1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ PHÁT TRIỂN QUỐC TẾ CHC JAPAN

117 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế Toán Doanh Thu, Chi Phí Và Xác Định Kết Quả Kinh Doanh Tại Công Ty TNHH Dịch Vụ Phát Triển Quốc Tế CHC Japan
Tác giả Nguyễn Thị Tâm
Người hướng dẫn TS Nguyễn Phi Hùng
Trường học Học Viện Tài Chính
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 117
Dung lượng 1,75 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1.2.1.2 Kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu 23 (22)
  • 1.2.1.3 Kế toán Công nợ phải thu (25)
  • 1.2.2 Kế toán chi phí trong doanh nghiệp dịch vụ 27 (27)
    • 1.2.2.1 Chi phí và các loại chi phí trong doanh nghiệp dịch vụ 27 (27)
    • 1.2.2.2 Chứng từ và tài khoản sử dụng (29)
    • 1.2.2.3 Kế toán giá vốn hàng bán 29 (29)
    • 1.2.2.4 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp 32 (32)
    • 1.2.2.5 Kế toán DTHĐTC và CPHĐTC: 37 (36)
    • 1.2.2.6 Kế toán chi phí và thu nhập khác: 38 (0)
  • 1.2.3 Kế toán xác định kết quả kinh doanh (40)

Nội dung

KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ PHÁT TRIỂN QUỐC TẾ CHC JAPANKẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ PHÁT TRIỂN QUỐC TẾ CHC JAPANKẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ PHÁT TRIỂN QUỐC TẾ CHC JAPANKẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ PHÁT TRIỂN QUỐC TẾ CHC JAPANKẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ PHÁT TRIỂN QUỐC TẾ CHC JAPANKẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ PHÁT TRIỂN QUỐC TẾ CHC JAPANKẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ PHÁT TRIỂN QUỐC TẾ CHC JAPANKẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ PHÁT TRIỂN QUỐC TẾ CHC JAPANKẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ PHÁT TRIỂN QUỐC TẾ CHC JAPANKẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ PHÁT TRIỂN QUỐC TẾ CHC JAPANKẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ PHÁT TRIỂN QUỐC TẾ CHC JAPANKẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ PHÁT TRIỂN QUỐC TẾ CHC JAPANKẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ PHÁT TRIỂN QUỐC TẾ CHC JAPANKẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ PHÁT TRIỂN QUỐC TẾ CHC JAPANKẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ PHÁT TRIỂN QUỐC TẾ CHC JAPANKẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ PHÁT TRIỂN QUỐC TẾ CHC JAPANKẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ PHÁT TRIỂN QUỐC TẾ CHC JAPANKẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ PHÁT TRIỂN QUỐC TẾ CHC JAPANKẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ PHÁT TRIỂN QUỐC TẾ CHC JAPANKẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ PHÁT TRIỂN QUỐC TẾ CHC JAPANKẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ PHÁT TRIỂN QUỐC TẾ CHC JAPANKẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ PHÁT TRIỂN QUỐC TẾ CHC JAPANKẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ PHÁT TRIỂN QUỐC TẾ CHC JAPANKẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ PHÁT TRIỂN QUỐC TẾ CHC JAPANKẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ PHÁT TRIỂN QUỐC TẾ CHC JAPANKẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ PHÁT TRIỂN QUỐC TẾ CHC JAPANKẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ PHÁT TRIỂN QUỐC TẾ CHC JAPANKẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ PHÁT TRIỂN QUỐC TẾ CHC JAPANKẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ PHÁT TRIỂN QUỐC TẾ CHC JAPANKẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ PHÁT TRIỂN QUỐC TẾ CHC JAPANKẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ PHÁT TRIỂN QUỐC TẾ CHC JAPANKẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ PHÁT TRIỂN QUỐC TẾ CHC JAPANKẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ PHÁT TRIỂN QUỐC TẾ CHC JAPANKẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ PHÁT TRIỂN QUỐC TẾ CHC JAPANKẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ PHÁT TRIỂN QUỐC TẾ CHC JAPANKẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ PHÁT TRIỂN QUỐC TẾ CHC JAPANKẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ PHÁT TRIỂN QUỐC TẾ CHC JAPANKẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ PHÁT TRIỂN QUỐC TẾ CHC JAPANKẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ PHÁT TRIỂN QUỐC TẾ CHC JAPANv

Kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu 23

a) Trình tự kế toán doanh thu

Khi kết quả thực hiện hợp đồng dịch vụ được xác nhận bởi khách hàng, kế toán cần lập hóa đơn GTGT để yêu cầu thanh toán Hóa đơn này sẽ phản ánh doanh thu và nợ phải thu trong kỳ tương ứng với phần công việc đã hoàn thành và được khách hàng xác nhận.

Hạch toán doanh thu hợp đồng dịch vụ được thực hiện khi doanh nghiệp nhận thanh toán theo giá trị đã hoàn thành, và thuế GTGT được tính theo phương pháp khấu trừ Trong đó, trình tự kế toán các khoản giảm trừ doanh thu cần được thực hiện một cách chính xác để đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ quy định pháp luật.

Chiết khấu thương mại là khoản tiền chênh lệch giữa giá bán thực tế và giá niêm yết, được doanh nghiệp giảm trừ cho người mua khi họ mua với số lượng lớn Khoản chiết khấu này được ghi rõ trong hợp đồng kinh tế mua bán hoặc cam kết mua, bán hàng.

Hàng bán bị trả lại là số lượng sản phẩm mà doanh nghiệp đã ghi nhận doanh thu nhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều khoản trong hợp đồng hoặc chính sách bảo hành, chẳng hạn như hàng hóa kém chất lượng, sai quy cách hoặc không đúng chủng loại.

Giảm giá hàng bán là khoản tiền mà doanh nghiệp giảm trừ cho khách hàng trong những trường hợp đặc biệt, thường do sản phẩm không đạt tiêu chuẩn hoặc chất lượng như đã ghi trong hợp đồng Tài khoản sử dụng cho việc này cần được xác định rõ ràng.

✔TK 521: các khoản giảm trừ doanh thu

Chi tiết các TK cấp 2: + TK 5211: Chiết khấu thương mại

+ TK 5212: Hàng bán bị trả lại

+ TK 5213: Giảm giá hàng bán

✔Kết cấu và nội dung TK 5211

- Bên nợ: Phản ánh số chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng

- Bên có: Kế chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại sang TK 511

TK này không có dư

✔Kết cấu và nội dung TK 5212:

- Bên nợ: Phản ánh giá trị của hàng bán bị trả lại, đã trả tiền cho người mua hoặc tính trừ vào nợ phải thu của khách hàng.

- Bên có: Kết chuyển trị giá của hàng hóa bị trả lại vào bên Nợ TK 511 để xác định doanh thu thuần trong kỳ kế toán

TK này không có số dư

✔Kết cấu và nội dung TK 5213

- Bên nợ: Phản ánh mức giảm giá hàng bán đã chấp thuận cho khách hàng

- Bên có: Kết chuyển sang tài khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

TK này không có số dư.

Sơ đồ 1.2: Trình tự kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

Kế toán Công nợ phải thu

Các khoản phải thu của khách hàng là tài sản của công ty, bao gồm tất cả các khoản nợ và giao dịch chưa thanh toán mà khách hàng còn nợ công ty.

Các khoản phải thu của khách hàng được ghi nhận bởi kế toán và thể hiện trên bảng cân đối kế toán, bao gồm tất cả các khoản nợ mà công ty chưa thu hồi, bao gồm cả các khoản nợ chưa đến hạn thanh toán.

Các khoản phải thu được xem là tài sản của công ty vì chúng thể hiện các khoản tiền sẽ được thanh toán trong tương lai Tài khoản này đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý tài chính của doanh nghiệp.

TK 131: Các khoản phải thu khách hàng

Kết cấu và nội dung tài khoản 131

+ Số tiền phải thu của khách hàng phát sinh trong kỳ khi bán sản phẩm, hàng hóa, BĐSĐT, TSCĐ, dịch vụ, các khoản đầu tư tài chính;

+ Số tiền thừa trả lại cho khách hàng

Đánh giá lại các khoản phải thu của khách hàng là một phần quan trọng trong báo cáo tài chính, đặc biệt khi các khoản mục này có gốc ngoại tệ Việc này trở nên cần thiết khi tỷ giá ngoại tệ tăng so với tỷ giá ghi sổ kế toán, ảnh hưởng đến giá trị thực tế của các khoản phải thu.

+ Số tiền khách hàng đã trả nợ;

+ Số tiền đã nhận ứng trước, trả trước của khách hàng;

+ Khoản giảm giá hàng bán trừ vào nợ phải thu của khách hàng;

+ Doanh thu của số hàng đã bán bị người mua trả lại (có thuế GTGT hoặc không có thuế GTGT);

+ Số tiền chiết khấu thanh toán và chiết khấu thương mại cho người mua;

Đánh giá lại các khoản phải thu của khách hàng là một phần quan trọng trong báo cáo tài chính, đặc biệt khi các khoản mục này có gốc ngoại tệ Việc này trở nên cần thiết khi tỷ giá ngoại tệ giảm so với tỷ giá ghi sổ kế toán, ảnh hưởng đến giá trị thực tế của các khoản phải thu.

Sơ đồ 1.3: Trình tự kế toán các khoản phải thu

Kế toán chi phí trong doanh nghiệp dịch vụ 27

Chi phí và các loại chi phí trong doanh nghiệp dịch vụ 27

a) Phân loại chi phí theo nội dung kinh tế:

Theo phân loại chi phí, doanh nghiệp có các loại chi phí như: chi phí vật tư mua ngoài, chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài, và chi phí bằng tiền khác Bên cạnh đó, chi phí cũng có thể được phân loại theo công dụng kinh tế.

Theo cách phân loại này, chi phí của doanh nghiệp bao gồm:

✔ Chi phí vật tư trực tiếp bao gồm chi phí về nguyên liệu, nhiên liệu sử dụng trực tiếp tạo ra sản phẩm, dịch vụ.

Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm lương, tiền công và các khoản trích nộp bắt buộc cho công nhân sản xuất, như bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn và bảo hiểm y tế.

Chi phí sản xuất chung bao gồm các khoản chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất và chế biến của phân xưởng, nhằm tạo ra sản phẩm hàng hóa và dịch vụ Các chi phí này bao gồm chi phí vật liệu, công cụ lao động nhỏ, khấu hao tài sản cố định, tiền lương và các khoản trích nộp theo quy định cho nhân viên, chi phí dịch vụ mua ngoài, cùng với các chi phí khác phát sinh trong phạm vi phân xưởng.

✔ Chi phí bán hàng là toàn bộ các chi phí liên quan tới việc tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ, bao gồm cả chi phí bảo hành sản phẩm.

Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm các khoản chi cho bộ máy quản lý và điều hành, cũng như các chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh như chi phí công cụ lao động nhỏ, khấu hao tài sản cố định, tiền lương và các khoản trích nộp theo quy định Ngoài ra, còn có chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí khác phát sinh như chi phí tiếp tân, giao dịch, và trợ cấp thôi việc cho người lao động Việc phân loại chi phí cũng cần dựa trên mối quan hệ giữa chi phí và quy mô sản xuất kinh doanh.

Theo cách phân loại này, chi phí của doanh nghiệp chia làm 2 loại: Chi phí cố định và chi phí biến đổi.

Chi phí cố định là những khoản chi không thay đổi hoặc chỉ thay đổi không đáng kể khi quy mô sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thay đổi Các loại chi phí này bao gồm chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí tiền lương cho quản lý, lãi suất vay phải trả, và chi phí thuê tài sản hoặc văn phòng.

Chi phí biến đổi là những chi phí thay đổi theo sự biến động của qui mô sản xuất, bao gồm chi phí nguyên vật liệu và tiền lương của công nhân sản xuất trực tiếp.

Chứng từ và tài khoản sử dụng

Hoá đơn giá trị gia tăng

Các chứng từ khác: Phiếu chi, giấy báo nợ, uỷ nhiệm chi… b) Tài khoản sử dụng:

Tài khoản 632: Giá vốn hàng bán

Tài khoản 642: Chi phí quản lý doanh nghiêp

Tài khoản 635: Chi phí tài chính

Tài khoản 811: Chi phí khác

Kế toán giá vốn hàng bán 29

Khi hạch toán giá vốn, kế toán cần đảm bảo rằng giá vốn hàng bán tương ứng với doanh thu ghi nhận Trị giá vốn bao gồm tất cả các chi phí thực tế phát sinh như nhân công, vật tư và các chi phí khác liên quan đến dịch vụ mà Công ty cung cấp Việc tổng hợp chi phí sản xuất để tính giá thành hay giá vốn sản phẩm dịch vụ phải tuân thủ theo các khoản mục chi phí đã được quy định.

Trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ, sản phẩm cuối cùng là các dịch vụ hoàn thành có giá trị sử dụng Giá thành của các loại hình dịch vụ này được xác định dựa trên tổng chi phí sản xuất phát sinh từ khi bắt đầu cho đến khi hoàn tất.

Việc đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ phụ thuộc vào phương thức thanh toán giữa hai bên và đối tượng tính giá thành mà doanh nghiệp xác định.

Nếu quy định thanh toán được thực hiện khi dịch vụ hoàn thành, và doanh nghiệp xác định đối tượng tính giá thành là loại hình dịch vụ hoàn thành, thì chi phí sản xuất cho sản phẩm dở dang cuối kỳ sẽ là tổng chi phí sản xuất phát sinh lũy kế từ khi bắt đầu đến cuối kỳ báo cáo cho dịch vụ chưa hoàn thành.

Nếu doanh nghiệp xác định đối tượng tính giá thành là khối lượng công việc theo quy định thanh toán, chi phí thực tế của khối lượng hoặc giai đoạn dở dang cuối kỳ sẽ được xác định dựa trên tài khoản sử dụng.

✔ Theo quyết định 48/2006/QĐ-BTC dùng tài khoản 632-“ Giá vốn hàng bán”: phản ánh giá thành sản xuất của sản phẩm dịch vụ bán ra trong kỳ

CPSX dở dang đầu kì

CPSX phát sinh trong kì

Giá trị bàn giao trong kì +

Giá trị dở dang cuối kì x

Giá trị dở dang cuối kỳ

Tài khoản 632 có sự khác biệt trong nội dung và kết cấu giữa phương pháp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và phương pháp kiểm kê định kỳ Tuy nhiên, hiện nay, nhiều doanh nghiệp thường áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để kế toán hàng tồn kho, do đó, tài khoản 632 sẽ được trình bày theo phương pháp này.

- Trị giá vốn thực tế của sản phẩm dịch vụ hoàn thành đã tiêu thụ trong kỳ hạch toán

- Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công vượt trên mức bình thường, các khoản hao hụt mất mát tính vào giá vốn,

- Các khoản khác được tính vào trị giá vốn hàng tồn kho

- Kết chuyển giá vốn thực tế của sản phẩm dịch vụ hoàn thành đã tiêu thụ trong kỳ hạch toán để xác định trong kỳ

- Giá vốn hàng bán bị trả lại trong kỳ

Sơ đồ 1.4: Kế toán giá vốn

Tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Tính giá thành kết chuyển giá vốn

Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp

Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp 32

a) Kế toán chi phí bán hàng.

- Chi phí bán hàng là toàn bộ chi phí phát sinh liên quan đến quá trình bán sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ

- Chi phí bán hàng bao gồm các yếu tố:

+ Chi phí nhân viên bán hàng

+ Chi phí vật liệu bao bì + Chi phí dụng cụ, đồ dùng + Chi phí khấu hao TSCĐ + Chi phí bảo hành sản phẩm + Chi phí dịch vụ mua ngoài

Tập hợp chi phí sản xuất chung

Tập hợp chi phí sử dụng máy thi công

+ Chi phí bằng tiền khác

- Nguyên tắc tập hợp và phân bổ chi phí bán hàng.

Chi phí bán hàng được ghi nhận khi phát sinh và được phân loại theo nội dung cụ thể Ngoài ra, chi phí này còn được chia thành hai loại chính: chi phí biến đổi và chi phí cố định.

Cuối kì, chi phí bán hàng được chuyển giao và phân bổ nhằm xác định kết quả kinh doanh, với tiêu chí phân bổ có thể dựa trên giá vốn hàng bán hoặc doanh thu hàng bán.

Tài khoản 6421 – chi phí bán hàng.

TK 6421 không có số dư

Sơ đồ 1.5: Trình tự kế toán chi phí bán hàng

Chi phí VL,CC Các khoản giảm chi

TK 352 Chi phí lương, trích Hoàn nhập dự pḥòng

Theo lương phải trả về chi phí bảo

Chi phí khấu hao K chuyển chi phí bán hàng

Chi phí bằng tiền b) Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm tất cả các khoản chi phí liên quan đến hoạt động quản lý sản xuất, quản lý hành chính và các khoản chi phí chung khác của doanh nghiệp.

- Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm các yếu tố:

Chi phí quản lý bao gồm nhiều yếu tố quan trọng như chi phí nhân viên quản lý, chi phí vật liệu quản lý, và chi phí đồ dùng văn phòng Ngoài ra, chi phí khấu hao tài sản cố định (TSCĐ), thuế, phí và lệ phí cũng đóng góp vào tổng chi phí Các khoản chi phí dự phòng, chi phí dịch vụ mua ngoài, và chi phí bằng tiền khác cũng cần được xem xét để đảm bảo quản lý tài chính hiệu quả.

- Tài khoản 6422 – chi phí quản lý doanh nghiệp

- Tài khoản 6422 không có số dư cuối kì

Sơ đồ 1.6: Trình tự kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

Chi phí tiền lương Các khoản thu giảm chi Trích theo lương

Hoàn nhập dự pḥng phải thu

Dự pḥòng phải thu khó đ ̣i

Kế toán DTHĐTC và CPHĐTC: 37

a) Nội dung chi phí và doanh thu hoạt động tài chính:

Chi phí hoạt động tài chính là các khoản chi liên quan đến hoạt động vốn, đầu tư tài chính và các nghiệp vụ tài chính của doanh nghiệp Những chi phí này bao gồm:

Chi phí liên quan đến hoạt động đầu tư tài chính bao gồm chi phí nắm giữ, thanh lý và chuyển nhượng các khoản đầu tư, cũng như các khoản lỗ phát sinh từ đầu tư vào liên doanh, liên kết và công ty con.

✔ Chi phí liên quan đến hoạt động cho vay vốn.

✔ Chi phí liên quan đến mua bán ngoại tệ.

✔ Chi phí lãi vay vốn kinh doanh không được vốn hóa, khoản chiết khấu thanh toán khi bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp lao vụ, dịch vụ.

✔ Chênh lệch lỗ khi mua bán ngoại tệ, khoản lỗ chênh lệch tỷ giá ngoại tệ.

✔ Trích lập dự phòng giảm giá đầu tư tài chính ngắn hạn, dài hạn.

Doanh thu hoạt động tài chính là tổng giá trị lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu được từ các hoạt động tài chính hoặc kinh doanh về vốn trong kỳ kế toán Doanh thu này bao gồm các khoản tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia, và chỉ được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời hai điều kiện nhất định.

✔ Khả năng thu được lợi ích từ giao dịch đó.

✔ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.

Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm:

✔ Tiền lãi: Lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn, thu lãi bán hàng trả chậm, bán hàng trả góp.

Lãi từ việc bán và chuyển nhượng công cụ tài chính, cũng như từ các khoản đầu tư vào liên doanh, cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát, đầu tư liên kết và công ty con.

✔ Cổ tức và lợi nhuận được chia.

✔ Chênh lệch lãi do mua bán ngoại tệ, khoản lãi chênh lệch tỷ giá ngoại tệ.

✔ Chiết khấu thanh toán được hưởng do mua vật tư, hàng hóa, dịch vụ, TSCĐ.

✔ Thu nhập khác liên quan đến hoạt động tài chính. b) Tài khoản sử dụng:

✔ TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính

✔ TK 635 – Chi phí hoạt động tài chính

TK 515 và TK 635 cuối kỳ không có số dư.

Sơ đồ 1.7 trình bày quy trình kế toán doanh thu và chi phí tài chính Phần 1.2.2.6 đề cập đến kế toán chi phí và thu nhập khác, trong đó nêu rõ nội dung các khoản chi phí và thu nhập khác.

Sv : Nguyễn Thị Tâm CQ54/21.14

TK 111,112… TK 635 TK 911 TK515 TK 111,112…

T/C để X/Đ KQ K/c DTTC DTTC để X/Đ KQ Phát sinh

Chi phí khác là các khoản chi phí phát sinh từ các hoạt động không liên quan trực tiếp đến sản xuất kinh doanh, dẫn đến doanh thu Những khoản lỗ này thường xuất phát từ các sự kiện hoặc nghiệp vụ khác biệt với hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp.

✔Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ.

✔Giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý, nhượng bán (bình thường).

✔Giá trị còn lại hoặc giá bán của TSCĐ nhượng bán để thuê lại theo phương thức thuê tài chính hoặc thuê hoạt động

✔Các khoản tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế.

✔Khoản bị phạt thuế, truy nộp thuế.

✔Các khoản chi phí do ghi nhầm hoặc bá sót khi ghi sổ kế toán.

✔Các khoản chi phí khác.

Thu nhập khác là các khoản thu không thuộc doanh thu chính của doanh nghiệp, được hình thành từ các hoạt động ngoài kinh doanh thông thường Nội dung cụ thể của thu nhập khác bao gồm nhiều nguồn thu nhập đa dạng.

✔Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ.

✔Giá trị còn lại hoặc giá bán hoặc giá trị hợp lý của TSCĐ bán để thuê lại theo phương thức thuê tài chính hoặc thuê hoạt động.

✔Tiền thu được phạt do khách hàng, đơn vị khác vi phạm hợp đồng kinh tế.

✔Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ.

✔Các khoản thuế được nhà nước miễn giảm trừ thuế thu nhập doanh nghiệp.

✔Thu từ các khoản nợ phải trả không xác định được chủ.

✔Các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ không tính trong doanh thu (nếu có)

✔Thu nhập quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật của các cá nhân, tổ chức tặng doanh nghiệp.

✔Các khoản thu nhập kinh doanh của năm trước bị bỏ sót hay quên ghi sổ kế toán nay phát hiện ra

Các khoản chi phí và thu nhập không thường xuyên cần có chứng từ hợp lý và hợp pháp để được ghi sổ kế toán Tài khoản sử dụng cho các giao dịch này cũng phải được xác định rõ ràng.

TK 711, TK 811 cuối kỳ không có số dư.

Kế toán xác định kết quả kinh doanh

1.2.3.1 Nội dung kết quả kinh doanh

Tài khoản này phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán năm Kết quả hoạt động kinh doanh bao gồm hoạt động sản xuất, kinh doanh, tài chính và các hoạt động khác Kết quả sản xuất, kinh doanh được xác định bằng chênh lệch giữa doanh thu thuần và giá trị vốn hàng bán, bao gồm sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và dịch vụ, cùng với các chi phí liên quan như chi phí khấu hao, sửa chữa, nâng cấp, cho thuê, thanh lý và nhượng bán bất động sản đầu tư, cũng như chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp.

Kết quả hoạt động tài chính là số chênh lệch giữa thu nhập của hoạt động tài chính và chi phí hoạt động tài chính.

Kết quả hoạt động khác là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác và các khoản chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.

Kết quả kinh doanh = Tổng doanh thu thuần về cung cấp dịch vụ –

Giá vốn hàng bán – Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp– Thuế thu nhập doanh nghiệp

Tổng doanh thu thuần về cung cấp dịch vụ = Doanh thu cung cấp dịch vụ – Các khoản giảm trừ doanh thu.

1.2.3.2 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp a) Nội dung :

Thuế TNDN hiện hành là số thuế TNDN phải nộp tính trên thu nhập chịu thuế và thuế suất thuế TNDN hiện hành.

TK 111,112… TK 811 TK 911 TK 711 TK 111, 112…

Chi phí khác K/c để xác K/c để xác Thu nhập khác

Phát sinh trong kỳ định KQ định KQ Phát sinh trong kỳ

Thuế GTGT Thuế GTGT được khấu trừ ( nếu có) theo PP khấu trừ ( nếu có)

Thuế TNDN hiện hành = Lợi nhuận chịu thuế x Thuế suất

Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp hiện nay là 25%

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm tổng chi phí thuế thu nhập hiện hành và chi phí hoãn lại, được xác định khi tính toán lợi nhuận cho một kỳ.

Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính, quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp và các chứng từ khác liên quan. c) Tài khoản sử dụng:

- TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp

- TK 821- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

Tài khoản 821 có 2 tài khoản cấp 2:

+ TK 8211- Chi phí thuế TNDN hiện hành

TK 8211 không có số dư cuối kỳ.

+ TK 8212- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại.

Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh trong năm của doanh nghiệp

Tài khoản 8212 không có số dư cuối kỳ.

Sơ đồ 1.9: Trình tự kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

Số thuế TNDN tạm tínhKết chuyển chi trong kỳ ( DN xác định được) phí thuế TNDN

Số chênh lệch giữa số TNDN tạm nộp lớn hơn phải nộp

1.2.3.3 Kế toán xác định kết quả kinh doanh

Tất cả các doanh nghiệp đều chú trọng đến kết quả hoạt động kinh doanh, được định nghĩa là kết quả cuối cùng của các hoạt động sản xuất và kinh doanh trong một khoảng thời gian nhất định, thể hiện qua số tiền lãi hoặc lỗ.

KQHĐKD của doanh nghiệp bao gồm kết quả hoạt động kinh doanh thông thường và kết quả hoạt động khác.

Kết quả hoạt động kinh doanh thông thường phản ánh doanh thu từ các hoạt động như bán hàng, cung cấp dịch vụ và các hoạt động tài chính của doanh nghiệp.

Kết quả hoạt động khác là kết quả được tính bằng chênh lệch giữa thu nhập khác và chi phí khác.

Kết quả hoạt động khác = Thu nhập khác - Chi phí khác c) Tài khoản sử dụng:

✔ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh

✔ Tài khoản 421- Lợi nhuận chưa phân phối

- TK 421 có 2 tài khoản cấp 2:

+ Tài khoản 4211- Lợi nhuận năm trước

Doanh hoạtthu độngtài chính

Kết quả từ hoạt động

DTT về bán hàng và CCDV

Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

+ Tài khoản 4212- Lợi nhuận năm nay.

Sơ đồ 1.10: Trình tự kế toán xác định kết quả kinh doanh

(1) Cuối kỳ k/c giá vốn (5) Cuối kỳ, k/c doanh thu hàng bán để XĐKQ BH, CCDV để XĐ KQ

(2) Cuối kỳ, k/c chi phí tài (6) Cuối kỳ, k/c DT hoạt động

Chính để XĐ KQ TC để XĐ KQ

(3) Cuối kỳ, k/c CPBH, (7) Cuối kỳ, k/c thu nhập khác

CPQLDN để XĐKQ để XĐKQ

TK 811,821 (7) Cuối kỳ, k/c chênh lệch chi phí thuế TNDN

(8b) Kết chuyển số lỗ TK 4212

CP thuế TNDN để XĐKQ từ HĐKD

(8a) Kết chuyển số lăi từ HĐKD

1.2.3.4 Hệ thống sổ kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh a) Hình thức kế toán Nhật ký chung:

✔ Sổ nhật ký chuyên dùng: nhật ký thu tiền, nhật ký chi tiền

Các sổ kế toán chi tiết như sổ chi tiết bán hàng, sổ chi tiết phải thu khách hàng và sổ chi tiết chi phí bán hàng được mở theo yêu cầu quản lý cụ thể của đơn vị đối với các nghiệp vụ phát sinh Hình thức kế toán Nhật ký sổ cái cũng được áp dụng trong quá trình này.

✔ Sổ nhật ký sổ cái

✔ Các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan c) Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ:

✔ Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

✔ Các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan d) Hình thức kế toán Nhật ký chứng từ:

✔ Nhật ký chứng từ số 1, 2, 5, 8…

Doanh nghiệp cần lập các báo cáo kế toán theo quy định của Nhà nước để cung cấp thông tin kinh tế tài chính tổng hợp, phục vụ cho việc quản lý, kiểm tra và giám sát của đơn vị cũng như các đối tượng liên quan, bao gồm sổ cái TK 632, 511, 641, 642, 911, 421.

1.2.4 Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh cung cấp dịch vụ trong điều kiện áp dụng kế toán máy

Kế toán máy là việc áp dụng công nghệ thông tin vào hệ thống thông tin kế toán, giúp chuyển đổi dữ liệu kế toán thành thông tin tài chính cần thiết cho quá trình ra quyết định.

Nguyên tắc tổ chức kế toán cần đảm bảo tuân thủ chế độ và thể lệ quản lý kinh tế tài chính, cũng như các nguyên tắc và chuẩn mực kế toán hiện hành Đồng thời, kế toán phải có tính khoa học, đồng bộ và tự động hóa cao, chú trọng đến độ tin cậy, an toàn và bảo mật trong quá trình thực hiện.

Tổ chức trang bị đồng bộ về cơ sở vật chất song phải đảm bảo nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả

1.2.4.2 Nhiệm vụ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm:

Xác định đối tượng kế toán cho việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành là rất quan trọng, nhằm phù hợp với đặc điểm của doanh nghiệp và đáp ứng yêu cầu quản lý hiệu quả.

Tổ chức vận dụng các tài khoản phù hợp với phương pháp kế toán hàng tồn kho mà doanh nghiệp lựa chọn

Tổ chức tập hợp kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sản xuất theo đúng trình tự đã xác định

Tổ chức xác định các báo cáo cần thiết về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm để chương trình tự động xử lý.

Tổ chức kiểm kê, xử lý cập nhật số lượng sản phẩm dở dang cuối tháng, số lượng sản phẩm hoàn thành, sản phẩm dở dang đầu tháng….

1.2.4.3 Nội dung tổ chức công tác kế toán:

Tổ chức mã hóa các đối tượng cần quản lý.

Mã hóa là phương pháp phân loại và gán nhãn các đối tượng cần quản lý, và việc xác định các đối tượng này hoàn toàn dựa vào yêu cầu quản trị của doanh nghiệp.

Tổ chức chứng từ kế toán:

Tổ chức chứng từ kế toán cần phải phù hợp với điều kiện thực hiện trên máy, thông qua việc xác định và xây dựng hệ thống danh mục chứng từ Điều này giúp quản lý chứng từ hiệu quả, tổ chức luân chuyển, xử lý và bảo quản chúng một cách hợp lý.

Dưới đây là trình tự ghi sổ theo h́ình thức kế toán trên máy vi tính:

Sơ đồ 1.11: Hình thứ kế toán trên máy vi tính

(Nguồn : Phòng tài chính – kế toán)

- Báo cáo kế toán quản trị.

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH DỊCH VỤ TẠI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ PHÁT TRIỂN QUỐC TẾ

2.1 Giới thiệu khái quát về công ty TNHH dịch vụ phát triển quốc tế CHC JAPAN

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty

✔Tên Công ty: Công ty TNHH dịch vụ phát triển quốc tế CHC JAPAN

✔Tên tiếng Anh: CHC JAPAN INTERNATIONAL DEVELOPMENT SERVICE COMPANY LIMITED

✔Điạ chỉ trụ sở chính: Số 6-A8 Tân Mai, phường Tân Mai, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội

✔Vốn điều lệ: 1.000.000.000 đồng ( chín tỷ đồng)

✔Giám đốc : Ông Nguyễn Mạnh Cường

✔Phó giám đốc: Ông Phan Văn Hùng

✔Tài khoản: TECHCOM BANK Nguyễn Thị Định, VIETCOM BANK Thành Công

✔Giấy phép đăng ký kinh doanh số: 0106029827

Công ty TNHH dịch vụ phát triển quốc tế CHC JAPAN, thành lập năm 2012, chuyên cung cấp dịch vụ hoàn thiện hồ sơ báo cáo thuế và tư vấn quản lý cho doanh nghiệp vừa và nhỏ, cũng như doanh nghiệp mới Với mục tiêu phát triển thành thương hiệu uy tín trong lĩnh vực tư vấn quản lý, công ty tập trung vào việc nâng cao chất lượng dịch vụ và đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng.

Công ty được thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số

0106029827 đăng ký lần đầu ngày 07/11/2012, đăng ký thay đổi lần 2 ngày 20/12/2016 do Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấp.

✔Mặt hàng kinh doanh chủ yếu:

Hoạt động kinh doanh chính của Công ty là phát triển ngành dịch vụ tư vấn quản lý và làm hồ sơ báo cáo thuế, dịch vụ chủ yếu:

- Tổ chức giới thiệu và xúc tiến thương mại

- Hoạt động tư vấn quản lý.

✔Đội ngũ cán bộ, công nhân viên trong công ty hiện nay:

Biểu số 2.1: Số lượng và trình độ cán bộ, công nhân viên trong công ty:

TT Loại nhân lực Số người Bậc Số năm công tác Ghi chú

(Nguồn : Phòng tổ chức – hành chính)

Sơ đồ 2.1: Quy trình công nghệ sản xuất

(Nguồn : Phòng tổ chức – hành chính)

Giám đốc và phòng kinh doanh sẽ tiến hành quảng cáo và tìm kiếm

2 bên ký hợp đồng dv

Thành lập các thành viên tham gia thực hiện

Lập phương án thực hiện

Phương án được sự đồng ý của khách hàng

Tiến hành thực hiện dịch vụ Tổ chức xác định giá thành dịch vụ

Khách hàng thanh toán sau khi hoàn thành dịch vụ và nhận bàn giao Đầu tiên, phòng kinh doanh sẽ khảo sát nhu cầu và phương thức hoạt động của doanh nghiệp Sau khi thỏa thuận điều khoản và giá cả, hai bên ký kết hợp đồng dịch vụ Tiếp theo, phòng kinh doanh chuyển giao khách hàng cho phòng dịch vụ, nơi sẽ lập hồ sơ, thiết lập quy trình báo cáo thuế và phân công nhiệm vụ cho các thành viên trong dự án.

Công ty đồng thời thực hiện những biện pháp đảm bảo thực hiện nghĩa vụ, như: bảo lãnh, hoặc kí quỹ.

2.1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty TNHH Dịch Vụ phát triển quốc tế CHC JAPAN

Sơ đồ 2.2: Bộ máy quản lý của công ty

Ban giám đốc công ty bao gồm một giám đốc và hai phó giám đốc, trong đó có một phó giám đốc phụ trách kinh doanh và một phó giám đốc phụ trách tài chính.

Phó giám đốc Phó giám đốc

- kế toán Phòng tổ chức

Phòng kinh doanh 1 Phòng kinh doanh 2

Giám đốc công ty là người điều hành toàn bộ hoạt động của công ty, đại diện theo pháp luật và chịu trách nhiệm về kết quả sản xuất kinh doanh Ngoài việc ủy quyền cho phó giám đốc, giám đốc còn trực tiếp chỉ đạo các phòng kế toán và tổ chức hành chính.

Ngày đăng: 20/06/2023, 08:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1 Hạch toán doanh thu hợp đồng dịch vụ khi doanh nghiệp dịch vụ được thanh toán theo giá trị đã thực hiện, doanh nghiệp tính thuế GTGT - KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI  CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ PHÁT  TRIỂN QUỐC TẾ CHC JAPAN
Sơ đồ 1.1 Hạch toán doanh thu hợp đồng dịch vụ khi doanh nghiệp dịch vụ được thanh toán theo giá trị đã thực hiện, doanh nghiệp tính thuế GTGT (Trang 23)
Sơ đồ 1.2: Trình tự kế toán các khoản giảm trừ doanh thu - KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI  CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ PHÁT  TRIỂN QUỐC TẾ CHC JAPAN
Sơ đồ 1.2 Trình tự kế toán các khoản giảm trừ doanh thu (Trang 25)
Sơ đồ 1.4: Kế toán giá vốn - KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI  CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ PHÁT  TRIỂN QUỐC TẾ CHC JAPAN
Sơ đồ 1.4 Kế toán giá vốn (Trang 31)
Sơ đồ 1.5: Trình tự kế toán chi phí bán hàng - KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI  CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ PHÁT  TRIỂN QUỐC TẾ CHC JAPAN
Sơ đồ 1.5 Trình tự kế toán chi phí bán hàng (Trang 33)
Sơ đồ 1.6: Trình tự kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp - KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI  CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ PHÁT  TRIỂN QUỐC TẾ CHC JAPAN
Sơ đồ 1.6 Trình tự kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp (Trang 35)
Sơ đồ 1.9: Trình tự kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp - KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI  CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ PHÁT  TRIỂN QUỐC TẾ CHC JAPAN
Sơ đồ 1.9 Trình tự kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (Trang 41)
Sơ đồ 1.10: Trình tự kế toán xác định kết quả kinh doanh - KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI  CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ PHÁT  TRIỂN QUỐC TẾ CHC JAPAN
Sơ đồ 1.10 Trình tự kế toán xác định kết quả kinh doanh (Trang 43)
Sơ đồ 1.11: Hình thứ kế toán trên máy vi tính - KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI  CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ PHÁT  TRIỂN QUỐC TẾ CHC JAPAN
Sơ đồ 1.11 Hình thứ kế toán trên máy vi tính (Trang 46)
Sơ đồ 2.1: Quy trình công nghệ sản xuất - KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI  CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ PHÁT  TRIỂN QUỐC TẾ CHC JAPAN
Sơ đồ 2.1 Quy trình công nghệ sản xuất (Trang 49)
Sơ đồ 2.2: Bộ máy quản lý của công ty. - KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI  CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ PHÁT  TRIỂN QUỐC TẾ CHC JAPAN
Sơ đồ 2.2 Bộ máy quản lý của công ty (Trang 50)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w