (Naver & slater,1990; greenley,1995; subramanian & Gopalakrishna,2001; Gray & Hooley,2002; Langerak,2003) Tuy nhiên kết quả kiểm chứng thực tế cho thấy trong 36 kết quả ở các nước phát triển thì có 19 kết quả ủng hộ

và 17 kết quả không ủng hộ giả thuyết về mối quan hệ dương giữa MO và kết quả kinh doanh Những nghiên cứu với kết quả không ủng hộ thường được thực hiện trước năm

2000 Ngược lại, hầu hết các nghiên cứu sau năm 2000 đều cho kết quả ủng hộ Ở các nước đang phát triển hoặc kinh tế chuyển tiếp, hầu hết kết quả kiểm định thực tế đều ủng hộ mối quan hệ MO và kết quả kinh doanh Mặt khác hầu hết các nghiên cứu ở các nước đang phát triển được thực hiện gần đây ( sau năm 1997) Riêng ở Việt Nam, trong một nghiên cứu của Đoàn Ngô Ngọc Đạt (2003) đã khảo sát 108 doanh nghiệp ( trong đó có 53 doanh nghiệp nước ngoài).Kết quả cho thấy MO có ảnh hưởng tích cực đến kết quả kinh doanh ở các doanh nghiệp việt nam hơn là doanh nghiệp nước ngoài Mặt khác, yếu tố mức độ cạnh tranh trong ngành cũng có ảnh hưởng đáng kể đến quan hệ giữa MO và kết quả kinh doanh

Ngoài ra tới năm 2007 một nghiên cứu của nhóm tác giả Lê Nguyễn Hậu và Phạm Ngọc Thuý đã mở rộng số doanh nghiệp khảo sát lên tới 301 doanh nghiệp Tp Hồ Chí Minh và kết quả cho thấy các doanh nghiệp đã vận dụng khá việc định hướng thị trường và mang lại kết quả kinh doanh tốt Tuy nhiên ở nghiên cứu này chưa nghiên cứu sâu vào các nhóm ngành khác nhau

Ở phần trên 2.4.2 chúng ta đã nhắc tới các chỉ tiêu đánh giá kết quả kinh doanh Tiếp theo chúng ta sẽ tìm hiểu về mối liên hệ giữa việc định hướng thị trường và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tác động qua lại lẫn nhau như thế nào?

Để đánh giá chính xác kết quả hoạt động kinh doanh(Business performance) của doanh nghiệp thì nhiều nhà nghiên cứu đồng ý rằng là xét trên 2 phương diện khách quan và chủ quan

Đánh giá chủ quan: bao gồm việc tự đánh giá của lãnh đạo doanh nghiệp về kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Đánh giá khách quan: dựa vào các chỉ số tài chính, thị phần doanh thu,

Trang 36

17

Một số nhà nghiên cứu đã dùng cả hai (Robinson & Pearce, 1998; Dawes,1999) và nhận thấy rằng kết quả của 2 cách đánh giá này là có tương quan chặt chẽ với nhau Trong các nghiên cứu về MO, Uncles(2000) đã tổng kết và thấy hầu hết đều đo kết quả hoạt động theo các đánh giá chủ quan Có lẽ vì dựa vào chỉ số tài chính và thị trường

để đo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp là việc quá khó khăn, đặc biệt là ở các nước đang phát triển, điển hình là Việt Nam các doanh nghiệp thường e ngại việc công

bố rộng rãi các chỉ số tài chính của họ (Ngai & Ellis,1998) Do vậy, ở nghiên cứu này tác giả cũng chọn đánh giá chủ quan thông qua nhận xét của lãnh đạo doanh nghiệp Thang đo kết quả kinh doanh của Wu & Cavusgil (2006) cho rằng kết quả kinh

doanh được đo bằng các biến quan sát: [8]

- Sự tăng trưởng doanh thu của công ty qua các năm

- Việc phát triển thị phần của công ty qua các năm

- Việc phát triển thị trường của công ty qua các năm

Thang đo kết quả kinh doanh của Keh & Cộng sự (2007) cho rằng những tiêu chí

đánh giá kết quả kinh doanh bao gồm: [9]

- Lợi nhuận

- Tăng trưởng doanh thu

- Tăng trưởng thị phần

- Tăng trưởng doanh thu

Tại Việt Nam, trong đề tài nghiên cứu của mình, tác giả Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang đã thiết lập dựa theo thang đo của Wu & Cavusgil (2006) và của Keh & cộng sự (2007) đã chứng minh độ tin cậy của thang đo này trong điều kiện

thực tiễn tại Việt Nam [2-trang 189-190]

Thang đo này bao gồm năm biến quan sát đo lường mức đạt được các mục tiêu của doanh nghiệp:

Trong vòng 3 năm qua công ty chúng tôi:

- Đạt được mức lợi nhuận mong muốn

- Đạt được mức tăng trưởng doanh thu mong muốn

- Đạt được thị phần mong muốn

- Phát triển được nhiều thị trường như mong muốn

- Phát triển được nhiều sản phẩm/dịch vụ mới như mong muốn

Trang 37

18

Trong các thang đo đã trình bày ở trên, trong nghiên cứu này tác giả đã quyết định chọn thang đo cùa tác giả Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang dựa trên thiết lập theo thang đo của Wu & Cavusgil(2006) và Keh & cộng sự (2007) Vì hai tác giả đã tiến hành nhiều nghiên cứu và chứng minh áp dụng thang đo này thực tiễn tại Việt Nam Và cho thấy được rằng thang đo này có độ tin cậy cao

2.6 Đề xuất mô hình thang đo và các giả thuyết nghiên cứu

a Thang đo định hướng khách hàng

Định hướng khách hàng là sự thường xuyên theo dõi quan tâm đến khách hàng, khuyến khích khách hàng góp ý về sản phẩm, dịch vụ và giải quyết kịp thời những thắc mắc của khách hàng để từ đó công ty có thể xây dựng được kế hoạch kinh doanh phù hợp và chính xác dựa trên sự hiểu biết của khách hàng

Bảng 2.2-a: Các biến đo lường “định hướng khách hàng”

mãn nhu cầu khach hàng

 Tác giả đưa ra giả thuyết như sau:

- H 1 : “định hướng khách hàng” cùng chiều với kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

b Thang đo định hướng cạnh tranh

Định hướng cạnh tranh nghĩa là doanh nghiệp, người bán hiểu được những điểm mạnh, điểm yếu của những đối thủ trong ngắn hạn, trung hạn và dài hạn hơn thế nữa doanh nghiệp cần phải tìm hiểu và quan tâm đến những chiến lược và giải pháp của đối thủ cạnh tranh ở thời điểm hiện tại cũng như trong tương lai

Trang 38

19

Bảng 2.3-b: Các biến đo lường “định hướng cạnh tranh”

tranh

thủ

 Tác giả đưa ra giả thuyết như sau:

- H 2 : “định hướng cạnh tranh” cùng chiều với kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

c Thang đo phối hợp chức năng

Phối hợp chức năng là việc phối hợp các nguồn lực của công ty nhằm tạo ra nhiều giá trị vượt trội hơn cho khách hàng Các bộ phận chức năng trong doanh nghiệp luôn bàn bạc với nhau về hiệu quả công việc, luôn chia sẻ các nguồn thông tin với các phòng ban khác

Bảng 2.3-c: Các biến đo lường “phối hợp chức năng”

mục tiêu

cho khách hàng

 Tác giả đưa ra giả thuyết như sau:

- H 3 : “Phối hợp chức năng” cùng chiều với kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

d Thang đo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

Bảng 2.4-d: Các biến đo lường “kết quả kinh doanh của doanh nghiệp”

Trang 39

20

[Nguồn: Mô hình nghiên cứu đề xuất của tác giả]

Hình 2.1: Mô hình mối quan hệ giữa định hướng thị trường và kết quả kinh doanh

Các giả thuyết của mô hình:

 H1 (+):Định hướng khách hàng cùng chiều với kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

 H2 (+): Định hướng cạnh tranh cùng chiều với kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

 H3 (+):Phối hợp chức năng cùng chiều với kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

Định hướng khách hàng

Kết Quả Kinh Doanh

Định hướng cạnh tranh

Phối hợp chức năng

H 1 +

H 2 +

H 3 +

Trang 40

21

2.7 Tình hình hoạt động xuất khẩu ở Việt Nam [15]

Hiện nay vấn đề phát triển kinh tế của các nước trên thế giới là vấn đề cốt lõi và phải được đưa lên mục tiêu hàng đầu Trong đó xuất khẩu đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc phát triển kinh tế đất nước.Xuất khẩu đóng vai trò như là chiếc cầu nối giữa các nước trên thế nhằm mở rộng thị trường, tăng cường hợp tác kinh tế đối ngoại tạo mối liên hệ chặt chẽ thân tình giữa các quốc gia với nhau Trong những năm gần đây xuất khẩu Việt Nam nổi lên một cách mạnh mẽ ở khu vực Đông Nam Á Được nhiều quốc gia biết đến, Việt Nam đang ngày một khẳng định vị thế của mình trên trường quốc tế

Bảng 2.5: Kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam từ năm 2010-2013[15]

Năm Kim ngạch xuất khẩu ( Tỉ Usd)

[Nguồn: Tổng Cục Hải Quan Việt Nam]

Bảng 2.6: Cơ cấu thương mại theo khu vực kinh tế của Việt Nam từ năm 2010-2013

[15]

Năm Tổng số

(Tỷ USD)

DN 100% vốn trong nước ( Tỷ USD)

DN FDI ( Tỷ USD) Doanh số

(Tỷ USD)

Tỷ trọng (%)

Doanh số (Tỷ USD)

Tỷ trọng (%)

[Nguồn: Tổng Cục Hải Quan Việt Nam]

Nhận xét: mặc dù tình hình kinh tế trong những năm biến động và gặp nhiều khó khăn Nhưng nhìn chung tình hình kim ngạch xuất khẩu của việt nam từ năm 2010-

2013 đều tăng cụ thể là :

Năm 2011 tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước là 96,3 tỉ USD tăng 34,2% so với năm 2010.Trong đó xuất khẩu trong nước đạt 48,4 Tỷ USD, chiếm tỷ trọng 50,3% và tăng 45,9% so với năm 2010, khu vực doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chiếm

Ngày đăng: 20/06/2023, 09:35

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm